1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN PIAGGIO VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ

131 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 131
Dung lượng 596,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sử dụng hiệu quả vốn kinh doanh là một trong những điều kiện đầutiên và quan trọng nhất để các doanh nghiệp có thể thực hiện được các hoạtđộng sản xuất kinh doanh của mình.. Trước tình h

Trang 2

VŨ ĐĂNG QUANG

HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI - 2020

Trang 3

⅛μ , _ IW

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

VŨ ĐĂNG QUANG

HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI

Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng

Mã số: 8340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: TS LÊ THỊ MINH NGỌC

HÀ NỘI - 2020

Ì1 [f

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của tôi với sựgiúp đỡ và chỉ dẫn của giảng viên: TS Lê Thị Minh Ngọc Các nội dung, tàiliệu sử dụng trong luận văn đã được công bố đầy đủ, rõ ràng về nguồn gốc

Tôi cũng xin cam đoan rằng những kết quả nghiên cứu và sự cố gắngtrong quá trình triển khai thực hiện nội dung đề tài tại Công ty TNHH PiaggioViệt Nam là có thật và chưa từng được công bố trong bất kỳ một tài liệu khoahọc nào

Hà Nội, ngày 05 tháng 9 năm 2020

Tác giả luận văn

Vũ Đăng Quang

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Em xin chân thành cảm ơn giảng viên hướng dẫn khoa học TS Lê ThịMinh Ngọc đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em trong quá trình hoàn thànhluận văn thạc sĩ này

Em xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo của Học viện Ngânhàng đã nhiệt tình, giúp đỡ và hỗ trợ em trong quá trình học tập và nghiêncứu Tôi cũng xin cảm ơn sự quan tâm tạo điều kiện giúp đỡ của lãnh đạo vàđồng nghiệp tại Công ty TNHH Piaggio Việt Nam, các Tập đoàn, công tykhác như Công ty Honda Việt Nam, Công ty TNHH Yamaha Motor ViệtNam đã giúp đỡ tôi có được những tài liệu quý trong quá trình nghiên cứu

Một lần nữa, xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày 05 tháng 9 năm 2020

Tác giả luận văn

Vũ Đăng Quang

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG BIỂU vii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 8

1.1 Tổng quan về vốn kinh doanh của doanh nghiệp 8

1.1.1 Khái niệm vốn kinh doanh 8

1.1.2 Đặc trưng của vốn kinh doanh 9

1.1.3 Phân loại vốn kinh doanh 10

1.1.4 Vai trò của vốn kinh doanh 15

1.1.5 Nguồn hình thành vốn kinh doanh trong doanh nghiệp 17

1.2 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp sản xuất 20

1.2.1 Đặc điểm của doanh nghiệp sản xuất 20

1.2.2 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 21

1.2.3 Sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp sản xuất 22

1.2.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp sản xuất 23

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp sản xuất 29

1.3.1 Các nhân tố bên trong doanh nghiệp 29

1.3.2 Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp 32

1.3.3 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh bằng mô hình Dupont 34

1.4 Kinh nghiệm đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ở một số doanh nghiệp trong ngành 36

1.4.1 Kinh nghiệm của Công ty Honda Việt Nam 36

Trang 7

1.4.2 Kinh nghiệm của Công ty TNHH Yamaha Motor Việt Nam 37

TÓM TẮT CHƯƠNG 1 39

CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN PIAGGIO VIỆT NAM 40

2.1 Tổng quan về Công ty TNHH Piaggio Việt Nam 40

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 40

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty 41

2.1.3 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của Công ty 41

2.1.4 Tình hình sử dụng vốn kinh doanh của Công ty TNHH Piaggio Việt Nam 43

2.2 Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty TNHH Piaggio Việt Nam 53

2.2.1 Hiệu quả sử dụng vốn cố định 53

2.2.2 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động 58

2.2.3 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 66

2.2.4 Phân tích khả năng thanh toán ngắn hạn 69

2.3 Phân tích theo mô hình Dupont để chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 71

2.4 Đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty TNHH Piaggio Việt Nam 75

2.4.1 Kết quả đạt được 75

2.4.2 Những hạn chế 76

2.4.3 Nguyên nhân của hạn chế 76

TÓM TẮT CHƯƠNG 2 78

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN PIAGGIO VIỆT NAM 79

3.1 Định hướng phát triển của Công ty TNHH Piaggio Việt Nam 79

3.1.1 Tình hình ảnh hưởng của kinh tế - xã hội trong và ngoài nước 79

3.1.2 Mục tiêu và định hướng phát triển của Công ty trong thời gian tới 81

Trang 8

Chữ viết tắt Giải nghĩa

bản

3.2 Những giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty

TNHH Piaggio Việt Nam 83

3.2.1 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định 84

3.2.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động 85

3.2.3 Một số giải pháp khác 90

3.3 Một số kiến nghị, đề xuất 91

3.3.1 Về phía Nhà nước 91

3.3.2 Về phía Công ty 94

TÓM TẮT CHƯƠNG 3 96

KẾT LUẬN 97

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 99

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Trang 10

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2017

-2019 44

Bảng 2.2 Tình hình biến động quy mô và cơ cấu tổng tài sản 48

Bảng 2.3 Tình hình biến động quy mô và cơ cấu nguồn vốn kinh doanh 51

Bảng 2.4 Quy mô và cơ cấu vốn cố định 54

Bảng 2.5 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định 57

Bảng 2.6: Quy mô và cơ cấu vốn lưu động 59

Bảng 2.7: Tốc độ luân chuyển vốn lưu động 62

Bảng 2.8: Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động 65

Bảng 2.9: Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 67

Bảng 2.10: Khả năng thanh toán ngắn hạn 70

Bảng 2.11: Bảng tính các chỉ tiêu của ROE 72

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Như chúng ta đã biết, Việt Nam thuộc top các quốc gia tiêu thụ nhiều xemáy nhất thế giới (cùng với Trung Quốc, Ân Độ và Indonesia) và là nơi cáchãng xe gặt hái được doanh thu tỷ đô Tuy nhiên thời gian gần đây thị trường

xe máy Việt Nam đã bước vào giai đoạn bão hòa Đây là thời điểm kết thúcgiai đoạn đi bằng ở đỉnh nhu cầu và bắt đầu vào giai đoạn giảm nhẹ trong hainăm tiếp theo cho đến khi dấu hiệu lao dốc trở nên rõ nét hơn Trong bối cảnhdoanh số liên tục sụt giảm, các nhà sản xuất, đại lý phân phối mô tô xe máytại Việt Nam cũng đã có rất nhiều nỗ lực và giải pháp để cải thiện tình hình,trong đó việc quản lý và sử dụng vốn kinh doanh sao cho hợp lý là một yếu tốquan trọng quyết định sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp

Vậy tại sao doanh nghiệp cần phải sử dụng và quản lý vốn kinh doanhhiệu quả? Sử dụng hiệu quả vốn kinh doanh là một trong những điều kiện đầutiên và quan trọng nhất để các doanh nghiệp có thể thực hiện được các hoạtđộng sản xuất kinh doanh của mình Trong thực tiễn, việc sử dụng vốn kinhdoanh của doanh nghiệp vẫn còn một số hạn chế, biểu hiện như việc quản lý,

sử dụng vốn chủ sở hữu còn bất cập, xác định cơ cấu vốn chưa hợp lý, phân

bổ vốn nơi thừa nơi thiếu, dẫn đến lượng vốn kinh doanh của doanh nghiệpcòn bị sử dụng một cách lãng phí, kém hiệu quả

Trước tình hình đó, vấn đề về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của cácdoanh nghiệp được nhà quản lý hết sức quan tâm, bởi đây chính là vấn đềthen chốt nhằm đảm bảo cho sự tồn tại và nâng cao lợi ích của doanh nghiệp.Trong điều kiện cạnh tranh gay gắt hiện nay, để có thể đứng vững và pháttriển, đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải tự khẳng định với nhiều quyết sáchđúng, trong đó việc sử dụng vốn kinh doanh của mình sao cho phù hợp vàđem lại lợi ích cao nhất cho doanh nghiệp đóng một vai trò không nhỏ

Trang 12

Với mong muốn đóng góp một phần nhận thức thực tiễn của bản thân vàkiến thức được học từ nhà trường để từ đó phân tích, đề ra những giải phápnhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty TNHH Piaggio

