1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VÓN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CÔ PHẦN DƯỢC PHẨM THIẾT BỊ Y TẾ HÀ NỘI LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

126 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hiệu Quả Sử Dụng Vốn Kinh Doanh Tại Công Ty Cổ Phần Dược Phẩm Thiết Bị Y Tế Hà Nội
Tác giả Nguyễn Thị Hường
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Thanh Phương
Trường học Học viện Ngân hàng
Chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 126
Dung lượng 558,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CẢM ƠN Luận văn thạc sĩ với đề tài “Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Duợc phẩm Thiết bị y tế Hà Nội” là kết quả của quá trình cố gắngkhông ngừng của bản thân và đu

Trang 2

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

NGUYỄN THỊ HƯỜNG

HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VÓN KINH DOANH TẠI CÔNG TY

CÔ PHẦN DƯỢC PHẨM THIẾT BỊ Y TẾ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Hà Nội - 2019

Trang 3

II ⅛

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

NGUYỄN THỊ HƯỜNG

HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VÓN KINH DOANH TẠI CÔNG TY

CÔ PHẦN DƯỢC PHẨM THIẾT BỊ Y TẾ HÀ NỘI

Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng

Mã số: 8340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Thanh Phương

Hà Nội - 2019

Ì1 ' [f

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan bản luận văn này là công trình nghiên cứu khoa họcđộc lập của tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và cónguồn gốc rõ ràng

Hà Nội, ngày tháng năm 2019

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Hường

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Luận văn thạc sĩ với đề tài “Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công

ty Cổ phần Duợc phẩm Thiết bị y tế Hà Nội” là kết quả của quá trình cố gắngkhông ngừng của bản thân và đuợc sự giúp đỡ, động viên khích lệ của cácthầy cô, bạn bè đồng nghiệp và nguời thân Qua trang viết này tác giả xin gửilời cảm ơn tới những nguời đã giúp đỡ tôi trong thời gian học tập - nghiêncứu khoa học vừa qua

Tôi xin tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc của mình đối với thầy giáoPGS.TS Nguyễn Thanh Phuơng đã trực tiếp tận tình huớng dẫn cũng nhucung cấp tài liệu thông tin khoa học cần thiết cho luận văn này

Xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo truờng Học Viện Ngân Hàng đãtạo điều kiện cho tôi hoàn thành tốt luận văn của mình

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Hường

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ vii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 6

1.1 VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 6

1.1.1 Khái niệm, vai trò của Vốn kinh doanh trong doanh nghiệp 6

1.1.2 Đặc trưng của Vốn kinh doanh 7

1.1.3 Vai trò của Vốn kinh doanh 9

1.1.4 Phân loại Vốn kinh doanh của doanh nghiệp 10

1.2 HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH VÀ CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP.17 1.2.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng Vốn kinh doanh của doanh nghiệp 17

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp 19

1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH 24

1.3.1 Nhân tố khách quan 24

1.3.2 Nhân tố chủ quan 25

1.4 KINH NGHIỆM SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÁC DOANH NGHIỆP DƯỢC PHẨM TRONG NƯỚC 28

1.4.1 Kinh nghiệm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của một số Công ty 28 1.4.2 Bài học cho Công ty

31

Trang 7

CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM THIẾT BỊ Y TẾ HÀ

NỘI 34

2.1 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM THIẾT BỊ Y TẾ HÀ NỘI 34

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Dược phẩm Thiết bị Y tế Hà Nội 34

2.1.2 Chức năng nhiệm vụ của Công ty

35

2.1.3 Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Dược phẩm Thiết bị Y tế Hà Nội 36

2.1.4 Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Dược phẩm Thiết bị y tế Hà Nội 37

2.2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM THIẾT BỊ Y TẾ HÀ NỘI 47

2.2.1 Hiệu quả sử dụng vốn tổng vốn 47

2.2.2 Hiệu quả sử dụng Vốn cố định 53

2.2.3 Hiệu quả sử dụng Vốn lưu động 56

2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG THỰC THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM THIẾT BỊ Y TẾ HÀ NỘI 64

2.3.1 Kết quả đạt được 66

2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 68

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 73 CHƯƠNG 3 : MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG

Trang 8

763.1.3 Định hướng phát triển của Công ty Cổ phần Dược phẩm Thiết bị y tế

hoạch vốn trung, dài hạn một cách cụ thể, tích cực và chủ động 79

3.2.2 Đa dạng hóa nguồn huy động vốn 813.2.3 Tăng cường công tác quản lý các khoản phải thu, nâng cao chất lượng

thu hồi công nợ, hạn chế tối đa lượng vốn bị chiếm dụng 82

3.2.4 Tăng cường quản lý hàng tồn kho, đẩy mạnh quá trình tiêu thụ hàng

hóa, quá trình xuất trả hàng nhập khẩu ủy thác 86

3.2.5 Quản trị tiền và cải thiện các hệ số thanh toán của Công ty 893.2.6 Về đầu tư nâng cấp, đổi mới tài sản cố định của Công ty 91

vi

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 9

NKUT : Nhập khẩu ủy thác

Trang 11

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

Bảng 2.1: Bảng đánh giá kế hoạch kinh doanh của Công ty Giai đoạn

2016-2018 38

Bảng 2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2016-2018 của Công ty 39

Bảng 2.3 Bảng cân đối kế toán của Công ty các năm 2016-2018 42

Bảng 2.4 Cơ cấu nguồn vốn của Công ty giai đoạn 2016-2018 44

Bảng 2.5 Cơ cấu tài sản của Công ty giai đoạn 2016-2018 44

Bảng 2.6 Các chỉ tiêu về cơ cấu tài chính của Công ty giai đoạn 2016-2018 46 Bảng 2.7 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty giai đoạn 2016 - 2018 48

Bảng 2.8 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định qua các năm 2016 -2018 54

Bảng 2.9 Cơ cấu Tài sản ngắn hạn của Công ty giai đoạn 2016-2018 57

Bảng 2.10: Các chỉ tiêu phản ánh sử dụng tài sản ngắn hạn của Công ty giai đoạn 2016-2018 60

Bảng 2.11: Hệ số khả năng thanh toán của Công ty 63

Bảng 2.12 Bảng tổng hợp đo luờng chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh Công ty giai đoạn 2016-2018 65

Bảng 3.1: Kế hoạch kinh doanh Công ty năm 2019 78

Biểu đồ 2.1 Cơ cấu nguồn vốn của Công ty năm 2016-2018 42

Biểu đồ 2.2 Cơ cấu tài sản của Công ty năm 2016-2018 45

Biểu đồ 2.3: Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS) giai đoạn 2016-2018 50

Biểu đồ 2.4: Tỷ suất lợi nhuận sau thuế / tài sản 51

Biểu đồ 2.5: Tỷ suất lợi nhuận trên Vốntchủ tsở hữu ( ROE) giai đoạn 2016-2018 52

Biểu đồ 2.6: Cơ cấu tài sản ngắn hạn của Công ty giai đoạn 2016-2018 58

Sơ đồ 2.1 Bộ máy tổ chức quản lý của Công ty Cổ phần Duợc phẩm Thiết bị Y tế Hà Nội 36

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Một nhân tố quan yếu mà chúng ta không thể bỏ qua khi nhắc đến sựhoạt động, tăng thêm của một doanh nghiệp chính là vốn Doanh nghiệpmuốn thành lập thì diều kiện đầu tiên đuợc kể đến là Vốn Vốn cũng chính lànhân tố quyết định đến việc hoạt động của doanh nghiệp có đuợc duy trì haykhông, phạm vi kinh doanh đuợc mở rộng, tiến sát đến mục đích lợi nhuận đạtđuợc là cao nhất, khi đó vị trí của doanh nghiệp đuợc nâng cao trên thịtruờng Tuy nhiên làm sao để sử dụng vốn bằng phuơng pháp có tối uu nhất

là bài toán khó đề ra mà mọi doanh nghiệp đều vấp phải đặc biệt truớc sự biếnđổi khôn luờng của và chừng độ cạnh tranh khốc liệt của thị truờng hiện tại.Hiệu quả sử dụng vốn đuợc xem xét xuyên suốt theo quá trình vận độngkinh doanh của doanh nghiệp, từ thời điểm huy động cho đến khi vốn đuợcphân bổ và đua vào hoạt động kinh doanh Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn làcông việc tài chính đuợc coi trọng trong năm tài chính của môt công ty Vấn

đề đặt ra là trong những nhân tố tác động đến việc vốn có đuợc sử dụng mộtcách có hiệu quả hay không thì nhân tố cơ bản nào là ảnh huởng khách quan,ảnh huởng chủ quan đến chiến luợc phát triển trung và dài hạn của doanhnghiệp Và làm sao để những nhân tố tích cực đuợc phát huy đồng thời hạnchế những nhân tố tiêu cực Ngoài ra, trong bối cảnh cụ thể khi mà nguồn tàichính của doanh nghiệp có hạn thì vấn đề nào đuợc tập trung giải quyết vớiphuơng pháp và lộ trình ra sao là những nội dung cần làm sáng tỏ

