Tổng quan về tổ chức bộ máy hoạt động của Kho bạc Nhà Nước Tây Hồ...41 2.2Khái quát tình hình chi thường xuyên ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Tây Hồ giai đoạn 2009-2012...43 2.3
Trang 2HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
TRẦN THỊ HÀ
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC TÂY HÒ ĐỚI VỚI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP THựC HIỆN CƠ CHẾ
Tự CHỦ TÀI CHÍNH
Chuyên ngành: Tài Chính - Ngân hàng
Mã số: 60340201
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS LÊ HÙNG SƠN
HÀ NỘI - 2013
Trang 3Tôi xin cam đoan bản luận văn là công trình nghiên cứu khoa học, độclập của tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có nguồngốc rõ ràng.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
TRẦN THỊ HÀ
Trang 4Danh mục bảng biểu
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KIỂM SOÁT CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI ĐƠN VỊ Sự NGHIỆP CÔNG LẬP THỰC HIỆN CƠ CHẾ Tự CHỦ TÀI CHÍNH 4
1.1Cơ chế tự chủ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập 4
1.1.1 Khái niệm và phân loại đơn vị sự nghiệp công lập 4
1.1.2 Quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập 6
1.2Kiểm soát chi ngân sách Nhà nước đối với đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện cơ chế tự chủ tài chính 11
1.2.1 Khái niệm, đặc điểm của chi ngân sách Nhà nước 11
1.2.2 Kiểm soát chi ngân sách Nhà nước đối với các khoản chi thường xuyên 12
1.2.3 Kiểm soát chi ngân sách Nhà nước đối với đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện cơ chế tự chủ tài chính 17
1.2.4 Vai trò của Kho bạc Nhà nước trong việc kiểm soát chi ngân sách Nhà nước đối với đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện cơ chế tự chủ tài chính 26
1.3Các nhân tố ảnh hưởng 27
1.3.1 Nhân tố khách quan 27
1.3.2 Những nhân tố chủ quan 31
1.4Kinh nghiệm thực hiện công tác kiểm soát chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước của một số nước trên thế giới 32
1.4.1 Kinh nghiệm kiểm soát cam kết chi tại Cộng hòa Pháp 32
1.4.2 Kinh nghiệm của Singapore về quản lý ngân sách theo kết quả đầu ra 35
Trang 5CHẾ Tự CHỦ TÀI CHÍNH QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC TÂY HỒ 41
2.1 Tổng quan về tổ chức bộ máy hoạt động của Kho bạc Nhà Nước Tây Hồ 41 2.2Khái quát tình hình chi thường xuyên ngân sách Nhà nước qua
Kho bạc Nhà nước Tây Hồ giai đoạn 2009-2012 43 2.3Thực trạng công tác kiểm soát chi ngân sách Nhà nước đối với
đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện cơ chế tự chủ tài chính qua Kho bạc Nhà nước Tây Hồ 46
2.3.1 Quy trình giao dịch một cửa trong kiểm soát chi thường xuyênngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Tây Hồ 462.3.2 Thực trạng công tác kiểm soát chi ngân sách nhà nước đối vớiđơn vị sự nghiệp công lập thực hiện cơ chế tự chủ tài chính qua Khobạc Nhà nước Tây Hồ 53
2.4Đánh giá tình hình kiểm soát chi ngân sách nhà nước đối với đơn
vị sự nghiệp công lập thực hiện cơ chế tự chủ tài chính qua Kho bạc Nhà nước Tây Hồ 70
2.4.1 Những kết quả đạt được 702.4.2 Hạn chế 712.4.3 Nguyên nhân dẫn đến những hạn chế trong kiểm soát chi ngânsách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Tây Hồ 75
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC TÂY HỒ ĐỐI VỚI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP THỰC HIỆN CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH 81
3.1 Mục tiêu hoàn thiện công tác kiểm soát chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Tây Hồ đối với đơn vị sự nghiệp công lập
thực hiện cơ chế tự chủ tài chính 81
Trang 63.2.1 Xây dựng phần mềm tin học quản lý giao nhận hồ sơ kiểm soátchi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Tây Hồ 833.2.2 Xây dựng cơ chế kiểm soát mua sắm tài sản công theo phươngthức mua tập trung nhằm hạn chế sự thất thoát ngân sách nhà nước 843.2.3 Tập trung kiểm soát các khoản chi ngân sách Nhà nước có mức
độ rủi ro cao 863.2.4 Triển khai thực hiện kiểm soát cam kết chi trong điều kiện sửdụng TABMIS 873.2.5 Kiểm soát chi ngân sách nhà nước theo kết quả đầu ra nhằm
khắc phục những hạn chế của hình thức kiểm soát chi theo dự toán 90
3.3Kiến nghị 95
3.3.1 Kiến nghị với Chính Phủ 953.3.2 Kiến nghị với Bộ Tài Chính
963.3.3 Kiến nghị với Kho bạc Nhà nước Trung Ương
973.3.4 Kiến nghị với Kho bạc Nhà nước Hà Nội
99
KẾT LUẬN 101
Danh mục tài liệu tham khảo
Phụ lục
Trang 7HĐND Hội đồng nhân dân
Trang 8Số hiệu bảng Tên bảng TrangBảng số: 2.1 Tình hình thực hiện kiểm soát chi theo cấp ngân sách qua
KBNN Tây Hồ từ năm 2009-2012 45Bảng số 2.2: Tình hình thanh toán cá nhân của các đơn vị sự nghiệp công
lập thực hiện cơ chế tự chủ tài chính giai đoạn 2009-2012 54Bảng số 2.3: Tình hình chi nghiệp vụ chuyên môn của các đơn vị sự
nghiệp công lập thực hiện cơ chế tự chủ tài chính giai đoạn2009-2012 58Bảng số 2.4: Tình hình chi mua sắm tài sản của các đơn vị sự nghiệp công
lập thực hiện cơ chế tự chủ tài chính giai đoạn 2009-2012 61Bảng 2.5 Tình hình chi khác của các đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện
cơ chế tự chủ tài chính giai đoạn 2009-2012 67Bảng số 2.6 Báo cáo chi của các đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện cơ
chế tự chủ tài chính giai đoạn 2009-2012 68
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
•
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy Kho Bạc Nhà Nước Tây Hồ 43
Sơ đồ 2.2: Quy trình giao dịch một cửa trong kiểm soát chi thường xuyên
ngân sách Nhà nước tại KBNN Tây Hồ 47
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Kiểm soát chặt chẽ các khoản chi ngân sách nhà nước (NSNN) luôn làmối quan tâm lớn của Đảng, nhà nước, các cấp, các ngành, góp phần quantrọng trong việc giám sát sự phân phối và sử dụng các nguồn lực tài chính củađất nước một cách đúng mục đích, có hiệu quả, đồng thời là một biện pháphữu hiệu để thực hành tiết kiệm, chống lãng phí Từ năm 2006, thực hiệnNghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ quyđịnh quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộmáy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập, công tác kiểmsoát chi NSNN qua Kho bạc Nhà nước (KBNN) đối với các đơn vị sự nghiệpcông lập đã có những chuyển biến tích cực và đạt được thành tựu quan trọng,góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển
Trong những năm qua, công tác kiểm soát chi (KSC) thường xuyênNSNN qua KBNN Tây Hồ - Hà Nội nói chung và kiểm soát chi đối với cácđơn vị sự nghiệp công lập nói riêng đã từng bước được cụ thể theo hướnghiệu quả, ngày càng chặt chẽ và đúng với mục đích chi cả về quy mô và chấtlượng Công tác lập, duyệt, phân bổ dự toán được chú trọng hơn về chấtlượng và thời gian góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách Nhà nước
Tuy vậy, quá trình thực hiện công tác KSC đối với đơn vị sự nghiệpcông lập thực hiện cơ chế tự chủ tài chính vẫn còn có những hạn chế, bất cậpnhư: sử dụng NSNN vẫn còn tình trạng kém hiệu quả, tình trạng nợ đọngtrong thanh toán giữa các đơn vị sử dụng ngân sách đối với các doanh nghiệpcung cấp hàng hóa khá cao, một số chế độ tiêu chuẩn định mức chi tiêu củanhà nước lạc hậu so với thực tế gây ảnh hưởng đến công tác lập phương án tựchủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính và công tác xây dựng quy chế chi tiêunội bộ của đơn vị Cán bộ làm nhiệm vụ chi ngân sách tại các đơn vị sự
Trang 10nghiệp công lập sử dụng NSNN còn có tình trạng chưa am hiểu đầy đủ vềquản lý NSNN và năng lực cán bộ kiểm soát chi KBNN chưa được đồng đều.
