Đề tài: “Hoàn thiện chính sách quản lý ngoại hối của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam” nghiên cứu nhằm đưa ra những giải pháp để hoàn thiện hoạt động quản lý ngoại hối, đáp ứng yêu cầu đổi mớ
Trang 1ĐÀM THU HƯƠNG
HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ NGOẠI HÔI
CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI - 2015
Trang 2HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
ĐÀM THU HƯƠNG
HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ NGOẠI HỐI
CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 60340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS NGUYỄN VĂN TIẾN
HÀ NỘI - 2015
Trang 3Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu nêu trong luận văn chua từng đuợc ai công bố trong bất kì công trình nào khác.
Tôi xin chịu mọi trách nhiệm về lời cam đoan của mình.
Hà Nội, ngày tháng năm 2015
Tác giả luận văn
Đàm Thu Hương
Trang 4MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ NGOẠI HỐI 3
1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ NGOẠI HỐI 3
1.1.1 Ngoại hối và hoạt động ngoại hối 3
1.1.2 Khái niệm quản lý ngoại hối 6
1.1.3 Đối tượng quản lý ngoại hối 7
1.1.4 Mục tiêu quản lý ngoại hối 7
1.2 CÁC HÌNH THỨC QUẢN LÝ NGOẠI HỐI 11
1.2.1 Nhà nước độc quyền về quản lý ngoại hối 11
1.2.2 Chính sách tự do về ngoại hối 12
1.3 NỘI DUNG QUẢN LÝ NGOẠI HỐI 13
1.3.1 Mô hình quản lý 13
1.3.2 Quản lý dự trữ ngoại hối quốc gia 13
1.3.3 Quản lý nhà nước về ngoại tệ 17
1.3.4 Quản lý nhà nước về vàng tiêuchuẩn quốc tế 21
1.3.5 Quản lý nhà nước về tỷ giá 21
1.4 SỰ TÁC ĐỘNG LẪN NHAU GIỮA CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ NGOẠI HỐI VÀ CÁC CHÍNH SÁCH KHÁC TRONG NỀN KINH TẾ 31
1.4.1 Chính sách quản lý ngoại hối là công cụ thực hiện chính sách kinh tế đối ngoại, hỗ trợ chính sách ngoại thương và đầu tư quốc tế 31
1.4.2 Chính sách quản lý ngoại hối là một bộ phận của chính sách tiền tệ 32
1.4.3 Chính sách quản lý ngoại hối quyết định khả năng chuyển đổi của bản tệ 33
1.4.4 Chính sách quản lý ngoại hối góp phần phát triển sản xuất, ổn định giá cả và thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng 34
1.4.5 Chính sách quản lý ngoại hối tạo điều kiện mở rộng và phát triển hợp tác kinh tế quốc tế 34
Trang 5NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM 36
2.1 BỐI CẢNH KINH TẾ - XÃ HỘI 36
2.1.1 Bối cảnh kinh tế thế giới 36
2.1.2 Bối cảnh kinh tế trong nước 37
2.2 THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ NGOẠI HỐI CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM 39
2.2.1 Mô hình quản lý 39
2.2.2 Quản lý dự trữ ngoại hối quốc gia 40
2.2.3 Quản lý nhà nước về ngoại tệ 45
2.2.4 Quản lý nhà nước về vàng tiêuchuẩn quốc tế 54
2.2.5 Quản lý nhà nước về tỷ giá 57
2.3 ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ NGOẠI HỐI CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM 65
2.3.1 Những kết quả đạt được 65
2.3.2 Những tồn tại và nguyên nhân tồn tại 70
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 79
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ NGOẠI HỐI CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM 80
3.1 CƠ SỞ CỦA VIỆC HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ NGOẠI HỐI CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM 80
3.1.1 Chính sách, chủ trương của Đảng và Nhà nước về phát triển kinh tế Việt Nam đến năm 2020 80
3.1.2 Định hướng chính sách quản lý ngoại hối của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đến năm 2020 82
3.2 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ NGOẠI HỐI CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM 84
Trang 63.2.2 Tiếp tục cải tiến chính sách tỷ giá theo hướng linh hoạt hơn theo cung cầu
ngoại tệ thị trường, kết hợp hài hoà với chính sách lãi suất 85
3.2.3 Tăng quy mô dự trữ ngoại hối đồng thời đa dạng hóa cơ cấu ngoại tệ dự trữ 87
3.2.4 Tăng cường kiểm soát, hạn chế và tiến tới loại bỏ thị trường ngoại tệ không chính thức 89
3.2.5 Hạn chế tình trạng đô la hóa và tạo khả năng chuyển đổi dần cho đồng Việt Nam 91
3.2.6 Có sự đầu tư thích đáng cho cơ sở hạ tầng, trang thiết bị, tăng cường việc ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động quản lý ngoại hối 94
3.2.7 Nâng cao trình độ cán bộ và phân công hợp lý cán bộ Ngân hàng 96
3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN LIÊN QUAN 97
3.3.1 Đối với Chính phủ 97
3.3.2 Đối với các Bộ, ngành liên quan 99
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 101
KẾT LUẬN 102
Trang 7ADB The Asian Development Bank Ngân hàng Phát triển Châu A
CIC Credit Information Center Trung tâm thông tin tín dụng
FDI Foreign Direct Investment Đầu tư trực tiêp nước ngoàiFED Federal Reserve System Cục Dự trữ Liên ban Mỹ
FII foreign Indirect Investment Đầu tư gián tiêp nước ngoài
GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm quốc nội
IMF International Monetary Fund Quỹ Tiên tệ quốc tê
NEER Nominal Effective Exchange Rate Tỷ giá danh nghĩa đa phươngNER Nominal Bilateral Exchange Rate Tỷ giá danh nghĩa song phương
PPP Purchasing Power Parity Lý thuyêt ngang giá sức muaREER Real Effective Exchange Rate Tỷ giá thực đa phương
RER Real Bilateral Exchange Rate Tỷ giá thực song phương
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 8TPP The Trans-Pacifie Partnership lược xuyên Thái Bình Dương
USD United State Dollar Đô la Mỹ
Trang 9Bảng 2.1: Quy mô dự trữ ngoại hối của Việt Nam theo giá trị tuần nhập khẩu
giai đoạn 2011-2015 43
Bảng 2.2: Tỷ lệ dự trữ ngoại hối của Việt Nam/ Nợ ngắn hạn nuớc ngoài giai đoạn 2011-2015 43
Biểu đồ: Biểu đồ 2.1: Tốc độ tăng truởng kinh tế và lạm phát của Việt Nam giai đoạn 2011-2014 37
Biểu đồ 2.2: Dự trữ ngoại hối của Việt Nam giai đoạn 2011-2015 41
Biểu đồ 2.3: Quy mô dự trữ ngoại hối trên luợng cung tiền M2 giai đoạn 2011-2015 44
Biểu đồ 2.4: Tình hình đầu tu trực tiếp nuớc ngoài vào Việt Nam giai đoạn 2011-2015 46
Biểu đồ 2.5: Tỷ lệ tiền gửi ngoại tệ trên tổng phuơng tiện thanh toán giai đoạn 2011-2015 51
Biểu đồ 2.6: Kiều hối giai đoạn 2011-2015 53
Biểu đồ 2.7: Diễn biếntỷ giá USD/VND năm 2011 58
Biểu đồ 2.8: Diễn biếntỷ giá USD/VND năm 2012 60
Biểu đồ 2.9: Diễn biếntỷ giá USD/VND năm 2013 61
Biểu đồ 2.10: Diễn biến tỷ giá USD/VND năm 2014 63
Biểu đồ 2.11: Diễn biến tỷ giá USD/VND 9 tháng đầu năm 2015 64
Đồ thị: Đồ thị 1.1: Đồ thị tác động của sự gia tăng lạm phát ở Mỹ tới tỷ giá hối đoái USD/VND 25
Đồ thị 1.2: Đồ thị tác động của sự gia tăng lãi suất ở Mỹ tới tỷ giá hối đoái USD/VND 26
Sơ đồ: Sơ đồ 2.1: Cơ sở pháp lý chung về quản lý vay, trả nợ nuớc ngoài 48
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ quản lý của NHNN đối với hoạt động kinh doanh vàng 54
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Xu hướng mở cửa, hội nhập với nền kinh tế thế giới đã thúc đẩy mạnh mẽhoạt động thương mại quốc tế, cùng với nó hoạt động giao dịch của thị trườngngoại hối ngày càng trở nên sôi động, phát triển và trở thành một bộ phận khôngthể thiếu được của nền kinh tế Vì thế, vấn đề quản lý ngoại hối là một nhiệm vụquan trọng của NHNN để góp phần đạt được mục tiêu của chính sách tiền tệ là
ổn định kinh tế vĩ mô, ổn định giá trị đồng tiền, kiềm chế lạm phát, góp phầnthúc đẩy, phát triển kinh tế - xã hội Đặc biệt, trong nền kinh tế thị trường hiệnnay, quản lý ngoại hối là một công cụ quản lý kinh tế vĩ mô quan trọng của Nhànước đối với nền kinh tế
Ngoại hối và tỷ giá hối đoái là vấn đề phức tạp và nhạy cảm, không ít nềnkinh tế đã trở nên khủng hoảng và chao đảo vì vấn đề này Chính sách quản lýngoại hối ở nước ta trong thời gian qua đã có nhiều thay đổi rõ rệt, đem lại nhiềukết quả khả quan và đóng góp một phần không nhỏ vào việc ổn định và pháttriển kinh tế tuy nhiên vẫn chưa giải quyết thoả đáng hết các vấn đề còn bất cập,chưa tương xứng với vị trí của nó trong hệ thống các chính sách quản lý kinh tế
vĩ mô nhằm ổn định và phát triển nền kinh tế
Đề tài: “Hoàn thiện chính sách quản lý ngoại hối của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam” nghiên cứu nhằm đưa ra những giải pháp để hoàn thiện hoạt
động quản lý ngoại hối, đáp ứng yêu cầu đổi mới và phát triển của nền kinh tếViệt Nam trong điều kiện hội nhập nền kinh tế khu vực và thế giới
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa những vấn đề cơ bản về ngoại hối và quản lý ngoại hối;
- Dựa trên cơ sở lý luận trên, nghiên cứu thực trạng chính sách quản lýngoại hối tại Ngân hàng Nhà nước trong những năm gần đây (từ 2011 đến 2015),trên cơ sở đó đánh giá những kết quả đã đạt được và hạn chế cũng như chỉ ranguyên nhân của những hạn chế đó
Trang 11- Thông qua những đánh giá trên, đưa ra những giải pháp, kiến nghị nhằmhoàn thiện chính sách quản lý ngoại hối của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: hoạt động quản lý ngoại hối của Ngân hàng Nhànước Việt Nam
- Phạm vi nghiên cứu: Chính sách quản lý ngoại hối của Ngân hàng Nhànước Việt Nam trong 05 năm trở lại đây
4 Phương pháp nghiên cứu
Để phù hợp với nội dung, yêu cầu và mục đích nghiên cứu, luận văn sửdụng một số phương pháp nghiên cứu khoa học như: phương pháp thống kê,phương pháp so sánh đối chứng, phương pháp duy vật biện chứng và duy vậtlịch sử và thông qua nghiên cứu, thu thập số liệu, tổng hợp phân tích, từ đó rút
ra kết luận, làm cơ sở để đưa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện chính sáchquản lý ngoại hối của Ngân hàng Nhà nước trong thời gian tới
Số liệu thống kê được thu thập từ nguồn tài liệu của Ngân hàng Nhà nước,Quỹ Tiền tệ quốc tế IMF, Bộ Tài chính, Bộ Đầu tư và Kế hoạch, Tổng cụcThống kê, kết hợp các nguồn thông tin trên các báo chí, tạp chí chuyên ngành và
kế thừa những kết quả nghiên cứu thực nghiệm có liên quan
5 Kết cấu của luận văn
Luận văn gồm 03 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về chính sách quản lý ngoại hối.
