1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ HẢI PHÁT LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

89 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 672,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đạt đượchiệu quả cao nhất thì nhà quản lý cần phải nhanh chóng xác định được đúng nhucầu về vốn, tìm kiếm và huy động được nguồn vốn đáp

Trang 2

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS TÔ KIM NGỌC

HÀ NỘI - 2020

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Luận văn này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ trợ từ giáoviên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác Các dữliệu thông tin thứ cấp sử dụng trong luận văn có nguồn gốc và được trích dẫn

Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này

Hà Nội, ngày 17 tháng 09 năm 2020

Học viên

Nhữ Thị Phương Loan

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Tô1 xin chân thành cảm ơn quý thầy cô giáo khoa Sau Đạ1 học - Học V1ệnNgân hàng, đặc biệt là sự hướng dẫn nh1ệt tình của Cô g1áo PGS.TS Tô K1m Ngọc

đã tận tình giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp này Tô1 xin chân thành cảm

ơn sự giúp đỡ của các anh, chị công tác tại Công ty Cổ phần đầu tư Hải Phát đãnhiệt tình giúp đỡ tôi trong việc cung cấp số liệu và thông tin thực tế để chứng minhcho các kết luận trong bài luận văn của tôi

Vì giới hạn kiến thức và khả năng lập luận còn hạn chế nên bài luận vănkhông tránh khỏi những thiếu sót Tôi kính mong sự thông cảm cũng như mongnhận được sự góp ý, bổ sung của quý thầy cô để đề tài của tôi được đầy đủ và hoànthiện hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 17 tháng 09 năm 2020

Học viên

Nhữ Thị Phương Loan

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ vii

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 3

5 Tổng quan nghiên cứu 3

6 Kết cấu của Luận văn 5

CHƯƠNG 1: VỐN KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 6

1.1 Vốn kinh doanh và nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp 6

1.1.1 Vốn kinh doanh của doanh nghiệp 6

1.1.2 Nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp 7

1.1.3 Phân loại vốn kinh doanh 8

1.1.4 Vai trò của vốn kinh doanh 13

1.2 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 13

1.2.1 Khái niệm về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 13

1.2.2 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả vốn kinh doanh 15

1.2.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn 20

1.3 Sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 24

Trang 6

1.3.1 Xuất phát từ vai trò quan trọng của vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh

của doanh nghiệp 24

1.3.2 Xuất phát từ ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp 25

1.4 Các giải pháp cơ bản của doanh nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 26

1.4.1 Xác định chính xác nhu cầu vốn lưu động của công ty 27

1.4.2 Chủ động khai thác và sử dụng nguồn vốn kinh doanh và vốn lưu động 27

1.4.3 Tăng cường công tác quản lý các khoản phải thu, hạn chế tối đa lượng vốn bị chiếm dụng 28

1.4.4 Có biện pháp sử dụng có hiệu quả vốn bằng tiền tạm thời nhàn rỗi 29

1.4.5 Quản lý hàng tồn kho, giảm thiểu chi phí lưu kho 30

1.4.6 Tổ chức tốt việc tiêu thụ nhằm đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn lưu động.30 1.4.7 Có biện pháp phòng ngừa những rủi ro có thể xảy ra 31

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ HẢI PHÁT 32

2.1 Giới thiệu về Công ty Cổ phần Đầu tư Hải Phát 32

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Đầu tư Hải Phát 32

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Đầu tư Hải Phát 33

2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của Hải Phát Invest trong giai đoạn 2017-2019 37

2.2 Thực trạng về vốn và hiệu quả sử dụng vốn của Hải Phát Invest 40

2.2.1 Thực trạng về vốn và nguồn vốn kinh doanh của Công ty 43

2.1.2 Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn của Công ty 48

2.3 Đánh giá thực trạng về vốn và hiệu quả sử dụng vốn tại Hải Phát Invest 63

Trang 7

2.3.1 Kết quả đạt được 63

2.3.2 Những điểm tồn tại 64

2.3.3 Nguyên nhân của những điểm còn tồn tại: 65

CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ HẢI PHÁT 67

3.1 Định hướng phát triển của Công ty trong thời gian tới 67

3.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tổ chức sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty CP Đầu tư Hải Phát 68

3.2.1 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ: 68

3.2.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định: 73

3.2.3 Giải pháp chung nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của công ty 74

KẾT LUẬN 77

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 79

Trang 9

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

Bảng 2.1: Tổng hợp Doanh thu và Lợl nhuận gộp theo các năm 37

Bảng 2.2: ChI phí sản xuất kinh doanh của công ty Giai đoạn 2017-2019 38

Bảng 2.3: Tổng hợp chỉ tiêu phản ánh hoạt động kinh doanh Giai đoạn 2017-2019 40 Bảng 2.4: Tình hình tài sản của Công ty giai đoạn2017-2019 44

Bảng 2.5: Tình hình nguồn vốn của Công ty giaiđoạn 2017-2019 46

Bảng 2.6: Bảng tính hiệu suất sử dụng tổng tài sản 48

Bảng 2.7: Bảng tính hệ số ROA (Nguồn: HPI) 49

Bảng 2.8: Bảng tính hệ số ROE 50

Bảng 2.9: Cơ cấu nguồn vốn cố định 52

Bảng 2.10: Bảng tính Hiệu suất sử dụng và Hàm lượng VCĐ trong kỳ 53

Bảng 2.11: Bảng tính Hiệu quả sử dụng VCĐ trong kỳ 55

Bảng 2.12: Cơ cấu nguồn vốn lưu động 57

Bảng 2.13: Bảng tính vòng quay dự trữ, tồn kho 58

Bảng 2.14: Bảng tính vòng quay VLĐ trong kỳ 60

Bảng 2.15: Bảng tính Hiệu quả sử dụng VLĐ trong kỳ 61

Bảng 2.16: Bảng tính Vòng quay các khoản phải thu trong kỳ 62

Hình 2.1: Sơ đồ Hải Phát Invest và các đơn vị thành viên (Nguồn: HPI) 33

Hình 2.2: Sơ đồ Tổ chức bộ máy quản lý của Hải Phát Invest (Nguồn: HPI) 34

Hình 2.3: Biểu đồ về Tổng hợp doanh thu và Lợi nhuận quacác năm 37

Hình 2.4: Chi phí sản xuất kinh doanh của Công ty Giai đoạn2017-2019 39

Hình 2.5: Cơ cấu tài sản Công ty giai đoạn 2017-2019 43

Hình 2.6: Cơ cấu nguồn vốn Công ty giai đoạn 2017-2019 45

Hình 2.7: Hiệu suất sử dụng tổng tài sản giai đoạn 2017-2019 48

Hình 2.8: Tỷ suất sinh lợi trên tài sản ROA giai đoạn 2017-2019 49

Hình 2.9: Tỷ suất sinh lợi trên tổng vốn cổ phần ROE giai đoạn2017-2019 51

Hình 2.10: Hàm lượng vốn cố định giai đoạn 2017-2019 54

Trang 10

Hình 2.11: Hiệu quả sử dụng vốn cố định trong kỳ giai đoạn 2017-2019 55

Hình 2.12: Vòng quay dự trữ, tồn kho giai đoạn 2017-2019 58

Hình 2.13: Vòng quay VLĐ trong kỳ giai đoạn 2017-2019 60

Hình 2.14: Hiệu quả sử dụng VLĐ trong kỳ giai đoạn 2017-2019 61

Hình 2.15: Vòng quay khoản phải thu trong kỳ giai đoạn 2017-2019 62

Trang 11

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường Việt Nam hiện nay, các doanh nghiệpmuốn đứng vững trên thương trường thì cần phải đổi mới về quản lý tài chính - mộttrong những vấn đề được quan tâm hàng đầu, ảnh hưởng trực tiếp đến sự sống còncủa doanh nghiệp Để hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đạt đượchiệu quả cao nhất thì nhà quản lý cần phải nhanh chóng xác định được đúng nhucầu về vốn, tìm kiếm và huy động được nguồn vốn đáp ứng được kịp thời nhu cầu

sử dụng vốn hợp lý, đạt được hiệu quả cao nhất

Vốn là một trong những yếu tố rất quan trọng giúp doanh nghiệp duy trì hoạtđộng sản xuất - kinh doanh của mình Doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển cầnphải có vốn Vốn kinh doanh là một trong số các yếu tố không thể thiếu đối với sựhình thành, tồn tại và phát triển của mọi doanh nghiệp Để tiến hành hoạt động sảnxuất kinh doanh dù dưới hình thức nào thì doanh nghiệp cũng phải có một lượngvốn nhất định Vấn đề đặt ra là muốn tối đa hóa lợi nhuận doanh nghiệp cần phải cónhững biện pháp như thế nào để tổ chức, quản lý và sử dụng vốn một cách hiệu quả

Sử dụng hiệu quả vốn kinh doanh có ý nghĩa hết sức quan trọng trong quátrình tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng nhằm mang lại lợi nhuận cao chodoanh nghiệp, trên cơ sở tôn trọng các nguyên tắc tài chính và chấp hành đúng phápluật Nhà nước Nó là điều kiện tiên quyết để doanh nghiệp khẳng định được vị thếcủa mình trên thị trường

Trong thực tế Việt Nam hiện nay, hiệu quả sử dụng đang là một vấn đề đượcquan tâm Nhìn chung, hiệu quả sử dụng các nguồn tài chính của các doanh nghiệpcòn đang ở mức thấp hơn so với các doanh nghiệp trên thế giới Nếu không có giảipháp kịp thời để nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn tài chính thì các doanh nghiệpkhó đứng vững trong môi trường cạnh tranh quốc tế và dẫn đến nguy cơ tụt hậu

Mặt khác, nền kinh tế thị trường luôn có sự cạnh tranh gay gắt, đòi hỏi cácdoanh nghiệp luôn phải cố gắng phấn đấu mọi lĩnh vực trong quá trình hoạt độngsản xuất kinh doanh, đặc biệt là sử dụng vốn sao cho đạt được hiệu quả cao nhất,

Trang 12

giảm thiểu chi phí, hạ giá thành sản phẩm tạo cạnh tranh và tăng doanh thu để đạtlợi nhuận cao.

