1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH HUYỆN Ý YÊN

117 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hiệu Quả Huy Động Vốn Tại Ngân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam Chi Nhánh Huyện Ý Yên
Tác giả Đoàn Văn Định
Người hướng dẫn TS. Phan Thị Hoàng Yến
Trường học Học viện Ngân hàng
Chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng
Thể loại luận văn thạc sĩ kinh tế
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 354,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, trong điều kiện mới của nền kinh tế đất nước và với mụctiêu trở thành một ngân hàng tầm cỡ trong khu vực trong vòng 5- 10 năm tớithì Agribank cần phải tiếp tục đẩy mạnh hoạt đ

Trang 2

ĐOÀN VĂN ĐỊNH

HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM

CHI NHÁNH HUYỆN Ý YÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI - 2020

Trang 3

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

ĐOÀN VĂN ĐỊNH

HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP

VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM

CHI NHÁNH HUYỆN Ý YÊN

Chuyên ngành : Tài chính - Ngân Hàng

Mã số : 8340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS PHAN THỊ HOÀNG YẾN

HÀ NỘI - 2020

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu khoa học củariêng tôi Các phân tích, số liệu, kết quả đuợc nêu trong luận văn là trung thực

và có nguồn gốc rõ ràng

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

ĐOÀN VÂN ĐỊNH

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Tô1 xln trân trọng cảm ơn Ban Lãnh đạo Ngân hàng Nông nghiệp và pháttriển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Ý Yên đã tạo điều kiện giúp đỡtôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn này

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Phan Thị Hoàng Yến đã tậntình huớng dẫn và giúp đỡ tôi thực hiện tốt luận văn này

Tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới các thầy cô giáo Học Viện Ngân hàng

đã truyền đạt cho tôi kiến thức quý báu trong thời gian tôi học tập tại truờng

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

ĐOÀN VẰN ĐỊNH

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC CÁC TỪVIẾTTẮT vi

DANH MỤC BẢNG,BIỂUĐỒ,SƠ ĐỒ vii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 10

1.1 HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 10

1.1.1 Khái niệm huy động vốn tại Ngân hàng thương mại 10

1.1.2 Vai trò của nguồn vốn huy động đối với Ngân hàng thương mại 12

1.1.3 Các hình thức huy động vốn của Ngân hàng thương mại 15

1.2 HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 19 1.2.1 Khái niệm hiệu quả huy động vốn 19

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả huy động vốn của ngân hàng thương mại 21

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả huy động vốn 29

1.2.4 Sự cần thiết nâng cao hiệu quả huy động vốn của Ngân hàng thương mại 40

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 43

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH HUYỆN Ý YÊN 44

2.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH HUYỆN Ý YÊN 44

2.1.1 Khái quát về ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh huyện Ý Yên 44

Trang 7

2.1.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của Agribank Huyện Ý Yên giai đoạn

2017 - 2019 472.2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG

NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHINHÁNH HUYỆN Ý YÊN 51

2.2.2 Cơcấu nguồn vốn huy động 53

2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂNHÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM -CHI NHÁNH HUYỆN Ý YÊN 68

HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂNNÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH HUYỆN Ý YÊN 77

Trang 8

KÝ HIỆU DIỄN GIẢI

ATM Máy rút tiền tự động

NHNO&PTNT Ngân hàng nông nghiệp và phát triên nông thôn

HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI

NHÁNH HUYỆN Ý YÊN 82

3.2.1 Đa dạng hóa các loại hình dịch vụ 82

3.2.2 Xây dựng chính sách lãi suất linh hoạt, hợp lý 84

3.2.3 Nâng cao chất lượng dịch vụ 86

3.2.4 Nâng cao năng lực nhân sự 87

3.2.5 Ứng dụng hoạt động Marketing vào công tác huy động vốn 89

3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 91

3.3.1 Kiến nghị với Chính phủ 91

3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước 94

3.3.3 Kiến nghị với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam 96

KẾT LUẬN 99

DANH MỤC TÀI LIỆU THAMKHẢO 101

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 10

DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

Bảng 2.1 Kết quả hoạt động cho vay của Agrlbank Ý Yên giai đoạn 2017

-2019 48

Bảng 2.2 Tình hình phân loại nợ tại AgrIbank Ý Yên giai đoạn 2017-2019 49 Bảng 2.3 Tỷ trọng thu nhập tại Agribank Ý Yên từ năm 2017 - 2019 50

Bảng 2.4 Tình hình nguồn vốn huy động qua các năm 52

Bảng 2.5 Cơ cấu huy động vốn tiền gửi tại Agribank Ý Yên 54

Bảng 2.6 Cơ cấu nguồn vốn huy động có kỳ hạn 57

Bảng 2.7 Cơ cấu nguồn vốn theo thành phần kinh tế 58

Bảng 2.8 Chi phí huy động vốn của Agribank Ý Yên từ năm 2017-2019 60

Bảng 2.9 Lãi suất huy động tại thời điểm cuối năm của Agribank Ý Yên từ năm 2017 - 2019 61

Bảng 2.10 Lãi suất huy động vốn và cho vay bình quân của Chi nhánh 62

Bảng 2.11 Tình hình huy động vốn và sử dụng vốn của Agribank Ý Yên giai đoạn 2017- 2019 64

Bảng 2.12 Tình hình huy động vốn và sử dụng vốn theo kỳ hạn tại Agribank Ý Yên năm 2017 - 2019 66

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Agribank Ý Yên 45

Biểu đồ 2.1 Biểu đồ Vốn huy động qua các năm năm 2016 - 2019 52

Biểu đồ 2.2 Vốn huy động theo loại ngoại tệ từ năm 2017 - 2019 54 Biểu đồ 2.3 Chi phí huy động vốn của Agribank Ý Yên từ năm 2017-2019 60

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Nguồn vốn luôn là mạch máu xuyên suốt và quan trọng đầu tiên cho bất

cứ doanh nghiệp nào muốn hoạt động và tồn tại Đối với các doanh nghiệp màsản phẩm là tiền tệ nhu các NHTM thì nguồn vốn càng là nền tảng then chốt

để hoạt động và phát triển.Việt Nam là một nuớc đang phát triển, thị truờngchứng khoán đã hình thành đuợc nhiều năm qua đang là một kênh hút vốn lớncủa quốc gia, thị truờng bất động sản cũng là kênh đầu tu yêu thích của rấtnhiều nhà đầu tu cả trong và ngoài nuớc Ngoài ra, thị truờng các công cụ nợnhu hối phiếu, thuơng phiếu đã hình thành và đang dần hoàn thiện Có thểthấy, có rất nhiều sự lựa chọn cho dân chúng trong việc đầu tu những khoảntiền nhàn rỗi.Tuy nhiên hệ thống NHTM với chức năng là trung gian tài chínhgiữa tiết kiệm và đầu tu, giữa những tác nhân du vốn với những tác nhânthiếu vốn vẫn luôn là một kênh huy động vốn chủ lực cho nền kinh tế Mặc dùvậy, nguồn vốn huy động của hệ thống NHTM còn chiếm tỷ trọng nhỏ so vớitổng nguồn vốn nhàn rỗi của toàn xã hội

Kể từ khi Việt Nam gia nhập WTO, sự cạnh tranh ngày càng trở nênkhốc liệt khi có sự tham gia của các ngân hàng lớn trên thế giới Trong khichua khai thác đuợc số luợng tiền nhàn rỗi từ TCKT và dân cu, nhiều ngânhàng vẫn phụ thuộc vào nguồn vốn vay, kể cả vốn vay của các ngân hàngnuớc ngoài, để đáp ứng cho nhu cầu tăng truởng tài sản, vì vậy chi phí nguồnvốn cao, sự ổn định và hiệu quả kinh doanh thấp và chua phát huy nội lực đểphát triển một cách vững chắc Điều đó có thể dẫn đến rủi ro nhu: rủi ro lãisuất, rủi ro thanh khoản Do vậy, tăng cuờng nguồn vốn huy động có mứcchi phí hợp lý và ổn định cao đuợc đặt ra hết sức cấp thiết đối với NHTMViệt Nam nói chung và NHTM cổ phần nói riêng Yêu cầu khai thác tối đa

Trang 12

những nguồn vốn đang còn tiềm tàng trong các tổ chức kinh tế và dân cư để

có một nguồn vốn phong phú với cơ cấu vốn tối ưu đáp ứng nhu cầu pháttriển của xã hội và của chính bản thân các NHTM, tổ chức tài chính trongnước luôn là một thách thức lớn

Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông Thôn Việt Nam (Agribank)

là một NHTM lớn ở Việt Nam, với mạng lưới hoạt động rộng khắp trên toànquốc Từ khi ra đời cho đến nay Agribank đã thực hiện hoạt động kinh doanh

