1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

HIỆU QUẢ KINH DOANH TRÁI PHIẾU TẠI CÔNG TY CỎ PHẦN CHỨNG KHOÁN VPS

134 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 134
Dung lượng 1,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy, nhận thấy công ty cổ phần chứng khoán VPS đã mất đà tăngtrưởng trong hoạt động tự kinh doanh trái phiếu và môi giới trái phiếu, đingược với sự trưởng thành của các hoạt động trái

Trang 3

∣ a

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

TRẦN HẢI NINH HIỆU QUẢ KINH DOANH TRÁI PHIẾU TẠI CÔNG TY CỎ PHẦN CHỨNG KHOÁN VPS

Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng

Mã số: 8340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Thanh Phương

Hà Nội - 2020

Ì1 ' [f

Trang 4

LỜI CAM ĐOANTôi xin cam đoan bản luận văn này là công trình nghiên cứu khoa họcđộc lập của cá nhân tôi Các số liệu, kết luận nêu trong luận văn là hoàn troàntrung thực và có nguồn gốc rõ ràng.

Tác giả luận văn

Trang 5

LỜI CẢM ƠNSau một thời gian thực hiện làm luận văn tốt nghiệp thạc sĩ chuyênngành , đến nay mọi công việc liên quan đến luận văn đã hoàn tất Trong suốtthời gian này, em đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ, động viên và nhữngđóng góp, xây dựng để hoàn thiện luận văn.

Em xin chân thành cảm ơn các Thầy Cô giảng viên của trường đã tạođiều kiện thuận lợi cho em học tập, hoàn thành khóa học và Luận văn này

Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến các thầy cô giáo viên hướng dẫn

đã giúp em lập kế hoạch thực hiện, hướng dẫn cụ thể và luôn sát xao chỉ bảotận tình để em đạt kết quả

Em xin gửi lời cảm ơn tới chị em đồng nghiệp tại công ty cổ phần chứngkhoán VPS đã giảng giải giúp em thêm nhiều kiến thức thực tế về thị trườngchứng khoán, cách thức vận hành, quá trình hoạt động của thị trường, cũngnhư cùng phân tích các góc độ của khách hàng, nhà đầu tư, công ty chứngkhoán và nhiều sự giúp đỡ chân thành khác

Cuối cùng, em xin cảm ơn gia đình đã luôn đồng hành, động viên chia sẻmọi khó khăn, ủng hộ để em hoàn thành tài liệu luận văn tốt nghiệp này

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH SÁCH VIẾT TẮT v

DANH MỤC BẢNG, HÌNH vi

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH TRÁI PHIẾU TẠI CÔNG TY CHỨNG KHOÁN 5

1.1 CÔNG TY CHỨNG KHOÁN 5

1.1.1 Khái niệm 5

1.1.2 Hoạt động kinh doanh của CTCK 5

1.1.3 Vai trò của CTCK 15

1.2 HIỆU QUẢ KINH DOANH TRÁI PHIẾU CỦA CTCK 16

1.2.1 Quan niệm về hiệu quả kinh doanh trái phiếu của CTCK 16

1.2.2 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh trái phiếu của CTCK 20

1.2.3 Nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả KD trái phiếu của CTCK 22

1.3 KINH NGHIỆM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KD TP TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC 25

1.3.1 Kinh nghiệm 25

1.3.2 Bài học 35

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 39

CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG KINH DOANH TRÁI PHIẾU CỦA CÔNG TY CHỨNG KHOÁN VPS 40

2.1 GIỚI THIỆU VỀ CTCK VPS 40

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 41

2.1.2 Các loại hình kinh doanh chính của CTCK VPS 48

2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của VPS 50

2.2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH TRÁI PHIẾU CỦA VPS 55

Trang 7

AFS 2.2.1 Môi giới Trái phiếuLãi/ lỗ từ các tài sản tài chính sẵn sàng để bán 58

2.2.2 Tư vấn bảo lãnh phát hành trái phiếu 63

2.2.3 Tự doanh trái phiếu 68

2.2.4 Tổng doanh thu và lợi nhuận hoạt động KD trái phiếu 73

2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KD TP TẠI VPS 82 2.3.1 Kết quả đạt được 82

2.3.2 Tồn tại và nguyên nhân 87

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 94

CHƯƠNG 3 : GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH TRÁI PHIẾU CỦA CÔNG TY CHỨNG KHOÁN VPS 95

3.1 ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TRÁI PHIẾU CỦA VPS

95 3.2 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH TRÁI PHIẾU CỦA VPS 98

3.2.1 Truyền thông và thúc đẩy giao dịch trái phiếu 98

3.2.2 Tăng cường sức mạnh nội bộ 99

3.2.3 Tăng cường quản trị rủi ro 100

3.2.4 Đa dạng hóa sản phẩm 102

3.2.5 Tăng cường dịch vụ CSKH 103

3.3 KIẾN NGHỊ 104

3.3.1 Kiến nghị với Bộ Tài chính 105

3.2.2 Kiến nghị với UBCKNN 106

3.3.3 Kiến nghị với các Ngân hàng, tổ chức quỹ 106

3.3.4 Kiến nghị với tổ chức kiểm toán 107

3.3.5 Kiến nghị với các CTCK khác 107

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 109

KẾT LUẬN 110

TÀI LIỆU THAM KHẢO 112

Trang 8

HTM Lãi/ lỗ các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo

Trang 10

DANH MỤC BẢNG, HÌNH BẢNG

Bảng 1.1: Cơ cấu TPDN và TPCP tại Hàn Quốc qua các năm 28

Bảng 2.1: Top thị phần môi giới cổ phiếu&chứng chỉ quỹ tại HOSE 2019 51

Bảng 2.2: Top 10 thị phần môi giới trái phiếu của CTCK tại HOSE 2019 52

Bảng 2.3: Tỷ lệ % đóng góp doanh thu của mỗi hoạt động trong năm 52

Bảng 2.4: Tăng/ giảm doanh thu so với năm trước 54

Bảng 2.5: Khối lượng và Giátrịmôi giới giao dịch chứng khoán 2019 58

Bảng 2.6: Khối lượng và Giátrịmôi giới giao dịch chứng khoán 2018 59

Bảng 2.7: Khối lượng và Giátrịmôi giới giao dịch chứng khoán 2017 60

Bảng 2.8: Tốc độ tăng trưởng của khối lượng và doanh thu trái phiếu 61

Bảng 2.9: Doanh thu môi giới chứng khoán và tỷ trọng 61

Bảng 2.10: Doanh thu phí môi giới trái phiếu dựa trên số liệu báo cáo 63

Bảng 2.11: Tổ chức phát hành trái phiếu các năm 2017-2019 65

Bảng 2.12: Giá trị trái phiếu phát hành, doanh thu tư vấn phát hành 67

Bảng 2.13: Quy mô chứng khoán đang nắm giữ và kết quả bán chứng khoán .69

Bảng 2.14: Doanh thu tự doanh chứng khoán và trái phiếu 70

Bảng 2.15: Lợi nhuận tự doanh trái phiếu 71

Bảng 2.16: Hoạt động Repo trái phiếu qua ba năm 72

Bảng 2.17: Tổng hợp doanh thu kinh doanh trái phiếu 75

Bảng 2.18: Tổng hợp chi phí kinh doanh trái phiếu 76

Bảng 2.19: Tổng hợp lợi nhuận kinh doanh trái phiếu 77

Bảng 2.20: Tỷ trọng kinh doanh trái phiếu so với lợi nhuận kinh doanh của công ty 81

Bảng 3.1: Ký hiệu xếp hạng tín nhiệm theo S&P và Moody 101

Trang 11

Hình 1.1: Mlnh họa về trál phlếu chuyển đổl 12

Hình 1.2: Sơ đồ Hệ thống bảo đảm cho trál phlếu 14

Hình 1.3: Quy mô thị trường TPDN Hàn Quốc 30

Hình 1.4: Quy mô thị trường TPDN Malaysia 31

Hình 1.5: Quy mô thị trường TPDN Malaysia 31

Hình 1.6: Quy mô thị trường TPDN Việt Nam 32

Hình 2.1: Logo công ty VPS 40

Hình 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty 46

Hình 2.3: Cơ cấu cổ đông đến cuối năm 2019 47

Hình 2.4: Các dịch vụ cốt lõi của Cty VPS 49

Hình 2.5: Hình ảnh minh họa giải thưởng của VPS trong năm 2020 50

Hình 2.6: Giá trị giao dịch trái phiếu VN 56

Hình 2.7: Doanh thu môi giới cổ phiếu và doanh thu môi giới trái phiếu 62

Hình 2.8: Trích dẫn thông tin TPDN phát hành 64

Hình 2.9: Biểu đồ các hoạt động trái phiếu 2017-2019 78

Hình 2.10: Giao diện Smartphone với ứng dụng trái phiếu 84

Hình 2.11: Giao diện Smart phone cho trái phiếu và MM mới hoàn thành

85 Hình 2.12: Giao diện Smartphone nạp tiền chứng khoán chung 86

Hình 2.13: Trang web giới thiệu dịch vụ TP đến KH Cá nhân 90

Hình 3.1: Landing page khai thác khách hàng tiềm năng 104

Trang 12

LỜI MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết của đề tài

Thị trường Tài chính ở các Doanh nghiệp Việt Nam đang được địnhhướng chủ yếu là thị trường vay vốn tiền mặt, vay tài sản, hoặc cổ phiếu trongkhi thị trường trái phiếu cũng là khoản vay nhưng chưa có sự phổ biến đếncác đối tượng mong muốn tiếp cận

Các doanh nghiệp Việt Nam đặc biệt là trong đợt khủng hoảng kinh tế

-xã hội từ Covid-19, sẽ rất cần vốn để tái thiết, tuy nhiên vẫn chưa có nhiềudoanh nghiệp hiểu và nắm lấy cơ hội tiềm năng dựa vào việc phát hành Tráiphiếu Trong khi người có vốn cũng không có nhận thức đúng đắn để tậndụng ưu điểm của Trái phiếu mà đầu tư chủ yếu theo tư vấn của các tổ chứctài chính trung gian, nhân viên tư vấn, hoặc mối quan hệ quen biết để gửi tiếtkiệm, hoặc mua cổ phiếu, góp vốn kinh doanh cá nhân, mua bảo hiểm Đốivới các công ty chứng khoán, kinh doanh trái phiếu, bao gồm môi giới tráiphiếu, tư vấn phát hành trái phiếu, bảo lãnh, tự doanh trái phiếu, sẽ đóng gópvai trò trung gian, kết nối được mối quan hệ cung - cầu một cách ý nghĩa, đemlại nguồn thu không nhỏ

Vì vậy, nhận thấy công ty cổ phần chứng khoán VPS đã mất đà tăngtrưởng trong hoạt động tự kinh doanh trái phiếu và môi giới trái phiếu, đingược với sự trưởng thành của các hoạt động trái phiếu tại Việt Nam nói

chung, tác giả đã chọn đề tài: “Hiệu quả kinh doanh trái phiếu tại công ty cổ

phần VPS” để rút ra giải pháp khắc phục.

