1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN PHỦ LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

114 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 310,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

phương pháp thống kê và phân tích số liệu thống kê; phương pháp so sánh;phương pháp tham vấn chuyên gia cùng với việc sử dụng các công cụ phântích kinh tế như bảng, biểu, sơ đồ, các chỉ

Trang 1

BÙI HOÀNG ANH

HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN PHỦ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI - 2018

Trang 2

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

□□□□□^^^□□□□□

BÙI HOÀNG ANH

HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN PHỦ

Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng

Mã số: 8340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: TS NGÔ CHUNG

HÀ NỘI - 2018

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan bản luận văn là công trình nghiên cứu khoa học, độclập của tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có nguồngốc rõ ràng

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

BÙI HOÀNG ANH

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 5

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 5

1.2 Phuơng pháp nghiên cứu đề tài 8

1.2.1 Phuơng pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử 8

1.2.2 Phuơng pháp thống kê và phân tích số liệu thống kê 9

Chương I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 11

1.1 Vốn và huy động vốn của Ngân hàng Thuơng mại 11

1.1.1 Khái quát về vốn của Ngân hàng thuơng mại 11

1.1.2 Huy động vốn của Ngân hàng thuơng mại 16

1.1.3 Các phuơng thức huy động vốn 21

1.1.4 Chi phí huy động vốn 27

1.2 Hiệu quả huy động vốn của Ngân hàng Thuơng mại 29

1.2.1 Khái niệm hiệu quả huy động vốn của Ngân hàng thuơng mại 29

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả huy động vốn của Ngân hàng thuơng mại 32

1.2.3 Những nhân tố ảnh huởng đến hiệu quả huy động vốn của Ngân hàng thuơng mại 40

Tóm tắt chuơng 1: 45

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NHNN&PTNT VIỆT NAM CHI NHÁNH TP.ĐIỆN BIÊN PHỦ 46

2.1 Giới thiệu về NHNN&PTNN chi nhánh thành phố Điện Biên Phủ 46

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 46

2.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh 47

2.1.3 Cơ cấu tổ chức 49

2.1.4 Kết quả kinh doanh chủ yếu 50

Trang 5

2.1.5 Công tác huy động vôn 50

2.1.6 Đầu tư tín dụng 51

2.1.7 Dịch vụ khác 52

2.1.8Ket quả kinh doanh chung giai đoạn 2015 - 2017 53

2.2 Thực trạng hiệu quả huy động vôn tại NHNN&PTNN chi nhánh thành phô Điện Biên Phủ 54

2.2.1 Tổng quan về nguồn vôn tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn thành phô Điện Biên Phủ 54

2.2.2 Các hình thức huy động vôn tại Chi nhánh ngânhàng nôngnghiệp và phát triển nông thôn thành phô Điện Biên Phủ 55

2.2.3 Quy mô, tôc độ tăng trưởng và cơ cấu nguồn vôntạichinhánh nôngnghiệp và phát triển nông thôn thành phô Điện Biên Phủ 56

2.2.4 Phân tích môi quan hệ giữa huy động vôn và sử dụng vôn 65

2.2.5 Chi phí vôn huy động 67

2.2.6 Hiệu suất sử dụng vôn và sự phù hợp giữa huy động vôn và sử dụng vôn 70

2.3 Đánh giá hiệu quả huy động vôn tại NHNN&PTNN chi nhánh thành phô Điện Biên Phủ 74

2.3.1 Những kết quả đạt được 74

2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân 77

Tóm tắt chương 2: 83

CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NHNN&PTNT VIỆT NAM CHI NHÁNH TP.ĐIỆN BIÊN PHỦ 84

3.1 Định hướng hoạt động huy động vôn tại NHNN&PTNN chi nhánh thành phô Điện Biên Phủ 84

3.1.1 Định hướng phát triển và huy động vôn của NHNN&PTNN Việt Nam 84

3.1.2 Định hướng phát triển và huy động vôn của NHNN&PTNN chi nhánh thành phô Điện Biên Phủ 85

3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vôn của NHNN&PTNT Việt Nam chi nhánh tp.Điện Biên Phủ 87

Trang 6

3.2.1 Huy động vốn gắn với từng đối tượng khách hàng: 87

3.2.2 Đa dạng hoá các sản phẩm huy động 90

3.2.3 Gắn liền huy động vốn và sử dụng vốn 93

3.2.4 Hiện đại hoá hệ thống CNTT của chi nhánh 94

3.2.5 Bồi dưỡng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 94

3.3 Một số kiến nghị 98

3.3.1 Kiến nghị với Nhà Nước 98

3.3.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước 100

3.3.3 Đối với Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn 101

Tóm tắt chương 3: 103

KẾT LUẬN 104

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 105

Trang 7

DANH MỤC BẢNG, BIỂU

Bảng 2.1: Hoạt động huy động vốn và cho vay của NHNN&PTNT 50

chi nhánh tp Điện Biên Phủ giai đoạn 2015-2017 50

Bảng 2.2 Hoạt động huy động vốn của NHNN&PTNT 50

chi nhánh tp Điện Biên Phủ giai đoạn 2015-2017 50

Bảng 2.3: Số liệu về thẻ ATM giai đoạn 2015 - 2017: 52

Bảng 2.4: Bảng kết quả kinh doanh chi nhánh tp Điện Biên Phủ 53

giai đoạn 2015 -2017 53

Bảng 2.5: Thị phần huy động vốn tại Agribank TP Điện Biên Phủ 55

Bảng 2.6: Hoạt động huy động vốn và cho vay của NHNN&PTNT 56

chi nhánh tp Điện Biên Phủ giai đoạn 2015-2017 56

Bảng 2.7 Cơ cấu nguồn vốn tại Agribank CN TP Điện Biên Phủ 58

giai đoạn 2015 - 2017 58

Bảng 2.8: Hoạt động huy động vốn và cho vay của NHNN&PTNT 65

chi nhánh tp Điện Biên Phủ giai đoạn 2015-2017 65

Bảng 2.9 Cân đối nguồn vốn và sử dụng vốn của Agribank Chi nhánh Thành phố Điện Biên Phủ năm 2015-207 66

Bảng 2.10: Chi phí trả lãi tiền gửi của NHNN&PTNT Việt Nam chi nhánh TP.Điện Biên Phủ giai đoạn 2015 -2017 67

Bảng 2.11 Chi phí khác hoạt động kinh doanh của Agribank-TP Điện Biên Phủ giai đoạn 2015-2017 68

Bảng 2.12: Chi phí trả lãi bình quân tiền gửi của NHNN&PTNT Việt Nam chi nhánh TP.Điện Biên Phủ giai đoạn 2015 -2017 69

Bảng 2.13: Chênh lệch lãi suất bình quân của một số ngân hàng giai đoạn 2015-2017 70

Bảng 2.13: Tình hình sử dụng vốn của chi nhánh tp.Điện Biên Phủ 70

2015 -2017 70

Trang 8

Biểu đồ 2.1: Cơ cấu nguồn vốn phân theo kỳ hạn của chi nhánh tp Điện Biên Phủ 59 Biểu đồ 2.2: Cơ cấu nguồn vốn phân theo loại tiền của chi nhánh tp Điện Biên Phủ 60 Biểu đồ 2.3: Cơ cấu nguồn vốn phân theo đối tuợng khách hàng của chi nhánh tp Điện Biên Phủ 62 Biểu đồ 2.4: Cơ cấu nguồn vốn phân theo kỳ hạn của chi nhánh tp Điện Biên Phủ 64 Biểu đồ 2.5: Giới tính đối tuợng nghiên cứu 72 Biểu đồ 2.6: Độ tuổi đối tuợng nghiên cứu 73

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Nước ta đang trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá - hiện đạihoá, xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa trong xuthế hội nhập kinh tế khu vực và toàn cầu Để thực hiện thành công chiến lược

đó, nhu cầu về vốn đầu tư là rất lớn và cần thiết bởi vốn là nguồn lực vô cùngquan trọng, là chìa khoá, điều kiện tiền đề cho mọi quá trình phát triển Vănkiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX nhấn mạnh “Chúng ta không thểthực hiện công nghiệp hoá - hiện đại hoá nếu không huy động được nhiềunguồn vốn, nhất là nguồn vốn dài hạn trong nước mà nòng cốt để thực hiệnđược nhiệm vụ quan trọng này phải là các Ngân hàng thương mại (NHTM),các công ty tài chính”

Ngân hàng thương mại là một trung gian tài chính quan trọng trongnền kinh tế, là loại hình doanh nghiệp đặc biệt kinh doanh chủ yếu trên lĩnhvực tiền tệ buộc phải hoạt động có hiệu quả để đảm bảo mục tiêu an toàn,phát triển bền vững trong nền kinh tế thị trường và thực hiện vai trò dẫn vốn,đáp ứng nhu cầu cho nền kinh tế

Tại Việt Nam, trong những năm gần đây hệ thống ngân hàng nóichung và hệ thống các NHTM nói riêng đã có những bước phát triển đáng

kể, hoạt động huy động vốn có mức tăng trưởng cao và từng bước đáp ứngnhu cầu vốn cho sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước Tuynhiên, nguồn vốn trong nền kinh tế vẫn chưa được khai thác triệt để và chưađược sử dụng có hiệu quả, chi phí vốn còn cao do các hình thức huy độngvốn nghèo nàn, năng lực đội ngũ cán bộ nhân viên ngân hàng yếu kém, thịtrường chứng khoán phát triển chưa trương xứng với tiềm năng cùng hànhlang pháp lý chưa hoàn thiện

Trang 10

Hiệu quả huy động vốn của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn Việt Nam - Chi nhánh Thành phố Điện Biên Phủ trong thời gianqua đã đạt đuợc một số kết quả nhất định, bên cạnh đó vẫn còn bộc lộ một sốtồn tại, hạn chế.Vì vậy, cần nghiên cứu cả về lý luận và thực tiễn về hoạtđộng huy động vốn nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động này, phục vụ cho hoạtđộng sản xuất kinh doanh của ngân hàng (NH).

