1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIEN VIỆT NAM - CHI NHÁNH SỞ GIAO DỊCH

92 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 705,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kinh nghiệm nâng cao hiệu quả tín dụng đối với khách hàng Doanh nghiệp của NHTM...24 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1...30 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHI

Trang 1

LÊ THỊ TAM

HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN

HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU Tư VÀ PHÁT

TRIEN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI - 2018

Trang 2

LÊ THỊ TAM

HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIEN VIỆT NAM - CHI NHÁNH SỞ GIAO DỊCH 1

Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng

Mã số: 8.34.02.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN THU HIỀN

HÀ NỘI - 2018

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan toàn bộ luận văn “Hiệu quả hoạt động tín dụng doanhnghiệp tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chinhánh Sở giao dịch 1” là công trình độc lập của riêng tôi Mọi số liệu phân tíchtrong bài đều có nguồn gốc rõ ràng Tất cả tài liệu tham khảo trong Luận văn đềuđược trích dẫn theo quy định của Khoa Sau Đại học - Học viện Ngân hàng

Hà Nội, ngày tháng năm 2018

Tác giả luận văn

Lê Thị Tâm

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn này, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận đượcnhiều sự giúp đỡ quý báu Trước hết, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới

TS.Nguyễn Thu Hiền, người hướng dẫn khoa học đã tạo điều kiện thuận lợi, chỉ

bảo, giúp đỡ nhiệt tình, đầy trách nhiệm với tôi trong suốt quá trình làm luận văn,tôi cũng xin trân trọng cám ơn các thầy cô giáo trong Khoa Tài chính Ngân hàng -Học viện Ngân hàng; Khoa Sau Đại học, các Thầy Cô giáo và các Nhà khoa học,các tác giả có công trình khoa học, bài viết tôi tham khảo đã giúp đỡ để tôi hoànthành bài luận văn này

Tôi xin trân trọng cảm ơn gia đình, đồng nghiệp, người thân đã luôn độngviên, tạo điều kiện về thời gian để tôi có thể hoàn thành Luận văn này

Xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2018

Tác giả luận văn

Lê Thị Tâm

Trang 5

MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 6

1.1 Khái quát về ngân hàng thương mại và tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp của ngân hàng thương mại 6

1.1.1 Khái quát về Ngân hàng thương mại 6

1.1.2 Chức năng của ngân hàng thương mại 7

1.1.3 Tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp 7

1.2 Hiệu quả tín dụng đối với Doanh nghiệp của Ngân hàng Thương mại 11

1.2.1 Khái niệm 11

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp của NHTM 13

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng đối với khách hàng Doanh nghiệp của Ngân hàng Thương mại 18

1.3.1 Nhân tố chủ quan 18

1.3.2 Nhân tố khách quan 21

1.4 Kinh nghiệm nâng cao hiệu quả tín dụng đối với khách hàng Doanh nghiệp của NHTM 24

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 30

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH SỞ GIAO DỊCH 1 31 2.1 Giới thiệu chung về Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh sở giao dịch 1 và hoạt động tín dụng đối với khách hàng

Trang 6

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và

phát triển Việt Nam - Chi nhánh Sở Giao Dịch 1 31

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ chung của BIDV - Chi nhánh Sở Giao Dịch 1 32

2.1.3 Cơ cấu tổ chức 32

2.1.4 Tình hình hoạt động kinh doanh của BIDV - Chi nhánh Sở giao dịch 1 những năm gần đây 34

2.2 Thực trạng hiệu quả hoạt động tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tại bidv chi nhánh sở giao dịch 1 37

2.2.1 Các chỉ tiêu phản ánh quy mô, tốc độ tăng trưởng cho vay khách hàng doanh nghiệp 37

2.2.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh mức độ sinh lời 45

2.2.3 Nhóm chỉ tiêu phản ánh độ an toàn 49

2.3 Đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay đối với khách hàng Doanh nghiệp tại ngân Hàng thương mại cổ phần đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Sở giao dịch 1 56

2.3.1 Ket quả đạt được 56

2.3.2 Hạn chế 57

2.3.3 Nguyên nhân của hạn chế 59

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 66

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI BIDV CHI NHÁNH SỞ GIAO DỊCH 1 67

3.1 Định hướng nâng cao hiệu quả tín dụng đối với khách hàng Doanh nghiệp tại Ngân hàng đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Sở giao dịch 1 đến năm 2020 67

3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với Doanh nghiệp tại BIDV - Chi nhánh Sở giao dịch 1 68

3.2.1 Áp dụng chính sách tín dụng phù hợp 68 3.2.2 Thu thập, xử lý thông tin, áp dụng công nghệ thông tin hiện đại vào quá trình

Trang 7

3.2.3 Cải tiến công tác đánh giá/đãi ngộ cán bộ đồng thời với nâng cao chất lượng cán bộ 70

3.2.4 Nâng cao hiệu quả công tác thẩm định trước khi cho vay 71

3.2.5 Thực hiện giám sát chặt chẽ việc sử dụng vốn vay trong và sau khi giải ngân nhằm đảm bảo khách hàng sử dụng vốn vay đúng mục đích 72