đa năng và có hiệu quả trong công cuộc xây dựng và phát triển kinh tế đấtnước Tuy nhiên, trong điều kiện mới của nền kinh tế đất nước và với mụctiêu trở thành một ngân hàng tầm cỡ trong khu vực trong vòng 5- 10 năm tớithì Agribank cần phải tiếp tục đẩy mạnh hoạt động huy động vốn để tạo điềukiện thu hút có hiệu quả nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội Là một chi nhánhtrong hệ thống của Agribank, Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển NôngThôn Việt Nam huyện Ý Yên cũng không tránh khỏi những khó khăn tronghoạt động huy động vốn Xuất phát từ nhận thức về vai trò quan trọng của huyđộng vốn, thời gian qua chi nhánh đã có những chính sách nhằm thu hút vốn

để tạo lập nguồn vốn ổn định phục vụ nhu cầu của hoạt động kinh doanh.Những chính sách này đã mang lại cho chi nhánh những kết quả nhất định,tuy nhiên cũng còn nhiều hạn chế cần khắc phục Vì vậy, làm thế nào để nângcao hiệu quả huy động vốn là vấn đề đang cần được chi nhánh quan tâm trongthời gian tới Để giải quyết được vấn đề này, cần xuất phát từ những vấn đềmang tính lý luận, phân tích đánh giá thực trạng, xác định nguyên nhân củanhững hạn chế trong công tác huy động vốn, trên cơ sở đó tìm ra giải pháp đểnâng cao hiệu quả trong công tác huy động vốn tại chi nhánh Xuất phát từ vị

trí quan trọng của nguốn vốn tác giả lựa chọn đề tài: “Hiệu quả huy động vốn

tại Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông Thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Ý Yên”.

Trang 13

2 Tổng quan nghiên cứu

2.1 Các công trình nghiên Cứu

Trong quá trình nghiên cứu, tác giả đã tìm hiểu một số nguồn tài liệu vànhận thấy trong thời gian gần đây, có nhiều công trình nghiên cứu về hoạtđộng huy động vốn, hiệu quả huy động vốn và giải pháp nâng cao hiệu quảhuy động vốn tại các ngân hàng thuơng mại Tác giả của luận văn tham khảo

và kế thừa các nghiên cứu truớc có cùng huớng đề tài nhu sau:

Ngô Thị Thanh Hà ( 2017), Tăng cường h uy động V ổn tạ ị Ngân h àng

Đầu tư Và phát trị ển Vịệt Nam - ch ị nhán h Ph ủ Tà ị, Luận văn thạc sĩ Quản

trị

kinh doanh, Đại học Đà Nang

Đối với đề tài này, tác giả đã phần nào hệ thống hóa đuợc các vấn đề cơbản về hoạt động huy động vốn của ngân hàng thuơng mại, nêu ra đuợc cácnhân tố ảnh huởng đến hoạt động huy động vốn, nêu rõ nội dung tăng cuờnghoạt động huy động vốn của NHTM Luận văn cũng chỉ ra những đặc điểm

cơ bản ảnh huởng đến hoạt động huy động vốn của Chi nhánh Luận văn cũngcho thấy những thành tựu, hạn chế về tình hình huy động vốn của Ngân hàngĐầu tu và phát triển Việt Nam - chi nhánh Phú Tài và đã chỉ ra nhữngnguyên nhân chủ quan cũng nhu khách quan của những tồn tại hạn chế trongviệc huy động vốn của Chi nhánh Từ đó, tác giả đua ra những giải pháp củaChi nhánh đã thực hiện trong thời gian qua, cũng nhu các giải pháp sẽ ápdụng trong thời gian tới nhằm phát triển tình hình huy động vốn

Mai Xuân Phúc ( 2018 ), Mở rộng h uy động Vổn tạ ị Ngân h àng TMCP

Phương Tây ch ị nhánh Đà Nang - Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh, Đại

học Đà N ng

Đối với đề tài này, luận văn nêu rõ quan điểm và nội dung về mở rộnghuy động vốn của NHTM: mở rộng quy mô, mở rộng thị phần, chi phí huyđộng hợp lý, cơ cấu huy động vốn hợp lý và tiêu chí đảm bảo chất luơng dịch

Trang 14

vụ thông qua số liệu khảo sát của ngân hàng; đồng thời luận văn cũng đã nêulên đuợc các nhân tố ảnh huởng đến hoạt động mở rộng huy động vốn củaNHTM và một số kinh nghiệm về huy động từ các ngân hàng trong nuớc vànuớc ngoài Trên cơ sở lý luận cơ bản, tác giả đánh giá thực trạng huy độngvốn tại Ngân hàng TMCP Phuơng Tây - Chi nhánh Đà N ẵng Sau cùng, tácgiả đã đánh giá những kết quả đạt đuợc và những tồn tại, hạn chế và nguyênnhân để từ đó đua ra giải pháp nhằm mở rộng hoạt động huy động vốn củaNgân hàng TMCP Phuơng Tây - Chi nhánh Đà N ẵng.

Trần Thị Huơng (2012), Một sổ giải pháp nâng cao hiệu quả nguồn vốn

và cho vay tại Ngân hCing Thương mại cổ phần Đầu tư VCI Phát triển Hưng Yên - Luận văn thạc sĩ kinh tế, Truởng Đại học Tài chính ngân hàng Hà nội.

Đối với đề tài này, luận văn nêu lên những vấn đề cơ bản về hiệu quảnguồn vốn và cho vay tại NHTM và những nhân tố ảnh huởng đến hiệu quảnguồn vốn và cho vay của NHTM Đồng thời luận văn nhấn mạnh tầm quantrọng của việc đảm bảo cân đối huy động vốn và sử dụng vốn trong hoạt độngkinh doanh của NHTM Trên cơ sở lý luận cơ bản, tác giả đã phân tích thựctrạng công tác huy động vốn và cho vay của Ngân hàng TMCP Đầu tu và pháttriển Việt Nam - chi nhánh Hung Yên, đánh giá hiệu quả nguồn vốn và chovay tại chi nhánh, chỉ ra những kết quả đã đạt đuợc và những hạn chế cầnkhắc phục để nâng cao hiệu quả huy động vốn và cho vay tại chi nhánh Từ

đó, tác giả đề xuất các giải pháp giúp chi nhánh nâng cao hiệu quả nguồn vốntrên cả 2 mặt huy động vốn và cho vay trên cơ sở tận dụng thế mạnh của chinhánh là nền khách hàng chủ yếu gồm các doanh nghiệp hoạt động trong khucông nghiệp chế xuất tại địa bàn

Nguy ễ n Thị Thiên Huơng ( 2017 ), Huy động V ổn tạ i Ngân h Cing th

ương

mại cổ phần Quốc Te ch i nhánh Đăk Lăk - Luận văn thạc sĩ Tài chính ngân

hàng, Học viện Hành chính

Trang 15

Đối với đề tài này, luận văn cũng đã hệ thống hóa được các vấn đề cơbản về hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại, nêu các phươngthức huy động vốn, quan niệm về hiệu quả huy động vốn, các tiêu chí đánhgiá hiệu quả huy động vốn, các nhân tố tác động đến hoạt động huy động vốncủa ngân hàng thương mại, kinh nghiệm và bài học của một số ngân hàngLuận văn phân tích thực trạng công tác huy động vốn tại chi nhánh vàđánh giá công tác nâng cao hiệu quả huy động vốn của chi nhánh Từ đó đưa

ra những giải pháp như: Nhóm giải pháp đa dạng hóa hình thức và phươngthức huy động; Xây dựng cơ chế lãi suất huy động vốn linh hoạt; nhóm giảipháp cải thiện cơ cấu nguồn vốn, sáng tạo trong việc cung cấp các sản phẩmcủa Ngân hàng TMCP Quốc Tế; tăng cường công tác quảng cáo, tiếp thị,khuyến mãi, chăm sóc; mở rộng, đa dạng hóa khách hàng; nâng cao chấtlượng đội ngũ cán bộ

Đề tài Luận văn thạc sỹ về “ Nâng cao hịệu quả huy động vốn từ khách

hàng cá nhân tạ ị Ngân hàng Công Thưong- Ch ị nhánh Haị Bà Trưng” của

Phạm Thanh Thanh (2017); luận văn thạc sỹ “Gịảị pháp tăng cường huy động

vốn tại Ngân hàng Phát triển nhà Đồng bằng Sông Cửu Long - Chi nhánh Hà

Nộ ị ” của học viên Dương Huyền Trang (2017); Luận văn thạc sỹ “ Nâng cao hiệu quả quản lý huy động vốn tại Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn tỉnh Vĩnh Phúc” của học viên Đặng Văn Du (2017 ) Trong các

công trình nêu trên, các tác giả đều đã nêu lên được thực trạng huy động vốntại các ngân hàng trong các giai đoạn mà tác giả nghiên cứu Đồng thời mỗitác giả cũng đưa ra các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả huy động, quản lývốn tại hệ thống NHTM nói chung và tại các ngân hàng các tác giả chọn

nghiên cứu nói riêng Luận văn thạc sỹ “Quản trị tài sản Nợ tại Chi nhánh

Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông th ôn Thăng L ong-Thực trạng và giả ị pháp” của học viên Nguyễn Thị Ngọc Hoa (2018) Với mục tiêu tăng