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu

Một số nghiên cứu về vấn đề trên:

Trịnh Mai Vân (2010) Phát triển thị trường trái phiếu ở Việt Nam.

Luận án Tiến sĩ Kinh tế này có một góc nhìn rất sâu về thị trường trái phiếu

và các hoạt động cơ bản trên thị trường trái phiếu Các điều kiện vĩ mô và vi

Trang 13

mô để phát triển thị trường trái phiếu Bài luận cũng khảo sát tình hình, sựhình thành và phát triển thị trường trái phiếu ở Hàn Quốc và bài học cho ViệtNam Tác giả đánh giá rất khách quan về thực trạng thị trường trái phiếu ViệtNam đặc biệt là những hạn chế và nguyên nhân để từ đó đánh giá cơ hội vàthách thức của Việt Nam trong giai đoạn mới cũng như giải pháp phát triểnthị trường trái phiếu theo góc độ vi mô và vĩ mô.

Nguyễn Văn Thăng (2010) Phát triển hoạt động kinh doanh trái phiếu

tại công ty cổ phần chứng khoán Thăng Long Luận văn đã trình bày những

hoạt động kinh doanh của CTCK, quan niệm về phát triển hoạt động kinhdoanh trái phiếu và các nhân tố ảnh hưởng Đánh giá được thực trạng pháttriển hoạt động kinh doanh trái phiếu của, phân tích những kết quả đạt được,đánh giá hoạt động kinh doanh trái phiếu tại TLS là chưa phát triển đồng thờiđưa ra nguyên nhân chưa phát triển hoạt động kinh doanh trái phiếu của TLS

Ngô Thị Hoài Anh (2014) Một số giải pháp phát triển thị trường trái

phiếu tại Việt Nam Bài Luận văn đã trình bày được lý luận tổng quan về trái

phiếu và thị trường trái phiếu Nêu được khái niệm và giải thích được vai tròcủa đường cong lãi suất chuẩn đối với thị trường trái phiếu Giới thiệu đượctình hình thị trường trái phiếu trong nước và quốc tế và các giải pháp pháttriển thị trường trái phiếu tại Việt Nam

Những đề tài trên nghiên cứu và phân tích theo góc độ khác nhau nhưngcùng mục đích phát triển thị trường trái phiếu nói chung Chưa có đề tài nàonói về hiệu quả kinh doanh trái phiếu và cụ thể là tại công ty VPS nên sẽkhông có sự trùng lặp với các công trình nghiên cứu đã công bố

3 Mục tiêu nghiên cứu

Bài nghiên cứu có mục tiêu là tìm ra giải pháp nâng cao hiệu quả kinhdoanh trái phiếu tại công ty cổ phần chứng khoán VPS dựa trên những bằngchứng số liệu cụ thể và khách quan của những năm vừa qua, cũng như thông

Trang 14

qua việc phân tích, so sánh với thị trường để đánh giá tình hình kinh doanhchung của công ty.

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của bài luận văn là hoạt động kinh doanh tráiphiếu bao gồm hoạt động môi giới trái phiếu, tự kinh doanh trái phiếu, bảolãnh phát hành trái phiếu, tư vấn đầu tư trái phiếu của công ty cổ phần chứngkhoán VPS

Nghiên cứu được thực hiện trong phạm vi các số liệu được công khaitrên báo cáo thường niên, báo cáo tài chính có tham khảo số liệu nội bộ qua

ba năm 2017, 2018, 2019 của công ty VPS

5 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng phương pháp thống kê, tổng hợp, phương pháp phântích so sánh và các phương pháp phổ biến khác được sử dụng nhằm đánh giá,phân tích các thông tin, số liệu liên quan đến các hoạt động kinh doanh tráiphiếu tại công ty cổ phần chứng khoán VPS Bài luận văn sẽ phân tích từ cơ

sở lý thuyết đến cơ sở thực tiễn và đưa ra những giải pháp nhằm nâng caohiệu quả kinh doanh trái phiếu Dựa trên các số liệu báo cáo thường niên, báocáo tài chính, báo cáo kế toán nội bộ qua ba năm để so sánh giá trị tăngtrưởng tuyệt đối, tốc độ tăng trưởng tương đối, đánh giá tỷ trọng của các hoạtđộng so với kinh doanh trái phiếu cũng như so với kết quả hoạt động kinhdoanh tổng quan, có sự so sánh tương quan với các công ty cùng quy mô

6 Kết cấu luận văn

Luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Trình bày về các khái niệm, thông tin, vai trò, yêu cầu quyđịnh liên quan đến các công ty chứng khoán Chương này cũng giới thiệu cáchoạt động kinh doanh chứng khoán nói chung và từng hoạt động kinh doanhtrái phiếu nói riêng từ đó dẫn đến các quan niệm, chỉ tiêu cũng như các nhân

Trang 15

tố ảnh hưởng đối với hiệu quả kinh doanh trái phiếu Để củng cố, cuối chươngcũng có những kinh nghiệm và bài học về nâng cao hiệu quả kinh doanh tráiphiếu theo môi trường nước ngoài và trong nước

Chương 2: Trình bày, phân tích và đánh giá về thực trạng kinh doanhcũng như các kết quả đạt được tại công ty cổ phần chứng khoán VPS cụ thể làcác hoạt động Môi giới trái phiếu, Tư vấn bảo lãnh phát hành trái phiếu, Tựdoanh trái phiếu Tổng hợp tỷ trọng và vai trò của các hoạt động kinh doanh

đó đối với hoạt động kinh doanh nói chung của công ty Sau đó là tìm hiểuthêm những vấn đề còn tồn tại có trong công ty trong lĩnh vực phát triển kinhdoanh trái phiếu

Chương 3: Tổng kết lại các yếu tố hình thành nên sự phát triển của tráiphiếu và việc kinh doanh trái phiếu của công ty chứng khoán Rà soát lại địnhhướng của Công ty VPS và đưa ra các giải pháp cho công ty nhằm giải quyết

cụ thể các vấn đề còn đang yếu kém trong hoạt động kinh doanh trái phiếu vàgiải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh nói chung Cuối chương này là nhữngkiến nghị, đề xuất và hướng phát triển của đề tài đối với những tổ chức, đơn

vị liên quan

Trang 16

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH TRÁI PHIẾU

TẠI CÔNG TY CHỨNG KHOÁN 1.1 CÔNG TY CHỨNG KHOÁN

1.1.1 Khái niệm

Công ty chứng khoán là một tổ chức tài chính trung gian ở Thị trườngchứng khoán, thực hiện trung gian tài chính thông qua các hoạt động chủ yếunhư mua bán chứng khoán, môi giới chứng khoán, phát hành và bảo lãnhchứng khoán, tư vấn đầu tư và quản lý quỹ đầu tư và có thể tham gia trao đổi

cổ phiếu trong thị trường với vai trò trung gian (Luật Chứng khoán)

Với đặc thù kinh doanh, các CTCK ngoài việc phải đáp ứng theo LuậtDoanh nghiệp về hình thức Công ty TNHH và công ty Cổ phần, công ty phảiđược Ủy ban chứng khoán Nhà nước cấp giấy phép thành lập và hoạt độngđồng thời là giấy Đăng ký kinh doanh

Do lĩnh vực hoạt động là quản lý vốn, quỹ và nhiều nguồn tiền khácnhau, có thể được sử dụng hoặc được cất giữ các nguồn đó, nghĩa là hoạtđộng mang tính chất rủi ro cao cần có sự đảm bảo của luật pháp Chính phủ

đã đưa ra quy định về số vốn tối thiểu đối với các công ty chứng khoán, công

ty quản lý quỹ để thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh của công ty chứngkhoán, công ty chứng khoán có vốn đầu tư nước ngoài, chi nhánh công tychứng khoán nước ngoài tại Việt Nam theo từng hạng mục kinh doanh Tối đa

để thực hiện đẩy đủ các hoạt động chứng khoán thì số vốn cần có là 300 tỷVND Ngoài ra, các tổ chức, cá nhân tham gia góp vốn phải chứng minhnguồn vốn hợp pháp và được tổ chức kiểm toán độc lập xác nhận

1.1.2 Hoạt động kinh doanh của CTCK

Các CTCK có thể hoạt động kinh doanh theo mô hình công ty chứngkhoán đa năng hoặc công ty chứng khoán chuyên doanh:

Trang 17

Theo dạng đa năng, các CTCK hoạt động dưới hình thức dịch vụ tàichính tổng hợp từ việc kinh doanh cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ, kinhdoanh tài sản - tiền tệ đến các dịch vụ tài chính Đồng thời đóng vai các ngânhàng thương mại hoạt động với tư cách là chủ thể kinh doanh chứng khoán,bảo hiểm và kinh doanh tiền tệ Dạng đa năng mà công ty có thể hoạt động làdưới dạng đa năng một phần, nghĩa là phải thành lập công ty con, hạch toánđộc lập các hoạt động chứng khoán đối với các hoạt động tiền tệ Tuy nhiên,dạng đa năng khác là dạng đa năng hoàn toàn là kinh doanh tất cả các mảngtrực tiếp từ một pháp nhân.