Xuất phát từ đòi hỏi thực tế, tác giả đã chọn đề tài “Hiệu quả huyđộng vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chinhánh Thành phố Điện Biên Phủ” làm đề tài nghiên cứu của mình

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về ngân hàng thuơng mại, hoạt động huyđộng vốn của ngân hàng thuơng mại

- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác huy động vốn tại ngân hàngNông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam- chi nhánh TP Điện BiênPhủ, những mặt đã làm đuợc và những mặt còn hạn chế, từ đó tìm ra nguyênnhân của những tồn tại

- Trên cơ sở phân tích thực trạng đó, đề xuất những giải pháp nhằmtăng cuờng hiệu quả công tác huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp vàphát triển nông thôn Việt Nam- chi nhánh TP Điện Biên Phủ

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những vấn đề về vốn và công táchuy động vốn trong các NHTM

- Phạm vi nghiêu cứu của đề tài là công tác huy động vốn tại Ngânhàng Agribank- TP Điện Biên Phủ trong giai đoạn 2015-2017

4 Phương pháp nghiên cứu

Trên cơ sở phương pháp luận của Chủ nghĩa duy vật biện chứng vàChủ nghĩa duy vật lịch sử, luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu:

Trang 11

phương pháp thống kê và phân tích số liệu thống kê; phương pháp so sánh;phương pháp tham vấn chuyên gia cùng với việc sử dụng các công cụ phântích kinh tế như bảng, biểu, sơ đồ, các chỉ số để minh họa nội dung.Luận văn sử dụng nguồn dữ liệu thu thập từ các báo cáo kết quả hoạtđộng của Agribank TP Điện Biên Phủ, thông tin nội bộ liên quan đến các sốliệu về kết quả hoạt động kinh doanh và hoạt động của NHTM để so sánh vàphân tích.Các nguồn dữ liệu được tác giả trích dẫn trực tiếp trong luận văn vàđược ghi chú chi tiết trong phần tài liệu tham khảo.

5 Câu hỏi nghiên cứu

- Ngân hàng thương mại được hiểu như thế nào theo các quan điểmkhác nhau?

- Ngân hàng thương mại có các hoạt động cơ bản nào?

- Ngân hàng thương mại chủ yếu huy động vốn từ những nguồn nào?

- Hiệu quả hoạt động huy động vốn của NHTM được quan niệm nhưthế nào và các tiêu chí định tính, định lượng để đánh giá

- Hoạt động huy động vốn của NHTM chịu ảnh hưởng bởi nhân tốnào?

- Trong giai đoạn 2015- 2017, hoạt động huy động vốn tại Agribank TPĐiện Biên Phủ được thực hiện ra sao?

- Cần có giải pháp gì để nâng cao hoạt động huy động vốn tạiAgribank TP Điện Biên Phủ

6 Kết cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết thúc, danh mục tài liệu tham khảo, khóa luậnđược trình bày theo 3 chương

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐNCỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

Trang 12

Chương 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TẠINHNN&PTNT VIỆT NAM CHI NHÁNH TP.ĐIỆN BIÊN PHỦ.

Chương 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐNTẠI NHNN&PTNT VIỆT NAM CHI NHÁNH TP.ĐIỆN BIÊN PHỦ

Do thời gian nghiên cứu cũng như kiến thức thực tế không nhiều, bàiluận văn của em còn nhiều điểm chưa đề cập đến và còn có những thiếu sótnhất định Rất mong nhận được sự góp ý của các thầy, cô giáo cùng các bạn

để luận văn được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo, cán bộ hướng dẫnluận văn cùng toàn thể các anh chị trong Agribank- TP Điện Biên Phủ đã tạođiều kiện giúp đỡ em trong thời gian nghiên cứu viết luận văn.Đặc biệt em xinchân thành cám ơn TS Ngô Chung đã hướng dẫn và giúp đỡ em viết luận vănnày

Trang 13

TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG

PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI

Bất kỳ một tổ chức nào muốn tồn tại và phát triển đòi hỏi phải có vốn.Nhu cầu sử dụng vốn là rất lớn nên các tổ chức không thể chỉ dựa vàonguồn vốn tự có để trang trải mà phải huy động vốn từ bên ngoài Huy độngvốn càng đóng vai trò quan trọng và cấp thiết đối với hoạt động của NH khi

nó chủ yếu dựa trên nguồn vốn huy động (NVHĐ) Do vậy, làm thế nào đểnâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn luôn là vấn đề trăn trở của các nhàquản lý NH.Nhận thấy tầm quan trọng của việc nâng cao hoạt động huy độngvốn trong bối cảnh cạnh tranh giữa các NH diễn ra ngày càng gay gắt vàmãnh liệt

Trong thời gian qua đã có nhiều tác giả lựa chọn đề tài: hiệu quả huyđộng vốn tại một số NH làm đề tài nghiên cứu của mình; nhiều tài liệu vềNHTM và các hoạt động của NHTM trong đó có hoạt động huy động vốn.Khi đua ra khái niệm về NHTM, luận văn các tác giả Vũ Thu Giang(2008), Ngô Xuân Hoàng (2013), Đỗ Minh Huệ (2011), Nguyễn ThịHuờng (2012), Nguyễn Thị Thuỷ (2012), Trần Nhã Trân (2012), Vũ Thị KimOanh (2012) đều căn cứ theo Luật các TCTD nuớc Cộng hòa xã hội chủnghĩa số 47/2010/QH12 ngày 16/06/2010: “Ngân hàng thuơng mại là loạihình NH đuợc thực hiện tất cả các hoạt động NH và các hoạt động kinh doanhkhác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận”.Nghiên cứu về các nguồn vốn huy động của NHTM, luận văn các tác giả

có khá nhiều quan điểm khác nhau Các tác giả Nguyễn Thị Huờng,Nguyễn Thị Thủy cho rằng, NHTM có thể huy động vốn duơí các hình thứcnhận tiền gửi, phát hành giấy tờ có giá, đi vay và các hình thức huy động vốn

Trang 14

khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước (NHNN) Tác giả Vũ Thị KimOanh cho rằng: phát hành giấy tờ có giá về bản chất là đi vay nên NVHĐđược cấu thành từ tiền gửi và đi vay Tác giả Trần Nhã Trân, Đỗ Minh Huệđưa ra suy luận nguồn vốn chủ sở hữu là nguồn vốn NH huy động được nênNVHĐ gồm vốn chủ sở hữu và vốn nợ trong đó vốn nợ gồm tiền gửi, đi vay.Nghiên cứu về quan niệm hiệu quả hoạt động huy động vốn, các tác giả:

Đỗ Minh Huệ, Nguyễn Thị Thủy, Trương Thị Hải Yến có cùng cách hiểu

về hiệu quả huy động vốn của NHTM là kết quả huy động mà NH đạt được,phù hợp với nhu cầu sử dụng vốn, đảm bảo đq ợc mục tiêu an toàn và sinh lợicao trong từng thời kỳ.Tác giả Trần Nhã Trân còn cho rằng:hiệu quả hoạtđộng huy động vốn được thể hiện khả năng tích hợp với dịch vụ mà NH đưara.Tác giả Vũ Thu Giang đưa ra quan niệm về chất lượng huy động vốn dựatrên định nghĩa của tổ chức quốc tế về chất lượng trong tiêu chuẩn hoá ISO: “Chất lượng là tổng thể các đặc điểm và đặc tính của một sản phẩm hoặc dịch

vụ có khả năng thỏa mãn được nhu cầu được nêu ra”, hay, “ Chất lượng làphù hợp với mục đích và sự sử dụng” Theo đó, tác giả cho rằng: “ Chấtlượng huy động vốn là sự phù hợp giữa khả năng huy động vốn và nhu cầu sửdụng vốn” Theo tác giả Nguyễn Thị Hường, hoạt động huy động vốn có hiệuquả khi NVHĐ có tính ổn định

Nghiên cứu về các tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động huy động vốn,

đa số các tác giả (Vũ Thu Giang, Vũ Thị Kim Oanh, Nguyễn Thị Thủy,Trương Thị Hải Yến), đều sử dụng các tiêu chí: quy mô nguồn vốn tiềngửi đáp ứng nhu cầu sử dụng vốn, tốc độ tăng trưởng cao, ổn định, cơ cấunguồn vốn phù hợp, chi phí huy động vốn hợp lý qua việc đánh giá các chỉtiêu: tốc độ tăng trưởng, tỷ trọng các loại vốn huy động, chi phí trả lãi và cácchi phí khác Tác giả Nguyễn Thị Thủy sử dụng chỉ tiêu chênh lệch lãi suấtbình quân giữa huy động vốn và sử dụng vốn để đo lường khả năng sinh lời

Trang 15

của NH trong quá trình huy động vốn và cho vay, đầu tu Tác giả Vũ ThuGiang chorằng hiệu quả hoạt động huy động vốn còn dựa trên một số tiêu chínhu: sự đa dạng về hình thức, kỳ hạn, lãi suất, tiền tệ của các sản phẩm huyđộng vốn, NVHĐ có thể chuyển hóa thành tiền mặt một cách dễ dàng với chiphí thấp.