Trang 16

cường quản trị tài sản nợ tại Agribank chi nhánh Thăng Long trong điều kiệnhội nhập, luận văn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về tài sản nợ và quản trị tàisản nợ Đồng thời phân tích và đánh giá thực trạng quản trị tài sản nợ, chủ yếu

là tài sản vốn huy động, tại Agribank chi nhánh Thăng Long trong giai đoạn2016- 2018 Luận văn cũng đã nêu bật được một số thuận lợi và khó khăn củaAgribank chi nhánh Thăng Long, cũng như những hạn chế của công tác quảntrị tài sản nợ của ngân hàng này

Khá nhiều bài báo, tham luận hội thảo của các nhà nghiên cứu,chuyên gia đề cập đến các nội dung xoay quanh vấn đề huy động vốn vàquản lý vốn của các NHTM như: “Hoạt động huy động vốn trên địa bànTP.Hồ Chí Minh-Thực trạng và giải pháp” của Ths.Trần Trọng Huy(2017); “Giải pháp hoàn thiện hoạt động quản trị rủi ro lãi su ất tại cácNHTM Việt Nam” của Ts.Lê Phan Diệu Thảo (2018), Nguy ễ n Minh Sáng(2018); “Quản lý lãi suất của NHTM trong môi trường cạnh tranh hiệnnay”của Ts.Hà Thị Sáu (2018); “Trao đổi về cơ chế áp dụng lãi suất trầntrong huy động vốn của NHTM hi ện nay” của Ths.Đỗ Thị Ngọc Anh(2017).Tuy nhiên, các tác gi ả cũng chưa trực tiếp giải quyết các vấn đề lýluận và thực tiễ n nhằm đề xuất hệ thống công cụ thích hợp để thúc đẩycông tác huy động vốn tại các NHTM

2.2 Khoảng trống nghiên Cứu

Tóm lại, các công trình nghiên cứu trên đã khái quát những lý luận cơbản về huy động vốn và hiệu quả huy động vốn, các nhân tố ảnh hưởng đếnhuy động vốn và các tiêu chí đo lường hiệu quả huy động vốn của ngân hàngthương mại, qua đó phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả huy động vốn vàđưa ra những giải pháp tăng cường, nâng cao hiệu quả huy động vốn tại mộtngân hàng cụ thể

Tuy nhiên, mỗi ngân hàng khác nhau sẽ có cách thức huy động vốn,chiến

Trang 17

lược huy động vốn, đặc điểm tình hình hoạt động kinh doanh khác nhau và cácngân hàng sẽ có những giải pháp khác nhau để nâng cao hiệu quả huy độngvốn

nhằm đáp ứng nhu cầu kinh doanh của mình Hiện nay chưa có tác giả nào viết

về đề tài “Hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát

triển

Nông Thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Ý Yên”.

3 Mục tiêu nghiên cứu

3.1 Mục tiêu tổng quát

Xuất phát từ lý luận về huy động vốn của NHTM, luận văn sẽ phân tích,đánh giá thực trạng nguồn vốn, hoạt động huy động vốn của Ngân hàng NôngNghiệp và Phát triển Nông Thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Ý Yên và đềxuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn để góp phầnnâng cao kết quả kinh doanh của Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển NôngThôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Ý Yên

3.2 Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hoá những vấn đề lý luận về hoạt động huy động vốn củaNgân hàng từ đó làm rõ ý nghĩa vai trò của việc nâng cao hiệu quả huyđộng

vốn tại các Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam

- Phân tích và đánh giá một cách khách quan và khoa học về hiệu quảhoạt động huy động vốn tại Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển NôngThôn

Việt Nam - Chi nhánh huyện Ý Yên, từ đó chỉ ra những kết quả đạtđược

cùng với hạn chế, nguyên nhân trong hiệu quả huy động vốn của Ngânhàng

Nông Nghiệp và Phát triển Nông Thôn Việt Nam- Chi nhánh huyện Ý

Trang 18

- Lý luận chung về huy động vốn của Ngân hàng thuơng mại bao gồmnhững vấn đề gì?

- Thực trạng hoạt động huy động vốn Ngân hàng nông nghiệp và pháttriển nông thôn Việt Nam chi nhánh huyện Ý Yên nhu thế nào?

- Những yếu tố nào tác động đến hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàngnông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh huyện Ý Yên?

- Giải pháp nào cho nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng nôngnghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh huyện Ý Yên.?

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tuợng nghiên cứu: Nghiên cứu hoạt động huy động vốn và hiệuquả huy động vốn của NHTM

- Phạm vi nghiên cứu:

Không gian: Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông Thôn ViệtNam - Chi nhánh huyện Ý Yên

Thời gian: Thực trạng nghiên cứu cho giai đoạn 3 năm 2017 - 2019

5 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng phuơng pháp nghiên cứu lịch sử, thống kê, so sánh,tổng hợp, quan sát, phỏng vấn trực tiếp liên quan đến hoạt động huy động

- Phuơng pháp thu thập dữ liệu :

Nguồn dữ liệu thứ cấp: thông qua các văn bản,tài liệu trong đơn vị mìnhnghiên cứu: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh,Báo cáo tài chính vốn tại Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông ThônViệt Nam- Chi nhánh huyện Ý Yên trong 3 năm từ các năm 2017-2019 Đồngthời thu thập các tài liệu tham khảo từ sách, tạp chí, bài báo, webside, số liệu

từ tổng cục thống kê, các công trình nghiên cứu có liên quan

- Phuơng pháp phân tích dữ liệu : Trên cơ sở lý luận, các số liệu thực tế

Trang 19

tổng hợp được ở trên Ta sử dụng các phương pháp thống kê, đối chiếu, sosánh để phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động hoạt động huy động vốn tạiNgân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông Thôn Việt Nam - Chi nhánhhuyện Ý Yên, những thành quả đạt được, hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân.

6 Kết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục chữ viết tắt, danh mục bảng sốliệu, sơ đồ, biểu đồ và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấuthành 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả huy động vốn của ngân hàngthương mại

Chương 2: Thực trạng hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng NôngNghiệp và Phát triển Nông Thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Ý Yên

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàngNông Nghiệp và Phát triển Nông Thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Ý Yên

Trang 20

CHƯƠNG 1:

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN

CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1.1 Khái niệm huy động vốn tại Ngân hàng thương mại

Đối với bất kì một doanh nghiệp nào, muốn hoạt động kinh doanh đượcthì điều kiện cần thiết trước tiên là cần phải có vốn, bởi vì vốn phản ánh nănglực chủ yếu để quyết định khả năng kinh doanh Riêng đối với ngân hàng, dođặc thù kinh doanh riêng có, ngoài vốn điều lệ khi thành lập và tích lũy trongquá trình kinh doanh thì đại bộ phận vốn của ngân hàng là lượng thu nhậpquốc dân tạm thời nhàn rỗi trong quá trình sản xuất, phân phối và tiêu dùng

mà người chủ sở hữu của chúng gửi vào trong ngân hàng để thực hiện cácmục đích khác nhau Nói cách khác, họ chuyển nhượng quyền sử dụng vốntạm thời cho ngân hàng để nhận lại một khoản thu nhập

Nguồn vốn của NHTM là những giá trị tiền tệ do ngân hàng tạo lập hoặchuy động được dùng để cho vay, đầu tư hoặc thực hiện các dịch vụ kinhdoanh khác Nguồn vốn chi phối sự hoạt động của các ngân hàng, quyết định

sự tồn tại và phát triển của ngân hàng

Với đặc thù hoạt động kinh doanh tiền tệ và cung cấp các dịch vụ liênquan đến tiền tệ thì ngân hàng sẽ sử dụng nguồn vốn này để cung cấp tíndụng, đầu tư và cung cấp các dịch vụ khác cho những người có nhu cầu nhằmthu được lợi nhuận lớn hơn Vốn là cơ sở để NHTM tổ chức mọi hoạt độngkinh doanh của ngân hàng, nó có ảnh hưởng quyết định đến việc thực hiện cácchức năng của NHTM, sự tồn tại và phát triển kinh doanh của ngân hàng.Nguồn vốn của NHTM rất đa dạng, phong phú, bao gồm: Vốn chủ sởhữu, vốn huy động, vốn đi vay, vốn khác Mỗi loại vốn đều có tính chất và vaitrò riêng trong tổng nguồn vốn hoạt động của ngân hàng và đều có những tác

Trang 21

động nhất định đến hoạt động kinh doanh của NHTM, song bộ phận vốn huyđộng vẫn chiếm tỷ trọng lớn nhất, là công cụ chính và giữ vai trò quan trọngtrong hoạt động kinh doanh của NHTM.