Công ty Cổ phần Đầu tư Hải Phát là một doanh nghiệp tư nhân, được thànhlập năm 2013, Công ty có tới 9 công ty con và công ty thành viên với lĩnh vực hoạtđộng là xây dựng và đầu tư kinh doanh bất động sản Với doanh thu hàng năm trêndưới 2000 tỷ đồng, Công ty cũng không nằm ngoài dòng phát triển của các doanhnghiệp Việt Nam, không ngừng mở rộng quy mô hoạt động, tối đa hóa lợi nhuận, vìvậy, Ban lãnh đạo Công ty luôn phải đặt ra câu hỏi làm thế nào để quản lý và sửdụng nguồn vốn kinh doanh có hiệu quả nhất, làm thế nào để bảo toàn và phát triểnnguồn vốn kinh doanh? Vấn đề quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinhdoanh là rất bức thiết, nó quyết định khả năng cạnh tranh và vị thế phát triển củaCông ty trong tương lai

Thấy được vai trò và tầm quan trọng của việc sử dụng vốn đối với các doanhnghiệp, cũng như với mong muốn giúp Công ty có thể có các biện pháp nâng cao

hiệu quả hoạt động kinh doanh, tôi đã lựa chọn đề tài: “Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư Hải Phát” làm Luận văn nghiên cứu.

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động phân tích hiệu quả sử dụng vốnkinh

doanh của Công ty cổ phần đầu tư Hải Phát

- Tìm hiểu thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty Công tycổ

phần đầu tư Hải Phát, đánh giá được những kết quả đạt được và những tồn tại cầnkhắc phục trong công tác sử dụng vốn kinh doanh tại doanh nghiệp

- Đề xuất giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinhdoanh của Công ty cổ phần đầu tư Hải Phát

3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

a Đối tượng nghiên cứu: Vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinhdoanh tại Công ty CP Đầu tư Hải Phát

b Phạm vi nghiên cứu:

Trang 13

4 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu sử dụng tổng hợp các phương pháp, chủ yếu là phương phápquan sát thực tế và thu thập, tổng hợp, phân tích trên cơ sở nguồn thông tin thứ cấpthu thập được để thấy được tầm ảnh hưởng và xu hướng biến động của các chỉ tiêu,

từ đó đưa ra các nhận xét Ngoài ra, luận văn còn sử dụng thêm các phương pháp:phân loại, thống kê, so sánh, kết hợp với suy luận làm sáng tỏ đề tài

5 Tổng quan nghiên cứu

Nghiên cứu tổng quan các công trình có liên quan đến đề tài mang ý nghĩaquan trọng từ đó giúp hệ thống hóa được những vấn đề có tính lý luận chung liênquan đến hệ thống các chỉ tiêu phân tích Việc nghiên cứu này giúp cung cấp cácthông tin quan trọng có ích cho các đối tượng bên trong và bên ngoài doanh nghiệp,ngoài ra giúp phát hiện các vấn đề còn trống cũng như các hạn chế làm định hướngcho nghiên cứu của mình Trong quá trình tiếp cận các công trình đó, tác giả đã kháiquát các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài theo hai nhóm sau:

- Nhóm các công trình nghiên cứu về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trongdoanh nghiệp của những nhà khoa học kinh tế hàng đầu, và các công trình đã đượcxuất bản thành các giáo trình giảng dạy cho các sinh viên khối Kinh tế của cáctrường đại học trên cả nước

- Nhóm các luận văn thạc sỹ hay đề tài nghiên cứu về nội dung hiệu quả hoạtđộng KDBĐS

A, Về Sách, giáo trình:

Trong các sách, giáo trình về phân tích tài chính, vốn kinh doanh và hiệu quả

sử dụng vốn kinh doanh luôn là một nội dung được chú trọng Các giáo trình về

Trang 14

công tác quản lý, hiệu quả sử dụng vốn được xuất bản thành giáo trình giảng dạycho sinh viên khối kinh tế của các trường đại học mà tác giả đã tham khảo bao gồm:

- Giáo trình Phân tích kinh doanh (tái bản lần thứ nhất năm 2013 - Nhà xuất

bản Đại học Kinh tế Quốc dân) do GS TS.Nguyễn Văn Công chủ biên

- Giáo trình Phân tích hoạt động kinh doanh (xuất bản năm 2013 - Nhà xuất

bản Giáo dục Việt Nam) do PGS TS.Nguyễn Ngọc Quang chủ biên

- Giáo trình Phân tích tài chính Công ty Cổ phần (xuất bản năm 2005 - Nhà

xuất bản Tài chính) do PGS TS.Nguyễn Năng Phúc chủ biên

- Giáo trình Thị trường bất động sản (xuất bản năm 2017 - Nhà xuất bản Đại

học Kinh tế Quốc dân) do PGS TS Hoàng Văn Cường chủ biên

Theo tác giả luận văn, về cơ bản những nội dung và chỉ tiêu phân tích hoạtđộng kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của các tác giả đến từ cáctrường Đại học khác nhau không có sự khác biệt lớn mà chỉ có một số điểm khácnhau về cách sử dụng và tên gọi các chỉ tiêu cho một nội dung

B, Về các luận văn thạc sỹ, đề tài khoa học:

Tổng quan nghiên cứu về các luận văn thạc sỹ hay đề tài nghiên cứu khoa họcliên quan đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh mà tác giả sau khi nghiên cứu đãnhận thấy, các công trình đã hệ thống hóa được những lý luận chung nhất, cácphương pháp, chỉ tiêu Trong quá trình nghiên cứu, các tác giả đã nêu rõ được thựctrạng sử dụng vốn kinh doanh, về công tác tổ chức, phương pháp phân tích đồngthời đưa ra được các giải pháp hoàn thiện nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinhdoanh trong doanh nghiệp song còn dàn trải, một số chỉ tiêu quan trọng chưa được

đề cập đến Cụ thể như sau:

- Luận văn “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp

xây

dựng ở Việt Nam hiện nay” (2015) - Cao Văn Kế, Học viện Tài chính đã nghiên

cứu về hiệu quả sử dụng vốn của các doanh nghiệp xây dựng ở Việt Nam trong giaiđoạn nghiên cứu của luận văn, đồng thời đưa ra những giải pháp để nâng cao hiệuquả sử dụng vốn của doanh nghiệp trong bối cảnh thị trường ngành trầm lắng, chínhsách tín dụng thắt chặt, cắt giảm đầu tư công của Chính phủ

Trang 15

- Luận văn ii Nang cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần Kim Khí An Bình” (2010) - Lê Mai Hoa, Đại học Cần Thơ đã nghiên cứu về hiệu

quả sử dụng vốn kinh doanh trong công ty cổ phần Tác giả sử dụng một số chỉ tiêukhá phù hợp với loại hình doanh nghiệp như cơ cấu tài sản, nguồn vốn, tỷ suất lợinhuận trước thuế, sau thuế, thu nhập một cổ phần Tuy nhiên, các giải pháp tác giảđưa ra mang tính chung chung, chưa cụ thể để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn củadoanh nghiệp

- Luận văn "Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty Cổ phần

nhuận vốn kinh doanh, tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu

Tuy nhiên, trong thời gian qua chưa có một nghiên cứu cụ thể về Hiệu quả sửdụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư Hải Phát Để có cái nhìn chuyênsâu và khách quan hơn về thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty,tác giả đã chọn đề tài nghiên cứu: "Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty

Cổ phần Đầu tư Hải Phát” Vì vậy, những nghiên cứu trong công trình này khônggiống với bất cứ công trình nào của các tác giả trước đó

6 Ket cấu của Luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, phụ lục, luận văn đượcchia làm 3 chương, cụ thể như sau:

Chương 1: Vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 16

CHƯƠNG 1 VỐN KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA

DOANH NGHIỆP 1.1 Vốn kinh doanh và nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp

1.1.1 Vốn kinh doanh của doanh nghiệp

Vốn là yếu tố cơ bản và là tiền đề không thể thiếu của quá trình sản xuất, kinhdoanh Muốn tiến hành bất kỳ một quá trình sản suất kinh doanh nào cũng cần phải

có vốn kinh doanh Vốn được dùng để mua sắm các yếu tố đầu vào của quá trìnhsản xuất kinh doanh

Quá trình sản xuất kinh doanh là quá trình kết hợp các yếu tố đầu vào: sức laođộng và đối tượng lao động để tạo ra các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ Tuy nhiênmuốn

tiến hành được quá trình trên thì bất kỳ doanh nghiệp nào cũng phải có một lượng tưbản nhất định để mua sắm các yếu tố đầu vào cần thiết phục vụ cho quá trình sảnxuất

kinh doanh, lượng tư bản này được gọi là vốn kinh doanh của doanh nghiệp

Như vậy, vốn kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn

bộ giá trị tài sản được sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời.

