2 Tổng qua n về các nghiên cứu trước Đề tài về hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kếtquả kinh doanh của doanh nghiệp đã được nghiên cứu ở nhiều công trình của c á
Trang 2LƯƠNG THỊ VIỆT HÀ
HOÀN THIỆN C ÔNG TÁC KÉ TOÁN CHI PHÍ
DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KÉ T QUẢ KINH DOANH TẠI
C ÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU NHẤT THÀNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TÉ
Hà Nội- năm 2018
Trang 3LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TỂ
Người hướng dẫn khoa học: TS PHẠM THÁI HÀ
Hà Nội- năm 2018
Ì1 ' íf
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
T ác gi ả xin cam đoan:
Luận văn là công trình nghiên cứu của c á nhân t ác giả được thực hiệntrong quá trình t ác giả tham gia công tác tại Công ty Cổ phần xuất nhập khẩuNhất Thành và dưới sự hướng dẫn t ận tình của T S Phạm Thái Hà
C ác số liệu, kết luận nghiên cứu được trình bày trong L uận văn là trungthực dưới sự cho phép của c ác đơn vị có liên quan và chưa được sử dụngtrong bất kỳ công trình nghiên cứu nào trước đây
Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình
Hà Nội, ngày tháng năm 2018
T ác gi ả luận v ăn
ng h i t Hà
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIÉ T TẮT vi
DANH MỤC BẢNG BIẺ U vii
DANH MỤC SƠ Đ Ồ viii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VE KÉ TOÁN CHI PHÍ , DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KÉ T QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP VIỆT NAM 7
1.1Kế toán chi phí, d o anh thu và X ác định kết qu ả kinh d o anh d ưới gó c độ kế toán tài chính theo chế độ kế toán Việt Nam 7
1.1.1 Ke toán c ác kho ản chi phí
7
1.1 2 Ke toán c ác kho ản doanh thu 13
1.1.3 Ke toán xác định kết quả kinh doanh theo chế độ kế toán Việt Nam 21
1.2Kế toán chi phí, d o anh thu và X ác định kết qu ả kinh d o anh dưới gó c độ kế toán qu ả n trị 23
1.2 1 Kế toán quản trị yếu tố chi phí 23
1.2.2 Dự toán chi phí , doanh thu và xác định kết quả kinh doanh 25
1.3Các yếu tố tác động tới kế toán chi phí, d o anh thu và xác định kết quả kinh d o anh của các d o anh nghiệp Việt Nam 29
1.3.1 Công tác tổ chức kế toán của doanh nghiệp 29
1.3.2 Phần mềm ứng dụng 30
1.3.3 Kế toán viên 31
1.3.4 C ác yếu tố pháp lý 32
1.4Đặc điểm của ho ạt động xu ất nhập khẩu 34
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 36
CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG KÉ TOÁN CHI PHÍ, DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KÉ T QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU NHẤT THÀNH 38
Trang 62 1 Tổng qu a n về công ty Cổ phần Nh ất Thành 38
2 1.1 Quá trình hình thành, phát triển và đặc điểm kinh doanh của công ty 38 2 1.2 B ộ máy quản lý tại công ty 39
2 1.3 Đ ặc đi ể m tổ chức công tác kế to án tại công ty 41
2.2Thực trạng kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh d oanh tại Công ty Nhất Thành dưới gó c độ kế toán tài chính 49
2.2.1 Thực trạng kế to án chi phí tại Công ty Nhất Thành
49
2.2.2 Thực trạng kế to án doanh thu tại Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Nhất Thành 60
2.2.3 Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Nhất Thành
63
2.3Thực trạng kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh d oanh tại Công ty Nhất Thành dưới góc độ kế toán qu ản trị 65
2.4Kế toán chi phí, d o anh thu và xác định kết quả kinh d o anh t ạ i Công ty Nh ất Thành từ gó c độ đánh giá của cán b ộ nhân viên 65
2.5Đánh giá thực trạng kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh d o anh tại Công ty Nhất Thành 68
2.5 1 Ưu điểm 68
2.5.2 Hạn chế , tồn tại 70
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 78
CHƯƠNG 3 : GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KE TOÁN CHI PHÍ, DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KE T QUẢ KINH DOANH TẠI C ÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU NHẤT THÀNH 79
3 1 Định hướng phát triển c ủ a công ty , sự cần thiết ph ải hoàn thiện công tác ế toán chi phí o nh thu và ác nh ết qu inh o nh 79
Trang 7Ký hiệu Chữ viết tắt
CPQLDN Chi phí quản lý doanh nghiệp
LDLK L iên doanh liên kêt
3.2Nguyên tắc và yêu cầu hoàn thiện công tác kế toán chi phí, d o a nh thu
và X ác định kết quả kinh d oanh tại Công ty Nhất Thành 81
3.2 1 Nguyên tắc hoàn thiện 81
3.2.2 Yêu cầu hoàn thiện 82
3.3Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán chi phí, d o a nh thu và xác định kết qu ả kinh d o a nh tạ i Công ty Nh ất Thành 82
3.3.1 Hoàn thiện công tác kế to án chi phí 82
3.3.2 Hoàn thiện công tác kế to án doanh thu 92
3.3.3 Hoàn thiện kế to án xác định kết quả kinh doanh
94 3.3.4 Một số gi ải pháp khác 96
3.4 Điều kiện thực hiện các giả i pháp 99
3.4 1 về phía Công ty Nhất Thành 99
3.4.2 về phía Nhà nước và c ác cơ quan chức năng 100
KẾT L UẬN CHƯƠNG 3 102
KỂ T LUẬN 103
DANH MỤC CÁC CHỮ VIÉ T TẮT
Trang 8SXKD S ản xuất kinh doanh
Trang 10khai thường xuyên
S ơ đồ 1 2 Hạch to án giá vốn hàng b án theo phương pháp
S ơ đồ 1.7 Hạch toán kế doanh thu bán hàng và cung cấp
dịch vụ chịu thuế GT GT theo phương pháp khấutrừ
Phụ lục 0 7
S ơ đồ 1.8 Hạch to án doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ chịu thuế GT GT theo phương pháp trực tiếp
Hạch to án chi phí thuế TNDN hiện hành Phụ lục 12
Sơ đồ 1.13 Hạch to án chi phí thuế TNDN hoãn lại Phụ lục 13
S ơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức Công ty Nhất Thành Phụ lục 17
S ơ đồ 2.1 Tổ chức b ộ máy kế to án của Công ty Nhất
Thành
Phụ lục 18
DANH MỤC SƠ Đ Ồ
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Tính c ấ p thiết c ủ a đề tài nghiên cứu
Hiện nay , nền kinh tế thế giới đang chuyển nhanh, chuyển mạnh sangnền kinh tế tri thức S ự phát tri ển mạnh mẽ của khoa họ c , công nghệ đặt ra rấtnhiều vấn đề cho c ác doanh nghiệp nếu muốn tồn tại và cạnh tranh trên thịtrường C ác doanh nghiệp có thể lựa chọn nhiều phương thức để thúc đẩy sựphát tri ển của mình: cạnh tranh về gi á, về chất lượng , số lượng s ản phẩm, vềquy mô vốn Nhưng dù chọ n c ách này hay c ách khác thì bất cứ doanhnghiệp nào muốn phát tri ển bền vững đều phải hi ểu và quản lý tốt yếu tố chi
ph và doanh thu của mình o đó hoàn thiện và ph t tri n công t c kế to nnói chung, kế to án chi phí , doanh thu và xác định kết quả kinh doanh nóiriêng là đòi hỏi tất yếu của mọi doanh nghiệp
Đối với b ản thân doanh nghiệp và c ác nhà quản trị doanh nghiệp, kế
to án chi phí , doanh thu và xác định kết quả kinh doanh mang đến c ái nhìnthực tế về thực trạng của doanh nghiệp; là c ăn cứ để x ác định kết quả kinhdoanh của doanh nghiệp , là dữ liệu giúp doanh nghiệp phân tích, định hướng
sự phát tri ển trong tương lai; là cơ s ở để bổ sung, hoàn thiện quy trình sảnxuất kinh doanh , tăng cường cơ s ở vật chất , b ộ máy quản lý cho phù hợp
Đối với c ác nhà đầu tư, thông tin về chi phí , doanh thu và xác định kếtquả kinh doanh là cơ s ở để đưa ra quyết định đầu tư tại doanh nghiệp màmình góp vốn, là công cụ để quản lý vốn và lợi nhuận của mình