Chương 2: Thực trạng chính sách quản lý ngoại hối của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hiện nay.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện chính sách quản lý ngoại hối của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Trang 12CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ NGOẠI HỐI
1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ NGOẠI HỐI
1.1.1 Ngoại hối và hoạt động ngoại hối
1.1.1.1 Ngoại hối
Lịch sử phát triển của nền sản xuất hàng hoá gắn liền với việc khôngngừng mở rộng quan hệ mua bán, trao đổi hàng hoá, dịch vụ, lao động, côngnghệ Nhu cầu của sự phát triển và xu huớng hội nhập thế giới đã dần làm chocác giao dịch này vuợt qua biên giới của một quốc gia Một quốc gia muốn tồn tại
và phát triển đuợc bắt buộc phải có hệ thống trao đổi với các quốc gia khác trênthế giới Cùng với việc mở rộng phạm vi hoạt động, các nhà kinh doanh cũngkhông ngừng hoàn thiện phuơng tiện thanh toán, dự trữ Bên cạnh các công cụ chitrả cổ điển nhu vàng, bạc, ngày nay nhiều phương tiện thanh toán hiện đại đã đượccác quốc gia đưa vào sử dụng Các phương tiện này gọi chung là ngoại hối
• Có nhiều quan niệm khác nhau về ngoại hối tuỳ theo những giác độkhác nhau:
- Ngoại hối là phương tiện thanh toán, dự trữ được thể hiện dưới dạngngoại tệ bao gồm thương phiếu, chi phiếu, chứng từ có giá bằng ngoại tệ, số dư
có trên tài khoản tiền gửi tại ngân hàng nước ngoài Theo quan điểm này,vàng, kim khí quý, đá quý không được xem là ngoại hối
- Ngoại hối là toàn bộ tiền nước ngoài, phương tiện chi trả bằng ngoại tệ,chứng từ có giá bằng ngoại tệ, đá quý Việc thừa nhận vàng, bạc, đá quý cóphải là ngoại hối hay không phụ thuộc rất nhiều vào khả năng chuyển đổi củađồng tiền Đối với các đồng tiền có khả năng chuyển đổi thấp, vàng, bạc, đá qúycũng được coi là một thành phần không thể thiếu trong ngoại hối Với các đồngtiền mạnh có khả năng chuyển đổi cao, vàng, bạc, đá quý thường được xem làhàng hoá có giá trị cao hơn là ngoại hối
Trang 13- Trên giác độ kinh doanh ngoại hối, những nhà kinh doanh ngoại hối hiểungoại hối là phương tiện thanh toán thể hiện dưới dạng ngoại tệ, nó bao gồm hốiphiếu, séc bằng ngoại tệ (phải dư có trên tài khoản nước ngoài).
- Trên góc độ quản lý và hoạch định chính sách, ngoại hối được hiểu làcác loại tiền nước ngoài, các chứng từ, chứng khoán có giá trị bằng tiền nướcngoài, các kim loại và các loại đá quý
• Theo Pháp lệnh ngoại hối của Việt Nam được Uỷ ban Thường vụ Quốc
hội thông qua ngày 30 tháng 12 năm 2005, sửa đổi và bổ sung năm 2013, Ngoại
và mang ra khỏi lãnh thổ Việt Nam;
- Đồng tiền của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong trườnghợp chuyển vào và chuyển ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc được sử dụng trongthanh toán quốc tế
Có thể nói ngoại hối là một phần tài sản quốc gia; là phương tiện thanhtoán quan trọng trong các giao dịch thương mại, đầu tư quốc tế; là yếu tố cực kỳcần thiết, thường xuyên được chuyển đổi cho nhau nhằm thực hiện các hoạt độngkinh doanh, đầu tư, chuyển tiền giữa các cá nhân, tổ chức, chính phủ của mộtquốc gia với các cá nhân, tổ chức, chính phủ của các quốc gia khác
1.1.1.2 Hoạt động ngoại hối
Hoạt động ngoại hối là hoạt động của người cư trú, người không cư trú
Trang 14trong giao dịch vãng lai, giao dịch vốn, sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ quốc gia,hoạt động cung ứng dịch vụ ngoại hối và các giao dịch khác liên quan đến ngoạihối Hoạt động ngoại hối bao gồm:
• Giao dịch vãng lai: là giao dịch giữa nguời cu trú với nguời không cư
trú không vì mục đích chuyển vốn
Các giao dịch vãng lai bao gồm:
- Các khoản thanh toán và chuyển tiền liên quan đến xuất khẩu, nhập khẩuhàng hoá, dịch vụ;
- Các khoản vay tín dụng thương mại và ngân hàng ngắn hạn;
- Các khoản thu nhập từ đầu tư trực tiếp và gián tiếp;
- Các khoản chuyển tiền khi được phép giảm vốn đầu tư trực tiếp;
- Các khoản thanh toán tiền lãi và trả dần nợ gốc của khoản vay nước ngoài;
- Các khoản chuyển tiền một chiều cho mục đích tiêu dùng;
- Các giao dịch tương tự khác
• Giao dịch vốn: là giao dịch chuyển vốn giữa người cư trú và người
không cư trú trong các lĩnh vực:
- Đầu tư trực tiếp: là việc người không cư trú chuyển vốn vào hoặc người
cư trú chuyển vốn ra để tiến hành các hoạt động đầu tư kinh doanh trên cơ sởthành lập và tham gia quản lý các doanh nghiệp;
- Đầu tư gián tiếp: là việc mua bán chứng khoán, các giấy tờ có giá khác
và góp vốn, mua cổ phần dưới mọi hình thức giữa người cư trú với người không
cư trú mà không trực tiếp tham gia quản lý doanh nghiệp;
- Vay và trả nợ nước ngoài: là việc người cư trú vay và trả nợ đối vớingười không cư trú;
- Cho vay và thu hồi nợ nước ngoài: là việc người cư trú cho vay và thuhồi nợ đối với người không cư trú
• Sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ quốc gia: gồm các quy định về hạn
chế sử dụng ngoại hối, tài khoản tiền gửi ngoại tệ trong nước, tài khoản tiền gửi
Trang 15ngoại tệ ở nước ngoài của người cư trú, sử dụng ngoại tệ tiền mặt của cá nhân,
sử dụng đồng nội tệ của người không cư trú; sử dụng đồng nội tệ của người cưtrú là cá nhân nước ngoài, sử dụng đồng tiền của nước có chung biên giới, pháthành và sử dụng thẻ thanh toán
• Hoạt động cung ứng dịch vụ ngoại hối: Là việc tổ chức tín dụng và tổ
chức khác cung ứng dịch vụ có liên quan đến hoạt động ngoại hối để đáp ứngnhu cầu của khách hàng
• Các hoạt động khác liên quan đến hoạt động ngoại hối: bao gồm các
lĩnh vực như thị trường ngoại tệ, cơ chế tỷ giá hối đoái, quản lý xuất nhập khẩuvàng, lập và quản lý cán cân thanh toán quốc tế
1.1.2 Khái niệm quản lý ngoại hối
Quản lý ngoại hối là một quá trình gồm việc hoạch định chính sách, tổchức thực hiện, kiểm tra giám sát, phân tích đánh giá ngoại hối và các giaodịch liên quan đến ngoại hối
Quản lý ngoại hối là việc làm phức tạp do hoạt động kiểm soát ngoại hối
có mối quan hệ chặt chẽ với các hoạt động kinh tế vĩ mô khác Các hoạt độngnày vừa tác động lên nhau, vừa ảnh hưởng lên mọi lĩnh vực trong nền kinh tếnhư: lạm phát, hiện tượng đô la hoá, hiệu quả của công cuộc cải cách nền kinh
tế, hoạt động ngoại thương, đầu tư quốc tế, vay mượn nước ngoài.Quản lýngoại hối là nhiệm vụ quan trọng của Chính phủ trong việc điều hành chính sáchtiền tệ Quản lý ngoại hối hiệu quả sẽ góp phần đáng kể trong ổn định giá cả,kiểm soát sức mua bản tệ, cân bằng cán cân thanh toán, tận dụng nguồn vốntrong nước, thu hút vốn đầu tư nước ngoài., ổn định và phát triển nền kinh tế
Quản lý ngoại hối là một nhiệm vụ quan trọng mà bất kỳ một Chính phủnào cũng phải thực hiện Hoạt động quản lý ngoại hối của một quốc gia khôngchỉ liên quan đến sự vận động của ngoại hối, làm cho ngoại hối đi ra, đi vào màcòn ảnh hưởng đến dự trữ ngoại hối của quốc gia đó Do vậy, quản lý ngọai hối
là một trong những nhiệm vụ bắt buộc và đặc biệt quan trọng khi điều hành hoạt
Trang 16động kinh tế - xã hội của một quốc gia nhất là trong thời đại phát triển mạnh cácquan hệ kinh tế quốc tế, thời đại của sự hội nhập và phát triển.