Tác giả Trần Nhã Trân đua ra nhiều chỉ tiêu nhu chi phí huy động biên,xác định lãi suất huy động theo phuơng pháp định giá cá biệt, xác định chi phílãi suất dựa trên tỷ lệ lạm phát và thu nhập kỳ vọng của nguơì gửi tiền Ngoài

ra, tác giả còn cho rằng bên cạnh các tiêu chí định lq ợng thì các tiêu chí địnhtính cũng rất quan trọng, đó là độ hài lòng của khách hàng, đảm bảo an toànvốn huy động, khả năng mở rộng và phát triển hoạt động, mức độ thuận tiện

và lợi ích của khách hàng gửi tiền

Nghiên cứu về các nhân tố ảnh huởng đến hoạt động huy động vốn, tất

cả các tác giả đều cho rằng hoạt động huy động vốn của NH chịu ảnhhuởng bới các nhân tố chủ quan xuất phát từ nội tại NH và các nhân tố kháchquan Các tác giả đua ra các nhân tố chủ quan nhu chính sách lãi suất, cơ sởvật chất, trang thiết bị của NH, mạng luới hoạt động, uy tín, thuơng hiệu, sự

đa dạng các dịch vụ, sản phẩm huy động, chiến lq ợc kinh doanh, quy môvốn chủ sở hữu, trình độ nghiệp vụ của cán bộ ngân hàng và các nhân tốkhách quan nhu pháp luật, chính sách Nhà nuớc, tình trạng nền kinh tế, môitruờng cạnh tranh Tác giả Đỗ Minh Huệ ,Nguyễn Thị Thủy cho rằng các yếutố: hiệu quả hoạt động cho vay, đầu tu, hoạt động Marketing cũng có ảnhhuởng đến hoạt động huy động vốn của NH

Các sách, luận văn trên đều chung nội dung là hoạt động huy động vốntại một số ngân hàng Tuy nhiên, chua có công trình nào nghiên cứu hoạtđộng huy động vốn của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Trang 16

Việt Nam - Chi nhánh Thành phố Điện Biên Phủ Vì vậy, tác giải lựa chọnkhoảng trống nghiên cứu này.

1.2 Phương pháp nghiên cứu đề tài

1.2.1 Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử

Phép biện chứng duy vật là một học thuyết khoa học, có tính hệ thống

chặt chẽ thể hiện ở nội dung rất phức tạp và đa dạng, có nhiều yếu tố,

nhiều cấp độ, nhiều chức năng và phản ánh ngày càng sâu rộng thế giới hiện

thực Theo nghĩa ấy, Lê-nin viết: “Phép biện chứng với tính cách là nhận thứcsinh động, nhiều mặt (số các mặt không ngừng tăng lên mãi mãi) bao hàm vô

số khía cạnh trong cách tiếp cận, đi gần tới hiện thực (với một hệ thống triết

học đi từ mỗi khía cạnh mà phát triển thành một toàn thể)”

Phép biện chứng duy vật là sự thống nhất hữu cơ giữa lý luận và phương

pháp Hệ thống các nguyên lý, quy luật, phạm trù của nó không chỉ phản

ánh đúng hoạt động của thế giới tự nhiên, xã hội, tư duy và là công cụ sắc

bén nhận thức thế giới khách quan của con người, mà còn chỉ ra được những

cách thức để định hướng đúng hoạt động cụ thể nhằm mang lại hiệu quả, năngsuất cao trong thực tiễn Khi đánh giá các mối quan hệ, làm các công tác dự

báo và kiểm tra các giả thiết từ học thuyết kinh tế, các nhà nghiên cứu thường

sử dụng số liệu theo dạng chuỗi thời gian, các sự kiện quan sát được sắp xếp

theo trình tự thời gian, để nghiên cứu các biến số kinh tế

Áp dụng phương pháp này trong nghiên cứu đề tài là phải có quan

điểm khách quan, trung thực, xem xét sự vật một cách toàn diện, mang tính

hệ thống, trong sự vận động và phát triển, có quan điểm lịch sử cụ thể Xem

xét các hiện tượng và quá trình kinh tế trong mối liên hệ chung và sự tác độnglẫn nhau trong trạng thái phát triển không ngừng, trong tiến trình đó sự tích

lũy những biến đổi về lượng sẽ dẫn đến những biến đổi về chất Phương phápnày được sử dụng xuyên suốt trong quá trình viết luận văn

Trang 17

1.2.2 Phương pháp thống kê và phân tích số liệu thống kê

Phương pháp thống kê và phân tích số liệu thống kê được sử dụng phổbiến trong hầu hết các sách, tạp chí, luận văn, công trình nghiên cứu khoa

học

- Thống kê là một hệ thống các phương pháp bao gồm thu thập,tổnghợp, trình bày số liệu, tính toán các đặc trưng của đối tượng nghiên cứu nhằmphục vụ cho quá trình phân tích, dự đoán và đề ra các quyết định Thống kêthường nghiên cứu 2 lĩnh vực: thống kê mô tả (bao gồm các phương pháp liênquan đến việc thu thập số liệu, tóm tắt, trình bày, tính toán các đặc tượng khácnhau để phản ánh một cách tổng quát đối tq ợng nghiên cứu) và thống kêsuy diễn(bao gồm các phương pháp ước lượng các đặc trưng của tổng thểnghiên cứu, phân tích mối liên hệ giữa các hiện tượng nghiên cứu, dự đoánhoặc đề ra các quyết định trên cơ sở các số liệu thu thập được Đề tài nghiêncứu của tác giả chủ yếu sử dụng thống kê mô tả với các kỹ thuật thường sửdụng như sau:biểu diễn dữ liệu bằng đồ họa trong đó các đồ thị mô tả dữ liệu,

so sánh dữ liệu; biểu diễn dữ liệu thành các bảng số liệu tóm tắt về dữ liệu;thống kê tóm tắt (dưới dạng các giá trị thống kê đơn nhất) mô tả dữ liệu

- Phân tích là phương pháp dùng để chia cái toàn thể hay một vấn đềphức tạp ra thành những bộ phận, những mặt, những yếu tố đơn giản hơn

để nghiên cứu và làm sáng tỏ vấn đề Chẳng hạn, để luận giải được những vấn

đề về hiệu quả của hoạt động huy động vốn, lý luận chia nhỏ thành những vấn

đề cụ thể hơn như: khái niệm, các tiêu chí đánh giá và các nhân tố ảnhhưởng đến hiệu quả hoạt động huy động vốn

Phương pháp thống kê và phân tích số liệu thống kê dựa trên cơ sở các

số liệu hiện có Agribank Thành phố Điện Biên Phủ trên các sổ sách, báo cáokết quả hoạt động và một số thông tin, số liệu thu thập trên internet, sách báo

và tạp chí; thực hiện phân chia dư nợ, nguồn vốn tại thời điểm 31/12 trong

Trang 18

giai đoạn 2015-2017 theo các tiêu chí: thành phần kinh tế, kỳ hạn, hình thứchuy động để đua ra cơ sở cho các luận điểm trong luận văn.

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn về hoạt động huy động vốntại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Thànhphố Điện Biên Phủ,cho đến nay chua có đề tài nghiên cứu về hiệu quả huyđộng vốn tại chi nhánh, luận văn đi sâu phân tích, đánh giá hiệu quả huy độngvốn qua những nhóm chỉ tiêu định tính và định luợng, những thành tựu đạtđuợc và những hạn chế cần khắc phục Luận văn đã kế thừa đuợc những uuđiểm và khắc phục đuợc phần nào những hạn chế của các nghiên cứu truớcđây để đua ra những định huớng và các giải pháp tối uu, mở rộng quy mô, tiếtkiệm chi phí,tối đa hóa lợi nhuận và đặc biệt mang tính thực tiễn cao, bám sátvới thực trang huy động vốn tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nôngthôn Việt Nam chi nhánh Thành phố Điện Biên Phủ

Trang 19

Chương I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN

CỦA NGÂN HANG THƯƠNG MẠI

1.1 Vốn và huy động vốn của Ngân hàng Thương mại.

1.1.1 Khái quát về vốn của Ngân hàng thương mại

Ngân hàng thương mại là một tổ chức trung gian tài chính với các chứcnăng cơ bản là: trung gian tín dụng, trung gian thanh toán và chức năng tạotiền.Để thực hiện được các chức năng này và đi vào hoạt động một cách cóhiệu quả và có lợi nhuận thì đòi hỏi ngân hàng thương mại phải có một lượngvốn hoạt động nhất định

Vốn của ngân hàng thương mại bao gồm:

a Vốn chủ sở hữu

Vốn chủ sở hữu (VCSH) là vốn tự có của ngân hàng hay còn gọi làvốn điều lệ Đây là nguồn vốn ban đầu của ngân hàng khi ngân hàng mớiđược thành lập và nguồn vốn này thường xuyên được bổ sung trong quá trìnhhoạt động của ngân hàng Tuỳ vào các loại hình ngân hàng khác nhay màvốn điều lệ ban đầu được xây dựng từ những nguồn khác nhau Vốn điều lệcủa một NHTM phải lớn hơn vốn pháp định theo quy định của NHNN

Nguồn vốn điều lệ hình thành ban đầu: Nếu ngân hàng thuộc sở hữunhà nước thì ngân sách do Nhà nước cấp chính là yếu tố cấu thành nên vốn tự

có của ngân hàng; đối với ngân hàng thương mai cổ phần thì hoạt động mua

cổ phiếu của các cổ đông tạo ra vốn ban đầu; vốn của ngân hàng liên doanh là

Trang 20

dựa trên đóng góp của các bên liên doanh

Nguồn vốn bổ sung trong quá trình hoạt động: VCSH của ngân hàng

sẽ liên tục đuợc bổ sung từ lợi nhuận của quá trình hoạt động, từ phát hànhthêm cổ phần, vốn góp, tuỳ vào nhu cầu và điều kiện của từng NHTM.Trong điều kiện ngân hàng hoạt động có lợi nhuận, một phần lợi nhuận sẽđuợc NHTM giữ lại để gia tăng vốn chủ sở hữu, làm tăng quy mô củaNHTM Đây cũng là nguồn gia tăng vốn chủ sở hữu thuờng xuyên Ngoài ra,vốn góp kinh doanh, phát hành thêm cổ phiếu, vốn cấp thêm là một số cáchthức khác để sung vốn chủ sở hữu nhằm đáp ứng nhu cầu mở rộng quy mô,đầu tu thêm cơ sở vật chất hoặc đáp ứng nhu cầu gia tăng vốn do NHNN quy định

