1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH TRONG SỬ DỤNG TRANG THIẾT BỊ Y TẾ TẠI BỆNH VIỆN UNG BƯỚU NGHỆ AN

103 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hiệu Quả Tài Chính Trong Sử Dụng Trang Thiết Bị Y Tế Tại Bệnh Viện Ung Bướu Nghệ An
Tác giả Trần Thị Quỳnh Hoa
Người hướng dẫn PGS. TS. Nguyễn Thanh Phương
Trường học Học viện Ngân hàng
Chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng
Thể loại luận văn thạc sĩ kinh tế
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 356,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRẦN THỊ QUỲNH HOAHIỆU QUẢ TÀI CHÍNH TRONG SỬ DỤNG TRANG THIẾT BỊ Y TẾ TẠI BỆNH VIỆN UNG BƯỚU NGHỆ AN Chuyên ngành : Tài chính - Ngân hàng LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa h

Trang 1

TRẦN THỊ QUỲNH HOA

HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH TRONG SỬ DỤNG TRANG THIẾT BỊ Y TẾ TẠI BỆNH VIỆN UNG BƯỚU NGHỆ AN

Chuyên ngành : Tài chính - Ngân hàng

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học:

PGS TS NGUYỄN THANH PHƯƠNG

Hà Nội - 2019

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, được thựchiện nghiên cứu tại Bệnh viện Ung Bướu Nghệ An, dưới sự hướng dẫn củaPGS TS Nguyễn Thanh Phương Các thông tin, số liệu, kết quả, trích dẫntrong luận văn đều được ghi rõ nguồn gốc, trung thực

Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi tự thựchiện và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật Tôi xin hoàntoàn chịu trách nghiệm với cam kết nêu trên

Vinh, ngày 31 tháng 07 năm 2019

Tác giả luận văn

Trần Thị Quỳnh Hoa

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự giúp

đỡ của nhiều đồng nghiệp Tôi xin được bày tỏ sự cám ơn sâu sắc nhất tới tất

cả các tập thể và cá nhân đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình học tập

Tôi xin chân thành cám ơn các thầy, cô giáo cùng tập thể lớp 19.02.NHD

đã tạo điều kiện giúp đỡ, đồng hành với tôi mọi mặt trong quá trình học tập tạitrường Học viện Ngân hàng

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc Bệnh viện Ung Bướu NghệAn; các quý đồng nghiệp Phòng Kế toán - Tài chính, cùng các Khoa, phòngkhác trong bệnh viện đã tạo điều kiện và hỗ trợ tôi trong quá trình hoàn thànhluận văn

Cuối cùng, tôi xin bày tỏ sự biết ơn chân thành tới gia đình, giáo viênhướng dẫn cùng đồng nghiệp và bạn bè - những người đã luôn bên tôi, độngviên, giúp đỡ tôi về vật chất cũng như tinh thần trong suốt quá trình học tập

và hoàn thành bài luận văn này!

Vinh, ngày 31 tháng 07 năm 2019

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Trần Thị Quỳnh Hoa

Trang 4

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ vii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH TRONG SỬ DỤNG TRANG THIẾT BỊ Y TẾ TẠI BỆNH VIỆN 8

1.1 TRANG THIẾT BỊ Y TẾ TẠI BỆNH VIỆN 8

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm 8

1.1.2 Phân loại 10

1.2.3 Danh mục trang thiết bị y tế thiết yếu cho bệnh viện 10

1.2 HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH TRONG SỬ DỤNG TRANG THIẾT BỊ Y TẾ TẠI BỆNH VIỆN 13

1.2.1 Khái niệm 13

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính trong sử dụng trang thiết bị y tế tại bệnh viện 14

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính trong sử dụng trang thiết bị y tế tại bệnh viện 17

1.2.4 Vai trò nâng cao hiệu quả tài chính trong sử dụng trang thiết bị y tế ở bệnh viện 19

1.3 KINH NGHIỆM NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH TRONG SỬ DỤNGTRANG THIẾT BỊ Y TẾ TẠI BỆNH VIỆN TRONG NƯỚC 20

1.3.1 Kinh nghiệm 20

1.3.2 Bài học 21

Trang 5

CHƯƠNG 2 HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH TRONG SỬ DỤNG TRANG

THIẾT BỊ Y TẾ TẠI BỆNH VIỆN UNG BƯỚU NGHỆ AN 25

2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ BỆNH VIỆN VÀ TRANG THIẾT BỊ Y

TẾ TẠI BỆNH VIỆN UNG BƯỚU NGHỆ AN 25

2.1.1 Giới thiệu chung về Bệnh viện Ung Bướu Nghệ An 252.1.2 Giới thiệu chung về trang thiết bị y tế tại Bệnh viện Ung BướuNghệ An 34

2.2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH TRONG SỬ DỤNG TRANG THIẾT BỊ Y TẾ TẠI BỆNH VIỆN UNG BƯỚU NGHỆ AN 36

2.2.1 Tì

nh hình đầu tư, mua sắm trang thiết bị y tế của bệnh viện 362.2.2 Tình hình sử dụng trang thiết bị y tế tại bệnh viện 412.2.3 Tình hình khấu hao và thanh lý trang thiết bị y tế tại bệnh viện 49

2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH TRONG SỬ DỤNG TRANG THIẾT BỊ Y TẾ TẠI BỆNH VIỆN UNG BƯỚU NGHỆ AN 59

2.3.1 Kết quả đạt được 592.3.2 Tồn tại và nguyên nhân 67

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH TRONG SỬ DỤNG TRANG THIẾT BỊ Y TẾ TẠI BỆNH VIỆN UNG BƯỚU NGHỆ AN 80

3.1 ĐỊNH HƯỚNG CỦA BỆNH VIỆN UNG BƯỚU NGHỆ AN

TRONG SỬ DỤNG TRANG THIẾT BỊ Y TẾ 80

3.1.1 Định hướng hoạt động tại Bệnh viện Ung Bướu Nghệ An 803.1.2 Mục tiêu nâng cao hiệu quả tài chính trong sử dụng trang thiết bị y

tế tại Bệnh viện Ung Bướu Nghệ An 81

Trang 6

3.2 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH TRONG SỬ

DỤNG TRANG THIẾT BỊ Y TẾ TẠI BỆNH VIỆN UNG BƯỚU NGHỆ

AN 82

3.2.1 Nâng cao công suất sử dụng các trang thiết bị y tế tại bệnh viện 82

3.2.2 Tăng cường quản lý và sử dụng trang thiết bị y tế 82

3.2.3 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 85

3.2.4 Tăng cường đổi mới đầu tư trang thiết bị y tế phù hợp với tiến bộ của ngành 86

3.2.5 Mở rộng nguồn vốn để mua sắm trang thiết bị y tế của bệnh viện 86

3.3 KIẾN NGHỊ 87

3.3.1 Đối với Bộ Y tế 87

3.3.2 Đối với Sở Y tế tỉnh Nghệ An 88

KẾT LUẬN 90

TÀI LIỆU THAM KHẢO 93

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Danh mục trang thiết bị y tế bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh 11Bảng 2.1 Nguồn thu của Bệnh viện Ung Bướu Nghệ An năm 2016 - 2018 32Bảng 2.2 Trang thiết bị y tế được mua sắm từ nguồn NSNN ở Bệnh viện UngBướu Nghệ An 37Bảng 2.3 Chi phí mua sắm TTBYT của Bệnh viện Ung Bướu Nghệ An quacác năm 41Bảng 2.4 Công suất sử dụng một số TTBYT tại Bệnh viện Ung Bướu Nghệ

An năm 2016 - 2018 42Bảng 2.5 Khả năng đáp ứng số loại TTBYT theo danh mục tại Bệnh việnUng Bướu Nghệ An năm 2018 44Bảng 2.6 Hiện trạng một số trang thiết bị y tế tại Bệnh viện Ung Bướu Nghệ

An tính đến tháng 12/2018 47Bảng 2.7 Thu từ một số TTBYT và dịch vụ y tế tại Bệnh viện Ung BướuNghệ An qua các năm 48Bảng 2.8 Chi phí sử dụng trang thiết bị y tế tại Bệnh viện Ung Bướu Nghệ

An giai đoạn 2016 - 2018 49Bảng 2.9 Kết quả kiểm tra tỷ lệ khấu hao và mức khấu hao một số TTBYTtại Bệnh viện Ung Bướu Nghệ An năm 2018 51Bảng 2.10 Giá trị còn lại và Khấu hao trang thiết bị y tế tại Bệnh viện UngBướu Nghệ An giai đoạn 2016 - 2018 52Bảng 2.11 Kết quả đạt được tại Bệnh viện Ung Bướu Nghệ An giai đoạn

