Chữ viết tắt Nguyên nghĩaNHTM Ngân hàng thương mại NHNN Ngân hàng Nhà nước NHTW Ngân hàng Trung Ương ODA Hỗ trợ phát triển chính thức NSNN Ngân sách Nhà nước TDĐT Tín dụng đầu tư NHPT Ng
Trang 3LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS TRƯƠNG QUỐC CƯỜNG
HÀ NỘI - 2019
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bài luận văn là công trình nghiên cứu của riêng tôi.Các số liệu trong luận văn là công khai và trung thực Những kết luận khoahọc trong luận văn này chưa từng được công bố trong bất cứ công trìnhnghiên cứu nào
Tác giả luận văn
Ma Văn Quỳnh
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT v
DANH MỤC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ vi
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ TÍN DỤNG ĐẦU TƯ 9TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN 9
1.1 TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN 9
1.1.1 Khái niệm tín dụng đầu tư tại Ngân hàng Phát triển 9 1.1.2 Đặc điểm tín dụng đầu tư tại Ngân hàng Phát triển 10 1.1.3 Vai trò của tín dụng đầu tư tại Ngân hàng Phát triển 12 1.1.4 Phân loại tín dụng đầu tư 13 1.2 HIỆU QUẢ TÍN DỤNG ĐẦU TƯ CỦA NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN 14
1.2.1 Khái niệm 14 1.2.2 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng đầu tư tại Ngân hàng Phát triển 16
1.2.3 Nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng đầu tư tại Ngân hàng Phát triển 20
1.3 KINH NGHIỆM MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI VỀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÍN DỤNG ĐẦU TƯ VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM ĐỐI VỚI VIỆT NAM 24
Trang 62.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM 332.1.1 Sự hình thành và phát triển
332.1.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ 352.1.3 Tình hình hoạt động của Ngân hàng phát triển Việt Nam giaiđoạn 2016-
2018 382.2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ TÍN DỤNG ĐẦU TƯ TẠI NGÂNHÀNG
2.2.3 Tình hình nợ quá hạn, nợ xấu tín dụng đầu tư giai đoạn 2018 50
2016-2.2.4 Hiệu suất sử dụng vốn, thu lãi, chênh lệch lãi suất bình quân tín
512.2.5 Khảo sát sự hài lòng của khách hàng vay vốn tín dụng đầu tư tại NHPT Việt
Nam 522.3 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐẦU TƯ TẠINGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM 552.3.1 Kết quả đạt được
552.3.2 Hạn chế và nguyên nhân của hạn chế 57
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 64 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÍN DỤNG ĐẦU
TƯ TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM 65
3.1.ĐỊNH HƯỚNG NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÍN DỤNG ĐẦU TƯ CỦA
NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2025 65
Trang 7Chữ viết tắt Nguyên nghĩa
NHTM Ngân hàng thương mại
NHNN Ngân hàng Nhà nước
NHTW Ngân hàng Trung Ương
ODA Hỗ trợ phát triển chính thức
NSNN Ngân sách Nhà nước
TDĐT Tín dụng đầu tư
NHPT Ngân hàng phát triển
VDB Ngân hàng Phát triển Việt Nam
VND Đồng tiền Việt Nam
CLLS Chênh lệch lãi suất
CNXD Công nghiệp xây dựng
GTVT- TTLL Giao thông vận tải- Thông tin liên lạc
TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM 70
3.2.1 Hoàn thiện kế hoạch nguồn vốn và sử dụng vốn 70 3.2.2 Nâng cao chất lượng công tác thẩm định dự án 72 3.2.3 Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát tín dụng, kiểm soát rủi ro 73
3.2.4 Thực hiện tốt công tác tiếp cận, tư vấn cho khách hàng 76 3.2.5 Tăng cường mối quan hệ với các cơ quan có thẩm quyền tại các địa phương 78
3.2.6 Nâng cao chất lượng
nhân lực 79
3.3 KIẾN NGHỊ 82
3.3.1 Kiến nghị với Bộ Tài Chính 82 3.3.2 Kiến nghị với cơ quan quản lý chủ đầu
dự án 83
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 8KT-XH Kinh tê- xã hội KTNB Kiểm tra nội bộ
Trang 10DANH MỤC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Bảng 2.1 Tình hình huy động vốn của VDB giai đoạn 2016 - 2018 39
Bảng 2.2 Tình hình cho vay của VDB giai đoạn 2016- 2018 41
Bảng 2.3 Tình hình hoạt động khác của VDB giai đoạn 2016- 2018 43
Bảng 2.4 Thu nhập và chi phí của VDB giai đoạn 2016 - 2018 44
Bảng 2.5 Quy mô tín dụng đầu tư tại VDB giai đoạn 2016- 2018 46
Bảng 2.6 Cơ cấu tín dụng đầu tư theo ngành giai đoạn 2016- 2018 48
Bảng 2.7 Nợ quá hạn, nợ xấu tín dụng đầu tư giai đoạn 2016- 2018 51
Bảng 2.8 Hiệu suất sử dụng vốn, thu lãi, chênh lệch LSBQ tín dụng đầu tư51 Bảng 2.9 Tổng hợp và tính điểm kết quả khảo sát 53
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của VDB 37
Biểu đồ 2.1 Cơ cấu cho vay của VDB giai đoạn 2016- 2018 42
Biểu đồ 2.2 Tỷ trọng tín dụng đầu tư theo ngành giai đoạn 2016- 2018 49
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản đóng vai trò quan trọng trong quátrình phát triển kinh tế- xã hội tại mỗi quốc gia, song là hoạt động luôn cầnmột lượng vốn lớn Tín dụng đầu tư của Nhà nước là kênh hỗ trợ vốn quantrọng cho các dự án đầu tư của các thành phần kinh tế thuộc các ngành, lĩnhvực, các vùng khó khăn và đặc biệt khó khăn cần được khuyến khích đầu tư
và các chương trình kinh tế lớn trọng điểm của Chính phủ góp phần quantrọng trong việc phát triển kinh tế- xã hội của đất nước
Đầu tư sử dụng vốn Nhà nước qua kênh Ngân sách hay tín dụng nhằmphát triển các hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế và xã hội, làm thay đổi cơ bản
về năng lực của các hệ thống này ở cấp quốc gia, vùng và lãnh thổ, góp phầnquan trọng tạo ra sự tăng trưởng cao và ổn định về kinh tế Đặc biệt, đầu tư sửdụng vốn Nhà nước là nhân tố chủ chốt tạo nền tảng quan trọng cho sự nghiệpphát triển kinh tế- xã hội của đất nước như hệ thống giao thông, hệ thống cơ
sở đào tạo, hệ thống các cơ sở khám và chữa bệnh, góp phần hoàn thành mụctiêu giảm nghèo, thực hiện công bằng xã hội và bảo vệ môi trường sinh thái
Ngày 19/5/2006, Ngân hàng Phát triển Việt Nam được thành lập và đi vàohoạt động theo Quyết định số 108/2006/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ trên
cơ sở Quỹ Hỗ trợ Phát triển đã đánh dấu một bước tiến trong việc triển khai vốnthực hiện đầu tư xây dựng qua kênh tín dụng Nhà nước Theo đó, một lượng vốnlớn thông qua hoạt động tín dụng đầu tư của Ngân hàng Phát triển Việt Nam đãđược giải ngân, phát huy được vai trò quan trọng và hiệu quả, góp phần thúc đẩychuyển dịch cơ cấu kinh tế, đẩy mạnh xuất khẩu và khai thác những tiềm năng củađất nước cho sự nghiệp công nghiệp hóa- hiện đại hóa Tuy nhiên, hoạt động tíndụng đầu tư phát triển của Nhà nước vẫn còn nhiều bất cập, hiệu quả còn chưacao, chưa đáp ứng tốt yêu cầu phát triển của nền kinh tế, đặc biệt trong giai đoạn
Trang 12hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay.
Từ những lý do nêu trên, nghiên cứu một cách bài bản cả về lý luận vàthực tiễn hiệu quả của tín dụng đầu tư tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam, từ
đó có những đề xuất về giải pháp và kiến nghị đồng bộ để khắc phục nhữngbất cập, bảo đảm tín dụng đầu tư của Ngân hàng Phát triển Việt Nam phục vụđắc lực hơn nữa cho mục tiêu phát triển kinh tế- xã hội của đất nước là cầnthiết, đúng hướng Xuất phát từ yêu cầu đó, học viên đã lựa chọn đề tài Luận
văn "Hiệu quả tín dụng đầu tư tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam " để triển
khai nghiên cứu
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu
Nghiên cứu về hiệu quả nói chung và hiệu quả tín dụng đầu tư nói riêng
là chủ đề đã có sự tham gia của nhiều tác giả ở những cấp độ, góc độ khácnhau trong suốt thời gian qua, bởi chủ để nghiên cứu đã, đang và sẽ còn cótính thời sự do tính chất phức tạp cả về lý luận và thực tiễn của hoạt động đầu
tư nói chung và đầu tư bằng nguồn vốn tín dụng nói riêng Trong quá trìnhtriển khai thực hiện đề tài, học viên đã lựa chọn nghiên cứu một số công trìnhsau nhằm kế thừa các kết quả nghiên cứu, khắc phục những hạn chế và xácđịnh “khoảng trống” trong nghiên cứu, tạo ra sự khác biệt, độc lập, khôngtrùng lặp của đề tài Luận văn
Một là, đề tài Luận án tiến sĩ “Hoàn thiện công tác quản lý tín dụngchính sách của Ngân hàng Chính sách xã hội” do nghiên cứu sinh Trần LanPhương bảo vệ năm 2016 tại Học viện Ngân hàng Luận án có bố cục nộidung gốm 03 chương, bát đầu từ nghiên cứu lý luận (Chương 1) đến phântích, đánh giá thực trạng (Chương 2) và đề xuất giải pháp và kiến nghị(Chương 3)
Trong nghiên cứu lý luận, Luận án đã trình bày, phân tích và luận giảikhá đầy đủ trọng tâm nghiên cứu là “Quản lý tín dụng ngân sách của ngân
Trang 13hàng” vơi các nội dung, bao gồm: Khái niệm về quản lý tín dụng chính sách;Mục tiêu quản lý tín dụng chính sách; Nội dung và công cụ quản lý tín dụngchính sách; Các nhân tố tác động đến công tác quản lý tín dụng chính sách;Các chỉ tiêu đánh giá công tác quản lý tín dụng chính sách.