3.2.6 Xử lý nợ xấu, nợ ngoại bảng, nợ bán VAMC theo Nghị quyết 42/NQ-QH 72

3.2.7 Đa dạng hóa tín dụng, giảm tập trung tín dụng vào DN lớn: 73

3.3 Kiến nghị 74

3.3.1 Đối với Chính Phủ 74

3.3.2 Đối với Ngân Hàng Nhà Nước 75

3.3.3 Đối với Hội sở chính BIDV 76

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 79

KẾT LUẬN 80

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 81 PHỤ LỤC

Trang 8

NamBIDV SGD1 Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển ViệtNam - Chi nhánh Sở Giao Dịch 1

NHTM Ngân hàng thương mại

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

Bảng biểu

Bảng 2.1: Ket quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2015-2017 34

Bảng 2.2: Một số chỉ tiêu về tình hình hoạt động giai đoạn 2015-2017 35

Bảng 2.3: Quy mô dư nợ KHDN tại Chi nhánh SGD1 38

Bảng 2.4: Đối tượng KHDN tại Chi nhánh SGD1 40

Bảng 2.5: Cơ cấu cho vay theo thời gian của KHDN tại Chi nhánh SGD1 43

Bảng 2.6: Thu nhập từ lãi cho vay KHDN tại Chi nhánh SGD1 45

Bảng 2.7: Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn 46

Bảng 2.8: Chỉ tiêu hệ số thu nợ 48

Bảng 2.9: Sự cân đối giữa huy động và cho vay KHDN tại Chi nhánh SGD1 49

Bảng 2.10: Nợ quá hạn của KHDN tại BIDV Chi nhánh Sở giao dịch1 51

Bảng 2.11: Tình hình nợ xấu của KHDN tại BIDV - Chi nhánh Sở giaodịch 1 53

Bảng 2.12: Tình hình trích lập DPRRTD đối với khách hàng DN 54

Bảng 2.13: Tình hình thu hồi nợ ngoại bảng, bán nợ VAMC 56

Biểu đồ Biểu đồ 2.2: Quy mô dư nợ nhóm KHDN tại Chi nhánh SGD1 38

Biểu đồ 2.3: Cơ cấu cho vay theo thời gian của KHDN tại Chi nhánh SGD1 43

Biểu đồ 2.4: Tình hình nợ xấu của KHDN tại BIDV - Chi nhánh Sở giao dịch 1 54

Biểu đồ 2.5: Tình hình trích lập DPRRTD đối với khách hàng DN 55

Sơ đồ Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức Chi nhánh SGD 1 33

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Doanh nghiệp có vị trí đặc biệt quan trọng trong nền kinh tế, là bộ phận chủyếu tạo ra tổng sản phẩm trong nước (GDP), góp phần giải phóng và phát triển sứcsản xuất, huy động và phát huy nội lực vào phát triển kinh tế xã hội, góp phần quyếtđịnh vào phục hồi và tăng trưởng kinh tế, tăng kim ngạch xuất khẩu, tăng thu ngânsách và tham gia giải quyết có hiệu quả các vấn đề xã hội Chính vì vậy, Chính Phủnước ta đã có rất nhiều chính sách ưu đãi đối với các DN nhằm thúc đẩy thành phầnkinh tế này phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh và cạnh tranh trênthị trường trong nước cũng như quốc tế

Tuy nhiên, trong hoạt động kinh doanh luôn tồn tại những thời điểm tạm thờithiếu thừa vốn Trong khi đó, ngân hàng thương mại, với chức năng huy độngnhững nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong xã hội để cho vay, đáp ứng nhu cầu củanhững chủ thể tạm thời thiếu vốn Vì vậy, đối với doanh nghiệp, nguồn vốn tín dụngcủa các ngân hàng thương mại đóng một vai trò quan trọng giúp doanh nghiệp nângcao hiệu quả sản xuất kinh doanh

Các Ngân hàng Thương mại Việt Nam nói chung và Ngân hàng TMCP Đầu

tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) nói riêng rất quan tâm, chú trọng đến hoạt độngtín dụng dành cho DN Trải qua nhiều năm đổi mới, hoạt động tín dụng DN của cácNgân hàng Thương mại tại Việt Nam nhìn chung đã đạt được những kết quả đángkhích lệ, tăng trưởng cả về quy mô, cũng như đóng góp vào hiệu quả hoạt độngkinh doanh của ngân hàng Là một trong những Chi nhánh có quy mô hoạt động lớnnhất trong hệ thống của BIDV, BIDV - Chi nhánh Sở Giao Dịch 1 được đánh giá cóhoạt động tín dụng cho DN phát triển mạnh mẽ Tuy nhiên bên cạnh những thànhcông đạt được vẫn còn những hạn chế nhất định trong hiệu quả hoạt động hoạt độngtín dụng tài trợ DN như hiệu quả hoạt động tín dụng chưa cao, rủi ro tiềm ẩn lo`n ,thể hiện ở tỷ lệ nợ xấu và nợ quá hạn của ngân hàng hiện nay vẫn còn cao, ảnhhưởng không tốt đến hiệu quả hoạt động tín dụng của Chi nhánh

Trang 11

Xuất phát từ những lý do nêu trên, là một cán bộ đang làm việc tại BIDV

-Chi nhánh Sở Giao Dịch 1, tôi đã lựa chọn đề tài: “Hiệu quả hoạt động tín dụng

Khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Sở giao dịch 1” để nghiên cứu cho Luận văn này.

