CNĐKKD : Chứng nhận dăng ký kinh doanh DN : Doanh nghiệp ĐTLĐ : Đối tượng lao động ROA : Sức sinh lời của tài sản ROE : Sức sinh lời của vốn chủ sở hữu SXKD : Sản xuất kinh doanh TNHH :
Trang 2⅛μ , _ IWNGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
- -
-^φ^ -NGUYỄN THỊ PHƯƠNG THẢO
HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VÓN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CÔ PHẦN GIẤY HOÀNG VĂN THỤ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI - 2018
⅛
Trang 3⅛μ , , , IWNGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
- -
-^φ^ -NGUYỄN THỊ PHƯƠNG THẢO
HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỎ PHẦN GIẤY HOÀNG VĂN THỤ
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 8340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN THỊ THANH HOÀI
HÀ NỘI - 2018
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của cá nhân tôivới sự cố vấn của người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Thị ThanhHoài Tất cả các nguồn tài liệu và trích dẫn là trung thực, có nguồn gốc rõràng và đáng tin cậy
Học viên cao học
Nguyễn Thị Phương Thảo
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn cô giáo hướng dẫn khoa học PGS.TSNguyễn Thị Thanh Hoài đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em trong quá trìnhhoàn thành luận văn thạc sĩ
Em chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong và ngoài trường, đồngnghiệp, các thầy cô trong khoa đào tạo sau đại học - Học viện Ngân hàng đãgiúp đỡ và hỗ trợ em thực hiện các thủ tục trong quá trình hoàn thành luậnvăn
Một lần nữa, xin trân trọng cảm ơn
Hà Nội, ngàyio tháng 05 năm 2018
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Phương Thảo
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC SƠ ĐỒ
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 : NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 8
1.1 Khái quát về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 8
1.1.1 Vốn kinh doanh và phân loại 8
1.1.2 Quan điểm về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 18
1.1.3 Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 22
1.2 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 23
1.2.1 Các chỉtiêu đánh giá hiệu quảsử dụng vốn cố định 23
1.2.2 Các chỉtiêu đánh giá hiệu quảsử dụng vốn lưu động 24
1.2.3 Các chỉtiêu đánh giá hiệu quảsử dụng vốn kinh doanh 26
1.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 28
1.3.1 Các nhân tố chủ quan 28
1.3.2 Các nhân tố khách quan 32
CHƯƠNG 2 : PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN GIẤY HOÀNG VĂN THỤ 35
2.1 Khái quát về công ty cổ phần giấy Hoàng Văn Thụ 35
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 35
2.1.2 Đặc điểm của công ty 37
Trang 71.3.3 Khái quát kết quả kinh doanh của công ty giai đoạn 2015- 2017 44
3.1 Tình hình sử dụng vốn kinh doanh của công ty cổ phần giấy Hoàng Văn Thụ 45
3.1.1 Phân tích cơ cấu vốn kinh doanh của công ty 45
3.1.2 Phân tích tình hình sử dụng vốn kinh doanh của công ty 54
3.2 Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty cổ phần giấy Hoàng Văn Thụ 60
3.2.1 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động 60
2.3.2 Hiệu quả sử dụng vốn cố định 67
2.3.3 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 72
3.3 Đánh giá tổng quan về hiệu quả sử dụng vốn của công ty cổ phân giấy Hoàng Văn Thụ 78
3.3.1 Những kết quả đạt được 78
3.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 79
CHƯƠNG 3 : MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GIẤY HOÀNG VĂN THỤ 86
3.1 Định hướng phát triển kinh doanh của công ty cổ phân giấy Hoàng Văn Thụ 86
3.1.1 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty 86 3.1.2 Những định hướng của công ty trong thời gian tới 87
3.2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của ccông ty cổ phần ciấy Hoàng Văn Thụ 87
3.2.1 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nói chung của công ty 88
3.2.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định 103
3.2.3 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động 104
Trang 8CNĐKKD : Chứng nhận dăng ký kinh
doanh
DN : Doanh nghiệp
ĐTLĐ : Đối tượng lao động
ROA : Sức sinh lời của tài sản
ROE : Sức sinh lời của vốn chủ sở
hữu
SXKD : Sản xuất kinh doanh
TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
TLLĐ : Tư liệu lao động
TLSX : Tư liệu sản xuài
TSCĐ : Tài sản cố định
VCSH : Vốn chủ sở hữu
VLĐ : Vốn lưu động
XDCB : Xây dựng cơ bản
VNH : Vốn ngắn hạn
VDH : Vốn dài hạn
TCNH : Tài chính ngắn hạn
TSNH : Tài sản ngắn hạn
3.3MỘT SỐ KIẾN NGHỊ ĐỀ XUẤT NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GIẤY HOÀNG VĂN
THỤ 109
3.3.1 Kiến nghị với Nhà nước 109
3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng và các tổ chức tín dụng 111
KẾT LUẬN 112 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 10DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Mức độ trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật và công nghệ năm 2017 43
Bảng 2.2: Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty cổ phần giấy Hoàng Văn Thụ từ năm 2015 đến năm 2017 44
Bảng 2.3: Cơ cấu nguồn vốn của công ty 46
Bảng 2.4: Phân tích tỷ suất tự tài trợ của công ty giai đoạn 2015 - 2017 50
Bảng 2.5: Cơ cấu vốn của công ty 51
Bảng 2.6: Cơ cấu phân bố tài sản-nguồn vốn của công ty 55
Bảng 2.7: Phân tích khả năng đảm bảo nguồn vốn cố định 57
Bảng 2.8: Phân tích khả năng đảm bảo nguồn vốn lưu động 59
Bảng 2.9: Cơ cấu vốn đầu tư vào tài sản lưu động 60
Bảng 2.10: Nguồn tài trợ vốn lưu động của công ty 63
Bảng 2.11: Các chỉ tiêu phản ảnh hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty64 Bảng 2.12: Cơ cấu vốn đầu tư vào tài sản dài hạn các năm 2015 - 2017 67
Bảng 2.13: Các chỉ tiêu phản ánh hiệu qủa sử dụng vốn cố định 69
của công ty 69
Bảng 2.14: Hiệu quả và hiệu suất sử dụng vốn cố định của công ty 70
Bảng 2.15: Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty 72 Bảng 2.16: Phân tích chi tiết các chỉ tiêu của ROA 73
Bảng 2.17: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu 76
Bảng 2.18: Phân tích chi tiết các chỉ tiêu ROE 77
Bảng 3.1: Bảng so sánh và đánh giá triển vọng thị trường 94
