1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỎ PHẦN QUÂN ĐỘI CHI NHÁNH HOÀN KIẾM LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

82 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 102,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ở Việt Nam, việc huy động vốn nhàn rỗi từ trong nền kinh tế của cácngân hàng thương mại phải đối mặt với nhiều bất cập: chi phí huy động vốncao, quy mô nguồn vốn không ổn định, đầu tư tà

Trang 1

NGUYỄN HUY HOÀNG

HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỎ PHẦN QUÂN ĐỘI

CHI NHÁNH HOÀN KIẾM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI - 2018

Trang 2

NGUYỄN HUY HOÀNG

HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỎ PHẦN QUÂN ĐỘI

CHI NHÁNH HOÀN KIẾM

Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng

Mã số: 8340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Thị Hoài Thu

HÀ NỘI - 2018

Ì1 [ f

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan bản luận văn tốt nghiệp “Hiệu quả huy động vốn tại

Ngân hàng TMCP Quân đội chi nhánh Hoàn Kiếm" là công trình nghiên cứu

của bản thân, không sao chép, với sự hướng dẫn của TS Nguyễn Thị Hoài

Thu

Hà Nội, ngày tháng 5 năm 2018

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Nguyễn Huy Hoàng

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 6

1.1 TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 6

1.1.1 Khái niệm nguồn vốn của ngân hàng thương mại 6

1.1.2 Các hình thức huy động vốn của ngân hàng thương mại 7

1.2 HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 11 1.2.1 Quan điểm hiệu quả huy động vốn 11

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả huy động vốn của ngân hàng thương mại 12

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả huy vốn của ngân hàng thương mại 17

1.3 KINH NGHIỆM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA CÁC NGÂN HÀNG KHÁC - BÀI HỌC CHO NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI CHI NHÁNH HOÀN KIẾM 24

1.3.1 Ngân hàng Vietcombank 24

1.3.2 Ngân hàng BIDV 28

1.3.3 Bài học cho Ngân hàng TMCP Quân đội Chi nhánh Hoàn Kiếm 31

TÓM TẮT CHƯƠNG 1 32

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI CHI NHÁNH HOÀN KIẾM 33

2.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI CHI NHÁNH HOÀN KIẾM 33

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 33

Trang 5

2.1.2 Cơ cấu tổ chức 34

2.1.3 Khái quát hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Quân Đội chi nhánh Hoàn Kiếm 36

2.2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI CHI NHÁNH HOÀN KIẾM 38

2.2.1 Quy mô tốc độ tăng trưởng vốn huy động 39

2.2.2 Cơ cấu nguồn vốn huy động tại MB Hoàn Kiếm 40

2.2.3 Hiệu suất sử dụng vốn 43

2.2.4 Tương quan giữa cơ cấu vốn huy động và cơ cấu sử dụng vốn theo thời gian 44

2.2.5 Lãi suất huy động vốn bình quân 45

2.3 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI CHI NHÁNH HOÀN KIẾM 46

2.3.1 Những kết quả đạt được 46

2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế 48

2.3.3 Nguyên nhân của các hạn chế 50

TÓM TẮT CHƯƠNG 2 55

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI CHI NHÁNH HOÀN KIẾM 56

3.1 KẾ HOẠCH, ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA MB CHI NHÁNH HOÀN KIẾM TRONG GIAI ĐOẠN TỚI 56

3.1.1 Định hướng phát triển của ngân hàng thương mại cổ phần Quân Đội56 3.1.2 Kế hoạch phát triển của MB Hoàn Kiếm 56

3.2 CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN CHO MB CHI NHÁNH HOÀN KIẾM 58

3.2.1 Xây dựng chiến lược kinh doanh hiệu quả 58

Trang 6

3.2.2 Phát triển đa dạng các sản phẩm huy động vốn và các dịch vụ hỗ trợ

huy động vốn 58

3.2.3 Xây dựng chính sách khách hàng hiệu quả và linh hoạt 60

3.3.4 Áp dụng lãi suất linh hoạt 61

3.2.5 Tăng cường hoạt động marketing của ngân hàng để nâng cao khả năng cạnh tranh 63

3.2.6 Đào tạo, nâng cao nghiệp vụ cho cán bộ nhân viên ngân hàng 64

3.2.7 Nâng cao đạo đức nghề nghiệp, ý thức trách nhiệm cho toàn hệ thống 65 3.3 KIẾN NGHỊ 67

3.3.1 Kiến nghị với chính phủ 67

3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước 68

3.3.3 Kiến nghị với Ngân hàng thương mại cổ phần Quân Đội 70

TÓM TẮT CHƯƠNG 3 72

KẾT LUẬN 73

TÀI LIỆU THAM KHẢO 74

Trang 7

NHNN Ngân hàng Nhà nước

DANH SÁCH CÁC KÍ Tự VIẾT TẮT

Trang 8

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Quân Đội chi nhánh Hoàn Kiếm 35

Bảng 2.1: Bảng kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2014-2017 36

Bảng 2.2: Mức tăng trưởng kết quả kinh doanh giai đoạn 2014-2017 37

Bảng 2.3: Bảng quy mô và tốc độ tăng trưởng vốn huy động 2014-2017 39

Bảng 2.4: Cơ cấu huy động vốn của MB Hoàn Kiếm theo loại tiền 2014-2017 40

Bảng 2.5: Cơ cấu huy động vốn của MB Hoàn Kiếm theo kỳ hạn 2014-2017 .41

Bảng 2.6: Cơ cấu huy động vốn của MB Hoàn Kiếm theo đối tượng 2014-2017 42 Bảng 2.7: Quan hệ giữa huy động vốn và sử dụng vốn 43

Bảng 2.8: Quan hệ giữa huy động vốn và cho cho vay theo thời gian 44

Bảng 2.9: Chi phí và lãi suất bình quân vốn huy động của Ngân hàng Quân Đội từ năm 2014-2017 45

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Ngân hàng thương mại là một loại hình doanh nghiệp kinh doanh lĩnhvực đặc biệt là tiền tệ, có nhiệm vụ chính là huy động vốn, cho vay và cungcấp các sản phẩm dịch vụ ngân hàng

Nghiệp vụ huy động vốn là một trong những nghiệp vụ quan trọng nhấtcủa mỗi ngân hàng Nguồn vốn huy động chính là nguyên liệu đầu vào đểngân hàng có thể luân chuyển và điều phối tạo ra những sản phẩm thiết thựccho thị trường Trên thực tế, tại các ngân hàng thương mại cổ phần hiện nay,nguồn vốn tự có chiếm tỷ lệ rất thấp, khoảng 10% trên tổng tài sản, còn lại lànguồn vốn huy động, vốn đi vay và các nguồn vốn khác Trong đó, nguồn vốnhuy động luôn chiếm tỷ trọng cao và có tính ổn định nhất, có vai trò mangtính quyết định đến khả năng cạnh tranh, quy mô hoạt động của 1 ngân hàng

Ở Việt Nam, việc huy động vốn nhàn rỗi từ trong nền kinh tế của cácngân hàng thương mại phải đối mặt với nhiều bất cập: chi phí huy động vốncao, quy mô nguồn vốn không ổn định, đầu tư tài trợ các danh mục tài sản, dự

án không phù hợp với quy mô, kết cấu, kỳ hạn của nguồn vốn dẫn đến việchạn chế khả năng sinh lời của hoạt động kinh doanh của ngân hàng, đồng thờiđẩy ngân hàng đối mặt với những rủi ro nhất định Do vậy, việc nâng cao hiệuquả hoạt động huy động vốn đang là yêu cầu ngày càng cấp thiết và quantrọng đối với mỗi ngân hàng

Nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động vốn đối với hoạt độngkinh doanh của ngân hàng, em đã quyết định chọn đề tài “ Hiệu quả vốn huyđộng tại Ngân hàng TMCP Quân Đội chi nhánh Hoàn Kiếm” làm luận văntốt nghiệp của mình

2 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN VĂN

Huy động vốn là một trong những hoạt động quan trọng nhất của ngân

Trang 10

hàng thương mại, nên việc hạn nâng cao hiệu quả huy động vốn là đề tàiđược

khá nhiều đối tượng tham gia tìm hiểu Ở Việt Nam, đã có nhiều tác giả thựchiện các công trình nghiên cứu về rủi ro tín dụng tiêu dùng theo nhiều gócđộ

khác nhau Một số công trình mà em đã được tiếp cận như:

- Phạm Thị Thanh Thủy (2013), “Nâng cao hiệu quả huy động vốn tạiNgân hàng Công thương Việt Nam chi nhánh Hoàn Kiếm” Luận văn thạc sĩkinh tế, trường Đại học Kinh tế quốc dân

Bài nghiên cứu làm rõ cơ sở lý luận về hoạt động huy động vốn củangân hàng thương mại, đưa ra những tồn tại của hoạt động huy động vốn tạiVietcombank Hoàn Kiếm như tốc độ tăng trưởng vốn chưa ổn định, các dịch

vụ còn hạn chế, sản phẩm chưa thực sự thu hút khách hàng Từ đó, tác giả đưa

ra những giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn cho ngân hàng

- Nguyễn Hoàng Long (2015), “Giải pháp nâng cao hiệu quả huy độngvốn tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánhThanh Xuân” - Luận văn thạc sĩ kinh tế, trường Đại học quốc gia Thành phố

Hồ Chí Minh

Bài luận văn đã chỉ ra những hạn chế mang của Ngân hàng Vietcombank

- Chi nhánh Thanh Xuân trong công tác huy động vốn: Hệ thống sản phẩmchưa đa dạng và không có sự khác biệt trên thị trường; cơ cấu nguồn vốn chưahợp lý; chưa đa dạng hóa tiền gửi tiết kiệm; mạng lưới thị trường còn hạnchế Tác giả đã tìm ra được những nguyên nhân dẫn đến những hạn chế, để

từ đó đưa ra các biện pháp khắc phục Tuy nhiên, các giải pháp còn khá chungchung và chưa cụ thể, bên cạnh đó, tác giả cũng chưa phân tích được nhữngyếu tố nội hàm bên trong ngân hàng, những chi tiết quan trọng nhất dẫn đếnnhững hạn chế còn tồn đọng

