Tổng quan nghiên cứu Phân tích về Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp hay các giải pháp nângcao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là những đề tài không phải là mới, tuyvậy trong tình
Trang 2PHAN HUỆ PHƯƠNG
HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI- 2019
Trang 3gj , , „ ⅞
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
PHAN HUỆ PHƯƠNG
HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 8340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn hoa học: TS Đỗ Thị Vân Trang
HÀ NỘI- 2019
Ì1 [f
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài “Hiệu quả kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm
hữu hạn Nhựa đường Petrolimex" là công trình nghiên cứu riêng của tôi.
Các số liệu trong luận văn được sử dụng trung thực Ket quả nghiên cứuđược trình bày trong luận văn này chưa từng được công bố tại bất kỳ công trìnhnào khác
Học viên
Phan Huệ Phương
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT v
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC BIỂU ĐỒ vii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 7
1.1 TỔNG QUAN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH 7
1.1.1 Khái niệm về hiệu quả Kinh doanh 7
1.1.2 Bản chất của hiệu quả hoạt động Kinh doanh 7
1.1.3 Vai trò của hiệu quả hoạt động Kinh doanh đối với doanh nghiệp 8
1.1.4 Phân loại hiệu quả Kinh doanh 10
1.2 CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 11
1.3 CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 14
1.3.1 Nhóm nhân tốthuộc môi trường bên ngoài 14
1.3.2 Nhóm nhân tốmôi trường ngành 16
1.3.3 Nhóm nhân tốbên trong Doanh nghiệp 17
1.4 SỰ CẦN THIẾT CỦA NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 20
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 24
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH NHỰA ĐƯỜNG P ETROLIMEX 25
2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH NHỰA ĐƯỜNG PETROLIMEX 25
2.1.1 Lịch sử phát triển của Công ty cổ phần Hóa dầu Petrolimex ( Công ty mẹ) 25
2.1.2 Chức năng, cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Nhựa đường Petrolimex 25
Trang 62.1.4 Nhu cầu chung của thị trường nhựa đường tại Việt Nam thời gian tới 322.1.5 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TYTNHH NHỰA ĐƯỜNG PETROLIMEX 332.1.6 Thực trạng kết quả sản xuất Kinh doanh tại công ty TNHH Nhựa ĐườngPetrolimex 332.2.1 Đánh giá hiệu quả sản xuất Kinh doanh thông qua các chỉ tiêu tài chính 532.3 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH NHỰA
ĐƯỜNG PETROLIMEX 642.3.1 Ưu điểm về hiệu quả Kinh doanh của Công ty TNHH Nhựa đường
Petrolimex 642.3.2 Những hạn chế về hiệu quả Kinh doanh của Công ty TNHH Nhựa đường
Petrolimex gặp phải 682.3.3 Nguyên nhân dẫn đến tồn tại 71
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH NHỰA ĐƯỜNG P ETROLIMEX 74
NHỰA ĐƯỜNG PETROLIMEX TRONG THỜI GIAN TỚI 743.1.1 Mục tiêu và kế hoạch Kinh doanh của
Công ty TNHH Nhựa đường
Petrolimex trong năm 2019 743.1.2 Mục tiêu và kế hoạch Kinh doanh của
Công ty TNHH Nhựa đường
Petrolimex trong giai đoạn 2020 - 2021 763.2 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY
TNHH NHỰA ĐƯỜNG PETROLIMEX 773.2.1 Giảm tối đa các hoản phải thu 773.2.2 Tập trung các biện pháp cắt giảm chi phí 783.2.3 Tích cực đẩy mạnh doanh thu 80
Trang 7Viết tắt Nguyên nghĩa
3.2.5 Chú trọng công tác tuyển dụng, đào tạo cán bộ 81
3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VỚI NHÀ NƯỚC 82 3.3.1 Chính sách thuế nhập khẩu đối với mặt hàng Nhựa đường 82
3.3.2 Thực hiện quản lý ngoại tệ có hiệu quả 83
3.3.3 Thực hiện cải cách các thủ tục hành chính 84
3.3.4 Các chính sách hỗ trợ khác 84
KẾT LUẬN 86
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 87
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 9DANH MỤC BANG
Bảng 2.1: Quá trình phát triển của Công ty TNHH Nhựa đường Petrolimex 26
Bảng 2.2: Hệ thống các nhà máy của Công ty TNHH Nhựa đường Petrolimex 28 Bảng 2.3: Danh sách công trình có sự đóng góp của sản phẩm Nhựa đường Petrolimex 31
Bảng 2.4: Nhu cầu tiêu thụ sản phẩm Nhựa đường của Việt Nam những gần đây 32 Bảng 2.5: Báo cáo kết quả Kinh doanh Công ty TNHH Nhựa đường PETROLIMEX (2016-2018) 34
Bảng 2.6: Thị phần tiêu thụ của Công ty TNHH Nhựa đường Petrolimex trên thị trường trong nước 36
Bảng 2.7: Dự án lớn thi công giai đoạn 2015-2019 37
Bảng 2.8: Sự biến động chi phí của Công ty giai đoạn 2016- 2018 41
Bảng 2.9: Tình hình biến động tài sản, nguồn vốn ( 2016 - 2018) 46
Bảng 2.10: Các đối tác lớn tại Công ty tính đến năm 2018 47
Bảng 2.11: Cơ cấu hàng tồn kho giai đoạn 2016 - 2018 49
Bảng 2.12: Đòn bẩy tài chính của một số doanh nghiệp nhựa đường ( Số liệu năm 2018) 51
Bảng 2.13 Bảng phân tích các chỉ tiêu hiệu suất sử dụng tài sản ( 2016 - 2018) 53
Bảng 2.14: Chỉ tiêu khả năng sinh lời của Công ty giai đoạn 2016 - 2018 55
Bảng 2.15: Bảng so sánh các chỉ tiêu khả năng sinh lờitrong ngành Nhựa đường ( 2016 - 2018) 63
Bảng 2.16: Các dựán lớnnăm 2018 65
Bảng 2.17: Tỷ lệ tăng trưởng lợi nhuận sau thuế tại Công ty TNHH Nhựa đường Petrolimex 66
Bảng 3.1: Kế hoạch Kinhdoanh 2019 76
Bảng 3.2: Kế hoạch các dự án trong nước thời gian tới 77
Trang 102016-2018 35Biểu đồ 2.2: Doanh thu thực tế và kế hoạch của Công ty 39Biểu đồ 2.3: Ảnh hưởng vốn đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông đến doanh thu nhựađường 56Biểu đồ 2.4: Cơ cấu doanh thu theo sản phẩm năm 2018 64
Biểu đồ 2.5: Doanh thu, Lợi nhuận của Công ty TNHH Nhựa đường
PETROLIMEX những năm qua 67
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Hoạt động tài chính doanh nghiệp là một trong những nội dung cơ bản củahoạt động sản xuất kinh doanh, có ý nghĩa quyết định trong việc hình thành và tồntại của doanh nghiệp Trong bối cảnh nền kinh tế mở cửa, ngày càng hội nhập vớikhu vực và thế giới, điều này tạo nên cơ hội để các doanh nghiệp phát triển cũngnhư là thách thức lớn để doanh nghiệp đối mặt và vượt qua
Để tồn tại và hoạt động hiệu quả, các doanh nghiệp phải không ngừng đổimới, nắm bắt xu thế và thị hiếu của thị trường cũng như nhu cầu của người tiêudùng Thông qua các báo cáo tài chính từng thời kì để đánh giá ra được những ưu,nhược điểm của chính doanh nghiệp gặp phải, từ đó vạch ra được phương hướng vàđường lối kinh doanh đúng đắn Để làm được điều này, doanh nghiệp cần có cácchiến lược và giải pháp toàn diện
Hiện nay, Việt Nam đang nổi lên là một trong những quốc gia có tốc độ tăngtrưởng kinh tế hàng đầu khu vực, vị thế ngày càng được nâng cao trên thị trườngquốc tế Tuy nhiên, Việt Nam lại chưa có cơ sở hạ tầng đáp ứng kịp thời với tốc độtăng trưởng kinh tế, hơn thế lại còn làm hạn chế hiệu quả tận dụng nguồn vốn ngoại
đổ vào nước ta Trước thực trạng trên, hoàn thiện và phát triển cơ sở hạ tầng đang lànhiệm vụ cấp thiết hàng đầu đối với Đảng và Nhà nước Chính vì vậy, các doanhnghiệp trong lĩnh vực xây dựng - đặc biệt các loại vật liệu đặc trưng trong quá trìnhxây lắp, hoàn thiện hệ thống đường xá, cầu cống đóng vai trò cực kì quan trọng đốivới sự phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng quốc gia nói riêng và phát triển kinh tế ViệtNam nói chung
Nhựa đường là một trong những nguyên vật liệu quan trọng đó Trong tươnglai, đây sẽ là một trong những mặt hàng chiến lược phục vụ cho quá trình phát triểnkinh tế của nước ta Và kinh doanh nhựa đường sẽ ngày càng trở thành lĩnh vực thu hútquan tâm của các nhà đầu tư , không chỉ trong mà ngoài nước Tuy nhiên hiện nay,Việt Nam lại chưa có ngành sản xuất Nhựa đường, chính vì vậy nhập khẩu sản phẩmchính là phương pháp duy nhất đáp ứng nhu cầu nhựa đường ngày càng lớn của thị
Trang 12trường Công ty TNHH Nhựa đường Petrolimex là công ty cung ứng nhựa đường vàcác sản phẩm có dẫn xuất từ nhựa đường hàng đầu Việt Nam Công ty đã cung cấpnhựa đường cho các dự án giao thông quan trọng như: Đại lộ Thăng long, đường caotốc Pháp vân cầu rẽ, cầu Nhật Tân, cầu Cần Thơ, sân bay Nội Bài, sân bay Tân SơnNhất và các dự án trọng điểm khác.