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về tín dụng NHTM, tín dụng doanh nghiệp vàhiệu quả tín dụng trong hoạt động cho vay đối với DN tại các ngân hàng thươngmại

- Phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả hoạt động tín dụng DN tại BIDV Chi nhánh Sở Giao Dịch 1 thông qua kết quả hoạt động cho vay khách hàng DN tạiBIDV - Chi nhánh Sở Giao Dịch 1 trong giai đoạn 2015 - 2017

Đề xuất nhóm giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động chovay Khách hàng DN tại BIDV - Chi nhánh Sở Giao Dịch 1

3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: hoạt động tín dụng và hiệu quả hoạt động tín dụngtrong cho vay các doanh nghiệp của NHTM

- Phạm vi nghiên cứu:

+ Về không gian: tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triểnViệt Nam - Chi nhánh Sở Giao Dịch 1

+ Về thời gian: từ năm 2015 - 2017

+ Về nội dung: hiệu quả hoạt động tín dụng trong cho vay các doanh nghiệpcủa NHTM dưới góc độ NHTM

4 Phương pháp nghiên cứu

Sử dụng các phương pháp: duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, đồng thời kếthợp với phương pháp thống kê kinh tế, phân tích kinh tế, so sánh và tổng hợp, hệthống hóa lý luận để làm sáng tỏ các vấn đề đặt ra nhằm tìm ra các giải pháp nângcao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tại BIDV - Chinhánh Sở giao dịch 1

Trang 12

5 Tổng quan về các công trình nghiên cứu có liên quan và khoảng trống nghiên cứu

Đối với đề tài nghiên cứu về tín dụng và hiệu quả hoạt động tín dụng vớikhách hàng doanh nghiệp tại các ngân hàng thương mại ở Việt Nam, đã có nhiềucông trình nghiên cứu ở nhiều cấp độ nghiên cứu khác nhau đã được công bố, cụ thểnhư sau:

“Tín dụng ngân hàng đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại các chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh” (2013), tác giả Trần Trọng Huy, luận văn tiến sĩ trường Đại học Ngân hàng Thành Phố Hồ Chí Minh.

Đề tài đã nghiên cứu về thực trạng và đưa ra các giải pháp nhằm nâng caohiệu quả hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng nông nghiệp

và phát triển nông thôn Việt Nam và đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quảhoạt động tín dụng của các NHTM cổ phần đối với DN nhỏ và vừa trên địa bànTP.HCM giai đoạn 2011-2013, trong đó đề tài đã khảo sát về DN nhỏ và vừa, khảosát các NHTM cổ phần liên quan đến tín dụng ngân hàng đối với DN nhỏ và vừa.Luận án đã đưa ra những lý luận chung về hoạt động tín dụng đối với DN nhỏ vàvừa tại các ngân hàng thương mại, trong đó nhấn mạnh về vai trò của DN nhỏ vàvừa đối với nền kinh tế và về hoạt động tín dụng đối với DN nhỏ và vừa tại hệthống ngân hàng thương mại hiện nay Đồng thời đề tài cũng đã phân tích cácnguyên nhân, nhân tố ảnh hưởng và cách thức để đánh giá hiệu quả hoạt động tíndụng tại Ngân hàng để làm cơ sở lý luận đánh giá về thực trạng hiệu quả hoạt độngtín dụng đối với DN nhỏ và vừa tại các chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và pháttriển nông thôn Việt Nam trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh từ đó đưa ra nhữnggiải pháp, kiến nghị và đề xuất phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụngđối với DN vừa và nhỏ tại các chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nôngthôn Việt Nam trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh Đối tượng khách hàng tạiNgân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn phần lớn là các doanh nghiệp nhỏ

và vừa, có sự khác biệt so với đối tượng khách hàng cũng như khác biệt về mục tiêu

Trang 13

nghiên cứu, phạm vi nghiên cũng như phương pháp nghiên cứu so với đề tài của tácgiả Tuy nhiên dựa trên kết quả nghiên cứu đó, tác giả cũng đã tham khảo hệ thốnghóa cơ sở lý thuyết về tín dụng doanh nghiệp nói chung và hiệu quả hoạt động tíndụng của doanh nghiệp.

“Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Hà Thành” (2015), tác giả Vương Thị HoaMai, luận văn thạc sỹHọc Viện Ngân Hàng.