- Lê Thị Loan (2016), “Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại

Trang 11

cầu chi nhánh Thăng Long”, trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh

Bài luận văn đã hệ thống hóa được những chỉ tiêu cơ bản để có thểđánh giá hiệu quả hoạt động huy động vốn của Ngân hàng, bao gồm Quy mô

và tốc độ vốn tăng trưởng; Cơ cấu nguồn vốn huy động; Tỷ lệ chi phí huyđộng vốn bình quân; Hiệu suất sử dụng vốn Trên cơ sở đó, tác giả đi vàophân tích và đánh giá thực trạng công tác huy động vốn tại Ngân hàng Tráchnhiệm hữu hạn Một thành viên Dầu khí toàn cầu chi nhánh Thăng Long Bàiviết có bố cục rõ ràng, kết cấu chặt chẽ, cơ sở lý thuyết vững chắc, làm nềntảng để tác giả phân tích chuyên sâu và đưa ra nhận định, tìm ra các giải phápcho ngân hàng

- Nguyễn Thu Trang (2017) “Giải pháp nâng cao hiệu quả huy độngvốn tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Viêt Nam Chi nhánhTuyên Quang”, trường Học viện Ngân hàng

Bài luận văn đi theo lối viết truyền thống, tác giả đi từ tổng quan vềNHTM đến hoạt động huy động vốn và hiệu quả huy động vốn Đặc biệttrong bài viết của mình, tác giả đã thu thập được số liệu trong khoảng thờigian khá dài, trong 5 năm từ năm 2012 đến năm 2016, điều này giúp tác giả

có góc nhìn tổng quan trong hoạt động của ngân hàng nói chung và hoạt độnghuy động vốn nói riêng, từ đó đánh giá và đưa ra được những nhận định chínhxác, sâu sắc hơn Các giải pháp tác giả đưa ra tuy không nhiều, chỉ 4 giảipháp, nhưng từng giải pháp được tác giả phân tích rất chuyên sâu, chi tiết, cụthể Các giải pháp tác giả đưa ra bao gồm: Đa dạng hóa sản phẩm huy độngvốn, tăng cường hoạt động bán chéo; Củng cố, nâng cao hai phòng giao dịchyếu kém, mở rộng mạng lưới kinh doanh sang địa bàn mới; Tăng cường côngtác quản trị, cân đối vốn, đẩy mạnh huy động vốn dài hạn; Nâng cao chấtlượng đội ngũ cán bộ Chính sự tinh gọn, nhưng chuyên sâu trong phân tíchcủa tác giả, đã mang lại tính ứng dụng thực tế rất cao cho bài luận văn

Trang 12

- Bùi Văn Cường (2017), “Giải pháp tăng cường huy động vốn tạiNgân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư phát triển Việt Nam - Chi nhánhQuang Trung Hà Nội”, trường Học viện Ngân hàng

Tác giả đã đưa vào bài luận văn chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả huy độngvốn khá mới mẻ, là “Cơ cấu vốn theo loại tiền tệ trong mối tương quan với cơcấu sử dụng vốn theo loại tiền tệ” bên cạnh các chỉ tiêu căn bản, từ đó giúp bàiphân tích có chiều sâu hơn và đa chiều hơn Bên cạnh đó, bài viết của tác giả cònnêu lên được những lợi thế riêng của ngân hàng BIDV chi nhánh Quang Trung,như vị trí địa lý trung tâm, được đầu tư cơ sở vật chất hoành tráng, là chi nhánhđiểm, được Hội sở ngân hàng quan tâm đặc biệt, làm hình mẫu cho các chinhánh khác Từ đó tác giả đưa gia được nhóm giải pháp để nâng cao hiệu quảhoạt động huy động vốn cho ngân hàng rất ra dạng, phong phú

Ở trong nước có rất nhiều công trình khoa học nghiên cứu về nâng caohiệu quả huy động vốn, tuy nhiên hoạt động huy động vốn có phạm vi nghiêncứu rộng và liên quan đến nhiều lĩnh vực hoạt động khác nhau Vì vậy, các côngtrình nghiên cứu trước đây chưa bao quát hết được các yếu tố trong đánh giá vànâng cao hiểu quả huy động vốn, hoặc chưa mổ xẻ vấn đề ở nhiều khía cạnh cầnthiết khác Chưa có công trình nghiên cứu khoa học nào nghiên cứu về huy độngvốn tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội chi nhánh Hoàn Kiếm Vìvậy việc tác giả lựa chọn đề tài luận văn này là cần thiết nhằm bổ sung cơ sở lýluận, thực tiễn từ đó đề ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn tạiNgân hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội chi nhánh Hoàn Kiếm

Bài luận văn của em trên cơ sở tìm hiểu lý luận và thực trạng huy độngvốn tại NHTMCP Quân Đội, đánh giá việc huy động vốn của ngân hàng quacác chỉ số có mục tiêu nhằm đề ra những giải pháp và lộ trình nâng cao hiệuquả chất lượng huy động vốn tại NHTMCP Quân Đội

Trang 13

4 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU

- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động huy động vốn của Ngân hàng

thương mại

- Phạm vi nghiên cứu:

+ Nội dung: Cơ sở lý luận, thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả

huy động vốn tại NHTMCP Quân Đội chi nhánh Hoàn Kiếm

+ Không gian: Tại NHTMCP Quân Đội chi nhánh Hoàn Kiếm

+ Thời gian: Từ năm 2014 đến năm 2017

Bài luận văn sử dụng phương pháp duy vật biện chứng Trên cơ sở thunhập số liệu qua các năm, bài luận văn sử dụng phương pháp tổng hợp, phântích, so sánh để nhận biết được những ưu nhược điểm trong công tác huyđộng vốn cũng như đề ra những nguyên nhân và giải pháp, lộ trình nâng caohiệu quả huy động vốn

6 KẾT CẤU LUẬN VĂN

Bài luận văn bao gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả huy động vốn của ngân hàng

thương mại

Chương 2: Thực trạng hiệu quả hoạt động huy động vốn tại Ngân hàngTMCP Quân đội chi nhánh Hoàn Kiếm

Chương 3: Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn của

Ngân hàng TMCP Quân đội chi nhánh Hoàn Kiếm

Trang 14

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN

CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1.1 Khái niệm nguồn vốn của ngân hàng thương mại

Ngân hàng thương mại là một trung gian tài chính, ở mỗi nước khác nhau các trung gian tài chính lại được phân chia khác nhau Tuy nhiên, luôn tồn tại một điểm chung là vai trò chủ đạo của các ngân hàng thương mại đóng góp khối lượng tài sản và tầm quan trọng đối với nền kinh tế Để có được vị trí đó NHTM phải đặt yếu tố lợi nhuận lên hàng đầu và công cụ duy nhất mà các NHTM phải có trước tiên

là vốn.

Vốn của NHTM là những giá trị tiền tệ do ngân hàng thương mại tạo lập hoặc huy động được, dùng để cho vay, đầu tư hoặc để thực hiện các dịch vụ kinh doanh khác Vốn của ngân hàng được hình thành qua các nguồn khác nhau Để bắt đầu hoạt động của ngân hàng thì chủ ngân hàng phải có một lượng vốn nhất định, được gọi là vốn ban đầu Trong quá trình hoạt động, ngân hàng gia tăng khối lượng vốn của mình thông qua các hoạt động huy động vốn như nghiệp vụ tiền gửi, nghiệp

vụ đi vay và các nghiệp vụ khác (dịch vụ uỷ thác, trung gian thanh toán ) Vốn huy động là những giá trị tiền tệ do ngân hàng huy động thông qua các nghiệp vụ chủ yếu như: nghiệp vụ tiền gửi, nghiệp vụ phát hành giấy tờ có giá và các nghiệp

vụ trung gian khác.Vốn huy động là nguồn vốn mà ngân hàng có thể chủ động tìm kiếm hoặc bị động trong việc tạo nguồn Vốn được huy động chiếm một tỷ trọng rất lớn trong tổng nguồn vốn kinh doanh của ngân hàng thường ở mức 70 - 80%, đây chính là nguồn chủ yếu đáp ứng nhu cầu tín dụng của khách hàng và cũng là nguồn mang lại thu nhập chủ yếu cho ngân hàng Vì vậy, ngân hàng thông qua các công cụ tài chính với mức lãi suất khác nhau, thời hạn hoàn trả khác nhau để có thể huy động tới mức tối đa nguồn tiền tạm thời nhàn rỗi của khách hàng Các NHTM phải

Trang 15

làm sao thu hút được nhiều tiền của người tiêu dùng và các doanh nghiệp dù ngân hàng phải trả lãi cho loại tiền gửi này song việc thu hút nhanh và biết sử dụng vẫn mang lại nguồn lợi lớn cho ngân hàng Bản chất của huy động vốn là tài sản thuộc các sở hữu khác nhau, ngân hàng chỉ có quyền sử dụng mà không có quyền sở hữu

và phải có trách nhiệm hoàn trả cả gốc lẫn lãi khi đến hạn hoặc khi khách hàng có nhu cầu rút vốn để chi trả trước hạn Vì vậy ngân hàng không được phép sử dụng hết số vốn đó vào hoạt động kinh doanh mà phải dự trữ với một tỷ lệ hợp lý để đảm bảo khả năng thanh toán cho ngân hàng Vốn huy động là những giá trị tiền tệ do ngân hàng huy động được từ các tổ chức kinh tế và các cá nhân trong xã hội thông qua quá trình thực hiện các nghiệp vụ tín dụng, thanh toán, các nghiệp vụ kinh doanh khác Vốn huy động chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồn vốn của ngân hàng thương mại, nó đóng vai trò rất quan trọng trong mọi hoạt động kinh doanh của ngân hàng Vốn huy động đóng vai trò quan trọng với hoạt động kinh doanh của NHTM, vốn huy động luôn biến động nên không được phép sử dụng hết

số vốn đó vào kinh doanh mà phải dự trữ một tỷ lệ hợp lý để đảm bảo khả năng thanh toán.