Công tác quản lý ngoại hối tại các quốc gia thuờng đuợc Chính phủ củaquốc gia đó uỷ quyền cho một cơ quan chuyên trách thực hiện Tuy nhiên, docác giao dịch hối đoái phần lớn đều phải thông qua hệ thống ngân hàng, nên việcquản lý ngoại hối ở các nuớc hầu hết đều do NHTW đảm nhiệm
1.1.3 Đối tượng quản lý ngoại hối
Đối tượng quản lý ngoại hối không phải là bản thân ngoại hối mà là các tổchức, cá nhân có ngoại hối hay có hoạt động ngoại hối Bởi vì việc quản lý củanhà nước trong lĩnh vực này là quản lý chính những hành vi xử sự của nhữngngười có ngoại hối hay có hoạt động ngoại hối Đối tượng quản lý ngoại hối lànhững tổ chức, cá nhân liên quan đến ngoại hối và hoạt động ngoại hối, chịu sựđiều chỉnh của pháp luật về quản lý ngoại hối Các tổ chức và cá nhân này đượcchia làm 2 nhóm để quản lý: người cư trú và người không cư trú
“Người cư trú ” của một quốc gia là những tổ chức hay cá nhân phải đồng
thời thỏa mãn cả hai tiêu chí sau đây:
+ Có thời hạn cư trú từ 12 tháng trở lên
+ Có nguồn thu nhập từ quốc gia nơi cư trú
Tất cả những người không hội đủ đồng thời hai tiêu chí trên đều trở thành
“người không cư trú”.
1.1.4 Mục tiêu quản lý ngoại hối
Quản lý ngoại hối là một bộ phận của quản lý kinh tế vĩ mô Do đó, mụctiêu quản lý ngoại hối được quyết định bởi mục tiêu phát triển kinh tế của quốcgia trong từng thời kỳ nhất định Mục tiêu quản lý ngoại hối tổng thể mà hầu hếtcác quốc gia đều phấn đấu là đạt được sự cân đối giữa nền kinh tế đối nội vàkinh tế đối ngoại
1.1.4.1 Đảm bảo khả năng thanh toán quốc tế
Cán cân thanh toán (CCTT) quốc tế của một quốc gia gồm cán cân vãng
Trang 17lai, cán cân vốn và tài sản dự trữ Sự tăng giảm các khoản mục trong CCTT quốc
tế làm nảy sinh cung, cầu ngoại tệ trong nền kinh tế Bên cạnh đó, những thayđổi trong quản lý ngoại hối của một quốc gia cũng sẽ tác động mạnh đến chuchuyển ngoại tệ của quốc gia đó
Hoạt động quản lý ngoại hối được xem là hiệu quả khi nó đảm bảo đượckhả năng chi trả của quốc gia trong từng thời kỳ Thực tế đã chứng minh rằng,đối với các nước bị thâm hụt CCTT, Chính phủ phải hướng hoạt động quản lýngoại hối sao cho hạn chế nhập khẩu, khuyến khích xuất khẩu, thu hút vốn đầu
tư, tập trung nguồn ngoại tệ trong dân cư nhằm hạn chế mức thâm hụt Ngượclại, với các quốc gia thặng dư trong cán cân thanh toán quốc tế, nguồn ngoại tệdồi dào sẽ làm tăng giá trị bản tệ mà hậu quả của nó làm giảm sút khả năng cạnhtranh của nước này trên thị trường thế giới Trong tình huống này, Chính phủ cầnthiết lập các biện pháp quản lý ngoại hối để khuyến khích hoạt động đầu tư hảingoại, tận dụng các tiềm năng của nền kinh tế, đẩy mạnh sản xuất và phát triểngiao thương quốc tế
1.1.4.2 Điều hành tỷ giá thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia
Theo lý thuyết ngang giá sức mua, tỷ giá của 2 đồng tiền thể hiện mốitương quan về sức mua của hai đồng tiền, do vậy tỷ giá có mối quan hệ chặt chẽvới giá cả Trong chế độ tỷ giá thả nổi, tỷ giá thường xuyên biến động nhưng giá
cả hàng hoá cần ổn định để nâng cao đời sống người dân, khuyến khích sản xuấtphát triển
NHTW là cơ quan trực tiếp điều hành và quản lý dự trữ ngoại hối nhằmmục đích ngăn ngừa những biến động lớn trong ngắn hạn về tỷ giá do hậu quảcủa một số biến động thị trường Giữ vững giá trị bản tệ, kiềm chế lạm phát làmột trong những mục tiêu quan trọng của quản lý ngoại hối Trong nền kinh tế
mở, giá trị bản tệ được thiết lập dựa trên cung cầu tiền tệ trong nền kinh tế Khicung cầu biến động theo chiều hướng bất lợi, thông qua các biện pháp như: thiếtlập cơ chế xác định tỷ giá, quy định tỷ lệ kết hối, co giãn biên độ mua bán ngoại
Trang 18tệ, kết hợp với các chính sách lãi suất, tín dụng chính phủ có thể tác động đếncung cầu tiền tệ nhằm duy trì mức tỷ giá nhất định để giữ giá trị bản tệ, kiểmsoát lạm phát.
Do đó, trong quản lý ngoại hối, Chính phủ cần thiết lập các giải pháp hữuhiệu để can thiệp, chấn chỉnh kịp thời tính bất ổn của tỷ giá góp phần ổn định thịtruờng, phát triển sản xuất, đồng thời tạo tâm lý an tâm cho các nhà đầu tu
1.1.4.3 Bảo tồn quỹ dự trữ ngoại hối nhà nước
Là cơ quan quản lý tài sản quốc gia, Ngân hàng Trung uơng các nuớc phảiquản lý dự trữ ngoại hối nhà nuớc nhung không chỉ bảo quản và cất giữ mà cònbiết sử dụng để phục vụ cho đầu tu phát triển kinh tế, luôn bảo đảm an toànkhông bị ảnh huởng rủi ro về tỷ giá hối đoái trên thị truờng quốc tế Do đó,NHTW các quốc gia cần phải mua, bán, chuyển đổi để phát triển, chống thấtthoát, xói mòn quỹ dự trữ ngoại hối của nhà nuớc, bảo vệ độc lập chủ quyền vềtiền tệ
1.1.4.4 Cải thiện cán cân thanh toán
Cán cân thanh toán quốc tế thể hiện thu - chi của một nuớc với nuớcngoài Khi cán cân thanh toán quốc tế bội thu, luợng ngoại tệ chảy vào trongnuớc dẫn đến khả năng cung ứng về ngoại tệ cao hơn nhu cầu
Nguợc lại, khi CCTT quốc tế bội chi, luợng ngoại tệ chạy ra nuớc ngoàităng dẫn đến nhu cầu ngoại tệ cao hơn khả năng cung ứng Vì thế, mục đích củaquản lý dự trữ ngoại hối để đảm bảo cho một quốc gia luôn luôn trong trạng thái
có thể thanh toán các khoản nợ đúng hạn và có thể giải quyết những dao động về
tỷ giá ngoại hối trong ngắn hạn
1.1.4.5 Kiểm soát tình trạng đô la hóa nền kinh tế
Đối với các quốc gia vừa chuyển đổi nền kinh tế kế hoạch hoá sang cơ chếthị truờng, hiện tuợng đô la hoá (ĐLH) nền kinh tế có nguy cơ ngày càng tăngcao Đô la hoá là hiện tuợng công dân của một quốc gia (khu vực) sử dụng ngoại
tệ mạnh có khả năng chuyển đổi cao (chủ yếu là USD) làm phuơng tiện dự trữ,
Trang 19công cụ thanh toán, thậm chí làm thước đo giá trị Hiện tượng này được biểuhiện dưới hai hình thức: một là, số lượng ngoại tệ lưu thông trong nền kinh tếcao; hai là, xu hướng chuyển từ bản tệ sang ngoại tệ mạnh khi có một biến độngbất thường trong nền kinh tế vĩ mô cao.