Trong nghiên cứu thực trạng, Luận án đã dựa trên khung lý thuyết để thuthập số liệu tình hình và thiết kế các bảng, biểu đồ, từ đó phân tích thực trạngcông tác quản lý tín dụng chính sách tại Ngân hàng Chính sách xã hội vơi cácnội dung cụ thể, đó là: Khái quát một số chương trình tín dụng chính sách củaNgân hàng Chính sách xã hội; Nội dung quản lý tin dụng chính sách; Công
cụ quản lý công cụ tín dụng chính sách của Ngân hàng Chính sách xã hội Từ
đó Luận án đã đánh giá chỉ ra những thành công chung và những kết quả cụthể trong công tác quản lý tín dụng chính sách của Ngân hàng Chính sách xãhội Bên cạnh đó, Luận án đã phát hiện ra những hạn chế và nguyên nhân củahạn chế, tạo cơ sở cho những đề xuất nhằm khắc phục
Kế thừa kết quả nghiên cứu về lý luận và thực trạng, Luận án đã đề xuất
03 nhóm giải pháp: Về mô hình tổ chức và quản trị điều hành; Về chinh sáchnguồn vốn tín dụng; Về các công cụ quản lý vốn vay và 05 kiến nghị: Về vaitrò, trách nhiệm của hệ thống chính trị, các tổ chức chính trị- xã hội; Bảo đảmduy trì nguồn vốn từ Ngân hàng Nhà nước; Ban hành chính sách tín dụng củaChính phủ; Tăng cường công tác phối hợp trong cấp tín dụng và một số kiếnnghị khác nhằm hoàn thiện công tác quản lý tín dụng chính sách tại Ngânhàng Chính sách xã hội [13]
Hai là, nghiên cứu sinh Nguyễn Thu Hà đã triển khai và bảo vệ luận án
tiến sĩ với đề tài “Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Ngân hàngThương mại Cổ phần Quân đội” tại Học viện tài Chính năm 2018 Nội dungLuận án được triển khai theo kết cấu tuyền thống với 03 chương
Trong chương lý luận (Chương 1), trọng tâm nghiên cứu “Hiệu quả hoạt
Trang 14động kinh doanh của ngân hàng thương mại” được trình bày và phân tích luận giảvới các nội dung: Quan niệm về hiệu quả; Nội dung hiệu quả hoạt động kinhdoanh của NHTM; Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTMtheo 02 nhóm (chỉ tiêu định tính và chỉ tiêu định lượng); Nhân tố chủ quan vàkhách quan ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM.
Trong Chương 2, Luận án đã thu thập số liệu và tình hình từ đó phân tích
“Thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng Thương mại Cổphần Quân đội” theo 02 các nội dung dựa trên khung lý thuyết của Chương 1,
từ đó đã đánh giá chỉ ra kết quả, hạn chế và nguyên nhân của hạn chế, tạo tiền
đề thực tiễn cho giải pháp và kiến nghị trong chương tiếp theo
Trong Chương 3, Luận án đã trình bày định hướng nâng cao hiệu quảhoạt động kinh doanh tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội và đềxuất 07 nhóm giải pháp và 02 nhóm kiến nghị: Đối với Chính phủ; Đối vớiNgân hàng Nhà nước nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Ngânhàng Thương mại Cổ phần Quân đội [14]
Ba là, Luận văn thạc sĩ với đề tài “Nâng cao chất lượng tín dụng trung
dài hạn tại Ngân hàng Nông nghiệp tỉnh Phú Thọ” do học viên Triệu ThịPhương bảo vệ năm 2016 tại Học viện Ngân hàng
Luận văn được triển khai với nội dung bố cục gồm 03 chương Về cơ sở
lý luận, Luận văn đã tập trung trình bày quan niệm chất lượng tín dụng trungdài hạn, các chỉ tiêu đánh giá và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chấtlượng tín dụng trung dài hạn tại NHTM
Trong Chương 2, Luận văn đã phân tích và đánh giá thực trạng chấtlượng tín dụng trung dài hạn, chỉ ra những thành tựu đạt đươc, những hạn chế
và nguyên nhân như diễn biễn bất lợi của nền kinh tế thế giới và trong nước,những khó khăn từ phía địa phương tạo cơ sở cho những đề xuất nhằm khácphục bất cập trong thực tiễn
Trang 15Trong Chương 3, Luận văn đã trình bày định hướng phát triển kinhdoanh và sự cần phải nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Nôngnghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam- chi nhánh tỉnh Phú Thọ Đồngthời, đề xuất 10 giải pháp và 02 nhóm kiến nghi: Kiến nghị đối với Ủy banNhân dân tỉnh Phú Thọ và kiến nghị đối với Ngân hàng Nông nghiệp và Pháttriển Nông thôn Việt Nam [15].
Qua nghiên cứu các công trình có liên quan với những góc độ và mức độkhác nhau đến đề tài Luận văn, học viên đã rút ra một số nội dung như sau:
* Tính kế thừa trong nghiên cứu của đề tài Luận văn:
- Về bố cục triển khai Học viên sẽ triển khai nội dung nghiên cứu đề tàiLuận văn theo bố cục gồm 03, bắt đầu từ nghiên cứu lý luận (Chương 1) vàvận dụng khung lý thuyết của Chương 1 để thu thập số liệu, tình hình có liênquan đến chủ đề nghiên cứu, chủ yếu tại Ngânn hàng Phát triển Việt Nam, từ
đó phân tích và đánh giá thực trạng trong Chương 2, cuối cùng là kế thừa kếtquả nghiên cứu của Chương 1 và Chương 2 để đề xuất hệ thống giải pháp vàkiến nghị trong Chương 3;
- Về nội dung Luận văn kế thừa một số kết quả của các công trình trên
về mặt lý luận như cách xác định, tổng hợp chỉ tiêu đánh giá về hiệu quả tíndụng và các nhân tố ảnh hưởng đến công tác tín dụng và hiệu quả tín dụng và
sự khác biệt giữa hiệu quả tín dụng của Ngân hàng Chính sách và NHTM thểhiện qua mục đích, đối tượng và các cơ chê, chính sách có liên quan;
* Về hạn chế của các công trình có liên quan Mặc dù có rất nhiều thànhcông trong nghiên cứu, nhất là 02 đề tài luận án tiến sĩ, song các công trìnhkhoa học trên không tránh khỏi một vài hạn chế cần khắc phục để nâng caogiá trị nghiên cứu và khả năng vận dụng trong thực tiễn như:
- Các công trình trên chưa sử dụng số liệu sơ cấp qua khảo sát điều tratrong nghiên cứu triển khai đề tài;
Trang 16- Kết cấu một vài tiểu mục còn chưa thật sự hợp lý như các nhân tố ảnhhưởng xếp trước hệ thống chỉ tiêu đánh giá (Luận án của nghiên cứu sinhTrần Lan Phương) hay kết cấu phân tích thực trạng hiệu quả hoạt động kinhdoanh của NHTM Cổ phần Quân đội (Luận án của nghiên cứu sinh NguyễnThu Hà), trong mục 2.2 Thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh tại gồmcác tiểu mục 2.2.1 Thực trạng hiệu quả kinh doanh tại và 2.2.2 Thực trạngmức độ an toàn tại là chưa hợp lý, có sự trùng lặp về tiêu mục; Và luận văncủa học viên Triệu Thị Phương chưa có mục tiểu mục riêng trình bày về kháiniệm tín dụng trung dài hạn của NHTM;
- Tên và nội dung triển khai một vài tiêu mục còn chưa hợp lý như mục 3.1.Định hướng phát triển kinh doanh và sự cần thiết phải nâng cao chất lượngtín
dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam- chinhánh
