1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH HUYỆN SƠN ĐỘNG - BẮC GIANG LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

131 111 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn Thiện Công Tác Kế Toán Tại Ngân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam Chi Nhánh Huyện Sơn Động - Bắc Giang
Tác giả Nguyễn Văn Lân
Người hướng dẫn TS. Phạm Thị Minh Tuệ
Trường học Học viện Ngân hàng
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại luận văn
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 131
Dung lượng 2,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên,tác giả không đi sâu vào tổ chức công tác kế toán và phương pháp hạch toán cụ thể.Ngoài ra, đề tài không nêu ra được những tồn tại và nguyên nhân của Ngân hàng đểlàm cơ sở cho

Trang 1

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

—oOo—

NGUYỄN VĂN LÂN

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM

CHI NHÁNH HUYỆN SƠN ĐỘNG - BẮC GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI - 2019

Trang 2

⅛μ , , IW

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

—oOo—

NGUYỄN VĂN LÂN

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM

CHI NHÁNH HUYỆN SƠN ĐỘNG - BẮC GIANG

Chuyên ngành: Kế toán

Mã số: 8340301

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS PHẠM THỊ MINH TUỆ

HÀ NỘI - 2019

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng luận văn “Hoàn thiện công tác kế toán tại Ngân hàng

Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Huyện Sơn Động - Bắc

Giang” là công trình nghiên cứu của riêng tôi Mọ1 số liệu được sử dụng trong luận văn

này là trung thực

Ngoài các tài liệu, số liệu do tôi thu thập phiếu khảo sát thông tin từ KH và cácđồng nghiệp, các kết quả nghiên cứu có liên quan đến đề tài đã được công bố Các tríchdẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày tháng năm 2019

Tác giả

Nguyễn Văn Lân

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện đề tài này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ, hướng dẫn

và động viên của nhiều cá nhân và tập thể Tôi xin được bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc tớitất cả các cá nhân và tập thể đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi

Tôi xin chân thành cảm ơn Đảng ủy, Ban giám đốc Agribank Sơn Động là nơitôi đã từng công tác, đã dành cho tôi những điều kiện tốt nhất để tôi có thể học tập vàhoàn thành luận văn

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới: TS Phạm Thị Minh Tuệ giảng viên Họcviện Ngân hàng, đã giúp tôi có phương pháp nghiên cứu đúng đắn, khoa học và logicqua đó giúp cho đề tài của tôi khả thi và có ý nghĩa thực tiễn

Tôi xin được gửi lời cảm ơn tới các KH và các đồng nghiệp đã nhiệt tình giúptôi để tôi có thể thu thập được thông tin khảo sát, nắm bắt được thực trạng trong côngtác kế toán tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánhHuyện Sơn Động - Bắc Giang

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2019

Tác giả

Nguyễn Văn Lân

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU vii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN 7

TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 7

1.1 ẢNH HƯỞNG CỦA ĐẶC THÙ NGÀNH ĐẾN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TRONG CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 7

1.2 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 8

1.2.1 Khái niệm về công tác kế toán trong Ngân hàng thương mại 8

1.2.2 Vai trò, ý nghĩa của công tác kế toán tại ngân hàng thương mại 9

1.2.3 Nguyên tắc và yêu cầu cơ bản của công tác kế toán tại ngân hàng thương mại 11

1.3 NỘI DUNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 13

1.3.1 Tổ chức công tác kế toán tại Ngân hàng thương mại 14

1.3.2 Nghiệp vụ huy động vốn từ tiền gửi tại Ngân hàng thương mại 19

1.3.3 Nghiệp vụ cho vay tại Ngân hàng thương mại 26

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 34

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH HUYỆN SƠN ĐỘNG 35

2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ AGRIBANK SƠN ĐỘNG 35

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Agribank Sơn Động 35

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Agribank Sơn Động 36

2.1.3 Đặc điểm về tổ chức và hoạt động của Agribank Sơn Động 36

Trang 6

2.2 TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI AGRIBANK SƠN ĐỘNG 42

2.2.1 Tổ chức bộ máy kế toán 42

2.2.2 Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán 44

2.2.3 Tổ chức xây dựng hệ thống tài khoản kế toán để hệ thống hoá thông tin kế toán 44 2.2.4 Tổ chức vận dụng hình thức kế toán phù hợp 45

2.2.5 Tổ chức lập và phân tích báo cáo tài chính 48

2.2.6 Tổ chức kiểm tra kế toán 48

2.2.7 Tổ chức ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác kế toán 49

2.3 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI AGRIBANK SƠN ĐỘNG 50

2.3.1 Công tác kế toán tiền gửi tại Agribank Sơn Động 50

2.3.2 Công tác kế toán cho vay tại Agribank sơn động 60

2.3.3 Đánh giá thực trạng công tác kế toán tại Agribank Sơn Động 73

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 78

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH HUYỆN SƠN ĐỘNG 79

3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA AGRIBANK SƠN ĐỘNG ĐẾN NĂM 2022 79 3.2 YÊU CẦU VÀ NGUYÊN TẮC HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI AGRIBANK SƠN ĐỘNG 80

3.2.1 Yêu cầu hoàn thiện công tác kế toán tại Agribank Sơn Động 81

3.2.2 Nguyên tắc hoàn thiện công tác kế toán tại Agribank Sơn Động 81

3.3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI AGIBANK SƠN ĐỘNG 82 3.3.1 Giải pháp hoàn thiện hệ thống chứng từ kế toán 82 3.3.2 Giải pháp hoàn thiện hệ thống tài khoản kế toán: 83 3.3.3 Giải pháp kiểm soát các bút toán hủy giao dịch 84 3.3.4 Giải pháp hoàn thiện hệ thống sổ kế toán, hệ thống BCTC và phân tích BCTC

Trang 7

85

3.3.5 Giải pháp về Báo cáo kế toán quản trị 85

3.3.6 Giải pháp về nhân sự 86

3.3.7 Giải pháp về ứng dụng hệ thống công nghệ thông tin 87

3.3.8 Giải pháp hoàn thiện bộ máy kế toán 90

3.4 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI AGRIBANK SƠN ĐỘNG 91

3.4.1 Kiến nghị gửi Ngân hàng nhà nước 91

3.4.2 Kiến nghị gửi NHNo&PTNT Việt Nam và Agribank Bắc Giang 92

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 93

KẾT LUẬN 94

TÀI LIỆU THAM KHẢO 96

Trang 8

Từ viết tắt Tên tiếng Việt

Agribank Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt NamNHTM Ngân hàng thương mại

SXKD Sản xuất kinh doanh

BCTC Báo cáo tài chính

Trang 9

DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU

Bảng 1.1: Các tài khoản tiền gửi của khách hàng theo quyđịnh của NHNN 24

Bảng 2.1: Tình hình vốn huy động 39

Bảng 2.2: Công tác sử dụng vốn 39

Bảng 2.3: Ket quả hoạt động thanh toán quốc tế 40

Bảng 2.4: Kết quả tài chính 41

Bảng 2.5: Cơ cấu vốn huy động theo loại tiền tệ: 65

Bảng 2.6: Cơ cấu vốn huy động theo thành phần kinh tế 58

Bảng 2.7: Số phát sinh liên quan đến tài khoản lãi phải trả tiền gửi trongnăm 2018 58

Bảng 2.8: Số phát sinh liên quan đến tài khoản trả lãi tiền gửi trong năm 2018 59

Bảng 2.9: Cơ cấu nguồn vốn huy động năm 2018 60

Bảng 2.10: Cơ cấu ti lệ nhóm nợ 70

Bảng 2.11: Cơ cấu ti lệ dư nợ theo kỳ hạn 70

Bảng 2.12: Số phát sinh liên quan đến thu lãi cho vay năm 2018 72

Biểu đồ 2.1: Cơ cấu dư nợ theo thành phần kinh tế tại Agribank Sơn Động 70 Biểu đồ 2.2: Cơ cấu dư nợ theo ngành kinh tế tại Agribank Sơn Động 71

Hình 1.1: Tổ chức hạch toán kế toán tại NHTM 17

Hình 1.2: Sơ đồ quy trình kế toán nhận tiền gửi 22

Hình 1.3: Sơ đồ quy trình kế toán rút tiền 23

Hình 1.4: Sơ đồ hạch toán kế toán gửi tiền 25

Hình 1.5: Sơ đồ hạch toán kế toán rút tiền gửi 25

Hình 1.6: Sơ đồ hạch toán kế toán trả lãi gửi tiền gửi 26

Hình 1.7: Sơ đồ quy trình kế toán giải ngân 29

Hình 1.8: Sơ đồ quy trình kế toán thu nợ 29

Hình 1.8: Sơ đồ hạch toán kế toán giải ngân cho vay 31

Hình 1.10: Sơ đồ hạch toán kế toán thu lãi cho vay 32

Hình 1.11: Sơ đồ hạch toán kế toán thu nợ 32

Hình 1.12: Sơ đồ hạch toán kế toán chuyển nhóm nợ quá hạn 33

Trang 10

Hình 1.13: Sơ đồ hạch toán kế toán trích lập dự phòng rủi ro 34

Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Agribank Sơn Động 38

Hình 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại phòng kế toán giaodịch AGRIBANK-Chi nhánh Sơn Động 42

Hình 2.3: Mô hình giao dịch một cửa của Agribank Sơn Động 43

Hình 2.4: Sơ đồ ghi sổ bằng máy vi tính tại Agribank Sơn Động 45

Hình 2.5: Màn hình đăng ký khách hàng 51

Hình 2.6: Chi tiết màn hình đăng ký khách hàng mới 51

Hình 2.7: Các màn hình giao dịch về tiền gửi 58

Hình 2.8: Quy trình hạch toán tiền gửi thanh toán 60

Hình 2.9: Quy trình giao dịch và hạch toán khi mở tài khoản tiền gửi 61

Hình 2.10: Màn hình mở sổ tiết kiệm an sinh kỳ hạn từ 24 tháng - 36 tháng 62

Hình 2.11: Màn hình đóng sổ tiết kiệm có kỳ hạn 65

Hình 2.12: Màn hình giải ngân 66

Hình 2.13: Chi tiết màn hình thu nợ 68

Hình 3.1: Sơ đồ tổng quát giao dịchvới khách hàng tại bộ phận hạch toán 82

Hình 3.2: Sơ đồ thu chi tiền mặt với khách hàng phòng kế toán và ngânquỹ 82

Hình 3.3: Sơ đồ thu chi tiền mặt với khách hàng tại phòng giao dịch 83

Hình 3.4: Quy trình hỗ trợ dịch vụ tại TTCNTT Agribank 87

Hình 3.5: Quy trình xử lý hỗ trợ tại TTCNTT Agribank 88

Mau 2.1: Mau giấy gửi tiền 53

Mau 2.2: Mau giấy nộp tiền 53

Mau 2.3: Mau uỷ nhiệm chi 53

Mau 2.4: Mau liệt kê chứng từ ngày 54

Mau 2.5: Bảng kê chi tiền 62

Mau 2.6: Mau chứng từ in trên IPCAS 62

Mau 2.7: Mau giấy rút tiền 63

Mau 2.8: Mau tờ trình thu nợ 63

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

Trong hơn 30 năm đổi mới và hội nhập của đất nước, Việt Nam đã từ một trongnhững nước nghèo và khó khăn nhất thế giới trở thành quốc gia có thu nhập trung bình,tăng trưởng GDP thuộc nhóm tăng trưởng nhanh nhất thế giới từ năm 1990 đến nay [5],nền kinh tế ngày càng hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới và khu vực