Trong những điều kiện cụ thể, ĐLH có thể phát huy những mặt tích cựcnhư tăng cung ngoại tệ, giảm áp lực lạm phát hoặc làm chỗ dựa cho nền kinh tếkhi đồng bản tệ quá suy yếu, thu hẹp mức chênh lệch tỷ giá giữa thị trường chínhthức và thị trường tự do, giảm chi phí giao dịch Nếu lạm dụng, để kéo dài vớimức độ cao thì ĐLH sẽ gây tác hại ở thời kỳ sau, đặc biệt khi đồng nội tệ đãphục hồi và nền kinh tế đang phát triển
ĐLH không chỉ là vấn đề nan giải đối với hoạt động quản lý ngoại hối màcòn ảnh hưởng đến các chính sách kinh tế vĩ mô khác nữa
- ĐLH làm mất chủ quyền về tiền tệ, giảm hiệu quả của chính sách tiền tệ
và chính sách tài khóa, làm cho thị trường ngoại hối kém phát triển do các quan
hệ vay trả nợ bằng ngoại tệ lấn át các quan hệ mua bán ngoại tệ ĐLH làm giảmkhả năng chuyển đổi của đồng tiền, tạo điều kiện cho buôn lậu phát triển, ảnhhưởng tiêu cực tới sản xuất trong nước Nhà nước không những thất thu về thuế
mà còn mất cả nguồn thu từ việc phát hành đồng nội tệ Về dài hạn, ĐLH cónhững tác động tiêu cực đối với tăng trưởng kinh tế bền vững do nó làm giảmchất lượng hoạch định và thực thi chính sách tiền tệ, giảm hiệu quả của chínhsách tỷ giá, tạo ra nguy cơ mất an toàn hệ thống ngân hàng vì NHTW khôngthực hiện được vai trò - Người cho vay cuối cùng
Nguyên nhân gây ra ảnh hưởng tiêu cực này là do khi đó, bản tệ khôngthực hiện tốt các chức năng đặc biệt của tiền tệ là làm phương tiện thanh toán,phương tiện lưu trữ do một lượng lớn tài sản được chi trả, lưu giữ dưới hình thứcUSD Khi người dân sở hữu một lượng lớn ngoại tệ, những thay đổi về tỷ giá, lãisuất trong và ngoài nước có thể tạo ra sự dịch chuyển lớn giữa các loại tiền tệ.Những biến động này gây khó khăn cho NHTW trong việc kiểm soát lãi suất và
Trang 20lượng tiền trong lưu thông Ngoài ra, Chính phủ không thể chủ động độc lậpcung ứng USD cũng như kiểm soát giá trị của nó như bản tệ.
- Nếu USD được sử dụng rộng rãi trong nội địa, nhu cầu bản tệ của nềnkinh tế sẽ giảm sút, kéo theo nhu cầu phát hành tiền trong lưu thông cũng yếu đi.Điều này làm mất đi phần nào chủ quyền về tiền tệ của quốc gia, giảm đặc lợi doviệc phát hành tiền mang lại
- Trong trường hợp nguyên nhân gây ra hiện tượng đô la hóa là sự giatăng của lạm phát và giảm sức mua bản tệ; thì đến lượt mình, hiện tượng ĐLHlại tạo áp lực ngược lại lên lạm phát, đẩy nhanh tốc độ lạm phát làm cho mức
độ lạm phát ngày càng trầm trọng , tạo nên một vòng xoáy nguy hiểm trongquản lý tiền tệ
Do đó, có thể thấy kiểm soát tiến tới ngăn chặn hiện tượng ĐLH nền kinh
tế là một trong những mục tiêu quan trọng, lâu dài của quản lý ngoại hối nóiriêng và quản lý nền kinh tế nói chung
1.2 CÁC HÌNH THỨC QUẢN LÝ NGOẠI HỐI
1.2.1 Nhà nước độc quyền về quản lý ngoại hối
Chính sách nhà nước độc quyền quản lý ngoại hối bị quyết định bởi quanđiểm Chính phủ độc quyền quản lý ngoại thương và nắm giữ toàn bộ hoạt độngkinh tế đối ngoại của đất nước Trong chính sách này, Chính phủ ấn định tỷ giámột cách chủ quan, duy ý chí Tỷ giá do Chính phủ ban hành được sử dụng trongtất cả các giao dịch chuyển đổi giữa nội tệ và ngoại tệ có được từ các giao dịchthương mại, đầu tư, thương mại quốc tế Mọi giao dịch về ngoại hối phải đượcthực hiện tại các TCTD được phép kinh doanh ngoại tệ Các hoạt động bán, kinhdoanh, tàng trữ ngoại hối trong xã hội bị nghiêm cấm toàn bộ Hay nói cáchkhác, chính sách Nhà nước độc quyền về quản lý ngoại hối phù hợp với nền kinh
tế hướng nội, kế hoạch hóa, tập trung cao độ
Hiện nay, chính sách nhà nước độc quyền tuyệt đối trong quản lý ngoạihối không còn tồn tại Tuy nhiên, vẫn còn nhiều nước đang thực thi chính sách
Trang 21thắt chặt quản lý ngoại hối Đặc trưng cơ bản của chính sách này đó là Chínhphủ không độc quyền nắm giữ hoạt động kinh tế đối ngoại, nhưng Chính phủquản lý gắt gao hoạt động xuất nhập khẩu, kiểm soát chặt chẽ các luồng vậnđộng ngoại hối Trong chính sách này, các tổ chức, cá nhân có nguồn thu chingoại tệ không được phép mở tài khoản ngoại tệ tại Ngân hàng Các tổ chức, cánhân buộc phải bán toàn bộ số ngoại tệ thu được cho Ngân hàng được phép kinhdoanh ngoại tệ Khi cần ngoại tệ thanh toán các giao dịch với nước ngoài, cácđơn vị này phải được sự cho phép của cơ quan có thẩm quyền và được các Ngânhàng Thương mại (NHTM) bán ngoại tệ Các giao dịch trong nước buộc phảithực hiện bằng nội tệ Chính sách thắt chặt quản lý ngoại hối thường được ápdụng tại các nước có nền kinh tế phát triển theo cơ chế thị trường.
1.2.2 Chính sách tự do về ngoại hối
Chính sách tự do hóa ngoại hối được thiết lập dựa trên nền tảng tự do hóathương mại và đầu tư quốc tế của Chính phủ Chính phủ giữ vai trò điều tiết hoạtđộng ngoại thương, ngoại hối ở tầm vĩ mô Các rào cản trong thương mại đượctháo dỡ, chu chuyển hàng hóa và vốn quốc tế được tự do hóa hoàn toàn Thịtrường hàng hóa và ngoại hối vận hành hoàn toàn theo cơ chế thị trường Haynói cách khác, giá cả hàng hóa và tỷ giá được quyết định bởi yếu tố cung cầutrong nền kinh tế
Thông thường, chính sách tự do hóa ngoại hối chỉ thích hợp với các nước
có nền kinh tế phát triển theo xu hướng hội nhập, thị trường chứng khoán, thịtrường hối đoái phát triển ở mức độ cao, nguồn ngoại tệ dự trữ phong phú Hiệnnay, các quốc gia có xu hướng xây dựng chính sách kinh tế theo hướng kết hợp
sự điều tiết của cả nhà nước và thị trường, bởi vì việc thả lỏng hoàn toàn quản lýngoại hối dẫn đến bất ổn cho nền kinh tế Trong chính sách này, Chính phủ quản
lý ngoại hối thông qua thị trường hối đoái Với tư cách là một thành viên của thịtrường hối đoái, NHTW điều tiết thị trường thông qua việc đặt lệnh mua bánngoại tệ Các tổ chức, cá nhân trong nền kinh tế được chủ động sử dụng nguồn
Trang 22thu ngoại tệ của mình Khi cần tập trung ngoại tệ, Chính phủ sẽ sử dụng công cụlãi suất, tỷ giá để thu hút ngoại tệ trong nền kinh tế Chính sách này phù hợp vớiquốc gia muốn đẩy nhanh tốc độ thu hút nguồn ngoại tệ trong và ngoài nuớcnhằm thực hiện tốt quá trình cải tổ nền kinh tế.
1.3 NỘI DUNG QUẢN LÝ NGOẠI HỐI
- Cơ quan quản lý ngoại hối cấp địa phuơng: là các đơn vị chịu tráchnhiệm quản lý, điều hành, giám sát hoạt động ngoại hối của các tổ chức, cá nhântrên địa bàn đuợc phân công quản lý Cơ quan quản lý ngoại hối cấp Trung uơngthông qua các cơ quan quản lý ngoại hối cấp địa phuơng để điều hành mọi hoạtđộng quản lý ngoại hối trên cả nuớc
- Các TCTD, tổ chức kinh tế, cá nhân có hoạt động ngoại hối chịu sự quản
lý giám sát của cơ quan quản lý ngoại hối từ Trung uơng đến địa phuơng
1.3.2 Quản lý dự trữ ngoại hối quốc gia
1.3.2.1 Khái niệm
Về nguồn gốc sâu xa, dự trữ ngoại hối chính là kết quả, là biểu hiện sứcmạnh của tiềm lực kinh tế quốc gia Theo Cẩm nang Cán cân Thanh toán Quốc
tế của Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF) định nghĩa: “Dự trữ ngoại hối là toàn bộ tài sản
bằng ngoại hối sẵn sàng sử dụng để can thiệp, thể hiện trên bảng cân đối tiền tệ của Ngân hàng Trung ương”.
