1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỎ PHẦN STEVIA VENTURES

108 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 628,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tuợng nghiên cứu của đề tài: Đề tài nghiên cứu những vấn đề lý luậnchung về kế toán doanh thu bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanhnghiệ

Trang 2

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

^φ^ HOÀNG THÚY HÂN

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU

BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH

TẠI CÔNG TY CỎ PHẦN STEVIA VENTURES

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI - 2017

Trang 3

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

^φ^ HOÀNG THÚY HÂN

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU

BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỎ PHẦN STEVIA VENTURES

Chuyên ngành: Kế toán

Mã số: 60340301

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: TS BÙI THỊ THANH TÌNH

HÀ NỘI - 2017

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi Các số liệu trong luậnvăn có nguồn gốc rõ ràng Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm truớc nhà truờng về sựcam đoan này

Hà Nội, ngày tháng năm 2017

Tác giả

Hoàng Thúy Hân

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của khoa sau đại học, cácthầy cô giáo trong khoa Ke toán - Kiểm toán, đặc biệt là sự giúp đỡ của cô giáo BùiThị Thanh Tình cùng các anh chị, cô chú ở Công ty cổ phần Stevia Ventures đãgiúp đỡ tận tình để em hoàn thành đề tài này Do sự hạn chế về kiến thức cũng nhưthời gian và kinh nghiệm thực tế, nên mặc dù rất cố gắng nhưng cũng sẽ khôngtránh khỏi những thiếu sót Vì vậy em kính mong sự giúp đỡ, đóng góp ý kiến củacác thầy cô giáo để luận văn của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo!

Trang 6

MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT.3 1.1 Hoạt động bán hàng và ghi nhận doanh thu bán hàng trong các doanh nghiệp 3

1.1.1 Hoạt động bán hàng trong các doanh nghiệp 3

1.1.2 Khái niệm doanh thu 4

1.1.3 Điều kiện ghi nhận doanh thu 8

1.2 Nhiệm vụ của kế toán doanh thu bán hàng và xác định kết quả kinh doanh 9

1.3 Nội dung kế toán doanh thu bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp 10

1.3.1 Ke toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu 10

1.3.2 Kế toán giá vốn hàng bán 12

1.3.3 Kế toán chi phí bán hàng 16

1.3.4 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 17

1.3.5 Kế toán doanh thu và chi phí hoạt động tài chính 18

1.3.6 Kế toán thu nhập và chi phí khác 20

1.3.7 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 23

1.4 Kinh nghiệm quốc tế trong việc ghi nhận doanh thu bán hàng và xác định kết quả kinh doanh 24

1.4.1 Kinh nghiệm quốc tế 24

1.4.2 Bài học rút ra 26

Trang 7

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VỀ KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN STEVIA

VENTURES 30

2.1 Tổng quan về công ty cổ phần Stevia Ventures 30

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty cổ phần Stevia Ventures 30

2.1.2 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cổ phần Stevia Ventures 32

2.1.3 Tổ chức công tác kế toán và chế độ, chính sách kế toán áp dụng tại công ty cổ phần Stevia Ventures 33

2.1.4 Một số chỉ tiêu phản ánh kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty 37 2.2 Thực trạng kế toán doanh thu bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần Stevia Ventures 39

2.2.1 Thực trạng kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu tại công ty cổ phần Stevia Ventures 39

2.2.2 Thực trạng kế toán giá vốn hàng bán tại công ty cổ phần Stevia Ventures .53 2.2.3 Thực trạng kế toán chi phí bán hàng tại công ty cổ phần Stevia Ventures 58

2.2.4 Thực trạng kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp tại công ty cổ phần Stevia Ventures 62

2.2.5 Thực trạng kế toán doanh thu và chi phí hoạt động tài chính tại công ty cổ phần Stevia Ventures 65

2.2.6 Thực trạng kế toán doanh thu và chi phí hoạt động khác tại công ty cổ phần Stevia Ventures 68

2.2.7 Thực trạng kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại công ty cổ phần Stevia Ventures 71

2.2.8 Thực trạng kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần Stevia Ventures 72

2.3 Đánh giá về thực trạng kế toán doanh thu bán hàng và xác định kết quả

Trang 8

2.3.1 Những kết quả đạt được 77

2.3.2 Những tồn tại và nguyên nhân 79

CHƯƠNG 3 HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN STEVIA VENTURES 81

3.1 Định hướng phát triển của công ty cổ phần Stevia Ventures 81

3.2 Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác kế toán doanh thu bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần Stevia Ventures 82

3.2.1 Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác kế toán doanh thu bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Stevia Ventures 82

3.2.2 Nguyên tắc hoàn thiện công tác kế toán doanh thu bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Stevia Ventures 83

3.3 Một số giải pháp hoàn thiện kế toán doanh thu bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần Stevia Ventures 84

3.3.1 Mở sổ chi tiết cho tài khoản 511 và tài khoản 632 84

3.3.2 Lập dự phòng phải thu khó đòi 84

3.3.3 Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho 85

3.3.4 Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực kế toán đáp ứng yêu cầu của công ty 85

3.4 Một số kiến nghị, đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán doanh thu bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần Stevia Ventures 86

