1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VON TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CO PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIEN VIỆT NAM CHI NHÁNH SỞ GIAO DỊCH 1

93 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hiệu Quả Huy Động Vốn Tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Đầu Tư Và Phát Triển Việt Nam Chi Nhánh Sở Giao Dịch 1
Tác giả Lê Huệ Nhung
Người hướng dẫn TS. Trần Mạnh Dũng
Trường học Học Viện Ngân Hàng
Chuyên ngành Tài Chính - Ngân Hàng
Thể loại luận văn thạc sĩ kinh tế
Năm xuất bản 2018
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 709,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận thức được tầm quantrọng của hoạt động huy động vốn đối với hoạt động kinh doanh của ngân hàng,trong thời gian vừa qua tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển ViệtNam -

Trang 2

LÊ HUỆ NHUNG

HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VON TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CO PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIEN

VIỆT NAM CHI NHÁNH SỞ GIAO DỊCH 1

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI - 2018

Trang 3

LÊ HUỆ NHUNG

HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CÔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN

VIỆT NAM CHI NHÁNH SỞ GIAO DỊCH 1

Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng

Mã số: 8340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: TS Trần Mạnh Dũng

HÀ NỘI - 2018

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan, đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng tôi Các

số liệu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc cụ thể, rõ ràng Các kết quả củaluận văn chưa từng được công bố trong bất cứ công trình khoa học nào Nếu có saisót, tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật

TÁC GIẢ

LÊ HUỆ NHUNG

Trang 5

MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN

VÀ HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 5 1.1 Tổ

ng quan về hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại 5

1.1.1 Kh

ái niệm về vốn và hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại 51.1.2 Các nguồn vốn của ngân hàng thương mại6

1.1.3 Các hình thức huy động vốn9

1.1.4 Vai trò của huy động vốn trong hoạt động ngân hàng12

thương mại 19

CHƯƠNG 2: HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH SỞ GIAO DỊCH 1 26 2.1 Khái quát về Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt

Nam - Chi nhánh Sở giao dịch 1 26

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển26

2.1.2 Mô hình hoạt động của BIDV - Chi nhánh Sở giao dịch 1

2.2 Hiệu quả hoạt động huy động vốn tại BIDV- Chi nhánh Sở giao dịch 1 34

2.2.1 Các hình thức huy độngvốn 34

2.2.2 Cơ cấu nguồn vốn39

2.2.3 Quy mô và tốc độ tăng trưởng huy động vốn42

2.2.4 Chi phí huy động vốn

Trang 6

2.2.7 Thị phần huy động vốn của BIDV CN Sở giao dịch 149

2.3 Đánh giá hiệu quả hoạt động huy động vốn tại BIDV - Chi nhánh Sở giao

2.3.1 Ket quả đạt được51

2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân53

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT thời gian tới 59

3.1.1 Nhận định môi trường kinh doanh59

3.1.2 Định hướng phát triển hoạt động kinh doanh của CN SGDl trong giaiđoạn 2017 -

phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Sở giao dịch 1 64

3.2.1 Cung cấp dịch vụ tốt nhất, thuận tiện nhất cho khách hàng 643.2.2 Hoàn thiện chính sách chăm sóc khách hàng 653.2.3 Sử dụng linh hoạt cơ chế giá FTP 683.2.4 Đơn giản hóa các thủ tục giao dịch, giảm thiểu thời

gian giao dịch3.2.5 Mởrộng kênh huy động vốn hiện đại và chuẩn hóa các phòng giao dịch 70

Trang 7

BIDV Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

SƠ ĐỒ 2.1: CƠ CẤU TỔ CHỨC BIDV CN SGDl 28

Biểu 2.2: Tăng trưởng tổng tài sản của CN Sở giao dịch 1 29

Biểu 2.3: Chênh lệch thu chi của CN Sở giao dịch 1 30

Biểu 2.4: Nguồn vốn huy động của CN Sở giao dịch 1 31

Biểu 2.5 : Tăng trưởng tín dụng của CN Sở giao dịch 1 32

Biểu 2.6: Thu dịch vụ ròng của CN Sở giao dịch 1 33

Biểu 2.7: Lợi nhuận trước thuế của CN Sở giao dịch 1 34

Bảng 2.8: Huy động vốn theo đối tượng và kỳ hạn 39

Bảng 2.9: Nguồn huy động theo loại tiền tệ 41

Bảng 2.10: Quy mô và tốc độ tăng trưởng huy động vốn theo thành phần kinh tế 42

Bảng 2.11: Chi phí huy động vốn bình quân 44

Bảng 2.12: NIM huy động vốn của BIDV CN Sở giao dịch 1 từ 2015-2017 .45

Bảng 2.13: Thu nhập ròng từ huy động vốn 47

Bảng 2.14: Tương quan quy mô giữa huy động vốn và cho vay 48

Bảng 2.15: Tương quan về kỳ hạn giữa huy động vốn và cho vay 48

Biểu 2.16: Tỷ trọng huy động vốn so với khối chi nhánh 49

Biểu 2.17: Tỷ trọng huy động vốn so với khối chi nhánh phía Bắc 50

Trang 10

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Ngành tài chính ngân hàng đóng vai trò như mạch máu, dẫn chuyền vốn chohoạt động của các thành phần trong nền kinh tế Sự tăng trưởng hay suy thoái kinh

tế phụ thuộc rất nhiều vào sự vận động linh hoạt, trơn tru của dòng vốn Hệ thốngngân hàng với chức năng là trung gian luân chuyển vốn, “hút” (nghiệp vụ huy độngvốn) và “bơm” (cho vay) vốn vào nền kinh tế, giúp mọi hoạt động sản xuất kinhdoanh tiếp cận vốn dễ dàng hơn, điều tiết vốn giữa các ngành, các vùng một cáchtối ưu nhất

Hoạt động huy động vốn là hoạt động cơ bản và đóng vai trò quan trọng đốivới bản thân ngân hàng thương mại và đối với xã hội bởi các nguồn vốn mà ngânhàng thương mại huy động được tạo thành nguồn vốn để ngân hàng cung cấp chocác nghiệp vụ sinh lời chủ yếu - hoạt động tín dụng Nhận thức được tầm quantrọng của hoạt động huy động vốn đối với hoạt động kinh doanh của ngân hàng,trong thời gian vừa qua tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển ViệtNam - Chi nhánh Sở giao dịch 1, hoạt động huy động vốn đã ngày càng được chútrọng, để có thể đáp ứng cho hoạt động sử dụng vốn của ngân hàng Tuy nhiên, bêncạnh những kết quả đã đạt được thì hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng thươngmại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Sở Giao dịch 1 vẫn cònbộc lộ những hạn chế, cụ thể, năm 2016 thu nhập ròng từ huy động vốn giảm14.43% so với năm 2015, năm 2017 thu nhập ròng từ huy động có chiều hướng tăngtrưởng song so với 2015 vẫn giảm 1.59% Đặc biệt trong điều kiện sự cạnh tranhgiữa các ngân hàng ngày càng gay gắt, cạnh tranh về lãi suất không phải thế mạnhcủa BIDV, để có thể giữ vững vị thế trong hệ thống và tiếp tục phát triển hơn nữa,Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Sở Giaodịch 1 cần có những điều chỉnh thích hợp trong hoạt động huy động vốn của mình

Xuất phát từ lý do trên, đề tài “Hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng Thương

mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Sở giao dịch 1” đã được

em chọn làm đề tài luận văn tốt nghiệp của mình

Trang 11

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu

Đề tài về hiệu quả huy động vốn không mới, các công trình nghiên cứu tiêubiểu như:

- Nâng cao hiệu quả huy động vốn - Ths Đường Thị Thanh Hải, Bài đăng

trên tạp chí Tài chính số 5 (2014)

Nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn của các ngân hàng thương mại

-Ths Nguyễn Hồng Yen và -Ths Vũ Thị Kim Thanh, Bài đăng trên tạp chíCông thương (2017)

- Nâng cao hiệu quả huy động vốn tiền gửi tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và

phát triển Việt Nam - chi nhánh Phú Mỹ, Phạm Thị Hồng Nhung, Luận vănThạc sĩ, Trường Đại học Bà Rịa Vũng Tàu (2017)

- Giải pháp nâng cao hoạt động huy động vốn - Ths Trịnh The Cường, Bài

đăng trên tạp chí tài chính ngày 18/09/2015

Đặc biệt, tại Chi nhánh Sở giao dịch 1, cũng đã có một số nghiên cứu về lĩnhvực này, cụ thể:

- Tăng cường huy động tiền gửi từ dân cư tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển

Việt nam- Chi nhánh Sở giao dịch 1 - Lê Thị Thùy Nương (2011)

- Nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn tiền gửi từ tổ chức kinh tế tại

Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Sở giao dịch 1 - VũQuang Minh (2012)

- Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động huy động tiền gửi khu vực dân cư tại

Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Sở giao dịch 1 Nguyễn Thị Thái (2016)

-Đề tài về hiệu quả huy động vốn không mới, bởi đây là hoạt động truyềnthống đóng vai trò quan trọng trong hoạt động của ngân hàng thương mại Tuynhiên, làm sao để huy động vốn mang lại hiệu quả cao nhất cho chi nhánh thì luôn

là câu hỏi mà các nhà lãnh đạo ngân hàng quan tâm Có thể thấy, các nghiên cứu vềnâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn những năm gần đây đểu mang tính kháiquát, áp dụng chung cho tất cả các ngân hàng Tuy nhiên, với mỗi chi nhánh, đặcthù về khách hàng và địa bàn kinh doanh và chiến lược kinh doanh lại không giống