Các quỹ: Một phần vốn chủ sở hữu của NHTM đuợc chia thành cácquỹ tùy thei mục đích sử dụng riêng Các quỹ này có thể đuợc hình thành từthu nhập truớc hoặc sau thuế của NHTM Một số quỹ trong ngân hàng nhu:Quỹ dự phòng tổn thất; quỹ bảo toàn vốn; quỹ thặng du vốn,

b Vốn huy động( vốn nợ)

Vốn nợ có số luợng lớn gấp nhiều lần so với vốn chủ sở hữu và chiếm

tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồn vốn Vốn nợ là vốn ngân hàng đi vay của

cá nhân hoặc tổ chức khác phải hoàn trả khi đến hạn hoặc có yêu cầu

• Tiền gửi

Khi một NHTM đi vào hoạt động, nghiệp vụ đầu tiên và cơ bản nhất

là huy động tiền từ các cá nhân và tổ chức để hinh thành nên nguồn vốn nợcho ngân hàng Hoạt động này đuợc thực hiện thông qua các nghiệp vụ mởcác tài khoản tiền gửi hoặc tiết kiệm để bảo quản và thực hiện thanh toán hộcho khách hàng khi có nhu cầu Tiền gửi là nguồn tiền quan trọng, chiếm tỷtrọng lớn và vai trò quan trọng trong tổng nguồn tiền của ngân hàng Do vậy,

để gia tăng luợng tiền gửi từ khách hàng trong môi truờng cạnh tranh, cácngân hàng thuơng mại đã liên tục đua ra và thực hiện nhiều phuơng thức huy

Trang 21

động tiền gửi.

Mặc dù đặc điểm chung của nguồn tiền gửi là phải thanh toán chokhách hàng ngay khi có yêu cầu ngay cả khi đó là tiền gửi có kỳ hạn chua đếnhạn nên luợng vốn này luôn luôn biến đổi theo thời gian Tuy nhiên, quy môcủa tiền gửi chiếm cơ cấu lớn trong nguồn vốn của ngân hàng, vì vậy tăngluợng tiền gửi đuợc xem là mục tiêu tăng truởng chính hàng năm của cácngân hàng trong công tác huy động vốn

- Tiền gửi thanh toán: Đây là khoản tiền khách hàng gửi vào tài khoản

mở tại ngân hàng và nhằm mục đích luu trữ và chi trả cho những khoản tiêudùng của mình Các khoản chi trả mang tính hợp pháp của khách hàng đềuđuợc ngân hàng hỗ trợ thực hiện theo quy định với điều kiên là khoản chikhông vuợt quá số du tài khoản Các khoản thu của khách hàng đều đuợcnhập vào tài khoản thanh toán theo yêu cầu Số tiền trong tài khoản thanh toánvẫn của khách hàng vẫn đuợc trả lãi tuy nhiên lãi suất này là lãi suất không kỳhạn và tỷ lệ rất thấp Ngoài ra, ngân hàng còn cung cấp nhiều tiện ích đi kèmtài khoản nhu phát hành thẻ, thu hộ, chi hộ, phát séc cho khách hàng đểthuận lợi hơn trong việc thực hiện các giao dịch thanh toán cũng nhu để thuhút khách hàng mở tài khoản tiền gửi tại ngân hàng mình Ngân hàng thu lợilợi từ các hoạt động thu phí nhu: phí quản lý tài khoản, phí phát hành thẻ, phírút tiền, phí thanh toán, Phần số du trong tài khoản đuợc ngân hàng sửdụng để dự trữ đuợc coi nhu là một nguồn vốn cho vay giá rẻ

- Tiền gửi có kỳ hạn của doanh nghiệp, tổ chức: Các doanh nghiệp, tổchức có luợng tiền nhàn rỗi chua sử dụng đến sẽ mang đến gửi tại ngân hàng

để có thể thu lợi bằng cách huởng lãi suất gửi từ khoản tiền này Khi có nhucầu sử dụng, doanh nghiệp hoặc tổ chức sẽ phải đến ngân hàng để thực hiệngiao dịch rút tiền Dù hình thức này bất tiện hơn so với việc gửi tiền vào tàikhoản thanh toán tuy nhiên tổ chức sẽ đuợc huởng mức lãi suất cao hơn so

Trang 22

với việc để tiền trong tài khoản thông thường

- Tiền gửi tiết kiệm dân cư: Phần lớn lượng tiền lưu hành trong thịtrường nằm ở bộ phận dân cư Loại hình này hướng đến huy động các móntiền nhỏ chưa có nhu cầu sử dụng trong dân cư Người có tiền nhàn rỗi sẽmang đến gửi tiết kiệm tại ngân hàng nhằm mục đích an toàn và hưởng lãisuất tiết kiệm Ngân hàng nhận tiền từ khách hàng và cung cấp chứng nhậndưới dạng sổ tiết kiệm cho mỗi lần gửi tiền, trên đó có đầy đủ thông tin củakhách và và món tiền khách hàng gửi vào ngân hàng như số tiền, lãi suất, kỳhạn Sổ tiết kiệm này không thể dung để thanh toán trực tiếp, tuy nhiên khikhách hàng có nhu cầu, khách hàng có thể sử dụng sổ tiết kiệm để cầm cố vaylại từ ngân hàng

- Tiền gửi của các ngân hàng khác: mục đích của các ngân hàng khigửi tiền tại ngân hàng khác thường là để thanh toán hộ hoặc mục đích khác

Vì vậy, khoản tiền này thường chiếm tỉ lệ nhỏ trong quy mô nguồn vốn củangân hàng

c Vốn vay

- Vay Ngân hàng trung ương: Trong quá trình hoạt động hàng ngày

của NHTM không thể tránh khỏi tình huống xảy ra là ngân hàng cho vay quánhiều trong một ngày dẫn đến việc thiếu hụt dự trữ (dự trữ bắt buộc, dự trữthanh toán) Việc thiếu hụt dự trữ trong một khoảng thời gian có thể gây raảnh hưởng không tốt tới ngân hàng Vì vậy, để giải quyết tình huống kịp thờitrong chi trả cũng như để đảm bảo dự trữ theo quy định của NHNN, NHTM

sẽ tiến hành vay của NHNN qua hình thức tái chiết khấu và tái cấp vốn Táichiết khấu diễn ra như sau: NHTM mang thương phiếu (thường là các thươngphiếu có chất lượng, thời gian đáo hạn ngắn, khả năng trả nợ cao) đến táichiết khấu tại NHNN; nghiệp vụ này là cho dự trữ của NHTM tại NHNN

Trang 23

- Vay bằng cách phát hành giấy nợ: Ngoài các phương thức kể trên,ngân hàng còn có thể huy động vốn bằng phát hành các giấy nợ (kỳ phiếu, tínphiếu, trái phiếu) trên thị trường vốn Một lượng vốn trung và dài hạn lớn cóthể được huy động qua phương thức này đáp ứng được nhu cầu cho vay trung

và dài hạn Những ngân hàng có uy tín lớn, trả lãi cao dễ dàng vay mượn hơn

là các ngân hàng nhỏ

d Vốn khác

Đây là những khoản vốn ngân hàng chiếm dụng được trong quá trìnhkinh doanh như tiền trên tài khoản mở LC, nguồn thanh toán, séc bảo chi,nhận uỷ thác

- Tiền uỷ thác: NHTM cung cấp dịch vụ uỷ thác cho các cá nhân và tổchức như: uỷ thác cho vay, uỷ thác đầu tư, uỷ thác cấp phát Cá nhân hay tổchức sử dụng dịch vụ sẽ chuyển tiền vào Ngân hàng, từ đó ngân hàng thựchiện uỷ thác Các hoạt động trên đã tạo nên nguồn uỷ thác cho ngân hàng

- Tiền trong thanh toán: Các hoạt động thanh toán không sử dụng tiền

Trang 24

mặt có thể hình thành nên nguồn trong thanh toán như séc đang trong quátrình chi trả, tiền ký quỹ để mở L/C

- Tiền khác: Một số khoản khác tạo nên nguồn vốn trong ngân hàngnhư lương chưa trả công nhân viên, các khoản thuế phải nộp Nhà nước,

• Nguồn nợ vay có thể chuyển đổi thành cổ phần:

Nợ tiềm tàng: Đây là các cam kết ghi ở ngoại bảng, phản ánh số tiền

mà NHTM có thể vay được từ các định chế tài chính khác qua hợp đồng hạnmức tín dụng Hợp đồng này quy định ngân hàng có thể nhanh chóng vay vốn

từ tổ chức tín dụng khác để đảm bảo nhu cầu chi trả cấp bách

1.1.2 Huy động vốn của Ngân hàng thương mại

1.1.2.1 Khái niệm huy động vốn của ngân hàng thương mại

Nguồn vốn của NHTM được định nghĩa: “Vốn của Ngân hàng thươngmại là những giá trị tiền tệ do NHTM tạo lập hoặc huy động được dùng đểđầu tư, cho vay hoặc thực hiện các dịch vụ kinh doanh khác Nó chi phối toàn

bộ hoạt động của NHTM Nó quết định sự tồn tại và phát triển của Ngânhàng” - Tài liệu từ VOER

Nguồn vốn được coi là tư liệu sản xuất của ngân hàng và không thểthay thế được Nếu vốn bị thiếu, các hoạt động của ngân hàng sẽ bị ngưng lại.Tương tự như nguồn vốn trong doanh nghiêp, vốn của NHTM cũng được biểuhiện bằng tiền, tiền gửi, tài sản cố định( máy móc, thiết bị, vật tư.), các tàisản vô hình ( bằng sáng chế, ) tuy nhiên so với nguồn vốn của doanhnghiệp thì nguồn nguồn vốn của các NHTM đặc trưng bởi lượng vốn rất lớn

và luôn vận động liên tục vì vậy tình hình hoạt động của ngân hàng phụ thuộcrất lớn vào tình hình huy động vốn của ngân hàng đó

* Nguyên tắc huy động vốn

- Thứ nhất, việc huy động vốn phải trên cơ sở nhu cầu cho vay Ngânhàng phải tính toán nhu cầu cho vay để xác định số vốn cần huy động, đảm

Trang 25

bảo cân đối giữa huy động vốn và sử dụng vốn về quy mô, thời hạn, cơ cấu đểnâng cao hiệu quả sử dụng vốn của ngân hàng.