Công ty Cổ phần Duợc phẩm Thiết bị Y tế Hà Nội - Hapharco đuợcthành lập từ năm 1955 trên cơ sở các cửa hàng bách hóa thuốc của Nhà nuớcvới mục tiêu là tiến hành kinh doanh sản xuất duợc phẩm, mỹ phẩm, trangthiết bị y tế Sau 3 năm chuyển nhuợng vốn nhà nuớc sang chủ đầu tu, bêncạnh những thuận lợi về vị thế, uy tín và kinh nghiệm trong thị truờng phân

Trang 13

phối thuốc, Công ty còn nhiều hạn chế và khó khăn khi có nhiều sự canhtranh gay gắt trong nền kinh tế, đặc biệt là vấn đề Vốn kinh doanh và quản lýVốn kinh doanh, nhất là khi Vốn kinh doanh trong 3 năm qua chua đuợc sửdụng một cách hiệu quả nhất Những hạn chế, khó khăn đó phần nào có ảnhhuởng đến kết quả hoạt động kinh doanh và mục tiêu tăng truởng mà Công tyđang huớng tới Điều này đặt Công ty vào thực tế cấp bách cần có nhung giảipháp thiết thuc, có hiệu quả để giải quyết bài toán nâng cao hiệu quả sử dụngvốn kinh doanh, từ đó góp phần thực hiện tốt nhiệm vụ và chức năng màCông ty đề ra trong giai đoạn mới

Bên cạnh đó, từ truớc đến nay chua có đề tài nào nghiên cứu một cách

cụ thể và kỹ luỡng về bài toán vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Duợcphẩm Thiết bị Y tế Hà Nội đuợc sử dụng hiệu quả nhu nào

Do đó việc chọn đề tài nghiên cứu: “Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Dược phẩm Thiết bị Y tế Hà Nội” là cần thiết, có ý

nghĩa lý luận và thực tiễn

2 Tổng quan nghiên cứu có liên quan

Có rất nhiều nghiên cứu về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh nhu cáccông trình sau đây:

- “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty TNHH Duợc HuyHoàng”, luận văn thạc sỹ kinh tế học của tác giả Lê Thị Huyền Trang (năm2017) bảo vệ tại Học viện khoa học xã hội Nghiên cứu đã đề xuất các giảipháp và khuyến nghị nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại doanhnghiệp đó Tuy nhiên, khi chỉ các nguyên nhân, tác giả không phân chia rõđâu là nguyên nhân chủ quan, nguyên nhân khách quan tác động đến việcquản lý và sử dụng vốn của doanh nghiệp đuợc nghiên cứu

- Luận văn “Nâng cao hiệu quả sử dụng Vốn kinh doanh tại Công ty cổphần tu vấn đầu tu thiết bị y tế” của tác giả Trần Hà Hải thực hiện, bảo vệ

Trang 14

năm 2017 tại Học viện Hậu cần Nghiên cứu đã thống kê lại các cơ sở lý luậnliên quan đến Vốn kinh doanh, đi sâu phân tích thực trạng quản lý và sử dụngvốn kinh doanh của Công ty từ đó tìm ra hạn chế, nguyên nhân, đua ra cácgiải pháp Nhung các giải pháp mà tác giả chỉ ra chua tuơng ứng với cácnguyên nhân đuợc phân tích

- Luận văn thạc sỹ kinh tế “Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tạiCông ty TNHH Đại Nghĩa” đuợc thực hiện và bảo vệ bởi tác giả Đinh ThịThúy tại Học viện ngân hàng năm 2018 Tác giả phân tích thực trạng hiệu quả

sử dụng vốn tại doanh nghiệp, từ đó đua ra các giải pháp nâng cao hiệu quảsử

dụng vốn tại doanh nghiệp Tuy nhiên, nghiên cứu chua làm rõ đuợc tác độngcủa đặc điểm ngành nghề kinh doanh tới kết cấu nguồn vốn

- Luận văn thạc sỹ kinh tế của tác giả Hà Đức Chuẩn bảo vệ tại Học việnngân hàng năm 2018 với đề tài “Hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty TNHHMTV Lũng Lô 3” Lĩnh vực mà Công ty TNHH Lũng Lô 3 hoạt động chính,

đó là: xây lắp; rà bom phá mìn, vật nổ Trong nội dung lý thuyết về hiệu quả

sử dụng vốn tại doanh nghiệp, ngoài vấn đề khái quát lại các nội dung có liênquan tới vốn và hiệu quả sử dụng vốn, tác giả đã đua ra các kinh nghiệm hiệuquả sử dụng vốn tại các doanh nghiệp xây lắp trong nuớc, qua đó rút ra bàihọc cho Công ty tác giả nghiên cứu Từ những cơ sở đó, tác giả đã phân tích,đánh giá phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn của Công ty và đề xuấtcác giải pháp để Vốn đuợc sử dụng hiệu quả hơn

Tuy vậy, tại mỗi thời điểm khác nhau, ở mỗi ngành nghề khác nhau sẽ cócác đặc điểm về vốn, hiệu quả sử dụng vốn khác nhau Chính vì thế trên cơ sở

kế thừa những nghiên cứu của các tác giả đi truớc, căn cứ vào thực tại hoạtđộng sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong thời gian gần đây mà

em lựa chọn đề tài “Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Dược phẩm Thiết bị Y tế Hà Nội” với mong muốn đuợc đóng góp một phần

Trang 15

vào công tác nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phầnDuợc phẩm Thiết bị Y tế Hà Nội, qua đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệuquả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Duợc phẩm Thiết bị Y tế Hà Nội và cácdoanh nghiệp cùng ngành tại Việt Nam

3 Mục tiêu nghiên cứu

- Tổng hợp, phân tích những vấn đề lý luận liên quan đến vốn và hiệuquả sử dụng vốn trong kinh doanh

- Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn trong kinh doanh tại Công ty

Cổ phần Duợc phẩm Thiết bị Y tế Hà Nội

- Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốnkinh doanh tại Công ty Cổ phần Duợc phẩm Thiết bị Y tế Hà Nội

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinhdoanh tại doanh nghiệp

- Phạm vi nghiên cứu: Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổphần Dược phẩm Thiết bị Y tế Hà Nội giai đoạn 2016-2018

5 Phương pháp nghiên cứu

- Luận văn sử dụng phương pháp duy vật lịch sử và phương pháp duy vậtbiện chứng

- Ngoài ra còn kết hợp với các phương pháp nghiên cứu cụ thể bao gồm:tổng hợp, thống kê, hệ thống cấu trúc, so sánh, phân tích diễn giải, quy nạp đểlàm rỗ vấn đề cần giải quyết

6 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

- Hệ thống hóa, tổng kết những lý luận cơ bản về vốn và hiệu quả sửdụng vốn trong kinh doanh của doanh nghiệp

- Chỉ ra thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phầnDược phẩm Thiết bị Y tế Hà Nội

Trang 16

- Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tạiCông ty Cổ phần Duợc phẩm Thiết bị Y tế Hà Nội

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văngồm 3 chuơng

Chương 1: Cơ sở lý luận về vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn

kinh doanh của doanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty Cổ

phần Dược phẩm Thiết bị Y tế Hà Nội

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại

Công ty Cổ phần Dược phẩm Thiết bị Y tế Hà Nội

Trang 17

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 1.1 VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

1.1.1 Khái niệm, vai trò của Vốn kinh doanh trong doanh nghiệp

Các hoạt động thương mại trong nền kinh tế thị trường đều được giá trịhóa bằng tiền, vì vậy để sở hữu các nguyên tố sản xuất như thiết bị máy móc,nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, nhân công đều ứng trước một khoảntiền nhất định gọi là vốn sản xuất kinh doanh

Yêu cầu cơ bản và không thể thiếu của quy trình hoạt động sản xuấtkinh doanh chính là Vốn kinh doanh Bất kỳ một quy trình hoạt động sảnxuất nào muốn thực hiện cũng cần phải có Vốn kinh doanh Các nhân tố đầuvào như: tài liệu, đối tượng và sức lao động được chuẩn bị đều cần đến khoảnmục vốn này Trong các khâu của hoạt động sản xuất, Vốn kinh doanhthường xuyên tồn tại, thay đổi qua các hình thái không giống nhau Nó cóthể được biểu hiện dưới dạng là thành phẩm, thiết bị, máy móc, tiền, phânxưởng, nguyên vật liệu, Một chu kỳ luân chuyển được kết thúc thì hìnhthái nó quay lại là hình thái tiền tệ Theo đó, sau mỗi lần chu chuyển dohoạt động sản xuất kinh doanh mang lại lãi, nó giữ nguyên được số vốn bỏ rađầu tiên và thêm vào đó là số vốn được phát triển thêm

Có khá nhiều khái niệm về vốn:

Theo Karl Max “Vốn (tư bản) là giá trị thặng dư”, có nghĩa là một yêu tố

sẽ tạo ra một lượng giá trị lớn hơn giá trị của bản thân nó khi nó được đưa vào

sử dụng trong quá trình sản xuất Tuy nhiên, quan điểm này mới chỉ đề cậpđến phạm trù tư bản là tiền khi được dùng để mua sắm các yếu tố đầu vào củaquá trình sản xuất để tạo ra giá trị thặng dư

Paul A.Samuelson - một nhà kinh tế học theo trường phái tân cổ điển thì

Trang 18

lại quan niệm “Vốn là hàng hóa được sản xuất ra để phục vụ cho một quátrình sản xuất mới, là đầu vào cho hoạt động sản xuất của doanh nghiệp” Cóthể thấy, ở quan niệm của Paul A.Samuelson thì vốn đã được xét trên một góc

độ rộng hơn nghĩa là hình thái tồn tại của vốn ở cả hình thái hiện vật và tiềntệ

Tóm lại, dựa vào tư liệu giáo trình Tài chính doanh nghiệp - Nhà xuấtbản Đại học Kinh tế quốc dân (2016) cho rằng Vốn kinh doanh hay còn gọi

tắt là Vốn như sau: “Vốn được hiểu là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị tài sản mà doanh nghiệp đang nắm giữ, có khả năng huy động, khai thác và sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời”.