Vốn huy động là những giá trị tiền tệ mà ngân hàng huy động đuợc từcác TCKT và các cá nhân trong xã hội thông qua quá trình thực hiện cácnghiệp vụ tín dụng, thanh toán, các nghiệp vụ kinh doanh khác và đuợc dùnglàm vốn để kinh doanh

Vốn huy động của NHTM mang những đặc điểm cơ bản sau:

Thứ nhất, quy mô của nguồn vốn huy động rất lớn so với nguồn vốnkhác Thông thuờng, vốn huy động chiếm từ 70 - 80% tổng nguồn vốn củamỗi ngân hàng

Thứ hai, bản chất của vốn huy động là tài sản thuộc các chủ sở hữu khácnhau, ngân hàng chỉ có quyền sử dụng mà không có quyền sở hữu và phải cótrách nhiệm hoàn trả cả gốc và lãi khi đến hạn hoặc khi khách hàng có nhucầu rút vốn truớc hạn Vì vậy, ngân hàng không đuợc phép sử dụng hết sốvốn đó vào hoạt động kinh doanh mà phải dự trữ với một tỷ lệ hợp lý để đảmbảo khả năng thanh toán

Thứ ba, đây là nguồn vốn phải dự trữ bắt buộc nên chi phí cho nguồnvốn này thuờng cao hơn so với các nguồn vốn khác Ngoài ra, các ngân hàngphải mua bảo hiểm tiền gửi cũng làm cho chi phí huy động cao hơn

Thứ tu, nguồn vốn này thuờng nhạy cảm với những biến động của nềnkinh

tế nhu: Lãi suất, tỷ giá, thu nhập, chu kỳ tiêu dùng và nhiều nhân tố khác.Thứ năm, sự thay đổi nguồn vốn huy động ngắn hạn sẽ làm thay đổi cầuthanh khoản của ngân hàng

Huy động vốn là nghiệp vụ tiếp nhận nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi từ các

tổ chức và cá nhân bằng nhiều hình thức khác nhau để hình thành nên nguồnvốn hoạt động của ngân hàng

Trang 22

“Hoạt động huy động vốn của các Ngân hàng thương mại là hoạt động

mà trong đó các Ngân hàng này tìm kiếm nguồn vốn khả dụng từ các chủ thểkhác nhằm đảm bảo sự vận hành bình thường, hiệu quả của bản thân nó theođúng các quy định pháp luật”

Huy động vốn có thể được xem là một trong những nghiệp vụ xuất hiệnsớm

nhất trong hoạt động của các NHTM Trong giai đoạn sơ khai của hoạt độngNgân

hàng, những nghiệp vụ này chỉ đơn thuần là hoạt động cất giữ các tài sản cógiá

nhằm mục đích đảm bảo an toàn, và lúc này, người phải trả phí là người gửitiền

chứ không phải là các Ngân hàng, các khoản tiền chỉ được xem đơn thuần làvật

được kí gửi chứ hoàn toàn không đóng vai trò là nguồn vốn đối với các Ngânhàng thương mại, tiền lúc này không được xem là tiền tệ theo đúng nghĩa củanó,

vì không có khả năng luân chuyển, không sinh ra được lợi nhuận Khi nhu cầutín

dụng gia tăng, nghiệp vụ Ngân hàng phát triển, vị thế đó bị đảo ngược, Ngânhàng

là người phải trả phí (lãi suất - giá cả của tín dụng), và nguồn tiền được kí gửithay đổi vai trò của nó, trở thành nguồn vốn khả dụng và lớn nhất của cácNHTM

hiện nay Chính vì vậy, trái ngược với quá khứ, Ngân hàng là người phải đi nàinỉ

khách hàng gửi tiền Nếu trước đây, Ngân hàng là người bị động trong quan hệnày thì hiện nay, hầu hết tất cả các Ngân hàng đều có các chính sách, phương

Trang 23

hàng thì vốn huy động lại là yếu tố quyết định đến sự tồn tại và phát triển củamỗi ngân hàng Ngân hàng thực hiện các nghiệp vụ tín dụng, đầu tu chủ yếudựa vào nguồn này.

Von huy động có ảnh hưởng trực tiếp đến quy mô hoạt động của các ngân

hàng: Nguồn vốn khả dụng của ngân hàng có ảnh huởng trực tiếp đến việc mở

rộng hay thu hẹp tín dụng, hoạt động bảo lãnh hay trong hoạt động thanh toán.Thông thuờng so với các ngân hàng nhỏ thì các ngân hàng lớn có các khoảnmục về đầu tu, cho vay đa dạng hơn, phạm vi và khối luợng tín dụng cũng lớnhơn Với luợng vốn lớn, ngân hàng có thể mở rộng quy mô khối luợng tíndụng, có thể tài trợ cho các dự án lớn (về qui mô tín dụng, về thời hạn tíndụng ) và s ẵn sàng đáp ứng nhu cầu của khách hàng về các dịch vụ

Von h uy động gi úp ngân hàng chủ động trong kinh doanh

Hoạt động huy động vốn không mang lại lợi nhuận trực tiếp nhung cácnguồn vốn huy động đuợc sẽ góp phần quyết định quy mô cũng nhu địnhhuớng hoạt động của NH Do đó, nghiệp vụ huy động vốn là tiền đề giúp NHthực hiện các nghiệp vụ kinh doanh, đầu tu, tài trợ cho các hoạt động mang lạilợi nhuận cho NH

Đặc trung của NHTM là kinh doanh trên lĩnh vực tài chính, và vốn vừa

là phuơng tiện, vừa là mục đích kinh doanh chủ yếu của NH Trong hoạtđộng sử dụng vốn, các NH có luợng vốn dồi dào sẽ có uu thế trong việc tàitrợ cho các hợp đồng lớn và dài hạn không chỉ trong lĩnh vực cho vay và đầu

tu mà còn trong các lĩnh vực khác nhu bảo lãnh, thuê mua tài chính, kinhdoanh ngoại tệ.Tuơng tự nhu vậy, trong hoạt động thanh toán các NH cónhiều vốn sẽ dễ dàng thực hiện việc thanh toán, chi trả của mình Đặc biệttrong điều kiện khoa học kỹ thuật phát triển nhu hiện nay, các NH có nguồnvốn lớn sẽ có nhiều khả năng để tài trợ cho việc triển khai công nghệ mới, uuviệt nhằm nâng cấp và mở rộng hoạt động của mình Nhu vậy, một NH chỉ có

Trang 24

thể tiến hành hoạt động kinh doanh tốt khi biết kết hợp hài hoà giữa cácnguồn vốn với nhau tạo ra một cơ cấu hợp lý và ổn định.

Von huy động quyết định năng lực cạnh tranh của ngân hàng: Để có thể

chiến thắng trong cạnh tranh, ngoài việc phải có chiến luợc cạnh tranh hợp lý,yếu

tố về khả năng tài chính luôn giữ vai trò quyết định cuối cùng Nếu ngân hàngcó

nguồn vốn khả dụng lớn thì có thể chủ động mở rộng quan hệ tín dụng với cácthành phần kinh tế cả về quy mô, khối luợng tín dụng, chủ động về thời gianvà

thời hạn cho vay, thậm chí trong việc điều chỉnh lãi suất cho vay để thu hútkhách

hàng Ngoài ra ngân hàng còn có thể phát triển thêm nhiều loại hình dịch vụmới,

tham gia vào nhiều các hoạt động khác nhu liên doanh liên kết đầu tu trên thịtruờng vốn, trên thị truờng tiền tệ Bằng chính những hoạt động này sẽ gópphần

phân tán rủi ro, thu hút đuợc nhiều khách hàng, mở rộng thị phần, nâng caokhả

năng cạnh tranh của ngân hàng, từ đó nâng cao hiệu quả kinh doanh

Von huy động giúp ngân hàng nâng cao vị thế của mình trên thị trường:

Để đảm bảo cho việc thu hút khách hàng đến tạo lập quan hệ và giao dịch,ngân hàng phải tạo đuợc niềm tin với khách hàng bằng khả năng s ẵn sàngthanh toán Khả năng thanh toán của ngân hàng cao chỉ khi ngân hàng cónguồn vốn khả dụng lớn Mặt khác uy tín của ngân hàng còn thể hiện ở khảnăng cho vay và đầu tu Ngân hàng chỉ có thể cho vay những dự án lớn, thờihạn dài nếu ngân hàng có nguồn vốn lớn và ổn định Điều này phụ thuộc vàokhả năng huy động vốn của ngân hàng

Trang 25

Nguồn vốn huy động không những giúp cho NH bù đắp đuợc thiếu hụttrong thanh toán, tăng nguồn vốn trong kinh doanh mà thông qua huy độngvốn, NH nắm bắt đuợc năng lực tài chính của khách hàng có quan hệ tín dụngvới NH Qua đó, NH có căn cứ để xác định mức vốn đầu tu cho vay đối vớinhững khách hàng đó hoặc có thể phát hiện kịp thời các hoạt động rửa tiền,trốn thuế, gian lận của các tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp.