- Thứ hai, ngân hàng nhận tiền gửi của khách hàng phải có trách nhiệmhoàn trả đầy đủ, đúng hạn cả vốn lẫn lãi theo thỏa thuận truớc giữa ngân hàng

và khách hàng Để đảm bảo khả năng thanh toán theo nguyên tắc trên, NHNNquy định các NHTM phải mở tài khoản tiền gửi tại NHNN và duy trì trên tàikhoản đó số tiền dự trữ bắt buộc Hiện tại, tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với TCTDquy định tại Quyết định số 1209/QĐ-NHNN áp dụng từ ngày 01/06/2011 (đốivới VND là 3% và 1%) và Quyết định số 1925/QĐ-NHNN áp dụng từ ngày26/08/2011 đối với ngoại tệ với tiền gửi không kì hạn và có kì hạn duới 12tháng là là 8% và kì hạn trên 12 tháng là 6%

- Thứ ba, ngân hàng không đuợc huy động vốn thông qua việc pháthành trái phiếu mà việc phát hành trái phiếu đó tạo cho các chủ sở hữu giànhđuợc quyền quản lý trực tiếp và gián tiếp đối với ngân hàng

1.1.2.2 Vai trò huy động vốn của ngân hàng thương mại

Thứ nhất, Vốn là cơ sở để NHTM thực hiện mọi hoạt động kinh

doanh Là một tổ chức kinh doanh tiền tệ do vậy tiền chính là yếu tố tiên quyết

để NHTM có thể đi vào hoạt động Nguồn vốn trong NHTM bao gồm vốn chủ

sở hữu và vốn nợ Vốn tự có đóng vai trò quan trọng trong giai đoạn mới thànhlập của NHTM chi trả để đầu tu có sở vật chất, trang thiết bị, nguồn nhânlực, tuy nhiên nguồn vốn sử dụng trong các hoạt động của ngân hàng thì chủyếu la vốn nợ NHTM huy động vốn từ nhiều nguồn, nguồn vốn này đuợc sửdụng để cho vay, tài trợ, đầu tu vào các lĩnh vực khác Vốn nợ quyết định đếnquy mô cho vay, đầu tu của NHTM, là yêu tố ảnh huởng chính đến thu nhậpcủa ngân hàng

Thứ hai, vốn giúp ngân hàng chủ động trong kinh doanh Nguồn vốn

sử dụng trong quá trình hoạt động của NHTM nhu đã phân tích ở trên là vốn

Trang 26

nợ Khi đi vay, NHTM phụ thuộc vào chủ thể cho vay về số lượng tiền, thờihạn cùng vỡi chi phí trả lãi Trong khi đó, ngân hàng luôn phải cân đối nguồnvốn ,sử dụng để ,duy trì hoạt động, cho vay, trả lãi, đầu tư vào lĩnh vực ,khác ,saocho hiệu quả và khả năng sinh lời cao Vì vây, việc NHTM có nguồn vốn huyđộng dồi dào sẽ có ,một lơi thế rất lớn trong việc kinh doanh, ngân hàng sẽ chủđộng hơn trong những cơ hội đầu tư ,nhờ nguồn vốn dồi dào, mở rộng quy mô,

đa dạng hoá các hoạt động kinh doanh nhằm phân tán rủi ro và gia tăng thu nhập

Thứ ba, vốn giúp ngân hàng quyết định năng lực thanh toán và đảm

bảo uy tín của mình trên thị trường Là một tổ chức kinh doanh tiền tệ, uy tín

là hết sức quan trọng đối với mỗi ngân hàng, uy tín quyết định đến khả năng

,tồn ,tại ,của ,ngân ,hàng ,đó ,trên ,thương ,trường, ,uy ,tín ,ảnh ,hưởng ,đến ,quyết ,địnhcủa khách hàng có sử dụng dịch vụ của ngân hàng hay không ,Uy tín được thểhiện một phần qua khả năng chi trả của ngân hàng cho ,khách hàng, khả năngthanh toán của ngân hàng càng cao thì vốn khả dụng càng lớn.Ngân hàng cóvốn tự có càng lớn thì càng dễ có tín nhiệm của dân chúng Ngoài ra uy tín cònthể hiện ở khả năng cho vay các dự án quy mô lớn, thời gian dài Để thực hiệnđược điều đó đòi hỏi ngân hàng phải có khả năng huy ,động vốn lớn đảm bảokhảnăngthanhtoáncữngnhưchovay,nângcaouytíncủamìnhtrênthươngtrường

Thứ tư, vốn quyết định năng lực cạnh tranh của ngân hàng Hiện nay,

sự cạnh tranh trên thương trường rất khốc liệt , trên thị trường ngân hàng cữngvậy , các NHTM phải cạnh tranh với nhau để có được khách hàng Ngân hàng

có vốn càng lớn càng dễ trong việc mở rộng quan hệ tín dụng chủ động về thờihạn cho vay và thậm chí trong khi quyết định lãi suất phù hợp với khách hàng.Điều này sẽ thu hút khách hàng, làm tăng doanh số Hơn nữa, với tiềm lực tàichính hùng mạnh, NHTM cững sẽ dễ dàng hơn trong việc đầu tư vào các lĩnhvực khác

1.1.2.3 Mục tiêu huy động vốn của ngân hàng thương mại

Trang 27

về phía ngân hàng, để có thể tiến hành kinh doanh có hiệu quả, đa dạngcác hình thức kinh doanh để nâng cao sức cạnh tranh và lợi nhuận ngân hàngcần có một luợng vốn lớn huy động từ các nguồn trong nuớc.

Mục tiêu trong công tác huy động vốn là cơ sở cho việc đề ra kế hoạch

và chiến luợc về nguồn vốn của ngân hàng Cụ thể, mục tiêu trong công táchuy động vốn của NHTM bao gồm:

- Tìm kiếm nguồn vốn rẻ, chi phí phù hợp Việc tính chi phí của từngnguồn vốn cụ thể cho phép các nhà quản lý xác định nguồn vốn nào rẻ hơn,

có nên thay đổi lãi suất hay không, thu nhập từ tài sản tăng thêm có đủ bù đắpchi phí của nguồn vốn tăng thêm hay không Thông thuờng, những nguồn vốn

có thời hạn càng cao và tính ổn định cao thì chi phí huy động cũng cao vànguợc lại Tuy nhiên, tìm kiếm đuợc nguồn vốn rẻ thì lại đồng nghĩa với việcgiảm tính cạnh tranh của ngân hàng Tính toán chi phí một cách chính xác chophép ngân hàng chủ động lựa chọn những nguồn vốn khác nhau, đạt đuợc tỷ

lệ thu nhập mong đợi trong tuơng lai

- Tạo ra nguồn vốn ổn định và cơ cấu phù hợp Cơ cấu huy động vốncần đa dạng, thể hiện ở việc duy trì một tỷ lệ giữa huy động ngắn hạn và dàihạn, giữa vốn nội tệ và ngoại tệ, các tỷ lệ cần phù hợp để ngân hàng tận dụngtối đa các cơ hội, nguồn lực đồng thời vẫn trong quy định của ngân hàng nhànuớc, đảm bảo an toàn cho ngân hàng Một ngân hàng có chất luợng huyđộng vốn cao sẽ có nguồn vốn dồi dào và cơ cấu vốn cân đối, tránh cho ngânhàng rơi vào tình trạng căng thẳng về thanh khoản trong điều kiện môi truờngkinh doanh thuờng xuyên biến động, thay đổi

- Xây dựng quy mô và sự tăng truởng nguồn vốn ổn định Chất luợnghuy động vốn tốt nghĩa là khối luợng vốn huy động phải đạt quy mô nhất địnhtheo kế hoạch huy động của ngân hàng, đồng thời nguồn vốn đó có tốc độtăng truởng ổn định Để thực hiện tốt vấn đề này cần kết hợp hài hòa các yếu

Trang 28

tố khác như lãi suất, chính sách Marketing khách hàng, các hình thức huyđộng vốn, uy tín của ngân hàng Ngân hàng cần kiểm soát, đưa ra được xuhướng của dòng tiền gửi vào và rút ra trong giai đoạn tiếp theo để chủ động

sử dụng các nguồn vốn

- Quản lý, điều hành tốt nguồn vốn phục vụ kinh doanh Trong hoạtđộng ngân hàng thường xuyên xảy ra tình trạng không cân đối về vốn giữacác chi nhánh trong cùng hệ thống hay giữa các ngân hàng Công tác quản lýhuy động vốn tốt sẽ giải quyết được tình trạng thừa, thiếu vốn tạm thời củangân hàng Một số biện pháp thường sử dụng như: điều chuyển vốn giữa cácchi nhánh (khi mất cân đối nội bộ), vay các ngân hàng khác, vay NHTW