tỉnh Phú Thọ Thiết nghĩ mục này nên xác định là “Định hướng nâng cao hiệuquả tín dụng trung dài hạn tại đến năm ” sẽ hợp lý hơn
* Về khoản trồng và sự khác biệt của đề tài Luận văn Học viên sẽ kếthợp triển khai nghiên cứu trên cơ sở số liệu thứ cấp và sơ cấp (qua khảo sátđiều tra) và thực hiện trong bối cảnh cụ thể tại Ngân hàng Phát triển ViệtNam
trong giai đoạn 2016- 2018 và định hướng đến năm 2025 nên là công trìnhkhoa học độc lập, không trùng lặp với các công trình đã công bố mà học viênđược biết
3 Mục tiêu nghiên cứu
* Mục tiêu tổng quát: Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, Luận
văn đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm nân cao hiệu quả tại Ngânhàng Phát triển Việt Nam
* Mục tiêu cụ thể:
Trang 17- Phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả hiệu quả tín dụng đầu tư tại
Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Đề xuất giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hiệu quả tín
dụng đầu tư tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu tín dụng đầu tư
và tại Ngân hàng Phát triển;
5 Phương pháp nghiên cứu
* về thu thập số liệu: Luận văn thu thập số liệu sơ cấp qua điều tra
khảo sát khách hàng và số liệu thứ cấp như sách, giáo trình, báo cáo do cácnhà xuất bản và cơ quan có thẩm quyền phát hành
* về xử lý số liệu: Luận văn sử dụng các phương pháp truyền thống,
phù hợp với chủ đề nghiên cứu như:
- Phương pháp thống kê được sử dụng để tập hợp, phân tổ/nhóm các
thông tin đã được thu thập, từ đó thiết kế các bảng, biểu đồ và đảm bảo có thể
so sánh qua các thời kỳ, các năm;
- Phương pháp so sánh được sử dụng chủ yếu trong so sánh, đối chiếu
các chỉ tiêu đánh giá giữa các đối tượng và các giai đoạn trong cùng phạm vi
Trang 18thời gian để biết được xu hướng vận động, phát triển của đối tượng và hiện
tượng nghiên cứu;
- Phương pháp phân tích, tổng hợp được sử dụng để phân tích, tổng hợpcác thông tin, số liệu nhằm tìm ra mối liên hệ giữa các yếu tố ảnh hưởng đếnđối tượng nghiên cứu nói chung và phát triển TDBL của NHTM nói riêng
6 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung Luậnvăn được kết cấu bao gồm 03 chương:
Chương 1: Lý luận cơ bản về hiệu quả tín dụng đầu tư tại Ngân hàng
phát triển
Chương 2: Thực trạng hiệu quả hoạt động tín dụng đầu tư tại Ngân hàng
Phát triển Việt Nam
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đầu tư tại
Ngân hàng Phát triển Việt Nam
Trang 19CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ TÍN DỤNG ĐẦU TƯ
TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN 1.1.TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN
1.1.1 Khái niệm tín dụng đầu tư tại Ngân hàng Phát triển
Lịch sử phát triển kinh tế- xã hội tại các quốc gia đã khẳng định vai tròquan trọng của hệ thống ngân hàng Hệ thống ngân hàng được xem là “mạchmáu” và “hàn thử biểu” của nền kinh tế Theo thời gian, hệ thống ngân hàngnày càng phát triển và hiện nay được chia làm 02 bộ phận: Ngân hàng TrungƯơng (NHTW) hay Ngân hàng Nhà nước (NHNN) và ngân hàng trung gian
Ngân hàng Trung Ương ra đời rất lâu ở những thời điểm khác nhau theotừng quốc gia thực hiện chức năng phát hành, là ngân hàng của các ngân hàng
và ngân hàng của Chính phủ, thực hiện quản lý vĩ mô về tiền tệ và hoạt độngngân hàng
Ngân hàng trung gian có hoạt động chủ yếu là huy động tiền nhà rỗitrong nền kinh tế và sử dụng số tiền này để thực hiện cấp tín dụng, thực hiệnthanh toán và các hoạt động ngân hàng khác
Tùy theo tính chất và sở hữu, các ngân hàng trung gian có tên gọi vàmục đích hoạt động khác nhau tùy theo mỗi quốc gia trong từng thời kỳ.Chẳng hạn, tại Việt Nam hiện nay theo quy định của pháp luật gồm có ngânhàng thương mại (NHTM), Ngân hàng Phát triển, Ngân hàng Chính sách Xãhội, Ngân hàng Hợp tác xã và các loại hình ngân hàng khác
Tín dụng phản ánh quan hệ kinh tế giữa người đi vay với người cho vay,giữa họ có mối quan hệ với nhau thông qua sự vận động của vốn tín dụng đượcbiểu hiện dưới hình thức hàng hóa hay tiền tệ và tín dụng không chỉ là hình thứcvận động của vốn vay mà còn là quan hệ xã hội trước hết dựa vào lòng tin
Trang 20Tín dụng ngân hàng phản ánh mối quan hệ tín dụng giữa một bên là ngânhàng và một bên là các chủ thể khác trong xã hội như Nhà nước, doanhnghiệp, các tổ chức và cá nhân Xét theo khía cạnh thời gian, tín dụng ngânhàng được chia thành các loại: Tín dụng ngắn hạn và tín dụng trung dài hạn.Tín dụng ngắn hạn nhằm bổ sung vốn lưu động trong kinh doanh hoặc đápứng nhu cầu tiêu dùng có thời hạn cho vay dưới 01 năm Tín dụng trung dàihạn nhằm tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật và tài sản cố định nên còn gọi là tíndụng đầu tư với thời hạn cho vay từ 01 năm trở lên.
Từ những phân tích trên và xuất phát từ mục đích, phạm vi nghiên cứu
có thể hiểu “Tín dụng đầu tư tại Ngân hàng Phát triển là việc Ngân hàng Pháttriển thực hiện cho vay các dự án ưu đãi theo quy định nhằm phát triển cơ sở
hạ tầng, phát triển cơ sở vật chất trong các lĩnh vực y tế, văn hóa, giáo dục vàmôi trường” Đây là những lĩnh vực thường gặp khó khăn, không hấp dẫn thuhút vốn đầu tư từ thành phần kinh tế tư nhân [5], [7]
1.1.2 Đặc điểm tín dụng đầu tư tại Ngân hàng Phát triển
Như đã trình bày trên đây, tín dụng đầu tư tại Ngân hàng Phát triển trướchết có đặc điểm chung của tín dụng trung dài hạn của ngân hàng, đó là:
* Vốn đầu tư thường rất lớn, bởi tín dụng đầu tư tham gia vào cácchương trình, các dự án góp phần hình thành lên tài sản cố định, hoặc đổi mớimáy móc, trang thiết bị
Vì vậy, để thực hiện tín dụng đầu tư, ngân hàng cần thực hiện huy độngmột lượng vốn lớn, từ nhiều nguồn khác nhau trong nền kinh tế và cả từ bênngoài, nhất là nguồn vốn có kỳ hạn dài
* Thời hạn cho vay thường kéo dài Do đặc điểm của đối tượng đầu tư,quá trình thực hiện đầu tư thường phải trải qua nhiều giai đoạn với nhiềubước khác nhau như chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư, vận hành chạy thử vàđưa công trình vào sử dụng, khai thác
Trang 21Vì vậy, khi thực hiện tín dụng đầu tư, ngân hàng cần xem xét thẩm định kỹlưỡng trước khi cho vay mọi khía cạnh có liên quan đến hoạt động đầu tư và xácđịnh thời gia cho vay hợp lý, không để kéo dài do thi công chậm tiến độ hoặc sửdụng công suất ở mức thấp, không hết khả năng công suất theo thiết kế kỹ thuật.
