1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN THU NHẬP - CHI PHÍ VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI SỞ GIAO DỊCH HÀ NỘI NGÂN HÀNG VID PUBLIC

84 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 148,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 1LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN THU NHẬP - CHI PHÍ VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG sử dụng số tiền này để cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán.. + Vốn huy động là vốn củ

Trang 1

NGUYỄN THỊ HỒNG MAI

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN THU NHẬP - CHI PHÍ VÀ KẾT

QUẢ KINH DOANH TẠI SỞ GIAO DỊCH HÀ NỘI

NGÂN HÀNG VID PUBLIC

Chuyên ngành: Kinh tế Tài chính Ngân hàng

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS NGUYỄN QUANG THÁI

Hà Nội - 2011

Trang 2

liệu đã nêu trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, kết quả của luận văn là trung thực và chua đuợc ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.

Nguyễn Thị Hồng Mai

Trang 3

3 Đối tuợng và phạm vi nghiên cứu 1

4 Phuơng pháp nghiên cứu 2

5 Kết cấu của luận văn 2

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN THU NHẬP - CHI PHÍ 3

VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 3

1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ CƠ CHẾ TÀI CHÍNH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 3

1.1.1 Ngân hàng Thuơng mại và các nghiệp vụ của NHTM 3

1.1.2 Một số các văn bản quy phạm pháp luật quy định chính đối với hoạt động kinh doanh của NHTM 6

1.1.3 Khái quát về cơ chế tài chính của Ngân hàng Thuơng mại 9

1.2 KẾ TOÁN THU NHẬP - CHI PHÍ VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 10

1.2.1 Tài khoản sử dụng 10

1.2.2 Hệ thống các báo cáo kế toán tài chinh 12

1.2.3 Kế toán doanh thu của Ngân hàng thuơng mại 21

1.2.4 Kế toán các khoản chi phí của Ngân hàng thuơng mại 23

1.2.5 Kế toán kết quả kinh doanh 26

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THU NHẬP - CHI PHÍ VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA SỞ GIAO DỊCH HÀ NỘI NGÂN HÀNG VID PUBLIC 29

2.1 KHÁI QUÁT VỀ SỞ GIAO DỊCH HÀ NỘI NGÂN HÀNG VID PUBLIC 29

2.1.1 Cơ cấu, tổ chức của Sở Giao dịch 29

2.1.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của Sở giao dịch Hà Nội Ngân hàng VID Public 31

2.2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN THU NHẬP - CHI PHÍ VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI SỞ GIAO DỊCH HÀ NỘI - NGÂN HÀNG LD VID PUBLIC 38

2.2.1 Cơ sở lập báo cáo tài chính 38

2.2.2 Kế toán các khoản chi phí của Sở Giao dịch 38

2.2.3 Kế toán các khoản thu nhập của Sở Giao dịch 53

Trang 4

2.3.1 Những kết quả đạt đuợc 59

2.3.2 Hạn chế 60

2.3.3 Nguyên nhân dẫn đến các hạn chế 60

CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN THU NHẬP - CHI PHÍ CỦA SỞ GIAO DỊCH HÀ NỘI NGÂN HÀNG VID PUBLIC 63

3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG VID PUBLIC 63

3.1.1 Mục tiêu phát triển từ nay đến 2012 63

3.1.2 Kết quả hoạt động của Ngân hàng liên doanh VID Public 64

3.1.3 Định huớng cho hoạt động kinh doanh của Ngân hàng 65

3.2 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN THU NHẬP - CHI PHÍ VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG 66

3.2.1 Đổi mới công nghệ Ngân hàng 66

3.2.2 Lành mạnh hoá tình hình tài chính 67

3.2.3 Mở rộng các lĩnh vực hoạt động, đa dạng hóa các dịch vụ NH; từ đó tăng nguồn thu nhập từ hoạt động cung cấp dịch vụ 72

3.3 KIẾN NGHỊ 74

3.3.1 Với Ngân hàng Nhà nuớc 74

3.3.2 Với Chính Phủ 76

KẾT LUẬN 77

Trang 5

NHĐT & PTVN Ngân hàng Đầu tu và Phát triển Việt

Nam

TSCĐ

Thuế TNDN

Thuế GTGT

Tài sản cố định Thuế Thu nhập doanh nghiệp Thuế Giá trị gia tăng

DANH MỤC CHỮ VIET TẮT

Trang 6

1 Sơ đồ 2.1: Bộ máy tổ chức Sở Giao dịch

2 Biểu đồ 2.1: Kết quả kinh doanh của Sở Giao dịch

Danh mục các bảng

3 Bảng 2.1: Họat động cho vay và ứng trước theo ngành kinh tế

năm 2007 - 2010

4 Bảng 2.2: Tiền gửi và tiền vay từ các tổchức tín dụng khác

5 Bảng 2.3: Tiền gửi của khách hàng

6 Bảng 2.4: Thu nhập thuần từ hoạt động dịch vụ

11 Bảng 2.9: Các khoản dự phòng rủi ro cho khách hàng

12 Bảng 2.10: Kết quả kinh doanh năm 2007 - 2010

29 57

32343537394042

484858

Trang 7

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trở thành một tập đoàn tài chính vững mạnh là mục tiêu phấn đấu của Ngânhàng Liên doanh VID Public Để đạt đuợc mục tiêu đó, ngân hàng cần có nhữngchiến luợc kinh doanh, chăm sóc khách hàng, chú trọng hoạt động đầu tu tín dụng,thanh toán quốc tế, thanh toán nội bộ phù hợp Đặc biệt Ngân hàng VID Public rấtchú trọng đến công tác kế toán thu nhập - chi phí và tổng hợp kết quả kinh doanhcủa toàn hệ thống Vì vậy đòi hỏi hệ thống kế toán phải thuờng xuyên cập nhật vàhoàn chỉnh cho phù hợp với Luật pháp và chế độ kế toán Việt Nam

Đề tài: “Hoàn thiện công tác kế toán thu nhập - chi phí và kết quả kinh doanh tại Sở Giao dịch Hà Nội Ngân hàng VID Public” đuợc lựa chọnnghiên cứu nhằm đua ra những giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán trêntoàn hệ thống Ngân hàng VID Public

2 Mục đích nghiên cứu của luận văn

- Nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán thu nhập - chi phí vàkết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Thuơng mại

- Phân tích thực trạng công tác kế toán thu nhập - chi phí, kết quả hoạt độngkinh doanh của Sở Giao dịch, từ đó đánh giá kết quả, hạn chế và các nguyên nhânlàm hạn chế công tác kế toán của Ngân hàng

Đề xuất hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thu nhập chi phí của Sở Giao dịch

-3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tuợng nghiên cứu là công tác kế toán thu nhập - chi phí của các Ngânhàng thuơng mại

- Phạm vi nghiên cứu là công tác kế toán thu nhập - chi phí, kết quả hoạtđộng kinh doanh của Sở Giao dịch Hà Nội từ năm 2007 đến năm 2010

Trang 8

4 Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu, tác giả sử dụng phương pháp luận của chủnghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp với các phương pháp điều tra,phỏng vấn, mô phỏng kịch bản, thống kê, phân tích, tổng hợp và so sánh

5 Ket cấu của luận văn

Chương 1: Lý luận chung về kế toán thu nhập - chi phí và kết quả kinh

doanh của Ngân hàng Thương mại

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán thu nhập - chi phí và kết quả

kinh doanh của Sở Giao dịch

Chương 3: Định hướng phát triển và giải pháp nhằm hoàn thiện công

tác kế toán thu nhập - chi phí của Sở Giao dịch Hà Nội Ngân hàng VID Public

Trang 9

CHƯƠNG 1

LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN THU NHẬP - CHI PHÍ

VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG

sử dụng số tiền này để cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán

Chương III của Luật Tổ chức tín dụng nêu ra các hoạt động chủ yếu của các tổchức tín dụng, trong đó chủ yếu là NHTM, bao gồm:

- Hoạt động huy động vốn;

- Hoạt động tín dụng;

- Hoạt động dịch vụ thanh toán;

- Hoạt động ngân quỹ

- Các hoạt động khác: Góp vốn, mua cổ phần, tham gia thị trường tiền tệ, kinhdoanh ngoại hối, kinh doanh vàng, bất động sản, kinh doanh dịch vụ và bảo hiểm

1.1.1.2 Các nghiệp vụ của Ngân hàng thương mại:

Dựa vào bảng cân đối tài sản thì có nghiệp vụ nội bảng và nghiệp vụ ngoại bảng

a Nghiệp vụ nội bảng:

* Nghiệp vụ tài sản nợ:

Trang 10

+ Vốn huy động là vốn của các chủ thể khác trong nền kinh tế được ngânhàng tạm thời quản lý và sử dụng kinh doanh trong một thời gian nhất định sau đó

sẽ hoàn trả cho chủ sở hữu

- Cung cấp dịch vụ thanh toán trong nước và quốc tế

- Thực hiện dịch vụ thu hộ và chi hộ

- Các dịch vụ khác

* Nghiệp vụ tài sản có:

- Nghiệp vụ ngân quỹ: là nghiệp vụ duy trì khả năng thanh khoản thườngxuyên của ngân hàng thương mại bằng cách thiết lập dự trữ (gồm có):

+ Dự trữ bắt buộc theo quy định của NHNN

+ Dự trữ dưới các hình thức khác: tiền mặt tại quỹ, tiền gửi tại các tổ chức tíndụng khác hoặc chứng khoán

- Nghiệp vụ cấp tín dụng: là việc Ngân hàng thỏa thuận để khách hàng sửdụng một khoản tiền với nguyên tắc có hoàn trả

+ Mục đích cấp tín dụng:

o Điều tiết nguồn vốn cho nền kinh tế

Trang 11

o Mang lại thu nhập cho ngân hàng

+ Các hình thức cấp tín dụng:

o Cho vay

o Chiết khấu

o Cho thuê tài chính

o Bao thanh toán

o Bảo lãnh

o Thấu chi

- Nghiệp vụ đầu tu:

+ Đầu tu trực tiếp:

o Hùn vốn, liên doanh với các TCTD khác

o Mua cổ phần của các NHTM, công ty cổ phần

+ Đầu tu gián tiếp:

o Mua cổ phiếu, trái phiếu, kỳ phiếu và các giấy tờ có giá khác

Nghiệp vụ ngoại bảng:

Nghiệp vụ ngoại bảng là những nghiệp vụ không đuợc phản ánh trên bảngcân đối tài sản của Ngân hàng thuơng mại, chủ yếu là các hoạt động dịch vụ và bảolãnh ngân hàng

Các nghiệp vụ ngoại bảng bao gồm:

+ Bảo lãnh tài chính

+ Giao dịch các công cụ phái sinh trên thị truờng tập trung

+ Giao dịch các công cụ phái sinh trên thị truờng phi tập trung

+ Bảo lãnh thuơng mại

+ Giao dịch ngoại hối

Dựa vào đối tượng khách hàng:

Các nghiệp vụ đối với khách hàng doanh nghiệp: Tiền gửi thanh toán,

thanh toán không dùng tiền mặt giữa các DN, thanh toán quốc tế, mua bán ngoại tệvới DN, cho vay đối với DN, bảo lãnh đối với DN, Kinh doanh và môi giới chứngkhoán, Tu vấn tài chính

Các nghiệp vụ đối với khách hàng cá nhân: Tiền gửi cá nhân, Tiền gửi tiết

kiệm, thẻ thanh toán, thanh toán qua NH, cho vay tiêu dùng, cho vay trả góp, chovay kinh tế hộ gia đình

Trang 12

1.1.2 Một số các văn bản quy phạm pháp luật quy định chính đối với hoạt động kinh doanh của NHTM

1.1.2.1 Luật Doanh nghiệp

Theo Luật Doanh nghiệp năm 2003:

- Vốn điều lệ phải đạt mức tối thiểu bằng vốn pháp định quy đinh cho từngloại

hình tổ chức tín dụng

- Ngân hàng Thương mại phải thực hiện nguyên tắc hạch toán kinh tế, lấy thu

bù chi, đảm bảo có lãi và thực hiện nghĩa vụ với Ngân sách nhà nước, phát triểnhoạt đng kinh doanh của mình

Nếu trong hoạt động Ngân hàng Thương mại bị lỗ thì Ngân hàng Thương mạiphải tự giải thể, phá sản

Việc xác định kết quả doanh thu = Tổng thu - Tổng chi (theo năm tài chính),xác định cho toàn thể pháp nhân Tổ chức tín dụng Thông thường một pháp nhân tổchức tín dụng bao gồm nhiều đơn vị phụ thuộc, nhiều chi nhánh và để tăng hiệu quảhoạt động kinh doanh của các pháp nhân tổ chức tín dụng , đồng thời khuyến khíchlợi ích vật chất đối với từng chi nhánh, từng đơn vị thì tổ chức tín dụng sẽ thực hiệnphân cấp quản lý vốn và thực hiện hạch toán nội bộ và xác định kết quả kinh doanhcủa từng chi nhánh, thực hiện phân phối nội bộ căn cứ vào kết quả hoạt động kinhdoanh của mình Chính vì việc phân cấp quản lý vốn mà giữa các chi nhánh của mộtpháp nhân tổ chức tín dụng có các nghệp vụ về điều chuyển vốn, tài sản, thu hộ -chi hộ lẫn nhau (đơn vị nhận vốn điều hòa - chiếm dụng vốn - phải trả lãi điều hòavốn và ngược lại)

Kết quả kinh doanh của tổ chức tín dụng nếu có lãi được phân phối như sau:Lãi ròng trước thuế = Tổng thu - Tổng chi

Lợi nhuận còn lại = Lãi ròng trước thuế - Các khoản phải khấu trừ

Trong đó:

Các khoản phải khấu trừ bao gồm:

- Nộp thuế thu nhập cho Ngân sách Nhà nước: mức thuế suất 28% (thời điểmnăm 2009, mức thuế suất được điều chỉnh còn 25%)

- Trích quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ (5% lợi nhuận ròng sau thuế)

- Bù lỗ năm trước (nếu có)

- Chi các khoản tiền phạt do vi phạm Luật Thuế, chế độ quản lý của Nhànước,

Trang 13

* Đối với Ngân hàng Thương mại quốc doanh:

Lãi ròng trước thuế coi như 100% được phân bổ như sau:

- Quỹ dự phòng tài chính: được trích 10% và trích đến mức tối đa 25% vốnđiều lệ của ngân hàng thì thôi không trích nữa

- Quỹ đầu tư phát triển (>= 50% lợi nhuận còn lại)

- Quỹ khen thưởng phúc lợi

Phần lợi nhuận ròng sau thuế nếu vẫn còn thì trích tiếp Quỹ đầu tư phát triểnnghiệp vụ

* Đối với Ngân hàng Thương mại cổ phần: Bắt buộc phải phân bổ Quỹ dựphòng tài chính và Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm như trên, ngoài ra còn cácquỹ khác, lợi tức chia cho cổ đông và lợi nhuận để lại thì theo quyết định của Đạihội cổ đông thường

- Kiểm soát thường xuyên mọi hoạt động của tổ chức tín dụng

- Kiểm tra và xác nhận trên Báo cáo tài chính

Hàng năm Tổ chức tín dụng phải được một đơn vị kiểm toán độc lập kiểm toánbáo cáo tài chính quyết toán năm Kết quả kiểm toán phải báo cáo Ngân hàng Nhànước, báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền bắt buộc phải công bố công khaitrên Bảng Tổng kết tài sản

1.1.2.2 Luật các Tổ chức Tín dụng

Theo quy định của Luật các Tổ chức tín dụng:

- Mức vốn pháp định của mỗi loại hình tổ chức tín dụng do Chính phủ quyđịnh

- Ngân hàng Thương mại thực hiện thu chi tài chính theo quy định của phápluật

- Năm tài chính: Năm tài chính của tổ chức tín dụng bắt đầu từ ngày 01 tháng

01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm dương lịch

- Tổ chức tín dụng phải thực hiện hạch toán theo hệ thống tài khoản, chế độchứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, thống kê

- Hàng năm tổ chức tín dụng phải trích từ lợi nhuận sau thuế để lập và duytrì

các quỹ sau đây:

+ Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ được trích hàng năm theo tỷ lệ 5% lợinhuận sau thuế Mức tối đa của quỹ này do Chính phủ quy định;

Trang 14

- Tổ chức tín dụng được mua, đầu tư vào tài sản cố định của mình không quá50% vốn tự có.

- Chế độ báo cáo: Tổ chức tín dụng phải thực hiện chế độ báo cáo tài chínhtheo quy định của pháp luật về kế toán, thống kê và báo cáo hoạt động nghiệp vụđịnh kỳ theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước

Ngoài những báo cáo định kỳ, tổ chức tín dụng có trách nhiệm báo cáo ngayvới Ngân hàng Nhà nước trong những trường hợp sau đây:

+ Diễn biến không bình thường trong hoạt động nghiệp vụ có thể ảnh hưởngnghiêm trọng đến tình hình kinh doanh của mình;

1.1.2.3 Luật Ngân hàng Nhà nước

- Vốn pháp định của Ngân hàng Nhà nước do ngân sách nhà nước cấp Mứcvốn pháp định của Ngân hàng Nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quyết định

- Công tác thu chi tài chính của Ngân hàng Nhà nước về nguyên tắc thựchiện theo quy định của Luật ngân sách nhà nước Chính phủ quy định những nộidung thu, chi tài chính đặc thù phù hợp với hoạt động nghiệp vụ của Ngân hàngNhà nước Chênh lệch thu, chi hàng năm của Ngân hàng Nhà nước được xác định

từ nguồn thu về hoạt động nghiệp vụ ngân hàng và các nguồn thu khác, sau khi trừchi phí hoạt động và khoản dự phòng rủi ro

- Ngân hàng Nhà nước trích từ chênh lệch thu, chi để lập quỹ thực hiệnchính

sách tiền tệ quốc gia theo quy định của Chính phủ; số còn lại phải nộp vào ngânsách nhà nước

- Hạch toán kế toán của Ngân hàng Nhà nước: Ngân hàng Nhà nước thựchiện hạch toán theo hệ thống tài khoản kế toán và chế độ chứng từ theo quy địnhcủa pháp luật về kế toán, thống kê

- Ngân hàng Nhà nước thực hiện chế độ báo cáo tài chính theo quy định củapháp luật

Trang 15

1.1.3 Khái quát về cơ chế tài chính của Ngân hàng Thương mại

Các NHTM là những doanh nghiệp kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ, tín dụng

và dịch vụ ngân hàng với nhiệm vụ cơ bản của các NHTM là kinh doanh và phục vụcho các chính sách kinh tế của đất nước NHTM là những đơn vị hạch toán kinh tếđộc lập, có quyền tự chủ về tài chính, tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh củamình Hoạt động theo nguyên tắc hạch toán kinh tế trong toàn hệ thống, lấy thunhập bù đắp chi phí và đảm bảo có lãi

Hoạt động tài chính của NHTM vừa phải tuân thủ theo cơ chế tài chính củacác doanh nghiệp theo Luật doanh nghiệp, vừa tuân theo cơ chế tài chính của ngânhàng theo quy định của Luật các TCTD

Tuy nhiên, do tính chất hoạt động kinh doanh của NHTM là kinh doanh trênlĩnh vực tiền tệ, hoạt động tài chính của ngân hàng cũng mang những đặc điểm sau:Nguồn vốn của ngân hàng được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau, dongân sách cấp, vốn cổ phần, vốn tự bổ sung, vốn huy động, vốn liên doanh liênkết trong đó nguồn vốn huy động chiếm tỷ trọng chủ yếu Việc quản lý vốn trongngân hàng được thực hiện theo nguyên tắc điều hoà trong toàn hệ thống, giữa cácchi nhánh và hội sở chính có các nghiệp vụ về phân phối, điều chuyển vốn

Doanh thu của NHTM được tạo ra trên cơ sở các nghiệp vụ kinh doanh tiền tệnhư hoạt động tín dụng, kinh doanh ngoại tệ, kim khí quý, đá quý, đầu tư, góp vốnliên doanh liên kết, nghiệp vụ đại lý và từ dịch vụ thanh toán Thu nhập của ngânhàng chính là một bộ phận thu nhập của các nhà sản xuất, kinh doanh khác phảinhường lại do nhận tín dụng hoặc sử dụng các dịch vụ của ngân hàng Trong đó,khoản thu chủ yếu là thu lãi từ hoạt động tín dụng, đầu tư và chịu ảnh hưởng bởiquy mô, chất lượng hoạt động tín dụng, đầu tư Tuy nhiên, với xu thế phát triển cácsản phẩm dịch vụ ngân hàng hiện nay nên các khoản thu từ dịch vụ đang ngày mộttăng ở các ngân hàng hiện đại

Chi phí của ngân hàng chủ yếu là chi phí cho huy động vốn trả cho các tổchức, các nhân có tiền gửi, đầu tư hoặc cho ngân hàng vay Trong đó chi trả lãi tiềngửi và tiền vay thường là khoản chi phí lớn nhất và phụ thuộc vào nhiều yếu tố nhưchính sách kinh doanh của ngân hàng, lãi suất thị trường, lạm phát Các khoản chitrong ngân hàng chủ yếu mang tính chất chi phí hoạt động dịch vụ và gắn liền vớikết quả kinh doanh, nên việc quản lý các khoản chi phí trong ngân hàng có ý nghĩa

Trang 16

rất quan trọng đối với mục tiêu tăng lợi nhuận của ngân hàng.