Vốn huy động phải xuất phát từ nhu cầu kinh doanh của ngân hàng .Vốn huy động của ngân hàng phải có sự tăng trưởng , ổn định về số lượng để

có thể thoả mãn các nhu cầu cho vay , thanh toán cũng như hoạt động kinhdoanh khác ngày càng tăng của ngân hàng Tuy nhiên vốn huy động phảiđược ổn định về mặt thời gian Nếu ngân hàng huy động được một lượng vốnlớn mà không ổn định về măt thời gian , thường xuyên có một dòng tiền lớn

có khả năng bị rút ra thì lượng vốn dành cho vay, cho đầu tư sẽ không lớn

Như vậy hiệu quả sử dụng sẽ không cao và ngân hàng phải thườngxuyên đối đầu với vốn để thanh khoản Nhưng nếu ngân hàng huy động đượcnguồn vốn ổn định thì ngân hàng sẽ yên tâm sử dụng phần lớn vốn đó vào cáchoạt động có thu nhập cao Nhưng nói như vậy không có nghĩa là nếu ngânhàng thấy có nguồn vốn ổn định thì sẽ huy động hết ngay hay ngựơc lại , màviệc huy động vốn của ngân hàng phải xuất phát từ nhu cầu thực tế của ngânhàng về vốn Nếu huy động được ít thì ngân hàng sẽ không đáp ứng được nhucầu của khách hàng , Không đa dạng hoá được các hoạt động kinh doanh,không mở rộng cạnh tranh đựơc và sẽ bị mất hết khách hàng Còn nếu huyđộng nhiều mà không sử dụng hết thì vốn sẽ bị “ đóng băng “ khiến lợi nhuận

Trang 29

sẽ bị giảm sút , do vẫn phải trả lãi và các chi phí kèm theo như chi bảo quản ,

kế toán , kho quỹ mà không có khoản nào bù đắp lại

Nói tóm lại , huy động vốn có hiệu quả là huy động vốn ổn định , vừa

đủ đáp ứng nhu cầu kinh doanh của ngân hàng

1.1.3 Các phương thức huy động vốn

1.1.3.1 Phân loại theo bản chất nghiệp vụ huy động vốn

* Huy động vốn qua nghiệp vụ nhận tiền gửi.

(i) Huy động tiền gửi không kỳ hạn

Đây là phần tiền huy động tương đối quan trọng ở những nước pháttriển có tỷ lệ thanh toán không dùng tiền mặt cao Mục đích của các khoảntiền gửi này không phải là để lấy lãi mà chủ yếu dùng để thanh toán Kháchhàng gửi tiền phần lớn là những tổ chức kinh tế, các doanh nghiệp, các cánhân làm ăn buôn bán phải thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ liên tục Ngườigửi tiền có thể rút tiền ra bất cứ lúc nào hoặc để chi trả cho người thứ ba.Hình thức rút có thể là tiền mặt hay lấy qua hình thức thanh toán bằng séc.Đặc biệt, người gửi tiền có thể không cần trực tiếp đến ngân hàng lấy tiền mà

có thể rút tiền qua các máy giao dịch tự động (ATM) Với mục đích chủ yếukhi gửi tiền là để sử dụng các dịch vụ ngân hàng nên mức lãi suất mà ngânhàng trả cho người gửi tiền là rất thấp, thậm chí không phải trả lãi Tuy nhiên

ở nhiều nước có tỷ lệ thanh toán không dùng tiền mặt thấp (trong đó có ViệtNam) và để tăng mức động viên tiền gửi, ngân hàng vẫn trả lãi cho tiền gửinày (thường được trả ngang bằng với lãi suất tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn)

Tỷ lệ huy động từ nguồn này sẽ là khá cao nếu ngân hàng có các dịch vụ đadạng, sản phẩm ngân hàng chất lượng cao, hệ thống mạng lưới rộng rãi, đápứng tốt các nhu cầu của người gửi tiền

(ii) Huy động tiền gửi có kỳ hạn

Là các khoản tiền gửi của các tổ chức kinh tế, cá nhân gửi vào ngân

Trang 30

hàng và rút ra sau một thời hạn nhất định Khoản này thường gắn với các tổchức kinh tế có chu kỳ kinh doanh gần như xác định, thời gian thanh toántiền

ổn định, ít có sự biến động Phần tiền gửi này, ngân hàng sử dụng dễ dàngnên

mức lãi suất mà ngân hàng phải trả cũng cao hơn Người gửi tiền ngoài mụcđích sử dụng các dịch vụ ngân hàng còn có mục đích kiếm lời Do đó, sựthay

đổi lãi suất sẽ có tác động rất nhanh và rõ nét đối với nguồn vốn huy độngcủa

ngân hàng

(iii) Huy động tiền gửi tiết kiệm

- Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn: Hình thức này gần giống huy độngtiền gửi không kỳ hạn Tuy nhiên, so với tiền gửi không kỳ hạn thì số dư củaphần vốn này ổn định hơn, ít biến động hơn nên ngân hàng phải trả lãi suấtcao hơn

- Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn: Đây là loại hình tiết kiệm phổ biến nhất,quen thuộc nhất ở nước ta Người gửi tiền gửi vào ngân hàng và rút ra saunhững thời hạn xác định: 3 tháng, 6 tháng, Người gửi không được rút trước,nếu rút trước hạn thì sẽ bị phạt (có thể chỉ được hưởng lãi không kỳ hạn hoặckhông được hưởng lãi) Đây là những khoản tiền có tính ổn định cao nên ngânhàng phải trả khách hàng với lãi suất gần như là cao nhất Tuy nhiên, ở nước

ta hiện nay, để tăng sức cạnh tranh, thu hút được vốn các ngân hàng đã rấtlinh hoạt trong việc trả lãi khi khách hàng rút ra trước thời hạn: có ngân hàng thì tính lãi cho khách hàng với lãi suất không kỳ hạn, có ngân hàng vẫn tính với lãisuất tương ứng với số ngày gửi thực tế,

- Tiền gửi tiết kiệm có thời hạn dài: Loại hình này khá phổ biến ởnhững nước phát triển nhưng ở nước ta còn khá mới mẻ Người gửi có thể gửi

Trang 31

* Huy động vốn thông qua việc đi vay của NHNN và các tổ chức tíndụng khác

Hình thức này ngày càng chiếm vai trò quan trọng khi môi truờng kinhdoanh đầy biến động Các NHTM có thể vay vốn từ nhiều nguồn:

- Vay từ các TCTD: Đó là các khoản vay thông thuờng mà các ngânhàng vay lẫn nhau trên thị truờng liên ngân hàng hay thị truờng tiền tệ Cácngân hàng thuờng xây dựng các mối quan hệ tốt để khi thiếu hụt vốn có thểvay lẫn nhau chứ không vay ngân hàng trung uơng

- Vay từ NHNN: Khi NHTM xảy ra tình trạng thiếu hụt dự trữ bắt buộchay mất khả năng thanh toán thì nguời cuối cùng mà các ngân hàng có thể cầucứu là NHNN NHNN cho vay duới hình thức tái chiết khấu thuơng phiếu.Các NHTM có thể mang các thuơng phiếu lên NHNN để vay Tuy nhiên, việcvay này cũng có một số khó khăn do NHNN chỉ cho NHTM một hạn mức táichiết khấu và việc cho vay này lại nằm trong định huớng của chính sách tàichính quốc gia Dẫu sao, đây cũng là một hình thức bổ sung vốn cho NHTMcực kỳ quan trọng trong những thời điểm nhất định

* Huy động vốn qua phát hành các công cụ nợ

Đây là hình thức huy động vốn có hiệu quả khá cao của các NHTM.Trong quá trình hoạt động, ở những thời điểm nhất định, ngân hàng thấy cầnphải huy động thêm vốn truớc những cơ hội kinh doanh đầy hấp dẫn Điều đó

có nghĩa là ngân hàng huy động vốn ở thế chủ động, hay nói cách khác, là cóđầu ra mới tính đầu vào Ngân hàng xác định rõ quy mô vốn huy động, loạitiền huy động và đua ra các mức chi phí hợp lý sao cho việc tạo vốn của ngânhàng thành công nhanh chóng

Để vay trên thị truờng, ngân hàng có thể phát hành kỳ phiếu và trái phiếu:

- Kỳ phiếu ngân hàng: là một loại giấy tờ nhận nợ ngắn hạn do ngânhàng phát hành nhằm huy động vốn trong dân, chủ yếu là để phục vụ cho

Trang 32

những kế hoạch kinh doanh đã xác định của ngân hàng như một dự án, mộtchương trình kinh tế,

- Trái phiếu ngân hàng: là một loại giấy tờ có giá, xác nhận khoản nợcủa ngân hàng đối với khách hàng với những cam kết như: thanh toán một sốtiền xác định, vào một ngày xác định trong tương lai với thời hạn xác địnhcho trước Trái phiếu được phát hành trong toàn bộ hệ thống ngân hàng, chủyếu là để huy động vốn trung và dài hạn

* Huy động vốn qua các hình thức khác

Để tăng cường huy động vốn nhàn rỗi từ dân cư, các tổ chức kinh tế,các doanh nghiệp, các NHTM còn sử dụng các hình thức khác về dịch vụnhư: làm dịch vụ bảo lãnh, đại lý phát hành chứng khoán, trung gian thanhtoán, đầu mối trong hợp đồng đồng tài trợ, Nền kinh tế càng phát triển, cácdịch vụ trên càng mang lại cho ngân hàng những nguồn huy động lớn giúpcho ngân hàng có thể kinh doanh một cách an toàn và hiệu quả

1.1.3.2 Phân loại theo đối tượng huy động

(i) Huy động vốn trong dân cư

- Huy động tiết kiệm: Là hình thức mà người dân chủ yếu dành mộtphần thu nhập của mình gửi vào ngân hàng nhằm mục đích tích luỹ để dành,hưởng lợi nhuận (lãi) hoặc phục vụ chi tiêu thông thường

Căn cứ vào kỳ hạn gửi tiền, tiết kiệm được chia thành hai loại:

+ Tiết kiệm không kỳ hạn: theo hình thức này, người gửi có thể gửinhiều lần và rút ra theo nhu cầu sử dụng Loại tiền gửi này thường được ápdụng với đối tượng dân cư, là những người gửi tiền tạm thời nhàn rỗi để phục

vụ chi dùng, chưa kế hoạch được thời gian thực hiện

+ Tiết kiệm có kỳ hạn: là hình thức huy động tiền nhàn rỗi của dân cưtrên cơ sở họ đã định được kế hoạch sử dụng trong tương lai Mặt khác, tiếtkiệm có kỳ hạn có lãi suất cao hơn và thông thường, kỳ hạn càng dài lãi suất

Trang 33

càng cao.