2016 - 2018 55

Trang 9

Bảng 2.12 Chi phí tiền lương cho cánbộ nhân viên của Bệnhviện Ung BướuNghệ An giai đoạn 2016 - 2018 57Bảng 2.13 Chênh lệch thu chi trích lập các quỹ tạiBệnh viện Ung BướuNghệ An giai đoạn 2016 - 2018 58Bảng 2.14 Kết quả và hiệu quả sử dụng trang thiết bị y tế qua việc thực hiệnnhiệm vụ được giao tại Bệnh viện Ung Bướu Nghệ An năm 2018 61Bảng 2.15 Chênh lệch thu chi trong sử dụng trang thiết bị y tế củaBệnh việnUng Bướu Nghệ An so với các bệnh viện tuyến tỉnh hạng II tại 63Bảng 2.16 Chênh lệch thu chi trong sử dụng trang thiết bị y tế củaBệnh việnUng Bướu Nghệ An so với kế hoạch năm 2018 69Bảng 2.17 Kết quả công tác kiểm kê số lượng trang thiết bị y tế nhập về quacác năm 74

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Bệnh viện Ung bướu Nghệ An (Nghean Oncology Hospital) là bệnhviện chuyên khoa ung bướu hạng II tuyến tỉnh, chịu trách nhiệm khám, chữabệnh về ung bướu và triển khai thực hiện các chương trình phòng, chống ungthư cho nhân dân của tỉnh Nghệ An và khu vực Bắc Trung Bộ

Bệnh viện bắt đầu đi vào khám chữa bệnh cho nhân dân kể từ ngày08/08/2011 Từ khi thành lập, với quy mô ban đầu 50 giường bệnh, cho đếnnay Bệnh viện đã có 30 khoa phòng và 2 trung tâm với gần 600 cán bộ, quy

mô giường bệnh được giao là 850, bệnh nhân điều trị nội trú đạt 900 - 1000bệnh nhân và hơn 8.000 bệnh nhân ngoại trú với công suất sử dụng giườngbệnh trên 150% Chính vì vậy bệnh viện đang có một lượng trang thiết bị y tếrất lớn và đa dạng dành cho công tác chuyên môn

Cùng với sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước, đặc biệt trong giaiđoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa hiện nay nhu cầu chăm sóc sức khỏe nhândân ngày càng cao với đòi hỏi chất lượng dịch vụ phải thực sự tốt Trangthiết bị y tế là một trong nhưng yếu tố quan trọng quyết định đến chất lượngcông tác y tế, hỗ trợ rất lớn cho các y bác sỹ trong công tác phòng bệnh vàchữa bệnh Do vậy, vấn đề về trang thiết bị y tế cần được tập trung đầu tư cả

về số lượng và chất lượng, nhằm đảm bảo theo kịp khoa học - công nghệ,đồng bộ với xu thế phát triển và hiệu quả trong điều trị bệnh nhân

Được sự quan tâm của Đảng và Nhà nước, hằng năm ngành y tế rất chútrọng đầu tư nâng cấp trang thiết bị y tế, giám sát khắt khe tới chất lượng dịch

vụ tại các đơn vị y tế Trong đó, đặc biệt quan tâm đến các cơ sở y tế tuyếntỉnh và tuyến cơ sở gần dân để giảm tải cho các bệnh viện tuyến trên

Trang 11

Vấn đề bệnh viện có thực hiện quản lý tài sản tốt hay không sẽ ảnhhưởng tới chất lượng việc khám chữa bệnh Sử dụng hiệu quả trang thiết bị y

tế sẽ giảm được một phần kinh phí chi đầu tư, đồng thời nâng cao tuổi thọ củathiết bị, tăng hiệu quả tài chính cho bệnh viện Góp phần giảm tải cho bệnhviện tuyến trên, người dân vẫn được hưởng các dịch vụ y tế kỹ thuật tiên tiến

và được nằm điều trị ngay tại quê nhà, giảm đáng kể chi phí trong việc đi lại

xa xôi và nhiều chi phí khác nếu phải đi điều trị ở tuyến Trung ương Điềunày thực sự có ý nghĩa to lớn đối với các bệnh nhân nghèo, vùng sâu vùng xa,tạo thuận lợi và niềm tin cho người bệnh

Việc quản lý và sử dụng trang thiết bị y tế hiện tại của Bệnh viện UngBướu Nghệ An để đạt hiệu quả tài chính tốt nhất vẫn còn nhiều bất cập, chưađạt hiệu quả như mong muốn Trước thực trạng hiện nay, Bệnh viện cần phảinhanh chóng tìm hiểu những thuận lợi, khó khăn đồng thời đưa ra giải pháp

để khẩn trương chấn chỉnh, khắc phục các hạn chế trong công tác sử dụngtrang thiết bị y tế tại đơn vị

Để góp phần hoàn thiện hơn về hiệu quả tài chính trong sử dụng trangthiết bị y tế tại Bệnh viện Ung Bướu Nghệ An, tôi xin được phân tích thựctrạng và đề xuất một số giải pháp cho bệnh viện, nơi tôi đang công tác thông

qua luận văn với đề tài: “Hiệu quả tài chính trong sử dụng trang thiết bị y

tế tại Bệnh viện Ung Bướu Nghệ An”.

2 Tổng quan nghiên cứu

Việc sử dụng các trang thiết bị y tế trong bệnh viện để tạo ra hiệu quảthực sự là vấn đề có ý nghĩa quan trọng đối với tất cả các bệnh viện, vậy nênvấn đề này cũng đã được nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu và lựa chọn cho

đề tài Luận văn thạc sỹ của mình, điển hình như:

Trang 12

Nguyễn Văn Điều (2015), Tăng cường quản lý tài sản công tại Bệnh

viện Đa khoa tỉnh Bắc Giang, Luận văn thạc sỹ, Học viện Nông nghiệp Việt

Nam Luận văn đã hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý tài sảncông Trên cơ sở đánh giá thực trạng quản lý tài sản công tại Bệnh viện Đakhoa tỉnh Bắc Giang, đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường quản lý tàisản công tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Giang trong thời gian tới Ngoài việc

sử dụng dư liệu thứ cấp, luận văn còn điều tra khảo sát Ban lãnh đạo, cáctrưởng phó các khoa, phòng, các cán bộ công nhân viên liên quan đến quản lýTài sản công, các bệnh nhân và người nhà bệnh nhân được sử dụng Tài sảncông của Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Giang

Hoàng Đình Sơn (2015), Nâng cao hiệu quả sử dụng trang thiết bị y tế

tại Bệnh viện Bãi Cháy tỉnh Quảng Ninh, Luận văn thạc sĩ Quản lý kinh tế,

Trường Đại học Thái Nguyên, Thái Nguyên Trên cơ sở đánh giá thực trạnghiệu quả sử dụng trang thiết bị y tế tại bệnh viện Bãi Cháy, luận văn đã đềxuất một số giải pháp nâng cao hiệu qua sử dụng trang thiết bị y tế tại bệnhviện Bãi Cháy trong thời gian tới Tác giả kiến nghị định hướng tập trung đầu

tư TTBYT để phát triển một số chuyên khoa mũi nhọn trên cơ sở chức năngnhiệm vụ và khả năng phát triển của bệnh viện để phát huy tối đa hiệu quảđầu tư, hiệu quả sử dụng TTBYT, đáp ứng yêu cầu khám chữa bệnh ngàycàng cao của nhân dân trong tỉnh và các vùng phụ cận

Trần Xuân Thắng (2016), Hoàn thiện công tác quản lý trang thiết bị y

tế tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh ĐắkLắk, Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh,

Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng, Thành phố Hồ Chí Minh Trên cơ sởđánh giá thực trạng quản lý trang thiết bị y tế tại Bệnh viện Đa khoa tỉnhĐắkLắk, luận văn cũng đã đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tácquản lý trang thiết bị y tế tại Bệnh viện trong thời gian tới

Trang 13

Trương Thị Hồng Linh (2018), Hoàn thiện công tác quản lý trang thiết

bị y tế tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Quảng Trị, Luận văn thạc sỹ, Trường Đại

học Kinh tế Huế Đề tài tập trung nghiên cứu các nội dung cơ bản và các vấn

đề liên quan đến quản lý TTBYT tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Quảng Trị Đềtài cung cấp cho các nhà quản lý Bệnh viện các nội dung về cơ sở lý luậnquản lý TTBYT, phân tích đánh giá đúng thực trạng về công tác quản lýTTBYT tại Bệnh viện trong thời gian qua Trên cơ sở đó đưa ra các kết quảđạt được, những hạn chế và nguyên nhân còn tồn đọng trong công tác quản lýTTBYT trong thời gian qua, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiệncông tác TTBYT trong thời gian tới Nhằm phản ánh rõ thực trạng công tácquản lý TTBYT tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Quảng Trị từ hoạt động đầu tưđến hoạt động thanh lý tài sản trong toàn bệnh viện, đồng thời xây dựng cácgiải pháp phù hợp trong quản lý TTBYT tại bệnh viện Đề tài tiến hành điềutra khảo sát trực tiếp cán bộ quản lý tại Bệnh viện về các vấn đề liên quan đếnnội dung nghiên cứu Cụ thể là 3 đối tượng chính: điều dưỡng, bác sỹ, kỹthuật viên (KTV), là những người tham gia công tác quản lý trang thiết bị y tếtrong cả bốn giai đoạn: đầu tư, mua sắm; sử dụng; sửa chữa, bảo dưỡng vàkhấu hao, thanh lý tại bệnh viện