Trang 11DANH MỤC BIỀU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Sự biến động nguồn vốn của công ty năm 2015- 2017 51Biểu đồ 2.2: Cơ cấu vốn đầu tư vào TSLĐ năm 2016 62Biểu đồ 2.3: Cơ cấu vốn đầu tư vào TSLĐ năm 2017 62Biểu đồ 2.4: Sự thay đổi của các chỉ tiêu hệ số đảm nhiệm VLĐ và hệ số sinhlời VLĐ các năm từ 2015 - 2017 66
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Việc quản lý và sử dụng vốn, nhất là vốn kinh doanh được coi là mộttrong số các yếu tố không thể thiếu đối với sự hình thành, tồn tại và phát triểncủa mọi doanh nghiệp Vấn đề cung cấp thông tin chính xác kịp thời về tìnhhình sử dụng vốn kinh doanh sẽ giúp các nhà quản lý đưa ra được các quyếtđịnh đúng đắn nâng cao hiệu quả kinh doanh Bên cạnh đó, quản lý vốn kinhdoanh cũng cung cấp thông tin cho các nhà quản lý biết chính xác về thựctrạng tài chính, hiệu quả kinh doanh của đơn vị mình Do vậy, việc nâng caohiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là tiêu đề để doanh nghiệp dành thắng lợitrong cạnh tranh, tăng cường phát triển Thêm vào đó trong sự nghiệp đổi mớicủa đất nước, đặc biệt khi nước ta đã chính thức gia nhập WTO, các doanhnghiệp (DN) trong nước nói chung và các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh TháiNguyên nói riêng đang đứng trước cơ hội và thách thức lớn Hội nhập, mộtmặt mở ra cơ hội cho các doanh nghiệp tiếp cận với công nghệ mới và mởrộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, nhưng cũng đặt các doanh nghiệp trước sựcạnh tranh khốc liệt từ các doanh nghiệp nước ngoài trên cả thị trường trong
và ngoài nước
Công ty cổ phẩn giấy Hoàng Văn Thụ là một trong những công ty hàngđầu trong lĩnh vực sản xuất cung cấp giấy xi măng, giấy bao gói công nghiệptại Việt Nam, được thành lập từ năm 1913 Với trên 100 năm kinh nghiệmhoạt động trình độ quản lý, quản trị doanh nghiệp cùng đội ngũ kỹ thuật, côngnhân có tay nghề cao, sản phẩm được sản xuất trên các thiết bị hiện đại, kiểmsoát chất lượng và quản lý theo tiêu chuẩn ISO 9001 - 2015 Sau 10 nămchuyển đổi từ mô hình Nhà nước sang cổ phần hóa, công ty cổ phần giấyHoàng Văn Thụ đã có những bước chuyển mình thật sự Tuy nhiên những
Trang 13năm vừa qua công ty có mức tăng trưởng thấp, tỷ lệ hàng tồn kho, chi phí sảnxuất kinh doanh dở dang tăng dần, việc dùng vốn ngắn hạn đầu tư tài sản cốđịnh còn phổ biến dẫn đến rủi ro hoạt động, rủi ro kinh doanh, rủi ro tài chính.Mặc dù công ty đã không ngừng mở rộng quy mô hoạt động, tối đa hoá lợinhuận, tăng cường các dây chuyền công nghệ mới nhưng những vấn đề quản
lý sử dụng vốn kinh doanh còn bộc lộ nhiều điểm chưa hợp lý, làm cho hiệuquả sử dụng vốn giảm sút Công ty cũng đang từng bước khắc phục những tồntại, phân tích thực trạng của mình để hoàn thiện hơn năng lực tài chính, nănglực cạnh tranh
Với mong muốn giúp công ty có thể có các biện pháp nâng cao hiệu quả
hoạt động kinh doanh tôi đã lựa chọn đề tài: “Hiệu quả sử dụng vốn kinh
doanh tại công ty cổ phần giấy Hoàng Văn Thụ ”
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu liên qua đến đề tài
Từ khi Việt Nam gia nhập WTO có thể thấy các doanh nghiệp Việt Nam
đã có sự thay đổi tích cực cả về chất và lượng Với việc gia nhập các tổ chứckinh tế thế giới, các doanh nghiệp sẽ có thêm nhiều cơ hội phát triển hơn tuynhiên kèm theo đó là các cuộc cạnh tranh khốc liệt mang tính toàn cầu, với sựxuất hiện ngày càng nhiều các đối thủ cạnh tranh từ các nước trên thế giới,các doanh nghiêp không còn cách nào khác là phải tìm ra cho mình nhữngchính sách kinh doanh phù hợp, đồng thời nâng cao vị thể uy tín của bản thân,nâng cao tính cạnh tranh để chiếm được thị trường Trước tình hình đó thì vốn
là một nhân tố trung tâm và là nhân tố quyết định đến các hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp
Trong quá trình nghiên cứu, tìm hiểu và tra cứu trên các phương tiệnthông tin, thư viện, các website, báo, tạp chí và một số nguồn thông tin khá ccho thấy trong thời gian gần đây, đã có khá nhiều công trình nghiên cứu vềhiệu quả sử dụng vốn và đưa ra một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng
Trang 14vốn Tôi đã chọn lọc nghiên cứu một số đề tài nâng cao hiệu quả sử dụng vốntại các doanh nghiệp nhà nước và cổ phần của một số tác giả, qua việc tìmhiểu phân tích các công trình nghiên cứu có liến quan đến đề tài luận vặn, chođến nay, về cơ bản các công trình nghiên cứu đã đưa ra dược các vấn đề sau:
Thứ nhất, lý luận cơ bản về hoạt động vốn, hiệu quả sử dụng vốn trongtừng loại hình doanh nghiệp và có những định hướng nhằm phục vụ mục tiêunghiên cứu của từng đề tài
Thứ hai các chỉ tiêu nghiên cứu đã dần đi sâu và đưa ra một số giảipháp mang tính khải quát và có thể áp dụng cho các doanh nghiệp Việt Namnhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh
Có thể kể đến một số công trình nghiên cứu đề tài này như:
Luận văn thạc sĩ kinh tế của tác giả Đậu Thanh Hải bảo vệ tại Học viênHành chính quốc gia năm 2016 với đề tài “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốnkinh doanh của công ty trách nhiệm hữu hạn Trường Tiến Lợi”
Luận văn thạc sĩ kinh tế của tác giả Phạm Thị Phương Thúy bảo vệ tạiHọc viên Tài chính năm 2011 với đề tài “Những giải pháp nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng Hà Nội”
Luận văn thạc sĩ kinh tế của tác giả Nguyễn Thùy Dương bảo vệ tại Đạihọc Kinh tế quốc dân năm 2016 với đề tài “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tạicông ty mẹ Tập đoàn công nghiệp cao su Việt Nam”
Các công trình nghiên cứu này đã phân tích thực trạng sử dụng vốnkinh doanh tại doanh nghiệp nghiên cứu, từ đó đưa ra những giải pháp nângcao hiệu quả sử dụng vốn tại doanh nghiệp
Tuy nhiên, trong mỗi giai đoạn khác nhau, ở mỗi ngành nghề khácnhau lại có những đặc điểm về vốn và hiệu quả sử dụng vốn khác nhau Chính
vì vậy, trên cơ sở nghiên cứu của các tác giả đi trước, căn cứ thực trạng sảnxuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong thời gian gần đây mà tôi đã lựa
Trang 15chọn đề tài “Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần giấy HoàngVăn Thụ” với mong muốn góp một phần vào công tác nâng cao hiệu quả sửdụng vốn kinh doanh tại công ty cũng như tại các doanh nghiệp sản xuất kinhdoanh ngành giấy trong cả nước
Đề tài tập trung nghiên cứu các vấn đề sau trong khoảng thời gian từnăm 2015 đến năm 2017:
Thứ nhất là hệ thống hóa các vấn đề lý luận về vốn kinh doanhThứ hai phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinhdoanh tại công ty cổ phần giấy Hoàng Văn Thụ
