Các doanh nghiệp được quyền tự chủtrong sản xuất kinh doanh, tự tổ chức đảm bảo nguồn vốn, đồng thời tìm cácbiện pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của mình.. Tổng hợp các quan điểm n
Trang 2ʌ , , , , _ Bj
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG -Mfflw -
BÙI HỮU QUYẾT
HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VÓN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN X20
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI - 2020
Trang 3a , , , , _ Bj
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG -Mfflw -
BÙI HỮU QUYẾT
HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VÓN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN X20
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 8340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN THANH PHƯƠNG
HÀ NỘI - 2020
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn là công trình nghiên cứu của riêng tôi Hệthống số liệu minh chứng trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõràng Kết quả nghiên cứu của Luận Văn chưa được công bố trong bất kỳcông trình nào Các giải pháp và kiến nghị đều xuất phát từ tình hình thựctiến và kiến thức của bản thân
Tô1 xln hoàn toàn chịu mọi trách nhiệm về lời cam đoan trên
Hà Nội, ngày tháng 04 năm 2020
HỌC VIÊN
Bùi Hữu Quyết
Trang 5STT Ký hiệu Nguyên nghĩa
Em xin cảm ơn sự hướng dẫn và chỉ bảo nhiệt tình của thầy giáo làPGS.TS Nguyễn Thanh Phương trong suốt thời gian nghiên cứu và hoànthành luận văn
Cuối cùng, Em xin cảm ơn những người thân, bạn bè đã ủng hộ, độngviên, hỗ trợ trong quá trình học tập nghiên cứu và thực hiện luận văn
Hà Nội, ngày tháng 04 năm 2020
Trang 7MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT iii
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TRONG DOANH NGHIỆP 5
1.1 Những vấn đề cơ bản về vốn trong doanh nghiệp 5
1.1.1 Khái niệm về vốn 5 1.1.2 Vai trò của vốn 6 1.1.3 Phân loại vốn trong doanh nghiệp 7 1.2 Hiệu quả sử dụng vốn tại doanh nghiệp
14
1.2.1 Quan điểm về hiệu quả sử dụng vốn tại doanh nghiệp 14 1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp 15 1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp24 1.2.4 Vai trò của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại doanh nghiệp 28 1.3 Kinh nghiệm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại các doanh nghiệp 29
1.3.1 Kinh nghiệm
Trang 82.2.2 Hiệ
u quả sử dụng VCĐ 482.2.3 Hiệ
u quả sử dụng VLĐ 50
2.3 Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn tại CTCP X20 51
2.3.1 Kếtquả đạt được 512.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 52
Tóm tắt chương 2: 56 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN X20 57 3.1 Phương hướng sử dụng vốn của công ty trong thời gian tới 57
3.1.1 Bối cảnh trong nước và quốc tế57
3.1.2 Phương hướng sử dụng vốn của công ty giai đoạn 2020-2025 59
3.2.Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại CTCP X20 61
3.2.1 Điều chỉnh hợp lý cơ cấu nguồn tài trợ vốn 61
3.2.2 Chủ động xây dựng kế hoạch huy động và sử dụng vốn 63
3.2.3 Tăng cường công tác giám sát thanh toán hợp đồng tiêu thụ vàthu hồi
công nợ 65
Trang 9DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Bảng 2.1 Cơ cấu tài sản và nguồn vốn của Công ty giai đoạn 2015 - 2019
35 Bảng 2.2: Tình hình tổ chức đảm bảo nguồn vốn kinh doanh của Công ty giai đoạn 2015 - 2019 41
Bảng 2.3: Hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn của công ty giai đoạn 2015-2019
43 Bảng 2.4: Tình hình thanh toán của công ty giai đoạn 2015-2019 46
Bảng 2.5: Hiệu quả sử dụng VCĐ của Công ty giai đoạn 2015-2019 48
Bảng 2.6: Hiệu quả sử dụng VLĐ của công ty giai đoạn 2015-2019 50
Biểu 2.1: Sơ đồ tổ chức công ty cổ phần X20 34
Biểu 2.2: Quy mô vốn của công ty giai đoạn 2015-2019 37
Biểu 2.3: Cơ cấu tài sản của công ty giai đoạn 2015-2019 38
Trang 10LỜI MỞ ĐẦU
l Tính cấp thiết của đề tài
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, mỗi doanh nghiệp đều phải
có trong tay một lượng vốn nhất định Việc quản lý, sử dụng vốn có hiệu quảhay không mang tính quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệptrong tương lai
Trong thời kỳ đổi mới toàn diện nền kinh tế - xã hội hiện nay dưới sựlãnh đạo của Đảng và chủ trương đúng đắn của Chính phủ về cổ phẩn hoá cácdoanh nghiệp Nhà nước, cho thấy: nâng cao hiệu quả sử dụng vốn thuộc hệthống chiến lược phát triển của các doanh nghiệp hiện nay Tuy nhiên, điều
đó phụ thuộc vào mỗi doanh nghiệp Các doanh nghiệp được quyền tự chủtrong sản xuất kinh doanh, tự tổ chức đảm bảo nguồn vốn, đồng thời tìm cácbiện pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của mình Nhờ đó nhiều doanhnghiệp đã có những bước tiến vượt bậc trong phát triển sản xuất kinh doanh,hiệu quả hoạt động tăng lên rõ rệt Bên cạnh đó, có không ít doanh nghiệphoạt động kém hiệu quả, sức cạnh tranh rất thấp và đi đến phá sản Thực tế đó
do nhiều nguyên nhân, trong đó có sự yếu kém về công tác tổ chức sử dụngvốn của doanh nghiệp Chính vì vậy, vấn đề đặt ra đối với doanh nghiệp làphải không ngừng nâng cao trình độ tổ chức quản lý, sử dụng vốn nhằm nângcao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
Công ty cổ phần X20 tiền thân là Xưởng đo may hàng kỹ được thành lậpnăm 1957, là doanh nghiệp chuyên sản xuất kinh doanh hàng dệt, nhuộm,hàng may, nguyên phụ liệu hàng dệt may, kinh doanh ô tô, xe máy, dịch vụ tưvấn quản lý và kỹ thuật trong nghành dệt, nhộm và may , sản phẩm maymặc phục vụ thị trường nội địa và xuất khẩu Kinh doanh xuất khẩu trangthiết bị ngành may, dệt kim Kinh doanh vật tư thiết bị, nguyên liệu hóa chấtphục vụ ngành dệt nhuộm
Trang 11Công ty được chuyển đổi cổ phần hóa theo Quyết định số BQP ngày 28 tháng 12 năm 2007 của Bộ Quốc phòng, tạo ra bước ngoặt quantrọng trong sự phát triển của Công ty Sau hơn 12 năm thực hiện cổ phần hoá,bên cạnh những thuận lợi về truyền thống, tiềm năng, trình độ, kinh nghiệm,thị
3967/QĐ-trường Công ty còn nhiều khó khăn thử thách về vốn kinh doanh nhất là hiệuquả sử dụng vốn kinh doanh Điều đó đặt ra những vấn đề thực tiễn phải giảiquyết nhằm góp phần nâng cao năng lực sản xuất của Công ty trong điều kiệnnền kinh tế trong nước và thế giới hiện nay đang có sự phát triển mạnh mẽ
Từ những vấn đề nêu trên cho thấy, nghiên cứu đề tài “Hiệu quả sử
dụng vốn tại Công ty cổ phần X20” có ý nghĩa cả về lý luận và thực tiễn.