Mỗi NHTM là một đơn vị hạch toán kinh tế độc lập, các chi nhánh là nhữngđơn vị hạch toán phụ thuộc, kết quả kinh doanh đuợc tính chung cho toàn hệ thống

Để xác định kết quả kinh doanh, nguời ta phân chia đời sống ngân hàng ra làmnhiều giai đoạn, mỗi giai đoạn gắn với một năm hoạt động (năm tài chính) và đuợccoi là một chu kỳ kinh doanh Việc tính toán kết quả kinh doanh của ngân hàng chỉđuợc xác định chính thức vào cuối năm tài chính và cho toàn hệ thống

Lợi nhuận của ngân hàng là chênh lệch giữa tổng thu nhập và tổng chi phítrong năm, sau khi làm xong nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nuớc, ngân hàng phải tríchlập các quỹ bổ sung nguồn vốn chủ sở hữu và dự phòng cho các rủi ro trong kinhdoanh, lập quỹ đầu tu phát triển nghiệp vụ, sau đó mới đuợc trích lập quỹ khenthuởng, quỹ phúc lợi Các quỹ đuợc trích lập theo các tỷ lệ quy định và sử dụngtheo đúng tính chất của từng quỹ

Các NHTM phải lập báo cáo tài chính theo đúng quy định của chế độ kế toánthống kê và các chuẩn mực kế toán để gửi cho các cơ quan tài chính và NHNNtrong thời hạn quy định sau khi đã đuợc kiểm toán

1.2 KẾ TOÁN THU NHẬP - CHI PHÍ VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.2.1 Tài khoản sử dụng

1.2.1.1 Nhóm tài khoản phản ánh thu nhập của Ngân hàng

* Thu từ hoạt động tín dụng: 70 (Khoản thu này không phải chịu thuế VAT).Riêng đối với hoạt động cầm cố, chiết khấu thuơng phiếu và giấy tờ có giángắn hạn khác có 2 khoản thu:

- Thu phí hoa hồng: Ghi Có 717 - Thu phí nghiệp vụ chiết khấu

- Thu lãi từ việc cho vay (coi việc mua lại giấy tờ có giá ngắn hạn là hoạtđộng cho vay thông thuờng ghi Có 702)

* Thu về dịch vụ thanh toán và ngân quỹ: 71

* Thu nhập từ hoạt động kinh doanh ngoại hối: 72

* Thu lãi góp vốn mua cổ phần: 78

* Thu nhập khác: 79

Trang 17

Trong hệ thống Ngân hàng Thương mại Việt Nam thì việc thu lãi cho vaychiếm tỷ trọng lớn trong tổng thu nhập (98%) Ở các Ngân hàng hiện đại thì việcthu dịch vụ chiếm tỷ trọng cao (90%)

Thu tín dụng chỉ là khoản thu truyền thống, trong bối cảnh cạnh tranh gaygắt, rủi ro tín dụng cao, hoạt động tín dụng có giới hạn thì phải đa dạng hóa các hoạtđộng Ngân hàng để tăng thu từ đó tăng hiệu quả hoạt động ngân hàng trong bốicảnh hội nhâp

* Kết cấu tài khoản:

- Bên Có: Các khoản thu trong năm

- Bên Nợ: Kết chuyển dư Có vào tài khoản lợi nhuận năm nay

- Dư Có: Phản ánh số tiền thu được trong năm

Chúng ta cần phải lưu ý là không được phép hạch toán cáckhoản chi vào Nợ

TK thu nhập, việc phát sinh thực tế các khoản thu phải được nghiên cứu và hạchtoán đúng vào tài khoản, tiểu khoản của các khoản thu đó

Việc hạch toán các khoản thu nhập phải đảm bảo trên nguyên tắc cơ sở dồntích và nguyên tắc thận trọng trong hạch toán các khoản thu, chú ý đến việc ghinhận thu nhập bằng ngoại tệ

1.2.1.2 Nhóm tài khoản phản ánh chi phí của Ngân hàng

* Chi phí về huy động vốn (chi phí hoạt động tín dụng) - 80

* Chi phí hoạt động dịch vụ - 81

* Chi phí hoạt động kinh doanh ngoại hối - 82

* Chi nộp thuế và các khoản phí, lệ phí - 83

* Chi phí hoạt động kinh doanh khác - 84

* Chi cho cán bộ công nhân viên - 85

* Chi cho hoạt động quản lý và công vụ - 86

* Chi phí về tài sản - 87

* Chi về dự phòng, bảo toàn và bảo hiểm tiền gửi của khách hàng - 88

* Chi phí khác - 89

Ngân hàng Thương mại không được hạch toán các khoản sau vào chi phí:

- Tiền phạt do vi phạm Luật Thuế, chế độ quản lý tài chính, chế độ quản lýhoạt động của Ngân hàng Thương mại

- Tiền bồi thường cho khách hàng vì vi phạm hợp đồng

- Tổn thất tài sản do lỗi chủ quan của cá nhân, tập thể Ngân hàng gây ra

Trang 18

- Các khoản đã có nguồn riêng bù đắp: Xây dựng cơ bản nhỏ (lấy từ nguồnvốn xây dựng cơ bản và mua sắm tài sản cố đinh vì nó làm tăng nguyên giá), xử lý

nợ xấu lấy từ quỹ dự phòng rủi ro

- Các khoản lỗ tích lũy từ năm truớc

Bên Nợ: Các khoản chi phí trong năm

Bên Có: Thoái chi các khoản chi trong năm

Kết chuyển số du Nợ trong năm vào tài khoản lãi lỗ

Du Nợ Tổng các khoản chi trong năm

Việc hạch toán chi phí luôn đảm bảo nguyên tắc cơ sở dồn tích và lưu ý đến việc ghi nhận chi phí bằng ngoại tệ.

1.2.2 Hệ thống các báo cáo kế toán tài chinh

Các tổ chức tín dụng của Việt Nam đều sử dụng những mẫu báo cáo theoquy định cuả Ngân hàng Nhà nuớc bao gồm:

1.2.2.1 Bảng cân đối tài khoản kế toán

❖ Bảng cân đối tài khoản nội bảng cấp IV (phụ lục kèm theo)

Mục đích: Bảng cân đối tài khoản cấp IV nhằm kiểm tra lại đội chính xác củacác tài khoản và tổng hợp số du, số phát sinh tài khoản dùng để đối chiếu giữa cácbảng chi tiết, bảng tổng hợp và làm căn cứ để lập các báo cáo tài chính tiếp theoKết cấu của bảng: Ngoài phần tiêu đề và cuối cùng của bảng, phần nội dungchính của bảng đuợc chia làm 6 cột lớn

Cột thứ nhất: Tên gọi của tài khoản đuợc sắp xếp từ tài khoản 10111 đến tàikhoản 99999

Cột thứ thứ hai: Số hiệu các tài khoản cấp IV sắp xếp từ loại 1 đến loại 9

Cột thứ ba: Số đầu kỳ bao gồm 2 cột nhỏ: Số du Nợ và số du Có Số liệu đểvào 2 cột này là số cuối kỳ của kỳ truớc

Trang 19

Cột thứ tư: Số phát sinh trong kỳ bao gồm 2 cột nhỏ: Số phát sinh Nợ và sốphát sinh có Số liệu để đưa vào cột này là từ bảng tổng hợp và các bảng chi tiết cáctài khoản cấp IV được phát sinh trong kỳ

Cột thứ năm: Phản ánh doanh số quyết toán trong kỳ, bao gồm 2 cột doanh sốquyết toán cho các tài khoản có phát sinh Nợ hoặc Có

Cột thứ sáu: Số dư cuối kỳ bao gồm 2 cột số dư Nợ và số dư Có Số liệu đểvào 2 cột được tính từ số đầu kỳ và số phát sinh Sau khi có số liệu làm cơ sở để đốichiếu lại với các số chi tiết và số tổng hợp để xác định lại số liệu đã đưa ra

❖ Bảng cân đối tài khoản ngoại bảng cấp V (phụ lục kèm theo)

Mục đích: Bảng cân đối tài khoản cấp V nhằm kiểm tra lại độ chính xác củacác tài khoản và tổng hợp số dư, số phát sinh tài khoản chi tiết hơn bảng cân đối tàikhoản cấp IV dùng để đối chiếu giữa các bảng chi tiết, bảng tổng hợp và làm căn cứ

để lập các báo cáo tài chính tiếp theo

Kết cấu của bảng: Ngoài phần tiêu đề và cuối cùng của bảng, phần nội dungchính của bảng được chia thành 6 cột lớn

Cột thứ nhất: Tên gọi của tài khoản được sắp xếp từ tài khoản 10111 đến tàikhoản 99999

Cột thứ thứ hai: Số hiệu các tài khoản cấp V sắp xếp từ loại 1 đến loại 9

Cột thứ ba: Số đầu kỳ bao gồm 2 cột nhỏ: Số dư Nợ và số dư Có Số liệu đểvào 2 cột này là số cuối kỳ của kỳ trước