Để đạt những thành tựu đó, Việt Nam đã luôn kiên trì đường lối đổi mới đồng

bộ và toàn diện trên mọi mặt của nền kinh tế trong đó ngành ngân hàng là một trongnhững ngành tiên phong trong công cuộc đổi mới, thực hiện tốt vai trò là huyết mạchcủa nền kinh tế, hỗ trợ và thúc đẩy tăng trưởng Để kiểm soát hoạt động của đơn vị,các ngân hàng thương mại (NHTM) luôn sử dụng kế toán là công cụ quản ký, giámsát chặt chẽ, có hiệu quả mọi hoạt động kinh tế tài chính và tăng cường khả năng cạnhtranh của NHTM

Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank) là ngân hàngthương mại (NHTM) duy nhất do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ, giữ vai trò chủlực trong việc thực hiện đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước về cung cấp tíndụng và ngày càng đa dạng về các sản phẩm dịch vụ ngân hàng tiện ích cho nền kinh tếnói chung và lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn và nông dân nói riêng

Với quy mô với hệ thống mạng lưới chi nhánh và phòng giao dịch trải rộng trêntoàn quốc và trong bối cảnh sự phát triển vượt bậc của nên có nhiều vấn đề đề Banlãnh đạo Agribank cần phải giải quyết đề hệ thống hoạt động thông suốt và hiệu quảtrong đó có việc tăng cường công tác quản lý đặc biệt hoàn thiện và hướng dẫn thốngnhất công tác kế toán trong toàn hệ thống

Để tiếp tục giữ vững vị thế dẫn đầu các ngân hàng thương mại và đưa Agribanktrở thành một ngân hàng hiện đại, hiệu quả hàng đầu trong nước và quốc tế Ban lãnhđạo Agribank cũng nhận thấy công tác kế toán đóng vai trò quan trọng trong việchoàn thiện hệ thống, đánh giá và cung cấp thông tin minh bạch, chính xác về tìnhhình hoạt động của ngân hàng cho nội bộ ngân hàng và những người quan tâm, từ đóBan lãnh đạo có những quyết sách kịp thời linh hoạt trong điều hành hoạt động kinhdoanh

Trang 12

Xuất phát từ những lý do trên, hoàn thiện công tác kế toán trở thành vấn đề cótính cấp bách trong quản lý tại các Ngân hàng thương mại hiện nay, có ý nghĩa rấtlớn cả về lý luận và thực tiễn Nhận thức được vấn đề trên với mong muốn góp phầnnhỏ bé của mình vào việc tăng cường kiểm soát nội bộ tại đơn vị, tôi đã chọn đề tài:

“Hoàn thiện công tác kế toán tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Huyện Sơn Động - Bắc Giang”.

Đã có nhiều công trình nghiên cứu khoa học về chủ đề Công tác kế toán tại các

DN nói chung và các NHTM nói riêng, có thể kể đến các công trình như sau:

- Luận văn: “Giải pháp hoàn thiện nghiệp vụ kế toán huy động vốn tại Ngân

hàng Thương mại cổphần(TMCP) PhươngNam - Chi nhánh Hà Nội” - Đỗ Thị Thu

Huyen (2006) Nội dung trọng tâm của đề tài được đi sâu vào phân tích hoạt độnghuy động vốn, chủ yếu là từ tiền gửi và phân tích chi phí huy động vốn Tuy nhiên,tác giả không đi sâu vào tổ chức công tác kế toán và phương pháp hạch toán cụ thể.Ngoài ra, đề tài không nêu ra được những tồn tại và nguyên nhân của Ngân hàng đểlàm cơ sở cho việc đề xuất giải pháp để hoàn thiện nghiệp vụ kế toán huy động vốntại ngân hàng

- Luận văn “Hoàn thiện công tác kế toán tiền gửi tại ngân hàng TPCMAn Bình

chi nhánh Cần Thơ” của ThS Lương Thị Cẩm Tú năm 2013 phân tích thực trạng

công tác kế toán tiền gửi tại Ngân hàng TMCP An Bình - Chi nhánh Cần Thơ trongbối cảnh hoạt động của chi nhánh, từ đó đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác

kế toán tiền gửi của Ngân hàng để công tác kế toán tiền gửi đạt hiệu quả cao và cungcấp cho các nhà lãnh đạo ngân hàng những thông tin cần thiết và kịp thời, giúp chocác nhà lãnh đạo đưa ra được những giải pháp phù hợp với từng loại hình huy động

từ tiền gửi nâng cao hiệu quả huy động vốn cho ngân hàng

- Luận văn: “Nghiệp vụ kế toán huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Phát Triển

Nhà TP Hồ Chí Minh” - Trương Thị Kieu Anh (2005) phân tích thực trạng công tác

kế toán tiền gửi thanh toán, tiền gửi gửi tiết kiệm như: quy trình giao dịch tiền gửi,phương pháp hạch toán, nhưng không đề cập đến việc tổ chức công tác kế toán tạiđơn vị Tác giả đề xuất các giải pháp để hoàn thiện nghiệp vụ kế toán huy động vốntại Ngân hàng mà không dựa trên những cơ sở cụ thể

Trang 13

- Luận văn Hoan thiện kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội” của ThS Nguyễn Thị Dung năm 2007 đã đưa

ra kết luận tiết kiệm chi phí, tăng thu nhập và nâng cao kết quả kinh doanh luôn làmột vấn đề quan trọng đối với mọi doanh nghiệp, trong đó có các ngân hàng Muốnđạt được lợi nhuận cao đòi hỏi các nhà quản trị ngân hàng phải tính toán và phân tíchmọi khoản thu nhập, chi phí phát sinh trong quá trình hoạt động nhằm tìm ra phươnghướng kinh doanh có khả năng mang lại lợi nhuận cao, hạn chế chi phí bất hợp lý.Với mục tiêu đó kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh đóng vai trò vôcùng quan trọng, góp phần có hiệu quả vào việc quản trị chi phí, doanh thu từ đó đảmbảo tài sản và giúp cho hoạt động của ngân hàng ngày càng phát triển

- Luận văn “Hoàn thiện mô hình tập trung hóa kế toán tại Ngân hàng Thương

mại cổ phần Quân đội” - ThS Nguyễn Thị Diệu Thuý (2017), đi đến kết luận cần

đổi mới mô hình tập trung hoá , tăng đầu tư cho công nghệ hiện đại và các công cụ

hỗ trợ cho công tác kế toán sẽ giúp các tổ chức kinh tế nói riêng và các NHTM nóichung quản lý chi phí hiệu quả, làm cơ sở tăng năng lực cạnh tranh

- Luận văn thạc sỹ “Tổ chức công tác kế toán tại Ngân hàng Thương mại trách

nhiệm hữu hạn một thành viên Đại dương” - ThS Nguyễn Hồng Hạnh (2019), đưa

ra mô hình tổ chức công tác kế toán tại OceanBank dưới sự hỗ trợ điều hành củaVietinbank vẫn còn những hạn chế do có sự khác biệt ban đầu giữa mô hình tổ chứccủa Oceanbank trước đó và mô hình của Vietinbank đang áp dụng

- Luận văn thạc sỹ “Tổ chức công tác kế toán tập chung tại Ngân hàng Thương

mại cổ phần Đông Nam Á” - ThS Bùi Thế Hưng (2018), đưa ra mô hình tổ chức công

tác kế toán tập chung tại trụ sở chính làm tăng năng suất lao động, tăng tốc độ xử lý

dữ liệu trong công tác kế toán trong toàn hệ thống

- Ngoài ra còn có một số các công trình nghiên cứu về hệ thống các NHTM có

liên quan đến công tác kế toán như luận văn thạc sỹ “Hoàn thiện công tác phân tích

báo cáo tài chính tại Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Hà Nội” - ThS.Lê

Diệu Linh (2017) đều khẳng định vai trò quan trọng của công tác kế toán trongviệc cung cấp thông tin nhằm giúp lãnh đạo doanh nghiệp nói riêng và các NHTMnói chung đưa ra định hướng đúng đắn cho đơn vị mình

Khoảng trống nghiên cứu:

Trang 14

Các nghiên cứu như trên tuy ít nhiều liên quan đến công tác kế toán trongNHTM nhưng đều có phạm vi dàn trải trên tổng thể hoạt động của NHTM hoặcnghiên cứu về việc tổ chức công tác kế toán; chưa có đề tài nghiên cứu cụ thể về côngtác kế toán, cũng chưa có nghiên cứu tại các tổ chức có tính chất tương tự như Ngânhàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Sơn ĐộngBắc Giang

Đe tài “Hoàn thiện công tác kế toán tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn Việt Nam, Chi nhánh Huyện Sơn Động - Bắc Giang” phân tích thực trạngcông tác kế toán tại Agribank Sơn Động, đánh giá ưu điểm và hạn chế từ đó đề xuấtcác giải pháp, kiến nghị để hoàn thiện công tác kế toán

3 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

về mặt lý luận: Hệ thống hóa những vấn đề lý luận công tác kế toán trong NHTM

về mặt thực tiễn:

- Phân tích và đánh giá thực trạng về công tác kế toán tại Agribank chi nhánhhuyện Sơn Động - Bắc Giang (Agribank Sơn Động ) nhằm chi rõ ưu điểm, tồn tại vànhững nguyên nhân của các vấn đề còn tồn tại

- Nghiên cứu và đề xuất được các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toántại Agribank Sơn Động

4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tại Agribank Sơn Động

- Phạm vi nghiên cứu: Agribank Sơn Động

Giới hạn phạm vi nghiên cứu:

+ Dữ liệu thu thập từ: 01/01/2016 đến hết 31/12/2018

+ Ve nội dung đề tài nghiên cứu: Do đề tài viết về công tác kế toán tại AgribankSơn Động là đơn vị kế toán nhỏ trong hệ thống Agribank nên tác giả tập chung vàonhững đặc trưng cơ bản nhất của công tác kế toán tại Agribank Sơn Động gồm : Tổchức công tác kế toán; công tác kế toán thực tế tại Agribank Sơn Động, giới hạn phạm

vi vào công tác kế toán nghiệp vụ huy động vốn từ tiền gửi và nghiệp vụ cho vay Chitiết các nội dung như sau:

- Khung lý thuyết về tổ chức công tác kế toán; công tác kế toán nghiệp vụ huyđộng vốn từ tiền gửi và nghiệp vụ cho vay trong các doanh nghiệp nói chung và các

Trang 15

NHTM nói riêng.

- Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng về tổ chức công tác kế toán; công tác

kế toán nghiệp vụ huy động vốn từ tiền gửi và nghiệp vụ cho vay tại Agribank SơnĐộng,

chi rõ ưu điểm, tồn tại và những nguyên nhân của các vấn đề còn tồn tại của hai nhómnghiệp vụ này

- Nghiên cứu và đề xuất các giải pháp hoàn thiện tổ chức công tác kế toán; côngtác kế toán nghiệp vụ huy động vốn từ tiền gửi và nghiệp vụ cho vay tại AgribankSơn Động

- Phương pháp định tính: đề xuất các luận điểm khoa học mà không sử dụng cáccông cụ lượng hóa mối liên hệ giữa các yếu tố (toán, thống kê, kinh tế lượng )

- Có 2 nguồn dữ liệu thu thập được:

+ Nguồn dữ liệu sơ cấp: gồm các tư liệu từ văn bản, chứng từ, sổ kế toán, báo cáoliên quan đến tổ chức công tác kế toán; công tác kế toán nghiệp vụ huy động vốn từ tiềngửi và cho vay năm 2016-2018 tại Agribank Sơn Động Là nguồn dữ liệu được thu thậptrực tiếp thông qua phỏng vấn, điều tra, khảo sát trực tiếp cán bộ Agribank Sơn Động.+ Nguồn dữ liệu thứ cấp: Là dữ liệu có sẵn do các nghiên cứu, khảo sát, các vănbản Pháp luật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, các dữ liệu do cơ quanthống kê thực hiện tổng hợp Nguồn dữ liệu này phục vụ chủ yếu cho việc nghiên cứutổng quan cơ sở lý luận về công tác kế toán của các DN nói chung và các NHTM nóiriêng bao gồm các văn bản pháp lý về kế toán, kinh tế tài chính qua các thời kỳ (Luật

kế toán, các thông tư hướng dẫn thi hành Luật kế toán, Chuẩn mực kế toán (CMKT)quốc tế, CMKT Việt Nam, chế độ kế toán doanh nghiệp (DN).) và các dữ liệu phântích bình luận của các chuyên gia trên Internet, các website và các phương tiện truyềnthông

5 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

- Ý nghĩa khoa học: hệ thống hoá lý luận chung về tổ chức công tác kế toán ;công tác kế toán nghiệp vụ huy động vốn từ tiền gửi và nghiệp vụ cho vay tại các vàNHTM

- Ý nghĩa thực tiễn: Đưa ra các giải pháp cơ bản, giúp hoàn thiện tổ chức côngtác kế toán; công tác kế toán nghiệp vụ huy động vốn từ tiền gửi và nghiệp vụ cho

Trang 16

vay tại Agribank Sơn Động từ các hạn chế của công tác kế toán tại Agribank SơnĐộng

7 KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI

Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo, luận vănkết cấu thành 03 chương:

Chương 1: Lý luận chung về công tác kế toán tại ngân hàng thương mại

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triểnNông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Sơn Động

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tại Ngân hàng Nông nghiệp

và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Sơn Động

Trang 17

CHƯƠNG 1:

LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN

TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

TRONG CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

Ngân hàng là tổ chức kinh doanh tiền tệ, hoạt động chính gồm các nghiệp vụnhận tiền gửi, cho vay và cung ứng các dịch vụ thanh toán cho khách hàng Trên thếgiới hiện nay, hệ thống ngân hàng được chia thành 2 cấp: Ngân hàng trung ương(ngân hàng cấp 1) và các ngân hàng trung gian (ngân hàng cấp 2)

Trong nền kinh tế, giữa ngân hàng cấp 1 và ngân hàng cấp 2 có nhiều sự khácbiệt song các ngân hàng đều có những đặc điểm chung ảnh hưởng đến công tác tổchức bộ máy, hạch toán kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ khác với các ngànhkhác trong nền kinh tế Cụ thể:

Thứ nhất, hoạt động của các NHTM không chi có ảnh hưởng đến bản thân ngành

ngân hàng mà còn ảnh hưởng đến hầu hết hoạt động của các ngành kinh doanh khác,tác động đến cả nền kinh tế, tài chính của quốc gia thông qua các quan hệ cung ứngtiền tệ, tín dụng và hoạt động thanh toán giữa các ngân hàng với các DN, các đơn vịTCKT và dân cư trong xã hội Từ đó, những thông tin kế toán mà ngành ngân hàngcung cấp cũng là những chi tiêu thông tin tài chính quan trọng giúp cho các quản lý,điều hành, các nhà hoạch định chính sách cần xem xét để có những biện pháp, nhữngchính sách nhằm tác động vào nền kinh tế để nền kinh tế đi theo chiều hướng tốt hơn

Từ đặc điểm này đòi hỏi ngoài việc thực hiện các phương pháp, các chuẩn mựcchung thì ngành ngân hàng cần xây dựng một hệ thống kế toán phù hợp để vừa phảnánh đầy đủ hoạt động của bản thân ngân hàng, vừa phản ánh được sự vận động của

cả nền kinh tế

Thứ hai, do hoạt động của ngân hàng hết sức đa dạng nên nghiệp vụ kế toán

ngân hàng mang tính chất đơn lẻ nhiều, có nhiều nghiệp vụ ngoại bảng, chứng từ kếtoán có khối lượng lớn, chủng loại đa dạng và tổ chức luân chuyển phức tạp;vì vậy,trong mọi hoạt động của ngân hàng cũng như trong quá trình hạch toán kế toán thìcông tác kiểm soát và kiểm soát nội bộ nói riêng cần được quan tâm đúng mức đảm

Trang 18

bảo các thông tin kế toán ngân hàng cung cấp chính xác, trung thực và kịp thời

Thứ ba, ngân hàng là đơn vị kinh doanh tiền tệ, do vậy hoạt động của ngân hàng

đã tập trung được một khối lượng vốn rất lớn của xã hội, số vốn này luôn biến độngkhông ngừng hàng giờ, hàng ngày vì vậy, công tác kế toán ngân hàng phải đảm bảo

có độ chính xác và tính kịp thời rất cao để đáp ứng được yêu cầu hạch toán của ngânhàng cũng như của toàn bộ nền kinh tế tại ngân hàng công việc cập nhật vào sổ sách

kế toán phải tiến hành đồng thời, ngay tức khắc khi nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Khi tiếp nhận chứng từ, nhân viên kế toán ngân hàng tiến hành kiểm soát tínhhợp lý, hợp lệ của chứng từ, nếu chứng từ đủ điều kiện thì kế toán viên thực hiệnnghiệp vụ trên hệ thống ngay, chúng được phản ánh ngay lập tức vào sổ kế toán thíchhợp để kiểm soát số dư tài khoản hạn mức sử dụng của khách hàng để chuẩn bị sẵnsàng cho giao dịch mới Như vậy, công tác kế toán tại các đơn vị trong ngành ngânhàng được tiến hành đồng thời giữa việc kiểm soát chứng từ và ghi sổ kế toán ngaykhi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Thứ tư , các đặc điểm khác biệt về đặc thù hoạt động của các ngân hàng với các

ngành kinh tế khác có ảnh hưởng rất lớn tạo ra những nét đặc trưng riêng của côngtác kế toán các ngân hàng như không có nghiệp vụ kế toán giá thành sản phẩm trongcông tác kế toán tại các ngân hàng và mức độ ứng dụng công nghệ thông tin là rấtcao

THƯƠNG MẠI

1.2.1 Khái niệm về công tác kế toán trong Ngân hàng thương mại

Ngân hàng thương mại là một loại hình doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tếnên công tác kế toán trong các ngân hàng thương mại cũng có đặc điểm, đặc trưng tương

tự trong các DN nói chung

Để đưa ra khái niệm về kế toán có nhiều quan điểm bày tỏ ở các giác độ khác nhau

Theo Luật Kế toán: “Kế toán là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp

thông

tin kinh tế, tài chính dưới hình thức giá trị, hiện vật và thời gian lao động”.

Trên một phương diện khác một số tác giả muốn nhấn mạnh đến bản chất vàchức năng của kế toán thì phát biểu: Kế toán là khoa học và nghệ thuật về ghi chép,phân loại, tổng hợp số liệu và tính toán kết quả của các hoạt động kinh tế tài chính

Trang 19

của một tổ chức nhằm cung cấp thông tin giúp Ban Giám đốc có thể căn cứ vào đó

mà ra các quyết định quản lý, đồng thời cung cấp thông tin cho những người có lợiích và trách nhiệm liên quan Ngoài ra còn nhiều khái niệm nói lên nhiều khía cạnhkhác nhau về kế toán

Tuy vậy người ta có những quan điểm chung về bản chất của kế toán là: khoahọc và nghệ thuật về ghi chép, tính toán, phân loại, tổng hợp số liệu, còn chức năngcủa kế toán là cung cấp thông tin trong đó thông tin kế toán phục vụ cho nhà quản lý(như Chủ doanh nghiệp, Hội đồng quản trị, Ban giám đốc ), người có lợi ích trựctiếp (như các Nhà đầu tư, các chủ cho vay), người có lợi ích gián tiếp (như cơ quanthuế, cơ quan thống kê và các cơ quan chức năng)

1.2.2 Vai trò, ý nghĩa của công tác kế toán tại ngân hàng thương mại

Trong công tác quản lý kinh tế ở các đơn vị, người ta cần phải sử dụng nhiềucông cụ khác nhau, song kế toán được coi là một trong những công cụ hữu hiệu nhất,

có ý nghĩa lớn về cả mặt lý luận và thực tiễn Vì kế toán phản ánh toàn bộ tình hìnhtài sản và sự vận động của tài sản, tình hình chi phí, doanh thu và kết quả hoạt độngsản xuất kinh doanh của đơn vị

Trong quá trình SXKD, DN phải bỏ ra một số vốn nhất định để kết hợp giữacác loại đối tượng lao động, tư liệu lao động và sức lao động nhằm sản xuất ra sảnphẩm, tiêu thụ sản phẩm, hình thành doanh thu, tính toán giữa doanh thu, chi phí vàxác định lợi nhuận Trong quá trình đó, DN cần có thông tin, xử lý, phân tích cácthông tin để đưa ra các quyết định tối ưu Vì vậy, nhà quản lý sử dụng kế toán như làmột khoa học thu nhận xử lý, cung cấp và phân tích toàn bộ thông tin về tài sản, sựvận động của tài sản, các hoạt động kinh tế tài chính một cách thường xuyên liên tục

và có hệ thống nhằm cung cấp thông tin phục vụ quá trình quản lý

Vai trò của kế toán trong quản lý DN đã thể hiện rõ trong Luật Kế toán Việt

Nam: “ Đối với các tổ chức DN, kế toán là công cụ quan trọng để điều hành, quản

lý các hoạt động, tính toán kinh tế và kiểm tra việc bảo vệ, sử dụng tài sản, vật tư, tiền vốn nhằm đảm bảo quyền chi hoạt động sản xuất kinh doanh và chủ động tài chính”.