Đối với dạng CTCK chuyên doanh: các công ty đi sâu vào trong lĩnh vựcchứng khoán để đạt được tính khách quan và thúc đẩy thị trường phát triển,hạn chế rủi ro cho hệ thống tài chính, ngân hàng

Các hoạt động chuyên doanh làm giảm sự cạnh tranh trong hệ thống tàichính, đồng thời lãng phí khả năng tài chính và uy tín của ngân hàng đối vớiTTCK Nên còn ít nước áp dụng mô hình này là Mỹ, Nhật, Hàn Quốc, TháiLan , các nước phát triển có thể áp dụng hình thức hoạt động đa năng toànphần trong điều kiện thuận lợi về cơ sở hạ tầng, môi trường pháp lý Còn lạicác nước đang phát triển hoạt động dưới dạng đa năng một phần vừa đảm bảo

sự an toàn cần thiết cho hoạt động của các ngân hàng và TTCK Ở Việt Nam,tất cả các loại hình tổ chức tín dụng muốn tham gia kinh doanh chứng khoánđều phải thành lập công ty chứng khoán độc lập tức là hoạt động theo môhình chuyên doanh hoặc đa năng một phần (công ty con)

Các nghiệp vụ hoạt động kinh doanh của CTCK Đây là phần quan trọng

để giới thiệu các hoạt động kinh doanh mà các CTCK vận dụng để kinh doanh

và tạo lợi nhuận một cách cụ thể

Môi giới chứng khoán (Brokerage): mua - bán chứng khoán theo yêu cầucủa khách hàng, làm trung gian nhận lệnh và khớp lệnh giữa bên mua và bên

Trang 18

bán để hưởng phí giao dịch, là hoạt động chủ yếu và cơ bản nhất của CTCK.

Sự có mặt của môi giới trên TTCK là cần thiết, khi người đầu tư không đượcbiết nhiều thông tin về các loại đang lưu hành để có thể đánh giá và quyếtđịnh hướng sử dụng vốn của mình Mặt khác, các doanh nghiệp, tổ chức cũngkhông muốn người khác biết được tình trạng tài chính đích thực của mình nênquá trình mua bán thông qua người môi giới, vừa là người tư vấn có kinhnghiệm sẽ giải quyết được những khó khăn từ hai phía

Hành nghề môi giới chứng khoán không đơn giản, đối với thị trườngtrước hết phải có tín nhiệm, lòng tin của khách hàng là điều kiện cốt yếu đểCTCK có thể hoạt động Tiếp đó, người/ công ty Môi giới chứng khoán phải

có năng lực, kinh nghiệm nghề nghiệp, khả năng phân tích tài chính nhằm tưvấn cho thân chủ khi cần thiết Ngoài ra, yếu tố tài chính, số vốn ban đầu vừa

để đảm bảo yêu cầu trước pháp luật mà còn là sự bảo đảm tài chính chonhững nhà đầu tư muốn gửi tài sản của họ cho người môi giới

Đối với luật pháp, đơn vị kinh doanh môi giới chứng khoán còn phảichịu sự kiểm tra, giám sát của Ủy ban chứng khoán quốc gia trong quá trìnhhoạt động với những yêu cầu như báo cáo sổ sách kế toán định kỳ, gửi báocáo tình hình hoạt động mỗi năm một lần cho UBCKQG, chấp nhận các đợtkiểm tra định kỳ hoặc đột xuất các nghiệp vụ hoạt động của mình khi có đoànkiểm tra do Ủy ban cử đến và chịu xử phạt theo chế tài khi vi phạm luật lệkinh doanh chứng khoán

Tự doanh chứng khoán (Dealing on own account): Thay vì môi giới,CTCK trực tiếp thực hiện mua bán chứng khoán cho chính mình để gia tănglợi nhuận giống nhà đầu tư Do mức độ lợi nhuận cao song song với mức độrủi ro lớn, số vốn pháp định tối thiểu cho hoạt động này tại Việt Nam đượcquy định tăng mạnh từ 12 tỷ (NĐ-CP số 144 năm 2003) lên 100 tỷ đồng (NĐ-

CP số 14 năm 2007)

Trang 19

Ngoài số lượng vốn nhiều theo yêu cầu như trên, các CTCK còn bị giớihạn một số yêu cầu tránh trường hợp thao túng thị trường như không đượcđầu tư vào cổ phiếu của 1 công ty có trên 50% vốn điều lệ của mình; khôngđầu tư quá 10% tổng số cổ phiếu của một công ty niêm yết, và 15% của công

ty không niêm yết

Phân tích và tư vấn đầu tư chứng khoán (Securities investmentAdvisory): Sử dụng các chuyên gia phân tích, tổng hợp dựa trên các báo cáotài chính, phân tích chuyên ngành, phân tích thị trường để đưa ra dịch vụ tưvấn đầu tư theo từng yêu cầu khách hàng bao gồm tư vấn tài chính; tư vấn đầu

tư chứng khoán; định giá doanh nghiệp; tư vấn sát nhập, hợp nhất, phân chiadoanh nghiệp; tư vấn niêm yết phát hành chứng khoán

Tư vấn bảo lãnh phát hành chứng khoán (Securities issuance guarantee):CTCK đứng ra tổ chức bảo lãnh, giúp tổ chức phát hành thực hiện các thủ tụctrước khi phát hành chứng khoán ra thị trường chứng khoán, phân phối chứngkhoán cho các nhà đầu tư, nhận mua chứng khoán để bán lại hoặc mua sốchứng khoán còn lại chưa phân phối hết Hoạt động này cần một mức vốnpháp định cao để nhằm đảm bảo an toàn cho thị trường cũng như các kháchhàng nên cũng được điều chỉnh số vốn yêu cầu từ 22 tỷ lên đến 165 tỷ trongnăm 2007

Đây là nghiệp vụ cực kỳ quan trọng nhằm đảm bảo việc phát hành thànhcông chứng khoán Trên thị trường, bảo lãnh phát hành có nhiều loại tùy theonhu cầu giữa các bên để thực hiện bao gồm Bảo lãnh cam kết chắc chắn; bảolãnh với hạng mức tối thiểu; bảo lãnh cố gắng tối đa, bảo lãnh tất cả hoặckhông Hợp đồng bảo lãnh sẽ căn cứ vào khả năng và nhu cầu của mỗi bên đểđưa ra phương án bảo lãnh

Ngoài ra các nghiệp vụ hoạt động kinh doanh chứng khoán kể trên còn

có các hoạt động tư vấn doanh nghiệp tùy theo từng đối tượng khách hàng:

Trang 20

Chuyển đổi, tái cấu trúc, lưu ký chứng khoán, ứng trước tiền bán chứngkhoán, cho vay cầm cố chứng khoán, quản lý thu nhập nhà đầu tư

Chứng khoán có hai nội dung chính là Cổ phiếu và Trái phiếu, trong đó

cổ phiếu có sự năng động và khả năng sinh lời cao nên rất được quan tâm vàtìm hiểu của nhiều nhà đầu tư Còn trái phiếu thiếu năng động hơn với khoảnlãi suất tương đối cố định, được trả lại cả gốc và lãi theo đúng kế hoạch màkhông phụ thuộc kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

Trái phiếu là một kênh huy động vốn tốt không kém việc phát hành cổphiếu hoặc đi vay vốn Ngân hàng, thậm chí còn có những mặt tốt hơn như lãisuất, số lượng phát hành, thời gian đáo hạn đều chủ động hơn Hơn nữa, xuhướng thị trường trái phiếu đang trên đà tăng trưởng, đặc biệt năm 2018 cólượng giao dịch trái phiếu tăng gấp 2 lần so với năm 2017 (Nguồn HOSE),bằng chứng khác là giữa năm 2019 lãi suất trái phiếu cao hơn 3 -4% lãi suấtgửi tiết kiệm 12 tháng, lên đến 12-14%/năm ở một số công ty, tập đoàn

Việc kinh doanh trái phiếu có thể không phức tạp như kinh doanh cổphiếu, nhưng vì ít được sự quan tâm của nhà đầu tư tại thị trường chứngkhoán Việt Nam nên các hoạt động kinh doanh trái phiếu trong các CTCKcũng chưa được tìm hiểu kĩ Trước đây, 99% lượng phát hành trái phiếu đượccác ngân hàng hoặc tổ chức đầu tư mua Đến nay, tín hiệu khả quan hơn làcon số này giảm xuống còn 97% trước nhu cầu tham gia ngày càng nhiều củacác nhà đầu cá nhân

Môi giới Trái phiếu: Không giống như việc phải khớp lệnh đặt mua/bánmới giao dịch được cổ phiếu, giao dịch trái phiếu do người bán và người mua

đã thỏa thuận thực hiện giao dịch từ trước, thông qua CTCK để đặt lệnh Đểthực hiện chức năng môi giới trái phiếu này, CTCK phải là thành viên giaodịch trên hệ thống giao dịch TPCP, hệ thống này chính thức hoạt động từ24/9/2009 với 14 thành viên đã được chấp thuận trong 33 thành viên đăng ký