Thứ ba đề xuất một số giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sửdụng vốn kinh doanh tại công ty và các doanh nghiệp cùng ngành tại Việt Nam
3 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục tiêu nghiên cứu đề tài là tìm các giải pháp nâng cao hiệu quả sửdụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần giấy Hoàng Văn Thụ
- Để đạt được mục tiêu nói trên nhiệm vụ nghiên cứu bao gồm:
Thứ nhất là hệ thống hoá và làm rõ thêm một số vấn đề lý luận cơ bản
về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Thứ hai là phản ánh, phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinhdoanh tại công ty cổ phần giấy Hoàng Văn Thụ
Thứ ba là đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinhdoanh tại công ty
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng và nội dung nghiên cứu của luận văn là những vấn đề lý luận
và thực tiễn về vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về thời gian: Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của Công ty trong giai
Trang 16* Chênh lệch tuyệt đối:
Mức độ ảnh hưởng của nhân tố a:
ΔK = a 1 b 1 c 1 - a o b o C o
Δa = (a 1 - a 0 ) b 0 c 0
5
đoạn từ năm 2015 đến năm 2017 và đề xuất giải pháp đến năm 2020
- Về không gian: Công ty cổ phần giấy Hoàng Văn Thụ tỉnh Thái Nguyên
5 Phương pháp nghiên cứu
Để giải quyết các mục tiêu đặt ra, trong quá trình nghiên cứu luận văn
- Phương pháp thu thập số liệu việc điều tra và thu thập số liệu được tiếnhành theo phương pháp điều tra thu thập các số liệu thứ cấp về tình hình sửdụng vốn của công ty Chọn lọc tổng hợp từ các tài liệu sau:
Các báo cáo tài chính, các bảng cân đối kế toán, các báo cáo về tình hìnhhoạt động SXKD hàng năm của công ty
- Phương pháp phân tích: Dựa vào đối tượng và mục đích nghiên cứucủa đề tài này, tác giả sử dụng các phương pháp chính sau đây:
Thứ nhất là, phương pháp thống kê mô tả:
Dùng các chỉ tiêu tương đối, số tuyệt đối và số bình quân để đánh giá sựbiến động cũng như mối quan hệ giữa các hiện tượng
Thứ hai là, phương pháp thống kê so sánh, đối chiếu:
Được sử dụng nhằm mục đích so sánh, đối chiếu, đánh giá và kết luận vềhiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Từ đó tiến hành so sánh hệ thống cácchỉ tiêu qua các năm nghiên cứu
Thứ ba là, phương pháp thay thế liên hoàn
Phương pháp này dùng để lượng hoá sự ảnh hưởng của các nhân tố đếnkết quả và hiệu quả sử dung vốn của công ty
6
Nội dung của phương pháp thay thế liên hoàn: Gọi K1 và K0 là kết quả
kỳ phân tích và kỳ gốc; Gọi a1, a0, b1, b0 và c1, C0 lần lượt là các nhân tố ảnhhưởng đến chỉ tiêu phân tích
Đối tượng phân tích:
Trang 17Mức độ ảnh hưởng của nhân tố b: Δb = a 1 (b 1 - b o) C o
Mức độ ảnh hưởng của nhân tố c: Δc = a 1 b 1 (c 1 - C 0 )
Trang 18Tổng hợp mức độ ảnh hưởng của các nhân tố:
Δa + Δb + Δc = ΔK
* Chênh lệch tương đối: ∖—-— — — - -1—- K ∆ a ∆ b ∆c 1—-—
K0 K0 K0 K0
Thứ tư là, phương pháp số chênh lệch
Phương pháp này dùng để lượng hoá sự ảnh hưởng của các nhân tố đếnhiệu suất sử dụng vốn của công ty
Thứ năm là, phương pháp chuyên gia, chuyên khảo
Giúp thu thập, chọn lọc những thông tin từ những ý kiến trao đổi vàđánh giá của các chuyên gia trong lĩnh vực kinh doanh của công ty
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài
- Về lý luận
Luận văn là công trình khoa học có ý nghĩa lý luận, là tài liệu hỗ trợ, đềxuất cho công ty cổ phần giấy Hoàng Văn Thụ xây dựng kế hoạch, địnhhướng phát triển sản xuất kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh
- Về thực tiễn
Luận văn đã hệ thống hóa các vấn đề về hiệu quả sử dụng vốn kinh
doanh của công ty: Phân tích làm rõ các khái niệm, đặc điểm của công ty, đặctrưng thành phần vốn kinh doanh của công ty, đưa ra hệ thống các chỉ tiêu
Trang 19đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty, phân tích các nhân tố
ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Trên cơ sở quan điếm, phương hướng, mục tiêu phát triển của công ty,kết hợp với cơ sở lý luận về quản lý và sử dụng vốn và kết luận khảo sát thựctrạng, luận văn đề xuất các nhóm giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụngvốn kinh doanh của công ty: nhóm giải pháp cơ bảm, nhóm giải pháp hỗ trợ
7 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài gồm ba chương:
Chương 1: Những vấn đề chung về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của
Trang 20CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 1.1. Khái quát về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
1.1.1 Vốn kinh doanh và phân loại
1.1.1.1 Vốn kinh doanh
Trong phạm vi của doanh nghiệp, để tiến hành hoạt động sản xuất kinhdoanh đều phải có một lượng nhất định các yếu tố sản xuất như máy móc thiết bị,nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, sức lao động, Trong nền kinh tế thị trường,mọi vận hành kinh tế đều được tiền tệ hoá, do đó để có được các yếu tố nói trênđòi hỏi doanh nghiệp phải có một lượng tiền ứng trước nhất định, được gọi là vốnsản xuất kinh doanh Vậy có thể hiểu, vốn là lượng tiền ứng trước để thoả mãnnhu cầu về tài sản dùng vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nhằm mụcđích sinh lời Gọi là số tiền ứng trước vì nếu doanh nghiệp hoạt động kinh doanh
có hiệu quả sẽ thu hồi lại được số vốn bỏ ra ban đầu và làm sinh lời vốn Tài sảnđược hiểu là nguồn lực do DN kiểm soát và có thể thu được lợi ích kinh tế trongtương lai Tài sản trong DN được biểu hiện dưới hình thái hữu hình như nhàxưởng, máy móc, thiết bị, vật tư, hàng hoá, hoặc thể hiện dưới hình thái vô hìnhnhư quyền sử dụng đất, bản quyền, bằng sáng chế Tài sản trong doanh nghiệpcũng có thể phân thành tài sản hiện vật (vật chất) như máy móc thiết bị, nhàxưởng và các tài sản tài chính như chứng khoán và các giấy tờ có giá khác
Vốn là một yếu tố cơ bản, là tiền đề không thể thiếu được của mọi quá trìnhhoạt động sản xuất kinh doanh, đồng thời sử dụng vốn có hiệu quả là yếu tố quantrọng nhất quyết định đến sự tăng trưởng của các DN và của nền kinh tế ở cácnước đang phát triển như ở nước ta trong giai đoạn hiện nay
Ở nước ta hiện nay, khái niệm về vốn cũng được hiểu khác nhau Một sốcho rằng vốn là số tiền đầu tư ứng trước vào tài sản dài hạn và tài sản ngắn hạn
Trang 21sử dụng tài sản của DN.