Cơ cấu nguồn vốn cũng ảnh huởng đến cơ cấu cho vay của NHTM bởi

NH cho vay chủ yếu bằng vốn huy động đuợc Đôi khi NH có thể dùng vốnhuy động ngắn hạn để cho vay trung dài hạn nhung không đuợc vuợt quá một

tỷ lệ nhất định vì sẽ dẫn đến nguy cơ mất khả năng thanh toán của NH Thôngthuờng, các NH huy động đuợc một tỷ trọng lớn vốn trung và dài hạn thì cóthể mở rộng nghiệp vụ tín dụng trung dài hạn

Nhận thức đuợc vai trò của nguồn vốn trong hoạt động của NHTM, nêntừng Ngân hàng phải hoạch định đuợc chiến luợc huy động vốn cho đơn vịmình nhằm chủ động tạo lập đuợc nguồn vốn ổn định và không ngừng tăngtruởng để phục vụ cho hoạt động kinh doanh của mình Đó là yếu tố đầu tiênquyết định đến hiệu quả hoạt động của Ngân hàng

1.1.3 Các hình thức huy động vốn của Ngân hàng thương mại

Các NHTM làm nhiệm vụ vay tiền (hầu hết từ những nguời gửi tiền) chovay với mục đích huởng lợi qua lãi suất Đây là một công việc của một trunggian tài chính đóng vai trò trung gian giữa nguời cần vốn và nguời có vốn.Quá trình tạo vốn của NHTM đuợc thể hiện duới các hình thức sau

1.1.3.1 Huy động vốn tiền gửi

Là huy động vốn qua tài khoản tiền gửi của khách hàng tại ngân hàng

a) Tài khoản tiền gửi thanh toán (tài khoản tiền gửi không kỳ hạn)

Với loại tiền gửi này khách hàng có thể gửi tiền vào và rút tiền ra bất cứlúc nào có nhu cầu Mục đích chính của nguời gửi tiền nhằm đảm bảo an toàn

Trang 26

về tài sản và thực hiện các khoản thanh toán qua ngân hàng Tuy nhiên hiệnnay tại Việt Nam tỷ trọng thanh toán không dùng tiền mặt còn thấp, nên đểkhuyến khích việc thanh toán qua ngân hàng các NHTM Việt Nam đã tiếnhành trả lãi cho khoản tiền này, trong khi các ngân hàng ở các nuớc kinh tếphát triển không trả lãi cho khoản tiền này.

b) Tài khoản tiền gửi có kỳ hạn

Đây là loại tiền gửi mà khách hàng chỉ đuợc rút tiền khi thời hạn ấn địnhkết thúc Nếu khách hàng có nhu cầu rút truớc thời hạn thì ngân hàng sẽkhông trả lãi cho khách hàng Tuy nhiên ở Việt Nam để khuyến khích kháchhàng gửi tiền, ngân hàng vẫn trả lãi cho khách hàng với mức lãi suất của tiềngửi không kỳ hạn

Đây là nguồn vốn tuơng đối ổn định do thời gian gửi tiền đã đuợc ấnđịnh truớc nên ngân hàng thuờng trả lãi cao Nó phù hợp với những nguời cókhoản tiền tạm thời nhàn rỗi hoặc những nguời đang tìm cách quay vòng vốntrong một thời gian để đạt hiệu quả cao nhất Hiện tại các NHTM có các loạitiền gửi có kỳ hạn 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng, 1 năm và 2 năm Vớimỗi kỳ hạn khác nhau thì ngân hàng áp dụng một loại lãi suất khác nhau,thuờng kỳ hạn càng dài lãi suất càng cao

c) Tài khoản tiền gửi tiết kiệm của dân cư

Là loại tiền gửi mà khi khách hàng gửi tiền, họ đuợc trao một cuốn sổtiết kiệm nhu một giấy chứng nhận gửi tiền vào ngân hàng Tiền gửi tiết kiệmbao gồm:

- Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn

Thực chất đây là loại tiền gửi thông thuờng, nguời gửi tiền có thể rút ramột phần hoặc toàn bộ số tiền gửi bất cứ lúc nào mà không thông báo truớcnhung khác với loại tiền gửi thanh toán, nguời gửi tiền không đuợc sử dụngcác công cụ thanh toán để chi trả cho nguời khác, bên cạnh đó số du của loại

Trang 27

này thường không lớn và có ưu điểm hơn tiền gửi thanh toán là số dư này ítbiến động nên lãi suất tiền gửi tiết kiệm thường cao hơn so với tiền gửi thanhtoán và phần lớn những người gửi tiền tiết kiệm là do chưa xác định được nhucầu chi tiêu cụ thể trong tương lai nhưng lại muốn hưởng lãi trong thời giankhoản tiền nhàn rỗi.

- Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn

Là loại tiền gửi dành cho khách hàng có nhu cầu gửi tiền vì mục tiêu antoàn, sinh lợi và thiết lập được kế hoạch sử dụng tiền trong tương lai Loạinày tương đối ổn định vì ngân hàng xác định được thời gian rút tiền củakhách hàng Đối với loại tiền gửi này ngân hàng có nhiều loại thời hạn với lãisuất cao hơn loại tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn

1.1.3.2 Huy động vốn thông qua phát hành giấy tờ có giá

Giấy tờ có giá là chứng nhận của TCTD phát hành để huy động vốn trong

đó xác nhận nghĩa vụ trả nợ một khoản tiền trong một thời hạn nhất định, điềukiện trả lãi và các điều khoản cam kết khác giữa TCTD và người mua

Đặc điểm của loại vốn này là lãi suất cao hơn lãi suất tiền gửi tiết kiệm,mục đích huy động dùng để đáp ứng cho các dự án đầu tư lớn, được huy độngtheo nhiều thời hạn khác nhau như ngắn hạn, trung hạn và dài hạn Hiện nay ởcác NHTM Việt Nam thường huy động nguồn vốn này dưới hình thức pháthành kỳ phiếu có mục đích và trái phiếu trung, dài hạn

- Trái phiếu ngân hàng: Là một cam kết xác nhận nghĩa vụ trả nợ (cả gốc

và lãi) của ngân hàng phát hành đối với người chủ sở hữu trái phiếu vớimục

đích là nhằm huy động vốn trung và dài hạn, lãi suất của trái phiếuthường

cao hơn lãi suất của tiền gửi tiết kiệm, kỳ phiếu Việc phát hành trái

các NHTM chịu sự quản lý của ngân hàng trung ương, của các cơ quan

Trang 28

có thể chuyển nhượng cho người khác qua chứng nhận của ngân hàng vì trên

sổ kỳ phiếu có ghi tên người hưởng

- Chứng chỉ tiền gửi: Là những giấy tờ xác nhận tiền gửi định kỳ ở mộtngân hàng, người sở hữu giấy này sẽ được thanh toán tiền lãi theo kỳ và nhậnđủ

vốn khi đến hạn Chứng chỉ sau khi phát hành được lưu thông trên thị trường

1.1.3.3 Huy động vốn vay

Vay từ các tổ chức tài chính, TCTD và các NHTM khác: Thực hiện vaythông qua thị trường liên ngân hàng, giúp các NHTM giải quyết sự mất cânđối giữa việc huy động và sử dụng vốn gây thiếu vốn đột xuất

Vay từ ngân hàng trung ương: Khi ngân hàng đã vay vốn từ các NHTMkhác mà vẫn thiếu vốn hoặc mất khả năng thanh toán thì ngân hàng trungương là người cho vay cuối cùng nhằm bổ sung nguồn vốn kinh doanh đảmbảo cho hệ thống NHTM hoạt động bình thường Các hình thức chủ yếu màngân hàng trung ương sử dụng để cấp tín dụng cho các NHTM là cho vay,mua bán, chiết khấu, tái chiết khấu các giấy tờ có giá

1.1.3.4 Hnh thức huy động vốn khác

Vay vốn hoặc nhận ủy thác từ các tổ chức tài chính quốc tế, các tổ chứctài trợ ODA Đây là nguồn vốn lớn, có thời hạn tương đối dài từ 5 đến 50 nămvới lãi suất tương đối ưu đãi, tuy nhiên nó có các điều kiện kèm theo rất chặtchẽ và việc cấp phát phải đúng nội dung chương trình của các dự án tài trợ.Vốn vay từ công ty mẹ: Tại các nước đã phát triển, một công ty hoặc mộttập đoàn kinh doanh có thể là chủ của từ 1 đến rất nhiều NHTM Thay vì NHphát hành trái phiếu hoặc giấy nợ để vay, có thể chịu nhiều sự quản lý và ràngbuộc của NHTW về dự trữ, lãi suất và kể cả thủ tục, các công ty mẹ của NH

có thể thay thế làm việc đó dưới hình thức phát hành trái phiếu hoặc cổ phiếucông ty hoặc các loại thương phiếu, rồi chuyển vốn đã huy động được về cho

NH hoạt động

Trang 29

Các NHTM chỉ thuộc sở hữu của các công ty mẹ, chứ không bị công ty

mẹ chi phối sâu vào hoạt động, hơn nữa NHTM vẫn phải trả gốc, lãi lại chocông ty mẹ vì thế nguồn vay từ công ty mẹ cũng có thể coi là nguồn huy động

từ bên ngoài

Ngoài ra, trong quá trình làm trung gian thanh toán, ngân hàng cũng tạođuợc một khoản vốn trong thanh toán nhu vốn ký quỹ cho việc phát hành thưtín dụng, bảo lãnh, tài khoản tiền gửi séc bảo chi, các khoản tiền mà ngânhàng phong tỏa để đảm bảo thực hiện các nghĩa vụ tài chính của kháchhàng Thông qua nghiệp vụ đại lý, NHTM cũng thu hút được một lượng vốnđáng kể trong quá trình thu hộ hoặc chi hộ khách hàng, làm đại lý cho TCTDkhác, nhận và chuyển vốn cho khách hàng khác hay dự án đầu tư Các khoảnvốn này được giải ngân theo tiến độ công việc, nên ngân hàng có thể sử dụngtạm thời khoản tiền đó vào kinh doanh khi chưa đến tiến độ giải ngân