1.1.2 Các hình thức huy động vốn của ngân hàng thương mại

Vốn huy động của NHTM là giá trị tiền tệ mà các NHTM huy độngđược trên thị trường thông qua nghiệp vụ tiền gửi, phát hành giấy tờ có giá,vay NHTW và các TCTD khác và một số nguồn vốn khác

1.1.2.1 Huy động thông qua nghiệp vụ tiền gửi

Nghiệp vụ huy động tiền gửi của NHTM gồm tiền gửi của doanhnghiệp, tổ chức kinh tế, cá nhân và tiền gửi tiết kiệm của dân cư

a Tiền gửi

Gồm tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi có kỳ hạn

- Tiền gửi không kỳ hạn: Loại tiền gửi này của doanh nghiệp, tổ chứckinh tế, cá nhân gửi và ngân hàng với mục đích chính để thực hiện các khoảnchi trả trong hoạt động sản xuất kinh doanh và tiêu dùng thông qua hoạt động

Trang 16

thanh toán qua ngân hàng như: séc, thanh toán hộ, thu hộ, chi hộ, Với nộidung chi trả như vậy và việc sử dụng séc để thanh toán nên tài khoản tiền gửikhông kỳ hạn còn được gọi là tài khoản tiền gửi thanh toán hay tài khoản séc.

Đặc điểm của loại tiền gửi này là tính ổn định thấp, mang tính thời vụ,ngân hàng luôn bị động trước những yêu cầu thanh toán của khách hàng.Ngoài ra người gửi tiền phải duy trì một lượng tiền tối thiểu trên tài khoảntiền gửi thanh toán, đồng thời có thể gửi và rút tiền ra bất kỳ lúc nào trongphạm vi số dư tài khoản Với tình chất linh hoạt của số dư và người gửi tiềnđược hưởng các tiện ích thanh toán, nên tiền gửi thanh toán thường khôngđược ngân hàng trả lãi, hoặc được trả lãi nhưng với mức lãi suất thấp

- Tiền gửi có kỳ hạn: Là loại tiền gửi mà người gửi chỉ được rút ra saumột thời gian nhất định, từ một vài tháng đến vài năm Tuy nhiên, do những

lý do khác nhau, người gửi tiền có thể rút tiền trước hạn, trường hợp nàyngười gửi tiền không được hưởng lãi, hoặc được hưởng theo lãi suất thấp, tùytheo quy định của mỗi ngân hàng Mức lãi suất tiền gửi có kì hạn thường caohơn lãi suất của tiền gửi không kì hạn, nhưng người gửi không được hưởngnhững dịch vụ thanh toán qua ngân hàng Mục đích chủ yếu của người gửi làlấy lãi tiền gửi khi hết kỳ hạn Khi phát sinh nguồn tiền tạm thời nhàn rỗitrong quá trình hoạt động kinh doanh do các doanh nghiệp tạo từ các quỹ như:quỹ khấu hao, quỹ đầu tư, các nguồn thu, mà doanh nghiệp đã xác địnhtrước thời điểm sử dụng tiền thì họ thường gửi tiền vào ngân hàng nhằm mụcđích an toàn và thu lợi

b Tiền gửi tiết kiệm

Là loại tiền gửi của các cá nhân gửi vào ngân hàng nhằm mục đíchhưởng lãi theo định kì, được xác nhận trên thẻ tiết kiệm, các mức lãi suấtđược ngân hàng công bố sẵn, tùy theo từng mức kì hạn Mục đích của ngườigửi tiết kiệm là để hưởng lãi và để tích lũy, do vậy tài khoản tiền gửi tiết kiệm

Trang 17

không được dùng để phát hành séc hay thực hiện các khoản thanh toán khácngoại trừ người gửi tiền đề nghị trích tài khoản tiền gửi tiết kiệm để trả nợ vayhay chuyển sang một tài khoản khác của chính chủ tài khoản.

Ở Việt Nam, loại tiền gửi tiết kiệm gồm hai loại:

- Tiền gửi tiết kiệm không kì hạn: là loại tiền gửi mà khách hàng có thểgửi vào và rút ra theo nhu cầu sử dụng mà không cần báo trước với Ngânhàng Ngân hàng trả lãi cho loại tiền gửi này rất thấp và khách hàng khôngđược sử dụng các dịch vụ thanh toán qua ngân hàng Khách hàng sử dụng loạihình tiền gửi này thường với mục đích bảo đảm an toàn cho khoản tiền, dựphòng các khoản chi tiêu ngắn hạn

- Tiền gửi tiết kiệm có kì hạn: Là loại hình tiền gửi có thời hạn gửi cốđịnh trước, khách hàng không được rút ra hay đưa thêm tiền của mình vàonếu chưa đến hạn Lãi suất của dạng tiền này cao hơn dạng tiền gửi không kìhạn nhưng cũng không được hưởng các dịch vụ thanh toán qua ngân hàng

1.1.2.2 Huy động thông qua việc phát hành giấy tờ có giá

Ngoài nghiệp vụ huy động tiền gửi truyền thống ra, phát hành giấy tờ

có giá để huy động vốn trên thị trường tiền tệ cũng là một hình thức được cácngân hàng sử dụng phổ biến Về bản chất, giấy tờ có giá là các giấy nhận nợ,xác định nghĩa vụ trả nợ của ngân hàng đối với người nắm giữ các giấy tờ cógiá do ngân hàng phát hành Nguồn vốn huy động từ phương thức này mangtính ổn định và thường có lãi suất cao hơn lãi suất tiền gửi có kì hạn nhằm thuhút vốn

Các giấy tờ có giá do NHTM phát hành chủ yếu gồm:

- Trái phiếu:

Trái phiếu là một chứng thư xác nhận một khoản nợ của ngân hàng pháthành đối với nguời sở hữu, trong đó cam kết sẽ hoàn trả khoản nợ kèm lãitrong một thời gian nhất định Đây là một công trụ nợ dài hạn của ngân hàng

Trang 18

nên nguồn vốn huy động thông qua kênh này thường được phục vụ cho các

dự án đầu tư trung và dài hạn, có quy mô lớn

Hiện nay trái phiếu NHTM khác đa dạng, lãi suất hấp dẫn và có tínhthanh khoản cao, có phần lãi cố định với tỷ lệ chi trả trái tức được xác địngtrên mỗi loại trái phiếu, có các loại mệnh giá khác nhau và kì hạn thường từ 1đến 5 năm do các NHTM quyết định tuỳ theo phương án sử dụng vốn, có thểchuyện nhượng hoặc được ngân hàng mua loại heo hình thức chiết khấu hoặcđược chuyển đổi thành cổ phiếu thường Trái phiếu Ngân hàng có thể pháthành dưới các hình thức: vô danh, ghi sổ, ghi danh Trái phiếu vô danh thuộcquyền sở hữu của người có trái phiếu và được tự do chuyển nhượng, chủ sởhữu trái phiếu ghi danh và ghi sổ muốn chuyển nhượng thì phải làm thủ tục ởNgân hàng (nơi mua trái phiếu)

Lãi suất của trái phiếu do NHTM ấn định trên cơ sở quan hệ cung cầu

về vốn trên thị trường sao cho có thể khuyến khích, động viên được người gửivốn, người vay có thể chấp nhận được và NHTM đảm bảo hiệu quả kinhdoanh Phương thức trả lãi cũng được các NHTM áp dụng một cách linh hoạt:Trả lãi trước, Trả lãi sau, Trả lãi định kỳ

Nguồn vốn huy động được từ nghiệp vụ phát hành trái phiếu khôngchịu sự điều chỉnh của quy định dự trữ bắt buộc Hơn nữa, nó là nguồn có tính

ổn định cao, đáng được quan tâm nếu muốn mở rộng nguồn vốn huy độngtrung và dài hạn tại một NHTM Bằng công cụ này, các NHTM có thể chủđộng tạo được một khối lượng vốn như mong muốn một cách nhanh chóng đểđáp ứng nhu cầu vốn cấp bách đầu tư cho các công trình lớn của quốc gia

Trang 19

và được hoàn trả khi đáo hạn.

Huy động vốn từ việc phát hành các chứng chỉ tiền gửi cho phép cácngân hàng có thể huy động vốn một cách chủ động mà không phải phục thuộcvào nguồn tiền gửi của khách hàng, đồng thời chứng chỉ tiền gửi cũng có khảnăng chuyển nhượng nên có tính thanh khoản cao, hấp dẫn nhà đầu tư hơn

Ngoài các hình thức huy động vốn chủ yếu trên, nguồn vốn huy độngcủa ngân hàng còn bao gồm các nguồn vốn khác như: Vốn đi vay từ NHTW

và các TCTD khác, vốn tài trợ, ủy thác đầu tư, nhận vốn cho vay đồng tàitrợ, Tuy nhiên, nguồn vốn này chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong tổng vốn huyđộng, phần lớn các nguồn vốn huy động này không phải trả lãi

1.2 HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.2.1 Quan điểm hiệu quả huy động vốn

Đánh giá hoạt động của bất cứ chủ thể kinh doanh nào trong nền kinh

tế cũng phải xét đến 2 mặt: Chất lượng và số lượng Số lượng được biểu hiệnqua doanh số bán hàng của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định, chấtlượng lại được thể hiện trong tính hiệu quả của hoạt động, trong tác động thực

tế và mức độ ảnh hưởng của quá trình thực hiện với kế hoạch kinh doanhtrong giai đoạn cụ thể và trong chiến lược phát triển lâu dài của ngân hàng

Khi xét đến hiệu quả của hoạt động huy động vốn của một NHTMchúng ta cần phải đánh giá trên hai khía cạnh:

Thứ nhất, nguồn vốn huy động được của NHTM phải đáp ứng đượcnhu cầu kinh doanh của ngân hàng, phải có sự tăng trưởng ổn định về quy môcũng như có được sự ổn định về thời gian Đồng thời, lượng vốn huy độngđược phải sử dụng đúng nhu cầu

Thứ hai, nguồn vốn huy động đó còn phụ thuộc vào nhu cầu thực tế củangân hàng cũng như điều kiện kinh tế qua từng thời kỳ Khi ngân hàng huy độngđược ít lại không đáp ứng được các nhu cầu của khách hàng thì sẽ làm giảm uy tín

Trang 20

của ngân hàng với các khách hàng tiềm năng, ngược lại, khi huy động vốn quánhiều mà không sử dụng hết thì gây ứ động vốn, làm giảm lợi nhuận cho ngânhàng do các khoản chi phí lãi liên quan mà không có nguồn thu bù đắp.