2 Tổng quan nghiên cứu
Qua tìm hiểu, tác giả thấy có những luận văn viết về đề tài này như:
Nguyễn Thị Hương (2016), luận văn thạc sĩ trường Đại học Thương mại
đề tài “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại tổng công ty đầu tưnước và môi trường Việt Nam - Công ty cổ phần” Luận văn đã đưa ra một sốvấn đề lý luận về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp Trên cơ
sở đó tác giả phân tích thực trạng sử dụng vốn tại công ty và đưa ra các giảipháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty
Nguyễn Tiến Duy (2017), luận văn thạc sĩ trường Đại học Thương mại đềtài “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần vật liệuxây
dựng Lào Cai” Luận văn này đưa ra những cơ sở lý luận cũng như thực tế tìnhhình sử dụng vốn kinh doanh tại CTCP vật liệu xây dựng Lào Cai Qua đó đưa
ra giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của CTCP vậtliệu
xây dựng Lào Cai nói riêng và ngành vật liệu xây dựng nói chung
Lê Thị Hà Thu (2018), luân văn thạc sĩ Học viện tài chính, đề tài “Giải
Trang 12phẩm Hữu Nghị dựa trên cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng vốn của doanhnghiệp, tác giả đã đưa ra các giải pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tạicông ty Một trong các biện pháp luận văn đưa ra là thực hiện tốt các biệnpháp ngăn ngừa rủi ro trong kinh doanh
Qua quá trình đánh giá tổng quan các nghiên cứu và tài liệu liên quanđến nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp, hệ thống các nghiêncứu đã góp phần hình thành một cơ sở lý thuyết khá đầy đủ và rõ ràng về kháiniệm vốn, hiệu quả sử dụng vốn, các chỉ tiêu đánh giá và các giải pháp đểnâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Các công trình nghiên cứutrên có giá trị khoa học cao đã tạo khung cơ sở lý luận để tác giả nghiên cứu,
kế thừa trong viết và hoàn thành luận văn tốt nghiệp của cá nhân Tuy nhiên,chưa có công trình nghiên cứu nào so sánh các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sửdụng vốn của doanh nghiệp với trung bình ngành Đồng thời, cho đến thờiđiểm nghiên cứu, chưa có một công trình nghiên cứu chính thống nào viết về
“Hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổ phần X20” Do vậy, tác giả chọn đề tàinày làm luận văn tốt nghiệp Khi đánh giá thực trạng sử dụng vốn tại CTCPX20, tác giả so sánh các chỉ tiêu đánh giá với trung bình ngành để đánh giáđược khách quan hơn về hiệu quả sử dụng vốn tại công ty
3 Mục đích nghiên cứu.
Đề tài nghiên cứu giải quyết 3 vấn đề cơ bản như sau:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng vốn.
- Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn tại CTCP X20 giai đoạn 2015-2019.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại
công ty
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: hiệu quả sử dụng vốn tại doanh nghiệp.
- Phạm vi nghiên cứu là hiệu quả sử dụng vốn tại CTCP X20, giai đoạn
Trang 13từ năm 2015 đến năm 2019
5 Phương pháp nghiên cứu.
- Phương pháp thu thập dữ liệu nghiên cứu với dữ liệu thứ cấp
- Phương pháp so sánh
- Phương pháp phân tích tổng hợp
6 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục,nội dung của luận văn gồm 03 chương, cụ thể:
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về hiệu quả sử dụng vốn tại doanh nghiệpChương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổ phần X20Chương 3: Giải pháp nâng cao hi ệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổphần X20
Trang 14CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG
VỐN TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ VỐN TRONG DOANH NGHIỆP
1.1.1 Khái niệm về vốn
Theo sự phát triển của lịch sử, các quan điểm về vốn xuất hiện và ngàycàng hoàn thiện, tiêu biểu có các cách hiểu về vốn của một số nhà kinh tế họcthuộc các trường phái kinh tế khác nhau như sau:
Theo lý thuyết kinh tế vi mô của tác giả Robert S.Pindyck (1945 - nay)
và Daniel L Rubinfel: “Vốn là một trong các yếu tố đầu vào để SXKD (đất
đai, tài nguyên, lao động) Vốn bao gồm các sản phẩm lâu bền được chế tạo
để phục vụ SXKD (máy móc, thiết bị, nhà xưởng, nguyên vật liệu, sản phẩm, ” Theo quan điểm này, vốn được nhìn nhận dưới góc độ hiện vật là
chủ yếu Ưu điểm của quan điểm này là đơn giản, dễ hiểu, phù hợp với trình
độ quản lý thấp Nhưng hạn chế lớn nhất của quan điểm này ở chỗ: Khôngtính đến phần vốn tài chính, phần vốn có ý nghĩa rất quan trọng đối với hoạtđộng SXKD của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường
P.A.Samuelson, đại diện tiêu biểu của học thuyết tăng trưởng kinh tếhiện đại, coi đất đai và lao động là các yếu tố ban đầu sơ khai còn vốn vàhàng hoá chỉ là kết quả của sản xuất Vốn bao gồm các loại hàng hoá lâu bềnđược sản xuất ra và được sử dụng như các đầu vào hữu ích trong quá trình sảnxuất sau đó Một số hàng hoá vốn có thể tồn tại trong vài năm, trong khi đómột số khác có thể tồn tại trong một thế kỷ hoặc lâu hơn Đặc điểm cơ bảnnhất của hàng hoá vốn thể hiện ở chỗ chúng vừa là sản phẩm đầu ra vừa làyếu tố đầu vào trong sản xuất Về bản chất vốn là phương pháp sản xuất giántiếp tốn thời gian
Theo quan điểm của Mark - nhìn nhận dưới giác độ của các yếu tố sản
xuất, ông cho rằng: “Vốn chính là tư bản, là giá trị đem lại giá trị thặng dư,
Trang 15Vốn cố định Vốn lưu động
6
là một đầu vào của quá trình sản xuất ”.
Trong cuốn “Kinh tế học” của David Begg đã đưa ra 2 định nghĩa về vốnlà: Vốn hiện vật và vốn tài chính của doanh nghiệp Vốn hiện vật: Là vốn dựtrữ các hàng hoá đã sản xuấ mà sử dụng để sản xuất ra các hàng hoá khác.Vốn tài chính: Là tiền và các giấy tờ có giá của doanh nghiệp
Tổng hợp các quan điểm nêu trên, có thể định nghĩa tổng quát về vốn
như sau: “Vốn của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị
tài sản được huy động, sử dụng đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm mục đích sinh lời”.