Như vậy, kế toán có vai trò rất quan trọng trong việc cung cấp thông tin kinh tế

về một tổ chức cho các đối tượng sử dụng khác nhau Mục đích của kế toán là cung

Trang 20

cấp các thông tin hữu ích cho việc ra các quyết định tài chính cũng như đánh giá hiệuquả kinh doanh của một tổ chức Thông tin kế toán không những được sử dụng chobản thân DN mà còn sử dụng cho các đối tượng bên ngoài như các nhà đầu tư, ngườibán, khách hàng và các cơ quan chức năng của nhà nước

Trong một đơn vị kinh doanh, một cơ quan hành chính sự nghiệp hay bất kì một

tổ chức nào trong nền kinh tế thì việc công tác kế toán luôn có một vai trò quan trọng

và ý nghĩa thiết thực đối với công tác quản lý của đơn vị Đặc biệt với vị trí quantrọng trong của lĩnh vực trong nền kinh tế thì công tác kế toán tại các ngân hàngthương mại còn có vai trò và ý nghĩa đặc biệt thể hiện trên các mặt sau:

Thứ nhất, công tác kế toán tại các ngân hàng thương mại cung cấp thông tintổng hợp để phục vụ quản lý nền kinh tế: kế toán ngân hàng có quan hệ mật thiết vớihoạt động của nền kinh tế Mọi hoạt động về kinh tế, tài chính của doanh nghiệp đềuđược phản ánh thông qua các tài khoản mở tại ngân hàng Vì vậy số liệu ghi chép của

kế toán vừa phản ánh được hoạt động nghiệp vụ của ngành, vừa phản ánh được hoạtđộng của các ngành khác về tình hình kinh tế, tài chính, sự biến động của vật tư, laođộng, tiền vốn, thu nhập, chi phí, lợi nhuận từ đó các đơn vị có đầy đủ thông tin để

ra quyết định điều hành kịp thời, góp phần nâng cao chất lượng hiệu quẩn xuất kinhdoanh Mặt khác, các cơ quan quản lý Nhà nước trong lĩnh vực tài chính, kế toán,thống kê cũng cần được cung cấp thông tin kế toán ngân hàng để xây dựng các chitiêu kế hoạch, xây dựng chế độ quản lý tài chính Do khái niệm phản ánh một cáchtổng hợp nên kế toán ngân hàng đã giúp Đảng và Nhà nước nắm được tình hình hoạtđộng của nền kinh tế, từ đó đề ra được phương hướng phát triển nền kinh tế một cáchsát thực và đúng đắn;

Thứ hai, bảo vệ an toàn tài sản: bảo vệ tài sản là trách nhiệm chung của kế toánbất kỳ ngành nào, song kế toán ngân hàng có vai trò quan trọng hơn vì ngoại việc bảo

vệ an toàn tài sản của bản thân ngân hàng còn phải bảo vệ tài sản của Nhà nước, củakhách hàng gửi tại ngân hàng Do đó, kế toán ngân hàng phải ghi chép, kiểm soát mộtcách chặt chẽ mọi loại tài sản để tránh mất mát, thiếu hụt về mặt số lượng và nângcao hiệu quả mọi tài sản trong quá trình sử dụng;

Thứ ba, đáp ứng yêu cầu lãnh đạo, chi đạo, quản trị ngân hàng: kế toán đượctiến hành trên cơ sở hoạt động của các mặt nghiệp vụ như: nghiệp vụ tiền tệ, tín dụng,

Trang 21

thanh toán do vậy số liệu của kế toán đã phản ánh được kết quả các mặt hoạt độngnghiệp vụ của từng đơn vị cũng như của toàn ngành ngân hàng Qua hệ thống số liệunày có thể chi ra những kết quả đạt được cũng như những tồn tại trong quá trình hoạtđộng, từ đó các nhà lãnh đạo sử dụng nó như là một công cụ hữu hiệu để chi đạo,điều hành, quản trị ngân hàng có hiệu quả.

Như vậy, vai trò to lớn của kế toán ngân hàng là không thể phủ nhận được.Thông qua các hoạt động của mình, kế toán ngân hàng giúp cho các giao dịch trongnền kinh tế được tiến hành một cách nhanh chóng, chính xác, kịp thời hơn Những sốliệu so kế toán ngân hàng cung cấp là những chi tiêu thông tin kinh tế quan trọng giúpcho việc chi đạo điều hành hoạt động kinh doanh của ngân hàng cũng như làm căn

cứ cho việc hoạch định, thực thi chính sách tiền tệ quốc gia và chi đạo toàn bộ hoạtđộng của nền kinh tế, từ đó góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh củangân hàng nói riêng và của nền kinh tế nói chung

1.2.3 Nguyên tắc và yêu cầu cơ bản của công tác kế toán tại ngân hàng thương mại

Kế toán là một trong những công cụ quản lý kinh tế, gắn liền với hoạt động quản

lý và đã xuất hiện cùng với sự hình thành và phát triển của xã hội loài người Cùngvới sự phát triển các phương pháp nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý ngày càng cao của

xã hội Trong điều kiện phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN và hội nhậpkinh tế ở nước ta đòi hỏi phải có sự hoà nhập với kế toán các nước, đồng thời phảituân thủ những nguyên tắc kế toán đã được thừa nhận và phù hợp với các CMKTquốc tế và CMKT quốc gia Các NHTM cũng như các doanh nghiệp đề sử dụng cácnguyên tắc kế toán bao gồm:

Cơ sở dồn tích: Cơ sở dồn tích được hiểu là mọi nghiệp vụ kinh tế tài chính

của DN liên quan đến tài sản nợ, các khoản nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanhthu, chi phí và thu nhập phải được ghi sổ vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vàothời điểm thực tế thu hoặc chi tiền và các khoản tương tiền BCTC trên cơ sở dồn tíchphải được phản ánh tình hình tài chính của đơn vị trong quá khứ, hiện tại và tươnglai, các khoản còn lại phải thanh toán và các khoản sẽ thu được

Hoạt động liên tục: Nguyên tắc này thể hiện BCTC phải được lập trên cơ sở

giả định là đơn vị đang trong quá trình hoạt động liên tục và sẽ tiếp tục hoạt độngkinh doanh bình thường trong tương lai gần, điều đó có nghĩa là DN không có ý định

Trang 22

và cũng không cần thiết phải ngừng hoạt động hoặc thu hẹp phần lớn quy mô hoạtđộng của mình, trường hợp đơn vị có dấu hiệu hoạt động không liên tục thì BCTCphải lập trên cơ sở khác và phải giải thích rõ cơ sở sử dụng để lập BCTC

Giá gốc: Nguyên tắc này thể hiện mọi tài sản phản ánh trong các khoản mục

của BCTC phải tuân theo nguyên tắc giá gốc Giá gốc của tài sản được ghi theo sốtiền hoặc tương đương tiền đã trả, phải trả hoặc ghi theo giá trị hợp lý của tài sản đóvào thời điểm tài sản được ghi nhận Giá gốc cả tài sản không được thay đổi trừ khi

có quy định khác trong CMKT cụ thể

Phù hợp: Nguyên tắc này quy định ghi nhận doanh thu và chi phí phải trả phù

hợp nhau Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phíliên quan tạo ra khoản doanh thu đó Chi phí tương ứng với doanh thu là chi phí của

kỳ tạo ra doanh thu và chi phí của các kỳ trước hoặc chi phí phải trả liên quan đếndoanh thu của kỳ báo cáo

Nhất quán: Nguyên tắc này quy định kế toán phải áp dụng nhất quán các chính

sách

và phương pháp kế toán ít nhất trong một niên độ kế toán Trường hợp có thay đổi chínhsách và phương pháp kế toán phải giải trình rõ trong Thuyết minh BCTC

Thận trọng: Nguyên tắc này đề cập đến việc lựa chọn những giải pháp sao cho ít

ảnh hưởng nhất tới nguồn vốn chủ sở hữu Nghĩa là cần có sự thận trọng, cân nhắc vàphán

đoán cần thiết để không lập dự phòng các khoản quá lớn, không đánh giá cao hơn giá trịcủa tài sản và các khoản thu nhập; không đánh giá thấp các khoản chi phí và các khoảnnợ

phải trả; chi ghi nhận doanh thu và thu nhập khi có chứng cử chắc chắn, còn chi phí đượcghi nhận khi có bằng chứng về khả năng phát sinh

Trọng yếu: Nguyên tắc này thể hiện nếu việc bỏ qua thông tin hoặc độ chính

xác của thông tin đó sẽ làm sai lệch đáng kể BCTC, làm ảnh hưởng đến các quyếtđịnh kinh tế của người sử dụng thông tin trên BCTC Tính trọng yếu phụ thuộc vào

độ lớn và tính chất của các thông tin hoặc sai sót mà trong hoàn cảnh cụ thể bị bỏ qualàm ảnh hưởng đến BCTC

Đồng thời công tác kế toán cần thực hiện các yêu cầu cơ bản:

Khách quan: Thông tin kế toán phải được ghi chép và báo cáo đúng với thực

Trang 23

thông tin Các thông tin phức tạp trong BCTC phải được thuyết minh rõ ràng, minhbạch.

Trung thực: Các thông tin và số liệu kế toán phải được ghi chép và báo cáo

trên cơ sở các bằng chứng đầy đủ, khách quan và đúng thực tế về nội dung, bản chất

và giá trị của nghiệp cụ kinh tế phát sinh

Đầy đủ: Theo yêu cầu này, mọi nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh liên quan

đến kỳ kế toán phải được ghi chép và báo cáo đầy đủ, không bỏ sót

So sánh được: Các thông tin kế toán phải được tính toán và trình bày nhất quán

giữa các kỳ kế toán trong một DN và giữa các DN Trường hợp không nhất quán thìphải có thuyết minh để người sử dụng BCTC có thể so sánh thông tin giữa các kỳ kếtoán, giữa các DN hoặc giữa thông tin thực hiện với thông tin dự toán

Kịp thời: Các thông tin kế toán phải được ghi chép kịp thời, báo cáo đúng hoặc

trước thời hạn quy định

1.3 NỘI DUNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

Do nội dung nghiên cứu của đề tài ở trong phạm vi chi nhánh cấp huyện là nhỏnên tác giả đưa ra khung lý thuyết và thực tế nghiên cứu giới hạn trong các hoạt độngchính của công tác kế toán tại chi nhánh Cụ thể gồm các nội dung như sau:

* Tổ chức công tác kế toán : Bao gồm tổ chức bộ máy kế toán, tổ chức hệ

thống chứng từ, tổ chức hệ thống tài khoản, tổ chức vận dụng hình thức kế toán phùhợp, ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác kế toán, tổ chức lập và phân tíchbáo cáo tài chính

* Nghiệp vụ huy động vốn từ tiền gửi:

- Tien gửi thanh toán: Các cá nhân, doanh nghiệp, các đơn vị kinh tế có thể mởtài khoản tại Ngân hàng nhằm thực hiện các khoản chi trả, thanh toán lẫn nhau phục

vụ cho mục đích sản xuất kinh doanh cũng như hoạt động tiêu dùng của mình Tàikhoản đó chính là tài khoản tiền gửi thanh toán

- Tien gửi tiết kiệm: Đây là khoản tiền nhàn rỗi trong dân cư mà Ngân hàngđang giữ hộ khách hàng và cũng là khoản tiền chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồnvốn huy động của Ngân hàng, là nguồn tiền lớn nhất mà Ngân hàng dùng để cho vay,

là nguồn vốn kinh doanh mang lại lợi nhuận chính cho ngân hàng

* Nghiệp vụ cho vay: Một số sản phẩm hiện tại của ngân hàng:

Trang 24

+ Cho vay du học;

+ Cho vay mua xe ô tô, mua sắm đồ dung sinh hoạt;

+ Cho vay mua nhà, đất, xây sửa chửa nhà;

+ Tài trợ vốn lưu động phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh;

+ Cho vay cầm cố giấy tờ có giá

1.3.1 Tổ chức công tác kế toán tại Ngân hàng thương mại

1.3.1.1 Tổ chức bộ máy kế toán.

Tổ chức bộ máy kế toán khoa học chính là yếu tố quyết định để nâng cao hiệuquả công việc, chất lượng thông tin kế toán, và tiết kiệm tối đa chi phí cho công tác

kế toán từ đó tăng lợi nhuận cho đơn vị Tổ chức bộ máy kế toán trong các NHTM

có thể thực hiện theo một trong các hình thức sau: Mô hình kế toán phân tán; môhình kế toán tập trung; mô hình kế toán vừa tập trung, vừa phân tán (mô hình kếtoán hỗn hợp)