Trang 21

Tự doanh Trái phiếu là hoạt động CTCK sử dụng nguồn vốn của mình

để mua hoặc bán trái phiếu trên thị trường từ đó được hưởng lợi nhuận nhưcác nhà đầu tư khác hoặc tự chịu rủi ro khi bị thua lỗ Đối với hoạt động tựdoanh, công ty có thể bán hết lượng trái phiếu đang nắm giữ và đồn thời cóthể mua tối đa nguồn vốn đã được phân bổ cho hoạt động tự doanh bất cứ thờiđiểm cần thiết nào mà không chịu ràng buộc với bên thứ ba nào khác - đây làđiểm khác giữa hoạt động kinh doanh tự doanh trái phiếu và hoạt động tạo lậpthị trường của các tổ chức tài chính khác

Tự doanh trái phiếu có thể được chia thành hoạt động đầu tư hưởng theolãi suất trái phiếu khi đến kỳ đáo hạn hoặc dựa vào tính thanh khoản tự kinhdoanh hưởng chênh lệch giá Ở hoạt động đầu tư trái phiếu tới thời khi đáohạn,

CTCK sẽ quan tâm tới kỳ hạn nguồn vốn có thể sử dụng cho việc đầu tư tráiphiếu và lãi suất của trái phiếu để từ đó lựa chọn trái phiếu kỳ hạn 1 năm, 3năm hay 5 năm và loại TPCP hay TPDN Khi đó, ngay từ khi mua trái phiếu,căn cứ vào trái tức nhận được hàng năm hoặc hàng quý và mệnh giá trái phiếukhi đáo hạn trái phiếu, công ty có thể tính được lợi suất theo yêu cầu của tráiphiếu Trường hợp kinh doanh hưởng chênh lệch giá, CTCK có thể bán tráiphiếu trước thời điểm đáo hạn của trái phiếu căn cứ vào tình hình thị trườngkhi

lãi suất theo yêu cầu đạt kỳ vọng của CTCK Nắm giữ trái phiếu tới khi đáohạn hay bán trước khi đáo hạn tùy thuộc vào nguồn vốn sử dụng cho hoạtđộng

kinh doanh trái phiếu của CTCK và khả năng phân tích thị trường của mỗi

Trang 22

CTCK để từ đó đánh giá được thời điểm bán trái phiếu tốt nhất.

Trái phiếu Chuyển đổi: là loại trái phiếu có thể chuyển đổi được thành cổphiếu tại một thời điểm đã xác định trước trong tương lai theo quyết định củachủ sở hữu trái phiếu Trái phiếu chuyển đổi là một lựa chọn tài chính linhhoạt dành cho các công ty, đặc biệt là các công ty có rủi ro cao

Với một số công ty họ buộc phải phát hành trái phiếu chuyển đổi vì các

lý do sau :

Giảm thiểu việc giải thích cho các nhà đầu tư về hành động tiêu cực củacông ty Ví dụ một công ty chọn phát hành cổ phiếu, thị trường thường diễngiải điều này như một dấu hiệu cho thấy giá cổ phiếu của công ty được địnhgiá quá cao Để tránh hiện tượng tiêu cực này, công ty có thể lựa chọn pháthành trái phiếu chuyển đổi, trong khi đó chủ trái phiếu có thể chuyển đổi sangvốn chủ sở hữu dù công ty vẫn tiếp tục hoạt động tốt

Một lý do nữa đó là các nhà đầu tư yêu cầu một chứng khoán không lãisuất nhưng cho phép họ tham gia vào dự án nếu công ty cơ bản thành công

Ví dụ : Công ty mới thành lập có một dự án với múc rủi ro cao nhưng sẽgiúp công ty có được lợi nhuận và sự tăng trưởng vượt bậc nếu thành công.Một nhà đầu tư trái phiếu chuyển đổi có thể lấy lại được số tiền gốc sau khithất bại của công ty, cũng có thể hưởng lợi từ việc chuyển đổi trái phiếu thànhvốn chủ sở hữu nếu công ty thành công

Trái phiếu chuyển đổi là một lựa chọn tài chính hữu ích cho cả nhà đầu

tư và công ty khi thành công

Trang 23

Cỏ thế chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu cùa công ty đó.

Có quyền chuyển đổi nêu công ty lầm ân tốt, hoặc ngược lại.

Trái phiếu chuyên đỏi

Convertible Bond (CB)

Quyền chọn

mua cổ phiếu với giá ƯU đãi

Trãi phiếu

thường (lãi suất thấp)

Hình 1.1: Minh họa về trái phiếu chuyển đổi

Tư vấn đầu tư trái phiếu:

Việc tư vấn đầu tư trái phiếu cũng giống tư vấn đầu tư chứng khoán nóichung đều cần phải nắm vững các quy định, điều luật để tư vấn cho các nhàđầu tư quan tâm Việc này bao gồm đầy đủ các nhiệm vụ phân tích tài chính,pháp luật-pháp chế, nhận định thị trường, đánh giá tài sản, đánh giá rủi ro để

có thể đáp ứng nhu cầu cho cá nhân, tổ chức có nhu cầu đầu tư cũng như đảmbảo một cách tương đối khả năng an toàn cho dòng vốn của họ

Bảo lãnh phát hành trái phiếu:

Dựa vào nhu cầu của nhà phát hành cần được đảm bảo tiến độ nhậnđược khoản vay theo kế hoạch, CTCK có thể đánh giá, nhận định khả năngcủa thị trường để đồng ý báo lãnh lượng trái phiếu trong khoảng thời gian sẽđược xuất bán Khi rủi ro là thị trường không thanh toán toàn bộ số tráiphiếu đó, người bảo lãnh phải mua toàn bộ số trái phiếu còn lại, đảm bảo

Trang 24

-• Vô điêu kiện

• Không hủy ngang

Bảo lãnh cho mọi

tình huống

• Trái phiếu bị vô hiệu

Đại diện người sở

• Nhận thư bảo lãnh

• Ký thỏa thuận bảo lãnh

• Yêu cầu thực hiện bảo lãnh

nhà phát hành thu hồi đủ số vốn theo kế hoạch Việc bảo lãnh phát hành tráiphiếu doanh nghiệp có thể được thực hiện do một hoặc một số tổ chức đồngthực hiện (đồng bảo lãnh phát hành trái phiếu) bao gồm CTCK được phéphoạt động kinh doanh dịch vụ này, hoặc có thể do Ngân hàng thương mạiđược UBCK chấp thuận theo điều kiện do Bộ Tài chính quy định Do khảnăng phải mua toàn bộ số trái phiếu đứng ra bảo lãnh mà như đã nói ở phầntrên, số vốn pháp định tối thiểu của CTCK kinh doanh dịch vụ này cần lênđến 165 tỷ cao nhất trong các loại hình kinh doanh chứng khoán Và tất yếuphí bảo lãnh cũng được tính dựa trên mức độ rủi ro, độ khó khăn - thuận lợi,đợt phát hành lớn - nhỏ, lãi suất trái phiếu cao - thấp (lãi suất cao thì phí bảolãnh thấp và ngược lại)

Ngoài việc bảo lãnh để phát hành thành công trái phiếu, bản thân tráiphiếu cũng cần có sự bảo đảm bằng hai cách, có thể là thư bảo lãnh vô điềukiện của bên thứ ba thường là ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng, và cách thứhai có thể là Tài sản Bảo đảm Việc này nhằm làm giảm rủi ro về khả năngthanh toán do TCPH gây ra cho các nhà đầu tư

Trang 26

Thỏa thuận mua TP của

CTCK

Hình 1.2: Sơ đồ Hệ thống bảo đảm cho trái phiếu

Trang 27

Trên đây là một số hoạt động kinh doanh chứng khoán nói chung và tráiphiếu nói riêng Các hoạt động này dựa trên các nguyên tắc thị trường cungcầu và thị trường chứng khoán bao gồm cả việc đảm bảo về mặt luật pháp,quy định mà còn tuân thủ những nguyên tắc đạo đức, nguyên tắc tài chính màbất cứ ai trong nghề cũng phải nắm vững.

1.1.3 Vai trò của CTCK

Do tuân thủ theo nguyên tắc của mình, các CTCK là những đơn vị tạo rasản phẩm dịch vụ tuyệt vời thúc đẩy sức mạnh nền kinh tế do thị trườngchứng khoán - một thị trường sản phẩm vô hình mà giá trị lại lớn hơn rấtnhiều so với thị trường hữu hình

Đầu tiên, các CTCK có vai trò tạo ra cơ chế huy động vốn linh hoạt giữa

người có tiền nhàn rỗi đến người có nhu cầu sử dụng vốn, nghĩa là nó cânbằng lại khối lượng tiền nằm ở trên thị trường để đảm bảo đúng nguồn lực tàichính cho nên kinh tế Các CTCK thường đảm nhận vai trò này qua các hoạtđộng nghiệp vụ ngân hàng đầu tư và môi giới chứng khoán

Với trình độ chuyên môn cao, các CTCK góp phần làm giảm thời gian giao dịch và chi phí giao dịch, nhanh chóng làm tăng nguồn vốn của doanh

nghiệp Do đó nâng cao hiệu quả các khoản đầu tư Tương tự, CTCK sẽchuyển tiền mặt thành chứng khoán và ngược lại một cách ít thiệt hại nhất,

nâng cao khả năng thanh khoản của chứng khoán.