Dự trữ ngoại hối bao gồm:
- Ngoại tệ tiền mặt, tiền gửi bằng ngoại tệ ở nuớc ngoài;
Trang 23- Chứng khoán và các giấy tờ có giá khác bằng ngoại tệ do Chính phủ, tổchức nước ngoài, tổ chức quốc tế phát hành;
- Quyền rút vốn đặc biệt, dự trữ tại Quỹ Tiền tệ quốc tế;
- Vàng;
- Các loại ngoại hối khác
1.3.2.2 Mục đích của dự trữ ngoại hối
- Hỗ trợ và duy trì niềm tin đối với chính sách tiền tệ và chính sách tỷ giátrong việc ổn định giá trị đồng tiền quốc gia;
- Hạn chế tác động tiêu cực từ bên ngoài thông qua việc sử dụng dự trữ đểhấp thụ các cú sốc trong thời kỳ khủng hoảng hoặc khả năng đi vay bị thu hẹp vàcác tình huống tương tự;
- Tạo niềm tin cho thị trường rằng quốc gia có khả năng đáp ứng được đầy
đủ các nghĩa vụ bên ngoài;
- Là bằng chứng hậu thuẫn cho giá trị đồng tiền quốc gia bằng các tài sản
1.3.2.3 Nguyên tắc quản lý dự trữ ngoại hối
- An toàn (Security):
Để đạt được mục tiêu dự trữ ngoại hối đã đề ra, nguyên tắc an toàn đượcđặt lên hàng đầu Nguyên tắc an toàn phải được thực thi theo hướng đầu tư dự
Trang 24trữ vào các tổ chức có hệ số tín nhiệm cao, mà không theo đuổi mục tiêu lợinhuận, không theo chiều huớng biến động của thị truờng ngoại hối trong ngắnhạn và không bảo toàn theo giá trị quy ra đồng nội tệ.
- Thanh khoản (Liquidity):
Cũng nhu các loại dự trữ khác, dự trữ ngoại hối quốc gia phải thỏa mãnđuợc tiêu chí thanh khoản gồm:
+ Luôn sẵn có số tiền cần thiết;
+ Tại thời điểm cần có;
+ Tại thời điểm có nhu cầu;
+ Bằng đồng tiền cần có;
+ Với chi phí hợp lý
Do đó, cần phải cân đối các tỷ lệ trong cơ cấu dự trữ ngoại hối theo cáctiêu chí nhằm đảm bảo thanh khoản nhu:
+ Cơ cấu giữa ngoại tệ và vàng;
+ Cơ cấu giữa các ngoại tệ với nhau;
+ Cơ cấu giữa đầu tu an toàn, sinh lời thấp nhung thanh khoản cao với đầu
tu sinh lời cao nhung thanh khoản thấp;
+ Cơ cấu đầu tu giữa công cụ lãi suất cố định và lãi suất thả nổi
- Sinh lời (Profit):
Để đạt đuợc nguyên tắc sinh lời, nguời ta thuờng quan tâm đến hai yếu tố:
tỷ giá và lãi suất Theo truyền thống, dự trữ ngoại hối đuợc đầu tu chủ yếu vàoUSD và đuợc duy trì ở dạng trái phiếu Chính phủ Mỹ với mức lãi suất thấp.Hiện nay, trên cơ sở tỷ giá đã dự báo, quỹ dự trữ ngoại hối đuợc cân đối đầu tuvào đồng tiền có xu huớng lên giá và rút khỏi đồng tiền có xu huớng giảm giá,đồng thời đa dạng hóa dự trữ ngoại hối vào các đồng tiền khác nhu EUR, GBP,JPY Bên cạnh đó, các công cụ có lãi suất cao nhu trái phiếu của các tổ chứcquốc tế nhu IMF, WB, ADB và các tổ chức tài chính tín dụng có hệ số tín nhiệmcao (AAA) cũng dần đuợc chú ý
Trang 251.3.2.4 Chỉ tiêu đánh giá quy mô dự trữ
Quy mô dự trữ ngoại hối là một trong những chỉ số kinh tế quan trọng đốivới các nền kinh tế, nhung đặc biệt quan trọng hơn đối với các nền kinh tế đangphát triển, đang thực hiện mở cửa, tự do hóa các giao dịch vốn quốc tế Nếu mộtquốc gia có nguồn dự trữ quá lớn thì sẽ phát sinh chi phí cho việc nắm giữ dự trữngoại hối do lợi nhuận thu đuợc từ việc đầu tu dự trữ ngoại hối thuờng thấp hơnchi phí vay vốn nuớc ngoài Còn nếu một quốc gia có luợng dự trữ ngoại hối quámỏng thì sẽ gây tác động tiêu cực tới khả năng thanh toán cũng nhu an ninh tàichính quốc gia
Quy mô dự trữ ngoại hối quốc gia đuợc đánh giá dựa trên các chỉ tiêu sau:
- Quy mô dự trữ được tính bằng số tuần nhập khẩu:
Chỉ số này đo luờng tổng tài sản dự trữ ngoại hối của một quốc gia so vớigiá trị một tuần nhập khẩu:
g dự trữ ngoạihốiTổng dự trữ ngoại hối
tính bằng tuần nhập khẩu ʌ λ ,
Giá trị một tuần nhập khẩuTiêu chí này cho thấy mức độ hỗ trợ thanh toán quốc tế của dự trữ ngoạihối Theo IMF, quy mô dự trữ ngoại hối có các mức nhu sau:
+ Duới 8 tuần nhập khẩu: mức thấp
+ Từ 8 tuần đến duới 12 tuần nhập khẩu: tối thiểu
+ Từ 12 tuần đến duới 16 tuần nhập khẩu: trung bình (tối uu)
+ Từ 16 tuần đến duới 24 tuần nhập khẩu: mức cao
+ Trên 24 tuần nhập khẩu: quá cao
- Tỷ lệ giữa dự trữ ngoại hối và nợ ngắn hạn nước ngoài:
Mức dự trữ ngoại hối tính trên nợ ngắn hạn của quốc gia đuợc tính theocông thức:
J _1 _ Tổng dự trữ ngoại hối
Tổng nợ phải trả trong một năm
Trang 26Theo thông lệ quốc tế, mức dự trữ ngoại hối vừa đủ là ở mức đủ để trangtrải tổng số nợ nước ngoài đến hạn thanh toán trong vòng một năm, tức là cóchỉ số trả nợ ngắn hạn bằng 1 đơn vị và về dài hạn thì ở mức 12 đến 16 tuầnnhập khẩu.
- Tỷ lệ giữa dự trữ ngoại hối và M2:
Đối với các nước có mức độ đô la hóa cao thì chỉ số lượng tiền cung ứng(M2) so với dự trữ ngoại hối cũng được tính toán nhằm đánh giá khả năng đápứng nhu cầu ngoại hối của NHTW khi có hiện tượng rút ngoại tệ ồ ạt khỏi hệthống ngân hàng và khả năng can thiệp để bình ổn tỷ giá Tỷ lệ dự trữ ngoại hốinên chiếm từ 10% đến 20% so với M2 được coi là đủ dự trữ ngoại hối
1.3.3 Quản lý nhà nước về ngoại tệ
1.3.3.1 Vai trò của ngoại tệ
- Ngoại tệ là phương tiện thanh toán: Trong nền kinh tế thế giới hiện nay,
không có một quốc gia nào có thể tồn tại và phát triển một cách đơn độc, khépkín mà đòi hỏi có sự hợp tác, liên kết chặt chẽ với các quốc gia khác Trong đó,mỗi quốc gia có những lợi thế so sánh khác nhau, thúc đẩy trao đổi hàng hóa,dịch vụ quốc tế phát triển Mặt khác, mỗi quốc gia lại sử dụng những đồng tiềnriêng biệt, do vậy không phải lúc nào đồng nội tệ cũng được sử dụng Thay vào
đó, thương mại quốc tế hầu hết sử dụng các đồng tiền mạnh, có khả năng chuyểnđổi cao như USD, EUR, GBP, JPY
- Ngoại tệ là phương tiện dự trữ: Dự trữ ngoại tệ là một bộ phận quan
trọng nhất của dự trữ ngoại hối quốc gia Dự trữ ngoại hối quốc gia chính là kếtquả, là biểu hiện sức mạnh và tiềm lực kinh tế của quốc gia
- Ngoại tệ là phương tiện hạch toán: Trong quá trình tiến hành các hoạt
động đối ngoại luôn có liên quan đến hoạt động thu chi của các chủ thể và củacác quốc gia liên quan Do đó, để theo dõi được tình hình thực hiện và có thểquản lý được các hoạt động này hữu hiệu đặt ra yêu cầu phải lựa chọn một đồngtiền để hạch toán, trong đó USD là đồng tiền thường xuyên được lựa chọn
Trang 271.3.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá quản lý nhà nước về ngoại tệ
• Mức độ tự do hóa các giao dịch vốn:
Theo Pháp lệnh số 06/2013/UBTVQH13 về sửa đổi, bổ sung một số điềucủa Pháp lệnh ngoại hối, giao dịch vốn là giao dịch chuyển vốn giữa nguời cutrú với nguời không cu trú trong các hoạt động đầu tu trực tiếp, đầu tu gián tiếp,vay và trả nợ nuớc ngoài, cho vay và thu hồi nợ nuớc ngoài và các hoạt độngkhác theo quy định của Pháp luật Việt Nam
Khái niệm tự do hóa giao dịch vốn: là việc các luồng luân chuyển vốnduới mọi hình thức đuợc tự do chuyển ra và chuyển vào mỗi quốc gia mà không
áp dụng bất kỳ hạn chế nào
Hiệu quả quản lý ngoại hối thể hiện ở mức độ tự do hóa các giao dịch vốn
Đó là quá trình giảm thiểu và dỡ bỏ dần các biện pháp hạn chế giao dịch vốn ởthị truờng, giảm thiểu sự can thiệp trực tiếp của Chính phủ, các quyết định pháthành và đầu tu vốn trên thị truờng chứng khoán, là việc cho phép rộng rãi cácNgân hàng và các nhà đầu tu nuớc ngoài tham gia các giao dịch chứng khoán ởthị truờng trong nuớc, là quá trình dỡ bỏ kiểm soát các luồng vốn vào và ra khỏinền kinh tế
Mức độ tự do hóa các giao dịch vốn đuợc thể hiện ở:
- Mức độ dỡ bỏ các hạn chế đối với luồng vốn vào, ra của đầu tu trực tiếpnuớc ngoài (FDI), bao gồm chuyển tiền và rút vốn, trả cổ tức, lợi nhuận, thanhtoán hoàn trả các khoản vay nuớc ngoài của các dự án FDI nhu: việc chuyển vốnđầu tu vào trong nuớc đuợc tự do và không áp dụng bất kỳ một tỷ lệ nào đối với
số luợng vốn chuyển vào, đuợc tự do chuyển trả ngoại tệ ra nuớc ngoài
- Mức độ mở rộng tiến tới xóa bỏ tỷ lệ áp dụng đối với các nhà đầu tunuớc ngoài góp vốn mua cổ phần đầu tu chứng khoán
- Nới lỏng quy định cho vay ngoại tệ ra nuớc ngoài đối với công dân nuớc
sở tại
- Mức độ nới lỏng quy định về luồng vốn ra nuớc ngoài, bao gồm cả việc
Trang 28mua sắm của công dân nước sở tại như việc chuyển thu nhập ra nước ngoài của
cá nhân người nước ngoài không hạn chế về số lượng và thời gian
- Các hạn chế cần duy trì về giao dịch tài chính qua biên giới của công dânnước sở tại
• Mức độ tự do hóa các giao dịch vãng lai:
Tự do hóa các giao dịch vãng lai là điều kiện phải có của các quốc gia khigia nhập IMF
Mức độ tự do hóa các giao dịch vãng lai được thể hiện ở:
- Mức độ tự do trong việc thực hiện các giao dịch thanh toán và chuyểntiền đối với giao dịch vãng lai của người cư trú và người không cư trú trên cơ sởxuất trình các chứng từ theo quy định của TCTD
- Mức độ yêu cầu người cư trú, người không cư trú là nhà đầu tư nướcngoài khi chuyển lợi nhuận về nước phải xuất trình các chứng từ hoàn thànhnghĩa vụ thuế
- Mức độ hạn chế việc chuyển ngoại tệ từ nước ngoài vào, việc chuyểnngoại tệ ra khỏi đất nước được thực hiện theo mục đích được phép
- Quy định tỷ lệ kết hối đối với nguồn thu vãng lãi
- Việc hạn chế hay không hạn chế số lượng tài khoản ngoại tệ của một
tổ chức
Theo lý thuyết, hiệu quả quản lý ngoại hối của một nước trong các giaodịch vãng lai được thể hiện qua mức độ tự do hóa các giao dịch vãng lai Mộtquốc gia tự do hóa được các giao dịch vãng lai thì có thể được cho rằng quốc gia
đó có chất lượng quản lý ngoại hối cao Ví dụ ở các nước phát triển như Mỹ, cácnước Châu Âu hiện nay đã tự do hóa hoàn toàn các giao dịch vãng lai Các quốcgia này chỉ quản lý các giao dịch vãng lai thông qua kiểm soát số liệu và cácbiện pháp phòng chống rửa tiền trong các giao dịch vãng lai Các quốc gia Châu
Á mặc dù cũng đã tuyên bố tự do hóa hoàn toàn các giao dịch vãng lai tuy nhiênvẫn thực hiện kiểm soát đối với một số giao dịch như: hạn chế số lượng ngoại tệ
Trang 29được phép mua, chuyển, mang ra nước ngoài; cho phép người cư trú được phépmang ngoại tệ ra nước ngoài theo các mục đích nhất định
Ngược lại, quốc gia nào chưa tự do hóa hoàn toàn các giao dịch vãng laitheo yêu cầu của IMF thì chất lượng quản lý ngoại hối chưa đạt yêu cầu
Trong thực tế, các quốc gia áp dụng mức độ tự do hóa các giao dịch vãnglai khác nhau tùy theo thể chế chính trị cũng như mức độ phát triển kinh tế củaquốc gia đó
• Mức độ đô la hóa:
- Khái niệm đô la hóa : trong một nền kinh tế, khi ngoại tệ được sử dụngrộng rãi, thay thế đồng nội tệ trong một hoặc một số chức năng của tiền tệ thìnền kinh tế đó bị coi là bị đô la hóa một phần hoặc toàn bộ
- Phân loại đô la hóa:
+ Đô la hóa không chính thức (Unoffical Dollarization): là trường hợpđồng đô la được sử dụng rộng rãi trong nền kinh tế nhưng không được quốc gia
đó chính thức thừa nhận
+ Đô la hóa bán chính thức: là những nước có hệ thống lưu hành chínhthức hai đồng tiền Ở những quốc gia này, đồng ngoại tệ là đồng tiền lưu hànhhợp pháp, thậm chí có thể chiếm ưu thế trong các khoản tiền gửi Ngân hàngnhưng đóng vai trò thứ cấp trong việc trả lương, thuế và các khoản chi tiêu khác
+ Đô la hóa chính thức: các quốc gia chọn một đồng ngoại tệ làm đồngtiền hợp pháp cho quốc gia đó
- Ảnh hưởng của Đô la hóa :
+ Tích cực : Giảm tác động rủi ro tỷ giá, giảm chi phí sử dụng vốn và làphương tiện « trú ẩn » khi lạm phát cao
+ Tiêu cực : một quốc gia có mức độ đô la hóa cao có thể khiến quốc gia
đó mất chủ quyền về tiền tệ, hạn chế vai trò của hệ thống Ngân hàng, dễ gặp rủi
ro thanh khoản khi xảy ra biến động
- Đánh giá mức độ đô la hóa :
Trang 30r Tiền gửi ngoại tệ (FCD)Mức độ thay thế tài sản _ _
Tổng phương tiện thanh toán (M2)Theo IMF, một quốc gia có tỷ lệ FCD/M2 > 30% thể hiện mức độ đô lahóa ở quốc gia đó đang rất trầm trọng
1.3.4 Quản lý nhà nước về vàng tiêu chuẩn quốc tế
1.3.4.1 Khái niệm vàng tiêu chuẩn quốc tế
Vàng tiêu chuẩn quốc tế là vàng khối, vàng thỏi, vàng lá, vàng miếng cóchất lượng từ 99,5% và trọng lượng từ 1 kg trở lên, có nhãn hiệu củanhà sảnxuất vàng được Hiệp hội vàng, Sở giao dịch vàng quốc tế công nhận
Tất cả các loại vàng không thỏa mãn những điều kiện quy địnhtrên sẽkhông được coi là ngoại hối và được coi là hàng hóa thuần túy
1.3.4.2 Vai trò của vàng tiêu chuẩn quốc tế
- Là phương tiện dự trữ quốc gia: Vàng tiêu chuẩn quốc tế là một bộ phậnquan trọng của ngoại hối, do đó nó có thể được cất trữ làm dự trữ ngoại hối quốcgia Ưu điểm của vàng là giá trị của nó ít chịu sự biến động so với ngoại tệ
- Là phương tiện thanh toán: Vàng ngày nay được coi là phương tiệnthanh toán cuối cùng Khi cán cân thanh toán quốc tế thâm hụt mà không cònbiện pháp nào để thanh toán, các quốc gia sẽ dùng đến vàng
1.3.5 Quản lý nhà nước về tỷ giá
1.3.5.1 Khái niệm tỷ giá
Hầu hết các quốc gia trên thế giới đều có đồng tiền riêng, nhưng do nhucầu mở rộng phạm vi buôn bán, đầu tư và các quan hệ tài chính quốc tế trêntoàn cầu đã đặt ra nhu cầu khách quan là các quốc gia phải thanh toán với nhau.Việc thanh toán giữa các quốc gia dẫn đến việc mua bán các đồng tiền khácnhau, đổi đồng tiền này lấy đồng tiền kia Hai đồng tiền được trao đổi với nhautheo một tỷ lệ nhất định, tỷ lệ này gọi là tỷ giá
Trang 31Tỷ giá hối đoái là một phạm trù kinh tế bắt nguồn từ nhu cầu trao đổi hànghóa, dịch vụ phát sinh trực tiếp từ tiền tệ, quan hệ tiền tệ giữa các quốc gia Cónhiều cách tiếp cận khác nhau khi đề cập đến khái niệm tỷ giá hối đoái.
- Theo Thomas P.Flitch: Dictionary of Banking Terms BARRON’S Third
Edition 1997, trang 169: “Exchange Rate is conversation price for exchange one
currency for another - Tỷ giá là giá chuyển đổi để đổi một đồng tiền này lấy một đồng tiền khác”.
- Theo Peter Collin: Dictionary of Banking and Finance P&P Collin
1996, trang 87: “Rate of exchange of Exchange rate is price at which one
currency is exchanged for another - Tỷ lệ trao đổi hay tỷ giá là giá cả, tại đó một đồng tiền này đổi lấy đồng tiền kia ”.
- Theo Giáo trình Tài chính Quốc tế hiện đại của GS.TS Nguyễn Văn
Tiến NXB Thống kê 2013 trang 341: “Exchange rate is the price of one
currency in terms of another - Tỷ giá là giá cả của một đồng tiền được biểu thị thông qua đồng tiền khác”.
Nhu vậy, có thể nói tỷ giá là “mức giá tại đó đồng tiền của một quốc gia/khu vực có thể được chuyển đổi sang đồng tiền của quốc gia/khu vực khác” 1.3.5.2 Phân loại tỷ giá
• Theo nghiệp vụ giao dịch:
- Tỷ giá mua (Bid): là mức giá tại đó chủ thể yết giá (Ngân hàng thuơngmại và các tổ chức tài chính đuợc phép kinh doanh ngoại tệ) sẵn sàng trả để muavào một đơn vị đồng yết giá
- Tỷ giá bán (Ask/Offer): là mức giá tại đó chủ thể yết giá sẵn sàng đổimột đơn vị đồng tiền yết giá để lấy đồng tiền định giá
Ngoài tỷ giá mua bán giữa các Ngân hàng và các doanh nghiệp, cá nhâncòn có tỷ giá mua bán giữa các Ngân hàng thuơng mại với nhau (đuợc gọi là tỷgiá liên Ngân hàng.)