Đối với c ác cơ quan quản lý nhà nước, kế to án chi phí , doanh thu vàxác định kết quả kinh doanh cung cấp c ác dữ liệu pháp lý giúp kiể m tra, đánhgiá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp , đảm b ảo doanh nghiệp luôn tuânthủ và thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình đối với nhà nước
2 Tổng qua n về các nghiên cứu trước
Đề tài về hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kếtquả kinh doanh của doanh nghiệp đã được nghiên cứu ở nhiều công trình của
c ác tác giả khác nhau như:
Trang 13- Luận văn Thạc sĩ kế toán của tác gi ả Hoàng Thu Hương (Trường Đại
họ c L ao độ ng - X ã hội, năm 2 0 1 6 ) với đề tài “Ke toán doanh thu, chi
mà thiếu đi phần trích dẫn c ác văn b ản quy phạm pháp luật khác
- L uận v ăn Thạc sĩ kế to án của tác gi ả Nguyễ n Thị Hoa ( Trường Đại
họ c Kinh tế Quốc dân, năm 2 0 1 6 ) với đề tài “Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi ph ỉ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần đầu tư
và phát triển thương mại Việt ’’ Tác gi ả phân tích cơ s ở lý luận trên góc
pháp vào thực tế để nội dung luận văn được hoàn thiện hơn
- L uận văn Thạc sĩ kế to án của tác gi ả Trịnh Tiến Dũng (Trường Đại
họ c L ao độ ng - X ã hộ i, năm 2 0 1 6 ) với đề tài “Kế toán doanh thu, chi
xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần đầu tư và tư vẩn xây dựng
bê tông Thịnh Liệt ’’ Tác gi ả đã tiếp c ận cơ s ở lý luận và đưa ra gi ải pháp
hoàn thiện công tác kế to án doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh
Trang 14luận Tuy nhiên, c ác gi ải pháp được đưa ra mới gi ải quyết được c ác yếu tố nộitại của doanh nghiệp mà chưa tính tới c ác tác động khách quan từ bên ngoài
- L uận văn Thạc sĩ kế to án của tác gi ả Phạm Thị Tâm (Trường Đại họ c
L ao độ ng -X ã hộ i, năm 2016) với đề tài “Kế toán chi phỉ sản xuất và tỉnh giá
thành sản phẩm xây lắp tại Cô ng ty TNHH xây dựng Bình Minh , ’ T ác gi ả
đã
nêu ra được đặc thù của lĩnh vực xây lắp ảnh hưởng đến công tác kế to án chiphí s ản xuất và tính giá thành s ản phẩm nhưng phần trích dẫn nộ i dung từ các
văn b ản pháp lý chưa thật đầy đủ
- Luận văn Thạc sĩ kế toán của tác giả Nguyễn Huyền Trang (Họ c viện Tài chính, năm 2 0 1 5 ) với đề tài “Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi
phỉ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần nhiệt điện Ninh Bình ’’ T ác gi ả đã đưa ra những nhóm gi ải pháp chung về kế to án tài chính
quản lý vốn rất chi tiết nhưng lại chưa xét trên góc độ kế to án quản trị
- L uận án Tiến sĩ kinh tế của tác gi ả Đỗ Thị Hồ ng Hạnh (Đại họ c Kinh
tế Quốc dân, năm 20 1 5 ) nghiên cứu về đề tài “Hoàn thiện kế toán chi phỉ, doanh thu, kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp sản xuất thép thuộc Tổng công ty Thép Việt Nam ’’ Quy mô nghiên cứu và nộ i dung nghiên cứu
được trình bày trong luận án rất đồ s ộ , tác gi ả phân tích thực trạng và đềxuất
ra nhữmg giải pháp cụ thể với từng hoạt động chi phí và doanh thu trên c ảphương diện kế toán quản trị và kế to án tài chính T ồ n tại của luận văn là cách
Trang 15vực đặc thù và trong địa bàn thuận lợi nên c ác giải pháp này nếu áp dụng với
c ác địa phương khác cần phải điều chỉnh cho phù hợp
T ác gi ả nhận thấy những công trình nghiên cứu trên về tổng thể đãnghiên cứu đầy đủ c ác yếu tố cơ b ản của kế to án chi phí, doanh thu và x ácđịnh kết quả kinh doanh của c ác doanh nghiệp Tuy nhiên, chưa có công trìnhnào nghiên cứu về đề tài tương tự tại Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu NhấtThành Vì vậy, tác giả đã lựa chọn đề tài ii Hoan thiện công tác kế toán chi phỉ, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Nhất Thctnh’ Đây là công trình nghiên cứu của tác giả dựa trên những
tài liệu thực tế thu thập từ Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu Nhất Thành (Sauđây gọ i t ắt là Công ty Nhất Thành) và tham khảo từ những công trình nghiêncứu trước đây Trong bài , tác gi ả tiếp c ận cơ s ở lý lu ận về kế to án chi phí ,doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trên góc độ kế toán tài chính và kế
to án quản trị để phân tích, đánh gi á thực trạng và đưa ra gi ải pháp tương ứng
3 Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu
Nhiệm vụ nghiên cứu chủ yếu đặt ra của đề tài bao gồ m:
- Trình bày cơ s ở lý luận tổng quan về kế to án chi phí, doanh thu và xácđịnh kết quả kinh doanh trên phương diện pháp lý l ẫn thực tiễn, những yếu tốảnh hưởng tới công tác kế to án nói chung và kế toán chi phí, doanh thu và xácđịnh kết quả kinh doanh nói riêng
- Phân tí ch thực trạng công tác kế to án chi phí , doanh thu và xác định
kết quả kinh doanh tại Công ty Nhất Thành trong hai năm 20 1 6, 2017
- Đưa ra những nhận định và phân tích của tác gi ả về những ưu đi ểm và
những tồn tại , hạn chế và sự cần thiết phải hoàn thiện công tác kế toán chi
doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Nhất Thành
- Đề xuất những giải pháp để hoàn thiện công tác kế toán chi phí, doanh
thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Nhất Thành, c ác điều kiện
Trang 16quan và khách quan để đưa c ác giải pháp áp dụng vào thực tế của doanhnghiệp.
4 Đối tượng, phạ m vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Cơ sở lý luận và thực tiễn của công tác kế to án
chi phí , doanh thu và x ác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
- Địa đi ể m nghiên cứu: Tại trụ s ở Công ty Nhất Thành.
- Phạm vi nghiên cứu: Khảo s át, nghiên cứu công tác kế toán chi phí,
doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Nhất Thành dựa trên cơ
s ở dữ liệu thu thập được từ Công ty và c ác tài liệu tác gi ả thu thập , tổnghợp
liên quan đến Công ty
5 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp chung là kết hợp giữa nghiên cứu lý luận với tổng kếtthực ti ễn, vận dụng phép biện chứng duy vật và quan đi ểm lịch sử cụ thể đểnghiên cứu, phân tích và trình bày c ác vấn đề có liên quan đến kế to án chi
ph doanh thu và x c định kết qu kinh doanh trong c c doanh nghiệp
Áp dụng phương pháp phân tích hệ thống để phân tích mối tương quan
gi a c c yếu tố chi ph và doanh thu với qu trình hoạt đ ng của doanhnghiệp từ đó nêu lên thực trạng, những ưu đi ểm và tồ n tại hạn chế
Áp dụng phương pháp phân tích thực chứng và phân tích chuẩn tắc
nh m đưa ra nh ng l gi i kh ch quan thông qua việc thu th p ki m định sốliệu thực tế đ đưa ra nh ng dự đo n đ nh gi và đề xuất nh ng kiến nghịdựa trên đ nh gi của t c gi đ hoàn thiện đề tài
Áp dụng phương pháp tổng hợp, thống kê , so sánh, s ắp xếp , hệ thốnghóa và phân loại theo những tiêu thức nghiên cứu để phân tí ch và đưa ranhóm gi i ph p hoàn thiện
Trang 17Áp dụng phương pháp phỏng vấn điều tra: T ác gi ả tiến hành gửi phiếuđiều tra đến 20 nhân viên của Công ty Nhất Thành làm việc tại c ác bộ phận:Phòng Kế toán- Tài chính , Phòng Xuất nhập khẩu , P hòng Kinh doanh , B ộphận giao nhận tại cảng để thu thập thông tin phục vụ cho công tác điều tra(Phụ lục 19).