Trang 12

nhau, nên tuy đã có khá nhiều nghiên cứu về hiệu quả huy dộng vốn song áp dụngthực tế tại chi nhánh lại có những điểm khác biệt Mặt khác, các nghiên cứu củađồng nghiệp đi trước tại chi nhánh về hiệu quả huy động vốn lại khá xa so với thờiđiểm hiện tại và cũng không còn phù hợp với chiến lược kinh doanh của chi nhánh

ở thời điểm hiện nay Do vậy, dù đề tài không mới, song trong quá trình làm việcthực tế, tôi nhận thấy vẫn cần những giải pháp để hoạt động huy động vốn tại chinhánh hiệu quả hơn

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

- Mục đích: Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và tổng kết thực tiễn về hiệu quả

hoạt động huy động vốn tại ngân hàng thương mại, để đề xuất ra các giải

cao hiệu quả hoạt động huy động vốn cho Ngân hàng thương mại cổ phần

Phát triển Việt Nam Chi nhánh Sở Giao dịch 1 trong giai đoạn hiện nay

- Nhiệm vụ: Hệ thống hóa những lý luận cơ bản về hiệu quả huy động vốn của

ngân hàng thương mại Đánh giá thực trạng hiệu quả huy động vốn tại Ngânhàng

thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Sở Giao dịch 1,đưa

ra những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân Từ đó, đề xuất giải phápnâng

cao hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Pháttriển

Việt Nam - Chi nhánh Sở Giao dịch 1

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả huy động vốn của ngân hàng thương mại Cổ

phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Sở Giao dịch 1

- Phạm vi nghiên cứu: Hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng thương mại Cổ

phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Sở Giao dịch 1, số liệu

Trang 13

- Để có cơ sở dữ liệu và số liệu phục vụ cho phân tích, thu thập thông tin được tiếnhành thông qua nhiều kênh như quá trình công tác trực tiếp tại chi nhánh, các báocáo tài chính năm, báo cáo tín dụng

6 Ket cấu luận văn

Nội dung chính của luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Những vấn đề cơ bản về hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại

Chương 2: Hiệu quả hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam — Chi nhánh Sở giao dịch 1

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam — Chi nhánh Sở giao dịch 1

Trang 14

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN VÀ HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG

THƯƠNG MẠI

1.1 Tổng quan về hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại

1.1.1 Khái niệm về vốn và hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại

Theo Peter Rose trong cuốn Quản trị ngân hàng thương mại: “Ngân hàng là

các tổ chức tài chính cung cấp một danh mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm và dịch vụ thanh toán - thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kì một tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế”

-Tại Việt Nam, Luật các Tổ chức tín dụng do Quốc hội khoá 12 thông qua ngày

16/6/2010, định nghĩa: “NHTM là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các

hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật các

tổ chức tín dụng nhằm mục tiêu lợi nhuận”, và định nghĩa: “Hoạt động ngân hàng

là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên một hoặc một số các nghiệp vụ: nhận tiền gửi, cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản””.

Từ những nhận định trên có thể thấy định nghĩa chung nhất về NHTM đó là:NHTM là một trong những định chế tài chính cung cấp các dịch vụ tài chính với cácnghiệp vụ cơ bản là nhận tiền gửi, cấp tín dụng và cung ứng dịch vụ thanh toán.Ngoài ra NHTM còn cung cấp nhiều dịch vụ ngân hàng khác nhằm thỏa mãn tối đanhu cầu về sử dụng sản phẩm dịch vụ của xã hội Hiện nay, hoạt động của NHTMtập trung vào ba hoạt động chính như sau: Hoạt động huy động vốn, hoạt động sửdụng vốn và hoạt động dịch vụ ngân hàng khác

Vốn của Ngân hàng thương mại là những giá trị tiền tệ do ngân hàng thươngmại tạo lập hoặc huy động được, dùng để cho vay, đầu tư hoặc để thực hiện cácdịch vụ kinh doanh khác Biểu hiện của vốn trong kinh doanh ngân hàng chủ yếu làtiền Vốn của ngân hàng cũng có thể thuộc quyền sở hữu của chủ ngân hàng hoặcvay từ bên ngoài Việc sử dụng vốn phải đáp ứng yêu cầu lợi nhuận và an toàn [1,tr.24]

Trang 15

Vốn của ngân hàng được hình thành qua các nguồn khác nhau Để bắt đầuhoạt động của ngân hàng thì chủ ngân hàng phải có một lượng vốn nhất định, đượcgọi là vốn ban đầu Trong quá trình hoạt động, ngân hàng gia tăng khối lượng vốncủa mình thông qua các hoạt động huy động vốn như nghiệp vụ tiền gửi, nghiệp vụ

đi vay và các nghiệp vụ khác (dịch vụ uỷ thác, trung gian thanh toán )

Vốn huy động chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồn vốn của ngân hàngthương mại, nó đóng vai trò rất quan trọng trong mọi hoạt động kinh doanh củangân hàng Huy động vốn là hoạt động tìm kiếm các nguồn tài trợ, là hoạt động tiền

đề để tiến hành các hoạt động khác

Tựu chung lại, huy động vốn là nghiệp vụ tiếp nhận nguồn vốn tạm thời nhànrỗi từ các tổ chức và cá nhân bằng nhiều hình thức khác nhau để hình thành nênnguồn vốn hoạt động của ngân hàng

1.1.2 Các nguồn vốn của ngân hàng thương mại

Đây chính là nghiệp vụ phản ánh quá trình tạo vốn, hình thành nên nguồn vốncủa NHTM Nguồn vốn của NHTM gồm những thành phần sau:

* Vốn chủ sở hữu

Vốn chủ sở hữu của NHTM là nguồn vốn chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổngnguồn vốn của NHTM, song lại là điều kiện pháp lý bắt buộc phải có khi thành lậpngân hàng Vốn chủ sở hữu chiếm một vai trò quan trọng trong việc quyết định quy

mô, sự tăng trưởng và năng lực và sự phát triển của ngân hàng Trong nền kinh tếthị trường, với sự tham gia của các loại hình ngân hàng khác nhau thì vốn điều lệcũng được hình thành theo nhiều con đường khác nhau tùy thuộc vào đặc trưngtừng hình thức sở hữu

Theo một cách hiểu đơn giản, vốn chủ sở hữu của NHTM bao gồm giá trị thực

có của nguồn vốn điều lệ, các quỹ dự trữ và một số tài sản nợ khác của ngân hàngtheo quy định của ngân hàng trung ương

Trang 16

Vốn chủ sở hữu là điều kiện bắt buộc để NHTM có được giấy phép tổ chức vàhoạt động trước khi nó có thể huy động được những khoản tiền gửi đầu tiên Vốnchủ sở hữu còn có vai trò là một tấm đệm giúp chống lại rủi ro phá sản, những thua

lỗ về tài chính trong hoạt động tạm thời Nó tạo niềm tin cho công chúng và là sựđảm bảo đối với chủ nợ về sức mạnh tài chính của NHTM Bên cạnh đó, nó còncung cấp năng lực tài chính cho sự tăng trưởng và sự phát triển dịch vụ mới, choviệc đầu tư về trang thiết bị

* Nguồn vốn huy động

Nguồn vốn huy động là một trong những nguồn vốn quan trọng hàng đầu củacác NHTM Bản chất của nguồn tiền gửi là tài sản thuộc các chủ sở hữu khác nhau,ngân hàng chỉ có quyền sử dụng mà không có quyền sở hữu nguồn vốn đó trongkhoảng thời gian nhất định Nguồn tiền gửi có vai trò quan trọng trong hoạt độngkinh doanh của NHTM, thường chiếm tỷ trọng khoảng 70-80% trong tổng số nguồnvốn kinh doanh của NHTM Nguồn tiền gửi càng nhiều không những là nơi cungcấp vốn cho hoạt động tín dụng của ngân hàng mà còn khẳng định uy tín và vị thếcủa ngân hàng [1, tr.45-46]

Nguồn tiền gửi của NHTM bao gồm: tiền gửi thanh toán, tiền gửi có kỳ hạncủa các doanh nghiệp và các tổ chức xã hội, tiền gửi tiết kiệm của dân cư, tiền gửicủa các NH khác

* Nguồn đi vay

Nguồn đi vay của NHTM là nguồn được hình thành bởi các mối quan hệ giữacác TCTD với nhau hoặc giữa các TCTD với ngân hàng trung ương Nguồn vốnnày bao gồm:

- Vốn đi vay của các NHTM và các TCTD khác: trong quá trình hoạt độngcủa các NHTM có lúc tập trung huy động được một lượng vốn khá lớn nhưng lạikhông cho vay hết, trong khi đó vẫn phải trả lãi tiền gửi Tương tự, có thời điểmnhu cầu vốn cho vay lớn nhưng khả năng nguồn vốn của ngân hàng huy động được

Trang 17

lại không đáp ứng đủ Vì vậy, trong trường hợp này ngân hàng có thể gửi vốn tạmthời chưa sử dụng tại các TCTD khác để lấy lãi hoặc đi vay vốn ở ngân hàng khácthừa vốn để đáp ứng nhu cầu thanh toán của mình.