* Mức độ rủi ro cao Hoạt động tín dụng đầu tư diễn ra trong một thờigian dài, thậm chí rất dài và luôn chịu tác động của rất nhiều các nhân tố vềtự
nhiên, kinh tế- chính trị, xã hội nên thường gặp rủi ro và khi rủi ro xảy ra cóthể gây những hậu quả khó lường
Vì vậy, khi thực hiện tín dụng đầu tư, cho khách hàng vay vốn theo đốitượng có sự ưu đài của Nhà nước, trên cơ sở thẩm định kỹ lưỡng các phươngdiện có liên quan đến dự án đầu tư, ngân hàng cần có những biện pháp thíchhợp để phòng ngừa, hạn chế rủi ro
* Chi phí cho vay lớn Khi thực hiện tín dụng đầu tư, ngân hàng mấtnhiều thời gian, công sức trong thẩm định và khi giải ngân phải kiểm soát hồ
sơ khá phức tạp và sau đó là theo dõi thu hồi nợ do các dự án hoạt động trongmột thời gian dài nên cần nhiều thời gian, công sức để theo dõi, thu hồi vốnnên chi phí cho vay thường lớn hơn cho vay ngắn hạn
* Lãi suất cho vay cao Do thời gian cho vay thường kéo dài, mức độ rủi
ro khi cho vay cao nên tín dụng đầu tư có mức lãi suất cho vay thường caohơn lãi suất cho vay ngắn hạn
Ngoài những đặc điểm chủ yếu trên, xuất phát từ mục tiêu, nguyên tắchoạt động của Ngân hàng Phát triển hoạt động là không vì mục tiêu lợi nhuậnnhằm thực hiện nhiệm vụ tín dụng chính sách của Nhà nước nên tín dụng đầu
tư tại Ngân hàng Phát triển có thêm đặc điểm, đó là:
- Được Ngân sách Nhà nước cấp bù chênh lệch lãi suất và phí quản lý;
- Được Chính phủ bảo đảm khả năng thanh toán, được miễn nộp thuế vàcác khoản nộp Ngân sách Nhà nước [9]
Trang 221.1.3 Vai trò của tín dụng đầu tư tại Ngân hàng Phát triển
Hoạt động tín dụng đầu tư nhằm triển khai các dự án trong lĩnh vực quantrọng, đóng vai trò chủ yếu tạo cơ sở vật chất- kỹ thuật để phát triển kinh tế-
xã hội, bảo đảm sự công bằng, an sinh xã hội nên luôn đóng vai trò quantrọng đối với sự phát triển của mỗi quốc gia Vai trò của tín dụng đầu tư tạiNgân hàng Phát triển được thể hiện qua những khía cạnh chủ yếu như sau:
Thứ nhất, tín dụng đầu tư tham gia vào các dự án trọng điểm của những
lĩnh vực, những ngành đóng vai trò then chốt trong nền kinh tế với một lượngvốn lớn và hiệu quả không cao hoặc đầu tư vào những vùng có điều kiện tựnhiên, điều kiện kinh tế gặp nhiều khó khăn nên rất khó thu hút vốn tín dụngcủa NHTM, hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận hoặc vốn đầu tư từ kinh tế tưnhân và nếu kinh tế tư nhân đầu tư cũng luôn cần sự hỗ trợ từ phía Nhà nước
Vì vậy, những lĩnh vực, những ngành và những vùng trên cần có sự hỗtrợ vốn của Nhà nước thông qua hoạt động tín dụng đầu tư và khi các dự án
đó thành công sẽ tạo ra sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành, theo vùng
và lãnh thổ, góp phần phát triển kinh tế- xã hội chung của đất nước
Bên cạnh đó, việc tập trung nguồn vốn tín dụng đầu tư cho xây dựng kếtcấu hạ tầng hiện đại và phát triển các ngành công nghiệp then chốt, có khảnăng đi tắt đón đầu cũng là nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh, từ đó gópphần đảm bảo sự phát triển nhanh và bền vững của nền kinh tế
Thứ hai, tín dụng đầu tư là công cụ quản lý kinh tế của Nhà nước Thông
qua tín dụng đầu tư, Nhà nước thực hiện chức năng điều tiết vĩ mô các quan hệcân đối lớn của nền kinh tế và hướng dẫn hành vi của các chủ thể trong nền kinh
tế như hỗ trợ đầu tư các công trình kết cấu hạ tầng và các cơ sở sản xuất, huyđộng vốn và cho vay đối với các dự án, đầu tư cho các dự án phục vụ xuất khẩuhoặc thu hút đầu tư nước ngoài dưới hình thức hỗ trợ phát triển chính thức(ODA), góp phần điều chỉnh quan hệ cân đối xuất khẩu- nhập khẩu, điều tiết tỷ
Trang 23lệ giữa tích luỹ và tiêu dùng, định hướng đầu tư của các chủ thể trong nền kinh tếvào các ngành, các vùng và lĩnh vực được Nhà nước khuyến khích.
Thứ ba, tín dụng đầu tư góp phần giải quyết khó khăn về vốn khi thực hiện
đầu tư phát triển của Ngân sách Nhà nước (NSNN), đồng thời nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn đầu tư và hạn chế tình trạng thất thoát, lãng phí trong các dự án đầu
tư sử dụng vốn Nhà nước, bởi lẽ Ngân hàng Phát triển khi thực hiện đầu tư tíndụng ngoài sử dụng nguồn vốn NSNN còn thực hiện huy động vốn trong nền kinh
tế dưới các hình thức như huy động tiền gửi trung dài hạn, huy động trái phiếu.Như vậy, thông qua Ngân hàng Phát triển, Nhà nước giảm thiểu vốn Ngânsách cho việc chi đầu tư phát triển, thay vào đó là sử dụng các nguồn vốn huyđộng khác Mặt khác, do sử dụng vốn huy động từ các nguồn khác của xã hội,nên buộc các tổ chức quản lý phải quân tâm hơn đến giảm thiểu rủi ro, nâng caohiệu quả trong việc sử dụng vốn đó, bảo đảm khả năng trả nợ, thu hồi vốn, giúpbảo toàn và tiến dần đến phát triển vốn của Ngân hàng Phát triển
Thứ tư, tín dụng đầu tư góp phần nâng cao vị thế của quốc gia, tạo điều
kiện mở rộng và phát triển hoạt động kinh tế đối ngoại Thông qua các khoản thuhút ODA, mỗi quan hệ quốc tế giữa các quốc gia được thiết lập và phát triển, mởrộng sang các lĩnh vực hợp tác khác như văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng,góp phần nâng cao hình ảnh và vị thế trong các tổ chức và diễn đàn quốc tế, gópphần nâng cao vị thế của quốc gia trong cộng đồng thế giới [6]
1.1.4 Phân loại tín dụng đầu tư
Phân loại tín dụng đầu tư là việc xem xét, lựa chọn các tiêu chí trên cơ sởxác định mục tiêu để sắp xếp hoạt động tín dụng theo nhóm khác nhau, từ đóxây dựng cơ chế, chính sách phù hợp để phát huy tối đã ưu điểm và hạn chếnhược điểm trong hoạt động tín dụng đầu tư
Như trên đã trình bày, tín dụng đầu tư của Ngân hàng Phát triển là một hìnhthức tín dụng Nhà nước nhằm hỗ trợ về vốn để thực hiện đầu tư phát triển của
Trang 24quốc gia Nói cụ thể hơn, trên cơ sở nghiên cứu, xây dựng chiến lược, kế hoạch
và quy hoạch phát triển kinh tế- xã hội của quốc gia theo ngành, theo vùng trongtừng thời kỳ, Nhà nước xác định những lĩnh vực, những ngành và những vùngcần phát triển song gặp nhiều khó khăn, nhất là khó khăn về vốn để thực hiện hỗtrợ đầu tư bằng nhiều biện pháp, hình thức khác nhau thông qua các cơ quanchức năng, cơ quan chuyên môn trên cơ sở nghiên cứu và triển khai các dự ánđầu tư, các chương trình phát triển kinh tế- xã hội
Vì vậy, có thể hiểu phân loại tín dụng đầu tư tại Ngân hàng Phát triển làviệc xem xét và thực hiện phân bổ vốn tín dụng của Nhà nước cho các dự ánđầu tư, các chương trình phát triển kinh tế- xã hội thuộc đối tượng ưu đãitrong từng thời kỳ
Cơ chế, chính sách ưu đãi cụ thể của Nhà nước không cố định mà có sựđiều chỉnh, thay đổi khác nhau theo lĩnh vực, ngành nghề và từng chươngtrình phát triển kinh tế- xã hội trong từng giai đoạn cụ thể và được quy định rõràng trong văn bản pháp quy
Tuy nhiên, các dự án và chương trình phát triển kinh tế- xã hội được ưuđãi vốn đầu tư tín dụng từ Ngân hàng Phát triển thông thường bao gồm:
- Những dự án, chương trình đầu tư tạo hạ tầng kinh tế- kỹ thuật của nềnkinh tế như giao thông, năng lượng, thủy lợi ;
- Những dự án, chương trình cần có vốn đầu tư lớn trong những ngànhkinh tế mũi nhọn của đất nước;
- Những dự án, chương trình trong lĩnh vực văn hóa, y tế, giáo dục, quốcphòng, an ninh, bảo vệ môi trường sinh thái [6], [17]
1.2 HIỆU QUẢ TÍN DỤNG ĐẦU TƯ CỦA NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN
1.2.1 Khái niệm
Theo thời gian, cùng với sự phát triển kinh tế- xã hội, thuật ngữ “Hiệuquả” ngày càng được sử dụng nhiều hơn Nói một cách cụ thể hơn, mọi hoạt
Trang 25động của đời sống kinh tế- xã hội, “Hiệu quả ” luôn là vấn đề được quan tâm
và hướng tới và có thể hiểu một cách đơn giản “Hiệu quả là kết quả như yêucầu của việc làm đem lại” và “Kết quả là cái đạt được, thu được trong mộtcông việc, một quá trình phát triển của sự vật” [12] Theo các nhà khoa học,các nhà quản lý kinh tế, “Hiệu quả là khái niệm dùng để chỉ mối quan hệ giữakết quả thực nhiện các mục tiêu hoạt động của chủ thể và chi phí mà chủ thể