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài nghiên cứu
- Trên phương diện lý luận: Đề tài hệ thống và làm cơ s ở lý luận về kế
to án chi phí , doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại c ác doanh nghiệpViệt Nam nói chung và doanh nghiệp thương mại xuất nhập khẩu nói riêng
- Trên phương diện thực ti ễ n: Đề tài trình bày được thực trạng, chỉ ra
được những ưu điểm cũng như những tồn tại, hạn chế và đề xuất c ác gi ảipháp
nh m hoàn thiện công t c kế to n chi ph doanh thu và x c định kết qu kinhdoanh tại Công ty hất Thành C c nhóm gi i ph p t c gi đưa ra s gi p c cnhà quản trị quản lý tốt mọ i hoạt động tài chính kinh doanh, tiết kiệm chi phígóp phần nâng cao hiệu quả quản lý tài chính, quản lý hoạt động SXKD củadoanh nghiệp
7 Kết cấu của đề tài nghiên cứu
Ngoài phần mở đầu và kết luận , luận văn gồm 03 chương:
Chương 1: Cơ s ở lý luận về kế toán chi phí , doanh thu và xác định kết
quả kinh doanh trong doanh nghiệp Việt Nam
Chương 2: Thực trạng kế to án chi phí , doanh thu và xác định kết quả
kinh doanh tại Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu Nhất Thành
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác kế to án chi phí , doanh thu và
xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu Nhất Thành
Trang 18CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VE KÉ TOÁN CHI PHÍ, DOANH THU VÀ XÁC
ĐỊNH KÉ T QUẢ KINH DOANH TRONG
DOANH NGHIỆP VIỆT NAM 1.1Ke toán chi phí, d o anh thu và xác định kết qu ả kinh d oanh d ưới g ó c
độ kế toán tài chính theo chế độ kế toán Vi ệt Nam
1.1.1 Kế toán các khoản chi phí
1.1.1.1 Khái quát về chi phỉ
Theo Chuẩn mực kế toán số O 1 (VAS01)- Chuẩn mực chung ban hành
và công bố theo Quyết định số 1 5 6/2 O O2/QĐ-BTC, ngày 3 1 / 1 2/2 O 02 của
Chi phí trong S XKD có 3 đặc đi ể m: ( 1 ) là hao phí tài nguyên (hữn hình
và vô hình) , vật chất , lao động ; (2 ) những hao phí này gắn liền với mục đí chkinh doanh , phải định lượng được b ằng tiền và ( 3 ) được xác định trongkho ảng thời gian nhất định Chi phí khác bao gồm c ác chi phí ngoài c ác chiphí SXKD phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường như:Chi phí về thanh lý , nhượng bán T S CĐ , c ác kho ản tiền bị khách hàng phạt do
vi phạm hợp đồng
Nguyên tắc hạch to án chi phí được quy định tại Điều 82 Thông tư số200/2014/TT-BTC, ngày 22/1 2/20 1 4 của B ộ Tài chính (sau đây gọi tắt là
Trang 19Thông tư 200) và Điều 5 9 Thông tư số 133/2016/TT-BTC, ngày 26/8/20 16của B ộ Tài chính (sau đây gọ i tắt là Thông tư 133) với 06 nguyên tắc như sau:
(1) - Chi phí là những kho ản làm gi ảm lợi ích kinh tế , được ghi nhận tại
thời đi ểm giao dịch phát sinh hoặc khi có khả năng tương đối chắc chắn s ẽphát sinh trong tương lai không phân biệt đã chi tiền hay chưa
(2) - Việc ghi nhận chi phí ngay cả khi chưa đến kỳ hạn thanh toán
nhưng có khả năng chắc chắn s ẽ phát sinh nhằm đảm b ảo nguyên tắc thậntrọng và b ảo toàn vốn Chi phí và kho ản doanh thu do nó tạo ra phảiđược ghi nh ận đồ ng th ời theo nguyên t ắc phù hợp
(3) - Mỗ i doanh nghiệp chỉ có thể áp dụng một trong hai phương pháp kế
to án hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên ho ặc kiể m kê định kỳ và phải ápdụng
nhất quán trong một năm tài chính Trường hợp áp dụng phương pháp kiểmkê
định kỳ, cuối kỳ kế to án phải kiểm kê để xác định giá trị hàng tồn kho cuốikỳ
(4) - Kế to án phải theo dõi chi tiết c ác kho ản chi phí phát sinh theo yếu
tố, tiền lương , nguyên v ật liệu , chi phí mua ngoài , khấu hao T S CĐ
(5) - C ác kho ản chi phí không được coi là chi phí t ính thuế TNDN theo
quy định của Luật thuế nhưng có đầy đủ hóa đơn chứng từ và đã hạch to ánđúng
theo Chế độ kế toán thì không được ghi giảm chi phí kế toán mà chỉ điềuchỉnh
trong quyết to án thuế TNDN để làm tăng số thuế TNDN phải nộp
(6) - Các tài khoản phản ánh chi phí không có số dư, cuối kỳ kế toán
phải kết chuyển tất cả c ác kho ản chi phí phát sinh trong kỳ để xác định kếtquả kinh doanh
Trang 20bán trên cơ s ở số lượng hàng tồ n kho và phần chênh lệch giữa gi á trị
+ C ác khoản chi phí không được coi là chi phí tính thuế TNDN theoquy định của Luật thuế nhưng có đầy đủ hóa đơn chứng từ và đã hạch to ánđúng theo Chế độ kế to án thì không được ghi giảm chi phí kế to án mà chỉđiều chỉnh trong quyết toán thuế TNDN để làm tăng số thuế TNDN phải nộp
- Có hai phương pháp hạch to án giá vốn hàng bán là phương pháp kê
khai thường xuyên và ki ểm kê định kỳ , nguyên t ắc hạch toán được thể hiện tại
Sơ đồ 1.1 và S ơ đồ 1.2 (Phụ lục 01 và Phụ lục 02)
1.1.1.3 Ke toán Chi ph ỉ bán hàng
CPBH là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ s ản phẩm,hàng hóa, cung cấp dịch vụ bao gồm:
- Chi phỉ nhân viên: Các khoản phải trả cho nhân viên b án hàng bao
g m tiền lương tiền n gi a ca tiền công và c c kho n tr ch BHXH, BHYT,
Trang 21to án, phương tiện làm việc
- Chi phỉ khẩu hao TSCĐ: Chi phí khấu hao T S CĐ ở bộ phận bảo quản,
bán hàng
- Chi phỉ bảo hành: Chi phí bảo hành s ản phẩm, hàng hóa.