1.1.2 Đặc trưng của Vốn kinh doanh

Về bản chất, Vốn kinh doanh không giống như các loại hàng hóa haytiền tệ thông thường khác Điều này do Vốn kinh doanh có những đặc thù cơbản sau:

Đầu tiên: Vốn kinh doanh được thể hiện bằng một lượng giá trị thực của

tài sản Đó có thể là những tài sản hữu hình hoặc tài sản vô hình của doanhnghiệp (nhà xưởng, máy móc, thiết bị, thương hiệu, bí quyết công nghệ, chấtxám, uy tín thương mại )

- Vốn kinh doanh vận động thường xuyên, chuyển hóa, sinh lời và điliền với quá trình sản xất kinh doanh của doanh nghiệp

Thứ hai: Vốn phải được tích luỹ đến giá trị nhất định mới có thể hoạt

động sinh lời

Muốn thực hiện hoạt động sản xất kinh doanh, phải tích lũy một số vốn

đủ lớn nhất định để đầu tư vào thiết bị,máy móc, nguyên liệu, vật liệu, chi trảchi phí nhân công Do vậy, các doanh nghiệp luôn dành mối quan tâm đặcbiệt đến việc tìm kiếm, thu hút các nguồn vốn chất lượng phục vụ cho quá

Trang 19

trình hoạt động kinh doanh thông qua những hình thức góp vốn, phát hành cổphiếu, nhận vốn liên doanh, Có nhiều kênh để tiến hành huy động vốn nhuthị truờng tài chính và thị truờng tiền tệ

Thị truờng tài chính cung cấp các nguồn vốn dài hạn, doanh nghiệp cóthể huy động thông qua phát hành cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu, phát hành

cổ phiếu lần đầu ra công chúng (IPO) hay nhận vốn góp của các nhà đầu tu,.hoặc huy động vốn thông qua vay từ các tổ chức tín dụng (ngân hàng, Công tytài chính,.) Ngoài ra, hàng năm doanh nghiệp còn tận dụng đuợc nguồn vốnlấy ra từ lợi nhuận giữ lại, nguồn vốn chiếm dụng đuợc từ các nhà cung cấp

để tăng cuờng vốn phục vụ hoạt động sản xất kinh doanh

Thứ ba: Vốn phải đuợc gắn liền với một chủ sở hữu nhất định.

Trong nền kinh tế thị truờng,vốn luôn đi liền với một chủ sở hữu nhấtđịnh Đồng vốn đuợc sử dụng một cách có hiệu quả, tiết kiệm khi và chỉ khichủ sở hữu của đồng vốn đó đuợc xác định rõ ràng Ở đây vấn đề cần đuợcgiải quyết đó để tránh nhầm lẫn đó là phân biệt quyền sở hữu và quyền sửdụng vốn Nguời sở hữu vốn và nguời có quyền quyết định sử dụng vốn làkhác nhau Nguời sở hữu vốn chua chắc đã có quyền quyết định sử dụng vốncho mục đích gì mà quyền quyết định sử dụng vốn ở đây là nguời nắm giữquyền sử dụng vốn Tùy theo từng hình thức huy động chủ sở hữu và nguời

sử dụng vốn có thể đồng nhất hoặc tách rời nhau Tuy nhiên nguời sở hữu vốnvẫn đuợc uu tiên đảm bảo quyền lợi và đuợc tôn trọng quyền sở hữu vốn củamình Đây là nguyên tắc đặc biệt quan trọng trong quá trình huy động và sởhữu vốn

Thứ tư: Vốn có giá trị về mặt thời gian Cùng một số vốn nhung ở giai

đoạn khác nhau thì trị giá là khác nhau Trong điều kiện cơ chế thị truờng,phải xem xét yếu tố thời gian vì ảnh huởng sự biến động của lạm phát, giá cảnên trị giá của đồng tiền ở mỗi thời kỳ là không giống nhau

Trang 20

Thứ năm: Vốn kinh doanh được coi là một hàng hoá đặc biệt có sự phân

tách rõ ràng giữa quyền sở hữu và quyền sử dụng

Trong nền kinh tế thị trường,Vốn được coi là hàng hoá đặc biệt luânchuyển giữa người có vốn và người cần vốn Người cần vốn (người đi vay)mua lại quyền sử dụng vốn của người có vốn (người có vốn)

Khi đó, Người cho vay được người vay thanh toán một tỷ lệ lãi suất nhấtđịnh được coi là giá của quyền sử dụng vốn Quyền sở hữu khoản vốn đó củangười cho vay sẽ không bị mất đi mà chỉ có quyền sử dụng là bị mất trongkhoảng thời gian nhất định Việc giao dịch này được thực hiện trên thị trườngtài chính, giá mua bán phải tuân theo quan hệ cung - cầu vốn trên thị trường

1.1.3 Vai trò của Vốn kinh doanh

Thứ nhất, Vốn là yêu cầu đầu tiên quyết định cho sự ra đời của doanh

nghiệp Căn cứ theo nguồn vốn, phương thức huy động vốn khác nhau hìnhthành nên những loại hình doanh nghiệp khác nhau.Vốn cũng là tiêu thức đểđánh giá, phân loại doanh nghiệp theo quy mô lớn, trung bình hay nhỏ

Thứ hai, Vốn có vai trò quan trọng cho sự tồn tại và tăng trưởng của

doanh nghiệp Vốn bảo đảm cho hoạt động kinh doanh diễn ra thường xuyên,không bị gián đoạn, thể hiện vị thế, năng lực của doanh nghiệp trên thươngtrường

Vốn là nền tảng để doanh nghiệp đưa ra chiến lược kinh doanh, là yếu tốquan trọng để doanh nghiệp sử dụng nguồn lực hiệu quả và mở rộng quy mô,phát triển thị trường góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và cảithiện năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường

Thứ ba, Vốn góp phần quan trọng tới việc cải thiện, nâng cao, đổi mới

cơ sở kỹ thuật vật chất của doanh nghiệp

Sau một chu kỳ kinh doanh, vốn của doanh nghiệp không chỉ được giữnguyên mà còn cần đem lại lợi nhuận, tức là doanh nghiệp sử dụng vốn kinh

Trang 21

doanh có hiệu quả Từ đó, doanh nghiệp có thể tiếp tục đầu tu mở rộng phạm

vi sản xuất, hiện đại hóa dây chuyền sản xuất kinh doanh, thị truờng tiêu thụđuợc mở rộng, uy tín của doanh nghiệp đuợc nâng cao

Vốn kinh doanh là yếu tố quan trọng ảnh huởng sự phát triển tuơng laicủa doanh nghiệp Do đó, Vốn có đuợc quản lý và sử dụng hiệu quả haykhông có ý nghĩa quyết định đến sự tồn tại và tăng truởng của doanh nghiệp

1.1.4 Phân loại Vốn kinh doanh của doanh nghiệp

1.1.4.1 Phân loại vốn theo quyền sở hữu

Theo tiêu thức phân loại này, Vốn kinh doanh bao gồm vốn chủ sở hữu

và nợ phải trả

*Vốn chủ sở hữu

Số vốn thuộc quyền sở hữu của chủ doanh nghiệp đuợc gọi là Vốn chủ

sở hữu Bộ phận vốn cho thấy sự độc lập tài chính của doanh nghiệp vì thế nó

có tính quan trọng và ổn định cao Sự độc lập về tài chính của doanh nghiệpcàng lớn nếu loại vốn này chiếm tỷ trọng càng cao trong tổng vốn và nguợclại Vốn chủ sở hữu đuợc cấu thành bởi các thành phần sau:

Vốn điều lệ

Luợng vốn đầu tiên mà chủ doanh nghiệp có khi thành lập doanh nghiệp

là do sự đầu tu của các chủ sở hữu Hình thức sở hữu của mỗi doanh nghiệpđuợc quyết định tùy theo loại hình doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tếkhác nhau

Đối với doanh nghiệp Nhà nuớc, Ngân sách Nhà nuớc sẽ cấp một phầnhoặc toàn bộ vốn khi bắt đầu hoặt động tùy vào quy mô và tính chất hoặt động.Đối với Công ty tu nhân, Vốn sẽ do các chủ sở hữu đầu tu

Vốn tự bổ sung

Các nguồn vốn của doanh nghiệp sau mỗi kỳ kinh doanh đuợc bổ sungthêm từ các khoản lợi nhuận để lại, quỹ đầu tu phát triển và các quỹ dự phòng

Trang 22

tài chính, quỹ khấu hao hay còn gọi là các nguồn nội bộ của doanh nghiệp

Bên cạnh đó, phát thành cổ phiếu mới cũng là một cách mà các doanhnghiệp sử dụng để tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp đó Đây có thể đuợccoi là nguồn tài chính dài hạn quan trọng của doanh nghiệp

* Nợ phải trả

- Các khoản vốn phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp đuợc gọi là Nợ phải trả của doanh nghiệp Doanh nghiệp cótrách nhiệm phải thanh toán khoản vốn này trong kỳ hạn nhất định cho cácđối tác trong nền kinh tế (ngân hàng, nhà cung cấp, nguời lao động ) Ngoàiviệc sẽ tạo ra áp lực về việc phải hoàn trả đầy đủ nợ gốc và lãi vay đúng hạncho các chủ nợ khi doanh nghiệp huy động và sử dụng loại vốn này thì nócòn làm giảm mức độ độc lập, tự chủ về mặt tài chính của doanh nghiệp

- Phân loại nợ phải trả

Dựa theo yếu tố thời hạn được phân thành:

+ Nợ ngắn hạn: Các khoản nợ mà doanh nghiệp còn phải trả tại thời

điểm báo cáo có thời hạn trong một chu kỳ sản xuất kinh doanh hoặc trongvòng một năm Các khoản vay ngắn hạn, thuế phải nộp nhà nuớc, thuơngphiếu phải trả, luơng và phụ cấp phải trả cho công nhân viên, một phần khoản

nợ dài hạn đến hạn trả,tiền ứng truớc của khách hàng, tiền phải trả nguời nhậnthầu, nguời cung cấp, các khoản phải trả khác đuợc coi là các thành phầnchính của nợ ngắn hạn

+Nợ dài hạn: Là các khoản nợ dài không phân biệt đối tuợng cho vay,

nợ và mục đích vay, nợ, phải trả sau một chu kì sản xuất kinh doanh hoặc có

kỳ hạn hơn một năm

Dựa theo yếu tố tính chất của khoản nợ, nợ phải trả bao gồm:

+ Vốn chiếm dụng hợp pháp: bao gồm các khoản phải nộp ngân sách

chua đến hạn nộp, các khoản nợ nhà cung cấp chưa đến hạn trả, các khoản

Trang 23

phải thanh toán cho công nhân viên chưa đến hạn thanh toán

+ Vốn vay: bao gồm các khoản vay ngắn, trung và dài hạn từ ngân hàng,

vay từ phát hành trái phiếu )

Cách phân loại này có thể hỗ trợ cho nhà quản trị của doanh nghiệp xácđịnh được cơ cấu vốn tối ưu, giảm thiểu hóa các chi phí sử dụng vốn đồngthời tối đa hóa giá trị cho doanh nghiệp

1.1.4.2 Phân loại theo thời gian

* Vốn ngắn hạn

Các khoản vốn có thời hạn trả trong một chu kỳ kinh doanh hoặc dướimột năm được gọi là vốn ngắn hạn Giá trị của vốn ngắn hạn được dịchchuyển một lần toàn bộ vào giá trị sản phẩm và nó thường chỉ tham gia vàomột chu kỳ sản xuất Thông thường để quản lý và sử dụng có hiệu quả, Vốnngắn hạn được phân chia dưới một số hình thức như sau:

Vay ngắn hạn ngân hàng hoặc các tổ chức tín dụng: là khoản vay theo

hạn mức tín dụng từ ngân hàng hoặc các tổ chức tín dụng dưới hình thức vayvốn lưu động, Mục đích sử dụng của khoản vốn này là để bù đắp thiếu hụtvốn lưu động cho chu kỳ sản xuất kinh doanh

Các khoản phải trả, phải nộp: Đây là các khoản vốn ngắn hạn được

doanh nghiệp chiếm dụng của những nhà cung cấp nguyên liệu, vật liệu,những khoản trả chậm theo nghĩa vụ

*Vốn dài hạn

Vốn dài hạn là khoản mục vốn có kỳ hạn trả nhiều hơn một năm hoặctrên một chu kỳ kinh doanh Vốn dài hạn tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuấthàng hóa và được luân chuyển dần dần từng phần trong các chu kỳ sản xuấtkinh doanh Vốn dài hạn thường bao gồm:

+ Vốn chủ sở hữu: là khoản vốn do chủ sở hữu của doanh nghiệp gópvào để phục vụ cho nhu cầu hoạt động và phát triển Vốn chủ sở hữu có thể

Trang 24

1.1.4.3 Phân loại vốn theo vai trò và đặc điểm chu chuyển

Dựa vào tiêu thức này, vốn trong doanh nghiệp được phân loại thànhVốn cố định và Vốn lưu động.

*Vốn cố định

- Vốn cố định là thể hiện bằng tiền của tài sản cố định trong doanhnghiệp Quy mô của Vốn cố định ảnh hưởng đến năng lực trang bị vật chất,năng lực sản xuất kinh doanh, kỹ thuật và công nghệ của doanh nghiệp, từ đóquyết định đến quy mô của tài sản cố định Trái lại, những đặc thù hoạt độngcủa tài sản cố định sẽ chi phối đặc điểm chu chuyển và tuần hoàn của Vốn cốđịnh Thông qua mối quan hệ này có thể tổng quát những đặc thù về sự vậnđộng của Vốn cố định trong hoạt động sản xuất kinh doanh

- Vốn cố định tuy tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh nhưngvẫn giữ nguyên được hình thái hiện vật Đặc thù này là do tài sản cố địnhđược

tham gia gián tiếp hoặc trực tiếp, phát huy được công dụng trong nhiều chu kìsản xuất Vốn cố định là hình thái thể hiện bằng tiền của tài sản cố định vì vậykhoản vốn này cũng sẽ tham gia vào các chu kì sản xuất tương ứng

- Vốn cố định được luân chuyển từng phần dần dần trong các chu kì sảnxuất Khi tham gia vào quá trình sản xuất, hình thái hiện vật ban đầu của tàisản cố định không bị thay đổi nhưng công suất và tính năng thì bị giảm dầnnghĩa là nó bị hao mòn cùng với sự giảm dần về giá trị sử dụng làm cho giátrị

của nó bị giảm đi, từ đó Vốn cố định được chia thành hai phần như sau:

Trang 25

phí khấu hao và được tích luỹ lại thành quỹ khấu hao Quỹ khấu hao này sau

đó được sử dụng để tái đầu tư tài sản cố định nhằm duy trì khả năng sản xuấtcủa doanh nghiệp

+ Bộ phận thứ hai của Vốn cố định vẫn được cố định trong tài sản cốđịnh, gọi là giá trị còn lại của tài sản cố định

- Sau nhiều chu kì sản xuất kinh doanh, Vốn cố định hoàn thành mộtvòng chu chuyển Sau mỗi một chu kì, phần Vốn cố định được luân chuyểnvào giá trị hàng hóa tăng dần, tương đương với vốn ban đầu đầu tư vào tài sản

cố định bị giảm xuống Đến khi thời gian sử dụng của tài sản cố định hết, giátrị của tài sản cố định đã được dịch chuyển hết vào giá trị hàng hóa đã sảnxuất thì Vốn cố định mới hoàn thành một vòng luân chuyển

Vốn cố định là một thành phần quan trọng, chiếm giữ tỷ trọng khá caotrong nguồn vốn đầu tư, vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Trình độquản lý, sử dụng Vốn cố định và quy mô của Vốn cố định là yếu tố quyết địnhảnh hưởng đến khả năng trang bị kỹ thuật của sản xuất kinh doanh Do ở vị tríthen chốt và đặc tù chu chuyển của Vốn cố định có tính quy tắc riêng, vì vậyviệc quản lý, sử dụng Vốn cố định ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụngVốn kinh doanh của doanh nghiệp

* Vốn lưu động

Vốn lưu động của doanh nghiệp là khoản vốn được ứng ra để hình thànhcác tài sản lưu động đảm bảo cho quá trình sản xuất của doanh nghiệp diễn rathường xuyên, liên tục