Cột thứ tư: Số phát sinh trong kỳ bao gồm 2 cột nhỏ: Số phát sinh Nợ và sốphát sinh có Số liệu để đưa vào cột này là từ bảng tổng hợp và các bảng chi tiết cáctài khoản cấp V được phát sinh trong kỳ

Cột thứ năm: Phản ánh doanh số quyết toán trong kỳ, bao gồm 2 cột doanh sốquyết toán cho các tài khoản có phát sinh Nợ hoặc Có

Cột thứ sáu: Số dư cuối kỳ bao gồm 2 cột số dư Nợ và số dư Có Số liệu đểvào 2 cột được tính từ số đầu kỳ và số phát sinh Sau khi có số liệu làm cơ sở để đốichiếu lại với các số chi tiết và số tổng hợp để xác định lại số liệu đã đưa ra

Trang 20

1.2.2.2 Bảng cân đối kế toán:

❖ Khái niệm ý nghĩa của Bảng cân đối kế toán:

Bảng cân đối kế toán (BCĐKT) phản ánh tổng quát tình hình tài sản và nguồnvốn của ngân hàng duới hình thức tiền tệ tại một thời điểm nhất định

BCĐKT có ý nghĩa rất quan trọng trong công tác quản lý tài sản của ngânhàng Số liêu trên BCĐKT cho biết toàn bộ giá trị tài sản hiện có của ngân hàngtheo hai mặt rất rõ rệt đó là về tài sản và nguồn vốn hình thành trên các tài sản đó.Thông qua BCĐKT có thể xem xét, nghiên cứu, phân tích và đánh giá khái quáttình hình tài chính, quy mô tài sản, quy mô nguồn vốn, mức độ an toàn vốn, khảnăng thanh khoản, của đơn vị Đồng thời có thể phân tích tình hình sử dụng vốn,khả năng huy động vốn vào hoạt động kinh doanh của ngân hàng Qua đó đánh giáđuợc trình độ quản lý, chất luợng kinh doanh cũng nhu dự đoán triển vọng pháttriển của ngân hàng trong tuơng lai

Bên cạnh các chỉ tiêu trong BCĐKT, có nhiều khoản mục khác đuợc phản ánh

ở ngoài bảng có ảnh huởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh đặc biệt đối với cácTCTD Các chỉ tiêu ngoại bảng giúp cho việc đánh giá tổng quát hoạt động của đơn

vị Từ đó có biện pháp kiểm soát mức độ rủi ro tiềm ẩn, nâng cao hiệu quả kinhdoanh

Bảng cân đối kế toán phản ánh tài sản và nguồn vốn tại một thời điểm thuờng

là ngày cuối cùng của kỳ kế toán Tuy nhiên trên bảng nếu ta so sánh số liệu đầu kỳ

và cuối kỳ cũng có thể thấy đuợc một cách tổng quát sự biến động của tài sản trongmột thời kỳ kinh doanh

Bảng cân đối kế toán là một báo cáo quan trọng để nghiên cứu, đánh giá mộtcách tổng quát tình hình tài sản và nguồn vốn, hiệu quả sử dụng vốn, mức độ huy

Trang 21

động vốn, kết quả hoạt động kinh tế cũng như các tiềm năng về kinh tế tài chính củangân hàng.

Nội dung và kết cấu của Bảng cân đối kế toán:

Bảng cân đối kế toán được chia làm hai bên hay hai phần

Bên trái là phần tài sản (được gọi là bên tài sản có hay tích sản), bên phải phảnánh nguồn vốn hình thành nên tài sản (gọi là bên tài sản nợ hoặc tiêu sản và vốn chủ

vụ kinh doanh khác tại thời điểm báo cáo Tài sản nợ được chia làm các loại sau:

- Vốn huy động: là những phương tiện tiền tệ mà ngân hàng thu nhận được từnền kinh tế, thông qua nghiệp vụ ký thác và các nghiệp vụ khác dùng làm vốn kinhdoanh Đây là nguồn vốn mà ngân hàng chỉ có quyền sử dụng trong một thời giannhất định còn quyền sở hữu nó thuộc về những người ký thác Bao gồm các loạisau: tiền gửi, tiền gửi tiết kiệm, phát hành các giấy tờ có giá như kỳ phiếu, tráiphiếu,

- Vốn vay: là nguồn vốn mà các NHTM vay mượn từ thị trường liên ngânhàng hoặc vay mượn NHNN và các tổ chức nước ngoài

- Vốn tự có là vốn riêng của ngân hàng do các chủ sở hữu, các nhà đầu tưđóng góp khi thành lập đơn vị và được bổ sung thêm trong quá trình kinh doanhđược thể hiện dưới dạng lợi nhuận để lại

* Tài sản có:

Tài sản có là kết quả của việc sử dụng vốn của ngân hàng Các tài sản có sinhlời là phần tạo ra lợi nhuận chủ yếu của đơn vị Tài sản có bao gồm các khoản sau:Tiền dự trữ: Bao gồm dự trữ bắt buộc và dự trữ thặng dư

Trang 22

- Dự trữ bắt buộc là khoản tiền NHNN yêu cầu các NHTM phải duy trì một tỷ

lệ nhất định nhằm đảm bảo cho quá trình thanh toán theo yêu cầu của khách hàng

Tỷ lệ này phụ thuộc vào chính sách tiền tệ của NHNN

- Dự trữ thặng du là khoản tiền luôn có sẵn trong các ngân hàng ngoài khoản dự

trữ bắt buộc để đảm bảo cho nhu cầu rút tiền của khách hàng và cho vay trong kỳ

- Các khoản đầu tu chứng khoán là giá trị của những chứng khoán mà ngân hàng

sở hữu Đây là khoản đầu tu của đơn vị nhằm đa dạng hóa khoản mục kinh doanh

- Các khoản mục tín dụng là toàn bộ giá trị của khoản mà ngân hàng cho cácđối tuợng trong nền kinh tế vay nhằm thỏa mãn nhu cầu về vốn

- Tài sản cố định là những tu liệu lao động cần thiết có thời gian luân chuyểndài, trên một năm Đây là cơ sở vật chất quan trọng không thể thiếu trong quá trìnhhoạt động của đơn vị

Giữa hai bên của BCĐKT có mối quan hệ mật thiết và tính chất cơ bản củaBCĐKT là tính cân đối giữa tài sản và nguồn vốn, biểu hiện:

TỔNG TÀI SẢN CÓ = TỔNG TÀI SẢN NỢ

• Phần ngoại bảng:

Bên cạnh các chỉ tiêu trong BCĐKT, có nhiều khoản mục ngoại bảng có ảnhhuởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh, đặc biệt là hoạt động kinh doanh của cácTCTD Là những khoản chua đuợc thừa nhận là Tài sản Nợ hay Tài sản Có Cáchoạt động này đuợc ngân hàng theo dõi ngoại bảng, duới đây là một số nghiệp vụchủ yếu

- Các cam kết bảo lãnh, tài trợ cho khách hàng, bao gồm: bảo lãnh vay vốn,bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, cam kết trong nghiệp vụ L/C,

- Các cam kết của ngân hàng với khách hàng trong việc thực hiện các giaodịch trong tuơng lai nhu: các hợp đồng giao dịch lãi suất, hợp đồng giao dịchngoại tệ,

- Các khoản công nợ khách hàng chua thực hiện theo hợp đồng, làm ảnhhuởng

Trang 23

Vì vậy, ngoài việc theo dõi phần nội bảng, các đơn vị cần thường xuyên theodõi, tính toán, phân tích các khoản mục ngoại bảng này Bởi vì nó có ảnh hưởngkhông ít đến kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng.

Ngoài ra, trong ngân hàng còn sử dụng một số các báo cáo khác để bổ sungthông tin như: Báo các cân đối quyết toán thực tế 12 tháng Sao kê doanh số báo cáocân đối nội bảng 12 tháng Sao kê doanh số báo cáo cân đối ngoại bảng 12 tháng.Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

1.2.2.3 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

* Khái niệm, ý nghĩa của báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánhtình hình doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh thuộc một kỳ kế toán, chi tiếttheo từng loại hoạt động: hoạt động kinh doanh chính, hoạt động dịch vụ và hoạtđộng kinh doanh khác Ngoài ra, báo cáo này còn phản ánh tình hình thực hiệnnghĩa vụ với NSNN về các khoản thuế và các khoản phải nộp

Thông qua các chỉ tiêu trên Báo cáo này để phân tích, đánh giá tình hình thựchiện kế hoạch, hiệu quả kinh doanh của ngân hàng trong điều kiện cụ thể, từ đó đơn

vị có thể xây dựng được phương hướng, kế hoạch cũng như nhiệm vụ cho kỳ tới,đồng thời có thể đưa ra những biện pháp khắc phục những mặt còn yếu, chưa đạtyêu cầu của mình, giúp đơn vị hoạt động hiệu quả hơn Ngoài ra, trên Báo cáo còncho biết tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với NSNN của đơn vị

* Nội dung và kết cấu của Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh được trình bày gồm hai phần chính:

Trang 24

2 Thu nhập thuần từ hoạt động dịch vụ: là khoản thu nhập phí từ việc thựchiện dịch vụ cho khách hàng đã trừ ra các khoản chi cho thực hiện các dịch vụ đótrong kỳ

3 Thu nhập thuần từ hoạt động kinh doanh ngoại hối: là khoản thu nhập ròng

từ hoạt động kinh doanh ngoại hối trong kỳ báo cáo

4 Thu nhập thuần từ hoạt động kinh doanh, đầu tu chứng khoán: là toàn bộ sốthu từ lãi đầu tu hay kinh doanh chứng khoán sau khi đã trừ đi chi phí cho hoạtđộng này

5 Thu nhập thuần từ các hoạt động kinh doanh khác: là số tiền thu đuợc từhoạt động khác sau khi trừ đi chi phí thực hiện hoạt động này và chi phí quản lýngân hàng

6 Chi phí dự phòng: là số tiền chi cho công tác dự phòng rủi ro trong hoạtđộng kinh doanh tiền tệ của ngân hàng trong kỳ phân tích

7 Lợi nhuận truớc thuế: chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ lợi nhuận từ các hoạtđộng kinh doanh phát sinh trong kỳ báo cáo truớc nộp thuế TNDN