- Chi ph ỉ dị ch vụ mua ngoài: Chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho
b n hàng
- Chi phỉ bằng tiền khác: Chi phí b ằng tiền khác phát sinh trong khâu
bán hàng ngoài c ác chi phí nêu trên như chi phí tiếp khách ở bộ phận bánhàng , chi phí giới thiệu s ản phẩm, hàng hóa, khuyến mại , quảng c áo , chàohàng chi ph h i nghị kh ch hàng
+ Tài kho ản CPB H được mở chi tiết theo từmg nộ i dung chi phí Tuỳtheo đặc đi ểm kinh doanh, yêu cầu quản lý từng ngành, từng doanh nghiệp có
th được m thêm m t số n i dung chi ph Cuối k , kế to n kết chuy nCPB H vào bên nợ TK 9 1 1 "X ác định kết quả kinh doanh"
Hạch toán CPBH được trình bày tại S ơ đồ 1.3 (Phụ lục 03)
1.1.1.4 Ke toán chi phỉ quản lý doanh nghiệp
CPQLDN theo quy định được phản ánh trong Tài khoản cấp 2 - TK
6422 tại Thông tư 1 3 3 và Tài kho ản cấp 1 - TK 642 tại Thông tư 200
* Nội dung chi tiet của CPQLDN bao gồm:
Trang 22- Chi ph ỉ nhân viên quản lý: Phản ánh các khoản phải trả cho cán bộ
nhân viên quản lý doanh nghiệp
- Chi phỉ vật liệu quản lý: Phản ánh chi phí vật liệu xuất dùng cho công
tác quản lý doanh nghiệp
- Chi phỉ đồ dùng văn phòng: Phản ánh chi phí dụng cụ, đồ dùng văn
phòng dùng cho công tác quản lý
- Chi phỉ khẩu hao TSCĐ: Phản ánh chi phí khấu hao T S CĐ dùng
chung cho doanh nghiệp
- Thuế, phỉ và lệ phỉ: Phản ánh chi phí về thuế , phí và lệ phí như: thuế
môn bài , tiền thuê đất và c ác kho ản phí , lệ phí khác
- Chi phỉ dự phòng: Phản ánh c ác kho ản dự phòng phải thu khó đòi , dự
phòng phải trả tính vào chi phí SXKD của doanh nghiệp
- Chi phỉ dịch vụ mua ngoài: Phản ánh c ác chi phí dịch vụ mua ngoài
ph c v cho công t c qu n l doanh nghiệp
- Chi phỉ bằng tiền khác: Phản ánh các chi phí khác thuộc quản lý
chung của doanh nghiệp ngoài c c chi ph nêu trên như: Chi ph h i nghịtiếp khách, công tác phí , tàu xe , kho ản chi cho lao độ ng nữ
* Nguyên tắc hạch toán CPQLDN
- Tài khoản này dùng để phản ánh c ác chi phí quản lý chung của doanh
nghiệp gồ m c ác chi phí đã nêu ở trên
- C ác kho ản CPQLDN không được coi là chi phí tính thuế TNDN theo
quy định của Luật thuế nhưng có đầy đủ hóa đơn chứng từ và đã hạch to ánđúng theo Chế độ kế to án thì không được ghi giảm chi phí kế to án mà chỉđiều chỉnh trong quyết toán thuế TNDN để làm tăng số thuế TNDN phải nộp
- CPQLDN được mở chi tiết theo từmg nộ i dung chi phí theo quy định.
Tu theo yêu cầu qu n l của t ng ngành t ng doanh nghiệp có th được mthêm c ác tài kho ản cấp 2, cấp 3 để phản ánh các nộ i dung chi phí thuộ c chi
Trang 23phí quản lý ở doanh nghiệp Cuối kỳ, kế toán kết chuyển CPQLDN vào bên
nợ TK 9 1 1 "X ác định kết quả kinh doanh"
Hạch to án kế to án chi phí quản lý doanh nghiệp được thể hiện tại S ơ đồ1.4(Phụ lục 04)
1.1.1.5 Ke toán Chi ph ỉ hoạt động tài ch ỉnh
Theo quy định tại Thông tư 1 3 3 và Thông tư 200, chi phí hoạt độ ng tàichính được phản ánh trong TK 635 - Chi phí tài chí nh
* Nguyên tắc hạch toán chi phỉ tài chỉnh của doanh nghiệp
- TK 635 phản ánh chi phí hoạt độ ng tài chính bao g ồ m c ác khoản chi
phí hoặc các kho ản l ỗ liên quan đến c ác hoạt động đầu tư tài chính, chi phícho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, liên kết, l ỗ chuyể nnhượng
chứng kho án ngắn hạn, chi phí giao dịch b án chứng kho án; dự phòng giảmgiá chứng kho án kinh doanh, dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác , khoản
l ỗ phát sinh khi b án ngoại tệ, l ỗ tỷ gi á hối đoái
- Chi phí phát hành trái phiếu được phân bổ dần phù hợp với kỳ hạn
tr i phiếu và được ghi nh n vào chi ph tài ch nh nếu việc ph t hành tr i phiếucho m c đ ch s n xuất kinh doanh thông thư ng
- L ãi phải trả của trái phiếu chuyể n đổi được tính vào chi phí tài chính
trong kỳ được xác định b ằng c ách lấy giá trị phần nợ gốc đầu kỳ của tráiphiếu chuyển đổi nhân (x) với l ãi suất của trái phiếu tương tự trên thị trườngnhưng không có quyền chuyển đổi thành cổ phiếu ho ặc l ãi suất đi vay phổbiến trên thị trư ng tại th i đi m ph t hành tr i phiếu chuy n đổi
- Nếu cổ phiếu ưu đãi được phân loại là nợ phải trả, khoản cổ tức ưu đãi
đó về b n chất là kho n l i vay và ph i được ghi nh n vào chi ph tài ch nh
- Không hạch to án vào TK 635 những nộ i dung: Chi phí phục vụ cho
việc s ản xuất sản phẩm, cung cấp dịch vụ; chi phí b án hàng ; chi phí quản lý
Trang 24trải b ằng nguồn kinh phí khác ; chi phí khác
Hạch to án kế toán chi phí tài chính của doanh nghiệp được trình bày tại
Sơ đồ 1.5 (Phụ lục 05)
1.1.1.6 Ke toán chiphỉ khác
Chi phí khác được phản ánh b ởi TK 811 trong c ả Thông tư 200 vàThông tư 133 Chi phí khác của doanh nghiệp có thể g ồ m: chi phí thanh lý ,nhượng bán T S CĐ (gồm c ả chi phí đấu thầu hoạt động thanh lý ) S ố tiền thu
từ bán hồ sơ thầu hoạt động thanh lý , nhượng bán T S CĐ được ghi giảm chiphí thanh lý , nhượng b án T S CĐ ; gi á trị còn lại của T S CĐ bị phá dỡ; gi á trịcòn lại của T S CĐ thanh lý, nhượng bán T S CĐ (nếu có) ; chênh lệch lỗ do
đ nh gi lại v t tư hàng ho T C đưa đi góp vốn vào công ty con công tyliên doanh đầu tư vào công ty liên kết đầu tư dài hạn kh c tiền phạt ph i tr
do vi phạm hợp đ ng kinh tế, phạt hành ch nh c c kho n chi ph kh c
C ác kho ản chi phí không được coi là chi phí tính thuế TNDN theo quyđịnh của Luật thuế nhưng có đầy đủ hóa đơn chứng từ và đã hạch to án đúngtheo Chế độ kế toán thì không được ghi giảm chi phí kế to án mà chỉ điềuchỉnh trong quyết to án thuế TNDN để làm t ăng số thuế TNDN phải nộ p So
đồ hạch toán chi phí khác được thể hiện tại S ơ đồ 1.6 (Phụ lục 06)
1.1.2 Kế toán các khoản doanh thu
1.1.2.1 Khái quát về doanh thu
Theo Chuẩn mực kế toán số 1 4 , doanh thu là lợi ích kinh tế thu đượctrong k kế to n ph t sinh t c c hoạt đ ng thông thư ng của doanhnghiệp góp phần làm t ăng vốn chủ s ở hữu của doanh nghiệp Tiêu chí xácđịnh doanh thu là:
- Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của c ác kho ản thu ho ặc s ẽ
thu được
- Doanh thu phát sinh từ giao dịch được xác định bởi thỏa thuận giữa
Trang 25doanh nghiệp với bên mua hoặc bên sử dụng tài s ản Nó được xác địnhbằng
giá trị hợp lý của c ác kho ản hoặc s ẽ thu được sau khi giảm trừ (-) c áckhoản
chiết khấu thương mại , chiết khấu thanh to án, gi ảm gi á hàng bán, giá trịhàng
bán bị trả lại
- Đối với c ác kho ản tiền hoặc tương đương tiền không được nhận ngay