3.4.1 Kiến nghị với Nhà nước 86

3.4.2 Kiến nghị với Bộ tài chính 87

KẾT LUẬN 89

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 90

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

Trang 9

KKTX Kiểm kê định kỳ τ TT Thành tiền

BHYT Bảo hiểm y tế

BHTN Bảo hiểm thất nghiệp

KPCĐ Kinh phí công đoàn

GTGT Giá trị gia tang

Trang 11

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ hạch toán tài khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, các

khoản giảm trừ doanh thu 12

Sơ đồ 1.2 Sơ đồ hạch toán GVHB theo phuong pháp kê khai thuờng xuyên 14 Sơ đồ 1.3 Sơ đồ hạch toán GVHB theo phuơng pháp kiểm kê định kỳ 15 Sơ đồ 1.4 Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng 16

Sơ đồ 1.5 Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp 18

Sơ đồ 1.6 Sơ đồ hạch toán doanh thu hoạt động tài chính 19

Sơ đồ 1.7 Sơ đồ hạch toán chi phí hoạt độngtài chính 20

Sơ đồ 1.8 Sơ đồ hạch toán doanh thu khác 21

Sơ đồ 1.9 Sơ đồ hạch toán chi phí khác 22

Sơ đồ 1.10 Sơ đồ hạch toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 23

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ hạch toán xác đị nh k ế t qu ả kinhdoanh 24

Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức bộ máy quản lý củaCông ty 32

Sơ đồ 2.2: Cơ cấu tổ chức phòng kế toán 33

Sơ đồ 2.3: Quy trình ghi sổ doanh thu bán hàng 44

Biểu 2.1: Hóa đơn Giá trị gia tăng tại công ty cổ phần Stevia Ventures 45

Biểu 2.2: Sổ cái tài khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 47

Biểu 2.3: Hóa đơn Giá trị gia tăng do bên mua phát hành đem trả lại hàng 49

Biểu 2.4: Mau phiếu nhập kho 51

Biểu 2.5: Mau phiếu chi 52

Biểu 2.6: Sổ cái tài khoản các khoản giảm trừ doanh thu 53

Biểu 2.7: Mau phiếu xuất kho 56

Trang 12

Biểu 2.8: Bảng tổng hợp Nhập - Xuất - Tồn 57

Biểu 2.9: Sổ cái tài khoản giá vốn hàng bán 58

Biểu 2.10: Hóa đơn Giá trị gia tăng dịch vụ mua ngoài 60

Biểu 2.11: Sổ cái tài khoản chi phí bán hàng 61

Biểu 2.12: Sổ cái tài khoản chi phí quản lý doanh nghiệp 64

Biểu 2.13: Sổ cái tài khoản doanh thu hoạt động tài chính 66

Biểu 2.14: Sổ cái tài khoản chi phí hoạt động tài chính 68

Biểu 2.15: Sổ cái tài khoản thu nhập khác 70

Biểu 2.16: Sổ cái tài khoản chi phí khác 71

Biểu 2.17: Sổ cái tài khoản xác định kết quả kinh doanh 74

Biểu 2.18: Sổ nhật ký chung 75

Hình 2.1: Hình ảnh hóa đơn bán hàng tại công ty 42

Hình 2.2: Màn hình nhập liệu hàng bị trả lại 50

Hình 2.3: Màn hình nhập liệu phiếu xuất kho 55

Hình 2.4: Màn hình nhập liệu phiếu chi 59

Hình 2.5: Hình ảnh minh họa xác định kết quả kinh doanh 73

Trang 13

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Nen kinh tế Việt Nam ngày càng hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới,

mở ra cho đất nước ta nhiều cơ hội nhưng đồng thời cũng rất nhiều thách thức, mộttrong những thách thức lớn đó là các doanh nghiệp Việt đang bước vào một sân chơilớn hay một đấu trường quốc tế khốc liệt, các doanh nghiệp của chúng ta phải đốimặt với sự cạnh tranh khốc liệt từ các đối thủ nước Ngành sản xuất trà của nước tađang trong giai đoạn đầu của sự phát triển và hội nhập Một trong những đối thủcạnh tranh lớn trên thị trường Việt Nam là hàng Trung Quốc, với giá cả rất rẻ mạc

và mẫu mã đa dạng, rất phù hợp với túi tiền của người lao động nên trong nhữngnăm gần đây các sản phẩm trà có xuất xứ từ Trung Quốc đang tràn nan trên thịtrường Việt Nam

Với mục tiêu: “Người Việt dùng hàng Việt”, công ty cổ phần Stevia Venturesđang là một trong những doanh nghiệp sản xuất trà Việt Nam đang được ưa chuộngtrên thị trường Trong bối cảnh nền kinh tế đất nước đang trong giai đoạn khó khăn,khả năng tiêu thụ sản phẩm cũng hạn chế nhiều, do đó tổ chức tốt công tác kế toándoanh thu bán hàng và xác định kết quả kinh doanh là rất cần thiết Từ đó mới đánhgiá được khả năng tiêu thụ, hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, giúp ban giámđốc công ty đưa ra được những quyết định đúng đắn để cùng vượt qua giai đoạnkhó khăn, đưa công ty ngày càng phát triển, đưa thương hiệu Việt luôn vững mạnh

và phát triển

Đó là các lý do mà tôi chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần Stevia Ventures”

làm đề tài luận văn của mình

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài

Hệ thống hóa vấn đề lý luận về kế toán doanh thu bán hàng và xác định kếtquả kinh doanh trong doanh nghiệp sản xuất