Các đề tài hầu như đều dựa trên cơ sở đánh giá thực trạng hiệu quả sửdụng trang thiết bị y tế tại bệnh viện mình nghiên cứu viết luận văn để đề xuấtmột số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng trang thiết bị y tế tại bệnh việntrong thời gian tới

Ngoài các luận văn trên, việc sử dụng trang thiết bị y tế cũng được Hộithiết bị Y tế Việt Nam báo cáo trong buổi Hội thảo thường niên tại Đà Nang

vào năm 2017, với chủ đề “Nâng cao năng lực quản lý trang thiết bị y tế, cập

nhật thông tin khoa học - công nghệ, kỹ thuật thiết bị y tế” Trong nghiên cứu

Trang 14

đánh giá của Hội, các tác giả đã đánh giá tình hình quản lý trang thiết bị y tếcủa ngành y tế hiện nay Tuy nhiên, kết quả nghiên cứu tập trung vào việcứng dụng công nghệ thông tin, khoa học và công nghệ trong quản lý trangthiết bị y tế.

Có thể thấy, mặc dù có một số đề tài nghiên cứu hay báo cáo liên quanđến trang thiết bị y tế trong các bệnh viện công lập nhưng nhìn chung vẫnchưa nhiều và đang tập trung phân tích về công tác quản lý và sử dụng trangthiết bị y tế tại bệnh viện, chưa nói đến vấn đề hiệu quả tài chính trong sửdụng trang thiết bị y tế Hiện tại, cũng chưa có một công trình nghiên cứu nào

về hiệu quả tài chính trong sử dụng trang thiết bị y tế tại Bệnh viện Ung BướuNghệ An Do vậy, công trình nghiên cứu của tôi là hoàn toàn cần thiết vàkhông trùng lặp với các công trình khác đã công bố trước đây

3 Mục tiêu và mục đích nghiên cứu

3.1 Mục tiêu nghiên cứu

- Đánh giá thực trạng hiệu quả tài chính trong sử dụng trang thiết bị y

tế tại Bệnh viện Ung Bướu Nghệ An

- Xác định những kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân

của các hạn chế về công tác sử dụng trang thiết bị y tế hiện tại

- Chỉ ra các giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả tài chính trong

sử dụng trang thiết bị y tế tại Bệnh viện Ung Bướu Nghệ An

3.2 Mục đích nghiên cứu

Đề xuất một số giải pháp giúp nâng cao hiệu quả tài chính trong sửdụng trang thiết bị y tế tại Bệnh viện Ung Bướu Nghệ An trong thời gian tới

Trang 15

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Hiệu quả tài chính trong sử dụng các trang thiết bị y tế tại bệnh viện

4.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi không gian:

Nghiên cứu tại Bệnh viện Ung Bướu Nghệ An

- Phạm vi thời gian:

+ Luận văn được nghiên cứu trong giai đoạn năm 2016 - 2018 dựa trên

số liệu báo cáo nội bộ

+ Thời gian thu thập dữ liệu sơ cấp: Giai đoạn từ tháng 04 đến tháng 07năm 2019

5 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp phân tích và tổng hợp: Phân tích và lựa chọn các

nguồn tài liệu (internet, luận văn, tác phẩm khoa học, tài liệu lưu trữ thông tinđại chúng,.) có giá trị khoa học cao liên quan tới đề tài để tiến hành nghiêncứu các nội dung cụ thể, phù hợp với đề tài nghiên cứu; phân tích các bảng sốliệu để đưa ra nhận xét, đánh giá

- Phương pháp quan sát: quan sát hoạt động thực tế liên quan nội

dung nghiên cứu tại các đơn vị nghiên cứu để phục vụ cho việc đánh giá

- Phương pháp so sánh: So sánh bằng số tuyệt đối các chỉ tiêu kinh tế

thể hiện sự tăng (giảm) của các chỉ tiêu kinh tế; So sánh bằng số tương đốicác chỉ tiêu mối quan hệ tỷ lệ, tốc độ tăng trưởng, mức độ phổ biến,

Trang 16

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

- Ý nghĩa khoa học: hệ thống hóa những vấn đề lý luận về hiệu quả tài

chính trong sử dụng TTBYT tại các bệnh viện công lập

- Ý nghĩa thực tiễn: Đánh giá thực trạng hiệu quả tài chính trong sử

dụng TTBYT tại Bệnh viện Ung Bướu Nghệ An Chỉ ra những hạn chế, tồntại và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện hiệu quả tài chính trong sử dụngTTBYT tại Bệnh viện Ung Bướu Nghệ An

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, các danh mục bảng, biểu, tài liệu thamkhảo, phụ lục thì bài luận văn được kết cấu thành 03 chương chính sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về hiệu quả tài chính trong sử dụng

trang thiết bị y tế tại bệnh viện

Chương 2: Hiệu quả tài chính trong sử dụng trang thiết bị y tế tại Bệnh

viện Ung Bướu Nghệ An

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả tài chính trong sử dụng trang

thiết bị y tế tại Bệnh viện Ung Bướu Nghệ An

Trang 17

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH TRONG SỬ

DỤNG TRANG THIẾT BỊ Y TẾ TẠI BỆNH VIỆN

1.1 TRANG THIẾT BỊ Y TẾ TẠI BỆNH VIỆN

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm

1.1.1.1 Khái niệm

Khái niệm về trang thiết bị y tế được giải thích chi tiết tại Nghị định36/2016/NĐ-CP và được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 169/2018/NĐ-CPngày 31 tháng 12 năm 2018 (có hiệu lực từ ngày 10 tháng 01 năm 2019), theo

đó “Trang thiết bị y tế” là các loại thiết bị, dụng cụ, vật liệu, vật tư cấy ghép,

thuốc thử và chất hiệu chuẩn in-vitro, phần mềm (software) được sử dụngriêng lẻ hay phối hợp với nhau theo chỉ định của chủ sở hữu trang thiết bị y tế

để phục vụ cho con người nhằm một hoặc nhiều mục đích sau đây:

- Chẩn đoán, ngăn ngừa, theo dõi, điều trị và làm giảm nhẹ bệnh tật

hoặc bù đắp tổn thương, chấn thương;

- Kiểm tra, thay thế, điều chỉnh hoặc hỗ trợ giải phẫu và quá trình

sinh lý;

- Hỗ trợ hoặc duy trì sự sống;

- Kiểm soát sự thụ thai;

- Khử khuẩn trang thiết bị y tế, bao gồm cả hóa chất sử dụng trong

quy trình xét nghiệm;

Trang 18

- Cung cấp thông tin cho việc chẩn đoán, theo dõi, điều trị thông qua

biện pháp kiểm tra các mẫu vật có nguồn gốc từ cơ thể con người

Có thể thấy: Trang thiết bị y tế (TTBYT) được coi là một loại hàng hóađặc biệt, được sử dụng trong lĩnh vực y khoa với chủng loại phong phú, đadạng và luôn được cải tiến theo tiến bộ của khoa học - công nghệ mới

1.1.1.2 Đặc điểm

Mỗi loại trang thiết bị y tế đều có tính chất, đặc điểm, công dụng riêng

và được sử dụng linh hoạt cho các đối tượng khác nhau Tuy nhiên chúng cócác đặc điểm chung như:

- TTBYT là tài sản cố định hiện đại, tiên tiến, được sản xuất gắn liền

với sự phát triển của khoa học - công nghệ, thường có giá trị lớn Nó đượcsản xuất gắn liền với thành tựu của khoa học tiên tiến về khám chữa bệnh nhưmáy gia tốc xạ trị, máy chụp cộng hưởng từ, chụp cắt lớp vi tính

- Trong quá trình sử dụng không tạo ra sản phẩm, hàng hóa để đưa ra

thị trường, tạo ra dịch vụ để phục vụ cho công tác y tế do đó không có chuyểngiá trị hao mòn vào giá thành của sản phẩm hay chi phí lưu thông như các loạihàng hóa thông thường