Doanh nghiệp muốn phát triển được thì số tiền thu được do tiêu thụ các sảnphẩm phải đảm bảo bù đắp được toàn bộ các chi phí bỏ ra và có một phần lợinhuận, muốn vậy số tiền bỏ ra ban đầu phải được sử dụng một cách có hiệu quả.Quá trình tái sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được thực hiện một cáchliên tục và không ngừng, tạo ra một vòng tuần hoàn và chu chuyển vốn Do sự luânchuyển không ngừng của vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau trong lĩnh vực sản xuất và lưu thôngnên vốn còn là biểu hiện của những tài sản vô hình như: bằng sáng chế, bản quyềntác giả, phát minh, lợi thế thương mại Vì thế, để quản lý và sử dụng vốn có hiệuquả, các doanh nghiệp cần phải nhận thức đúng đắn và đầy đủ về những đặc trưngcủa vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh

Trang 17

tài sản hữu hình và tài sản vô hình phục vụ cho sản xuất - kinh doanh của doanhnghiệp nhằm mục đích kiếm lời Có rất nhiều quan điểm về vốn, chẳng hạn như:

Theo quan điểm của Mark cho rằng: “Vốn chính là tư bản, là yếu tố đem lại

thặng dư, là đầu vào của quá trình sản xuất ” Với quan điểm này, cho rằng chỉ có

sản xuất mới tạo ra được thặng dư trong quá trình sản xuất và chính được sử dụngnhư đầu vào hữu ích cho quá trình sản xuất đó

Trong cuốn kinh tế học, theo David Begg, Stenley Ficher, Rudiger Darabused

cho rằng: “Vốn hiện vật là giá trị của hàng hóa đã sản xuất được sử dụng để tại ra

hàng hóa và dịch vụ khác Ngoài ra còn có vốn tài chính Bản thân vốn là một hành hóa nhưng đươc tiếp tục sử dụng và sản xuất kinh doanh tiếp theo.” Quan điểm này

đã cho thấy nguồn gốc hình thành vốn và trạng thái biểu hiện của vốn, nhưng hạnchế cơ bản là chưa cho thấy mục đích của việc sử dụng vốn

Một số quan điểm lại cho rằng: “Vốn bao gồm các yếu tố kinh tế được bố trí

để sản xuất hàng hóa, dịch vụ như tài chính vô hình, hữu hình, các kiến thức về kinh

tế, trình độ quản lý được tích lũy.” Quan điểm này có ý nghĩa trong việc khai thác

hiệu quả sử dụng vốn theo cơ chế thị trường

Mỗi quan điểm đều thể hiện được vai trò, ý nghĩa của vốn trong kinh doanh

nhưng suy cho cùng vốn kinh doanh là biểu hiện của toàn bộ tài sản của doanh

nghiệp bỏ ra cho hoạt động kinh doanh nhằm mục đích sinh lời.

1.1.2 Nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp

Trong nền kinh tế thị trường vốn kinh doanh của doanh nghiệp được hìnhthành từ nhiều nguồn khác nhau Tùy theo việc doanh nghiệp huy động vốn từ đâu

mà có mà có thể phân loại nguồn vốn kinh doanh thành hai loại khác nhau

- Căn cứ vào nguồn hình thành vốn kinh doanh:

+ Nguồn vốn chủ sở hữu: là phần vốn thuộc sở hữu của doanh nghiệp Nó cóthể hình thành do ngân sách nhà nước cấp, vốn điều lệ của chủ sở hữu, vốn tự bổsung từ lợi nhuận doanh nghiệp

+ Công nợ phải trả: là các khoản nợ phát sinh trong quá trình s ản xuấtkinh doanh mà doanh nghiệp có trách nhiệm phải trả cho các tác nhân kinh tế

Trang 18

như: nợ tiền vay ngân hàng, vay các tổ chức kinh tế, các khoản nợ khách hàngchưa thanh toán

- Căn cứ vào phạm vi huy động vốn:

+ Nguồn vốn bên trong doanh nghiệp: là nguồn vốn có thể huy động được từ

số vốn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp: tiền khấu hao tài sản cố định, lợinhuận để tái đầu tư nhằm mở rộng hoạt động kinh doanh, các khoản dự phòng, cáckhoản thu từ thanh lí, nhượng bán tài sản cố định

+ Nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp: là nguồn vốn doanh nghiệp có thể huyđộng từ bên ngoài như: liên doanh liên kết, khoản vốn mà doanh nghiệp có thể vaydài hạn của các doanh nghiệp ngân hàng thương mại, công ty tài chính phát hànhtrái phiếu để doanh nghiệp có thể thực hiện vay vốn trung hạn và dài hạn qua thịtrường với khối lượng lớn

- Căn cứ vào thời gian huy động và sản xuất:

+ Nguồn vốn thường xuyên: huy động từ nguồn vốn chủ sở hữu và các khoảnvay dài hạn Đây là nguồn vốn có tính chất ổn định và dài hạn mà doanh nghiệp cóthể vay

+ Nguồn vốn tạm thời: là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (dưới một năm)

mà doanh nghiệp có thể sử dụng nhằm đáp ứng nhu cầu về vốn có tính chất tạmthời, bất thường phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Nguồn vốn này bao gồm: các khoản nợ ngắn hạn, các khoản vay ngắn hạn ngânhàng và các tổ chức tín dụng

1.1.3 Phân loại vốn kinh doanh

Để phân loại vốn căn cứ vào:

- Căn cứ vào hình thái biểu hiện, vốn được chia làm hai loại: vốn hữu hình vàvốn vô hình

- Căn cứ vào phương thức luân chuyển, vốn được chia làm hai loại: vốn cốđịnh và vốn lưu động

- Căn cứ vào thời gian, vốn được chia làm hai loại: vốn ngắn hạn và vốn dàihạn

- Căn cứ vào nguồn gốc hình thành, vốn được hình thành từ hai nguồn cơ

Trang 19

vốn chủ sở hữu và nợ phải trả.

- Căn cứ vào nội dung vật chất, vốn được chia làm hai loại: vốn thực và vốntài chính

Có nhiều cách phân loại vốn nhưng thông thường người ta phân theo hai căn

cứ chủ yếu đó là phân theo phương thức luân chuyển và phần theo nguồn gốc hìnhthành

1.1.3.1 Phân theo phương thức luân chuyển

- Đặc điểm luân chuyển của vốn cố định

Vốn cố định luân chuyển và vận động theo đặc điểm của TSCĐ được sử dụnglâu dài trong nhiều chu kỳ sản xuất

Vốn cố định được luân chuyển dần dần từng phần trong các chu kỳ sản xuất.Khi tham gia vào quá trình sản xuất một bộ phận vốn cố định được luân chuyển vàocấu thành chi phí sản xuất sản phẩm (dưới hình thức khấu hao) tương ứng với phầngiá trị hao mòn của TSCĐ

Sau nhiều chu kỳ sản xuất vốn cố định mới hoàn thành một vòng luân chuyển

- Phân loại vốn cố định theo tính chất của TSCĐ:

+ Tài sản cố định hữu hình: là bộ phận tư liệu sản xuất giữ chức năng là tư liệulao động có tính chất vật chất trong quá trình sản xuất Chúng có giá trị lớn, thờigian sử dụng lâu dài, tham gia nhiều lần vào quá trình sản xuất, nhưng vẫn giữnguyên hình dạng hiện vật ban đầu Riêng về mặt giá trị, TSCĐ chuyển dần giá trịcủa chúng vào trong giá trị của sản phẩm mà chính TSCĐ đó sản xuất ra thông qua

Trang 20

mòn của chúng.

+ Tài sản cố định vô hình: là tài sản không có hình dáng vật chất (không nhìnthấy hoặc khó nhìn thấy), chúng được thể hiện bằng một lượng tiền tệ nào đó đượcđầu tư, hoặc đó là lợi ích, các nguồn có tính kinh tế mà giá trị của chúng xuất phát

từ các đặc quyền của doanh nghiệp, chúng có liên quan đến nhiều chu kỳ sản xuất

và giá trị của chúng giảm dần do được chuyển ào giá trị của sản phầm sản xuất ra.1.1.3.1.2 Vốn lưu động

vốn lưu thông, vì vậy nó tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất, kinh doanh

Qua một chu kỳ sản xuất, kinh doanh, vốn lưu động chuyển hóa thành nhiềuhình thái khác nhau Đầu tiên, khi tham gia vào quá trình sản xuất, vốn lưu động thểhiện dưới trạng thái sơ khai của mình là tiền tệ, qua các giai đoạn nó dần chuyểnthành các sản phẩm dở dang hay bán thành phẩm Giai đoạn cuối cùng của quá trìnhsản xuất, kinh doanh vốn lưu động được chuyển hóa vào sản phẩm cuối cùng Khisản phẩm này được bán trên thị trường sẽ thu về tiền tệ hay hình thái ban đầu củavốn lưu động

- Đặc điểm của vốn lưu động

Vốn lưu động lưu chuyển nhanh vào quá trình sản xuất, kinh doanh

Vốn lưu động dịch chuyển một lần vào quá trình sản xuất, kinh doanh

Vốn lưu động hoàn thành một vòng tuần hoàn sau khi hoàn thành một quátrình sản xuất kinh doanh

Quá trình vận động của vốn lưu động là một chu kỳ khép kín từ hình thái nàysang hình thái khác rồi trở về hình thái ban đầu với giá trị lớn hơn giá trị ban đầu.Chu kỳ vận động của vốn lưu động là cơ sở đánh giá khả năng thanh toán và hiệuquả sản xuất kinh doanh của hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

Điều khác biệt lớn nhất giữa vốn lưu động và vốn cố định là: vốn cố định

Trang 21

chuyển toàn bộ giá trị của nó vào giá trị sản phẩm theo chu kỳ sản xuất, kinh doanh.