Việt Nam, tôi quyết định lựa chọn đề tài “Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Piaggio Việt Nam” để nghiên cứu, hoàn thiện luận văn

thạc sĩ của mình

2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp là vấn đềđược các nhà quản trị doanh nghiệp quan tâm nên trong thời gian qua, đã córất nhiều nghiên cứu tiếp cận về lý luận và thực tiễn lĩnh vực hiệu quả sửdụng vốn của doanh nghiệp và các tác động của vốn kinh doanh tới các ng ànhnghề khác nhau trong xã hội Cụ thể:

- Đậu Thanh Hải (2016), “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Trường Tiến Lợi” - Học viện Hành chính

Quốc gia Luận văn đã nghiên cứu các vấn đề sau:

+ Xây dựng hệ thống lý thuyết tổng quan về vốn kinh doanh nói chung

và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của các Công ty Trách nhiệm hữu hạn

+ Đưa ra một số giải pháp chung về nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tạicác Công ty TNHH: đổi mới công tác lãnh đạo; tăng cường các biện pháptăng doanh thu, lợi nhuận, tiết kiệm chi phí; tăng cường quản lý khoản phảithu, hàng tồn kho; chú trọng đầu tư, quản lý sử dụng tài sản cố định

+ Sử dụng phương pháp thu thập số liệu, hệ thống hóa, tính toán và phântích số liệu về sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Trường Tiến Lợi

để đánh giá thực trạng: hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh, vốn cố định, vốnlưu động; khả năng thanh toán lãi nợ vay; hiệu quả sử dụng lao động

+ Luận văn đưa ra các giải pháp chung cũng như giải pháp cụ thể hướngvào nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động và vốn cố định: lên kế hoạch tổ

Trang 13

chức, huy động và sử dụng VLĐ hiệu quả, thực hiện các biện pháp nâng caokhả năng thanh toán; thực hiện tốt công tác thu hồi công nợ; tăng cường quản

lý hàng tồn kho; chú trọng việc đầu tư, quản lý sử dụng vốn cố định

- Cao Thị Thanh Hải (2016), “Hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổ phần Đóng tàu Sông Cấm ” - Đại học Quốc gia Hà Nội Luận văn đã nghiên cứu

các vấn đề:

+ Luận văn hệ thống hóa một số vấn đề lý luận cơ bản về vốn, phân loại,các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn, xây dựng hệ thống chỉ tiêuđánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp nói chung

+ Qua khảo sát, điều tra,thu thập dữ liệu, phân tích, luận văn phản ánhthực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổ phần Đóng tàu Sông Cấm, chỉ

ra những ưu và nhược điểm và tìm ra nguyên nhân của thực trạng đó

+ Đề xuất và luận giải các giải pháp cụ thể nhằm nâng cao công tácquản trị sử dụng vốn hiệu quả cho Công ty cổ phần Đóng tàu Sông Cấm

- Vũ Thị Thanh Huyền (2017), ‘‘Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần nội thất 190” - Trường đại học Dân lập Hải Phòng.

Luận văn đã nghiên cứu các vấn đề:

+ Luận văn luận giải một cách hệ thống các lý thuyết về vốn, phân loại,vai trò của vốn kinh doanh trong doanh nghiệp; đề cập về hiệu quả sử dụngvốn kinh doanh thông qua các chỉ tiêu đánh giá

+ Luận văn đánh giá thực trạng cơ cấu vốn và hiệu quả sử dụng vốn tạiCông ty Cổ phần nội thất 190 trong giai đoạn 2013 - 2016 theo nguồn số liệucung cấp bởi ban Tài chính - Kế toán

+ Đề xuất các giải pháp hoàn thiện và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tạiCông ty Cổ phần nội thất 190: xây dựng hệ thống kiểm toán nội bộ và tổ chứctốt công tác tài chính - kế toán; nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ; khaithác và sử dụng nguồn vốn kinh doanh linh hoạt

Trang 14

- Nguyễn Tuấn Việt (2018), “Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần điện cơ Hải Phòng ” - Trường đại học Dân lập

Hải Phòng Luận văn đã nghiên cứu những vấn đề sau:

+ Xây dựng hệ thống lý luận về vốn và nguồn hình thành vốn trongdoanh nghiệp; lý thuyết về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh thông qua cácchỉ tiêu đánh giá; đề cập các nhân tố chủ quan và khách quan tác động đếnhiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

+ Từ lý thuyết thực tiễn đã xây dựng áp dụng vào phân tích thực trạngquản lý và sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần điện cơ Hải Phòngtrong giai đoạn 2013 - 2017: phân tích cơ cấu vốn, hiệu quả sử dụng vốn cốđịnh, hiệu quả sử dụng vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

+ Tác giả đưa ra các giải pháp dựa trên đánh giá thực trạng và địnhhướng phát triển kinh doanh của Công ty: đánh giá lựa chọn và thực hiện tốtcác dự án đầu tư; hoàn thiện Phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động;quản lý và thu hồi các khoản phải thu; tăng cường công tác quản lý vốn bằngtiền, nâng cao khả năng thanh toán

- Cao Văn Kế (2015) , “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp xây dựng ở Việt Nam hiện nay” - Học viện Tài chính Luận án

đã nghiên cứu về hiệu quả sử dụng vốn của các doanh nghiệp xây dựng ở ViệtNam hiện nay, đồng thời đưa ra những giải pháp để nâng cao hiệu quả sửdụng vốn của doanh nghiệp trong bối cảnh thị trường ngành trầm lắng, chínhsách tín dụng thắt chặt, cắt giảm đầu tư công của Chính phủ

3 Câu hỏi nghiên cứu

Trên cơ sở tổng kết, kế thừa các nghiên cứu trước đó, luận văn tập trungnghiên cứu các nội dung mới đáp ứng yêu cầu thực tiễn và lý luận đang đòihỏi về công tác quản lý, sử dụng vốn kinh doanh của Doanh nghiệp sản xuấtnhằm trả lời các câu hỏi nghiên cứu sau:

Trang 15

- Lý luận chung về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp

sản xuất?

- Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty TNHH

Piaggio Việt Nam trong giai đoạn 2017 - 2019 như thế nào?

- Các nhân tố nào ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của

Công ty TNHH Piaggio Việt Nam?

- Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty

TNHH Piaggio Việt Nam hiện nay?

4 Mục đích nghiên cứu

- Nghiên cứu, góp phần hoàn thiện lý luận về nâng cao hiệu quả sử dụng

vốn kinh doanh, các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanhcủa doanh nghiệp sản xuất

- Dựa vào những lý thuyết và thực tiễn về vấn đề hiệu quả sử dụng vốn

kinh doanh của doanh nghiệp sản xuất để làm rõ thực trạng, đánh giá đúnghiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty TNHH Piaggio Việt Nam tronggiai đoạn 2017-2019

- Đề xuất những giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sử

dụng vốn kinh doanh của Công ty TNHH Piaggio Việt Nam trong nhữngnăm tiếp theo

5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu:

Về phương diện lý thuyết: Nghiên cứu lý luận về nâng cao hiệu quả sửdụng vốn kinh doanh của các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp sảnxuất nói riêng

Về phương diện thực trạng: Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công

ty TNHH Piaggio Việt Nam

Trang 16

6 Phương pháp nghiên cứu

- Luận văn chọn mẫu nghiên cứu của Công ty TNHH Piaggio Việt Nam.