- TTBYT tại bệnh viện tuyến tỉnh thường được đầu tư, mua sắm từ

nhiều nguồn kinh phí khác nhau, như: từ Ngân sách Nhà nước, từ Xã hội hóa,các loại viện trợ, Quỹ phát triển khoa học, nguồn Liên doanh, liên kết hay từchính nguồn thu của bệnh viện,

- TTBYT ở Việt Nam phần lớn được nhập khẩu từ các nước có nền

khoa học tiên tiến, hiện đại nên đòi hỏi người sử dụng phải có sự am hiểu vàcần cập nhật, nâng cao trình độ chuyên môn thường xuyên

Trang 19

1.1.2 Phân loại

Theo Điều 4 Nghị định 169/2018/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2018,TTBYT gồm 2 nhóm được phân làm 4 loại dựa trên mức độ rủi ro tiềm ẩnliên quan đến thiết kế kỹ thuật và sản xuất các trang thiết bị y tế đó các loạinhư sau:

1) Nhóm 1 gồm trang thiết bị y tế thuộc loại A là trang thiết bị y tế cómức độ rủi ro thấp

2) Nhóm 2 gồm trang thiết bị y tế thuộc loại B, C, D, trong đó:

- Trang thiết bị y tế thuộc loại B là trang thiết bị y tế có mức độ rủi ro

1.2.3 Danh mục trang thiết bị y tế thiết yếu cho bệnh viện

Để tăng cường hoạt động quản lý Nhà nước, đảm bảo sự thống nhấttrong toàn ngành, Bộ trưởng Bộ y tế đã ban hành danh mục thiết bị y tế cụ thểđược sử dụng trong lĩnh vực chăm sóc bảo vệ sức khoẻ nhân dân

Bộ trưởng Bộ y tế đã ký Quyết định số 437/QĐ-BYT ngày 20/02/2002

về việc ban hành danh mục trang thiết bị y tế bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh,huyện, phòng khám đa khoa khu vực, trạm y tế xã và túi y tế thôn bản Tổnghợp số loại TTBYT từ danh mục TTBYT do Bộ y tế ban hành đối với bệnhviện đa khoa tuyến tỉnh, số lượng các loại TTBYT được phân bổ theo cáckhoa trong bệnh viện như sau:

Trang 20

2 Khoa Hôi sức câp cứu 105

3 Khoa Nội tổng hợp 75

4 Khoa Nội tim mạch lão khoa 72

5 Khoa Truyền nhiễm 72

13 Khoa Phẫu thuật gây mê hôi sức 114

14 Khoa Sản phụ (gôm cả sơ sinh) 103

15 Khoa Tai Mũi Họng 82

16 Khoa Răng Hàm Mặt 83

ỸT

~

18 Khoa Vật lý trị liệu phục hôi chức năng 87

19 Khoa Ung bướu 66

20 Khoa Huyết học truyền máu 51

Bảng 1.1 Danh mục trang thiết bị y tế bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh

Trang 21

23 Khoa Chân đoán hình ảnh 34

24 Khoa Thăm dò chức năng 35

25 Khoa nội soi 25

26 Khoa Giải phẫu bệnh 31

27 Khoa Chống nhiễm khuân 23

36 Trang thiết bị chung và dự phòng 56

(Nguồn: Tổng hợp từ Danh mục trang thiết bị y tế bệnh viện tuyến tỉnh của

Quyết định số 437/QĐ-BYT ngày 20/02/2002)

Căn cứ vào danh mục này mà các Bệnh viện Đa khoa tuyến tỉnh hằngnăm thiết lập dự án đầu tư, xây dựng dự trù mua sắm, bổ sung trang thiết bị y

tế cho giai đoạn tiếp theo để đảm bảo đáp ứng đủ yêu cầu khám chữa bệnhcủa đơn vị, các cán bộ được giao nhiệm vụ theo dõi, quản lý vật tư - thiết bịcủa các bệnh viện cần theo dõi, cập nhật, kiểm kê các TTBYT thường xuyên

và báo cáo tình hình thay đổi của TTBYT với cấp trên

Trang 22

1.2 HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH TRONG SỬ DỤNG TRANG THIẾT BỊ

Y TẾ TẠI BỆNH VIỆN

1.2.1 Khái niệm

Hiệu quả của bất kỳ một hoạt động kinh doanh nào cũng đều thể hiệnmối quan hệ giữa “kết quả sản xuất và chi phí bỏ ra”

+ Về mặt định lượng: Hiệu quả kinh tế của việc thực hiện mỗi nhiệm

vụ kinh tế xã hội biểu hiện ở mối tương quan giữa kết quả thu được và chi phí

bỏ ra Người ta chỉ thu được hiệu quả khi kết quả đầu ra lớn hơn chi phí đầuvào Hiệu quả càng lớn chênh lệch này càng cao

+ Về mặt định tính: Hiệu quả kinh tế cao biểu hiện sự cố gắng nỗ lực,trình độ quản lý của mỗi khâu, mỗi cấp trong hệ thống quản lý, sự gắn bó củaviệc giải quyết những yêu cầu và mục tiêu kinh tế với những yêu cầu và mụctiêu chính trị - xã hội

Khác với ngành kinh tế quốc dân khác, khi nói tới hiệu quả sử dụng

trang thiết bị y tế ở bệnh viện, phải xét trên hai mặt: hiệu quả tài chính và

hiệu quả xã hội.

Hiệu quả xã hội thể hiện trên khía cạnh trách nhiệm của bệnh viện đốivới xã hội như tăng cường sức khỏe cho bệnh nhân, cải thiện điều kiện làmviệc cho cán bộ y tế

Hiệu quả tài chính thể hiện ở mức độ tận dụng các trang thiết bị y tế tạibệnh viện trong khoảng thời gian nhất định nhằm tạo ra một khối lượng côngviệc và dịch vụ có chất lượng cao để thỏa mãn nhu cầu khám chữa bệnh chobệnh nhân

Như vậy có thể hiểu Hiệu quả tài chính trong sử dụng trang thiết bị y tế

là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực trong hoạtđộng khám chữa bệnh để đạt được các mục tiêu về tài chính; là những giá trị,

Trang 23

lợi ích kinh tế mà đơn vị sự nghiệp chính thức đạt được sau một quá trìnhhoạt động.

Hay nói cách khác, hiệu quả tài chính trong sử dụng TTBYT tại đơn vị

sự nghiệp được hiểu là trình độ biến đổi các nguồn lực đầu vào, phản ánh mốiquan hệ so sánh giữa kết quả tài chính và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính trong sử dụng trang thiết

bị y tế tại bệnh viện

Đối với TTBYT của bệnh viện, mức độ hiệu quả tài chính thường được

đo lường trực tiếp bởi số thu viện phí hay số lượt người khám chữa bệnh, đồng thời hiện trạng và kết quả sử dụng các TTBYT lại có tác động gián tiếptới hiệu quả tài chính tại bệnh viện Việc đầu tư TTBYT, phát triển y tế kỹthuật cao trong chuẩn đoán, điều trị cùng dịch vụ y khoa chuyên nghiệp sẽgiúp bệnh viện trở thành địa chỉ tin cậy và uy tín trong việc KCB và điều trịcho người dân, tạo ra hiệu quả xã hội như nâng cao chất lượng, đảm bảo sứckhỏe lợi ích cho cộng đồng xã hội,

Luận văn sử dụng một số chỉ tiêu chính để đánh giá hiệu quả tài chínhtrong sử dụng trang thiết bị y tế tại bệnh viện sau:

a) Tình hình đầu tư, mua sắm trang thiết bị y tế

Thể hiện mức độ quan tâm của Ban lãnh đạo trong việc đầu tư, muasắm TTBYT mới, theo kịp với tiến độ khoa học để phục vụ tốt cho quy trìnhkhám chữa bệnh Đầu tư mua sắm TTBYT là hoạt động đặc biệt quan trọngnhằm bảo đảm nhu cầu sử dụng tài sản công ở các bệnh viện

Những năm gần đây, việc tăng cường đầu tư mua sắm tài sản công đãquan tâm và tạo nhiều điều kiện về kinh phí Các nguồn vốn đầu tư cho việcmua sắm tài sản công rất đa dạng: từ liên doanh, từ nguồn vốn Ngân sách Nhà

Trang 24

nước, nguồn quỹ phát triển các hoạt động sự nghiệp của bệnh viện và đề án xãhội hoá y tế

b) Tình hình sử dụng trang thiết bị y tế tại bệnh viện

- Công suất khai thác, sử dụng các TTBYT tại bệnh viện

Nếu công suất khai thác, sử dụng các TTBYT hiện tại của đơn vị đạtmức càng gần 100% tho thấy các TTBYT được khai thác tối đa cho hoạt độngcủa các tổ chức hành chính sự nghiệp, không bị lãng phí, hiệu quả hoạt độngđược nâng cao