8 Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp: là chỉ tiêu thể hiện tổng số thuế thunhập mà ngân hàng phải nộp tính trên phần thu nhập chịu thuế trong kỳ làm báo cáo

9 Lợi nhuận sau thuế: là tổng số lợi nhuận thuần từ các hoạt động của đơn vịsau khi trừ thuế TNDN phải nộp phát sinh trong kỳ nghiên cứu

Phần II Tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với Ngân sách Nhà nước

Phản ảnh tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nuớc về thuế, phí, lệ phí và cáckhoản phải nộp khác Các khoản thuế này đuợc chi tiết theo từng loại nhu thuế giátrị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu, thuế tài nguyên, Tất cả cácchi tiêu trong phần này đều đuợc trình bày theo các nội dung nhu số còn phải nộpđầu năm, số phải nộp phát sinh trong kỳ báo cáo, số đã nộp trong kỳ báo cáo, số cònphải nộp đến cuối kỳ báo cáo

Ngoài ra, phần II còn phản ánh thuyết minh thuế GTGT bao gồm: Thuế GTGTđầu ra, thuế GTGT đầu vào, thuế GTGT đầu vào đuợc khấu trừ, số thuế phải nộp

Trang 25

1.2.2.4 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

* Khái niệm, ý nghĩa của Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là BCTC tổng hợp, phản ánh việc hình thành và sửdụng lượng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ phản ánh tình hình thu, chi tiền trong kỳ hay nóicách khác nó lý giải các biến động trong số dư tài khoản tiền mặt Qua BCLCTT sẽcung cấp thông tin về dòng tiền ngân hàng sinh ra từ đâu và sử dụng vào những mụcđích gì Từ đó có thể đánh giá khả năng tạo tiền của ngân hàng trong kỳ là nhiềuhay ít, thu chủ yếu từ hoạt động nào và dự đoán được khả năng tạo ra tiền trongtương lai, hay đánh giá khả năng thanh toán, khả năng đầu tư bằng tiền nhàn rỗi củađơn vị

Bên cạnh đó BCLCTT còn là công cụ để lập dự toán tiền, xây dựng kế hoạch

về nguồn vốn- sử dụng vốn một cách hợp lý

* Nội dung và kết cấu của Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ gồm các phần như sau:

- Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh:

Phần này thể hiện toàn bộ dòng tiền thu vào và chi ra liên quan trực tiếp đếnhoạt động kinh doanh của đơn vị như thu, chi từ hoạt động nhận gửi, đi vay, chovay,

- Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư:

Phản ánh dòng tiền thu vào, chi ra liên quan trực tiếp đến hoạt động đầu tư củangân hàng Bao gồm: đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật cho chính đơn vị như xây dựng

cơ bản, mua sắm TSCĐ, đầu tư vào các đơn vị khác dưới hình thức góp vốn liêndoanh, đầu tư chứng khoán không có phân biệt đầu tư ngắn hạn hay dài hạn

Dòng tiền lưu chuyển bao gồm các khoản thu, chi liên quan đến TSCĐ, thu hồicác khoản đầu tư vào các đơn vị khác, mua cổ phần, góp vốn liên doanh,

- Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính:

Phần này nêu rõ dòng tiền thu vào, chi ra liên quan trực tiếp đến hoạt động tàichính của ngân hàng bao gồm các nghiệp vụ làm tăng, giảm vốn kinh doanh, vốn

Trang 26

góp của đơn vị như: chủ đơn vị góp vốn, vay vốn, phát hành cổ phiếu, trái phiếu, trả

nợ các khoản vay hay thanh toán trái phiếu, cổ phiếu,

Tuy nhiên với đặc điểm hoạt động của tổ chức tín dụng, việc phát hành tráiphiếu, những khoản nợ dài hạn là hoạt động thường xuyên nên hoạt động này đượcbáo cáo vào lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh

1.2.2.5 Thuyết minh báo cáo tài chính

* Khái niệm và ý nghĩa của Thuyết mình BCTC

Thuyết minh BCTC là bộ phận hợp thành của hệ thống BCTC của đơn vị.Bảng thuyết minh được lập nhằm giải thích và bổ sung thêm những thông tin

về tình hình hoạt động kinh doanh cũng như tình hình tài chính của ngân hàng trong

kỳ báo cáo mà các BCTC khác không thể trình bày rõ ràng và chi tiết được

Qua TMBCTC người sử dụng có cái nhìn cụ thể, chi tiết về tình hình hoạtđộng của đơn vị, phân tích một cách cụ thể, chính xác từng vấn đề theo mục tiêu đề

ra nhằm đạt hiệu quả cao trong việc ra quyết định

* Nội dung và kết cấu của TMBCTC

TMBCTC trình bày khái quát đặc điểm hoạt động của TCTD bao gồm: Giấyphép thành lập và hoạt động, hình thức sở hữu vốn, thành phần Ban giám đốc, Hộiđồng quản trị, nội dung một số chế độ kế toán được ngân hàng lựa chọn để ápdụng, và các báo cáo chi tiết về tình hình hoạt động của TCTD chẳng hạn nhưnhững báo cáo dưới đây:

1.2.2.6 Báo cáo tình hình tăng, giảm TSCĐ:

TSCĐ là phương tiện để thực hiện các nghiệp vụ ngân hàng, nhà quản lý phảithường xuyên nắm được mức độ biến động của nó để có chính sách đổi mới nângcao

năng lực phục vụ Vì vậy, thông qua “Tình hình tăng giảm TSCĐ” của TMBCTC sẽbiết được tình hình biến động của từng loại TSCĐ trong kỳ Qua đó có thể đánh giáđược tình hình đầu tư, trang bị TSCĐ nhằm nâng cao khả năng hoạt động của ngânhàng Đồng thời báo cáo này còn cho biết tình trạng của TSCĐ tại thời điểm hiện tạitức giá trị sử dụng còn lại của tài sản để có phương đổi mới kịp thời

Trang 27

1.2.2.7 Báo cáo Tình hình tăng, giảm nguồn vốn và sử dụng vốn

Thông qua số liệu trong báo cáo “Tình hình tăng, giảm nguồn vốn và sử dụngvốn” sẽ cho thấy sự biến động về quy mô nguồn vốn huy động đuợc và sử dụngtrong kỳ cụ thể theo kỳ hạn, loại tiền, đối tuợng hay theo một cách phân chia nhấtđịnh mà các BCTC khác chua đề cập một cách chi tiết

1.2.3 Ke toán doanh thu của Ngân hàng thương mại

1.2.3.1 Chuẩn mực kế toán về kế toán doanh thu

Thu nhập của Ngân hàng Thuơng mại gồm nhiều loại khác nhau, mỗi loại cónội dung, tính chất riêng Nếu xét trong mối quan hệ với chính sách thuế của Nhànuớc thì có những loại thu nhập phải chịu thuế GTGT theo phuơng pháp tính thuếtrực tiếp hoặc khấu trừ, có những loại thu không thuộc đối tuợng chịu thuế GTGT.Nếu xét theo tính chất phát sinh và mối quan hệ với lãi suất thì trong hoạt động kinhdoanh ngân hàng có những khoản thu nhập mang tính chất thuờng xuyên, có khoảnthu mang tính chất bất thuờng, có những khoản thu không dựa trên cơ sở lãi suất Từ

đó, trong kế toán phải phân định rõ tính chất và nội dung của từng loại thu để ápdụng

phuơng pháp hạch toán phù hợp với quá trình hoạt động kinh doanh của ngân hàng

Trong hạch toán doanh thu của Ngân hàng phải tuân thủ Chuẩn mực kế toánViệt

Nam số 14 về doanh thu và thu nhập khác, Chuẩn mực kế toán số 18 về doanh thu

Doanh thu của giao dịch đuợc ghi nhận khi kết quả giao dịch liên quan đếnnhiều kỳ thì doanh thu đuợc ghi nhận trong kỳ theo kết quả phần công việc đã hoànthành vào ngày lập bảng cân đối kế toán của kỳ đó Kết quả của giao dịch đuợc xácđịnh khi thỏa mãn tất cả 4 điều kiện sau:

- Doanh thu đuợc xác định tuơng đối chắc chắn

- Có khả năng thu đuợc lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó

- Xác định đuợc phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập bảng cân đối kếtoán

Trang 28

Ngoài ra trong kế toán doanh thu của Ngân hàng Thương mại còn phải tuânthủ một số quy định sau:

- Các tài khoản thu nhập luôn phản ánh số phát sinh bên Có và dư Có, cuối

kỳ số dư Có được kết chuyển toàn bộ sang tài khoản kết quả kinh doanh và khôngcòn số dư

- Đối với các khoản thu nhập từ các hoạt động mua bán chứng khoán, vàng,ngoại tệ chỉ hạch toán phần chênh lệch giữa giá mua và bán (không phản ánhtổng số tiền bán thu được), số lãi về trái phiếu, tín phiếu hoặc cổ phiếu

- Đối với khoản tiền lãi đầu tư nhận được từ khoản đầu tư cổ phiếu, tráiphiếu thì chỉ có phần tiền lãi của các kỳ mà ngân hàng mua lại khoản đầu tư nàymới được ghi nhận là thu nhập phát sinh trong kỳ; còn khoản lãi đầu tư dồn tíchtrước khi ngân hàng mua lại khoản đầu tư đó thì giảm giá trị khoản đầu tư tráiphiếu, cổ phiếu đó

- Lãi phát sinh do thanh lý, nhượng bán tài sản cố định được xác định bằng

số chênh lệch dương giữa thu nhập với chi phí thanh lý, nhượng bán cộng giá trịcòn lại của tài sản cố định Số lãi này được ghi nhận là thu nhập từ nhượng bán,thanh lý tài sản cố định

- Những khoản đã ghi vào thu nhập nhưng sau đó không thu được phải bùđắp bằng khoản dự phòng

1.2.3.2 Nội dung và phương pháp hạch toán các khoản thu nhập của ngân hàng thương mại

- Thu nhập từ họat động tín dụng bao gồm thu lãi tiền gửi, thu lãi cho vay, thulãi từ đầu tư chứng khoán, thu lãi cho thuê tài chính và thu lãi khác

- Thu nhập phí từ họat động dịch vụ gồm thu từ dịch vụ thanh toán, thu từnghiệp vụ bảo lãnh, thu từ dịch vụ ngân quỹ, thu từ nghiệp vụ ủy thác và đại lý, thu

từ dịch vụ tư vấn, thu từ kinh doanh và dịch vụ bảo hiểm, thu phí nghiệp vụ chiếtkhấu, thu từ cung ứng dịch vụ bảo quản tài sản, cho thuê tủ, két và thu khác

- Thu nhập từ hoạt động kinh doanh ngoại hối gồm thu về kinh doanh ngoại tệ

và thu về kinh doanh vàng

- Thu nhập từ họat động kinh doanh khác như thu về kinh doanh chứng khoán,thu từ nghiệp vụ mua bán nợ và thu về họat động kinh doanh khác

Trang 29

- Thu lãi góp vốn, mua cổ phần là số lãi thu đuợc từ việc góp vốn mua cổphần, góp vốn liên doanh của ngân hàng với tổ chức khác.