Tài sản lưu động chính là những tài sản ngắn hạn được luân chuyểnthường xuyên trong quá trình sản xuất kinh doanh Trong bảng cân đối kếtoán, tài sản lưu động thường bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, phải thu

và dự trữ hàng tồn kho và các chứng khoán có tính thanh khoản cao

Trang 26

Tiền và chứng khoán có tính thanh khoản cao

Các khoản mục tiền mặt tại quỹ và tiền trên tài khoản thanh toán củadoanh nghiệp tại ngân hàng được hiểu là Tiền Doanh nghiệp giảm thiểu hoálượng tiền mặt là cần thiết do tiền mặt được tính là loại tài sản không có khảnăng sinh lời, tuy nhiên để phục vụ cho hoạt động của doanh nghiệp không bịgián đoạn khi có trường hợp bất ngờ thì việc giữ tiền mặt cũng là tất yếu

Thành phần vai trò quan trọng trong hoạt động của doanh nghiệp được kểđến là các chứng khoán có tính thanh khoản cao So với việc gửi tiền vào ngânhàng thì việc đầu tư chứng khoán có tính thanh khoản cao mang lại tỷ suất lợinhuận lớn hơn và chi phí bỏ ra khi chuyển sang tiền ít hơn và dễ dàng hơn

Các khoản phải thu

Các khoản phải thu của doanh nghiệp bao gồm: phải thu nội bộ, phải thucủa khách hàng trong đó, phải thu của khách hàng chiếm tỷ trọng cao nhất.Tín dụng thương mại chính là hình thức mua bán chịu Hình thức này tuy

có thể giúp cho doanh nghiệp gặt hái được những thành công lớn nhưng bêncanh đó nó cũng có thể làm cho doanh nghiệp phải đối mặt với rủi ro nếu nhưcác khoản phải thu không thu hồi được phải chuyển thành nợ khó đòi hoặcphải xoá sổ

Hàng Tồn Kho

Việc tồn tại hàng hóa hay vật tư trong quá trình chu chuyển vốn lưuđộng đối với hoạt động của doanh nghiệp là cần thiết Thành phần của hàngtồn kho bao gồm: nguyên liệu, vật liệu thô dùng cho hoạt động sản xuất kinhdoanh, hàng hóa đang chế tác và thành phẩm Hoạt động sản xuất kinh doanh

bị đứt quãng nếu doanh nghiệp dự trữ hàng tồn kho không đủ từ đó gây ranhững hậu quả nghiêm trọng ảnh hưởng đến lợi nhuận, uy tín và thương hiệucủa doanh nghiệp Nhưng nếu doanh nghiệp dự trữ quá nhiều sẽ giảm hiệuquả sản xuất kinh doanh do vốn bị ứ đọng, chi phí lưu kho tăng cao Chính vì

Trang 27

thế, Hàng tồn kho có vai trò rất lớn trong quá trình sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp

Đặc điểm của Vốn lưu động :

Hình thái biểu hiện tài sản lưu động của doanh nghiệp khác với tài sản

cố định là trong quá trình sản xuất kinh doanh nó luôn luôn thay đổi Vốn lưuđộng cũng vận động không ngừng qua các giai đoạn của chu kỳ sản xuất baogồm sản xuất, dự trữ và lưu thông do Vốn lưu động cũng là biểu hiện bằngtiền của tài sản lưu động Hoạt động này diễn ra liên tục, thường xuyên vàđược lặp lại theo chu kỳ gọi là quá trình tuần hoàn luân chuyển Vốn lưu động

- Vốn lưu động trong quá trình vận động của mình sẽ chu chuyển toàn

bộ giá trị vào trong một chu kỳ sản xuất kinh doanh Hình thái biểu hiện banđầu của Vốn lưu động là vốn tiền tệ qua mỗi giai đoạn của chu kỳ sản xuấtkinh doanh được thay sang hình thái vốn hàng hóa, vật tư dự trữ Các bánthành phẩm, thành phẩm được chế tạo ra sau giai đoạn sản xuất từ các vật tưđược dự trữ và hình thái tiền tệ của Vốn lưu động được quay về khi sản phẩmđược tiêu thụ Kết quả, vòng luân chuyển sau một chu kỳ sản xuất kinh doanhđược Vốn lưu động hoàn thành

Vốn lưu động của doanh nghiệp dễ dàng nhận thấy rằng nó được phân

bổ trên khắp các giai đoạn chu chuyển trong cùng một lúc và tồn tại dướinhiều hình thức khác nhau do quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra thườngxuyên, liên tục trong các doanh nghiệp Doanh nghiệp muốn cho quá trìnhchuyển hoá của vốn trong quá trình luân chuyển được thuận lợi, quá trình sảnxuất được diễn ra liên tục thì phải có đủ lượng Vốn lưu động để đầu tư vàocác hình thái khác nhau

Dựa trên những đặc điểm của Vốn lưu động, trong quá trình quản lý và

sử dụng Vốn lưu động cần chú ý các vấn đề:

- Để đảm bảo đủ Vốn lưu động cho quá trình sản xuất kinh doanh cần

Trang 28

1.2 HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH VÀ CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 1.2.1. Khái niệm hiệu quả sử dụng Vốn kinh doanh của doanh nghiệp

Hiệu quả sử dụng Vốn kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánhtrình độ khai thác, quản lý và sử dụng vốn trong hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp nhằm mục tiêu chủ yếu sinh lời tối đa của đồng vốn.Hai khía cạnh biểu hiện của hiệu quả sử dụng vốn là hiệu quả kinh tế,hiệu quả xã hội

Thứ nhất, hiệu quả kinh tế phản ánh mối quan hệ giữa lợi nhuận thuđuợc và chi phí bỏ ra Hiệu quả càng cao khi chi phí bỏ ra thấp hơn lợi nhuậnnhận đuợc và chi phí huy động trên thị truờng thấp hơn tỷ suất lợi nhuận

Thứ hai, hiệu quả xã hội phản ánh mức độ đóng góp trong việc thực hiệncác mục tiêu kinh tế xã hội thể hiện ở việc nâng cao văn hoá tiêu dùng, đápứng nhu cầu tiêu dùng các loại hàng hoá, tạo nguồn thu cho ngân sách Nhànuớc và giải quyết công ăn việc làm cho nguời lao động

Hiệu quả sử dụng Vốn kinh doanh có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với doanh nghiệp như sau:

- Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là vấn đề cần thiết phải làm trong quátrình hoạt động của doanh nghiệp Việc đánh giá hiệu quả sử dụng vốn giúp

Trang 29

- Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ làm gia tăng năng lực cạnh tranh củadoanh nghiệp Khi có vốn, doanh nghiệp có thể cải tiến công nghệ sản suất từ

đó nâng cao chất lượng sản phẩm, đa dạng hóa mẫu mã sản phẩm

- Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêucải thiện uy tín sản phẩm trên thị trường, gia tăng sản lượng tiêu thụ từ đónâng cao chất lượng sống cho người lao động doanh nghiệp có thể mở rộngquy mô sản xuất khi hoạt động kinh doanh đem lại lợi nhuận, từ đó tạo thêmcông ăn việc làm và mức sống cho người lao động cũng ngày càng được cảithiện Điều đó giúp cải thiện năng suất lao động, tạo tiền đề cho sự phát triểncủa doanh nghiệp và các ngành liên quan Đồng thời nó cũng làm gia tăngkhoản đóng góp cho ngân sách Nhà nước

Chỉ tiêu phản ánh kết quả cuối cùng hoạt động sản xuất kinh doanh củamỗi doanh nghiệp chính là lợi nhuận mà doanh nghiệp thu về Và chính chỉtiêu này cũng phán ánh trực tiếp hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanhnghiệp Do đó, nâng cao khả năng thu lợi nhuận của doanh nghiệp cũngchính là nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh mà để đạt được mục đích

đó thì doanh nghiệp cần thực hiện bằng cách:

- Tiết kiệm tối đa chi phí, hạ giá thành sản phẩm nhưng chất lượng sảnphẩm phải đảm bảo

- Công tác tiêu thụ sản phẩm để tăng doanh thu cần được quan tâm,đẩy mạnh

Trang 30

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp

1.2.2.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tổng vốn

Hiệu quả sử dụng tổng vốn có ý nghĩa rất quan trọng mang tính chấtquyết định đối với sự tồn tại và tăng truởng của doanh nghiệp Các chỉ tiêuđánh giá hiệu quả sử dụng tổng vốn phản ánh trình độ quản lý sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp, bao gồm:

Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tổng vốn nói chung:

Vòng quay tổng vốn:

Doanhthuthiian Vòn quay tong von = ———— , , -—: -TT

KOTi kinh doanh bình quần trong kỳ

Vòng quay tổng vốn có thể đánh giá đuợc trình độ sử dụng tài sản củadoanh nghiệp thông qua việc phản ánh toàn bộ vốn sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp trong kỳ chu chuyển đuợc bao nhiêu vòng