bỏ ra để có kết quả đó trong những điều kiện nhất định” Một cách chungnhất, kết quả mà chủ thể thu được theo hướng mục tiêu trong hoạt động đầu
tư đặt ra càng lớn hơn chi phí bỏ ra bao nhiêu thì càng có lợi bấy nhiêu, tínhsinh lời và hiệu quả đầu tư càng cao
Hiệu quả là cơ sở để phân tích, đánh giá, lựa chọn các phương án hànhđộng và được hiểu, xác định theo nhiều góc độ khác nhau như hiệu quả tổnghợp, hiệu quả trực tiếp, hiệu quả gián tiếp, hiệu quả kinh tế, hiệu quả tàichính, hiệu quả xã hội, hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả tương đối [3]
Hiệu quả hoạt động TDĐT của Nhà nước được xem xét trên các khíacạnh:
- Hiệu quả kinh tế: biểu hiện ở mức độ thực hiện các mục tiêu kinh tếcủa vốn đầu tư nhằm chủ yếu thỏa mãn nhu cầu vật chất của xã hội Nó là tỷ
số giữa kết quả thu được với chi phí đầu tư bỏ ra, được biểu hiện cụ thể ở: sựthay đổi khối lượng, chất lượng và cơ cấu sản phẩm, ở sự thay đổi cán cânthương mại, mức lợi nhuận thu được, sự thay đổi chi phí sản xuất, chuyểndịch cơ cấu kinh tế Hiệu quả kinh tế có thể được đo lường một cách địnhtính
hoặc định lượng, thông qua hệ thống các chỉ tiêu hiệu quả
- Hiệu quả xã hội: thể hiện ở việc thực hiện các mục tiêu xã hội Nhìnchung, các lợi ích xã hội do hoạt động TDĐT của Nhà nước khó có thể lượnghóa được mà chủ yếu được đánh giá một cách định tính, gồm: tạo công ănviệc làm; đảm bảo về phát triển bền vững, bảo vệ môi trường; góp phần củng
Trang 26cố an ninh quốc phòng, bảo đảm trật tự an toàn xã hội; góp phần giảm sựchênh lệch về phát triển KT-XH giữa các vùng
Như đã trình bày, tín dụng đầu tư tại Ngân hàng Phát triển là việc Ngânhàng Phát triển thực hiện cho vay các dự án ưu đãi theo quy định nhằm pháttriển cơ sở hạ tầng, phát triển cơ sở vật chất trong các lĩnh vực y tế, văn hóa, giáodục và môi trường, những lĩnh vực quan trọng cho phát triển kinh tế- xã hội củaquốc gia, song sức thu hút vốn đầu tư kém hấp dẫn bởi hiệu quả đầu tư khôngcao, thời gian thu hồi vốn chậm, mức độ rủi ro cao
Từ những phân tích trên, hiệu quả tín dụng đầu tư tại Ngân hàng Pháttriển được hiểu là tập hợp các lợi ích mang lại cho nền kinh tế và các chủ thểtham gia, là mối quan hệ giữa chi phí mà ngân hàng bỏ ra trong quá trình thựchiện đầu tư tín dụng và kết quả thu được, bảo đảm an toàn, hạn chế rủi ro haychấp nhận rủi ro trong mức độ cho phép
Trong khuôn khổ phạm vi và mục đích nghiên cứu đề tài không xác địnhchi phí bỏ ra và kết quả thu được theo nghĩa rộng mà xác định chi phí và hiệuquả theo nghĩa hẹp, cụ thể trên cơ sở nghiệp vụ của ngân hàng Theo đó, chiphí chủ yếu ngân hàng bỏ ra khi thực hiện tín dụng đầu tư là số vốn giải ngâncho khách hàng và các chi phí khác có liên quan như chi phí huy động vốn,chi phí hoạt động, quản lý có liên quan Kết quả chủ yếu thu được từ tín dụngđầu tư là số tiền gốc và lãi mà khách hàng trả nợ ngân hàng theo hợp đồng tíndụng và một số ưu đãi Nhà nước dành cho Ngân hàng Phát triển
1.2.2 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng đầu tu tại Ngân hàng Phát triển
Từ những phân tích trên đây, các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng đầu
tư tại Ngân hàng Phát triển bao gồm:
1.2.2.1 Chỉ tiêu đánh giá kết quả cho vay về quy mô được xem xét trên các khía cạnh chính như doanh số cho vay, doanh số thu thu nợ và dư nợ
Doanh số cho vay, thu nợ phản ánh số tiền Ngân hàng Phát triển đã giải
Trang 27ngân cho khách hàng hoặc thu hồi từ khách hàng trong kỳ (năm).
Số dư nợ phản ánh số tiền Ngân hàng Phát triển còn cho khách hàng vaytính theo 01 thời điểm, thường sử dụng thời điểm cuối năm
Về công thức tính: Có thể tính toán (xác định) chỉ tiêu và sự biến động,thay đổi của chỉ tiêu quy mô tín dụng đầu tư (TDĐT) theo số tuyệt đối (mứctăng, giảm trong kỳ/năm so với kỳ/năm trước) và theo số tương đối (tốc độtăng, giảm của kỳ/năm nay so với kỳ/năm trước) Luận văn trình bày cụ thểcách xác định chỉ tiêu dư nợ, các chỉ tiêu doanh số cho vay, thu nợ cách xácđịnh tương tự
M dn = D n - D n-1 (1)
Trong đó:
- M dn : Mức tăng, giảm dư nợ TDĐT trong kỳ (năm) so với kỳ (năm) trước;
- D n : Tổng số dư nợ TDĐT cuối năm n;
- D n-1: Tổng số dư nợ TDĐT cuối năm n- 1
Ý nghĩa: Mdn là chỉ tiêu quan trọng phản ánh kết quả TDĐT, mức tăng,giảm dư nợ trong kỳ (năm) so với kỳ (năm trước) thể hiện sự tăng/giảm vềhiệu quả TDĐT bởi tăng trưởng dư nợ được thực hiện theo quy định của phápluật theo từng năm kế hoạch
Tốc độ tăng trưởng dư nợ TDĐT là chỉ tiêu so sánh theo số tương đối(%) giữa dư nợ TDĐT kỳ (năm nay) và kỳ (năm trước), qua đó phản ánh sựbiến động TDĐT về mặt quy mô, cách xác định cụ thể như sau:
Trang 28(năm) trước; Nếu Tdn >0, phản ánh tốc độ tăng dư nợ TDBL của NHTM kỳ(năm) nay cao hơn kỳ (năm) trước, thể hiện TDĐT có hiệu quả và ngược lại.
1.2.2.2 Chỉ tiêu nợ quá hạn, nợ xấu
Nợ quá hạn, nợ xấu là số tiền khách hàng vay ngân hàng nhưng đến hạnkhông trả được nợ theo thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng Việc phân chia cụthể nợ quá, nợ xấu căn cứ vào thời gian không trả được nợ theo quy định trongtừng thời kỳ (nợ xấu có thời gian chưa trả được nợ dài hơn nợ quá hạn)
Nợ quá hạn, nợ xấu có thể xác định, tính toán theo số tuyệt đối hoặc sốtương đối Theo số tuyệt đối, công thức tính như sau:
N qhnx = D đh - D đtr (3)
Trong đó:
- N qhnx : Nợ quá hạn, nợ xấu;
- D đh : Số tiền vay đến hạn, khách hàng vay phải trả nợ ngân hàng;
- D đtr : Số tiền vay khách hàng trả ngân hàng khi đến hạn.
Ý nghĩa: Ndn là chỉ tiêu quan trọng hàng đầu phản ánh hiệu quả tín dụngnói chung và TDĐT nói riêng; Nợ quá hạn, nợ xấu cao phản ánh chất lượngtín dụng thấp và ngược lại
Theo số tương đối (tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu) được tính như sau:
T qhnx (%) = N qhnx / D n x 100 (4)
Trong đó:
- T qhnx: Tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu tại thời điểm xác định (thường là cuốikỳ/năm);
- D n: Dư nợ cuối kỳ/năm
Ý nghĩa: T qhnx cho biết trong một đồng vốn ngân hàng cho khách hàng
vay có bao nhiêu đồng khách hàng không trả được nợ đúng hạn (hiện đang bịquá hạn với thời gian khác nhau) Tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu được các cơ quanquản lý quy định mức tối đa cho ngân hàng theo từng thời kỳ
Trang 29Từ chỉ tiêu về nợ quá hạn, nợ xấu có thể tính toán so sánh sự biến động
về nợ quá hạn và nợ xấu giữa các năm tương tự như một số chỉ tiêu trên
1.2.2.3 Thu lãi từ tín dụng đầu tư
Thu lãi từ hoạt động tín dụng nói chung và TDĐT nói riêng được xácđịnh cụ thể trên cơ sở số tiền ngân hàng cho khách hàng vay nhân (x) lãisuất tương ứng và thời hạn cho vay Nếu ngân hàng có thu nhập (thu lãi) từTDBL đúng, đủ, kịp thời từ khách hàng, phản ánh TDĐT có hiệu quả vàngược lại
Chỉ tiêu thu nhập từ TDĐT có thể được tính toán, so sánh giữa các thời
kỳ (năm) hoặc xác định thu nhập TDĐT/1 đồng vốn
1.2.2.4 Chênh lệch lãi suất bình quân đầu ra và đầu vào
Như đã trình bày trên đây, Ngân hàng Phát triển thực hiện tín dụng đầu
tư cho các dự án, chương trình ưu đãi của Chính phủ nên được cấp bù lãi suất
Vì vậy, chênh lệch lãi suất bình quân đầu ra (lãi suất cho vay) và đầu vào (lãisuất huy động vốn) phản ánh hiệu quả tín dụng đầu tư Tỷ lệ lãi suất cấp bùcàng lớn phản ánh hiệu quả đầu tư thấp và ngược lại
1.2.2.5 Hiệu suất sử dụng vốn
Hiệu suất sử dụng vốn phản ánh mối quan hệ tỷ lệ giữa số vốn huy động
và số vốn được sử dụng để cho vay Công thức xác định như sau:
H sdv (%) = D dn /V nv x 100 (5)
Trong đó:
- H sdv: Tỷ suất sử dụng vốn trong kỳ/năm;
- D dn: Dư nợ cuối kỳ/năm;
- V nv : Tổng nguồn vốn cuối kỳ/năm.