Chính vì tầm quan trọng của ngành hàng này, đề tài “ Hiệu quả kinh doanh
tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Nhựa đường Petrolimex “ chính là đề tài mà
tác giả lựa chọn để nghiên cứu
2 Tổng quan nghiên cứu
Phân tích về Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp hay các giải pháp nângcao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là những đề tài không phải là mới, tuyvậy trong tình hình kinh tế mở cửa hiện nay, đây luôn là một vấn đề được quan tâmnghiên cứu ở nhiều góc độ khác nhau:
Cao Văn Kế (2015), Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Doanh nghiệp xây dựng ở Việt Nam hiện nay, Luận án Tiến sĩ kinh tế
Luận án nghiên cứu đã có những phương pháp phân tích rất chi tiết và sosánh, phân tích và tổng hợp, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của Doanh nghiệp xâydựng ở các năm tài chính, từ đó hệ thống và hoàn thiện về mặt lý luận, phân tíchthực trạng hiệu quả sử dụng vốn trong Doanh nghiệp xây dựng, đề xuất giải phápcho những năm tiếp theo Tác giả thu thập số liệu trên báo cáo tài chính hợp nhất từnăm 2008 đến năm 2013 của 12 tổng công ty xây dựng, tính toán hệ số, phân tíchcác chỉ tiêu cơ bản về; hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh, khả năng thanh toán, cơcấu vốn, hiệu quả sử dụng tài sản, Ngoài ra tác giả sử dụng 150 phiếu câu hỏiđiều tra gửi đến công ty cổ phần trong ngành xây dựng, các Doanh nghiệp này đãniêm yết trên thị trường chứng khoán, có ảnh hưởng lớn đến hoạt động của ngànhxây dựng Sử dụng thang đo Linkert để phân tích quản trị tài chính Từ đó phân tíchchỉ ra các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn, đề xuất các nhóm giải phápnâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Doanh nghiệp xây dựng
Trần Hồ Lan (2010), Những biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của các Doanh nghiệp nhà nước ngành nhựa ở Việt Nam, Luận án tiến sĩ
Trang 13Đại học Kinh tế quốc dân
Luận án đã hệ thống hóa một số vấn đề lý luận cơ bản về hiệu quả kinhdoanh, vai trò, các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh và xây dựng hệthống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh trong các Doanh nghiệp nhà nướcngành nhựa Từ đó luận án cũng đưa ra được các giải pháp về cải thiện tình hìnhbán hàng, xây dựng hệ thống bán hàng cho ngành nhựa tại Việt Nam sao cho hiệuquả, đẩy mạnh tình hình xuất khẩu trong những năm tới
Phạm Vân Anh (2013), Các giải pháp nâng cao năng lực tài chính của Doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam hiện nay, Luận văn thạc sĩ Kính tế Học viện Tài chính
Luận văn đã nghiên cứu chi tiết tình hình và năng lực tài chính của cácDoanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam từ đó chỉ ra quan hệ giữa năng lực nội tại và
sự tăng trưởng của Doanh nghiệp Với phương pháp sử dụng các mô hình kinh tếlượng trong việc chứng minh tác động của năng lực tài chính với sự tăng trưởng bềnvững của các Doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam Từ đó người viết đã đưa ra một
số giải pháp vi mô và vĩ mô cơ bản để nâng cao khả năng tài chính tại các Doanhnghiệp này
Phạm Thị Diệu Thúy (2015), Giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH MTV nước sạch Hà Đông, Luận văn thạc sĩ Khoa học kinh tế Trường Đại học Thăng Long
Luận văn nghiên cứu phương pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công tynước sạch Hà Đông giai đoạn 2013-2015 Nội dung bài viết khá sát so với tình hình vàthực trạng kinh doanh nước sạch tại nước ta hiện nay Bài viết có nêu đầy đủ, chi tiết về
cơ sở lý luận, hiệu quả của hoạt động kinh doanh tại Doanh nghiệp, thực trạng cũngnhư các tồn tại ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của Doanh nghiệp Từ những phântích đó người viết đưa ra được những đánh gía cũng như một số ý kiến hay giải phápnhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Doanh nghiệp được nghiên cứu
Lê Duy Cương (2013), Đẩy mạnh các hoạt động kinh doanh tại các Doanh nghiệp, bản chất và xu hướng phát triển của các Doanh nghiệp trong nước hiện nay Tạp chí Doanh nghiệp số 125/2013
Trang 14Bài viết đã chỉ ra sơ bộ các khái niệm, phân loại các yếu tố ảnh hưởng đếnhoạt động kinh doanh tại Doanh nghiệp Ngoài ra bài viết đưa ra các dẫn chứng đểnói lên bản chất cũng như các xu hướng chính phát triển của các Doanh nghiệp tạithời điểm năm 2013 Tuy vậy bài viết cũng chỉ dừng lại ở mức độ đưa ra vấn đề vàtính xu hướng chung của tình hình phát triển tại các Doanh nghiệp, không đi chi tiếtvào phân tích một Doanh nghiệp cụ thể nào cũng như những kết luận rút ra từnhững tồn tại.
Trần Thị Thu Phong (2013), Hoàn thiện phân tích hiệu quả kinh doanh trong các Công ty cố phẩn niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam, luận án Tiến
sỹ Đại Học kinh Tế Quốc Dân
Luận án đã trình bày cơ sở lý luận về phân tích hiệu quả kinh doanh trongcác Doanh nghiệp Từ đó đưa ra thực trạng, quan điểm, nguyên tắc và giải pháphoàn thiện phân tích hiệu quả kinh doanh trong các công ty cổ phần niêm yết trênthị trường chứng khoán Việt Nam
Ngoài ra, trên thế giới cũng có rất nhiều công trình nghiên cứu về hiệu quảcũng như phân tích hiệu quả kinh doanh như:
Performance evaluation for airlines ncluding the consideration of financial ratios (2000) của tác giả Cheng - Min Feng và Rong Tsu Wang đã phát triển quá trình đánh giá HQKD của các Công ty hàng không tại Đài Loan
Analysis of financial ratios commonly used by US lodging financial excecutives (2012) đăng trên tạp chí Journal of Leisure Property đã chỉ ra mức độ quan trọng của các chỉ tiêu phân tích HQKD về mặt tài chính trong đó chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lợi được đánh giá có mức độ quan trọng nhất
Measuring business performance n high- tech Manufacturing ndustry: A case study of Taiwan’s large -sized TFT - LCD panel companie của Fang - Mei Tseng, Yu - Jing (2007) nghiên cứu về các chỉ tiêu đo lườngHQKD của các công ty sản xuất kĩ thuật công nghiệp cao tại Đài Loan
Nhìn chung các công trình nghiên cứu đã công bố ở trên các phương tiện thôngtin đại chúng cũng như nhưng trích dẫn ở trên, hiện tại chưa có nghiên cứu nào về chủ
đề Nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty TNHH Nhựa đường Petrolimex Bên
Trang 15cạnh đó, phần lớn các công trình nghiên cứu về nâng cao hiệu quả kinh doanh đều cómốc thời gian nghiên cứu từ 2015 trở về trước mà không có thông tin cập nhật địnhhướng trong thời gian gần đây Nền kinh tế biến chuyển từng ngày, việc tham khảonhững tài liệu và thông tin cũ không còn phù hợp với tình hình phát triển các Doanhnghiệp hiện nay nữa Hơn hết, Công ty TNHH Nhựa đường Petrolimex với ngành kinhdoanh rất đặc thù Chính vì vậy, việc phân tích tình hình kinh doanh cũng như đưa racác giải pháp cụ thể định hướng nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh tại đây sẽ là mộttrong những vấn đề mới cần phải nghiên cứu
Đề xuất các biện pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công
ty trong những năm tới
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả kinh doanh của Doanh nghiệp cả về lý luận
và thực tiễn
Phạm vi nghiên cứu: Hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Nhựa đườngPetrolimex trong giai đoạn 2016-2018
5 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp duy vật biện chứng, phương pháp thu thập số liệu, xử lí số liệu,phương pháp so sánh, phương pháp tỷ lệ
6 Ket cấu đề tài
Ngoài lời mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấugồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về hiệu quả hoạt động kinh doanh trong
Trang 17CHƯƠNG 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP1.1 TỔNG QUAN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH
1.1.1 Khái niệm về hiệu quả Kinh doanh
Nen Kinh tế thị trường ngày càng phát triển, việc nâng cao hiệu quả hoạtđộng Kinh doanh luôn là vấn đề được đặt lên hàng đầu Nó chính là yếu tố tiênquyết quyết định sự tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp trước sự canh tranhkhốc liệt của thị trường hiện nay
Để hiểu được thế nào là hiệu quả Kinh doanh thì chúng ta phải bàn tới thếnào là bản chất hoạt động Kinh doanh là gì?