Như vậy, vốn là yếu tố có tính chất quyết định trong hoạt động SXKD.Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp phải quản lý và sử dụng có hiệu quả đểbảo toàn phát triển vốn, đảm bảo cho các doanh nghiệp ngày càng lớn mạnh.Việc nhận thức đầy đủ hơn về vốn giúp doanh nghiệp hiểu rõ được tầm quantrọng và giá trị của đồng vốn để sử dụng một cách có hiệu quả
1.1.2 Vai trò của vốn
Để hoạt động sản xuất kinh doanh có thể được thực hiện thì trước hếtdoanh nghiệp phải cần có vốn Nó là tiền đề cho sự hình thành và phát triểncủa doanh nghiệp
- Vốn của các doanh nghiệp có vai trò quyết định trong việc thành lập,
hoạt động, phát triển của từng loại hình doanh nghiệp theo luật định Nólà
điều kiện tiên quyết, quan trọng nhất cho sự ra đời, tồn tại và phát triểncủa
các doanh nghiệp Tuỳ theo nguồn của vốn kinh doanh, cũng nhưphương
thức huy động vốn mà doanh nghiệp có tên là công ty cổ phần, công tytrách
nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp nhà nước, doanh
7
điều kiện để sử dụng các tiềm năng hiện có cũng như các yếu tố đầu vàodoanh nghiệp Ví dụ khi doanh nghiệp có ít vốn thì chỉ có thể sử dụng các loạimáy móc có công nghệ trung bình và sử dụng nhiều nhân công Ngược lại,doanh nghiệp có lượng vốn lớn thì có khả năng sử dụng công nghệ hiện đại,tiết kiệm được nhiều chi phí và nhân công Ngoài ra, vốn của doanh nghiệplớn hay nhỏ còn quyết định đến qui mô thị trường và khả năng mở rộng thịtrường của doanh nghiệp
- Vốn tạo điều kiện thuận lợi trong cạnh tranh cho doanh nghiệp: Trong
cơ chế thị trường, để đảm bảo chiến thắng trong cạnh tranh, đảm bảo sự tồntại và phát triển của doanh nghiệp, tất yếu các doanh nghiệp phải năng độngnắm bắt nhu cầu thị trường, đầu tư đổi mới máy móc thiết bị, cải tiến quytrình công nghệ, đa dạng hoá sản phẩm, hạ giá thành Có vốn trong tay mới cóthể giúp doanh nghiệp đầu tư hiện đại hóa sản xuất, tồn tại trong môi trườngcạnh tranh và tối đa hóa lợi nhuận
Tóm lại, vốn có vai trò rất quan trọng đối với doanh nghiệp trong quátrình hoạt động sản xuất kinh doanh Nhận thức được vai trò của vốn thì cácdoanh nghiệp mới có thể sử dụng vốn một cách tiết kiệm và có hiệu quả nhất
1.1.3 Phân loại vốn trong doanh nghiệp
1.1.3.1 Phân loại dựa vào đặc điểm luân chuyển của vốn trong các giai
đoạn của chu kỳ SXKD
Vốn được chia làm 2 loại: Vốn cố định và vốn lưu động
Trang 16niệm
Là giá trị của các loại TSCĐ
Các loại tài sản này là những tài
sản có giá trị lớn, thời gian sử
dụng kéo dài qua nhiều chu kỳ
SXKD của doanh nghiệp
Là số vốn tiền tệ ứng trước đểhình thành nên TSLĐ nhằmđảm bảo cho quá trình kinhdoanh của doanh nghiệp đượcthực hiện thường xuyên liên
Trang 17Theo quy định hiện hành ở nước
ta các tư liệu lao động được coi
Vốn cố định của doanh nghiệp
được biểu hiện thành hình thái
giá trị của các loại tài sản cố định
sau đây đang dùng trong quá
xuất và quản lý;
- Thiết bị động lực;
- Hệ thống truyền dẫn;
- Máy móc, thiết bị sảnxuất;
- Dụng cụ làm việc, đolo∣o'ng,
thí nghiệm;
- Thiết bị và phương tiệnvận tải;
Vốn lưu động có những đặcđiểm khác với vốn cố định Docác TSLĐ có thời gian sử dụngngắn nên vốn lưu động cũngluân chuyển nhanh Hình tháibiểu hiện của vốn lưu độngcũng luôn thay đổi qua các giaiđoạn trong quá trình sản xuấtkinh doanh Kết thúc mỗi chu
kỳ kinh doanh, giá trị của vốnlưu động được chuyển dịchtoàn bộ, một lần vào giá trị sảnphẩm hàng hóa, dịch vụ sảnxuất ra và được bù đắp lại khidoanh nghiệp thu được tiền bánsản phẩm hàng hóa, dịch vụ.Quá trình này diễn ra thườngxuyên, liên tục và được lặp lạisau mỗi chu kỳ kinh doanh, tạothành vòng tuần hoàn, chuchuyển của vốn lưu động
- Tiếp cận theo quá trình tuần
8
Trang 18hoàn và luân chuyển, Vốn lưuđộng chia thành 3 loại:
+ Vốn trong dự trữ: Là bộ phậnvốn dùng để mua nguyên vậtliệu, phụ tùng thay thế, dự trữ chuẩn bị đưa vào sản xuất.+ Vốn trong sản xuất: Là bộphận trực tiếp phục vụ cho giaiđoạn sản xuất như: sản phẩm
dở dang, chi phí phân bổ, bánthành phẩm, tự chế tự dùng.+ Vốn trong lưu thông: Là bộphận trực tiếp phục vụ cho giaiđoạn lưu thông như tiền mặt,thành phẩm
- Tiếp cận về mặt kế hoạch hoá,vốn lưu động được chia thành 2loại:
+ Vốn lưu động định mức là sốvốn tối thiểu cần thiết cho hoạtđộng kinh doanh của doanhnghiệp trong kỳ, nó bao gồmvốn dự trữ vật tư hàng hoá vàvốn phi hàng hoá
+ Vốn lưu động không địnhmức là số vốn lưu động có thểphát sinh trong quá trình kinh
9
Trang 19doanh và trong sản xuất, dịch
vụ phụ thuộc nhưng không đủcăn cứ để tính toán được
Đặc
điểm
Đặc điểm luân chuyển của vốn
cố định trong quá trình tham gia
+ Trong quá trình hoạt độngSXKD của doanh nghiệp, vốnlưu động không ngừng vậnđộng qua các giai đoạn của chu
kỳ kinh doanh: dự trữ - sản xuất
- lưu thông, quá trình này diễn
ra liên tục, thường xuyên lặp đi,lặp lại theo chu kỳ và được gọi
là quá trình luân chuyển củavốn lưu động
10
Trang 20Tài sản Vốn chủ sở hữuNợ phải trả
nghiệp có tráchnhiệm phải trảcho các tác nhânkinh tế như nợvay ngân hàng, nợvay của các
đầu tư vào các dự
án mạo hiểm với tỷ
suất sinh lời
cao, thêm vào đó
Có thời gian đáo
nghiệp phải trảtiền lãi khi đếnhạn, do đó doanh
luôn chịu gánhnặng nợ nần và
lo lắng khả năngtrả nợ củamình, nếu doanhnghiệp sử dụng
Việc phân chia theo cách thức này giúp cho doanh nghiệp thấy được tỷtrọng, cơ cấu từng loại vốn Từ đó, doanh nghiệp chọn cho mình một cơ cấuvốn phù hợp
11
1.1.3.2 Phân loại theo quan hệ sở hữu
Căn cứ vào quan hệ sở hữu thì nguồn vốn được chia thành hai loại: Vốnchủ sở hữu và nợ phải trả
Trang 21Tài sản lưu động
thường xuyênTài sản cố định
Vốn chủ sở hữu
12
Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp thấy được cơ cấu nguồn vốndưới góc độ mức độ tự chủ tài chính Để đảm bảo cho hoạt động kinh doanhđạt hiệu quả cao, thông thường một doanh nghiệp phải phối hợp cả hai nguồn:Vốn chủ sở hữu và Nợ phải trả Sự kết hợp giữa hai nguồn này phụ thuộc vàođặc điểm của ngành mà doanh nghiệp hoạt động, tùy thuộc vào quyết định củangười quản lý trên cơ sở xem xét tình hình kinh doanh và tài chính của doanhnghiệp Mặt khác, từ cách phân loại này cũng giúp doanh nghiệp đảm bảo được
cơ cấu nguồn vốn tối 0∣u để tăng cường hiệu quả sử dụng vốn của mình
1.1.3.3 Phân loại theo thời gian huy động và sử dụng vốn
Theo tiêu thức này nguồn vốn được chia thành hai loại: Nguồn vốnthường xuyên và nguồn vốn tạm thờ
Trang 22Nguồn vốn tạm thời: Là các nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (dưới 1năm) doanh nghiệp có thể sử dụng để đáp ứng các yêu cầu có tính chất tạmthời phát sinh trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Nguồn vốn tạmthời thường bao gồm vay ngắn hạn ngân hàng và các tổ chức tín dụng, các nợngắn hạn khác.