Như vậy, chúng ta có thể hiểu: Hiệu quả huy động vốn là khả năng đápứng một cách nhanh chóng, đầy đủ, thường xuyên nhu cầu sử dụng vốn củamột ngân hàng với mức chi phí hợp lý mà độ rủi ro thấp nhất Một ngân hànghuy động vốn hiệu quả là ngân hàng có khả năng đáp ứng tất cả các khoảnphải thanh toán đồng thời không dư thừa quá nhiều vốn so với nhu cầu, đảm

bảo được mục tiêu an toàn và sinh lợi cho ngân hàng trong từng thời kỳ

Trong đánh giá hoạt động huy động vốn của ngân hàng, bên cạnh xemxét quy mô huy động thì còn cần phải đánh giá hiệu quả thông qua so sánhcác kết quả, lợi ích thu được với chi phí bỏ ra Hoạt động huy động vốn chịutác động của nhiều yếu tố, do vậy khi xét đến hiệu quả huy động vốn cần xemxét trong mối quan hệ với các nhân tố khác như phương pháp huy động, chiphí bỏ ra, khả năng sử dụng nguồn vốn,

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả huy động vốn của ngân hàng thương mại

1.2.2.1 Quy mô tốc độ tăng trưởng vốn huy động

Tốc độ tăng trưởng huy động vốn= TongVHDkyt-TongVHDkit-Ixl00

tong VHDkit-1Chỉ tiêu này phản ánh sự gia tăng về quy mô vốn huy động theo thờigian giữa kỳ báo cáo và kỳ trước, kỳ báo cáo tăng bao nhiêu phần trăm so với

kỳ trước Chỉ tiêu này càng cao thể hiện quy mô vốn huy động của ngân hàngngày càng được mở rộng, ngân hàng đạt được mục tiêu hiệu quả huy độngvốn theo chiều rộng

1.2.2.2 Cơ cấu nguồn vốn huy động

a Cơ cấu theo lọai tiền

Trang 21

tế Vốn huy động ngoại tệ chủ yếu là tiền gửi, ký quỹ đảm bảo thanh toán LC,chuyển tiền thanh toán các hợp đồng xuất nhập khẩu của các tổ chức kinh tế vàmột phần tiền gửi tiết kiệm của dân cư Ngoại tệ huy động được chủ yếu làUSD.

Tiền gửi VND có thể đa dạng các hình thức huy động hơn, ngân hàng có thể chủđộng khai thác không phụ thuộc vào yếu tố bên ngoài Cơ cấu nguồn vốn theoloại tiền có xu hướng tiền gửi VND cao hơn tiền gửi USD

b Cơ cấu vốn huy động theo kỳ hạn

Trang 22

nguồn vốn này Do vậy, ngân hàng cần tính toán một cách hợp lý để đảm bảo

an toàn và sử dụng vốn hợp lý

c Cơ cấu vốn theo đối tượng huy động

r τ ,, Á 1 1 4 Λ∙ ∙ VHĐ đối tượng i

Tỷ trọng vốn huy động theo đối tượng i =—τ g ng VHĐ— xl00 (%)

Trong đó i là các đối tượng: - Tổ chức kinh tế

- Dân cư

- KhácChỉ tiêu về cơ cấu vốn huy động theo đối tượng cho biết tỷ trọng từngloại vốn huy động từ TCKT, từ dân cư và từ TCTD khác trong tổng nguồnvốn huy động Mỗi một đối tượng huy động đều có đặc điểm về nguồn vốnriêng Nguồn vốn huy động từ các nhân thường có kỳ hạn ổn định hơn nhưnglại có chi phí huy động cao và món tiền huy động nhỏ, còn nguồn vốn huyđộng từ các TCKT thường lớn, chi phí thấp nhưng kì hạn không ổn định.Riêng nguồn vốn từ các TCTD khác tuy chiếm tỷ trọng nhỏ nhưng lại lànguồn vốn huy động cần thiết trong thị trường liên ngân hàng giúp các ngânhàn thực hiện các hoạt động thanh toán thu chi hộ lẫn nhau một cách dễ dàng

và thuận tiện Tỷ trọng huy động vốn theo khách hàng không những có quan

hệ mật thiết với kỳ hạn, chi phí huy động vốn mà còn có ý nghĩa quan trọngtrong việc xác định chiến lược kinh doanh của từng ngân hàng, nhắm vàotừng nhóm khách hàng chuyên biệt riêng Từ đó, cùng với nhu cầu sử dụngvốn mà ngân hàng sẽ thiết lập được một cơ cấu vốn hợp lý

Trang 23

cho biết ngân hàng cho vay được bao nhiêu từ một đồng vốn huy động tỷ lệthấp cho thấy ngân hàng đang lãng phí nguồn vốn khi mà huy động vốn nhiềunhưng lại không cho vay được dẫn đến tình trạng ứ động vốn Ngân hàng cóthể sử dụng giải pháp lựa cho ngân hàng khác vay hoặc mua các giấy tờ cógiá Khi hệ số này cao cho thấy ngân hàng đang sử dụng nguồn vốn huy động

để cho vay tốt Về mặt lý thuyết, hệ số này tiến tới 1 là tối nhất, tuy vậy, trênthực tế, mức hợp lý được đưa ra là 0.8 lần để đảm bảo các chỉ số về giới hạn

an toàn về tỷ lệ dự trữ bắt buộc, dự trữ thanh toán v.v

1.2.2.4 Tương quan giữa cơ cấu vốn huy động và cơ cấu sử dụng vốn theo thời gian

Khi nhìn vào cơ huy động và sử dụng vốn theo kỳ hạn, ta sẽ biết đượcbiết được lượng vốn trong ngắn hàng và trung dài hạn có đủ để đáp ứng nhucầu sử dụng vốn tương đương hay không Tiêu chí này phản ánh mức độ phùhợp giữa huy động vốn và sử dụng vốn theo kỳ hạn của ngân hàng Trên thực

tế, việc huy động vốn trung và dài hạn luôn đối mặt với nhiều khó khăn, do đóhầu hết các ngân hàng đều tiến hành huy động vốn ngắn hạn để cho vay trung

và dài hạn Điều này dễ dẫn đến các rủi ro về thanh khoản, lãi suất đòi hỏingân hàng phải có mức điều chỉnh hợp lý giữa các tỷ lệ này Theo quy địnhcủa NHNN, các ngân hàng được sử dụng tối đa 30% vốn huy động ngắn hạn

để cho vay dài hạn nhằm đảm bảo an toàn cho ngân hàng (Nguồn: Luật các

tổ chức tín dụng (2015)- Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội)

Tỷ trọng dư nợ ngắn hạn = Dưnợ ngắn hạn x100(%)

Tổng dư nợ

Tỷ trọng dư nợ t∏ m g dài hạn = Dư | lru Ợ ' lg dài hạn

x100(%) Tổng dư nợ

1.2.2.5 Lãi suất huy động vốn bình quân.

Lãi suất luôn là một trong những vấn đề được quan tâm hàng đầu của

Trang 24

các chủ thể kinh tế Người gửi tiền mong muốn được gửi tiền vào ngân hàngvới lãi suất cao để kiếm được khoản lợi nhuận lớn nhất có thể trong khi ngườivay lại muốn tìm kiếm ngân hàng có lãi suất cho vay thấp nhất để vay Từ đó,ngân hàng phải tìm các để có thể thỏa mãn được nhu cầu của cả người gửicũng

như người đi vay nhưng đồng thời cũng phải đảm bảo được lợi ích của ngânhàng Vì vậy, để hoạt động huy động vốn dược hiệu quả thì huy động phải đủ

về quy mô, phù hợp với cơ cấu sử đụng để đảm bảo hoạt động sử dụng vốnhiệu quả, giảm chi phí huy động Muốn đạt được như vậy thì mỗi ngân hàngcần tìm ra các biện pháp để tìm kiếm được nguồn vốn có chi phí huy động vốn

là nhỏ nhất và cho vay ở mức thị trường chấp nhận được

tiếp bởi quy mô, cơ cấu nguồn trả lãi và lãi suất cá biệt đối với từng nguồn

- Lãi suất huy động bình quân:

Là chỉ tiêu phản ánh chi phí trả lãi mà ngân hàng phải bỏ ra để huyđộng được một đồng vốn, được tính bằng công thức sau:

τ ~ A 1 , , , , CF trả lãi

Lãi suât huy động bình quân -——^ ^^ , , -—

■ TongVHDbiiihquaiI

(Nguồn: Peter Rose - Quản trị ngân hàng thương mại, NXB Tài Chính)

Lãi suất huy động bình quân cho thấy xu hướng thay lãi suất của nguồn

Trang 25

đạt được mục tiêu lợi nhuận của ngân hàng.