Do vậy, thực hiện công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNNcòn bộc lộ những hạn chế và tồn tại, ảnh hưởng đến chất lượng sử dụng ngânsách, chưa đáp ứng yêu cầu quản lý về cải cách thủ tục hành chính trong xuthế đẩy mạnh mở cửa và hội nhập quốc tế
Xuất phát từ những lý do trên tác giả lựa chọn đề tài:
“Hoàn thiện công tác kiểm soát chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Tây Hồ đối với đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện cơ chế tự chủ tài chính”
2 Mục đích nghiên cứu đề tài
Trên cơ sở lý luận về kiểm soát, hệ thống hóa những vấn đề cơ bản vềkiểm soát chi NSNN và kiểm soát chi NSNN qua Kho bạc Nhà nước đối vớiđơn vị sự nghiệp công lập thực hiện cơ chế tự chủ về tài chính.Luận văn đisâu phân tích, đánh giá thực trạng công tác kiểm soát chi thường xuyên quaKBNN Tây Hồ đối với đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện cơ chế tự chủ vềtài chính, từ đó rút ra nguyên nhân, giải pháp và đề xuất kiến nghị nhằm tăngcường hiệu quả KSC thường xuyên đối với đơn vị sự nghiệp công lập thựchiện cơ chế tự chủ về tài chính
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đối tượng nghiên cứu: Công tác kiểm soát chi đối với đơn vị sự nghiệpcông lập thực hiện cơ chế tự chủ về tài chính
Phạm vi nghiên cứu: Công tác KSC thường xuyên NSNN qua KBNNTây Hồ đối với đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện cơ chế tự chủ về tàichính, với số liệu chi thường xuyên NSNN từ năm 2010 đến năm 2012
4 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các phương pháp luận cơ bản của chủ nghĩa duy vật
Trang 11biện chứng, tiếp cận hệ thống, thống kê so sánh, khảo sát trực tiếp, đối chiếu,phân tích, trao đổi nghiệp vụ với các đồng nghiệp, các nhà nghiên cứu trong
hệ thống KBNN để tiến hành nghiên cứu, xây dựng đề tài
5 Ket cấu của đề tài
Tên của đề tài: “Hoàn thiện công tác kiểm soát chi ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Tây Hồ đối với đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện cơ chế tự chủ tài chính”
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, Luận văn được kết cấu gồm 3chương như sau:
Chương 1 Cơ sở lý luận chung về kiểm soát chi ngân sách Nhà nướcđối với đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện cơ chế tự chủ tài chính
Chương 2 Thực trạng công tác kiểm soát chi ngân sách Nhà nước đối với
đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện cơ chế tự chủ tài chính qua Kho bạc Nhànước Tây Hồ
Chương 3 Một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát
chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Tây Hồ đối với đơn vị sựnghiệp công lập thực hiện cơ chế tự chủ tài chính
Trang 12CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KIEM SOÁT CHI
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ĐỚI VỚI ĐƠN VỊ Sự NGHIỆP
• • • CÔNG LẬP THựC HIỆN CƠ CHÉ Tự CHỦ TÀI CHÍNH
1.1 CƠ CHÉ Tự CHỦ TÀI CHÍNH ĐỚI VỚI ĐƠN VỊ Sự NGHIỆP CÔNG LẬP
1.1.1 Khái niệm và phân loại đơn vị sự nghiệp công lập
1.1.1.1 Khái niệm
Đơn vị sự nghiệp công lập (SNCL) là tổ chức do cơ quan có thẩmquyền của nhà nước, tổ chức chính trị xã hội thành lập theo quy định của phápluật, có tư cách pháp nhân, cung cấp dịch vụ công, phục vụ quản lý nhà nước
Đơn vị sự nghiệp công lập gồm:
- Đơn vị sự nghiệp công lập được giao quyền tự chủ hoàn toàn về thựchiện nhiệm vụ, tài chính, tổ chức bộ máy, nhân sự (gọi là đơn vị sự nghiệpcông lập được giao quyền tự chủ)
- Đơn vị sự nghiệp công lập chưa được giao quyền tự chủ hoàn toàn vềthực hiện nhiệm vụ, tài chính, tổ chức bộ máy, nhân sự (gọi là đơn vị sựnghiệp công lập chưa được giao quyền tự chủ)
1.1.1.2 Phân loại
* Căn cứ vào nguồn thu các đơn vị sự nghiệp chia làm 02 loại:
Đơn vị sự nghiệp có nguồn thu và đơn vị sự nghiệp không có nguồnthu
a) Đơn vị sự nghiệp có nguồn thu bao gồm: đơn vị sự nghiệp tự đảmbảo chi phí hoạt động và đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạtđộng (phần còn lại được ngân sách nhà nước cấp)
b) Đơn vị sự nghiệp không có nguồn thu: kinh phí hoạt động thườngxuyên do ngân sách Nhà nước bảo đảm toàn bộ (gọi tắt là đơn vị sự nghiệp dongân sách Nhà nước bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động)
Trang 13Việc phân loại đơn vị sự nghiệp theo quy định trên, được ổn định trongthời gian 3 năm, sau thời hạn 3 năm sẽ xem xét phân loại lại cho phù hợp.
Trong thời gian ổn định phân loại, trường hợp đơn vị sự nghiệp có thayđổi chức năng, nhiệm vụ, tổ chức thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền xemxét điều chỉnh phân loại lại cho phù hợp
* Căn cứ vào mức lự đảm bảo chi phí hoạt động thường xuyên, đơn vị
sự nghiệp được phân loại như sau::
Để phân loại đơn vị sự nghiệp công lập cần dựa vào mức tự bảo đảmchi phí hoạt động thường xuyên của đơn vị xác định theo công thức sau:
Mức tự bảo đảm chi phí Tổng số nguồn thu sự nghiệp
hoạt động thường xuyên = -x 100 %của đơn vị (%) Tổng số chi hoạt động thường xuyên
Tổng số nguồn thu sự nghiệp và tổng số chi hoạt động thường xuyêntính theo dự toán thu, chi của năm đầu thời kỳ ổn định
Từ công thức trên ta phân loại các đơn vị sự nghiệp như sau:
a) Đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi phí hoạt động, gồm:
- Đơn vị sự nghiệp có mức tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyênxác định theo công thức trên, bằng hoặc lớn hơn 100%
- Đơn vị sự nghiệp đã tự bảo đảm chi phí hoạt động từ nguồn thu sựnghiệp, từ nguồn ngân sách nhà nước do cơ quan có thẩm quyền của Nhànước đặt hàng
b) Đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động: Là đơn vị
sự nghiệp có mức tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên xác định theocông thức trên, từ trên 10% đến dưới 100%
c) Đơn vị sự nghiệp do ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ chi phíhoạt động, gồm:
- Đơn vị sự nghiệp có mức tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên
Trang 14xác định theo công thức trên, từ 10% trở xuống.
- Đơn vị sự nghiệp không có nguồn thu
* Căn cứ vào lĩnh vực hoạt động, các đơn vị sự nghiệp được phân loại như sau:
a) Sự ngiệp giáo dục và đào tạo bao gồm các trường tiểu hoc, trunghọc
cơ sở, trung học phổ thông, các trường Đại học, Cao đẳng, Trung cấp, cáctrường đào tạo nghề thuộc khối công lập
b) Sự nghiệp y tế, đảm bảo xã hội bao gồm các bệnh viện, các trungtâm y tế, trung tâm y tế cộng đồng do Nhà nước lập nên
c) Sự nghiệp văn hóa, thông tin: bao gồm các trung tâm văn hóa, đàiphát thanh truyền hình, Nhà xuất bản
d) Sự nghiệp thể dục, thể thao: bao gồm các trung tâm thể dục thể thaoe) Sự nghiệp kinh tế: ví dụ: Viện nghiên cứu phát triển Kinh tế - xãhội, Viện nghiên cứu gia dầy
1.1.2 Quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính đối với đơn vị
sự nghiệp công lập
1.1.2.1 Đơn vị sự nghiệp công lập đảm bảo toàn bộ kinh phí hoạt động
* Nguồn tài chính của đơn vị bao gồm:
- Kinh phí do ngân sách nhà nước cấp để thực hiện các chương trình,nhiệm vụ không thường xuyên:
Ví dụ: Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ (đối vớicác đơn vị không phải là tổ chức khoa học và công nghệ); Kinh phí thực hiệnchương trình đào tạo bồi dưỡng cán bộ, viên chức ; Vốn đầu tư xây dựng cơbản, kinh phí mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớn tài sản cố định phục vụhoạt động sự nghiệp theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt trongphạm vi dự toán được giao hàng năm
- Kinh phí từ nguồn thu sự nghiệp gồm: Phần được để lại từ số thu phí,
Trang 15lệ phí cho đơn vị sử dụng theo quy định của nhà nước; thu từ hoạt động dịchvụ
phù hợp với lĩnh vực chuyên môn và khả năng của đơn vị, thu khác (nếu có)
- Nguồn vốn viện trợ, quà biếu, tặng, cho theo quy định của pháp luật
- Nguồn khác gồm: Nguồn vốn vay của các tổ chức tín dụng và vốnhuy
động của cán bộ, viên chức trong đơn vị; nguồn vốn tham gia liên doanh, liênkết
của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật
* Nội dung thực hiện tự chủ trong hoạt động chi của đơn vị
- Các khoản chi như chi trả lương, tiền công, phụ cấp theo quy địnhcủa
nhà nước, các khoản trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí côngđoàn theo quy định hiện hành; dịch vụ công cộng; văn phòng phẩm; cáckhoản chi nghiệp vụ; sửa chữa thường xuyên tài sản cố định và các khoản chikhác theo quy định của nhà nước
- Chi trả thu nhập tăng thêm