Trên cơ sở phân tích thực trạng chất lượng tín dụng doanh nghiệp tại BIDV Chi nhánh Hà Thành trong giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2015, xem xét nhữngmặt đạt được, những hạn chế cũng như các nguyên nhân chủ yếu, trên cơ sở địnhhướng và mục tiêu phát triển của BIDV - CN Hà Thành trong thời gian tới

-Đề tài đã phân tích cụ thể về thực trạng hoạt động tín dụng đối với doingnghiệp tại BIDV - Chi nhánh Hà Thành, trong đó có một số thông tin sơ lược vềBIDV - Chi nhánh Hà Thành như lịch sử hình thành, bộ máy tổ chức, một số hoạtđộng chính và kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2013 đến năm 2015 Nội dung

đề tài đã đi sâu vào phân tích thực trạng hoạt động tín dụng đối với DN tại NgânBIDV - Chi nhánh Hà Thành, trong đó có đánh giá về tốc độ tăng trưởng tín dụng,tình hình dư nợ tín dụng, tình hình nợ quá hạn, thu nhập và các kết quả đạt được đốivới hoạt động tín dụng của DN từ năm 2013 đến 2015 từ đó phân tích những hạnchế, nguyên nhân của những vấn đề còn tồn tại để đưa ra các giải pháp cụ thể nhằmgóp phần nâng cao hiệu quả tín dụng đối với DN tại BIDV - Chi nhánh Hà Thành

Đề tài của tác giả Vương Thị Hoa Mai có đối tượng nghiên cứu là chất lượnghoạt động tín dụng doanh nghiệp, có mối quan hệ nhất định với hiệu quả trong hoạtđộng cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp Tuy nhiên, tác giả cũng đã thamkhảo một số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng doanh nghiệp tại BIDV - Chinhánh Hà Thành để từ đó có giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng chovay đối với khách hàng doanh nghiệp

“Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng Thương mại

cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Sở giao dịch 1” (2015), tác giả

Trang 14

Lê Thị Phương Hồng, luận văn thạc sỹ Học Viện Ngân Hàng.

Đề tài trên đã hệ thống hóa được lý luận về tín dụng, chất lượng tín dụng, cáchình thức cấp tín dụng bán lẻ, các nhân tố tác động đến chất lượng tín dụng bán lẻ

Đề tài cũng đưa ra các chỉ tiêu định tính và định lượng để xác định chất lượng tíndụng bán lẻ cùng với sự cần thiết phải đánh giá chất lượng tín dụng và những nhân

tố tác động, ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng bán lẻ Đây là hệ thống cơ sở lýluận làm tiền đề cho việc phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng tín dụng bán lẻtại BIDV chi nhánh Sở giao dịch 1 Đối tượng nghiên cứu của đề tài là chất lượngtín dụng bán lẻ, thực trạng chất lượng tín dụng bán lẻ và đã đưa ra hệ thống 10 giảipháp đối với BIDV - Chi nhánh Sở giao dịch 1 từ tiếp thị khách hàng, thẩm địnhkhách hàng đến công tác thu hồi nợ xấu nhằm tăng chất lượng tín dụng bán lẻ Tácgiả tham khảo các giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng bán lẻ để từ đó có giảipháp phù hợp áp dụng với tín dụng doanh nghiệp, có biện pháp giảm dư nợ tín dụngdoanh nghiệp, tăng dần dư nợ tín dụng bán lẻ nhằm giảm thiểu rủi ro cho BIDV -Chi nhánh Sở giao dịch 1

Như vậy, so với các nghiên cứu của các tác giả khác có chủ đề mục tiêunghiên cứu tương tự hoặc có quan hệ mật thiết với hiệu quả tín dụng - là mục tiêunghiên cứu của tác giả, có thể thấy công trình của tác giả không có sự trùng lắp

6 Ket cấu luận văn

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và Danh mục tài liệu tham khảo, nội dungLuận văn gồm 3 chương có cấu trúc như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động tín dụng đối với DN tại các Ngân Hàng Thương Mại.

Chương 2: Thực trạng hiệu quả hoạt động tín dụng đối với DN tại BIDV-Chi nhánh Sở Giao Dịch 1.

Chương 3: Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với các DN tại BIDV - Chi nhánh Sở Giao Dịch 1.

Trang 15

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG

ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Khái quát về ngân hàng thương mại và tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp của ngân hàng thương mại

1.1.1 Khái quát về Ngân hàng thương mại

Ngân hàng thương mại (NHTM) là một tổ chức tài chính, hoạt động kinhdoanh chủ yếu trên lĩnh vực tiền tệ và tín dụng, cung cấp một danh mục sản phẩm,dịch vụ vô cùng đa dạng với tính chất chung là nhận tiền gửi để sử dụng vào mụcđích cho vay, đầu tư và các dịch vụ kinh doanh khác

Ở Việt Nam, theo điều 20 luật các tổ chức tín dụng: “NHTM là một loại hình

tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ các hoạt động ngân hàng và các hoạt độngkhác có liên quan"

Luật Ngân hàng nhà nước đưa ra khái niệm: “Hoạt động ngân hàng là hoạtđộng kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung thường xuyên là nhậntiền gửi và sử dụng số tiền này để cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán”