Tại các NHTM: toàn bộ hệ thống từng NHTM là một đơn vị hạch toán kinh tếđộc lập, các chi nhánh ngân hàng tại các tỉnh, thành phố hoặc khu vực là các đơn vịhạch toán báo sổ Tại các TSC (cấp chủ quản) có ban tài chính kế toán hoặc phòngtài chính kế toán đứng đầu là kế toán trưởng, tại chi nhánh có phòng tài chính kếtoán đứng đầu là trưởng phòng tài chính kế toán

Tại các chi nhánh ngân hàng tỉnh, thành phố, khu vực (đơn vị cơ sở) thôngthường được tổ chức theo hai mô hình sau:

Mô hình bố trí theo mảng nghiệp vụ, khách hàng giao dịch “nhiều cửa”: là môhình tổ chức truyền thống của các ngân hàng, theo đó nhân viên kế toán chỉ làmnhiệm vụ kiểm soát chứng từ và hạch toán vào sổ sách kế toán theo quy định, kháchhàng phải qua nhiều khâu, cửa để hoàn thành giao dịch của mình

Mô hình giao dịch “một cửa”: Là mô hình cho phép khách hàng khi đến giaodịch với ngân hàng chỉ giao dịch với một cán bộ ngân hàng vẫn có thể giải quyếttoàn bộ các nhu cầu của mình về tiền gửi, thanh toán, mua bán ngoại tệ, cho vay

Cán bộ kế toán giao dịch với khách hàng vừa làm nhiệm vụ kế toán viên, vừa

là thủ quỹ thực hiện thu, chi tiền theo hạn mức quy định

1.3.1.2 Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán:

Chứng từ kế toán ngân hàng là những giấy tờ, vật mang tin phản ánh nghiệp vụ

Trang 25

kinh tế, tài chính phát sinh và đã hoàn thành, làm căn cứ ghi sổ kế toán ngân hàng.

Nó là căn cứ pháp lý cho việc hạch toán vào sổ kế toán hàng ngày trong quá trìnhhoạt động của ngân hàng Chứng từ ngân hàng có đặc trưng là có khối lượng lớn, đadạng về chủng loại cũng như hình thức thể hiện và quá trình luân chuyển phức tạp

Có rất nhiều cách phân loại chứng từ kế toán ngân hàng, cụ thể:

Theo nguồn gốc, có chứng từ do khách hàng lập, chứng từ do ngân hàng lập vàchứng từ do ngân hàng khác chuyển giao Đối tượng hạch toán kế toán của ngân hàng

là tiền do vậy chỉ một sai sót nhỏ cũng có thể gây hậu quả không lường, gây ra nhữngtổn thất lớn Vì vậy, các chứng từ ngân hàng trước khi được xử lý và hạch toán vào

sổ sách kế toán phải được kiểm soát kỹ về tính hợp lệ, hợp pháp, tính đúng đắn của

số liệu ghi trên chứng từ, nhân viên kế toán phải kiểm tra kĩ ký hiệu mật ghi trênchứng từ cũng như kiểm soát đối chiếu dấu, chữ ký của người phê duyệt trên chứngtừ

Theo hình thức thể hiện, thì có chứng từ kế toán giấy và chứng từ kế toán điện

tử Theo đó, tại các NHTM tồn tại song song cả hai hệ thống chứng từ này Trong đó,chứng từ giấy là các chứng từ kế toán mà nội dung của chứng từ được thể hiện dướidạng giấy, còn chứng từ điện tử là chứng từ kế toán mà các yếu tố của nó được thểhiện dưới dạng dữ liệu điện tử đã được mã hoá mà không có sự thay đổi trong quátrình truyền qua mạng máy tính hoặc trên vật mang tin như băng từ, đĩa từ, các loạithẻ thanh toán Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện luôn đảm bảo nguyên tắc: Đốivới chứng từ điện tử đã dùng làm căn cứ chuyển đổi thành chứng từ giấy thì chứng

từ điện tử đó phải được ghi ký hiệu riêng để xác thực việc chứng từ điện tử đã đượcchuyển hoá; và ngược lại, các chứng từ giấy đã sử dụng làm căn cứ chuyển đổi thànhchứng từ điện tử thì đơn vị sẽ in phần thông tin đơn vị xử lý/hạch toán lên chứng từgiấy Theo đó, chứng từ sau khi đã dùng làm căn cứ để chuyển đổi chỉ còn giá trị lưutrữ để theo dõi, kiểm tra không còn hiệu lực để giao dịch, thanh toán

Tại các NHTM, quá trình luân chuyển chứng từ luôn được chú trọng và đượcquy định cụ thể từ khâu tiếp nhận, kiểm soát, xử lý chứng từ, hạch toán vào sổ sách

kế toán, hậu kiểm chứng từ, đóng chứng từ thành tập nhật ký đến khâu cuối cùng làlưu trữ, bảo quản chứng từ Việc quy định hệ thống chứng từ phù hợp đã đảm bảo tất

cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được kiểm soát chặt chẽ, xử lý kịp thời, đảm bảo

Trang 26

độ chính xác góp phần cung cấp các thông tin nhanh chóng, chính xác và kịp thờiphục vụ công tác kiểm soát nội bộ tại các ngân hàng cũng như phục vụ cho công táckiểm tra, thanh tra của các cơ quan nhà nước

1.3.1.3 Tổ chức hệ thống tài khoản và thiết kế hệ thống sổ kế toán tổng hợp:

Hệ thống tài khoản kế toán ngân hàng là công cụ để ghi chép phản ánh hàngngày đối với hoạt động huy động vốn và hoạt động tín dụng tại các ngân hàng Hệthống TK kế toán áp dụng cho NHNN được thiết kế riêng và hệ thống TK áp dụngcho các NHTM cũng được qui định riêng: NHNN áp dụng Hệ thống TK Kế toánNHNN ban hành theo Quyết định số 425/1998/QĐ-NHNN2 ngày 17/12/1998 củaThống đốc NHNN (được sửa đổi bổ sung theo Quyết định số 1638/2003/QĐ-NHNNngày 26/12/2003); còn hệ thống các NHTM áp dụng theo Hệ thống TK Kế toán cácTCTD ban hành theo Quyết định số 479/2004/QĐ-NHNN ngày 29/04/2004 củaThống đốc NHNN “ Ve việc ban hành hệ thống tài khoản kế toán các TCTD” vàQuyết định số 807/2005/QĐ-NHNN ngày 01/06/2005 của Thống đốc NHNN (đượcsửa đổi, bổ sung theo Quyết định số 29/2006/QĐ-NHNN ngày 10/07/2006

Hiện nay, tuy hệ thống TK của từng hệ thống ngân hàng có những đặc điểmkhác biệt, song hệ thống TK mà các ngân hàng đang áp dụng cũng giống như hệ thống

TK kế toán của các đơn vị khác trong nền kinh tế đang sử dụng Cụ thể: hệ thống TKcũng gồm có các TK nội Bảng và TK ngoại Bảng và cũng được phân thành TK tổnghợp và TK chi tiết Tuy nhiên có sự khác biệt ở đây là, hệ thống TK tổng hợp tại cácNHTM thì do NHNN quy định từ cấp I đến cấp III; còn các NHTM tùy theo yêu cầunghiệp vụ cụ thể tại đơn vị để quy định các TK cấp IV, cấp V và các TK chi tiết mộtcách phù hợp Từ đó, NHNN sẽ tiến hành quản lý hệ thống TK đến cấp III để đảmbảo thống nhất các chỉ tiêu trên các báo cáo ngân hàng, lập bảng cân đối thống kê tiền

tệ và bảng cân đối thanh toán quốc tế của toàn ngành Do việc qui định có tính gợi

mở như vậy của NHNN cùng với việc ứng dụng công nghệ tin học trong tổ chức hạchtoán kế toán đã giúp hệ thống kế toán NHTM cung cấp đầy đủ các thông tin tổng hợp,thông tin chi tiết một cách nhanh chóng, chính xác phục vụ cho việc đạt được cácmục tiêu hoạt động cũng như mục tiêu thông tin của hệ thống kiểm soát nội bộ vàmục tiêu thông tin của các cơ quan quản lý Nhà nước về hoạt động tiền tệ

Tại các NHTM thì công tác hạch toán kế toán được thực hiện thông qua: hạch

Trang 27

toán tổng hợp và hạch toán chi tiết Trong đó, hạch toán tổng hợp là hình thức tậphợp số liệu của công tác hạch toán chi tiết theo các chỉ tiêu TK tổng hợp (từ cấp Iđến

cấp III) để cung cấp những thông tin kinh tế tài chính tổng hợp phục vụ cho việcchỉ

đạo điều hành hoạt động của cả hệ thống ngân hàng và sau đó kiểm tra đối chiếu trởlại đối với hạch toán chi tiết Các hình thức sổ kế toán trong hoạt động này là: Nhật

ký chứng từ, bảng TK, sổ cái và bảng cân đối TK ngày Để hình dung rõ hơn có thểxem sơ đồ tổ chức hạch toán tại NHTM trong điều kiện công nghệ kế toán ngân

Trong đó:

Ghi sổ hàng ngày

Ghi sổ định kỳ

Quan hệ đối chiếu

Hình 1.1: Tổ chức hạch toán kế toán tại NHTM

1 Căn cứ chứng từ vào sổ hạch toán phân tích (sổ phụ)

2 Căn cứ chứng từ sau khi vào sổ phụ để lập nhật ký chứng từ

3 Cuối ngày khóa sổ phụ để lập bảng kết hợp TK cấp I

4 Đối chiếu số liệu giữa nhật ký chứng từ và bảng kết hợp TK

5 Căn cứ bảng kết hợp TK để vào sổ tổng hợp

6 Căn cứ sổ tổng hợp để lập bảng cân đối TK ngày

7 Cuối tháng cộng doanh số hoạt động trong tháng để lên kết hợp TK tháng

Trang 28

8 Căn cứ bảng kết hợp TK tháng để lên cân đối TK tháng

Tuy nhiên, trong điều kiện công nghệ thông tin hiện đại, được ứng dụng mạnh

mẽ trong hệ thống kế toán hiện đại đặc biệt là việc hiện đại hóa ngành ngân hàng thìcông tác hạch toán kế toán tổng hợp có thể thực hiện đồng thời đối với hạch toán chitiết Từ cơ sở dữ liệu có được khi kế toán viên nhập số liệu các nghiệp vụ phát sinhvào máy tính, sổ kế toán tổng hợp và chi tiết sẽ được xử lý đồng thời trong hệ thống

và ngay lập tức các nhà quản lý sẽ có được hệ thống báo cáo cần thiết Như vậy, đảmbảo sự chính xác tuyệt đối giữa thông tin tổng hợp và chi tiết

1.3.1.4 Tổ chức hệ thống sổ kế toán chi tiết:

Hạch toán chi tiết là hình thức kế toán phản ánh một cách chi tiết các nghiệp vụkinh tế phát sinh theo từng loại vốn, từng loại tài sản, từng loại nghiệp vụ, từng kháchhàng Các sổ trong hình thức này gồm: Sổ chi tiết thông thường như sổ TK tiền gửi,

TK cho vay; sổ chi tiết nhật ký nghiệp vụ; bên cạnh đó các NHTM còn dùng chứng

từ như một sổ chi tiết (thẻ thanh toán, sổ tiết kiệm, )