Đối với đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi phí hoạt động, được quyếtđịnh tổng mức thu nhập tăng thêm trong năm theo quy chế chi tiêu nội bộ củađơn vị, sau khi đã thực hiện trích lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp theoquy định
Việc chi trả thu nhập tăng thêm cho từng người lao động trong đơn vị(lao động trong biên chế và lao động hợp đồng từ 1 năm trở lên) theo quy chếchi tiêu nội bộ của đơn vị và bảo đảm nguyên tắc người nào có hiệu suất côngtác cao, đóng góp nhiều cho việc tăng thu, tiết kiệm chi thì được trả nhiều hơn
-Về sử dụng kết quả hoạt động tài chính trong năm:
Hàng năm sau khi trang trải các khoản chi phí, nộp thuế và các khoảnnộp khác theo quy định; phần chênh lệch thu lớn hơn chi (thu, chi hoạt độngthường xuyên và nhiệm vụ nhà nước đặt hàng), đơn vị được sử dụng theotrình tự như sau:
Trích tối thiểu 25% số chênh lệch thu lớn hơn chi để lập Quỹ phát triển
Trang 16hoạt động sự nghiệp
Trả thu nhập tăng thêm cho người lao động
Trích lập Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi, Quỹ dự phòng ổn định thunhập Đối với Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi mức trích tối đa hai Quỹ khôngquá 3 tháng tiền lương, tiền công và thu nhập tăng thêm bình quân trong năm
+ Trường hợp chênh lệch thu lớn hơn chi bằng hoặc nhỏ hơn một lầnquỹ
tiền lương cấp bậc, chức vụ trong năm đơn vị được quyết định sử dụng, nhưsau:
Trả thu nhập tăng thêm cho người lao động;
Trích lập các quỹ: Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp (không khốngchế mức trích tối thiểu 25% chênh lệch thu lớn hơn chi), Quỹ khen thưởng,Quỹ phúc lợi, Quỹ dự phòng ổn định thu nhập Đối với Quỹ khen thưởng,Quỹ phúc lợi mức trích tối đa hai Quỹ không quá 3 tháng tiền lương, tiềncông và thu nhập tăng thêm bình quân trong năm
+ Trường hợp chênh lệch thu lớn hơn chi bằng hoặc nhỏ hơn một lầnquỹ
tiền lương cấp bậc, chức vụ trong năm đơn vị được quyết định sử dụng, nhưsau:
Trả thu nhập tăng thêm cho người lao động;
Trích lập các quỹ: Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp (không khốngchế mức trích tối thiểu 25% chênh lệch thu lớn hơn chi), Quỹ khen thưởng,Quỹ phúc lợi, Quỹ dự phòng ổn định thu nhập Đối với Quỹ khen thưởng,Quỹ phúc lợi mức trích tối đa hai Quỹ không quá 3 tháng tiền lương, tiềncông và thu nhập tăng thêm bình quân trong năm
1.1.2.2 Đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo một phần kinh phí hoạt động
Nguồn tài chính và nội dung chi của đơn vị sự nghiệp công lập tự đảmbảo một phần kinh phí hoạt động cũng tương tự như đơn vị tự đảm bảo kinhphí hoạt động Tuy nhiên đơn vị tự đảm bảo một phần kinh phí hoạt động cómột số đặc trưng cơ bản khác như sau:
- Ngoài kinh phí hoạt động giống như đơn vị tự đảm bảo kinh phí hoạt
Trang 17động, đơn vị tự đảm bảo một phần kinh phí hoạt động được nhà nước cấpkinh phí bảo đảm hoạt động thường xuyên thực hiện các chức năng, nhiệmvụ(sau khi đã cân đối với nguồn thu sự nghiệp)
- Đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo một phần kinh phí hoạt động, đượcquyết định tổng mức thu nhập tăng thêm trong năm, nhưng tối đa không quá
02 lần quỹ tiền lương cấp bậc, chức vụ trong năm do nhà nước quy định, saukhi đã thực hiện trích lập quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp theo quy định
1.1.2.3 Đơn vị sự nghiệp công lập được ngân sách Nhà nước đảm bảo toàn bộ chi phí
* Nguồn tài chính của đơn vị gồm:
- Kinh phí do ngân sách nhà nước cấp: Kinh phí bảo đảm hoạt độngthường xuyên thực hiện chức năng, nhiệm vụ nhà nước giao, được cơ quanquản lý cấp trên trực tiếp giao trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyềngiao; Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ (đối với cácđơn vị không phải là tổ chức khoa học và công nghệ); và Kinh phí thực hiệncác chương trình nhiệm vụ không thường xuyên khác
- Nguồn thu sự nghiệp (nếu có); gồm:
Phần được để lại từ số thu phí, lệ phí cho đơn vị sử dụng theo quy địnhcủa Nhà nước; thu từ hoạt động dịch vụ phù hợp với lĩnh vực chuyên môn vàkhả năng của đơn vị; Thu khác (nếu có)
- Nguồn vốn viện trợ, quà biếu, tặng, cho (nếu có) theo quy định củapháp luật
- Nguồn khác theo quy định của pháp luật (nếu có)
* về nội dung chi thực hiện tự chủ trong hoạt động chi của đơn vị:
- Chi trả tiền lương; tiền công; các khoản phụ cấp lương; các khoảntrích
nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn theo quy định hiệnhành; dịch vụ công cộng; văn phòng phẩm; các khoản chi nghiệp vụ; sửa chữa
Trang 18thường xuyên tài sản cố định và các khoản chi khác theo chế độ quy định.
- Chi trả thu nhập tăng thêm:
Nhà nước khuyến khích các đơn vị sự nghiệp tăng thu, tiết kiệm chi,tinh giản biên chế, tăng thêm thu nhập cho người lao động trên cơ sở hoànthành nhiệm vụ được giao, sau khi thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với ngân sáchnhà nước; căn cứ kết quả tài chính trong năm, đơn vị được quyết định tổngmức thu nhập tăng thêm trong năm cho người lao động, nhưng tối đa khôngquá 01 lần quỹ tiền lương cấp bậc, chức vụ trong năm do nhà nước quy định
Việc chi trả thu nhập tăng thêm cho từng người lao động (lao độngtrong biên chế và lao động hợp đồng từ 1 năm trở lên) theo quy chế chi tiêunội bộ của đơn vị và bảo đảm nguyên tắc người nào có hiệu suất công tác cao,đóng góp nhiều cho việc tăng thu, tiết kiệm chi thì được trả nhiều hơn
Khi Nhà nước điều chỉnh các quy định về tiền lương, nâng mức lươngtối thiểu; khoản tiền lương cấp bậc, chức vụ tăng thêm theo chế độ Nhà nướcquy định được bảo đảm từ các nguồn theo quy định của Chính phủ
-Về sử dụng kinh phí tiết kiệm được (khoản chênh lệch thu lớn hơn chi)Hàng năm sau khi trang trải các khoản chi phí, nộp thuế và các khoảnnộp khác theo quy định; phần kinh phí tiết kiệm chi, chênh lệch thu lớn hơnchi
của hoạt động dịch vụ (nếu có), đơn vị được sử dụng theo trình tự như sau:
+ Trả thu nhập tăng thêm cho người lao động
+ Chi khen thưởng định kỳ, đột xuất cho tập thể, cá nhân trong vàngoài đơn vị theo hiệu quả công việc và thành tích đóng góp vào hoạt độngcủa đơn vị
+ Chi phúc lợi, trợ cấp khó khăn, đột xuất cho người lao động, kể cảcác trường hợp nghỉ hưu, nghỉ mất sức trong năm; chi thêm cho người laođộng trong biên chế thực hiện tinh giản biên chế
+ Chi tăng cường cơ sở vật chất của đơn vị
Trang 19+ Trường hợp đơn vị xét thấy khả năng tiết kiệm kinh phí không ổnđịnh, đơn vị có thể lập Quỹ dự phòng ổn định thu nhập để đảm bảo thu nhậpcho người lao động, mức cụ thể đối với các khoản chi và trích lập quỹ dựphòng ổn định thu nhập do Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp quyết định theo quychế chi tiêu nội bộ của đơn vị.
+ Tạm ứng chi trước thu nhập tăng thêm: Căn cứ kết quả hoạt động tàichính quý, năm của đơn vị Nhằm động viên kịp thời người lao động phấn đấuhoàn thành nhiệm vụ được giao, căn cứ vào số kinh phí có thể tiết kiệm Thủtrưởng đơn vị được quyết định tạm chi trước thu nhập tăng thêm cho ngườilao động trong đơn vị Mức tạm chi hàng quý tối đa không quá 50% số kinhphí có thể tiết kiệm được một quý của đơn vị
Sau khi quyết toán năm được cấp có thẩm quyền phê duyệt và xác địnhđược chính xác số chênh lệch thu lớn hơn chi, Thủ trưởng đơn vị thực hiệnchi trả tiếp thu nhập tăng thêm theo chế độ quy định cho người lao động theoquy chế chi tiêu nội của đơn vị Trường hợp đơn vị đã tạm chi vượt quá sốchênh lệch thu lớn hơn chi dành để chi thu nhập tăng thêm theo quy chế chitiêu nội bộ, số chi vượt phải trừ vào số chi thu nhập tăng thêm của năm sau
1.2 KIỂM SOÁT CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI ĐƠN VỊ Sự NGHIỆP
CÔNG LẬP THựC HIỆN CƠ CHẾ Tự CHỦ TÀI CHÍNH
1.2.1 Khái niệm, đặc điểm của chi ngân sách Nhà nước
Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước đãđược cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định và thực hiện trong mộtnăm để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà nước Ngân sáchNhà nước là một hệ thống thống nhất, bao gồm ngân sách trung ương và ngânsách các cấp chính quyền địa phương (gọi chung là ngân sách địa phương)
Chi NSNN là quá trình Nhà nước sử dụng các nguồn lực tài chính tậptrung được vào việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ kinh tế, chính trị và
Trang 20xã hội của Nhà nước trong từng công việc cụ thể Chi NSNN có quy mô vàphạm vi rộng lớn, bao gồm nhiều lĩnh vực, tại các địa phương và các cơ quanhành chính, đơn vị sự nghiệp của Nhà nước.