Ý nghĩa: Tỷ suất sử dụng vbốn càng cao, càng gần đến 1 thì hiệu quảhoạt động tín dụng của ngân hàng có thể ngày càng cao và ngược lại Tuynhiên, trong thực tế sử dụng chỉ tiêu này gặp khó khăn do không tách bạch
Trang 30được nguồn vốn sử dụng cho từng đối tượng cho vay.
1.2.2.6 Sự hài lòng của khách hàng vay vốn
Hoạt động ngân hàng luôn hướng tới khách hàng, đáp ứng nhu cầu thiếtthực, hợp lý của khách hàng, vừa đem lại hiệu quả của khách hàng vừa đemlại hiệu quả cho ngân hàng và nền kinh tế
Vì vậy, sự hài lòng của khách hàng vay vốn là một tiêu chí quan trọng vừađánh giá chất lượng vừa đánh giá hiệu quả TDĐT Thông thường các nghiên cứu
sẽ tiến hành điều tra khảo sát sự hài lòng của khách hàng trên cơ sở phát phiếuđiều tra (bảng hỏi) tập trung vào các khía cạnh như: Sự tin cậy; Phương tiện hữuhình; Sự đồng cảm; Năng lực phục vụ; Khả năng đáp ứng
Khi phân tích hiệu quả TDĐT chúng ta cần kết hợp các chỉ tiêu khácnhau để đánh giá một cách tổng quát, nếu không kết hợp các chỉ tiêu sẽthường có những đánh giá chỉ mang tính chất một mặt, thiếu toàn diện vì hoạtđộng TDĐT của Ngân hàng Phát triển là một hoạt động tín dụng chính sáchcho đầu tư phát triển, không vì mục đích lợi nhuận mà nhằm tổ chức thựchiện cho vay đầu tư theo định hướng và chỉ đạo của Chính phủ phục vụ choquá trình phát triển kinh tế của đất nước trong từng thời kỳ
1.2.3 Nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng đầu tư tại Ngân hàng Phát triển
Hoạt động đầu tư tín dụng luôn diễn ra trong môi trường biến động vàhiệu quả của TDĐT chịu ảnh hưởng tác động của nhiều nhân tố cụ thể khácnhau, từ đó làm tăng hay giảm hiệu quả TDĐT Trong mục này, Luận văn sẽphân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng đầu tư tại NHPT theo
02 nhóm: Nhóm nhân tố bên trong (thuộc về Ngân hàng Phát triển) và nhómnhân tố bên ngoài do chủ đầu tư và môi trường hoạt động
1.2.3.1 Nhóm nhân tố bên trong
Một là, mục tiêu và định hướng hoạt động của ngân hàng Hoạt động của
Trang 31Ngân hàng Phát triển (NHPT) là phát triển kinh tế bền vững với mục tiêuchính là phục vụ phát triển kinh tế Vì vậy, NHPT phải tập trung mọi nguồnlực cho các dự án trọng điểm quốc gia, dự án của ngành hoặc vùng có khảnăng chuyển dịch cơ cấu kinh tế những vẫn phải đảm bảo nguyên tắc an toànvốn, bảo toàn và phát triển vốn NHPT phục vụ chính sách khuyến khích pháttriển kinh tế- xã hội của Chính phủ và các mục tiêu ưu đãi thường làm chotình hình tài chính của ngân hàng gặp khó khăn khi các nguồn ưu đãi giảmsút Mặt khác, NHPT chỉ cho vay các đối tượng ưu đãi tương đối hẹp nênthường gặp khó khăn trong đa dạng hoá nhằm hạn chế rủi ro Hơn nữa, các dự
án, chương trình cho vay diễn ra tại các ngành, các vùng có điều kiện khókhăn nên mức độ rủi ro càng có xu hướng cao hơn
Hai là, mô hình tổ chức bộ máy NHPT là cơ quan quản lý và điều hành
nguồn vốn TDĐT, có vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả TDĐT.Việc xây dựng mô hình, tổ chức, bộ máy của NHPT phù hợp là nhân tố thúc đẩytính hiệu quả TDĐT Bên cạnh đó, hoạt động của NHPT có triển khai được thuậnlợi và có hiệu quả hay không phụ thuộc rất lớn vào quy trình nghiệp vụ và nănglực của cán bộ thực hiện nghiệp vụ Vì vậy việc quy định rõ quyền hạn và tráchnhiệm của từng khâu, từng bộ phận, mối quan hệ giữa các bộ phận sẽ giúp choviệc tác nghiệp, phối hợp được nhịp nhàng thuận lợi Quy trình quản lý tín dụngđược bố trí khoa học, rõ ràng sẽ góp phần nâng cao chất lượng của thông tin tớicấp ra quyết định cho vay, giảm các yếu tố sai lệch thông tin và là cơ sở quantrọng để nâng cao chất lượng tín dụng Từ đó nâng cao được hiệu quả hoạt độngcủa NHPT
Ba là, chất lượng nguồn nhân lực Nguồn nhân lực luôn đóng vài trò
quan trọng quyết định sự thành/bại trong hoạt động của một tổ chức và NHPTkhông nằm ngoài quy luật chung đó và chất lượng nguồn nhân lực thể hiệntập trung nhất trong các khâu sau:
Trang 32* Năng lực thẩm định của cán bộ NHPT là yếu tố quyết định đảm bảo hiệuquả của khoản vay và dự án đầu tư, nhất là những dự án đầu tư phức tạp Nếunăng lực thẩm định cao sẽ loại trừ được sai lệch trong việc cung cấp thông tincủa khách hàng cũng như khả năng sử dụng vốn vay của khách hàng Nănglực
thẩm định của cán bộ NHPT thể hiện ở năng lực phân tích tài chính và xử lýcác
thông tin tín dụng Nếu thiếu khả năng này, tổn thất trong hoạt động tín dụngsẽ
không thể tránh khỏi, do đó hiệu quả TDĐT phát triển sẽ thấp
* Năng lực giám sát tín dụng Giám sát tín dụng nhằm đảm bảo chấtlượng hiệu quả của vốn TDĐT Theo dõi sát sao và chặt chẽ việc giải ngân và
sử dụng tiền vay là biện pháp quan trọng để đảm bảo việc sử dụng vốn đầu tưđúng mục đích, ngăn ngừa nợ quá hạn và nợ khó đòi
Vì vậy, hình thành, tạo ra một đội ngũ cán bộ chất lượng, ngân hàng cần trútrọng ngay từ khâu tuyển dụng và đào tạo đội ngũ Ngoài ra việc nâng cấp trình độnghiệp vụ, đào tạo kỹ năng cho đội ngũ nhân viên cũng là việc nên làm định kỳ vàliên tục, trang bị cho nhân viên không chỉ về nghiệp vụ mà còn cả các tri thức xãhội và kỹ năng khác, nhất là khả năng tư vấn cho khách hàng một cách thuyếtphục; Và để khuyến khích cho đội ngũ cán bộ làm được tốt điều đó, ngân hàngcũng cần có những cơ chế thưởng, tuyên dương hợp lý với những cá nhân, nhóm,phòng, chi nhánh có những thành tựu xuất sắc trong hoạt động chuyên môn
1.2.3.2 Nhóm nhân tố bên ngoài
Thứ nhất, môi trường pháp luật, các quy định pháp luật và cơ chế, chính
sách của Nhà nước là yếu tố ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả TDĐT của NHPTbởi NHPT là tổ chức có nhiệm vụ và mục tiêu hoạt động là hỗ trợ về vốn chocác đối tượng ưu đãi theo quy định của Nhà nước Nhà nước hỗ trợ cho hoạtđộng TDĐT phát triển thông qua việc cung cấp các nguồn vốn ưu đãi, cấp bù lãi
Trang 33Cơ chế, chính sách của Nhà nước về TDĐT là nhân tố đặc biệt quantrọng, có tác động hiệu quả TDĐT Trong trường hợp Nhà nước ban hành cơchế, chính sách phù hợp với yêu cầu khách quan của nền kinh tế, phù hợp vớitình hình KT-XH của đất nước và phù hợp với nguyện vọng của các doanhnghiệp thì sẽ có tác dụng mạnh mẽ và trực tiếp đến hiệu quả TDĐT Trườnghợp ngược lại sẽ hạn chế đến hiệu quả TDĐT.