Nguồn vốn thường xuyên: Là tổng thể nguồn vốn có tính chất ổn định
mà doanh nghiệp có thể sử dụng vào hoạt động kinh doanh Nguồn vốn nàythường được sử dụng để mua sắm, hình thành TSCĐ và một bộ phận TSLĐthường xuyên cần thiết cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Nguồn vốn thường xuyên của doanh nghiệp tại một thời điểm có thểđược xác định bằng công thức:
Trang 23Nguồn vốn thường xuyên = Vốn chủ sở hữu + Nợ dài hạn
Hoặc:
Nguồn vốn thường xuyên = Giá trị tổng tài sản - Nợ ngắn hạn
Việc phân loại theo cách này giúp doanh nghiệp thấy được yếu tố thờigian về vốn mà mình nắm giữ, từ đó lựa chọn nguồn tài trợ cho tài sản củamình một cách thích hợp, tránh tình trạng sử dụng nguồn vốn tạm thời để tàitrợ cho TSCĐ
1.1.3.4 Phân loại vốn theo kết quả của hoạt động đầu tư
Theo tiêu thức này vốn được chia thành 3 loại: vốn đầu tư vào TSLĐ,vốn đầu tư vào TSCĐ và vốn đầu tư vào tài sản tài chính (TSTC)
- Vốn kinh doanh đầu tư vào TSLĐ là vốn đầu tư để hình thành các tài
sản lưu động phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp,
bao gồm các loại vốn bằng tiền, vốn vật tư hàng hóa, các khoản phải thu,các
loại TSLĐ khác của doanh nghiệp
- Vốn kinh doanh đầu tư vào TSCĐ là vốn đầu tư để hình thành các tài
sản cố định hữu hình và vô hình như nhà xưởng, máy móc, thiết bị,phương
tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn, thiết bị, dụng cụ quản lý, các khoản chi phímua bằng phát minh, sáng chế, nhãn hiệu sản phẩm độc quyền, giá trị lợithế
về vị trí, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp
- Vốn kinh doanh đầu tư vào tài sản tài chính (TSTC) là vốn doanh
nghiệp đầu tư vào TSTC như cổ phiếu, trái phiếu doanh nghiệp, trái phiếuChính phủ, kỳ phiếu ngân hàng, chứng chỉ quỹ đầu tư và các giấy tờ có giákhác
Mỗi tài sản đầu tư của doanh nghiệp có thời hạn sử dụng và đặc điểm
Trang 24thể lựa chọn được cơ cấu tài sản đầu tư hợp lý, hiệu quả Đối với mỗi doanhnghiệp, cơ cấu vốn đầu tư vào các tài sản kinh doanh thông thường khônggiống nhau do có sự khác nhau về đặc điểm nghành nghề kinh doanh, về sựlựa chọn quyết định đầu tư của từng doanh nghiệp Tuy nhiên, muốn đạt đượchiệu quả kinh doanh cao, thông thường các doanh nghiệp vừa phải trú trọngđảm bảo sự đồng bộ, cân đối về năng lực sản xuất giữa các tài sản đầu tư, vừaphải đảm bảo tính thanh khoản, khả năng phân tán rủi ro của từng tài sản đầu
tư trong doanh nghiệp
1.2 HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI DOANH NGHIỆP
1.2.1 Quan điểm về hiệu quả sử dụng vốn tại doanh nghiệp
Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụngcác nguồn lực, vật lực, tài lực của doanh nghiệp để đạt được kết quả cao nhấttrong quá trình SXKD với tổng chi phí thấp nhất Không ngừng nâng cao hiệuquả kinh tế là mối quan tâm hàng đầu của bất kỳ nền sản xuất nào nói chung,của doanh nghiệp nói riêng, đặc biệt nó đang là vấn đề cấp bách đối với cácdoanh nghiệp nước ta hiện nay Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là yêu cầu đòihỏi cấp thiết đối với các doanh nghiệp
Xét trong tầm vi mô, với một doanh nghiệp trong ngắn hạn thì cácnguồn lực đầu vào này bị giới hạn Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp phảitìm biện pháp khai thác và sử dụng vốn, sử dụng tối đa các nguồn lực sẵn cócủa mình, trên cơ sở đó so sánh và lựa chọn phương án SXKD tốt nhất chodoanh nghiệp mình
Hiệu quả của bất kỳ một hoạt động kinh doanh nào cũng đều thể hiệnmối quan hệ giữa kết quả sản xuất và chi phí bỏ ra
Kết quả đầu ra Hiệu quả kinh doanh = _, _
Chi phí đầu vào
V Về mặt định lượng: Hiệu quả kinh tế của việc thực hiện mỗi nhiệm vụ
Trang 25tổng tài sản đầu tư kinh doanh với doanh thu, lợi nhuận và chi phí Tuy nhiên,
dù tính bằng cách nào thì cũng cần phải xuất phát từ mục tiêu kinh doanh của
doanh nghiệp Vì vậy, hiệu quả sử dụng vốn phải được hiểu bằng lợi nhuậntạo ra trên một đồng vốn Mặt khác, hiệu quả sử dụng vốn phải phản ánh mức
độ thích nghi của doanh nghiệp với sự thay đổi của môi trường bên ngoài,
15
kinh tế xã hội biểu hiện ở mối tương quan giữa kết quả thu được và chi phí bỏ
ra Người ta chỉ thu được hiệu quả khi kết quả đầu ra lớn hơn chi phí đầu vào.Hiệu quả càng lớn chênh lệch này càng cao
S Về mặt định tính: Hiệu quả kinh tế cao biểu hiện sự cố gắng nỗ lực,trình độ quản lý của mỗi khâu, mỗi cấp, sự gắn bó của các bộ phận cấu thành
hệ thống quản lý doanh nghiệp trong việc giải quyết những yêu cầu và mụctiêu kinh tế với những yêu cầu và mục tiêu chính trị - xã hội
Có rất nhiều cách phân loại hiệu quả kinh tế khác nhau, nhưng ở đây chỉ
đề cập đến vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại doanh nghiệp Như vậy,
từ sự phân tích ở trên có thể đưa ra khái niệm hiệu quả sử dụng vốn như sau:
Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp: Là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai thác, sử dụng nguồn vốn của doanh nghiệp vào hoạt động SXKD nhằm mục đích sinh lời tối đa với chi phí thấp nhất.