- Thu nhập bất thuờng là các khoản thu nhập của ngân hàng ngoài các khoảnthu nhập nói trên, những khoản thu nhập phát inh do chủ quan hoặc khách quan đuatới mà ngân hàng không dự tính truớc hoặc dự tính truớc nhung ít có khả năng thựchiện, những khoản thu không mang tính chất thuờng xuyên

Khi hạch toán các khoản thu nhập có thể áp dụng một số phuơng pháp hạchtoán sau:

- Phuơng pháp hạch toán thu trực tiếp khi phát sinh khoản thu nhập không qua

dự thu hoặc doanh thu chờ phân bổ

- Hạch toán theo phuơng pháp dự thu

- Phuơng pháp hạch toán qua doanh thu chờ phân bổ

Ngoài ra trong quá trình hạch toán thu nhập, có những khoản thu chịu thuếGTGT cần phân định rõ phần đuợc ghi vào thu nhập của ngân hàng và phần thuếphải nộp để hạch toán riêng làm căn cứ nộp thuế cho Ngân sách Nhà nuớc

1.2.4 Ke toán các khoản chi phí của Ngân hàng thương mại

1.2.4.1 Nguyên tắc hạch toán chi phí

Khi hạch toán các khoản chi phí phải tuân thủ các quy định sau:

- Các ngân hàng phải chấp hành nghiêm túc chế độ quản lý tài chính của Nhànuớc trong quá trình chi tiêu Xây dựng và thực hiện kế hoạch, định mức chi tiêuhợp lý để đảm bảo tiết kiệm nhung vẫn không ảnh huởng tới họat động kinh doanhcủa ngân hàng

- Loại tài khoản phản ánh chi phí trong kỳ kế toán luôn phản ánh số phát sinhbên Nợ và du Nợ, cuối kỳ số du có đuợc kết chuyển toàn bộ sang tài khoản kết quảkinh doanh và không còn số du

- Lỗ phát sinh do thanh lý, nhuợng bán TSCĐ đuợc xác định bằng số chênhlệch âm giữa thu nhập với chi phí thanh lý, nhuợng bán cộng giá trị còn lại củaTSCĐ Số lỗ này đuợc ghi nhận là chi phí, nhuợng bán, thanh lý TSCĐ

Trang 30

- Đối với các khoản thu nhập từ các họat động mua bán chứng khoán, vàng,ngoại tệ chỉ hạch toán phần chênh lệch giữa giá mua và bán (không phản ánhtổng số tiền bán thu đuợc), số lãi về trái phiếu, tín phiếu hoặc cổ phiếu.

- Cuối năm, khi lập báo cáo tài chính thì các khoản phát sinh từ giao dịch nội

bộ (chi trả lãi tiền gửi, tiền vay nội bộ) phải loại trừ Tổng chi tiền lãi nội bộ phảibằng tổng thu tiền lãi nội bộ trong hệ thống

- Các khoản sau đây không đuợc hạch toán vào chi phí mà phải sử dụng đúngnguồn để bù đắp:

+ Tiền phạt phải nộp Ngân sách Nhà nuớc do vi phạm luật thuế hoặc vi phạmcác chế độ khác (nghĩa vụ báo cáo, nghĩa vụ khác.)

+ Các khoản phải trả khách hàng về những thiệt hại vật chất do ngân hàng gây

ra (chậm trễ trong việc chi trả tiền, vi phạm hợp đồng đã thỏa thuận.)

+ Các khoản mất mát, tổn thất tài sản do lỗi của các cá nhân, tập thể ngân hànggây ra

+ Các khoản mua sắm TSCĐ, xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn XDCB

+ Các khoản chi vuợt chế độ, vuợt định mức hoặc không hợp lý

+ Các khoản chi thuộc nguồn vốn khác (bù đắp rủi ro, khen thuởng, chi phúclợi, ủng hộ các tổ chức và cá nhân.)

Trong hạch toán các khoản chi phí cũng có thể áp dụng các phuơng pháp hạch tóan trực tiếp khi phát sinh nghiệp vụ, hạch toán dồn tích hoặc hạch tóan qua chi phí chờ phân bổ Tuy nhiên, do tính chất đa dạng của các khoản chi phí và yêu cầu quản lý nên phải căn cứ vào tính chất cụ thể của từng khoản chi để hạch tóan theo đúng chế độ Trong quá trình hạch toán phải đảm bảo phù hợp với quá trình phát sinh chi phí mà ngân hàng phải bỏ ra để thực hiện nghiệp vụ cũng nhu đánh giá đúng kết quả kinh doanh của ngân hàng qua các thời kỳ.

Từ đó, nhiệm vụ cơ bản của kế tóan chi tiêu là phải xác định đúng nội

dung, tính chất các khoản chi để hạch toán đúng, kịp thời vào tài khoản thích hợp, chấp hành tốt kế hoạch tài chính, giám đốc các khoản chi theo đúng chế

Trang 31

độ của Nhà nước và các quy định của ngành với mục tiêu tiết kiệm chi phí để

góp phần tăng lợi nhuận cho ngân hàng.

1.2.4.2 Nội dung và phương pháp hạch toán các khoản chi phí của Ngân hàng Thương mại

- Các khoản chi phí của Ngân hàng rất phong phú, đa dạng Có các khoản chithuộc về nghiệp vụ kinh doanh tiền tệ như trả lãi tiền gửi, trả lãi tiền vay, có nhữngkhoản chỉ mang tính chất chi dịch vụ (chi dịch vụ thanh toán, ngân quỹ, chi ủythác.), chi cho quá trình sản xuất gia công, chế tác vàng bạc, đá quý và các khoảnchi cho hoạt động nội bộ của bộ máy ngân hàng (chi về tài sản, chi phí nhân viên,công vụ, chi quản lý.) Hiện nay các Ngân hàng Thương mại đang áp dụng cáckhoản chi:

- Chi phí cho nghiệp vụ kinh doanh bao gồm các khoản chi phí phát sinhtrong nghiệp vụ kinh doanh tiền tệ của ngân hàng như: Trả lãi tiền gửi và các giấy

tờ có giá; trả lãi tiền vay là số lãi phải trả cho các khoản vay từ Ngân hàng Nhànước hoặc các tổ chức tín dụng khác trong nước và nước ngoài; chi cho hoạt độngdịch vụ như dịch vụ thanh toán và ngân quỹ, cước phí tham gia mạng viễn thông,chi ủy thác, đại lý chi cho dịch vụ tư vấn, môi giới; chi về hoạt động kinh doanhngoại hối bao gồm các khoản chi trực tiếp cho hoạt động kinh doanh vàng, ngoại tệ,phí nhờ tiêu thụ ngoại tệ, mua bán các bản tin phục vụ cho việc kinh doanh ngoại tệ,chi phí vận chuyển, đóng gói, bảo quản, chế tác vàng bạc.; chi về các hoạt độngkinh doanh khác như kinh doanh chứng khoán, cho thuê tài chính

- Chi phí cho nhân viên và chi phí quản lý bao gồm các khoản chi cho các hoạtđộng của bộ máy ngân hàng như: chi lương và phụ cấp cho cán bộ công nhân viênngân hàng theo chế độ quy định; các khoản chi để đóng góp theo lương như chi nộpbảo hiểm xã hội, đóng bảo hiểm y tế, bảo hiểm lao động, nộp kinh phí công đoàn vàcác khoản chi đóng góp khác theo chế độ; chi trợ cấp như trợ cấp khó khăn, trợ cấpthôi việc và trợ cấp khác theo quy định; chi trang phục giao dịch và phương tiện bảo

hộ lao động; chi hoạt động quản lý và công vụ như chi về vật liệu giấy tờ in, chicông tác phí, chi đào tạo huấn luyện nghiệp vụ, chi nghiên cứu và ứng dụng khoahọc công nghệ, chi bưu phí và điện thoại, chi xuất bản tài liệu tuyên truyền quảngcáo, chi phí quản lý khác

Trang 32

- Chi phí về tài sản bao gồm chi phí khấu hao cơ bản tài sản cố định, bảodưỡng và sửa chữa tài sản, xây dựng nhỏ, mua sắm công cụ lao động, bảo hiểm tàisản, thuê tài sản.