Tiếp cận số liệu trên báo cáo tài chính hợp nhất, từ năm 2017 đến năm 2019,tác giả sử dụng các phương pháp thống kê, tổng hợp, phân tích, so sánh đểtính toán, các chỉ tiêu cơ bản đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của

Công ty TNHH Piaggio Việt Nam, đó là: hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh,

hiệu quả sử dụng vốn cố đinh, hiệu quả sử dụng vốn lưu động, khả năng thanh toán ngắn hạn Các chỉ tiêu này là công cụ, là minh chứng cho việc chỉ

ra nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn trong Công ty, từ đóđịnh hướng công tác quản lý, sử dụng vốn trong Công ty giai đoạn tiếp theo

- Tác giả áp dụng phương trình Dupont để phân tích chỉ tiêu ROA, ROE,

chỉ ra nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

7 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn

Về lý luận: Luận văn bổ sung, hoàn thiện lý luận về nâng cao hiệu quả

sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp sản xuất

Về thực tiễn: Phân tích, đánh giá và đưa ra những nhận xét, kết luậnmang tính tổng kết thực tiễn về thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanhcủa Công ty TNHH Piaggio Việt Nam Từ đó đề xuất một hệ thống các giảipháp đồng bộ có cơ sở khoa học và thực tiễn nhằm nâng cao hiệu quả sử dụngvốn kinh doanh của Công ty

Trang 17

8 Kết cấu của luận văn

Căn cứ vào các vấn đề trên, bố cục của đề tài ngoài phần mở đầu, kếtluận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn

kinh doanh của doanh nghiệp

Chương 2: Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Trách

nhiệm Hữu hạn Piaggio Việt Nam

Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nâng cao hiệu quả sử dụng

vốn kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Piaggio Việt Nam

Trang 18

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN KINH DOANH VÀ

HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

1.1 Tổng quan về vốn kinh doanh của doanh nghiệp

Quá trình sản xuất kinh doanh là quá trình kết hợp các yếu tố đầu vào:sức lao động và đối tượng lao động để tạo ra các sản phẩm hàng hoá, dịch vụ.Tuy nhiên muốn tiến hành được quá trình trên thì bất kỳ doanh nghiệp nàocũng phải có một lượng tư bản nhất định để mua sắm các yếu tố đầu vào cầnthiết phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh, lượng tư bản này được gọi làvốn kinh doanh của doanh nghiệp

Như vậy, hiểu một cách thông thường, vốn là toàn bộ giá trị vật chấtđược doanh nghiệp đầu tư để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh Vốn

có thể là toàn bộ của cải vật chất do con người tạo ra và tích luỹ được qua thờigian sản xuất kinh doanh, cũng có thể là những của cải mà thiên nhiên bancho như đất đai, khoáng sản

Với sự phát triển vũ bão của nền kinh tế thị trường, các ngành nghề mớiliên tục ra đời, quan niệm về vốn cũng ngày càng được mở rộng Bên cạnh vốnhữu hình, dễ dàng được nhận biết, còn tồn tại và được thừa nhận là vốn vô hìnhnhư: các sáng chế phát minh, nhãn hiệu thương mại, kiểu dáng công nghiệp, vịtrí đặt trụ sở của doanh nghiệp Thậm chí hiểu rộng hơn, người lao động cũngđược rất nhiều doanh nghiệp coi là một trong những nguồn vốn quan trọng

Trong nền kinh tế thị trường, để có được các yếu tố cần thiết cho quátrình sản xuất kinh doanh trên đòi hỏi doanh nghiệp phải có một lượng tiềnvốn nhất định Chỉ khi nào có được tiền vốn doanh nghiệp mới có thể đầu tưmua sắm các tài sản cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh, cũng như đểtrả lương cho người lao động

Trang 19

Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền ứng trước màdoanh nghiệp bỏ ra để đầu tư hình thành các tài sản cần thiết cho hoạtđộng sản xuất kinh doanh Nói cách khác, vốn kinh doanh của doanhnghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản hữu hình và tài sản vôhình được đầu tư vào kinh doanh nhằm mục đích sinh lời [08, tr.25]

1.1.2. Đặc trưng của vốn kinh doanh

Để quản lý và sử dụng vốn kinh doanh tại doanh nghiệp một cách hợp lý

và hiệu quả đòi hỏi nhà quản lý cần hiểu biết sâu sắc và đầy đủ các đặc trưngcủa vốn kinh doanh trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Vốn kinh doanh tại doanh nghiệp có các đặc trưng cơ bản sau:

- Vốn kinh doanh đại diện cho một lượng giá trị tài sản Vốn chính là

biểu hiện về mặt giá trị của các loại tài sản như: máy móc thiết bị, nguyên vậtliệu, hàng hoá, bằng phát minh sáng chế, lợi thế kinh doanh trong hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Vì thế vốn kinh doanh và tài sản cóquan hệ chặt chẽ với nhau, tuy nhiên chỉ có những tài sản có giá trị và đượcđem vào sử dụng cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì mớiđược coi là vốn

- Vốn kinh doanh được vận động để sinh lời Vốn kinh doanh phải có

trước hoạt động sản xuất - kinh doanh Trong quá trình vận động, đồng vốn

có thể thay đổi hình thái biểu hiện, nhưng điểm xuất phát và điểm kết thúccủa vòng tuần hoàn phải là giá trị - là tiền và đồng tiền phải quay về điểmxuất phát với giá trị lớn hơn

- Vốn kinh doanh phải được tập trung tích tụ thành một lượng nhất định mới

có thể phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh Do đó các doanh nghiệp phảitìm cách thu hút nguồn vốn như hùn vốn, góp vốn, phát hành cổ phiếu

- Vốn kinh doanh phải gắn liền với chủ sở hữu Trong nền kinh tế thị

trường không thể tồn tại những đồng vốn vô chủ Hơn nữa cũng cần có sự

Trang 20

tách biệt giữa quyền sử dụng vốn và quyền sở hữu vốn do tùy theo hình thứcđầu tư mà người sử dụng vốn chưa chắc đã là người sở hữu vốn.

- Vốn kinh doanh có giá trị về mặt thời gian Do ảnh hưởng của các yếu

tố như lạm phát, sự biến động của giá cả, chính sách của Nhà nước nên giátrị của vốn kinh doanh tại mỗi thời điểm khác nhau sẽ khác nhau

- Vốn kinh doanh được coi là một hàng hóa đặc biệt Vốn được luân

chuyển từ những người dư thừa vốn sang những người cần vốn thông qua thịtrường tài chính Người vay vốn được quyền sử dụng vốn trong một thời giannhất định, phải trả chi phí cho chủ sở hữu vốn được gọi là chi phí lãi v ay Cóthể thấy quyền sở hữu vốn không di chuyển những quyền sử dụng vốn đượcchuyển nhượng qua sự vay nợ

1.1.3. Phân loại vốn kinh doanh

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải tiêu hao các loạinguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, hao mòn tài sản cố định, tiền lương nhânviên để đạt được mục tiêu kinh doanh Vì vậy, các doanh nghiệp phải sửdụng vốn một cách hiệu quả nhất nhằm tối đa hóa mục tiêu kinh doanh củamình Điều đó đặt ra bài toán quản lý và kiểm tra chặt chẽ chi phí ở từng khâusản xuất và trong toàn doanh nghiệp Cần tiến hành việc phân loại vốn, điềunày giúp cho doanh nghiệp phát hiện được những loại chi phí thừa thãi, cầnphải loại bỏ trong quá trình sản xuất kinh doanh

Có nhiều cách phân loại vốn, tuỳ thuộc vào mỗi góc độ khác nhau ta cócác cách phân loại vốn khác nhau

- Phân loại vốn theo nguồn hình thành, theo cách phân loại này, vốn của

doanh nghiệp bao gồm: Nợ phải trả và vốn chủ sở hữu

- Phân loại theo thời gian huy động và sử dụng vốn thì nguốn vốn của

doanh nghiệp bao gồm nguồn vốn thường xuyên và nguồn vốn tạm thời

- Phân loại theo đặc điểm luân chuyển vốn trong quá trình sản xuất kinh

Trang 21

1.1.3.1 Vốn cố định

Vốn cố định là một bộ phận của vốn kinh doanh, vốn cố định là toàn bộ

số tiền mà doanh nghiệp ứng trước để đầu tư hình thành nên các TSCĐ dùngcho các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nói cách khác, vốn

cố định là biểu hiện bằng tiền của các TSCĐ trong doanh nghiệp nhưng vềmặt giá trị thì chỉ có thể thu hồi dần sau nhiều chu kỳ kinh doanh

Bộ phận quan trọng nhất trong các tư liệu lao động sử dụng trong quátrình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là tài sản cố định Đó là những tưliệu lao động chủ yếu được sử dụng một cách trực tiếp hay gián tiếp vào quátrình sản xuất kinh doanh như máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, các côngtrình kiến trúc

Các tư liệu lao động được xếp vào tài sản cố định phải có đủ hai tiêuchuẩn sau:

- Có thời gian sử dụng từ một năm trở lên.