Bản chất của hoạt động Kinh doanh là tạo nên giá trị cho các loại sản phẩmhoặc dịch vụ, là nhiệm vụ hàng đầu nếu không muốn nói là duy nhất của hoạt độngsản xuất Kinh doanh Một doanh nghiệp nếu như không tạo ra giá trị thì sẽ khôngthể tồn tại được Vậy để đánh giá một doanh nghiệp người ta sẽ nhìn vào hiệu quảKinh doanh mà doanh nghiệp đó tạo dựng ra
Hiệu quả Kinh doanh (HQKD) là một phạm trù Kinh tế phản ánh trình độ sửdụng các nguồn lực trong hoạt động Kinh doanh; khả năng tổ chức, quản lý củadoanh nghiệp để thực hiện ở mức độ cao nhất mục tiêu Kinh tế - xã hội với mức chiphí thấp nhất Bên cạnh đó hiệu quả cũng phải gắn liền với việc thực hiện mục tiêucủa doanh nghiệp và được thể hiện qua công thức:
Hiệu quả Kinh doanh (H) = K/C
Trong đó: K là kết quả đạt được
C là hao phí nguồn lực cần thiết gắn với kết quả đó
1.1.2 Bản chất của hiệu quả hoạt động Kinh doanh.
Từ phân tích trên có thể thấy, hiệu quả kinh doanh phản ánh chất lượng củahoạt động kinh doanh cũng như trình độ tận dụng các nguồn lực để đạt được cácmục tiêu của doanh nghiệp Để hiểu rõ điều này chúng ta cần nắm được:
Thứ nhất:
Trang 18Phạm trù hiệu quả hoạt động Kinh doanh thực chất là mối quan hệ so sánhgiữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra để sử dụng các yếu tố đầu vào và hướng đếncác mục tiêu của doanh nghiệp Mối quan hệ so sánh ở đây có thể là so sánh tuyệtđối hoặc tương đối.
Ve công thức, quy định các đại lượng:
Tóm lại, hiệu quả Kinh doanh chỉ được coi là đạt được một cách toàn diệnkhi hoạt động của các bộ phận mang lại hiệu quả không ảnh hưởng đến hiệu quảchung ( về mặt định hướng là tăng thu giảm chi )
1.1.3 Vai trò của hiệu quả hoạt động Kinh doanh đối với doanh nghiệp.
Hiệu quả hoạt động kinh doanh chính là cán cân để nhà quản trị doanhnghiệp thực hiện công tác điều hành kinh doanh của doanh nghiệp Để bắt đầu hoạt
Trang 19Để thực hiện mục tiêu đó, các doanh nghiệp cần phải sử dụng nhiều phươngpháp và công cụ khác nhau.
Hiệu quả sản xuất Kinh doanh là một trong những công cụ hữu hiệu nhất đểcác nhà quản trị thực hiện chức năng quản trị của mình
Hiệu quả sản xuất Kinh doanh cho phép các nhà quản trị có cái nhìn tổngquan, đánh giá được các hoạt động của doanh nghiệp có hiệu quả hay không và hiệuquả đạt ở mức độ nào, cho phép các nhà quản trị phân tích tìm ra các yếu tố ảnhhưởng đến các quá trình hoạt động của Doanh nghiệp, để từ đó đưa ra được các biệnpháp điều hành phù hợp
Mỗi Doanh nghiệp đều có cách quản lý hiệu quả sản xuất Kinh doanh khácnhau Tuy nhiên tựu chung lại luôn có đánh giá hàng ngày, hàng tuần, hàng thánghay hàng quý Để thấy được sau một quãng thời gian tương tự, doanh thu lợi nhuậnmang lại chuyển biến như thế nào, từ đó đưa ra nguyên nhân, giải pháp và hướng đisắp tới Báo cáo tài chính (BCTC) là một trong những công cụ phân tích đánh giá
rõ nhất về tình hình tài chính doanh nghiệp Tại BCTC mỗi quý có thể nhìn đượcmột cách cụ thể nhất về các hoản phải thu, phải trả, doanh thu, lợi nhuận mang lạitrong quý, chi phí giá vốn bỏ ra, để từ đó nhận thấy được hiệu quả Kinh doanhcủa Doanh nghiệp mình
Từ đó, chúng ta có thể thấy hiệu quả sản xuất Kinh doanh có vai trò là công
cụ để thực hiện nhiệm vụ quản trị Kinh doanh đồng thời vừa là mục tiêu để quản trịKinh doanh
Trang 201.1.4 Phân loại hiệu quả Kinh doanh
Hiệu qủa Kinh doanh cá biệt và hiệu quả Kinh tế - xã hội
Hiệu quả Kinh doanh cá biệt là hiệu quả Kinh doanh thu được từ các hoạtđộng thương mại của từng doanh nghiệp Kinh doanh Biểu hiện chung của hiệu quảKinh doanh cá biệt là lợi nhuận mà mỗi doanh nghiệp đạt được
Hiệu quả Kinh tế - xã hội là sự đóng góp từ hoạt động Kinh doanh của từngdoanh nghiệp vào nền Kinh tế - xã hội giúp góp phần đổi mới cơ cấu Kinh tế, tăngnguồn thu cho ngân sách nhà nước, tạo cơ hội việc làm cho người dân
Hiệu quả Kinh doanh cá biệt và hiệu quả Kinh tế xã hội có quan hệ nhân quả
và tác động qua lại với nhau Hiệu quả Kinh tế xã hội chỉ có thể đạt được nếu doanhnghiệp đạt được mục tiêu về hiệu quả Kinh doanh cá biệt Mỗi doanh nghiệp ở đâyđược coi như một cá thể của nền Kinh tế Ngược lại, từ việc phát huy hiệu quảKinh tế xã hội sẽ giúp tạo nên một nền móng, tiền đề cho việc Kinh doanh củadoanh nghiệp thuận lợi và vững chắc hơn Đó chính là mối quan hệ giữa cái chung
và cái riêng, giữa lợi ích bộ phận với lợi ích tổng thể
Hiệu quả chi phí bộ phận và hiệu quả chi phí tổng hợp
Mỗi doanh nghiệp tiến hành hoạt động kinh doanh đều có những điều kiệnriêng về môi trường, tài nguyên khác nhau Họ cần phải nắm rõ được mình đangkinh doanh cái gì? Mục tiêu như thế nào? Chi phí phải bỏ ra bao nhiêu? Lợi nhuậnmang về tối thiểu như thế nào thì doanh nghiệp mới hoạt động hiệu quả?
Đương nhiên, doanh nghiệp nào kinh doanh cũng muốn tiêu thụ lượng hànghóa với số lương tối đa Tuy nhiên, thị trường hoạt động theo quy luật riêng của nó
và mọi doanh nghiệp khi tham gia vào thị trường là phải chấp nhận “luật chơi”
Bên cạnh đó, có thể nói một trong những quy luật thị trường tác động rõ nétnhất đến các chủ thể của nền kinh tế là quy luật giá trị Quy luật giá trị đặt cácdoanh nghiệp với mức chi phí cá biệt khác nhau trên một mặt bằng chung, hay còngọi là giá cả thị trường Cùng là một mặt hàng nhựa đường, tuy sẽ có xuất xứ khácnhau, cách bảo quản và điều chế để ra các loại sản phẩm nhựa cao cấp phù hợp yêucầu công trình khác nhau Tuy nhiên nếu như giá nhựa đường mà Công ty đưa ra
Trang 21mà cần phải đánh giá hiệu quả của từng chi phí bộ phận.
Hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả tương đối.
Hiệu quả tuyệt đối là hiệu quả được tính toán cho từng phương án Kinh doanh cụthể bằng cánh xác định lợi ích thu được với tổng chi phí doanh nghiệp bỏ ra
Hiệu quả tương đối được xác định bằng cánh so sánh các chỉ tiêu hiệu quảtuyệt đối của các phương án với nhau
Việc xác định hiệu quả tuyệt đối là cơ sở để xác định hiệu quả tương đối.Tuy nhiên, có những chỉ tiêu hiệu quả tương đối được xác định không phụ thuộcvào việc xác định hiệu quả tuyệt đối Chẳng hạn, việc so sánh mức chi phí của cácphương án khác nhau để chọn ra phương án có chi phí thấp nhất thực chất chỉ là sự
so sánh mức chi phí của các phương án chứ không phải là việc so sánh mức hiệuquả tuyệt đối của các phương án
Hiệu quả trước mắt và hiệu quả lâu dài.
Hiệu quả trước mắt hay hiệu quả lâu dài chính là hiệu quả sản xuất kinhdoanh mà doanh nghiệp xem xét trong khoảng thời gian ngắn hay dài Hiệu quảtrước mắt là những điều thấy ngay được khi doanh nghiệp hoàn thành dự án đề ra.Còn lại hiệu quả lâu dài chính là từ những dự án đề ra, từ những hiệu quả trước mắtnhận được, doanh nghiệp sẽ tiếp tục phát huy để có thể nhận được những thành quả
to lớn hơn trong tương lai Phải kết hợp hài hoà lợi ích trước mắt và lợi ích lâu dài,không được chỉ vì lợi ích trước mắt mà làm thiệt hại đến lợi ích lâu dài của doanhnghiệp
1.2 CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
> Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu suất sử dụng tài sản
- Hiệu suất sử dụng tài sản được thể hiện bằng việc sử dụng ít tài sản để tạo
Trang 22ra nhiều lợi ích hoặc giảm hiệu suất sử dụng tổng tài sản Để đánh giá hiệu suấtsử
dụng tổng tài sản của Doanh nghiệp, người ta thường sử dụng chỉ tiêu phản ánhhiệu suất sử dụng tổng tài sản (sức sản xuất của tài sản)
Đối với tài sản cố định, các chỉ tiêu thường được sử dụng là hiệu suất sửdụng TSCĐ; suất hao phí của tài sản cố định Đối với tài sản ngắn hạn, các Doanhnghiệp thường sử dụng số vòng quay của tài sản ngắn hạn (tháng, quý, năm); hệ sốđảm nhiệm của tài sản ngắn hạn và thời gian của một vòng quay tài sản để đánh giá
Cụ thể:
- Hiệu suất sử dụng tổng Tài sản: Trong quá trình hoạt động kinh doanh, tàisản vận động nhiều và nhanh là mục tiêu phấn đấu của các Doanh nghiệp vì tài sảncàng vận động tốt thì cơ hội tăng doanh thu càng cao hơn, do đó, lợi nhuận thu đượccàng lớn
Hiệu suất sử dụng tổng Tài sản = Doanh thu/Tổng tài sản bình quân
Theo đó, trong một kỳ Doanh nghiệp đạt được bao nhiêu Hiệu suất sử dụng Tàisản Chỉ tiêu này càng cao, chứng tỏ các tài sản vận động nhanh, tiết kiệm được vốnđầu tư vào tài sản, do vậy nâng cao được hiệu suất sử dụng vốn của Doanh nghiệp
Nhà đầu tư và nhà cung cấp tín dụng đều quan tâm tới chỉ tiêu hiệu suất sửdụng tổng tài sản do chỉ tiêu này liên quan chặt chẽ tới hiệu quả sử dụng đồng vốnđầu tư của họ vào Doanh nghiệp Chính vì vậy, nhà quản lý sẽ được giao nhiệm vụtìm kiếm các biện pháp kinh doanh, làm tăng số vòng quay của tài sản
- Sức sản xuất của tài sản cố định:
Hiệu suất sử dụng TSCĐ = Doanh thu /TSCĐ bình quân
Sức sản xuất của TSCĐ phản ánh với một đơn vị TSCĐ bình quân sử dụngvào hoạt động mang lại bao nhiêu đơn vị doanh thu thuần Kết quả của chỉ tiêu càngcao chứng tỏ hiệu suất sử dụng TSCĐ càng cao và ngược lại
- Số vòng quay của tài sản ngắn hạn:
Số vòng quay của tài sản ngắn hạn = Doanh thu /Tài sản ngắn hạn bình quân
Số vòng quay của tài sản ngắn hạn cho biết trong kỳ kinh doanh, tài sản ngắnhạn của DN quay được bao nhiêu vòng Số vòng quay càng lớn tức là tốc độ luân
Trang 23chuyển tài sản ngắn hạn nhanh, hiệu năng hoạt động của tài sản ngắn hạn càng cao
và ngược lại
- Số vòng quay của hàng tồn kho:
Số vòng quay của hàng tồn kho = Doanh thu/Hàng tồn kho bình quân
Chỉ tiêu này phản ánh vòng quay hàng tồn kho đạt được trong kỳ của Doanhnghiệp Chỉ tiêu này càng cao có nghĩa là tốc độ luân chuyển hàng tồn kho nhanh,thời gian lưu kho ngắn, chứng tỏ Doanh nghiệp quản lý tốt hàng tồn kho, do đó, tiếtkiệm được số vốn đầu tư vào hàng tồn kho
- Số vòng quay của các khoản phải thu:
Số vòng quay của các khoản phải thu = Doanh thu / Các khoản phải thubình quân
Số vòng quay khoản phải thu (hay Hệ số quay vòng các khoản phải thu) làmột trong những tỷ số tài chính đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Nócho biết các khoản phải thu phải quay bao nhiêu vòng trong một kỳ báo cáo nhấtđịnh để đạt được doanh thu trong kỳ đó
> Nhóm chỉ tiêu khả năng sinh lời
Các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời được các DN quan tâm sử dụng bởilợi nhuận là mục tiêu cao nhất mà các DN hướng tới
Đơn vị tính: %
- Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS) = (Lợi nhuận ST/Doanh thu) x 100
Chỉ tiêu này cho biết một đồng doanh thu trong kì có bao nhiêu phần trăm lợinhuận Kết quả của chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ HQKD của DN càng cao cũngnhư hiệu quả quản lý chi phí của Doanh nghiệp càng tốt và ngược lại
- Tỷ số lợi nhuận trên tài sản (ROA) = Lợi nhuận /Tổng tài sản bình quân x 100
Chỉ tiêu ROA thể hiện tính hiệu quả của quá trình tổ chức, quản lý hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Kết quả chỉ tiêu cho biết bình quân cứ mộtđồng tài sản được sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh thì tạo ra được baonhiêu đồng lợi nhuận Ví dụ, ROA = 10% có nghĩa là bình quân một đồng tài sản sửdụng trong sản xuất kinh doanh sẽ tạo ra 0,1 đồng lợi nhuận Mặc dù vậy, không
Trang 24phải bất kỳ một đồng tài sản nào cũng tạo ra 0,1 đồng lợi nhuận.