Trang 14

Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán doanh thu bán hàng và xác định kếtquả kinh doanh tại công ty cổ phần Stevia Ventures Đánh giá uu, nhuợc điểm củacông tác kế toán tại công ty

Trình bày một số kiến nghị để hoàn thiện công tác kế toán doanh thu bánhàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần Stevia Ventures

3 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng các phuơng pháp nghiên cứu nhu: Phuơng pháp so sánh,phuơng pháp phân tích, phuơng pháp tổng hợp

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tuợng nghiên cứu của đề tài: Đề tài nghiên cứu những vấn đề lý luậnchung về kế toán doanh thu bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanhnghiệp sản xuất nói chung, nghiên cứu thực trạng công tác kế toán doanh thu bánhàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần Stevia Ventures nói riêng

Phạm vi nghiên cứu: Đề tài không nghiên cứu toàn bộ công tác kế toán màchỉ đi sâu nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn của kế toán doanh thu bánhàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần Stevia Ventures năm 2017

5 Ket cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn đuợctrình bày trong ba chuơng:

Chuơng 1: Lý luận chung về kế toán doanh thu bán hàng và xác định kết quảkinh doanh trong doanh nghiệp sản xuất

Chuơng 2: Thực trạng kế toán doanh thu bán hàng và xác định kết quả kinhdoanh tại công ty cổ phần Stevia Ventures

Chuơng 3: Hoàn thiện kế toán doanh thu bán hàng và xác định kết quả kinhdoanh tại công ty cổ phần Stevia Ventures

Trang 15

CHƯƠNG 1

LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 1.1 Hoạt động bán hàng và ghi nhận doanh thu bán hàng trong các doanh nghiệp

1.1.1 Hoạt động bán hàng trong các doanh nghiệp

là quá trình chuyển hóa vốn từ hình thái hiện vật sang hình thái giá trị “tiền tệ”, giúpcho doanh nghiệp thu hồi vốn để tiếp tục quá trình sản xuất kinh doanh tiếp theo

1.1.1.2 Ý nghĩa của hoạt động bán hàng

Ý nghĩa của hoạt động bán hàng đối với doanh nghiệp: Thực hiện tốt công

tác bán hàng giúp doanh nghiệp thu hồi vốn nhanh, làm tăng tốc độ chu chuyển củavốn luu động, từ đó tạo điều kiện cho doanh nghiệp tổ chức vốn, tăng nguồn vốn sửdụng để tái mở rộng sản xuất và sẽ tăng đuợc doanh thu cho doanh nghiệp, giúpdoanh nghiệp đua ra những biện pháp kinh doanh kịp thời để phát triển vững mạnhtrên thị truờng

Ý nghĩa của hoạt động bán hàng đối với nền kinh tế quốc dân: Bán hàng

có tác dụng đến cung cầu thị truờng Bán hàng là điều kiện để tái sản xuất xã hội,thông qua thị truờng, bán hàng góp phần cân đối giữa sản xuất và tiêu dùng, giữanhu cầu tiêu dùng và khả năng thanh toán, đảm bảo cân đối các ngành, các lĩnh vựctrong toàn bộ nền kinh tế quốc dân

Trang 16

1.1.2 Khái niệm doanh thu

1.1.2.1 Khái niệm doanh thu theo Chuẩn mực kế toán quốc tế (IAS 18)

IAS 18 định nghĩa doanh thu là dòng tiền đầu vào mà doanh nghiệp thuđuợc trong quá trình hoạt động (dòng tiền dẫn đến sự gia tăng vốn chủ sở hữuhoặc ảnh huởng đến sự đóng góp của vốn chủ sở hữu) [2]

- Doanh thu là khoản không bao gồm chi phí bán hàng

- Doanh thu đuợc ghi nhận trên giá trị hàng hóa và dịch vụ đuợc thực hiện bởidoanh nghiệp Những tài sản, máy móc thiết bị đuợc bán thanh lý khi hết hạn sửdụng thì không đuợc ghi nhận nhu một khoản doanh thu Thay vào đó, ta ghi nhậnkhoản chênh lệch do việc thanh lý tài sản nhu một khoản lỗ/ lãi và khoản này đuợckết chuyển vào chi phí hoạt động (nếu có đầy đủ chứng từ, khoản này sẽ đuợc ghinhận trên một khoản mục riêng trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh)

1.1.2.2 Khái niệm doanh thu theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS14)

Theo VAS 14 Doanh thu: Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thuđuợc trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thôngthuờng của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu

Doanh thu phát sinh từ giao dịch, sự kiện đuợc xác định bởi thoả thuận giữadoanh nghiệp với bên mua hoặc bên sử dụng tài sản Nó đuợc xác định bằng giá trịhợp lý của các khoản đã thu đuợc hoặc sẽ thu đuợc sau khi trừ (-) các khoản chiếtkhấu thuơng mại, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại [3]

1.1.2.3 So sánh khái niệm doanh thu theo IAS18 với VAS 14

Điểm giống nhau:

Thứ nhất, IAS 18 và VAS 14 đều định nghĩa doanh thu tuơng tự nhau khi

cho rằng doanh thu là các khoản thu của tất cả các lợi ích kinh tế đã thu và sẽ thuđuợc trong kỳ kế toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh, làm tăng vốnchủ sở hữu và không phải thu hộ bên thứ ba Các khoản góp vốn của cổ đông hoặc