- Phải đạt giá trị tối thiểu ở một mức quy định Tiêu chuẩn này được quy

định riêng đối với từng nước và có thể được điều chỉnh cho phù hợp với mứcgiá cả của từng thời kỳ (hiện nay là 10.000.000 đ trở lên)

Là số vốn đầu tư ứng trước để mua sắm, hình thành các TSCĐ nên quy

mô của VCĐ ít hay nhiều sẽ quyết định quy mô của TSCĐ, ảnh hưởng rất lớnđến năng lực sản xuất kinh doanh, trình độ trang bị kỹ thuật và công nghệ củadoanh nghiệp Song ngược lại những đặc điểm kinh tế của TSCĐ trong quátrình sử dụng lại có ảnh hưởng quyết định, chi phối đặc điểm tuần hoàn và

Trang 22

chu chuyển của VCĐ.

Có thể liệt kê những nét đặc trưng về sự vận động của VCĐ trong quátrình sản xuất kinh doanh như sau:

- Vốn cố định tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất sản phẩm, đó là do đặc

điểm của TSCĐ được sử dụng lâu dài trong nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh

- Vốn cố định được luân chuyển dần dần từng phần trong các chu kỳ sản

xuất Khi tham gia vào quá trình sản xuất, một bộ phận VCĐ được luânchuyển và cấu thành chi phí sản xuất sản phẩm (dưới hình thức chi phí khấuhao) tương ứng với phần giá trị hao mòn của TSCĐ

- Sau nhiều chu kỳ sản xuất VCĐ mới hoàn thành một vòng luân chuyển.

Sau mỗi một chu kỳ sản xuất phần vốn được chuyển dịch vào giá trị sản phẩmdần dần tăng lên Song phần vốn đầu tư ban đầu vào TSCĐ lại dần giảmxuống cho đến khi TSCĐ hết thời hạn sử dụng, giá trị của nó được chuyểndịch hết vào giá trị sản phẩm đã sản xuất thì VCĐ mới hoàn thành một vòngluân chuyển

Biểu hiện của vốn cố định chính là những tài sản cố định Những chỉ tiêu

để đánh giá chính xác về hiệu quả hoạt động của vốn cố định đều bắt nguồn

từ tài sản cố định trong quá trình sản xuất, kinh doanh Nghiên cứu các chỉtiêu vốn cố định có một ý nghĩa quan trọng là cho phép đánh giá mức độ hợp

lý của việc đầu tư và đưa ra định hướng đầu tư vốn cố định trong tương lai

1.1.3.2 Vốn lưu động

Các doanh nghiệp thực hiện sản xuất kinh doanh, ngoài tài sản cố địnhcòn cần thiết phải có các tư liệu sản xuất khác như công cụ nhỏ thường dùng;các đối tượng lao động như nguyên liệu, nhiên vật liệu bán thành phẩm; cáctài sản như tiền mặt, tiền trong thanh toán, sản phẩm hàng hóa dự trữ chờ tiêuthụ, chứng khoán ngắn hạn Các tài sản này về hình thái hiện vật được gọi làtài sản lưu động (TSLĐ), còn về hình thái giá trị được gọi là vốn lưu động của

Trang 23

doanh nghiệp

Vốn lưu động của doanh nghiệp là số tiền tệ ứng trước để đầu tư, muasắm tài sản lưu động của doanh nghiệp, nhằm đảm bảo cho quá trìnhsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được thực hiện một cáchthường xuyên, liên tục [08, tr.61]

Căn cứ vào phạm vi sử dụng, TSLĐ của doanh nghiệp thường được chialàm 2 bộ phận: TSLĐ sản xuất và TSLĐ lưu thông

Tài sản lưu động ở khâu sản xuất như: nguyên liệu chính, vật liệu, nhiênliệu, sản phẩm đang chế tạo, bán thành phẩm Tài sản lưu động ở khâu lưuthông gồm có: Sản phẩm, thành phẩm chờ tiêu thụ, các loại vốn bằng tiền, cáckhoản vốn trong thanh toán, các khoản chi phí chờ kết chuyển, chi phí trảtrước Trong quá trình sản xuất kinh doanh, các tài sản lưu động trong khâusản xuất và tài sản lưu động trong khâu lưu thông luôn vận động thay thế vàđổi chỗ cho nhau nhằm đảm bảo quá trình hoạt động sản xuất kinh doanhđược tiến hành liên tục và thuận lợi

Qua một chu kỳ sản xuất, kinh doanh vốn lưu động chuyển hoá thànhnhiều hình thái khác nhau Đầu tiên khi tham gia vào quá trình sản xuất vốnlưu động thể hiện dưới trạng thái ban đầu là tiền tệ, qua các giai đoạn của quátrình sản xuất nó dần chuyển thành các sản phẩm dở dang hay bán thànhphẩm Giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh vốn lưu độngđược chuyển hoá vào sản phẩm hoàn thiện cuối cùng Khi sản phẩm này đượcbán trên thị trường sẽ thu về tiền tệ hay hình thái ban đầu của vốn lưu động.Chu trình đó có thể được miêu tả như sau:

Vốn bằng tiền - Vốn dự trữ SX -► Vốn trong SX

Tiêu thụ sản phẩm

Trang 24

Vốn lưu động có những đặc điểm khác với vốn cố định Vốn lưu độngluân chuyển nhanh do các TSLĐ có thời gian sử dụng ngắn Kết thúc mỗi chu

kỳ kinh doanh, giá trị của vốn lưu động được chuyển dịch toàn bộ, đầu tiênvào giá trị sản phẩm hàng hóa sản xuất ra và được bù đắp lại khi doanhnghiệp thu được tiền bán sản phẩm hàng hóa Quá trình này diễn ra thườngxuyên, liên tục và được lặp lại sau mỗi chu kỳ kinh doanh, tạo thành vòngtuần hoàn, chu chuyển của vốn lưu động

Để sử dụng hiệu quả, tiết kiệm hợp lý vốn lưu động doanh nghiệp cần xácđịnh cơ cấu vốn lưu động đối với từng khâu, từng bộ phận của mình Điều này có

ý nghĩa tích cực trong việc sử dụng hiệu quả vốn lưu động, đáp ứng được phầnnào yêu cầu của sản xuất kinh doanh trong điều kiện thiếu vốn cho sản xuất

Cơ cấu vốn lưu động là quan hệ tỉ lệ giữa giá trị mỗi loại và nhóm đó sovới toàn bộ giá trị vốn lưu động của doanh nghiệp Vì vốn lưu động luânchuyển nhanh, hình thái thay đổi liên tục nên cơ cấu vốn lưu động hợp lý chodoanh nghiệp cũng chỉ mang tính nhất thời và hợp lý tại một thời điểm nào

đó Do đó đòi hỏi doanh nghiệp phải thường xuyên nghiên cứu xây dựng một

cơ cấu hợp lý đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh từng thời kỳ Để thuận lợicho việc quản lý và xây dựng cơ cấu vốn như thế, người ta thường có sự phânloại theo các tiêu thức khác nhau:

- Căn cứ vào giai đoạn của quá trình sản xuất kinh doanh:

+ Vốn lưu động trong quá trình dự trữ sản xuất gồm: vật liệu chính, vật

liệu phụ, phụ tùng thay thế, bao bì đóng gói và công cụ dụng cụ nhỏ

+ Vốn lưu động trong quá trình sản xuất gồm: giá trị sản phẩm dở dangchế tạo, bán thành phẩm, chi phí chờ phân bổ

+ Vốn lưu động trong quá trình lưu thông bao gồm: giá trị thành phẩm,vốn trong thanh toán và vốn bằng tiền

- Căn cứ vào nguồn hình thành vốn lưu động người ta chia thành:

Trang 25

+ Vốn chủ sở hữu: là vốn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp Đối vớidoanh nghiệp Nhà nước vốn chủ sở hữu bao gồm: vốn Ngân sách Nhànước cấp, vốn bổ sung từ lợi nhuận của doanh nghiệp

+ Vốn lưu động coi như tự có: là vốn lưu động không thuộc quyền sở hữucủa doanh nghiệp, có thể được sử dụng hợp lý vào quá trình sản xuấtkinh doanh của minh như: tiền lương, tiền bảo hiểm chưa đến kỳ trả,các khoản chi phí tính trước

+ Vốn lưu động đi vay (vốn tín dụng) là một bộ phận của lưu động củadoanh nghiệp được hình thành từ các nguồn vốn vay tín dụng của ngânhàng, tập thể cá nhân và các tổ chức khác

+ Vốn lưu động được hình thành từ phát hành cổ phiếu, trái phiếu củadoanh nghiệp

- Căn cứ vào biện pháp quản lý vốn lưu động:

+ Vốn lưu động định mức: là vốn lưu động được quy định cần thiết,thường xuyên cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp nóbao gồm: vốn dự trữ trong sản xuất, vốn thành phẩm Vốn lưu độngđịnh mức là cơ sở quản lý vốn đảm bảo bố trí vốn lưu động hợp lýtrong sản xuất, kinh doanh xác định được mối quan hệ giữa các doanhnghiệp với Nhà nước hoặc ngân hàng trong việc huy động vốn

+ Vốn lưu động không định mức: là bộ phận vốn lưu động trực tiếp phục

vụ cho giai đoạn lưu thông thành phẩm gồm: vốn trong thanh toán, vốnbằng tiền

1.1.4. Vai trò của vốn kinh doanh

Vốn là một phạm trù kinh tế, là điều kiện tiên quyết cho bất cứ doanhnghiệp, ngành nghề kinh tế kỹ thuật, dịch vụ nào trong nền kinh tế Để tiếnhành hoạt động kinh doanh được, doanh nghiệp cần phải nắm giữ một lượngvốn nhất định nào đó Số vốn này thể hiện giá trị toàn bộ tài sản và các nguồn

Trang 26

VỐN CHỦ SỞ HỮU

lực của doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh Vì vậy vốn kinh doanh cóvai trò quyết định trong việc thành lập, hoạt động và phát triển của doanhnghiệp Cụ thể:

- Vốn kinh doanh của các doanh nghiệp thương mại có vai trò quyết định

trong việc thành lập, hoạt động, phát triển của từng loại hình doanh nghiệptheo luật định Nó là điều kiện tiên quyết, quan trọng nhất cho sự ra đời, tồntại và phát triển của các doanh nghiệp Tuỳ theo nguồn của vốn kinh doanh,cũng như phương thức huy động vốn mà doanh nghiệp có tên là công ty cổphần, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp nhànước, doanh nghiệp liên doanh

- Vốn kinh doanh là một trong số những tiêu thức để phân loại qui mô

của doanh nghiệp, xếp loại doanh nghiệp vào loại lớn, nhỏ hay trung bình và

là một trong những tiềm năng quan trọng để doanh nghiệp sử dụng hiệu quảcác nguồn lực hiện có và tương lai về sức lao động, nguồn cung ứng hànghoá, mở rộng và phát triển thị trường, mở rộng lưu thông hàng hoá

- Trong cơ chế kinh doanh mới, trong điều kiện mở rộng quyền tự chủ,

tự chịu trách nhiệm trong sản suất kinh doanh Vốn kinh doanh bao giờ cũng

là cơ sở, là tiền đề để doanh nghiệp tính toán hoạch định các chiến lược và kếhoạch kinh doanh Nó cũng là chất keo để chắp nối, kết dính các quá trình vàquan hệ kinh tế và nó cũng là dầu nhờn bôi trơn cho cỗ máy kinh tế vận động

có hiệu quả

- Vốn kinh doanh của doanh nghiệp thương mại là yếu tố giá trị Nó chỉ

phát huy được tác dụng khi bảo tồn được và tăng lên sau mỗi chu kỳ kinhdoanh Nếu vốn không được bảo toàn và tăng lên sau mỗi chu kỳ kinh doanhthì vốn đã bị thiệt hại, đó là hiện tượng mất vốn Sự thiệt hại lớn sẽ dẫn đếndoanh nghiệp mất khả năng thanh toán sẽ làm cho doanh nghiệp bị phá sản,tức là vốn kinh doanh đã bị sử dụng một cách lãng phí, không hiệu quả

1.1.5. Nguồn hình thành vốn kinh doanh trong doanh nghiệp

Trong điều kiện của nền kinh tế thị trường, một vấn đề mà các nhà quản

lý đều quan tâm hiện nay là làm sao luôn tổ chức đảm bảo vốn một cách đầy

đủ kịp thời cho hoạt động sản xuất kinh doanh, đồng thời phải luôn lựa chọnhình thức và phương pháp huy động vốn tích cực, phù hợp với tình hình thực

tế của doanh nghiệp

Trên thực tế hiện nay, vốn kinh doanh của doanh nghiệp có thể đượchình thành từ rất nhiều nguồn khác nhau và mỗi nguồn hình thành nên vốnkinh doanh này đều có những ưu/nhược điểm nhất định và một trong nhữngbiện pháp nhằm tổ chức quản lý và sử dụng vốn sản xuất kinh doanh có hiệuquả là phải nghiên cứu các nguồn vốn để có định hướng huy động hợp lý.Theo đó, vốn kinh doanh được phân chia thành các loại theo các tiêu thức chủyếu sau:

• Căn cứ vào mối quan hệ sở hữu vốn, vốn kinh doanh của doanh nghiệpđược chia thành hai nguồn: vốn chủ sở hữu và nợ phải trả

Trang 27

- Vốn chủ sở hữu:

Vốn chủ sở hữu (VCSH) là phần vốn thuộc quyền sở hữu của chủ doanhnghiệp, bao gồm vốn chủ sở hữu bỏ ra và phần bổ sung từ kết quả hoạt độngkinh doanh

Khi doanh nghiệp mới được thành lập, vốn chủ sở hữu hình thành nênvốn điều lệ Khi doanh nghiệp đã đi vào hoạt động, ngoài vốn điều lệ còn một

số nguồn khác cũng thuộc nguồn vốn chủ sở hữu như: lợi nhuận không chia,quỹ đầu tư phát triển, chênh lệch tỷ giá, chênh lệch đánh giá lại tài sản, vàvốn tài trợ của Nhà nước (nếu có) Như vậy, vốn chủ sỡ hữu là phần còn lại

Trang 28

trong tổng tài sản của doanh nghiệp sau khi đã trừ đi toàn bộ nợ phải trả.

Vốn chủ sở hữu có ưu điểm là nguồn vốn dài hạn, có thể cho phép doanhnghiệp dùng nguồn này đầu tư vào các dự án mạo hiểm với tỷ suất sinh lờicao, thêm vào đó doanh nghiệp không phải hoàn trả vốn gốc theo kỳ hạn cốđịnh giúp doanh nghiệp có thể sử dụng vốn linh hoạt trong kinh doanh màkhông phải chịu áp lực nợ nần Tuy nhiên việc sử dụng vốn chủ sở hữu lại cóchi phí sử dụng vốn cao do các nhà đầu tư đòi hỏi tỷ suất sinh lời lớn, ngoài raviệc huy động thêm vốn chủ sở hữu đồng nghĩa với việc các cổ đông hiệnhành phải phân chia quyền quản lý, kiểm soát, phân chia lợi nhuận cao chocác cổ đông mới

Nợ phải trả của doanh nghiệp gồm: Nợ ngắn hạn và Nợ dài hạn

+ Nợ ngắn hạn là khoản tiền mà doanh nghiệp có trách nhiệm trả trongvòng một năm hoặc trong một chu kỳ kinh doanh bình thường Nợ ngắn hạngồm các khoản:Vay ngắn hạn; Khoản nợ dài hạn đến hạn trả; Các khoản tiềnphải trả cho người bán, người cung cấp, người nhận thầu; Thuế và các khoảnphải nộp cho Nhà nước; Tiền lương, phụ cấp, tiền thưởng phải trả cho ngườilao động; Các khoản chi phí phải trả; Các khoản nhận ký quỹ, ký cược ngắnhạn; Các khoản phải trả ngắn hạn khác

+ Nợ dài hạn là các khoản nợ mà thời gian trả nợ trên một năm Nợ dàihạn gồm các khoản: vay dài hạn cho đầu tư phát triển; Nợ dài hạn phải trả;Trái phiếu phát hành; Các khoản nhận ký quỹ dài hạn; Thuế thu nhập hoãnlại phải trả; Quỹ dự phòng trợ cấp thất nghiệp; Dự phòng phải trả

Trang 29

Một trong những ưu điểm của việc tài trợ bằng nợ phải trả là chi phí lãivay tạo ra lợi ích từ tấm lá chắn thuế cho doanh nghiệp Ngoài ra, việc sửdụng nợ giúp nhà quản trị thận trọng hơn trong việc đầu tư, tránh đầu tư vàonhững dự án không hiệu quả Ngược lại, nhược điểm của việc tăng tỷ trọng

nợ là doanh nghiệp phải chịu sự giám sát, quản lý tăng cường của các nhà đầu

tư, chủ thể cho vay và thị trường Doanh nghiệp mất dần tính tự chủ về tàichính cũng như điều hành Mặt khác, áp lực trả nợ có thể dẫn đến kiệt quệ tàichính và mất thanh khoản