Nếu công suất khai thác ở mức thấp, chứng tỏ TTBYT ít được đưa vàovận hành, sử dụng gây ra hiện tượng lãng phí

Nếu công suất khai thác quá cao, trên 100% thì cho thấy TTBYT đanghoạt động trên công suất, dẫn tới việc tài sản nhanh chóng bị hư hỏng, quy môtài sản công không đáp ứng được yêu cầu thực tiễn của đơn vị

- Mức độ đáp ứng của số lượng tài sản công hiện tại so với nhu cầu sử

dụng thực tế của từng đơn vị

- Số lượng và tỷ lệ % tài sản công không được sử dụng, vận hành vào

hoạt động của đơn vị trong từng thời kỳ: là chỉ tiêu tuyệt đối phản ánh sốlượng tài sản công không còn sử dụng được do hư hỏng, hết thời gian sửdụng Các tài sản này cần nhanh chóng sửa chữa, khắc phục, nếu không thểkhắc phục được cần nhanh chóng thanh lý, nhượng bán để có nguồn tài chínhđổi mới tài sản công

- Hiệu quả sử dụng tài sản công của đơn vị được biểu hiện thông qua

các chỉ tiêu cụ thể như nguồn thu, số lượt khám chữa bệnh và điều trị chongười bệnh,

Trang 25

c) Tình hình khấu hao và thanh lý trang thiết bị y tế tại bệnh viện

Mức độ hao mòn tài sản công của đơn vị tại một thời điểm Đây là chỉtiêu tương đối phản ánh tài sản công của đơn vị còn mới hay đã cũ, số vốn đãthu hồi bao nhiêu % so với số vốn đầu tư bỏ ra ban đầu

Tỷ lệ hao mòn tài sản Số hao mòn lũ y kế

∖ , ' = - x 100

công của đơn vị

° Tong nguyên giá của tài sản công

Tỷ lệ hao mòn càng cao càng chứng tỏ tài sản công của các đơn vị đã

cũ, ít được quan tâm đầu tư đổi mới nên năng lực hoạt động cũng vì thế sụtgiảm theo Máy móc, trang thiết bị của các bệnh viện thường hoạt động vớicường độ cao, công suất lớn, thậm chí vượt quá công suất lại có hàm lượng kỹthuật cao nên chịu tác động lớn của hao mòn vô hình Chính vì thế, hầu hếtcác tài sản này được trích khấu hao nhanh Sau quá trình khai thác sử dụng tại

cơ quan nhà nước, xét thấy tài sản công không cần thiết hay không thể phục

vụ cho công việc của cơ quan hành chính nhà nước, cơ quan quản lý chuyênmôn sẽ tiến hành thủ tục kết thúc quá trình sử dụng

d) Thu nhập của cán bộ nhân viên y tế

Chỉ tiêu phản ánh gián tiếp đến hiệu quả tài chính trong sử dụngTTBYT tại bệnh viện Không thể có hài lòng người bệnh nếu không có hàilòng cán bộ nhân viên y tế Sự hài lòng của cán bộ nhân viện y tế được xemnhư vừa là nguyên nhân, vừa là ảnh hưởng đến “hiệu suất làm việc”, tác độngtới chất lượng chăm sóc sức khỏe cơ bản cho bệnh nhân, ảnh hưởng tới sự hàilòng của người bệnh dẫn đến ảnh hưởng tới hiệu quả tài chính của bệnh viện

Trang 26

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính trong sử dụng trang thiết bị y tế tại bệnh viện

a) Nhân tố khách quan

- Các quy định, chính sách của Đảng và Nhà nước

Trên cơ sở pháp luật kinh tế, mỗi đơn vị y tế dù muốn hay không đềuphải thực hiện theo đúng môi trường, hành lang pháp lý của Đảng và Nhànước mà đề ra và hướng dẫn Cần phải tuân thủ theo pháp luật để có phươnghướng tổ chức quản lý dịch vụ KCB tại đơn vị đúng đắn Tổ chức quản lýdịch vụ KCB trong đơn vị y tế được duy trì, phát triển hay mở rộng phụ thuộcvào sự thay đổi trong chế độ, chính sách hiện của Đảng và Nhà nước

- Tiến bộ khoa học, kỹ thuật, công nghệ, thiết bị máy móc

Tiến bộ khoa học, kỹ thuật, công nghệ, thiết bị máy móc có ảnh hưởnglớn đến chất lượng dịch vụ KCB trong các cơ sở y tế Nhờ có tiến bộ khoahọc kỹ thuật mà ngày càng có nhiều công nghệ mới, thiết bị máy móc hiện đạimới Bệnh viện nếu ứng dụng nhanh chóng và kịp thời các tiến bộ khoa học

kỹ thuật hiện nay thì sẽ bổ trợ rất nhiều cho các y, bác sỹ, giúp phát huy, nângcao trình độ tay nghề, kỹ năng, kinh nghiệm của đội ngũ cán bộ trong đơn vị,nâng cao chất lượng KCB trong công tác chăm sóc sức khỏe cho người dân,đáp ứng kịp thời nhu cầu khám bệnh và chữa bệnh cho xã hội Để có đượcphương án tổ chức dịch vụ KCB hợp lý, bệnh viện phải chú ý tới tiến bộkhoa học, kỹ thuật, công nghệ và thiết bị, máy móc mới

b) Nhân tố chủ quan

- Nhu cầu khám chữa bệnh tại bệnh viện

Sự hài lòng của người bệnh là tài sản của bệnh viện trong nỗ lực nângcao chất lượng dịch vụ và duy trì người bệnh - khách hàng thân thiện Bệnh

Trang 27

nhân hài lòng về TTBYT càng cao thì tỷ lệ quay lại KCB, điều trị và giớithiệu cho người khác càng cao, bệnh nhân ngày càng tin tưởng và lựa chọnbệnh viện sẽ giúp uy tín và hiệu quả kinh tế bệnh viện tăng lên Sự hài lòngcủa người bệnh bị chi phối bởi nhiều yếu tố, nó gắn với những mong đợi củangười bệnh, tình trạng sức khỏe, đặc điểm cá nhân Khi người bệnh không hàilòng thì bản thân người bệnh, người nhà người bệnh, người thân quen củangười bệnh cũng sẽ không tin dùng dịch vụ chăm sóc của bệnh viện chonhững lần khám tiếp theo, nhu cầu KCB sẽ giảm xuống Vì vậy, nhận diệnchất lượng dịch vụ theo quan điểm của người bệnh là rất cần thiết, phản ứngcủa họ có thể giúp cho bệnh viện nhìn nhận tốt hơn về hoạt động cung cấpdịch vụ.

- Hình ảnh, uy tín của bệnh viện

Vị thế của bệnh viện ngày càng tăng cao sẽ giúp tăng niềm tin từ ngườibệnh, là sự lựa chọn tin cậy cho nhân dân, tăng nhu cầu khám chữa bệnh, tănghiệu suất sử dụng TTBYT tạo nguồn thu cho bệnh viện, giúp tăng hiệu quả tàichính trong sử dụng TTBYT

- Trình độ cán bộ sử dụng trang thiết bị y tế tại bệnh viện

Ba yếu tố quan trọng nhất trong ngành y tế là: Thuốc Thầy thuốc Trang thiết bị y tế Đội ngũ y, bác sỹ, điều dưỡng cán bộ ngành y tế nói chung

-và cán bộ ngành y tế trong các bệnh viên đa khoa nói riêng có vai trò quantrọng đối với công tác quản lý và vận hành TTBYT, công cụ có ảnh hưởngtrực tiếp đến chất lượng chăm sóc sức khỏe con người với yếu tố khoa họccao Vì vậy, trong quá trình khai thác, sử đòi hỏi đội ngũ nhân lực phải cótrình độ sử dụng và am hiểu nhất định

- Chủng loại trang thiết bị y tế được trang bị sử dụng

Trang 28

Trang thiết bị y tế rất phong phú, đa dạng về chủng loại Chất lượngdịch vụ khám chữa bệnh tại bệnh viện được đánh giá ở mức độ cao hay thấpđều đòi hỏi việc bệnh viện có các chủng loại TTBYT cần thiết đầy đủ để đápứng được yêu cầu sử dụng trong công tác KCB hay không Chủng loạiTTBYT đơn giản hay phức tạp cũng ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ khámchữa bệnh tại bệnh viện.