Việc cho vay và đi vay vốn giữa các chi nhánh ngân hàng cùng hệ thống đượcthực hiện thông qua ngân hàng cấp trên và việc thực hiện điều chuyển vốn nàythường áp dụng mức lãi suất nội bộ Việc vay vốn của các ngân hàng ngoài hệthống hoặc vay trực tiếp của ngân hàng trung ương hầu như chỉ được thực hiện ởngân hàng cấp trên, và thường phải chịu chi phí lớn vì áp dụng theo lãi suất thịtrường hoặc lãi suất tái chiết khấu của ngân hàng trung ương Chính vì vậy, hiệuquả mang lại từ việc sử dụng nguồn vốn này đối với các NHTM thường không cao,nên nguồn vốn đi vay thường chỉ chiếm một tỷ trọng rất nhỏ trong tổng nguồn vốnkinh doanh của các NHTM

- Vốn đi vay NH trung ương: là nguồn vốn mà các NHTM vay của ngân

hàng trung ương chủ yếu theo hình thức tái cấp vốn Ngân hàng trung ươngthực

hiện tái cấp vốn cho các NHTM thông qua các hình thức: cho vay lại theo hồ

Trang 18

Các loại vốn khác của ngân hàng là vốn phát sinh khi ngân hàng thực hiệnchức năng nhiệm vụ cũng như các dịch vụ cung cấp cho khách hàng Cụ thể bảogồm các loại vốn sau:

- Vốn trong thanh toán: là nguồn vốn được hình thành trong quá trình ngân

hàng thực hiện chức năng là trung gian thanh toán trong nền kinh tế Trongquá

trình thanh toán không dùng tiền mặt, do chênh lệch về thời điểm, quá trình

thức thanh toán nên ngân hàng có thể sử dụng nguồn vốn nhàn rỗi này để

hoạt động kinh doanh

- Vốn ủy thác đầu tư: tài trợ của Chính phủ hoặc nước ngoài để đầu tư cho

các chương trình, dự án phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội

và cho vay trung, dài hạn với lãi suất cao

- Huy động dài hạn:

Đây là hoạt động huy động vốn dài hạn của ngân hàng trên thị trường vốn, vớinguồn huy động này ngân hàng có thể sử dụng dễ dàng, có tính ổn định cao (từ 5năm trở lên) do vậy lãi suất mà ngân hàng phải trả cũng rất cao

1.1.3.2 Phân loại căn cứ theo đối tượng huy động

- Huy động vốn từ dân cư

Trang 19

người cần vốn để mở rộng đầu tư, kinh doanh Nguồn huy động từ dân cư thườngkhá ổn định

- Huy động vốn từ các doanh nghiệp và các tổ chức xã hội:

Đây là nguồn huy động được đánh giá là rất lớn, chiếm tỷ trọng cao trong tổngnguồn vốn Để tiết kiệm thời gian và chi phí trong thanh toán, các doanh nghiệp dùlớn hay nhỏ hầu hết đều có tài khoản trong ngân hàng Chu kỳ rút tiền của cácdoanh nghiệp và các tổ chức xã hội không giống nhau Vì vậy ngân hàng luôn cótrong tay một khoản tiền lớn mà mình có thể sử dụng một cách tương đối thuận lợi

- Huy động vốn từ các ngân hàng và các TCTD khác:

Trong quá trình hoạt động các ngân hàng thường có các khoản tiền gửi lớn nhau đểthuận tiện trong giao dịch, thanh toán, Ngoài ra việc vay lẫn nhau giữa các ngânhàng cũng làm tăng nguồn vốn huy động, điều này tuy không thường xuyên song nócần thiết trong hoạt động kinh doanh của mỗi NHTM Khi xuất hiện việc thiếu hụt

dự trữ hay khả năng thanh toán bị đe doạ, các NHTM có thể vay lẫn nhau Ngânhàng Trung ương đóng vai trò là người cho vay cuối cùng để cứu cho các NHTMkhỏi các trục trặc xảy ra

1.1.3.3 Phân loại theo bản chất các nghiệp vụ huy động vốn

- Huy động tiền gửi

+ Tài khoản thanh toán:

Gồm có tài khoản thanh toán của cá nhân và của các doanh nghiệp Đây là tiền màkhách hàng gửi vào ngân hàng nhờ giữ và thanh toán hộ Khách hàng được ngânhàng mở tài khoản thanh toán, trên tài khoản này khách hàng có thể yêu cầu ngânhàng phát hành các phương tiện thanh to án như séc, thẻ Nhìn chung lãi suất củakhoản tiền này rất thấp, chính vì vậy để thu hút được nhiều tiền gửi thanh toán, tăngtính cạnh tranh trong việc cung cấp dịch vụ này, một số ngân hàng trả lãi cao hơn và

có nhiều ưu đãi kèm theo [6, tr.85]

+ Huy động tiền gửi có kỳ hạn:

Các doanh nghiệp và cá nhân có thu nhập tạm thời chưa sử dụng trong một thờigian nhất định có thể gửi vào ngân hàng dưới hình thức ký thác có kỳ hạn và chỉđược rút ra khi đến hạn Ở Việt Nam, hình thức tiền gửi có kỳ hạn bằng các chứng

Trang 20

chỉ tiền gửi (mà chúng ta vẫn gọi là kỳ phiếu ngân hàng có mục đích) với các thờihạn 3 tháng, 6 tháng, 1 năm, 2 năm, ngày càng phổ biến, đã và đang phát huy vaitrò hay việc tạo vốn cho các ngân hàng [6, tr.86]

- Huy động tiền gửi tiết kiệm (Saving deposit)

Đây là hình thức phổ biến nhất, lâu đời nhất của các NHTM Bao gồm các loại sau:+ Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn

Theo hình thức này, người gửi có thể ký thác nhiều lần và rút ra theo nhu cầu sửdụng Loại tiền gửi này vẫn được ngân hàng trả lãi

+ Tiền gửi tiết kiêm có kỳ hạn:

Đây là loại hình tiết kiệm phổ biến nhất, quen thuộc nhất ở nước ta Người gửi tiềngửi vào ngân hàng và rút ra sau những thời hạn xác định: 1 tháng, 3 tháng, 6tháng, trường hợp người gửi rút trước hạn thì lãi suất sẽ thấp Đây là những khoảntiền có tính ổn định rất cao nên ngân hàng phải trả khách hàng với lãi suất gần như

là cao nhất [6, tr.91]

- Huy động thông qua phát hành các công cụ nợ

Đây là hình thức huy động vốn có hiệu quả khá cao của các NHTM Trong quátrình hoạt động ở những thời điểm nhất định, ngân hàng thấy cần phải huy độngthêm vốn trước những cơ hội kinh doanh đầy hấp dẫn Để đáp ứng nhu cầu vốn vàonhững thời điểm ấy, ngân hàng có thể phát hành kỳ phiếu và trái phiếu [6, tr.94]+ Trái phiếu: Trái phiếu ngân hàng là một giấy tờ có giá, xác nhận khoản nợ củakhách hàng đối với người chủ ngân hàng với những cam kết như thanh toán một sốtiền xác định vào một ngày xác định trong tương lai với thời hạn xác định chotrước Trái phiếu được phát hành trong toàn bộ hệ thống ngân hàng, chủ yếu là đểhuy động vốn trung và dài hạn

+ Kỳ phiếu: Kỳ phiếu ngân hàng là một loại giấy tờ nhận nợ ngắn hạn do ngân hàngphát hành nhằm huy động vốn trong dân, chủ yếu là để phục vụ cho những kế hoạchkinh doanh xác định của ngân hàng như một dự án, một chương trình kinh tế,

- Huy động vốn qua đi vay các ngân hàng

Hình thức này ngày càng chiếm vai trò quan trọng trong môi trường kinh doanh đầybiến động như hiện nay, các NHTM có thể vay từ nhiều nguồn

Trang 21

+ Vay từ ngân hàng Trung ương

Khi NHTM xảy ra tình trạng thiếu hụt dự trữ bắt buộc hay mất khả năng thanh toánthì người cuối cùng mà các ngân hàng có thể cầu cứu là ngân hàng Trung ương.Ngân hàng Trung ương cho vay dưới hình thức tái chiết khấu thương phiếu [6,tr.95-96]

- Huy động vốn qua các hình thức khác

Để tăng cường huy động vốn nhàn rỗi từ dân cư, các tổ chức kinh tế, các doanhnghiệp, các NHTM còn sử dụng các hình thức khác về dịch vụ xã hội: làm dịch vụbảo lãnh, đại lý phát hành chứng khoán, trung gian thanh to án, đầu mối trong hợpđồng đồng tài trợ, Nền kinh tế càng phát triển, các dịch vụ trên càng mang lại chongân hàng những nguồn huy động lớn giúp cho ngân hàng có thể kinh doanh mộtcách an toàn và hiệu quả [6, tr.96]

1.1.4 Vai trò của huy động vốn trong hoạt động ngân hàng

Vốn là cơ sở để ngân hàng tổ chức mọi hoạt động kinh doanh

Khác với các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh bình thường, hoạtđộng của ngân hàng có những đặc trưng riêng, vốn không chỉ là phương tiện kinhdoanh chính mà còn là đối tượng kinh doanh chủ yếu Ngân hàng là tổ chức kinhdoanh loại hàng hoá đặc biệt trên thị trường tiền tệ (thị trường vốn ngắn hạn) và thịtrường chứng khoán (thị trường vốn dài hạn) Quá trình kinh doanh tiền tệ của ngânhàng được mã hoá bằng công thức T-T’, trong đó T là nguồn vốn bỏ ra ban đầu, T’

là nguồn vốn thu về sau một quá trình đầu tư, tiến hành hoạt động kinh doanh:T’>T Từ công thức này, có thể khẳng định ngân hàng nào trường vốn là ngân hàng

có nhiều thế mạnh trong cạnh tranh Vì vậy, ngoài nguồn vốn ban đầu cần thiết (vốnđiều lệ) theo quy định thì ngân hàng luôn phải chăm lo tới việc tăng trưởng nguồnvốn trong suốt quá trình hoạt động của mình