Trang 32- Tỷ giá chợ đen (Black Market Rate): là tỷ giá đuợc hình thành bên ngoài
hệ thống Ngân hàng, do quan hệ cung cầu trên thị truờng chợ đen quyết định
- Tỷ giá cố định (Fixed Rate): là tỷ giá do NHTW công bố cố định trongmột biên độ dao động hẹp Duới áp lực cung cầu của trị truờng, để duy trì tỷ giá
cố định, buộc NHTW phải thuờng xuyên can thiệp, do đó làm cho dự trữ ngoạihối quốc gia thay đổi
- Tỷ giá thả nổi hoàn toàn (Freely Floating Rate): là tỷ giá đuợc hình thànhhoàn toàn theo quan hệ cung cầu trên thị truờng, NHTW không hề can thiệp
- Tỷ giá thả nổi có điều tiết (Managed Floating Rate): là tỷ giá đuợc thảnổi, nhung NHTW tiến hành can thiệp để tỷ giá biến động theo huớng có lợi chonền kinh tế
• Theo kỳ hạn:
- Tỷ giá giao ngay: tỷ giá áp dụng cho những Hợp đồng mua bán ngoại tệđuợc thực hiện sau hai ngày làm việc kể từ ngày giao dịch
- Tỷ giá kỳ hạn: tỷ giá áp dụng cho các Hợp đồng mua bán ngoại tệ đuợc
ký kết ngày hôm nay nhung việc thực hiện giao dịch diễn ra tại một thời điểmxác định trong tuơng lai Dù tỷ giá thị truờng biến động nhu thế nào, đến thờiđiểm đáo hạn, tỷ giá thực hiện vẫn giữ nguyên theo Hợp đồng đã ký kết
• Theo mức độ tác động đến hoạt động xuất nhập khẩu:
Tỷ giá danh nghĩa song phuơng (Nominal Bilateral Exchange Rate NER): là giá của một đơn vị ngoại tệ đuợc biểu thị thông qua số đơn vị nội tệ
-mà chua đề cập đến tuơng quan sức mua hàng hóa và dịch vụ giữa chúng
Trang 33- Tỷ giá thực song phương (Real Bilateral Exchange Rate - RER): là tỷ giá
danh nghĩa đã được điều chỉnh bởi chênh lệch tỷ lệ lạm phát giữa trong nước vớinước ngoài Do đó, nó là chỉ số phản ánh tương quan sức mua giữa nội tệ vàngoại tệ
Tỷ giá danh nghĩa đa phương (Nominal Effective Exchange Rate
-NEER): là chỉ số tỷ giá trung bình của một đồng tiền so với đồng tiền còn lại
- Tỷ giá thực đa phương (Real Effective Exchange Rate - REER): bằng tỷ
giá danh nghĩa đa phương đã được điều chỉnh bởi tỷ lệ lạm phát giữa trong nướcvới nước ngoài, do đó, nó là chỉ số phản ánh tương quan sức mua giữa nội tệ vớitất cả các đồng tiền còn lại
1.3.5.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái
Tỷ giá hối đoái thay đổi theo thời gian là do sự biến động của cung và cầungoại tệ Có 05 nhân tố ảnh hưởng đến cung - cầu ngoại tệ, từ đó tác động đến
tỷ giá hối đoái cân bằng
• Chênh lệch lạm phát giữa các quốc gia:
Theo lý thuyết ngang giá sức mua (Purchasing Power Parity - PPP), Nếuhai nước cùng sản xuất một loại hàng hóa giống nhau thì giá của nó sẽ nhưnhau trên toàn thế giới Tỷ giá hối đoái phản ánh so sánh sức mua của đồng nội
tệ so với đồng ngoại tệ hay mức giá trong nước và mức giá của nước ngoài Vìvậy, khi chênh lệch lạm phát giữa hai nước thay đổi, tức là mức giá cả ở hainước này thay đổi, tỷ giá hối đoái giữa hai đồng tiền của hai nước đó sẽ biếnđộng theo
Nếu mức lạm phát trong nước cao hơn mức lạm phát của nước ngoài, sứcmua của đồng nội tệ giảm so với ngoại tệ thì tỷ giá hối đoái có xu hướng tănglên Ngược lại, nếu mức lạm phát trong nước thấp hơn mức lạm phát ở nướcngoài, sức mua của đồng nội tệ tăng tương đối so với đồng ngoại tệ và tỷ giágiảm xuống
Trang 34Ví dụ:
USD/VND
Đồ thị 1.1: Đồ thị tác động của sự gia tăng lạm phát ở Mỹ
tới tỷ giá hối đoái USD/VND
Giả sử lạm phát ở Mỹ cao hơn ở Việt Nam, khi đó:
Hàng hóa Mỹ đắt hơn so với hàng hóa Việt Nam, người tiêu dùng có xuhướng chuyển sang dùng hàng Việt Nam dẫn đến cầu VND tăng, đường cầu D1dịch chuyển sang phải thành D2
Cầu USD giảm do hàng hóa Mỹ đắt, cung VND giảm (do người Việt Namkhông mua hàng hóa Mỹ), đường cung S1 dịch chuyển sang trái thành S2
Kết hợp tác động của cầu VND tăng và cung VND giảm, ta có tỷ giáUSD/VND mới cao hơn tỷ giá cũ hay VND lên giá
• Chênh lệch lãi suất giữa các quốc gia:
Thay đổi mức lãi suất ở hai nước ảnh hưởng đến tỷ giá dựa trên điều kiệnngang giá lãi suất
Trang 35Ví dụ:
USD/VND
Đồ thị 1.2: Đồ thị tác động của sự gia tăng lãi suất ở Mỹ
tới tỷ giá hối đoái USD/VND
Giả sử lãi suất ở Mỹ tăng trong khi lãi suất ở Việt Nam không đổi, khi đó:Các nhà đầu tu Mỹ sẽ không thích đầu tu vào VND do lãi suất USD hấpdẫn hơn, do đó cầu VND giảm, đuờng cầu D1 sẽ dịch chuyển sang trái thành D2
Mặt khác, lãi suất USD tăng nên các nhà đầu tu Việt Nam sẽ thích đầu tuvào USD hơn, do đó cầu USD tăng, cung VND tăng, đuờng cung VND dịchchuyển sang phải từ S1 thành S2
Kết hợp tác động của cầu VND giảm và cung VND tăng ta có tỷ giáUSD/VND mới thấp hơn tỷ giá cũ hay đồng VND mất giá
• Năng suất lao động và mức thu nhập giữa các quốc gia:
Nếu năng suất lao động của một nuớc cao hơn năng suất lao động ở nuớckhác thì những nhà kinh doanh ở nuớc có năng suất lao động cao có thể hạ giáhàng nội địa tuơng đối so với hàng ngoại mà vẫn thu đuợc lãi Kết quả là cầu vềhàng nội địa tăng, làm cho cầu về đồng nội tệ tăng và đồng nội tệ tăng giá hay tỷgiá giảm và nguợc lại
Về lâu dài, năng suất lao động của một nuớc cao hơn tuơng đối so với một
Trang 36nước khác dẫn đến đồng tiền tăng giá.
Tương quan so sánh mức thu nhập của hai quốc gia cũng quyết định sựtương quan giá trị giữa hai đồng tiền về mặt dài hạn do đó ảnh hưởng đến nhucầu xuất nhập khẩu và nhu cầu đầu tư của hai nước Nếu GDP tính theo đầungười của một nước tăng nhanh hơn nước khác làm cho nhu cầu nhập khẩu củanước đó tăng lên, cầu về ngoại tệ tăng, dẫn đến ngoại tệ tăng giá Tuy nhiên, khithu nhập theo đầu người tăng có nghĩa là tỷ suất sinh lời của các khoản đầu tưvào nước này sẽ tăng nhanh hơn, luồng vốn đầu tư đi vào nhiều hơn và lại làmcho bản tệ tăng giá Sự thay đổi của tỷ giá phụ thuộc vào ảnh hưởng ròng của haitác động trên
• Sự can thiệp của Chính phủ:
Chính phủ các nước có thể tác động đến tỷ giá hối đoái bằng nhiều cách:
- Trực tiếp can thiệp: điều chỉnh dự trữ chính thức (OR) và Quản lý
ngoại hối
- Gián tiếp can thiệp: chính sách điều chỉnh cán cân thanh toán quốc tế
(chính sách thương mại quốc tế, kiểm soát lưu chuyển vốn), chính sách điềuchỉnh cung tiền tệ MS (chính sách tiền tệ, chính sách tài khóa), chính sách ngoạithương (thuế quan và hàng rào phi thuế quan)
• Yếu tố tâm lý
Nếu sự yêu thích hàng ngoại tăng lên thì cầu về hàng nhập khẩu tăng,khiến cho cầu về ngoại tệ tăng dẫn đến đồng ngoại tệ tăng giá hay tỷ giá tăng vàngược lại
Mặt khác, giả sử trước thông tin lạm phát của Việt Nam sẽ gia tăng, hoặcCục Dự trữ Liên bang Mỹ (FED) chuẩn bị tăng lãi suất, nhà đầu tư sẽ có nhu cầunắm giữ USD nhiều hơn khiến cho đồng Việt Nam bị mất giá hay tỷ giá sẽ tăng
1.3.5.4 Các chế độ tỷ giá
• Chế độ tỷ giá cố định:
- Khái niệm: là chế độ tỷ giá trong đó Nhà nước tuyên bố sẽ duy trì không
Trang 37thay đổi tỷ giá giữa đồng nội tệ với một đồng ngoại tệ nào đó hoặc với một rổcác ngoại tệ nào đó.
