1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CƠNG TY TNHH KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI NAM THÁI BÌNH

119 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 119
Dung lượng 126,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với mong muốn đóng góp một phần kiến thức của bản thân trong nhậnđịnh tình hình kinh tế nói chung để từ đó phân tích, mang đến một số các biệnpháp với mục tiêu cải thiện chất lượng nguồn

Trang 2

PHẠM PHƯƠNG DUNG

HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VÓN TẠI CÔNG TY TNHH

KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI NAM THÁI BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI - 2019

Trang 3

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: TS LÊ ANH XUÂN

HÀ NỘI - 2019

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn Hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty TNHH

Khai thác công trình thủy lợi Nam Thái Bình là công trình nghiên cứu độc

lập của cá nhân tôi Các tài liệu tham khảo, số liệu thống kê phục vụ mục đíchnghiên cứu trong bài luận văn được sử dụng đúng quy định, không vi phạmquy chế bảo mật của Nhà nước Tôi xin cam đoan những vấn đề nêu trên làđúng sự thật Nếu sai, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật

Tác giả

Phạm Phương Dung

Trang 5

tế và ứng dụng hơn Mặc dù đã cố gắng hết sức trong quá trình nghiên cứu,sưu tầm tài liệu, tổng hợp nguồn thông tin từ Công ty TNHH Khai thác côngtrình thủy lợi Nam Thái Bình nhưng luận văn vẫn không tránh khỏi nhữngthiếu sót nhất định Tôi rất mong nhận được những đóng góp quý báu của quýthầy cô để bài luận văn được hoàn thiện hơn.

Hà Nội, ngày tháng năm 2019

Tác giả luận văn

Phạm Phương Dung

Trang 6

MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN I LỜI CẢM ƠN II DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VI DANH MỤC BẢNG VII

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÁC CÔNG TY TNHH 4

1.1 TỔNG QUAN VỀ VỐN CỦA DOANH NGHIỆP VÀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN 4

1.1.1 Khái niệm về vốn 4

1.1.2 Đặc trưng của vốn 5

1.1.3 Vai trò vốn 6

1.1.4 Phân loại vốn 7

1.1.5 Nguồn hình thành vốn trong doanh nghiệp 10

1.1.6 Vốn của các Công ty TNHH 14

1.2 HIỆU QUẢ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN CỦA CÔNG TY TNHH 15

1.2.1 Quan điểm về hiệu quả sử dụng vốn các Côngty TNHH 15

1.2.2 Vai trò việc nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn tại công ty TNHH 16 1.2.3 Sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng vốn 17

1.2.4 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn 19

1.3 NHỮNG YẾU TỐ TÁC ĐỘNG CHẤT LƯỢNG VỐN CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN 22

1.3.1 Những nhân tố khách quan 22

1.3.2 Những nhân tố chủ quan 24

TÓM TẮT CHƯƠNG 1 27

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY TNHH KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI NAM THÁI BÌNH 29

Trang 7

2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH KHAI THÁC CÔNG TRÌNH

THỦY LỢI NAM THÁI BÌNH 29

2.1.1 Lịch sử thành lập và phát triển của công ty 29

2.1.2 Lĩnh vực hoạt động 30

2.1.3 Đặc điểm sản phẩm và tổ chức sản xuất 30

2.1.4 Những thuận lợi và khó khăn 32

2.1.5 Kết quả kinh doanh của Công ty 34

2.2 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY TNHH KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI NAM THÁI BÌNH 37

2.3 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY TNHH KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI NAM THÁI BÌNH 40

2.3.1 Tình hình vốn và nguồn vốn 40

2.3.2 Hiệu quả vốn của DN 46

2.3.3 Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng VLĐ 50

2.3.4 Phân tích thực trạng hiệu quả nguồn VCĐ 59

2.3.5 Phân tích khả năng thanh toán lãi nợ vay 67

2.3.6 Phân tích thực trạng hiệu quả nguồn nhân công 68

2.3.7 Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn 72

TÓM TẮT CHƯƠNG 2 76

CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐNTẠICÔNG TY TNHH KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI NAM THÁI BÌNH 78

3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TNHH KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI NAM THÁI BÌNH 78

3.1.1 Bối cảnh trong nước và quốc tế 78

3.1.2 Định hướng và mục tiêu phát triển của công ty trong thời gian tới 80

Trang 8

Chữ viết tắt Giải nghĩa

3.2 NHỮNG GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY TNHH KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI NAM THÁI

BÌNH 82

3.2.1 Nhóm giải pháp chung nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty 82

3.2.2 Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động 87

3.2.3 Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng VCĐ 91

3.3.1 Đối với cơ quan quản lý Nhà nước 95

3.3.2 Đối với Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình 95

3.3.3 Đối với Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Thái Bình 95

3.3.4 Đối với Công ty thủy lợi Nam Thái Bình 96

TÓM TẮT CHƯƠNG 3 96

KẾT LUẬN 98

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 100

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 10

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Báo cáo BCKQHĐKD các năm 2017-2018 35

Bảng 2.2: Tình hình blến động quy mô và cơ cấu vốn 40

Bảng 2.3: Quy mô và cơ cấu nguồn vốn 44

Bảng 2.4: Hlệu quả vốn của DN 47

Bảng 2.5: Tình hình vốn lưu động 51

Bảng 2.6: Khả năng luân chuyển VLĐ 55

Bảng 2.7: Tỷ suất LN trên VLĐ 58

Bảng 2.8: Nguồn vốn cố định 61

Bảng 2.9: Hiệu quả VCĐ 65

Bảng 2.10: Khả năng thanh toán lãi vay 67

Bảng 2.11: Đặc điểm, cơ cấu lao động trong công ty 68

Bảng 2.12: Hiệu quả sử dụng lao động 70

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài luận văn

Những biến động của nền kinh tế trên thế giới năm 2008 và tiếp theo đó

là năm 2012 đã tác động mạnh mẽ đối với nền kinh tế của nhiều nước trên thếgiới, đến nay nhiều quốc gia vẫn đang phải nỗ lực hết mình khắc phục nhữngkhó khăn mà nó để lại

Với những lý thuyết về vốn là một trong những điều kiện đầu tiên vàquan trọng nhất để các doanh nghiệp có thể thực hiện được các HĐSXKD củamình, đặt ra yêu cầu với chất lượng vốn DN sao cho cao nhất trong hoàn cảnhthị trường mức độ cạnh tranh cao như hiện nay

Trên thực tế, việc sử dụng vốn của doanh nghiệp vẫn còn nhiều hạn chế,biểu hiện qua việc quản lý, sử dụng vốn chủ sở hữu còn bất cập, biết đượcquy mô vốn chưa chính xác, dẫn đến lượng vốn của DN đưa vào kinh doanhmột cách lãng phí, thiếu hiệu quả

Trước tình hình đó, chủ đề cải thiện chất lượng nguồn vốn tại các DN đượcnhà làm kinh tế hết sức quan tâm, bởi đây chính là vấn đề then chốt nhằm đảmbảo cho sự tồn tại và nâng cao lợi ích của doanh nghiệp Vậy nên, với mục tiêutồn tại và không ngừng tăng trưởng, yêu cầu mỗi doanh nghiệp bắt buộc tựkhẳng định với nhiều quyết sách đúng, trong đó việc sử dụng vốn đang có phảithật phù hợp và mang tới lợi ích tối đa cho DN góp một phần không nhỏ

Với mong muốn đóng góp một phần kiến thức của bản thân trong nhậnđịnh tình hình kinh tế nói chung để từ đó phân tích, mang đến một số các biệnpháp với mục tiêu cải thiện chất lượng nguồn vốn của Công ty TNHH Khaithác công trình thủy lợi Nam Thái Bình đã trở thành động lực thúc đẩy để bản

thân lựa chọn đề tài Hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty TNHH Khai thác

công trình thủy lợi Nam Thái Bình để nghiên cứu, hoàn thiện luận văn thạc

sĩ của mình

Trang 12

3.2 Phương pháp nghiên cứuPhương pháp khảo sát thực tế;

Phương pháp tổng kết kinh nghiệm từ thực tiễn;

Phương pháp nghiên cứu “ kế thừa” từ lý thuyết;

Phương pháp chuyên gia

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn

Đối tượng nghiên cứu:

Hiệu quả nguồn vốn trong sử dụng của Công ty TNHH Khai thác côngtrình thủy lợi Nam Thái Bình (Có địa chỉ tại: km3, phố Quang Trung, phườngTrần Hưng Đạo, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình)

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn

Với đề tài Hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty TNHH Khai thác công

trình thủy lợi Nam Thái Bình, tác giả mong muốn đưa ra những giải pháp

khoa học và phù hợp với đặc thù sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Khaithác công trình thủy lợi Nam Thái Bình

Trang 13

Phân tích, đánh giá và bình luận mang tính tổng kết thực tiễn về chấtlượng sử dụng vốn tại Công ty TNHH Khai thác công trình thủy lợi Nam TháiBình Nêu rõ nguyên nhân và những vấn đề cần phải giải quyết.