Chi NSNN là việc phân phối và sử dụng các quỹ NSNN nhằm đảm bảothực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước
Chi NSNN bao gồm các khoản chi phát triển kinh tế-xã hội, bảo đảmquốc phòng an ninh, bảo đảm hoạt động của bộ máy Nhà nước, chi trả nợ củanhà nước, chi viện trợ và các khoản chi khác theo quy định của pháp luật
* Đặc điểm của chi NSNN
Chi NSNN gắn chặt với hoạt động của bộ máy Nhà nước và nhữngnhiệm vụ chính trị, kinh tế xã hội Quy mô tổ chức bộ máy Nhà nước, khốilượng, phạm vi nhiệm vụ do Nhà nước đảm đương có quan hệ tỷ lệ thuận vớitổng dự toán chi NSNN
Các khoản chi NSNN thường được xem xét tính hiệu quả ở tầm vĩ mô,tức là các khoản chi NSNN phải được xem xét một cách toàn diện và dựa vàomức độ hoàn thành các chỉ tiêu kinh tế, xã hội mà Nhà nước đã đề ra trongtừng thời kỳ
Các khoản chi NSNN thường mang tính chất không bồi hoàn trực tiếp.Đặc điểm này giúp chúng ta phân biệt các khoản chi NSNN với các khoản tíndụng, các khoản chi cho hoạt động sản xuất kinh doanh,
Các khoản chi NSNN gắn chặt với sự vận động của các phạm trù giá trịkhác như tiền lương, giá cả, lãi suất, tỷ giá hối đoái và các phạm trù khácthuộc lĩnh vực tiền tệ
1.2.2 Kiểm soát chi ngân sách Nhà nước đối với các khoản chi thường xuyên
1.2.2.1 Khái niệm
Chi thường xuyên của NSNN là quá trình phân phối, sử dụng vốnNSNN để đáp ứng cho các nhu cầu chi gắn liền với việc thực hiện các nhiệm
Trang 21vụ của Nhà nước về lập pháp, hành pháp, tư pháp và một số dịch vụ côngcộng khác mà Nhà nước vẫn phải cung ứng.
Kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN là việc KBNN thựchiện kiểm tra, kiểm soát các khoản chi NSNN theo các chính sách, chế độ,tiêu chuẩn và định mức chi tiêu do Nhà nước quy định theo những nguyêntắc, hình thức và phương thức quản lý tài chính trong quá trình cấp phát,thanh toán và chi trả các khoản chi NSNN
đã được duyệt và khả năng ngân sách từng quý, đồng thời xem xét bố trí mứcchi hàng quý cho từng đơn vị sử dụng ngân sách thực hiện Về phương thứcthanh toán, phải bảo đảm mọi khoản chi của NSNN được chi trả trực tiếp chocác đơn vị, đối tượng sử dụng NSNN trên cơ sở dự toán được duyệt Trongquá trình sử dụng NSNN phải được thủ trưởng đơn vị chuẩn chi, phù hợp vớichính sách, chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu của Nhà nước quy định
- Công tác KSC thường xuyên NSNN là một quy trình phức tạp, baogồm nhiều khâu, nhiều giai đoạn (lập dự toán ngân sách, phân bổ và thôngbáo kinh phí, cấp phát thanh toán cho các đơn vị sử dụng ngân sách, kế toán
và quyết toán NSNN), đồng thời nó có liên quan đến tất cả các Bộ, ngành, địaphương.Vì vậy, KSC thường xuyên NSNN cần phải được tiến hành thậntrọng Sau mỗi bước cần tiến hành đánh giá, rút kinh nghiệm để cải tiến quy
Trang 22trình, thủ tục KSC cho phù hợp với tình hình thực tế Có như vậy công tácKSC thường xuyên NSNN mới có tác dụng bảo đảm tăng cường kỷ cương, kỷluật tài chính Mặt khác, công tác KSC cần phải tôn trọng những thực tếkhách quan, không nên quá máy móc, khắt khe, gây ách tắc, phiền hà cho cácđơn vị sử dụng NSNN.
- Tổ chức bộ máy KSC phải gọn nhẹ theo hướng cải cách hành chính,thu gọn các đầu mối quản lý, đơn giản hoá quy trình và thủ tục hành chínhđồng thời cần phân định rõ vai trò, trách nhiệm và quyền hạn của các cơ quanquản lý ngân sách, quản lý tài chính nhà nước, đặc biệt là Thủ trưởng đơn vịtrực tiếp sử dụng NSNN trong quá trình lập dự toán, cấp phát và sử dụng kinhphí, thông tin, báo cáo và quyết toán chi NSNN để tránh sự trùng lặp, chồngchéo trong quá trình thực hiện Mặt khác, tạo điều kiện để thực hiện cơ chếkiểm tra, giám sát lẫn nhau giữa các cơ quan, đơn vị có liên quan trong quátrình KSC thường xuyên NSNN
- Công tác KSC thường xuyên NSNN cần được thực hiện đồng bộ, nhấtquán và thống nhất với quy trình quản lý NSNN từ khâu lập dự toán, chấphành ngân sách đến khâu quyết toán NSNN Đồng thời, phải có sự phối hợpthống nhất với việc thực hiện các chính sách, cơ chế quản lý tài chính khácnhư chính sách thuế, phí và lệ phí, chính sách khuyến khích đầu tư, cơ chếquản lý tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp có thu, các đơn vị thực hiện cơchế khoán chi
1.2.2.3 Nguyên tắc
* Nguyên tắc quản lý theo dự toán
Lập dự toán là khâu mở đầu của một chu trình NSNN, những khoản chithường xuyên một khi đã ghi vào dự toán chi và được cơ quan quyền lực Nhànước xét duyệt được coi là chỉ tiêu pháp lệnh Xét trên giác độ quản lý, số chithường xuyên đã được ghi trong dự toán thể hiện sự cam kết của các cơ quan
Trang 23chức năng về quản lý tài chính công đối với các đơn vị thụ hưởng NSNN Từđó
làm nảy sinh nguyên tắc quản lý chi thường xuyên của NSNN phải theo dựtoán
*Nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả
Có thể nói tiết kiệm, hiệu quả là một trong những nguyên tắc quantrọng hàng đầu của quản lý kinh tế, tài chính bởi một lẽ giản đơn rằng: Nguồnlực thì luôn có giới hạn nhưng nhu cầu thì vô hạn Do vậy trong quá trìnhphân bổ và sử dụng các nguồn lực khan hiếm đó luôn phải tính toán sao chovới chi phí ít nhất nhưng vẫn đạt hiệu quả cao nhất Mặt khác, do đặc thù hoạtđộng của Nhà nước diễn ra trên phạm vi rộng, đa dạng và phức tạp, nhu cầuchi luôn gia tăng với tốc độ nhanh chóng trong khi khả năng huy động nguồnthu có hạn Do vậy nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả trong quản lý chi thườngxuyên của NSNN càng phải được tôn trọng
*Nguyên tắc chi trực tiếp qua KBNN
Một trong những chức năng quan trọng của KBNN là quản lý quỹNSNN Vì vậy, KBNN vừa có quyền, vừa có trách nhiệm phải kiểm soát chặtchẽ mọi khoản chi NSNN, đặc biệt là các khoản chi thường xuyên Để tăngcường vai trò của KBNN trong kiểm soát chi thường xuyên của NSNN, hiệnnay ở nước ta đã và đang triển khai thực hiện “chi trực tiếp qua KBNN” vàcoi đó là một nguyên tắc trong quản lý khoản chi này
1.2.2.4 Nội dung
*Các khoản chi thanh toán cho cá nhân
Đối với các khoản tiền lương, có tính chất lương, học bổng, sinh hoạtphí: hàng tháng căn cứ vào danh sách chi trả lương, phụ cấp lương, học bổng,sinh hoạt phí đối chiếu với bảng đăng ký biên chế quỹ lương, học bổng, sinhhoạt phí năm hoặc bản đăng ký điều chỉnh (có chia ra quý, tháng) được cơquan Nhà nước có thẩm quyền duyệt, kèm theo giấy rút dự toán ngân sáchnhà nước của đơn vị sử dụng NSNN, KBNN cấp thanh toán cho đơn vị để chi
Trang 24trả cho người được hưởng Mức tối đa không được vượt quá quỹ lương, họcbổng, sinh hoạt phí tháng đã được duyệt (hoặc được điều chỉnh)
Đối với các khoản thanh toán cho các cá nhân thuê ngoài: Căn cứvào dự toán NSNN được cấp có thẩm quyền giao, nhu cầu chi quý do đơn
vị sử dụng NSNN đăng ký, nội dung thanh toán theo hợp đồng kinh tế, hợpđồng lao động, giấy rút dự toán NSNN của đơn vị, KBNN thực hiện thanhtoán trực tiếp cho người được hưởng hoặc cấp qua đơn vị để thanh toán chongười được hưởng
* Các khoản chi nghiệp vụ chuyên môn
Căn cứ vào nhóm mục chi nghiệp vụ chuyên môn trong dự toán NSNNđược cấp có thẩm quyền được giao, các chế độ, tiêu chuẩn, định mức nghiệp
vụ chuyên môn cho từng lĩnh vực, giấy rút dự toán NSNN của đơn vị sử dụngNSNN và các hồ sơ, chứng từ có liên quan, KBNN thực hiện thanh toán chođơn vị
Các khoản chi mua đồ dùng, trang thiết bị, phương tiện làm việc, sửachữa lớn tài sản cố định và xây dựng nhỏ
Đối với các khoản chi thuộc nhóm mục chi này, KBNN kiểm tra, kiểmsoát hồ sơ, chứng từ chi, nếu đủ điều kiện thanh toán, chi trả theo quy định thìlàm thủ tục thanh toán cho đơn vị Căn cứ đề nghị của đơn vị sử dụng NSNN,KBNN thanh toán trực tiếp bằng chuyển khoản hoặc thanh toán bằng tiền mặtqua đơn vị cung cấp hàng hóa hoặc cho đơn vị sử dụng NSNN để chi trả chođơn vị cung cấp hàng hóa dịch vụ
Trường hợp các khoản chi chưa đủ điều kiện thanh toán trực tiếp,KBNN thực hiện cấp phát tạm ứng cho đơn vị sử dụng NSNN
+ Căn cứ vào giấy rút dự toán NSNN (tạm ứng) kèm theo hồ sơ, chứng
từ liên quan của đơn vị sử dụng NSNN, KBNN cấp tạm ứng để chuyển chođơn vị cung cấp hàng hóa, dịch vụ bằng chuyển khoản hoặc cấp bằng tiền mặt
Trang 25cho đơn vị sử dụng NSNN để đơn vị thanh toán cho người cung cấp hàng hóadịch vụ.