Ngân hàng thương mại xuất hiện khá sớm trong lịch sử, hoạt động chủ yếucủa nó là cho vay và làm trung gian thanh toán, nhưng ngày nay hoạt động NHTMrất đa dạng Ngoài các nghiệp vụ truyền thống, các NHTM ngày càng mở rộng vàtriển khai thêm nhiều nghiệp vụ kinh doanh mới như: tư vấn đầu tư chứng khoán,bảo lãnh và đại lý phát hành, quản lý danh mục đầu tư Bên cạnh hệ thống cácNHTM, trong nền kinh tế cũng xuất hiện càng ngày càng nhiều công ty bảo hiểm,quỹ đầu tư, quỹ tín dụng Theo quan niệm truyền thống, các tổ chức này khácNHTM ở chỗ, nó không kinh doanh các khoản tiền gửi không kỳ hạn, do đó cũngkhông cung cấp các dịch vụ thanh toán Do sự phát triển của nền kinh tế và sự đadạng hóa các nghiệp vụ của các tổ chức tài chính, cùng với những thay đổi có tínhpháp lý về chức năng hoạt động của các tổ chức này mà sự phân biệt giữa các tổchức tín dụng ngày nay không còn rõ ràng như trước, dẫn đến tình trạng có sự nhầm

Trang 16

lẫn trong công chúng khi phân biệt ngân hàng với các tổ chức tài chính khác Tuynhiên, ở hầu khắp các quốc gia vẫn tồn tại hai loại hình cơ bản, đó là ngân hàngthương mại và các tổ chức tín dụng phi ngân hàng.

1.1.2 Chức năng của ngân hàng thương mại

- Chức năng trung gian tín dụng: thực hiện chức năng trung gian tín dụng,NHTM đóng vai trò là “cầu nối” giữa người thừa vốn và người cần vốn, thực hiệnchức năng chuyển hóa tiết kiệm thành đầu tư

- Chức năng trung gian thanh toán: NHTM làm trung gian thanh toán khi nóthực hiện thanh toán theo yêu cầu của khách hàng như trích tiền từ tài khoản tiềngửi của họ để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hoặc nhập vào tài khoản tiền gửicủa khách hàng tiền thu bán hàng và các khoản thu khác theo lệnh của họ Ở đâyNHTM đóng vai trò là người “thủ quỹ” cho các doanh nghiệp và cá nhân bởi ngânhàng là người giữ tài khoản của họ

- Chức năng tạo tiền: với chức năng trung gian tín dụng và trung gian thanhtoán, NHTM có khả năng tạo ra tiền tín dụng (hay tiền ghi sổ) thể hiện trên tàikhoản tiền gửi thanh toán của khách hàng tại NHTM Đây chính là một bộ phận củalượng tiền được sử dụng trong các giao dịch

1.1.3 Tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp

1.1.3.1 Khái niệm về tín dụng ngân hàng

Theo Luật các Tổ Chức Tín Dụng số 47/2010/QH12 ngày 16/06/2010 doQuốc Hội ban hành nêu rõ “Cấp tín dụng nói chung là việc thỏa thuận để tổ chức, cánhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theonguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, baothanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác”

Như vậy, tín dụng ngân hàng là giao dịch tài sản giữa Ngân hàng (TCTD)với bên đi vay (là các tổ chức kinh tế, cá nhân trong nền kinh tế) trong đó Ngânhàng (TCTD) chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời gian nhấtđịnh theo thoả thuận, và bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện cả vốn gốc

và lãi cho Ngân hàng (TCTD) khi đến hạn thanh toán Đối với ngân hàng, nghiệp vụ

Trang 17

tín dụng là một hoạt động chủ yếu và quan trọng nhất, nó đem lại lợi nhuận chínhcho hoạt động kinh doanh của ngân hàng.

- Điều kiện để ngân hàng cấp tín dụng cho các doanh nghiệp:

+ Doanh nghiệp có năng lực pháp luật dân sự;

+ Doanh nghiệp có dự án đầu tư, phương án kinh doanh khả thi và có hiệuquả;

+ Doanh nghiệp có mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp;

+ Doanh nghiệp có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn chophép;

+ Doanh nghiệp phải thực hiện các quy định về đảm bảo tiền vay theo quyđịnh của pháp luật và của ngân hàng

1.1.3.2 Đặc điểm, vai trò của tín dụng ngân hàng đối với các doanh nghiệp

Tín dụng ngân hàng có đặc điểm sau:

- Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu sang cho người

Góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển: để thực hiện mục tiêu mở rộng sảnxuất ở từng doanh nghiệp, yêu cầu về nguồn vốn là một trong những mối quan tâmhàng đầu được đặt ra Bởi lẽ, đẩy mạnh tiến độ phát triển sản xuất không thể chỉtrông chờ vào vốn tự có mà doanh nghiệp còn phải biết tận dụng các nguồn vốnkhác trong xã hội Từ đó, tín dụng ngân hàng với tư cách là nơi tập trung đại bộphận vốn nhàn rỗi sẽ đáp ứng nhu cầu vốn bổ sung cho đầu tư phát triển Như vậy,