Vốn trong doanh nghiệp có các đặc trưng sau:
- Vốn được biểu hiện bằng giá trị của những tài sản, điều này có nghĩa làvốn phải đại diện cho một lượng giá trị thực của tài sản hữu hình và vô hình nhưnhà xưởng, đất đai, thiết bị, nguyên liệu, chất xám, thông tin, vị trí địa lý kinhdoanh, nhãn hiệu thương mại, bản quyền phát minh sáng chế,
- Vốn có giá trị về mặt thời gian, một đồng vốn ngày hôm nay có giá trị caohơn một đồng vốn trong tương lai, bởi vì có thể đầu tư tiền của ngày hôm nay đểthu được những khoản thu nhập trong tương lai Tỷ lệ lãi suất là sự đo lường thờigiá của tiền tệ, nó phản ảnh chi phí cơ hội mà người sử dụng vốn phải bỏ ra đểthu lợi nhuận Điều này có ý nghĩa quan trọng trong việc đánh giá chính xáchiệu quả của đầu tư
- Vốn luôn vận động vì mục tiêu sinh lời Nếu coi hình thái khởi đầu của vốn
là tiền thì sau một quá trình vận động vốn có thể biến đổi qua các hình thái vậtchất khác nhau, nhưng kết thúc chu kỳ vận động vốn lại trở lại trạng thái ban đầu
là tiền Theo quy luật, để DN tồn tại và phát triển thì lượng tiền này phải lớn hơnlượng tiền mà DN bỏ ra ban đầu, có nghĩa là DN phải có lợi nhuận
Trang 22- Vốn luôn gắn liền với một chủ sở hữu nhất định, không có vốn vô chủ,
vì nó sẽ dẫn đến chi tiêu lãng phí và kém hiệu quả
- Vốn được xem là một hàng hóa đặc biệt Khác với hàng hoá thôngthường, hàng hoá vốn được bán sẽ không bị mất quyền sở hữu mà chỉ bán quyền
sử dụng, người mua được quyền sử dụng vốn trong thời gian nhất định và phảitrả cho người sở hữu một khoản tiền được gọi là lãi Như vậy, lãi suất là giá phảitrả cho việc được quyền sử dụng vốn trong một thời kỳ nhất định Việc mua bándiễn ra trên thị trường tài chính, giá mua bán vốn cũng tuân theo quan hệ cung -cầu trên thị trường
Các đặc trưng của vốn cho thấy, vốn là nguồn lực có hạn cần phải sử dụngtiết kiệm và có hiệu quả Đây là vấn đề có tính chất nguyên lý, là cơ sở cho việchoạch định chính sách quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn DN
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn thường xuyên chuyển hoá từhình thái tiền tệ ban đầu sang các hình thái hiện vật, như: tư liệu sản xuất, sứclao động hàng hoá và cuối cùng lại chuyển hoá về hình thái ban đầu Nếucoi xuất phát điểm ban đầu của vốn là tiền tệ người ta có thể khái quát quátrình hoạt động của vốn trong DN bằng công thức [14]:
T - H H' - T'Quá trình luân chuyển của vốn biểu hiện như một quá trình vận độngcủa giá trị, phản ánh về mặt giá trị của quá trình sản xuất kinh doanh Ứng với
ba giai đoạn luân chuyển vốn trong công thức này là ba giai đoạn của quátrình sản xuất kinh doanh bao gồm:
Giai đoạn I (T - H): DN mua các yếu tố đầu vào cho quá trình SXKD
như tư liệu sản xuất, thuê mướn, đào tạo nhân công, Trong giai đoạn nàyvốn ứng ra ban đầu dưới hình thái tiền tệ (T) được chuyển sang hình thái hiệnvật là tư liệu sản xuất và sức lao động (H) khi DN mua tư liệu sản xuất vàthuê lao động
Trang 23Giai đoạn II (H H'): đây là giai đoạn DN sử dụng các yếu tố đầu vào
kết hợp với công nghệ và kỹ năng của công nhân để sản xuất sản phẩm phục vụcho tiêu thụ ở giai đoạn sau Trong giai đoạn này, vốn từ hình thái tư liệu sảnxuất (H) chuyển sang hình thái thành phẩm (H') thông qua quá trình sản xuất
Giai đoạn III (H' - T'): DN tiêu thụ sản phẩm sản xuất ra thu được tiền,
vốn kết thúc quá trình vận động trở về trạng thái ban đầu là tiền Để DN cóthể phát triển và tiếp tục SXKD tức là vốn tiếp tục vận động ở các chu kì sau,thì lượng tiền thu được ở giai đoạn này phải lớn hơn lượng tiền mà DN bỏ raban đầu ở giai đoạn mua hàng, có nghĩa là DN kinh doanh có lãi
1.1.1.2 Phân loại vốn kinh doanh
Vốn kinh doanh có thể được phân loại dựa trên nhiều tiêu chí khácnhau cụ thể như sau:
- Căn cứ vào nguồn hình thành vốn:
Về cơ bản, vốn kinh doanh được hình thành từ nguồn vốn chủ sở hữu
và nợ phải trả
+ Vốn chủ sở hữu: Là phần vốn thuộc chủ sở hữu của doanh nghiệp, nóbao gồm vốn do chủ doanh nghiệp tự bỏ ra và phần vốn bổ sung được hìnhthành từ kết quả kinh doanh
Trong đó, vốn chủ sở hữu này sẽ bao gồm các khoản:
Với doanh nghiệp nhà nước thì đó là nguồn vốn do NSNN cấp banđầu và cấp bổ sung, còn với doanh nghiệp tư nhân thì nguồn vốn này dochủ doanh nghiệp bỏ ra khi thành lập doanh nghiệp Đối với Công ty cổphần hoặc liên doanh thì nó sẽ bao gồm phần đóng góp của các chủ đầu tưhoặc các cổ đông
Phần lợi nhuận để lại tái đầu tư sau các quá trình hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp
+ Nợ phải trả: Bao gồm các khoản đi vay của các cá nhân hay các tổ
Trang 24chức tín dụng dưới mọi hình thức hoặc do phát hành trái phiếu, các khoảnphải trả người bán, trả cho Nhà nước, khoản người mua ứng trước, phải trảcho lao động trong doanh nghiệp
- Căn cứ vào phương thức luân chuyển vốn kinh doanh :
Dựa trên tiêu thức này, vốn kinh doanh được chia làm hai loại: Vốn cốđịnh và vốn lưu động
+ Vốn cố định của doanh nghiệp
Vốn cố định: Là lượng vốn đầu tư ứng trước để hình thành nên TSCĐcủa doanh nghiệp Quy mô của vốn cố định sẽ quyết định đến lượng TSCĐđược hình thành và ngược lại, đặc điểm hoạt động của vào phát huy tác dụngtrong nhiều chu kỳ sản xuất Vì vậy vốn cố định là hình thái biểu hiện bằngtiền của TSCĐ và cũng tham gia vào các chu kỳ sản xuất tương ứng
Vốn cố định được luân chuyển giá trị dần dần, từng phần trong các chu
kỳ sản xuất Khi tham gia vào quá trình sản xuất, TSCĐ không bị thay đổihình thái hiện vật ban đầu nhưng tính năng và công suất của nó bị giảm dần,tức là nó bị hao mòn và cùng với sự giảm dần về giá trị sử dụng, thì giá trị của
nó cũng bị giảm đi, theo đó vốn cố định được tách thành hai bộ phận:
Bộ phận thứ nhất tương ứng với phần giá trị hao mòn của TSCĐ đượcluân chuyển và cấu thành chi phí sản xuất sản phẩm dưới hình thức chi phíkhấu hao và được tích luỹ lại thành quỹ khấu hao, sau khi sản phẩm hàng hoáđược tiêu thụ, quỹ khấu hao này sẽ được sử dụng để tái sản xuất TSCĐ nhằmduy trì năng lực sản xuất của doanh nghiệp
Phần còn lại của vốn cố định vẫn được "cố định" trong đó, tức là giátrị còn lại của tài sản cố định Hình thái hiện vật của vốn cố định là tài sản
cố định
Sau mỗi chu kỳ sản xuất, phần vốn được luân chuyển vào giá trị sảnphẩm và được thu hồi dần dần tăng lên, song phần vốn đầu tư ban đầu vào
Trang 25TSCĐ lại dần dần giảm xuống Kết thúc quá trình vận động đó cũng là lúcTSCĐ hết thời gian sử dụng, giá trị của nó được chuyển dịch vào giá trị sảnphẩm đã sản xuất và khi đó vốn cố định mới hoàn thành một vòng luânchuyển
Vốn cố định thường có chu kỳ vận động dài, sau nhiều năm mới có thểthu hồi đủ số vốn đầu tư đã ứng ra ban đầu Trong thời gian dài như vậy, đồngvốn luôn bị đe doạ bởi những rủi ro, những nguyên nhân chủ quan và kháchquan làm thất thoát vốn như:
TSCĐ sẽ chi phối đặc điểm luân chuyển của vốn cố định Từ mối liên
hệ này, ta có thể khái quát những đặc thù của vốn cố định như sau:
Vốn cố định tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh mà vẫn giữnguyên hình thái hiện vật Có được đặc điểm này là do TSCĐ tham gia vàophát huy tác dụng trong nhiều chu kỳ sản xuất Vì vậy vốn cố định là hìnhthái biểu hiện bằng tiền của TSCĐ và cũng tham gia vào các chu kỳ sản xuấttương ứng
Vốn cố định được luân chuyển giá trị dần dần, từng phần trong các chu
kỳ sản xuất Khi tham gia vào quá trình sản xuất, TSCĐ không bị thay đổihình thái hiện vật ban đầu nhưng tính năng và công suất của nó bị giảm dần,tức là nó bị hao mòn và cùng với sự giảm dần về giá trị sử dụng, thì giá trị của
nó cũng bị giảm đi, theo đó vốn cố định được tách thành hai bộ phận:
Bộ phận thứ nhất tương ứng với phần giá trị hao mòn của TSCĐ đượcluân chuyển và cấu thành chi phí sản xuất sản phẩm dưới hình thức chi phíkhấu hao và được tích luỹ lại thành quỹ khấu hao, sau khi sản phẩm hàng hoáđược tiêu thụ, quỹ khấu hao này sẽ được sử dụng để tái sản xuất TSCĐ nhằmduy trì năng lực sản xuất của doanh nghiệp
Phần còn lại của vốn cố định vẫn được "cố định" trong đó, tức là giá trịcòn lại của tài sản cố định Hình thái hiện vật của vốn cố định là tài sản cố định
Trang 26Sau mỗi chu kỳ sản xuất, phần vốn được luân chuyển vào giá trị sảnphẩm và được thu hồi dần dần tăng lên, song phần vốn đầu tư ban đầu vàoTSCĐ lại dần dần giảm xuống Kết thúc quá trình vận động đó cũng là lúcTSCĐ hết thời gian sử dụng, giá trị của nó được chuyển dịch vào giá trịsản phẩm đã sản xuất và khi đó vốn cố định mới hoàn thành một vòngluân chuyển
Vốn cố định thường có chu kỳ vận động dài, sau nhiều năm mới có thểthu hồi đủ số vốn đầu tư đã ứng ra ban đầu Trong thời gian dài như vậy, đồngvốn luôn bị đe doạ bởi những rủi ro, những nguyên nhân chủ quan và kháchquan làm thất thoát vốn như:
Do kinh doanh kém hiệu quả, sản phẩm làm ra không tiêu thụ được,
do giá bán thấp hơn giá thành nên thu nhập không đủ bù đắp mức độ haomòn TSCĐ
Do sự phát triển của tiến bộ khoa học kỹ thuật làm cho mức độ haomòn vô hình của TSCĐ vượt qua mức dự kiến về mặt hiện vật cũng như vềmặt giá trị
Do yếu tố lạm phát trong nền kinh tế Khi lạm phát xảy ra, giá trị thựccủa đồng vốn bị thay đổi, do đó đòi hỏi doanh nghiệp phải đánh giá và điềuchỉnh lại giá trị tài sản để tránh tình trạng mất vốn kinh doanh theo tốc độ lạmphát trên thị trường
Vốn cố định hoàn thành một vòng luân chuyển sau nhiều chu kỳkinh doanh
Trong các doanh nghiệp, vốn cố định là một bộ phận quan trọng vàchiếm tỷ trọng tương đối lớn trong toàn bộ vốn đầu tư nói riêng, vốn sản xuấtkinh doanh nói chung Quy mô của vốn cố định và trình độ quản lý sử dụng
nó là nhân tố ảnh hưởng quyết định đến trình độ trang bị kỹ thuật của sản xuấtkinh doanh Do ở một vị trí then chốt và đặc điểm luân chuyển của nó lại tuân
Trang 27theo tính quy luật riêng, nên việc quản lý vốn cố định có ảnh hưởng trực tiếpđến hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Vốn lưu động của doanh nghiệp:
Vốn lưu động của doanh nghiệp là số vốn bằng tiền được ứng ra đểhình thành các tài sản lưu động sản xuất, tài sản lưu động lưu thông và mộtphần để trả tiền công cho người lao động nhằm đảm bảo cho quá trình sảnxuất của doanh nghiệp được thực hiện thường xuyên, liên tục
Tài sản lưu động sản xuất bao gồm ở khâu dự trữ sản xuất như:Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ Tài sản lưu động ở khâu sản xuấtnhư sản phẩm đang chế tạo, bán thành phẩm Các tài sản lưu động ở khâulưu thông bao gồm các sản phẩm, thành phẩm chờ tiêu thụ, các loại vốnbằng tiền, các khoản vốn trong thanh toán, các khoản chi phí chờ kếtchuyển, chi phí trả trước Trong quá trình sản xuất kinh doanh, các tài sảnlưu động sản xuất và tài sản lưu động lưu thông luôn vận động thay thế vàđổi chỗ cho nhau đảm bảo quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh đượctiến hành liên tục và thuận lợi
Khác với tài sản cố định, trong quá trình sản xuất kinh doanh, tài sảnlưu động của doanh nghiệp luôn luôn thay đổi hình thái biểu hiện để tạo rasản phẩm, hàng hoá Do đó, phù hợp với các đặc điểm của tài sản lưu động,vốn lưu động của doanh nghiệp cũng không ngừng vận động qua các giaiđoạn của chu kỳ kinh doanh: Dự trữ sản xuất, sản xuất và lưu thông Quátrình này được diễn ra liên tục và thường xuyên lặp lại theo chu kỳ và đượcgọi là quá trình tuần hoàn chu chuyển của vốn lưu động