1.2 HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.2.1 Khái niệm hiệu quả huy động vốn

Như đã phân tích ở trên, vốn của Ngân hàng thương mại là một trongnhững nhân tố quan trọng đảm bảo Ngân hàng hoạt động hiệu quả Vì vậy,hoạt động huy động vốn của các NHTM cũng là một trong những nghiệp vụquan trọng, có ý ngh a quyết định đến hiệu quả hoạt động của Ngân hàng.NHTM là tổ chức kinh doanh tiền tệ, với đặc trưng là nguồn vốn chủ sởhữu chỉ chiếm một tỷ trọng rất nhỏ trong tổng nguồn vốn, do vậy để đáp ứngnhu

cầu kinh doanh ngân hàng phải đi huy động vốn thêm vốn bên ngoài Nguồnvốn

huy động bên ngoài có thể hình thành từ nhiều nguồn với tính chất và sự ổnđịnh

khác nhau Để huy động được vốn, ngân hàng phải bỏ ra những chi phí nhất

Trang 30

đích sử dụng không, chi phí huy động vốn đã hợp lý hay chưa, việc huy độngvốn và sử dụng vốn phù hợp về mặt kỳ hạn đã tốt hay chưa.

Hiệu quả huy động vốn là phạm trù phản ánh trình độ, khả năng đảm bảo thực hiện công tác huy động vốn có kết quả và hiệu quả cao với chi phí thấp nhất Có nghĩa là, về lượng: hiệu quả huy động vốn biểu hiện giữa kết

quả thu được và chi phí bỏ ra Còn về chất: nó phản ánh năng lực và trình độquản lý của ngân hàng Tính hiệu quả của một hoạt động thể hiện ở việc nómang lại một lợi ích nhất định cho chủ thể thực hiện hoạt động đó cũng nhưcác đối tượng khác có liên quan

Trên giác độ ngân hàng, để đạt được hiệu quả huy động vốn cao ngânhàng cần bám sát nhu cầu sử dụng vốn Huy động vốn không những phải đápứng nhu cầu mà còn cần phù hợp về cơ cấu, kỳ hạn và loại tiền gửi với chi phíhuy động Có như vậy mới hạn chế được rủi ro thanh khoản, rủi ro lãi suất vàgia tăng lợi nhuận cho ngân hàng

Để đạt được điều đó, ngân hàng phải có công tác huy động vốn phù hợpvà

có hiệu quả Hiệu quả huy động vốn phải được đánh giá qua các khía cạnh sau:

Thứ nhất, vốn huy động phải xuất phát từ nhu cầu kinh doanh của ngân

hàng, vốn này phải có sự tăng trưởng, ổn định về số lượng để có thể thỏa mãnnhu cầu cho vay, thanh toán cũng như các hoạt động khác Tuy nhiên, vốnhuy động phải ổn định về mặt thời gian, nếu không, việc sử dụng không hiệuquả và ngân hàng còn phải đối mặt với vấn đề thanh khoản

Thứ hai, việc huy động vốn phải gắn với nhu cầu thực tế của ngân hàng,

Trang 31

Thứ ba, việc huy động vốn phải gắn với hoàn cảnh kinh tế từng thời kỳ

ngân hàng là mối tương quan so sánh giữa các kết quả và chi phí bỏ ra Hiệuquả

này càng cao khi kết quả đạt được càng cao và chi phí bỏ ra càng thấp Hiệuquả

huy động vốn góp phần quan trọng tạo nên lợi nhuận ngân hàng, tạo sự ổnđịnh

của nguồn vốn, thúc đẩy tăng trưởng và hạn chế rủi ro trong kinh doanh ngânhàng

Vì vậy, việc nâng cao hiệu quả huy động vốn có ý nghĩa quan trọngtrong hoạt động kinh doanh của các NHTM Nguồn vốn huy động có hiệu quả

là nguồn vốn huy động với chi phí thấp nhất và hiệu quả sử dụng vốn caonhất Việc nâng cao hiệu quả huy động vốn không chỉ có ý nghĩa quan trọngtrong hoạt động kinh doanh của NHTM mà còn mang lại lợi ích cho kháchhàng và đầu tư phát triển kinh tế xã hội

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả huy động vốn của ngân hàng thương mại

Để có được nhận định chính xác và toàn diện về hiệu quả huy động vốncủa một NHTM, điều không thể thiếu là đưa ra những chỉ tiêu đánh giá hoạtđộng này

Trang 32

nguồn vốn huy động ngày càng tăng, hoạt động kinh doanh của ngân hàngđuợc

hỗ trợ tốt về vốn, ngân hàng có điều kiện phát triển và mở rộng phạm vi hoạtđộng Quy mô vốn cũng tạo điều kiện nâng cao tính thanh khoản, tính ổn định

và niềm tin của khách hàng Nguồn vốn huy động có quy mô khác nhau theotừng giai đoạn Các ngân hàng có quy mô lớn thì thuờng có uu thế huy độnghơn

các ngân hàng có quy mô nhỏ Trong tình hình cạnh tranh nhau về thị phầnkhách hàng, lãi suất thuờng không có sự khác biệt nhiều giữa các ngân hàng,do

vậy khách hàng thuờng lựa chọn những ngân hàng có quy mô lớn để đảm bảotính an toàn, thanh khoản cho khoản tiền gửi của mình

Quy mô vốn là một chỉ số tuyệt đối và nếu chỉ đuợc dùng đơn lẻ, nókhông phản ánh đuợc đầy đủ khả năng huy động vốn của một ngân hàng.Dựa vào chỉ tiêu quy mô vốn, nhiều chỉ số tuơng đối đuợc xác định Các chỉtiêu này cho thấy một cách đầy đủ hơn khả năng huy động vốn của NHTM

Tốc độ tăng trưởng vốn huy động:

Nếu quy mô vốn cho biết độ lớn của luợng vốn ngân hàng huy độngđuợc thì tốc độ tăng truởng phản ánh sự tăng giảm của vốn tại các thời điểmkhác nhau cũng nhu mức độ tăng (giảm) vốn là nhiều hay ít Khối luợng vốnhuy động phản ánh quy mô vốn và lợi thế cạnh tranh của Ngân hàng Vốn lớn

sẽ tạo điều kiện cho Ngân hàng mở rộng hoạt động kinh doanh.Trong tổngnguồn vốn của Ngân hàng thì vốn huy động là một bộ phận chiếm tỷ trọngcao nhất và có vai trò quan trọng nhất đối với hoạt động kinh doanh của Ngânhàng Vì vậy, sự biến động của quy mô vốn huy động sẽ ảnh huởng đến quyếtđịnh cho vay, đầu tu của ngân hàng Tốc độ tăng truởng duơng và ổn định thểhiện ngân hàng quản lý việc huy động và sử dụng vốn hiệu quả, an toàn Với

số vốn ổn định và tăng truởng duơng, ngân hàng sẽ chủ động hơn trong kiểm

Trang 33

Tuy nhiên, huy động vốn lớn có thể mang lại nhiều rủi ro Luợng vốn duthừa so với nhu cầu làm tăng chi phí trả lãi, chi phí quản lý Nguợc lại, nếuluợng vốn huy động nhỏ thì Ngân hàng đánh mất nhiều cơ hội kinh doanh và

có thế gây ra rủi ro thanh khoản khi thị truờng biến động Vì vậy, ngoài chỉtiêu về giá trị độ lớn, chỉ tiêu tốc độ tăng truởng quy mô huy động vốn cũngphản ánh hiệu quả công tác huy động vốn của Ngân hàng

Vốn của ngân hàng gia tăng với những tỷ lệ xấp xỉ nhau trong nhiều nămthể hiện một sự tăng truởng vốn ổn định, công tác huy động vốn đạt hiệu quả.Điều đó giúp ngân hàng thuận lợi hơn trong việc dự kiến luợng vốn huy độngđuợc để có kế hoạch điều hoà vốn, tạo đuợc sự phù hợp giữa phuơng án mởrộng huy động vốn với mở rộng tín dụng Ngoài ra, sự tăng truởng vốn ổnđịnh còn cho thấy phần nào hình ảnh tốt của ngân hàng trong mắt công chúng

Để đánh giá hiệu quả huy động vốn, chúng ta quan tâm đến tốc độ tăngtruởng tổng nguồn vốn huy động và tốc độ tăng truởng từng loại vốn cụ thểtrong tổng nguồn vốn huy động Sự biến động của từng loại vốn có thể tráichiều nhau và không giống chiều biến động của tổng nguồn vốn, nó cho biếtngân hàng đang có thế mạnh trong việc huy động loại vốn nào Chỉ tiêu nàykết hợp với chỉ tiêu tỷ trọng vốn (đuợc đề cập sau đây) giúp sự đánh giá vềkhả năng huy động vốn của NHTM đuợc sâu sắc hơn và toàn diện hơn

Tốc độ tăng truởng nguồn vốn đuợc tính nhu sau:

Quy mô vốn năm i-1Nếu tốc độ tăng truởng >100%: quy mô vốn của ngân hàng tăng

Nêu tốc độ tăng truởng <100%: quy mô vốn của ngân hàng giảm

V Cơ cấu vốn huy động

Cơ cấu vốn của Ngân hàng phản ánh khối luợng của từng nguồn vốn trêntổng khối luợng vốn huy động, cho biết Ngân hàng đang chủ yếu huy động từ

Trang 34

những nguồn nào, từ đó đánh giá được tính ổn định nguồn vốn huy động,những nguồn nào Ngân hàng có thể tận dụng để mở rộng quy mô hoặc giảmchi phí huy động vốn.

