TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘIVIỆN KHOA HỌC VÀ KỸ THUẬT VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU TỔNG HỢP BỘT NANO OXIT KẼM TỪ BỤI LÒ ĐIỆN HỒ QUANG LUYỆN THÉP GVHD: PGS.TS... NỘI DUNGĐẶT VẤN ĐỀ QUY TRÌNH T
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
VIỆN KHOA HỌC VÀ KỸ THUẬT VẬT LIỆU
NGHIÊN CỨU TỔNG HỢP BỘT NANO OXIT KẼM
TỪ BỤI LÒ ĐIỆN HỒ QUANG LUYỆN THÉP
GVHD: PGS.TS BÙI ANH HÒA
SVTH: - LÊ ĐỨC CHINH- K61
- NGUYỄN VĂN ĐẠT – K61
- NGUYỄN NGỌC CHÍNH – K59
- NGUYỄN THỊ HUỆ – K59
Trang 2NỘI DUNG
ĐẶT VẤN ĐỀ QUY TRÌNH THÍ NGHIỆM KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Trang 31 ĐẶT VẤN ĐỀ
Sơ đồ nguyên lý phát sinh bụi trong lò điện
- Trung bình sản xuất thép lò điện hồ
quang phát sinh khoảng 15-25kg bụi/
tấn thép sản phẩm.
- Bụi lò điện được xếp vào loại phế
thải độc hại do trong thành phần có
chứa Pb, Cd, Cr, Cl…
- Bụi lò điện thường được bán sang
nước ngoài.
- Trong bụi có chứa hàm lượng khá
lớn các nguyên tố như Fe, Zn… nên
người ta có xu hướng thu hồi các
nguyến tố tránh gây lãng phí.
Trang 4Thành phần bụi lò điện hồ quang
Nguồn:Study on Effect of EAFD Particulate Reinforcement in AA7075 Aluminum Matrix Composites(Mat Res vol.21 no.6 São Carlos 2018 Epub Sep 13, 2018)
Trang 5Các phương pháp xử lý bụi lò điện
Trang 61 ĐẶT VẤN ĐỀ
Ưu điểm:
- Hiệu suất thu hồi khá cao (75- 85%)
- Tiêu tốn năng lượng thấp
- Ứng dụng rộng rãi trong công
nghiệp sản xuất
Nhược điểm:
- Phát sinh nhiều khói bụi và khí độc
- Nhiệt độ làm việc cao
- Hiệu suất thu hồi không cao
- Bụi thải sau hòa tách gây ô nhiễm môi trường
Phương pháp lò ống Wealz Hòa tách bằng H2SO4
Trang 7Lý do:
+ Zn tồn tại chủ yếu ở 2 dạng hợp chất ZnFe2O4 và ZnO
+ Kẽm ferrit (ZnFe2O4) là một hợp chất rất khó phân tách Nó không tác dụng với axit loãng và dung dịch kiềm ở nhiệt độ thường
+ Dùng CaO để phân tách ZnFe2O4 sẽ hiệu quả hơn
Nhiệt độ : 900 – 1100oC
ΔGG0 = - 32,114 + 11.329T + 4.201 x 10-3T2 – 5.46 x 105/T – 3.373TlnT
PT: ZnFe2O4 + 2CaO = Ca2Fe2O5 + ZnO (1)
1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Trang 81 ĐẶT VẤN ĐỀ
nano ZnO
Pin mặt trời Cao su lưu hóa Dược phẩm
Trang 102 QUY TRÌNH THÍ NGHIỆM
nung
Hỗn hợp sau khi rửa
+ CaO
t 0 1100)
(900-+ H 2 O Khuấy 1h
Dung dịch sau hòa tách
Khuấy 1h + dd (NH 4 ) 2 CO 3
Bột cô cạn
Cô cạn ddBột nano ZnO
+ 400 o C
Sơ đồ quy trình tiến hành thí nghiệm
Trang 112 QUY TRÌNH THÍ NGHIỆM
a) Chuẩn bị liệu:
- Sấy và nghiền liệu
- Không có rác bẩn trong bụi
Lò nung điện trở Máy khuấy từ
Bước 1: Phân tích thành phần khoáng vật trong mẫu bụi lò điện
Trang 13Bước 3: Hòa tách với nước
- Loại bỏ các muối clorua và sunfat có
Trang 14Bước 4: Hòa tách bằng dung dịch amoni cacbonat (NH4)2CO3
- Từ lượng bụi sau khi hòa tách nước có những chất hóa học gồm hầu hết là ZnO, Fe2O3, Ca(OH)2.