Hiệu quả sử dụng vốn là một vấn đề phức tạp có liên quan tới tất cả cácyếu tố của quá trình SXKD (Đối tượng lao động, tư liệu lao động, sức laođộng) cho nên doanh nghiệp chỉ có thể nâng cao hiệu quả trên cơ sở sử dụng
có hiệu quả các yếu tố cơ bản của quá trình kinh doanh Để đạt được hiệu quảcao trong quá trình kinh doanh thì doanh nghiệp phải giải quyết được các vấn
đề như: đảm bảo tiết kiệm, huy động thêm để mở rộng hoạt động SXKD củamình và doanh nghiệp phải đạt được các mục tiêu đề ra trong quá trình sửdụng vốn của mình
1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp
Một trong những nguyên lý quan trọng về sử dụng vốn là: Vốn phảiđược vận động sinh lời, trong quá trình vận động vốn luôn thay đổi hình tháibiểu hiện từ dạng này sang dạng khác và cuối cùng trở lại hình thái tiền tệ banđầu với giá trị lớn hơn, số tiền thu được do bán sản phẩm (T’) lớn hơn số tiềnvốn ban đầu (T) Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn người ta thường so sánh
16
Trang 26phản ánh trình độ quản lý các hoạt động tài chính, khả năng cạnh tranh củadoanh nghiệp, nên hiệu quả sử dụng vốn còn được hiểu trên những góc độ,những khía cạnh khác Từ những lập luận trên có thể hiểu hiệu quả sử dụngvốn là sự tối đa hóa doanh thu, tối đa hóa lợi nhuận trong sự tối thiểu hóa chiphí Hiểu đúng bản chất hiệu quả sử dụng vốn, phân tích, đánh giá đúng hiệuquả sử dụng vốn sẽ giúp cho doanh nghiệp tìm được biện pháp thích hợp đểnâng cao hiệu quả sử dụng vốn, nâng cao hiệu quả kinh doanh.
1.2.2.1 Nhóm các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời của vốn
* Nhóm các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời của vốn
- Vòng quay tài sản (vòng quay toàn bộ vốn):
Chỉ tiêu này phản ánh tổng quát hiệu suất sử dụng tài sản hay toàn bộvốn hiện có của doanh nghiệp và được xác định bằng công thức:
, Doanh thu thuần trong kỳ Vòng quay vôn = — -
Vốn bình quân trong kỳ
(Giáo trình Tài chính Doanh nghiệp - Học viện Tài chính - 2013)
Chỉ tiêu này càng cao, chứng tỏ vốn quay vòng càng nhanh và được sửdụng có hiệu quả
- Hàm lượng vốn
Chỉ tiêu này phản ánh để có được 1 đồng doanh thu cần đầu tư baonhiêu đồng vốn Chỉ tiêu này càng nhỏ chứng tỏ hiệu suất sử dụng vốn củadoanh nghiệp càng cao Công thức xác định:
Trang 27, Vốn bình quân trong kỳ Hàm lượng vốn = _,
Doanh thu thuần trong kỳ
(Giáo trình Tài chính Doanh nghiệp - Học viện Tài chính - 2013)
- Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên vốn
Chỉ tiêu này phản ánh mỗi đồng vốn bình quân trong kỳ có khả năng
sinh lời bao nhiêu đồng lợi nhuận sau khi đã trang trải lãi tiền vay
Tỷ suất lợi nhuận Lợi nhuận trước thuê
v "ζ • =x 100
trước thuê Tài sản hoặc vốn bình quân trong kỳ
(Giáo trình Tài chính Doanh nghiệp - Học viện Tài chính - 2013)
- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn (ROA)
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn bình quân tham gia vào hoạt động
SXKD của doanh nghiệp trong kỳ tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau
thuế
Tỷ suất lợi nhuận Lợi nhuận sau thuê
- x 100 sau thuê trên vốn Vốn bình quân trong kỳ
Tỷ suất lợi Lợi nhuận sau thuê Doanh thu thuần
nhuận sau thuê
trên vốn
= „ A x
Doanh thu thuần
x 100 Vốn bq trong kỳ
17
(Giáo trình Tài chính Doanh nghiệp - Học viện Tài chính - 2013)
Bên cạnh đó, có thể thấy rằng chỉ tiêu này chịu sự ảnh hưởng của hai yếu
tố, đó là: Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu (thể hiện sự kiểm soát chiphí của doanh nghiệp) và vòng quay vốn hay tài sản (thể hiện hiệu suất sử dụngvốn hay tài sản của doanh nghiệp) Điều này được cụ thể hóa qua công thức thểhiện mối quan hệ tương tác giữa các chỉ tiêu này bằng phương pháp phân tíchDupont:
Trang 28Hoặc có thể viết như sau:
Tỷ suất lợi nhuận Tỷ suất lợi nhuận
sau thuê trên vốn sau thuê trên doanh thu
Tỷ suất lợi nhuận VCSH Lợi nhuận sau thuê
= _ ““ ' _x 100
Cụ thể hơn nó còn phản ánh một đồng doanh thu hoặc một đồng vốnbình quân có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế cho doanh nghiệp,thể hiện qua phương pháp phân tích Dupont sau:
VKD bình quân Được gọi là thừa số VCSH và thể hiện mức độ sử dụng
VCSH bình quân đòn bẩy tài chính của doanh nghiệp
Tỷ suất lợi nhuận VCSH Tỷ suất lợi nhuận Mức độ sử dụng
(ROE) sau thuê trên VKD đòn bây TC
(Giáo trình Tài chính Doanh nghiệp - Học viện Tài chính - 2013)
Hoặc:
(Giáo trình Tài chính Doanh nghiệp - Học viện Tài chính - 2013)
18
(Giáo trình Tài chính Doanh nghiệp - Học viện Tài chính - 2013)
- Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (ROE)
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng VCSH bình quân tham gia sử dụngtrong kỳ có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế, tức là cho thấy hiệuquả kinh doanh cuối cùng của doanh nghiệp
(Giáo trình Tài chính Doanh nghiệp - Học viện Tài chính - 2013)
Trang 29Tỷ suất lợi Tỷ suất
Mức độ sử nhuận VCSH = trên doanh x .
x
toàn bộ vốn dụng đòn bẩy
Hệ số khả năng thanh toán tổng quát phản ánh khả năng quan hệ giữa tài sản
mà doanh nghiệp hiện đang quản lý sử dụng với tổng số nợ phải trả Nó cho biết
cứ trong một đồng nợ phải trả có bao nhiêu đồng tài sản đảm bảo Hệ số thanh
toán tổng quát (H1) được khái quát hóa bằng công thức:
Hệ số khả năng thanh toán tông quát
(Giáo trình Tài chính Doanh nghiệp - Học viện Tài chính - 2013)
Hệ số này lớn hơn hoặc bằng 1 chứng tỏ khả năng thanh toán của doanhnghiệp là tốt Hệ số này nhỏ hơn 1 thì chưa tốt vì điều đó chứng tỏ doanh nghiệpchưa tận dụng được cơ hội chiếm dụng vốn Hệ số nhỏ hơn 1 rất nhiều và tiến đến
0 báo hiệu sự phá sản của doanh nghiệp, vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp giảm
và mất dần, tổng tài sản hiện có của doanh nghiệp không đủ trả nợ mà doanhnghiệp phải thanh toán
- Hệ sổ khả năng thanh toán hiện thời (hệ sổ khả năng thanh toán nợ ngắn hạn).