Tỷ suất sinh lời tổng vốn

Lợi nhuận trước lãi vay và thuế thu nhập

Tỷ suất sinh lời = ɪ ɪ 1 ɪ? 7 1 " 1 7.^i

x 100%

Von kinh doanh bình quân trong kỳChỉ tiêu sinh lời tổng vốn phản ánh mức sinh lời của một đồng vốn kinhdoanh hay tài sản mà chưa tính đến ảnh hưởng của thuế thu nhập doanhnghiệp và cơ cấu nguồn Vốn kinh doanh Chỉ tiêu sinh lời của vốn tăng lêncho thấy doanh nghiệp đang sử dụng vốn đạt hiệu quả hơn.

trình độ kinh doanh của các doanh nghiệp trong ngành hoặc của doanh nghiệpgiữa các thời kỳ khátnhau

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên Vốn kinh doanh (ROA)

LNST ROA = , 7-^-j -— -— xl OO

Von kinh doanh bình quấn trong kỳ

Chỉ tiêu ROA cho biết bao nhiêu đồng lợi nhuận được tạo ra từ một đồng

Trang 31

VoncodinhbinhquantrongkvHàm lượng Vốn cô định = — -÷—z 1 ? ʌ. -TV— X 100%

D O a n h th U (th U a n)tr O n g kỳ

Chỉ tiêu hàm lượng Vốn cố định cho biết để tạo ra một đồng doanh thu(hoặc doanh thu thuần) thì cần bỏ ra bao nhiêu đồng Vốn cố định Hàm lượngVốn cố định càng tăng, hiệu quả sử dụng Vốn cố định càng thấp

20

vốn kinh doanh Khả năng sinh lời của tổng vốn được đánh giá khá chính xácqua chỉ tiêutnày

Tỷ suất lợi nhuận doanh thu (ROS):

λ , Lợi nhuận trước (sau)thue

Tỷ suất lợi nhuận doanh thu = — -—-——-—ʒ-— -%100

Doanh thu thuần

Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu cho biết, một đồng doanh thu thuần màdoanh nghiệp thu về, có bao nhiêu đồng lợi nhuận

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên Vốn chủ sở hữu (ROE):

sử dụng vốn có mối quan hệ tỷ lệ thuận tức giá ROE càng cao thì hiệu quả sửdụng vốn càng lớn và ngược lại Các khía cạnh về trình độ quản trị tài chínhđược phản ánh tổng hợp qua chỉ tiêu này gồm: trình độ quản trị tài sản nguồnvốn; trình độ quản trị doanh thu và chi phí của doanh nghiệp

1.2.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng Vốn cố định

* Nhóm chỉ tiêu tổng hợp

Hiệu quả sử dụng Vốn cố định

Hiệu suất sử dụng Von CO định = —a, 1 1 x 1 - — -—

Von CO định bình quân trong kỳHiệu quả sử dụng dụng Vốn cố định cho biết bao nhiêu đồng doanh thuđược tạo ra từ một đồng Vốn cố định trong kỳ Chỉ tiêu này càng cao càng tốt

Hàm lượng Vốn cố định:

21

Trang 32

Tỷ suất lợi nhuận Vốn cố định

* Nhóm chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định

- Hiệu suất sử dụng tài sản cố định:

Hiệu suất sử dụng tài sản cố định

Doanh thu thuần trong kỳ

Nguyên giá TSCD bình quân trong kỳChỉ tiêu này cho biết cứ 01 đồng giá trị tài sản cố định được sử dụngtrong kỳ sẽ đem lại bao nhiêu đồng doanh thu trong kỳ

Nếu hệ số hao mòn tài sản cố định càng tiến gần đến 1 thì càng phản ánhtài sản cố định của doanh nghiệp đã lạc hậu và cũ Doanh nghiệp cần chútrọng đến việc đầu tư thay mới cũng như hiện đại hóa tài sản cố định Nếu hệ

số này càng gần đến 0 thì càng cho thấy doanh nghiệp đã thay mới tài sản cố

Trang 34

định

1.2.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng Vốn lưu động

* Nhóm chỉ tiêu tổng hợp về hiệu quả sử dụng Vốn lưu động

Vòng quay Vốn lưu động

, x , DOanh thu ( thuan)trong kỳ

So vòng quay Von Lưu động = ——ĩ—

-7 -7— -7 Von Lưu động bình quần

Số vòng quay Vốn lưu động hay còn gọi là hệ số luân chuyển Vốn lưuđộng phản ánh trong một kỳ thì Vốn lưu động quay được bao nhiêu vòng

Chỉ tiêu này cho thấy Vốn lưu động chu chuyển được bao nhiêu lầntrong một kỳ doanh nghiệp sử dụng hiệu quả Vốn lưu động nếu số vòng quaycàng lớn

Thời gian một vòng quay Vốn lưu động

Thời gian 1 vòng quay Von lưu động = — -— - -——

Vong quay von Lưu động

Chỉ tiêu này phản ánh thời gian bình quân của 01 vòng quay Vốn lưuđộng trong kỳ Thời gian một vòng quay Vốn lưu động càng thấp chứng tỏtốc độ luân chuyển Vốn lưu động của doanh nghiệp nhanh, thời gian luânchuyển được rút ngắn

Hệ số đảm nhiệm Vốn lưu động

Hệ SO đảm nhiệm Von lưu động

= -7-7-—-—7 -Doanh thu thuần

Chỉ tiêu này phản ánh doanh nghiệp phải cần bao nhiêu đồng Vốn lưuđộng để tạo ra một đồng doanh thu Chỉ tiêu này càng thấp thì hiệu quả sửdụng Vốn lưu động càng cao

Tỷ suất lợi nhuận Vốn lưu động

Tỷ suất lợi nhuận Von lưu động = —7—■ -— -7— — %100

Von lưu động bình quần

Trang 35

quân đưa vào qua trình sản xuất kinh doanh thì đem lại bao nhiêu đồng lợinhuận Trị giá của tỷ suất càng lớn thì càng chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốnlưu động càng cao

* Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng của từng bộ phận cấu thành Vốn lưu động

Vòng quay Hàng tồn kho

Vòng quay hảng tốn kho = — -ʌ———-7—- -—

Hang ton kho bình quan

Vòng quay hàng tồn kho thể hiện hàng tồn kho bình quân được luânchuyển bao nhiêu lần trong kỳ Số vòng luân chuyển hàng tồn kho càng lớnthì doanh nghiệp được đánh giá kinh doanh ngày càng tốt vì doanh số cao, chiphí hàng tồn kho thấp

Số ngày tồn kho

So ngày tốn kho = — -— -ʌ———

Vong quay hàng ton kho

Số ngày tồn kho cho biết số ngày của một vòng quay hàng tồn kho Sốngày tồn kho càng ngắn nếu số vòng quay càng nhiều

Vòng quay các khoản phải thu

Doanhthuthuan Vòng quay các khoản phải thu = ————; -—ττ- -—

Cac khoan phai thu bình quan

Vòng quay các khoản phải thu thể hiện khả năng chuyển đổi nhanh chậmcủa các khoản phải thu thành tiền mặt trong kỳ Số vòng quay càng cao thì tốc

độ thu hồi nợ càng lớn

Kỳ thu tiền bình quân

Kỳ thu tiên bình quân = — - -——— -, - ,—

Vong quay các khoan phai thu

Kỳ thu tiền bình quân cho biết số ngày của một vòng quay các khoản

Trang 36

* Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán

Để phân tích khả năng thanh toán, các chỉ tiêu sau đuợc sử dụng:

Hệ số khả năng thanh toán tổng quát: Chỉ tiêu này đo luờng khả năng

thanh toán tổng quát của doanh nghiệp Chỉ tiêu này lớn hơn 1 nghĩa là doanhnghiệp đảm bảo thanh toán đuợc hết các khoản nợ hiện tại

a , z λ , z Tổng tải sản

Hệ SO khả nầng thanh toản tong quảt =

——7 -Tong nợ

Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn: Chỉ tiêu này cho biết với

tổng tài sản ngắn hạn hiện có, doanh nghiệp có đảm bảo khả năng thanh toán

nợ ngắn hạn hay không

a , z ιi Tải sản ngắn hạn

Hệ SO khả nầng thanh toản nợ ngắn hạn = — -7-———

Nợ ngần hạn

Hệ số khả năng thanh toán nhanh: Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp

có đảm bảo khả năng thanh toán nhanh hay không

- Nhân tố sự ổn định và mức độ phát triển của nền kinh tế

Sự ổn định và mức độ phát triển của nền kinh tế ảnh huởng trực tiếp đếndoanh thu mà doanh nghiệp có đuợc, từ đó ảnh huởng tới nhu cầu về vốnkinh doanh Trong kinh doanh, các nhà quản trị doanh nghiệp cần luờng truớcnhững rủi ro do các biến động của nền kinh tế cũng gây ra, những rủi ro đóảnh huởng trực tiếp hoặc gián tiếp tới các khoản chi phí về đầu tu, tìm nguồntài trợ hay nhu chi phí trả lãi hay tiền thuê máy móc thiết bị, nhà xuởng