- Tỷ suất lợi nhuận của vốn chủ sở hữu (ROE) = (Lợi nhuận ST /VCSHBQ) x 100
Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu đề cập đến việc DN sẽ thu được baonhiêu đơn vị lợi nhuận sau thuế Kết quả của 2 chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ DN
sử dụng có hiệu quả vốn chủ sở hữu và vốn đầu tư Chỉ tiêu cho biết HQKD củaDoanh nghiệp: chỉ tiêu ra kết quả cao sẽ phản ánh hiệu quả hoạt động cao, do đóHQKD của Doanh nghiệp cao và ngược lại
Chỉ tiêu tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu được các chủ sở hữu (các nhàđầu tư) đặc biệt quan tâm do phản ánh trực tiếp mỗi đồng vốn chủ sở hữu đầu tưvào Doanh nghiệp có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Do đó, các chủ
sở hữu khi thuê các nhà quản lý trực tiếp điều hành hoạt động kinh doanh củaDoanh nghiệp thường đưa ra các điều khoản cụ thể yêu cầu duy trì hoặc tăng trưởng
tỷ lệ sinh lời trên vốn chủ sở hữu của Doanh nghiệp
Vốn chủ sở hữu là một thành phần quan trọng trong tổng vốn đầu tư vàoDoanh nghiệp Bất kỳ Doanh nghiệp nào khi bắt đầu kinh doanh cũng cần đầu tưvốn chủ sở hữu và các chủ sở hữu Doanh nghiệp luôn mong muốn hiệu quả sử dụngvốn đầu tư cao để làm giàu lên cho bản thân
Tỷ suất sinh lời của DN tăng có thể không phải do Doanh nghiệp kinh doanhhiệu quả hơn, mà do Doanh nghiệp đã gánh chịu rủi ro tài chính cao hơn nên pháthuy tác dụng của đòn bẩy tài chính
1.3 CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
1.3.1 Nhóm nhân tố thuộc môi trường bên ngoài
> Nhân tố môi trường quốc tế và khu vực
Các xu hướng chính trị trên thế giới, các chính sách bảo hộ và mở cửa củacác nước trên thế giới, tình hình chiến tranh, sự mất ổn định chính trị, tình hình pháttriển Kinh tế của các nước trên thế giới ảnh hưởng trực tiếp tới các hoạt động mởrộng thị trường tiêu thụ sản phẩm cũng như việc lựa chọn và sử dụng các yếu tố đầu
Trang 25vào của doanh nghiệp Do vậy mà nó tác động trực tiếp tới hiệu quả sản xuất Kinhdoanh của các doanh nghiệp Môi trường Kinh tế ổn định cũng như chính trị trongkhu vực ổn định là cơ sở để các doanh nghiệp trong khu vực tiến hành các hoạtđộng sản xuất Kinh doanh thuận lợi góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất Kinhdoanh
> Môi trường chính trị, luật pháp
Để có tiền đề thật tốt cho việc phát triển và mở rộng các hoạt động của doanhnghiệp thì cần một tiền đề về môi trường chính trị ổn định
Doanh nghiệp dù kinh doanh lĩnh vực gì đều cần phải dựa vào một hành langpháp lý cơ bản Tại đó quy định rõ những quy phạm Doanh nghiệp được phép hoặckhông được phép làm Điều đó chứng tỏ rằng, luật pháp chính là nhân tố kìm hãm,cũng chính là nhân tố khuyến khích sự tồn tại phát triển của Doanh nghiệp Phápluật ảnh hưởng trực tiếp đến toàn bộ quá trình kinh doanh cũng như hiệu quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp
> Môi trường văn hóa xã hội
Môi trường văn hóa xã hội bao gồm toàn bộ lối sống, phong tục tập quáncũng như trình độ, tình trạng thất nghiệp của xã hội Môi trường này ảnh hưởng trựctiếp/gián tiếp đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp Tuy nhiên sửảnh hưởng này cũng theo hai chiều hướng tích cực và tiêu cực Ví dụ nếu tỉ lệ thấtnghiệp thấp, người lao động có nhiều cơ hội lựa chọn việc làm, điều này đồng nghĩavới việc chi phí mỗi Doanh nghiệp chi ra để sửa dụng người lao động sẽ cao hơn, từ
đó hiệu quả sản xuất kinh doanh cũng giảm Tuy nhiên, tỉ lệ thất nghiệp cao cũnglàm cho nhu cầu tiêu dùng giảm dẫn đến doanh thu giảm Trình độ văn hóa kémcũng ảnh hưởng đến quá trình đào tạo cũng như ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượngngười lao động đầu vào
> Môi trường Kinh tế
Các chính sách Kinh tế của nhà nước, tốc độ tăng trưởng nền Kinh tế quốcdân, tốc độ lạm phát, thu nhập bình quân trên đầu người là các yếu tố tác độngtrực tiếp tới cung cầu của từng doanh nghiệp Nếu tốc độ tăng trưởng nền Kinh tế
Trang 26quốc dân cao, các chính sách của Chính phủ Khuyến Khích các doanh nghiệp đầu
tư mở rộng sản xuất, sự biến động tiền tệ là không đáng kể, lạm phát được giữ mứchợp lý, thu nhập bình quân đầu người tăng sẽ tạo điều kiện cho các doanh nghiệpphát triển sản xuất, nâng cao hiệu quả sản xuất Kinh doanh và ngược lại
> Điều kiện tự nhiên, môi trường sinh thái và cơ sở hạ tầng
Có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất Kinh doanh Và khôngthể kể đến đó là các điều kiện tự nhiên từ môi trường: nguồn tài nguyên ( gỗ,Khoáng sản.), thời tiết khí hậu Các yếu tố này ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí
sử dụng nguyên liệu, điều kiện sản xuất , năng suất cũng như chất lượng sản phẩm
Bên cạnh đó, những vấn đề từ môi trường như ô nhiệm, rác thải cũng tácđộng không nhỏ đến chi phí xử lý cũng như chất lượng sản phẩm
Ngoài ra, cơ sở hạ tầng của nền kinh tế cũng góp phần quyết định đến sựphát triển của nền kinh tế Một đất nước có hệ thống điện đường trường trạm thuậnlợi, hiện đại sẽ giúp cho vấn đề lưu thông hàng hóa cũng như các kênh phân phối
có ưu thế lớn
1.3.2 Nhóm nhân tố môi trường ngành
> Sự cạnh tranh giữa các Doanh nghiệp trong cùng một ngành
Khi cùng một ngành có càng nhiều Doanh nghiệp cạnh tranh thì cũng manglại ưu nhược điểm khác nhau Ưu điểm đó là các Doanh nghiệp buộc phải đổi mới,
có định hướng hiệu quả mới có thể tồn tại được Điều này khiến cho chất lượng sảnphẩm dịch vụ sẽ ngày càng tốt và đáp ứng được nhu cầu khách hàng Tuy nhiênnhược điểm đó là cạnh tranh khiến ảnh hưởng đến lượng cung sản phẩm của từngdoanh nghiệp, từ đó ảnh hưởng đến giá bán, tốc độ tiêu thụ
> Sản phẩm thay thế
Bởi vì sự cạnh tranh cũng như những hướng đi mạnh mẽ trong nền kinh tếthị trường của các Doanh nghiệp mà các sản phẩm thay thế ngày càng nhiều Sảnphẩm thay thế sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến số lượng, chất lượng, mẫu mã và đặc biệt
là giá cả của những sản phẩm truyền thống Điều này ảnh hưởng tới hiệu quả sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 27> Người cung cấp