Chúng ta có thể đánh giá cơ cấu huy động vốn thông qua chỉ tiêu tỷtrọng nguồn vốn huy động

Tỷ trọng của loại vốn huy động i = Số dư 1 × 100%

Tổng vốn huy động

S Chi phí huy động vốn

Ngân hàng là doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ, nguồn vốn chủ sở hữucủa các ngân hàng thường không thể đáp ứng được nhu cầu sử dụng, do vậyngân hàng phải huy động vốn để sử dụng với một chi phí nhất định Do chiphí huy động vốn tác động trực tiếp đến hiệu quả hoạt động của ngân hàngnên khi xét hiệu quả huy động vốn, ta phải xét đến chi phí huy động vốn Chiphí huy động vốn được tính như sau:

Trang 35

Công tác huy động vốn được coi là hiệu quả xét trên phương diện chiphí khi: ( i ) Ngân hàng huy động được vốn với chi phí thấp để sử dụng, trongkhi vẫn đạt được yêu cầu về sự phù hợp giữa huy động và sử dụng vốn (ii )Ngân hàng quản lý chi phí thường xuyên, coi đây là công việc quan trọng vìkhi có thay đổi cơ cấu nguồn vốn hay lãi suất đều làm thay đổi chi phí trả lãi.Thông thường các ngân hàng chịu chi phí thấp với nguồn vốn có thờihạn ngắn do tính ổn định không cao và ngược lại chịu chi phí cao với nguồnvốn có thời hạn dài do tính ổn định của nó.

Ngân hàng huy động vốn trên cơ sở tổng hợp của nhiều nguồn khácnhau Để đánh giá tổng quát chi phí huy động vốn cần tính toán lãi suất huyđộng bình quân Lãi suất huy động bình quân là chi phí trả lãi mà ngân hàng

bỏ ra để có được một đồng vốn, được tính bằng công thức:

Chi phí trả lãi

Tổng nguồn vốn phải trả lãiLãi suất huy động bình quân là cơ sở xác định lãi suất cho vay Ngânhàng cho vay với lãi suất càng cao thì càng thu được lợi nhuận cao Tuynhiên, lãi suất cho vay cao sẽ không thu hút được khách hàng, vốn không sinhlời, hiệu quả sử dụng vốn giảm Do đó, ngân hàng cần đưa ra mức lãi suất phùhợp vừa thu hút được nguồn tiền gửi, vừa tăng trưởng dư nợ nhằm thu đượclợi nhuận cao nhất

Để xác định hiệu quả số vốn huy động được, các ngân hàng thường sửdụng chỉ tiêu:

Doanh thu từ hoạt động cho vay đầu tư so với chi phí bỏ ra để huy độngsố

vốn đó cho thấy ngân hàng sử dụng hiệu quả nguồn vốn như thế nào Chênh

Trang 36

các ngân hàng cũng quan tâm đến chênh lệch lãi suất bình quân:

Trong đó:

Tổng tài sản sinh lờiChênh lệch lãi suất bình quân là chênh lệch giữa lãi suất bình quân đầu ra

và lãi suất bình quân đầu vào Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời củanguồn

vốn huy động và cho vay của ngân hàng Chênh lệch lãi suất bình quân càngcao,

khả năng sinh lời của ngân hàng càng lớn, hiệu quả huy động vốn của ngânhàng

càng cao Đây là cơ sở để ngân hàng tính toán đua ra mức lãi suất hợp lý nhằmtối thiểu hóa chi phí huy động, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

S Sự phù hợp giữa huy động vốn và sử dụng vốn

Một chiến luợc huy động vốn đúng đắn, phù hợp với kế hoạch sử dụngvốn trong từng thời kỳ sẽ tạo điều kiện cho ngân hàng đạt đuợc mục tiêu tăngtruởng nguồn vốn kinh doanh và mục tiêu lợi nhuận tối đa Sự hài hòa giữahuy động vốn và sử dụng vốn chính là công tác cân đối vốn của ngân hàng.Công tác cân đối vốn là hết sức quan trọng và cần thiết đối với bất cứ hoạtđộng của ngân hàng nào Đó là một biện pháp nghiệp vụ, là một công cụ quản

lý của nhà lãnh đạo ngân hàng, thông qua bảng cân đối vốn đã lập, các cán bộngân hàng sẽ xem xét, phân tích cơ cấu, tỷ trọng các nguồn và từng khoản sửdụng để dự đoán nhu cầu vốn biến động trong tuơng lai, từ đó có chính sáchhuy động vốn thích hợp

Sự phù hợp giữa huy động vốn và sử dụng vốn phản ánh hiệu quả huyđộng vốn thông qua ba khía cạnh:

Trang 37

hàng Huy động vốn quá nhiều sẽ gây lãng phí, trong khi huy động vốn quá ít

sẽ ảnh huởng đến chất luợng đầu tu, làm giảm lợi nhuận của ngân hàng Quy

mô vốn huy động phải đủ lớn để đáp ứng các nhu cầu về tín dụng, thanh toáncũng nhu các hoạt động kinh doanh khác của ngân hàng Để đảm bảo cân đốivốn trong quá trình kinh doanh các ngân hàng nên coi sử dụng vốn là điềukiện để huy động vốn Các ngân hàng cần phải dựa vào kế hoạch sản xuấtkinh doanh trong kỳ để uớc luợng nhu cầu vốn, từ đó lên kế hoạch huy độngcho phù hợp

Thực tế, ngân hàng không thể sử dụng toàn bộ luợng vốn huy động đểcho vay hết mà phải giữ lại một phần theo tỷ lệ nhất định trên số vốn huyđộng để làm dự trữ bắt buộc theo qui định của NHNN và để đáp ứng nhu cầuchi trả khi khách hàng có nhu cầu rút tiền, do vậy tỷ lệ vốn sử dụng cho vaytrên tổng nguồn vốn huy động luôn nhỏ hơn 1 Mục đích của ngân hàng làhuy động để đáp ứng hoạt động cho vay, do vậy ngân hàng phải tìm mọi cách

và sử dụng tối đa trên tổng vốn huy động, vì vậy tỉ lệ này càng cao chứng tỏhoạt động càng có hiệu quả

Phù hợp về kỳ hạn

Nguồn vốn huy động phải có kỳ hạn phù hợp với kỳ hạn sử dụng, đồngthời tạo sự ổn định của nguồn Sau khi huy động vốn, vốn sẽ hình thành nêntài sản có của ngân hàng Do vậy cần xem xét duới khía cạnh sự phù hợp vềthời hạn giữa tài sản có và tài sản nợ nguồn vốn huy động

Sự không cân xứng về kỳ hạn của tài sản có và tài sản nợ sẽ tiềm ẩnnhững

rủi ro cho ngân hàng nhu: rủi ro lãi suất, rủi ro thanh khoản, rủi ro hối đoái Rủi ro lãi suất xảy ra duới hai dạng: rủi ro tái tài trợ tài sản nợ và rủi rotái đầu tu tài sản có hi thời hạn của nguồn vốn huy động ngắn hơn thời hạncủa các khoản đầu tu, nếu lãi suất thị truờng có xu huớng tăng lên, ngân hàng

sẽ phải huy động vốn với mức lãi suất cao hơn để tiếp tục tài trợ cho các

Trang 38

khoản đầu tư Ngược lại, khi thời hạn sử dụng vốn ngắn hơn thời hạn củanguồn vốn huy động thì ngân hàng sẽ đứng trước rủi ro giảm lợi nhuận khi lãisuất thị trường giảm xuống.