Trang 17

chí

5

vốn chủ sở hữu làm tăng vốn chủ sở hữu nhung không đuợc coi là doanh thu (theo

khoản 7, IAS 18 và khoản 4, VAS 14)

Thứ hai, về xác định doanh thu, doanh thu đuợc xác định theo giá trị hợp lý

của các khoản mà doanh nghiệp có thể nhận đuợc [4] Giá trị hợp lý là giá trị tài sản

có thể trao đổi hoặc giá trị một khoản nợ đuợc thanh toán một cách tự nguyện giữa

các bên có đầy đủ hiểu biết trong sự trao đổi ngang giá (IAS 18 - Khoản 07 và

Khoản 11 và VAS 14 - Khoản 07)

- Khi hàng hóa hoặc dịch vụ đuợc trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụtuơng tự về bản chất và giá trị thì việc trao đổi đó không đuợc coi là một giao dịch

tạo ra doanh thu (IAS 18 - Khoản 12 và VAS 14 - Khoản 08)

- Khi hàng hóa hoặc dịch vụ đuợc trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ kháckhông tuơng tự thì việc trao đổi đó đuợc coi là một giao dịch tạo ra doanh thu

Truờng hợp này doanh thu đuợc xác định bằng giá trị hợp lý của hàng hóahoặc dịch vụ nhận về, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tuơng đuơng tiền trảthêm hoặc thu thêm Khi không xác định đuợc giá trị hợp lý của hàng hóa hoặcdịch vụ nhận về thì doanh thu đuợc xác định bằng giá trị hợp lý của hàng hóa hoặcdịch vụ đem trao đổi, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tuơng đuơng tiền trảthêm hoặc thu thêm (IAS 18 - Khoản 12 và VAS 14 - Khoản 08)

Thứ ba, về nhận biết giao dịch, tiêu chuẩn nhận biết giao dịch của VAS 14

đi theo huớng IAS 18, cùng cho rằng tiêu chuẩn nhận biết giao dịch doanh thu

6

được áp dụng riêng biệt cho từng giao dịch Trong một số trường hợp, các tiêuchuẩn nhận biết giao dịch cần áp dụng tách biệt cho từng bộ phận của một giaodịch đơn lẻ để phản ánh bản chất của giao dịch đó Ví dụ, khi trong giá bán mộtsản phẩm có một khoản đã định trước cho việc cung cấp dịch vụ sau bán hàng thìkhoản doanh thu từ việc cung cấp dịch vụ sau bán hàng sẽ được dời lại cho đếnkhi doanh nghiệp thực hiện dịch vụ đó Tiêu chuẩn nhận biết giao dịch còn được

áp dụng cho hai hay nhiều giao dịch đồng thời có quan hệ với nhau về mặt thươngmại Trường hợp này phải xem xét chúng trong mối quan hệ tổng thể Ví dụ,doanh nghiệp thực hiện việc bán hàng và đồng thời ký một hợp đồng khác để mualại chính các hàng hóa đó sau một thời gian thì phải đồng thời xem xét cả hai hợpđồng và doanh thu không được ghi nhận trong trường hợp này (IAS 18 - Khoản

13 và VAS 14 - Khoản 09)

Điểm khác nhau:

Trang 18

gọi

Chuẩn mực về doanh thu Doanh thu

được phân biệt với thu nhập khác

(Thu nhập bao gồm cả doanh thu và

các khoản lợi nhuận thu được.)

Chuẩn mực về doanh thu và thunhập khác

Phạm

vi áp

dụng

Bao gồm doanh thu về bán hàng,

cung cấp dịch vụ, tiền lãi, bản

quyền, cổ tức và lợi nhuận được

chia IAS 18 không đề cập tới các

khoản thu nhập khác

VAS 14 không đề cập tới nhữnghoạt động này VAS 14 quy địnhchuẩn mực này không áp dụngcho kế toán các khoản doanh thu

và thu nhập khác được quy định ởchuẩn mực khác

Xác

định

Doanh thu được xác định theo giá

trị hợp lý của khoản mà doanh

Doanh thu được xác định bằnggiá trị hợp lý của các khoản mà

Trang 19

nghiệp có thể nhận được Giá trị này

cần phải trừ đi khoản chiết khấu

thương mại và giảm giá hàng bán

Tuy nhiên, chiết khấu thanh toán

lại không thể giảm được (IAS 18

-Khoản 10)

doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽthu được sau khi trừ đi các khoảnchiết khấu thương mại, chiếtkhấu thanh toán, giảm giá hàngbán và giá trị hàng bán bị trả lại.(VAS 14- Khoản 6)

Xác

định

doanh

thu

- Đối với tiền hoặc tương đương tiền

chưa thu được ngay thì doanh thu

được xác định bằng cách quy đổi

giá trị danh nghĩa của các khoản sẽ

thu được trong tương lai về giá trị

thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh

thu theo lãi suất ngầm định được

tính toán Điều này được hiểu là lãi

suất này có thể là lãi suất ngân hàng

hoặc lãi suất khác Khoản chênh

lệch này được ghi nhận riêng và

công bố là tiền lãi (IAS 18

-Khoản 11)