Thông qua Sở giao dịch chứng khoán, thị trường OTC, các công ty

chứng khoán cung cấp một cơ chế giá cả nhằm giúp nhà đầu tư có được sự

đánh giá đúng thực tế và chính xác về giá trị khoản đầu tư của mình Tránhđược những trường hợp thao túng, làm sai lệch thông tin và làm lũng đoạn thịtrường Góp phần điều tiết và bình ổn thị trường

Các CTCK cung cấp cho khách hàng các cách đầu tư khác nhau, qua đó

làm thúc đẩy vòng quay của chứng khoán do dịch vụ kinh doanh chứng khoán

Trang 28

phải chú ý đến nhu cầu các nhà đầu tư, phải cải tiến công cụ tài chính củamình làm chúng phù hợp với nhu cầu của khách hàng qua các năm.

Trong quá trình phối hợp với nhà phát hành, CTCK còn đóng vai là bên

cung cấp dịch vụ tư vấn tài chính, tìm hiểu, thu thập, nghiên cứu, phân tích thị

trường và dòng tiền, khả năng sinh lời của một dự án hay của cả công ty, sựphù hợp với biến động của thị trường kinh tế kể cả nông nghiệp, công nghiệphay những chuyên ngành riêng mà CTCK còn tư vấn cho những nhà pháthành chứng khoán các lưu ý cần thiết khi thực hiện kêu gọi mua chứng khoán.Các sản phẩm chứng khoán đang phát triển rất mạnh do sự nhận thức củakhách hàng đối với thị trường tài chính đã rõ ràng hơn, sự nỗ lực trong tiếp thịcủa các công ty chứng khoán cũng mạnh mẽ hơn Các công ty chứng khoán

thực tế có các dịch vụ yểm trợ rất to lớn đối với thị trường, vì mỗi sản phẩm

tài chính có những quy trình riêng biệt và nhu cầu của khách hàng là đa dạngkhác nhau

Ngoài những vai trò trực tiếp, các CTCK còn nhiều vai trò gián tiếp khác

mà có thể hiểu thông qua khả năng đóng góp cho nền kinh tế quốc gia của thịtrường chứng khoán mang lại

1.2 HIỆU QUẢ KINH DOANH TRÁI PHIẾU CỦA CTCK

Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh quá trình huyđộng, sử dụng các nguồn lực trong hoạt động kinh doanh: cách tổ chức, quản

lý, cách vận hành, sắp xếp, để thực hiện ở mức độ cao nhất các mục tiêu kinh

tế với mức chi phí thấp nhất, sử dụng đồng vốn hiệu quả nhất

1.2.1 Quan niệm về hiệu quả kinh doanh trái phiếu của CTCK

Trái phiếu là chứng khoán nợ, được các tổ chức phát hành và các công tychứng khoán cùng kêu gọi các nhà đầu tư mua trái phiếu bằng tiền vốn của họ

để các nhà tổ chức phát hành sử dụng và hoạt động sản xuất kinh doanh Vớiđặc điểm đó, doanh nghiệp/ tổ chức phát hành trái phiếu phải cam kết về thời

Trang 29

hạn trả lại khoản gốc và lãi mà các trái chủ là những người cấp vốn cho doanhnghiệp không tham gia vào bất kỳ hoạt động nội bộ nào của doanh nghiệp Vì

là khoản vay nợ, trái phiếu được ưu tiên thanh toán trước cổ phiếu nếu khôngmay đơn vị phát hành phá sản, giải thể Với mỗi chủ thể lại có nhu cầu vàmong muốn riêng đối với giá trị mà trái phiếu mang lại

Hiệu quả dưới góc độ nhà đầu tư:

Đối với nhà đầu tư, đảm bảo vốn là điều kiện cần thiết nhất, vì vậy, rủi

ro là điều quan tâm trước tiên bao gồm rủi ro tín dụng và rủi ro về khả năngthanh khoản Khả năng rủi ro tín dụng nghĩa là có thể công ty phát hành tráiphiếu không có khả năng thanh toán lãi hoặc gốc trái phiếu khi đến hạn vàviệc này không chỉ nghĩa là không có hiệu quả mà còn dẫn đến việc mất vốnhoặc mất chi phí cơ hội Vì vậy, nhà đầu tư cần xem xét hết các khả năng để

có thể gánh được rủi ro đồng nghĩa với cơ hội nhận lãi cao

Nhà đầu tư không chỉ quan tâm đến việc Công ty phát hành có đảm bảođược việc thanh toán các khoản vay và lãi suất trái phiếu hay không mà cònquan tâm đến những biến động thị trường và nhu cầu xoay vốn của họ Rủi rothanh khoản là rủi ro khi họ muốn bán lại trái phiếu trước hạn nhưng khôngthể tìm được người mua lại Việc chờ đợi thêm thời gian để chốt lãi và thu hồivốn cũng là không hiệu quả đối với các nhà đầu tư

Như vậy, yếu tố hiệu quả đối với nhà đầu tư bao gồm khả năng thanhtoán vốn và lãi, thời gian đáo hạn, lãi suất trái phiếu, tính thanh khoản Cầnthiết hơn thì có thể đánh giá dựa trên lãi suất ngân hàng, sự biến động của nềnkinh tế và giá cả thị trường để so sánh với các cơ hội đầu tư khác

Hiệu quả dưới góc độ nhà phát hành trái phiếu:

Để huy động được một lượng ngân sách, các tổ chức hoặc công ty đầutiên sẽ cân nhắc một số phương án từ việc đi vay cá nhân, vay ngân hàng - tổchức tín dụng, cho đến việc phát hành cổ phiếu hay trái phiếu Mỗi phương án

Trang 30

đều có ưu nhược điểm riêng Ví dụ việc tăng nguồn vốn bằng cách phát hành

cổ phiếu được coi là an toàn và chỉ phải chia sẻ phần lãi cho những nhà đầu tưnhưng lại mất đi một phần vị thế của các cổ đông sẵn có, điều này có thể thayđổi cơ cấu quản lý và kiểm soát, gây ra sự xáo trộn giữa quyền và lợi ích giữacác cổ đông trong công ty

Trong khi đó, việc phát hành trái phiếu để huy động cụ thể một lượngtiền vay với một khoảng thời gian phải hoàn trả rõ ràng là kết quả của bài toán

đã được cân nhắc kỹ đối với dự án kinh doanh của các công ty Mặc dù pháthành trái phiếu làm tăng nợ cho công ty nhưng chi phí kinh doanh sử dụngvốn thấp hơn và không bị người cho vay kiểm soát chặt chẽ so với hình thứcvay vốn ngân hàng cũng như so với phát hành cổ phiếu là không bị chia sẻquyền lợi của cổ đông

Tất nhiên, công ty muốn phát hành trái phiếu ngoài việc đáp ứng cácđiều kiện pháp lý để được phát hành thì cũng cần có quy mô, uy tín và hoạtđộng kinh doanh đạt hiệu quả nhiều năm để thu hút các nhà đầu tư Song songvới nó còn cần đưa ra mức lãi suất hấp dẫn, sự phối hợp với các nhà phânphối, công ty trung gian và các nhà bảo lãnh phát hành để đạt được kếhoạch Sau đó, một điều chú ý là phải nắm chắc kỹ thuật tài chính để tránh áplực nợ khi đến hạn kể cả phương án thuê bảo lãnh thanh toán; và quan trọngnhất là vẫn cần có lợi nhuận kể cả khi suy thoái kinh tế, lạm phát cao xảy ra,

để trả lợi tức cũng như trả vốn gốc cho trái chủ

Hiệu quả dưới góc độ của các CTCK:

CTCK là tổ chức có tư cách pháp nhân hoạt động kinh doanh chứngkhoán, bao gồm một, một số hoặc toàn bộ các hoạt động: môi giới chứngkhoán, tự doanh chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán, tư vấn đầu tưchứng khoán Do đó, trong hoạt động kinh doanh của mình, CTCK có thểthực hiện các mảng kinh doanh trái phiếu liên quan như trên Đối với vai trò

Trang 31

là đơn vị trung gian, hiệu quả kinh doanh trái phiếu cần đánh giá song songgiữa các nhà đầu tư trái phiếu, công ty chứng khoán và các tổ chức phát hànhcũng như đảm bảo đúng các vai trò, các nguyên tắc bao gồm nguyên tắc đạođức của CTCK trong thị trường chứng khoán Nhưng do số liệu và qui môgiới hạn nên bài luận văn này chỉ có thể đánh giá hiệu quả kinh doanh tráiphiếu của CTCK dưới góc độ chủ quan từ phía những người quản lý trongcông ty để từ đó phát triển hoạt động kinh doanh.

Điều quan trọng là, các CTCK cần xây dựng các chỉ số đánh giá hiệu quảkinh doanh và đánh giá mối quan hệ giữa các yếu tố nhằm khai thác một cáchtốt nhất mảng kinh doanh này Để trả lời câu hỏi “Hoạt động kinh doanh tráiphiếu của CTCK có đạt Hiệu quả hay không” ta cần nhìn những thông số cơbản để đánh giá được rằng:

Việc kinh doanh Trái phiếu có hiệu quả không và thể hiện qua tiêu chí gì?Quy mô kinh doanh trái phiếu có gia tăng về mặt giá trị trong danh mụckinh doanh hay không?

Doanh thu kinh doanh trái phiếu có tăng lên hay không; đồng thời rủi rovẫn luôn được quan tâm, xem xét, khoanh vùng và tái đầu tư khoản dự phòng?Thị phần giao dịch trong kinh doanh trái phiếu có tăng lên không?

Các hoạt động kinh doanh trở nên đa dạng hơn, từ các hoạt động môigiới đến tư vấn phát hành trái phiếu, từ việc tự doanh trái phiếu cho đến bảolãnh phát hành, bảo lãnh thanh toán trái phiếu?