(ii) Huy động vốn từ các tổ chức kinh tế

Trong kinh doanh, có một bộ phận tiền tệ tạm thời tách khỏi sự vậnđộng của hàng hoá như quá trình bán hàng hoá thu được tiền, tiền để chờ muavật tư, nguyên nhiên vật liệu, tiền chuẩn bị trả lương cho công nhân, Khoảntiền tạm thời nhàn rỗi đó được gửi vào ngân hàng dưới các hình thức sau:

- Tiền gửi thanh toán: Đó là các khoản tiền gửi vào ngân hàng được sửdụng để thanh toán, chi trả cho các hoạt động mua sắm hàng hóa, dịch vụ vàcác khoản chi khác Tiền gửi thanh toán thường được bảo quản tại ngân hàngtrên 2 loại tài khoản: tài khoản tiền gửi thanh toán và tài khoản tiền gửi vãnglai Đối với tài khoản tiền gửi thanh toán, việc rút tiền hoặc chi trả cho bênthứ ba thường được thực hiện bằng séc hay chuyển khoản Tài khoản vãng lai

là tài khoản có lúc dư nợ, có lúc dư có Với tài khoản này, khách hàng còn cóthể được ngân hàng đáp ứng nhu cầu tín dụng trong 1 khoảng thời gian nhấtđịnh Đứng trên góc độ ngân hàng, tiền gửi không kỳ hạn là một khoản nợ màngân hàng luôn phải chủ động trả cho khách hàng vào bất cứ lúc nào, vì vậy

dự trữ để đảm bảo tính thanh khoản cho các tài khoản này cao hơn và lãi suấtcho những khoản này sẽ rất thấp

- Tiền gửi không kỳ hạn: Đây là khoản tiền được ký gửi với mục đích

an toàn tài sản, không mang tính chất phục vụ thanh toán Khi cần, kháchhàng có thể đến ngân hàng rút ra để chi tiêu Cũng giống như tiền gửi thanhtoán, ngân hàng phải thỏa mãn yêu cầu rút tiền của khách hàng bất cứ lúc nào

và chỉ được phép sử dụng khi đã đảm bảo khả năng thanh toán, chi trả

- Tiền gửi có kỳ hạn: Đây là loại tiền gửi có sự thỏa thuận trước giữakhách hàng và ngân hàng về thời gian rút tiền Đại bộ phận nguồn tiền gửinày có nguồn gốc từ tích lũy và xét về bản chất chúng được ký thác với mụcđích hưởng lãi Tiền gửi có kỳ hạn không được sử dụng để thanh toán Đổi

Trang 34

lại, tiền gửi có kỳ hạn được hưởng lãi suất cao Đây là nguồn tiền tương đối

ổn định, ngân hàng có thể sử dụng phần lớn vào kinh doanh Chính vì vậy,các NHTM luôn tìm cách đa dạng hóa loại tiền gửi này bằng cách áp dụngnhiều kỳ hạn khác nhau, với các mức lãi suất khác nhau, nhằm đáp ứng nhucầu của mọi đối tượng khách hàng

(iii) Huy động từ các tổ chức xã hội và TCTD khác

Các tổ chức bao gồm: Cơ quan Nhà nước, đơn vị vũ trang, tổ chứcchính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghềnghiệp, quỹ xã hội, quỹ từ thiện, Trong quá trình hoạt động, bản thân các tổchức này cũng có những khoản tiền tạm thời nhàn rỗi, họ gửi vào ngân hàngnhằm mục đích thanh toán, chi tiêu và được sử dụng các dịch vụ của ngânhàng Khi đó, ngân hàng được quyền tạm thời sử dụng khoản tiền tạm thờinhàn rỗi này Đây là khoản tiền gửi vì mục tiêu thanh toán của khách hàngnên ngân hàng cũng phải đáp ứng yêu cầu thanh khoản của khách hàng

1.1.3.3 Phân loại theo thời gian

Hình thức huy động vốn phân loại theo thời gian có ý nghĩa rất quantrọng đối với hoạt động kinh doanh của ngân hàng vì nó liên quan mật thiếtđến tính an toàn và khả năng sinh lợi của nguồn vốn huy động, cũng như thờigian phải hoàn trả khách hàng Hơn nữa việc huy động còn phải cân đốinguồn với đầu ra của NHTM Theo thời gian, các hình thức huy động vốnđược chia thành:

Trang 35

ngắn hạn thường thấp,và tính ổn định thấp.

(ii) Huy động vốn trung hạn

Huy động vốn trung hạn là nguồn huy động vốn ngân hàng qua pháthành các công cụ nợ trung hạn trên thị trường vốn hoặc nhận tiền gửi trunghạn (từ 1 đến 5 năm) Vốn huy động này ngân hàng có thể sử dụng tương đốidài và thuận tiện Tuy nhiên, lãi suất huy động nguồn vốn này thường cao hơnnguồn ngắn hạn Nguồn huy động trung hạn rất quan trọng và cần thiết đểngân hàng thực hiện các hoạt động đầu tư, thay đổi công nghệ và cho vaytrung, dài hạn với lãi suất cao

(iii) Huy động vốn dài hạn

Đây là hoạt động huy động vốn dài hạn của ngân hàng trên thị trườngvốn Với nguồn huy động này, ngân hàng có thể sử dụng dễ dàng, có tính ổnđịnh cao (thời hạn từ 5 năm trở lên) Do vậy, lãi suất mà ngân hàng phải trảcũng rất cao

Các ngân hàng thường tính toán lãi suất huy động bình quân, bao gồm:

- Lãi suất huy động bình quân của một hoặc một nhóm nguồn trong kỳ

- Lãi suất bình quân của các nguồn phải trả tại một thời điểm trong kỳ.Chỉ tiêu này được xác định thông qua công thức:

Trang 36

chi phí trả lãiLãi suất huy động bình quân = -

Tổng nguồn vốn huy động bình quânHoặc

Σ số du tiền gửi loại i x Lãi suất tiền gửi loại iLãi suất huy động bình quân =

Tổng nguồn vốn huy động bình quânHiệu quả huy động vốn cao khi lãi suất huy động vốn bình quân thấptrong điều kiện vẫn đảm bảo đủ vốn cho nhu cầu sử dụng Việc tính chi phíbình quân cho từng nguồn ( nhóm nguồn) cụ thể cho phép các nhà quản lýgiải đáp các câu hỏi: nguồn( nhóm nguồn) nào rẻ hơn, nên vận dụng lãi suấthuy động nhu thế nào và thu nhập từ lãi suất tăng thêm có bù đắp đuợc chiphí cho nguồn( nhóm nguồn) tăng thêm không? Để từ đó đua ra đuợc quyếtđịnh lựa chọn cơ cấu nguồn vốn sao cho hợp lý và đua ra đuợc các giải pháphuy dộng vốn phù hợp

Ngoài ra còn có các chỉ tiêu xác định chi phi huy động nhu:

Chênh lệch lãi suất bình quân Thu lãi cho vay đầu tu Chi phí trả lãi( Chênh lệch bình quân cho = Tổng tài sản sinh lời - Tổng nguồn vốn

vay huy động ) bình quân bình quân

Chỉ tiêu này đo luờng mức lãi suất ngân mà ngân hàng thu đuợc trongquá trình huy động vốn và sử dụng vốn Nói cách khác, nó đo luờng khả năngsinh lời của ngân hàng đồng thời cũng đo luờng mức độ cạnh tranh thị truờngcủa ngân hàng Mức độ cạnh tranh càng cao thì chênh lệch này càng nhỏ Chỉtiêu này càng cao, hiệu quả huy động và sử dụng vốn càng cao, khả năng sinhlời càng lớn

Để xác định giá của việc sử dụng vốn, các ngân hàng chú trọng đến chi tiêu

Chi phí huy độngChi phí huy động bình quân = -

Quy mô huy độngChi phí huy động bình quân là chỉ tiêu phản ánh chi phí huy động vốntrung bình của ngân hàng trong một thời kỳ nhất định, hay chính là dể đuợc

Trang 37

quyền sử dụng một đồng vốn huy động thì ngân hàng phải bỏ ra bao nhiêuđồng chi phí Trong truờng hợp các yếu tố khác thay đổi không đáng kể, chiphí huy động bình quân càng nhỏ thì hiệu quả huy động càng cao Ngân hàngphải cân đối giữa chi phí ngoài lãi và chi phí trả lãi để đạt hiệu quả tốt nhất.