Mặt khác, các ngân hàng còn đa dạng hóa trong lãi suất cho phù hợpvới mỗi hình thức huy động khi cần thiết với cùng một mức chi phí trả lãibình quân

Thực tế, bên cạnh chi phí huy động nguồn vốn thì ngân hàng còn baogồm một số chi phí khác như: chi phí tiền lương cho cán bộ huy động vốn, chiphí in ấn phát hành, chi phí cơ sở vật chất, chi phí quảng cáo, Tất cả các chiphí này đều được đề cập khi tính đến hiệu quả huy động vốn Nếu ngân hànggiảm chi phí huy động vốn bằng cách hạ lãi suất huy động thì việc huy độngnày sẽ rất khó khăn vì không cạnh tranh được với những ngân hàng khác, dovậy, cần phải giảm thiểu chi phí khác

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả huy vốn của ngân hàng thương mại

Hoạt động huy động vốn bị chi phối bởi nhiều yếu tố bao gồm cảnhững yếu tố khách quan và chủ quan Vì thế, mỗi NHTM cần nghiên cứu,phân tích từng yếu tố để đưa ra các chính sách, giải pháp để tăng cường huyđộng vốn phù hợp với mục tiêu huy động của chính mình Các nhân tố nàybao gồm

1.2.3.1 Nhóm nhân tố khách quan.

a Môi trường kinh tế

Môi trường kinh tế bao gồm tất cả những yếu tố như chu kì kinh tế,chính sách kinh tế, tình hình lạm phát, tỷ giá, Các nhân tố này là nhữngnhân tố nền tảng, tác động đến trực tiếp đến nguồn thu nhập, đầu tư, khả năngthanh toán, chi tiêu, nhu cầu về vốn và xu hướng sử dụng các sản phẩm dịch

vụ tài chính của dân cư Quá trình phát triển nền kinh tế dẫn đến nhu cầu mởrộng sản xuất kinh doanh, đổi mới thiết bị công nghệ, nâng cao chất lượng sảnphẩm của các doanh nghiệp Nhu cầu tài chính và các dịch vụ ngân hàng

Trang 26

càng lớn và đa dạng đòi hỏi các ngân hàng phải nâng cao hiệu quả huy độngnguồn vốn, đa dạng hóa các hình thức để phục vụ nhu cầu của các chủ thể, từ

đó tác động đến quy mô, cơ cấu và cả chi phí trong công tác huy động vốncủa ngân hàng

Khi nền kinh tế tăng trưởng ổn định, giá cả ít biến động, thu nhập củangười dân tăng, từ đó tăng tiết kiệm trong dân cư và tăng tiền gửi trong ngânhàng Nhu cầu về vốn các dịch vụ tài chính- ngân hàng của người dân cũngtăng lên, tạo điều kiện cho ngân hàng phát triển hoạt động, trong đó có hoạtđộng huy động vốn như hệ thống kế toán chuẩn nhanh nhạy, đường truyền dữliệu tiên tiến đáp ứng nhu cầu hoạt động Sự phát triển của kinh tế tài chínhcòn giúp ngân hàng đa dạng các hình thức huy động như phát hành giấy tờ cógiá, nguồn ủy thác

Khi kinh tế bất ổn, tỷ lệ lạm phát cao, đồng tiền trở nên mất giá, ngườidân có xu hướng tích lũy tài sản dưới những dạng khác (vàng, ngoại tệ.) ổnđịnh hơn làm cho nguồn tích lũy trong dân cư ngày giảm, điều này khiến cho

tỷ lệ tiết kiệm giảm, ảnh hưởng tới lượng tiền gửi của dân cư, làm giảm nguồnvốn huy động từ dân cư của ngân hàng Ngân hàng cần phải có những biệnpháp hấp dẫn người tiết kiệm để nâng vốn huy động từ tiền gửi

Yếu tố chính sách kinh tế cũng tác động không nhỏ đến hoạt động huyđộng vốn Với chính sách tiền tệ thắt chặt sẽ làm cho mặt bằng lãi suất thịtrường tăng, lãi suất huy động vốn của NHTM cũng tăng theo sẽ thu hút đượcnhiều dòng tiền chảy vào ngân hàng hơn, tăng quy mô vốn huy động của ngânhàng Ngược lại, khi chính phủ thực thi chính sách tiền tệ nới lỏng, lãi suất thịtrường trung bình sẽ giảm kéo theo lãi suất huy động sẽ giảm làm hạn chế cácdòng tiền chảy vào ngân hàng, giảm quy mô vốn huy động của ngân hàng

Ngoài ra, những biến động về tỷ giá cũng có ảnh hưởng tới vốn huyđộng

Khi mà tỷ giá kỳ vọng tăng tức là đồng nội tệ sẽ giảm giá trị, người dân có xu

Trang 27

hướng nắm giữ đồng ngoại tệ hơn làm tỷ lệ tiết kiệm bằng đồng nội tệ sẽgiảm.

Điều này sẽ tác động đến cơ cấu trong nguồn vốn huy động của ngân hàng

b Môi trường văn hoá- xã hội, tâm lý thói quen

Đây là nhân tố được các nhà kinh doanh ngân hàng quan tâm hàng đầu vì nó

có khả năng chi phối rất lớn đến hành vi tiêu dùng các sản phẩm dịch vụ ngânhàng của khách hàng Các phong tục tập quán, trình độ dân trí, lối sống củangười dân sẽ ảnh hưởng trực tiếp đếp thói quen chi tiêu Chẳng hạn như thóiquen của người dân trong việc sử dụng tiền mặt, với tâm lý lo ngại trước sựsụt giá của đồng tiền cũng như sự hiểu biết của người dân về các ngân hàng

và hoạt động của ngân hàng sẽ có ảnh hưởng rất lớn tới hoạt động huy độngvốn của ngân hàng Ở những nước có dân trí phát triển, dân cư có sự hiểu biết

về ngân hàng cũng như các hoạt động cung cấp dịch vụ của ngân hàng và thấyđược những tiện ích, lợi ích ngân hàng mang lại, họ sẽ gửi nhiều tiền vàongân hàng hơn và như vậy công tác huy động vốn cũng thuận lợi hơn, làmtăng quy mô và tác động vào cơ cấu vốn huy động Ở các nước phát triển dânchúng chưa có thói quen gửi tiền vào ngân hàng và thực hiện thanh toán quangân hàng, ngân hàng là một cái gì đó không thể thiếu trong cuộc sống.Ngược lại, ở các nước đang phát triển, sự nhận thức trong sử dụng các dịch vụtài chính còn hạn chế, dân chúng chưa có thói quen gửi tiền vào ngân hàng để

sử dụng dịch vụ ngân hàng, họ có thói quen cất trữ tiền mặt, vàng bạc vàngoại tệ Điều đó khiến cho công tác huy động vốn khó khăn hơn nhiều, ảnhhưởng lớn đến quy mô vốn huy động

Tâm lý tin tưởng vào tương lai của khách hàng cũng có tác dụng làm ổnđịnh luồng tiền gửi vào- rút ra Một khi khách hàng mất lòng tin vào hoạtđộng ngân hàng sẽ dẫn đến việc rút tiền một cách ồ ạt khiến ngân hàng khôngchỉ gặp khó khăn trong việc huy động vốn mà còn phải đối mặt với rủi rothanh khoản

Trang 28

c Môi trường chính trị- pháp luật

Môi trường chính trị ổn định, luật pháp rõ ràng, đầy đủ, đồng bộ là điều kiệnthúc đẩy hoạt động của nền kinh tế các doanh nghiệp nói chung và ngân hàngnói riêng Sự ổn định về chính trị tạo điều kiện cho các doanh nghiệp hoạtđộng, thu hút đầu tư trong và ngoài nước tạo điều kiện thuận lợi cho hoạtđộng huy động vốn của ngân hàng Đặc biệt khi Việt Nam đã gia nhập Tổchức thương mại quốc tế (WTO), chính trị ổn định, môi trường pháp lý thôngthoáng, hợp lý giúp thu hút được các nhà đầu tư

Ngược lại, chính trị xã hội bất ổn làm nhà đầu tư hoang mang, nhiềurủi ro đối với sự an toàn của vốn, giảm lượng vốn đầu tư, các hoạt động kinh

tế khác cũng bị ảnh hưởng Việt Nam hiện đang được đánh giá là nơi có môitrường chính trị xã hội ổn định, kinh tế phát triển thu hút đông đảo các nhàđầu tư trong và ngoài nước Sự bất ổn về chính trị xã hội khiến các nước nhưđảo chính ở Thái Lan, xung đột ở các nước Trung Đông đứng trước nhiềurủi ro trong mọi hoạt động, trong đó có hoạt động của ngân hàng

Mọi hoạt động kinh doanh trong đó có hoạt động ngân hàng đều phải chịu sựđiều chỉnh của pháp luật Bởi vì hoạt động của ngân hàng ảnh hưởng tới nhiềuchủ thể trong nền kinh tế như: nhà đầu tư, người gửi tiền, người vay tiền.Môi trường pháp lý đem đến cho ngân hàng những cơ hội song cũng đặt ranhiều thách thức mới Đó là luật các TCTD và hệ thống các quy định cụ thểtrong từng thời kỳ về lãi suất, dự trữ, hạn mức Trong sự ràng buộc về phápluật các yếu tố của nghiệp vụ huy động vốn thay đổi làm ảnh hưởng tới quy

mô hiệu quả và chính sách huy động vốn của ngân hàng

d Môi trường phát triển khoa học- công nghệ thông tin

Hoạt động ngân hàng không thể tác rời với sự phát triển mạnh mẽ củacông

nghệ thông tin Phương thức trao đổi giữa khách hàng với ngân hàng được cảitiến

Trang 29

giao dịch Với sự ra đời của nhiều sản phẩm dịch vụ mới như ngân hàng tạinhà

(Homebanking), máy rút tiền tự động (ATMs) thẻ tín dụng, Mà ngân hàngcó

thể thu hút được nhiều khách hàng mới, đặc biệt có thể mở rộng tầm hoạt độngkhông còn bị giới hạn ở trong nước mà còn phát triển ở nước ngoài

e Cơ cấu dân số

Cơ cấu dân số của một quốc gia cũng có ảnh hưởng nhất định tới quy

mô huy động vốn của các ngân hàng Nếu cơ cấu dân số trẻ, hoạt động huyđộng vốn của ngân hàng ít nhiều sẽ gặp khó khăn bởi với tuổi trẻ họ thường