Hệ số khả năng thanh toán hiện thời là mối quan hệ giữa TSNH và cáckhoản nợ ngắn hạn Hệ số này phản ánh khả năng chuyển đổi tài sản thànhtiền để trang trải các khoản nợ ngắn hạn Vì thế, hệ số này cũng thể hiện mức
độ đảm bảo thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp Nếu hệ sốnày lớn hơn hoặc bằng 1 thì TSNH của doanh nghiệp đủ để đáp ứng cho việcthanh toán các khoản nợ ngắn hạn
19
(Giáo trình Tài chính Doanh nghiệp - Học viện Tài chính - 2013)
* Nhóm các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán của doanh nghiệp
- Hệ sổ khả năng thanh toán tổng quát
Trang 30, Tài sản ngắn hạn
Hệ số khả năng thanh toán hiện thời = _, _— f _’ _
(Giáo trình Tài chính Doanh nghiệp - Học viện Tài chính - 2013)
Nợ ngắn hạn là những khoản nợ phải trả trong khoảng thời gian dưới 12tháng bao gồm: Các khoản vay ngắn hạn, phải trả cho người bán, thuế phảinộp NSNN, các khoản phải trả cho người lao động, nợ dài hạn đến hạn trả,các khoản phải trả khác
- Hệ số khả năng thanh toán nhanh:
Là một chỉ tiêu đánh giá chặt chẽ hơn khả năng thanh toán của doanhnghiệp, được xác định bằng tài sản ngắn hạn trừ đi hàng tồn kho và chia cho
số nợ ngắn hạn Ở đây, hàng tồn kho bị loại trừ ra, bởi lẽ trong TSNH, hàngtồn kho được coi là loại tài sản có tính thanh khoản thấp hơn
Hệ số khả năng thanh toán nhanh = , _’ _
Tổng nợ ngắn hạn
(Giáo trình Tài chính Doanh nghiệp - Học viện Tài chính - 2013)
Ngoài ra, để đánh giá sát hơn khả năng thanh toán của doanh nghiệp còn
có thể sử dụng chỉ tiêu hệ số thanh toán tức thời
, Tiền + Các khoản tương đương tiền
Hệ số thanh toán tức thòi
(Giáo trình Tài chính Doanh nghiệp - Học viện Tài chính - 2013)
+ Tiền bao gồm: Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển
+ Các khoản tương đương tiền: Các khoản đầu tư ngắn hạn về chứngkhoán và các khoản đầu tư ngắn hạn khác có thể dễ dàng chuyển đổi thànhtiền trong thời hạn 3 tháng và không gặp rủi ro lớn
1.2.3.2 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp
* Hiệu suất sử dụng vốn cố định:
20
Trang 31Chỉ tiêu này phản ánh 1 đồng VCĐ bình quân tham gia sử dụng có thể
tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần trong kỳ
Số VCĐ bình quân trong kỳ Hàm lượng VCĐ = _L _
Doanh thu thuần trong kỳ
(Giáo trình Tài chính Doanh nghiệp - Học viện Tài chính - 2013)
* Tỷ suất sinh lời VCĐ
Tỷ suất sinh lời VCĐ: chỉ tiêu này phản ánh một đồng VCĐ bình quân
được sử dụng trong kỳ thì có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế
(hoặc lợi nhuận sau thuế) Chỉ tiêu này càng cao càng tốt
Công thức tính như sau:
, _ Lợi nhuận trước (sau) thuế
Tỷ suât sinh lời VCĐ = 2 ’ _
Số VCĐ bình quân trong kỳ
(Giáo trình Tài chính Doanh nghiệp - Học viện Tài chính - 2013)
* Hiệu suất sử dụng TSCĐ:
Chỉ tiêu này phản ánh 1 đồng TSCĐ bình quân tham gia hoạt động
SXKD trong kỳ tạo ra bao nhiều đồng doanh thu thuần
Hiệu suât sử dụng TSCĐ =
’ ’ Nguyên giá TSCĐ bình quân trong kỳ
21
Trang 32(Giáo trình Tài chính Doanh nghiệp - Học viện Tài chính - 2013)
* Hệ số hao mòn TSCĐ
Chỉ tiêu này một mặt phản ánh mức độ hao mòn của TSCĐ trong doanhnghiệp Mặt khác, nó phản ánh tổng quát tình trạng về năng lực còn lại củaTSCĐ cũng như VCĐ ở thời điểm đánh giá
, _ Số tiền khấu hao lũy kế ở thòi điểm đánh giá
Hệ số hao mòn TSCĐ = - , _
’ Nguyên giá TSCĐ ở thòi điểm đánh giá
(Giáo trình Tài chính Doanh nghiệp - Học viện Tài chính - 2013)
1.2.3.3 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp
* Tốc độ luân chuyển VLĐ:
Là một chỉ tiêu chất lượng tổng hợp phản ánh trình độ tổ chức, quản lý
và hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Nó bao gồm các chỉ tiêu sau:
- Vòng quay VLĐ
Vòng quay VLĐ là số ngày hoàn thành chu kỳ kinh doanh của doanhnghiệp Chỉ số vòng quay vốn lưu động đóng vai trò quan trọng trong việcđánh giá hiệu quả trong kinh doanh Đối với chỉ số vòng quay VLĐ càng caothì càng chứng tỏ doanh nghiệp đang sử dụng VLĐ tốt Ngược lại, nếu vòngquay VLĐ thấp chứng tỏ khả năng sản xuất , luân chuyển hàng hóa và thu hồivốn chậm Qua đó sẽ khiến cho các chi phí kinh doanh, tiến trình hoạt độngsản xuất ngưng trệ, chậm phát triển và doanh thu không được tăng trưởng
Trang 33trong kỳ Kỳ luân chuyển càng ngắn chứng tỏ VLĐ luân chuyển nhanh và
hiệu quả sử dụng VLĐ càng cao
Doanh thu thuần
(Giáo trình Tài chính Doanh nghiệp - Học viện Tài chính - 2013)
* Hàm lượng VLĐ (hay mức đảm nhiệm VLĐ).