+ Sau khi thực hiện chi, đơn vị sử dụng NSNN có trách nhiệm mang hồ
sơ, chứng từ đến KBNN để thanh toán số tạm ứng Căn cứ hóa đơn, chứng từ
có liên quan kèm theo giấy đề nghị thanh toán tạm ứng của đơn vị sử dụngNSNN, KBNN kiểm tra kiểm soát nếu đủ điều kiện thanh toán theo quy địnhthì làm thủ tục chuyển cấp tạm ứng sang thanh toán tạm ứng
* Các khoản chi thường xuyên khác
Đối với những khoản chi đơn vị đề nghị thanh toán trực tiếp, KBNNkiểm tra, kiểm soát hồ sơ, chứng từ và các điều kiện chi theo quy định vàthanh toán trực tiếp cho đơn vị cung cấp hàng hóa, dịch vụ
Đối với những khoản chi chưa thực hiện được việc thanh toán trực tiếp,KBNN căn cứ vào dự toán NSNN năm được cơ quan có thẩm quyền giao kèmtheo giấy rút dự toán NSNN (tạm ứng) để tạm ứng cho đơn vị Đầu tháng sau,chậm nhất vào ngày 5 hàng tháng các đơn vị sử dụng NSNN phải lập bảng kêchứng từ chi ngân sách đến KBNN làm thủ tục thanh toán Căn cứ vào bảng
kê chứng từ thanh toán và đối chiếu với các điều kiện chi NSNN, nếu đủ điềukiện quy định, thì KBNN làm thủ tục chuyển từ cấp tạm ứng sang cấp thanhtoán tạm ứng và lưu liên bảng kê chứng từ thanh toán Đơn vị sử dụng NSNN
tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung đã kê trong bảng kê thanhtoán gửi KBNN
1.2.3 Kiểm soát chi ngân sách Nhà nước đối với đơn vị sự nghiệp công lập
thực hiện cơ chế tự chủ tài chính
1.2.3.1 Điều kiện chi ngân sách
KBNN chỉ thực hiện chi trả, thanh toán cho đơn vị SNCL thực hiện chế
độ tự chủ khi có đủ các điều kiện sau:
- Đã có quyết định giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện
Trang 26nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính, quyết định phân loại đơn vị
sự nghiệp, mức NSNN bảo đảm thường xuyên của cơ quan có thẩm quyềncho đơn vị sự nghiệp thực hiện chế độ tự chủ (đối với đơn vị tự đảm bảo mộtphần chi phí hoạt động và đơn vị được NSNN bảo đảm toàn bộ kinh phí hoạtđộng), cụ thể:
+ Đối với các đơn vị sự nghiệp trung ương là quyết định giao quyền tựchủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế vàtài chính cho đơn vị sự nghiệp của Bộ chủ quản
+ Đối với đơn vị sự nghiêp địa phương là quyết định giao quyền tự chủ,
tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tàichính cho đơn vị sự nghiệp của Chủ tịch UBND các cấp hoặc cơ quan chủquản ở địa phương được Chủ tịch UBND các cấp ủy quyền
Trường hợp đơn vị sự nghiệp chưa gửi được quyết định giao quyền tựchủ tự chịu trách nhiệm về tài chính của cơ quan có thẩm quyền, Quy chế chitiêu nội bộ cho KBNN nơi đơn vị mở tài khoản giao dịch, Kho bạc Nhà nướcthực hiện kiểm soát, thanh toán cho đơn vị theo các chế độ chỉ tiêu hiện hành
do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành
- Đã có trong dự toán được cơ quan có thẩm quyền giao:
+ Về thẩm quyền giao dự toán: đối với các đơn vị sự nghiệp ở trungương là quyết định giao dự toán của Bộ chủ quản; đối với các đơn vị sựnghiệp địa phương là quyết định giao dự toán của Chủ tịch UBND các cấphoặc cơ quan chủ quản ở địa phương được Chủ tịch UBND các cấp ủy quyền
+ Về hình thức dự toán: dự tóan giao cho các đơn vị sự nghiệp thựchiện chế độ tự chủ phải tách riêng thành hai phần là phần chi thừờng xuyên vàphần chi không thường xuyên
- Đã được thủ trưởng, đơn vị hoặc người được uỷ quyền quyết địnhchi
- Đúng tiêu chuẩn, định mức, chế độ chi tiêu do cơ quan Nhà nước có
Trang 27thẩm quyền hoặc đơn vị quy định, cụ thể:
+ Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi phí hoạt động và đơn vị
sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động được quyết định một sốmức chi quản lý hành chính, chi nghiệp vụ chuyên môn cao hơn hoặc thấphơn mức chi do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định
+ Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp do ngân sách bảo đảm toàn bộ chi phíhoạt động được quyết định một số mức chi quản lý, chi hoạt động chuyênmôn song không được vượt quá mức chi do cơ quan nhà nước có thẩm quyềnquy định
+ Đối với những nội dung chi, mức chi cần thiết cho hoạt động của đơn
vị, trong phạm vi xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ, nhưng cơ quan có thẩmquyền chưa ban hành chế độ thì thủ trưởng đơn vị có thể xây dựng mức chicho từng nhiệm vụ, nội dung công việc trong phạm vi nguồn tài chính củađơn vị
+ Các tiêu chuẩn, định mức và mức chi, đơn vị sự nghiệp thực hiện chế
độ tự chủ phải thực hiện đúng quy định của Nhà nước bao gồm: tiêu chuẩn,định mức sử dụng xe ô tô, nhà làm việc, trang thiết bị điện thoại, công vụ tạinhà riêng và điện thoại di động; chế độ công tác phí nước ngoài; chế độ tiếpkhách nước ngoài và hội thảo quốc tế, chế độ quản lý, sử dụng kinh phí cácchương trình mục tiêu quốc gia, chế độ sử dụng kinh phí thực hiện nhiệm vụđột xuất được cấp có thẩm quyền giao, chế độ chính sách thực hiện tinh giảmbiên chế, chế độ quản lý, sử dụng vốn đối ứng dự án, vốn viện trợ thuộcnguồn vốn ngân sách nhà nước, chế độ quản lý, sử dụng vốn đầu tư xây dựng
cơ bản, kinh phí mua sắm, sửa chữa lớn tài sản cố định phục vụ hoạt động sựnghiệp theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt
- Có đầy đủ hồ sơ, chứng từ hợp pháp, hợp lệ theo quy định liên quanđến từng khoản chi, kể cả đối với các khoản chi thực hiện theo quy chế chi
Trang 28tiêu nội bộ của đơn vị (trừ các khoản thanh toán văn phòng phẩm, thanh toáncông tác phí được thực hiện chế độ tự chủ khóan theo quy chế chi tiêu nội bộ,khoản thanh toán tiền cước sử dụng điện thoại công vụ tại nhà riêng và điệnthoại di động hàng tháng) Tuỳ theo tính chất của từng khoản chi, các hồ sơ,chứng từ thanh toán gồm:
+ Đối với khoản chi thanh toán cá nhân: Chi lương và phụ cấp lương làdanh sách cán bộ, viên chức trong chỉ tiêu biên chế và hợp đồng trên mộtnăm hưởng lương, phụ cấp (gửi một lần vào trước ngày 15 tháng 01 hàngnăm); bảng tăng giảm biên chế, quỹ tiền lương đã được cơ quan nhà nước cóthẩm quyền phê duyệt gửi khi có phát sinh Đối với các khoản chi lao độngthuê ngoài như các khoản tiền lương, tiền công, tiền nhuận bút là hợp đồnglao động của đơn vị với người lao động
+ Đối với những khoản chi nghiệp vụ chuyên môn là hồ sơ, chứng từliên quan đến từng khoản chi