ưu thích mạo hiểm hơn, sẵn sàng đầu tư vào các khoản mục có tính rủi ro đểđổi lại tỷ suất sinh lời cao hơn so với gửi tiền trong ngân hàng Người già,ngược lại, ưu tiên tính an toàn của tài sản của mình hơn Họ không muốn mạohiểm đầu tư vào các hình thức khác mà tập trung tiền để gửi vào ngân hàngvới

mục đích tiết kiệm và đảm bảo an toàn cho khoản tiền gửi của mình

1.2.3.2 Nhóm nhân tố chủ quan.

a Khả năng tài chính của ngân hàng

Khả năng tài chính của ngân hàng không chỉ quyết định uy tín của ngânhàng, giúp ngân hàng tránh được rủi ro phá sản mà còn ảnh hưởng tới quy môhoạt động của ngân hàng nói chung và là yếu tố quyết định giới hạn tối đa củanguồn vốn Các ngân hàng phải có tỷ lệ vốn tự có bắt buộc tính trên tổng tàsản có chịu rủi ro gồm rủi ro tín dụng, rủi ro thị trường và rủi ro hoạt độngtheo quay định Tổng tài sản Có phụ thuộc vào quy mô vốn tự có của ngânhàng Vốn tự có càng lớn thì quy mô nguồn vốn của ngân hàng có thể đạtđược càng lớn và ngược lại, vốn tự có nhỏ thì quy mô nguồn vốn của ngânhàng cũng nhỏ Như vậy, sự phá triển của vốn tự có là điều kiện tăng khảnăng mở rộng công tác huy động vốn của ngân hàng

Trang 30

chiến lược kinh doanh cụ thể: chiến lược kinh doanh được xây dựng trên cơ

sở xác định vị trí của mình trong hệ thống, xác định những điểm mạnh, điểmyếu, cơ hội cũng như thách thức, đồng thời dự đoán sự thay đổi của môitrường kinh doanh Trong chiến lược kinh doanh, Ngân hàng có thể quyếtđịnh thu hẹp hoặc mở rộng việc huy động vốn cũng như cơ cấu nguồn vốn, lãisuất, chi phí huy động vốn, Trong chiến lược kinh doanh tổng thể thìchiến lược khách hàng đóng vai trò quan trọng, nó tác động tới sự thành côngtrong công tác huy động vốn của ngân hàng

c Các phương thức huy động vốn

Một ngân hàng có sản phẩm huy động vốn đa dạng và phong phú sẽhấp dẫn được nhiều khách hàng đến gửi tiền hơn Những yếu tố cấu thànhmột sản phẩm huy động vốn bao gồm: Loại tiền, kỳ hạn, lãi suất, điều kiện rúttiền trước hạn, khả năng tiếp cận tín dụng, các tiện ích đi kèm tiền gửi phảiđược cân nhắc một cách kĩ càng để vừa đảm bảo hiệu quả kinh doanh củangân hàng vừa hấp dẫn và đáp ứng được nhu cầu đa dạng của khách hàng

d Chính sách lãi suất

Lãi suất là yếu tố quan trọng quyết định hiệu quả huy động vốn và ảnhhưởng trực tiếp đến lợi nhuận của ngân hàng Bất kì khách hàng, dù là tổ chứchay cá nhân đều quan tâm tới lãi suất khi họ gửi tiền vào ngân hàng Khi cácvấn

đề an toàn và các tiện ích khác là như nhau, người gửi tiền luôn so sánh lãisuất

huy động giữa các ngân hàng để lựa chọn nơi có lãi suất huy động cao nhất

Lãi suất là nhân tố quan trọng quyết định khả năng thu hút vốn của ngânhàng Mục đích chủ yếu của người gửi tiền hầu hết là giá trị tăng thêm của tiềnsau một thời gian Người gửi tiền có thể cân nhắc giữa việc gửi tiền vào Ngânhàng này khác bằng cách so sánh lãi suất huy động của Ngân hàng khác hợp lýthỏa mãn nhu cầu của họ Trong tình trạng khan hiếm vốn thì lãi suất cạnh

Trang 31

Nguồn vốn huy động chịu tác động rất lớn của lãi suất, nhất là lãi suấttiết

kiệm Người dân có rất nhiều lựa chọn để đầu tư, họ có thể cân nhắc giữa lãisuất

tiết kiệm (dòng tiền trong tương lai) với dòng tiền đầu tư vào cổ phiếu, bấtđộng

sản, vàng Từ đó đưa ra quyết định có nên gửi vào ngân hàng hay không, gửibao nhiêu và gửi theo hình thức nào Khách hàng sẽ lựa chọn gửi tiền vàongân

hàng có lãi suất cao hơn, ngân hàng thu hút được lượng vốn lớn hơn giảmlượng

tiền trong lưu thông Tuy nhiên khi ngân hàng đưa ra mức lãi suất để huy độngvốn cao sẽ làm tăng chi phí, ảnh hưởng đến mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận chủsở

hữu Lãi suất huy động tăng cao sẽ làm tăng lãi suất cho vay, ngừời gửi tiền thìmừng nhưng người vay thì lại lo lắng Mức lãi suất cao sẽ không tốt cho cảngân

hàng và doanh nghiệp Do lãi suất cho vay bị giới hạn bởi NHNN nên chênhlệch giữa lãi suất cho vay và lãi suất huy động không thể kéo giãn mãi, lãi suấthuy động tăng cao làm cho phần thu nhập này của ngân hàng bị giảm sút.NHNN sẽ khống chế mức vốn huy động, mức cho vay để giảm rủi ro cho cáchoạt động của ngân hàng cũng như nền kinh tế

Và ngược lại, với mức lãi suất thấp ngân hàng sẽ khó khăn trong việchuy

động vốn, nhất là trong giai đoạn cạnh tranh như hiện nay, khách hàng sẽ lựachọn các hình thức đầu tư khác hơn là gửi tiền vào ngân hàng Vì vậy có chínhsách lãi suất hợp

Xét theo kỳ hạn, dòng tiền gửi ngắn hạn thường nhạy cảm với các biến

Trang 32

tài sản là yếu tố được quan tâm nhất Dân chúng sẽ không gửi tiền vào mộtngân hàng mà các cán bộ bị bắt do tham ô hay có những tiếng xấu.

Ngoài ra, thâm niên của ngân hàng cũng là một trong những tiêu chí lựachọn của khách hàng gửi tiền Một ngân hàng lâu năm sẽ có uy tín, chất lượnghiệu quả hơn vì họ có những kinh nghiệm mà những ngân hàng mới thành lậpcòn chưa lắm vững Ngoài ra, một ngân hàng hoạt động có thâm niên thì quy

mô tài sản sẽ lớn, các sản phẩm dịch vụ cũng phong phú và đa dạng hơn.

f Mạng lưới kênh phân phối

Kênh phân phối là phương tiện đưa sản phẩm dịch vụ của ngân hàngđến với khách hàng Như vậy, kênh phân phối là một yếu tố quyết định đếnkhả năng huy động vốn của ngân hàng, cho phép ngân hàng nắm bắt đượcnhu cầu của khách hàng, từ đó cải tiến sản phẩm dịch vụ phù hợp với nhu cầuthực tế, tăng khả năng huy độg vốn của ngân hàng Với kênh phân phối truyềnthống: Ngân hàng mở rộng mạng lưới chi nhánh, phòng giao dịch, điểm giaodịch rông khắp để đáp ứng sự thuận tiền cho khách hàng, giúp ngân hàng hiểu

và nắm được mức độ hài lòng của khách hàng đối với sản phẩm của mình,đồng thời mở rộng thị trường hoạt động của ngân hàng

Với kênh phân phối hiện đại: Ngân hàng cung cấp các dịch vụ ngânhàng điện tử Online như Internet Banking, Mobile Banking, Cho phépkhách hàng có thể kiểm tra số dư trên tài khoản hoặc thực hiện thanh toán, tíndụng và các giao dịch khác tại bất cứ nơi nào, bất cứ thời điểm nào

1.3 KINH NGHIỆM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA CÁC NGÂN HÀNG KHÁC - BÀI HỌC CHO NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI CHI NHÁNH HOÀN KIẾM

1.3.1 Ngân hàng Vietcombank

Vietcombank hiện là một trong những Ngân hàng thương mại cổ phầnhàng đầu Việt Nam với hiệu quả hoạt động liên tục tăng trong những năm

Trang 33

qua Năm 2016 Vietcombank tổng kết tình hình hoạt động của mình với hàngloạt các giải thưởng Riêng hoạt động huy động vốn tăng trưởng khả quan, cơcấu thay đổi tích cực: Gia tăng tỷ trọng nguồn vốn giá rẻ, đảm bảo tỷ trọngnguồn vốn ngoại tệ phù hợp, tiết giảm chi phí vốn cho ngân hàng và kháchhàng Huy động vốn từ nền kinh tế đạt 600.737 tỷ đồng, tăng 19,28% so vớinăm 2015, vượt kế hoạch đã đặt ra trong năm 2016 Trong đó, huy động vốntăng đều ở cả TCKT (17,25%) và dân cư (18,28%) Cơ cấu nguồn vốn huyđộng dịch chuyển phù hợp với định hướng phát triển của Vietcombank (tỷtrọng huy động vốn từ TCKT/dân cư tương ứng là 44,62%/55,38%), thể hiệnkết quả của các giải pháp thúc đẩy tăng trưởng nguồn vốn giá rẻ của toàn hệthống Để đạt được những thành tích đó, Vietcombank triển khai đa dạng cáchình thức huy động vốn và tiền gửi tiết kiệm cho khách hàng cá nhân Cụ thể:

Tích luỹ và đầu tư

Gói tiết kiệm tích luỹ và đầu tư là giải pháp tài chính dành cho kháchhàng cá nhân có nhu cầu tiết kiệm và khớp lệnh đầu tư vào chứng chỉ quỹ mởhoặc/và bảo hiểm với số tiền là tiền lãi thu được định kỳ từ khoản tiền gửi tiếtkiệm Loại hình huy động vốn này chỉ chấp nhận tiền Việt Nam Đồng với kỳhạn 12 tháng Lãi suất sẽ được trả định kỳ hàng tháng hoặc hàng quý và đượctính bằng lãi suất tiết kiệm lĩnh lãi định kỳ kỳ hạn 12 tháng cộng với biên độ

ưu đãi theo từng gói Khách hàng có thể nhận lãi chuyển khoản vào tài khoảnđầu tư Dịch vụ tích luỹ và đầu tư được chia thành 3 gói cụ thể như sau:

■ Gói 1: Tiết kiệm lĩnh lãi định kỳ và bảo hiểm Bảo an tài trí

■ Gói 2: Tiết kiệm lĩnh lãi định kỳ và đầu tư Chứng chỉ quỹ mở

■ Gói 3: Tiết kiệm lĩnh lãi định kỳ, bảo hiểm Bảo an tài trí và đầu tưChứng chỉ quỹ mở

Trang 34

Với loại hình huy động vốn này khách hàng vừa kết hợp gửi tiền tiếtkiệm vừa đầu tư vào các dịch vụ tín dụng khác Do đó được hưởng nhiều lợiích từ khoản tiền mình có, nâng cao lợi ích của khách hàng.