Chỉ số tín nhiệm đạt được có tăng cao để đạt mục đích trở thành nhà tạolập thị trường

Đó là những quan niệm về hiệu quả kinh doanh trái phiếu nói chung vớigóc nhìn của công ty chứng khoán Trong khuôn khổ luận văn này, tác giả tậptrung phân tích hiệu quả kinh doanh trái phiếu dưới góc nhìn chủ quan của

Trang 32

CTCK, điều đó dẫn đến khái niệm Hiệu quả kinh doanh trái phiếu của công tychứng khoán là kết quả tích cực thu được trong quá trình kinh doanh tráiphiếu, bao gồm quy mô của trái phiếu về mặt giá trị; doanh thu kinh doanhtrái phiếu song song với việc quản trị rủi ro; thị phần giao dịch; và sự đa dạnghóa các hoạt động kinh doanh cùng với tín nhiệm đạt được trong lĩnh vựckinh doanh trái phiếu.

1.2.2 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh trái phiếu của CTCK

Việc đánh giá chỉ dựa vào các câu hỏi và khái niệm trên được gọi làđánh giá định tính và chưa đủ, CTCK cần nhìn nhận, đánh giá vào các chỉ tiêucon số cụ thể được gọi là chỉ tiêu định lượng

Về kĩ thuật tài chính để phân tích thì có rất nhiều chỉ số/ cặp chỉ số được

sử dụng để phân tích cho cho nhà đầu tư, nhà phát hành hoặc tùy yêu cầu củaban quản lý, lãnh đạo của CTCK Có những phân tích sử dụng giống như cáchphân tích hiệu quả kinh doanh thông thường khác như hiệu quả sử dụng vốn,hiệu quả sử dụng và sức sinh lời của chi phí kinh doanh, hiệu quả sử dụng tàisản (lưu động/ cố định) Tuy nhiên, nhận thấy rằng những chỉ số này đi sâu vềmặt kĩ thuật mà thiếu góc nhìn tổng thể đối với ngành nghề, vì vậy, bài viếtđánh giá theo góc độ hiệu quả của từng hoạt động kinh doanh với số liệu tổngthể hơn và đánh giá so sánh theo thời gian

Doanh thu môi giới trái phiếu và phí môi giới

Việc môi giới trái phiếu nghĩa là các CTCK tạo ra được giao dịch tráiphiếu để có sự mua bán trái phiếu giữa công ty phát hành với nhà đầu tư ở thịtrường sơ cấp (giao dịch trái phiếu mới phát hành) hoặc giữa nhà đầu tư vớinhà đầu tư ở thị trường thứ cấp (giao dịch trái phiếu đã phát hành trên TT sơcấp) Giá trị môi giới trái phiếu được hiểu là giá trị giao dịch mua bán trongthị trường trái phiếu Trên các sàn giao dịch, để so sánh sức mạnh kinh doanhtrái phiếu giữa các CTCK, người ta sử dụng giá trị môi giới trái phiếu và so

Trang 33

sánh thị phần với nhau.

Sự chênh lệch giữa giá bán với giá trái phiếu phát hành tạo ra một khoảnchênh lệch môi giới cho công ty kết nối được quá trình giao dịch này Khoảnchênh lệch này là phần giá trị do việc môi giới giao dịch mang lại và được coi

là doanh thu môi giới trái phiếu Đây là cơ sở để tính phí môi giới trái phiếucho công ty hưởng và được gọi là doanh thu phí môi giới trái phiếu

Số lượng hợp đồng và doanh thu tư vấn bảo lãnh phát hành trái phiếuKhác với dịch vụ môi giới, dịch vụ tư vấn phát hành trái phiếu đòi hỏi chitiết cho mỗi quá trình phục vụ Dịch vụ này là dịch vụ chuyên môn hóa cầnđến

các chuyên gia trong lĩnh vực pháp luật, tài chính do CTCK sở hữu và tổ chức

Vì vậy, tổng khối lượng và giá trị trái phiếu cần phát hành, và các thông tintrong mỗi hợp đồng tư vấn (hoặc được gọi là mỗi lô trái phiếu phát hành) cùnggiá trị thực hiện hợp đồng sẽ phản ánh hiệu quả của dịch vụ này cũng nhưđánh

giá được tính chuyên nghiệp, uy tín và thương hiệu của CTCK

Doanh thu và lợi nhuận tự doanh trái phiếu

Tự doanh trái phiếu là hoạt động của CTCK sử dụng nguồn lực tài chínhcủa mình để tự quyết định mua/ bán trái phiếu khi có cơ hội Cũng giống nhưhoạt động kinh doanh khác, doanh thu và lợi nhuận là hai số liệu quan trọng

để đánh giá kết quả hoạt động tự doanh này Theo quy định của hệ thống ghinhận chỉ số tài chính, hoạt động tự doanh chứng khoán sẽ ghi nhận doanh thudựa vào phần lãi kinh doanh chứng khoán, cụ thể ở đây là trái phiếu, ngượclại, phần lỗ không được kết chuyển chung với phần lãi trên để bù trừ mà cầnghi nhận qua vào nội dung chi phí tự doanh chứng khoán Vì vậy, doanh thu

sẽ thể hiện quy mô hoạt động của công ty, nhưng lợi nhuận mới chính là chỉ

số để đánh giá hiệu quả hoạt động tự doanh này

Tổng doanh thu và Lợi nhuận kinh doanh trái phiếu

Cuối cùng, việc kinh doanh trái phiếu của CTCK đạt được Doanh thu bao

Trang 34

nhiêu và lợi nhuận thực tế của hoạt động này qua các năm là một chỉ tiêu tổngquát để hiểu được việc kinh doanh trái phiếu Thêm nữa, Doanh thu và lợinhuận kinh doanh trái phiếu ấy chiếm tỷ trọng bao nhiêu so với tổng thể toàn

bộ các hoạt động kinh doanh của công ty là như thế nào để đánh giá vai tròquan trọng của nó Cuối cùng là, sự tăng trưởng hay suy giảm của mỗi thànhphần kinh doanh trái phiếu với tốc độ đi kèm sẽ đánh giá được đâu là mặt tốt,mặt chưa tốt, và đâu là phần kinh doanh đem lại hiệu quả trái phiếu nhất

1.2.3 Nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả KD trái phiếu của CTCK

a Nhân tố khách quan

Nhân tố vĩ mô trước tiên dễ thấy nhất chính là tình hình kinh tế - chính trị - xã hội và kinh tế toàn cầu Với một nền kinh tế - chính trị - xã hội ổn

định, vững mạnh sẽ thu hút mọi nhà đầu tư trong nước và quốc tế, tập đoàn và

cá nhân Như đã đề cập, thị trường chứng khoán là thị trường phát triển bậcnhất của nền kinh tế thị trường Mặc dù giao dịch trên thị trường chứng khoánnăng động và có giá trị lớn nhưng cũng rất mong manh dưới ảnh hưởng bởichính sách vĩ mô của quốc gia, tình hình kinh tế, xã hội Trái phiếu chính phủ,mặc dù được chính những đơn vị tài chính tiền tệ quốc gia phát hành nhưngkhi mà nền kinh tế quốc gia còn nhiều khó khăn hoặc chính trị bất ổn cũngkhiến những nhà đầu tư không dám tham gia Yếu tố gián tiếp của nhân tố nàycòn là thu nhập bình quân đầu người, tổng thu nhập quốc dân, quan hệ giaothương kinh tế với các quốc gia khác, sự năng động của các doanh nghiệptrong nước cũng ảnh hưởng nhiều đến các hoạt động của thị trường chứngkhoán bao gồm cả thị trường trái phiếu

Cũng thuộc phạm trù vĩ mô, các điều luật, chính sách, thông tư nghị định

của cơ quan nhà nước, còn được gọi là môi trường pháp lý cho ngành chứng

khoán sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động kinh doanh liên quan Dưới chínhsách quản lý đúng đắn, phù hợp sẽ kích hoạt sự năng động tự hành vốn có của

Trang 35

thị trường chứng khoán và toàn bộ nền kinh tế Ngược lại, với chính sách cứngnhắc, thiếu hợp lý sẽ gây trở ngại cho sự phát triển của toàn bộ thị trường vàảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh trái phiếu của một CTCK nói riêng.

Do đặc thù, thị trường chứng khoán cũng bị ảnh hưởng đáng kể bởi kiến thức của công chúng đầu tư Thị trường nào có số lượng nhà đầu tư chuyên

nghiệp, có sự hiểu biết thị trường, có bản lĩnh đầu tư, biết quản trị vốn đônghơn số lượng công chúng thiếu kinh nghiệm, đầu tư theo cảm tính và theothông tin đám đông thì thị trường cũng ổn định hơn, đúng bản chất của chứngkhoán hơn và không bị gây nhiễu do sự hỗn loạn bởi tâm lý đám đông Vớinhững nhà đầu tư chuyên nghiệp, các CTCK cũng phải đầu tư cho mình tínhchuyên nghiệp, hiểu biết sâu hơn để xứng đáng có những tư vấn đảm bảo chokhách hàng

Ngoài ra, việc kinh doanh trái phiếu đối với các CTCK còn phụ thuộcnhiều vào Nhân tố thuộc về trái phiếu của tổ chức phát hành mà hoàn toàn docác tổ chức này quyết về nội dung của trái phiếu

Nhân tố thuộc về tổ chức phát hành trái phiếu

- Khả năng tài chính của người phát hành trái phiếu

Phát hành Trái phiếu là việc đi vay đồng thời là một chức năng giảiquyết nhu cầu về vốn Vì vậy, nhà đầu tư rất quan tâm đến khả năng thanhtoán gốc và lãi của đơn vị phát hành trái phiếu Nếu chủ thể cung cấp tráiphiếu có những biến động bất lợi về khả năng tài chính thì lập tức giá tráiphiếu đó sẽ tụt giảm trên thị trường chứng khoán mặc dù lãi suất trái phiếu là

cố định nhưng độ rủi ro tiềm ẩn nguy cơ cao hơn

- Thời hạn trái phiếu:

Một trái phiếu có thời gian đáo hạn càng ngắn thì độ rủi ro càng thấp Vìvậy với những nhà đầu tư dựa trên việc quản trị vốn, quản trị rủi ro để đầu tưthì càng có xu hướng đầu tư đến những trái phiếu ngắn hạn Có thể hiểu đơn

Trang 36

giản là thời gian trả lại càng dài thì càng dễ phát sinh những biến động về nềnkinh tế, thị trường tài chính và đi kèm là những biến động không lường đểđảm bảo việc thanh toán khoản vay gốc được thực hiện.