• Căn cứ vào thời gian huy động và sử dụng vốn thì nguồn vốn được chiathành nguồn vốn thường xuyên và nguồn vốn tạm thời

- Nguồn vốn thường xuyên: là nguồn vốn mà doanh nghiệp sử dụng để

tài trợ cho toàn bộ tài sản cố định của mình Nguồn vốn này bao gồm vốn chủ

sở hữu và nợ dài hạn của doanh nghiệp Trong đó, nợ dài hạn là các khoản nợdài hơn một năm hoặc phải trả sau một kỳ kinh doanh, không phân biệt đốitượng cho vay và mục đích vay

- Nguồn vốn tạm thời: là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (dưới một

năm) dùng để tài trợ cho tài sản lưu động tạm thời của doanh nghiệp Nguồnvốn này bao gồm: vay ngân hàng, tạm ứng, người mua vừa trả tiền,

• Căn cứ vào phạm vi huy động vốn của doanh nghiệp có thể chia thànhnguồn vốn bên trong và nguồn vốn bên ngoài

- Nguồn vốn bên trong doanh nghiệp: là nguồn vốn có thể huy động từ

bản thân doanh nghiệp, bao gồm thu thanh lý nhượng bán TSCĐ, vốn tự bổsung từ lợi nhuận sau thuế, các khoản dự trữ, dự phòng, tiền khấu hao TSCĐ,quỹ đầu tư phát triển kinh doanh Nguồn vốn bên trong có ý nghĩa rất quantrọng đối với sự phát triển của doanh nghiệp, một mặt nó phát huy được tínhchủ động trong việc sử dụng vốn, mặt khác làm gia tăng mức độ độc lập về tàichính của doanh nghiệp

Trang 30

- Nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp: là nguồn vốn doanh nghiệp có thể

huy động được từ bên ngoài để đáp ứng cho nhu cầu về vốn cho hoạt độngsản xuất kinh doanh Nguồn vốn bên ngoài bao gồm: vốn vay của Ngân hàng

và các tổ chức tín dụng, nợ nhà cung cấp, phát hành trái phiếu, góp vốn liêndoanh liên kết, Huy động nguồn vốn bên ngoài tạo cho doanh nghiệp một

cơ cấu tài chính linh hoạt hơn, mặt khác có thể làm gia tăng doanh lợi vốn chủ

sở hữu rất nhanh nếu mức doanh lợi đạt được cao hơn chi phí sử dụng vốn vàngược lại

Từ các cách phân loại trên có thể thấy vốn kinh doanh trong doanhnghiệp được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau Mỗi nguồn vốn huy độngđều có những ưu điểm và hạn chế riêng đòi hỏi nhà quản lý phải có sự hiểubiết cần thiết mới có thể mang lại hiệu quả sử dụng vốn cao nhất Các doanhnghiệp luôn phải chủ động đưa ra các biện pháp trong việc khai thác cácnguồn vốn khác nhau để tiến trình sản xuất kinh doanh diễn ra thường xuyên

và liên tục

1.2 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp sản xuất

1.2.1. Đặc điểm của doanh nghiệp sản xuất

Doanh nghiệp sản xuất là những doanh nghiệp chịu trách nhiệm trực tiếptrong việc cung cấp hàng hóa trên thị trường tiêu dùng

- Sản phẩm thuộc đối tượng lưu thông, dễ dàng phân phối ra nhiều địa

điểm trên thị trường, công tác thanh toán nhanh, vòng quay vốn cao, tiết kiệmđược các chi phí phát sinh theo thời gian

- Trong cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp sản xuất, vốn cố định chiếm

tỷ trọng lớn do sở hữu nhà máy, nhiều trang thiết bị máy móc, hệ thống dâychuyền lắp ráp hiện đại

- Giá thành sản phẩm đã được xác định từ trước thông qua dự toán chi

phí Tuy nhiên doanh thu thì chỉ có thể xác định sau khi bán được sản phẩm

Trang 31

- Giai đoạn dự trữ phải nhập vật tư, phụ tùng với khối lượng rất lớn nênthể hiện giá trị hàng tồn kho lớn

1.2.2. Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

Vốn là điều kiện cần cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp, nhưng sử dụng vốn có hiệu quả mới có thể giúp doanh nghiệpđạt được mục đích kinh doanh, bởi lẽ trong nền kinh tế thị trường mục đíchcao nhất của doanh nghiệp chính là lợi nhuận Điều đó đồng nghĩa với việcdoanh nghiệp phải khai thác và sử dụng triệt để mọi nguồn lực sẵn có, trong

đó sử dụng hiệu quả nguồn vốn là yêu cầu bắt buộc đối với mọi hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp Để làm rõ khái niệm hiệu quả sử dụng vốn ta đitìm hiểu các khái niệm liên quan như: Hiệu quả, hiệu quả kinh doanh

Hiệu quả là một phạm trù được sử dụng rộng rãi trong tất cả các lĩnh vựckinh tế, kỹ thuật, xã hội Hiểu theo nghĩa rộng, hiệu quả thể hiện mối tươngquan giữa các biến số đầu ra thu được so với các biến số đầu vào đã được sửdụng để tạo ra những kết quả đầu ra đó

Hiệu quả kinh doanh là mối tương quan giữa đầu vào và đầu ra của quátrình sản xuất kinh doanh Mối tương quan này được đo lường bằng thước đotiền tệ Nó được xem là phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các yếu tốđầu vào (các nguồn nhân tài, vật lực) của doanh nghiệp để đạt được kết quảcao nhất trong quá trình kinh doanh với tổng chi phí tiết kiệm nhất

Kết quả đầu ra

Hiệu quả kinh doanh = -

-Chi phí đầu vào

Có thể thấy trong mối tương quan này, người ta chỉ thu được hiệu quảkhi kết quả đầu ra lớn hơn chi phí đầu vào Hiệu quả càng lớn khi chênh lệchnày càng cao

Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp là một phạm trù

kinh tế phản ánh trình độ khai thác, sử dụng nguồn vốn của doanh

Trang 32

nghiệp vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời tối

đa với chi phí thấp nhất [07, tr.30]

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp phải đảm bảo các điềukiện sau:

- Phải khai thác nguồn lực vốn một cách triệt để nghĩa là không để vốn

nhàn rỗi mà không sử dụng, không sinh lời

- Phải sử dụng vốn một cách hợp lý và tiết kiệm.

- Phải quản lý vốn một cách chặt chẽ nghĩa là không để vốn bị sử dụng

sai mục đích, không để vốn bị thất thoát do buông lỏng quản lý

1.2.3 Sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của

doanh nghiệp sản xuất

Vốn có vai trò quan trọng cho sự tồn tại và phát triển của doanhnghiệp Như chúng ta đã biết, để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh,doanh nghiệp phải tiến hành kết hợp các yếu tố đầu vào: tư liệu lao động,đối tượng lao động và sức lao động Muốn có được các yếu tố đầu vào đểtiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh thì doanh nghiệp phải có lượngvốn nhất định Nếu không có vốn thì doanh nghiệp sẽ không thể hoạt độngđược, có nghĩa là doanh nghiệp sẽ không tồn tại Do vậy, có thể nói vốn làtiền đề cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong nền kinh

tế thị trường

Mặt khác, trong quá trình hoạt động, các doanh nghiệp sản xuất luônphải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt Doanh nghiệp nào cũng muốn giànhthắng lợi trong cuộc cạnh tranh và mong muốn có một sự phát triển bền vững

Để đạt được điều đó, các doanh nghiệp cần tiếp tục bổ sung vốn để tăng thêmtài sản kinh doanh tương ứng với sự tăng trưởng của quy mô doanh nghiệp.Lúc này vốn là điều kiện để các doanh nghiệp đầu tư đổi mới thiết bị côngnghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành từ đó tăng lợi nhuận, giành

Trang 33

thắng lợi trong cuộc canh tranh

Nói tóm lại vốn kinh doanh là một yếu tố quan trọng, nó quyết định tớitương lai của doanh nghiệp, nó quyết định tới tương lai của doanh nghiệp Vìvậy việc tổ quản lý nâng cao hiệu quả sử dụng vốn có ý nghĩa rất quan trọng,

nó quyết định tới sự sống còn và phát triển của mỗi doanh nghiệp trong nềnkinh tế thị trường

- Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh sẽ giúp doanh nghiệp luôn

vững vàng về tài chính Qua đó, các doanh nghiệp sẽ có đủ vốn cho sản xuấtkinh doanh, đảm bảo khả năng thanh toán, tiết kiệm chi phí và khắc phụccũng như giảm bớt những rủi ro trong quá trình hoạt động

- Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh sẽ làm tăng khả năng cạnh

tranh của doanh nghiệp Trong điều kiện nguồn vốn của doanh nghiệp là hữuhạn, để đáp ứng các yêu cầu cải tiến công nghệ, nâng cao chất lượng sảnphẩm, đa dang hoá mẫu mã sản phẩm thì việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

là điều cần thiết trong bối cảnh vấp phải sự cạnh tranh gay gắt từ các đối thủtrong ngành

- Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh sẽ giúp doanh nghiệp nâng

cao uy tín sản phẩm trên thị trường, nâng cao mức sống của người lao động Khi hoạt động kinh doanh mang lại lợi nhuận thì doanh nghiệp có thể mởrộng quy mô sản xuất, tạo thêm công ăn việc làm và mức sống cho người laođộng cũng ngày càng được cải thiện

1.2.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của

doanh nghiệp sản xuất

1.2.4.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

- Hiệu suất sử dụng toàn bộ vốn (vòng quay vốn kinh doanh):

ττ ʌ Ai , J _ Doanh thu thuần trong kỳ

Trang 34

Chỉ tiêu này phản ánh bình quân một đồng vốn kinh doanh doanh nghiệpđầu tư thu về bao nhiêu đồng doanh thu thuần trong kỳ Qua chỉ tiêu này ta cóthể đánh giá được khả năng sử dụng tài sản của doanh nghiệp thể hiện quadoanh thu thuần được sinh ra từ tài sản doanh nghiệp đã đầu tư Vòng quaycàng lớn thì hiệu quả càng cao.

- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh (ROA):

Tỷ suất lợi nhuận sau = _L ợi nh uận sau thuế

[10, tr 51-52]

Chỉ tiêu này phản ánh bình quân mỗi đồng vốn sử dụng trong kỳ tạo rabao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Chỉ tiêu này còn được gọi là sức sinh lờicủa tài sản hay tỷ lệ hoàn vốn đầu tư

- Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (ROE):

Tỷ suất lợi nhuận Lợi nhuận sau thuế

vòn chủ sở hữu = , , 7~ t - x 100% (1.3)

WH cH sv√ HUU

Vốn chủ sở hữu bình quân[10, tr 51-52]

Chỉ tiêu này đo lường mức lợi nhuận sau thuế thu được trên mỗi đồngvốn của chủ sở hữu sử dụng trong kỳ, thể hiện được trình độ sử dụng vốn củanhà quản lý Đây là chỉ tiêu quan trọng nhất đối với doanh nghiệp và được cácnhà đầu tư rất quan tâm

Trang 35

Chỉ tiêu này phản ánh tỷ lệ nguồn vốn chủ sở hữu trên tổng nguồn vốn.Chỉ tiêu này càng lớn doanh nghiệp càng nhiều khả năng tự chủ về mặt tàichính và mức độ độc lập với các chủ nợ là cao [09, tr.238]

- Hệ số nợ:

Hệ số nợ = - -——' - (1.5)

Tổng nguồn vốn kinh doanh

Hệ số nợ phản ánh nợ phải trả chiếm bao nhiêu phần trăm trong nguồnvốn của doanh nghiệp hay trong tài sản của doanh nghiệp bao nhiêu phầntrăm được hình thành bằng nguồn nợ phản trả [09, tr.237]

1.2.4.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định

Hiệu quả sử dụng vốn cố định được đánh giá bằng nhiều chỉ tiêu, nhưngphổ biến là ba chỉ tiêu sau đây:

Vì các TSCĐ phải chịu khấu hao trong quá trình sử dụng, nên VCĐ làphần nguyên giá còn lại của TSCĐ và được tính theo phương pháp bình quân

Trang 36

- Hàm lượng vốn cố định:

VCĐ bình quân trong kỳHàm lượng VCĐ = - -—; - (1.8)

Doanh thu thuần trong kỳ

Là đại lượng nghịch đảo của chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn cố định Nóphản ánh để tạo ra một đồng doanh thu thì cần bao nhiêu đồng vốn cố địnhbình quân trong kỳ Chỉ tiêu này càng nhỏ chứng tỏ hiệu suất sử dụng vốn cốđịnh càng cao [09, tr.82]

- Tỷ suất lợi nhuận vốn cố định:

Tỷ suất lợi nhuận VCĐ = -:: -X 100% (1.9)

VCĐ bình quân trong kỳ[09, tr.84]

Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn cố định bình quân tạo ra bao nhiêuđồng lợi nhuận sau thuế trong kỳ Chỉ tiêu này càng lớn, hiệu quả sử dụng vốn

cố định càng cao

1.2.4.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Hiệu quả chung về sử dụng vốn lưu động được phản ánh qua các chỉ tiêunhư sau:

- Hiệu suất sử dụng vốn lưu động (Số vòng quay vốn lưu động):

tt.λ V ,1 ,tt~ Doanh thu thuần

Hiệu suất sử dụng VLĐ = -— - (1.10)

VLĐ bình quân trong kỳChỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lưu động bình quân trong kỳ có thểtạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần hay vốn lưu động quay được mấy vòngtrong kỳ (thường là một năm) [09, tr.104]

Trang 37

Tài sản ngắn hạn

Nợ ngắn hạn

27

- Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động:

' Lợi nhuận sau thuế

Tỷ suất lợi nhuận VLĐ = -:: - (1-11)

VLĐ bình quân trong kỳ

Đây là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh một đồng vốn lưu động bình quânmang vào sản xuất kinh doanh trong kỳ sẽ đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuậnsau thuế Tỷ suất này càng cao thì hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng tốt vàngược lại [09, tr.109]

- Hàm lượng vốn lưu động:

Vốn lưu động bình quânHàm lượng VLĐ = -— -—-—-— - (1-12)

Doanh thu thuần

Chỉ tiêu này cho biết để tạo ra một đồng doanh thu trong kỳ thì cần baonhiêu đồng vốn lưu động bình quân Chỉ tiêu này càng nhỏ, càng tốt cho hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp [09, tr.108]

- Kỳ thu tiền bình quân:

Kỳ thu tiền Bình quân khoản phải thu x 365 ngày

- Vòng quay hàng tồn kho:

Vòng quay

hàng tồn kho

Giá vốn hàng bánBình quân hàng tồn kho (1.15)

Vòng quay hàng tồn kho là số lần mà hàng hoá tồn kho bình quân luânchuyển trong kỳ Chỉ tiêu này phản ánh số vòng luân chuyển hàng tồn khotrong một thời kỳ nhất định Số vòng luân chuyển càng cao thì việc kinhdoanh được đánh giá càng tốt, bởi lẽ doanh nghiệp chỉ đầu tư cho hàng tồnkho thấp mà vẫn đạt doanh số cao

1.2.4.4 Các chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán

- Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn:

Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn dùng để đo lường khả năng trảcác khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp như nợ và các khoản phải trả)bằng các tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp, như tiền mặt, các khoản phảithu, hàng tồn kho)

Hệ số khả năng

thanh toán ngắn hạn

Trang 38

[09, tr.363]

Hệ số này càng cao, khả năng trả nợ ngắn hạn của doanh nghiệp cànglớn Nếu hệ số này nhỏ hơn 1 thì doanh nghiệp có khả năng không hoàn thànhđược nghĩa vụ trả nợ của mình khi tới hạn Mặc dù với tỷ lệ nhỏ hơn 1, có khảnăng không đạt được tình hình tài chính tốt, nhưng điều đó không có nghĩa là

Trang 39

công ty sẽ bị phá sản vì có rất nhiều cách để huy động thêm vốn

- Hệ số khả năng thanh toán nhanh:

Khả năng thanh toán nhanh được hiểu là khả năng doanh nghiệp dùngtiền hoặc tài sản có thể chuyển đổi nhanh thành tiền để trả nợ ngay khi đếnhạn và quá hạn

+ Sự ổn định của doanh thu và lợi nhuận: Ảnh hưởng trực tiếp đến quy

mô của vốn huy động Khi doanh thu ổn định sẽ có nguồn để lập quỹ trả nợđến hạn, khi kết quả kinh doanh có lãi sẽ có nguồn để trả lãi vay Trong

Trang 40

trường hợp này tỷ trọng của vốn huy động trong tổng số vốn của doanhnghiệp sẽ cao và ngược lại.