- Chi về nộp thuế và các khoản phí, lệ phí gồm chi nộp thuế và các khoản phí,

lệ phí

- Chi phí dự phòng, bảo toàn, bảo hiểm tiền gửi bao gồm các khoản chi dựphòng giảm giá vàng, ngoại tệ, giảm giá chứng khoán, giảm giá hàng tồn kho, dựphòng nợ khó đòi, dự phòng cho dịch vụ thanh toán, chi nộp bảo hiểm tiền gửi chokhách hàng

- Chi phí khác thông thường các khoản chi phí bất thường như chi về thanh lýtài sản, các khoản lỗ do các sự kiện hay nghiệp vụ riêng biệt của các đơn vị, cáckhoản chi bị bỏ sót từ năm trước

1.2.5 Ke toán kết quả kinh doanh

Xuất phát từ đặc điểm kinh doanh của ngân hàng là hạch toán kinh tế toàn hệthống, việc tính toán kết quả kinh doanh chỉ được chính thức xác định cho toàn hệthống tại hội sở chính của ngân hàng Vì vậy, khi quyết toán năm tài chính, kế toánphải xác định lại chính xác số dư của các khoản thu nhập, chi phí đến cuối ngày 31tháng 12 Sau khi lên cân đối tài khoản tháng 12 sẽ lập phiếu chuyển khoản để kếtchuyển số dư các tài khoản thu nhập, chi phí sang tài khoản lợi nhuận năm nay

Sau khi kết chuyển toàn bộ thu nhập và chi phí sang tài khoản lợi nhuận nămnay, kế toán tính toán và rút số dư tài khoản lợi nhuận năm nay để xác định số lãihoặc lỗ của đơn vị mình Nếu tài khoản lợi nhuận năm nay có số dư có thì ngânhàng có lãi, nếu ngân hàng có số dư nợ thì bị lỗ

Sang ngày đầu của năm mới, số dư của tài khoản lợi nhuận năm nay sẽ đượcchuyển thành số dư của tài khoản lợi nhuận năm trước Khi nhận được lệnh củangân hàng chủ quản, các chi nhánh sẽ lập phiếu chuyển khoản và chứng từ chuyểntiền để chuyển kết quả kinh doanh về ngân hàng cấp trên

Trang 33

1.2.5.1 Kế toán tập hợp kết quả kinh doanh tại hội sở chính

Sau khi tập trung toàn bộ các khoản lãi, lỗ từ các chi nhánh cấp duới chuyểnlên và xác định kết quả kinh doanh tại hội sở, kế toán tại Hội sở kết chuyển các tàikhoản phải thu, phải trả của từng chi nhánh sang tài khoản lợi nhuận năm truớc củatoàn hệ thống và xác định chính thức kết quả kinh doanh của toàn ngân hàng Nếutài khoản lợi nhuận năm truớc toàn hệ thống du có tức là ngân hàng có lãi, nếu du

nợ thì ngân hàng bị lỗ Trên cơ sở kết quả hoạt động kinh doanh cả năm, ngân hànglập báo cáo tài chính để gửi Ngân hàng Nhà nuớc và cơ quan tài chính xin duyệtquyết toán

1.2.5.2 Kế toán phân phối lợi nhuận, trích lập và sử dụng các quỹ

Nguyên tắc phân phối lợi nhuận

Lợi nhuận của Ngân hàng Thuơng mại là cơ sở để xác định thu nhập của chủ

sở hữu, tiền luơng kinh doanh cho cán bộ công nhân viên và là nguồn bổ sung vốn

từ nội bộ của ngân hàng Cũng nhu các loại hình doanh nghiệp khác, số lợi nhuậnthu đuợc các ngân hàng phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp cho ngân sách nhànuớc theo quy định Số lợi nhuận sau khi làm nghĩa vụ với Ngân sách , trích lập quỹ

bổ sung nguồn vốn sẽ đuợc phân phối theo chế độ tài chính của Nhà nuớc hoặc theoquyết định của Đại hội cổ đông Việc phân phối lợi nhuận của Ngân hàng thuơngmại cần tuân thủ một số nguyên tắc sau:

- Việc phân phối lợi nhuận chỉ đuợc thực hiện sau khi đã đuợc cơ quan tàichính duyệt quyết toán

- Số lợi nhuận sau khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp cho Ngân sách Nhànuớc sẽ đuợc phân phối nhu sau:

Đối với các Ngân hàng thuơng mại nhà nuớc

1- Trích lập Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ (5%), quỹ này tối đa không quá sốvốn điều lệ thực có

2- Bù các khoản lỗ năm truớc không đuợc trừ vào lợi nhuận truớc thuế

Trang 34

3- Nộp các khoản thu về sử dụng vốn Ngân sách nhà nước, bù đắp khoản phạtcho Ngân sách, cho khách hàng do vi phạm pháp luật, vi phạm hợp đồng, các khoảnphải bồi thường thuộc trách nhiệm của ngân hàng.

4- Phần còn lại được trích lập các quỹ theo tỷ lệ và mức quy định, gồm:

- Trích lập quỹ đầu tư và phát triển

dự phòng tài chính theo quy định của cơ quan tài chính mới được trích lập quỹ chialãi cổ phần và các quỹ khác Số trích lập quỹ chia lãi cổ phần và các quỹ khác Sốtrích lập quỹ chia lãi cổ phần và các quỹ khác sẽ do Hội đồng quản trị quyết địnhtheo Đại hội cổ đông

Kết luận Chương 1

Trong chương 1, tác giả đã hệ thống hoá các văn bản luật chi phối hoạt động của các Tổ chức tín dụng, cơ chế tài chính của NHTM theo quy định hiện hành, cũng như phương pháp kế toán các khoản thu nhập - chi phí - kết quả kinh doanh Trên cơ

sở đó tác giả sẽ tiến hành phân tích về thực trạng của ngân hàng ở chương 2 .

Trang 35

CHƯƠNG2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THU NHẬP - CHI PHÍ

VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA SỞ GIAO DỊCH HÀ NỘI

NGÂN HÀNG VID PUBLIC2.1 KHÁI QUÁT VỀ SỞ GIAO DỊCH HÀ NỘI NGÂN HÀNG VID PUBLIC 2.1.1 Cơ cấu, tổ chức của Sở Giao dịch

Sơ đồ 2.1: Bộ máy tổ chức Sở Giao dịch

Sở Giao dịch được chia thành các bộ phận nghiệp vụ cụ thể, Giám đốc chiutrách nhiệm điều hành chung về lĩnh vực kinh doanh tiền tệ ngân hàng, chịu tráchnhiệm pháp lý và được sự chỉ đạo trực tiếp của Ban điều hành Hội đồng Quản trị vàTổng Giám đốc về kế hoạch kinh doanh, đường lối phát triển của Ngân hàng theoPháp luật Việt Nam và Luật các tổ chức tín dụng Giúp việc cho Giám đốc là PhóGiám đốc và Trưởng phòng Nghiệp vụ

* Phó Giám đốc chịu trách nhiệm điều hành và quản lý các Phòng Tín dụng,Phòng Marketing, Phòng Kế toán - Hành chính

- Phòng Tín dụng thực hiện các nghiệp vụ sau:

Trang 36

+ Chuẩn bị hồ sơ, thẩm định, tái thẩm định các hợp đồng cho vay ngắn, trung

và dài hạn

+ Theo dõi công tác thu hồi nợ và quản lý khoản vay

- Phòng Marketing thực hiện việc marketing, chăm sóc khách hàng, thu hútkhách hàng vay và giao dịch gửi tiền, thực hiện các dịch vụ thanh toán chuyển tiềntại ngân hàng

- Phòng Ke toán - Tổng hợp: thực hiện các nghiệp vụ sau:

+ Thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến lĩnh vực kế toán (nhu lập báo cáo vàtổng hợp các báo cáo, mở tài khoản nội bộ, hạch toán và quản lý thu chi, quản lýcác khoản phải thu, phải trả;)

+ Chịu trách nhiệm về các vấn đề liên quan đến thuế, lập dự toán kinh doanh,thu nhập - chi phí

+ Thực hiện các công việc hành chính (nhu quảng cáo, bảo hiểm, văn phòngphẩm, bảo vệ )

+ Thực hiện các công việc về nhân sự và quản lý nhân sự

* Truởng phòng Nghiệp vụ chịu trách nhiệm điều hành và quản lý các PhòngTài khoản và Phòng Chuyển tiền, thanh toán quốc tế

- Phòng tài khoản thực hiện các nghiệp vụ sau:

+ Nhận tiền gửi có kỳ hạn và không kỳ hạn theo quy định

+ Thực hiện dịch vụ thanh toán và dịch vụ ngân quỹ

+ Thực hiện các dịch vụ thu hộ và chi hộ

+ Thực hiện việc Marketing khách hàng gửi tiền

+ Thực hiện các nghiệp vụ khác theo quy định

- Phòng Chuyển tiền, thanh toán quốc tế thực hiện các nghiệp vụ sau:

+ Giao dịch thanh toán chuyển tiền liên ngân hàng

+ Kinh doanh ngoại hối

+ Dịch vụ bảo lãnh

+ Thực hiện các nghiệp vụ khác theo quy định

Trang 37

2.1.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của Sở giao dịch Hà Nội Ngân hàng VID Public

2.1.2.1 Hoạt động tín dụng

Phòng Tín dụng tại Sở Giao dịch Hà Nội được chia làm hai bộ phận: Bộ phậnmarketing và xử lý hồ sơ và Bộ phận quản lý thu hồi nợ, chăm sóc khách hàng

Quy trình cho vay được thực hiện cụ thể như sau:

- Nhân viên marketing gặp gỡ khách hàng có nhu cầu vay, yêu cầu khách hàngcung cấp thông tin và hồ sơ tín dụng

- Cán bộ tín dụng tiến hành lập hồ sơ, kiểm tra tư cách pháp lý, hồ sơ tài chính,khả năng trả nợ, tài sản đảm bảo

- Việc phê duyệt các khoản cho vay và bảo lãnh thực hiện theo phân quyền phêduyệt tín dụng do Hội đồng Quản trị phê duyệt theo từng thời kỳ

Đối với những khoản vay đã được phê duyệt, cán bộ tín dụng hoàn thiện hồ sơchuyển bộ phận quản lý thu hồi nợ, chăm sóc khách hàng Bộ phận quản lý thu hồi

nợ, chăm sóc khách hàng tiến hành theo dõi và thu hồi nợ theo lịch trả nợ của kháchhàng như hợp đồng tín dụng đã ký Đối với những khách hàng không trả nợ đúnghạn, cán bộ tín dụng sẽ tiến hành lập dự phòng theo đúng quy định của Ngân hàngNhà nước

Sở Giao dịch Hà Nội đươc phép ban hành văn bản chỉ đạo trong phạm vi hoạtđộng của đơn vị mình quản lý, đảm bảo tính phù hợp và tuân thủ các văn bản quyđịnh, hướng dẫn có liên quan của Hội sở

Lãi suất cho vay áp dụng theo khung lãi suất trần/sàn do Ngân hàng Nhà nướcquy định và chỉ đạo về lãi suất của Hội đồng Quản trị