Đây là chỉ tiêu nghịch đảo của chỉ tiêu Hiệu suất sử dụng VLĐ Chỉ tiêunày phản ánh để có được 1 đồng doanh thu thuần tiêu thụ sản phẩm thì phảichi ra bao nhiêu đồng VLĐ Chỉ tiêu này giảm chứng tỏ doanh nghiệp đã tiếtkiệm được VLĐ trong quá trình sử dụng
, VLĐ bình quân trong kỳ Hàm lượng vốn lưu động = _,
’ ’ Doanh thu thuần trong kỳ
(Giáo trình Tài chính Doanh nghiệp - Học viện Tài chính - 2013)
* Tỷ suất sinh lời VLĐ
Tỷ suất sinh lời VLĐ cho biết cứ một đồng VLĐ tham gia vào hoạt động
sản xuất kinh doanh trong kỳ thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế
(hoặc sau thuế), chỉ tiêu này càng lớn càng tốt
, Lợi nhuận trước (sau) thuế
Tỷ suât sinh lòi VLĐ = T _’ _
Số VLĐ bình quân trong kỳ
(Giáo trình Tài chính Doanh nghiệp - Học viện Tài chính - 2013)
Tóm lại, toàn bộ hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn trên
23
Trang 35đây là cơ sở quan trọng để nhìn nhận, đánh giá mặt mạnh, mặt yếu về tìnhhình tổ chức, quản lý và sử dụng vốn nói riêng và tình hình tài chính nóichung của doanh nghiệp, để đánh giá được thực trạng hiệu quả sử dụng vốncủa doanh nghiệp
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp
1.2.3.1 Nhân tố chủ quan
Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp thể hiện qua năng lực tạo ra giátrị sản xuất, doanh thu và khả năng sinh lời của vốn, do đó nó chịu ảnh hưởngtrực tiếp của các nhân tố sau:
- Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp: Chiến lược thể hiện phương
hướng quy mô của một tổ chức trong dài hạn, chiến lược sẽ mang lại lợi thếcho tổ chức thông qua việc sắp xếp tối ưu các nguồn lực trong một môitrường cạnh tranh nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường và các nhà đầu tư.Một chiến lược kinh doanh hợp lý sẽ đem lại hiệu quả cao trong SXKD nóichung và trong việc sử dụng vốn nói riêng Chiến lược kinh doanh liênquan
tới việc làm thế nào một doanh nghiệp có thể cạnh tranh thành công trênmột
thị trường cụ thể Nó liên quan đến các quyết định chiến lược về lựa chọnsản phẩm, đáp ứng nhu cầu khách hàng, giành lợi thế cạnh tranh so với cácđối thủ khác, khai thác và tạo ra các cơ hội mới, trên cơ sở đó làm tăngdoanh thu, giảm chi phí, tăng vòng quay vốn, từ đó góp phần nâng cao hiệuquả sử dụng vốn
- Công tác tổ chức quản lý hoạt động tài chính doanh nghiệp: Công tác
tổ chức và quản lý các hoạt động tài chính có ảnh hưởng rất lớn đến hiệuquả
sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp Nhân tố này tác động trực tiếp
Trang 36doanh nghiệp Điều này không những tác động tới khả năng huy động vốn màcòn tác động tới khả năng sử dụng vốn để bù đắp chi phí SXKD và sinh lời.Năng lực làm việc tốt sẽ giúp cho các bộ phận, phòng ban, cá nhân phối hợp
ăn khớp, nhịp nhàng, linh hoạt Công tác tổ chức tốt giúp các cá nhân tích cựchoạt động theo một mục tiêu chung của tổ chức, hoàn thành kế hoạch, mụctiêu đã đề ra Một ng()∣0'i lãnh đạo giỏi sẽ khai thác được hết các nguồn lựctrong doanh nghiệp của mình, tránh để lãng phí, thất thoát Người lãnh đạogiỏi cũng sẽ sắp xếp phối hợp các hoạt động của nhân viên sao cho thích hợpnhất, đạt được hiệu quả cao nhất
Công tác tổ chức và quản lý tài chính còn phụ thuộc vào quan điểm củanhà lãnh đạo doanh nghiệp Nếu nhà lãnh đạo coi trọng công tác này, bộ phậnquản lý tài chính sẽ được tổ chức sao cho có hiệu quả và như vậy hiệu quả sửdụng vốn sẽ cao Ngược lại, bộ phận quản lý tài chính sẽ không được chú trọng
và dẫn đến không thể khai thác tối đa lợi ích của việc sử dụng vốn Mặt khác,công tác này kém hiệu quả sẽ dễ xảy ra tình trạng thất thoát vốn, sử dụng vốnkém hiệu quả, gây những tổn thất to lớn cho chủ sở hữu doanh nghiệp
- Nhân tố con người - lực lượng lao động trong doanh nghiệp: Người
lao động là nhân tố quyết định trong việc đảm bảo sử dụng vốn có hiệu quả trongdoanh nghiệp Một doanh nghiệp có trong tay một đội ngũ cán bộ, công nhân cónăng lực, trình độ cao, giàu kinh nghiệm làm việc, khả năng nắm vững nhữngcông nghệ hiện đại, có tính sáng tạo sẽ đem lại hiệu quả kinh doanh cho doanhnghiệp và ngược lại Bên cạnh đó, với một đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý có
đủ năng lực, khả năng, sẽ là yếu tố rất quan trọng trong quản lý, sử dụng vốn vànâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Với đội ngũ này, doanhnghiệp sẽ xây dựng cho mình một phương án kinh doanh tốt nhất, biết tận dụngtriệt để nguồn lực sẵn có, xây dựng mối quan hệ tốt với khách hàng, bạn hàng tạo được một bộ máy làm việc từ trên xuống dưới đoàn kết, ăn ý và có hiệu quả
Trang 37Ngoài ra, trình độ quản lý về mặt tài chính hết sức quan trọng, quy trình hạchtoán của doanh nghiệp có phù hợp, số liệu kế toán có chính xác thì quyết định tàichính của của người lãnh đạo của doanh nghiệp mới có cơ sở khoa học Việc thuchi phải rõ ràng, đúng tiến độ, kịp thời, tiết kiệm mới nâng cao được hiệu quả sửdụng vốn cho doanh nghiệp Việc quản lý hàng tồn kho, quản lý khâu sản xuất,tiêu thụ cũng hết sức quan trọng góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn chodoanh nghiệp
- Uy tín và thương hiệu của doanh nghiệp: Uy tín và thương hiệu là kết
quả của cả một quá trình doanh nghiệp phấn đấu để trở nên có tên tuổi và giữgìn uy tín đó trên thị trường Uy tín và thương hiệu mạnh là những tài sản vôhình có giá trị lớn trong việc duy trì và mở rộng quan hệ làm ăn với đối tác,đồng thời cũng là một vật đảm bảo trong các quan hệ tín dụng Thông qua đó,doanh nghiệp có các điều kiện thuận lợi để ổn định nguồn cung cấp các yếu tốsản xuất, tăng doanh thu, tăng lợi nhuận và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
1.2.3.2 Nhân tố khách quan