Trang 37

phấn đấu để phát triển với nhịp độ tương đương Doanh thu tăng lên dẫn đếnviệc gia tăng các nguồn phải thu và các loại tài sản khác nhau Khi đó, cácnhà quản lý phải tìm nguồn vốn tài trợ cho sự tăng tài sản, sự mở rộng sảnxuất đó

- Nhân tố môi trường, chính sách pháp lý

Môi trường, chính sách pháp lý bao gồm hệ thống các chế tài pháp luật,các chính sách liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp Các doanh nghiệpkhi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh đều phải tuân thủ pháp luật.Pháp luật của Nhà nước và chính sách kinh tế là hành lang pháp lý cho cácdoanh nghiệp đồng thời cũng định hướng cho doanh nghiệp chiến lược đểphát triển Do đó, nhân tố môi trường, chính sách pháp lý có ảnh hưởng đếnhoạt động của doanh nghiệp, hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

- Nhân tố phát triển của thị trường

Sự phát triển của thị trường là yếu tố quan trọng quyết định đến hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp Việc huy động vốn của doanh nghiệp dothị trường vốn quyết định, việc sử dụng vốn như nào là do thị trường hànghóa quyết định Thị trường có phát triển ổn định thì mới thúc đẩy doanhnghiệp tái sản xuất, mở rộng và gia tăng thị phần

- Nhân tố rủi ro bất thường

Trong quá trình hoạt động, hiệu quả sử dụng vốn vốn của doanh nghiệp

có thể bị ảnh hưởng tiêu cực bởi những rủi ro bất thường Vì vậy, doanhnghiệp nên áp dụng các biện pháp phòng ngừa rủi ro như lập dự phòng, muabảo hiểm để hạn chế, giảm thiểu tổn thất do thiên tai, địch họa gây ra

1.3.2 Nhân tố chủ quan

- Nhân tố con người

Nhân tố con người ở đây được hiểu là toàn bộ nhân lực lao động củadoanh nghiệp Đây là nhân tố đầu tiên và quan trọng quyết định đến hiệu quả

Trang 38

sử dụng vốn Nếu không có được phương án sản xuất kinh doanh hữu hiệu sẽdẫn đến lãng phí nguồn nhân lực Trong hoạt động tài chính cũng vậy, nhàquản trị phải huy động đủ vốn cho sản xuất kinh doanh, không để xảy ra hiệntượng thiếu vốn, thừa vốn Vì thế, hiệu quả sử dụng vốn chỉ có thể được nângcao khi có hệ thống bộ máy quản lý có trình độ, có tầm nhìn chiến lược; độingũ lao động có chuyên môn cao, đảm bảo kỹ năng

- Nhân tố cơ cấu vốn

Cơ cấu vốn có vai trò và ý nghĩa quan trọng đối với doanh nghiệp, ảnhhưởng đến khả năng kinh doanh và khả năng sinh lời của đồng vốn

Cơ cấu vốn là tỷ lệ giữa thành phần trong tổng vốn Vốn được thúc đẩyvận động và sử dụng hiệu quả nếu doanh nghiệp có một cơ cấu vốn hợp lý

Cơ cấu vốn chịu ảnh hưởng của các nhân tố sau:

+ Đặc thù kinh tế kỹ thuật của ngành: Vốn chủ sở hữu sẽ chiếm tỷ trọngcao trong cơ cấu vốn nếu những doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh dài, vốn

có vòng quay chậm và ngược lại, những doanh nghiệp năm trong ngànhthương mại dịch vụ thì vốn vay thường chiếm tỷ trọng lớn Mỗi ngànhnghề có đặc thù cơ cấu vốn khác nhau Đối với ngành Dược, chuỗi giá trị củacác doanh nghiệp tập trung theo từng khâu như khâu nghiên cứu, khâu sảnxuất, khâu phân phối nên mỗi nhóm doanh nghiệp sẽ có cơ cấu nguồn vốnmục tiêu khác nhau Nhóm doanh nghiệp nghiên cứu, sản xuất nên duy trì một

cơ cấu nguồn vốn tương đối ổn định, hệ số nợ thấp, cơ cấu vốn thiên về vốnchủ sở hữu vì doanh nghiệp phải đầu tư rất lớn về tài sản cố định và chi phínghiên cứu sản phẩm mới Còn đối với nhóm doanh nghiệp phân phối thường

có hệ số nợ cao, vốn chủ sở hữu chiếm một tỷ trọng nhỏ Nhóm doanh nghiệpnày chủ yếu sử dụng vốn vay ngắn hạn, tín dụng thương mại và vốn chiếmdụng của người bán

+ Khả năng chấp nhận rủi ro của nhà quản lý: Việc kinh doanh luôn đi

Trang 39

kèm với rủi ro Để nắm giữ thời cơ gia tăng lợi nhuậnthì doanh nghiệpxácđịnh đi kèm rủi ro Tuy nhiên, khi vốn vay nợ được tăng tỷ trọng cao hơn,đồng nghĩa mức độ mạo hiểm cũng cao lên

+ Doanh lợi vốn và lãi suất huy động: khi lãi suất vốn vay thấp hơn mứclợi nhuận mà vốn mang lại, hình thức tài trợ bằng vốn vay sẽ được doanhnghiệp lựa chọn Ngược lại, lãi suất vốn vay cao hơn mức lợi nhuận mà vốnmang lại thì cấu trúc vốn lại nghiêng về Vốn chủ sở hữu

- Nhân tố chi phí vốn

Doanh nghiệp phải bỏ ra một khoản chi phí nhất định nếu muốn sử dụngvốn Chi phí vốn được hiểu là chi phí cơ hội của việc sử dụng vốn và chi phídoanh nghiệp phải trả cho việc huy động vốn như: các khoản lãi vay, chi phíphát hành cổ phiếu Tiết kiệm chi phí vốn sẽ giúp doanh nghiệp đạt hiệu quảcao trong sử dụng vốn kinh doanh

- Nhân tố tổ chức sản xuất kinh doanh

Các doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực khác nhau sẽ cót đặcđiểm về đặc điểm sản phẩm, hàng hóa; chu kỳ sản xuất khác nhau vì vậyhiệu quả sử dụng vốn vốn là khác nhau

Hiệu quả sử dụng vốn bị ảnh hưởng bởi tính chất ngành nghề Điều nàythể hiện rõ ở cơ cấu vốn cũng như quy mô kinh doanh Phương pháp đầu tư,tốc độ luân chuyển vốn cũng như thể thức thanh toán, chi trả cũng bị ảnhhưởng từ việc quy mô, cơ cấu vốn khác nhau từ đó ảnh hưởng tới doanh thu

và lợi nhuận của doanh nghiệp

Tính thời vụ và chu kỳ sản xuất ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốnvốn thông qua nhu cầu vốn và doanh thu tiêu thụ sản phẩm Đối với ngànhsản xuất có tính thời vụ thì nhu cầu vốn lưu động trong năm của các doanhnghiệp thường biến động lớn, Doanh thu bán hàng giữa các tháng không đồngđều Kết quả là tình hình chi trả, thanh toán gặp khó khăn dẫn đến ảnh hưởng

Trang 40

không tốt đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Với những doanhnghiệp có chu kỳ sản xuất kinh doanh không dài thì nhu cầu vốn trong nămthuờng ổn định hơn, trong khi đó doanh thu bán hàng lại thuờng xuyên đuợcthu về điều đó giúp việc đảm bảo cân đối thu chi bằng tiền hay đảm bảonguồn vốn trong kinh doanh, vốn đuợc quay nhiều vòng trong năm của doanhnghiệp đuợc dễ dàng Nguợc lại, những doanh nghiệp ra những loại hàng hóa

có chu kỳ tsản xuất dài thì vốn luu động phải ứng ra một luợng tuơng đối lớn,vốn thu hồi chậm, quay vòng ít

1.4 KINH NGHIỆM SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÁC DOANH NGHIỆP DƯỢC PHẨM TRONG NƯỚC

1.4.1 Kinh nghiệm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của một số Công ty

1.4.1.1 Công ty cổ phần Trapharco

Năm 1972, Công ty cổ phần Trapharco đuợc hình thành từ một tổ sảnxuất thuộc Công ty

Thông qua việc liên tục đầu tu mở rộng thị truờng, từng nhóm sản phẩm

và lĩnh vực ngành nghề, Trapharco đã có 04 Công ty con, 03 nhà máy sảnxuất đạt chuẩn GMP-WHO, 01 nhà máy chiết xuất duợc liệu, 24 chi nhánhtrên toàn quốc, 27.000 khách hàng khắp cả nuớc