+ Đối với việc mua sắm tài sản, trang thiết bị, phương tiện, vật tư làquyết định phê duyệt kết quả đấu thầu hoặc quyết định chỉ định thầu của cấp
có thẩm quyền, hợp đồng mua bán hàng hoá dịch vụ hoặc phiếu báo giá củađơn vị cung cấp hàng hoá dịch vụ (đối với trường hợp mua sắm so với gía trịnhỏ không phải thực hiện đấu thầu), hoá đơn bán hàng và các hồ sơ, chứng từkhác có liên quan
+ Đối với các khoản chi thường xuyên khác là bảng kê chứng từ thanhtoán có chữ ký của Thủ trưởng, Kế toán trưởng hoặc người được uỷ quyền,các hồ sơ, chúng từ khác có liên quan
+ Đối với các khoản chi phục vụ thu phí, lệ phí là hồ sơ liên quan đếntừng khoản chi
- Tài khoản tiền gửi, tài khoản dự toán của đơn vị sự nghiệp thực hiệnchế độ tự chủ còn đủ số dư để thanh toán
Trang 291.2.3.2 Kiểm soát, thanh toán
* Hồ sơ thanh toán
Khi có nhu cầu thanh toán, ngoài hồ sơ gửi một lần vào đầu năm như:
dự toán chi NSNN, quy chế chi tiêu nội bộ (gửi vào đầu năm thực hiện chế độ
tự chủ và gửi khi có bổ sung, sửa đổi), đơn vị SNCL thực hiện chế độ tự chủtài chính gửi KBNN nơi giao dịch các hồ sơ, tài liệu, chứng từ có liên quanđến từng lần thanh toán, bao gồm:
- Giấy rút dự toán ngân sách nhà nước ghi rõ nội dung chi thuộc nguồnkinh phí chi thường xuyên và chi tiết theo quy định của mục lục ngân sách
(MLNS) nhà nước làm căn cứ để KBNN kiểm soát và hạch toán chiNSNN
- Các hồ sơ, chứng từ khác phù hợp với tính chất của từng khoản chi
* Kho Bạc Nhà nước kiểm soát hồ sơ thanh toán của đơn vị gồm:
- Kiểm soát, đối chiếu các khoản chi, đảm bảo các khoản chi trong dựtoán chi NSNN được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao cho đơn vị
- Kiểm tra, kiểm soát tính hợp pháp, hợp lệ của các hồ sơ, chứng từtheo quy định với từng khoản chi
- Kiểm tra, kiểm soát các khoản chi đảm bảo đúng chế độ, tiêu chuẩn,định mức chi ngân sách Nhà nước do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyđịnh hoặc theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị
* Sau khi kiểm soát hồ sơ, chứng từ chi của đơn vị thực hiện chế độ tự chủ, KBNN thực hiện:
- Trường hợp đảm bảo đầy đủ các điều kiện chi trả theo quy định,KBNN thực hiện chi trả, thanh toán cho đơn vị
-Trường hợp chưa đủ điều kiện thanh toán, nhưng thuộc đối tượngđược tạm ứng, KBNN làm thủ tục tạm ứng cho đơn vị
-Trường hợp không đủ điều kiện chi theo quy định, KBNN được phép
từ chối chi trả, thanh toán và thông báo rõ lý do để đơn vị biết, đồng thời, chịu
Trang 30trách nhiệm về quyết định từ chối thanh toán của mình.
1.2.3.3 Nội dung kiểm soát, thanh toán đối với một số khoản chi chủ yếu
* Kiểm soát tiền lương, tiền công
Đối với những hoạt động thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Nhà nướcgiao, Kho bạc Nhà nước căn cứ vào quy định hiện hành về tiền lương cấp bậc,chức vụ của Nhà nước để kiểm soát thanh toán cho đơn vị
Đối với hoạt động thu phí, lệ phí, KBNN thực hiện kiểm soát, thanhtoán tiền lương, tiền công cho đơn vị theo tiền lương, tiền công được xác địnhtheo quy định hiện hành của Nhà nước và các văn bản hướng dẫn
* Kiểm soát thu nhập tăng thêm
- KBNN căn cứ vào quyết định phân loại đơn vị SNCL của cơ quan cóthẩm quyền, kết quả tài chính trong năm, chênh lệch thu lớn hơn chi hàng quý(đối với trường hợp tạm chi thu nhập tăng thêm), phương án chi trả tiền lương
và thu nhập tăng thêm của đơn vị cho từng người lao động quy định trong quychế chi tiêu nội bộ, thực hiện kiểm soát, thanh toán cho đơn vị, cụ thể:
+ Đơn vị tự đảm bảo chi phí hoạt động, được quyết định tổng mức thunhập tăng thêm trong năm theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị
+ Đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động, được quyếtđịnh tổng mức thu nhập tăng thêm trong năm cho người lao động, nhưng mứctối đa không quá 02 lần quỹ tiền lương cấp bậc, chức vụ trong năm do nhànước quy định
+ Đơn vị kinh phí hoạt động do NSNN đảm bảo toàn bộ được quyếtđịnh tổng mức chi trả thu nhập tăng thêm trong năm cho người lao động,nhưng tối đa không quá 01 lần quỹ lương cấp bậc, chức vụ trong năm do Nhànước quy định
- Trong năm, căn cứ vào mức chênh lệch thu lớn hơn chi hàng quý xácđịnh được, đơn vị lập giấy rút dự toán ngân sách nhà nước để tạm chi thu
Trang 31nhập tăng thêm cho cán bộ, công chức trong đơn vị.
- Kết thúc năm ngân sách, sau khi quyết toán năm được cấp có thẩmquyền phê duyệt và xác định được chính xác số chênh lệch thu lớn hơn chicăn cứ vào đề nghị của đơn vị, Kho bạc Nhà nước làm thủ tục thanh toán nốtphần chi thu nhập tăng thêm cho đơn vị Trường hợp đơn vị đã chi vượt quá
số chênh lệch thu lớn hơn chi, KBNN cho chuyển số chi vượt sang năm sau
để thực hiện thu hồi bằng cách giảm trừ vào số chi thu nhập tăng thêm nămsau của đơn vị
* Đổi với những khoản chi quản lý, chi hoạt động nghiệp vụ thường xuyên
Kho bạc Nhà nước căn cứ vào dự toán chi ngân sách nhà nước, quy chếchi tiêu nội bộ, tiêu chuẩn, định mức do cơ quan Nhà nước có thẩm quyềnquy định để thực hiện kiểm soát, thanh toán
* Chi mua sắm tài sản, trang thiết bị, phương tiện, vật tư:
Căn cứ vào dự toán do cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao, giấy rút
dự toán NSNN và các hồ sơ, chứng từ có liên quan, KBNN thực hiện đốichiếu với các điều kiện chi nếu đủ điều kiện thì làm thủ tục thanh toán chi trảcho đơn vị cung cấp hàng hóa, dịch vụ theo quy định
- Trường hợp các khoản chi chưa đủ điều kiện thanh toán trực tiếp,KBNN thực hiện tạm ứng cho đơn vị
+ Căn cứ giấy rút dự toán NSNN và các hồ sơ, chứng từ có liên quan,KBNN tạm ứng cho đơn vị cung cấp hàng hóa, dịch vụ theo quy định
+ Sau khi thực hiện chi, đơn vị có trách nhiệm thanh toán số tạm ứngvới KBNN Căn cứ hồ sơ, chứng từ có liên quan kèm theo giấy đề nghị thanhtoán tạm ứng của đơn vị, KBNN thực hiện kiểm tra, kiểm soát, nếu đủ điềukiện thanh toán thì làm thủ tục chuyển từ tạm ứng sang thanh toán
* Kiểm soát các khoản chi phục vụ công tác thu phí, lệ phí
Căn cứ chế độ về thu - chi phí, và lệ phí, quy chế chi tiêu nội bộ của
Trang 32đơn vị, KBNN kiểm soát thanh toán cho đơn vị, đảm bảo đúng nội dung vàmức chi theo quy định.