1.3.1.5 Tổ chức lựa chọn hình thức kế toán phù hợp và hệ thống công nghệ thông tin:

Trong điều kiện công nghệ thông tin hiện đại ngày càng phát triển và được ứngdụng mạnh mẽ trong hệ thống kế toán hiện đại đặc biệt là việc hiện đại hóa ngànhngân hàng Đồng thời do khối lượng công việc lớn, yêu cầu về đảm bảo sự chính xáctuyệt đối giữa thông tin nên các NHTM đều chủ yếu chọn hình thức kế toán là kế toánmay và áp dụng công nghệ thông tin hiện đại vào phục vụ công việc

1.3.1.6 Tổ chức tổ chức hệ thống báo cáo kế toán:

Cũng như các đơn vị khác trong nền kinh tế thì hệ thống báo cáo kế toán củaNHTM cũng gồm các báo cáo tài chính và báo cáo quản trị Báo cáo tài chính là cácbáo cáo được lập theo các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam và Chế độ kế toán hiện hành

để phản ánh các thông tin, tài chính chủ yếu của NHTM Báo cáo tài chính được tạolập trên cơ sở số liệu của Bảng cân đối tài khoản kế toán và các tài khoản kế toán chitiết; Bảng cân đối tài khoản kế toán được tạo lập từ việc tổng hợp các tài khoản chitiết Mọi giao dịch tài chính đều được hạch toán vào các tài khoản chi tiết, từ TK chitiết số liệu được tổng hợp vào sổ cái, sổ cái là cơ sở để lập Bảng cân đối tài khoản kếtoán tổng hợp Theo đó, báo cáo tài chính thể hiện các chỉ tiêu kinh tế tài chính nhằm

Trang 29

phản ánh một cách tổng quát tình hình nhận vốn, sử dụng vốn cho vay, tình hình đầu

tư TSCĐ, thu hồi nợ vay, thu lãi, thu phí và kết quả hoạt động kinh doanh của cácngân hàng Báo cáo tài chính mà NHTM phải lập định kỳ theo tháng, quý, năm gồm:Bảng cân đối TK kế toán, bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh,báo cáo lưu chuyển tiền tệ, thuyết minh báo cáo tài chính Ngoài ra, để đáp ứng việcchức năng quản lý nhà nước về tiền tệ và hoạt động ngân hàng cũng như chức năngngân hàng trung ương của NHNN, các ngân hàng còn phải lập các báo cáo thống kêcung cấp thông tin cho NHNN theo Quyết định số 477/2004/QĐ-NHNN ngày28/04/2006 của Thống đốc NHNN Ngoài các báo cáo tài chính và báo cáo thống kêđược NHNN quy định, tùy theo yêu cầu quản trị nội bộ đơn vị, các NHTM cũng cóquy định về các mẫu báo cáo quản trị phục vụ công tác quản lý điều hành nội bộ đơnvị

Các báo cáo quản trị phản ánh chi tiết tình hình hoạt động của đơn vị theo từngmảng hoạt động, theo từng phần hàng mà các cấp quản lý quan tâm như: Báo cáonguồn vốn, báo cáo cho vay, báo cáo số dư tiền gửi khách hàng, Các báo cáo quảntrị này có vai trò hết sức quan trọng trong việc kiểm soát cũng như quản lý điều hànhtrong các ngân hàng, các báo cáo này có thể được lập hàng ngày chứ không cần theohàng tháng, hàng quý Điều này giúp Ban lãnh đạo ngân hàng theo dõi kịp thời cácdiễn biến của thị trường để đưa ra các quyết định phù hợp nhằm nâng cao hiệu quảhoạt động, giảm thiểu rủi ro trong tình hình thị trường có nhiều biến động bất thường,khó dự đoán Hiện nay, các NHTM đều đã thực hiện hiện đại hóa hệ thống máy tính,công nghệ thông tin đã được ứng dụng rộng rãi do vậy hệ thống báo cáo của cácNHTM là các thông tin đáng tin cậy, chính xác, đầy đủ và cập nhật, rất thuận lợi chokiểm soát nội bộ tại các ngân hàng

1.3.2 Nghiệp vụ huy động vốn từ tiền gửi tại Ngân hàng thương mại

1.3.2.1 Khái quát về nghiệp vụ huy động vốn từ tiền gửi tại NHTM

a Khái niệm, vai trò của huy động vốn tiền gửi

Nhắc đến ngân hàng, mọi người dễ hình dung ra hoạt động Đi vay - Cho vaygiữa Ngân hàng và khách hàng trên thị trường, bởi một trong những chức năng chủyếu của Ngân hàng là làm trung gian tín dụng Để thực hiện được điều này, các Ngânhàng cần có một nguồn vốn lớn để có thể đáp ứng nhu cầu vốn ngày càng tăng của

Trang 30

các tổ chức kinh tế, các cá nhân, còn phần vốn chủ sở hữu của các NHTM tham giavào nghiệp vụ đầu tư là rất thấp Do vậy, các Ngân hàng phải huy động vốn trên thịtrường với nhiều cách thức khác nhau, như thế mới có thể làm “cầu nối” giữa ngườithừa vốn và người thiếu vốn trong nền kinh tế

Vốn huy động thông qua các công cụ nợ mà chủ yếu là tiền gửi của khách hàng cóvai trò lớn trong hoạt động ngân hàng Đây là nguồn chính trong hoạt động kinh doanhcủa ngân hàng, cơ sở để ngân hàng thực hiện các hoạt động đầu tư, cho vay và các hoạtđộng kinh doanh khác Mặt khác, vốn huy động góp phần quyết định quy mô hoạt độngcủa ngân hàng Ngân hàng càng huy động được nhiều vốn, khả năng thanh toán củaNgân

hàng luôn được đảm bảo, tạo thêm nhiều sản phẩm mới, Ngân hàng có thể đa dạng hóahoạt động Từ đó giúp Ngân hàng có thể thu hút được nhiều khách hàng tiềm năng, nângcao uy tín của Ngân hàng trên thị trường tài chính

b Các hình thức huy động vốn từ tiền gửi của NHTM

Theo luật của các Tổ chức tín dụng về tổ chức và hoạt động của NHTM, NHTMđược huy động vốn dưới các hình thức:

- Nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân và các tổ chức tín dụng khác dưới cáchình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm

- Phát hành chứng chi tiền gửi, trái phiếu và giấy tờ có giá khác để huy độngvốn của tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước khi được Thống đốc NHNN chấpthuận

- Vay vốn của các tổ chức tín dụng khác hoạt động tại Việt Nam và của tổ chứctín dụng nước ngoài

- Vay vốn ngắn hạn của NHNN theo quy định tại khoản 1 Điều 30 Luật NHNNViệt Nam

- Các hình thức huy động vốn khác theo quy định của NHNN

c Các yếu tố tác động đến nghiệp vụ huy động vốn từ tiền gửi của NHTM

* Nhân tố tiết kiệm trong nền kinh tế

Vốn kinh doanh của các NHTM được hình thành từ nhiều nguồn vốn khác nhautrong đó vốn huy động từ dân cư chiếm tỷ trọng tương đối cao Đó là lượng tiền tạmthời nhàn rỗi có được chủ yếu do tiết kiệm Tuy nhiên yếu tố tiết kiệm cũng chịu sựchi phối của nhiều nhân tố:

Trang 31

- Thu nhập của dân cư: Đây là lượng tiền nhàn rỗi chủ yếu có được do việc ngườidân tiết kiệm tiêu dùng ở hiện tại để kỳ vọng sẽ được chi tiêu nhiều hơn trong tương lai.

- Tâm lý tiêu dùng của dân cư: Do tâm lý tiêu dùng của dân cư rất khác nhaugiữa các địa phương, các quốc gia

* Nhân tố thuộc môi trường pháp lý

Các hoạt động của các NHTM đều phải chịu sự điều chinh của luật các tổ chức tíndụng, và các văn bản luật của Nhà nước cụ thể trong từng thời kỳ về hạn mức cho vay,lãi

suất, dự trữ, Trong sự ràng buộc của pháp luật, các yếu tố của nghiệp vụ huy động vốn

có thể làm thay đổi quy mô và chất lượng hoạt động huy động vốn

* Nhân tố thuộc môi trường kinh doanh

Điều kiện kinh tế - xã hội tại địa bàn mà Ngân hàng hoạt động có sự cạnh tranhgiữa các NHTM hoạt động trên địa bàn Do vậy mỗi Ngân hàng phải linh hoạt, luônbám sát tình hình thực tế tại địa phương mình trong từng thời kỳ, phải năng động,sáng tạo, quyết đoán trong công việc, áp dụng các hình thức huy động vốn phù hợpnhằm thu hút tối đa khối lượng tiền nhàn rỗi trong nền kinh tế, nâng cao khả nănghuy động các nguồn vốn

Ngoài ra còn có nhiều nhân tố chủ quan ảnh hưởng đến việc huy động vốn từtiền gửi của ngân hàng, cơ bản như sau:

* Công tác cân đối vốn của ngân hàng:

Một NHTM muốn đạt được mục tiêu lợi nhuận tối đa và tăng trưởng nguồn vốnhuy

động thì cần phải kết hợp hài hòa giữa các nguồn vốn huy động được với việc sử dụngnguồn vốn đó Tổng hợp bảng cân đối của từng thời kỳ sẽ cho thấy đặc điểm riêng củamỗi ngân hàng, biết được xu hướng biến động cung cầu vốn, từ đó đưa ra những giảipháp

về chiến lược vốn ở từng thời kì tiếp theo, do vậy cân đối vốn là một công việc rất quantrọng không thể thiếu đối với mọi ngân hàng, nó là một biện pháp nghiệp vụ đồng thời làmột công cụ quản lý của các nhà quản trị ngân hàng

* Lãi suất:

Có ảnh hưởng trực tiếp tới công tác HĐV từ tiền gửi Một Ngân hàng có mứclãi suất hấp dẫn sẽ thu hút được nhiều khách hàng hơn và ngược lại nếu Ngân hàng

Trang 32

* Mức độ thâm niên, uy tín của NH:

Một Ngân hàng có quá trình hoạt động lâu dài với mức độ thâm niên cao sẽ giúpcho khách hàng có được cái nhìn toàn diện hơn đối với hoạt động kinh doanh củangân hàng, qua đó tạo nên sự tin tưởng cho khách hàng

1.3.2.2 Một số nội dung cơ bản về công tác Kế toán tiền gửi của NHTM

Kế toán tiền gửi là công cụ ghi chép, phản ánh một cách đầy đủ chính xác cácnghiệp huy động tiền gửi, phát hành giấy tờ có giá, vay các tổ chức tín dụng từ khiphát sinh đến lúc tất toán của NHTM

a) Các quy trình giao dịch sử dụng trong nghiệp vụ tiền gửi

Quy trình tiền gửi được thiết lập ở mỗi một Ngân hàng (NH) hay bộ phận giao dịchtiền gửi là có thể khác nhau tủy theo cách thức tổ chức của mỗi NH, nhưng việc thiết lậpquy trình tiền gửi nói chung phải được yêu cầu kiểm soát được tất cả các nghiệp vụ phátsinh dù nó được ghi chép bằng tay, bằng máy hay bằng hệ thống xữ lý dữ liệu điện tử.Một quy trình tiền gửi về cơ bản được thiết lập qua quy trình gửi tiền và rút tiền:

Xử lý dữ liệu - ► C Kiểm soát

Trang 33

Ke toán Ngân hàng sử dụng các chứng từ sau:

- Chứng từ tiền mặt: Giấy nộp tiền, giấy lĩnh tiền, séc tiền mặt

- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: các loại séc, uỷ nhiệm chi

- Các loại sổ tiết kiệm

- Nhóm chứng từ điện tử: Ủy nhiệm thu chi điện tử, thẻ thanh toán

Những chứng từ này phải được đảm bảo tính pháp lý cao vì có liên quan đếnviệc nộp và lĩnh tiền của khách hàng, không được sử dụng lẫn lộn các loại chứng từ.Việc bảo quản chứng từ cũng phải tuân theo những chế độ, những quy định riêng chotừng loại

Các chứng từ kế toán Ngân hàng thường được kiểm soát hai lần:

- Kiểm soát trước: Đó là việc kiểm soát do các nhân viên giao dịch thực hiệnkhi tiếp nhận chứng từ của khách hàng GDV sẽ kiểm tra việc lập chứng từ theonguyên tắc; Kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trênchứng từ và đối chiếu số tiền ghi trên chứng từ với số dư trên tài khoản

- Kiểm soát sau: Đó là việc kiểm soát do các kiểm soát viên thực hiện sau khi cácchứng từ đã được giao dịch viên kiểm soát, xử lý Kiểm soát viên sẽ kiểm soát tính hợplệ,

hợp pháp của chứng từ và kiểm soát cách xử lý nghiệp vụ của giao dịch viên

c) Các tài khoản sử dụng

Tài khoản sử dụng để hạch toán trong NHTM được lấy theo mẫu thống nhất doNHNN ban hành và từng ngân hàng cụ thể lại chi tiết theo đặc điểm kinh doanh củatừng ngân hàng

Theo đó, nghiệp vụ tiền gửi sử dụng các tài khoản cơ bản sau:

TK 42: Tien gửi của khách hàng;

Trang 34

Số hiệu tài khoản _ Tên

Cấp 1 Cấp 2 Cấp 3

421 Tien gửi của khách hàng trong nước bằng VND

4211 Tien gửi không kì hạn

4212 Tien gửi có kì hạn

4214 Tien gửi vốn chuyên dùng

422 Tien gửi của khách hàng trong nước bằng ngoại tệ

4221 Tien gửi không kì hạn

4222 Tien gửi có kì hạn

4224 Tien gửi vốn chuyên dùng

423 Tien gửi tiết kiệm bằng VND

4231 Tien gửi tiết kiệm không kì hạn

4232 Tien gửi tiết kiệm có kì hạn

4238 Tien gửi tiết kiệm khác

424 Tien gửi tiết kiệm bằng ngoại tệ và vàng

4241 Tien gửi tiết kiệm không kì hạn

4242 Tien gửi tiết kiệm có kì hạn

425 Tien gửi của khách hàng nước ngoài bằng VND

4251 Tien gửi không kì hạn

4252 Tien gửi có kì hạn

4254 Tien gửi vốn chuyên dùng

426 Tien gửi của khách hàng nước ngoài bằng ngoại tệ

4261 Tien gửi không kì hạn

d) Phương pháp hạch toán tiền gửi của khách hàng

* Kế toán nhận tiền gửiTrong giao dịch nhận tiền gửi có kỳ hạn và tiết kiệm, khách hàng thường gửitiền vào bằng tiền mặt Căn cứ vào chứng từ gửi tiền (đã được kiểm tra) kế toán viênghi số tiền gửi vào (bằng VND hoặc ngoại tệ) theo sơ đồ như sau:

Trang 35

TK Thích hợp

TK “Tiền gửi thích hợp” ( TM, TG, )

s<'j tiễn KH gửi vào NH

Hình 1.4: Sơ đồ hạch toán kế toán gửi tiền

* Ke toán thanh toán từ tiền gửi

Khi khách hàng nộp chứng từ để rút tiền gửi, kế toán giao dịch phải kiểm tra kỹcác điều kiện về thủ tục chứng từ, số dư tiền gửi, chữ ký khách hang Nếu các điềukiện đều thỏa mãn, kế toán viên sẽ ghi sổ số tiền khách hàng rút ra (bằng VNĐ hoặcngoại tệ) như sau:

Hình 1.5: Sơ đồ hạch toán kế toán rút tiền gửi

* Kế toán chi phí trả lãi tiền gửi

Định kỳ Ngân hàng tính lãi tiền gửi phải trả được tính theo phương pháp tíchsố

cho một chu kì (một tháng) vì tính chất của loại tiền gửi này là số dư biến độngthường

xuyên do khách hàng có quyền gửi tiền vào và rút tiền ra bất cứ lúc nào Tien lãi saukhi tính sẽ được hạch toán nhập vào vốn gốc Công thức tính lãi như sau: Tien lãi

tiền gửi =Di x Nj x r /365

Trong đó:

+ Di: Số dư thực tế ngày thứ i

+ Nj: Số ngày tương ứng với số dư ngày thứ i

+ r: Lãi suất (%/năm)

Định kỳ Ngân hàng tính lãi tiền gửi không kỳ hạn và tiết kiệm không kỳ hạn

Trang 36

Hình 1.6: Sơ đồ hạch toán kế toán trả lãi gửi tiền gửi

1) Chi lãi bằng tiền mặt

2) Tien gửi trả lãi cuối kỳ

3) Tien gửi trả lãi trước

1.3.3 Nghiệp vụ cho vay tại Ngân hàng thương mại

1.3.3.1 Khái quát về nghiệp vụ cho vay tại NHTM

a) Khái niệm, vai trò của tín dụng ngân hàng đối với nền kinh tế

Tín dụng ngân hàng (TDNH) đã đóng góp rất quan trọng trong sự ngiệp pháttriển kinh tế xã hội Qua thực tiễn cho thấy hiệu quả đem lại từ TDNH đã góp phầnnâng cao hiệu quả sử dụng vốn, là đòn bẩy kinh tế quan trọng thúc đẩy mở rộng mốiquan hệ giao lưu kinh tế quốc tế có tác dung tích cực đến nhịp độ phát triển và thúcđẩy cạnh tranh trên thị trường Đồng thời góp phần thực hiện chiến lược phát triểnkinh tế, chống lạm phát tiền tệ, góp phần thu hẹp khoảng cách giàu nghèo trong xãhội Dưới đây ta sẽ đi sâu tìm hiểu vai trò của TDNH đối với nền kinh tế quốc dân

❖ TDNH đáp ứng nhu cầu về vốn cho nền kinh tế, từ đó duy trì quá trình sảnxuất liên tục, góp phần đầu tư phát triển kinh tế Có thể nói tín dụng là cầu nối giữatiết kiệm và đầu tư, là động lực kích thích tiết kiệm đồng thời là phương tiện đápứng

nhu cầu vốn cho đầu tư va phát triển kinh tế

❖ TDNH là công cụ mạnh mẽ để thúc đẩy quá trình tích tụ và tập trung vốnsản

xuất kinh doanh

Vì hoạt động sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế thị trường luôn luôn phảiđáp

Trang 37

hợp lý, để cạnh tranh trên thị trường, các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế phảikhông

ngừng đổi mới về công nghệ, đưa những tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất kinhdoanh, hiện đại hoá máy móc, thiết bị .nên nhu cầu về vốn là rất lớn

Để giải quyết nhu cầu về vốn một cách nhanh chóng và có hiệu quả thì TDNH

là công cụ tốt nhất, quan trọng nhất Ngân hàng sẽ đứng ra tập trung những nguồnvốn nhỏ, lẻ thành các khoản vốn lớn, biến đổi cơ cấu thời hạn và tiến hành cho vaylại các chủ thể trong nền kinh tế

❖ TDNH là công cụ tài trợ cho các ngành kinh tế phát triển và ngành sản xuấtmũi nhọn

Nước ta là một nước nông nghiệp, do đó nông nghiệp được coi là mặt trậnhàng

đầu làm cơ sở cho sự phát triển công nghiệp Chính vì vậy nhà nước đã tập trung đầu

tư phát triển nông nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản Việt Nam là một trong những nướchàng đầu xuất khẩu về gạo, xuất khẩu thuỷ sản với giá trị lớn từ trước tới nay Bêncạnh đó, nhà nước còn tập trung vốn tín dụng để tài trợ cho các ngành kinh tế mũinhọn khác để tăng nguồn thu ngoại tệ như đầu tư vốn mở rộng sản xuất hàng hoáxuất

khẩu, khai thác than, dầu khí

❖ TDNH góp phần hoàn thiện hơn và thúc đẩy chế độ hạch toán kinh tế.Đặc trưng cơ bản của tín dụng là cho vay có hoàn trả và có lợi tức Khi cácdoanh nghiệp sử dụng vốn vay của ngân hàng thì phải có trách nhiệm hoàn trả cảgốc

và lãi đúng thời hạn ghi trên hợp đồng tín dụng, đồng thời cũng phải tôn trọng vàthực

hiện đúng các điều khoản đã ghi trong hợp đồng Vì vậy để đạt lợi ích lớn khi sửdụng

đồng vốn vay công tác hạch toán kế toán vì quá trình hạch toán kế toán là quá trìnhquản lý đồng vốn sao có hiệu quả để làm tốt việc này thì hạch toán kinh tế phải giámsát chặt chẽ quá trình sử dụng vốn sao cho đúng mục đích đúng đối tượng để tạo lợinhuận cao nhất cho đơn vị mình

Trang 38

cân đối trong cơ cấu kinh tế

❖TDNH góp phần mở rộng các quan hệ kinh tế quốc tế

Với xu thế quốc tế hoá khu vực hoá như hiện nay, sự phát triển kinh tế của mộtquốc gia không thể thiếu các yếu tố nước ngoài Trong quan hệ kinh tế đối ngoạiTDNH góp phần quan trọng trong việc phát triển quan hệ nước ta với các nước bạnthông quan các hình thức mở và thanh toán như: tín dụng, bảo lãnh với hàng hoáxuất

nhập khẩu, chuyển tiền nhanh, nhận giải ngân các nguồn vốn tài trợ như: ODA,FDI, , TDNH đã có vai trò vô cùng quan trọng trong việc thúc đẩy hoạt động xuấtnhập khẩu, đầu tư chiều sâu đổi mới công nghệ và ứng dụng khoa học kỹ thuật vàosản xuất kinh doanh trong nước, đồng thời tạo lập mối quan hệ tốt đẹp giữa nước tavới các nước khác trên thế giới

Như vậy thông qua các hoạt động của mình TDNH có những ảnh hưởng rấtlớn

đến sự phát triển chung của toàn bộ nền kinh tế, đồng thời nó cũng là một yếu tố cơbản giúp cho toàn bộ hệ thống ngân hàng đứng vững và phát triển

b) Vai trò của TDNH trong hoạt động của NHTM.