Hiện nay chủ yếu các Doanh nghiệp đều cần các nguồn lực đầu vào từ cácđơn vị khác Nếu các yếu tố đầu vào này là đặc trưng và chuyên biệt thì thường cácnhà cung cấp gần như là độc quyền trên thị trường Điều này dẫn đến việc chi phícung ứng sẽ khó mà đàm phán được, ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí đầu vào và lợinhuận của hoạt động sản xuất kinh doanh Còn nếu các yếu tố đầu vào của doanhnghiệp là sẵn có và có thể chuyển đổi thì việc đảm bảo về số lượng, chất lượng cũngnhư hạ chi phí về các yếu tố đầu vào là dễ dàng và không bị phụ thuộc vào ngườicung ứng thì sẽ nâng cao được hiệu quả sản xuất kinh doanh
> Người mua
Khách hàng hay nói cách khác hay nhu cầu trên thị trường chính là một trongnhững yếu tố chính mà Doanh nghiệp cần quan tâm Sản phẩm làm ra mà khôngđáp ứng thị hiếu, nhu cầu tiêu dùng, không tiêu thụ được thì Doanh nghiệp khôngthể thu về doanh thu được Chính vì vậy việc nghiên cứu để có định hướng đúngđắn, đánh trúng tâm lý người tiêu dùng hay hơn hết là cần xác định rõ đối tượngkhách hàng của mình là gì là một việc cực kì quan trọng khi bắt đầu quá trình kinhdoanh của Doanh nghiệp
1.3.3 Nhóm nhân tố bên trong Doanh nghiệp
> Bộ máy quản trị Doanh nghiệp
Bộ máy quản trị doanh nghiệp phải đồng thời thực hiện nhiều nhiệm vụ khácnhau:
- Nhiệm vụ đầu tiên là xây dựng cho doanh nghiệp một chiến lược Kinh doanh vàphát triển cụ thể Đây sẽ là cơ sở là để cho doanh nghiệp có hướng đi đúng đắn
- Sau hi có chiến lượng Kinh doanh, cần xây dựng kế hoạch và các phương
án chi tiết
- Tổ chức thực hiện các kế hoạch, các phương án và các hoạt động sản xuấtKinh doanh đã đề ra hợp lý
- Tổ chức kiểm tra, đánh giá và điều chỉnh các quá trình trên
Có thể thấy, chức năng và nhiệm vụ của bộ máy quản trị Doanh nghiệp rất
Trang 28quan trọng, ảnh hưởng lớn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của chính Doanhnghiệp đó Với một bộ máy không hợp lý, cồng kềnh lạc hậu hoặc chức năng thựchiện không rõ ràng sẽ làm cho việc tiến hành các chiến lược, phương án kinhdoanh
bị chồng chéo và thiếu tính khoa học, hiệu quả mang lại sẽ không cao
> Lao động tiền lương
Trình độ, năng lực và tinh thần trách nhiệm của người lao động tác động trực tiếpđến tất cả các giai đoạn trong quá trình sản xuất kinh doanh, từ đó tác động đến năngsuất, chất lượng sản phảm, đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Bên cạnh đó, để có thể tuyển dụng cũng như giữ được những lao động có tài
có năng lực thì chế độ tiền lương, đãi ngộ là yếu tố rất quan trọng Tuy nhiên chi phícho tiền lương ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí kinh doanh sản xuất Tiền lương caothì chi phí bỏ ra nhiều, hiệu quả mang lại sẽ giảm nhưng sẽ tác động tốt tới tâm lýngười lao động Ngược lại đối với mức lương thấp
> Tình hình tài chính của Doanh nghiệp
Một Doanh nghiệp có nền tảng tài chính vững chắc sẽ giúp cho hoạt độngsản xuất kinh doanh diễn ra liên tục, ổn định và giúp cho Doanh nghiệp có khả năngđầu tư đổi mới công nghệ và áp dụng kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất nhằm làm giảmchi phí, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm Ngoài ra nếu nền tảng tài chínhkhông vững, việc đưa ra bài toán kinh doanh sẽ gặp nhiều khó khăn Mọi sự tínhtoán đều cần phải cắt giảm, chưa kể nếu phát Kinh nhiều các dư nợ tại Ngân hàng
để đầu tư máy móc hoặc quá trình kinh doanh sẽ khiến phát Kinh chi phí tài chínhcao, hiệu quả sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp sẽ giảm
> Đặc tính của sản phẩm và công tác tổ chức tiêu thụ
* Đặc tính của sản phẩm
Ở bất kì một thời điểm nào nào, đặc biệt trong nền kinh tế thị trường cạnhtranh khốc liệt Việc nâng cao chất lượng sản phẩm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng củakhách hàng chính là cách tốt nhất để nâng cao hiệu quả sản xuất Kinh doanh Chấtlượng sản phẩm sẽ góp phần tạo nên uy tín và thương hiệu cho Doanh nghiệp
Trang 29phẩm Đặc tính bên ngoài như: mẫu mã, màu sắc, nhãn hiệu ngày càng được đầu
tư hơn cho chuyên nghiệp và đẹp mắt
* Công tác tổ chức tiêu thụ sản phẩm
Sau tất cả các bước sản xuất đã đề cập thì bước tiêu thụ sản phẩm sẽ là bướccuối cùng Việc Marketing giới thiệu sản phẩm để có thể đẩy nhanh tốc độ và sảnlượng bản đóng góp vai trò then chốt trong việc đem lại nguồn doanh thu choDoanh nghiệp Với Doanh nghiệp có mạng lưới tiêu thụ càng lớn, sản phẩm càngđáp ứng nhu cầu thị hiếu người tiêu dùng cũng như làm hài lòng khách hàng về chấtlượng sẽ càng tạo được ưu thế, niềm tin cũng như chỗ đứng trên thị trường Bêncạnh đó, tốc độ tiêu thụ sản phẩm càng lớn và nhanh sẽ hiến doanh thu đạt đượccũng như tăng vòng quay của vốn, đẩy mạnh quá trình nâng cao hiệu quả sản xuấtcủa Doanh nghiệp
> Nguyên vật liệu và công tác tổ chức đảm bảo nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu là một trong những yếu tố đầu vào quan trọng và không thể thiếuđược đối với các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp Chi phí sử dụng nguyên vật liệucủa các doanh nghiệp công nghiệp thường chiếm tỷ trọng lớn trong chi phí kinh doanh
và giá thành đơn vị sản phẩm cho nên việc sử dụng làm thế nào cho hiệu quả nguồn vậtliệu đó sẽ giúp Doanh nghiệp nâng cao được hiệu quả sản xuất kinh doanh
Bên cạnh đó, việc nhập nguyên liệu về còn cần quá trình bảo quản Số lượngnguyên vật liệu và phương thức bảo quản cần phải được tính toán tỉ mỉ làm sao cholượng vật liệu không bị tồn đọng nhiều cũng như cách bảo quản khoa học khônglàm hư hại trước khi đưa vào sản xuất
> Cơ sở vật chất, ỹ thuật và công nghệ sản xuất của Doanh nghiệp
Cơ sở vật chất kỹ thuật trong Doanh nghiệp là yếu tố vật chất quan trọngphục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp, làm nền tảng quantrọng để Doanh nghiệp tiến hành các hoạt động kinh doanh Trình độ kỹ thuật vàcông nghệ sản xuất của Doanh nghiệp ảnh hưởng trực tiếp tới năng suất, chất lượngsản phẩm và mức độ tiết kiệm hay tăng phí nguyên vật liệu do đó ảnh hưởng đếnhiệu quả sản xuất Kinh doanh của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp có trình độ kỹ
Trang 30thuật sản xuất còn có công nghệ sản xuất tiên tiến và hiện đại sẽ đảm bảo cho doanhnghiệp sử dụng tiết kiệm nguyên vật liệu, nâng cao năng suất và chất lượng sảnphẩm, còn nếu trình độ kỹ thuật sản xuất của doanh nghiệp thấp kém hoặc côngnghệ sản xuất lạc hậu hay thiếu đồng bộ sẽ làm cho năng suất, chất lượng sản phẩmcủa doanh nghiệp rất thấp, sử dụng lãng phí nguyên vật liệu.