+ Cơ cấu tài sản: Tài sản cố định là loại tài sản có thời gian thu hồi dài, do

đó nó phải được đầu tư bằng nguồn vốn dài hạn, ngược lại, tài sản lưu động sẽđược đầu tư vào một phần của vốn dài hạn, còn chủ yếu là vốn ngắn hạn.+ Doanh lợi vốn và lãi suất huy động: Khi doanh lợi vốn cao hơn lãi suấtvốn vay sẽ lựa chọn hình thức tài trợ bằng vốn vay Ngược lại khi doanh lợivốn nhỏ hơn lãi suất vốn vay thì cấu trúc lại nghiêng về vốn chủ sở hữu

- Chi phí vốn:

Chi phí vốn là chi phí phải trả cho việc huy động và sử dụng vốn Hiệuquả sử dụng vốn tính đến sự bù đắp được các chi phí và đem lại lợi nhuận chodoanh nghiệp Khi nói đến chi phí vốn thì mới thực sự thấy được sự quantrọng của một cơ cấu vốn hợp lý Cơ cấu vốn lưu động, vốn cố định phù hợpvới đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sẽ giúp doanh nghiệp tiếtkiệm chi phí vốn Vốn sẽ được lưu thông, quay vòng một cách hợp lý, giúpdoanh nghiệp đạt hiệu quả cao trong sử dụng vốn kinh doanh Ngược lại khi

cơ cấu vốn không hợp lý sẽ dẫn đến vốn bị ứ đọng Chi phí cơ hội trong việc

sử dụng vốn sẽ bị lãng phí

- Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của ngành sản xuất kinh doanh:

Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của ngành sản xuất có ảnh hưởng lớn tới hiệuquả sử dụng vốn của doanh nghiệp Ngành sản xuất xe máy có những đặctrưng về mặt kinh tế kỹ thuật như: Máy móc dây chuyền kỹ thuật đa dạng, chu

kỳ sản xuất kinh doanh ngắn và chi phí phát sinh liên tục trong quá trình sảnxuất kinh doanh

Ảnh hưởng của tính chất ngành nghề đến hiệu quả sử dụng vốn thể hiện

ở quy mô, cơ cấu vốn kinh doanh Quy mô, cơ cấu vốn khác nhau sẽ ảnhhưởng tới chiến lược đầu tư, tốc độ luân chuyển vốn, thể thức thanh toán, chi

Ngày đăng: 23/04/2022, 06:46

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Đậu Thanh Hải (2016), Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Trường Tiến Lợi, Luận văn thạc sĩ - Học viện Hành chính Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Trường Tiến Lợi
Tác giả: Đậu Thanh Hải
Nhà XB: Học viện Hành chính Quốc gia
Năm: 2016
4. Cao Thị Thanh Hải (2016), Hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổ phần Đóng tàu Sông Cấm, Luận văn thạc sĩ - Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổ phần Đóng tàu Sông Cấm
Tác giả: Cao Thị Thanh Hải
Nhà XB: Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2016
5. Vũ Thị Thanh Huyền (2017), Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần nội thất 190, Luận văn thạc sĩ - Trường đại học Dân lập Hải Phòng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần nội thất 190
Tác giả: Vũ Thị Thanh Huyền
Nhà XB: Trường đại học Dân lập Hải Phòng
Năm: 2017
6. Nguyễn Tuấn Việt (2018), Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần điện cơ Hải Phòng, Luận văn thạc sĩ - Trường đại học Dân lập Hải Phòng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần điện cơ Hải Phòng
Tác giả: Nguyễn Tuấn Việt
Nhà XB: Trường đại học Dân lập Hải Phòng
Năm: 2018
7. Cao Văn Ke (2015), Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp xây dựng ở Việt Nam hiện nay, Luận án Tiến sĩ Kinh tế - Học viện Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp xây dựng ở Việt Nam hiện nay
Tác giả: Cao Văn Ke
Nhà XB: Học viện Tài chính
Năm: 2015
8. Trần Đình Tuấn (2008), Giáo trình Tài chính doanh nghiệp, Nhà xuất bản Đại học Thái Nguyên, Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Tài chính doanh nghiệp
Tác giả: Trần Đình Tuấn
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Thái Nguyên
Năm: 2008
9. Nguyễn Đình Kiệm - Bạch Đức Hiển (2008), Giáo trình Tài chính doanh nghiệp, Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Tài chính doanhnghiệp
Tác giả: Nguyễn Đình Kiệm - Bạch Đức Hiển
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
Năm: 2008
10. Lưu Thị Hương (2005), Tài chính doanh nghiệp, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài chính doanh nghiệp
Tác giả: Lưu Thị Hương
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2005
11. Ngô Thế Chi và Nguyễn Trọng Cơ (2009), Giáo trình Phân tích tài chính doanh nghiệp, Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Phân tích tài chính doanh nghiệp
Tác giả: Ngô Thế Chi, Nguyễn Trọng Cơ
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
Năm: 2009
12. Trần Thế Dũng (2006), Giáo trình Phân tích kinh tế doanh nghiệp thương mại, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Phân tích kinh tế doanh nghiệp thương mại
Tác giả: Trần Thế Dũng
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2006
1. Công ty TNHH Piaggio Việt Nam, 2017 - 2019. Bảng cân đối kế toán Khác
2. Công ty TNHH Piaggio Việt Nam, 2017 - 2019. Báo cáo tài chính Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Khi thêm doanh thu thuần thì Mô hình Dupont được triển khai chi tiết thành: - HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN PIAGGIO VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ
hi thêm doanh thu thuần thì Mô hình Dupont được triển khai chi tiết thành: (Trang 45)
2.1.4. Tình hình sử dụng vốn kinh doanh của Công ty TNHH Piaggio Việt Nam - HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN PIAGGIO VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ
2.1.4. Tình hình sử dụng vốn kinh doanh của Công ty TNHH Piaggio Việt Nam (Trang 53)
2.1.4.2. Tình hình tài sản, nguồn vốn của Công ty - HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN PIAGGIO VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ
2.1.4.2. Tình hình tài sản, nguồn vốn của Công ty (Trang 58)
> Tình hình nguồn vốn kinh doanh của Công ty: - HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN PIAGGIO VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ
gt ; Tình hình nguồn vốn kinh doanh của Công ty: (Trang 62)
a. TSCĐ hữu hình 756.648.55 - HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN PIAGGIO VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ
a. TSCĐ hữu hình 756.648.55 (Trang 66)
Bảng 2.5 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định - HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN PIAGGIO VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ
Bảng 2.5 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định (Trang 70)
Bảng 2.6: Quy mô và cơ cấu vốn lưu động - HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN PIAGGIO VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ
Bảng 2.6 Quy mô và cơ cấu vốn lưu động (Trang 73)
Bảng 2.8: Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động - HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN PIAGGIO VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ
Bảng 2.8 Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động (Trang 81)
Bảng 2.9: Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh - HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN PIAGGIO VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ
Bảng 2.9 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh (Trang 84)
Từ những số liệu được cung cấp từ bảng trên, có thể thấy rõ rằng hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh và tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh của Công ty đang tăng trưởng dần qua các năm. - HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN PIAGGIO VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ
nh ững số liệu được cung cấp từ bảng trên, có thể thấy rõ rằng hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh và tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh của Công ty đang tăng trưởng dần qua các năm (Trang 87)
1 Tài sản cỗ định hữu hình 8(a) 823,847,746,209 756,648,551,845 - HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN PIAGGIO VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ
1 Tài sản cỗ định hữu hình 8(a) 823,847,746,209 756,648,551,845 (Trang 124)
1 Tài sản cố định vô hình 8(b) 306,737,875,511 289,901,375,155 - HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN PIAGGIO VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ
1 Tài sản cố định vô hình 8(b) 306,737,875,511 289,901,375,155 (Trang 126)
1 Tài sàn cố định hữu hình 8(a) 848,445,876,321 823,847,746,209 - HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN PIAGGIO VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ
1 Tài sàn cố định hữu hình 8(a) 848,445,876,321 823,847,746,209 (Trang 126)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w