- Dự kiến về lạm phát:

Nếu lạm phát có dự kiến tăng thì giá trị của đồng tiền sẽ bị thấp đi, đồngnghĩa với khoản lãi suất cố định của những trái phiếu tương ứng sẽ kém hấpdẫn hơn các tài sản khác loại trừ được yếu tố lạm phát này Điều này khiếncác nhà phát hành buộc phải tăng lãi cho các chứng khoán đó, phần lãi tăngnày sẽ đền bù thiệt hai cho những trái chủ

- Lãi suất thị trường:

Lãi suất thị trường là một yếu tố rất quan trọng trong việc định giá củachứng khoán có lãi suất cố định Nếu lãi suất thị trường cao thì lãi suất tráiphiếu khi phát hành cũng phải được đẩy cao lên Đối với trái phiếu đã có lãisuất cố định thì việc tăng lãi suất thị trường này sẽ làm giảm giá trái phiếu

b Nhân tố chủ quan

Các nhân tố nội tại của CTCK là nhân tố vi mô hoàn toàn nằm trong cácquyết định, khả năng, nguồn lực của chính những CTCK này

Ngay từ quy định thành lập công ty chứng khoán đã có yêu cầu về vốn

pháp định tối thiểu chứng tỏ năng lực tài chính là yếu tố quan trọng hàng đầu.

Việc này không chỉ nằm trong việc đáp ứng yêu cầu mà luật pháp đưa ra màcòn cần có khối lượng lớn nguồn vốn để sử dụng, vận hành kinh doanh, xoayvòng vốn mua - nắm giữ - bán chứng khoán và đảm bảo trách nhiệm về antoàn cho khách hàng cũng như rủi ro cho chính công ty

Thị trường chứng khoán là thị trường năng động cùng với các luồngthông tin linh hoạt nhiều chiều và chớp nhoáng Việc áp dụng công nghệ,

khoa học kỹ thuật vào hệ thống thông tin, trang bị cơ sở vật chất để đảm bảo

thực hiện nhanh chóng, chính xác và khách quan các quyết định của khách

Trang 37

hàng, cập nhật đầy đủ những biến động thị trường, nâng cao chất lượng phục

vụ khách hàng Hơn nữa, việc áp dụng công nghệ khoa học kỹ thuật ban đầutuy tốn kém, nhưng khi đạt được mức thị trường nhất định sẽ đem lại năngsuất chất lượng và hiệu quả trên mỗi đơn vị sản phẩm

Để áp dụng công nghệ tốt thì CTCK cũng phải có nguồn nhân lực song

hành một cách chuyên nghiệp, kỷ luật và chất lượng Chính nhân lực sẽ đemđến hiệu quả kinh doanh hơn bất cứ tài nguyên nào và cũng là yếu tố cạnhtranh giữa các CTCK với nhau Có một tình trạng là việc lôi kéo nhân sự giữacác CTCK, hoặc quá trình tuyển dụng nhân viên có yêu cầu kinh nghiệm thực

tế để kỳ vọng họ sẽ đem đến sự phát triển mới hơn đã chứng minh vai tròquan trọng của nguồn nhân lực trong CTCK

Tuy nhiên, hiệu quả kinh doanh không phụ thuộc vào một cá thể hay

nhóm cá nhân nào mà còn phụ thuộc vào văn hóa doanh nghiệp Các yếu tố

về chính sách nhân sự, chế độ lương thưởng, sự đãi ngộ, trao quyền và tráchnhiệm công việc, sự quan tâm, ghi nhận thành tích đạt được, tinh thần hỗ trợgiữa các đồng nghiệp cũng như các yếu tố đã được nghiên cứu cũng có tácđộng không nhỏ

Và để xây dựng được một CTCK mạnh, ban lãnh đạo cần có tầm nhìn tốt

và xác định chiến lược kinh doanh đúng đắn đảm bảo doanh thu và lợi nhuận tốt Kết quả đạt được còn là uy tín, thương hiệu của công ty để thu hút các nhà

đầu tư vì tâm lý an toàn khi gửi gắm vốn liếng của mình cũng như xây dựng

được mối quan hệ khách hàng một cách bền vững và phát triển.

1.3 KINH NGHIỆM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KD TP TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC

1.3.1 Kinh nghiệm

Ở nước ngoài trước đây có loại hình môi giới 2 dollar (two dollarbrokers) Nhà môi giới 2$ cũng là thành viên của SGDCK, môi giới cho bất kỳ

Trang 38

công ty chứng khoán nào với bất kỳ loại chứng khoán gì khi công ty không thểthực hiện hết tất cả các lệnh nhận được từ công ty của họ, và tiền hoa hồng cốđịnh 2$/ 1 lô 100 chứng khoán Loại hình này đến nay không còn phù hợp, dothuộc hệ thống giao dịch thủ công đã lỗi thời so với hệ thống giao dịch bán tựđộng và tự động hoàn toàn phát triển rất nhanh mạnh ngày nay Sự phổ cập củasmart phone với các ứng dụng của nó có thể đảm bảo hàng trăm giao dịch môigiới giữa máy và máy mà không cần nhiều can thiệp bởi môi giới trung gian.Điều này cho thấy cập nhật kỹ thuật thực sự là cần thiết để giảm tải nhiều gánhnặng công việc con người và nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Còn thực tế khác tại đất nước Thái Lan là một quốc gia thặng dư ngânsách suốt 9 năm 1988 - 1996, ở giai đoạn này, Chính phủ chưa phát hành tráiphiếu một cách đều đặn với số lượng đáng kể chưa được đặt ra, điều đó cũngxảy ra với cả trái phiếu doanh nghiệp Nền kinh tế chủ yếu phụ thuộc vào cácNgân hàng thương mại đóng vai trò trung gian tài chính, và các ngân hàngnày huy động vốn chủ yếu theo hình thức tiền gửi chiếm 80% tài sản nợ.Chính vì thiếu sự phát hành đều đặn và số lượng lớn, Thái Lan đã thiếu mộtthước đo lãi suất chuẩn trên thị trường tài chính kéo theo việc trái phiếu doanhnghiệp khó định giá hơn Năm 1997 khủng hoảng kinh tế, tài chính, tiền tệgây ra sự mất cân đối cấu trúc và hoạt động, các ngân hàng không đủ sức cấpvốn cho các hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp dần mất khả năng thanhtoán trong khi nhu cầu tái cấu trúc vốn và phát sinh tình trạng nợ xấu gia tăng

Vì vậy, Thái Lan đã khắc phục bằng cách phát triển trái phiếu trong nướcnhằm bổ sung nguồn lực và thay thế cho ngân hàng thương mại đang yếukém Ban đầu - giai đoạn đến năm 2002, thị trường trái phiếu cũng gặp khókhăn về mặt tổ chức, quy mô, đặc biệt là việc có ít nhà đầu tư có nhu cầu hoặcthiếu nền tảng kiến thức sâu rộng để có thể tạo lập thị trường, tăng tính cạnhtranh và thanh khoản của trái phiếu Quốc gia này đã thay đổi mạnh trong việc

Trang 39

Trái phiếu chính phủcải tổ, họ lên lịch phát hành trái phiếu trong năm và thông báo trước một cách định kỳ Điều này giúp các nhà đầu tư có kế hoạch dài hạn, giúp đơn vị71,2 90,2 170,5 254,3

phát hành trái phiếu vay tiền ở mức chi phí thấp và tránh được những cá nhân

có cơ hội đầu cơ do việc phát hành trái phiếu không thông báo trước gây ra

SEC - Ủy ban chứng khoán và giao dịch - chính thức thành lập hiệp hội thị trường trái phiếu Thái Lan (TBMA - Thai Bond Market Association) vào tháng 9/2005 để thiết lập quy ước, quy tắc ứng xử và giám sát thị trường trái phiếu Tất cả giao dịch trái phiếu phải đăng ký với TBMA và đưa lên web

trong vòng 30 phút, nhà đầu tư cũng phải đạt được tiêu chí và vượt qua kỳkiểm tra do TBMA quản lý Ngược lại, các DN phát hành cũng phải được sựchấp thuận của SEC và có các chuyên gia cố vấn để thực hiện thủ tục pháthành cũng như được xếp hạng tín dụng Vào giai đoạn sau, ngân hàng trungương Thái Lan (BoT) từng bước rút ra khỏi thị trường mua lại nhằm tạo độnglực cho các tổ chức tài chính có đủ khả năng thanh toán trong các giao dịchhằng ngày