Tiết liệm AUD ưu đãi

Tiết kiệm AUD ưu đãi dành cho khách hàng cá nhân, là sản phẩm tiếtkiệm có kỳ hạn đồng Đô la Úc (AUD) với lãi suất trần hấp dẫn Loại tiền gửi

là AUD với số tiền tối thiểu là 3.000 AUD với kỳ hạn linh hoạt 1 tháng, 3tháng, 6 tháng, 12 tháng cho khách hàng lựa chọn Trần lãi suất ưu đãi đượccập nhật theo tuần và trả vào cuối kỳ Với loại hình tiết kiệm này, khách hàngđược thanh toán trước hạn Ngoài ra, vào ngày đến hạn, nếu khách hàngkhông đến thanh toán, toàn bộ gốc và lãi được tự động gia hạn sang kỳ hạnmới với lãi suất xác lập tại thời điểm gia hạn

Tích luỹ cho con

Tích lũy cho con (TLCC) là sản phẩm tiền gửi có kỳ hạn dành cho đốitượng là cha mẹ, người thân có nhu cầu tích lũy định kỳ tiền gửi cho trẻ emdưới 18 tuổi với tài khoản mang tên trẻ em và hưởng lãi suất hấp dẫn theothời gian thực gửi Dịch vụ này chỉ chấp nhận tiền gửi VND với kỳ hạn gốc là

12 tháng, định kỳ nộp 3 tháng /lần và số tiền nộp gốc định kỳ tối thiểu là3.000.000 VND Gói tích luỹ cho con được hưởng lãi suất linh hoạt theo từngthời điểm nộp tiền vào tài khoản

Khách hàng có 2 lựa chọn nộp gốc định kỳ là tại quầy hoặc nộp tự động.Nếu khách hàng nộp tại quầy thì không giới hạn số tiền nộp gốc nhưng phảiđảm bảo số tiền tối thiểu theo quy định, tuy nhiên, chỉ được nộp 01 lần trongngày nộp gốc định kỳ Nếu khách hàng lựa chọn nộp tự động thì số tiền nộpgốc định kỳ được đăng ký nộp tự động ngay khi mở tài khoản

Tiền gửi cán bộ công nhân viên (CBCNV)

Trang 35

Đây là loại sản phẩm dành cho cho khách hàng là CBCNV có tài khoảnnhận lương mở tại Vietcombank, có nguồn thu nhập định kỳ đều, ổn định và

có nhu cầu tích lũy, định kỳ gửi tiền có kỳ hạn từ nguồn thu nhập từ lương.Loại sản phẩm này có ưu điểm là lãi suất ưu đãi và gửi tiền đơn giản, thuậntiện, sinh lời hiệu quả Tuy nhiên, số tiền gốc khách hàng phải nộp là10.000.000 VND tại thời điểm mở tài khoản), tiền nộp định kỳ: tối thiểu1.000.000 VND Với kỳ hạn gốc là 12 tháng, kỳ hạn nộp tiền định kỳ hàngtháng Khách hàng được thay đổi số tiền nộp định kỳ tự động và tài khoảnnhận lương; khách hàng có thể nộp tiền tại quầy hoặc tự động ngay tại thờiđiểm mở tài khoản Lãi suất được trả cuối kỳ và được cộng thêm Lãi suất ưuđãi khi tài khoản đến hạn thanh toán và tiếp tục gia hạn gửi kỳ sau

Tiền gửi trực tuyến

Đây là sản phẩm tiền gửi cho phép khách hàng gửi/rút tiền tiết kiệmthông qua internet Khách hàng có thể truy cập website của Vietcombank đểchuyển tiền từ tài khoản Tiền gửi thanh toán (lãi suất thấp) sang tài khoảnTiền gửi trực tuyến (để hưởng lãi suất cao hơn)

Sản phẩm này cho phép khách hàng thực hiện giao dịch 24/7 kể cả ngàynghỉ lễ Tết tại bất cứ địa điểm nào Các thao tác đơn giản và được chứng thựcgiao dịch bằng biên lại xác nhận giao dịch gửi tiền có kỳ hạn gửi vào hòm thưđiện tử của khách hàng Giải pháp tiền gửi trực tuyến mang lại nhiều lợi íchcho khách hàng Kỳ hạn gửi cũng linh hoạt: 14 ngày, 1 tháng, 3 tháng, 06tháng Khách hàng được hưởng lãi suất cao, miễn phí quản lý tài khoản vàmiễn phí thanh toán trước hạn

Sản phẩm tiền gửi trực tuyến giúp cho khách hàng tiết kiệm được thờigian mà lại được hưởng nhiều ưu đãi dịch vụ Ngân hàng Vietcombank huyđộng được tối đa các kênh và nguồn huy động vốn Trong bối cảnh hiện nay,

Trang 36

hầu hết các khách hàng đều sử dụng Internet như một công cụ không thể thiếu

để tiếp cận thông tin và thực hiện các hoạt động giao dịch, mua bán, giải trí,

Tiết kiệm tự động

Tương tự như loại tiền gửi CBCNV, sản phẩm tiết kiệm tự động áp dụngcho khách hàng có thu nhập định kỳ và ổn định Tuy nhiên sản phẩm này chấpnhận cả loại tiền gửi USD với biểu lãi suất hiện hành theo quy định củaVietcombank Số tiền Khách hàng yêu cầu được chuyển tự động theo định kỳtừ

tài khoản không kỳ hạn sang tài khoản tiết kiệm tự động với lãi suất cao hơn

Tiết kiệm định kỳ

Dành cho đối tượng là khách hàng cá nhân có nhu cầu nhận khoản tiềnlãi theo định kỳ để chi trả các nhu cầu tiêu dùng Loại tiết kiệm này nhận cácloại tiền gửi: VND, USD, EUR với nhiều lựa chọn cho khách hàng về kỳ hạn:

3, 6, 9, 12, 18, 24, 30, 36, 48, 60 tháng Đặc biệt, khách hàng gửi tiền VND,EUR kì hạn trên 12 tháng sẽ được hưởng lãi suất ưu đãi bậc thang Phươngthức nhận lãi định kỳ linh hoạt bằng tiền mặt hoặc chuyển vào tài khoản

1.3.2 Ngân hàng BIDV

Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam BIDV hoạt động cáclĩnh vực : Ngân hàng, Bảo hiểm, Chứng khoán, Đầu tư tài chính với mạnglưới 180 chi nhánh và trên 798 điểm mạng lưới trên toàn quốc, hiện diệnthương mại tại nhiều quốc gia trên thế giới: Lào, Campuchia, Myanmar, Nga,Sec, Theo báo cáo tài chính hợp nhất đã kiểm toán năm 2016 của BIDV,tổng tài sản BIDV đến 31/12/2016 đạt 1.006.404 tỷ đồng, tăng trưởng 18,3%

so với năm 2015, chiếm 14% tổng tài sản toàn ngành ngân hàng Riêngnguồn vốn huy động (bao gồm tiền gửi khách hàng, phát hành giấy tờ có giá,các khoản tiền gửi tiền vay được ghi nhận vào nguồn vốn huy động) tăngtrưởng tốt, đáp ứng đủ nhu cầu sử dụng vốn, đảm bảo an toàn thanh khoản hệthống Đến 31/12/2016, nguồn vốn huy động đạt 940.020 tỷ đồng, trong đó

Trang 37

huy động vốn tổ chức, dân cư đạt 797.689 tỷ đồng, tăng trưởng 21,1% so vớinăm 2015 BIDV đưa ra nhiều sản phẩm tiết kiệm dành cho khách hàng cánhân, mang lại hiệu quả huy động vốn cao.

Tiền gửi vốn đầu tư trực tiếp vào Việt Nam

Đây là loại tiền gửi thanh toán do nhà đầu tư là cá nhân nước ngoạikhông

cư trú mở tại BIDV nhằm thực hiện các giao dịch thu chi được phép liên quanđến hoạt động đầu tư trực tiếp ngước ngoài tại Việt Nam dưới hình thức đầu tưtrực tiếp theo quy định hiện hành của Pháp luật Loại tiền gửi là VND, USD,EUR và lãi suất huy động là lãi suất không kỳ hạn theo số dư cuối ngày Sảnphẩm này hỗ trợ khách hàng trong theo dõi, quản lý các giao dịch và chuyểntiền

trong vòng 1 phút giữa các tài khoản tiền gửi mở tại BIDV

Tiền gửi có kỳ hạn online cá nhân.