Trong quá trình vận động, vốn lưu động luân chuyển toàn bộ giá trịngay trong một lần, qua mỗi giai đoạn của chu kỳ kinh doanh, vốn lưu độnglại thay đổi hình thái biểu hiện, từ hình thái vốn tiền tệ ban đầu chuyển sanghình thái vốn vật tư hàng hoá dự trữ Qua giai đoạn sản xuất, vật tư được đưa
Trang 28vào chế tạo thành các bán thành phẩm và thành phẩm, sau khi sản phẩm đượctiêu thụ, vốn lưu động lại trở về hình thái tiền tệ như điểm xuất phát ban đầucủa nó Sau mỗi chu kỳ tái sản xuất, vốn lưu động mới hoàn thành một vòngchu chuyển
Trong các doanh nghiệp, quá trình sản xuất kinh doanh luôn diễn ramột cách thường xuyên, liên tục cho nên có thể thấy trong cùng một lúc, vốnlưu động của doanh nghiệp được phân bổ trên khắp các giai đoạn luân chuyển
và tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau Muốn cho quá trình sản xuất đượcliên tục, doanh nghiệp phải có đủ vốn lưu động đầu tư vào các hình thái khácnhau nó đảm bảo cho việc chuyển hoá hình thái của vốn trong quá trình luânchuyển được thuận lợi
Từ những đặc điểm của vốn lưu động đã được xem xét ở trên đòi hỏiviệc quản lý và tổ chức sử dụng vốn lưu động cần chú trọng giải quyết một sốvấn đề sau:
Xác định nhu cầu vốn lưu động thường xuyên, cần thiết tối thiểu chohoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đảm bảo đủ vốn lưu độngcho quá trình sản xuất kinh doanh
Tổ chức khai thác nguồn vốn tài trợ vốn lưu động, đảm bảo đầy đủ, kịpthời vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Đồng thời phải
có giải pháp thích ứng nhằm quản lý và tổ chức sử dụng vốn lưu động có hiệuquả, đẩy nhanh tốc độ chu chuyển vốn, rút ngắn chu kỳ sản xuất, tiết kiệm chiphí sử dụng vốn
- Căn cứ vào phạm vi huy động, vốn kinh doanh được hình thành từhai nguồn:
+ Nguồn vốn từ bên trong doanh nghiệp: Việc doanh nghiệp huy động
sử dụng nguồn vốn bên trong có ưu điểm là doanh nghiệp được quyền tự chủ
sử dụng vốn cho sự phát triển của mình mà không phải chi phí cho việc sử
Trang 29dụng vốn Tuy nhiên, cũng chính vì lợi thế về việc không phải trả chi phí khi
sử dụng vốn bên trong dẫn đến việc doanh nghiệp sử dụng vốn kém hiệu quả.+ Nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp: Là nguồn vốn mà doanh nghiệp
có thể huy động từ bên ngoài để đáp ứng cho nhu cầu về vốn cho hoạt độngsản xuất kinh doanh Loại nguồn vốn này bao gồm: Vốn vay ngân hàng,vay các tổ chức kinh tế khác, phát hành trái phiếu, nợ người bán và cáckhoản nợ khác
- Căn cứ vào thời gian huy động vốn:
Theo tiêu thức này có thể chia nguồn vốn của doanh nghiệp ra thànhhai loại: Nguồn vốn thường xuyên và nguồn vốn tạm thời
+ Nguồn vốn thường xuyên: Là nguồn vốn có tính chất lâu dài và ổnđịnh mà doanh nghiệp có thể sử dụng, nguồn này được dùng cho việc hìnhthành tài sản lưu động thường xuyên cần thiết cho doanh nghiệp, nguồn vốnthường xuyên bao gồm nguồn vốn riêng và các khoản vay dài hạn
+ Nguồn vốn tạm thời: Là các nguồn vốn có tính chất ngắn hạn doanhnghiệp sử dụng đáp ứng nhu cầu tạm thời, bất thường phát sinh trong doanhnghiệp Nguồn vốn này bao gồm các khoản vay ngắn hạn và nợ ngắn hạn
Tài sản = Tài sản lưu động + Tài sản cố định
Nguồn vốn = Nợ ngắn hạn + Nợ dài hạn + Vốn chủ sở hữu
Trong đó:
Vốn tạm thời = Nợ ngắn hạn
Vốn thường xuyên = Nợ dài hạn + Vốn chủ sở hữu
Việc phân loại nguồn vốn theo cách này giúp cho người quản lý doanhnghiệp xem xét huy động các nguồn vốn một cách phù hợp với thời gian sửdụng, đáp ứng đầy đủ, kịp thời vốn sản xuất kinh doanh và nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn của doanh nghiệp
Trang 301.1.2 Quan điểm về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Vốn là điều kiện cần cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh củamọi doanh nghiệp, nhưng chưa đủ để đạt được mục đích kinh doanh củadoanh nghiệp bởi lẽ trong nền kinh tế thị trường mục đích cao nhất của mọidoanh nghiệp sản xuất kinh doanh chính là lợi nhuận Điều đó đồng nghĩa vớiviệc doanh nghiệp phải khai thác và sử dụng triệt để mọi nguồn lực sẵn có củamình, trong đó sử dung có hiệu quả nguồn vốn là yêu cầu bắt buộc đối vớimọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Có vốn mới chỉ là điều kiện cần, nhưng chưa đủ để đạt mục đích kinhdoanh Vấn đề đặt ra có ý nghĩa tiếp theo là phải sử dụng có hiệu quả nguồnvốn huy động Sử dụng vốn có hiệu quả trước hết là điều kiện để DN bảo đảmđạt được lợi ích của các nhà đầu tư, người lao động, của nhà nước về mặt thunhập và đảm bảo sự tồn tại phát triển của bản thân Mặt khác đó cũng chính là
cơ sở để DN có thể huy động vốn được dễ dàng trên thị truờng tài chính để
mở rộng sản xuất, phát triển kinh doanh
Xét về bản chất hiệu quả sử dụng vốn, trong các quan điểm trước đây,
về lý luận cũng như thực tiễn đều coi giá trị thặng dư là do kết quả của laođộng sống sáng tạo ra; yếu tố đất đai, tài nguyên không tính đến, yếu tố vốn bịxem nhẹ Vì vậy khi xét các yếu tố tác động đến kết quả sản xuất, người ta chỉđánh giá phân tích theo ba yếu tố cơ bản: Lao động, thiết bị, nguyên vật liệu,trong đó yếu tố lao động là cơ bản nhất Từ đó đòi hỏi, bản chất về hiệu quả
sử dụng vốn được đề cập một cách đầy đủ hơn Trước hết các DN sản xuấtkinh doanh tuân thủ theo quy tắc: "đầu vào" và "đầu ra" được quy định bởi thịtrường Sản xuất cái gì? Sản xuất như thế nào? Sản xuất cho ai? Không xuấtphát từ chủ quan DN hay từ mệnh lệnh cấp trên, mà xuất phát từ nhu cầu thịtrường, từ quan hệ cung - cầu và lợi ích DN Quyền sở hữu và quyền sử dụngvốn tách rời nhau Hay nói một cách khác mọi yếu tố sản xuất cùng các quan