Thông thường các ngân hàng vẫn sử dụng một phần nguồn vốn ngắn hạn

để đầu tư vào các tài sản có thời hạn dài hơn nhưng ngân hàng chỉ sử dụngmột tỷ lệ nhất định do phải tuân theo pháp luật qui định cũng như những yêucầu về đảm bảo khả năng thanh toán, chi trả Nếu ngân hàng sử dụng quánhiều vốn ngắn hạn để đầu tư vào các khoản tín dụng dài hạn thì ngân hàng sẽđứng trước rủi ro thanh khoản.Trong khi kỳ hạn của các khoản nợ chưa đếnhạn thu hồi, áp lực thanh khoản từ khách hàng sẽ buộc ngân hàng phải chấpnhận huy động vốn bổ sung với lãi suất cao để thanh toán cho khách hànghoặc xấu hơn là mất khả năng thanh toán Ngược lại, nếu ngân hàng sử dụngnguồn vốn dài hạn để cho vay ngắn hạn thì sẽ khó đảm bảo doanh thu vìnguồn dài hạn thường có lãi suất cao trong khi cho vay ngắn hạn có lãi suấtthấp hơn cho vay trung và dài hạn

Việc cân đối kỳ hạn giữa huy động vốn và sử dụng vốn là thách thức đốivới tất cả các ngân hàng hiện nay Đảm bảo cân đối về kỳ hạn một mặt nângcao hiệu quả huy động vốn, mặt khác giảm rủi ro trong hoạt động kinh doanhcủa các ngân hàng

Sử dụng mô hình cấu trúc kỳ hạn giúp ngân hàng phân tích sự phù hợpvề

nguồn vốn và sử dụng vốn Dựa vào đó, ngân hàng điều chỉnh cơ cấu nguồnvốn

và danh mục tài sản để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tăng doanh thu đồngthời

duy trì khả năng thanh toán, đa dạng hóa loại hình đầu tư sinh lời

Danh mục tài sản và cấu trúc kỳ hạn của tài sản thường được xây dựngdựa trên cơ sở qui mô, cơ cấu nguồn vốn Tùy vào chiến lược kinh doanh và

Trang 39

Việc sử dụng và huy động vốn bằng ngoại tệ có liên quan tới rủi ro tỷ giánên tiến hành cân đối theo loại tiền giúp Ngân hàng loại bỏ đuợc rủi ro này.Ngân hàng phải căn cứ vào nhu cầu vay ngoại tệ của khách hàng, cũng nhukhả năng đảm bảo vốn thanh toán của Ngân hàng bằng ngoại tệ để quyết định

có huy động vốn bằng ngoại tệ hay không

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả huy động vốn

Vốn huy động là đầu vào của Ngân hàng, chiếm vai trò vô cùng quantrọng đối với hoạt động kinh doanh Ngân hàng Đặc biệt trong nền kinh tếkhó khăn nhu hiện nay, các Ngân hàng cạnh tranh nhau từng đồng vốn Hiệuquả huy động vốn chịu ảnh huởng của nhiều nhân tố tác động

1.2.3.1 Nhân tố khách quan

S Môi trường kinh tế - xã hội

NHTM hiện diện với tu cách là một chủ thể trong nền kinh tế, tiến hànhcác hoạt động đều phải chịu tác động từ môi truờng xung quanh Huy độngvốn của NHTM cũng bị ảnh huởng bởi các biến động của môi truờng kinh tế

- xã hội

Vấn đề bao trùm lên hoạt động của mọi cá nhân, tổ chức là tốc độ pháttriển của nền kinh tế Kinh tế tăng truởng cao, ổn định trong một thời gian dàitạo điều kiện để đời sống nguời dân đuợc nâng cao Dân cu có thu nhập cao

có khả năng tích lũy nhiều hơn Dù tỷ lệ chi tiêu trên tổng thu nhập của họ cóthể tăng nhung số tuyệt đối của phần dành cho tiết kiệm vẫn lớn lên Đó là cơ

sở để NHTM huy động đuợc nhiều vốn hơn Trái lại, nền kinh tế trì trệ khiếnđời sống nguời dân khó khăn thì luợng vốn huy động của Ngân hàng cũng bịthu hẹp

Một yếu tố khác của môi truờng v mô tác động mạnh đến việc huy độngvốn của NHTM là tình hình lạm phát Đối với NHTW, lãi suất là một trongnhững công cụ kiểm soát lạm phát Còn với NHTM, điều kiện để dòng vốn

Trang 40

không bị chảy khỏi hệ thống Ngân hàng là đảm bảo lãi suất thực dương.Trong điều kiện tỷ lệ lạm phát cao hơn lãi suất tiền gửi tiết kiệm, người dânkhông tiếp tục gửi tiền vì lo sợ sự mất giá Vì vậy, đối phó với lạm phát,Chính phủ và NHTW thực thi các chính sách vĩ mô trong khi NHTM tínhtoán và điều chỉnh lãi suất cho phù hợp.

Lãi suất huy động vốn: Lãi suất huy động vốn có tác động trực tiếp tớiquy mô tăng trưởng vốn huy động, và chi phí huy động vốn Các khách hàng

cá nhân thường là đối tượng khách hàng chiếm tỷ trọng lớn, cái mà họ quantâm khi gửi tiền đó là lãi suất, do đó chỉ một thay đổi về lãi suất cũng tác độngrất lớn tới lượng tiền gửi vào ngân hàng Lãi suất cũng là nhân tố tác độngchính làm tăng chi phí huy động vốn, lãi suất tăng thì chi phí cũng tăng Lãisuất huy động vốn tác động hai chiều tới hiệu quả huy động vốn, nếu lãi suấttăng làm cho tốc độ tăng vốn huy động lớn hơn chi phí huy động vốn thì việctăng lãi suất đã đem lại hiệu quả cho hoạt động huy động vốn và ngược lại sẽlàm giảm hiệu quả huy động vốn Vì vậy ngân hàng cần phải rất cẩn trọng khi

ra quyết định về chính sách lãi suất mà ngân hàng áp dụng

Tỷ giá: Tỷ giá cũng là một nhân tố gây ảnh hưởng tới hoạt động huyđộng vốn của ngân hàng Nếu tỷ giá giảm tức là đồng nội tệ lên giá, ngườidân sẽ có xu hướng chuyển từ tiết kiệm ngoại tệ sang tiết kiệm nội tệ Khi đó,ngân hàng gặp thuận lợi trong việc thu hút vốn nội tệ song lại gặp khó khăntrong huy động vốn ngoại tệ, cơ cấu nguồn vốn mất cân đối sẽ làm công tác

sử dụng vốn gặp khó khăn, từ đó tác động ngược trở lại hoạt động huy độngvốn, ngân hàng không thể triệt để khai thác lợi thế s ẵn có mà phải cân nhắc sựhài hòa giữa huy động vốn bằng ngoại tệ và huy động vốn bằng nội tệ, từ đógiảm khả năng huy động tối đa của ngân hàng

V Môi trường chính trị - pháp luật

Môi trường chính trị pháp luật có ảnh hưởng rất lớn tới hiệu quả huy

Ngày đăng: 23/04/2022, 06:43

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Học viện Ngân hàng (2001), Lý thuyết tiền tệ và Ngân hàng, NXB Thốngkê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý thuyết tiền tệ và Ngân hàng
Tác giả: Học viện Ngân hàng
Nhà XB: NXBThốngkê
Năm: 2001
3. David Cox (1997), Nghiệp vụ Ngân hàng hiện đại, Nhà xuất bản Chính trịquốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ Ngân hàng hiện đại
Tác giả: David Cox
Nhà XB: Nhà xuất bản Chínhtrịquốc gia
Năm: 1997
4. PGS.TS Phan Thị Thu Hà (2007), Giáo trĩnh ngân hàng thưong mại, NXBĐại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trĩnh ngân hàng thưong mại
Tác giả: PGS.TS Phan Thị Thu Hà
Nhà XB: NXBĐại học Kinh tế quốc dân
Năm: 2007
5. PGS.TS Nguyễn Văn Tiến (2005), Quản trị rủi ro trong kinh doanh Ngânhàng, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị rủi ro trong kinh doanhNgân"hàng
Tác giả: PGS.TS Nguyễn Văn Tiến
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2005
6. F. Redecric S.Myshkin, Tiền tệ ngân hàng và thị trường tài chính, NXB Khoa học kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiền tệ ngân hàng và thị trường tài chính
Nhà XB: NXBKhoa học kỹ thuật
7. Trần Thị Hương (2012), Một sổ giải pháp nâng cao hiệu quả nguồn vốn vàcho vay tại Ngân hàng Thưong mại cổ phần Đầu tư VCI Phát triểnHưng Yên,Luận văn thạc sĩ kinh tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một sổ giải pháp nâng cao hiệu quả nguồn vốnvà"cho vay tại Ngân hàng Thưong mại cổ phần Đầu tư VCI Phát triển"Hưng Yên
Tác giả: Trần Thị Hương
Năm: 2012
8. Ngô Thị Thanh Hà (2017 ), Tang cường huy động V ổn tại Ngân hàng Đầutư VC phát triển Việt Nam - chi nhánh Phủ Tài, Luận văn thạc sĩ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tang cường huy động V ổn tại Ngân hàngĐầu"tư VC phát triển Việt Nam - chi nhánh Phủ Tài
1. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Ý Yên năm 2017 - 2019 Khác
9. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2002), Quyết định 1287/2002/ QĐ- NHNNcủa Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành quy chế phát hành giấy Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.7. Cơ cấu nguồn vốn theo thành phần kinh tế - HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH HUYỆN Ý YÊN
Bảng 2.7. Cơ cấu nguồn vốn theo thành phần kinh tế (Trang 71)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w