thì doanh thu được xác định bằng c ách quy đổi gi á trị danh nghĩa của c áckho ản s ẽ thu được trong tương lại về gi á trị thực tế tại thời đi ểm ghi nhậndoanh thu theo tỷ lệ l ãi suất hiện hành Giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhậndoanh thu có thể nhỏ hơn giá trị danh nghĩa thu được trong tương lai
- Khi hàng hóa ho ặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch
vụ tương tự về bản chất và gi á trị thì việc trao đổi đó không được coi là mộtgiao dịch doanh thu Trường hợp này doanh thu được xác định b ằng gi á trịhợp l của hàng hóa ho c dịch v nh n về sau khi điều ch nh c c kho n tiền
ho c tương đương tiền tr thêm ho c thu thêm hi không x c định được gitrị hợp l của hàng hóa ho c dịch v nh n về thì doanh thu được x c địnhbằng giá trị hợp lý của hàng hóa ho ặc dịch vụ đem trao đổi sau khi điềuchỉnh
c ác kho ản tiền ho ặc tương đương tiền trả ho ặc thu thêm
Nguyên t ắc hạch to án doanh thu được quy định tại Đ iều 7 8 Thông tư
200 và Điều 56 Thông tư 1 3 3 với nộ i dung cụ thể là:
- Doanh thu được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh, khi chắc
chắn thu được lợi ích kinh tế , được xác định theo giá trị hợp lý của c ác khoản
được quyền nhận, không phân biệt đã thu tiền hay s ẽ thu được tiền
- Doanh thu và chi phí tạo ra kho ản doanh thu đó phải được ghi nhận đồ ng
Trang 26- Doanh thu, l ãi ho ặc l ỗ chỉ được coi là chưa thực hiện nếu doanh
nghiệp còn có trách nhiệm thực hiện c ác nghĩa vụ trong tương lai (trừ nghĩa
vụ b ảo hành thông thường) và chưa chắc ch ắn thu được lợi í ch kinh tế Việcphân loại c ác khoản l ãi , lỗ là thực hiện ho ặc chưa thực hiện không phụ thuộc
vào việc đã phát sinh dòng tiền hay chưa
- Doanh thu không bao gồ m c ác kho ản thu hộ bên thứ ba như: c ác loại
thuế gi án thu (thuế GTGT, thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đ ặc biệt, thuế bảo vệmôi trường) phải nộp; số tiền người bán hàng đại lý thu hộ bên chủ hàng dobán hàng đại lý ; các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán đơn vịkhông được hư ng; c c trư ng hợp kh c
- Thời điểm, c ăn cứ để ghi nhận doanh thu kế toán và doanh thu tính thuế
có thể khác nhau tùy vào từmg tình huống cụ thể Doanh thu tính thuế chỉđược sử dụng để xác định số thuế phải nộp theo quy định của pháp luật;doanh thu ghi nhận trên sổ kế to án để l ập BCTC phải tuân thủ c ác nguyêntắc
kế to n và t y theo t ng trư ng hợp không nhất thiết ph i b ng số đ ghi trênhóa đơn b n hàng
- Doanh thu được ghi nhận chỉ bao gồm doanh thu của kỳ b áo c áo C ác tài
kho n ph n nh doanh thu không có số dư cuối k kế to n ph i kết chuy ndoanh thu đ x c định kết qu kinh doanh
1.1.2.2 Ke toán doanh thu bán hàng và cung cấp dị ch vụ
Doanh thu b án hàng và cung cấp dịch vụ được phản ánh trong TK 511
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ bao gồ m:
+ Doanh thu từ bán hàng h óa và cung cấp dị ch vụ: gồm doanh thu và
doanh thu thuần của khối lượng hàng hóa được xác định là đã b án hoặc dịch
vụ đã hoàn thành trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp
+ Doanh thu từ bán thành phẩm: g ồ m doanh thu và doanh thu thuần
Trang 27bán trong mộ t kỳ kế toán của doanh nghiệp.
+ Doanh thu khác: gồm doanh thu nhượng b án, thanh lý bất động s ản
đầu tư, c ác kho ản trợ cấp, trợ gi á của Nhà nước , doanh thu bán vật liệu, phếliệu , nhượng b án công c ụ, dụng cụ và c ác kho ản doanh thu khác
- Điều kiện để doanh nghiệp ghi nhận doanh thu bán hàng là doanh
nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu
s ản phẩm, hàng hóa cho người mua; doanh nghiệp không còn nắm giữ quyềnquản lý hàng hóa như người s ở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa; doanhthu được xác định tương đối chắc chắn: người mua không còn quyền trả lại
s ản phẩm, hàng hóa (trừ trường hợp khách hàng có quyền trả lại hàng hóadưới hình thức đổi lại để lấy hàng hóa, dịch vụ khác ) ; doanh nghiệp đã ho ặc
s ẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng ; xác định được c ác chi phíliên quan đến giao dịch bán hàng
* Nguyên tắc hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ th eo Chuẩn mực kế toán sổ 14 (VAS14)
- Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thuộ c đối tượng chịu thuế
GTGT theo phương pháp khấu trừ, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là
gi á b án chưa có thuế GTGT
- Đối với s ản phẩm, hàng ho á, dịch vụ không thuộ c diện chịu thuế
GTGT , ho ặc chịu thuế GT GT theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu b ánhàng và cung cấp dịch vụ là tổng gi á thanh toán
- Đối với s ản phẩm, hàng ho á, dịch vụ thuộ c đối tượng chịu thuế tiêu
thụ đặc biệt , hoặc thuế xuất khẩu thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
là tổng gi á thanh toán đã bao gồm c ả 2 loại thuế này
- Trường hợp b án hàng theo phương thức trả chậm, trả góp thì doanh
nghiệp ghi nhận doanh thu b án hàng theo giá bán trả ngay và ghi nhận vàodoanh thu hoạt động tài chính về phần lãi tính trên khoản phải trả nhưng trả
Trang 28chậm phù hợp với thời điểm ghi nhận doanh thu được xác nhận.
- Những sản phẩm, hàng hoá được xác định là tiêu thụ, nhưng vì lý do
về chất lượng , về qui c ách kỹ thuật người mua từ chối thanh to án , gửi
người b án hoặc yêu cầu giảm giá và được doanh nghiệp chấp thuận; ho ặcngười mua mua hàng với khối lượng lớn được chiết khấu thương mại thì c áckho ản giảm trừ doanh thu bán hàng này được theo dõi riêng biệt trên c ác TK
5 3 1 Hàng bán bị trả lại , ho ặc TK 532 Gi ảm gi á hàng bán, TK 5 2 1 Chiết
-khấu thương mại
- Trường hợp trong kỳ doanh nghiệp đã viết hoá đơn bán hàng và đã
thu tiền b án hàng nhưng đến cuối kỳ vẫn chưa giao hàng cho người muahàng,
thì trị gi á số hàng này không được coi là tiêu thụ và không được ghi vào TK
511 mà chỉ hạch to án vào bên có của TK 1 3 1 - "Phải thu của khách hàng"về
kho ản tiền đã thu của khách hàng Khi thực giao hàng cho người mua s ẽhạch
to án vào TK 5 1 1 về trị gi á hàng đã giao , đã thu trước tiền b án hàng , phùhợp
với c ác điều kiện ghi nhận doanh thu
- Đối với trường hợp cho thuê tài s ản, có nhận trước tiền cho thuê của
nhiều năm thì doanh thu cung cấp dịch vụ ghi nhận của năm tài chính là sốtiền cho thuê được xác định trên cơ s ở lấy toàn bộ tổng số tiền thu được chiacho số năm cho thuê tài s ản
- Không hạch toán vào tài kho ản này c ác trường hợp sau: trị giá hàng
ho á, vật tư, b án thành phẩm xuất giao cho bên ngoài gia công chế biến; trịgiá
Trang 29không được coi là doanh thu b án hàng và cung cấp dịch vụ.