- Phân loại vốn lưu động

Vốn lưu động của doanh nghiệp được phân chia theo nhiều tiêu thức khácnhau nhưng một số tiêu thức cơ bản để tiến hành phân loại vốn lưu động là:

+ Căn cứ vào giao đoạn của quá trình sản xuất kinh doanh:

■ Vốn lưu động trong quá trình dự trữ sản xuất gồm: vật liệu chính, vật liệuphụ, phụ tùng thay thế, bao bì đóng gói và công cụ nhỏ

■ Vốn lưu động trong quá trình sản xuất gốm: giá trị sản phẩm dở dang chếtạo, bán thành phần, chi phí chờ phân bổ

■ Vốn lưu động trong quá trình lưu thông bao gồm: giá trị thành phẩm, vốntrong thanh toán và vốn bằng tiền

+ Căn cứ vào nguồn hình thành vốn lưu động:

■ Vốn chủ sở hữu: là vốn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp Đối vớidoanh nghiệp Nhà nước, vốn chủ sở hữu bao gồm: vốn ngân sách Nhà nước cấp vàvốn tự bổ sung từ lợi nhuận của doanh nghiệp

■ Vốn lưu động coi như tự có: là vốn lưu động không thuộc quyền sở hữu củadoanh nghiệp, có thể được sử dụng hợp lý vào quá trình sản xuất kinh doanh củamình như: tiền lương, tiền bảo hiểm chưa đến kỳ trả, các khoản chi phí tính trước

■ Vốn lưu động đi vay (vốn tín dụng) là một bộ phận của lưu động của doanhnghiệp được hình thành từ các nguồn vay tín dụng của ngân hàng, tập thể cá nhân

và các tổ chức khác

■ Vốn lưu động được hình thành từ phát hành cổ phiếu, trái phiếu củadoanh nghiệp

+ Căn cứ vào biện pháp quản lý vốn lưu động:

■ Vốn lưu động định mức: là vốn lưu động được quy định cần thiết, thườngxuyên cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nó bao gồm: vốn sự trữtrong sản xuất, vốn thành phẩm Vốn lưu động định mức là cơ sở quản lý vốn đảm

Trang 22

■ Vốn lưu động không định mức: là bộ phận vốn lưu động trực tiếp phục vụcho giai đoạn lưu thông thành phẩm gồm: vốn trong thanh toán, vốn bằng tiền

1.1.3.2 Phân theo nguồn gốc hình thành

1.1.3.2.1 Vốn chủ sở hữu

Là phần vốn thuộc quyền sở hữu của chủ doanh nghiệp, doanh nghiệp cóquyền chiếm hữu, sử dụng và định đoạt, bao gồm: vốn điều lệ, vốn tự bổ sung, vốndoanh nghiệp Nhà nước tài trợ (nếu có) Trong đó:

- Nguồn vốn điều lệ: trong các doanh nghiệp tư nhân, vốn đầu tư ban đầu dochủ sở hữu đầu tư Trong các doanh nghiệp Nhà nước, vốn đầu tư ban đầu do Nhànước cấp một phần (hoặc toàn bộ)

- Nguồn vốn tự bổ sung: bao gồm tất cả các nguồn vốn mà doanh nghiệp tự

bổ sung từ nội bộ doanh nghiệp như từ lợi nhuận để lại, quỹ khấu hao, các quỹ dựphòng tài chính và quỹ đầu tư phát triển

Nguồn vốn chủ sở hữu là một nguồn vốn quan trọng và có tính ổn định cao,thể hiện quyền tự chủ về tài chính của doanh nghiệp Tỷ trọng của nguồn vốn nàytrong cơ cấu nguồn vốn càng lớn, sự độc lập về tài chính của doanh nghiệp càng cao

+ Các khoản nợ khách hàng chưa đến hạn trả

+ Các khoản phải nộp Ngân sách Nhà nước chưa đến hạn nộp

+ Các khoản phải thanh toán với cán bộ công nhân viên chưa đến hạn thanhtoán

Nguồn vốn chiếm dụng chỉ mang tính chất tạm thời, doanh nghiệp chỉ có thể

Trang 23

sử dụng trong thời gian ngắn hạn nhưng vì nó có ưu điểm nổi bật là doanhnghiệp

không phải trả chi phí sử dụng bố, đòn bẩy tài chính luôn dương, nên trong

doanh nghiệp nên triệt để tận dụng nguồn vốn này trong giới hạn cho phépnhằm

nâng cao hiệu qảu sử dụng vốn mà vẫn đảm bảo kỷ luật thanh toán

- Các khoản vay nợ: bao gồm toàn bộ vốn vay ngắn - trung - dài hạn ngân

hàng, nợ trái phiếu và các khoản nợ khác

1.1.4 Vai trò của vốn kinh doanh

Vốn là điều kiện cần thiết cho sự ra đời của doanh nghiệp quyết định việcthành

lập, hoạt động và phát triển của từng loại hình doanh nghiệp Dựa vào nguồn vốn,phương thức huy động vốn hình thành nên những loại hình doanh nghiệp khác nhau.Vốn cũng chính là tiêu thức để phân loại doanh nghiệp theo quy mô lớn, vừa haynhỏ

Vốn giữ vai trò quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.Để

tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải tiến hành kết hợp tưliệu

lao động, đối tượng lao động và sức lao động Điều này đòi hỏi doanh nghiệp phảicó

một lượng vốn nhất định dùng để mua các yếu tố đầu vào Nếu không có bốn kinhdoanh thì doanh nghiệp không thể hoạt động, không thể tồn tại trên thị trường nênvai

trò của vốn còn là tiền đề cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Vốn góp phần cải thiện, thay đổi cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp

cơ sở giúp doanh nghiệp hoạch định các chiến lược kinh doanh, yếu tố quan trọngtrong việc sử dụng hiệu quả và mở rộng các nguồn lực, phát triển thị trường, từ đó

Trang 24

xuất kinh doanh chính là lợi nhuận Điều đó đồng nghĩa với việc doanh nghiệp phảikhai thác và sử dụng triệt để mọi nguồn lực sẵn có của mình, trong đó sử dụng cóhiệu quả nguồn vốn là yêu cầu bắt buộc đối với mọi hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp.

Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tếphản ánh trình độ khai thác, sử dụng nguồn vốn vào hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp nhằm mục tiêu sinh lợi tối đa với chi phí hợp lý nhất

Hiệu quả sử dụng vốn được lượng hóa thông qua các hệ thống chỉ tiêu về khảnăng sinh lời, khả năng thanh khoản, hiệu quả sử dụng tài sản, cơ cấu vốn, vòngquay hàng tồn kho, kỳ thu tiền bình quân Nó phản ánh quan hệ giữa đầu ra và đầuvào của quá trình sản xuất kinh doanh thông qua thước đo tiền tệ hay cụ thể là mốiquan hệ giữa kết quả thu được với chi phí bỏ ra để tiến hành hoạt động sản xuấtkinh doanh Kết quả thu được càng cao so với chi phí vốn bỏ ra thì hiệu quả sửdụng vốn càng cao Do đó, doanh nghiệp muốn đạt được mục tiêu tăng trưởng vàtối đa hóa giá trị doanh nghiệp cần phải đặt vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng vốnlên hàng đầu

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn không những đảm bảo cho doanh nghiêp antoàn về mặt tài chính, hạn chế rủi ro, tăng thu nhâp cho cán bộ công nhân viên, mởrộng sản xuất kinh doanh, tăng lợi nhuận mà còn giúp doanh nghiệp trên thươngtrường Có thể nói rằng hiệu quả sử dụng vốn thực chất là thước đo trình độ sử dụngnguồn nhân lực, tài chính của doanh nghiệp, đó là vấn đề cơ bản gắn liền với sự tồntại và phát triển của doanh nghiệp

Trong quá trình sử dụng vốn, để đạt hiệu quả cao doanh nghiệp cần phải giảiquyết một số vấn đề sau:

Thứ nhất, đảm bảo tính tiết kiệm, có nghĩa là vốn của doanh nghiệp cần phảiđược sử dụng hợp lý, đúng mục đích, tránh lãng phí vốn hoặc để vốn không sinh lời.Thứ hai, phải tiến hành đầu tư, phát triển cả chiều sâu và mở rộng quy mô sảnxuất kinh doanh khi cần thiết

Thứ ba, doanh nghiệp phải đạt được các mục tiêu đề ra trong kế hoạch sản

Trang 25

xuất kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn là mục tiêu quan tọng nhất mà doanh nghiệpcần đạt tới.

Để đánh giá xem doanh nghiệp đó hoạt động kinh doanh có hiệu quả haykhông, nhà quản trị thường tiến hành phân tích, đánh giá, đo lường bằng hệ thốngchỉ tiêu sau:

1.2.2 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả vốn kinh doanh

+ Tỷ suất sinh lợi trên tài sản (ROA): trong quá trình tiến hành những hoạt

động kinh doanh, doanh nghiệp mong muốn mở rộng quy mô sản xuất, thị trườngtiêu thụ, nhằm tăng trưởng mạnh Do vậy, nhà quản trị thường đánh giá hiệu quả sửdụng các tài sản đã đầu tư, được xác định bằng công thức:

ROA = c„ - x 100%Lợi nhuận sau thuế Tong tài sản 1 ZChỉ tiêu này cho biết trong một kỳ phân tích, doanh nghiệp bỏ ra 100 đồng tài sảnđầu tư thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế, chỉ tiêu này càng cao chứngtỏ

hiệu quả sử dụng tài sản tốt, đó là nhân tố giúp nhà quản trị đầu tư theo chiều rộngnhư

xây nhà xưởng, mua thêm máy móc thiết bị, mở rộng thị phần tiêu thụ

Một doanh nghiệp duy trì được ROA tối thiểu >=7,5%, tăng dần qua các năm

và kéo dài trong ít nhất 3 năm thì được đánh giá là làm ăn hiệu quả

+ Tỷ suất sinh lợi trên tổng vốn cổ phần (ROE): khả năng tạo ra lợi nhuận củamọi nhà quản trị, chỉ tiêu này được tính như sau:

ROE = Lợi nhuận sau thuế

vốn chủ sở hữu x 100%

Chỉ tiêu này cho biết, trong một kỳ phân tích, doanh nghiệp đầu tư 100 đồng

Trang 26

vốn chủ sở hữu thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanhnghiệp Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu của doanhnghiệp càng tốt, góp phần nâng cao khả năng đầu tư của chủ doanh nghiệp Đó lànhân tố giúp nhà quản trị tăng vốn chủ sở hữu phục vụ cho hoạt động kinh doanh.Một doanh nghiệp duy trì được ROE tối thiểu >=15%, tăng dần qua các năm

và kéo dài trong ít nhất 3 năm thì được đánh giá là hoạt động tốt

1.2.2.2 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định:

+ Hiệu suất sử dụng VCĐ (Vòng quay vốn cố định trong kì):

+ Hiệu quả sử dụng vốn cố định:

TT-ʌ , , , 1 ,Λ 1 rτ 1- Lợi nhuận sau thuế

’ VCĐ sử dụng bình quân trong kì

Chỉ tiêu này cho biết mỗi đơn vị vốn cố định được đầu tư vào sản xuất kinhdoanh đem lại bao nhiêu đơn vị lợi nhuận ròng (lợi nhuận sau thuế) Chỉ tiêu nàycàng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn cố định càng cao