Trang 31hệ sản xuất của DN đều dựa vào thị trường Thị trường không chỉ là thịtrường hàng hoá, dịch vụ mà còn bao gồm cả thị trường sức lao động, thịtrường vốn Như vậy, bản chất hiệu quả sử dụng vốn là một mặt của hiệu quảkinh doanh, nó là một đại lượng so sánh giữa một bên là kết quả đạt được vớibên kia là số vốn bỏ ra; trong đó chỉ tiêu so sánh giữa lợi nhuận ròng với sốvốn chủ sở hữu được coi là chỉ tiêu tổng hợp có ý nghĩa quan trọng về hiệuquả sử dụng vốn DN
Tuy nhiên, khi đi vào nghiên cứu các tiêu chuẩn về hiệu quả sử dụng vốn
DN trong cơ chế thị trường lại có nhiều quan điểm khác nhau
Thứ nhất, quan điểm của các nhà đầu tư, tiêu chuẩn về hiệu quả sử dụng
vốn như sau:
Với các nhà đầu tư trực tiếp (những người mua cổ phiếu, góp vốn) tiêuchuẩn hiệu quả vốn đầu tư là tỷ suất sinh lời trên một đồng vốn cổ đông vàchỉ số tăng giá cổ phiếu mà họ nắm giữ
Với các nhà đầu tư gián tiếp (những cá nhân, tổ chức cho vay vốn) ngoài
tỷ suất lợi tức vốn vay, họ rất quan tâm đến sự bảo toàn giá trị thực tế củađồng vốn cho vay qua thời gian
Đối với Nhà nước là chủ sở hữu về cơ sở hạ tầng, đất đai, tài nguyên môitrường tiêu chuẩn hiệu quả sử dụng vốn DN đồng nghĩa với hiệu quả kinhdoanh, đứng trên giác độ toàn bộ nền kinh tế quốc dân Nghĩa là tiêu chuẩn vềhiệu quả được xác định thông qua tỷ trọng về thu nhập mới sáng tạo ra, tỷtrọng các khoản thu về ngân sách, số chỗ làm việc mới tăng thêm so với sốvốn DN đầu tư sản xuất kinh doanh
Thứ hai, dựa vào điểm hoà vốn trong kinh doanh có một số quan điểm
cho rằng: Tiêu chuẩn về hiệu quả sử dụng vốn khác với tiêu chuẩn kinhdoanh ở chỗ, tiêu chuẩn hiệu quả sử dụng vốn phải dựa trên cơ sở điểm hoàvốn xác định Tức là kết quả hữu ích thực sự được xác định khi mà thu nhập
Trang 32bù đắp hoàn toàn số vốn bỏ ra Phần vượt trên điểm hoà vốn mới là thu nhập
để làm cơ sở xác định hiệu quả sử dụng vốn
Thứ ba, dựa trên lợi nhuận kinh tế một số nhà nghiên cứu lại đưa ra quan
điểm: Quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, DN đã bỏ ra những chi phíđược phản ánh vào giá thành sản phẩm nhưng còn một số chi phí khác như:tiền lương của chủ DN, đất đai, nhà cửa, lợi thế cửa hàng, uy tín, của anh takhông được hạch toán vào giá thành sản phẩm Tất cả các khoản này gọi làchi phí ngầm Mặt khác còn một khoản chi phí được xét đến nếu giả thiết sốvốn đang sử dụng vào sản xuất kinh doanh được đầu tư vào một phương ánkhác có hiệu quả hơn, gọi là chi phí thời cơ hay chi phí cơ hội Theo quanđiểm này tiêu chuẩn hiệu quả sử dụng vốn của DN được xác định trên cơ sởlợi nhuận kinh tế
Lợi nhuận Tổng doanh Tổng Chi phí ngầm và
-kinh tế thu kế toán chi phí chi phí thời cơ
Hay
Lợi nhuận kinh tế — Tổng doanh thu - Tổng chi phí kinh tế
Đây là quan điểm xác định tiêu chuẩn hiệu quả sử dụng vốn mang tính chấttoàn diện, nhưng nó chỉ có ý nghĩa về mặt nghiên cứu hoặc quản lý, còn về mặthạch toán cụ thể thì không thể xác định được chi phí ngầm và chi phí thời cơ
Thứ tư, dựa trên thu nhập thực tế, một số quan điểm lại đưa ra tiêu
chuẩn hiệu quả như sau: Trong điều kiện nền kinh tế có lạm phát, cái mà nhàđầu tư quan tâm là lợi nhuận ròng thực tế chứ không phải lợi nhuận ròng danhnghĩa Lợi nhuận ròng thực tế được đo bằng khối lượng giá trị hàng hoá cóthể mua được từ lợi nhuận ròng để thoả mãn được nhu cầu tiêu dùng của cácnhà đầu tư Do đó, tiêu chuẩn về hiệu quả sử dụng vốn của quan điểm này là
tỷ suất lợi nhuận thực tế được xác định bằng cách loại trừ tỷ lệ lạm phát trong
tỷ suất lợi nhuận ròng Với quan điểm này đã phản ánh được tiêu chuẩn đích
Trang 33thực cuối cùng về kết quả lợi ích tạo ra của đồng vốn
Qua nghiên cứu các quan điểm trên, theo tôi để đi đến thống nhất về bảnchất và tiêu chuẩn hiệu quả sử dụng vốn của DN hiện nay, cần lưu ý các vấn
đề sau:
Hiệu quả sử dụng vốn chỉ là một mặt của hiệu quả kinh doanh mà khôngphải là toàn bộ hiệu quả kinh doanh, do vốn chỉ là một yếu tố của quá trìnhkinh doanh Ngược lại, nói đến hiệu quả kinh doanh có thể có một trong cácyếu tố của nó không đạt hiệu quả Còn nói đến hiệu quả sử dụng vốn, khôngthể nói sử dụng có kết quả nhưng lại bị lỗ vốn Tức là, tính hiệu quả sử dụngvốn thể hiện trên hai mặt: Bảo toàn được vốn và tạo ra được các kết quả theomục tiêu kinh doanh, trong đó đặc biệt là kết quả về sức sinh lời của đồng vốn.Kết quả lợi ích tạo ra do sử dụng vốn phải thoả mãn hai yêu cầu: Đápứng được lợi ích của DN, lợi ích của các nhà đầu tư ở mức độ mong muốncao nhất, đồng thời nâng cao được lợi ích của nền kinh tế xã hội Hai yêu cầunày cùng tồn tại đồng thời phù hợp với mục tiêu kinh doanh Trong nền kinh
tế thị trường hiện đại, bất kỳ một DN nào hoạt động kinh doanh mang lạinhiều lợi nhuận cho mình, nhưng làm tổn hại đến lợi ích chung của nền kinh
tế xã hội sẽ không được phép tồn tại Ngược lại, nếu DN đó hoạt động đem lạilợi ích cho nền kinh tế, còn bản thân nó bị thua thiệt lỗ vốn sẽ làm cho DN bịphá sản Như vậy kết quả tạo ra do việc sử dụng vốn phải là kết quả phù hợpvới lợi ích DN và lợi ích của nền kinh tế xã hội
Trong các quan điểm trước đây, khi xét đầu vào của chỉ tiêu hiệu quả sửdụng vốn chủ yếu đề cập đến khả năng tối thiểu hoá về số lượng vốn, còn vấn
đề thời gian sử dụng dài hay ngắn, ít hoặc không đề cập đến Thực tế chothấy, cùng với một kết quả như nhau mà sử dụng một lượng vốn ít hơn nhưngkéo dài thời gian sử dụng thì việc sử dụng số vốn đó chưa hẳn là đã có kếtquả Theo chúng tôi yếu tố đầu vào cần đề cập trên cả hai mặt là: tối thiểu hoá
Trang 34số vốn và thời gian sử dụng
Từ sự phân tích trên, thì bản chất và tiêu chuẩn về hiệu quả sử dụng vốn
DN được hiểu như sau:
Hiệu quả sử dụng vốn là chỉ tiêu biểu hiện một mặt về hiệu quả kinh doanh, phản ánh trình độ quản lý và sử dụng vốn DN trong việc tối đa hoá kết quả lợi ích hoặc tối thiểu hoá số vốn và thời gian sử dụng theo các điều kiện
về nguồn lực xác định phù hợp với mục tiêu kinh doanh.