Đề xuất một hệ thống các giải pháp đồng bộ có cơ sở khoa học và thựctiễn với mục đích cải thiện chất lượng sử dụng nguồn vốn tại Công ty TNHHKhai thác công trình thủy lợi Nam Thái Bình

6 Kết cấu của luận văn

Căn cứ vào các vấn đề trên, bố cục của luận văn được kết cấu gồm 3Chương:

Chương 1: Cơ sở khoa học về vốn và hiệu quả sử dụng vốn của các

Công ty Trách nhiệm hữu hạn

Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn của Công ty TNHH Khai

thác công trình thủy lợi Nam Thái Bình

Chương 3: Định hướng và một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng

vốn của Công ty TNHH Khai thác công trình thủy lợi Nam Thái Bình

Trang 14

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN

CỦA CÁC CÔNG TY TNHH 1.1 TỔNG QUAN VỀ VỐN CỦA DOANH NGHIỆP VÀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN.

1.1.1. Khái niệm về vốn

Vốn có vài trò hết sức quan trọng đối với sự phát triển của doanh nghiệpnói riêng và nền kinh tế nói chung.Vốn là một điều kiện tiên quyết của bất cứdoanh nghiệp ngành kinh tế, dịch vụ và kỹ thuật nào trong nền kinh tế với cáchình thức sở hữu khác nhau Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đều dựavào lượng vốn được đầu tư để không ngừng thúc phát triển

Có nhiều khái niệm về vốn, tuy nhiên khái niệm được sử dụng rộng rãilà: Vốn là số vốn được dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp, số vốn này được hình thành từ khi thành lập doanh nghiệp (do chủ sởhữu đóng góp ban đầu) và bổ sung thêm trong quá trình hoạt động sản xuấtkinh doanh

Dưới góc độ các yếu tố sản xuất, giá trị thặng dư được tạo ra do lượngvốn ban đầu Vốn được biểu hiện dưới nhiều hình thức khác nhau chẳng hạn:tài sản cố đinh, tiền, ngoại tệ dù bản chất của vốn là giá trị Quá trình pháttriển có tốt hay không phụ thuộc rất nhiều vào lượng vốn ban đầu và cáchphân bố vốn của doanh nghiệp

P.A.Samuelson, đại diện tiêu biểu của học thuyết tăng trưởng kinh tếhiện đại cho rằng vốn và hàng hóa là kết quả của sản xuất Vốn tạo ra hànghóa và tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau Vốn vừa là sản phẩm đầu ravừa là yếu tố đầu vào trong sản xuất

Bênh cạnh vốn thì tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao độngcũng đóng vai trò vô cùng lớn đối với sự phát triển của một doanh nghiệp

Trang 15

Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, để có được các yếu tố đó doanhnghiệp phải cần đến một lượng vốn nhất định, phù hợp với quy mô và điềukiện kinh doanh của doanh nghiệp Hay nói cách khác doanh nghiệp cần vốn

để đầu tư cho đầu tư mua sắm ban đầu Vốn của doanh nghiệp là nguồn vốnđầu tư ban đầu để đầu tư cho các tư liệu sản xuất

1.1.2. Đặc trưng của vốn

Để sử dụng vốn một cách hợp lý và đúng đắn, doanh nghiệp cần nắm rõnhững đặc trưng riêng biệt để có thể phục vụ cho mục đích sinh lời Vốntrong doanh nghiệp có các đặc trưng cơ bản sau:

Thứ nhất: Tài sản hữu hình và vô hình dùng để sản xuất ra một lượng

giá trị thực các sản phẩm khác chính là biểu hiện của vốn Vốn được biểu hiệnbằng giá trị của các tài sản như: máy móc thiết bị, hàng hoá, bằng phát minhsáng chế, bản quyền sở hữu công nghiệp trong hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp

Thứ hai: Vốn phải không ngừng vận động liên tục theo một chu kì để tạo

ra lợi nhuận cho doanh nghiệp Chúng ta phải đưa vốn hay nói cách khác là tiềnvào trong sản xuất để dòng tiền tạo ra sản phẩm sinh lời Vốn tồn tại dưới nhiềuhình thức vận động và rồi cuối cùng trở lại hình thái ban đầu của nó

Thứ ba: Để phục vụ cho quá trình sản xuất doanh nghiệp cần phải có một

lượng vốn nhất định mới có thể vận hành được một cách tốt nhất Do vậy ngườilàm chủ doanh nghiệp phải nỗ lực không ngừng để huy động vốn

Thứ tư:Vốn có giá trị về mặt thời gian theo từng thời điểm khác nhau do

nhiều yếu tố khách quan từ tình hình kinh tế chung của đất nước cũng như thếgiới như lạm phát, tình hình chính trị,

Thứ năm: Vốn phải gắn liền với lợi ích của chủ sở hữu Luôn có sự rạch ròi,

tách biệt giữa người sử dụng vốn và người sở hữu vốn Do vậy với mỗi chủ thể sử

sở hữu vốn phải có sự cân nhắc cẩn thận để sự dụng vốn một cách hợp lý nhất

Trang 16

Thứ sáu: Vốn là một hàng hóa đặc biệt, tức là hai thuộc tính là giá trị và

giá trị sử dụng tồn tại song song trong vốn

Dựa theo lượng vốn nhất định, doanh nghiệp xây dựng lên loại hìnhdoanh nghiệp khác nhau như công ty cổ phần, công ty TNHH, .Vốn sẽ làđiều kiện cần cho sự hình thành, phát triển của doanh nghiệp

Quy mô doanh nghiệp lớn hay nhỏ phụ thuộc rất nhiều vào lượng vốn cốđịnh cũng như sự phân chia cho đầu tư các tư liệu sản xuất Điều này mangtính quyết định đến định hướng phát triển trong tương lại của doanh nghiệp

Vốn bao giờ cũng là cơ sở tiền đề để doanh nghiệp tính toán, hoạch địnhcác chiến lược kinh doanh phù hợp với điều kiện thực tế của doanh nghiệp Nó

là chất keo để chắp nối, kết dính các quá trình, quan hệ kinh tế và đồng thời nócũng là chất dầu nhờn bôi trơn cho cỗ máy kinh tế vận động có hiệu quả

Nếu vốn của doanh nghiệp được bảo toàn và không ngừng tăng lên saumối chu kì kinh doanh thì việc sử dụng vốn được xem là có hiệu quả Chủdoanh nghiệp cần phải có những định hướng để việc quay vòng vốn đạt đượckết quả tốt nhất

Vốn là điều kiện duy trì hoạt động, phát triển công nghệ trong công việc,

mở rộng quy mô và nâng cao chất lượng công trình, tăng thu nhập cho ngườilao động Đồng thời, vốn có vai trò như một đòn bẩy, thúc đẩy hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp phát triển, là điều kiện để tạo lợi thế cạnh tranh,khẳng định vị trị đối với các doanh nghiệp khác

Trang 17

Sau mỗi chu kì kinh doanh, doanh nghiệp sẽ biết được tình trạng phát triểncủa doanh nghiệp là đạt được mục tiêu lợi nhuận Do vậy, vốn là thước đo quantrọng để nhà quản trị đưa ra được quyết định mở rộng hoạt động kinh doanh.