Lợi nhuận sau thuế tính ở đây là phần lợi nhuận được tạo ra từ việc trực tiếp

sử dụng TSCĐ, không tính các khoản lãi do các hoạt động khác tạo ra như: hoạtđộng tài chính, góp vốn liên doanh

1.2.2.3 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Sử dụng hiệu quả vốn lưu động có tính cấp thiết đối với sự tồn tại của doanhnghiệp và là một mục tiêu mà doanh nghiệp cần phấn đấu cao để đạt được Vốn lưu

Trang 27

động là một bộ phận quan trọng của vốn sản xuất, là yếu tố không thể thiếu đượccủa quá trình sản xuất kinh doanh, quá trình xây dựng thi công các công trình Mặtkhác, do đặc điểm của vốn lưu động là vận động không ngừng trong mọi giai đoạnsản xuất hình thái, biểu hiện phức tạp và khó quản lý, vốn lưu động chuyển toàn bộgiá trị ngay trong một lần và được hoàn lại toàn bộ sau mỗi chu kỳ kinh doanh, nên

sử dụng tốt vốn lưu động có ảnh hưởng lớn đến kết quả hoạt động của doanhnghiệp Một số chỉ tiêu chính được dùng để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu độngcủa một doanh nghiệp bao gồm:

Hệ số vòng quay dự trữ, tồn kho càng cao nghĩa là hàng tồn kho ít, doanhnghiệp bán hàng nhanh, tiền mặt không bị đọng vào hàng tồn kho/giá vốn, làm chodoanh nghiệp củng cố lòng tin vào khả năng thanh toán Ngược lại, hệ số này thấpcho thấy tình hình doanh nghiệp có thể bị ứ đọng vật tư, hàng hoá vì dự trữ quámức, lượng sản phẩm tiêu thụ còn chậm hoặc sản xuất chưa sát nhu cầu thị trường.Tuy nhiên, hàng tồn kho mang đậm tính chất theo ngành nghề kinh doanh, do

đó không phải cứ tồn kho thấp là tốt và tồn kho cao là xấu Để trả lời câu hỏi hệ sốvòng quay hàng tồn kho lớn bao nhiêu thì tốt phải xem xét thêm nhiều tiêu chí nhưdoanh thu, dòng tiền cũng như ngành nghề kinh doanh và tình hình thực tế doanhnghiệp, cần phải đủ lớn để đảm bảo sản xuất và đáp ứng nhu cầu của thị trường.+ Hiệu suất sử dụng VLĐ:

Trang 28

nếu vòng quay vốn lưu động thấp thì chứng tỏ doanh nghiệp đang phát triển khôngtốt, và khả năng thu hồi vốn chậm Vì vậy, doanh nghiệp cần quản lý tốt các vấn đềtiền mặt, hàng tồn kho, các vấn đề thu nợ để chỉ tiêu vòng quay vốn lưu động tăng:

- Quản lý hàng tồn kho: Doanh nghiệp cần nắm được số lượng sản phẩm sảnxuất, cũng như số lượng sản phẩm đã bán đi, số lượng hàng tồn kho cần tiêu thụ làbao nhiêu để có thể điều chỉnh được định hướng kinh doanh cũng như quản lý tốtvốn lưu động

- Quản lý nợ: Việc nắm rõ được khoản nợ của khách hàng, tính toán khối tàisản của doanh nghiệp, tính được việc lỗ lãi, từ đó đưa ra các biện pháp phù hợp đểđáp ứng tình hình kinh doanh của doanh nghiệp cũng là cách giúp doanh nghiệpquản lý tốt vòng quay vốn lưu động Quản lý tốt khách hàng sẽ giúp bù đắp lượngvốn, cũng như việc thu hồi công nợ trở lên linh động và chủ động hơn

- Quản lý tiền mặt: Tiền mặt là tài sản vô cùng quan trọng đối với mỗi doanhnghiệp, giúp điều phối mọi hoạt động của doanh nghiệp một cách hợp lý Bộ phậntài chính kế toán cần xác định được số tiền doanh nghiệp hiện có, phân định đượctiền nào sử dụng để phục vụ cho mục đích sản xuất kinh doanh, tiền nào cho phátsinh những vấn đề cần thiết

+ Hiệu quả sử dụng VLĐ:

ττ ^ , , 1 1j , γλ , 1λ Lợi nhuận sau thuế

Hiệu quả sử dụng VLĐ trong kì =

————-—TT-—— ’ Von lưu động bình quân trong kì

Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lợi của vốn lưu động Nó cho biết mỗiđơn vị vốn lưu động có trong kì đem lại bao nhiêu đơn vị lợi nhuận sau thuế

Hoạt động sản xuất kinh doanh của các Công ty hoạt động trong lĩnh vực xâylắp, giao thông nói riêng và mọi doanh nghiệp nói chung đều phải có mục tiêu đemlại lợi nhuận cao nhất Tuy nhiên, điều kiện đầu tiên để mục tiêu đó được coi là đạtđược khi giá trị thu được phải lớn hơn số vốn đầu tư bỏ ra sau khi đã quy chuẩn vốn

về cùng một thời điểm hay tỷ suất lợi nhuận trên vốn thu được của năm sau cao hơnnăm trước

Đặc biệt, đối với các doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực xây dựng, giaothông thì hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng có vai trò đặc biệt quan trọng bởi vì

Trang 29

vốn lưu động thông thường chiếm từ 30 đến 80% tổng tài sản của doanh nghiệptrong đó tập trung chủ yếu vào dự trữ hàng tồn kho và chi phí kinh doanh dở dang.Việc dự trữ một lượng hàng tồn kho lớn phụ thuộc nhiều vào diễn biến thị trường,giá trị các đơn hàng, hay các hợp đồng đã ký kết hoặc tiến độ nghiệm thu thanh toáncủa chủ đầu tư đối với mỗi doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực xây dựng hạtầng, giao thông.

+ Số vòng quay các khoản phải thu:

ʊ, 11 , 1 , , 1 , 1 , Doanhthubanhangtrongki

Vòng quay khoản phải thu trong kì = -~Γ~,—,, ,Γ~Γ~,—,, ,,—,, , , X ,——X X ,——,——

Cac khoản phải thu bình quân

Chỉ tiêu này cho biết các khoản phải thu phải quay bao nhiêu vòng trong một

kì báo cáo nhất định để đạt được doanh thu trong kì đó Quan sát số vòng quaykhoản phải thu sẽ cho biết chính sách bán hàng trả chậm của doanh nghiệp hay tìnhhình thu hồi nợ của doanh nghiệp

Vì khoản tiền phải thu từ khách hàng là số tiền mà khách hàng hiện tại vẫncòn chiếm dụng của doanh nghiệp Chỉ đến khi khách hàng thanh toán bằng tiền chokhoản phải thu này thì coi như lượng vốn mà doanh nghiệp bị khách hàng chiếmdụng mới không còn nữa Nếu khách hàng chỉ nợ trong một khoảng thời gian nhấtđịnh rồi hoàn trả đúng theo thỏa thuận thì sẽ không gây ảnh hưởng gì tới hoạt độngkinh doanh của công ty Tuy nhiên, vấn đề sẽ trở nên nghiêm trọng nếu khách hàngchiếm dụng ngày càng cao, trong khi đó do yêu cầu của thị trường, doanh nghiệpcần tăng lượng hàng sản xuất, điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải tăng mua nguyênvật liệu, tăng mua máy móc thiết bị trong khi thời điểm đó lượng tiền của doanhnghiệp không đủ và đáng ra nếu khách hàng thanh toán những khoản nợ với doanhnghiệp thì doanh nghiệp sẽ có đủ số tiền cần thiết để mua đủ số lượng nguyên vậtliệu theo yêu cầu

Do đó, tỉ số này càng lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản phải thu càngnhanh, khả năng chuyển đổi các khoản nợ phải thu sang tiền mặt cao giúp chodoanh nghiệp nâng cao luồng tiền mặt, tạo ra sự chủ động trong việc tài trợ nguồnvốn lưu động trong sản xuất Ngược lại, nếu hệ số này càng thấp thì số tiền củadoanh nghiệp bị chiếm dụng ngày càng nhiều, lượng tiền mặt sẽ ngày càng giảm,

Trang 30

làm giảm sự chủ động của doanh nghiệp trong việc tài trợ nguồn vốn lưu động trongsản xuất và có thể doanh nghiệp sẽ phải đi vay ngân hàng để tài trợ thêm cho nguồnvốn lưu động này.

1.2.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn

Công tác quản lý và sử dụng vốn của doanh nghiệp chịu ảnh hưởng của nhiềuyếu tố bên trong cũng như bên ngoài Các nhân tố này tác động qua lại lẫn nhau vàtác động trực tiếp tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp đó Các tác động này

có thể là tác động tốt, có lợi cho hoạt động sử dụng vốn của doanh nghiệp Mặtkhác, các tác động có thể là tiêu cực, ảnh hưởng xấu đến hiệu quả sử dụng vốn Dovậy, các nhà quản lý cần phải hiểu rõ, nhận diện được các nhân tố này, biết đượccác tác động tốt hay xấu mà nhân tố đó mang lại để từ đó ra quyết định sử dụngnguồn vốn một cách hợp lý đem về lợi nhuận tối ưu nhất cho doanh nghiệp

Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn bao gồm cả nhân tố kháchquan và chủ quan, cụ thể như sau:

1.2.3.1 Nhân tố khách quan

Nhân tố khách quan là những nhân tố bên ngoài thuộc về môi trường kinhdoanh của doanh nghiệp Các nhân tố khách quan có ảnh hưởng đến hiệu quả sửdụng vốn của doanh nghiệp bao gồm:

- Nhân tố kinh tế

Yếu tố này thuộc môi trường vĩ mô, nó là tổng hợp các yếu tố tốc độ tăngtrưởng của nên kinh tế đất nước, tỷ lệ lạm phát, lãi suất ngân hàng, mức độ thấtnghiệp tác động đến tốc độ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, qua đó tácđộng đến hiệu quả sử dụng vốn

Nền kinh tế thiếu ổn định sẽ gây nên những rủi ro trong hoạt động kinh doanh

mà các nhà quản trị phải lường trước những rủi ro đó có tác động tới các khoản chiphí về đầu tư, tiền thuê nhà xưởng, chi phí lãi vay, máy móc thiết bị hay tìm nguồntài trợ về vốn

Khi nền kinh tế ổn định và tăng trưởng với một mức độ nhất định, doanhnghiệp muốn duy trì và giữ vững vị trí của mình phải phấn đấu để phát triển với

Trang 31

nhịp độ tương đương Doanh thu tăng dẫn đến sự gia tăng khoản mục phải tìmnguồn vốn tài trợ để mở rộng sản xuất kinh doanh.