> Môi trường làm việc trong Doanh nghiệp
* Môi trường văn hoá trong Doanh nghiệp
Mỗi Doanh nghiệp thường tạo dựng cho mình những sắc thái riêng Điều nàycũng sẽ tác động đến quyết định sử dụng đội ngũ lao động cũng như cách vận hànhDoanh nghiệp Văn hoá Doanh nghiệp tạo ra lợi thế cạnh tranh rất lớn, nó ảnhhưởng trực tiếp đến việc hình thành các mục tiêu chiến lược, các chính sách trongkinh doanh cũng như tạo thuận lợi cho việc thực hiện các chiến lược kinh doanh đãlựa chọn
* Môi trường thông tin:
Một Doanh nghiệp muốn vận hành thông suốt thì việc trao đổi thông tintrong từng bộ phận, phòng ban cần phải có sự kết nối nhịp nhàng Đặc biệt với quy
mô Doanh nghiệp càng lớn thì sự phối hợp giữa các bộ phận trong Doanh nghiệp lạicàng cần khoa học hơn nữa Qúa trình truyền thông tin này sẽ giúp các bộ phận hiểu
rõ được quá trình công việc đang vận hành, tạo điều kiện để hỗ trợ nhau dễ dànghơn trong công việc
> Phương pháp tính toán của Doanh nghiệp
Hiệu quả Kinh tế được xác định bởi kết quả đầu ra và chi phí sử dụng cácyếu tố đầu vào, hai đại lượng này trên thực tế đều rất khó xác định được một cáchchính xác, nó phụ thuộc vào hệ thống tính toán và phương pháp tính toán trongdoanh nghiệp Mỗi doanh nghiệp đều có một phương pháp, một cách tính toán khácnhau do đó mà tính hiệu quả Kinh tế của các hoạt động sản xuất của doanh nghiệpcũng phụ thuộc rất nhiều vào phương pháp tính toán trong doanh nghiệp đó
1.4 SỰ CẦN THIẾT CỦA NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP
Trang 31Trong cơ chế thị trường ngày nay, sự cạnh tranh trong Kinh doanh ngày mộtkhốc liệt Để tồn tại và phát triển, Doanh nghiệp không có cách nào khác phải cóhoạt động thật sự hiệu quả và đổi mới
Nhu cầu của con người ngày càng đa dạng và được nâng cao, trong hi đó cácnguồn lực sản xuất xã hội ngày càng giảm đi Đây chính là quy luật khan hiếm Quyluật khan hiếm bắt buộc mọi doanh nghiệp phải xác định mục tiêu chính xác: sảnxuất cái gì? sản xuất như thế nào? sản xuất cho ai? Bởi thị trường chỉ chấp nhận sảnphẩm đúng loại, đúng số lượng chất lượng yêu cầu Điều này chứng minh được rằng
để nâng cao hiệu quả Kinh doanh đối với các doanh nghiệp trong nền Kinh tế thịtrường trước hết phải hiểu rõ cơ chế thị trường và hoạt động của doanh nghiệp trong
cơ chế thị trường
Thị trường là nơi ra đời và phát triển gắn liền với lịch sử phát triển của nền sảnxuất hàng hoá Thị trường cũng là nơi diễn ra quá trình trao đổi hàng hóa Thị trường tồntại một cách khách quan mà không phụ thuộc vào một ý kiến chủ quan nào
Bên cạnh đó, thị trường còn đóng vai trò quan trọng trong việc điều tiết vàlưu thông hàng hoá Nhờ vào đó, thông qua hệ thống giá cả thị trường, các nhận biết
có thể nhận biết được sự biến động giá trị hàng hóa cũng như có phương án phânphối nguồn lực hợp lý Trên thị trường luôn tồn tại các qui luật vận động của hànghoá, giá cả, tiền tệ Như các qui luật giá trị, qui luật thặng dư, qui luật giá cả, quiluật cạnh tranh Các qui luật này tạo thành hệ thống thống nhất và hệ thống nàychính là cơ chế thị trường Như vậy cơ chế thị trường được hình thành bởi sự tácđộng tổng hợp trong sản xuất và trong lưu thông hàng hoá trên thị trường
Tóm lại, cơ chế thị trường ngày càng vận động phức tạp thì sự cạnh tranh giữcác doanh nghiệp càng gay gắt Tuy nhiên chính áp lực này lại giúp cho các Doanhnghiệp càng có động lực, muốn tồn tại muốn phát triển thì phải phát huy sức mạnh
về cả chiều sâu và chiều rộng Các Doanh nghiệp cần phải định hướng cho mìnhphương thức hoạt động riêng, chiến lược kinh doanh phải cụ thể, đặc biệt cácphương án kinh doanh đề ra cần phải hiệu quả và phù hợp
Như vậy nâng cao hiệu quả kinh doanh vô cùng quan trọng trong nền kinh tế
Trang 32thị trường hiện nay Cụ thể:
Hoặc ở một khía cạnh khác, như đã đề cập ở mục phân loại hiệu quả Kinhdoanh Cụ thể là đối với hiệu quả Kinh tế xã hội Một cách nhìn khác là sự tồn tạicủa doanh nghiệp được xác định bởi sự tạo ra hàng hoá, của cải vật chất và các dịch
vụ phục vụ cho nhu cầu của xã hội, đồng thời tạo ra sự tích luỹ cho xã hội Để thựchiện được như vậy thì mỗi doanh nghiệp đều phải vươn lên để đảm bảo thu nhập đủ
bù đắp chi phí bỏ ra và có lãi trong qúa trình hoạt động Kinh doanh Có như vậymới đáp ứng được nhu cầu tái sản xuất trong nền Kinh tế Và như vậy chúng tabuộc phải nâng cao hiệu quả Kinh doanh một cách liên tục trong mọi hâu của quátrình hoạt động Kinh doanh như là một yêu cầu tất yếu Tuy nhiên, sự tồn tại mớichỉ là yêu cầu mang tính chất giản đơn còn sự phát triển và mở rộng của doanhnghiệp mới là yêu cầu quan trọng Bởi vì sự tồn tại của doanh nghiệp luôn luôn phải
đi kèm với sự phát triển mở rộng của doanh nghiệp, đòi hỏi phải có sự tích luỹ đảmbảo cho quá trình tái sản xuất mở rộng theo đúng qui luật phát triển Như vậy đểphát triển và mở rộng doanh nghiệp mục tiêu lúc này không còn là đủ bù đắp chi phí
bỏ ra để phát triển quá trình tái sản xuất giản đơn mà phải đảm bảo có tích luỹ đápứng nhu cầu tái sản xuất mở rộng, phù hợp với qui luật khách quan và một lần nữanâng cao hiệu quả Kinh doanh được nhấn mạnh
Thứ hai, nâng cao hiệu quả Kinh doanh là nhân tố thúc đẩy sự cạnh tranh và
tiến bộ trong Kinh doanh Chính việc thúc đẩycạnh tranh yêu cầu các doanh nghiệpphải tự tìm tòi, đầu tư tạo nên sự tiến bộ trong Kinh doanh Chấp nhận cơ chế thị
Trang 33trường là chấp nhận sự cạnh tranh Trong khi thị trường ngày càng phát triển thìcạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng gay gắt và khốc liệt hơn Sự cạnh tranhlúc này không còn là cạnh tranh về mặt hàng mà cạnh tranh cả về chất lượng, giá cả
và các yếu tố khác Trong khi mục tiêu chung của các doanh nghiệp đều là pháttriển thì cạnh tranh là yếu tố làm các doanh nghiệp mạnh lên nhưng ngược lại cũng
có thể là các doanh nghiệp không tồn tại được trên thị trường Để đạt được mục tiêu
là tồn tại và phát triển mở rộng thì doanh nghiệp phải chiến thắng trong cạnh tranhtrên thị trường Do đó doanh nghiệp phải có hàng hoá dịch vụ chất lượng tốt, giá cảhợp lý Mặt khác hiệu quả Kinh doanh là đồng nghĩa với việc giảm giá thành tăngkhối lượng hàng hoá bán, chất lượng không ngừng được cải thiện nâng cao
Thứ ba, mục tiêu bao trùm, lâu dài của doanh nghiệp là tối đa hoá lợi nhuận Để
thực hiện mục tiêu này, doanh nghiệp phải tiến hành mọi hoạt động sản xuất Kinhdoanh để tạo ra sản phẩm cung cấp cho thị trường Muốn vậy, doanh nghiệp phải sửdụng các nguồn lực sản xuất xã hội nhất định Doanh nghiệp càng tiết kiệm sử dụngcác nguồn lực này bao nhiêu sẽ càng có cơ hội để thu được nhiều lợi nhuận bấy nhiêu.Hiệu quả Kinh doanh là phạm trù phản ánh tính tương đối của việc sử dụng tiết kiệmcác nguồn lực xã hội nên là điều kiện để thực hiện mục tiêu bao trùm, lâu dài củadoanh nghiệp Hiệu quả Kinh doanh càng cao càng phản ánh doanh nghiệp đã sử dụngtiết kiệm các nguồn lực sản xuất.Vì vậy, nâng cao hiệu quả Kinh doanh là đòi hỏikhách quan để doanh nghiệp thực hiện mục tiêu bao trùm, lâu dài là tối đa hoá lợinhuận Chính sự nâng cao hiệu quả Kinh doanh là con đường nâng cao sức cạnh tranh
và khả năng tồn tại, phát triển của mỗi doanh nghiệp
Trang 34KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Chương 1 giúp chúng ta hiểu được tổng quan chung của hiệu quả hoạt độngkinh doanh tại Doanh nghiệp Trong đó sẽ đề cập đến các khái niệm cơ sở, bản chất,phân loại hiệu quả kinh doanh,vai trò của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh cũngnhư các nhân tố tác động đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp Nộidung lý thuyết đã đưa ra những chỉ tiêu đánh giá bao gồm cả định tính và địnhlượng để có thể có phương pháp tối ưu nhất khi phân tích hiệu quả kinh doanh củaDoanh nghiệp
Chương 1 có thể coi là tiền đề và cơ sở quan trọng để từ đó có thể đi sâu vàophân tích cụ thể thực trạng hiệu quả kinh doanh tại Công ty TNHH Nhựa đườngPetrolimex và từ đó đưa ra được các giải pháp cụ thể, thực tế để nâng cao hiệu quảkinh doanh tại Công ty TNHH Nhựa đường Petrolimex
Trang 35Thời gian Nội dung
25
CHƯƠNG 2:
THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY
TNHH NHỰA ĐƯỜNG P ETROLIMEX
2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH NHỰA ĐƯỜNG P ETROLIMEX
2.1.1 Lịch sử phát triển của Công ty cổ phần Hóa dầu Petrolimex ( Công ty mẹ)
Tổng Công ty Hóa dầu Petrolimex , tiền thân là Công ty Dầu nhờn đượcthành lập ngày 09/06/1994 theo Quyết định số 745/TM/TCCB của Bộ Thương Mại
Để đáp ứng yêu cầu hoạt động sản xuất Kinh doanh trong thời kỳ mới, năm
2003 Công ty Hóa dầu được cổ phần hóa theo Quyết định số 1801/2003/QĐ/BTMngày 23/12/2003 của Bộ Thương mại là công ty thành viên của TCT Xăng dầu VN.Ngày 31/12/2003 Công ty đã tổ chức Đại hội đồng cổ đông thành lập Công ty CPHóa dầu Petrolimex và ngày 01/03/2004 Công ty chính thức đi vào hoạt động theo
mô hình công ty cổ phần, với số Vốn Điều lệ ban đầu là 150 tỷ đồng, trong đó Tổngcông ty xăng dầu Việt Nam nắm giữ cổ phần chi phối với tỷ lệ 85%
Ngày 27/12/2005, HĐQT Công ty CP Hóa dầu Petrolimex đã quyết địnhthành lập 02 Công ty con là Công ty TNHH Nhựa đường Petrolimex và Công tyTNHH Hóa chất Petrolimex, với số vốn điều lệ ban đầu của mỗi công ty con là 50
tỷ đồng, do Công ty CP Hóa dầu Petrolimex sở hữu 100% vốn điều lệ Hai Công tycon chính thức đi vào hoạt động ể từ ngày 01/03/2006