Ngoài ra, các quy định về luật pháp liên quan đến các đối tượng khácnhư chủ đầu tư và các cơ quan hữu quan cũng có ảnh hưởng đến hoạt độngnói chung và hiệu quả TDĐT của NHP
Thứ hai, môi trường kinh tế Hoạt động TDĐT diễn ra trong thời gian
dài nên một nền kinh tế khỏe mạnh, phát triển nhanh có sự ổn định về giá cả,kiểm soát được lạm phát là một thuận lợi lớn cho hoạt động TDĐT ít bị phátsinh chi phí, đạt hiệu quả Khoi môi trường kinh tế không thuận lợi, nền kinh
tế lao dốc, lạm phát kéo dài, phát sinh chi phí, lãi suất cho vay tăng cao sẽ ảnhhưởng tiêu cực đến hiệu quả TDĐT
Thứ ba, môi trường văn hóa-xã hội Môi trường văn hóa- xã hội phản ánh
trình độ dân trí của xã hội đó Trình độ dân trí cao, môi trường văn hóa xã hội lànhmạnh là mảnh đất tốt để phát triển các hoạt động ngân hàng, trong đó có TDĐT vàngược lại, phong tục, tập quán lạc hậu, lối sống thiếu lành mạnh, dân trí thấp là ràocản không nhỏ đến hiệu quả TDĐT và hoạt động khác của ngân hàng
Thứ tư, năng lực của chủ đầu tư và các dự án, chương trình do ngân hàng tài
trợ Năng lực của chủ đầu tư thể hiện qua lựa chọn, xác định cơ hội đầu tư, thựchiện đầu tư và vận hành khai thác kết quả đầu tư Khi chủ đầu tư lựa chọn dự ánkhông phù hợp với khả năng hay năng lực quản trị, điều hành hạn chế sẽ ảnhhưởng đến hoạt động của dự án dẫn đến tình trạng đầu tư chậm trễ, kéo dài gâythất thoát, lãng phí vốn và hiệu quả hoạt động không cao, khó thu hồi vốn
Mặt khác, hiệu quả TDĐT của ngân hàng không tách rời sự thành công
Trang 34của các dự án, chương trình kinh tế- xã hội do ngân hàng tài trợ Khi dự ánđầu tư đạt hiệu quả, phù hợp giữa mục tiêu của ngân hàng tài trợ và dự án, thu
nợ được gốc và lãi đúng hạn và mang lại hiệu quả KT-XH như mong đợi Tuynhiên, do các dự án phát triển thường nhằm tới hai mục tiêu là hiệu quả kinh
tế và hiệu quả xã hội nên rất khó đạt được tối đa hoá lợi nhuận khi thực hiện
dự án Bên cạnh đó, một số dự án NHPT tài trợ là do Chính phủ chỉ định chovay đã làm giảm khả năng lựa chọn và quyết định của NHPT [8], [13]
CAO HIỆU QUẢ TÍN DỤNG ĐẦU TƯ VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM ĐỐI VỚI VIỆT NAM
1.3.1 Kinh nghiệm một số nước trên thế giới về nâng cao hiệu quả tín dụng đầu tư của Ngân hàng Phát triển
1.3.1.1 Ngân hàng phát triển Nga
NHPT Nga (RDB) được thành lập năm 1999 Mục tiêu hoạt động chủyếu của nó là tài trợ các dự án có tầm quan trọng đặc biệt đối với nền kinh tế.100% cố phần của RDB thuộc sở hữu Chính phủ Nga Vốn điều lệ 4,66 tỉRúp RDB có thứ hạng TDĐT cao nhất trong số các ngân hàng Nga, được các
tổ chức xếp hạng, đánh giá như Standard & poor’s (BBB+, dự báo “ổnđịnh”/A-2) và Moody’s Investors Service (Baa2, dự báo “ổn định”)
Theo Luật liên bang số 82 ngày 17/5/2007 “Về Ngân hàng phát triển”100% cổ phần của RDB sẽ chuyển vào vốn điều lệ của tập đoàn nhà nước
“Ngân hàng phát triển và kinh tế đối ngoại” Vnesheconombank.Vnesheconombank hoạt động với mục tiêu góp phần nâng cao năng lực cạnhtranh của nền kinh tế Nga, thúc đẩy hoạt động đầu tư thông qua việc thực hiệncác hoạt động đầu tư, kinh tế đối ngoại, bảo hiểm, tư vấn và các hoạt độngkhác được quy định trong luật, nhằm thực hiện các dự án trong nước và nướcngoài, trong đó có sự tham gia của vốn nước ngoài Các dự án này hướng vào
Trang 35sự phát triển kết cấu hạ tầng, ứng dụng mới, phát triển các khu kinh tế đặcbiệt, bảo vệ môi trường, hỗ trợ xuất khẩu hàng hoá và dịch vụ, và hỗ trợdoanh nghiệp nhỏ và vừa Để đạt được các mục tiêu này, Vnesheconombank
có các chức năng chủ yếu sau:
- Tài trợ các dự án đầu tư phát triển kế cấu hạ tầng và thực hiện các dự
án ứng dụng mới thông qua hình thức cấp tín dụng hoặc tham gia góp vốnvới
các tổ chức thương mại
- Phát hành trái phiếu và các giấy tờ có giá khác phù hợp với pháp luậtLiên bang Nga; Tổ chức và thực hiện vay nợ, trong đó có việc huy động trênthị trường tài chính; Mua cổ phần, góp vốn với các tổ chức kinh tế, cũng nhưcác quỹ đầu tư; Thực hiện bảo lãnh cho các pháp nhân (ngoại trừ thể nhân)
- Mua ở bên thứ 3 các quyền đòi nợ dưới hình thức tiền tệ và phát hànhgiấy tờ có giá được bảo đảm bằng các quyền nêu trên
- Thực hiện bảo hiểm các khoản tín dụng xuất khẩu (TDXK) để phòng tránhrủi ro thương mại và rủi ro chính trị theo diện quy định của pháp luật Nga
- Tham gia thực hiện các chương trình mục tiêu liên bang và các chươngtrình đầu tư của nhà nước, các dự án bao gồm các dự án kinh tế đối ngoại,trong
đó có việc hỗ trợ của nhà nước dối với xuất khẩu sản phẩm (hàng hoá, dịchvụ)
theo quy định của các luật pháp liên bang và các quy phạm pháp luật khác
- Tham gia thực hiện các dự án đầu tư có ý nghĩa quốc gia và được thựchiện trong điều kiện hợp tác giữa Nhà nước và tư nhân cũng như các dự ánxây
dựng kết cấu hạ tầng và các công trình quan trọng khác phục vụ cho các khuvực
kinh tế đặc biệt
Trang 36bảo lãnh ngân hàng khi có sự tham gia của các doanh nghiệp Nga vào cácphiên đấu thầu quốc tế và thực hiện các hợp đồng xuất khẩu đã được kí kết.
- Tham gia hỗ trợ tài chính doanh nghiệp nhỏ và vừa thông qua hoạtđộng tài trợ của các tổ chức tín dụng và các pháp nhân thực hiện hoạt động hỗtrợ doanh nghiệp nhỏ và vừa
Mô hình hoạt động của Vnesheconombank được quy định trong Bản ghinhớ về chính sách tài chính của Tập đoàn nhà nước Vnesheconombank, đượcChính phủ Nga phê chuẩn ngày 27/7/2007 Bản ghi nhớ xác định các phươnghướng và chỉ tiêu hoạt động đầu tư và tài chính chủ yếu của Tập đoàn, trong
đó có các hạn chế định lượng và định tính nhằm bảo đảm sự bền vững tàichính chủ yếu của Tập đoàn Bản ghi nhớ cũng xác định các điều kiện cơ bản,thủ tục và thời hạn cho vay, cấp bảo lãnh, tham gia góp vốn, bảo hiểm xuấtkhẩu và các giới hạn trong hoạt động vay nợ Chẳng hạn, các dự án đầu tưphải có thời gian hoàn vốn trên 5 năm, tổng vốn đầu tư trên 2 tỉ Rúp, tươngđương gần 80 triệu USD
Hoạt động ngân hàng chủ yếu cho vay trung và dài hạn (trên 3 năm) đốivới các dự án đầu tư Tỉ lệ cho vay trung và dài hạn không được dưới 80%tổng dư nợ Ngân hàng cho vay, bảo lãnh và tài trợ trên cơ sở hoàn lại để thựchiện dự án đầu tư tối thiểu là 1tỉ Rúp, tương đương gần 40 triệu USD
Tổng số dư bảo lãnh hỗ trợ xuất khẩu và bảo hiểm đối với một khách hànghay một nhóm khách hàng liên quan không vượt quá 25% vốn tự có của ngânhàng Ngân hàng cấp tín dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa với thời hạn trên
2 năm với giá trị không vượt quá 150 triệu Rúp, tương đương gần 6 triệu USD.Hạn chế rủi ro luôn đwọc ngân hàng quan tâm và đã áp dụng các biện phápchủ yếu về hạn mức như hạn mức rủi ro đối với một khách hàng hay một mộtnhóm khách hàng liên quan không được vượt quá 25% vốn tự có của ngân hàng;tổng hạn mức các rủi ro lớn không vượt quá 800% vốn tự có của ngân hàng
Trang 371.3.1.2 Ngân hàng phát triển K AZAXHSTAN
Ngân hàng Phát triển Kazaxhstan (KDB) được thành lập ngày 25/4/2001dưới hình thức 100% vốn Nhà nước có vốn điều lệ 30 tỉ Tenge, tương đương 250triệu USD với nguồn hình thành từ ngân sách Trung ương và địa phương, cungcấp khoảng 25% các khoản TDĐT của Kazaxhstan Lãi suất tài trợ bình quân giaquyền đối với các dự án đầu tư do KDB thực hiện vào ngày 1/1/2006 là8.46%/năm, thấp hơn nhiều so với lãi suất cho vay của các NHTM (bình quân12.3%/năm) Thời hạn cho vay bình quân của các dự án đầu tư trên 10 năm