- Nhân tố pháp lý

Chính sách pháp lý là hệ thống các chủ trương, chính sách, hệ thống pháp luậtđược nhà nước đặt ra nhằm điều chỉnh hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Cácdoanh nghiệp phải tuân theo các quy định của pháp luật về thuế, về lao động, bảo vệmôi trường, an toàn lao động Các quy định này trực tiếp và gián tiếp tác động lênhiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp kinh doanh theo nhữnglĩnh vực được nhà nước khuyến khích thì họ sẽ có những điều kiện thuận lợi để pháttriển Ngược lại, doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn khi kinh doanh theo lĩnh vực bị nhànước hạn chế

Bất kỳ sự thay đổi nào trong chính sách hiện hành đều ảnh hưởng đến các hoạtđộng kinh doanh và hiệu quả sự dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp Các chínhsách pháp lý trong đó có các chính sách kinh tế là yếu tố để doanh nghiệp đưa ra cácquyết định kinh doanh, quyết định sử dụng vốn

- Nhân tố công nghệ

Thời đại hiện nay là thời đại của khoa học, công nghệ Để gia tăng hiệu quảhoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp luôn luôn phải cải tiến, đổi mớicông nghệ một cách thường xuyên, kịp thời Sự thay đổi, cải tiến trong khoa học kỹthuật và công nghệ giúp tiết kiệm chi phí hoạt động, tăng cường năng suất lao độngđảm bảo cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp hoạt động hiệu quả Ngược lại,nếu như doanh nghiệp chậm thay đổi, không theo kịp tốc độ phát triển của côngnghệ sẽ tạo ra thách thức không nhỏ trong hoạt động kinh doanh của mình Vì vậy,việc lựa chọn và xác định đúng công nghệ phù hợp để áp dụng cho doanh nghiệptrong từng giai đoạn là vấn đề cần chú ý để doanh nghiệp đạt được hiệu quả caonhất với nguồn lực bỏ ra tối thiểu

- Nhân tố giá cả

Giá cả biểu hiện của quan hệ cung cầu trên thị trường tác động lớn tới hoạtđộng sản xuất kinh doanh Nó thể hiện trên hai khía cạnh: Thứ nhất là đối với giá cả

Trang 32

của các yếu tố đầu vào của doanh nghiệp như giá vật tư, tiền công lao động biếnđộng sẽ làm thay đổi chi phí sản xuất; Thứ hai là đối với giá cả sản phẩm hàng hoáđầu ra của doanh nghiệp trên thị trường, nếu biến động sẽ làm thay đổi khối lượngtiêu thụ, thay đổi doanh thu Cả hai sự thay đổi này đều dẫn đến kết quả lợi nhuậncủa doanh nghiệp thay đổi Do đó hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp cũngthay đổi Sự cạnh tranh trên thị trường là nhân tố ảnh hưởng lớn tới kết quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp từ đó làm ảnh hưởng tới hiệu quả sửdụng vốn Đây là một nhân tố có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả sử dụng vốn kinhdoanh của doanh nghiệp Trong điều kiện đầu ra không đổi, nếu giá cả của các yếu

tố đầu vào biến động theo chiều hướng tăng lên sẽ làm chi phí và làm giảm lợinhuận, từ đó cho hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp giảm xuống.Mặt khác, nếu đầu tư ra của doanh nghiệp bị ách tắc, sản phẩm sản xuất ra khôngtiêu thụ được, khi đó doanh thu được sẽ không đủ để bù đắp chi phí bỏ ra và hiệuquả sử dụng vốn sẽ là con số âm

1.2.3.2 Nhân tố chủ quan

- Nhân tố con người

Nhân tố con người là nhân tố đầu tiên và quan trọng ảnh hưởng đến hiệu quả

sử dụng vốn kinh doanh Con người ở đây là toàn bộ lực lượng lao động trongdoanh nghiệp, bao gồm nhà quản lý doanh nghiệp và cán bộ công nhân viên Trongquá trình hoạt động, nếu nhà quản lý không có được phương án sản xuất kinh doanhhữu hiệu sẽ gây ra những lãng phí ề vốn, nhân lực, vật tư làm giảm hiệu quả kinhdoanh và sử dụng vốn Trong vấn đề vốn, nhà quản lý cũng cần huy động đủ vốncho nhu cầu sản xuất kinh doanh đảm bảo không thừa vốn, thiếu vốn Nhà quản lý

có tầm nhìn chiến lược, đội ngũ nhân viên, người lao động trực tiếp có trình độchuyên môn cao, đạt kỹ năng, kỹ xảo sẽ là điều kiện tiên quyết để nâng cao hiệuquả sử dụng vốn

- Nhân tố cơ cấu vốn

Cơ cấu vốn là tỷ lệ giữa các quan hệ cấu thành nên vốn Cơ cấu vốn giữ vai tròquan trọng trong hoạt động của doanh nghiệp, ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của

Trang 33

đồng vốn.

Cơ cấu vốn chịu tác động của các nhân tố:

+ Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của ngành: những doanh nghiệp thuộc ngành dịch

vụ, thương mại vốn tài trợ từ các khoản vay thường chiếm tỷ trọng cao và ngượclại, những doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh dài, vòng quay vốn chậm thì vốn chủ

sở hữu chiếm tỷ trọng cao

+ Cơ cấu tài sản: tài sản cố định có thời gian thu hồi dài cần phải được đầu tưbằng nguồn vốn dài hạn, tài sản lưu động chủ yếu đầu tư từ nguồn vốn ngắn hạn.+ Doanh lợi vốn và lãi suất huy động vốn vay: doanh lợi vốn cao hơn lãi suấthuy động vốn vay thì doanh nghiệp sẽ lựa chọn tài trợ bằng nguồn vốn đi vay.Trường hợp ngược lại, doanh lợi vốn nhỏ hơn lãi suất huy động vốn vay lúc này cơcấu vốn lại nghiêng về vốn chủ sở hữu

+ Mức độ chấp nhận rủi ro của nhà quản lý doanh nghiệp: trong kinh doanhđôi khi phải chấp nhận rủi ro thì mới có cơ hội gia tăng lợi nhuận Tuy nhiên, tăng

tỷ trọng vốn vay mức độ mạo hiểm cũng sẽ gia tăng

Cơ cấu vốn chủ yếu tác động gián tiếp nhưng rất quan trọng đến hiệu quả sửdụng vốn của doanh nghiệp Cơ cấu vốn hợp lý thúc đẩy sự vận động của đồng vốn,không bị ứ đọng và sử dụng sai mục đích

- Chi phí vốn

Chi phí vốn được hiểu là khoản chi phí nhất định mà doanh nghiệp phải bỏ ra

để được sử dụng vốn Chi phí vốn chính là chi phí cơ hội phải trả khi huy động vốnnhư chi phí phát hành cổ phiếu, tiền lãi vay

Chi phí vốn chịu ảnh hưởng từ cơ cấu vốn Cơ cấu vốn hợp lý giúp tiết kiệmchi phí vốn, nâng cao được hiệu quả trong việc sử dụng vốn Cơ cấu vốn không hợp

lý làm cho chi phí sử dụng vốn bị lãng phí

- Nhân tố tổ chức, quản lý quá trình sản xuất kinh doanh

Đặc điểm về chu kỳ sản xuất, sản phẩm của các doanh nghiệp hoạt độngtrong các lĩnh vực khác nhau thì hiệu quả trong việc sử dụng vốn kinh doanh cũngkhác nhau

Trang 34

Ngành nghề kinh doanh tác động đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh thôngqua quy mô, cơ cấu vốn kinh doanh Quy mô, cơ cấu vốn khác biệt ảnh hưởng đếnphương pháp đầu tư, tốc độ luân chuyển vốn, thể thức trong thanh toán, từ đó tácđộng đến doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp.

Tính thời vụ trong sản xuất kinh doanh và chu kỳ sản xuất ảnh hưởng thôngqua nhu cầu vốn và doanh thu tiêu thụ sản phẩm Những doanh nghiệp hoạt độngtrong lĩnh vực sản xuất có tính thời vụ thì nhu cầu vốn lưu động giữa các quýtrong một năm thường biến động lớn, doanh thu bán hàng không đồng đều dẫnđến tình hình thanh toán, chi trả gặp khó khăn ảnh hưởng đến kỳ thu tiền, vòngquay vốn và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp nói chung.Những doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh ngắn thì nhu cầu về vốn trong nămkhông có biến động lớn, thêm vào đó doanh nghiệp lại thu được tiền bán hàngthường xuyên, tạo điều kiện giúp doanh nghiệp dễ dàng đảm bảo việc cân đối thuchi bằng tiền, đảm bảo được nguồn vốn trong kinh doanh, vốn luân chuyển nhiềuvòng trong năm Mặt khác, những doanh nghiệp sản xuất ra các sản phẩm có chu

kỳ sản xuất dài cần phải ứng ra lượng vốn lưu động tương đối lớn, vốn quay vòng

ít và thời gian thu hồi vốn chậm

1.3 Sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

1.3.1 Xuất phát từ vai trò quan trọng của vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trong nền kinh tế thị trường, mục tiêu hàng đầu của các doanh nghiệp là kinhdoanh được lợi nhuận tối đa Lợi nhuận là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuấtkinh doanh, là chỉ tiêu chất lượng đánh giá hiệu quả kinh tế của các hoạt động củadoanh nghiệp, lợi nhuận tạo điều kiện cho doanh nghiệp mở rộng qua mô hoạt động

cả về chiều rộng lẫn chiều sâu Để đạt được lợi nhuận tối đa, các doanh nghiệpkhông ngừng nâng cao trình độ quản lý sản xuất kinh doanh, trong đó việc tổ chứchuy động vốn đảm bảo cho nhu cầu sản xuất kinh doanh và việc sử dụng vốn kinhdoanh có hiệu quả có ý nghĩa rất quan trọng

Vốn có vai trò quan trọng cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Như

Trang 35

chúng ta đã biết, để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải tiếnhành kết hợp các yếu tố đầu vào: tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức laođộng Muốn có được các yếu tố đầu vào để tiến hành các hoạt động sản xuất kinhdoanh thì doanh nghiệp phải có một lượng vốn nhất định Nếu không có vốn thìdoanh nghiệp sẽ không thể hoạt động được, có nghĩa là doanh nghiệp sẽ không tồntại được Do vậy, có thể nói vốn là tiền đề cho hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường.