Trang 22

Vốn quyết định năng lực thanh toán và đảm bảo uy tín của ngân hàng trên thương trường

Ngân hàng hoạt động dựa trên sự tin tưởng lẫn nhau, nếu không có uy tín thìngân hàng không thể tồn tại và ngày càng mở rộng hoạt động của mình Uy tín đượcthể hiện ở khả năng sẵn sàng chi trả cho khách hàng của ngân hàng Khả năng thanhtoán của ngân hàng càng cao thì vốn khả dụng của ngân hàng càng lớn Vì vậy, loạitrừ các nhân tố khác, khả năng thanh toán của ngân hàng tỷ lệ thuận với vốn củangân hàng nói chung và vốn khả dụng của ngân hàng nói riêng Với khả năng huyđộng vốn cao, ngân hàng có thể hoạt động kinh doanh với quy mô ngày càng mởrộng, tiến hành các hoạt động cạnh tranh có hiệu quả, góp phần vừa giữ được chữtín, vừa nâng cao thanh thế của ngân hàng trên thương trường

Vốn quyết định năng lực cạnh tranh của ngân hàng

Cạnh tranh là một trong những quy luật của nền kinh tế thị trường Cạnh tranhgiúp các doanh nghiệp có khả năng tự hoàn thiện mình hơn Với ngân hàng vốnchính là yếu tố quyết định năng lực cạnh tranh của ngân hàng Thực tế đã chứngminh: quy mô vốn, trình độ nghiệp vụ, phương tiện kỹ thuật hiện đại là điều kiệntiền đề cho việc thu hút nguồn vốn, và nguồn vốn lớn sẽ tạo điều kiện thuận lợi chongân hàng trong việc mở rộng quan hệ tín dụng với các thành phần kinh tế xét cả vềquy mô, khối lượng tín dụng, chủ động về thời hạn, lãi suất Kết quả của sự gia tăngtrên giúp ngân hàng kinh doanh đa năng trên thị trường, phân tán rủi ro, tạo thêmvốn cho ngân hàng và khi đó, tất yếu trên thương trường sức cạnh tranh của ngânhàng sẽ tăng lên

1.2 Hiệu quả huy động vốn của ngân hàng thương mại

1.2.1 Khái niệm về hiệu quả huy động vốn

Theo đại từ điện tiếng Việt, hiệu quả có nghĩa là kết quả thực mang lại từ một

hoạt động nào đó Hiệu quả huy động vốn là kết quả thực mang lại từ hoạt động

huy động vốn, được biểu hiện qua hai mặt chất lượng và số lượng Mặt số lượngđược biểu hiện thông qua quy mô của vốn tại ngân hàng trong một thời kỳ nhấtđịnh Mặt chất lượng biểu hiện bằng kết quả của hoạt động, trong thực tiễn và mức

Trang 23

độ ảnh hưởng đến việc thực hiện kế hoạch kinh doanh trong từng giai đoạn cụ thểcũng như chiến lược phát triển lâu dài của ngân hàng.

Muốn phát triển hoạt động ngân hàng thì hiệu quả hoạt động huy động vốn làmột trong những vấn đề cần quan tâm nhất Có thể thấy số lượng vốn huy độngđược lớn hay nhỏ chưa đánh giá được toàn diện hiệu quả huy động vốn Hiệu quảhuy động vốn còn được căn cứ vào nhiều yếu tố khác: phương thức huy động (sự đadạng của các sản phẩm huy động vốn), chi phí huy động,

Tóm lại, có thể cho rằng hiệu quả huy động vốn chính là kết quả huy động màngân hàng đạt được, giúp ngân hàng sinh lợi cao nhất, đảm bảo được mục tiêu antoàn và đáp ứng được nhu cầu sử dụng vốn của ngân hàng

1.2.2 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả huy động vốn của ngân hàng thương mại

1.2.2.1 Quy mô và tốc độ tăng trưởng của hoạt động huy động vốn

Quy mô huy động vốn

Quy mô là chỉ tiêu phản ánh số lượng nguồn vốn huy động của ngân hàng.Với quy mô nguồn huy động ngày càng tăng sẽ hỗ trợ vốn cho ngân hàng hoạtđộng, phát triển và mở rộng phạm vi hoạt động của mình, quy mô cũng tạo điềukiện nâng cao tính thanh khoản, tính ổn định và tăng niềm tin của khách hàng

Nguồn vốn huy động có quy mô khác nhau theo từng thời kỳ Các ngân hàng

có quy mô lớn thì thường có ưu thế huy động hơn các ngân hàng quy mô nhỏ.Trong tình hình cạnh tranh nhau về thị phần khách hàng, lãi suất thường có sự khácbiệt nhiều giữa các ngân hàng quốc doanh và ngân hàng tư nhân, tùy theo khẩu vịcủa khách hàng để lựa chọn các ngân hàng có quy mô lớn để đảm bảo tính an toàn,thanh khoản cho khoản tiền gửi của mình hoặc các ngân hàng nhỏ với độ rủi ro caohơn và lãi suất cũng cao hơn

Tốc độ tăng trưởng của hoạt động huy động vốn

Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động thể hiện khả năng mở rộng về quy

mô vốn huy động của ngân hàng qua thời gian, cho thấy nguồn vốn biến đổi theo xu

Trang 24

hướng như thế nào và khả năng kiểm soát của ngân hàng đến nguồn vốn huy động.Điều đó ảnh hưởng tới khả năng tăng cường và mở rộng thị trường hoạt động củangân hàng Nếu tốc độ tăng trưởng ổn định sẽ tạo vị thế chủ động cho ngân hàngtrong việc hoạch định chiến lược phát triển lâu dài cũng như tạo sự yên tâm tintưởng tới khách hàng gửi tiền và đầu tư vào ngân hàng Mặt khác chỉ tiêu này thểhiện khả năng cạnh tranh của ngân hàng đối với các NHTM khác trong hoạt độnghuy động vốn.Về mặt lượng, chỉ tiêu tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy độngthường được đánh giá thông qua:

_ u „ (Tổng VHĐ kỳ này — Tổng VHĐ kỳ trước)

Tốc độ tăng trưởng VHĐ = -" , ɪ ɪ ɪ - × 100%

Tong VHĐ kỳ trước

Chỉ tiêu này phản ánh sự thay đổi về quy mô nguồn vốn huy động qua các thời

kỳ Nếu tỉ lệ này trên 100% thì quy mô nguồn vốn huy động của ngân hàng đã được

mở rộng Việc mở rộng quy mô vốn một cách liên tục với tốc độ tăng trưởng vốnngày càng cao chứng tỏ quy mô hoạt động của ngân hàng ngày càng lớn, hiệu quảhuy động vốn của ngân hàng đang được cải thiện Ngoài ra, có thể sử dụng chỉ tiêunày để so sánh với tốc độ tăng trưởng vốn của các ngân hàng khác hoặc tốc độ tăngtrưởng vốn bình quân hệ thống

1.2.2.2 Chi phí huy động vốn

Lãi suất huy động

Lãi suất huy động luôn là vấn đề quan tâm hàng đầu của các chủ thể kinh tế.Người gửi muốn hưởng lãi suất cao và người đi vay lại mong muốn một mức lãisuất thấp Là trung gian đóng vai trò cầu nối giữa hai đối tượng trên, ngân hàng phảitìm cách điều chỉnh mức lãi suất sao cho hợp lý nhất đối với cả người gửi tiền vàngười đi vay, trong đó điều quan trọng nhất là phải luôn luôn đảm bảo lợi ích củangân hàng Vì vậy trong huy động vốn, mỗi ngân hàng đều cố gắng áp dụng i biệnpháp có thể nhằm tìm kiếm được những nguồn vốn sao cho chi phí huy động vốnbình quân là nhỏ nhất và sử dụng số vốn đó để cho vay với một mức lãi suất chấp

Trang 25

nhận được trên thị trường Chi phí huy động được đánh giá qua hệ thống các chỉtiêu lãi suất huy động bình quân (tính bằng bình quân gia quân gia quyền của lãisuất các nguồn theo khối lượng từng nguồn), lãi suất huy động của từng nguồn vàđặc biệt là lãi suất cạnh tranh NEC.