1.2.4 Vai trò nâng cao hiệu quả tài chính trong sử dụng trang thiết bị y

tế ở bệnh viện

Mọi nguồn tài nguyên trên trái đất đều là hữu hạn và ngày càng cạn kiệt

do việc khai thác và sử dụng không có kế hoạch của con người Trong khi cácnguồn lực xã hội ngày càng giảm thì nhu cầu của con người ngày càng tăng.Điều này phản ánh quy luật khan hiếm Sự khan hiếm đòi hỏi con người phảichuyển đổi từ sự phát triển kinh tế theo chiều rộng sang phát triển kinh tế theochiều sâu: sự tăng trưởng kinh tế của sản xuất chủ yếu dựa vào việc cải tiếncác yếu tố sản xuất như ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật mới, hoànthiện công tác quản trị

Trong ngành y tế, quy luật khan hiếm bắt buộc bệnh viện nào cũng phảinâng cao hiệu quả sử dụng các trang thiết bị y tế trong hoạt động KCB:

Thứ nhất, người dân sẵn sàng chi trả cao hơn để được hưởng dịch vụ tốt

hơn trong lĩnh vực khám, chữa bệnh nên nâng cao trình độ khai thác, sử dụngcác TTBYT một cách tối ưu trong hoạt động khám chữa bệnh của bệnh viện

là cơ sở để đảm bảo sự tồn tại và phát triển của bệnh viện Sự tồn tại của hệthống y tế được xác định bởi sự có mặt của các bệnh viện Mặt khác trình độ

sử dụng các TTBYT trong hoạt động khám chữa bệnh của bệnh viện lại lànhân tố trực tiếp đảm bảo sự tồn tại này;

Trang 29

Thứ hai, nâng cao hiệu quả tài chính trong sử dụng các TTBYT trong

hoạt động khám chữa bệnh của bệnh viện là nhân tố thúc đẩy sự cạnh tranh vàtiến bộ trong hoạt động của bệnh viện Chính việc thúc đẩy cạnh tranh yêucầu các bệnh viện phải tự tìm tòi, đầu tư tạo nên sự tiến bộ trong ngành y tế,nâng cao hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội một cách rõ rệt

1.3 KINH NGHIỆM NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH TRONG

SỬ DỤNG TRANG THIẾT BỊ Y TẾ TẠI BỆNH VIỆN TRONG NƯỚC

Trong quá trình đổi mới và cải thiện hệ thống y tế, việc tham khảo, ápdụng những bài học và kinh nghiệm trong đầu tư trang thiết bị y tế hiện đạinhằm nâng cao chất lượng khám chữa bệnh, phục vụ nhân dân ngày một tốthơn từ các đơn vị khác trong ngành là vấn đề mà bệnh viện nào cũng chútrọng Chính vì vậy, công tác quản lý, bảo dưỡng và sử dụng máy móc, thiết

bị y tế một cách an toàn, hiệu quả luôn là một vấn đề được bệnh viện đặc biệtquan tâm

Các kinh nghiệm quản lý tài sản công nói chung hay quản lý, sử dụngcác trang thiết bị y tế nói riêng tại các bệnh viện lớn trong ngành sẽ giúp cácbệnh viện tuyến tỉnh đúc rút được bài học và kinh nghiệm cho đơn vị mìnhtrong khai thác trang thiết bị y tế một cách tối ưu nhất để nâng cao hiệu quảtài chính trong sử dụng

1.3.1 Kinh nghiệm

Kinh nghiệm từ Bệnh viện Đa khoa Hà Đông

Bệnh viện Đa khoa Hà Đông là bệnh viện thuộc tuyến tỉnh nằm tạiQuận Hà Đông, thành phố Hà Nội với nhiệm vụ điều trị, chăm sóc sức khỏecho người dân trên địa bàn quận Hà Đông và các quận, huyện phía Tây thủ đô

Hà Nội

Trang 30

Thứ nhất, quản lý đầu tư tài sản công: Giai đoạn 2011 - 2016, Bệnhviện đã được đầu tư 111 thiết bị y tế với tổng kinh phí hơn 79,245 tỷ đồng.Trong đó, nguồn ngân sách nhà nước cấp gần 42 tỷ đồng, nguồn kinh phí dự

án cấp là 30.188 tỷ đồng và nguồn kinh phí xã hội hóa là hơn 7 tỷ đồng Cácmáy móc, thiết bị được đầu tư sau khi tiếp nhận đã được đưa ngay vào sửdụng và hoạt động tốt Bệnh viện cũng ban hành quy chế quản lý và sử dụngtài sản nhà nước, trong đó bao gồm quy chế quản lý TTBYT Đồng thời, bốtrí kinh phí sửa chữa, duy tu, bảo dưỡng đảm bảo đầy đủ trang thiết bị phục

vụ bệnh nhân

Thứ hai, đối với việc thanh lý tài sản TTBYT, năm 2016, bệnh viện đãtiến hành kiểm kê thiết bị tại các khoa phòng và lập danh mục trang thiết bị

hư hỏng, không có khả năng sửa chữa, khắc phục Ngoài ra, Bệnh viện cũng

đã kiểm định và đánh giá lại trang thiết bị trình các cấp để làm thủ tục thanh

lý theo quy định Mặc dù hoạt động còn nhiều khó khăn nhưng những nămqua, Bệnh viện đã rất coi trọng công tác quản lý tài sản công Tuy nhiên,nguồn kinh phí đầu tư cho TTBYT chưa nhiều, cán bộ kỹ thuật chuyên sâucòn ít cũng là trở ngại cho bệnh viện trong quá trình khai thác tài sản côngphục vụ công tác khám chữa bệnh

1.3.2 Bài học

Một là, Chú trọng phát triển nguồn nhân lực có chuyên môn kỹ thuật

cao để vận hành tối ưu các TTBYT trong bệnh viện

Kết hợp với các trường đại học trên cả nước và các trung tâm đào tạochuyên ngành của nước ngoài để đào tạo cán bộ đại học và sau đại họcchuyên ngành TTBYT Đưa những nội dung cơ bản về quản lý, kỹ thuật -công nghệ, kỹ năng sử dụng TTBYT vào chương trình đào tạo cán bộ đại học

và trung học Y, Dược, nâng cao chất lượng, mở rộng quy mô đào tạo đối vớiđội ngũ công nhân kỹ thuật thiết bị y tế

Trang 31

Hai là, Đầu tư đổi mới TTBYT phù hợp với sự tiến bộ của khoa học

công nghệ

Do mô hình kinh tế thay đổi, nhu cầu đầu tư TTBYT tại Việt Nam sẽtiếp tục tăng Chi phí y tế tăng nhanh trong lúc xu hướng bệnh lý không lâynhiễm như ung thư, tim mạch, bệnh lý chuyển hóa, chấn thương tăng cao nênphải tập trung vào các thiết bị chẩn đoán hình ảnh, phòng mổ, hồi sức cấpcứu, xét nghiệm chuyên sâu (thay thế thiết bị cũ, lạc hậu) Thiết bị của cáchãng của Mỹ, Nhật Bản, CHLB Đức, sẽ tiếp tục chiếm phần lớn thị phần vàthị trường TTBYT Việt Nam sẽ tiếp tục tăng trưởng mỗi năm Các thiết bịđược đầu tư nhiều nhất là chuẩn đoán hình ảnh (Xquang, siêu âm, MRI, CTscaner), thiết bị phòng mổ, theo dõi bệnh nhân, thiết bị khử khuẩn, nội soi, xử

lý chất thải y tế

Ba là, Huy động mọi nguồn vốn để đầu tư đổi mới TTBYT Kết hợp

các nguồn vốn bao gồm nguồn Ngân sách Nhà nước, các dự án ODA, vốn vay

ưu đãi và thực hiện xã hội hóa trong công tác đầu tư trang thiết bị y tế; Thựchiện lồng ghép các chương trình, dự án, các nguồn viện trợ của các tổ chứcquốc tế, quốc gia và tổ chức phi chính phủ; Xây dựng cơ chế thu hồi vốn đểduy trì hoạt động”và tái đầu tư TTBYT; Ban hành quy định về kinh phí dànhcho công tác kiểm chuẩn, bảo dưỡng, sửa chữa trang thiết bị y tế hàng năm

Khuyến khích dùng TTBYT sản xuất trong nước, giảm dần nhập khẩu,chỉ nhập khẩu những TTBYT chưa sản xuất được trong nước; Từng bước xâydựng và đệ trình Nhà nước xem xét ban hành các chính sách khuyến khích, ưuđãi đối với các cơ sở sản xuất TTBYT trong nước; Có chính sách ưu tiênthích đáng trong việc cử cán bộ đi đào tạo về nghiên cứu sản xuất TTBYT

Bốn là, Tăng cường công tác quản lý Nhà nước đối với TTBYT ở bệnh

Trang 32

viện và đổi mới hệ thống bộ máy quản lý nhà nước về TTBYT từ Trung ươngđến địa phương.