Hạch to án kế to án doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được trìnhbày tại S ơ đồ 1.7 và S ơ đồ 1.8 (Phụ lục 07 và P hụ lục 08)
1.1.2.3 Ke toán doanh thu hoạt động tài chỉnh
Theo quy định tại Thông tư 1 3 3 và Thông tư 200, TK 515- Doanh thuhoạt độ ng tài chính được sử dụng để phản ánh doanh thu tiền lãi , tiền bảnquyền, cổ tức , lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác củadoanh nghiệp
- Doanh thu hoạt độ ng tài chính bao g ồ m: Tiền l ãi ( l ãi cho vay , lãi tiền
gửri ngân hàng , l ãi b án hàng trả chậm, trả góp , l ãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu,chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng hóa, dịch vụ; cổ tức , lợinhu n được chia cho giai đoạn sau ngày đầu tư thu nh p về hoạt đ ng đầu tưmua, b án chứng kho án ngắn hạn, dài hạn; lãi chuyển nhượng vốn khi thanh lý
c ác kho ản đầu tư góp vốn vào đơn vị khác ; thu nhập về c ác hoạt động đầu tưkhác ; l ãi tỷ gi á hối đo ái phát sinh trong kỳ và đánh gi á lại kho ản mục tiền tệ
có gốc ngoại tệ cuối k l i do b n ngoại tệ c c kho n doanh thu hoạt đ ngtài ch nh kh c
Hạch toán doanh thu hoạt động tài chính được thể hiện tại Sơ đồ 1.9(Phụ lục 09)
- Nguyên tắc hạch to án doanh thu hoạt động tài chính:
+ Đối với việc nhượng bán c ác khoản đầu tư vào công ty con, công tyliên doanh công ty liên kết, hoạt đ ng mua b n chứng kho n kinh doanhdoanh thu được ghi nh n là số chênh lệch gi a gi b n lớn hơn gi vốn, trong
đó gi á vốn là gi á trị ghi sổ được xác định theo phương pháp bình quân giaquyền gi b n được t nh theo gi trị hợp l của kho n nh n được
+ Doanh thu từ hoạt động mua, bán ngoại tệ là số chênh lệch lãi giữa giángoại tệ b n ra và gi ngoại tệ mua vào
Trang 30+ Đối với l ãi tiền gửi: Không bao gồ m kho ản l ãi tiền g ửi phát sinh dohoạt động đầu tư tạm thời của kho ản vay sử dụng cho mục đích xây dựng tài
s ản dở dang theo quy định của Chuẩn mực kế to án chi phí đi vay
+ Đối với tiền l ãi phải thu từ c ác khoản cho vay , b án hàng trả chậm, trảgóp: Doanh thu chỉ được ghi nhận khi chắc chắn thu được và kho ản gốc chovay, nợ gốc phải thu không bị phân loại là quá hạn cần phải lập dự phòng
+ Đối với kho ản tiền l ãi đầu tư nhận được từ kho ản đầu tư cổ phiếu,trái phiếu thì chỉ có phần tiền l ãi của c ác kỳ mà doanh nghiệp mua lại kho ảnđầu tư này mới được ghi nhận là doanh thu phát sinh trong kỳ , còn kho ản l ãiđầu tư nh n được t c c kho n l i đầu tư d n t ch trước khi doanh nghiệp mualại kho n đầu tư đó thì ghi gi m gi gốc kho n đầu tư tr i phiếu, cổ phiếu đóKhi nhà đầu tư nhận cổ tức b ằng cổ phiếu, nhà đầu tư chỉ theo dõi số lượng cổphiếu tăng thêm trên thuyết minh B CTC , không ghi nhận giá trị cổ phiếuđược nh n không ghi nh n doanh thu hoạt đ ng tài ch nh không ghi nh ntăng giá trị kho ản đầu tư vào công ty
1.1.2.4 Ke toán cáC khoản giảm trừ doanh thu
C ác kho ản giảm trừ doanh thu như: Chiết khấu thương mại , giảm giáhàng b án , doanh thu hàng b án bị trả lại , thuế GT GT phải nộ p theo phương
ph p trực tiếp và thuế xuất khẩu C c kho n gi m tr doanh thu là cơ s đtính doanh thu thuần và kết quả kinh doanh trong kỳ kế toán và phải đượctheo dõi chi tiết theo t ng tài kho n kế to n ph hợp nh m cung cấp c c thôngtin kế to n đ l p BCTC
Trong Thông tư 200, nộ i dung này được phản ánh qua TK 5 2 1 - C áckho n gi m tr doanh thu Tài kho n này có ba tài kho n cấp bao g m:
- TK 5211 - Chiết khấu thương mại: Phản ánh kho ản chiết khấu thươngmại cho kh ch hàng mua với khối lượng lớn nhưng chưa được ph n nh trênhóa đơn khi b n s n phẩm hàng hóa cung cấp dịch v trong k
Trang 31- TK 5212 - Hàng bán bị trả lại: Phản ánh doanh thu của s ản phẩm,
hàng hóa, dịch vụ bị người mua trả lại trong kỳ
- TK 5213 - Gi ảm gi á hàng b án: Phản ánh khoản gi ảm gi á hàng b án cho
người mua do s ản phẩm hàng hóa, dịch vụ cung cấp kém quy c ách nhưngchưa được phản ánh trên hóa đơn khi b án s ản phẩm hàng hóa, cung cấp dịch
vụ trong kỳ
Tài kho ản này không có số dư cuối , cuối kỳ kế to án kết chuyể n sang
TK 5 1 1 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ’ ’ Kế toán c ác khoản giảmtrừ doanh thu được hạch to án theo S ơ đồ số 1.1 0 (Phụ lục 10)
+ Thu nhập từ nghiệp vụ b án và thuê lại tài sản; c ác kho ản thuế phảinộp khi b án hàng hóa, cung cấp dịch vụ nhưng sau đó được giảm, được hoàn(thuế xuất khẩu, thuế GTGT , thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế b ảo vệ môi trường);
+ Thu tiền được phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng ; thu tiền bồ ithường của bên thứ ba để bù đắp cho tài sản bị tổn thất ;
+ Thu các kho ản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ ; thu c ác khoản nợ phải trảkhông x c định được chủ c c kho n tiền thư ng của kh ch hàng liên quanđến tiêu th hàng hóa s n phẩm dịch v không t nh trong doanh thu nếu có
+ Thu nhập quà biếu, quà tặng b ằng tiền, hiện vật của c ác tổ chức , c ánhân tặng cho doanh nghiệp ;
+ Giá trị số hàng khuyến mại không phải trả lại ; c ác khoản thu nhập
kh c ngoài c c kho n nêu trên
Trang 32Hạch toán thu nhập khác được thể hiện tại S ơ đồ 1.1 1 (Phụ lục 11).