Mặt khác, cũng với một mức chi phí trả lãi bình quân, sự đa dạng hoá trong lãi suấtcho phù hợp với mỗi hình thức huy động vốn là cần thiết Sự đa dạng hoá lãi suấtlàm cho tăng tính hiệu quả của chính sách lãi suất mà ngân hàng đưa ra Nếu cóchính sách lãi suất phù hợp, hiệu quả, ngân hàng sẽ tối thiểu hoá được chi phí trongkhi vẫn hoàn thanh kế hoạch về nguồn vốn

Chiphí khác

Chi phí huy động vốn khác gồm: Chi phí hoa hồng, môi giới, những chi phínhư tiếp thị, khuyến mãi, truyền thông, quảng cáo tại BIDV được tính vào chi phíquản lý kinh doanh chung toàn chi nhánh không tính vào chi phí cho từng sảnphẩm

1.2.2.3 Thu nhập ròng từ hoạt động huy động vốn

Từ ngày 13/01/2007, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam đã chính thứctriển khai Cơ chế quản lý vốn tập trung trên toàn hệ thống Cơ chế QLVTT hay gọi

là cơ chế FTP (Fund Transfer Pricing), là cơ chế quản lý vốn từ Trung tâm vốn đặttại HSC Các Chi nhánh trở thành các đơn vị kinh doanh, thực hiện mua bán vốnvới HSC (thông qua Trung tâm vốn) HSC sẽ mua toàn bộ tài sản Nợ của chi nhánh

và bán vốn để chi nhánh sử dụng cho tài sản Có Từ đó thu nhập, chi phí của từngchi nhánh được xác định thông qua chênh lệch mua bán vốn với HSC Tập trung rủi

ro thanh khoản và rủi ro lãi suất về HSC

HSC thực hiện điều hòa vốn giữa các chi nhánh thông qua cơ chế “mua, bán”vốn Việc chuyển đổi sẽ cho phép BIDV chuyển dần từ một hệ thống mang tínhphân tán sang mô hình theo hướng tập trung hóa, nghĩa là củng cố, thành lập mộtHSC vững mạnh, trực tiếp kinh doanh một số hoạt động chiến lược: kinh doanh tiền

tệ, kinh doanh trên thị trường vốn, tín dụng, tài trợ thương mại, Do đó tại các chinhánh thu nhập ròng từ các nguồn thu nhập khác nhau được xác định trên cơ sởchênh lệch giữa lãi suất thực hiện với khách hàng và giá chuyển vốn nội bộ Cụ thể:

Trang 26

Thu nhập ròng từ hoạt động HĐV = (NIM HĐV X sô dư HĐV bĩnh quấn) —

Chi phí HĐV khác

Trong đó: NIM HĐV = Lã i suát FTP muα vôn — Lã i suát HĐV

Đây là chỉ tiêu quan trọng nhất dùng để đánh giá hiệu quả huy động vốn nó bịảnh hưởng trực tiếp bởi hai nhân tố chính đó là qui mô huy động và chi phí huyđộng

1.2.2.4 Các hình thức huy động vốn

Hình thức huy động vốn là những cách thức ngân hàng sử dụng để thu hútnguồn vốn Hình thức huy động càng đa dạng thì vốn chảy vào ngân hàng càngnhiều Vì vậy độ đa dạng của các hìng thức huy động vốn chính là chỉ tiêu để đánhgiá hiệu quả của công tác huy động vốn ở các ngân hàng thương mại

Sự đa dạng các công cụ huy động được thể hiện trước hết là ở số lượng cáccông cụ ngân hàng sử dụng Tuỳ theo đặc điểm, mục tiêu chiến lược kinh doanh,mỗi ngân hàng đưa ra những loại công cụ huy động Thực tế, số lượng các công cụhuy động càng nhiều thì ngân hàng càng có nhiều điều kiện thu hút được vốn, tuynhiên số lượng các công cụ vốn lại bị hạn chế bởi khả năng quản lý của ngân hàng.Một ngân hàng sử dụng nhiều công cụ huy động vốn không hoàn toàn đồng nghĩavới việc công tác huy động vốn của ngân hàng đó có hiệu quả tốt, mà nó chỉ đượccoi là có hiệu quả khi những công cụ đó thực sự thích hợp với ngân hàng Cụ thểđối với các ngân hàng có hoạt động kinh doanh đa dạng, đội ngũ cán bộ công nhânviên ngân hàng có trình độ cao thì ngân hàng nên đa dạng hoá các loại công cụ huyđộng vốn

Đa dạng về số lượng các công cụ là chưa đủ, mà ngân hàng phải đa dạng về kỳhạn huy động, loại tiền sử dụng nữa Đó là khả năng huy động vốn với các kỳ hạnkhác nhau trong đó có cả nội tệ, ngoại tệ và với mức lãi suất khác biệt tương ứngsao cho người gửi tiền chấp nhận được và cảm thấy hợp lý Do vậy, để công tác huyđộng vốn của ngân hàng thực sự đạt được hiệu quả cao, ngân hàng cần phải tínhtoán, nghiên cứu tìm hiểu nhu cầu của thị trường, trên cơ sở năng lực bản thân đưa

ra các hình thức huy động đa dạng về kỳ hạn, loại tiền Nếu những ngân hàng cóquan hệ quốc tế rộng thì nguồn vốn huy động bằng ngoại tệ phải lớn, hay nếu có

Trang 27

chiến lược sử dụng vốn để cho vay dài hạn thì cần tăng cường huy động vốn trung

và dài hạn

1.2.2.5 Cơ cấu nguồn vốn

Thật vậy, công tác huy động vốn không thể có hiệu quả khi mà cơ cấu vốn củangân hàng lại không có sự hợp lý giữa các nguồn vốn huy động ngắn hạn, trung hạn

và dài hạn, giữa vốn ngoại tệ và vốn nội tệ Đối với ngân hàng, do mỗi nguồn vốn

có những điểm mạnh, điểm yếu riêng trong việc khai thác và huy động nên cơ cấuvốn biến đổi sẽ dẫn tới sự biến đổi trong cơ cấu “đầu ra”: cho vay, đầu tư, bảo lãnh

và kéo theo sự thay đổi trong lợi nhuận, rủi ro trong hoạt động kinh doanh Cơ cấunguồn vốn huy động phụ thuộc không chỉ vào một phần kế hoạch của ngân hàng màcòn chịu sự tác động của các nhân tố bên ngoài đòi hỏi ngân hàng phải thườngxuyên nghiên cứu tiếp cận thị trường

Cơ cấu nguồn vốn huy động ảnh hưởng tới cơ cấu tài sản và ảnh hưởng tới chiphí hoạt động bình quân của ngân hàng, từ đó ảnh hưởng tới chi phí đầu ra tức lãisuất cho vay của ngân hàng Cơ cấu huy động phải phù hợp với cơ cấu sử dụng, đápứng yêu cầu sử dụng,, để tối đa dư nợ tín dụng và đầu tư, từ đó sẽ tối đa lợi nhuận

mà không phải trả lãi suất trên phần vốn huy động thừa Thông qua việc xác định cơcấu vốn có thể xác định mặt mạnh, mặt yếu của ngân hàng trong hoạt động kinhdoanh

Cơ cấu nguồn vốn ngân hàng được đánh giá là hợp lí nếu các thành phần của

nó đáp ứng được kế hoạch sử dụng vốn và có chi phí huy động thấp nhất Có vốn sẽtạo điều kiện cho ngân hàng hoạt động thuận lợi, ngân hàng có thể cơ cấu lại nguồnvốn, mở rộng quy mô hoạt động , chủ động trong hoạch định chiến lược phát triển,nâng cao uy tín và sức cạnh tranh Có thể đánh giá cơ cấu nguồn vốn huy độngthông qua chỉ tiêu tỷ trọng nguồn vốn huy động

, „ Khối lượng từng nquốn HDV

Tỷ trọng từng ngùốn HĐV = -ɪɪ -; , -X 100%

TongsoauHDV

Chỉ tiêu này phản ánh quan hệ tỷ lệ giữa các loại vốn huy động, tính hợp lítrong quá trình huy động các loại vốn khác nhau Cơ cấu vốn cần đa dạng, cân đốitrong đó cần đảm bào một tỷ lệ hợp lí giữa vốn huy động ngắn hạn với trung hạn và

Trang 28

dài hạn, giữ nội tệ và ngoại tệ mỗi nguồn vốn có điểm mạnh, điểm yếu riêng biệttrong việc huy động và khai thác Do đó sự biến đổi về cơ cấu vốn sẽ kéo theo sựthay đổi trong cơ cấu sử dụng vốn và theo đó là sự thay đổi về lợi nhuận, mức độ antoàn của ngân hàng Xu hướng biến đổi trong cơ cấu vốn huy động phụ thuộc mộtphần vào kế hoạch chủ động điều chỉnh của ngân hàng và sự biến động của các yếu

tố bên ngoài, điều này đặt ra yêu cầu ngân hàng phải luôn quan tâm, nghiên cứu thịtrường, để có những điều chỉnh phù hợp và kịp thời

a) Cơ cấu nguồn vốn huy động theo đối tượng

Khối lượng VHĐ theo đối tượng

Tỷ trọng VHĐ theo đối tượng = -ɪɪɪ -J , ɪɪrʌʊ -— × 100%

TốngsốdưHĐVb) Cơ cấu nguồn vốn huy động theo kỳ hạn

_ Khối lượng VHĐ theo kỳ hạn

Tỷ trọng VHĐ theo kỳ hạn = -7777;- -—ɪʊɪ -— X 100%

TốngsốdưHĐVc) Cơ cấu vốn huy động theo loại tiền

Khối lượng HĐV theo loại tiền

Tỷ trọng HĐV theo loại tiền tệ = -7777- 77—;—τ -X 100%

TốngsốdưHĐV1.2.2.6 Một số chỉ tiêu khác

Ngoài các chỉ tiêu chính trên, chất lượng công tác huy động vốn còn đượcđánh giá qua một số chỉ tiêu:

• Mức độ hoạt động của vốn huy động: Được đánh giá qua chỉ tiêu hệ số sử

dụng

vốn Hệ số sử dụng vốn càng tiến đến 1 càng tốt, điều này thể hiện nguồn vốnhuy

động được sử dụng tối đa

• Mức độ thuận tiện khách hàng: Được đánh giá qua các thủ tục gửi tiền, rút

Trang 29

1.2.3.1 Các nhân tố khách quan

• Thứ nhất là môi trường pháp lý

Như chúng ta đã biết, hoạt động của ngân hàng có mức độ ảnh hưởng, tácđộng hết sức mạnh mẽ đối với nền kinh tế của bất kỳ quốc gia nào Cụ thể việc huyđộng vốn và sử dụng vốn của ngân hàng đều tác động trực tiếp đến tốc độ tăngtrưởng của nền kinh tế, thu nhập của các chủ thể, tốc độ chu chuyển vốn, tình trạngthất nghiệp, tỷ lệ lạm phát Chính vì lẽ đó, hoạt động của ngân hàng phải chịu sựquản lý chặt chẽ gắt gao hơn so với các doanh nghiệp khác Thực tế là ngân hàngphải chịu sự điều chỉnh của rất nhiều chính sách, các quy định của chính phủ, củaNHTW; đó là Luật các tổ chúc tín dụng, luật kinh tế, luật dân sự, hàng loạt hệ thốngcác quy định cụ thể trong từng thời kỳ về lãi suất, dự trữ, hạn mức Trong sự ràngbuộc về luật pháp này thì các yếu tố của nghiệp vụ huy động vốn chắc chắn sẽ bịthay đổi và kết quả làm ảnh đến quy mô và hiệu quả của việc huy động vốn Bởi khichính sách của Nhà nước, của NHTW: chính sách tiền tệ, tài chính, lãi suất, tíndụng thay đổi sẽ ảnh hưởng đến khả năng thu hút vốn cũng như chất lượng nguồnvốn của NHTM

• Thứ hai là môi trường kinh tế - chính trị - xã hội

Hoạt động của NHTM nói chung và hoạt động huy động vốn nói riêng khôngthể thoát ly khỏi môi trường kinh doanh đặc biệt là môi trường kinh tế - chính trị -

xã hội

Trong các hoạt động của ngân hàng thì hoạt động huy động vốn và sử dụngvốn luôn bị các chỉ tiêu kinh tế như tốc độ tăng trưởng, thu nhập, tình trạng thấtnghiệp, lạm phát tác động trực tiếp Khi nền kinh tế tăng trưởng, sản xuất pháttriển, từ đó tạo điều kiện tích luỹ nhiều hơn, do đó tạo môi trường cho việc thu hútvốn của ngân hàng thuận lợi Ngược lại, khi nền kinh tế suy thoái, lạm phát tănglàm cho môi trường đầu tư của ngân hàng bị thu hẹp khiến quá trình tạo vốn củangân hàng gặp khó khăn

Sự ổn định về chính trị hay về chính sách ngoại giao cũng tác động mạnh mẽđến quan hệ vốn của ngân hàng với các quốc gia khác trong khu vực và trên thếgiới Điều này cũng là nhân tố ảnh hưởng tới công tác huy động vốn của ngân hàng

Trang 30

Nhân khẩu học cũng là một nhân tố ảnh hưởng tới nguồn vốn thông qua việc phân

bổ dân cư, trình độ, lứa tuổi .Ngân hàng cũng nên xem xét yếu tố này trong hoạtđộng huy động vốn của mình

• Thứ ba là môi trường văn hoá.

Môi trường văn hoá là yếu tố quyết định đến tập quán, tâm lý, thói quentrong việc sử dụng tiền của dân cư Và những tập quán tiêu dùng này sẽ ảnh hưởngđến nghiệp vụ tạo vốn của ngân hàng Nếu ở những vùng mà người dân quen sửdụng số tiền nhàn rỗi dưới hình thức cất trữ thì việc huy động vốn của ngân hàng sẽgặp rất nhiều khó khăn

Hơn nữa, mức độ chấp nhận rủi ro của xã hội, thói quen tích luỹ ảnh hưởngđến quyết định của những thành viên trong xã hội về phương thức tiêu dùng và tiếtkiệm, giữ tiền ở nhà, gửi tiền ở ngân hàng, đầu tư vào chứng khoán hoặc bất độngsản

• Thứ tư là yếu tố cạnh tranh trên thị trường tài chính

Hoạt động kinh doanh ngân hàng ngày càng có sự tham gia của nhiều loại hìnhngân hàng mới và các tổ chức tài chính phi ngân hàng Do đó, cạnh tranh có xuhướng gia tăng mạnh, làm giảm đi sự khác biệt giữa ngân hàng thương mại với các

tổ chức tài chính phi ngân hàng Xu hướng cạnh tranh trong ngành ngân hàng cànggia tăng do các yếu tố như thay đổi chính sách tài chính tiền tệ, đổi mới tài chínhcủa doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ

Cạnh tranh về tiền gửi diễn ra dưới nhiều hình thức Các ngân hàng có thể ápdụng những điều kiện giống nhau cho tất cả các khách hàng gửi tiền Vì lý do này,các sản phẩm dịch vụ liên quan đến tiền gửi được mở rộng và được phổ biến nhanhchóng Thêm vào đó, nhiều tổ chức tài chính phi ngân hàng có thể huy động tiền gửi

có kỳ hạn, thậm chí còn cung cấp các tài khoản không kỳ hạn

Trang 31

sự khác nhau về nhu cầu và tâm lý trong dân cư Chính sự đa dạng hoá các hìnhthức huy động vốn của Ngân hàng đã giúp cho mỗi người dân, mỗi doanh nghiệptìm được cho mình một hình thức đầu tư hợp lý nhất.

Khi các ngân hàng thương mại đưa ra các hình thức huy động vốn ngày càng

đa dạng và hợp lý, cùng với việc mở rộng hệ thống màng lưới hoạt động, và nângcao chất lượng hoạt động các dịch vụ ngân hàng, từ đó thu hút ngày càng nhiềukhách hàng đến với ngân hàng, tạo điều kiện thuận lợi cho ngân hàng trong việc huyđộng vốn Ngược lại khi các hình thức huy động vốn của ngân hàng chưa đa dạng,phong phú, chất lượng hoạt động dịch vụ chưa cao, hệ thống màng lưới còn ít, chưathuận lợi cho khách hàng trong việc giao dịch với ngân hàng, thì nó sẽ ảnh hưởngkhông tốt tới huy động vốn của ngân hàng

Hiện nay với sự đổi mới sâu sắc của ngành ngân hàng, các ngân hàng thươngmại không ngừng đổi mới về khoa học, công nghệ, về phong cách giao dịch, mởrộng các hoạt động dịch vụ phục vụ khách hàng, phát triển thêm mạng lưới hoạtđộng từ chi nhánh cấp 3, cấp 4, các ngân hàng lưu động, và các ngân hàng hoạtđộng trong các lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp, kinh doanh dịch vụ

• Chất lượng hoạt động tín dụng

Hoạt động tín dụng ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong việc huy độngtiền gửi vào hệ thống ngân hàng, nghiệp vụ huy động vốn làm nhiệm vụ khơi tăngcác nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế, thì nghiệp vụ sử dụng vốn thực hiện sửdụng các nguồn vốn đó vào sản xuất, kinh doanh, dịch vụ để đem lại khả năngsinh lời, thu lợi nhuận về cho ngân hàng Do vậy nếu nghiệp vụ sử dụng vốn khônghiệu quả tất yếu dẫn đến việc huy động vốn bị thu hẹp lại Khi sử dụng vốn kémhiệu quả, làm thất thoát vốn nhiều dẫn đến lòng tin của dân chúng vào ngân hàng bịgiảm đi Từ đó sẽ rất khó khăn cho các hình thức huy động các nguồn vốn nhàn rỗi.Mặt khác hoạt động tín dụng hiệu quả tạo cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tếkinh doanh có hiệu quả, thu nhập xã hội ngày càng tăng, tỷ lệ thất nghiệp giảm, đờisống của dân cư ngày càng nâng cao, nguồn vốn nhàn rỗi ngày càng tăng, tạo chonguồn vốn ngân hàng huy động ngày càng tăng trưởng để thực hiện đầu tư cho cácchu kỳ sản xuất tiếp theo

Trang 32

• Uy tín của ngân hàng

Có thể gọi đây chính là tài sản vô hình của ngân hàng Uy tín bao gồm uy tíncủa ngân hàng trong toàn hệ thống, của các thành viên trong hội đồng quản trị, bangiám đốc Sự nổi tiếng của ngân hàng là tài sản quý trong công tác huy động vốn vìtrong lòng thị trường ngân hàng đã tạo một hình ảnh riêng, khi đó khách hàng sẽ tintưởng vào ngân hàng, giúp ngân hàngcó khả năng ổn định khối lượng vốn huyđộng, tiết kiệm chi phí huy động (thực tế khi ngân hàng có tiếng tăm, họ dễ dàngthu hút vốn hơn các ngân hàng khác ngay cả khi lãi suất tiền gửi của ngân hàng đưa

ra có thấp hơn)