Trang 18

xuất, vừa góp phần đẩy nhanh tốc độ tích lũy vốn cho nền kinh tế Cạnh tranh làmột quy luật tất yếu của nền kinh tế thị trường, muốn tồn tại và đứng vững thì đòihỏi các doanh nghiệp phải chiếm được ưu thế vượt trội trong cạnh tranh Xu hướnghiện nay của các doanh nghiệp này là tăng cường liên doanh, liên kết, tập trung vốnđầu tư và mở rộng sản xuất, trang bị kỹ thuật hiện đại để tăng sức cạnh tranh Tuynhiên để có một lượng vốn đủ lớn đầu tư cho sự phát triển khi vốn tự có lại hạn hẹp,khả năng tích lũy thấp thì phải mất nhiều năm mới thực hiện được, và khi đó cơ hộiđầu tư phát triển không còn nữa Như vậy để có thể đáp ứng kịp thời các cơ hội kinhdoanh, các doanh nghiệp chỉ có thể tìm đến tín dụng ngân hàng Chỉ có tín dụngngân hàng mới có thể giúp doanh nghiệp thực hiện được mục đích của mình là mởrộng phát triển sản suất kinh doanh với số lượng và chi phí vốn hợp lý nhất.

Việc cấp vốn tín dụng ngân hàng cho các doanh nghiệp góp phần nâng caohiệu quả hoạt động sử dụng vốn của doanh nghiệp Trong quá trình cấp tín dụng,ngân hàng thực hiện kiểm soát trước, trong và sau khi giải ngân buộc doanh nghiệpphải sử dụng vốn đúng mục đích và hoạt động kinh doanh có lợi nhuận để đảm bảotrả nợ gốc và lãi vay cho ngân hàng đúng hạn Khi sử dụng vốn tín dụng ngân hàngcác doanh nghiệp phải tôn trọng hợp đồng tín dụng, phải đảm bảo hoàn trả cả gốclẫn lãi đúng hạn và phải tôn trọng các điều khoản của hợp đồng cho dù doanhnghiệp làm ăn có hiệu quả hay không Do đó đòi hỏi các doanh nghiệp muốn có vốntín dụng của ngân hàng phải có phương án sản xuất khả thi Không chỉ thu hồi đủvốn mà các doanh nghiệp còn phải tìm cách sử dụng vốn có hiệu quả, tăng nhanhvòng quay vốn, đảm bảo tỷ suất lợi nhuận phải lớn hơn lãi suất ngân hàng thì mớitrả được nợ và kinh doanh có lãi Nguồn vốn vay ngân hàng được coi là đòn bẩy tàichính giúp DN tối ưu hóa cơ cấu vốn, đạt chi phí sử dụng vốn thấp nhất, tiết kiệmchi phí Các doanh nghiệp thường có nguồn vốn hạn chế, nếu biết sử dụng 100%vốn tự có kết hợp thêm nguồn vốn vay với tỷ lệ hợp lý sẽ giúp tối đa hóa lợi nhuậncùng mức giá vốn bình quân rẻ nhất

1.1.3.3 Phân loại tín dụng

Hoạt động tín dụng của ngân hàng có nhiều hình thức đa dạng, có thể phân

Trang 19

loại tín dụng ngân hàng theo nhiều tiêu thức khác nhau:

- Căn cứ vào thời hạn cho vay, tín dụng ngân hàng phân ra làm ba loại:

+ Tín dụng ngắn hạn là loại tín dụng có thời hạn tối đa 1 năm, có lãi suấtthấp, tính thanh khoản cao, dùng để bù đắp sự thiếu hụt vốn lưu động và các nhucầu chi tiêu ngắn hạn và thường chiếm tỷ trọng cao trong hoạt động tín dụng củaNHTM

+ Tín dụng trung hạn là loại tín dụng có thời hạn từ 1 đến 5 năm Tín dụngtrung hạn có lãi suất cao hơn tín dụng ngắn hạn nhưng tính thanh khoản lại thấp hơn

và thường được các doanh nghiệp dùng để mua sắm tài sản cố định, cải tiến hoặcđổi mới thiết bị công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, đầu tư dự an nhamphục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, xây dựng các dự án có quy mô nhỏ và

có thời hạn thu hồi vốn nhanh

+ Tín dụng dài hạn là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm, có lãi suất caonhất, đồng thời tính thanh khoản thấp nhấp, chủ yếu dùng để đáp ứng các nhu cầudài hạn của doanh nghiệp như: xây các công trình dân dụng, các công trình côngnghiệp (nhà máy, xí nghiệp) hoặc mua sắm các dây chuyển sản xuất, các thiết bị,phương tiện vận tải quy mô lớn, đây là loại tín dụng có rủi ro cao nhất

- Căn cứ vào hình thức đảm bảo, tín dụng chia làm hai loại:

+ Tín dụng có tài sản bảo đảm là loại tín dụng được đảm bảo bằng các tài sảncủa khách hàng, bên bảo lãnh hoặc tài sản hình thành từ vốn vay theo quy định củapháp luật

+ Tín dụng không có tài sản bảo đảm là loại tín dụng mà nghĩa vụ của kháchhàng không được cam kết đảm bảo bằng tài sản

Ngân hàng căn cứ vào uy tín của khách hàng, uy tín của bên bảo lãnh hoặc

do các quy định của NHNN và đánh giá trên mức độ rủi ro của từng Ngân hàng cóthể gặp phải để lựa chọn hình thức cấp tín dụng cho khách hàng

- Căn cứ vào phương thức cấp tín dụng, tín dụng chia thành một số nghiệp vụ sau:

+ Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó Ngân hàng giao hoặc cam kết

Trang 20

giao cho Khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong mộtthời gian nhất định theo thoả thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi (đượcthể hiện bằng thỏa thuận cho vay).