*Kiểm soát thanh toán đối với các khoản chi khác
Các khoản chi khác trong nội dung các khoản chi thường xuyên củađơn vị, nhưng không thuộc 5 nội dung chi nêu trên thì KBNN thực hiện kiểmsoát và thanh toán cho đơn vị như sau:
Đối với những khoản chi đủ điều kiện thanh toán trực tiếp, KBNNkiểm tra, kiểm soát các hồ sơ, chứng từ, điều kiện chi theo chế độ quy định vàthực hiện thanh toán trực tiếp cho đơn vị cung cấp hàng hóa, dịch vụ
Đối với những khoản chi chưa thực hiện được việc thanh toán trực tiếp,căn cứ vào dự toán NSNN được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao giấyrút dự toán NSNN, KBNN thực hiện tạm ứng cho đơn vị Đầu tháng sau,chậm nhất ngày 5 hàng tháng, đơn vị phải lập bảng kê chứng từ thanh toánkèm các hồ sơ, chứng từ có liên quan gửi KBNN để làm thủ tục thanh toántạm ứng Căn cứ vào bảng kê chứng từ thanh toán và kiểm tra, đối chiếu vớitiêu chuẩn, định mức, chế độ chi được quy định tại quy chế chi tiêu nội bộ củađơn vị hoặc các tiêu chuẩn, định mức do cơ quan Nhà nước có thẩm quyềnban hành (đối với các tiêu chuẩn, định mức phải theo quy định chung của nhànước), các hồ sơ, chứng từ có liên quan, nếu đủ điều kiện quy định, KBNNlàm thủ tục chuyển từ tạm ứng sang thanh toán cho đơn vị Đơn vị tự chịutrách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, hợp lệ của các hồ sơ, chứng từthanh toán và quyết định chi tiêu của mình
*Kiểm soát việc sử dụng kết quả tài chính: Căn cứ vào kết quả hoạtđộng thu chi của các đơn vị SNCL, KBNN thực hiện kiểm soát việc sử dụngkết quả tài chính theo từng loại hình đơn vị
- Đơn vị bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động và đơn vị tự bảo đảm mộtphần chi phí hoạt động:
Trang 33+ Trích tối thiểu 25% số chênh lệch thu lớn hơn chi để lập Quỹ pháttriển hoạt động sự nghiệp
+ Trả thu nhập tăng thêm cho người lao động
+ Trích lập Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi, Quỹ dự phòng ổn định thunhập
Trường hợp chênh lệch thu lớn hơn chi bằng hoặc nhỏ hơn một lần quỹtiền lương cấp bậc, chức vụ trong năm đơn vị được quyết định sử dụng chocác nội dung:
+ Trả thu nhập tăng thêm cho người lao động;
+ Trích lập Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi, Quỹ dự phòng ổn định thu nhập
- Đối với đơn vị sự nghiệp do ngân sách bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động:
+ Trả thu nhập tăng thêm cho người lao động
+ Chi khen thưởng định kỳ, đột xuất cho tập thể, cá nhân trong vàngoài đơn vị theo hiệu quả công việc và thành tích đóng góp vào hoạt độngcủa đơn vị;
+ Chi phúc lợi, trợ cấp khó khăn, đột xuất cho người lao động, kể cảcác trường hợp nghỉ hưu, nghỉ mất sức trong năm; chi thêm cho người laođộng trong biên chế thực hiện tinh giản biên chế
+ Chi tăng cường cơ sở vật chất của đơn vị
+ Trường hợp đơn vị xét thấy khả năng tiết kiệm kinh phí khôngổn
định, đơn vị có thể lập Quỹ dự phòng ổn định thu nhập để đảm bảo thu nhậpcho người lao động, mức cụ thể đối với các khoản chi và trích lập quỹ dựphòng ổn định thu nhập do Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp quyết định theo quychế chi tiêu nội bộ của đơn vị
Căn cứ vào quy chế chi tiêu nội bộ và đề nghị trích lập các Quỹ, KBNNthực hiện kiểm soát và chuyển từ tài khoản dự toán sang tài khoản tiền gửicho đơn vị, KBNN không kiểm soát việc sử dụng các quỹ của đơn vị Thủtrưởng đơn vị quyết định việc sử dụng các Quỹ theo quy chế chi tiêu nội bộ
Trang 34và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.
1.2.4 Vai trò của Kho bạc Nhà nước trong việc kiểm soát chi ngân sách Nhà nước đối với đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện cơ chế tự chủ tài chính
Kiểm soát chi NSNN là trách nhiệm của các ngành, các cấp, các cơquan, đơn vị có liên quan đến việc quản lý và sử dụng NSNN, trong đó hệthống KBNN giữ vai trò đặc biệt quan trọng, trực tiếp kiểm soát và chịu tráchnhiệm về kết quả kiểm soát của mình Luật NSNN đã quy định mọi khoản chicủa NSNN chỉ được thực hiện khi có đủ điều kiện quy định, đồng thời theonguyên tắc thanh toán trực tiếp cho đơn vị sử dụng ngân sách và các tổ chứcđược NSNN hỗ trợ thường xuyên phải mở tài khoản tại KBNN, chịu sự kiểmtra của cơ quan tài chính và KBNN trong quá trình thanh toán và sử dụngkinh phí
Như vậy, KBNN là “trạm gác và kiểm soát cuối cùng”, được Nhà nướcgiao nhiệm vụ KSC trước khi đồng vốn của Nhà nước ra khỏi quỹ NSNN
Thực hiện nhiệm vụ nói trên, KBNN chủ động bố trí vốn để chi trả đầy
đủ kịp thời cho các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách theo yêu cầu rút dựtoán ngân sách của đơn vị sử dụng ngân sách trên cơ sở dự toán ngân sách đãđược duyệt, đồng thời thông báo và phân phối dự toán ngân sách cho cơ quan,đơn vị Để thực hiên việc cấp phát, thanh toán kinh phí một cách kịp thời,KBNN còn thường xuyên cải tiến quy trình cấp phát, thanh toán như thựchiện hình thức thanh toán điện tử trong hệ thống, cải tiến chế độ kế toán, ứngdụng tin học vào quản lý các nghiệp vụ Từng bước thực hiện cấp phát,thanh toán trực tiếp cho đơn vị sử dụng ngân sách hoặc người cung cấp hànghoá dịch vụ theo tính chất của từng khoản chi NSNN
Trên cơ sở đó, KBNN thực hiện kiểm tra và hạch toán các khoản chiNSNN theo đúng mã chương, mã ngành kinh tế, mã nội dung kinh tế của mục
Trang 35lục NSNN; đồng thời cung cấp đầy đủ và chính xác các thông tin cần thiết,phục vụ công tác chỉ đạo và điều hành của cơ quan Tài chính và chính quyềncác cấp Ngoài ra, KBNN còn phối hợp chặt chẽ với cơ quan tài chính trongviệc bố trí, sắp xếp các nhu cầu chi tiêu, bảo đảm thu chi NSNN luôn đượccân đối, việc điều hành quỹ NSNN được thuận lợi.
Khi nhận được lệnh trả tiền của cơ quan Tài chính hay đơn vị sử dụngkinh phí ngân sách cấp, nhiệm vụ của KBNN là truy vấn số dư trên hệ thốngthông tin quản lý Ngân sách và Nhà nước (TABMIS) và trả tiền ngay cho đơn
vị được hưởng Tuy nhiên, KBNN không chỉ có nhiệm vụ xuất nhập côngquỹ, mà còn có trách nhiệm kiểm soát tồn quỹ NSNN
Thông qua việc cấp phát, thanh toán các khoản chi thường xuyênNSNN, KBNN còn tiến hành tổng hợp, phân tích, đánh giá tình hình chiNSNN qua KBNN theo từng địa bàn, từng cấp ngân sách và từng khoản chichủ yếu, rút ra những nhận xét, đánh giá về những kết quả đã được, nhữnghạn chế, tồn tại và nguyên nhân Từ đó, cùng với các cơ quan hữu quan phốihợp nghiên cứu nhằm cải tiến và hoàn thiện cơ chế cấp phát, thanh toán vàKSC thường xuyên NSNN qua KBNN
từ thuế và khai thác nguồn tài nguyên quốc gia, đó là từ các cơ sở sản xuất,kinh doanh và dịch vụ trình độ phát triển kinh tế, xã hội càng cao thì các
Trang 36nguồn thu cho NSNN càng lớn, đồng thời cũng khai thác tốt hơn các nguồntài nguyên thiên nhiên, đất đai thuận lợi cho việc khai thác nguồn thu Mặtkhác, khi cơ sở hạ tầng kinh tế, kỹ thuật đồng bộ và tốt hơn nên sẽ thu hútđược các nhà đầu tư vào đầu tư sản xuất kinh doanh, góp phần thúc đẩy tăngtrưởng và phát triển kinh tế, tăng thu cho ngân sách Vì thế, tùy vào từng đặcđiểm cụ thể về trình độ phát triển kinh tế - xã hội từng thời kỳ là một trongnhững yếu tố quyết định để có cơ sở từng bước hoàn thiện công tác KSCthường xuyên NSNN qua KBNN.