Khái niệm này chỉ rõ: Hiệu quả sử dụng vốn là gì? Tiêu chuẩn của nónhư thế nào và điều kiện xác định ra sao? Cả ba yêu cầu đó là cơ sở để thốngnhất nhận thức về hiệu quả sử dụng vốn DN
1.1.3 Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
- Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ đảm bảo an toàn tài chính chodoanh nghiệp Hoạt động trong cơ chế thi trường đòi hỏi mỗi doanh nghiệpphải luôn đề cao tính an toàn, đặc biệt là an toàn tài chính Đây là vấn đề cóảnh hưởng trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Việc sửdụng vốn có hiệu quả sẽ giúp doanh nghiệp nâng cao khả năng huy động vốn,khả năng thanh toán của doanh nghiệp được đảm bảo, doanh nghiệp sẽ có đủtiềm lực để khắc phục những khó khăn và rủi ro trong kinh doanh Mặt kháccòn tránh được việc lãng phí nguồn vốn do sử dụng không có hiệu quả
- Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ giúp doanh nghiệp nâng cao sứccạnh tranh Để đáp ứng nhu cầu cải tiến công nghệ, nâng cao chất lượng sảnphẩm, đa dạng mẫu mã, doanh nghiệp phải có vốn, trong khi đó vốn củadoanh nghiệp chỉ có hạn vì vậy nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là rất cần thiết
- Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn không những đảm bảo cho doanhnhiệp an toàn về mặt tài chính, hạn chế rủi do, tăng thu nhập cho cán bộ côngnhân viên, mở rộng sản xuất kinh doanh, tăng lợi nhuận mà còn giúp doanhnghiệp tăng uy tín, nâng cao khả năng cạnh tranh và vị thế của doanh nghiệptrên thương trường Có thể nói rằng hiệu quả sử dụng vốn thực chất là thước
đo trình độ sử dụng nguồn nhân lực, tài chính của doanh nghiệp, đó là vấn đề
Trang 35cơ bản gắn liền với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp
Tóm lại ta thấy rằng việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanhnghiệp không những mang lại hiệu quả thiết thực cho doanh nghiệp trong sảnxuất kinh doanh mà còn giúp cải thiện đời sống người lao động, ngoài ra cònảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế xã hội Vì vậy, các doanh nghiệp luônphải tìm ra biện pháp thích hợp với điều kiện hoạt động, sản xuất kinh doanhcủa mình để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
1.2. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
1.2.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định
Tình hình tài chính của doanh nghiệp được thể hiện khá rõ nét qua cácchỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh Nó thể hiên mối quan hệ giữakết quả kinh doanh trong kỳ và số vốn kinh doanh bình quân
Vốn cố định biểu hiện giá trị bằng tiền của các loại tài sản cố đinh ởdoanh nghiệp, thể hiện quy mô doanh nghiệp Tài sản cố định nhiều hay ít,chất lượng hay không chất lượng, sử dụng có hiệu quả hay không đều ảnhhưởng trực tiếp đến hoạt động của doanh nghiệp Một số chỉ tiêu cần phântích để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp
- Hiệu suất sử dụng vốn cố địnhHiệu suất sử dụng vốn Doanh thu thuần
cố định Vốn cố định sử dụng bình quân trong kỳChỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn cố định có thể đảm bảo tạo rađược bao nhiêu đồng doanh thu Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu suất sửdụng vốn cố định ngày càng cao
- Hiệu suất sử dụng tài sản cố định
Doanh thu thuầnHiệu suất sử dụng
tài sản cố định TSCĐ sử dụng bình quân trong kỳ
Trang 36chuyển trong kỳ Chỉ tiêu này phản ánh số vòng luân chuyển hàng tồn kho
trong một thời kỳ nhất định Số vòng luân chuyển càng cao thì việc kinhdoanh được đánh giá càng tốt, bởi lẽ doanh nghiệp chỉ đầu tư cho hàng tồn
kho thấp mà vẫn đạt doanh số cao
- Vòng quay các khoản phải thu:
Vòng quay các khoản Doanh thuphải thu Số dư bình quân các khoản phải
- Hiệu quả sử dụng tài sản cố định
Hiệu quả sử dụng Lợi nhuận sau thuếtài sản cố định Giá trị tài sản cố địnhChỉ tiêu này cho biết một đồng tài sản cố định tạo ra bao nhiêuđồng lợi nhuận trong kỳ Chỉ tiêu này càng lớn, hiệu quả sử dụng vốn cốđịnh càng cao
- Hệ số sử dụng tài sản cố định
Hệ số sử dụng Giá trị TSCĐ thực tế hoạt độngtài sản cố định Giá trị TSCĐ
Mức huy động TSCĐ cho biết giá trị TSCĐ thực tế hoạt động, chỉtiêu này càng cao thì doanh nghiệp càng sử dụng có hiệu quả TSCĐ
1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Trang 37thuVòng quay các khoản phải thu phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phảithu thành tiền mặt của doanh nghiệp Vòng quay càng lớn, chứng tỏ tốc độthu hồi các khoản thu là tốt.
- Kỳ thu tiền trung bình:
Kỳ thu tiền trung 360
bình Vòng quay các khoản phải thu
Số dư BQ các khoản phải thu x 360Doanh thu
Kỳ thu tiền trung bình phản ánh số ngày cần thiết để thu được các khoảnphải thu (số ngày của một vòng quay các khoản phải thu) Vòng quay cáckhoản phải thu càng lớn thì kỳ thu tiền càng nhỏ
Trang 39- Tỷ suất lợi nhuận trên vốn lưu động:
Tỷ suất sinh lợi trên Lợi nhuận sau thuếvốn lưu động Vốn lưu động bình quân
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn lưu động là một chỉ tiêu tổng hợp phản ánh mộtđồng vốn lưu động mang vào sản xuất kinh doanh trong kỳ sẽ mang lại baonhiêu đồng lợi nhuận Tỷ suất này càng cao thì hiệu quả sử dụng vốn lưuđộng càng tốt và ngược lại
1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
+ Chỉ tiêu đánh giá sự biến động về quy mô và cơ cấu nguồn vốnPhân tích tình hình biến động về quy mô và cơ cấu nguồn vốn để thấyđược khả năng huy động từ các nguồn khác nhau của doanh nghiệp cũng nhưmức độ tự chủ về tài chính của doanh nghiệp Căn cứ vào số liệu trên bảngCân đối kế toán của doanh nghiệp mà so sánh tổng nguồn vốn cảu doanhnghiệp giữa các năm hoặc các kì với nhau về số tuyệt đối và số tương đối đểrút ra những kết luận cân thiết về tình hình biến động nguồn vốn của doanhnghiệp từ đó đưa ra các quyết định cân thiết để huy động các nguồn vốn vàoquá trình sản xuất kinh doanh Bao gồm các chỉ tiêu:
Hệ số tự tài trợ: Phản ảnh tỷ lệ nguồn vốn chủ sở hữu trên tổng nguồnvốn Chỉ tiêu này càng lớn doanh nghiệp có đủ khả năng tự đảm bảo về mặttài chính và mức độ độc lập với các chủ nợ là cao
Trang 40Tổng nợ phải trả
Hệ số nợ =
■ -τ -Tổng nguồn vốnHiệu quả sử dụng vốn kinh doanh nói chung phản ảnh tổng hợp hiệuquả sử dụng tài sản cố định, tài sản lưu động ở doanh nghiệp Đặc biệt hiệuquả sử dụng vốn chủ sở hữu phản ảnh hiệu quả kinh doanh tổng hợp ở doanhnghiệp Đây là chỉ tiêu mà mọi doanh nghiệp, mọi nhà kinh doanh quan tâm
và rất quan trọng đối với doanh nghiệp Về mặt tổng thể người ra thườngdùng các chỉ tiêu :
+ Hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn của doanh nghiệp
, Doanh thu thuần trong kỳHiệu suất sử dụng toàn bộ , _
, = Toàn bộ vốn bình quân sử dụngvốn của doanh nghiệp
trong kỳHiệu suất sử dụng toàn bộ vốn của doanh nghiệp thể hiện một đồng vốnđầu tư tại doanh nghiệp sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu Hệ số này càngcao thì doanh nghiệp sử dụng vốn càng có hiệu quả
+ Hệ số quay vòng vốn
Doanh thu thuần
Hệ số quay vòng vốn = _,
Vốn sử dụng bình quânChỉ tiêu này cho thấy hiệu ủa sử dụng vốn của doanh nghiệp, nghĩa làvốn quay bao nhiêu vòng trong năm Hệ số này càng cao cho thấy doanhnghiệp sử dụng vốn có hiệu quả
+ Sức sinh lời tài sản ( ROA)