+ Bảo lãnh ngân hàng là sự cam kết của Ngân hàng với bên có quyền (bênnhận bảo lãnh) về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng (bên đượcbảo lãnh) khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ đãcam kết với bên nhận bảo lãnh

+ Thư tín dụng (Letter of Credit - L/C) là một cam kết thanh toán có điềukiện bằng văn bản của Ngân hàng đối với người thụ hưởng L/C (thông thường làngười bán hàng hoặc người cung cấp dịch vụ) với điều kiện người thụ hưởng phảixuất trình bộ chứng từ phù hợp với tất cả các điều khoản được quy định trong L/C,phù hợp với Quy tắc thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ (UCP) được dẫnchiếu trong thư tín dụng và phù hợp với Tập quán ngân hàng tiêu chuẩn quốc tếdùng để kiểm tra chứng từ trong phương thức tín dụng chứng từ (ISBP)

+ Bao thanh toán là hình thức cấp tín dụng cho bên bán thông qua việc mualại các khoản phải thu phát sinh từ việc mua, bán hàng hóa đã được bên bán hàng vàbên mua hàng thỏa thuận trong hợp đồng mua bán hàng hóa

+ Chiết khấu bộ chứng từ là một hình thức cấp tín dụng thông qua việc ứngtrước một khoản tiền cho nhà xuất khẩu trên cơ sở giá trị bộ chứng từ xuất khẩuhoàn hảo được người xuất khẩu xuất trình hoặc bộ chứng từ có sai sót nhưng đượcngân hàng phát hành thư tín dụng (L/C) chấp nhận sai sót

1.2 Hiệu quả tín dụng đối với Doanh nghiệp của Ngân hàng Thương mại

1.2.1 Khái niệm

Hiệu quả là khả năng tạo ra kết quả mong muốn hoặc khả năng sản xuất rasản lượng mong muốn Khi cái gì đó được coi là có hiệu quả, nó có nghĩa là nó cómột kết quả mong muốn hoặc mong đợi hoặc tạo ra một ấn tượng sâu sắc, sinh độngtrên cơ sở sử dụng ít thời gian, công sức và nguồn lực nhất Hiệu quả phản ánh mặtchất lượng của hoạt động sản xuất kinh doanh, phản ảnh trình độ sử dụng các nguồn

Trang 21

lực để đạt được mục tiêu cuối cùng của mọi hoạt động sản xuất/kinh doanh củadoanh nghiệp - mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận.

Trong hoạt động kinh doanh, các NHTM luôn lấy hiệu quả tín dụng làm tiêuthức quan tâm hàng đầu Hiệu quả tín dụng là việc ngân hàng đáp ứng kịp thời, đầy

đủ nhu cầu vay vốn của khách hàng đồng thời mang lại lợi nhuận cho hoạt độngkinh doanh của Ngân hàng Các khoản tín dụng này sẽ được đưa vào hoạt động sảnxuất kinh doanh, đầu tư đổi mới trang thiết bị nhằm nâng cao chất lượng, đa dạnghóa sản phẩm tăng sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường Kết quả làdoanh nghiệp làm ăn hiệu quả, mở rộng quy mô sản xuất, tăng doanh thu và lợinhuận, đồng thời trả được gốc và lãi tiền vay cho ngân hàng

Hiệu quả hoạt động tín dụng doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phản ánhtrình độ sử dụng các nguồn lực trong hoạt động kinh doanh ngân hàng đối với mảnghoạt động tín dụng doanh nghiệp, trình độ tổ chức, quản lý của tổ chức tài chính đểthực hiện mục tiêu với chi phí thấp nhất

Hiệu quả hoạt động tín dụng là một trong những biểu hiện của hiệu quả kinh

tế trong lĩnh vực ngân hàng, nó phản ánh chất lượng của các hoạt động tín dụngngân hàng Đó là khả năng cung ứng tín dụng phù hợp với yêu cầu phát triển củacác mục tiêu kinh tế xã hội và nhu cầu của khách hàng đảm bảo nguyên tắc hoàn trả

nợ vay đúng hạn, mang lại lợi nhuận cho ngân hàng thương mại từ nguồn tích lũy

do đầu tư tín dụng và do đạt được các mục tiêu tăng trưởng kinh tế trên cơ sở đóđảm bảo sự tồn tại và phát triển bền vững của ngân hàng

Vì vậy, hiệu quả tín dụng là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh khả năngthích nghi của tín dụng ngân hàng với sự thay đổi của các nhân tố chủ quan (khảnăng quản lý, trình độ của cán bộ quản lý ngân hàng ), nhân tố khách quan mức

