1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN THU NHẬP CHI PHÍ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIEN VIỆT NAM - CHI NHÁNH PHÚ THỌ LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

100 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn Thiện Công Tác Kế Toán Thu Nhập Chi Phí Tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Đầu Tư Và Phát Triển Việt Nam - Chi Nhánh Phú Thọ
Tác giả Đinh Ngọc Hương
Người hướng dẫn PGS.TS Trương Thị Thủy
Trường học Học viện Ngân hàng
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại luận văn thạc sĩ kinh tế
Năm xuất bản 2017
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 1,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong đó có thể kể đến một số công trình nghiên cứu tiêubiểu sau:Luận văn thạc sĩ kinh tế của tác giả Trần Thị Hải Yến bảo vệ tại HọcViện Ngân Hàng năm 2012 với đề tài “Hoàn thiện công t

Trang 1

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

ĐINH NGỌC HƯƠNG

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN THU NHẬP

CHI PHÍ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU

TƯ VÀ PHÁT TRIEN VIỆT NAM - CHI NHÁNH PHÚ THỌ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Hà Nội- 2017

Trang 2

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

ĐINH NGỌC HƯƠNG

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN THU NHẬP

CHI PHÍ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU

TƯ VÀ PHÁT TRIEN VIỆT NAM - CHI NHÁNH PHÚ THỌ

Chuyên ngành: Kế toán

Mã số:60340301

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS TRƯƠNG THỊ THỦY

Hà Nội- 2017

Trang 3

Tôi xin cam đoan luận văn “ Hoàn thiện công tác kế toán thu nhập - chi

phí tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Phú Thọ” là kết quả của quá trình học tập và nghiên cứu khoa học độc lập, nghiêm túc.

Các số liệu trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, đáng tin cậy và được xử lýkhách quan, trung thực

Các giải pháp nêu trong luận văn được rút ra từ những cơ sở lý luận và quátrình nghiên cứu thực tiễn

Việt Trì, ngày 08 tháng 09 năm 2017

Học viên

Đinh Ngọc Hương

Trang 4

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN THU NHẬP-CHI PHÍ CỦA

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4

1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ CƠ CHẾ TÀI CHÍNH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4

1.1.1 Ngân hàng thương mại và các nghiệp vụ của ngân hàng thương mại 4

1.1.2 Một số các văn bản quy phạm pháp luật qui định chính đối với hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại 8

1.1.3 Khái quát về cơ chế tài chính của ngân hàng thương mại 10

1.1.4 Đặc điểm của ngân hàng thương mại ảnh hưởng đến kế toán thu nhập chi phí 11

1.2 KẾ TOÁN THU NHẬP-CHI PHÍ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 12

1.2.1 Tài khoản sử dụng 12

1.2.2 Hệ thống báo cáo kế toán tài chính 14

1.2.3 Kế toán thu nhập của ngân hàng thương mại 15

1.2.4 Kế toán chi phí của ngân hàng thương mại 17

1.2.5 Kế toán xác đinh kết quả kinh doanh của ngân hàng thương mại 18

1.3 KẾ TOÁN THU NHẬP - CHI PHÍ TRONG ĐIỀU KIỆN ỨNG DỤNG CỦA KHOA HỌC CÔNG NGHỆ 19

1.4 KINH NGHIỆM KẾ TOÁN THU NHẬP CHI PHÍ CỦA MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO VIỆT NAM 21

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 23

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THU NHẬP-CHI PHÍ CỦA NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH PHÚ THỌ 24

2.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM-CHI NHÁNH PHÚ THỌ 24

Trang 5

Nam - Chi nhánh Phú Thọ 292.1.2 Thực trạng hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư

và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Phú Thọ 32

HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM-CHI NHÁNH PHÚ THỌ372.2.1 Nguyên tắc hạch toán theo qui định Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư vàphát triển Việt Nam - Chi nhánh Phú Thọ 372.2.2 Ke toán thu nhập tại Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển ViệtNam - Chi nhánh Phú Thọ 412.2.3 Kế toán chi phí tại Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển ViệtNam - Chi nhánh Phú Thọ 522.2.4 Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Ngân hàng thương mại cổ phần đầu

tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Phú Thọ 602.3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THU NHẬP-CHI PHÍCỦA NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM-CHINHÁNH PHÚ THỌ 632.3.1 Những kết quả đạt được của công tác kế toán thu nhập - chi phí tại Ngân hàngthương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Phú Thọ 632.3.2 Hạn chế trong công tác kế toán thu nhập-chi phí tại Ngân hàng thương mại cổphần đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Phú Thọ 642.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế trong công tác kế toán thu nhập-chi phí tạiNgân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Phú Thọ67KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 70

CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN THU NHẬP-CHI PHÍ CỦA NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM-CHI NHÁNH PHÚ THỌ 72

3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀPHÁT TRIỂN VIỆT NAM-CHI NHÁNH PHÚ THỌ 72

Trang 6

3.1.2 Định hướng cho hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại cổ phần

đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Phú Thọ 71

3.2 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN THU NHẬP-CHI PHÍ CỦA NGÂN HÀNG 73

3.2.1 Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán thu nhập 73

3.2.2 Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán chi phí 77

3.2.3 Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác kế toán tại các ngân hàng thương mại Việt Nam trong điều kiện hội nhập 80

3.2.4 Phát triển công nghệ mới trong việc phát triển các dịch vụ ngân hàng 832

3.3 Một số kiến nghị 83

3.3.1 Đối với nhà nước 83

3.3.2 Đối với Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam 84

3.3.3 Đối với Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam- chi nhánh Phú Thọ 85

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 887

KẾT LUẬN 898

Trang 7

BCTC Báo cáo tài chính

Trang 8

Bảng 2.1: Ket quả một số chỉ tiêu chủ yếu hoạt động kinh doanh của BIDV Phú

Thọ giai đoạn 2014 - 2016 33

Bảng 2.2: Cơ cấu nguồn vốn tại BIDV Phú Thọ giai đoạn 2014 -2016 34

Bảng 2.3: Ket quả thu dịch vụ của BIDV Phú Thọ giai đoạn2014 -2016 36

Bảng 2.4: Tình hình thu nhập của BIDV Phú Thọ 50

Bảng 2.5: Tình hình chi phí cuả BIDV Phú Thọ 58

Bảng 2.6: Tình hình kết quả kinh doanh của BIDV Phú Thọ 63

BIỂU Biểu 2.1: Màn hình chụp TK GL280701005 47

Biểu 2.2: Chứng từ hạch toán BDS 48

Biểu 2.3: Báo cáo liệt kê giao dịch nội bảng 48

Biểu 2.4: Bảng cân đối tài khoản kế toán nguyên tệ 49

Biểu 2.5: Màn hình liệt kê các giao dịch hạchtoántrên phân hệ FA 55

Biểu 2.6: Phiếu hạch toán 56

Biểu 2.7: Bảng kê chi tiết chi phí công cụ lao động phân bổ kỳtháng 57

Biểu 2.8: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh BIDVPhú Thọ2016 62

SƠ ĐỒ Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức bộ máy kế toán BIDV 25

Sơ đồ 2.2: Mô hình tổ chức BIDV Phú Thọ 30

Sơ đồ 2.3: Mô hình tích hợp ERP 44

Sơ đồ 2.4: Mô hình luân chuyển chứng từ, báo cáo BIDV 46

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong những năm gần đây, nền kinh tế Việt Nam tiếp tục chịu ảnh hưởngnặng nề của cuộc suy thoái và khủng hoảng kinh tế toàn cầu Không năm ngoài sựảnh hưởng đó, ngành ngân hàng cũng phải chịu khá nhiều tác động tiêu cực đếnhoạt động kinh doanh của mình Tuy nhiên, trước những biến động nền kinh tế vàcuộc khủng hoảng kinh tế từ cuối năm 2008, nền kinh tế Việt Nam nói chung và của

hệ thống ngân hàng nói riêng vẫn đứng vững và đạt được những thành tích tốt tronggiai đoạn khó khăn Để đạt được những thành tích đó, ngân hàng không những cần

có những hoạt động dịch vụ tốt, hệ thống thanh toán ổn định, an toàn mà còn có một

hệ thống kế toán chuẩn xác Chính nhờ hệ thống kế toán đó, bằng những con số cụthể đã thể hiện một cách cụ thể nhất kết quả kinh doanh của ngân hàng Do vậy,việc hoàn thiện kế toán thu nhập, chi phí và xác định kết quả kinh doanh mang ýnghĩa rất quan trọng đối với ngân hàng, đòi hỏi hệ thống kế toán phải thường xuyêncập nhật, và ngày càng hoàn thiện với xu hướng mới cũng như với luật pháp và chế

độ kế toán của Việt nam, cũng như quốc tế

Từ những lý do trên, việc nghiên cứu đề tài “ Hoàn thiện công tác kế toán

thu nhập- chi phí tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Phú Thọ” là hết sức cần thiết và được lựa chọn nghiên cứu

nhằm đưa ra những giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán tai ngân hàng

2 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Hiện nay hệ thống ngân hàng ngày càng phát triển nhanh chóng, đa dạng và

có vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế Chính vì thế có không ít các công trìnhnghiên cứu trong các chuyên đề, luận văn thạc sĩ, tiến sĩ hay các bài báo chia sẻ củacác chuyên gia ngân hàng cũng như kế toán Trong số các công trình đó lý luận về

kế toán thu nhập chi phí trong ngân hàng mang một đặc thù riêng, chính vì thế cầnđược nghiên cứu xây dựng hoàn thiện hơn, phù hợp với đặc điểm hoạt động của các