Mặt khác, trong quá trình hoạt động, các doanh nghiệp luôn phải đối mặt với

sự cạnh tranh gay gắt Doanh nghiệp nào cũng muốn giành vị thế thắng lợi trongcuộc cạnh tranh và mong muốn có một sự phát triển bền vững Để đạt được điều đó,các doanh nghiệp cần phải tiếp tục bổ sung vốn để tăng thêm tài sản kinh doanhtương ứng với sự tăng trưởng của quy mô doanh nghiệp Lúc này vốn là điều kiện đểcác doanh nghiệp đầu tư đổi mới thiết bị công nghệ, nâng cao hơn chất lượng sảnphẩm, hạ giá thành, từ đó gia tăng lợi nhuận, giành vị thế chiến thắng trong côngcuộc cạnh tranh

Tóm lại, vốn kinh doanh là một yếu tố quan trọng, quyết định tới tương lai củadoanh nghiệp Vì vậy, việc tổ chức quản lý nâng cao hiệu quả sử dụng vốn có ýnghĩa rất quan trọng, nó quyết định tới sự sống còn và phát triển của mỗi doanhnghiệp trong nền kinh tế thị trường

1.3.2 Xuất phát từ ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp

Doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế thị trường luôn phấn đấu đạt đượchiệu quả cao nhất Để đạt được mục tiêu này, các doanh nghiệp không ngừng nângcao trình độ quản lý sản xuất kinh doanh, do vậy việc nâng cao hiệu quả sử dụngvốn kinh doanh có ý nghĩa rất quan trọng

Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp có ảnh hưởng lớn đếnhiệu quả sản xuất kinh doanh và kết quả tài chính của doanh nghiệp Nếu hiệuquả sử dụng vốn của doanh nghiệp mà cao thì sẽ giúp doanh nghiệp có vị thếmới, trước hết làm tăng lợi nhuận của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp đứng

Trang 36

vững về mặt tài chính, đồng thời cũng có điều kiện đổi mới công nghệ, nâng caochất lượng sản phẩm, nhờ đó tăng sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thươngtrường Ngược lại, nếu vốn của doanh nghiệp không được bảo toàn và sử dụngkhông có hiệu quả thì mục tiêu đầu tư của doanh nghiệp không được thực hiện,mặt khác còn gây ra những hậu quả nghiêm trọng như: thua lỗ, mất thị trường,phá sản

Hơn nữa, mỗi doanh nghiệp đều góp phần phát triển cho nền kinh tế, nên hiệuquả sử dụng vốn của doanh nghiệp không chỉ đem lại lợi ích kinh tế cho riêng mình

mà còn góp phần làm tăng hiệu quả của toàn nền kinh tế Nếu tất cả các doanhnghiệp cùng phấn đấu đạt hiệu quả sử dụng vốn cao và ngày càng nâng cao hơn nữahiệu quả sử dụng vốn kinh doanh thì sẽ góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Khinền kinh tế đã tăng trưởng, phát triển ổn định thì nó sẽ kích thích đầu tư, tăng sảnphẩm đáp ứng nhu cầu cho xã hội, tạo công ăn việc làm, tăng các khoản nộp chongân sách nhà nước

Vì thế, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh đối với mỗi doanh nghiệpđều là một vấn đề hết sức quan trọng

1.4 Các giải pháp cơ bản của doanh nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh phản ánh quan hệ giữa đầu ra và đầu vàocủa quá trình sản xuất kinh doanh thông qua thước đo tiền tệ hay nói cách khác, đâychính là mối tương quan giữa kết quả lợi nhuận thu được và chi phí bỏ ra để thựchiện sản xuất kinh doanh Lợi nhuận thu được càng cao so với chi phí vốn bỏ ra thìhiệu quả sử dụng vốn càng cao

Do đó, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là điều kiện sống còn để doanh nghiệpphát triển vững mạnh Việc chủ động xây dựng, huy động, sử dụng vốn lưu động làbiện pháp cần thiết nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động ở doanh nghiệp.Xây dựng kế hoạch và sử dụng vốn của doanh nghiệp là hoạt động nhằm hình thànhnên các dự định về tổ chức các nguồn tài trợ nhu cầu vốn lưu động của công ty và

sử dụng chúng sao cho có hiệu quả

Trang 37

1.4.1 Xác định chính xác nhu cầu vốn lưu động của công ty

Công ty cần phải phân tích chính xác các chỉ tiêu tài chính của kỳ trước,những biến động chủ yếu trong vốn lưu động, mức chênh lệch giữa kế hoạch vàthực hiện về nhu cầu vốn lưu động ở các kỳ trước Tiếp đó, dựa trên nhu cầu vốnlưu động đã xác định, công ty cần lên kế hoạch huy động vốn: xác định khả năng tàichính hiện tại của công ty; số vốn còn thiếu; so sánh chi phí huy động vốn từ cácnguồn tài trợ để tài trợ để lựa chọn kênh huy động vốn phù hợp, kịp thời, tránh tìnhtrạng thừa vốn, gây lãng phí hoặc thiếu vốn làm gián đoạn hoạt động kinh doanhcủa công ty, đồng thời hạn chế rủi ro có thể xảy ra

Khi lập kế hoạch vốn lưu động, công ty phải căn cứ vào kế hoạch vốn kinhdoanh đảm bảo cho phù hợp với tình hình thực tế thông qua việc phân tích, tínhtoán các chỉ tiêu kinh tế, tài chính của kỳ trước cùng với những dự đoán về tìnhhình hoạt động kinh doanh, khả năng tăng trưởng trong năm tới và những dự kiến

về sự biến động của thị trường

1.4.2 Chủ động khai thác và sử dụng nguồn vốn kinh doanh và vốn lưu động

Trong điều kiện doanh nghiệp hoạt động được chủ yếu bằng các nguồn vốnhuy động từ bên ngoài thì để giảm thiểu chi phí sử dụng vốn, công ty nên linh hoạttìm các nguồn tài trợ với lãi suất phù hợp Một số nguồn công ty có thể xem xét huyđộng như:

- Vay ngân hàng: Trong những năm gần đây, đứng trước nhu cầu đòi hỏi về

vốn thì đây là một nguồn cung cấp vốn quan trọng Nguồn vốn tín dụng ngân hàngthực chất là vốn bổ sung chứ không phải nguồn vốn thường xuyên tham gia và hìnhthành nên vốn lưu động của công ty Mặt khác, công ty cũng nên huy động nguồnvốn trung và dài hạn vì việc sử dụng vốn vay cả ngắn, trung và dài hạn phù hợp sẽgóp phần làm giảm khó khăn tạm thời về vốn, giảm một phần chi phí và tăng lợinhuận Tuy nhiên, để huy động được các nguồn vốn từ ngân hàng thì công ty cũngcần phải xây dựng các phương án kinh doanh, các dự án đầu tư khả thi trình lênngân hàng, thanh toán các khoản nợ gốc và lãi đúng hạn, xây dựng lòng tin ở cácngân hàng

Trang 38

- Nguồn vốn liên doanh, liên kết: Đây là hình thức hợp tác mà qua đó các

doanh nghiệp không những tăng được vốn cho hoạt động kinh doanh mà còn họctập được kinh nghiệm quản lý, tiếp thu được tiến bộ khoa học kỹ thuật và chuyểngiao công nghệ

- Vốn chiếm dụng: Thực chất đây là các khoản phải trả người bán, người mua

trả tiền trước, các khoản phải trả khác Đây không thể được coi là nguồn vốn huyđộng chính nhưng khi sử dụng khoản vốn này công ty không phải trả chi phí sửdụng, nhưng không vì thế mà công ty lạm dụng nó vì đây là nguồn vốn mà doanhnghiệp chỉ có thể chiếm dụng tạm thời

Để có thể huy động đầy đủ, kịp thời và chủ động vốn trong kinh doanh, công

ty cần phải thực hiện các biện pháp sau:

Xây dựng chiến lược huy động vốn phù hợp với thực trạng thị trường và môitrường kinh doanh của từng thời kỳ

Tạo niềm tin cho các nơi cung ứng vốn bằng cách nâng cao uy tín của công ty:

ổn định và hợp lý hóa các chỉ tiêu tài chính, thanh toán các khoản nợ đúng hạn Chứng minh được mục đích sử dụng vốn bằng cách đưa ra kết quả kinh doanh

và hiệu quả vòng quay vốn trong năm qua và triển vọng năm tới

Đối với công tác sử dụng vốn: Khi thực hiện công ty phải căn cứ vào kế hoạchhuy động và sử dụng vốn kinh doanh đã lập làm cơ sở để điều chỉnh cho phù hợpvới tình hình thực tế tại công ty Nếu phát sinh nhu cầu bất thường, công ty cần có

kế hoạch chủ động cung ứng kịp thời đảm bảo cho hoạt động kinh doanh diễn raliên tục, tránh tình trạng phải ngừng sản xuất do thiếu vốn kinh doanh Nếu thừavốn, công ty phải có biện pháp xử lý kịp thời nhằm đảm bảo phát huy thế mạnh, khảnăng sinh lời của vốn

Để có kế hoạch huy động và sử dụng vốn sát với thực tế, nhất thiết phải dựavào thực trạng sử dụng vốn trong kỳ và đánh giá điều kiện cũng như xu hướng thayđổi cung cầu trên thị trường

1.4.3 Tăng cường công tác quản lý các khoản phải thu, hạn chế tối đa lượng vốn

bị chiếm dụng

Trang 39

Với những khách hàng mua lẻ với khối lượng nhỏ, công ty tiếp tục thực hiệnchính sách “mua đứt bán đoạn”, không để nợ hoặc chỉ cung cấp chiết khấu ở mứcthấp với những khách hàng nhỏ nhưng thường xuyên.