- Trong thực tế, việc xác định doanh

thu khá phức tạp, vì vậy IAS 18

đã đưa ra phương pháp xác định

doanh thu cho các trường hợp cụ thể

- Đối với các khoản tiền hoặctương đương tiền không đượcnhận ngay thì doanh thu được xácđịnh bằng cách quy đổi giá trịdanh nghĩa của các khoản sẽ thuđược trong tương lai về giá trịthực tế tại thời điểm ghi nhậndoanh thu theo tỷ lệ lãi suất hiệnhành VAS không đề cập tớikhoản chênh lệch này được hạchtoán như nào, nhưng trong thực

tế, nó được hạch toán vào tàikhoản 515: Doanh thu hoạt độngtài chính (VAS 14 - Khoản 7)

- VAS 14 không đề cập đếnnhững trường hợp này

Tiền lãi được ghi nhận bằng phương

pháp lãi thực theo tỷ lệ thời gian có

tính đến hiệu quả thực tế của tài sản

Phương pháp tính lãi này được quy

định trong IAS 39

Tiền lãi được ghi nhận trên cơ

sở thời gian và lãi suất thực tếtừng kỳ Lãi suất thực tế là tỷ lệlãi dùng để quy đổi các khoảntiền nhận được trong tương lai7

Trang 20

lãi trong suốt thời gian cho bên khácsử dụng tài sản về giá trị ghi nhận

ban đầu tại thời điểm chuyển giaotài sản cho bên sử dụng Doanhthu tiền lãi bao gồm số phân bổcác khoản chiết khấu, phụ trội,các khoản lãi nhận truớc hoặc cáckhoản chênh lệch giữa giá trị ghi

sổ ban đầu của công cụ nợ và giátrị của nó khi đáo hạn (VAS 14-Khoản 26)

IAS 18 yêu cầu Doanh nghiệp phải

khai báo trong thuyết minh báo cáo

tài chính chi tiết về trình bày các

khoản mục doanh thu Đặc biệt là

các khoản nợ và tài sản đuợc trình

bày trong IAS 37- Dự phòng, tài sản

và nợ tiềm tàng Nợ chua xác định

và tài sản chua xác định có thể phát

sinh từ các khoản mục nhu chi phí

bảo hành, tiền đòi bồi thuờng, tiền

phạt hay tổn thất có thể xảy ra (IAS

18 - Khoản 35, 36)

Tuơng tự nhu IAS 18, tuy nhiênVAS 14 không có quy định vềcác khoản dự phòng, tài sản và

nợ tiềm tàng VAS 14 quy địnhbáo cáo tài chính của doanhnghiệp cần thuyết minh cụ thể vềcác khoản thu nhập khác, thunhập bất thuờng (VAS 14 -Khoản 34)

8

Trang 21

1.1.3 Điều kiện ghi nhận doanh thu

Doanh thu bán hàng: Theo VAS 14 thì doanh thu bán hàng đuợc ghi nhậnkhi đồng thời thỏa mãn 5 điều kiện sau:

V Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sởhữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho nguời mua

Trang 22

S Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa nhu nguời sở hữu

hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa

S Doanh thu đuợc xác định tuơng đối chắc chắn.

S Doanh thu đã thu đuợc hoặc sẽ thu đuợc lợi ích kinh tế từ giao dịch bán

hàng

S Xác định đuợc chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng [5]

Nhu vậy khi hạch toán ghi nhận doanh thu phải xác định xem doanh thu từnghiệp vụ bán hàng đó có thoả mãn những quy định về xác định và điều kiện ghinhận doanh thu hay không Chỉ khi những quy định và những điều kiện ghi nhậndoanh thu đuợc thoả mãn thì doanh thu mới đuợc ghi nhận

1.2. Nhiệm vụ của kế toán doanh thu bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

- Ghi chép đầy đủ, kịp thời sự biến động ( nhập - xuất ) của từng loại hànghóa trên cả 2 mặt hiện vật và giá trị

- Theo dõi giám sát phản ánh quá trình bán hàng, ghi chép kịp thời đầy đủ cáckhoản chi phí, thu nhập về bán hàng và xác định kết quả kinh doanh thông quadoanh thu bán hàng một cách chính xác

- Cung cấp thông tin kịp thời, chính xác, trung thực, đầy đủ về các khoảndoanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu và chi phí của từng hoạt động trongdoanh nghiệp

- Cung cấp thông tin kịp thời, chính xác, trung thực, đầy đủ về kết quả bánhàng, đáp ứng yêu cầu quản lý của doanh nghiệp

- Kiểm tra, theo dõi và đôn đốc thu hồi các khoản nợ, quản lý danh sáchkhách hàng, giám sát việc thực hiện kế hoạch bán hàng, doanh thu, lợi nhuận

Thực hiện tốt các nhiệm vụ có ý nghĩa rất quan trọng đối với việc quản lýchặt chẽ hàng hóa, doanh thu bán hàng và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Để thực hiện tốt các nhiệm vụ đó, kế toán cần nắm vững nội dung của việc tổ chức

Trang 23

công tác kế toán doanh thu bán hàng và xác định kết quả kinh doanh đồng thời cần

đảm bảo một số yêu cầu sau:

- Xác định thời điểm hàng hóa đuợc coi là tiêu thụ để kịp thời lập báo cáodoanh thu bán hàng và xác định kết quả kinh doanh Báo cáo thuờng xuyên, kịpthời tình hình bán hàng và thanh toán với khách hàng nhằm giám sát chặt chẽ hànghóa bán ra cả về số luợng và chủng loại

- Tổ chức hệ thống chứng từ ban đầu và tình hình luân chuyển chứng từkhoa học hợp lý, tránh trùng lặp hay bỏ sót, không quá phức tạp mà vẫn đảmbảo yêu cầu quản lý, nâng cao hiệu quả công tác kế toán Đơn vị lựa chọn hìnhthức sổ sách kế toán để phát huy đuợc uu điểm và phù hợp với đặc điểm kinhdoanh của doanh nghiệp

- Xác định và tập hợp đầy đủ chi phí phát sinh ở các khâu

1.3 Nội dung kế toán doanh thu bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

trong các doanh nghiệp.

1.3.1 Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu.

1.3.1.1 Chứng từ và tài khoản sử dụng.

Chứng từ: Để ghi nhận doanh thu thì kế toán sử dụng các chứng từ trực tiếp

là hóa đơn bán hàng, phiếu thu, giấy báo có của ngân hàng,

Tài khoản: Hiện nay, theo Thông tu 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12

năm 2014, kế toán sử dụng tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

ngoài ra còn sử dụng các tài khoản TK 111, TK 112,

Nội dung: Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ dùng

để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một

kỳ kế toán, bao gồm cả doanh thu bán hàng hoá, sản phẩm và cung cấp dịch vụ chocông ty mẹ, công ty con trong cùng tập đoàn [6]

Trang 24

- Các khoản thuế gián thu phải nộp (GTGT, TTĐB, XK, BVMT);

- Doanh thu hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ; Khoản giảm giá hàng bánkết chuyển cuối kỳ; Khoản chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ;

- Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản 911 - Xác định kết quả kinhdoanh

Bên có: Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch

vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán

Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ

• Tài khoản 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu

Tài khoản 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu, dùng để phản ánh các khoảnđược điều chỉnh giảm trừ vào doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ phát sinh trong

kỳ, gồm: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại

- Chiết khấu thương mại phải trả là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yếtcho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn

- Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua do sản phẩm, hàng hoákém, mất phẩm chất hay không đúng quy cách theo quy định trong hợp đồng kinhtế

- Đối với hàng bán bị trả lại, phản ánh giá trị của số sản phẩm, hàng hóa bịkhách hàng trả lại do vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị kém, mấtphẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách

- Kế toán phải theo dõi chi tiết chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán,hàng bán bị trả lại cho từng khách hàng và từng loại hàng bán Cuối kỳ, kết chuyểntoàn bộ sang tài khoản 511 để xác định doanh thu thuần của khối lượng sản phẩm,hàng hoá, dịch vụ thực tế thực hiện trong kỳ báo cáo

12

Kết cấu tài khoản 521 - các khoản giảm trừ doanh thu:

Bên nợ: Phản ánh số chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và doanh thu của

hàng bán bị trả lại

Bên có: Kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, doanh

thu của hàng bán bị trả lại sang tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp

dịch vụ để xác định doanh thu thuần của kỳ báo cáo

Tài khoản 521 không có số dư cuối kỳ

Tài khoản 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu có 3 tài khoản cấp 2:

+ Tài khoản 5211 - Chiết khấu thương mại

+ Tài khoản 5212 - Hàng bán bị trả lại

+ Tài khoản 5213 - Giảm giá hàng bán

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ

Trang 25

TK 333

Thuế GTGT đầu ra

Giảm thuế GTGT đầu ra

Các khoản giảm trừ doanh thu

1.3.2 Kế toán giá vốn hàng bán.

*Khái niệm: Giá vốn hàng bán là trị giá vốn của hàng hóa đã tiêu thụ trong

kỳ Trị giá vốn hàng bán bao gồm trị giá vốn của thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ,

Trang 26

Trị giá vốn của sản phẩm xuất bán

* Chứng từ: Phiếu xuất kho, hóa đơn bán hàng,

* Tài khoản: Để phản ánh giá vốn hàng bán, kế toán sử dụng tài khoản 632

- Giá vốn hàng bán

* Ket cấu và nội dung phản ánh tài khoản 632 - Giá vốn hàng bán

- Trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên (KKTX)

- Đối với hoạt động kinh doanh BĐS đầu tư, phản ánh: Số khấu hao BĐS đầu

tư dùng để cho thuê hoạt động trích trong kỳ; Chi phí sửa chữa, nâng cấp, cải tạoBĐS đầu tư không đủ điều kiện tính vào nguyên giá BĐS đầu tư; Chi phí củanghiệp vụ bán, thanh lý BĐS đầu tư phát sinh trong kỳ;

Bên có: Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ sang

tài khoản 911 - Xác định kết quả kinh doanh; Trị giá hàng bán bị trả lại nhập kho;

Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ.

Trang 28

giảm giá hàng tồn kho (chênh lệch giữa số dự phòng phải lập năm nay lớn hơn số

đã lập năm trước chưa sử dụng hết); Trị giá vốn của thành phẩm sản xuất xong nhậpkho và dịch vụ đã hoàn thành

Bên có: Kết chuyển giá vốn của thành phẩm tồn kho cuối kỳ vào bên Nợ TK 155

-Thành phẩm; Kết chuyển giá vốn của thành phẩm đã xuất bán, dịch vụ hoàn thànhđược xác định là đã bán trong kỳ vào bên Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinhdoanh

Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ.