1.1.3 Kế toán xác định kết quả kinh doanh theo chế độ kế to án Việt Nam
1.1.3.1 Kế toán chi ph ỉ thu ế thu nhập doanh nghi ệp
Theo quy định tại Thông tư 1 3 3 và Thông tư 200, nộ i dung chi phí thuếthu nhập doanh nghiệp được phản ánh qua TK 82 1 - Chi phí thuế TNDN.Trong Thông tư 200, TK này được t ách ra là 2 TK cấp 2 là: TK 8211 - Chi
ph thuế T hiện hành và TK 8212 - Chi ph thuế T ho n lại
* Nguyên tắc hạch toán chi ph ỉ thu ế TNDN
- Nguyên t ắc kế to án chi phí thuế TNDN hiện hành:
+ Hàng quý , kế to án c ăn cứ vào tờ khai thuế TNDN để ghi nhận sốthuế TNDN tạm ph i n p vào chi ph thuế TNDN hiện hành Cuối n m tài
ch nh c n cứ vào t khai quyết to n thuế, nếu số thuế TNDN tạm ph i n ptrong năm nhỏ hơn số phải nộp cho năm đó , kế to án ghi nhận số thuế TNDN
ph i n p thêm vào chi ph thuế TNDN hiện hành Trư ng hợp số thuế TNDNtạm ph i n p trong n m lớn hơn số ph i n p của n m đó kế to n ph i ghi
gi m chi ph thuế TNDN hiện hành là số chênh lệch gi a số thuế TNDN tạm
ph i n p trong n m lớn hơn số ph i n p
Trang 33+Trường hợp phát hiện sai sót không trọng yếu liên quan đến khoảnthuế TNDN phải nộ p của c ác năm trước, doanh nghiệp được hạch to án tăng(ho ặc gi ảm) số thuế TNDN phải nộ p của c ác năm trước vào chi phí thuếTNDN hiện hành của năm phát hiện sai sót
+Đối với c ác sai sót trọ ng yếu, kế to án điều chỉnh hồ i tố theo quy địnhcủa Chuẩn mực kế to án - “Thay đổi chính s ách kế toán, ước tính kế to án và
c ác sai sót’ ’
+ Khi l p BCTC, kế to n ph i kết chuy n chi ph thuế TNDN hiện hànhphát sinh vào TK 911 - “X ác định kết quả kinh doanh’ ’ để xác định lợi nhuậnsau thuế trong k kế to n
Hạch to án chi phí thuế TNDN hiện hành được thể hiện tại S ơ đồ 1.12(Ph l c 12)
- guyên t c kế to n chi ph thuế TNDN ho n lại:
+ Khi l p BCTC, kế to n ph i x c định chi ph thuế thu nh p ho n lạitheo quy định của Chuẩn mực kế to n “Thuế TNDN
+ Kế to n không được ph n nh vào tài kho n này tài s n thuế thu nh p
ho n lại ho c thuế thu nh p ho n lại ph i tr ph t sinh t c c giao dịch đượcghi nh n trực tiếp vào vốn chủ s h u
+ Cuối kỳ kết chuyển số chênh lệch giữa số phát sinh bên Nợ và sốphát sinh bên Có TK 8 2 1 2 vào TK 911- “X ác định kết quả kinh doanh’ ’
S ơ đồ hạch to án chi phí thuế TNDN hoãn lại được thể hiện tại S ơ đồ1.13 (Phụ lục 13)
1.1.3.2 Kế toán xác định kết quả kinh doanh
Nguyên tắc hạch to án kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh:
- TK 911 dùng để xác định và phản ánh kết quả hoạt độ ng kinh doanh
và c c hoạt đ ng kh c của doanh nghiệp trong m t k kế to n n m đượchạch to án chi tiết theo từng loại hoạt độ ng s ản xuất, chế biến, hoạt độ ng kinh
Trang 34doanh thương mại, dịch vụ, hoạt động tài chính Kết quả hoạt độ ng kinhdoanh của doanh nghiệp bao gồ m:
+ Kết quả hoạt động s ản xuất, kinh doanh là số chênh lệch giữa doanhthu thuần và trị giá vốn hàng bán, CPBH và CPQLDN
+ Kết quả hoạt động tài chính là số chênh lệch giữa thu nhập của hoạt
độ ng tài chính và chi phí hoạt độ ng tài chính
+ Kết quả hoạt động khác là số chênh lệch giữa c ác kho ản thu nhậpkhác , c ác kho ản chi phí khác và chi phí thuế TNDN
- C ác khoản doanh thu và thu nhập được kết chuyể n vào tài khoản này
là số doanh thu thuần và thu nh p thuần
Hạch to án kế toán xác định kết quả kinh doanh được trình bày trong S ơ
đồ 1.14 (Phụ lục 14)
1.2Ke toán chi phí, d o anh thu và X ác định kết quả kinh d o a nh dưới gó c
độ kế toán qu ản trị
1.2.1 Phân loại chi phí
1.2.1.1 Phân loại chi phỉ theo mức độ hoạt động
Mức độ hoạt động của chi phí có thể hiểu là mức độ biến động của chiphí đó trong mối tương quan với mức độ hoạt động của doanh nghiệp Theomối quan hệ này, chi phí gồ m 3 loại:
- Chi phỉ biến đổi (biến phỉ): Biến phí là c ác chi phí có sự thay đổi tỷ lệ
với mức đ hoạt đ ng của m t doanh nghiệp iến ph ch ph t sinh khi có
c ác hoạt độ ng xảy ra Có thể chia ra làm hai loại biến phí là biến phí tỷ lệ vàbiến phí cấp bậc B iến phí tỷ lệ luôn biến đổi liên tục tỷ lệ thuận với mức độhoạt động B iến phí cấp bậc là biến phí không có sự biến đổi liên tục mà chỉbiến đổi khi c c hoạt đ ng đ có sự thay đổi đến m t mức đ c th nào đó
- Chi phỉ cố định (định phỉ): Là những chi phí không có sự thay đổi
theo mức biến đổi của hoạt động Xét về khía cạnh quản lý , định phí được
Trang 35chia là hai loại là chi phí b ắt buộc và chi phí không bắt buộ c
+ Chi phí bắt buộ c là c ác chi phí phát sinh nhằm tạo ra c ác năng lựchoạt động cơ b ản của doanh nghiệp, thường tồn tại lâu dài trong hoạt độngSXKD của doanh nghiệp và không thể c ắt gi ảm đến số 0 được
+ Chi phí không bắt buộ c là những chi phí thường liên quan tới kếhoạch ngắn hạn Nhimg loại chi phí này có thể bị c ắt gi ảm hoặc loại bỏ trongtừng thời kỳ tùy thuộ c và kế hoạch quản lý kinh doanh của nhà quản trị
* Chi phỉ hon hợp: Là những chi phí mà cấu thành lên nó bao gồm c ả
yếu tố biến phí và định phí Một phần của chi phí thay đổi theo khối lượnghoạt động và phần khác không thay đổi suốt trong thời kỳ C ác yếu tố biếnphí và định phí của chi phí hỗn hợp có thể được bi ểu diễn ở công thức sau:
Y = ax + b Trong đó: Y- Chi phí hỗn hợp
a- B iến phí đơn vịx- Khối lượng hoạt độngb- Định phí
Với công thức trên, có thể thấy rằng , chi phí hỗ n hợp Y s ẽ luôn đạt cực
ti ể u tại gi á trị b nào đó mà s ẽ không bao gi ờ về 0 Khi biến x thay đổi , Y s ẽthay đổi theo tỷ lệ thuận với sự biến đổi của x
1.2.1.2 Phân loại chiphỉ theo thẩm quyền ra quyết định
- Chi phí ki ể m soát được và chi phí không ki ể m soát được:
+ Chi phí ki ể m so át được: Là chi phí mà nhà quản trị ở một cấp quản lýnào đó xác định được lượng phát sinh ra nó , có thẩm quyền quyết định và tác
độ ng đến mức độ phát sinh chi phí đó
+ Chi phí không ki ể m soát được: L à chi phí mà nhà quản trị ở mộ t cấp
qu n l nào đó không th dự đo n ch nh x c sự ph t sinh của nó và không đủthẩm quyền quyết định c ng như t c đ ng đến mức đ ph t sinh của nh ngkho n chi ph đó
Trang 36- Chi phí chìm: Là những chi phí đã trả hay s ẽ phát sinh phải trả màkhông phụ thuộ c vào việc chấp nhận hay không chấp nhận phương án kinhdoanh, ví dụ như chi phí quảng c áo dài hạn , tiền thuê nhà xưởng Chi phíchìm không thích hợp với việc xem xét và ra quyết định của nhà quản trị
- Chi phí chênh lệch: Là kho ản chi phí ở phương án SXKD này nhưngkhông có ho ặc chỉ có ở một phần của phương án SXKD khác Nói c ách