Với những khách hàng lớn, trước khi ký hợp đồng, công ty cần phân loạikhách hàng, tìm hiểu kỹ về khả năng thanh toán của họ Hợp đồng luôn phải quyđịnh chặt chẽ về thời gian, phương thức thanh toan và hình thức phạt khi vi phạmhợp đồng

Một số điểm cần lưu ý khác:

- Mở sổ theo dõi chi tiết các khoản nợ, tiến hành sắp xếp các khoản phải thutheo thời gian Như vậy, công ty sẽ biết được một cách dễ dàng khoản nào sắp đếnhạn để có thể có các biện pháp hối thúc khách hàng trả tiền Định kỳ công ty cầntổng kết công tác tiêu thụ, kiểm tra các khách hàng đang nợ về số lượng và thời gianthanh toán, tránh tình trạng để các khoản thu rơi vào tình trạng nợ khó đòi

- Công ty nên áp dụng biện pháp tài chính thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm và hạnchế vốn bị chiếm dụng như chiết khấu thanh toán và phạt vi phạm quá thời hạnthanh toán

- Nếu khách hàng thanh toán chậm thì công ty cần xem xét cụ thể để đưa racác chính sách phù hợp như thời gian hạn nợ, giảm nợ nhằm giữ gìn mối quan hệsẵn có và chỉ nhờ có quan chức năng can thiệp nếu áp dụng các biện pháp trênkhông mạng lại kết quả

- Khi mua hàng hoặc thanh toán trước, thanh toán đủ phải yêu cầu người lậpcác hợp đồng bảo hiểm tài sản mua nhằm tránh thất thoát, hỏng hóc hàng hóa dựatrên nguyên tắc “giao đủ, trả đủ” hay các chế tài áp dụng trong ký kết hợp đồng

1.4.4 Có biện pháp sử dụng có hiệu quả vốn bằng tiền tạm thời nhàn rỗi

Việc tổ chức quản lý và sử dụng vốn bằng tiền có ý nghĩa quan trọng đối vớihoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nói chung và hiệu quả sử dụng vốn nóiriêng Chẳng hạn, nếu lượng tiền nhàn rỗi của công ty tập trung chủ yếu tại ngânhàng (chiếm 70-90% vốn lưu động) thì với số tiền gửi ngân hàng lớn như vậy, Công

ty đã đánh mất cơ hội đầu tư cho các hoạt động khác hứa hẹn nhiều lợi nhuận như

Trang 40

kinh doanh tài chính, bất động sản

1.4.5 Quản lý hàng tồn kho, giảm thiểu chi phí lưu kho

Việc hàng tồn kho trong năm còn nhiều, chưa đến tay người tiêu dùng có nhucầu và chuyển giao quyền sở hữu, tỷ trọng tương đối cao trong tổng vốn lưu độngthì việc mất mát, hỏng hóc, thất thoát vốn là không tránh khỏi Các công ty nên làm

gì trong trường hợp này?

- Lập kế hoạch cho hoạt động kinh doanh trên cơ sở tình hình năm báo cáo,chi tiết số lượng theo từng tháng, quý Kiểm tra chất lượng số hàng hóa khi nhập về.Nếu hàng kém chất lượng thì phải đề nghị người bán đền bù tránh thiệt hại chocông ty

- Bảo quản tốt hàng tồn kho Hàng tháng, kế toán hàng hóa cần đối chiếu sổsách, phát hiện số hàng tồn đọng để xử lý, tìm biện pháp để giải phóng số hàng hóatồn đọng để nhanh chóng thu hồi vốn

- Thường xuyên theo dõi sự biến động của thị trường hàng hóa Từ đó dựđoán

và quyết định điều chỉnh kịp thời việc nhập khẩu và lượng hàng hóa trong kho trước

sự biến động của thị trường Đây là biện pháp rất quan trọng để bảo toàn vốn củacông ty

1.4.6 Tổ chức tốt việc tiêu thụ nhằm đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn lưu động

- Xây dựng và mở rộng hệ thống dịch vụ ở những thị trường đang có nhu cầuthông qua công tác nghiên cứu thị trường, tìm hiểu thị hiếu của khách hàng

- Thực hiện phương châm khách hàng là thượng đế, áp dụng chính sách ưutiên về giá cả, điều kiện thanh toán và phương tiện vận chuyển với những đơn vịmua hàng nhiều, thường xuyên hay có khoảng cách vận chuyển xa

- Tăng cường quan hệ hợp tác, mở rộng thị trường tiêu thụ, đẩy mạnh công táctiếp thị, nghiên cứu thị trường, nắm bắt thị hiếu của khách hàng đồng thời thiết lập

hệ thống cửa hàng, đại lý phân phối tiêu thụ trên diện rộng

Hiện nay, hàng hóa của công ty được thực hiện tiêu thụ chỉ qua các đại lý làchính Để mở rộng mạng lưới tiêu thụ, thúc đẩy tiêu thụ ngày càng phát triển, công

ty phải từng bước xây dựng hệ thống nhiều cửa hàng phân phối của riêng mình để

Ngày đăng: 23/04/2022, 06:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Sơ đồ Hải Phát Invest và các đơn vị thành viên (Nguồn: HPP) - HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH  TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ HẢI PHÁT  LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Hình 2.1 Sơ đồ Hải Phát Invest và các đơn vị thành viên (Nguồn: HPP) (Trang 44)
Hình 2.3: Biểu đồ về Tổng hợp doanh thu và Lợi nhuận quacác năm - HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH  TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ HẢI PHÁT  LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Hình 2.3 Biểu đồ về Tổng hợp doanh thu và Lợi nhuận quacác năm (Trang 49)
Hình 2.4: Chi phí sản xuất kinh doanh của Công ty Giaiđoạn 2017-2019 - HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH  TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ HẢI PHÁT  LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Hình 2.4 Chi phí sản xuất kinh doanh của Công ty Giaiđoạn 2017-2019 (Trang 51)
Hình 2.5: Cơ cấu tài sản Công ty giaiđoạn 2017-2019 - HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH  TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ HẢI PHÁT  LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Hình 2.5 Cơ cấu tài sản Công ty giaiđoạn 2017-2019 (Trang 55)
Hình 2.6: Cơ cấu nguồn vốn Công ty giaiđoạn 2017-2019 - HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH  TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ HẢI PHÁT  LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Hình 2.6 Cơ cấu nguồn vốn Công ty giaiđoạn 2017-2019 (Trang 57)
Hình 2.7: Hiệu suất sử dụng tổng tài sản giaiđoạn 2017-2019 - HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH  TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ HẢI PHÁT  LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Hình 2.7 Hiệu suất sử dụng tổng tài sản giaiđoạn 2017-2019 (Trang 61)
Hình 2.8: Tỷ suất sinh lợi trên tài sản ROA giaiđoạn 2017-2019 - HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH  TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ HẢI PHÁT  LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Hình 2.8 Tỷ suất sinh lợi trên tài sản ROA giaiđoạn 2017-2019 (Trang 62)
Hình 2.11: Hiệu quả sử dụngvốn cố định trong kỳ giaiđoạn 2017-2019 - HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH  TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ HẢI PHÁT  LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Hình 2.11 Hiệu quả sử dụngvốn cố định trong kỳ giaiđoạn 2017-2019 (Trang 68)
Qua bảng trên ta thấy, giá trị lợi nhuận sau thuế thu về trên một đơn vị vốn cố định từ 2017 sang 2018 tăng, đến 2019 lại giảm - HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH  TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ HẢI PHÁT  LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
ua bảng trên ta thấy, giá trị lợi nhuận sau thuế thu về trên một đơn vị vốn cố định từ 2017 sang 2018 tăng, đến 2019 lại giảm (Trang 69)
Hình 2.12: Vòng quay dự trữ, tồn kho giaiđoạn 2017-2019 - HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH  TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ HẢI PHÁT  LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Hình 2.12 Vòng quay dự trữ, tồn kho giaiđoạn 2017-2019 (Trang 71)
Bảng 2.14: Bảng tính vòng quay VLĐ trong kỳ - HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH  TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ HẢI PHÁT  LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Bảng 2.14 Bảng tính vòng quay VLĐ trong kỳ (Trang 72)
Hình 2.13: Vòng quay VLĐ trong kỳ giaiđoạn 2017-2019 - HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH  TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ HẢI PHÁT  LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Hình 2.13 Vòng quay VLĐ trong kỳ giaiđoạn 2017-2019 (Trang 73)
Hình 2.14: Hiệu quả sử dụng VLĐ trong kỳ giaiđoạn 2017-2019 - HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH  TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ HẢI PHÁT  LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Hình 2.14 Hiệu quả sử dụng VLĐ trong kỳ giaiđoạn 2017-2019 (Trang 74)
Hình 2.15: Vòng quay khoản phải thu trong kỳ giaiđoạn 2017-2019 - HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH  TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ HẢI PHÁT  LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Hình 2.15 Vòng quay khoản phải thu trong kỳ giaiđoạn 2017-2019 (Trang 75)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w