Sơ đồ 1.3 Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kiểm kê định kỳ

Trang 29

* Khái niệm: Chi phí bán hàng là toàn bộ các chi phí liên quan tới việc tiêu

thụ sản phẩm, dịch vụ, bao gồm cả chi phí bảo hành sản phẩm

* Chứng từ: Ke toán chi phí bán hàng sử dụng hóa đơn bán hàng, phiếu chi,

giấy báo nợ của ngân hàng

* Tài khoản: Kế toán sử dụng tài khoản 641 - Chi phí bán hàng, ngoài ra

còn sử dụng các tài khoản TK 111, TK 112,

* Ket cấu của tài khoản 641 - Chi phí bán hàng

Bên nợ: Các chi phí phát sinh liên quan đến quá bán thụ sản phẩm, hàng hoá, cung

cấp dịch vụ

Bên có: Khoản đuợc ghi giảm chi phí bán hàng trong kỳ; Kết chuyển chi phí bán

hàng vào Tài khoản 911 - Xác định kết quả kinh doanh để tính kết quả kinh doanhtrong kỳ

Tài khoản 641 không có số dư cuối kỳ.

Sơ đồ 1.4: Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng

Trang 31

Sơ đồ 1.5: Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp

1.3.4 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

* Khái niệm: Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm các chi phí cho bộ

máy

quản lý và điều hành doanh nghiệp, các chi phí có liên quan đến hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp nhu: Chi phí công cụ lao động nhỏ, khấu hao tài sản cốđịnh phục vụ bộ máy quản lý và điều hành doanh nghiệp; tiền luơng và các khoảntrích nộp theo quy định của bộ máy quản lý và điều hành doanh nghiệp; chi phí dịch

vụ mua ngoài; chi phí khác bằng tiền phát sinh ở doanh nghiệp nhu chi phí về tiếptân khánh tiết, giao dịch, chi các khoản trợ cấp thôi việc cho nguời lao động,

* Chứng từ: Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp sử dụng chứng từ là hóa

đơn bán hàng, phiếu chi, giấy báo nợ của ngân hàng,

* Tài khoản: Kế toán sử dụng tài khoản 642 - Chi phí quản lý doanhnghiệp,

và các tài khoản khác nhu TK 111, TK 112,

* Ket cấu của Tài khoản 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp

Bên nợ

- Các chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ;

- Số dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả (Chênh lệch giữa số dựphòng phải lập kỳ này lớn hơn số dự phòng đã lập kỳ truớc chua sử dụng hết);

Bên có

- Các khoản đuợc ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp;

- Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả (chênh lệch giữa số

dự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã lập kỳ truớc chua sử dụng hết);

- Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào tài khoản 911 - Xác định kếtquả kinh doanh

Tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ.

18

Trang 33

Kết chuyển doanh

◄ -thu hoạt động tc

1.3.5 Kế toán doanh thu và chi phí hoạt động tài chính

1.3.5.1 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính

* Khái niệm: Doanh thu hoạt động tài chính, dùng để phản ánh doanh thu

tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tàichính khác của doanh nghiệp

* Chứng từ: Ke toán doanh thu hoạt động tài chính sử dụng phiếu thu,

phiếu

chi, giấy báo nợ, giấy báo có, các chứng từ gốc khác có liên quan.

* Tài khoản: Kế toán sử dụng tài khoản 515 - Doanh thu hoạt động tài

Trang 34

Nhận thông báo về quyền nhận cổ tức, lợi nhuận

Cổ tức, lợi nhuận được chia

TK 131,221,222,228

Phần cổ tức, lợi nhuận trước khi mua khoản đầu tư

TK 331 Chiết khấu thanh toán được hưởng

3387 Phân bổ tiền lãi bán hàng trả chậm trả góp

1.3.5.2Ke toán chi phí tài chính

* Khái niệm: Chi phí tài chính là các chi phí liên quan đến các hoạt động về

vốn, các hoạt động đầu tư tài chính và các nghiệp vụ mang tính chất tài chính củadoanh nghiệp