1.1.4. Phân loại vốn

Vốn được xem xét dưới nhiều góc độ khác nhau nên cũng có nhiều sựphân loại dựa theo những quan điểm về kinh tế của nhiều chủ thể Với bàiluận văn này, tác giả sử dụng quan điểm làm quyết định về vốn qua con mắtquản trị vốn ở công ty xây lắp Với quan điểm đó, vốn được xem xét trên giác

độ đặc điểm luân chuyển của vốn Quan tâm đến vấn đề này chúng ta cần chú

ý đến vốn cố định và vốn lưu động

1.1.4.1 Vốn cố định

Vốn cố định là toàn bộ số tiền mà doanh nghiệp bỏ ra thời điểm đầu đểđầu tư hình thành nên các TSCĐ dùng cho các hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp Nói cách khác, vốn cố định là biểu hiện bằng tiền của cácTSCĐ trong doanh nghiệp

Tài sản cố định của doanh nghiệp là những tư liệu lao động chủ yếu, cógiá trị lớn và thời gian sử dụng lâu dài, tham gia vào nhiều chu kì kinh doanhnhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu, đồng thời giá trị của nóđược chuyển dịch dần từng phần vào giá trị của sản phẩm trong các chu kì

Theo quy định hiện tại ở nước ta các tư liệu lao động được coi là TSCĐphải có giá trị từ 30 triệu đồng và có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên Các

tư liệu lao động khác có giá trị nhỏ hơn được mua bằng nguồn vốn lưu độngcủa doanh nghiệp và được xem là công cụ lao động Tài sản cố định được sửdụng trong thời gian dài và tham gia vào nhiều vào chu kì sản xuất Qua quátrình sử dụng, tài sản cố định được khấu hao dưới hai hình thức hao mòn hữuhình và hao mòn vô hình Hao mòn vô hình chủ yếu do tiến bộ khoa học côngnghệ mới và năng suất lao động xã hội tăng lên quyết định Hao mòn hữu

Trang 18

hình phụ thuộc vào mức độ sử dụng tài sản cố định và các điều kiện ảnhhưởng tới tuổi thọ của tài sản cố định như bảo dưỡng, điều kiện môi trường.

- Hình thái của VCĐ:

VCĐ là toàn bộ giá trị biểu hiện bằng tiền của nhữngTSCĐ trong tổnggiá trị tài sản của DN Nhận thấy được vai trò của nguồn vốn này trong hoạtđông của DN nên việc phải nghiên cứu đánh giá là rất quan trọng Hai yếu tốcần lưu tâm khi tìm hiểu về VCĐ đó là: cơ cấu nguồn VCĐ, mối quan hệtương quan giữa những đơn vị trong tổng nguồn VCĐ Những yếu tố này cầnđược tìm hiểu và xây dựng được một cơ cấu hợp lý với thực trạng của doanhnghiệp nhằm đặt được chất lượng nguồn vốn cao nhất.Để thực hiện nhiệm vụnày cần có sự đầu tư cả về thời gian và công sức

Hiện tại, VCĐ của doanh nghiệp là giá trị của những TSCĐ được sửdụng trong quá trình sản xuất như máy móc, thiết bị, nhà cửa, kiến trúc,

Dựa trên biểu hiện về giá trị của TSCĐ này có thể thấy được cơ cấuVCĐ chịu khá nhiều sự tác động của những yếu tố Trong đó, những thông tin

về kỹ thuật máy móc, tiến độ hoàn thành và mức độ của những thành quảkhoa học trong sản xuất và tác động từ địa hình khí hậu Do đó, khi muốnthấy được thực trang cơ cấu vốn và cải thiện chất lượng nguồn vốn cần xétnhững yếu tố có thể chi phối đến chỉ tiêu này Mối liên hệ giữa những thànhphần trong tổng nguồn VCĐ cũng cần được xem xét, nghiên cứu

1.1.4.2 Vốn lưu động

VLĐ của DN là những giá trị biểu hiện dưới dạng tiền tệ nhằm phục vụcho hoạt động tài trợ TSLĐ của DN và phục vụ cho hoạt động SXKD chungtoàn bộ DN

Khi thực hiện hoạt động của DN, TSLĐ cũng là yếu tố rất cần thiết bêncạnh TSCĐ Dựa trên mục đích sử dụng của nguồn vốn này thì có 2 nhómchính được phân chia đó là: TSLĐ sản xuất, TSLĐ lưu thông

Trang 19

Nhóm thứ nhất bao gồm những thành phần như NVL, thành phẩm, bánthành phẩm, thiết bị, Còn TSLĐ lưu thông là những tài sản chưa hoànthiện quá trình tiêu thụ bao gồm có hàng hóa lưu kho chưa tiêu thụ, CKPT,các khoản vốn bằng tiền Có một đặc điểm của nguồn vốn thuộc hai nhóm này

là ranh rới giữa chúng khá mong manh nên chũng có thể chuyển đồi từ hìnhthái này sang hình thái khác xuyên suốt quá trình kinh doanh

Như đã biết TSLĐ của những đơn vị kinh doanh phải được tài trợ bằngnguồn tài chính ngắn hạn của DN và lượng vốn này được gọi là VLĐ Khoảntài chính này được DN bỏ ra thanh toán trước trước sau đó khi hình thành nêntài sản sẽ thực hiện ghi nhận với lượng TS này Với một cách diễn đạt khác

đó là vốn lưu động là khoản tiền mà đầu tư cho TSLĐ trong DN

Vốn lưu động tồn tại một số những điểm khác biệt với vốn cố định Tốc

độ luân chuyển của nguồn TSLĐ khá nhanh do mục đích sử dụng cho khoảnthanh toán ngắn hạn Với việc vận động liên lục thì vốn lưu động cũng liêntục biến đổi trong cả chu kỳ Kết thúc mỗi chu kỳ kinh doanh, toàn bộ lượngvốn lưu động chuyển đổi hình thái, được bù đắp lại khi doanh nghiệp kết thúcquá trình hoạt động và có phát sinh lợi nhuận Chu kỳ vận động của nguồnvốn này khá ngắn nên số lượng những chu kỳ này thường khá lớn và hình tháicủa những khoản vốn này thay đổi liên tục tạo nên đặc trưng riêng của nguồnvốn này

Khi DN có thể đưa ra được một lượng vốn lưu động chính xác với nhưcầu hoạt động trong từng thời điểm của DN và hơn thế nữa là từng giai đoạn,

bộ phận của tiến trình hoạt động nhằm giảm thiểu tối da nguồn chi phí choviệc sử dụng chúng Như vậy, khi nguồn vốn này bị thiếu hụt thì có thể được

áp dứng nhanh chóng và đầy đủ

Tỉ lệ giữa giá trị mỗi loại và nhóm trong toàn bộ vốn lưu động hợp lý thìchỉ hợp lý tại mỗi thời điểm nào đó và tính hợp lý chỉ phù hợp tại từng thời

Trang 20

Vốn chủ sở hữu

điểm Do đó, khi thực hiện nâng cao chất lượng nguồn vốn phải tiến hành xácđịnh định nhu cầu vốn cần thiết tại từng thời điểm một cách chính xác tránhviệc thừa vốn hoặc thiếu vốn Tạo cơ sở vững chắc nhất cho việc nâng caochất lượng nguồn vốn cần chú ý những điểm sau:

- Xem xét chu trình vận động của nguồn vốn lưu động dưới 3 loạikhác nhau:

+ với mục đích dự trữ: khối lượng tài chính thanh toán vật liệu chuẩn bịđưa vào hoạt động kinh doanh

+ với mục đích sản xuất: khối lượng tài chính thanh toán các hoạt độngkinh doanh như: chi phí phân bổ

+ Mục đích lưu thông: là khối lượng tài chính đưa vào trự tiếp trong cácgiao dịch tiền mặt

Xét đến khía cạnh kế hoạch cho nguồn vốn lưu động ta có vốn lưu độngđịnh mức và vốn lưu động không định mức

+ Vốn lưu động định mức là lượng vốn nhỏ nhất có thể đáp ứng đủ chohoạt động kinh doanh của DN

+ Vốn lưu động không định mức là khoản tài chính có thể xuất hiện nhucầu trong quá trình hoạt động của DN nhưng khả năng dự đoán quy mô khoảnvốn này khá khó khắn

1.1.5. Nguồn hình thành vốn trong doanh nghiệp

Vốncủa doanh nghiệp có thể được huy động, thu hút từ những chủ thểkhác nhau, ứng với một chủ thể thường có những thuận lợi và khó khăn nhấtđịnh Nhà tài chính phải xem xét để đưa ra quyết định lựa chọn những nguồnthích hợp, có chi phí thấp nhưng vẫn đảm bảo mức độ an toàn cần thiết chodoanh nghiệp Để có thể biết được hình thức nào là nguồn vốn phù hợp, đồngthời có chính sách với vốn được hiệu quả thì nhà hoạch định tài chính doanhnghiệp phải nhìn nhận nguồn vốn theo nhiều tiêu thức