Tính đến ngày 31/12/2018, tổng tài sản của Công ty tăng nhẹ so với đầunăm, đang ở mức 1.590 tỷ đồng (theo BCTC quý IV/2018 của Traphaco) Nợphải trả của Công ty tăng 23,5% so với truớc đó 1 năm, đang ở mức 483 tỷđồng Đây đuợc coi là một cơ cấu tài chính tuơng đối an toàn Theo đó, tỷ lệ

nợ trên vốn chủ sở hữu truớc thời điểm 2018 luôn duy trì ở mức trên 30%

Cụ thể, tỷ lệ này trong năm 2015 là 34%, đến năm 2016 tăng lên 35,8%, tuynhiên sau đó đến năm 2017 lại giảm nhẹ xuống 34,9% và có xu huớng tăngmạnh hơn, nâng lên mức 43,6% trong năm 2018

Vòng quay hàng tồn kho năm 2018 giữ ổn định so với cùng kỳ Vòng

Ngày đăng: 23/04/2022, 06:46

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Đinh Thị Thúy (2018), Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty TNHH Đại Nghĩa, Luận văn thạc sỹ kinh tế, Học viện Ngân Hàng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốntại Công ty TNHH Đại Nghĩa
Tác giả: Đinh Thị Thúy
Năm: 2018
4. Hà Đức Chuẩn (2018), Hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty TNHH MTV Lũng Lô 3, Luận văn thạc sỹ kinh tế, Học viện Ngân Hàng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty TNHH MTVLũng Lô 3
Tác giả: Hà Đức Chuẩn
Năm: 2018
5. Lê Thị Huyền Trang (2017), Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty TNHH Dược Huy Hoàng, Luận văn thạc sỹ kinh tế học, Học việnKhoa Học Xã Hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốntại Công ty TNHH Dược Huy Hoàng
Tác giả: Lê Thị Huyền Trang
Năm: 2017
6. Trần Hà Hải (2017), Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty cổ phần tư vấn đầu tư thiết bị y tế, Luận văn thạc sĩ tài chính -ngân hàng - bảo hiểm, Học viện Hậu cần Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanhtại Công ty cổ phần tư vấn đầu tư thiết bị y tế
Tác giả: Trần Hà Hải
Năm: 2017
7. PGS.TS.Vũ Duy Hào, Th.S.Trần Minh Tuấn (2016), Giáo trình Tài chínhdoanh nghiệp, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Tàichính"doanh nghiệp
Tác giả: PGS.TS.Vũ Duy Hào, Th.S.Trần Minh Tuấn
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2016
1. Báo cáo tài chính Công ty Cổ phần dược phẩm thiết bị y tế Hà Nội năm 2016, 2017, 2018 Khác
2. Báo cáo thường niên Công ty Cổ phần dược phẩm thiết bị y tế Hà Nội năm2018 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bộ máy củaCông ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng: - Đại hội đồng cổ đông: được coi như là cơ quan có thẩm quyền cao nhất - HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VÓN KINH DOANH TẠI CÔNG TY  CÔ PHẦN DƯỢC PHẨM THIẾT BỊ Y TẾ HÀ NỘI  LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
m áy củaCông ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng: - Đại hội đồng cổ đông: được coi như là cơ quan có thẩm quyền cao nhất (Trang 48)
Bảng 2.1: Bảng đánh giá kế hoạch kinh doanh củaCông ty Giai đoạn 2016-2018 - HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VÓN KINH DOANH TẠI CÔNG TY  CÔ PHẦN DƯỢC PHẨM THIẾT BỊ Y TẾ HÀ NỘI  LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Bảng 2.1 Bảng đánh giá kế hoạch kinh doanh củaCông ty Giai đoạn 2016-2018 (Trang 49)
2.1.4. Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh tại Côngty Cổ phần Dược phẩm Thiết bị Y tế Hà Nội - HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VÓN KINH DOANH TẠI CÔNG TY  CÔ PHẦN DƯỢC PHẨM THIẾT BỊ Y TẾ HÀ NỘI  LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
2.1.4. Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh tại Côngty Cổ phần Dược phẩm Thiết bị Y tế Hà Nội (Trang 49)
Bảng 2.3. Bảng cân đối kế toán củaCông ty các năm 2016-2018 - HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VÓN KINH DOANH TẠI CÔNG TY  CÔ PHẦN DƯỢC PHẨM THIẾT BỊ Y TẾ HÀ NỘI  LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Bảng 2.3. Bảng cân đối kế toán củaCông ty các năm 2016-2018 (Trang 54)
Bảng 2.4. Cơ cấu nguồn vốn củaCông ty giai đoạn 2016-2018 - HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VÓN KINH DOANH TẠI CÔNG TY  CÔ PHẦN DƯỢC PHẨM THIẾT BỊ Y TẾ HÀ NỘI  LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Bảng 2.4. Cơ cấu nguồn vốn củaCông ty giai đoạn 2016-2018 (Trang 58)
Từ bảng 2.4 ta thấy quy mô nguồn vốn năm 2017 tăng so vớinăm 2016 là 17.851 triệu đồng, năm 2018 tăng so với năm 2017 là 391.810 triệu đồng - HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VÓN KINH DOANH TẠI CÔNG TY  CÔ PHẦN DƯỢC PHẨM THIẾT BỊ Y TẾ HÀ NỘI  LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
b ảng 2.4 ta thấy quy mô nguồn vốn năm 2017 tăng so vớinăm 2016 là 17.851 triệu đồng, năm 2018 tăng so với năm 2017 là 391.810 triệu đồng (Trang 60)
Theo bảng 2.5, ta thấy Tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng chủ yếu qua các năm, tỷ lệ này trong các năm 2016, 2017, 2018 lần lượt là: 98,2%; 89,40%; 89,27%, trong đó tổng số phải thu chiếm tỷ trọng lớn và có chiều hướng tăng dần, năm 2016 là 37,57%, năm 2017 - HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VÓN KINH DOANH TẠI CÔNG TY  CÔ PHẦN DƯỢC PHẨM THIẾT BỊ Y TẾ HÀ NỘI  LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
heo bảng 2.5, ta thấy Tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng chủ yếu qua các năm, tỷ lệ này trong các năm 2016, 2017, 2018 lần lượt là: 98,2%; 89,40%; 89,27%, trong đó tổng số phải thu chiếm tỷ trọng lớn và có chiều hướng tăng dần, năm 2016 là 37,57%, năm 2017 (Trang 64)
khách hàng và thị trường tiêu thụ. Tuy nhiên nếu căn cứ vào tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty  trong những năm vừa qua lại có những dấu hiệu tích  cực, khả năng sinh lời của Công  ty  đảm bảo và tăng  trưởng năm trước  so với năm sau. - HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VÓN KINH DOANH TẠI CÔNG TY  CÔ PHẦN DƯỢC PHẨM THIẾT BỊ Y TẾ HÀ NỘI  LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
kh ách hàng và thị trường tiêu thụ. Tuy nhiên nếu căn cứ vào tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty trong những năm vừa qua lại có những dấu hiệu tích cực, khả năng sinh lời của Công ty đảm bảo và tăng trưởng năm trước so với năm sau (Trang 72)
2. Nguyên giá TSCĐ hữu hình bình quân - HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VÓN KINH DOANH TẠI CÔNG TY  CÔ PHẦN DƯỢC PHẨM THIẾT BỊ Y TẾ HÀ NỘI  LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
2. Nguyên giá TSCĐ hữu hình bình quân (Trang 73)
Qua bảng số liệu 2.9 và biểu đồ 2.6, ta thấy thể hiện cơ cấu vốn đầu tu vào tài sản ngắn hạn qua các năm chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng số vốn ngắn hạn là hàng tồn kho, điều này cho thấy hàng hóa tồn đọng chiếm giá trị lớn trong tổng tài sản ngắn hạn - HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VÓN KINH DOANH TẠI CÔNG TY  CÔ PHẦN DƯỢC PHẨM THIẾT BỊ Y TẾ HÀ NỘI  LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
ua bảng số liệu 2.9 và biểu đồ 2.6, ta thấy thể hiện cơ cấu vốn đầu tu vào tài sản ngắn hạn qua các năm chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng số vốn ngắn hạn là hàng tồn kho, điều này cho thấy hàng hóa tồn đọng chiếm giá trị lớn trong tổng tài sản ngắn hạn (Trang 80)
Bảng 2.10: Các chỉ tiêu phản ánh sử dụng tài sản ngắn hạn củaCông ty giai đoạn 2016-2018 - HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VÓN KINH DOANH TẠI CÔNG TY  CÔ PHẦN DƯỢC PHẨM THIẾT BỊ Y TẾ HÀ NỘI  LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Bảng 2.10 Các chỉ tiêu phản ánh sử dụng tài sản ngắn hạn củaCông ty giai đoạn 2016-2018 (Trang 82)
Bảng 2.12. Bảng tổng hợp đo lường chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh Côngty giai đoạn 2016-2018 - HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VÓN KINH DOANH TẠI CÔNG TY  CÔ PHẦN DƯỢC PHẨM THIẾT BỊ Y TẾ HÀ NỘI  LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Bảng 2.12. Bảng tổng hợp đo lường chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh Côngty giai đoạn 2016-2018 (Trang 89)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w