Trang 11

ngân hàng thương mại Trong đó có thể kể đến một số công trình nghiên cứu tiêubiểu sau:

Luận văn thạc sĩ kinh tế của tác giả Trần Thị Hải Yến bảo vệ tại HọcViện Ngân Hàng năm 2012 với đề tài “Hoàn thiện công tác kế toán thu nhập-chi phí và kết quả kinh doanh tại Sở Giao dịch Hà Nội Ngân hàng VID Public”.Trong bài luận văn của mình, tác giả đã đưa được nhưng lý luận cơ bản về kếtoán thu nhập chi phí cũng như thực trạng kế toán thu nhập chi phí tại Ngânhàng VID Public Từ đó có những giải pháp hoàn thiện công tác kế toán thunhập chi phí tại ngân hàng này

Luận văn thạc sĩ kinh tế bảo vệ tại Học Viện Ngân Hàng năm 2016 với đề tài

“Hoàn thiện công tác kế toán huy động vốn tại ngân hàng TMCP Đầu tư và pháttriển Việt Nam - Chi nhánh Nam Định” Trong bài luận văn của mình, tác giả đãđưa ra những lý luận cơ bản về kế toán cũng như nêu nổi bật được thực trạng,những điểm đặc trưng của kế toán huy động vốn tại BIDV - Chi nhánh Nam Định

Các luận văn trên đều nêu được cơ sở lý luận cũng như thực trạng kế toán tạingân hàng, được trình bày một cách rõ ràng mạch lạc Tuy nhiên ở luận văn trướctác giả nghiên cứu với phạm vi tại ngân hàng VID Public, còn bài luận văn sau tácgiả mới chỉ đề cập tới một mảng nghiệp vụ huy động vốn của ngân hàng Chính vì

vậy tác giả đã kết hợp hai luận văn trên và đi đến quyết định lựa chọn đề tài “ Hoàn

thiện công tác kế toán thu nhập- chi phí tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Phú Thọ” với mong muốn đưa được

những giải pháp thiết thực cho công tác kế toán thu nhập chi phí của ngân hàng

3 Mục đích nghiên cứu của luận văn

- Nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán thu nhập-chi phí củaNgân hàng thương mại

- Phân tích thực trạng công tác kế toán thu nhập-chi phí của Ngân hàngTMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Phú Thọ, từ đó đánh giá kết quả,những hạn chế và nguyên nhân dẫn tới những hạn chế đó tại Ngân hàng

Trang 12

- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thu nhập - chi phítại Ngân hàng thuơng mại cổ phần Đầu tu và phát triển Việt Nam - Chi nhánh PhúThọ

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tuợng nghiên cứu là công tác kế toán thu nhập - chi phí của các ngânhàng thuơng mại

- Phạm vi nghiên cứu là công tác kế toán thu nhập-chi phí và kết quả kinhdoanh của Ngân hàng thuơng mại cổ phần Đầu tu và phát triển Việt Nam - Chinhánh Phú Thọ từ năm 2014 đến năm 2016

5 Phương pháp nghiên cứu

- Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu, luận văn này sử dụng phuơng pháp luậncủa chủ nghĩa duy vật biện chứng kết hợp với những nguyên lý cơ bản của khoa họckinh tế để nghiên cứu các vấn đề liên quan đến kế toán tập hợp chi phí tại Ngânhàng TMCP Đầu tu và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Phú Thọ

- Đồng thời, luận văn này cũng sử dụng kết hợp phuơng pháp thống kê, phântích,

tổng hợp và so sánh các dữ liêu để phục vụ công tác nghiên cứu

6 Ket cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, danh mục tài liệu ham khảo và mục luc, luậnvăn bao gồm 3 chuơng:

Chương 1: Lý luận chung về kế toán thu nhập-chi phí của Ngân hàng

thuơng mại

Chương 2: Thực trạng về công tác kế toán thu nhập-chi phí của Ngân hàng

thuơng mại cổ phần Đầu tu và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Phú Thọ

Chương 3: Định huớng phát triển và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế

toán thu nhập-chi phí của Ngân hàng thuơng mại cổ phần Đầu tu và phát triển ViệtNam - Chi nhánh Phú Thọ

Trang 13

CHƯƠNG 1

LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN THU NHẬP-CHI PHÍ

CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ CƠ CHẾ TÀI CHÍNH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1.1 Ngân hàng thương mại và các nghiệp vụ của ngân hàng thương mại

1.1.1.1 Ngân hàng thương mại

Ngân hàng thương mại là tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt độngngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuậntheo qui định của Luật các tổ chức tín dụng và các quy định khác của pháp luật.(Nguồn: Nghị định số 59/2009/NĐ-CP của Chính phủ về tổ chức và hoạt động củaNHTM) Hoạt động ngân hàng là một hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngânhàng với nội dung chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền gửi, sử dụng số tiền này đểcấp tín dụng, cung ứng các dịch vụ thanh toán

1.1.1.2 Một số nghiệp vụ của ngân hàng thương mại

Hoạt động kinh doanh cuả ngân hàng thương mại có rất nhiều nghiệp vụ khácnhau và ngày càng được phát triển đa dạng, phong phú

- Các nghiệp vụ tài sản nợ (Bên có )

- Các nghiệp vụ tài sản có ( Bên nợ )

- Các nghiệp vụ trung gian

1.1.1.2.1 Các nghiệp vụ tài sản nợ (nghiệp vụ nguồn vốn )

Nghiệp vụ tài sản nợ là nghiệp vụ tạo nguồn vốn hoạt động của ngân hàngthương mại và các tổ chức tín dụng Nguồn vốn của ngân hàng thương mại là nhữnggiá trị do ngân hàng huy động tạo lập được dùng để cho vay, đầu tư và thực hiệncác nghiệp vụ kinh doanh khác

Nguồn vốn tạo ra các tài sản nợ của ngân hàng bao gồm :

- Nguồn vốn huy động:

Đây là nguồn vốn mà ngân hàng huy động được từ các khoản tiền nhàn rỗicủa các chủ thể trong xã hội Thông thường nguồn vốn huy động chiếm một tỷ

Trang 14

trọng rất lớn trong tổng nguồn vốn của ngân hàng thương mại, đây là nguồn vốnquan trọng và chủ yếu để đáp ứng mọi nhu cầu vốn của nền kinh tế.

Nguồn vốn huy động bao gồm :

+ Tiền gửi thanh toán

+ Tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi có kỳ hạn

- Vốn đi vay :

Khi nhu cầu tín dụng của nền kinh tế vượt quá tổng số nguồn vốn huy độngtrên để đảm bảo cho mọi hoạt động của nền kinh tế tiến hành đều đặn, ngân hàngđảm bảo cung cấp mọi nhu cầu vốn cho nền kinh tế thì ngân hàng thương mại còn

có thể huy động qua các khoản vốn vay sau:

+ Vốn của ngân hàng TW :

Ngân hàng TW cho các ngân hàng thương mại vay vốn trong trường hợpngân hàng thương mại thiếu vốn tạm thời đáp ứng hoạt động kinh doanh và thanhtoán chi trả, hình thức vay chủ yếu là thanh toán triết khấu Ngân hàng TW với tưcách là người cho vay cuối cùng đối với ngân hàng thương mại Tuy nhiên việc nàynằm trong khuôn khổ của chính sách tiền tệ

- Vốn tự có của ngân hàng thương mại:

Vốn tự có của Ngân hàng thương mại là vốn riêng của ngân hàng được hìnhthành qua quá trình tạo lập ở một ngân hàng và thuộc sở hữu của một ngân hàng, nóđược hình thành khi thành lập ngân hàng và không ngừng được bổ sung trong quátrình hoạt động

Trang 15

Do tính chất ổn định và thuộc quyền sở hữu của ngân hàng, vốn tự có đuợc

sử dụng để mua sắm tài sản cố định, thiết bị làm việc và tham gia làm vốn liêndoanh, liên kết, mua cổ phần vốn tự có có vai trò quan trọng trong hoạt động kinhdoanh của ngân hàng thuơng mại

1.1.1.2.2 Nghiệp vụ tài sản có (sử dụng vốn )

Nghiệp vụ tài sản có là nghiệp vụ sử dụng vốn phân bổ các nguồn vốn vàocác mục đích kinh doanh Bao gồm :

- Nghiệp vụ ngân quỹ:

Đây là khoản tiền dự trữ để đảm bảo cho quá trình hoạt động kinh doanh củamỗi ngân hàng Mục đích của việc dự trữ là phuơng tiện thanh toán để đảm bảo khảnăng thanh toán của hệ thống ngân hàng mình

Dự trữ tiền mặt tại quỹ và tiền gửi tại ngân hàng TW, tiền gửi tại các tổ chứctín dụng nhằm đảm bảo khả năng thanh toán chi trả của ngân hàng Việc dự trữ tiềnmặt cao hay thấp phụ thuộc vào quy mô hoạt động của ngân hàng, phụ thuộc vào tỷ

lệ thanh toán bằng tiền mặt đáp ứng tổng khối luợng tiền thanh toán và phụ thuộcvào các nhu cầu mang tính thời vụ về tiền mặt

Dự trữ duới hình thức tiền gửi thanh toán tại ngân hàng TW thì mức độ dựtrữ cao hay thấp phụ thuộc vào nhu cầu thanh toán giữa các ngân hàng đặc biệt làtrong thanh toán bù trừ

Đối với dự trữ bắt buộc: Đây là hình thức dự trữ theo quyết định của ngânhàng TW, làm công cụ chủ yếu để ngân hàng TW điều hành chính sách tiền tệ, cáctài sản dự trữ trong nghiệp vụ này không đem lại một chút lợi nhuận nào cho ngânhàng song nó đáp ứng cho các nhu cầu rút tiền thoả mãn các nhu cầu vay tiền, đồngthời đảm bảo cho các hoạt động của ngân hàng, đảm bảo uy tín của ngân hàng

- Nghiệp vụ tín dụng :

Đây là nghiệp vụ sinh lời chủ yếu của ngân hàng thuơng mại, là nghiệp vụ

cơ bản đóng vai trò quyết định cho việc kinh doanh và phuơng huớng phát triển củangân hàng Nghiệp vụ cho vay thuờng chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng số tài sản

có của ngân hàng Xu huớng chung muốn nâng cao tỷ trọng của nghiệp vụ, tuy

Trang 16

nhiên nghiệp vụ này còn gặp nhiều rủi ro Đòi hỏi ngân hàng thương mại phải tuânthủ nguyên tắc quản lý các khoản cho vay.