ZnO, Fe 2 O 3 ,
Ca(OH) 2
+ (NH 4 ) 2 CO 3
Fe 2 O 3 , CaCO 3 không tan
ZnO được hòa tan vào dd
- Hòa tách bằng dung dịch (NH4)2CO3 1M
- Cho dung dịch (NH4)2CO3 1M vào bụi và khuấy trong1h Ca(OH)2 + (NH4)2CO3 CaCO3+ NH3 + H2O
ZnO + nNH3+ H2O Zn(NH3)n 2+ + 2OH
-2 QUY TRÌNH THÍ NGHIỆM
Trang 15Bước 5: Đun cô cạn dung dịch sau hòa tách
- Vì dung dịch sau hòa tách chứa hầu hết là muối
kẽm, NH4CO3 dư, và NH3 nên khi cô cạn thì có thể
thu được muối kẽm theo phương trình
Zn(NH3)n2+ + (NH4)2CO3 ZnCO3 + nNH3 + H2O
- Bột cô cạn có màu vàng
Bột cô cạn (ZnCO 3 )
2 QUY TRÌNH THÍ NGHIỆM
Trang 16Bước 6: Nung phân hủy Muối Cacbonnat
- Bột sau cô cạn có hầu hết là ZnCO3
- Phản ứng phân hủy:
Zn5(CO3)2(OH)6 5ZnO + 2CO2 + 3H2O
- Nhiệt độ phân hủy của ZnCO3 : 180 – 400oC
Trang 173 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Ảnh XRD của mẫu bụi ban đầu Ảnh XRD của bụi sau nung tại 900o, 1000o và
1100 o C
Các ảnh hưởng đến quá trình chuyển đổi ZnFe 2 O 4 sang ZnO
Trang 18Ảnh hưởng của hàm lượng CaO đến quá trình biến đổi
3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
■ Ca2Fe2O5
▼ ZnO
Trang 19Bụi lò điện Hỗn hợp
sau nung Bụi lò + vôi
Bột cô cạn
Bột kẽm oxit
%Zn 26,54 20,2 51,82 78
3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Bảng hàm lượng kẽm qua các bước thí nghiệm
Trang 20■ Zn5(CO3)2(OH)6
3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
XRD của bụi cô cạn (ZnCO3)
Trang 21Ảnh chụp XRD mẫu ZnO
Kết quả thành phẩm ZnO có hàm lượng 97%
3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Trang 22• Â
Ảnh SEM ZnO
Phù hợp để sản xuất cao su lưu
hóa
3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Kích thước hạt nano
50nm
Trang 234 KẾT LUẬN
Đã tổng hợp được bột kẽm oxit hàm lượng 97% và có kích thước trung bình khoảng 50 nm từ bụi lò điện hồ quang Bột nano kẽm oxit
có thể làm nguyên liệu để sản xuất cao su lưu hóa
Đã sử dụng CaO để chuyển hóa ZnFe2O4 (là một chất khó phân tách trong bụi lò điện hồ quang) thành ZnO khi nung ở nhiệt độ
1000oC, giữ nhiệt trong 2h.
Hỗn hợp sau khi nung được rửa bằng nước và đem hòa tách với dung dịch (NH4)2CO3 1M, sau đó nung phân hủy ZnCO3 tại 400oC để thu được bột nano ZnO.
Trong thời gian tới, cần nghiên cứu tăng độ tinh khiết của bột ZnO
đã tổng hợp bằng cách lựa chọn các thông số hòa tách phù hợp
Trang 25Chúng em xin cảm ơn TS Nguyễn Thị Thảo
– Bộ môn VLKL Màu & Compozit
đã giúp đỡ trong quá trình thí nghiệm.