• Chiến lược kinh doanh của ngân hàng

Mỗi ngân hàng đều xây dựng cho mình một chiến lược kinh doanh cụ thể.Chiến lược kinh doanh được xây dựng dựa trên việc ngân hàng xác định vị trí hiệntại của mình trong hệ thống, thấy được điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội thách thứcđồng thời dự đoán được sự thay đổi của môi trường kinh doanh trong tương lai.Thông qua chiến lược kinh doanh ngân hàng ngân hàng sẽ có thể quyết định thu hẹphay mở rộng việc huy động vốn về mặt quy mô, có thể thay đổi tỷ lệ các loại nguồn,tăng hay giảm chi phí huy động Với tác dụng to lớn như vậy, nếu chiến lược kinhdoanh được lựa chọn đúng đắn, các nguồn vốn được khai thác một cách tối đa thìcông tác huy động vốn sẽ phát huy được hiệu quả

• Trình độ công nghệ ngân hàng

Trình độ công nghệ ngân hàng bao gồm cơ sở vật chất phục vụ ngân hàng; cácloại hình dịch vụ ngân hàng cung ứng; trình độ nghiệp vụ của cán bộ, nhân viênngân hàng

Cơ sở vật chất của ngân hàng càng khang trang hiện đại, công nghệ tiên tiếnmang lại lợi ích thiết thực cho kinh doanh, luôn tạo điều kiện thuận lợi và phục vụcho khách hàng tốt hơn, tạo lòng tin cho khách hàng Thực tế khách hàng sẽ tintưởng yên tâm hơn khi gửi tiền ở một ngân hàng có trình độ công nghệ trình độcông nghệ ngân hàng cao Và khi khách hàng đã thực sự yên tâm gửi tièn thì ngânhàng dễ dàng trong việc huy động

• Năng lực, trình độ, đạo đức nghề nghiệp của cán bộ ngân hàng

Trang 33

Nếu ngân hàng quản lý tốt về mặt nhân sự, tài sản nợ, tài sản có, tức là trongquá trình hoạt động kinh doanh của mình, ngân hàng dự đoán được những rủi ro xảy

ra, dự đoán được môi trường đầu tư của mình có hiệu quả hay không thì quá trìnhhoạt động của ngân hàng đảm bảo được an toàn vốn, tăng uy tín, tạo điều kiện thuhút khách hàng gửi tiền cũng như vay tiền

Mặt khác, trình độ nghiệp vụ của cán bộ ngân hàng càng cao, mọi thao tácnghiệp vụ thực hiện nhanh chóng, chính xác, có hiệu quả; thái độ phục vụ, tácphong làm việc của cán bộ ngân hàng tốt, nhiệt tình, cởi mở, tạo thuận lợi chokhách hàng sẽ gây được ấn tượng tốt đối với khách hàng, thu hút được nhiều kháchhàng hơn Thái độ phục vụ của cán bộ ngân hàng đối với khách hàng có ảnh hưởnglớn đến việc huy động vốn cho ngân hàng Do đó, để thu hút khách hàng gửi tiền, điđôi với việc trau dồi kiến thức, nghiệp vụ, cán bộ ngân hàng phải thường xuyên chú

ý đến thái độ phục vụ của mình sao cho vừa lòng khách hàng

• Công tác quảng cáo, khuyến mãi

Các ngân hàng thương mại hiện nay đã từng bước học tập và ứng dụng nghệthuật thông tin quảng cáo, các hình thức khuyến mãi Tuy việc đầu tư cho công tácnày còn hạn chế, nhưng có thể nói đây cũng là mặt mạnh của ngành ngân hàngtrong việc cạnh tranh để huy động tiền gửi Thông tin quảng cáo, tiếp thị khuyếnmại, các dịch vụ hậu mãi rõ ràng sẽ phát triển mạnh mẽ trong cơ chế thị trường Vàtuỳ vào chu kỳ sống của sản phẩm dịch vụ mà ngân hàng cung cấp để các nhà quảntrị ngân hàng chọn thời điểm, thời gian sử dụng, chiến lược quảng cáo khuyến mãicũng như hậu mãi phù hợp

TÓM TẮT CHƯƠNG 1

Chương 1 của luận văn đã trình bày tổng quan về NHTM, chức năng, vai trò

và hoạt động của NHTM; trình bày về hoạt động huy động vốn của ngân hàngthương mại mà cụ thể là khái niệm và tầm quan trọng của hoạt động huy độngvốn;các hình thức huy động vốn Đồng thời, tìm hiểu về hiệu quả hoạt động huyđộng vốn thông qua khái niệm và các tiêu chí đánh giá hiệu quả của hoạt động huy

Trang 34

động vốn cũng như các yếu tố ảnh hưởng đến công tác huy động của các ngân hàng.

Từ đó ứng dụng vào việc phân tích thực trạng hiệu quả huy động vốn của chi nhánh

ở chương 2 nhằm đưa ra các kiến nghị quản trị nhằm nâng cao hiệu quả công táchuy động nguồn vốn tiền gửi tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam -Chi nhánh Sở giao dịch 1

Trang 35

CHƯƠNG 2: HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT

NAM - CHI NHÁNH SỞ GIAO DỊCH 1

2.1 Khái quát về Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt

Nam — Chi nhánh Sở giao dịch 1

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (tên giao dịch quốc tế: Bank forInvestment and Development of Vietnam; tên gọi tắt: BIDV) là ngân hàng trongTop 30 ngân hàng có quy mô tài sản lớn nhất tại khu vực Đông Nam Á, trong 1.000ngân hàng tốt nhất thế giới do Tạp chí The Banker bình chọn BIDV thuộc loạidoanh nghiệp nhà nước hạng đặc biệt

Chi nhánh Sở giao dịch 1 - Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam đượcthành lập vào ngày 28 tháng 3 năm 1991 của Tổng giám đốc theo quyết định76/QĐ - TCCB trong trong điều kiện nước ta đang trong giai đoạn đầu của quátrình đổi mới và phát triển Trong thời gian này, Chi nhánh Sở giao dịch 1 hoạtđộng là một đơn vị phụ thuộc với nhiệm vụ nhận và quản lý các dự án phát triểnkinh tế do Ngân hàng Đầu tư Trung ương chỉ định với khách hàng là các Công ty vàTổng công ty Nhà Nước Từ năm 1998 cho đến nay, Chi nhánh Sở giao dịch 1 tách

ra thành một chi nhánh hạch toán độc lập và cho đến năm 2000 thực sự chuyển sanghoạt động với mô hình kinh doanh đa năng

Năm 2012, hệ thống BIDV chuyển đổi mô hình hoạt động sang Ngân hàngthương mại cổ phần trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam nói chung và ngành ngânhàng gặp nhiều khó khăn và thách thức Với truyền thống và bản lĩnh BIDV, tập thểCBNV Sở giao dịch 1 đã nghiêm túc, nhanh chóng thực hiện các chỉ đạo, địnhhướng của BIDV xác định, phân tích, đánh giá tình hình để có bước đi phù hợp; Đã

có những giải pháp đồng bộ, sáng tạo thích ứng với môi trường kinh doanh đầy khókhăn và thách thức Phát động các phong trào thi đua lao động sôi nổi, tạo môitrường làm việc chuyên nghiệp, năng động, thân thiện; Đẩy mạnh hoạt động nghiêncứu khoa học, sáng kiến, cải tiến công việc; Chăm lo đời sống vật chất, tinh thần

Trang 36

cho CBNV yên tâm cống hiến, Đến 31/12/2015, tổng tài sản của Sở giao dịch 1đạt 34.000 tỷ đồng, tăng 67% so với năm 2011, tăng trưởng bình quân đạt17%/năm, chiếm 4 % toàn hệ thống; Nguồn vốn huy động bình quân của Chi nhánhđạt 36.000 tỷ đồng, tăng 110% so với năm 2011; Dư nợ tín dụng tăng gấp gần 1,66lần so với năm 2011, đạt mức 16.000 tỷ đồng, chiếm 2,6% tổng dư nợ tín dụng củaBIDV Toàn bộ dư nợ được kiểm soát, tỷ lệ nợ xấu thấp, ở mức 0,09%; Lợi nhuậncủa Chi nhánh luôn đứng đầu hệ thống và có tốc độ tăng trưởng mạnh, đạt mức 852

tỷ đồng năm 2015 Đặc biệt lợi nhuận bình quân đầu người năm 2015 của Chinhánh có bước đột phá lớn đạt 2.73 tỷ đồng/người tăng 30% so với năm 2011 đứngđầu hệ thống BIDV Ghi nhận những kết quả đạt được, Chi nhánh được Chủ tịchnước tặng Huân chương lao động hạng 3 đột xuất đã có thành tích xuất sắc tronghoạt động kinh doanh, góp phần vào sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ

Tổ quốc

25 năm xây dựng và phát triển, Sở giao dịch 1 đã hoàn thành xuất sắc nhiệm

vụ mở rộng mạng lưới mà BIDV giao cho, với 08 Chi nhánh cấp I trực thuộc hệthống BIDV được tách ra từ Chi nhánh Sở giao dịch 1: Chi nhánh Bắc Hà Nội(2002), CN Hà Thành (2003), CN Đông Đô (2004), CN Quang Trung (2005), CNHai Bà Trưng (2008), CN Hoàn Kiếm (2010), CN Hồng Hà (2013) và CN ThanhTrì (2016) Các Chi nhánh tách ra từ Chi nhánh Sở giao dịch 1 đã phát huy tốttruyền thống, tinh thần và những thế mạnh vốn có từ Chi nhánh gốc đã và đang hoạtđộng hiệu quả ngày một lớn mạnh 25 năm xây dựng và phát triển, Sở giao dịch 1cũng là chiếc nôi đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho BIDV

2.1.2 Mô hình hoạt động của BIDV - Chi nhánh Sở giao dịch 1

Mô hình hoạt động được phân chia thanh bốn khối chức năng:

- Khối quản lý khách hàng: Chức năng chính tập trung vào công tác duy trì và

phát triển khách hàng tổ chức và cá nhân

- Khối quản lý rủi ro: Quản lý các hoạt động, phân tích, đánh giá và đưa ra các

giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro

- Khối tác nghiệp: Trực tiếp cung cấp các dịch vụ ngân hàng đến khách hàng.