- Nghiệp vụ tài chính :

Đây cũng là một trong những nghiệp vụ sinh lời của ngân hàng, bao gồm:+ Ngân hàng đầu tư vào chứng khoán của nhà nước

+ Ngân hàng đầu tư vào chứng khoán của công ty

+ Ngân hàng góp vốn liên doanh, liên kết để thành lập công ty

1.1.1.2.3 Nghiệp vụ trung gian

Đặc trưng cơ bản của nghiệp vụ này là ngân hàng phải bỏ vốn ra rất ít thậmchí không phải bỏ vốn ra để kinh doanh, rủi ro ít song đối với các nghiệp vụ này đòihỏi phải có kỹ thuật, áp dụng công nghệ ngân hàng

Nghiệp vụ trung gian là việc ngân hàng đứng ra làm trung gian, làm môi giới

để phục vụ theo yêu cầu của khách hàng như nghiệp vụ thu hộ, nghiệp vụ chi hộ,nghiệp vụ làm trung gian thanh toán qua ngân hàng, nghiệp vụ hoạt động của ngânhàng trên thị trường chứng khoán, nghiệp vụ uỷ thác tư vấn Thông qua việc thựchiện các nghiệp vụ này ngân hàng sẽ được hưởng một khoản lệ phí hoa hồng, đây làmột khoản thu nhập của ngân hàng Khi nền kinh tế càng phát triển thì nghiệp vụnày càng được mở rộng và đem lại nguồn thu lớn cho ngân hàng

Do đó trong quá trình hoạt động kinh doanh ngân hàng thương mại ngoàiviệc đầu tư các nghiệp vụ taì sản có, nghiệp vụ tài sản nợ thì ngân hàng còn quantâm đến việc đầu tư trang thiết bị, đào tạo đội ngũ cán bộ khoa học - kỹ thuật, ápdụng công nghệ ngân hàng để mở rộng các nghiệp vụ trung gian

Nghiệp vụ tài sản nợ, nghiệp vụ tài sản có và nghiệp vụ trung gian là 3nghiệp vụ chủ yếu của ngân hàng thương mại, các nghiệp vụ này có mối liên hệ mậtthiết với nhau Nghiệp vụ tài sản có quyết định phạm vi, quy mô sử dụng vốn, đồngthời qua nghiệp vụ này phản ánh được phần lớn nhu cầu chi phí của ngân hàng,nghiệp vụ tài sản có quyết định mức thu nhập của mỗi ngân hàng Đồng thời nghiệp

vụ trung gian là nghiệp vụ do trung gian tín dụng của ngân hàng mà có Tuy nhiênnghiệp vụ này cũng góp phần làm tăng thu nhập và phát triển hoạt động của ngân

Trang 17

kinh doanh của ngân hàng thương mại

1.1.2.1 Luật Doanh Nghiệp

Luật Doanh nghiệp quy định mức vốn điều lệ phải đạt mức tối thiểu bằngvốn pháp định quy định cho từng loại hình tổ chức tín dụng

NHTM phải thực hiện nguyên tắc hạch toán kinh tế, lấy thu bù chi, đảm bảo

có lãi và thực hiện nghĩa vụ với Ngân sách nhà nước, phát triển hoạt động kinhdoanh của mình

Nếu trong hoạt động NHTM bị lỗ thì NHTM phải tự giải thể, phá sản

Qui định việc xác định kết quả kinh doanh, phân phối lãi, nộp thuế cho Nhànước đối với từng loại hình NHTM Đồng thời hàng năm TCTD phải được một đơn

vị kiểm toán độc lập kiểm toán, BCTC quyết toán năm kết quả kiểm toán phải báocáo NHNN, báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền bắt buộc phải công bố côngkhai trên bảng tổng kết tài sản

1.1.2.2 Luật các tổ chức tín dụng

Luật này quy định về việc thành lập, tổ chức, hoạt động, kiểm soát đặc biệt,

tổ chức lại, giải thể các tổ chức tín dụng, việc thành lập, tổ chức hoạt động của tổchức tín dụng ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng

Theo Luật các TCTD 2010, TCTD không được kinh doanh bất kỳ hoạt độngnào khác ngoài hoạt động ngân hàng theo giấy phép được cấp và chỉ có TCTD mớiđược hoạt động ngân hàng Khái niệm “hoạt động ngân hàng” quy định các hoạtđộng ngân hàng truyền thống như nhận tiền gửi, cấp tín dụng, cung ứng dịch vụthanh toán qua tài khoản Luật cũng đã mở rộng phạm vi hoạt động kinh doanh củangân hàng không chỉ giới hạn trong khuôn khổ các hoạt động ngân hàng mà còn baogồm các hoạt động kinh doanh khác

Trang 18

Ngoài ra quy định mới liên quan đến quản trị, điều hành Quy định chuẩn

y sau các chức danh quản lý, điều hành, kiểm soát, NHNN sẽ chấp thuận truớcdanh sách dự kiến bầu, bổ nhiệm các chức danh thành viên hội đồng quản trị,thành viên ban kiểm soát, tổng giám đốc; bỏ thủ tục chuẩn y điều lệ của TCTD,TCTD chỉ phải đăng ký điều lệ với NHNN sau khi đuợc cơ quan có thẩm quyềncủa TCTD thông qua

Không chỉ có thế, luật còn bổ sung thêm các tiêu chuẩn, điều kiện đối vớinguời quản lý, nguời điều hành, thành viên ban kiểm soát, thành viên độc lập củahội đồng quản trị nhu: hội đồng quản trị của TCTD là công ty cổ phần, công tytrách nhiệm hữu hạn phải có ít nhất một thành viên độc lập; thành viên độc lập củahội đồng quản trị phải bảo đảm tính độc lập (không là nhân viên, nguời quản lý,thành viên ban kiểm soát, không nhận lợi ích khác, bản thân không sở hữu quá 1%vốn điều lệ hoặc vốn cổ phần có quyền biểu quyết của TCTD, bản thân và nguời cóliên quan không sở hữu quá 5% vốn điều lệ hoặc vốn cổ phần có quyền biểu quyếtcủa TCTD, không có nguời liên quan tham gia quản trị, điều hành TCTD); hội đồngquản trị của TCTD tối thiểu phải có 50% thành viên hội đồng quản trị là thành viênđộc lập và thành viên không phải là nguời điều hành TCTD

Theo luật mới thì TCTD có nhiều quyền trong hoạt động kinh doanh nhuquyền thỏa thuận về lãi suất với khách hàng, quyền góp vốn, mua cổ phần, cungứng dịch vụ ngoại hối, sản phẩm phái sinh của ngân hàng thuơng mại

Nhung với lý do để bảo đảm an toàn cho hệ thống ngân hàng, luật giao choNHNN có quyền can thiệp vào các mối quan hệ kinh tế này nhu quy định cơ chếxác định phí, lãi suất trong hoạt động kinh doanh của TCTD; quy định về giới hạn

và điều kiện góp vốn, mua cổ phần của ngân hàng thuơng mại, điều kiện kinh doanhngoại tệ, vàng, các dịch vụ liên quan

Một quy định mới là tổng mức du nợ cấp tín dụng đối với một khách hàng vàtổng mức du nợ cấp tín dụng đối với một khách hàng và nguời có liên quan áp dụngđối với TCTD phi ngân hàng đuợc quy định cao hơn so với các mức áp dụng đối

Trang 19

với ngân hàng thương mại (các tỷ lệ tương ứng 25% và 50% vốn tự có của tổ chứctín dụng phi ngân hàng so với 15% và 25% vốn tự có của ngân hàng thương mại).