* Dựa trên tính chất sở hữu đối với khoản tài chính đó có thể chia vốnthành: VCSH và NPT

Trang 21

T

TSCĐ

Nợ DH > Nguồn vốn thường xuyên

VCSH

Xét trên yếu tố sở hữu thì VCSH là nguồn tài chính của chủ DN trong đó

có nguồn tài chính được đưa vào ngay từ thời điểm bắt đầu thành lập và cónguồn bổ sung từ LNST

Vốn chủ sở hữu = Giá trị tổng tài sản - Nợ phải trả

VCSH có những thuận lợi là nguồn vốn có tính chủ động cao, trong lâudài vào các dự án mạo hiểm với tỷ suất sinh lời cao, thêm vào đó đơn vị bịgánh nặng phải thanh toán nợ gốc và lãi định kỳ từ đây tạo điều kiện thuận lợicho DN đưa vốn vào kinh doanh một cách chủ động nhất với sự linh hoạt caonhất có thể Nhưng ngược lại chi phí cho việc sử dụng nguồn tài chính nàykhá cao bởi vì những mong đợi từ lợi nhuận của các chủ đầu tư khá lớn khôngnhững vậy khi thu hút thêm nguồn vốn sẽ làm cho quyền quyết định với hoạtđộng của doanh nghiệp giảm đi đáng kể Với nguồn này một hạn chế nữatrong quá trình sử dụng đó là không được hưởng những chính sách có liênquan tới thuế

Đi kèm với nguồn vốn thuộc chủ sở hữu của doanh nghiệp thì NPT cũng

là một bộ phận của vốn khi xét tính sở hữu Đây là biểu hiện dưới dạng tiền tệcủa những khoản tài chính mà DN phải thanh toán cho các chủ thể khác trongnền kinh tế như Nhà nước, nhà cung cấp, nhân công của DN,

NPT có đặc điểm như có hạn cho việc thanh toán, DN bắt buộc trả tiềnlãi khi đến hạn, do đó doanh nghiệp phải luôn chịu gánh nặng nợ nần và lolắng khả năng trả nợ của mình, nếu DN dùng đến nguồn tài chính này không

12

tốt làm tăng thêm rủi ro tài chính cho công ty Tuy nhiên việc sử dụng nợcũng có những mặt tích cực, đó là lãi vay được xác định trước và được khấutrừ thuế khi kê khai thu nhập do đó nếu đơn vị làm tốt thì sẽ khuếch đại tỷsuất LN trên VCSH mà cũng không pha loãng sự kiểm soát và quyền phânchia lợi nhuận cao

Việc xét tiêu thức chia nhóm nguồn vốn như vậy sẽ đưa đến cho chủ DNkhả năng quyết định với nguồn vốn của mình Nhằm mục đích tạo điều kiệncho hoạt động kinh doanh của DN được thuận lợi nhất thì sự kết hợp giữa cácnguồn tài chính khác nhau là cần thiết trong đó bao gồm cả VCSH và NPT

Sự kết hợp giữa hai nguồn này phải có cơ sở về tình hình kinh doanh của DN,phong cách quản trị của người đứng đầu của DN, nhưng tất cả vẫn phải dựatrên thực trạng kinh doanh của DN Một khía cạnh khác thì, phân chia thànhnhững nhóm nguồn vốn khác nhau sẽ giúp đơn vị cải thiện hơn nữa chấtlượng nguồn vốn đưa vào kinh doanh của DN

* Dựa trên độ dài về khoảng thời gian huy động và sử dụng ta có đượcnguồn vốn thường xuyên và vốn tạm thời

Trang 22

Những khoản mượn nợ dưới 12 tháng từ các ngân hàng và các TCTDhay những chủ thể khác bao gồm trong nhóm này.

Nguồn vốn thường xuyên: ngược lại thì những khoản tài chính có được

Trang 23

sự ổn định hơn trong việc đưa nguồn vốn vào kinh doanh Những khoản tàichính này dùng để phục vụ cho việc thanh toán khi mua TSCĐ và một phầncho TSLĐ phải có cho quá trình kinh doanh của DN.

Cách xác định nhu cầu về lượng vốn thường xuyên của một đơn vị như sau:

Nguồn vốn thường xuyên = Vốn chủ sở hữu + Nợ dài hạn

Hoặc: Nguồn vốn thường xuyên = Giá trị tổng tài sản - Nợ ngắn hạn

Cách phân chia nguồn vốn dựa trên tiêu thức này sẽ trợ giúp cho nhàquản trị để có được hình thức, quy mô huy động sao cho phù hợp với tìnhhình của DN

* Dựa trên tiêu chí không gian hoạt động của nguồn vốn ta có thể chiavốn thành nguồn vốn bên trong và nguồn vốn bên ngoài

Tiêu thức phân loại này giúp cho việc đánh giá việc thu hút nguồn vốncho một DN

Nguồn vốn bên trong: là nguồn vốn có nguồn gốc từ chính kết quả hoạtđộng của DN

Nguồn này giúp cho doanh nghiệp có tính chủ động khá cao trong việchoạch định chính sách sử dụng đồng thời biết được rằng mức độ tự chủ của

DN trong kinh doanh

Nguồn này của doanh nghiệp gồm có: LNST được tái đầu tư cho kinhdoanh Đây là nguồn tăng thêm tài sản và nguồn vốn cho DN

Những thuận lợi và khó khăn khi sử dụng nguồn vốn này cho DN như sau:+ Thuận lợi:

Tính tự chủ trong những quyết định có liên quan đến nguồn này khá caonên có thể có được cơ hội tốt để đầu tư;

Giảm thiểu gánh nặng về chi phí;

Không pha loãng quyền hạn của chủ doanh nghiệp; Giảm bớt gánh nặngchi trả nợ

+ Khó khăn:

Trang 24

Hiệu quả sử dụng thường không cao;

Sự giới hạn về mặt quy mô nguồn vốn

Nguồn vốn bên ngoài: Là nguồn vốn huy động từ bên ngoài doanhnghiệp nhằm phục vụ cho nhu cầu đầu tư của doanh nghiệp

Nguồn này gồm có một số nguồn vốn chủ yếu sau :

+ Khoản nợ ngân hàng hau TCTC khác

+ Vốn liên doanh (hoặc liên kết)

DN có khá nhiều ưu điểm nhưng lại có quy mô nhỏ nên khó có thể tài trợ đủcho như cầu của DN nên vẫn phải sử dụng đến nguồn từ bên ngoài của DN.Những doanh nghiệp có tổ chức khác nhau thì hình thức kết hợp giữa nhữngnguồn này cũng sẽ không giống nhau

Dựa trên cách phân chia này thấy đượcvốn trong doanh nghiệp có được

từ nguồn khá đa dạng Từ đây, yêu cầu làm sao để chất lượng nguồn vốn tốtnhất đó là một vấn đề không đơn giản đòi hỏi nhà quản trị phải có sự hiểu biếtcần thiết về từng nguồn Từ đó đề ra các giải pháp chủ động trong việc tậndụng các nguồn tài chính khác nhau nhằm tài trợ cho việc SXKD của DNđược diễn ra tốt nhất

Trang 25

giá trị khoản tài chính đóng góp vào DN đó.