Các cơ sở y tế có cán bộ nghiệp vụ theo dõi công tác TTBYT Các bệnhviện thuộc Bộ Y tế, các bệnh viện Trung ương, bệnh viện đa khoa tỉnh cóphòng vật tư thiết bị y tế Từng bước nâng cao năng lực quản lý TTBYT củacác cơ sở Y tế trong toàn ngành, thực hiện kiểm chuẩn định kỳ TTBYT đang

sử dụng tại các cơ sở Y tế

Năm là, Tăng cường công tác nghiên cứu khoa học, chuyển giao công

nghệ và hợp tác quốc tế về TTBYT

Thành lập cơ sở nghiên cứu với sự tham gia của các cơ quan trực thuộc

Bộ y tế, các cơ sở khoa học công nghệ, các nhà khoa học để nghiên cứu khảnăng ứng dụng những TTBYT, các phương pháp điều trị và chuẩn đoán mớixuất hiện trên thế giới để áp dụng có chọn lọc vào Việt Nam; Có chính sáchkhuyến khích các nhà khoa học, các cơ sở khoa học công nghệ trong và ngoàingành tham gia nghiên cứu chế tạo, khai thác sử dụng và thực hiện dịch vụ kỹthuật về TTBYT; Mở rộng hợp tác với các tập đoàn sản xuất TTBYT có uytín trên thế giới trong việc liên hoàn sản xuất và chuyển giao công nghệ

Trang 33

Tóm tắt chương 1:

Nêu lên những lý luận chung về trang thiết bị y tế tại bệnh viện, về hiệu quả tài chính trong sử dụng trang thiết bị y tế tại bệnh viện; sự cần thiết trong việc nâng cao hiệu quả tài chính trong sử dụng TTBYT Đưa ra khung chỉ tiêu đánh giá và các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả tài chính TTBYT tại bệnh viện tuyến tỉnh Đồng thời, đúc rút kinh nghiệm, bài học từ các bệnh viện lớn trong nước để tham khảo, nhìn nhận, quản lý lại công tác sử dụng TTBYT tại bệnh viện mình.

Trang 34

CHƯƠNG 2 HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH TRONG SỬ DỤNG TRANG THIẾT BỊ Y TẾ

TẠI BỆNH VIỆN UNG BƯỚU NGHỆ AN

2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ BỆNH VIỆN VÀ TRANG THIẾT BỊ Y

TẾ TẠI BỆNH VIỆN UNG BƯỚU NGHỆ AN

2.1.1 Giới thiệu chung về Bệnh viện Ung Bướu Nghệ An

2.1.1.1 Lịch sử hình thành

Bệnh viện Ung bướu Nghệ An (Nghean Oncology Hospital) là bệnhviện chuyên khoa ung bướu của tỉnh Nghệ An và khu vực Bắc Trung Bộ.Theo Quyết định 4599/BYT-QĐ ngày 24/11/2009 của Bộ trưởng Bộ Y tế, phêduyệt quy hoạch phát triển mạng lưới phòng chống ung thư giai đoạn 2009 -2020; Bệnh viện Ung bướu Nghệ An là bệnh viện chịu trách nhiệm phòng,chữa bệnh ung bướu cho nhân dân các tỉnh khu vực Bắc Trung Bộ (gồm cáctỉnh: Huế, Quảng Trị, Quảng Bình, Hà Tĩnh, Nghệ An, Thanh Hóa)

Thực hiện Công văn số 69/TTg - KGVX ngày 13/01/2010 của Thủtướng Chính phủ về việc xây dựng Bệnh viện Ung bướu Nghệ An; Chủ tịchUBND tỉnh Nghệ An đã ra Quyết định số 3826/QĐ-UBND ngày 27/08/2010thành lập Bệnh viện Ung bướu Nghệ An Bệnh viện chính thức đi vào hoạtđộng khám chữa bệnh kể từ ngày 08/08/2011

Bệnh viện Ung bướu Nghệ An là Bệnh viện hạng II tuyến tỉnh, trựcthuộc Sở Y tế Nghệ An, chịu sự quản lý, chỉ đạo trực tiếp về tổ chức và hoạtđộng của Sở Y tế, đồng thời là bệnh viện vệ tinh của Bệnh viện K Trung ương

Sự ra đời của Bệnh viện Ung bướu Nghệ An là hết sức đúng đắn, phùhợp với định hướng chiến lược công tác chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân

Trang 35

dân của Đảng, Chính phủ trong giai đoạn hiện nay; đồng thời, sự ra đời củaBệnh viện đã đáp ứng được nhu cầu khám chữa bệnh chuyên ngành ung bướumột các bức thiết của nhân dân tỉnh Nghệ An và khu vực Bắc Trung Bộ.

2.1.1.2 Chức năng nhiệm vụ

Bệnh viện Ung bướu Nghệ An có nhiệm vụ:

- Tham mưu ngành Y tế xây dựng chiến lược phòng chống ung thư

trên địa bàn tỉnh Nghệ An;

- Trực tiếp triển khai thực hiện các giải pháp về khám, phát hiện, sàng

lọc và điều trị các bệnh ung bướu;

- Chỉ đạo tuyến cơ sở về chuyên môn, kỹ thuật;

- Hợp tác quốc tế nghiên cứu và ứng dụng tiến bộ khoa học chuyên

khoa ung bướu;

- Là cơ sở thực hành của Trường Đại học Y khoa Vinh, các trường cao

đẳng và trung học chuyên nghiệp trong khu vực để đào tạo cán bộ chuyênkhoa về ung thư cho tỉnh và khu vực;

- Là tuyến cuối cùng về khám và điều trị các bệnh lý về ung bướu trên

địa bàn tỉnh Nghệ An

Chức năng của bệnh viện:

- Tiếp nhận tất cả các trường hợp người bệnh từ ngoài vào hoặc từ các

bệnh viện khác chuyển đến để cấp cứu, khám bệnh, chữa bệnh điều trị nội trúhoặc ngoại trú cho nhân dân tỉnh Nghệ An và khu vực Bắc Trung Bộ;

- Chuyển người bệnh lên tuyến trên khi bệnh viện không đủ khả năng

giải quyết;

- Tổ chức nghiên cứu, hợp tác nghiên cứu các đề tài y học ở cấp Nhà

nước, cấp Bộ hoặc cấp Cơ sở;

Trang 36

- Phối hợp với các cơ sở y tế dự phòng thường xuyên thực hiện nhiệm

vụ phòng bệnh, phòng dịch ;

- Tuyên truyền, giáo dục sức khỏe cho cộng đồng;

- Kết hợp với bệnh viện tuyến dưới thực hiện các chương trình về

chăm sóc sức khỏe ban đầu trong địa bàn tỉnh, thành phố và các ngành;

Mục tiêu là xây dựng một bệnh viện chuyên khoa ung thư đạt trình độ

cao, để làm tốt công tác phòng chống ung thư trong khu vực và từng bướcphát triển thành bệnh viện ung thư hạt nhân trong cả nước

2.1.1.3 Tổ chức bộ máy

Từ khi thành lập, với quy mô ban đầu 50 giường bệnh, cho đến nayBệnh viện đã có 30 khoa phòng và 2 trung tâm với gần 600 cán bộ:

- 23 khoa: Khoa Nội Lồng ngực, Khoa Nội tiêu hóa, Khoa Nội đầu

mặt cổ, Khoa Nội vú phụ khoa, Khoa Khám bệnh, Khoa Ngoại đầu mặt cổ,Khoa bệnh máu ghép tủy, Khoa Cấp cứu - Hồi sức tích cực, Khoa điều trịgiảm nhẹ, Khoa ngoại tổng hợp, Khoa Phẫu thuật - Gây mê hồi sức, KhoaDinh dưỡng, Khoa Ngoại Vú phụ khoa, Khoa Y học hạt nhân, Khoa chẩnđoán hình ảnh, Khoa dược - hóa chất, Khoa Giải phẫu bệnh, Khoa xétnghiệm, Khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn, Khoa Nội soi - Thăm dò chức năng,Khoa Y học cổ truyền & Phục hồi chức năng (thành lập vào ngày 28/12/2018)

và mới thành lập thêm 02 khoa là Khoa Xạ II (Tổng hợp), Khoa Vật lý xạ trịvào ngày 25/03/2019;

- 07 phòng: Phòng Hành chính Quản trị, phòng Điều dưỡng, phòng

Quản lý chất lượng & Công tác xã hội, phòng Tổ chức cán bộ, phòng Tàichính - Kế toán, phòng Kế hoạch tổng hợp, phòng CNTT&TT;

- 02 trung tâm: Trung tâm dịch vụ tổng hợp, Trung tâm xạ trị và Y học

hạt nhân

Trang 37

Ban giám đốc bệnh viện gồm 01 Giám đốc và 03 Phó Giám đốc chịutrách nhiệm điều hành toàn bộ hoạt động của bệnh viện Chi ủy Đảng cộngsản Việt Nam lãnh đạo công tác Đảng, BCH Công đoàn cơ sở, BCH Đoànthanh niên cộng sản HCM.