- Đặc điểm: Tỷ giá được NHTW cam kết cố định trong một biên độ hẹp
(thường từ 2%-5%), không phụ thuộc vào quan hệ cung cầu trên thị trường ngoạihối Do mỗi đồng tiền quốc gia đều có tỷ giá với các đồng tiền khác, do đó, tỷgiá của một đồng tiền có thể được thả nổi với đồng tiền này nhưng lại cố địnhvới một đồng tiền khác
- Vai trò của NHTW: NHTW buộc phải mua vào hay bán ra đồng nội tệ
trên thị trường ngoại hối nhằm duy trì tỷ giá cố định trong một biên độ hẹp đãđịnh trước
• Chế độ tỷ giá thả nổi hoàn toàn:
- Khái niệm: là chế độ tỷ giá trong đó tỷ giá hối đoái được xác định và vận
động một cách tự do theo quy luật thị trường, trực tiếp theo quy luật cung cầungoại tệ trên thị trường
- Đặc điểm: Sự biến động của tỷ giá là không có giới hạn và luôn phản
ánh những thay đổi trong quan hệ cung cầu trên thị trường ngoại hối
- Vai trò của NHTW: NHTW tham gia thị trường ngoại hối với tư cách là
một thành viên bình thường, nghĩa là NHTW có thể mua hay bán một đồng tiềnnhất định phục vụ cho mục đích hoạt động của mình chứ không nhằm mục đíchcan thiệp lên tỷ giá
• Chế độ tỷ giá thả nổi có điều tiết:
- Khái niệm: là chế độ tỷ giá hối đoái có sự kết hợp giữa hai chế độ tỷ giá
hối đoái nói trên Trong đó, tỷ giá hối đoái sẽ được xác định trên thị trường theoquy luật cung cầu về ngoại tệ Chính phủ can thiệp vào thị trường khi tỷ giá hốiđoái có những biến động mạnh
- Đặc điểm:
+ NHTW không cam kết duy trì tỷ giá cố định hay một biên độ dao độnghẹp xung quanh như trong chế độ tỷ giá cố định, đồng thời sự biến động của tỷ
Trang 38giá cũng không phản ánh hoàn toàn quan hệ cung cầu của thị truờng nhu trongchế độ tỷ giá thả nổi hoàn toàn.
+ Trong nhiều truờng hợp, NHTW công bố một biên độ biến động đuợcphép hàng ngày đối với tỷ giá và chỉ can thiệp vào thị truờng với tu cách lànguời mua, nguời bán cuối cùng khi tỷ giá thị truờng có những biến động mạnhvuợt quá biên độ cho phép
- Vai trò của NHTW: tích cực và chủ động can thiệp để tỷ giá biến động
theo huớng có lợi cho nền kinh tế
1.3.5.5 Hệ thống công cụ điều tiết tỷ giá
• Phá giá tiền tệ (Devaluation):
Trong chế độ tỷ giá cố định, phá giá tiền tệ là việc Chính phủ đánh tụt giáđồng nội tệ so với các ngoại tệ Biểu hiện của việc phá giá tiền tệ là tỷ giá đuợcđiều chỉnh tăng so với mức mà Chính phủ đã cam kết duy trì Tỷ giá tăng làmcho nội tệ giảm giá, nên gọi là phá giá
- Phá giá chủ động: Do giá cả hàng hóa và tiền luơng là cứng (ít co giãn
trong ngắn hạn), nên khi điều chỉnh tỷ giá tăng đột ngột, tức phá giá tiền tệ sẽlàm cho giá hàng hóa xuất khẩu tính bằng ngoại tệ giảm, kích thích tăng xuấtkhẩu; nguợc lại, phá giá tiền tệ làm cho giá hàng hóa nhập khẩu tính bằng nội tệtăng, làm giảm nhập khẩu, kết quả là cán cân thuơng mại đuợc cải thiện, tạocông ăn việc làm, kích thích sản xuất trong nuớc, tăng dự trữ quốc gia
- Phá giá bị động: Trong truờng hợp đồng nội tệ đuợc tính giá quá cao,
làm mất cân đối cung cầu trên thị truờng ngoại hối (cung ít, cầu nhiều) NHTWtiến hành can thiệp làm dự trữ ngoại ngoại hối cạn kiệt Để cung cầu cân bằng và
dự trữ ngoại hối không giảm nữa, Chính phủ buộc phải phá giá (bị động) tiền tệ.Phá giá bị động xảy ra khi có một cú sốc mạnh và kéo dài đối với cán cânthuơng mại
• Nâng giá tiền tệ (Revaluation):
- Nâng giá tiền tệ là việc Chính phủ tăng giá đồng nội tệ so với các ngoại
Trang 39tệ Biểu hiện của phá giá tiền tệ là tỷ giá được điều chỉnh giảm so với mức màChính phủ đã cam kết duy trì Tỷ giá giảm làm cho nội tệ tăng giá, nên gọi lànâng tỷ giá.
- Lý do một quốc gia phải nâng giá tiền tệ:
+ Áp lực từ các nước đối tác thương mại có cán cân thương mại thâm hụt;+ Nhằm tránh phải tiếp nhận những đồng ngoại tệ (chủ yếu là USD) bịmất giá chạy vào nước mình;
+ Nhằm hạ nhiệt nền kinh tế quá nóng do sau khi nâng giá tiền tệ làmgiảm xuất khẩu, giảm đầu tư vào trong nước;
+ Xây dựng sự ảnh hưởng của nước mình ở bên ngoài (tăng cường đầu tư
và xuất khẩu vốn ra nước ngoài)
• Hoạt động mua bán của NHTW trên thị trường ngoại hối: là việc
NHTW tiến hành mua bán nội tệ với một tỷ giá cố định (trong chế độ tỷ giá cốđịnh) hay tác động làm cho tỷ giá biến động tới một mức nhất định theo mục tiêu
đã đề ra (trong chế độ tỷ giá thả nổi hay thả nổi có điều tiết) Để tiến hành canthiệp, NHTW buộc phải có một lượng dự trữ ngoại hối nhất định, tạo ra hiệu ứngthay đổi cung tiền trong lưu thông Tuy nhiên, công cụ này có thể tạo ra áp lựclạm phát hay thiểu phát không mong muốn cho nền kinh tế
• Biện pháp kết hối: là việc Chính phủ quy định đối với các thể nhân và
pháp nhân có nguồn thu ngoại tệ phải bán một tỷ lệ nhất định trong một thời hạnnhất định cho các tổ chức được phép kinh doanh ngoại hối Biện pháp này được
áp dụng trong những thời kỳ khan hiếm ngoại tệ giao dịch trên thị trường ngoạihối Mục đích chính của biện pháp này là tăng cường ngoại tệ tức thời để đápứng nhu cầu ngoại tệ trên thị trường, hạn chế hành vi đầu cơ, giảm áp lực phảiphá giá nội tệ
• Quy định hạn chế: Tất cả các quy định hạn chế đối tượng được mua
ngoại tệ, quy định hạn chế mục đích sử dụng ngoại tệ, quy định hạn chế số lượngngoại tệ được mua, quy định hạn chế thời điểm được mua ngoại tệ đều nhằm
Trang 40mục đích giảm cầu ngoại tệ, hạn chế đầu cơ và tác động giữ cho tỷ giá ổn định.
1.4 SỰ TÁC ĐỘNG LẪN NHAU GIỮA CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ NGOẠI HỐI VÀ CÁC CHÍNH SÁCH KHÁC TRONG NỀN KINH TẾ
1.4.1 Chính sách quản lý ngoại hối là công cụ thực hiện chính sách kinh tế đối ngoại, hỗ trợ chính sách ngoại thương và đầu tư quốc tế
Chính sách quản lý ngoại hối và chính sách kinh tế đối ngoại của mỗiquốc gia có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Trong đó, chính sách kinh tế đốingoại quyết định chiến lược, phương hướng hoạt động của chính sáchngoại hối Mặt khác, chính sách ngoại hối là một trong các phương tiện hữu hiệugóp phần thực hiện chính sách kinh tế đối ngoại
- Trong trường hợp mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại, chính sách ngoạihối sẽ được thực hiện theo hướng nới lỏng qua các biện pháp như tự do hoá cácgiao dịch vãng lai, tự do hoá một số giao dịch vốn nhằm tạo điều kiện cho hoạtđộng ngoại thương và đầu tư quốc tế Chính sách quản lý ngoại hối phù hợp sẽgóp phần tăng nguồn dự trữ ngoại hối quốc gia, đảm bảo nguồn cung và cầungoại tệ, tạo sự bình ổn tỷ giá, giảm bớt sự lệ thuộc vào bên ngoài, tạo điều kiệncho các cá nhân, tổ chức linh hoạt và chủ động trong hoạt động kinh doanh củamình, thúc đẩy hoạt động kinh tế đối ngoại phát triển
Tỷ giá là công cụ đo lường giá trị giữa các đồng tiền, do đó nó có tácdụng như một công cụ cạnh tranh trong thương mại và giao lưu quốc tế Trongthương mại quốc tế, khi nội tệ hạ giá so với ngoại tệ, giá hàng xuất khẩu tínhbằng ngoại tệ sẽ giảm, làm nâng cao khả năng cạnh tranh của quốc gia đó; đồngthời giá hàng hoá nước ngoài tính bằng nội tệ tăng làm giảm nhu cầu nhập khẩu.Tuy nhiên, nếu tình trạng phá giá bản tệ kéo dài, tác động này sẽ giảm hiệu lực,
do giá cao của hàng nhập (nguyên vật liệu) được chuyển vào giá thành hàngxuất, đẩy giá hàng xuất khẩu lên cao, làm triệt tiêu các lợi điểm do tỷ giá manglại Tương tự, khi bản tệ được đánh giá cao so với ngoại tệ, hoạt động nhập khẩuđược khuyến khích do hàng nhập khẩu trở nên rẻ hơn, và hoạt động xuất khẩu bị