Trong Công ty TNHH, những chủ sở hữu của DN đó chịu trách nhiệmtrong với khoản tài chính mà chủ thể đó góp vào để thành lập DN Với công

ty TNHH thì hình thức thu hút vốn khá hạn hẹp ở chỗ chủ thể không thể thuhút nguồn vốn bằng hình thức phát hành chứng khoán Dưới hình thức là mộtcông ty đóng thì nhu cầu chuyển nhượng số vốn đã góp vào DN sẽ khá khókhăn nên những chủ sở hữu của công ty TNHH phải chuyển quyền sở hữu sốvốn của mình thì trước tiên phải lưu tâm đến những thành viên còn lại

1.2 HIỆU QUẢ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN CỦA CÔNG TY TNHH

1.2.1. Quan điểm về hiệu quả sử dụng vốn các Công ty TNHH

Chất lượng việc sử dụng vốn tốt là việc những yếu tố đầu vào bao gồm

cả nguồn vật liệu và nguồn nhân sự có tác động đến chất lượng hoạt kinhdoanh ở cuối giai đoạn Nguồn vốn có hiệu quả là thuật ngữ được sử dụngphổ biến trong kinh doanh hiện nay Xét dưới góc độ vĩ mô thì hiệu quả củanguồn vốn là sự liên kết giữa những chỉ tiêu đầu vào của DN với thành quảđầu ra của DN

Ở góc độ khác hiệu quả là hoạt động có được thành quả cao nhưng haophí về thời gian và nhân lực ở mức thấp nhất

Chất lượng của nguồn vốn là thuật ngữ dùng trong kinh tế học nhằm thểhiện những giá trị về tài chính hoặc giá trị khác mà đơn vị có thể thu được sauhoạt động Hiệu quả trong đó gồm có hiệu quả về mặt tài chính và cả nhữngđóng góp cho toàn xã hội Với mục tiêu lợi nhuận thì đóng góp về tài chính làchủ yếu và quan trọng nhất

Việc đưa nguồn tài chính vào tài trợ cho những hoạt động của DN có đạtđược hiệu quả hay không phản ánh mức độ tận dụng của nguồn tài chính củacác công ty TNHH nhằm mục tiêu thu lại lợi nhuận và giảm hao phí

Khi những nguồn tài chính này đưa vào kinh doanh đạt được chất lượng

Trang 26

tốt thì sẽ nâng cao giá trị của DN đó Nhưng việc làm sao để đạt được nhữngkết quả này đòi hỏi sự đúng đắn trong việc hoạch định chính sách kinh doanh.

1.2.2 Vai trò việc nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn tại công ty

TNHH

Nhằm mục đích đưa ra nhận định về quản trị với hoạt động của mỗidoanh nghiệp, các nhà quản trị thường dùng đến chỉ tiêu về lợi nhuận sau quátrình kinh doanh của DN đó Đây là một thuật ngữ thuộc kinh tế học phản ánhkhả năng đưa những nguồn tài nguyên sẵn có hoặc thu hút được nhằm manglại chất lượng tốt nhất cho hoạt động chung của toàn doanh nghiệp Từ đây,nhận thấy nguồn tài nguyên mà một DN có được có tác động không nhỏ tớichất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh của bất kỳ một đơn vị nào Nhu cầu

về cải thiện chất lượng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là rất cần thiếttrong bối cảnh cạnh tranh trên thị trường gay gắt như hiện nay Khi thực hiệnnhận xét về hiệu quả hoạt động DN thì cần xét đến việc DN đó có sử dụngđược nguồn vốn của mình có tốt hay không

Việc đưa nguồn tài chính của DN vào trong đầu từ với lĩnh vực xây dụng

là một phần quan trọng, có chi phối rất lớn đến chất lượng hoạt động chungcủa toàn DN Với nền kinh tế thị trường hiện nay, một chủ thể mà không thựchiện được việc này tốt thì gây thất thoát nguồn vốn, chi phí hao tốn sẽ rất cao

và từ đó mục tiêu cuối cùng là tối đa hóa lợi nhuận của chủ sở hữu cũng sẽkhông được thực hiện mà còn gây tổn thất lớn cho xã hội Để duy trì đượchoạt động kinh danh và mở rộng quy mô thì các DN luôn phải nỗ lực cải thiệnchất lượng việc sử dung vốn

Chất lượng việc sử dụng vốn trong DN là một thuật ngữ được sử dụngkhá phổ biến và nội dung phản ánh khá rộng lớn Trong đó, chủ yếu là việcđưa ra thông tin khái quát về khả năng tận dụng những nguồn tài chính sẵn cónhằm tạo ra khối lượng lợi nhuận cao nhất có thể cho doanh nghiệp Chất

Trang 27

lượng việc sử dụng vốn được đo lường bằng hệ thống các chỉ tiêu về hiệusuất, hiệu quả nguồn VCĐ, VLĐ, khả năng tạo ra lợi nhuận, thời gian hao phícho luân chuyển vốn, Điều này cho thấy sự tương quan khá rõ ràng giữanguồn tài nguyên đầu ra và đầu vào của quá trình hoạt động kinh doanh Haynói cách khác đó chính là sự chênh lệch giữa nguồn hao phí đầu vào và khốilượng tài chính thu về là cao nhất.

Như vậy, nhu cầu cải thiện chất lượng ngườn vốn đưa vào sử dụng là rấtcần thiết với hoạt động của một DN Với việc chú trọng phát triển kinh tế tưnhân như hiện nay thì vai trò của DN trong việc phát triển thị trường chung sẽcàng lớn hơn

Vốn là toàn bộ những giá trị về tài chính mà DN sở hữu để đầu kinhdoanh là đây sẽ là tấm đệm phòng chống rủi ro với những đơn vị này nhằm bùđắp những tổn thất có thể xảy ra Do đó, sự tồn vong của một DN phụ thuộcchủ yếu vào việc sử dụng vốn có hiệu quả hay không

Cải thiện chất lượng việc sử dụng nguồn vốn trong hoạt động của DN sẽlàm khả năng cạnh tranh của đơn vị đó tăng lên Với sự khan hiếm về vốn trênthị trường như hiện nay thì việc phải quản trị thật tốt nguồn vốn đang có là rấtcấp thiết

Như một hệ quả, khi một DN có chất lượng việc sử dụng vốn hiệu quảthì lợi nhuận từ đó sẽ tăng cao, đây là nguồn để giúp tăng tổng tài sản của

DN Không những vậy, khi DN làm ăn có hiệu quả tốt thì uy tín trên thịtrường sẽ tăng, lương thưởng của những nhân công cũng sẽ cao hơn, Mụctiêu của chủ sở hữu của DN ngoài tối đa được khoản lợi nhuận thì khôngngừng tăng trưởng quy mô của DN, tạo thêm nguồn thu nhập cho các laođộng Cuối cùng, những nghiệp vụ này vẫn là để phục vụ cho nhu cầu mởrộng quy mô của DN và gia tăng lợi nhuận của chủ sở hữu

1.2.3 Sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

Trang 28

Khi bắt đầu tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh thì yếu tố cơ bảnđầu tiên cần phải có là đồng vốn ban đầu để kinh doanh, vốn giữ vai trò quantrọng và không thể thiếu trong hoạt động sản xuất.

Việc đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh có ý nghĩa rất quantrọng đối với công ty, thông qua sự phân tích tình hình đảm bảo vốn cho hoạtđộng kinh doanh, xem xét mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn hìnhthành từ tài sản của công ty hay là phân tích cân bằng tài chính, công ty sẽ tìm

ra giải pháp để sử dụng đồng vốn bỏ ra kinh doanh sao cho đạt được hiệu quảcao nhất

Qua sự phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh, ban giámđốc công ty có căn cứ để cân nhắc kỹ lưỡng số lượng vốn hàng năm cần bổsung vào quá trình kinh doanh

Khi đánh giá các chỉ tiêu doanh thu thuần, lợi nhuận sau thuế, Vốn kinhdoanh bình quân, hiệu quất sử dụng vốn kinh doanh, ROA, Công ty đánhgiá được hiệu quất sử dụng vốn kinh doanh qua các năm, từ đó đánh giá đượcchiến lược kinh doanh của công ty là đúng đắn hay sai lầm

Việc đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định giúp công ty đánh giá đượchiệu suất sử dụng vốn cố định, tỷ suất lợi nhuận trên vốn cố định, Từ đóthấy được việc sử dụng, khai thác tài sản cố định của công ty có hợp lý haykhông Việc đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động giúp công ty thấy được

tỉ trọng các tài sản ngắn hạn như tiền, các khoản phải thu, hàng tồn kho trongtổng tài sản ngắn hạn; Qua sự đánh giá, công ty thấy được số vòng quay vốnlưu động tăng hay giảm, số lượng thay đổi bao nhiêu, và từ đó nắm được tìnhhình hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong công ty

Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh giúp cho công ty tìm ranhững thiếu sót trong quá trình kinh doanh, từ đó đề ra những giải pháp khắc

Trang 29

phục những vấn đề gây ảnh hưởng xấu đến việc sử dụng vốn kinh doanh củacông ty.