Các Hội đồng chuyên môn như Hội đồng Khoa học kỹ thuật, Hội đồngThi đua khen thưởng, Hội đồng Thuốc và điều trị, Hội đồng kiểm soát nhiễmkhuẩn, Ban chỉ đạo ghép tủy sẽ tư vấn cho Giám đốc về những lĩnh vựcliên quan

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức của Bệnh viện Ung Bướu Nghệ An

Trang 38

khác, đáp ứng yêu cầu khám chữa bệnh ung thư chất lượng cao Các nhânviên chuyên môn được đào tạo chuyên sâu từ 1- 3 năm tại các trung tâm y họclớn như Trường đại học Y Hà Nội, Trường đại học Y Dược thành phố Hồ ChíMinh, Bệnh viện K Hà Nội, Bệnh viện ung bướu thành phố Hồ Chí Minh,Bệnh viện Chợ Rẫy, Bệnh viện Huyết học thành phố Hồ Chí Minh Một sốđược gửi đi đào tạo tại Hoa Kỳ, Hàn Quốc, Thái Lan, Singapore.

2.1.1.5 Tình hình tài chính của Bệnh viện Ung Bướu Nghệ An

Năm 2017, theo Quyết định số 1810/QĐ-UBND ngày 05 tháng 05 năm

2017, UBND tỉnh đồng ý của cho phép Bệnh viện triển khai Phương án tựchủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, nhân sự vàtài chính của Bệnh viện Ung Bướu Nghệ An giai đoạn 2017 - 2019

Trong đó:

- Nguồn tài chính được giao tự chủ:

+ Nguồn thu sự nghiệp tự việc cung cấp các dịch vụ KCB (bao gồmKCB BHYT và Viện phí);

+ Nguồn thu phí theo pháp luật quy định về phí, lệ phí được để lại chitheo quy định (phần được để lại chi cho các hoạt động thường xuyên nếu có);

+ Nguồn thu khác theo quy định của pháp luật (nếu có)

- Nguồn tài chính không giao tự chủ:

+ Nguồn thu theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí được để lại theoquy định (phần được để lại chi mua sắm, sửa chữa nhỏ và sửa chữa lớn trangthiết bị, tài sản phục vụ công tác thu phí);

+ Nguồn Ngân sách Nhà nước cấp cho các nhiệm vụ không thườngxuyên (nếu có) gồm: Kinh phí thực hiện nhiệm vụ Khoa học công nghệ, Kinhphí chương trình mục tiêu quốc gia, Kinh phí đối ứng thực hiện các dự án

Trang 39

theo quyết định của cấp có thẩm quyền phê duyệt, Kinh phí thực hiện nhiệm

vụ đột xuất được cấp trên giao;

+ Nguồn viện trợ, tài trợ, nguồn khác theo quy định của pháp luật

Trước đây, khi các bệnh viện công hoạt động chủ yếu dựa trên Ngânsách Nhà nước, thì hiệu quả xã hội lại được chú trọng quan tâm so với hiệuquả tài chính Nhưng khi nguồn kinh phí từ Ngân sách Nhà nước và cácnguồn tài trợ ngày càng co hẹp, đồng thời đang trong quá trình thực hiện tựchủ một phần kinh tế, để bù đắp các khoản chi phí, đáp ứng đủ nguồn kinhphí trang trải cho hoạt động sự nghiệp thì hiệu quả tài chính trở nên rất quantrọng, bên cạnh mục tiêu tạo ra hiệu quả xã hội tại các bệnh viện

Cơ chế tự chủ một phần tài chính làm tăng rõ rệt quyền và trách nhiệmcủa lãnh đạo đơn vị, tạo điều kiện cho bệnh viện chủ động huy động cácnguồn vốn ngoài ngân sách để đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất, mua sắm trangthiết bị, nhất là kỹ thuật cao, nhằm phát triển kỹ thuật, tạo điều kiện cho ngườidân được tiếp cận các dịch vụ kỹ thuật y tế hiện đại, tạo cơ hội thuận lợi chomọi người dân được bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ với chất lượngngày càng cao phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước

Tiền trích khấu hao của các tài sản hình thành từ nguồn vốn ngân sáchnhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách được hạch toán vào Quỹ phát triểnhoạt động sự nghiệp của bệnh viện để duy tu, bảo dưỡng, bảo trì, đầu tư nângcấp cơ sở hạ tầng, mua sắm trang thiết bị phục vụ cho hoạt động chuyên môn

Số thu khấu hao của các tài sản hình thành từ nguồn vốn vay, vốn huy độngđược sử dụng để chi trả gốc tiền vay, lãi vay theo các hợp đồng vay vốn, huyđộng vốn

Hiện tại Bệnh viện Ung Bướu Nghệ An có 5 nguồn thu chính, bao gồm:Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp của viện; Nguồn thu Viện phí và BHYT;

Trang 40

Ngân sách Nhà nước cấp thông qua UBND tỉnh; Vốn liên doanh, liên kết vớicác doanh nghiệp, nhà đầu tư và Vốn tài trợ, viện trợ của các tổ chức, cá nhântrong và ngoài nước.

Biểu đồ 2.1 Nguồn thu của Bệnh viện Ung Bướu Nghệ An năm 2016

-2018

Đơn vị: Triệu đồng

(Nguồn: Phòng Tài chính - Kế toán)

Ngày đăng: 23/04/2022, 06:48

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Nguyễn Văn Điều (2015), Tăng cường quản lý tài sản công tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Giang, Luận văn thạc sỹ Khoa học kinh tế, Học viện Nông nghiệp Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tăng cường quản lý tài sản công tại Bệnh việnĐa khoa tỉnh Bắc Giang
Tác giả: Nguyễn Văn Điều
Năm: 2015
3. Hội thiết bị Y tế Việt Nam (2017), Báo cáo Hội thảo thường niên “Nâng cao năng lực quản lý trang thiết bị y tế, cập nhật thông tin khoa học- công nghệ, kỹ thuật thiết bị y tế”, Đà Nằng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo Hội thảo thường niên “Nângcao năng lực quản lý trang thiết bị y tế, cập nhật thông tin khoahọc- công nghệ, kỹ thuật thiết bị y tế”
Tác giả: Hội thiết bị Y tế Việt Nam
Năm: 2017
5. Trương Thị Hồng Linh (2018), Hoàn thiện công tác quản lý trang thiết bị y tế tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Quảng Trị, Luận văn thạc sỹ Khoa học kinh tế, Trường Đại học Kinh tế Huế, Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện công tác quản lý trang thiết bịy tế tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Quảng Trị
Tác giả: Trương Thị Hồng Linh
Năm: 2018
7. PGS. TS. Nguyễn Năng Phúc 2013, Giáo trình Phân tích báo cáo tài chính, NXB Đại học Kinh tế quốc dân, trang 199 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Phân tích báo cáo tàichính
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế quốc dân
10. Hoàng Đình Sơn (2015), Nâng cao hiệu quả sử dụng trang thiết bị y tế tại Bệnh viện Bãi Cháy tỉnh Quảng Ninh, Luận văn thạc sĩ Quản lý kinh tế, Trường Đại học Thái Nguyên, Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao hiệu quả sử dụng trang thiết bị y tế tạiBệnh viện Bãi Cháy tỉnh Quảng Ninh
Tác giả: Hoàng Đình Sơn
Năm: 2015
11. Trần Xuân Thắng (2016), Hoàn thiện công tác quản lý trang thiết bị y tế tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh ĐắkLắk, Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng, Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Hoàn thiện công tác quản lý trang thiết bị y tếtại Bệnh viện Đa khoa tỉnh ĐắkLắk
Tác giả: Trần Xuân Thắng
Năm: 2016
13. Hoàng Thu Thủy (2018), Quản lý tài sản công tại Bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức, Luận văn thạc sỹ Quản lý kinh tế, Viện hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý tài sản công tại Bệnh viện Hữu NghịViệt Đức
Tác giả: Hoàng Thu Thủy
Năm: 2018
8. Quyết định số 1810/QĐ-UBND ngày 05 tháng 05 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An về việc phê duyệt Phương án tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, nhân sự và tài chính của Bệnh viện Ung Bướu Nghệ An giai đoạn 2017 - 2019 Khác
9. Quyết định số 437/QĐ-BYT ngày 20/02/2002 của Bộ Y tế về việc ban hành danh mục trang thiết bị y tế bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh, huyện, phòng khám đa khoa khu vực, trạm y tế và túi y tế thôn bán Khác
12. Thông tư số 45/2018/TT-BTC, ngày 07 tháng 05 năm 2018 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp Khác
14. Tổng hợp Báo cáo thu chi Ngân sách Nhà nước của Bệnh viện Ung Bướu Nghệ An năm 2016, 2017, 2018 Khác

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w