1.1.2.3 Luật Ngân hàng nhà nước

Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã tạo cơ sở pháp lý để nâng cao vai tròquản lý nhà nước về tiền tệ và hoạt động ngân hàng, nâng cao trách nhiệm, quyềnhạn của NHNN trong việc hoạch định và thực thi chính sách tiền tệ quốc gia, đảmbảo an toàn hoạt động ngân hàng và hệ thống các TCTD, bảo đảm sự vận hành antoàn, hiệu quả của các hệ thống thanh toán, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xãhội theo định hướng Xã hội chủ nghĩa Đồng thời, cũng phù hợp với các điều ướcquốc tế mà Việt Nam đã tham gia ký kết và thông lệ, chuẩn mực quốc tế về ngânhàng, tạo điều kiện thuận lợi cho hội nhập quốc tế của nền kinh tế Việt Nam

Ngoài ra Luật còn quy định vốn pháp định của NHNN do ngân sách nhànước cấp Mức vốn pháp định của NHNN do Thủ tướng Chính phủ quyết định

Công tác thu chi tài chính của NHNN về nguyên tắc thực hiện theo qui địnhcủa Luật ngân sách nhà nước Chính phủ quy định những nội dung thu, chi tài chínhđặc thù phù hợp với hoạt động nghiệp vụ của NHNN Chênh lệch thu, chi hàng nămcủa NHNN được xác định từ nguồn thu về hoạt động nghiệp vụ ngân hàng và cácnguồn thu khác, sau khi trừ chi phú hoạt động và khoản dự phòng rủi ro

1.1.3 Khái quát về cơ chế tài chính của ngân hàng thương mại

Ngân hàng thương mại quốc doanh là đơn vị hạch toán độc lập được nhànước cấp vốn điều lệ, có quyền tự chủ về tài chính, chịu trách nhiệm vật chất về kếtquả kinh doanh, đảm bảo vốn của nhà nước được an toàn và phát triển, có tráchnhiệm thực hiện đầy đủ nộp nhân sách nhà nước theo đúng luật định.(Nguồn:Thông tư 15-BTC/TT của bộ tài chính qui định chế độ quản lý tài chính đối vớingân hàng thương mại quốc doanh và ngân hàng đầu tư và phát triển)

Vốn kinh doanh trong ngân hàng thương mại được hình thành bởi nhiềunguồn khác nhau, việc quản lý vốn kinh doanh được thực hiện theo nguyên tắc điều

Trang 20

hoà trong toàn hệ thống và việc hạch toán kinh tế cũng được thực hiện theo thựchiện chung trong toàn hệ thống.

1.1.4 Đặc điểm của ngân hàng thương mại ảnh hưởng đến kế toán thu nhập

chi phí

Các khoản thu nhập của ngân hàng thương mại được xác định trên cơ sở cácnghiệp vụ kinh doanh tiền tệ, đó là một bộ phận giá trị mới sáng tạo ra của các nhàkinh doanh nhượng lại cho ngân hàng do sử dụng tiền vay của ngân hàng hoặc cácdịch vụ ngân hàng, vì vậy nội dung các khoản thu nhập của ngân hàng rất phongphú, đa dạng mang đặc điểm riêng

Các khoản chi phí trong ngân hàng thương mại chủ yếu là chi lãi tiền gửi,tiền vay, các khoản chi phí không mang tính chất sản xuất và mang tích chất chidịch vụ và nó không gắn liền với các khoản thu nhập cho ngân hàng Do đó kế toánthu nhập chi phí của ngân hàng thương mại không có hạch toán tập hợp chi phí vàođối tượng cụ thể để tính giá thành sản phẩm, mà chỉ tập hợp các khoản thu nhập chiphí vào từng khoản mục thu nhập, chi phí cụ thể

Do đặc thù là một chi nhánh, việc chi nội bộ chi nhánh phải tuân theo địnhmức phê duyệt của hội sở chính với chi nhánh, bất cứ khoản chi vượt thẩm quyềnnào đều phải trình qua phê duyệt của hội sở chính

Trong chi phí của ngân hàng có một khoản chi phí đặc trưng, là khoản dựphòng để xử lý rủi ro trong hoạt động tín dụng được tính vào chi phí hoạt động của

tổ chức tín dụng Việc trích lập dự phòng rủi ro được xác đinh dựa trên 2 cơ sở: thứnhất, là các khoản dự phòng cụ thể được trích lập trên cơ sở phân loại nợ cụ thể như

nợ nhóm 2, 3,4,5 Và dự phòng chung là khoản tiền được trích lập để dự phòng chonhững tổn thất chưa xác định được trong quá trình phân loại nợ và trong các trườnghợp khó khăn về tài chính

Kết quả hoạt động của ngân hàng thương mại chỉ được xác định chính thứcvào cuối năm trong toàn hệ thống các nghiệp vụ tính toán lãi lỗ và trích lập các quỹ,

Trang 21

ở các chi nhánh, hàng quỹ đều mang tính chất tạm tính, lợi nhuận của ngân hàngthuơng mại ngoài việc làm nghĩa vụ nhân sách, trích lập 03 quỹ còn đuợc sử dụng

để trích lập các quỹ dự phòng bù đắp rủi ro, bổ sung nguồn vốn trên cơ sở các tỷ lệquy định trong luật ngân hàng, luật các tổ chức tín dụng

1.2 KẾ TOÁN THU NHẬP-CHI PHÍ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

Nguyên tắc hạch toán kế toán thu nhập và chi phí tuân theo chuẩn mực kếtoán số 01- Chuẩn mực chung, chuẩn mực kế toán số 14- Doanh thu và thu nhậpkhác, qui định của Bộ tài chính, Qui chế tài chính, chế độ thu chi tài chính củaBIDV, theo qui định của ngân hàng nhà nuớc, và các qui định khác về hóa đơn, hồ

sơ, chứng từ đầy đủ, hợp pháp hợp lệ

về Chuẩn mực kế toán số 01- chuẩn mực chung, việc tuân thủ nguyên tắc kếtoán đuợc thể hiện khi hạch toán thu nhập, chi phí luôn tuân theo nguyên tắc cơ sởdồn tích: ghi sổ kế toán vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tếthu hoặc thực tế chi tiền Tuân theo nguyên tắc phù hợp đó là ghi nhận doanh thu vàchi phí phải phù hợp với nhau Tuân theo nguyên tắc thận trọng: các khoản thu nhập

và chi phí bằng ngoại tệ đuợc hạch toán theo nguyên tệ Cuối ngày, hệ thống tựđộng tất toán số du tài khoản thu nhập- chi phí bằng ngoại tệ hạch toán sang tàikhoản thu nhập- chi phí bằng VND tuơng ứng thông qua cặp tài khoản mua bánngoại tệ

1.2.1 Tài khoản sử dụng

Hệ thống tài khoản của BIDV tuân theo thông tu 10/1014/TT-NHNN:

1.2.1.1 Nhóm tài khoản phản ánh thu nhập ngân hàng

- Thu nhập từ hoạt động tín dụng: 70 (Khoản thu này không phải chịu thuếVAT)

- Thu nhập phí từ hoạt động dịch vụ: 71

- Thu nhập từ hoạt động kinh doanh ngoại hối: 72

- Thu nhập từ hoạt động kinh doanh khác: 74

Trang 22

- Thu lãi góp vốn mua cổ phần: 78

- Thu nhập khác: 79

Trong hệ thống Nhân hàng thuơng mại Việt Nam thì việc thu lãi cho vaychiếm tỷ trọng lớn trong tổng thu nhập (98%) Ở các Ngân hàng hiện đại thì việcthu dịch vụ chiếm tỷ trọng cao (90%)

Thu tín dụng chỉ là khoản thu truyền thống, trong bối cảnh cạnh tranh gaygắt, rủi ro tín dụng cao, hoạt động tín dụng có giới hạn thì phải đa dạng hoá các hoạtđộng Ngân hàng để tăng thu từ đó tăng hiệu quả hoạt động ngân hàng trong bốicảnh nhội nhập

Kết cấu tài khoản: - Bên Có: Các khoản thu trong năm nay

- Bên Nợ: Kết chuyển du Có vào TK lợi nhuận năm nay

- Du Có: Phản ánh số tiền thu đuợc trong năm

Chúng ta cần phải chú ý không đuợc phép hạch toán các khoản chi vào Nợ

TK thu nhập, việc phát sinh thực tế các khoản thu phải đuợc nghiên cứu và hạchtoán đúng vào tài khoản, tiểu khoản của khoản phải thu đó

1.2.1.2 Nhóm tài khoản phản ánh chi phí ngân hàng

- Chi phí về huy động vốn (chi phí hoạt động tín dụng): 80

- Chi phí hoạt động dịch vụ: 81

- Chi phí hoạt động kinh doanh ngoại hối: 82

- Chi phí nộp thuế và các khoản phí, lệ phí: 83

- Chi phí hoạt động kinh doanh khác: 84

- Chi cho cán bộ công nhân viên: 85

- Chi cho các hoạt động quản lý và công vụ: 86

Trang 23

- Tiền phạt do vi phạm Luật Thuế, chế độ quản lý tài chính, chế độ quản lýhoạt động của Ngân hàng thuong mại.

- Tiền bồi thuờng cho khách hàng vì vi phạm hợp đồng

- Tổn thất tài sản do lỗi chủ quan của cá nhân, tập thể Ngân hàng gây ra

- Các khoản đã có nguồn riêng bù đắp: Xây dựng co bản nhỏ, xử lý nợ xấu

- Các khoản lỗ tích luỹ từ năm truớc

Kết cấu tài khoản: - Bên Nợ: Các khoản chi phí trong năm

- Bên Có: Thoái chi các khoản chi trong nămKết chuyển số du Nợ trong năm vào tài khoản lãi lỗ

Du Nợ: Tổng các khoản chi trong năm

Việc hạch toán chi phí luôn đảm bảo nguyên tắc co sở dồn tích và luu ý đếnviệc ghi nhận chi phí bằng ngoại tệ

1.2.2 Hệ thống báo cáo kế toán tài chính

Các tổ chức tín dụng của Việt Nam đều sử dụng những mẫu báo cáo theoquy định của Ngân hàng Nhà nuớc, Số 16/2007/QĐ-NHNN về việc ban hành chế

độ báo cáo tài chính đối với các tổ chức tín dụng, và thông tu 49/2014/TT-NHNN

về sửa đổi, bổ sung một số điều khoản của chế độ báo cáo tài chính đối với các tổchức tín dụng Theo đó việc lập và trình bày báo cáo tài chính phải tuân thủ cácnguyên tắc quy định tại chuẩn mực kế toán Việt Nam về trình bày báo cáo tài chính,bao gồm: hoạt động liên tục, co sở dồn tích, nhất quán trọng yếu Tất cả các tổchức tín dụng phải công khai báo cáo tài chính năm đã đuợc kiểm toán của tổ chứckiểm toán độc lập