2.1.2 Chức năng, cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Nhựa đường Petrolimex.
Công ty TNHH Nhựa đường Petrolimex (PAC) là Công ty TNHH một thànhviên, do Công ty cổ phần Hóa dầu Petrolimex đầu tư và là chủ sở hữu 100% vốnđiều lệ thành lập tại QĐ số 032/ QĐ-PLC-HĐQT ngày 27/12/2005 của Hội đồngquản trị Công ty CP Hóa dầu Petrolimex
Tên gọi: Công ty TNHH Nhựa đường PetrolimexTên tiếng anh: Petrolimex Asphalt Company Limited
26
Bảng 2.1: Quá trình phát triển của Công ty TNHH Nhựa đường Petrolimex
Trang 3627/12/2005 HĐQT Công ty Cp Hóa Dầu Petrolimex Mảng Kinh doanh Nhựa
Dường được công ty Hóa Dầu Petrolimex phát triển kể từ năm
1994, đến năm 2006 tách ra để chuyên biệt hóa lĩnh vực nhằmmang hiệu quả cao hơn
01/03/2006 Công ty chính thức đi vào hoạt động
Năm 2012 Thay đổi trụ sở Kinh doanh từ số 01 khâm Thiên, Đống Đa, HN về
tại Tầng 19, số 229 Tây Sơn, Đống Đa, HNNăm''20ĨĨ Thay đổi Vốn điều lệ từ 50 tỷ đồng lên 100 tỷ đồng
""'4/2013 Thay đổi Vốn điều lệ từ 100 tỷ đồng lên 150 tỷ đồng
08/2015 Thay đổi Vốn điều lệ từ 150 tỷ đồng lên 250 tỷ đồng
Năm 2016 - nay Thay đổi Vốn điều lệ từ 250 tỷ đồng lên 330 tỷ đồng
Trang 37(Nguồn: Phòng nhân sự)
2.1.2.1 Chức năng
Công ty TNHH Nhựa đường Petrolimex được thành lập với chức năng chính
là Cung cấp sản phẩm nhựa đường cho thị trường trong nước nhằm đáp ứng nhu
cầu ngày càng cao trong hoạt động xây dựng, hoàn thiện cơ sở hạ tầng Tuy nhiên
do hoàn cảnh lịch sử cũng như quá trình phát triển Kinh tế - xã hội, Việt Nam lạichưa có ngành công nghiệp sản xuất nhựa đường, nên để đáp ứng nhu cầu trên công
ty phải thực hiện nhiều chức năng khác
Quan trọng hàng đầu để có nguồn vật liệu cung cấp cho quá trình xây dựng
cơ sở hạ tầng trong nước khi chưa thể tự sản xuất, công ty đã thực hiện hoạt độngnhập khẩu sản phẩm nhựa đường từ các nước có ngành công nghiệp sản xuất nhựađường phát triển trong khu vực ( Thái Lan, Singapore) cũng như trên toàn thế giới (UAE, Mỹ, Hàn Quốc )
Công ty thực hiện nhập khẩu chủ yếu sản phẩm Nhựa đường đặc nóng, dạng
xá có nhiệt độ bảo quản từ 120 - 140 độ Với sản phẩm nhập khẩu chủ yếu là Nhựa
Trang 38bồn nhiệt
đường đặc nóng 60/70 ( chưa thể trực tiếp sử dụng trong hoạt động xây dựng), công
ty phải thực hiện quá trình sản xuất Nhựa đường lỏng MC (MC70) và nhũ tươngnhựa đường (CRS1,CRS2 ) để có thể cung cấp cho thị trường sản phẩm có chấtlượng và dễ dàng sử dụng Để thực hiện tốt chức năng sản xuất 02 sản phẩm: Nhựađường lỏng MC và Nhũ tương nhựa đường, công ty đã đầu tư xây dựng 01 dâychuyển sản xuất Nhựa đường lỏng MC tại Nhà Bè- TP Hồ Chí Minh và 01 dâychuyển sản dây chuyền sản xuất Nhũ tương nhựa đường đặt tại Thượng Lý -Hải Phòng vào năm 2010, 2011 Giai đoạn 2012 - 2014, PAC triển hai đầu tư lắpđặt dây chuyền sản xuất nhựa đường nhũ tương, nhựa đường Polime tại nhà máyThọ Quang, Đà Nang hiện đại theo tiêu chuẩn Hoa ỳ để sẵn sàng cung cấp các sảnphẩm nhựa đường đồng bộ cho các dự án từ Bắc vào Nam Với định hướng pháttriển sản phẩm nhũ tương cao cấp, chất lượng cao phục vụ các công trình cao tốclớn, sân bay, cầu lớn Từ 2016 - nay, PAC tiếp tục xây dựng dây chuyền nhũ tươngtheo tiêu chuẩn Pháp tại Thượng lý - Hải Phòng, Cửa Lò - Nghệ An, Quy Nhơn -Bình Định, Trà Nóc- Cần Thơ và Cam Ranh - Khánh Hòa Hệ thống 7 nhà máy sátbiển, địa hình thuận lợi trải dài khắp cả nước
Ngoài ra PAC còn trang bị các xe tưới nhũ tương chuyên dụng, các bể chứanhũ tương di động có dung tích từ 5 m3 - 5.6m3, sẵn sàng đáp ứng hi khách hàng
có nhu cầu mượn bể để sử dụng tại công trường
Tất cả các nhà máy của PAC đều có phòng thí nghiệm trang thiết bị hiện đạiđạt tiêu chuẩn Châu Âu, đặc biệt 2 phòng thí nghiệm đạt tiêu chuẩn Quốc gia (VILAS) đặt tại Hải Phòng và TP HCM
Tính đến năm 2018, công ty có 7 chi nhánh ( 2 chi nhánh tại Campuchia vàLào) và 6 kho nhà máy đặt tại các tỉnh, thành phố trải dọc đất nước từ Hải Phòngđến Cần Thơ với hoảng cách 400km lại có một nhà máy sản xuất đồng bộ các sảnphẩm nhựa đường Tổng sức chứa của các nhà máy lên đến 40.000 m3
Công ty sở hữu 4 dây chuyền sản xuất công nghệ hiện đại theo tiêu chuẩnchâu Âu và Hoa Kỳ, sản xuất thành công và làm chủ công nghệ sản xuất hai dòngsản phẩm mới là nhựa đường nhũ tương và nhựa đường Polime Ngoài ra tất cả các
nhà máy đều được trang bị đầy đủ trang thiết bị hiện đại đạt tiêu chuẩn Châu Âu,
đặc biệt 02 phòng thí nghiệm đạt tiêu chuẩn Quốc Gia đặt tại nhà máy lớn nhất đó
là: Thượng Lý ( Hải Phòng) và Nhà Bè ( TP Hồ Chí Minh)
Bảng 2.2: Hệ thống các nhà máy của Công ty TNHH Nhựa đường Petrolimex
Trang 39Kho Thượng Lý - Hải
Tổng 6,500m3
06 cái x14m3/cái;
12 cái x 10m3/cái
m3
02 lò công suất1.500 nghìn cal/h
Kho Nhà Bè - Tp HCM 12,000 m2 ⅛5,000 m3 20 cái x 10
m3/cái
1.500 nghìn cal/hKho Trà Nóc - Tp Cần