Trên cơ sở đặc trưng, nội dung, thành phần cơ cấu vốn kinh doanh đãđược xác định và đánh giá, công ty xác định được quy mô vốn kinh doanhhợp lý, xây dựng chiến lược kinh doanh, phương án đầu tư dài hạn

Việc đánh giá nhằm đề ra biện pháp quản lý các khoản nợ ngắn hạn, xử

lý hàng tồn kho, sản phẩm dở dang, lựa chọn nguồn vốn đầu tư, tránh rủi rohoạt động, rủi ro tài chính, không ký hợp đồng khi chưa có nguồn vốn, đàmphán hợp đồng phải chặt chẽ, quyền và nghĩa vụ giữa các bên phải bình đẳng

Từ kinh nghiệm quản lý, sử dụng vốn của một số công ty kinh doanhcùng lĩnh vực xây dựng, công ty vận dụng vào quản lý, sử dụng vốn, tăngcường hoạt động xúc tiến thương mại, tìm kiếm và mở rộng thị trường; Đàotạo đội ngũ cán bộ có trình độ tham gia quản lý, điều hành công ty, tổ chức thicông để đạt hiệu quả cao hơn

1.2.4. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn

Đích đến của tất cả các nghiệp vụ kinh doanh của DN đều là lợi nhuậnnên đâu được coi là ưu tiên hàng đầu trong phát triển của bất kỳ 1 DN nào Từđây, chất lượng của nguồn vốn đưa vào sử dụng được đo lường và đánh giáqua chỉ tiêu lợi nhận có thể thu được sau hoạt động kinh doanh Một số nhữngchỉ tiêu có thể được sử dụng như là:

1.2.4.1 Chỉ tiêu về vốn

Vòng quay tài sản:chỉ tiêu này thể hiện một các khái quát hiệu suất sửdụng tài sản hay toàn bộ vốn hiện có của một DN và được tính toán bằngcông thức sau:

Trang 30

nhuận trước lãi vay và thuế trên vốn Chỉ tiêu này cho phép nhận xét khảnăng

tạo ra lợi nhuận của một đồng vốn không xem xét tác động từ nguồn gốc củavốn và thuế TNDN

, Lợi n h uận trướ C th uế và 1 ã i vay và th U ế _

Tỷ S uất S i n h1 ời ( B E P ) =ɪ— ɪ 7— 7 Γ,x , -( 1 ■ 2 )

Tông tà i S ản ( hay vố n)b ì n h q uâ n

Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên vốn: tỷ lệ sau phản ánh một đồng vốnbình quân trong kỳ có khả năng tạo ra được bao nhiêu đồng LN sau khi đãthanh toánchi phí lãi vay

Số vòng quay VLĐ: chỉ tiêu này thể hiện được độ dài vòng đời của mộtkhoản VLĐ trong khoảng thời gian (thường 1 năm)

Khả năng luân chuyển VLĐ trong kỳ :

Trang 31

Kỳ luân chuyển VLĐ: Sau khi xác định chính xác được chỉ tiêu ta sẽnắm bắt được thời gian hao phí để một lượng VLĐ hoàn thành một vòng đờicủa chúng Kế quả chỉ tiêu càng nhỏ thì khả năng vận động càng lớn.

Hàm lượng VLĐ:Thể hiện được rằng khi thu được một đồng DTT thìphải bỏ ra hao phí bao nhiêu đồng VLĐ Khi phải bỏ ra hao phí về VLĐ càng

Tỷ S uất lợi n h uận = —— Ấ' - -: — -( 1.9 )

1.2.4.3 Chỉ tiêu chất lượng VCĐ

Hiệu suất sử dụng VCĐ: Qua con số này thấy được rằng 1 khoản VCĐđưa vào trong đầu tư sau một chu kỳ có thể đem lại một khoản DTT là baonhiêu VCĐ là phần biểu hiện bằng tài chính của TSCĐ khi đã loại bỏ yếu tốhao mòn VCĐ sử dụng trong kỳ bình quân có thể tính toán bằng phương

Trang 32

pháp bình quân giữa kỳ hoặc cuôi kỳ như sau:

H iệ U S uât S ử dụn g VC Đ tr O n g kỳ = TTT-;- — -TT ( 1.1 0 )

VCĐ bình quân trong kỳHàm lượng VCĐ: là chỉ tiêu trái ngược với tiêu chí về tỷ suât VCĐ có

đề cập đến một lượng DTT trong kỳ phải bỏ ra hao phí là bao nhiệu VCĐ.Hàm lượng VCĐ mà thâp thì tỷ suât của nguồn VCĐ cao hơn và ngược lại

Công thức tính như sau:

ô

H à m 1 ượn g VC Đ= ~7- - —■—T -— ( 1.1 1 )

D O a nh thu thuần tr O n g kỳChỉ tiêu LN trên VCĐ:Chỉ sô dưới đây có thể dùng để đánh giá việcmột lượng VCĐ bình quân khi sử dụng vào kinh doanh thì có thể thu về đượcmây đồng LNTT hay LNST:

DN, sau đó là khả năng cơ câu lại DN

Với việc sử dụng các mệnh lệnh hành chính bắt buộc trong việc quản lýcác chính sách tài chính như trước kia thì khả năng tự chủ về tài chính của

Trang 33

một số đơn vị chưa cao Do đó, các giải pháp về hành chính không phát huyđược tốt nhiệm vụ của mình.

Hoạt động trong một nền kinh tế thị trường, với việc có thể chủ độngtrong việc đưa ra chính sách thu hút cũng như sử dụng nguồn vốn của bảnthân thì những DN này sẽ có thể tận dụng được tối đa nguồn tài nguyên hiện

có của mình và có thể nâng cao được tối đa chất lượng hoạt động kinh doanhcủa đơn vị Với đặc điểm về kinh tế như hiện tại thì khả năng chủ động trongxác định chính sách về tài chính của DN đã khá cao

* Các chính sách của Nhà nước về quản lý kinh tế

Tất cả những chủ thể kinh doanh đều hoạt động trong một khoảng giới hạnkhông gian nhất định đó chính là nền kinh tế Khi có nền tảng là một nền kinh tế

có sự vững chãi thì điều kiện để các DN có thể tập trung tận dụng năng lực tàichính sẵn có cũng như thu hút thêm để nắm bắt những cơ hội trong kinh doanh

là khá lớn Có thể thấy được rằng khi cơ sở là một nền kinh tế có một chút biếnđộng thì tác động của nó lên những DN này là không hề nhỏ và hậu quả cũngkhó mà đoán trước được Cho nên, cơ quan quyền lực quản lý cần phải tạo đượcmột nền kinh tế thật sự ổn định vững chắc và đủ các yếu tố thuận lợi phục vụ chonhu cầu về cải thiện chất lượng sử dụng vốn

* Tính chất của nền kinh tế

Việc nền kinh tế có ít hay nhiều những sự biến động có ảnh hường tớichỉ tiêu doanh thu của những DN đang hoạt động, qua đó vốn của DN cũngkhông nằm ngoài sự tác động này Bất kỳ một sự thay đổi nào của nền kinh tế

có thể khiến cho các DN phải chịu những tổn thất về tài chính cũng như ảnhhưởng tơi hoạt động chung của DN đó Cho nên người chủ DN cần phải theodõi và dự đoán được những biến động này

Vậy khi nào một kinh tế sẽ được coi là ổn định và có được những điềukiện thuận lợi thúc đẩy các DN nâng cao chất lượng sử dụng vốn Đó là nền

Trang 34

kinh tế ít có biến động, khả năng phát triển tốt, Với những điều kiện tốtnhư vậy thì các DN sẽ có thể tăng trưởng được doanh thu và mở rộng quy môkinh doanh và đảm bảo chất lượng nguồn vốn.