Đây là nhóm nhân tố nằm ngoài phạm vi kiểm soát của doanh nghiệp,khó có thể tác động hay thay đổi các nhân tố này Do vậy, Công ty cần phảitìm cách thích nghi và dự đoán trước xu hướng phát triển để có các biện phápứng phó kịp thời Nhóm các nhân tố này gồm có:
- Hệ thống các chính sách của Nhà nước về quản lý kinh tế: Để tạo ra
môi trường kinh tế ổn định, đảm bảo cho sự phát triển bền vững, nhà nướcđiều hành và quản lý nền kinh tế vĩ mô bằng các chính sách kinh tế vĩ mô.Với bất kỳ sự thay đổi nào trong chế độ chính sách hiện hành sẽ ảnh huởngđến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nói chung và hiệu quả sử dụngvốn nói riêng Sự nhất quán trong chủ trương đường lối cơ bản của Nhà nuớcluôn là yếu tố tạo điều kiện cho doanh nghiệp hoạch định kế hoạch sản xuấtkinh doanh và có điều kiện nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Hệ thống tài
Trang 38chính tiền tệ, vấn đề lạm phát, thất nghiệp và các chính sách tài khoá củachính phủ có tác động lớn đến quá trình ra quyết định kinh doanh và kết quảhoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
- Sự phát triển của khoa học công nghệ: Sự tiến bộ của khoa học công
nghệ sẽ kéo theo những hao mòn vô hình về TSCĐ đồng thời góp phầnquan
trọng nâng cao trình độ quản lý điều hành doanh nghiệp Do đó, đòi hỏidoanh
nghiệp phải quan tâm đến nhân tố này để bảo toàn vốn và quản lý, điềuhành
doanh nghiệp hiệu quả
- Thị trường của doanh nghiệp: Bất kỳ một doanh nghiệp nào hoạt động
trong điều kiện hiện nay cũng đều chịu tác động của thị trường Nếu hoạtđộng của doanh nghiệp mà không được thị trường chấp nhận thì doanhnghiệp
đó coi như không tồn tại Vậy yếu tố nào đảm bảo cho doanh nghiệp đượcxã
hội công nhận Có rất nhiều yếu tố nhưng yếu tố không thể thiếu được phảikể
đến là vốn của doanh nghiệp
Doanh nghiệp mạnh hay yếu, có khả năng cạnh tranh được với các loạihình doanh nghiệp khác hay không thì phần lớn là bắt đầu từ nguồn vốn mà
ra Vốn giúp cho doanh nghiệp bước vào hoạt động, thì song song với nó lànhân tố quyết định sự tồn tại của doanh nghiệp - đó là thị trường Thị trườngtác động đến cả đầu ra và đầu vào của doanh nghiệp Nếu thị trường ổn định
sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho donh nghiệp phát triển và có nhiều cơ hội hộinhập vào xu thế toàn cầu hoá Ngược lại nếu thị trường biến động thườngxuyên liên tục sẽ gây khó khăn cho doanh nghiệp như: sự biến động về giá cả,
Trang 39kinh doanh của doanh nghiệp
- Rủi ro trong kinh doanh: Trong quá trình hoạt động SXKD, doanh
nghiệp có thể gặp phải những rủi ro bất thường như: Nợ khó đòi, khủnghoảng
tài chính, tiền tệ, suy thoái kinh tế hay các rủi ro về thiên nhiên, biến đổikhí
hậu có thể gây thiệt hại dẫn đến mất vốn cũng như ảnh hưởng đến hoạtđộng
SXKD của doanh nghiệp, từ đó có thể làm giảm hiệu quả sử dụng vốn.Như vậy, các nhóm nhân tố trên ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốncủa doanh nghiệp theo cả hai hướng Vì vậy, nhà quản lý cần quan tâm nghiêncứu những nhân tố này để có thể đưa ra những biện pháp hợp lý và đúnghướng nhằm thúc đẩy những tác động tích cực và hạn chế những ảnh hưởngtiêu cực để nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn của doanh nghiệp
1.2.4 Vai trò của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại doanh nghiệp
Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phảnánh trình độ khai thác, sử dụng và quản lý nguồn vốn, làm cho đồng vốn sinhlời tối đa, nhằn mục tiêu cuối cùng là tối đa hoá giá trị tài sản của chủ sở hữu.Hiệu quả sử dụng vốn được lượng hoá thông qua các chỉ tiêu về hiệu suất,hiệu quả sử dụng vốn cố định, vốn lưu động, mức sinh lời và tốc độ chuchuyển của vốn lưu động Nó phản ánh mối quan hệ giữa đầu ra và đầu vàocủa quá trình SXKD thông qua thước đo tiền tệ hay cụ thể là mối tương quangiữa kết quả thu được với chi phí bỏ ra Kết quả thu được càng cao so với chiphí bỏ ra thì hiệu quả sử dụng vốn càng cao Do đó, nâng cao hiệu quả sửdụng vốn là điều kiện quan trọng để doanh nghiệp phát triển vững mạnh
- Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ đảm bảo được tính an toàn về tàichính cho doang nghiệp, ảnh hưởng trực tiếp đến sự tồn tại và phát triểncủa
Trang 40doang nghiệp Để đáp ứng các yêu cầu cải tiến công nghệ, nâng cao chấtlượng sản phẩm, đa dang hoá mẫu mã sản phẩm doanh nghiệp phải có vốn.Trong điều kiện vốn của doanh nghiệp có hạn việc nâng cao hiệu quả sử dụngvốn là rất cần thiết
- Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ giúp doang nghiệp đạt được mụctiêu tăng giá tài sản của chủ sở hữu và các mục tiêu khác như nâng cao uy tínsản phẩm trên thị trường, nâng cao mức sống của người lao động Khi hoạtđộng kinh doanh mang lại lợi nhuận thì doanh nghiệp có thể mở rộng quy môsản xuất, tạo thêm công ăn việc làm và mức sống cho người lao động cũngngày càng được cải thiện Điều đó giúp cho năng suất lao động ngày càngnâng cao, tạo sự phát triển cho doang nghiệp và các ngành liên quan Đồngthời nó cũng làm tăng các khoản đóng góp cho ngân sách nhà nước
1.3 KINH NGHIỆM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÁC DOANH NGHIỆP
1.3.1 Kinh nghiệm
a) CTCP may Sông Hồng
CTCP may Sơn Hà được thành lập từ năm 1958 Hơn 60 năm hoạt độngcông ty trải qua nhiều giai đoạn, từng bước trưởng thành, phát triển và tạo chỗđứng cho mình trong ngành dệt may
Kinh nghiệm của công ty trong việc sử dụng vốn là với một đồng vốnkinh doanh bỏ ra cần phải sử dụng sao cho thu được lợi nhuận cao nhất Do
đó công ty đã thực hiện các giải pháp nhằm giảm chi phí trong hoạt độngSXKD Cụ thể, khi ký kết một hợp đồng, công ty đã xác định được nhu cầuvốn hợp lý Điều này rất quan trọng vì nếu nếu xác định không đúng, thiếuvốn sẽ gây tình trạng ngưng trệ sản xuất, còn nếu thừa vốn sẽ gây tình trạnggiảm khả năng sinh lời của đồng vốn, hay sử dụng vốn không hiệu quả
b) Tổng CTCP may Nhà Bè