1.2.2.1 Bảng cân đối kế toán

Bảng cân đối kế toán là báo cáo tại một thời điểm nhất định, nên các con sốghi trên bảng cân đối phản ánh số du tại một thời điểm chứ không phải doanh sốhoạt động của một thời kỳ Đây là đặc điểm cần chú ý trong phân tích hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp nói chung và ngân hàng nói riêng

Trang 24

Bảng cân đối kế toán được trình bày dưới dạng đối xứng của hai vế và luônbằng nhau, nghĩa là nó luôn đảm bảo cân bằng sau đây:

Tổng tài sản = Tổng nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu

- Tài sản của ngân hàng chủ yếu bao gồm các khoản cho vay và đầu tư vàogiấy tờ có giá

- Nợ phải trả gồm các khoản huy động vốn và đi vay của ngân hàng

- Vốn chủ sở hữu: thông thường đây là khoản vốn góp của các cổ đông vàkhông được hoàn trả trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng

1.2.2.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh phản ánh tình hình và kết quả kinhdoanh Báo cáo này thể hiện phần lãi lỗ và tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhànước Ở phần lãi lỗ, kế toán phản ánh các khoản thu và chi chính của ngân hàngthương mại

1.2.2.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ phản ánh các khoản thu chi trong kỳ liên quanđến các hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính Báo cáo nàytrình bày dòng tiền đã sinh ra bằng cách nào và ngân hàng thương mại sử dụngchúng như thế nào trong kỳ vừa rồi

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ không chỉ giúp cho các nhà phân tích giải thíchđược nguyên nhân thay đổi về tình hình tài sản, nguồn vốn hay khả năng thanh toáncủa ngân hàng thương mại mà còn là công cụ quan trọng để hoạch định ngân sách,

kế hoạch tiền mặt trong tương lai của ngân hàng

1.2.2.4 Thuyết minh báo cáo tài chính

Bản báo cáo này trình bày, giải thích thêm những nội dung cụ thể về tínhhình tài chính của ngân hàng Đây là bộ phận gắn liền với báo cáo tài chính để hỗtrợ cho các loại báo cáo lại chặt chẽ, rõ ràng hơn

1.2.3 Ke toán thu nhập của ngân hàng thương mại

Trang 25

về việc hạch toán thu nhập: Điều kiện ghi nhận doanh thu dịch vụ tuân theochuẩn mực 14, việc hạch toán các khoản thu nhập phải đảm bảo trên nguyên tắc cơ

sở dồn tích và nguyên tắc thận trọng trong hạch toán các khoản thu, chú ý đến việcghi nhận thu nhập bằng ngoại tệ Các khoản thu nhập và chi phí bằng ngoại tệ đuợchạch toán theo nguyên tệ Cuối ngày, hệ thống tự động tất toán số du tài khoản thunhập- chi phí bằng ngoại tệ hạch toán sang tài khoản thu nhập- chi phí bằng VNDtuơng ứng thông qua cặp tài khoản mua bán ngoại tệ

Doanh thu tiền lãi tuân theo chế độ tài chính của TCTD theo thông tu05/2013/TT-BTC: Hạch toán dự thu vào thu nhập đối với các khoản nợ đuợc phânloại là nợ đủ tiêu chuẩn, không phải trích dự phòng rủi ro cụ thể(nhóm 1) Hạchtoán theo dõi ngoại bảng và thực thu đối với các khoản nợ nhóm 2,3,4,5

1.2.3.1 Các khoản thu từ hoạt động tín dụng:

Đây là khoản thu cơ bản nhất của các ngân hàng thuơng mại Các khoản thunày đuợc xác định trên cơ sở kết quả sản xuất kinh doanh của các tổ chức kinh tế vàcác ngân hàng tham gia hùn vốn, góp vốn, hoặc liên kết liên doanh

1.2.3.2 Các khoản thu từ dịch vụ thanh toán và ngân quỹ:

- Thu lãi tiền gửi

- Thu từ dịch vụ thanh toán

- Thu các dịch vụ ngân quỹ khác

1.2.3.3 Các khoản thu từ hoạt động khác

Ngoài các khoản thu nhu trên NHTM còn có các khoản thu khác phát sinhtrong quá trình hoạt động của NHTM nhu thu khách hàng phát hành quá số du, thulãi phạt nợ quá hạn

- Thu từ lãi góp vốn mua cổ phần

- Thu từ mua bán chứng khoán

- Thu từ kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc đá quý

- Thu từ ngiệp vụ uỷ thác, đại lý

Trang 26

- Thu từ dịch vụ tư vấn

- Thu từ các dịch vụ kinh doanh bảo hiểm

- Thu từ dịch vụ ngân hàng khác

- Các khoản thu bất thường khác

1.2.4 Ke toán chi phí của ngân hàng thương mại

Như chúng ta đã biết, các hoạt động kinh doanh đều mang đến cho NHTMnhững khoản thu nhập nhất định Đồng thời với việc tạo ra thu nhập, các hoạt độngnày cũng tạo ra chi phí mà chi phí chủ yếu là chi phí huy động vốn, lương phải trảcho nhân viên, các khoản chi phí quản lý khác Việc hạch toán chi phí phải đảm bảonguyên tắc phù hợp chi phí ghi nhận cũng phải phù hợp với khoản thu nhập dochính chi phí đó tạo ra, đòi hỏi phải xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch

và chi phí để hoàn thành cung cấp dịch vụ đó Các khoản chi phí được ghi nhận tạithời điểm trước khi thực tế chi tiền, các khoản chi phí có liên quan đến nhiều kỳ kếtoán nhưng đã chi tiền trước, thì phải hạch toán tại thời điểm thực thu thực chi sau

đó phân bổ phù hợp với từng kỳ kế toán về nguyên tắc thận trọng các khoản chiphải được ghi nhận khi có bằng chứng phát sinh về khả năng phát sinh chi phí, chiphí lập dự phòng phải đúng, đủ không quá lớn

Để thuận tiện cho việc giám sát kiểm soát các khoản chi phí được phân chiathành:

1.2.4.1 Chi phí hoạt động kinh doanh bao gồm:

Chi trả lãi tiền gửi, chi trả lãi tiền vay, chi trả lãi phát hành trái phiếu, chinghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ và đối ngoại, chi trả lệ phí hoa hồng và nghiệp vụ uỷnhiệm, chi về kinh doanh vàng bạc đá quí Ngoài các khoản chi này NHTM còn cócác khoản chi khác phát sinh trong quá trình hoạt động của ngân hàng

1.2.4.2 Chi nộp thuế

Sau hoạt động kinh doanh, các NHTM còn phải thực hiện nghĩa vụ đối vớinhà nước Cụ thể là phải nộp thuế lợi tức Thuế môn bài và các loại thuế khác Đốivới các chi nhánh thuộc hệ thống BIDV thì phải nộp thuế lợi tức, các khoản thuế

Trang 27

khác do NHTW thực hiện.

1.2.4.3 Chi phí quản lý

Là các khoản chi phí cho các hoạt động của bộ máy ngân hàng Nội dungcác khoản chi này rất đa dạng và phong phú Chi cho nhân viên bao gồm các khoảnchi lương, và các khoản phụ cấp cho cán bộ công nhân viên của ngân hàng, chi bảohiểm xã hội và công tác xã hội và các khoản chi khác cho nhân viên ngân hàng.Khoản chi này tuy chiếm tỷ trọng không lớn song nó rất quan trọng, nó ảnh hưởngnhiều đến kết quả kinh doanh của ngân hàng Chi về lương phụ cấp, bảo hiểm xãhội phụ thuộc rất nhiều vào qui mô hoạt động của mỗi ngân hàng Đây là khoản chicần thiết đối với từng ngân hàng

1.2.4.4 Các khoản chi khác

Gồm các khoản chi liên quan đến tài sản thuộc sở hữu của ngân hàng nhưkhấu hao tài sản cố định và các thiết bị làm việc, chi cho việc thuê tài sản, chi bảodưỡng sửa chữa thường xuyên tài sản cố định, chi về công cụ lao động nhỏ Cáckhoản chi cho hoạt động tuyên truyền quảng cáo cũng là khoản chi đáng kể trongtổng chi phí Chi phí này càng trở nên quan trọng hơn bao giờ hết khi có sự cạnhtranh giữa các ngân hàng với nhau và các TCTD khác

Ngoài ra để phục vụ tốt cho quá trình giao dịch với khách hàng, ngân hàngcòn phải chi phí về giấy tờ, in ấn, vật liệu văn phòng Các khoản chi phí củaNHTM là rất đa dạng và phong phú Việc xác định các khoản chi, hạch toán chínhxác kịp thời đầy đủ là một nhiệm vụ rất quan trọng của hạch toán kế toán ngânhàng Đó là cơ sở để giúp các nhà quản lý đưa ra quyết định đúng đắn đồng thờigiúp cho việc quản lý chặt chẽ và các khoản chi phí trong kinh doanh , tiết kiệm cáckhoản chi phí không cần thiết

1.2.5 Ke toán xác đinh kết quả kinh doanh của ngân hàng thương mại

Tại các ngân hàng cơ sở khi nhận được thông báo của NHTW về công tácquyết toán năm, kế toán phải xem xét lại số dư cuối cùng của các khoản thu chi

Trang 28

nghiệp vụ cuối ngày 31 tháng 12 hàng năm sau khi lên cân đối tháng 12 sẽ lập phiếuchuyển khoản để kết chuyển số du vào các tài khoản thu - chi nghiệp vụ sang tàikhoản kết quả kinh doanh năm nay.