Sở Giao dịch Hà Nội được phép cho vay, bảo lãnh cho các đôi tượng kháchhàng là các cá nhân và tổ chức phù hợp với quy định của Ngân hàng Nhà nước ViệtNam và quy định nội bộ của Ngân hàng Liên doanh VID Public Việc phê duyệt cáckhoản cho vay và bảo lãnh thực hiện theo phân quyền phê duyệt tín dụng do Hộiđồng Quản trị phê duyệt theo từng thời kỳ

Căn cứ vào tình hình kinh doanh, chất lượng hoạt động, kế hoạch kinh doanh,

Trang 38

7 7,1'93,10'" 0 •1"0";621",Nông, lâm nghiệp 222,6

Lãi suất cho vay áp dụng theo khung lãi suất trần/sàn do Ngân hàng Nhà nướcquy định và chỉ đạo về lãi suất của Hội đồng Quản trị

Bảng 2.1: Họat động cho vay và ứng trước theo ngành kinh tế năm 2007 - 2010

Đơn vị: nghìn USD

Nguồn: Báo cáo hoạt động tín dụng Sở Giao dịch các năm 2007 - 2010

Có thể nhận thấy tình hình hoạt động tín dụng của Sở Giao dịch có nhữngthay đổi đáng kể qua các năm Cùng với xu thế phát triển chung của toàn ngànhkinh tế, Ngân hàng cũng chú trọng cho vay đối tượng với những ngành nghề kinh tếquan trọng như thương mại, dịch vụ Đặc biệt với quy mô phát triển của toàn Ngânhàng là chú trọng với những doanh nghiệp vừa và nhỏ, Ngân hàng tập trung vàonhững công ty trách nhiệm hữu hạn hoạt động ở lĩnh vực thương mại, dịch vụ vớimức tăng cụ thể như sau: năm 2007 mức dư nợ ở ngành nghề này là hơn 10 triệuUSD, đến năm 2009 mức dư nợ ở ngành nghề này tăng hơn 1 triệu USD Bên cạnh

đó Ngân hàng cũng chú trọng đến những ngành nghề khác như sản xuất và xâydựng, bất động sản Giai đoạn năm 2006, 2007, 2008 có thể nói là giai đoạn pháttriển của lĩnh vực kinh doanh chứng khoán kéo theo rất nhiều nguồn vốn dư thừa

Trang 39

Họ sử dụng một phần vốn đầu tư sang lĩnh vực kinh doanh bất động sản và kinhdoanh sản xuất, đồng thời vay một phần từ Ngân hàng.

Năm 2009, việc thực hiện các gói kích thích tài chính và chính sách nới lỏngtiền tệ trên phạm vi toàn cầu làm hạn chế sự suy giảm tăng trưởng kinh tế toàn cầu

và điều này ảnh hưởng tích cực đến nền kinh tế Việt Nam Lạm phát được điều tiếtxuống một con số do giá cả của hầu hết các loại hàng hóa cũng như luồng vốn đầu

tư trực tiếp nước ngoài giảm Khu vực dịch vụ tài chính gặp nhiều khó khăn để duytrì đà tăng trưởng năm 2009 Sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng gaygắt cùng với sự xuất hiện của nhiều ngân hàng 100% vốn nước ngoài trên thị trườngViệt Nam Năm 2010 là năm có rất nhiều biến động trong lĩnh vực kinh doanh tíndụng Ngân hàng Nhà nước có những quy định trong việc hạn chế tăng trưởng tíndụng, bên cạnh đó sự cạnh tranh lãi suất giữa các ngân hàng cũng diễn biến phứctạp Ngân hàng VID Public chú trọng quan tâm tới những nguồn khách hàng cũ, tậptrung giải ngân và thực hiện bảo lãnh cho những khách hàng đã có hợp đồng tíndụng với Ngân hàng, không gia tăng thêm khách hàng mới Trong bối cảnh thịtrường tài chính tiền tệ có nhiều biến động, nhất là vào giai đoạn những tháng cuốinăm 2010, Sở Giao dịch vẫn tiếp tục phát huy những thế mạnh tiềm năng của mình

để đẩy mạnh những hoạt động kinh doanh chính của mình như ở lĩnh vực cho vaytiêu dùng và cho vay thương mại đối với khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh,doanh nghiệp vừa và nhỏ đồng thời duy trì chính sách tín dụng cẩn trọng đảm bảotình hình tài chính lành mạnh

Hoạt động cho vay hỗ trợ lãi suất được triển khai thường xuyên và liên tục,tuy nhiên việc triển khai gói hỗ trợ lãi suất mới 2%/năm đối với các dự án trung dàihạn không được nhiều doanh nghiệp đón nhận

Sở Giao dịch cũng thực hiện cho vay bằng đồng Việt Nam tuân thủ theoThông tư 12/2010/TT-NHNN hướng dẫn về việc cho vay theo lãi suất thỏa thuận

Sở Giao dịch đã niêm yết công khai lãi suất cho vay ở mức hợp lý, trên cơ sở cung

- cầu vốn thị trường, nhu cầu vay vốn và mức độ tín nhiệm của khách hàng vay, tiếtkiệm chi phí hoạt động, tạo điều kiện cho khách hàng tiếp cận vốn vay để phát triển

Trang 40

2.1.2.2 Hoạt động huy động tiền gửi

Năm 2007, 2008, 2009 là những năm có nhiều sự kiện biến động mạnh trênnền kinh tế thế giới nói chung và thị truờng tài chính ngân hàng nói riêng Hầu hếtcác nền kinh tế lớn đều rơi vào tình trạng suy thoái nặng nề, cùng với đó là sự đổ

vỡ, sát nhập hàng loạt các ngân hàng lâu đời và danh tiếng trên thế giới và ChínhPhủ đã phải đua ra gói kích cầu để ngăn chặn sự suy thoái đó Trong bối cảnh đó,Việt Nam cũng không tránh khỏi những ảnh huởng, tác động trực tiếp và gián tiếpcủa việc khủng hoảng kinh tế toàn cầu và hoạt động Ngân hàng Việt Nam cũng phảiđối đầu với rất nhiều khó khăn

Với phuơng châm hoạt động hiệu quả, cẩn trọng và phát triển bền vững,Ngân hàng VID Public đã vuợt qua những khó khăn, thách thức, tận dụng cơ hộikinh doanh để tiếp tục duy trì tốc độ tăng truởng của mình Các chỉ tiêu tài chínhđều thực hiện vuợt kế hoạch, tổng tài sản tăng, với các mức tăng từ tiền gửi và tiềnvay nhu sau:

Bảng 2.2: Tiền gửi và tiền vay từ các tổ chức tín dụng khác

Đơn vị: nghìn USD

Ngày đăng: 23/04/2022, 06:52

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Vũ Thiện Thập, Nguyễn Thị Thanh Hương (Đồng chủ biên), (2005), Giáo trình Kế toán Ngân hàng, Học viện Ngân hàng, NXB Thống kê, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáotrình Kế toán Ngân hàng
Tác giả: Vũ Thiện Thập, Nguyễn Thị Thanh Hương (Đồng chủ biên)
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2005
2. Tạp chí Ngân hàng, các số năm (2007), (2008), (2009), (2010) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Ngân hàng
Tác giả: Tạp chí Ngân hàng, các số năm (2007), (2008)
Năm: 2009
3. Tạp chí Thị trường Tài chính Tiền tệ, các số năm (2007), (2008), (2009), (2010) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Thị trường Tài chính Tiền tệ
Tác giả: Tạp chí Thị trường Tài chính Tiền tệ, các số năm (2007), (2008)
Năm: 2009
4. Thời báo Ngân hàng, các số năm (2007), (2008), (2009), (2010) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thời báo Ngân hàng
Tác giả: Thời báo Ngân hàng, các số năm (2007), (2008)
Năm: 2009
7. Quy trình kế toán nội bộ của Ngân hàng Liên doanh VID PUBLIC Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy trình kế toán nội bộ
8. Báo cáo thường niên Ngân hàng Liên doanh VID PUBLIC qua các năm 2007; 2008; 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo thường niên Ngân hàng Liên doanh VID PUBLIC
9. Báo cáo hoạt động kinh doanh Sở Giao dịch các năm 2007; 2008; 2009;2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo hoạt động kinh doanh Sở Giao dịch
10. Báo cáo thường niên Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Việt Nam các năm 2007; 2008; 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo thường niên Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Việt Nam

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.6: Tài sản cố định vô hình - HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN THU NHẬP - CHI PHÍ VÀ KẾT  QUẢ KINH DOANH TẠI SỞ GIAO DỊCH HÀ NỘI  NGÂN HÀNG VID PUBLIC
Bảng 2.6 Tài sản cố định vô hình (Trang 50)
về tài sản cố định hữu hình: giá trị tài sản tăng từ 167.582,59 USD năm 2007 lên   297.341,38   USD  năm   2008  tuơng  đuơng   177%  so  với   năm   2007;  giá   trị   tài  sản tăng   từ   297.341,38   USD   lên   306.362,89   USD   năm   2009   tuơng - HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN THU NHẬP - CHI PHÍ VÀ KẾT  QUẢ KINH DOANH TẠI SỞ GIAO DỊCH HÀ NỘI  NGÂN HÀNG VID PUBLIC
v ề tài sản cố định hữu hình: giá trị tài sản tăng từ 167.582,59 USD năm 2007 lên 297.341,38 USD năm 2008 tuơng đuơng 177% so với năm 2007; giá trị tài sản tăng từ 297.341,38 USD lên 306.362,89 USD năm 2009 tuơng (Trang 52)
Bảng 2.9: Cáckhoản dự phòng rủi ro cho khách hàng bao gồm: - HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN THU NHẬP - CHI PHÍ VÀ KẾT  QUẢ KINH DOANH TẠI SỞ GIAO DỊCH HÀ NỘI  NGÂN HÀNG VID PUBLIC
Bảng 2.9 Cáckhoản dự phòng rủi ro cho khách hàng bao gồm: (Trang 60)
Bảng 2.10: Kết quả kinh doanh năm 2007- 2010 - HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN THU NHẬP - CHI PHÍ VÀ KẾT  QUẢ KINH DOANH TẠI SỞ GIAO DỊCH HÀ NỘI  NGÂN HÀNG VID PUBLIC
Bảng 2.10 Kết quả kinh doanh năm 2007- 2010 (Trang 70)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w