1.2.1.3 Phân loại chi phỉ theo mối quan hệ giữa chi phỉ và BCTC
- Chi phỉ sản phẩm: Bao gồm c ác chi phí phát sinh liên quan đến việc
s ản xuất sản phẩm, các chi phí này kết hợp tạo lên gi á trị của s ản phẩm hìnhthành qua giai đoạn s ản xuất (được gọ i là giá thành s ản xuất) Thuộ c chiphí
s ản phẩm bao gồm c ác khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp , chi phínhân công trực tiếp và chi ph s n xuất chung
- Chi phỉ thời kỳ: Gồm c ác kho ản mục chi phí còn lại ngoài c ác kho ản
mục chi phí thuộ c chi phí s ản phẩm
1.2.2 Dự toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh
1.2 2.1 Dự toán chi phỉ
* Dự toán giá vốn hàng bán và dự toán tồn kho cuối kỳ
Giá vốn hàng bán thực chất là tổng gi á thành của khối lượng s ản phẩmtiêu thụ trong kỳ tính theo phương pháp gi á toàn b ộ Dự to án gi á vốn hàngbán được xây dựng như sau:
ự to n gi i thành s n phẩm i thành s n i thành s nvốn hàng xuất = s n xuất trong k + phẩm t n kho - phẩm t n đầu
Trang 37Ho ặc tính dựa trên cơ s ở xác định một tỷ lệ % theo thống kê , dự đoán:
- Dự toán định phí bán hàng thường được tính toán dựa trên phân tí ch
c ả dữ liệu quá khứ của doanh nghiệp và tính to án c ả tỷ lệ thay đổi dự kiến:
Dự toán định phí Định phí bán hàng Tỷ lệ % tăng hoặc
Trang 38Có thể sử dụng phương pháp thống kê kinh nghiệm trên cơ s ở tỷ lệ biếnphí quản lý doanh nghiệp trên biến phí trực tiếp trong và ngoài khâu s ản xuất
ở c ác kỳ kế to án trước để xác định tỷ lệ biến phí bình quân giữa c ác kỳ:
Dự to án biến phí Dự toán biến phí Tỷ lệ biến phí quản lý
S ố liệu dự to án này còn là cơ sở để l ập dự to án tiền mặt và báo c áo kếtquả kinh doanh dự to án của doanh nghiệp
Đối với định phí quản lý doanh nghiệp thường không thay đổi theomức độ hoạt động Các thay đổi của chi phí này chủ yếu do việc đầu tư thêmtrang thiết bị cho bộ phận quản lý của doanh nghiệp L ập dự to án cho loại chi
ph này cần c n cứ vào dự b o c c n i dung c th của t ng yếu tố chi ph đxác định chính xác định phí theo dự toán
* Dự toán chi phỉ và thu nhập tài chỉnh
Thu nhập và chi phí tài chính liên quan đến kết quả kinh doanh củadoanh nghiệp Theo chế đ kế to n hiện nay chi ph và thu nh p tài ch nhđược phản ánh đầy đủ trên sổ s ách kế toán của doanh nghiệp và c ả sổ s áchcủa tổ chức tài ch nh liên quan o đó việc dự to n chi ph và thu nh p tàichính tương đối dễ dàng do có thể dựa trên nhữmg quy định vay vốn đã được
ký kết và kế hoạch tài chính trong tương lai của nhà quản trị
1.2.2.2 Dự toán doanh thu trong doanh nghiệp
Dự to án doanh thu hay là nền tảng của dự toán tổng thể doanh nghiệp ,
là cơ sở xác lập mục tiêu của doanh nghiệp trong tương lai và là cơ s ở để tạo
l ập dự to án khác trong doanh nghiệp
Dự toán tiêu thụ bao gồ m nhữmg thông tin về chủng loại , số lượng hàngbán, giá bán và cơ cấu s ản phẩm tiêu thụ, phải được lập cụ thể theo từng
Trang 39vùng, theo từng bộ phận, từng sản phẩm Neu s ản phẩm của doanh nghiệp bịảnh hưởng bởi tính thời vụ thì khi xây dựng dự to án phải tính đến yếu tố ảnhhưởng này trong dự báo C ác phương pháp lập dự báo tiêu thụ:
- P hương pháp định tính: S ố liệu dự b áo xây dựng trên cơ s ở kinhnghiệm của c ác nhà quản lý doanh nghiệp và độ i ngũ chuyên gia
- Phương pháp định lượng: L à việc áp dụng c ác kỹ thuật của thống kê
kế to án để phân tí ch xu hướng và dự đoán chu kỳ s ản phẩm và tương quan
quy để tiến hành dự báo bao gồ m c ác kỹ thuật phân tích sau:
+ Phân tích chuỗ i thời gian: Chuỗ i thời gian là một dãy số liên hệ kếtiếp nhau theo thời gian phản ánh một sự kiện nào đó Mộ t chuỗ i thời gianthường phản ánh tính thời vụ, tí nh chu kỳ nên có gi á trị và tính chính xáctương đối ngắn hạn
+ Phương pháp mô phỏng: Nhằm tái tạo c ác điều kiện tương lai thịtrường cũng như mối liên quan kinh tế trên cơ sở mô hình của doanh nghiệp
và môi trường Đây là phương pháp đơn gi ản, mang tính chất cung cấp thôngtin đ ph c v cho nhà qu n trị đ l p kế hoạch trong tương lai
+ Phương pháp thống kê , xác suất: Nhằm xem xét mức ý nghĩa cũngnhư dự b o trong điều kiện tương lai không ch c ch n C c dự b o này đượcthành l p với m c đ ch cung cấp số liệu đ x c định c c bối c nh và mức đảnh hưởng đến quyết định và lựa chọn trong tương lai của nhà quản trị
1.2.2.3 Dự toán báo cáo kết quả kinh doanh
Dự to án báo cáo kết quả hoạt độ ng kinh doanh là quá trình nghiên cứutính to án doanh thu, chi phí và lợi nhuận trong một thời kỳ tương lai , thường
là 1 năm Dự to án b áo c áo kết quả hoạt động kinh doanh được b ắt đầu từ dự
đo án về doanh thu, chi phí s ản xuất , c ác chi phí khác và kết thúc với thông tin
về lợi nhu n sau thuế của th i k đó
Để lập dự toán báo c áo kết quả hoạt động kinh doanh chúng ta cần nắm
Trang 40vững kết cấu của bảng b áo c áo kết quả hoạt động kinh doanh và cáchthức
tính to án những chỉ tiêu lợi nhuận S au đó , sẽ tiến hành tổng hợp thông
c ác ngân sách - ngân quỹ hàng năm theo đúng chỉ tiêu trong báo c áo Cuối
cùng , là tính toán c ác chỉ tiêu lợi nhu ận và hoàn thiện b áo c áo
* Dự toán Báo cáo nguồn và sử dụng ngân quỹ
L ập dự to án này nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiể m so át c ácdòng dịch chuyển tiền tệ và dự toán nhu cầu vốn cho c ác kế hoạch trongtương lai , là cơ s ở để l ập dự toán b ảng cân đối kế to án
L ập dự toán báo c áo nguồ n và sử dụng ngân quỹ là sự tổng hợp về c ácthay đổi tài ch nh của công ty là chênh lệch gi a dòng tiền ra và dòng tiềnvào trong kỳ kế hoạch Để lập b ảng dự toán này, kế to án quản trị cần nắmvữmg tất c ả c ác chỉ tiêu, kết cấu của b ảng cân đối kế to án S au đó , s ẽ tiếnhành
tập hợp thông tin từ các ngân s ách - ngân quỹ và tính to án sự thay đổi của c ácchỉ tiêu trong kỳ kế hoạch:
Giá trị thay đổi = Giá trị cuối kỳ Giá trị đầu kỳ
* Dự toán Bảng cân đổi kế toán
Dự to án bảng cân đối kế to án nhằm thấy được trạng thái tài chính củacông ty vào th i đi m cuối th i k kế hoạch nó ph n nh tổng hợp c c thayđổi về tổng tài s ản, tổng nguồn vốn và kết cấu của tài s ản, nguồn vốn củadoanh nghiệp
Dự to n b ng cân đối kế to n được l p c n cứ c c ch tiêu trên b ng cânđối kế to n dự to n được t nh b ng c ch lấy gi trị trong b ng cân đối kế to ncuối kỳ trước c ộ ng với thay đổi của c ác chỉ tiêu tương ứng