- Đối với các khoản thu nhập, kế toán lập phiếu và hạch toán :

Nợ: TK thu nghiệp vụ (nợ các tài khoản nếu có)

Nợ: các TK khác

Có: TK kết quả kinh doanh năm nay

- Đối với các tài khoản chi phí, sẽ lập phiếu hạch toán:

Nợ: TK kết quả kinh doanh năm nay

Có: TK chi phí của ngân hàng

Sau khi kết chuyển toàn bộ thu nhập và chi phí sang tài khoản kết quả kinhdoanh năm nay kế toán phải tính toán và xác định lỗ lãi ở đơn vị mình

Từ kết quả kinh doanh năm nay kế toán phải tính toán và xác định lỗ lãi ởđơn vị mình Nếu tài khoản kết quả kinh doanh năm nay có số du có, thì ngân hàngkinh doanh có lãi nguợc lại nếu tài khoản có số du nợ thì ngân hàng lỗ

Mọi nhân tố tác động đến thu nhập và chi phí của ngân hàng đều tác độngđến lợi nhuận kinh doanh của ngân hàng Mọi sự biến động làm tăng thu nhập củangân hàng thuơng mại đều làm tăng lợi nhuận kinh doanh của ngân hàng thuơngmại và nguợc lại Mọi tác động làm tăng chi phí của ngân hàng đều làm giảm lợinhuận kinh doanh của NHTM Do vậy, để tăng đuợc lợi nhuận kinh doanh củaNHTM ta phải làm tăng thu nhập và giảm chi phí cho NHTM

1.3 KẾ TOÁN THU NHẬP - CHI PHÍ TRONG ĐIỀU KIỆN ỨNG DỤNG CỦA KHOA HỌC CÔNG NGHỆ

Trong điều kiện Việt Nam đang ngày càng hội nhập sâu rộng vào nền kinh tếthế giới cũng nhu là khu vực thì kế toán nói chung và ứng dụng công nghệ thông tintrong tổ chức công tác kế toán nói riêng là yếu tố rất quan trọng để tạo nên sứcmạnh cho các doanh nghiệp nói chung và ngành ngân hàng nói riêng Trong những

Trang 29

năm qua, ứng dung CNTT vào nghiệp vụ kế toán giao dịch ngân hàng đem lại nhiềukết quả: xử lý chứng từ, cập nhật sổ sách, lập báo cáo đã đuợc nghiên cứu thực hiện

và xử lý trên máy tính Từ đó đáp ứng nhu cầu tự động hóa thanh toán nghiệp vụ,yêu cầu kết nối với các hệ thống thanh toán và thay thế hệ thống kế toán đang sửdụng còn nhiều lạc hậu Hoạt động kế toán hình thành và phát triển theo những địnhhuớng cung cấp thông tin nhanh chóng, chuẩn xác, và chính những định huớng này

đã làm nổi bật lên vai trò và yếu tố rất quan trọng của hệ thống thông tin kế toán

Đáp ứng yêu cầu hội nhập về kế toán tài chính quốc tế, Quốc hội đã thôngqua luật kế toán năm 2015, với một trong những mục tiêu của việc sửa đổi luật kếtoán là nâng cao ứng dụng CNTT trong tổ chức hệ thống kế toán Việt Nam Để kếtoán đáp ứng đuợc yêu cầu quản lý mới của nền kinh tế quốc tế cần phải thiết lập vàđua vào vận hành một hệ thống phần mềm kế toán ngân hàng thích ứng với tiếntrình hội nhập, theo thông lệ quốc tế và phù hợp với Luật kế toán Tổ chức hệ thống

kế toán ngân hàng hiện nay đòi hỏi không chỉ giải quyết vấn đề xử lý nghiệp vụ màquan trọng hơn là dễ dàng tổ chức và đánh giá hoạt động kiểm soát nội bộ, có thểthu thập, xử lý và cung cấp hệ thống thông tin kế toán tài chính, kế toán quản trịthành các phân hệ trên nền tảng kế toán thủ công Ngoài ra, xuất phát từ đặc điểmhoạt động kinh doanh ngày càng mở rộng của các ngân hàng Việt Nam trong thờigian qua thì việc ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác tác kế toán là một tấtyếu khách quan

Tuy vậy thực trạng ứng dụng CNTT vào hệ thống kế toán ngân hàng ViệtNam còn nhiều hạn chế nhu:

- Một là, sự hiểu biết về tin học và các ứng dụng công nghệ trong công tác

kế toán của các ngân hàng hiện nay còn nhiều hạn chế, đặc biệt là kiến thức nềntảng về tổ chức kế toán trên máy vi tính của các cán bộ kế toán chua đuợc trang bịđầy đủ và có tính hệ thống Điều này dẫn đến tình trạng vừa học vừa làm theo cáchmày mò là chủ yếu Trong khi đó trình độ hiểu biết về chuyên môn nghiệp vụ kế

Trang 30

toán của những người lập trình, thiết kế ứng dụng công nghệ lại còn hạn chế, nênviệc ứng dụng công nghệ chưa thể đáp ứng hết các kỳ vọng và yêu cầu của nhàquản lý doanh nghiệp.

- Hai là, các cơ quan quản lý các Bộ, ngành, chức năng chưa có các văn

bản, chế độ, quy định hoặc tài liệu hướng dẫn tổ chức công tác kế toán cho các đơn

vị trong quá trình chuyển đổi từ kế toán thủ công sang kế toán máy Các ngân hànghiện nay vẫn đang phải tìm những phương án, cải tiến cách thức công tác kế toántrong điều kiện ứng dụng tin học vào công tác kế toán ở các đơn vị

- Ba là, sự quan tâm đến việc cải tiến tổ chức quản lý kinh doanh, cải tiến

công tác kế toán, công tác đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ, chuyên môn về kế toán vàtin học ở các đơn vị chưa đúng mức, chưa có sự đầu tư thỏa đáng cho công tác này

1.4 KINH NGHIỆM KẾ TOÁN THU NHẬP CHI PHÍ CỦA MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO VIỆT NAM

Kế toán thu nhập chi phí nói chung và kế toán thu nhập chi phi ở ngân hàngnói riêng ở nước ta đã hình thành và phát triển mạnh tuy nhiên so với nhiều nướcphát triển trên thế giới vẫn còn nhiều yếu kém Có thể kể đến như kế toán thu nhậpchi phí tại các ngân hàng của Mỹ và các quốc gia thành viên Liên minh Châu Âu

về công tác kế toán thu nhập chi phí nói chung, hệ thống kế toán Mỹ quiđịnh về thu nhập, chi phí về cơ bản là phù hợp với thông lệ quốc tế, việc ghi nhậnthu nhập, chi phí trong chuẩn mực kế toán Mỹ đều qui định các chuẩn mực giốngchuẩn mực kế toán quốc tế Trong chuẩn mực kế toán Mỹ còn cụ thể hóa việc ghinhận thu nhập, chi phí gắn với những ngành đặc thù như: công nghệ thông tin, dịch

vụ, giao dịch Theo kế toán Mỹ có nhiều các phân loại chi phí, nhưng có hai cáchphổ biến nhất là loại chi phí theo giá phí và phân loại chi phí theo mối quan hệ vớicác khoản mục trên BCTC

về công tác kế toán thu nhập chi phí ở các ngân hàng nói riêng, một sốlượng lớn các ngân hàng dự trên số liệu kế toán thu nhập, chi phí hoạch định các

Trang 31

chiến lược riêng biệt để phục vụ các khách hàng Các chiến lược này có đặc điểm lànhằm vào việc chuyển hướng từ việc tập trung phát triển các sản phẩm đơn lẻ sangviệc cung cấp các nhóm dịch vụ chuyên cho các khách hàng Giúp tập trung đượcchi phí vào những mảng khách hàng tạo ra lợi nhuận lớn, giảm thiểu chi phí khôngcần thiết Các ngân hàng cung cấp và phát triển các dịch vụ ngân hàng phục vụ cáckhách hàng, đồng thời luôn tính đến rủi ro và các khoản chi phí liên quan tới việccung cấp các dịch vụ này

Bên cạnh đó, công tác kế toán thu nhập chi phí còn được tập hợp để các ngânhàng có thể khai khác thông tin về các khách hàng và tăng cường quản trị rủi ro trênthực tế đã nảy sinh nhu cầu có hai hệ thống hạ tầng bao gồm:

- Các ngân hàng cần phải có bộ máy và cơ chế hiệu quả để có thể xử lý và phân tích

số lượng lớn các thông tin dữ liệu về kế toán nói chung và kế toán thu nhập chi phínói riêng để hỗ trợ quá trình ra quyết định

- Cần thiết phải có một hệ thống hạ tầng phù hợp cho toàn bộ thị trường tài chính để

có thể đưa ra các thông tin tài chính tin cậy và đúng lúc

Các thông tin trong hệ thống kế toán dễ sử dụng, linh hoạt, biểu mẫu chuẩnchung và nhất quán theo các phương thức kế toán đang được áp dụng rộng rãi Một

hệ thống như trên chắc chắn sẽ giúp giảm sự mất cân xứng về thông tin và cung cấpcác thông tin quản lý hữu ích cho người chủ doanh nghiệp

Hiện nay các phương pháp mới do các tổ chức tài chính áp dụng để đánh giá

và xếp hạng tín dụng đã vô hình chung bao hàm việc tồn tại các thông tin tài chínhtin cậy Điều kiện tiên quyết để vận hành các phương pháp trên nhằm giảm các chiphí giao dịch và rủi ro chính là các thông tin kế toán đáng tin cậy

Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam:

Tóm lại, từ các phân tích và so sánh trên đây chúng ta có thể thấy rằng các kinhnghiệm và giải pháp thực tiễn từ các nền kinh tế (trong đó có các nền kinh tế có

Trang 32

nhiều điểm tương đồng với Việt nam) có thể rút ra một số bài học kinh nghiệm choViệt Nam như sau:

- Việc đưa ra các dịch vụ kế toán được tiêu chuẩn hoá với các quy trình rõ ràng,đơn giản sẽ là mục tiêu cấp thiết đối với các ngân hàng trong việc cạnh tranh lẫnnhau để phục vụ các khách hàng

- Kế toán nói chung và kế toán thu nhập chi phí nói riêng không đơn thuần chỉ làviệc tập hợp chi phí, xác định kết quả kinh doanh thông thường, mà còn giúp choviệc quản trị rủi ro xét từ phía ngân hàng trong thời gian tới

- về phía các cơ quan quản lý Nhà nước, bên cạnh việc xây dựng một hệ thống quyđịnh pháp lý chung tuân thủ theo các cam kết quốc tế của Việt Nam thì việc xâydựng hệ thống tiêu chuẩn kế toán và báo cáo tài chính phù hợp với đặc thù của ngânhàng thương mại sẽ góp phần quan trọng giúp các ngân hàng này nâng cao năng lựccạnh tranh, khả năng tiếp cận các nguồn tài chính và phát triển

Trang 33

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THU NHẬP-CHI PHÍ

CỦA NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

CHI NHÁNH PHÚ THỌ

2.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM-CHI NHÁNH PHÚ THỌ

BIDV là một trong bốn ngân hàng TMCP lớn nhất Việt Nam hiện nay Ngay

từ khi được thành lập, với vai trò là ngân hàng chuyên ngành phục vụ trong lĩnh vựcxây dựng cơ bản, ngân hàng đã sử dụng các nghiệp vụ ngân hàng: cho vay vốn lưuđộng thi công xây lắp, sản xuất, cung ứng vật liệu xây dựng, thanh toán (chuyểnkhoản và tiền mặt) trong xây dựng cơ bản để chuyển toàn bộ vốn ngân sách Nhànước dành cho xây dựng cơ bản, hình thành nên cơ sở vật chất, kỹ thuật cho đấtnước, góp phần thực hiện các nhiệm vụ chiến lược trong từng thời kỳ cách mạngcủa dân tộc Trong giai đoạn hiện nay khi bối cảnh môi trường quốc tế và đất nướccòn nhiều khó khăn thách thức BIDV đã bám sát chủ chương của Đảng, Nhà nước,linh hoạt ứng phó với diễn biến thị trường, chủ động, sáng tạo, tích cực phát triển đểđảm bảo phát triển theo định hướng ngân hàng bán lẻ tốt nhất Việt Nam

BIDV có hơn 180 chi nhánh, 798 phòng giao dịch, và các công ty trongtoàn quốc, có 3 đơn vị liên doanh với nước ngoài (2 ngân hàng và 1 công ty),góp vốn với 5 tổ chức tín dụng nhằm thực hiện đầy đủ các mặt nghiệp vụ củangân hàng phục vụ các thành phần kinh tế, có quan hệ hợp tác chặt chẽ với cácdoanh nghiệp, tổng công ty Với tổng số cán bộ công nhân viên của ngân hàng vàcác công ty con lên đến 23.687 người Hiện nay, BIDV không ngừng mở rộngquan hệ đại lý với hơn 400 ngân hàng và quan hệ thanh toán với 50 ngân hàngtrên thế giới và hiện là một trong ba ngân hàng thương mại có mạng lưới rộngnhất Việt Nam

- Khái quát về tổ chức bộ máy kế toán của BIDV

Trang 34

Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức bộ máy kế toán BIDV

Bộ máy kế toán của BIDV đối với hội sở chính và các chi nhánh bao gồm 2

bộ phận:

+Kế toán nội bộ: Trực tiếp hạch toán kế toán không chỉ đơn thuần là hạch

toán các bút toán nợ/có tại phân hệ GL-SIBS hoặc hạch toán tại ERP mà để hạchtoán được, phòng TCKT phải am hiểu bản chất, quy trình nghiệp vụ, thủ tục, hồ sơchứng từ liên quan đến nghiệp vụ đó để kiểm soát được bộ hồ sơ, chứng từ đề nghịthanh toán của các bộ phận nghiệp vụ có phù hợp, đầy đủ theo quy định hay không.Trên cơ sở bộ chứng từ đầy đủ, thực hiện hạch toán vào tài khoản phù hợp vớinghiệp vụ, theo đúng số tiền, loại tiền tệ và chương trình quản lý

+Kế toán giao dịch khách hàng: là bộ phận giao dịch viên giao dịch trực tiếp

với khách hàng Hạch toán những giao dịch trực tiếp của khách hàng vào tài khoảnthích hợp

- Kỳ kế toán: ngân hàng áp dụng là kỳ kế toán năm

- Hình thức kế toán: BIDV sử dụng hiện nay là hình thức kế toán trênmáy vi tính

Trang 35

Ke toán trên máy vi tính là công việc kế toán được thực hiện theo mộtchương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính.

- Nguyên tắc thực hiện:

Việc thực hiện kế toán máy được thực hiện theo một quy trình kiểm soátchặt chẽ do Tổng giám đốc ban hành, những người có thẩm quyền truy cập và sửdụng phải được xác thực và phân quyền theo qui định để truy cập phần mềm kếtoán và thực hiện các chức năng của mình, đồng thời chỉ được thực hiện nhữngcông việc được phân quyền, nghiêm cấm việc truy cập và sử dụng phần mềm kếtoán trái phép

- Trình tự ghi sổ kế toán:

Hàng ngày, căn cứ dữ liệu do cán bộ ghi sổ kế toán nhập vào chương trìnhphần mềm kế toán, hoặc các dữ liệu từ các giao dịch của khách hàng thực hiện trêncác thiết bị điện tử (ATM, IBMB, POS ) có kết nối với chương trình phần mềm kếtoán của BIDV, chương trình phần mềm kế toán sẽ tự động xử lý, cập nhật số liệuvào các sổ, thẻ kế toán chi tiết và các sổ kế toán tổng hợp Từ đó tổng hợp nên cácbáo cáo tài chính cho ngân hàng

- Ứng dụng công nghệ thông tin vào hệ thống kế toán:

Từ ngày 05/12/2015 BIDV đã triển khai dự án mua sắm triển khai và ứngdụng giải pháp tài chính ERP- được biết đến là phần mềm hoạch định khai thácnguồn tài nguyên doanh nghiệp Đây là một phần mềm khổng lồ, nó có khả năngquản lý xuyên suốt từ tài chính, nhân sự, quản lý chuỗi cung ứng, quản lý kho, ấnchỉ và rất rất nhiều những thứ khác

Các cấu phần của hệ thống ERP mà BIDV tập trung triển khai trước là cácphân hệ tài chính, côt lõi của hệ thống ERP bao gồm:

+Phân hệ sổ cái (GL):

Chức năng chính thiết lập hệ thống sổ kế toán, kế toán đồ, lịch kế toán, loạitiền, tỷ giá chung cho toàn hệ thống

phân hệ tác nghiệp (Tài sản, CCLĐ, Công nợ)

Trang 36

• Tự động thực hiện các bút toán đóng ngày, đóng tháng, đóng năm.

trị

Một số báo cáo cơ bản

hành

sai nguồn.)

+Phân hệ quản lý TSCĐ (FA);

+Phân hệ quản lý CCLĐ (LT);

Chức năng chính của phân hệ quản lý TSCĐ và CCLĐ

Một số báo cáo cơ bản:

+Phân hệ quản lý công nợ phải thu phải trả (AP/AR)

Trang 37

Chức năng chính của phân hệ công nợ:

Một số báo cáo cơ bản:

+FAH - cấu phần tích hợp kế toán tài chính

Chức năng chính của cấu phần tích hợp FAH:

Một số báo cáo cơ bản:

ngoài CoreBanking

Mô hình tích hợp của ERP với corebanking và các hệ thống ứng dụng côngnghệ thông tin khác, hệ thống ERP khi đi vào vận hành sẽ đáp ứng:

Trang 38

• Vận hành Sổ cái tập trung trên ERP

nhu cầu hạch toán Kế toán - Tài chính; giảm tải cho Hệ thống SIBS

Với các phân hệ trên, ERP trao công cụ khai thác các số liệu tài chính chochi nhánh, từ khi hệ thống ERP đi vào hoạt động không thể phủ nhận ý nghĩa quantrọng của nó trong mảng kế toán quản trị Nếu nhu truớc đây, phòng kế hoạch tổnghợp, phòng kế toán tài chính của từng chi nhánh phải tự lập các số liệu tài chính từcân đối tài khoản kế toán nhu Số du huy động vốn, Du nợ cho vay, Tổng tài sản,chênh lệch thu - chi, Thì sau khi triển khai ERP, việc in hay xem các Bảng cânđối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hay Báo cáo một số chỉ tiêu tàichính cơ bản có thể thực hiện bất kỳ lúc nào, bất kỳ ở đâu với dữ liệu ngay tại thờiđiểm đó chỉ bằng vài cái Click chuột Với tính năng này, ERP là công cụ đắc lựccho Giám đốc, các bộ phận nghiệp vụ theo dõi sát sao từng mảng hoạt động chinhánh để có những quyết định kinh doanh phù hợp Đồng thời, góp phần giảm tảicông tác tổng hợp số liệu báo cáo tài chính đặc biệt là những thời điểm chốt sổ cuốitháng, cuối quý, cuối năm