* Chứng từ: Kế toán chi phí tài chính sử dụng phiếu thu, phiếu chi, giấy báo

nợ, giấy báo có và các chứng từ gốc khác có liên quan

* Tài khoản: Kế toán chi phí tài chính sử dụng tài khoản 635 - chi phí tài

chính và các tài khoản liên quan khác như TK 111, TK 112, TK 331,

Tài khoản 635 phải được hạch toán chi tiết cho từng nội dung chi phí

Trang 35

-1.3.6 Kế toán thu nhập và chi phí khác

1.3.6.1 Kế toán thu nhập khác

Hoàn nhập dựPhòng giảm giá

* Khái niệm: Thu nhập khác là khoản thu nhập được tạo ra từ hoạt động

khác ngoài hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp

* Chứng từ: Kế toán thu nhập khác sử dụng hóa đơn GTGT, biên bản thanh

lý nhượng bán TSCĐ, phiếu thu,

21

* Tài khoản: Ke toán sử dụng tài khoản 711 - Thu nhập khác, Tài khoản 711

chỉ phản ánh bên có, cuối kỳ kết chuyển toàn bộ sang TK 911

Sơ đồ 1.8: Sơ đồ hạch toán chi phí khác

-— -►

hàng hóa, TSCĐ

TK 111,112Thu được khoản phải thu khó đòi đã xóa sổ

Trang 36

Phạt do vi phạm hợp đồng

-►

1.3.6.2 Kế toán chi phí khác

* Khái niệm: Chi phí khác là khoản chi phí của các hoạt động khác ngoài

hoạt động sản xuấtt kinh doanh tạo ra doanh thu của doanh nghiệp

* Chứng từ: Kế toán chi phí khác sử dụng hóa đơn GTGT, biên bản phạt vi

phạm hợp đồng kinh tế, phiếu chi

* Tài khoản: Kế toán sử dụng tài khoản 811 - Chi phí khác, ngoài ra còn sử

dụng các tài khoản TK 111, TK 112, Tài khoản 811 chỉ phản ánh số phát sinh ghi

bên nợ, cuối kỳ kết chuyển toàn bộ sang tài khoản 911.

Trang 37

1.3.7Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp

* Tài khoản: Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp sử dụng tài khoản TK 821

- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp đế phản ánh chi phí thuế thu nhập doanhnghiệp hiện hành phát sinh trong năm của doanh nghiệp

* Ket cấu tài khoản 821 - Chí phí thuế thu nhập doanh nghiệp

Bên Nợ: Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tính vào chi phí thuế thu nhập

doanh nghiệp hiện hành phát sinh trong năm; Thuế thu nhập doanh nghiệp của cácnăm trước phải nộp bổ sung do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trướcđược ghi tăng chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành của năm hiện tại

Bên Có: Kết chuyến chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành vào bên Nợ Tài khoản 911 - Xác định kết quả kinh doanh.

Tài khoản 821 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp không có số dư cuối kỳ.

Trang 38

lớn hơn số thuế phải nộp

1.3.7 Kế toán xác định kết quả kinh doanh

* Khái niệm: Kế toán xác định kết quả cuối cùng về các hoạt động sản xuất

kinh doanh của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán nhất định Kết quả hoạt độngsản xuất, kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thu thuần và trị giá vốn hàng bán,chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

* Tài khoản: Kế toán sử dụng tài khoản 911 - Xác định kết quả kinh doanh

để phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệptrong một kỳ kế toán năm

* Kết cấu của Tài khoản 911 - Xác định kết quả kinh doanh

Bên nợ

- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư và dịch vụ đã bán;

- Chi phí hoạt động tài chính, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và chi phíkhác;

- Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp;

- Kết chuyển lãi

Bên có

24

- Doanh thu thuần về số sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tu và dịch vụ

đã bán trong kỳ; Doanh thu hoạt động tài chính, các khoản thu nhập khác và khoảnghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp;

Trang 39

TK 421

Kết chuyển lãi

1.4 Kinh nghiệm quốc tế trong việc ghi nhận doanh thu bán hàng và xác

định kết quả kinh doanh

1.4.1 Kinh nghiệm quốc tế

Trong BCTC của doanh nghiệp, doanh thu là khoản mục có tính trọng yếu ,ảnh huởng trực tiếp tới các chỉ tiêu, khoản mục trên BCTC Doanh thu cũng là chỉtiêu cơ bản mà những nguời quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp

Trang 40

Tại Việt Nam, khi nền kinh tế bước vào giai đoạn hội nhập mạnh mẽ trong

cả phạm vi khu vực và quốc tế, IFRS càng trở thành đề tài nóng và thu hút nhiềuhơn sự quan tâm của đông đảo các nhà hoạch định chính sách, các chuyên gia trongnước cũng như cộng đồng doanh nghiệp, đặc biệt là các DN niêm yết trên sànchứng khoán - những DN đầu tiên được yêu cầu tiên phong áp dụng IFRS theokhung lộ trình áp dụng IFRS của Bộ Tài chính đến năm 2020

Lợi ích của áp dụng chuẩn mực Báo cáo tài chính quốc tế: Chuẩn mực Báocáo tài chính quốc tế tạo sự minh bạch, đồng thời, giúp nâng cao trách nhiệm giảitrình bằng cách giảm bớt lỗ hổng thông tin giữa nội bộ và bên ngoài công ty Ngoài

ra, IFRS giúp các DN và thị trường hoạt động hiệu quả hơn nhờ chuẩn mực cóphạm vi toàn cầu và đáng tin cậy, áp dụng cho cả các nền kinh tế IFRS cũng hỗ trợgiảm thiểu chi phí về vốn và chi phí báo cáo Theo khảo sát của IASB đánh giá toàndiện của hơn 100 nghiên cứu chuyên ngành về lợi ích của IFRS cho thấy: Hầu hết,các nghiên cứu đều đưa ra các bằng chứng là, IFRS đã giúp tăng cường hiệu quảhoạt động thị trường vốn và thúc đẩy các khoản đầu tư xuyên biên giới Ngoài ra,đánh giá của cộng đồng châu Âu (EU) sau 10 năm áp dụng IFRS cũng khẳng địnhIFRS đã thành công, trong việc tạo ra một ngôn ngữ kế toán chung cho thị trườngvốn Chính các nhà đầu tư và các DN đã hỗ trợ IFRS trong việc cải thiện tính minh

Ngày đăng: 23/04/2022, 06:51

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w