- Khối quản lý nội bộ

Trang 37

- Khối trực thuộc

SƠ ĐỒ 2.1: CƠ CẤU TỔ CHỨC BIDV CHI NHÁNH SỞ GIAO DỊCH 1

Trang 38

2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của BIDV - Chi nhánh Sở giao dịch 1 từ

2015 - 2017

Trong bối cảnh môi trường kinh doanh có nhiều biến động phức tạp và sựcạnh tranh ngày càng gay gắt giữa các NHTM, quán triệt chỉ đạo của BIDV, CN Sởgiao dịch 1 luôn cố gắng, nỗ lực phấn đấu trong tất cả các mặt nghiệp vụ Trong giaiđoạn 2015-2017, hoạt động của chi nhánh đã đạt được một số kết quả cụ thể nhưsau:

Trang 39

2.1.3.2 Chênh lệch thu chi

Biểu 2.3: Chênh lệch thu chi của CN Sở giao dịch 1 (Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2015-2017)

Trong giai đoạn 2015-2017, chênh lệch thu-chi của chi nhánh có biến động,tuy nhiên, với sự nỗ lực hết mình CN Sở giao dịch 1 vẫn hoàn thành tốt kế hoạch doHội sở chính giao Năm 2016, chênh lệch thu chi đạt 895,32 tỷ đồng, năm 2016chênh lệch thu chi giảm xuống chỉ còn 682,76 tỷ đồng, nguyên nhân từ việc chinhánh tách thành lập chi nhánh mới Đến 2017, sau nhiều nỗ lực cố gắng từ lãnhđạo cũng như cán bộ nhân viên chi nhánh, chênh lệch thu chi đạt 819,5 tỷ đồng.2.1.3.3 Kết quả một số hoạt động cơ bản

Tổng tài sản của Chi nhánh giảm mạnh ở năm 2016 so với 2015 là 5,134 tỷ đồng dotách thành lập chi nhánh Thanh Trì mới Tuy nhiên, với sự phấn đấu của toàn thểban lãnh đạo cũng như cán bộ nhân viên Chi nhánh, năm 2017, tổng tài sản tăng trởlại So với 2016, tổng tài sản của Chi nhánh năm 2017 đã tăng 1,606 tỷ đồng

Hoạt động huy động vốn

Nhận thức được tầm quan trọng của công tác huy động vốn trong hoạt độngkinh doanh ngân hàng, giai đoạn 2015 - 2017, Chi nhánh Sở giao dịch 1 luôn tích

Trang 40

cực triển khai công tác huy động vốn bằng các hình thức, chính sách phù hợp Ketquả thời gian qua cho thấy, CN Sở giao dịch 1 không những luôn hoàn thành vàhoàn thành vượt mức kế hoạch được Hội sở chính giao mà còn góp phần không nhỏvào việc đảm bảo thanh khoản cho hệ thống trong những giai đoạn khó khăn.

Biểu 2.4: Nguồn vốn huy động của CN Sở giao dịch 1 (Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2015-2017)

Trong giai đoạn 2015-2017 công tác huy động vốn luôn xác định là trọng tâmkinh doanh của CN Sở giao dịch1 Cụ thể năm 2016 so với 2015 giảm 10.61%, đếnnăm 2017 số lượng vốn huy động được tăng so với 2016 là 4.94% Huy động vốnbình quân trong giai đoạn này cũng tăng giảm tương ứng Huy động vốn bình quânnăm 2015 đạt 36,383 tỷ đồng, năm 2016 đạt 32,522 tỷ đồng và đến năm 2017 là34,127 tỷ đồng Nguyên nhân của tình trạng trên là do nguồn vốn huy động của CN

Sở giao dịch 1 phụ thuộc nhiều vào nguồn tiền gửi của các tổ chức lớn như Ngânhàng Phát triển, Tập đoàn Dầu Khí, Viettel, Bảo hiểm xã hội Năm 2016 nguồn tiềngửi của các tổ chức này giảm, đồng thời do việc tách để thành lập chi nhánh ThanhTrì, CN Sở giao dịch 1 đã bàn giao lại cho 3.759 tỷ đồng cho CN Thanh Trì Vì vậy

số dư huy động vốn và huy động vốn bình quân năm 2016 giảm 3,861 tỷ đồng tứcgiảm 10.61 % so với năm 2015

Ngày đăng: 23/04/2022, 06:44

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Đăng Dờn (2009), Nghiệp vụ ngân hàng thương mại, Trường Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ ngân hàng thương mại
Tác giả: Nguyễn Đăng Dờn
Năm: 2009
2. Phan Thị Thu Hà (2007), Ngân hàng thương mại, Nhà xuất bản Đại học kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngân hàng thương mại
Tác giả: Phan Thị Thu Hà
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học kinhtế quốc dân
Năm: 2007
3. Nguyễn Thị Mùi (2008), Giáo trình nghiệp vụ Ngân hàng thương mại, Nhà xuất bản tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình nghiệp vụ Ngân hàng thương mại
Tác giả: Nguyễn Thị Mùi
Nhà XB: Nhàxuất bản tài chính
Năm: 2008
6. Lê Văn Te (2009), Nghiệp vụ ngân hàng thương mại, Nhà xuất bản Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ ngân hàng thương mại
Tác giả: Lê Văn Te
Nhà XB: Nhà xuất bản Thốngkê
Năm: 2009
7. Nguyễn Văn Tiến (2009), Giáo trình Ngân hàng thương mại, Nhà xuất bản thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Ngân hàng thương mại
Tác giả: Nguyễn Văn Tiến
Nhà XB: Nhà xuất bảnthống kê
Năm: 2009
11. Edward W.Reed và Edward K.Gill (1993), Ngân hàng thương mại, Nhà xuất bản TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngân hàng thương mại
Tác giả: Edward W.Reed và Edward K.Gill
Nhà XB: Nhà xuấtbản TP Hồ Chí Minh
Năm: 1993
12. Peter S. Rose (2004), Quản trị Ngân hàng thương mại, Nhà xuất bản tài chính.Website Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị Ngân hàng thương mại
Tác giả: Peter S. Rose
Nhà XB: Nhà xuất bản tàichính.Website
Năm: 2004
8. Luật Ngân hàng nhà nước, Luật các tổ chức tín dụng 2010 Khác
9. Thời báo ngân hàng, thời báo kinh tế, tạp chí thị trường tài chính tiền tệ, tạp chí khoa học đào tạo ngân hàng các năm 2015, 2016, 2017 Khác
10. Báo cáo thường niên BIDV-CN Sở giao dịch 1 năm 2015 - 2017; Báo cáo kết quả kinh doanh quý 1/2018Tài liệu Tiếng Anh Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.1.3. Tình hình hoạt độngkinh doanh của BIDV- Chi nhánh Sở giao dịch1 từ - HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VON TẠI NGÂN HÀNG  THƯƠNG MẠI CO PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIEN  VIỆT NAM CHI NHÁNH SỞ GIAO DỊCH 1
2.1.3. Tình hình hoạt độngkinh doanh của BIDV- Chi nhánh Sở giao dịch1 từ (Trang 38)
cực triển khai công tác huy động vốn bằng các hình thức, chính sách phù hợp. Ket quả thời gian qua cho thấy, CN Sở giao dịch 1 không những luôn hoàn thành và hoàn thành vượt mức kế hoạch được Hội sở chính giao mà còn góp phần không nhỏ vào việc đảm bảo th - HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VON TẠI NGÂN HÀNG  THƯƠNG MẠI CO PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIEN  VIỆT NAM CHI NHÁNH SỞ GIAO DỊCH 1
c ực triển khai công tác huy động vốn bằng các hình thức, chính sách phù hợp. Ket quả thời gian qua cho thấy, CN Sở giao dịch 1 không những luôn hoàn thành và hoàn thành vượt mức kế hoạch được Hội sở chính giao mà còn góp phần không nhỏ vào việc đảm bảo th (Trang 40)
Qua bảng ta thấy: NIM huy động vốn ở các kỳ hạn ngắn cao hơn NI Mở các kỳ hạn dài, đặc biệt là tiền gửi thanh toán và tiền gửi kỳ hạn dưới một tháng, NIM là 4.8% - HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VON TẠI NGÂN HÀNG  THƯƠNG MẠI CO PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIEN  VIỆT NAM CHI NHÁNH SỞ GIAO DỊCH 1
ua bảng ta thấy: NIM huy động vốn ở các kỳ hạn ngắn cao hơn NI Mở các kỳ hạn dài, đặc biệt là tiền gửi thanh toán và tiền gửi kỳ hạn dưới một tháng, NIM là 4.8% (Trang 56)
Bảng 2.14: Tương quan quy mô giữa huy động vốn và cho vay - HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VON TẠI NGÂN HÀNG  THƯƠNG MẠI CO PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIEN  VIỆT NAM CHI NHÁNH SỞ GIAO DỊCH 1
Bảng 2.14 Tương quan quy mô giữa huy động vốn và cho vay (Trang 57)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w