* Biến động bất chợt khi hoạt động của DNCác rủi ro bất thường như cháy nổ, sóng thần, sấm sét, các sự cố trongquá trình vận hành và một số yếu tố khác tác động tiêu cực khiến cho tài sản

hư hại, khó hoặc không thể sửa chữa, thất thoát nguồn tài chính của DN Hậuquả nghiêm trọng hơn nữa là doanh nghiệp có thể lâm vào tình trạng phá sản

1.3.2. Những nhân tố chủ quan

Ngoài những yếu tố tác động khách quan từ bên ngoài vào chất lượng sửdụng vốn của DN thì còn có những yếu tố chủ quan Đây là những yếu tố tácđộng từ chính bên trong của DN đó Với đặc điểm là những yếu tố này có thểđược kiểm soát một cách dễ dàng cũng như có thể điều chỉnh theo chủ đích đề

ra của DN

* Chi phí cho nguồn vốn:

Đây là một khoản tài chính với mục đích đó là chi trả cho việc thu hútnguồn vốn Việc có sau quá trình hoạt động lượng chi phí này có thể được chitrả hết mà vẫn có thể tạo ra lợi nhuận Từ đây, một điều dễ dàng nhận biếtđược đó là khối lượng chi phí càng lớn thì ngược lại chất lượng sử dụng vốncàng giảm Cũng có nghĩa là các đơn vị chi phí cho nguồn vốn càng nhỏ thìchất lượng sẽ được nâng cao hơn Với lý do như vậy, những người chủ của

DN luôn thực hiện các chính sách thu hút nguồn vốn với khoản chi phí thấpnhất có thể để giảm gánh nặng thanh toán

* Đặc trưng ngành nghề KD:

Mỗi một lĩnh vực sẽ có những đặc điểm về HĐSXKD riêng biệt vàchúng có tác động không nhỏ tới hiệu quả hoạt động của DN Những khácbiệt với mỗi ngành nghề kinh doanh như: đặc điểm sản xuất, thời gian hoạt

Trang 35

động, yêu cầu kĩ thuật của ngành.

Độ lớn của khoản vốn đưa vào kinh doanh có tác động đến DN Nhữngchỉ tiêu này biểu hiện những sự khác biệt sẽ theo đó có những khả năng vậnđộng của vốn, chất lượng hoạt động đầu tư, phương thức thanh toán, cuốicùng sẽ tác động đến mục tiêu cuối cùng của bất kỳ một DN nào đó chính làlợi nhuận Thời vụ và chu kỳ kinh doanh có ảnh hưởng làm cho khả năng bánhàng của DN tăng hay giảm tùy theo từng thời điểm Với những DN hoạtđộng có ảnh hưởng bởi yếu tố thời vụ thì tác động của chúng là không hề nhỏtới toàn bộ hoạt động của DN như VLĐ sẽ có chênh lệch rất lớn giữa nhữngthời điểm khác nhau, DTBH lúc sẽ rất cao nhưng đôi khi lại không phát sinhdoanh thu, khả năng chi trả tùy theo từng giai đoạn cũng sẽ không thể đồngđều với nhau, cuối cùng vẫn là tác động tiêu cực đến chất lượng sử dụng

vốn của đơn vị đó.Xét một góc độ khác, những DN hoạt động mà có thời gianhao phí cho SXKD ngắn thì lượng vốn cần thiết trong một năm sẽ khôngchênh nhau quá nhiều khả năng thu hồi vốn lại nhanh chóng, khi đó, việcchi trả các khoản tài chính sẽ có sự ổn định hơn và nguồn vốn tài trợ cho cáchoạt động cũng đầy đủ hơn Còn một số các DN kinh doanh mà thời gian chomột chu kỳ kinh doanh quá lớn sẽ khiến cho thời gian thu hồi vốn sẽ lâu hơn

và chi phí cho nguồn vốn này cũng cao hơn

* Đặc điểm về sản xuất:

Thành quả sau quá trình sản xuất chính là sản phẩm và đây chính là yếu

tố quyết định trực tiếp tới nguồn doanh thu của DN

Khi mà sản phẩm sau quá trình sản xuất là toàn bộ chi phí mà DN đầu tưvào để sản xuất và đây cũng chính là doanh thu của DN, từ đó có tác độngđến lợi nhuận của DN Khi những sản phầm này phục vụ cho nhu cầu tiêudùng thường ngày như là muối, đường,.thì thời gian sẽ ngắn, khả năng bánhàng sẽ cao và thu hồi vốn về nhanh Mặt khác, giá trị của khoản đầu tư vào

Trang 36

máy móc sẽ không lớn nên rủi ro về hao mòn vô hình không quá cao và dễdàng thay thế Trái lại, những dây chuyền máy móc của sản phẩm mà quá lớnnhư máy bay, tàu biển, ô tô, sẽ có giá trị rất lớn và khả năng tiêu thụ sảnphẩm thấp dẫn đến thời gian thu hồi vốn lâu ảnh hưởng tới doanh thu.

* Chất lượng chính sách và khả năng tài chính DN:

Chất lượng chính sách và khả năng tài chính của DN là những nhân tốquyết định tới việc sử dụng vốn của đơn vị có tốt hay không Những tác độngcủa hai nhân tố này có tính trực tiếp lên chất lượng sử dụng vốn và thành quảcủa hoạt động SXKD Nếu như chính sách và khả năng tài chính tốt thì sẽ là điềukiện tốt đê phát triển DN Với những DN như vậy thì việc thu hút nguồn vốnphục vụ hoạt động kinh doanh có chi phí thấp sẽ rất thuậ lợi và khả năng tạo ralợi nhuận cao hơn Doanh nghiệp là một thể thống nhất của nhiều bộ phận nênkhi các thành phần có được sự thống nhất với nhau trong hoạt động sẽ có thể đạtchất lượng công việc ở mức độ cao nhất Người đứng đầu của một doanh nghiệp

sẽ quyết định tới sự thành bại của chính DN đó khi biết tận dụng nguồn tàinguyên sẵn có, tiết kiệm được chi phí tối đa Và một người chủ doanh nghiệp cóthể thực hiện tốt được những yêu cầu về tổ chức và chính sách đề ra trên đây thìchất lượng nguồn vốn theo đó cũng được đi lên

Phong cách của mỗi một DN có sự ảnh hưởng không nhỏ từ nhận thứccủa người đứng đầu của DN đó Khi người chủ của DN chú trọng tới việc cơcấu bộ máy hoạt động trong đó có cả hoạt động tài chính sẽ vận hành với chấtlượng cao nhất và hiệu quả thu được cũng sẽ tối ưu nhất Nếu không thì hoạtđộng của toàn thể DN bao gồm cả bộ phận tài chính sẽ gặp phải rất nhiều bấtcập dẫn tới hiệu quả nguồn vốn giảm Hơn nữa, những rủi ro với nguồn vốnkhi đưa vào kinh doanh sẽ khiến cho tổn thất có thể xảy đến với DN là khó cóthể lường trước được

* Chất lượng công nhân và chính sách trong việc sử dụng lao động của DN:

Trang 37

Con người chính là yếu tố trung tâm trong cả một dây chuyền sản xuấtnên là với hệ thống máy móc công nghệ hiện đại đòi hỏi công nhân phải có đủkiến thức và kinh nghiệm để vận hành Tuy nhiên, sự phù hợp của nhân côngluôn là yếu tố cần thiết để đạt sự tối ưu trong công việc.

Những người lao động làm việc cho DN luôn có mục tiêu đi kèm đó làkhoản thu nhập tương ứng với sự đóng góp của bản thân cho DN Khi chế độđãi ngộ thật sự hợp lý với tình hình lao động của chính DN đó thì chất lượnglao động sẽ được nâng cao lên rất nhiều còn không thì tình trạng tiêu cực cóthể xảy ra

TÓM TẮT CHƯƠNG 1Vốn của một DN được hiểu là giá trị biểu hiện bằng tiền của khoản đầu

tư mà DN đưa vào kinh doanh nhằm có được những yếu tố cần và đủ cho quátrình hoạt động Chất lượng nguồn vốn của các DN là một yếu tố thuộc kinh

tế học đề cập đến khả năng tận dụng giá trị của nguồn tài chính DN có đượcđưa vào lưu thông nhằm chủ đích cuối cũng luôn là lợi nhuận cao nhất nhưnghao phí thì thấp nhất

Chất lượng nguồnvốn là một phạm trù rất chuyên sâu trong lĩnh vực kinh

tế Khi nghiên cứu vấn đề này, người nghiên cứu cần có một cái nhìn tổng thể

về các khái niệm liên quan, tập hợp được nhóm các tiêu chí phản ánh chấtlượng nguồn vốn cũng như đánh giá được các thành phần tác động đến chấtlượng nguồn vốn của đơn vị

Nâng cao chất lượng nguồn vốn là yếu tố góp phần quan trọng vào tăngcường khả nạnh cạnh tranh của DN và từ đây có cơ sở cho việc phát triển và

mở rộng DN

Một số chỉ tiêu phản ánh chất lượng nguồn vốn tổng hợp, các tiêu chíphản ánh chất lượng nguồn VLĐ, một số các tiêu chí đánh giá chất lượng

Trang 38

nguồn VCĐ là cơ sở lí luận cơ bản để luận văn triển khai các nội dung ởChương 2 sao cho những tìm hiểu có thể giải quyết tốt những tiêu chí củaLuận văn đã được nêu ra trước đó Bên cạnh đó, phân tích các tiêu chí có tácđộng đến chất lượng nguồn vốntại Công ty TNHH Khai thác công trình thủylợi Nam Thái Bình cũng là nội dung vô cùng quan trọng Nội dung này phảnánh những tiềm lực, cơ hội và thách thức mà doanh đang sở hữu và đối diện.Cùng với việc học tập, nghiên cứu kinh nghiệm nhận xét về chất lượng nguồnvốn ở một số DN, khi đã có được cơ sở lí luận và thực tiễn chuẩn xác về nănglực DN, từ đây DN sẽ đưa ra được những giải pháp mang tính khả thi cao đểcải thiện chất lượng nguồn vốn.