Mục tiêu hoạt động chủ yếu của KDB là đa dạng hoá nền kinh tế và pháttriển khu vực phi nguyên liệu thông qua việc cung cấp tínd dụng cho các dự
án đầu tư, hướng đến thành lập các cơ sở sản xuất công nghệ cao Ngoài ra,KDB tích cực hỗ trợ các dự án mang tính “đột phá” phát triển các hệ thốnggiao thông, năng lượng của Kazaxhstan Từ đầu năm 2007, tổng tài sản tăng30%, đạt 231 tỉ Tenge (trên 1.8 tỉ USD) tại thời điểm 30/6/2007 Hiện nay,KDB thuộc nhóm 5 ngân hàng có vốn lớn nhất Kazaxhstan Trong khi đó, vốnđiều lệ không sử dụng cho các mục tiêu cho vay, còn thu nhập ròng được tríchthành lập vốn dự trữ Hiện nay, vốn tự có của KDB khoảng 721 triệu USD
Vai trò của KDB như một định chế đầu tư hàng đầu của Kazaxhstanđược khẳng định bởi khối lượng cho vay nền kinh tế không ngừng gia tăng.Một số dự án tài trợ của KDB được đánh giá là tốt nhất ở Châu Á, trong đó có
dự án xây dựng kết cấu hạ tầng khai thác thềm lục địa biển Cax-pi
KDB đã được nhận danh hiệu “Ngân hàng phát triển năng động nhất trênthế giới” do Euro bình chọn vì những cống hiến xuất sắc- thành lập mới và hiệnđại hoá các cơ sở sản xuất hiện có trong quá trình thực hiện 15 dự án với tổng sốvốn đầu tư 209,6 triệu USD (Ngân hàng tham gia 80%) Từ ngày thành lập đếnnay, ngân hàng đã ưu tiên trong lựa chọn là các dự án sản xuất có giá trị gia tăngcao và có triển vọng xâm nhập các thị trường quốc tế Nhưng vấn đề cơ bản lại
Trang 38không phải là khối lượng mà là chất lượng tài trợ KDB - một định chế tài chínhduy nhất hiện nay ở Kazaxhstan thực hiện cho vay các dự án đầu tư dài hạn (đến
20 năm) với lãi suất thấp (bình quân 8-9%/năm) Trong đó, lãi suất thấp đạt đượckhông phải vì hình thức gượng ép, hay dưới áp lực chính trị, mà bằng việc sửdụng đa dạng và hiệu quả các công cụ của thị trường
Các chuyên gia quốc tế đã đánh giá cao những nỗ lực của KDB Sau khithành lập được 1 năm, ngân hàng đã nhận được kết quả bảng xếp hạng banđầu Còn trong năm 2006, đồng thời cả 3 tổ chức xếp hạng tín dụng quốc tế
đã nâng lên mức thứ hạng đầu tư như của cấp quốc gia- Cộng hoà Kazaxhstan(Baa/tích cực (Mood’s), BBB-/ổn định (S&P) và BBB-/ổn định (Fitch) Tómlại, KDB hiện nay là một tổ chức tài chính duy nhất ở Cộng đồng các quốcgia độc lập có thứ hạng cao như vậy
1.3.1.3 Ngân hàng xuất nhập khẩu Trung Hoa (EXIMBANK Trung Hoa)
Kinh nghiệm từ Ngân hàng xuất nhập khẩu Trung Hoa (EXIMBANKTrung Hoa), một tổ chức tài trợ chính sách của nhà nước cho thấy, mặc dù làngân hàng lớn đứng thứ 3 trên thế giới, với tổng tài sản lên đến 14.5 tỷ USD
và đảm trách nhiệm vụ rất nặng nề là hỗ trợ xuất khẩu trong một nền kinh tếđông dân nhất thế giới, với một số lượng dự án khổng lồ, nhưng tổ chức củaEXIMBANK Trung Hoa rất gọn nhẹ, thể hiện ít chi nhánh (chỉ có 6 chinhánh) với lực lượng cán bộ khoảng 688 người
Vì vậy, để triển khai hoạt động, thực hiện nhiệm vụ, ngoài việcEXIMBANK Trung Hoa có đội ngũ cán bộ rất giỏi và sự nỗ lực cao, thì họ sửdụng ngoại lực khá hiệu quả, tiêu biểu như huy động vốn chỉ có 20 người tại
Vụ kho quỹ EXIMBANK Trung Hoa đảm nhiệm Nguồn vốn huy động chủyếu từ việc phát hành trái phiếu ra thị trường trong và ngoài nước, các chinhánh EXIMBANK Trung Hoa chỉ giúp EXIMBANK Trung Hoa khai thácthị trường, giám sát tín dụng, cho vay và thu nợ, địa bàn nào không có chi
Trang 39nhánh thì EXIMBANK Trung Hoa thực hiện uỷ thác cho các NHTM trên địabàn cho vay và thu hồi nợ.
1.3.2 Bài học kinh nghiệm đối với Ngân hàng Phát triển Việt Nam
Thứ nhất, các ngân hàng này có một chiến lược phát triển rõ ràng và có
trọng tâm được chính phủ phê duyệt Vốn điều lệ của các ngân hàng này tăngdần và lên tới hàng tỉ USD, nên cho phép họ tạo những cú hích và góp phầnđáng kể vào thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Nhà nước nắm cổ phần kiểm soát củacác NHPT, mục tiêu, tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động của NHPT, tăng tỉ lệđóng góp vào tăng trưởng GDP của các dự án do ngân hàng tài trợ Các ngânhàng này có mối quan hệ ở tầm khu vực và quốc tế hiệu quả, có phương pháptiếp cận đặc biệt đối với việc xây dựng các tiêu chí và hạn mức của ngân hàng
Thứ hai, sự lựa chọn đối tượng được hưởng tín dụng ưu đãi phải phù hợp
về với thông lệ quốc tế và với nhu cầu phát triển kinh tế- xã hội của Việt Namtrong từng thời kỳ Trong đó, chú ý học hỏi kinh nghiệm của các nước trongviệc lựa chọn đối tượng, lĩnh vực được hưởng tín dụng Nhà nước trong quátrình hội nhập quốc tế ngành càng sâu rộng như:
- Chú trọng phát triển cân đối nền kinh tế trong từng ngành, giữa các lĩnhvực và cân đối chung, tránh sự vi phạm các cam kết quốc tế về chống trợ cấpnhư
tăng sự hỗ trợ cho các ngành trước đây ở vào vị trí bất lợi, thực sự cần sự hỗtrợ;
- Thực hiện chuyển phương thức hỗ trợ theo ngành sang hỗ trợ theo chứcnăng, thúc đẩy sự cạnh tranh lành mạnh trong việc nhận hỗ trợ của Nhà nước,thúc đẩy việc tạo giá trị giá tăng trong hỗ trợ xuất khẩu;
- Chú trọng việc nghiên cứu áp dụng các hình thức tín dụng Nhà nướctheo thông lệ quốc tế như TDĐT ra nước ngoài, tín dụng người mua
Thứ ba, hoạt động tín dụng nhà nước sẽ thu hẹp dần hình thức hỗ trợ
trực tiếp về lãi suất, mở rộng hỗ trợ gián tiếp, chuyển dần từ ưu đãi lãi suất
Trang 40đảm thực hiện các cam kết hội nhập khu vực và quốc tế, vừa giảm căng thẳngnguồn lực trong thực hiện nhiệm vụ TDĐT phát triển của Nhà nước Tuynhiên, tín dụng chính sách vẫn phải thể hiện mức lãi suất thấp ít nhất là bằngmức lãi suất cho vay cho khách hàng tốt nhất của các tổ chức tín dụng Muốnlàm được điều này mà không vi phạm các cam kết quốc tế, NHPT Việt Namcần có sự cải tổ để tối thiểu hoá chi phí hoạt động, gia tăng mức độ hiệu quả
và tính chuyên nghiệp, tăng tính chịu trách nhiệm trong việc quản lý nguồnvốn tín dụng của nhà nước
Để đạt mục tiêu trên, NHPT Việt Nam cần tiếp tục tổ chức như mộtNHPT chuyên nghiệp Sử dụng các công ty tư vấn quốc tế để đánh giá kháchquan về hiệu quả và hiệu suất hoạt động của mình Dựa vào các kết quả tưvấn, tổ chức tài trợ chính sách này thiết kế lại cơ cấu tổ chức, quy trình côngviệc, sử dụng hệ thống công nghệ thông tin hiện đại, nâng cao chất lượngnguồn nhân lực, bộ máy gọn nhẹ nhưng hiệu quả Ngoài ra, NHPT cần chú ý
sử dụng ngoại lực cho hiệu quả Ví dụ: Trong tương lai với đà phát triển củathị trường chứng khoán, sự ra đời và hoạt động ngày càng nhiều quỹ đầu tư,quỹ tiết kiệm, hoạt động huy động vốn nên thu về một mối ở Ngân hàng trungương hay chỉ tại các chi nhánh có điều kiện thuận lợi về huy động vốn Quỹ
có thể mở rộng việc vay vốn ngắn hạn, trung, dài hạn tại các NHTM trong vàngoài nước, các tổ chức tài chính quốc tế như các Eximbank Thái Lan, HànQuốc Như thế sẽ tạo điều kiện để toàn hệ thống NHPT tập trung sức lực vàoviệc tối thiểu hoá rủi ro trong tín dụng nhà nước
Thứ tư, tiếp tục hoàn thiện cơ chế huy động các nguồn vốn nhằm tạo
động lực, sức hấp dẫn để khuyến khích, thu hút được các nguồn vốn nhàn rỗi,hay đang sử dụng kém hiệu quả, hay còn phân tán trong xã hội, bởi đây là mộthướng đi mang tính chiến lược, vừa phù hợp với xu thế phát triển của mô hìnhhoạt động các tổ chức thực hiện tín dụng nhà nước, vừa góp phần giải quyết