Trong hoạt động tín dụng tại các NHTM ở Việt Nam hiện nay, hoạt động tíndụng là hoạt động chủ yếu của NHTM, nó quyết định sự tồn tại và phát triển củamột

ngân hàng trong nền kinh tế Hoạt động tín dụng mang lại nhiều lợi nhuận nhất chomột NHTM

Trong nền kinh tế thị trường, NHTM đóng vai trò quan trọng: ”là trung gianchuyển vốn từ người thừa vốn sang người thiếu vốn để đầu tư ” Ngay từ buổi banđầu hoạt động của NHTM đã tập trung chủ yếu vào nghiệp vụ nhận tiền gửi và chovay để đáp ứng nhu cầu thiếu hụt về vốn cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tếtrong quá trình sản xuất-kinh doanh hoặc nhu cầu tiêu dùng cá nhân Trong quá trìnhphát triển mặc dù môi trường kinh doanh có nhiều thay đổi, nhiều phương pháp,công

dụng kinh doanh mới xuất hiện nhưng hoạt động tín dụng vẫn là hoạt động cơ bảnchiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ các hoạt động của NHTM

Cùng với sự phát triển kinh tế thị trường, hoạt động tín dụng ngày càng được

Trang 39

tranh ngày càng gay gắt và phục vụ nền kinh tế ngày càng tốt hơn đòi hỏi cácNHTM

phải luôn làm tốt các chức năng, nhiệm vụ của mình

a) Quy trình giao dịch sử dụng trong nghiệp vụ cho vay trong NHTM.

Kế toán cho vay là công cụ ghi chép, phản ánh một cách đầy đủ chính xác cáckhoản vay, thu nợ, theo dõi thu nợ thuộc nghiệp vụ tín dụng của ngân hàng

Kế toán cho vay là một bộ phận trong hệ thống kế toán ngân hàng nên nó cũngphát huy vai trò và nhiệm vụ của kế toán ngân hàng nói chung Tuy nhiên, xuất phát

từ những đặc điểm của hoạt động cho vay nên vai trò, nhiệm vụ của kế toán cho vaycũng có nhưng đặc điểm khác biệt

Trong toàn bộ các nghiệp vụ kế toán của ngân hàng, nghiệp vụ kế toán cho vaygiữ một vị trí quan trọng vì kế toán cho vay quản lý một bộ phận tài sản rất lớn củamỗi ngân hàng, đó là toàn bộ vốn ngân hàng cho khách hàng vay; nói cách khác kếtoán cho vay tham gia trực tiếp vào quá trình cho vay vốn - nghiệp vụ cơ bản tronghoạt động kinh doanh của ngân hàng Do tính phức tạp của nghiệp vụ tín dụng cùngtính pháp lý cao của các khoản vay nên kế toán cho vay cũng rất phong phú, phứctạp, việc tổ chức hạch toán đòi hỏi phải khoa học, chính xác và tuân thủ các quy địnhcủa chế độ tín dụng

Quy trình kế toán cho vay cơ bản gồm giải ngân cho vay và thu nợ

Tiep nhận hô sơ vay vôn TM > Thủ quỹ

Hình 1.8: Sơ đồ quy trình kế toán thu nợ

b) Chứng từ kế toán cho vay.

Trang 40

Chứng từ dùng trong kế toán cho vay là những giấy tờ đảm bảo về mặt pháp lýcác khoản cho vay của ngân hàng Mọi sự tranh chấp về các khoản vay và thu nợđều

được giải quyết trên cơ sở chứng từ của kế toán cho vay

Dựa vào tác dụng ghi sổ và công dụng của chứng từ, chứng từ trong kế toáncho

vay được chia thành hai loại: chứng từ gốc và chứng từ ghi sổ

Chứng từ trong kế toán cho vay phải có đầy đủ các yếu tố pháp lý thể hiệnquyền

chủ thể cho vay của ngân hàng, chi rõ ai là người chịu trách nhiệm nhận nợ và camkết trả nợ gốc, lãi đúng hạn, đầy đủ cho ngân hàng

c) Tài khoản kế toán cho vay

Các tài khoản kế toán cho vay phản ánh các nghiệp vụ cho vay thuộc tài sảncủa ngân hàng Các tài khoản này dùng để ghi chép phản ánh toàn bộ số tiền cho vaycủa ngân hàng đối với người đi vay, đồng thời cũng ghi chép, phản ánh số tiền ngườivay trả nợ ngân hàng theo những kỳ hạn nhất định

Việc tổ chức, bố trí các tài khoản cho vay trong hệ thống tài khoản kế toánngân

hàng như thế nào là tuỳ thuộc vào yêu cầu của việc chi đạo hoạt động tín dụng củangân hàng Mặt khác đáp ứng được nhu cầu phát triển ở từng thời kỳ và đảm bảotuyệt đối an toàn tài sản ngân hàng

Theo quy định của NHNN, hệ thống tài khoản sử dụng trong kế toán cho vaybao gồm các tài khoản sau:

Tài khoản 21: cho vay các tổ chức kinh tế, cá nhân trong nước.

Tài khoản 394: Lãi phải thu từ hoạt động tín dụng.

Tài khoản 94: Lãi cho vay và phí phải thu chưa thu được.

Tài khoản 702:Thu lãi cho vay

Tài khoản 99:Tài sản thế chấp cầm cố

Các tài khoản khác: 1011;4211;519;511;5012

d) Phương pháp hạch toán kế toán cho vay chủ yếu.

Trên thực tế hiện nay các NHTM đang áp dụng chủ yếu hai phương thức chovay là: phương thức cho vay từng lần và phương thức cho vay theo hạn mức tín

Ngày đăng: 23/04/2022, 06:52

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Thị Loan và cộng sự. (2011). Kế toán ngân hàng. TP. Hồ Chí Minh:Nhàxuất bản Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán ngân hàng
Tác giả: Nguyễn Thị Loan và cộng sự
Nhà XB: Nhàxuất bản Thống kê
Năm: 2011
3. Bộ Tài chính, Hệ thống Chuẩn mực kế toán Việt Nam Khác
4. EIU (2019). Dự báo Economist Intelligence Unit năm 2019 Khác
5. Ngân hàng nhà nước Việt Nam (2009). Báo cáo đánh giá về chế độ kế toán áp dụngcho các TCTD. Hà Nội Khác
7. QĐ1789/2005/NHNN ngày 12/12/2005 về việc ban hành chế độ chứng từ kế toánNgân hàng Khác
8. QĐ 1913/2005/NHNN ngày 30/12/2005 về việc ban hành chế độ lưu trữ tàiliệu kếtoán trong ngành NH Khác
9. Nghị định 57/2012/NĐ-CP của Chính phủ về Chế độ Tài chính đối với cácCTD, cóhiệu lực từ ngày 15/09/2012 Khác
10. QĐ1498/2005/NHNN ngày 13/10/2005 về Ban hành quy chế giao dịch mộtcửa ápdụng đối với các TCTD Khác
11. Các văn bản liên quan tổ chức, quy trình hạch toán kế toán áp dụng tại Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

toán tổng hợp và hạch toán chi tiết. Trong đó, hạch toán tổng hợp là hình thức tập hợp số liệu của công tác hạch toán chi tiết theo các chỉ tiêu TK tổng hợp (từ cấp I đến - HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI NGÂN HÀNG  NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM  CHI NHÁNH HUYỆN SƠN ĐỘNG - BẮC GIANG  LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
to án tổng hợp và hạch toán chi tiết. Trong đó, hạch toán tổng hợp là hình thức tập hợp số liệu của công tác hạch toán chi tiết theo các chỉ tiêu TK tổng hợp (từ cấp I đến (Trang 29)
Hình 1.6: Sơ đồ hạch toán kế toán trả lãi gửi tiềngửi - HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI NGÂN HÀNG  NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM  CHI NHÁNH HUYỆN SƠN ĐỘNG - BẮC GIANG  LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Hình 1.6 Sơ đồ hạch toán kế toán trả lãi gửi tiềngửi (Trang 39)
Dự phòng chung cho tín dụng nội bảng = 0.75% x (Tổng dư nợ từ nhó m1 đến nhóm 4). - HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI NGÂN HÀNG  NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM  CHI NHÁNH HUYỆN SƠN ĐỘNG - BẮC GIANG  LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
ph òng chung cho tín dụng nội bảng = 0.75% x (Tổng dư nợ từ nhó m1 đến nhóm 4) (Trang 48)
Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức AgribankSơn Động - HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI NGÂN HÀNG  NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM  CHI NHÁNH HUYỆN SƠN ĐỘNG - BẮC GIANG  LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Hình 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức AgribankSơn Động (Trang 52)
Bảng 2.3: Ket quả hoạt động thanh toán quốc tế - HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI NGÂN HÀNG  NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM  CHI NHÁNH HUYỆN SƠN ĐỘNG - BẮC GIANG  LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Bảng 2.3 Ket quả hoạt động thanh toán quốc tế (Trang 54)
Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tại bộ phận kế toán giao dịch: - HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI NGÂN HÀNG  NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM  CHI NHÁNH HUYỆN SƠN ĐỘNG - BẮC GIANG  LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
h ình tổ chức bộ máy kế toán tại bộ phận kế toán giao dịch: (Trang 57)
Mô hình giao dịch: - HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI NGÂN HÀNG  NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM  CHI NHÁNH HUYỆN SƠN ĐỘNG - BẮC GIANG  LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
h ình giao dịch: (Trang 58)
2.2.4. Tổ chức vận dụng hình thức kế toán phù hợp - HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI NGÂN HÀNG  NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM  CHI NHÁNH HUYỆN SƠN ĐỘNG - BẮC GIANG  LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
2.2.4. Tổ chức vận dụng hình thức kế toán phù hợp (Trang 60)
10 Bảng kê ngoại tộ chi GA006 - HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI NGÂN HÀNG  NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM  CHI NHÁNH HUYỆN SƠN ĐỘNG - BẮC GIANG  LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
10 Bảng kê ngoại tộ chi GA006 (Trang 67)
Hình 2.7: Các màn hình giaodịch về tiềngửi - HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI NGÂN HÀNG  NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM  CHI NHÁNH HUYỆN SƠN ĐỘNG - BẮC GIANG  LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Hình 2.7 Các màn hình giaodịch về tiềngửi (Trang 75)
Hình 2.9: Quy trình giaodịch và hạch toán khi mở tài khoản tiềngửi - HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI NGÂN HÀNG  NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM  CHI NHÁNH HUYỆN SƠN ĐỘNG - BẮC GIANG  LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Hình 2.9 Quy trình giaodịch và hạch toán khi mở tài khoản tiềngửi (Trang 78)
Hình 2.10: Màn hình mở sổ tiết kiệm an sinh kỳ hạntừ 24 tháng -36 tháng - HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI NGÂN HÀNG  NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM  CHI NHÁNH HUYỆN SƠN ĐỘNG - BẮC GIANG  LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Hình 2.10 Màn hình mở sổ tiết kiệm an sinh kỳ hạntừ 24 tháng -36 tháng (Trang 79)
Bảng 2.6: Cơ cấu vốn huy động theo thành phần kinh tế - HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI NGÂN HÀNG  NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM  CHI NHÁNH HUYỆN SƠN ĐỘNG - BẮC GIANG  LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Bảng 2.6 Cơ cấu vốn huy động theo thành phần kinh tế (Trang 83)
Bảng 2.7: Số phát sinh liên quan đến tài khoản lãi phải trảtiền gửi trongnăm 2018 - HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI NGÂN HÀNG  NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM  CHI NHÁNH HUYỆN SƠN ĐỘNG - BẮC GIANG  LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Bảng 2.7 Số phát sinh liên quan đến tài khoản lãi phải trảtiền gửi trongnăm 2018 (Trang 83)
Bảng 2.8: Số phát sinh liên quan đến tài khoản trả lãitiền gửi trongnăm 2018. - HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI NGÂN HÀNG  NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM  CHI NHÁNH HUYỆN SƠN ĐỘNG - BẮC GIANG  LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Bảng 2.8 Số phát sinh liên quan đến tài khoản trả lãitiền gửi trongnăm 2018 (Trang 84)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w