Trang 39

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY TNHH KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI

NAM THÁI BÌNH 2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI NAM THÁI BÌNH

2.1.1 Lịch sử thành lập và phát triển của công ty

Công ty TNHH Khai thác công trình thủy lợi Nam Thái Bình được Sở kế

hoạch Đầu tư Thái Bình cấp giấy phép kinh doanh ngày 03-10-1998, ngàyhoạt động 17/03/2010

Tên giao dịch: Công ty TNHH MTV KTCTTL Nam Thái Bình

Trụ sở chính: Km 3, phố Quang Trung Thành phố Thái Bình

Trong buổi đầu thành lập Công ty TNHH Khai thác công trình thủy lợiNam Thái Bìnhchỉ gồm 15 nhân viên Trải qua 9 nãm hoạt động và phát triển,

số lượng nhân viên của công ty đã lên đến 200 người, thỏa mãn được yêu cầungày càng phát triển lớn mạnh của đơn vị Đến nay, công ty đã thành lập được

4 phòng ban Hiện công ty đang quản lý hệ thống gồm 297 công trình, trong

đó có 10 sông trục chính, 97 cống tưới, tiêu dưới đê, 149 âu, cống đập nội

Trang 40

ɪ Ị ɪ

đồng và 41 trạm bơm điện với tổng trị giá hơn 100 tỷ đồng Tuy trong giaiđoạn hiện nay công ty còn gặp bất lợi trong hoạt động nhưng công ty phầnnào vượt qua được giai đoạn này bằng sự cầu tiến của đội ngũ ban lãnh đạocủa công ty và toàn thể cán bộ công nhân viên của đơn vị Với tinh thần tíchcực và sự đúng đắn trong chính sách thì tương lai của công ty sẽ ngày càngphát triển hơn

2.1.2. Lĩnh vực hoạt động

Công ty TNHH Khai thác công trình thủy lợi Nam Thái Bình bao gồm

có những hoạt động chủ yếu như sau:

Xây dựng các công trình xây dựng giao thông, thuỷ lợi, các công trình đêđiều, tưới, tiêu dưới đê

Kiểm tra thực trạng của những dự án xây dựng, giao thông, thủy lợi, cáccông trình đê điều, tưới, tiêu dưới đê

Hiện nay với đội ngũ cán bộ, kĩ sư giàu kinh nghiệm trong quản lý, thicông chiếm trên 20 người, lực lượng cán bộ công nhân, kỹ thuật viên vớichuyên môn và kinh nghiệm dày dặn lên đến hơn 400 người, kết hợp với thiết

bị công nghệ tiên tiến, đã thỏa mãn nhu cầu trong xây dựng, vì thế công ty cóđiều kiện và khả năng nhận thầu, thực hiện xây dựng những dự án lớn, kiếntrúc phức tạp, yêu cầu cao

2.1.3 Đặc điểm sản phẩm và tổ chức sản xuất

2.1.3.1 Đặc điểm hoạt động xây dựng

Hoạt động xây lắp, vận hành các công trình, vật kiến trúc của Công ty cóquy mô lớn, thời gian sản xuất kéo dài Công ty nhận nhiệm vụ quản lý, vậnhành hệ thống những công trình thủy lợi phục vụ sản xuất nông nghiệp, cải tạomôi trường, phục vụ dân sinh và đóng góp vào sự phát triển toàn diện của các xã,huyện, thị trấn thuộc phía Nam của tỉnh Thái Bình Các hạng mục trong hệ thốngthủy lợi trong hệ thống được xây dựng và hoàn thiện với cơ sở là hệ thống sông

sau đó liên kết từ đầu mối tới mặt ruộng nhằm khai thác và vận dụng tối đa

nguồn nước và những tài nguyên khác phục vụ cho hoạt động chung

Với đặc điểm quy mô lớn và phức tạp của sản phẩm xây dựng, quản lý

và vận hành hệ thống thủy lợi dẫn đến chu kỳ sản xuất dài, do đó vốn đầu tư

mà công ty bỏ ra để xây dựng dễ bị ứ đọng, gây lãng phí hoặc ngược lại nếuthiếu vốn sẽ làm công tác thi công bị gián đoạn, kéo dài thời gian xây dựng

Vì vậy, công ty cần làm tốt kế hoạch vốn đầu tư, lập định mức kinh tế kĩ thuật

và quản lý theo định mức nhất là trong thực tế hiện nay Trên góc độ tài chínhđòi hỏi phải có giải pháp quản lý chi phí và quản lý trong công tác thanh toánvốn đầu tư với các chủ thầu, giữa chủ đầu tư với cơ quan cấp phát cho vayvốn đầu tư xây dựng

2.1.3.2 Tổ chức bộ máy quản lý

Ngày đăng: 23/04/2022, 06:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Báo cáo BCKQHĐKD các năm 2017-2018 - HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CƠNG TY TNHH KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI NAM THÁI BÌNH
Bảng 2.1 Báo cáo BCKQHĐKD các năm 2017-2018 (Trang 45)
2. Các khoản giảm trừ - HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CƠNG TY TNHH KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI NAM THÁI BÌNH
2. Các khoản giảm trừ (Trang 45)
2.3.1. Tình hình vốn và nguồnvốn - HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CƠNG TY TNHH KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI NAM THÁI BÌNH
2.3.1. Tình hình vốn và nguồnvốn (Trang 52)
2.3.1.2. Tình hình nguồnvốn của công ty - HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CƠNG TY TNHH KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI NAM THÁI BÌNH
2.3.1.2. Tình hình nguồnvốn của công ty (Trang 56)
Để làm rõ tình hình nguồnvốn của công ty, đầu tiên phải phân tích thực trạng biến động tỷ trọng của nguồn vốn. - HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CƠNG TY TNHH KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI NAM THÁI BÌNH
l àm rõ tình hình nguồnvốn của công ty, đầu tiên phải phân tích thực trạng biến động tỷ trọng của nguồn vốn (Trang 56)
Bảng 2.4: Hiệu quả vốn của DN - HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CƠNG TY TNHH KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI NAM THÁI BÌNH
Bảng 2.4 Hiệu quả vốn của DN (Trang 59)
Bảng 2.5: Tình hình vốn lưu động - HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CƠNG TY TNHH KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI NAM THÁI BÌNH
Bảng 2.5 Tình hình vốn lưu động (Trang 64)
Như vậy, tình hình vốn lưu độngcủa công ty trong giai đoạn 3 năm từ năm 2016 đến năm 2018 vẫn còn biểu hiện khá nhiều những điểm chưa thực sự hợp lý như tiền mặt trong quỹ, các khoản phải thu.. - HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CƠNG TY TNHH KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI NAM THÁI BÌNH
h ư vậy, tình hình vốn lưu độngcủa công ty trong giai đoạn 3 năm từ năm 2016 đến năm 2018 vẫn còn biểu hiện khá nhiều những điểm chưa thực sự hợp lý như tiền mặt trong quỹ, các khoản phải thu (Trang 68)
Bảng 2.7: Tỷ suất LN trên VLĐ - HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CƠNG TY TNHH KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI NAM THÁI BÌNH
Bảng 2.7 Tỷ suất LN trên VLĐ (Trang 73)
Bảng 2.9: Hiệu quả sử dụng nguồnvốn cố định - HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CƠNG TY TNHH KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI NAM THÁI BÌNH
Bảng 2.9 Hiệu quả sử dụng nguồnvốn cố định (Trang 81)
Bảng 2.12:Hiệu quả sử dụng lao động - HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CƠNG TY TNHH KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI NAM THÁI BÌNH
Bảng 2.12 Hiệu quả sử dụng lao động (Trang 88)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w