Sự ổn định chính trị của đất nước
Chúng ta biết, yếu tố quan trọng và cơ bản cho sự phát triển của đấtnước
là phải có sự ổn định về chính trị, an ninh quốc gia Có ổn định về chính trị thì
kế hoạch phát triển kinh tế xã hội mới đạt được và các nhà đầu tư từ mọi nơitrong và ngoài nước đưa vốn và kỹ thuật, công nghệ vào nước ta để kinhdoanh
và làm ăn lâu dài Như thế chúng ta mới phát triển được kinh tế, từ đó mới cónguồn thu cho NSNN yếu tố quyết định đến chi thường xuyên NSNN
Hai là, hệ thống luật pháp và chế độ, chính sách về chi thường xuyên
ngân sách nhà nước
Khi Luật ngân sách nhà nước được ban hành, thì cơ chế KSC thườngxuyên NSNN qua KBNN mới được hình thành và đi vào cuộc sống Sau khiLuật Ngân sách nhà nước ra đời thì một loạt chế độ chính sách về quản lý vàKSC thường xuyên NSNN qua KBNN được ban hành, đó là Nghị định củaChính phủ, các thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính và các Bộ, ngành chứcnăng, các văn bản của KBNN Đây là hệ thống chế độ, chính sách làm cơ sởcho KBNN thực hiện cơ chế KSC thường xuyên NSNN KBNN không thểthực hiện cơ chế KSC thường xuyên NSNN được nếu như không có hệ thống
hệ thống luật pháp và chế độ, chính sách về chi thường xuyên NSNN
Hiện nay, hệ thống luật pháp và chế độ, chính sách chi theo cơ chế
Trang 37KSC cho các đơn vị SNCL của chúng ta hiện nay ban hành đã khá đầy đủ,đồng bộ và tương đối sát với thực tiễn cuộc sống Nhưng do chi thường xuyênNSNN đa dạng, phức tạp và rộng khắp, đồng thời chịu tác động của nhiều yếu
tố khách quan và chủ quan khác nhau, nên nhiều khi ban hành còn thiếu cơ sởthực tế để thực hiện, có tình trạng chưa đồng bộ
Định mức chi tiêu ngân sách là mức chuẩn làm căn cứ, tính toán, xâydựng, phân bổ dự toán để KSC Nếu hệ thống định mức chi tiêu NSNN xa rờithực tế, thì việc tính toán, phân bổ dự toán chi không khoa học và chính xácdẫn đến tình trạng thiếu căn cứ để KSC Bên cạnh đó, đơn vị sử dụng NSNNthường phải tìm mọi cách để hợp lý hóa các khoản chi cho phù hợp với nhữngđịnh mức đã lạc hậu nên dễ vi phạm kỷ luật tài chính Định mức chi tiêu càng
cụ thể, càng chi tiết sẽ góp phần nâng cao hiệu quả quản lý chi NSNN nóichung và hiệu quả công tác KSC KBNN nói riêng
Tuy nhiên do tính chất đa dạng của đơn vị sử dụng NSNN, do tác độngcủa các yếu tố kinh tế vĩ mô như lạm phát, tăng trưởng nên việc ban hànhđồng bộ và ổn định hệ thống định mức là hết sức khó khăn và phức tạp
Ba là, về ý thức chấp hành của các đơn vị thụ hưởng kinh phí NSNN
cần nâng cao nhận thức, ý thức chấp hành Luật của các đơn vị sử dụng kinhphí do NSNN cấp, làm cho họ thấy rõ việc kiểm soát chi là trách nhiệm củacác ngành, các cấp, các đơn vị cá nhân có liên quan đến quản lý quỹ NSNNchứ không phải là công việc riêng của ngành Tài chính, KBNN Các ngành,các cấp cần thấy rõ vai trò của mình trong quá trình quản lý chi NSNN từkhâu lập dự toán, phân bổ dự toán, cấp phát thanh toán kinh phí, kế toán vàquyết toán các khoản chi NSNN
Bốn là, năng lực quản lý điều hành của các cấp chính quyền và các cấp
quản lý NSNN
Theo Luật Ngân sách nhà nước hiện nay, Quốc hội quyết nghị dự toán
Trang 38ngân sách trung ương và trợ cấp cho ngân sách địa phương Hội đồng nhândân tỉnh, thành phố quyết nghị dự toán ngân sách cấp mình và trợ cấp chongân sách cấp dưới Tương tự như vậy đối với ngân sách Quận, Huyện, thị xã Bộ Tài chính căn cứ vào quyết nghị của Quốc hội ra quyết định giao dự toánchi NSNN cho các Bộ, ban, ngành ở trung ương và trợ cấp ngân sách cho cácđịa phương Tại tỉnh, thành phố, UBND tỉnh, thành phố căn cứ vào quyết nghịchủ HĐND tỉnh ra quyết định giao dự toán chi thường xuyên ngân sách chocác sở, ban, ngành và trợ cấp cho ngân sách Quận, huyện, thành phố, tương tựnhư vậy với ngân sách Quận, huyện, thành phố Nhận được quyết định giao
dự toán các đơn vị dự toán cấp I phân bổ dự toán cho các đơn vị sử dụngNSNN Như vậy các đơn vị sử dụng NSNN có quyết định giao dự toán của cơquan chủ quản thì mới đến KBNN làm thủ tục kiểm soát chi và rút kinh phí
Do đó, năng lực quản lý điều hành của các cấp chính quyền và các cấp quản
lý NSNN sẽ có ảnh hưởng rất lớn đến cơ chế KSC thường xuyên NSNN quaKBNN nói chung và cơ chế KSC đối với đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện
cơ chế tự chủ tài chính nói riêng
Năm là, các nhân tố khách quan khác
- Việc các cơ quan đề ra cơ chế, chính sách quản lý và phát triển kinh tế
xã hội: chính sách chế độ tiền lương của cán bộ công chức, chính sách nângcao chất lượng giáo dục, nâng cao chất lượng khám chữa bệnh
- Ý thức tự giác chấp hành chế độ chi tiêu của các đơn vị sự nghiệpcông lập: cần nâng cao nhận thức, ý thức chấp hành luật pháp của các đơn
Trang 39tố then chốt quyết định sự hoàn thành nhiệm vụ của một tổ chức.
Vì vậy, chất lượng công tác kiểm soát chi phụ thuộc rất lớn vào trình
độ cán bộ làm công tác quản lý tài chính nói chung và quản lý chi NSNN nóiriêng Đòi hỏi đội ngũ cán bộ phải có trình độ chuyên sâu về quản lý tàichính, am hiểu về các lĩnh vực chuyên ngành mình quản lý, có phẩm chất đạođức tốt Yêu cầu trên không chỉ đối với cán bộ làm công tác kiểm soát chi ởcác cơ quan Tài chính, KBNN mà còn bao gồm cả cán bộ quản lý tài chính-
kế toán ở các cơ quan, đơn vị sử dụng NSNN
Bên cạnh đó, bộ máy kiểm soát chi ngân sách phải được tổ chức khoahọc, thống nhất, đồng bộ từ cơ quan quản lý nhà nước, phân bổ dự toán, cơquan kiểm soát chi tiêu cho đến đơn vị trực tiếp sử dụng ngân sách Nếu việc
tổ chức bộ máy kiểm soát chi không thống nhất, chồng chéo hoặc phân tán ranhiều đầu mối thì sẽ dẫn đến tình trạng cắt khúc trong quản lý, làm hạn chếhiệu quả kiểm soát chi
Hai là, về cơ sở vật chất kỹ thuật
Hiện đại hóa công nghệ KBNN là một trong những điều kiện quantrọng
góp phần nâng cao chất lượng công tác KSC NSNN qua KBNN Ứng dụngcông nghệ tin học hiện đại vào hoạt động KBNN sẽ mang lại nhiều lợi íchthiết
thực đến toàn bộ hoạt động quản lý quỹ NSNN Nhất là trong hoàn cảnh hiệnnay khi khối lượng chi thường xuyên NSNN qua KBNN ngày càng lớn vànhiều, thì việc phát triển ứng dụng công nghệ sẽ tiết kiệm thời gian giải quyếtcông việc, đảm bảo công việc được diễn ra nhanh chóng, chính xác và an toàn
Trang 40Hạ tầng công nghệ lớn mạnh, hiện đại và an toàn là cơ sở cho việc kếtnối, trao đổi thông tin giữa KBNN, cơ quan tài chính và đơn vị sử dụng ngânsách, giúp cho giao dịch ngày càng thuận tiện, tăng tính minh bạch đối vớicông tác KSC nâng cao hiệu quả quản lý ngân sách.
1.4 KINH NGHIỆM THỰC HIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI NGÂN SÁCH
NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC CỦA MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI
1.4.1 Kinh nghiệm kiểm soát cam kết chi tại Cộng hòa Pháp
Trong suốt chu trình quản lý chi NSNN đòi hỏi một khoản chi củaNSNN phải được quản lý, kiểm soát từ khi lập dự toán ngân sách, phân bổngân sách, ký kết hợp đồng và thực hiện cam kết chi; thực hiện nhận hànghóa, dịch vụ, thanh toán chi trả, kế toán và quyết toán ngân sách Trên thếgiới, rất nhiều nước đã thực hiện chu trình này, trong đó có nước Pháp Camkết chi là một khâu quan trọng trong chu trình quản lý chi NSNN
Cam kết chi: Là việc các đơn vị sử dụng ngân sách cam kết sử dụng dựtoán chi ngân sách được giao hàng năm (có thể một phần hoặc toàn bộ dựtoán được giao trong năm) để thanh toán cho hợp đồng đã được ký giữa đơn
vị dự toán với nhà cung cấp
Cam kết chi NSNN của nước Pháp được thực hiện qua 2 giai đoạn:
- Giai đoạn 1: Cam kết về mặt pháp lý được thực hiện khi đơn vị tiếnhành ký kết hợp đồng với nhà cung cấp hàng hóa, dịch vụ theo Luật thầucông Tại bước này, chỉ thực hiện kế toán tổng quát (theo kiểu ghi đơn), chưathực hiện kế toán ngân sách
- Giai đoạn 2: Cam kết về khả năng thanh toán được thực hiện khi đơn
vị đã nhận được 1 phần hàng hóa, dịch vụ của nhà cung cấp Tại bước này,cùng với việc hạch toán kế toán ngân sách (hạch toán kép) thì cũng sẽ trừ vào
dự toán được giao của đơn vị (tại Pháp phần kinh phí này được gọi là kinh phíchi trả) để đảm bảo có đủ kinh phí thanh toán cho các hợp đồng đã ký