Loại sản phẩm tiết kiệm này khác với tiền gửi trực tuyến củaVietcombank là đối tượng khách hàng là cá nhân sử dụng dịch vụ ngân hàngđiện tử và là cá nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài (loại tiền VND), cánhân người Việt Nam cư trú (loại tiền ngoại tệ) Kỳ hạn linh hoạt từ 1 tuầnđến 36 tháng và được trả lãi cuối kỳ với mức lãi suất hấp dẫn và cạnh tranhbằng việc tặng thêm lãi suất so với lãi suất niêm yết tại quầy giao dịch Lãi tựđộng chuyển vào tài khoản tiền gửi thanh toán (thẻ ATM) của Chủ tài khoản.Bên cạnh đó, khách hàng có thể thế chấp cầm cố tiền gửi Online để vay vốn

Tiền gửi vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài vào Việt Nam

Đây là tài khoản tiền gửi thanh toán bằng ngoại tệ của Nhà đầu tư, doNhà đầu tư là cá nhân nước ngoài không cư trú mở tại BIDV để thực hiện cácgiao dịch thu chi được phép liên quan đến hoạt động đầu tư gián tiếp nướcngoài tại Việt Nam Hình thức này chỉ chấp nhận tiền gửi là VND với lãi suấthuy động không kỳ hạn theo số dư cuối ngày Sản phẩm này cho phép kết nối

Trang 38

có liên kết với BIDV để thực hiện các giao dịch thanh toán tiền mua bánchứng khoán, nhận cổ tức,

Tiết kiệm tích luỹ

Sản phẩm tiết kiệm tích luỹ là sự kết hợp của nhiều sản phẩm tích luỹcho nhiều mục đích khác nhau: tích lũy bảo an, tích lũy hưu trí, tích lũy trẻ

em, chấp nhận tiền gửi là VND và USD Khác với sản phẩm tích luỹ tương tựtại các ngân hàng khác, tiết kiệm tích luỹ tại BIDV cho phép khách hàng linhhoạt thời điểm gửi tích luỹ bất kỳ khi nào theo nhu cầu, Tài khoản tự độngquay vòng với lãi suất xác định tại ngày đến hạn Khách hàng được hưởngnhiều quyền lợi khác như: Miễn phí 02 tháng thuê bao dịch vụ BSMS và miễnphí thường niên dịch vụ BIDV online năm đầu tiên Giảm 10% Phí bảo hiểmkhi khách hàng mua Bảo hiểm BIC Bình An và Bảo hiểm nhà BIC-Homecare, hưởng nhiều ưu đãi dành riêng cho chủ tài khoản tiền gửi tích lũytheo từng thời kỳ

Tiền gửi thanh toán thông thường

Tài khoản tiền gửi thanh toán thông thường tại BIDV có ưu điểm hơn sovới các ngân hàng khác ở điểm chấp nhận nhiều loại tiền gửi: VND, USD,EUR,

AUD, CAD, CHF, CNY, DKK, GBP, HKD, JPY, LAK, NOK, SEK, SGD

Tiền gửi tích luỹ kiều hối

Là tài khoản tiền gửi thanh toán được thiết kế riêng phù hợp với kháchhàng chuẩn bị đi lao động xuất khẩu nước ngoài, đang làm việc tại nước ngoàihoặc có người thân đi lao động tại nước ngoài thường xuyên nhận tiền kiềuhối về Việt nam qua các sản phẩm chuyển tiền kiều hối BIDV liên kết vớiHanabank (dịch vụ Pers), Korea Exchange Bank, Metrobank, Vid PublicBank, BIDC Tiền gửi chỉ chấp nhận USD và không yêu cầu duy trì số dưtiền tối thiểu Khách hàng hoàn toàn có thể quản lý biến động số dư tài khoảncủa mình bằng dịch vụ BSMS

Trang 39

Tiền gửi kinh doanh chứng khoán

Đối tượng khách hàng là cá nhân người Việt Nam hoặc người nướcngoài cư trú Đây là tài khoản tiền gửi thanh toán mà Nhà đầu tư chứng khoán

mở tại Ngân hàng với mục đích gửi, giữ tiền hoặc thực hiện các giao dịchthanh toán qua Ngân hàng, Công ty chứng khoán Ngoài những lợi ích màkhách hàng được hưởng giống như tài khoản thanh toán thông thường, tiềngửi kinh doanh chứng khoán còn được kết nối trực tiếp với tài khoản chứngkhoán của khách hàng tại các công ty chứng khoán có liên kết với BIDV Kếtnối trực tiếp với tài khoản chứng khoán của khách hàng tại công ty chứngkhoán có liên kết với BIDV để thực hiện các giao dịch thanh toán tiền muabán chứng khoán, nhận cổ tức,

Tiền gửi vốn đầu tư trực tiếp ra nước ngoài

Là tài khoản tiền gửi thanh toán bằng ngoại tệ của Nhà đầu tư là cá nhânViệt Nam mở tại BIDV để thực hiện các giao dịch liên quan đến dự án đầu tưtrực tiếp ra nước ngoài Loại tài khoản tiền gửi vốn đầu tư trực tiếp ra nướcngoài được quản lý ngoại hối theo quy định của pháp luật Áp dụng cho cácloại tiền: USD, EUR, AUD, JPY Hỗ trợ theo dõi, quản lý các giao dịch liênquan đến đầu tư trực tiếp ra nước ngoài theo đúng quy định của pháp luật

1.3.3 Bài học cho Ngân hàng TMCP Quân đội Chi nhánh Hoàn Kiếm

a Phân cấp khách hàng

Các NHTM trong hệ thống đã bắt đầu sử dụng chính sách này Phân cấpkhach hàng chính là việc sắp xếp khách hàng thành những nhóm theo nhữngchỉ tiêu nhất định như về tài chính, nhu cầu, Việc phân cấp khách hàng giúpNgân hàng có những chính sách đặc thù cho từng nhóm khách hàng phù hợpvới từng đặc điểm và tính cách của từng nhóm khách hàng qua đó sẽ tập trungkhai thác triệt để nhóm sản phẩm dịch vụ Để làm được điều này thì Ngân

Trang 40

hàng cần phải có sự hiểu biết sâu sắc về từng nhóm khách hàng nhằm đưa ranhững chính sách hợp lý.

b Đa dạng hóa sản phẩm

Đa dạng hóa sản phẩm sẽ giúp ngân hàng đáp ứng tốt nhất nhu cầu củakhách hàng, tiếp cận được nhiều đối tượng khách hàng hơn và đáp ứng đượcđầy đủ hơn nhu cầu ngày càng phong phú của khách hàng Để thu hút đượckhách hàng mới đồng thời giữ được khách hàng truyền thống thì việc đưa racác sản phẩm mới với nhiều tính năng sẽ giúp khách hàng cảm thấy hài lòng

và được thỏa mãn nhu cầu

c Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động ngân hàng

Đối với ngành ngân hàng và trong thời đại hiện nay, công nghệ thông tinđóng góp một phần không nhỏ vào sự phát triển của cả hệ thống Với sốlượng khách hàng cũng như số lượng các sản phẩm, dịch vụ ngày càng phongphú và đa dạng thì ngân hàng không thể phát triển mạnh mẽ đi lên nếu thiếu

sự hỗ trợ từ công nghệ Với sự đóng góp của công nghệ thông tin, ngân hàng

sẽ giảm tải được rất nhiều quy trình, thủ tục rườm rà, qua đó giúp bản thânnhững người quản lý và nhân viên giải phóng được công việc, tăng nâng suấtlao động, tăng thời gian để tìm kiếm khách hàng

TÓM TẮT CHƯƠNG 1

Trong chương 1 đã trình bày khái niệm về NHTM và nguồn vốn huyđộng của NHTM, các hình thức huy động vốn và các chỉ tiêu đánh giá hiệuquả huy động vốn Đồng thời, chương 1 cũng tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởngđến công tác huy động vốn của NHTM cũng như kinh nghiệm của một sốngân hàng thương mại khác Từ đó, tạo cơ sở lý luận để phân tích hiệu quảthực trạng công tác huy động vốn tại ngân hàng TMCP Quân đội chi nhánhHoàn Kiếm giai đoạn 2014-2017 trong chương 2

Ngày đăng: 23/04/2022, 06:44

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Luật các tổ chức tín dụng, (2015), Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội 2. Peter Rose (2011) Quản trị ngân hàng thương mại, NXB Tài Chính Khác
3. PGS.TS. Phan Thị Thu Hà, PGS.TS Nguyễn Thị Thu Thảo (2002), Ngân hàng thương mại, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội Khác
4. David Cox (2007), Nghiệp vụ Ngân hàng hiện đại, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội Khác
5. GS.TS. Nguyễn Văn Tiến (2012), Tiền tệ - ngân hàng, NXB Thống kê Khác
6. Khóa luận tốt nghiệp: Đề tài: giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh vượng VPBank Khác
7. MB hoàn Kiếm, Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh các năm 2014, 2015, 2016, 2017 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Bảng kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2014-2017 - HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN  TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỎ PHẦN QUÂN ĐỘI  CHI NHÁNH HOÀN KIẾM  LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Bảng 2.1 Bảng kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2014-2017 (Trang 44)
Bảng 2.2: Mức tăng trưởng kết quả kinh doanh giai đoạn 2014-2017 - HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN  TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỎ PHẦN QUÂN ĐỘI  CHI NHÁNH HOÀN KIẾM  LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Bảng 2.2 Mức tăng trưởng kết quả kinh doanh giai đoạn 2014-2017 (Trang 45)
Bảng 2.5: Cơ cấu huy động vốn của MB Hoàn Kiếm theo kỳ hạn 2014-2017 - HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN  TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỎ PHẦN QUÂN ĐỘI  CHI NHÁNH HOÀN KIẾM  LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Bảng 2.5 Cơ cấu huy động vốn của MB Hoàn Kiếm theo kỳ hạn 2014-2017 (Trang 50)
Bảng 2.6: Cơ cấu huy động vốn của MB Hoàn Kiếm theo đối tượng 2014-2017 - HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN  TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỎ PHẦN QUÂN ĐỘI  CHI NHÁNH HOÀN KIẾM  LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Bảng 2.6 Cơ cấu huy động vốn của MB Hoàn Kiếm theo đối tượng 2014-2017 (Trang 51)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w