Hàn Quốc có sự phát triển trái phiếu từ những năm 1970 được bảo lãnhhầu hết bởi Ngân hàng, CTCK và quỹ Có khá nhiều doanh nghiệp lớn pháthành trái phiếu như những đòn bẩy tài chính nhằm huy động vốn và tiết kiệmchi phí đi vay Nhưng cũng giống Thái Lan, Hàn Quốc có sự bùng nổ pháthành trái phiếu sau khủng hoảng kinh tế 1997, do nhu cầu vốn nên nhiềudoanh nghiệp phát hành trái phiếu cùng với sự phát triển của các công ty tínthác đầu tư, đồng thời, chính phủ Hàn Quốc cũng thay đổi để nâng cao khảnăng phát triển của thị trường trái phiếu chính phủ, tiến tới phục vụ thị trường

trái phiếu doanh nghiệp bao gồm thành lập 3 cơ quan định giá và cung cấp thông tin về trái phiếu (1999); xóa bỏ thông lệ thỏa thuận thông tin về thời hạn phát hành, nâng cao và duy trì tần suất phát hành trái phiếu Chính phủ,

các tiêu chí xếp hạng tín dụng của trái phiếu thay đổi theo hướng rõ ràng

minh bạch hơn Vào năm 2000, MOFE đã ban hành nhiều chính sách nhằm(1) hợp lý hóa quy trình phát hành trái phiếu, (2) mở rộng vai trò của trunggian tài chính trong giao dịch trái phiếu, (3) cải thiện cấu trúc phát hành vàgiao dịch trái phiếu, (4) cho phép thành lập hệ thống và các công ty môi giớitrái phiếu, (5) giới thiệu các giao dịch hợp đồng mua lại Các CTCK còn phảibáo cáo dữ liệu chỉ trong vòng 30 phút sau khi thực hiện giao dịch trái phiếunhằm đảm bảo tính minh bạch

Bảng 1.1: Cơ cấu TPDN và TPCP tại Hàn Quốc qua các năm

ĐVT: Nghìn tỷ KRW

Trang 40

Trái phiếu doanh nghiệp (A) 143,1 162,7 131,0 121,7

Ngày đăng: 23/04/2022, 06:44

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. GS.TS Nguyễn Thanh Tuyền (2006), Thị trường chứng khoán, Trường đại học kinh tế TP. Hồ Chí Minh, NXB Thống kê 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thị trường chứng khoán
Tác giả: GS.TS Nguyễn Thanh Tuyền
Nhà XB: Trường đại học kinh tế TP. Hồ Chí Minh
Năm: 2006
2. Quộc hội Việt Nam (2006), Luật chứng khoán số 70/2006/QH11, ngày 29/6/2006, quy định về chứng khoán và thị trường chứng khoán, Quốc hội khóa 11 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật chứng khoán số 70/2006/QH11
Tác giả: Quộc hội Việt Nam
Năm: 2006
3. Chính phủ Việt Nam, Nghị định 144/2003/NĐ-CP, ngày 28/11/2003 về Chứng khoán và Thị trường Chứng khoán Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 144/2003/NĐ-CP
4. Chính phủ Việt Nam, Nghị định 14/2007/NĐ-CP ngày 19/1/2007, về việc hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chứng khoán Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 14/2007/NĐ-CP
5. Chính phủ Việt Nam, Nghị định số 84/2010/NĐ-CP, ngày 02/08/2010, sửa đổi, bổ sung nghị định 14/2007/NĐ-CP Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 84/2010/NĐ-CP
6. Chính phủ Việt Nam, Nghị định 58/2012/NĐ-CP ngày 20/07/2012, quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật chứng khoán và luật sửa đổi bổ sung một số điều của luật chứng khoán Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 58/2012/NĐ-CP
7. Chính phủ Việt Nam, Nghị định 60/2015/NĐ-CP ngày 26/06/2015 sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 58/2012/NĐ-CP Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 60/2015/NĐ-CP
8. Bộ Tài chính, Thông tư 242/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 quy định giá dịch vụ trong lĩnh vực chứng khoán Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 242/2016/TT-BTC
9. Bộ Tài chính, Thông tư 128/2018/TT-BTC ngày 27/12/2018, thay thế thông tư 242/2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 128/2018/TT-BTC
10. Thủ tướng chính phủ, Quyết định 252/QĐ-TTg ngày 01/3/2012 phê duyệt Chiến lược phát triển thị trường chứng khoán đến năm 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định 252/QĐ-TTg
11. Bộ Tài chính, Quyết định 261/QĐ-BTC ngày 01/2/2013, phê duyệt lộ trình phát triển thị trường trái phiếu đến năm 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định 261/QĐ-BTC
12. TS. Trịnh Mai Vân (2010), Phát triển thị trường trái phiếu ở Việt Nam, trường Đại học Kinh tế quốc dân Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

II. Quá trình hình thành quần thể thích nghi - HIỆU QUẢ KINH DOANH TRÁI PHIẾU  TẠI CÔNG TY CỎ PHẦN CHỨNG KHOÁN VPS
u á trình hình thành quần thể thích nghi (Trang 20)
Hình 1.1: Minh họa về trái phiếu chuyển đổi Tư vấn đầu tư trái phiếu: - HIỆU QUẢ KINH DOANH TRÁI PHIẾU  TẠI CÔNG TY CỎ PHẦN CHỨNG KHOÁN VPS
Hình 1.1 Minh họa về trái phiếu chuyển đổi Tư vấn đầu tư trái phiếu: (Trang 23)
Hình 1.2: Sơ đồ Hệ thống bảo đảm cho trái phiếu - HIỆU QUẢ KINH DOANH TRÁI PHIẾU  TẠI CÔNG TY CỎ PHẦN CHỨNG KHOÁN VPS
Hình 1.2 Sơ đồ Hệ thống bảo đảm cho trái phiếu (Trang 26)
Hình 1.3: Quy mô thị trường TPDN Hàn Quốc - HIỆU QUẢ KINH DOANH TRÁI PHIẾU  TẠI CÔNG TY CỎ PHẦN CHỨNG KHOÁN VPS
Hình 1.3 Quy mô thị trường TPDN Hàn Quốc (Trang 43)
Hình 1.4: Quy mô thị trường TPDN Malaysia - HIỆU QUẢ KINH DOANH TRÁI PHIẾU  TẠI CÔNG TY CỎ PHẦN CHỨNG KHOÁN VPS
Hình 1.4 Quy mô thị trường TPDN Malaysia (Trang 44)
Hình 2.3: Cơ cấu cổ đông đến cuối năm2019 - HIỆU QUẢ KINH DOANH TRÁI PHIẾU  TẠI CÔNG TY CỎ PHẦN CHỨNG KHOÁN VPS
Hình 2.3 Cơ cấu cổ đông đến cuối năm2019 (Trang 60)
Hình 2.4: Các dịch vụ cốt lõi của Cty VPS - HIỆU QUẢ KINH DOANH TRÁI PHIẾU  TẠI CÔNG TY CỎ PHẦN CHỨNG KHOÁN VPS
Hình 2.4 Các dịch vụ cốt lõi của Cty VPS (Trang 62)
Hình 2.5: Hình ảnh minh họa giải thưởng của VPS trong năm 2020 - HIỆU QUẢ KINH DOANH TRÁI PHIẾU  TẠI CÔNG TY CỎ PHẦN CHỨNG KHOÁN VPS
Hình 2.5 Hình ảnh minh họa giải thưởng của VPS trong năm 2020 (Trang 63)
Bảng 2.2: Top 10 thị phần môi giới trái phiếu của CTCK tại HOSE 2019 - HIỆU QUẢ KINH DOANH TRÁI PHIẾU  TẠI CÔNG TY CỎ PHẦN CHỨNG KHOÁN VPS
Bảng 2.2 Top 10 thị phần môi giới trái phiếu của CTCK tại HOSE 2019 (Trang 64)
Bảng 2.4: Tăng/ giảm doanh thu so với năm trước - HIỆU QUẢ KINH DOANH TRÁI PHIẾU  TẠI CÔNG TY CỎ PHẦN CHỨNG KHOÁN VPS
Bảng 2.4 Tăng/ giảm doanh thu so với năm trước (Trang 66)
Hình 2.6: Giátrị giao dịch trái phiếu VN - HIỆU QUẢ KINH DOANH TRÁI PHIẾU  TẠI CÔNG TY CỎ PHẦN CHỨNG KHOÁN VPS
Hình 2.6 Giátrị giao dịch trái phiếu VN (Trang 69)
Bảng 2.6: Khối lượng và Giátrịmôi giới giao dịch chứng khoán 2018 - HIỆU QUẢ KINH DOANH TRÁI PHIẾU  TẠI CÔNG TY CỎ PHẦN CHỨNG KHOÁN VPS
Bảng 2.6 Khối lượng và Giátrịmôi giới giao dịch chứng khoán 2018 (Trang 72)
Bảng 2.8: Tốc độ tăng trưởng của khối lượng vàdoanh thu trái phiếu - HIỆU QUẢ KINH DOANH TRÁI PHIẾU  TẠI CÔNG TY CỎ PHẦN CHỨNG KHOÁN VPS
Bảng 2.8 Tốc độ tăng trưởng của khối lượng vàdoanh thu trái phiếu (Trang 74)
Hình 2.7: Doanh thu môi giới cổ phiếu vàdoanh thu môi giới trái phiếu Đây là hoạt động môi trái phiêu với doanh thu là giá trị thặng dư khi giao dịch trái phiêu thành công so với giá niêm yêt - HIỆU QUẢ KINH DOANH TRÁI PHIẾU  TẠI CÔNG TY CỎ PHẦN CHỨNG KHOÁN VPS
Hình 2.7 Doanh thu môi giới cổ phiếu vàdoanh thu môi giới trái phiếu Đây là hoạt động môi trái phiêu với doanh thu là giá trị thặng dư khi giao dịch trái phiêu thành công so với giá niêm yêt (Trang 76)
Bảng 2.13: Quy mô chứng khoán đang nắm giữ và kết quả bán chứng khoán - HIỆU QUẢ KINH DOANH TRÁI PHIẾU  TẠI CÔNG TY CỎ PHẦN CHỨNG KHOÁN VPS
Bảng 2.13 Quy mô chứng khoán đang nắm giữ và kết quả bán chứng khoán (Trang 84)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w