Với tính năng này của ERP, ban quản lý dự án ERP hy vọng sẽ chia sẻ bớtgánh nặng công việc lập, tổng hợp số liệu về tài sản, nguồn vốn, kêt quả kinh doanhcủa chi nhánh kể từ mùa quyết toán 2015

2.1.1 Cơ cấu, tổ chức của Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Phú Thọ

BIDV Phú Thọ đuợc thành lập ngày 27/5/1957, có Trụ sở Chi nhánh tại địachỉ 1167, đuờng Hùng Vuơng, phuờng Tiên Cát, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ

Ban Giám đốc Chi nhánh có 4 nguời gồm 1 Giám đốc và 3 Phó Giám đốc

Cơ cấu tổ chức của BIDV Phú Thọ đuợc chia làm 5 khối gồm 8 phòng Mạng luớihoạt động của BIDV Phú Thọ hiện nay bao gồm 07 Phòng Giao dịch nằm ở trungtâm của thành phố Việt Trì và các huyện lỵ Bên cạnh kênh phân phối truyền thống,

Trang 39

BIDV Phú Thọ còn phân phối sản phẩm thông qua hệ thống 10 điểm ATM, 18 đơn

vị chấp nhận thẻ và thông qua các kênh hiện đại như Internet Banking, Mobile

Banking

Đến thời điểm 31/12/2016, tổng số lao động tại BIDV Phú Thọ là 154 cán

bộ, nhân viên, trong đó số lượng cán bộ tham gia vào quá trình cho vay đối vớikhách hàng là 68 người (cán bộ quản lý khách hàng 55 cán bộ; cán bộ quản lý rủi ro

04 cán bộ; cán bộ quản trị tín dụng 9 cán bộ)

Chi nhánh rất quan tâm tới đội ngũ cán bộ làm công tác cho vay từ khâubán hàng, đề xuất đến các khâu thẩm định, phê duyệt, quản trị sau cho vay, từ việctập trung bố trí số lượng lớn cán bộ, có trình độ, có kinh nghiệm để làm tốt công tácbán hàng nói chung và công tác cho vay nói riêng

Sơ đồ bộ máy BIDV Phú Thọ:

Sơ đồ 2.2: Mô hình tổ chức BIDV Phú Thọ

Chức năng và nhiệm vụ các phòng ban:

- Phòng khách hàng Doanh nghiệp: Trực tiếp quản lý tài khoản và giao

Trang 40

dịch với khách hàng Doanh nghiệp; kiểm tra tính pháp lý, tính đầy đủ, đúng đắncủa các chứng từ giao dịch, chịu trách nhiệm hoàn toàn về việc tự kiểm tra tínhtuân thủ các quy định của Nhà nuớc và của BIDV trong hoạt động tác nghiệp củaphòng, đảm bảo an toàn về tiền và tài sản của ngân hàng và khách hàng.

- Phòng khách hàng Cá nhân: Trực tiếp quản lý tài khoản và giao dịch với

khách hàng là cá nhân, kiểm tra tính pháp lý, tính đầy đủ, đúng đắn của các chứng

từ giao dịch đồng thời chịu trách nhiệm hoàn toàn về việc tự kiểm tra tính tuân thủcác quy định của Nhà nuớc và của BIDV trong hoạt động tác nghiệp của phòng,đảm bảo an toàn về tiền và tài sản của ngân hàng và khách hàng

- Phòng Quản lý rủi ro: Chịu trách nhiệm trong việc quản lý tín dụng, rủi ro

tín dụng, rủi ro tác nghiệp Đồng thời tích cực trong công tác kiểm tra, phòng chốngrửa tiền và công tác nội bộ

- Phòng Quản trị tín dụng: Trực tiếp thực hiện tác nghiệp và quản trị cho

vay, bảo lãnh, trích lập dự phòng rủi ro theo kết quả phân loại nợ của phòng kháchhàng; quản lý thông tin khách hàng, mẫu dấu, chữ ký khách hàng và các tácnghiệp liên quan theo quy trình nghiệp vụ về quản lý thông tin khách hàng và mẫudấu, chữ ký khách hàng của BIDV;

- Phòng giao dịch khách hàng: Trực tiếp quản lý tài khoản và giao dịch với

khách hàng Trực tiếp bán sản phẩm, dịch vụ tại quầy, giao dịch với khách hàng vàthực hiện tác nghiệp theo quy định, nhập thông tin khách hàng và hạch toán các búttoán giao dịch, trực tiếp chi trả kiều hối đối với khách hàng, tổ chức việc tiếpquỹ/thu gom tiền tại các ATM

- Phòng Quản lý và Dịch vụ kho quỹ: Trực tiếp thực hiện nghiệp vụ về

quản lý kho và xuất/nhập quỹ; tổ chức việc thực hiện nộp/rút tiền mặt tạiNHNN và các đơn vị liên quan, tổ chức việc tiếp quỹ/thu gom tiền tại các đơn

vị trực thuộc, các ATM

- Phòng Kế hoạch - Tài chính: Quản lý, thực hiện công tác hạch toán kế toán,

công tác hậu kiểm đối với hoạt động tài chính kế toán của chi nhánh (bao gồm cảcác phòng giao dịch/quỹ tiết kiệm), luân chuyển chứng từ và chi tiêu tài chính của

Ngày đăng: 23/04/2022, 06:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức bộ máy kế toán BIDV - HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN THU NHẬP  CHI PHÍ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU  TƯ VÀ PHÁT TRIEN VIỆT NAM - CHI NHÁNH PHÚ THỌ  LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Sơ đồ 2.1 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán BIDV (Trang 36)
Sơ đồ 2.2: Mô hình tổ chức BIDVPhú Thọ - HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN THU NHẬP  CHI PHÍ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU  TƯ VÀ PHÁT TRIEN VIỆT NAM - CHI NHÁNH PHÚ THỌ  LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Sơ đồ 2.2 Mô hình tổ chức BIDVPhú Thọ (Trang 41)
Bảng 2.2: Cơ cấu nguồn vốn tại BIDVPhú Thọ giai đoạn2014 -2016 - HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN THU NHẬP  CHI PHÍ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU  TƯ VÀ PHÁT TRIEN VIỆT NAM - CHI NHÁNH PHÚ THỌ  LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Bảng 2.2 Cơ cấu nguồn vốn tại BIDVPhú Thọ giai đoạn2014 -2016 (Trang 45)
Sơ đồ 2.3: Mô hình tích hợp ERP - HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN THU NHẬP  CHI PHÍ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU  TƯ VÀ PHÁT TRIEN VIỆT NAM - CHI NHÁNH PHÚ THỌ  LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Sơ đồ 2.3 Mô hình tích hợp ERP (Trang 57)
Sơ đồ 2.4: Mô hình luân chuyển chứng từ, báo cáo BIDV - HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN THU NHẬP  CHI PHÍ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU  TƯ VÀ PHÁT TRIEN VIỆT NAM - CHI NHÁNH PHÚ THỌ  LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Sơ đồ 2.4 Mô hình luân chuyển chứng từ, báo cáo BIDV (Trang 59)
CL Irinttctlon Pdit prin t∙ on balm - HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN THU NHẬP  CHI PHÍ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU  TƯ VÀ PHÁT TRIEN VIỆT NAM - CHI NHÁNH PHÚ THỌ  LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
rinttctlon Pdit prin t∙ on balm (Trang 60)
Biểu 2.3: Báo cáo liệt kê giao dịch nội bảng - HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN THU NHẬP  CHI PHÍ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU  TƯ VÀ PHÁT TRIEN VIỆT NAM - CHI NHÁNH PHÚ THỌ  LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
i ểu 2.3: Báo cáo liệt kê giao dịch nội bảng (Trang 60)
Biểu 2.4: Bảng cân đối tài khoản kế toán nguyên tệ - HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN THU NHẬP  CHI PHÍ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU  TƯ VÀ PHÁT TRIEN VIỆT NAM - CHI NHÁNH PHÚ THỌ  LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
i ểu 2.4: Bảng cân đối tài khoản kế toán nguyên tệ (Trang 61)
2.2.2.3. Tình hình thu nhập của Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Phú Thọ - HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN THU NHẬP  CHI PHÍ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU  TƯ VÀ PHÁT TRIEN VIỆT NAM - CHI NHÁNH PHÚ THỌ  LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
2.2.2.3. Tình hình thu nhập của Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Phú Thọ (Trang 62)
Biểu 2.5: Màn hình liệt kê các giao dịch hạchtoántrên phân hệ FA - HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN THU NHẬP  CHI PHÍ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU  TƯ VÀ PHÁT TRIEN VIỆT NAM - CHI NHÁNH PHÚ THỌ  LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
i ểu 2.5: Màn hình liệt kê các giao dịch hạchtoántrên phân hệ FA (Trang 68)
Biểu 2.7: Bảngkê chi tiết chi phí công cụ lao động phân bổ kỳtháng - HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN THU NHẬP  CHI PHÍ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU  TƯ VÀ PHÁT TRIEN VIỆT NAM - CHI NHÁNH PHÚ THỌ  LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
i ểu 2.7: Bảngkê chi tiết chi phí công cụ lao động phân bổ kỳtháng (Trang 70)
2.2.3.3.Tình hình các khoản chi phí BIDVPhú Thọ: - HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN THU NHẬP  CHI PHÍ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU  TƯ VÀ PHÁT TRIEN VIỆT NAM - CHI NHÁNH PHÚ THỌ  LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
2.2.3.3. Tình hình các khoản chi phí BIDVPhú Thọ: (Trang 70)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w