Công tác huy động vốn của ngân hàng đuợc đánh giá có hiệu quả cao

về phuơng diện chi phí khi nó đạt đuợc những lợi ích cơ bản sau

- Tìm kiếm đuợc nguồn có chi phí thấp để để đáp ứng nhu cầu cho vay

và đầu tu trong khi vẫn thoả mãn các yêu cầu tương xứng giữa huy động và

sử dụng vốn về phương diện quy mô, thời hạn, tính ổn định Theo nguyên lýchung, những nguồn vốn có chi phí thấp nhất sẽ là nguồn vốn có ưu thế vềphương diện chi phí

- Quản lý chi phí cho các nguồn là hoạt động thường xuyên và quantrọng của mỗi ngân hàng vì mỗi sự thay đổi về cơ cấu nguồn vốn hay lãi suất

có thể làm thay đổi chi phí trả lãi, ảnh hưởng đến thu nhập của ngân hàng

Khi quyết định mở rộng kinh doanh, tăng cường quy mô tài sản ngânhàng xác định chi phí biên của nguồn vốn làm căn cứ lựa chọn cơ cấu vốn cầnhuy động thêm Chi phí biên của nguồn vốn bao gồm chi phí trả lãi cận biên

và chi phí ngoài lãi cận biên:

Doanh thu từ lãi - Chi phí trả lãiChi phí trả lãi cận biên = -

Quy mô huy độngChi phí khác về huy động vốnChi phí ngoài lãi cận biên = -

Quy mô huy độngHiệu quả huy động vốn của ngân hàng càng cao khi chi phí cận biệncủa nguồn vốn càng thấp, chi phí phải trả cho một đồng vốn huy động thêmcàng thấp

1.2 Hiệu quả huy động vốn của Ngân hàng Thương mại

1.2.1 Khái niệm hiệu quả huy động vốn của Ngân hàng thương mại

Trang 38

a Hiệu quả, hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội

Theo các nhà ngôn ngữ học, khái niệm “”hiệu quả” được hiểu là: kếtquả như yêu cầu của việc làm mang lại NHưng theo từ điển Lepetit Lasousseđịnh nghĩa “”hiệu quả là kết quả đạt được trong việc thực hiện một nhiệm vụnhất định””( từ điển Lepetit Lasousee, 1999, Paris.tr.57) Cho đến nay cónhiều quan niệm về hiệu quả khác nhau

Các nhà quản trị hành chính cho rằng: Hiệu quả là mục tiêu chủ yếucủa khoa học hành chính, là sự so sánh giữa các chi phí đầu tư với các giá trịcủa đầu ra, sự tăng tối đa lợi nhuận và tối thiểu chi phí là mối tương quan giữa

sử dụng nguồn lực và tỷ lệ đầu ra- đầu vào

Đối với các nhà kinh tế quan tâm tới hiệu quả thương mại, họ cho rằnghiệu quả thương mại phản ánh quan hệ so sánh giữa kết quả đạt được với chiphí bỏ ra của quá trình trao đội hàng hoá, dịch vụ trên thị trường Thực chất,

đó là trình độ sử dụng các nguồn lực thương mại nhằm đạt tới những mục tiêu

đã xác định Ở đây, nguồn lực chính là các phương tiện, còn kết quả là nhữngmục tiêu đã xác định, cái đích cần đạt tới của hoạt động thương mại Do vậy,theo nghĩa rộng, hiệu quả thương mại được thể hiện ở mối quan hệ giữa mụctiêu và phương diện tổ chức quá trình trao đổi hàng hoá, dịch vụ

Hiệu quả thương mại bao gồm: Hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội

- Hiệu quả kinh tế là một bộ phận quan trọng, cơ bản nhất của hiệu quảthương mại Trên tầm vĩ mô, nó phản ánh quan hệ so sánh giữa kết quả kinh

tế đạt được với chi phí về các nguồn lực tài chính, lao động và các yếu tố vậtchất kỹ thuật khác trong quá trình tổ chức trao đổi hàng hoá và cung cấp dịch

vụ trên thị trường Các chỉ tiêu biểu hiện hiệu quả kinh tế của thương mại, tuỳtheo mục tiêu xác định có thể bao gồm lưu chuyển hàng hoá bán lẻ/vốn lưuthông( vòng quay), kim ngạch xuất khẩu/ chi phí xuất khẩu, giá trị gia tăng/vốn đầu tư trong thương mại( mức đóng góp GDP trên vốn), kim ngạch xuất

Trang 39

nhập khẩu/ thu nhập quốc dân( độ “”mở”nền kinh tế), thu nhập quốc dân sảnxuất/ thu nhập quốc dân sử dụng Trên tầm doanh nghiệp, các chỉ tiêu biểuhiện hiệu quả kinh doanh được xác định dựa vào xác kết quả như mức lưuchuyển, giá trị gia tăng của hàng hoá, dịch vụ, lợi nhuận so với các chi phí vềvốn cố định, vốn lưu động và vốn sức lao động.

- Hiệu quả xã hội là bộ phận hiệu quả thương mại phản ánh kết quả đạtđược theo mục tiệu hay chính sách xã hội so với các chi phí nguồn lực bỏ ranhằm đạt mục tiêu khác Hiệu quả xã hội của thương mại thể hiện ở tươngquan chi phí, nguồn lực bỏ ra nhằm thoả mãn nhu cầu tiêu dùng của xã hội vềhàng hoá, dịch vụ, đảm bảo chất lượng phục vụ và các giá trị văn hoá, nhânvăn, việc thu hút lao động và giải quyết việc làm, mức độ thất nghiệp đượchạn chế

b Hiệu quả huy động vốn

Có nhiều cách hiểu khác nhau về hiểu quả huy động vốn Hiệu quả huyđộng vốn là khả năng đáp ứng nhu cầu sử dụng vốn của ngân hàng Đó chính

là sự đáp ứng kịp thời, đầy đủ nhu cầu sử dụng vốn với chi phí hợp lý

Trong luận van này hiệu quả huy động vốn được hiểu là “kết quả huyđộng vốn mà ngân hàng đạt được phù hợp với nhu cầu sử dụng vốn, đảm bảomục tiêu tăng trưởng bền vững, an toàn và sinh lời cao của ngân hàng trongtừng thời kỳ”

Như vâỵ, trên giác độ ngân hàng, để đạt được hiệu quả huy động vốncao, ngân hàng cần bám sát nhu cầu sử dụng vốn, huy động vốn không nhữngđáp ứng nhu cầu mà còn phù hợp về cơ cấu, kỳ hạn và loại tiền với chi phíhuy động phải bỏ ra là thấp nhất Đồng thời phải duy trì được tính ổn định caocủa các nguồn tiền huy động Có như vậy mới hạn chế được rủi ro thanhkhoản, rủi ro lãi suất và gia tăng lợi nhuận cho ngân hàng

Trang 40

Trên giác độ khách hàng, hiệu quả huy động vốn của ngân hàng đạtđuợc khi thoả mãn tốt nhu cầu của khách hàng về tính đa dạng của sản phẩmhuy động vốn, về lãi suất, về thái độ phục vụ của nhân viên ngân hàng Nóicách khác hiệu quả huy động vốn của ngân hàng cao khi tạo cho khách hàngcảm giác thuận tiện, an toàn khi gửi tiền cũng nhu trải nghiệm các dịch vụkhác của ngân hàng.

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả huy động vốn của Ngân hàng thương mại

Đánh giá hiệu quả huy động vốn là việc làm cần thiết và quan trọng đốivới mỗi NHTM, nhất là trọng điều kiện cạnh tranh gay gắt nhu hiện nay Việclàm này giúp cho các NHTM thấy đuợc những điểm mạnh, điểm yếu củamình trong công tác huy động vốn, từ đó có những điều chỉnh thích hợp nhằmphát huy điểm mạnh, hạn chế điểm yếu và nâng cao hiệu quả huy động vốn

1.2.2.1 Quy mô, tốc độ tăng trưởng của vốn huy động

(i) Tỷ trọng nguồn vốn huy động trong tổng nguồn vốn: đây là mộttrong những chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hiệu quả huy động vốn của mộtNHTM Bởi vì nếu việc huy động vốn không đáp ứng đuợc nhu cầu về khốiluợng vốn cho hoạt động kinh doanh thì không thể nói hiệu quả huy động vốntốt Từ chỉ tiêu này ngân hàng biết đuợc nguồn vốn huy động hiện tại đangchiếm tỷ trọng bao nhiêu so với tổng nguồn vốn của ngân hàng Tuy nhiênnếu tổng vốn huy động chiếm tỷ lệ lớn trong tổng nguồn vốn có nghĩa là chiphí trả lãi tiền gửi của ngân hàng sẽ tăng lên, do đó sẽ làm giảm lợi nhuận củangân hàng và nguợc lại

Chỉ tiêu này đuợc tính nhu sau:

Tỷ trọng nguồn Tổng vốn huy động

vốn huy động Tổng nguồn vốnChỉ tiêu này dùng để đánh giá tỷ lệ của vốn huy động trong tổng nguồnvốn, từ đó giúp các nhà quản trị ngân hàng có thể đua ra những biện pháp huy

Ngày đăng: 23/04/2022, 06:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Từ bảng trên cho thấy nguồn vốn huy động của chinhánh tp.Điện Biên chủ yêú đến từ huy động từ tiền gửi,giữ tỷ trọng trên 90%, đặc biệt là tiền gửi từ dân cư, chiếm trên 80% tổng nguồn vốn ( năm 2015 là 83,23%, năm 2016 là 83%, năm 2017 là 80,2%), tiền gửi - HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG  NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN  CHI NHÁNH THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN PHỦ  LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
b ảng trên cho thấy nguồn vốn huy động của chinhánh tp.Điện Biên chủ yêú đến từ huy động từ tiền gửi,giữ tỷ trọng trên 90%, đặc biệt là tiền gửi từ dân cư, chiếm trên 80% tổng nguồn vốn ( năm 2015 là 83,23%, năm 2016 là 83%, năm 2017 là 80,2%), tiền gửi (Trang 76)
Bảng 2.9 Cân đối nguồn vốn và sử dụng vốn của Agribank Chi - HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG  NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN  CHI NHÁNH THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN PHỦ  LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Bảng 2.9 Cân đối nguồn vốn và sử dụng vốn của Agribank Chi (Trang 79)
Bảng 2.12: Chi phí trả lãi bình quân tiền gửi của NHNN&PTNT Việt Nam chi nhánh TP.Điện Biên Phủ giai đoạn 2015 -2017 - HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG  NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN  CHI NHÁNH THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN PHỦ  LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Bảng 2.12 Chi phí trả lãi bình quân tiền gửi của NHNN&PTNT Việt Nam chi nhánh TP.Điện Biên Phủ giai đoạn 2015 -2017 (Trang 82)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w