độ an toàn vốn tín dụng, lợi nhuận của khách hàng, sự phát triển kinh tế, xã hội

Do vậy, dưới giác độ ngân hàng thương mại hiệu quả tín dụng là khả năngcung ứng tín dụng phù hợp với yêu cầu phát triển của các mục tiêu kinh tế xã hội vànhu cầu của khách hàng đảm bảo nguyên tắc hoàn trả nợ vay đúng hạn, mang lại lợinhuận cho ngân hàng thương mại từ nguồn tích lũy do đầu tư tín dụng

Trang 22

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp của NHTM

Đây là các chỉ tiêu có ý nghĩa rất quan trọng trong việc đánh giá hiệu quảhoạt động tín dụng Thông qua các chỉ tiêu này, Ngân hàng có thể xác định đượcmột cách chính xác hiệu quả hoạt động tín dụng thông qua những con số cụ thể.Những chỉ tiêu này như sau:

1.2.2.1 Nhóm chỉ tiêu phản ánh quy mô, tốc độ tăng trưởng cho vay

Để đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng cho vay đứng trên góc độ NHTMthì không chỉ đánh giá dựa trên những chỉ tiêu phản ánh mức độ sinh lời hay lợinhuận mà còn phải dựa trên những chỉ tiêu phản ánh được quy mô tăng trưởng cũngnhư tốc độ tăng trưởng dư nợ của Ngân hàng Nhóm chỉ tiêu này phản ánh quy môcung cấp vốn tín dụng của NHTM phù hợp với tăng trưởng kinh tế, phù hợp vớiđịnh hướng phát triển của toàn ngành và năng lực cạnh tranh của ngân hàng trên thịtrường, tổng số vốn đầu tư cho nền kinh tế, cũng như định hướng phát triển củangân hàng có đúng đắn hay không Đây là những chỉ tiêu cần thiết để xác định đượchoạt động cho vay của ngân hàng là có hiệu quả hay không

(1) Doanh số cho vay:

Doanh số cho vay là tổng tiền thực tế mà ngân hàng đã giải ngân đối với mộtkhách hàng hoặc đối với nền kinh tế trong một kỳ nhất định (ngày, tháng, quý,năm Doanh số cho vay cho biết quy mô cho vay của ngân hàng đối với từngkhách hàng cụ thể và cả nền kinh tế trong một khoảng thời gian

(2) Dư nợ cho vay:

Dư nợ là tổng số tiền mà ngân hàng cho vay với nền kinh tế tại một thờiđiểm Tổng dư nợ của một ngân hàng cho biết trạng thái thanh khoản, khả năng đápứng nhu cầu về vốn vay của ngân hàng đó

(3) Tốc độ tăng trưởng tín dụng:

Thể hiện ở công thức:

Tốc độ tăng = Nợ cuối kỳ - Nợ đầu kỳ χ 100%

trưởng tín dụng Nợ đầu kỳ

Trang 23

Chỉ tiêu này dùng để so sánh sự tăng trưởng dư nợ tín dụng qua các năm đểđánh giá khả năng cho vay, tìm kiếm khách hàng và đánh giá tình hình thực hiện kếhoạch tín dụng của ngân hàng Tốc độ tăng trưởng tín dụng thể hiện hiệu quả hoạtđộng cho vay xét về quy mô dư nợ của Ngân hàng.

Chỉ tiêu này phản ánh mức tăng trưởng hoạt động tín dụng đối với DN củangân hàng Dư nợ tín dụng năm sau cao hơn năm trước cho thấy quy mô tín dụngcủa ngân hàng tăng lên, nguồn vốn ngân hàng đã hỗ trợ được cho nhu cầu vốn vànhu cầu phát triển của DN

Tuy nhiên, chỉ tiêu này chưa phản ánh hết hiệu quả hoạt động tín dụng, mà

nó chỉ phản ánh được quy mô, tỷ trọng và tốc độ tăng trưởng tín dụng của Ngânhàng Vì vậy, khi đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng, không chỉ dựa vào nhómchỉ tiêu về tăng trưởng mà còn phải sử dụng một số nhóm chỉ tiêu để có sự đánh giátoàn diện hơn

1.2.2.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh mức độ sinh lời

Khả năng sinh lời trong hoạt động cho vay có mối liên hệ mật thiết với độ antoàn trong hoạt động cho vay, ngân hàng chỉ có thể thu được lợi nhuận trên cơ sởđảm bảo được độ an toàn cho các khoản vay của mình Bất cứ tổn thất nào mà ngânhàng gặp phải cũng ảnh hưởng đến thu nhập hay lợi nhuận của ngân hàng

(1) Tỷ lệ thu nhập lãi vay: tỷ lệ này cho biết tỷ trọng thu nhập từ hoạt động

cho vay trong tổng nguồn thu của ngân hàng Các nguồn thu của ngân hàng gồm:Thu từ cho vay, thu từ tiền gửi, thu từ các hoạt động dịch vụ

(2) Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn vay:

Trang 24

Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng là lợi nhuận hàng năm từ hoạt động cho vaycủa NHTM Hiệu quả sử dụng vốn vay phản ánh cứ 100 đồng ngân hàng cho vay rathì sẽ thu về bao nhiêu lợi nhuận Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ ngân hàng làm ăn

có hiệu quả Khi đánh giá chỉ tiêu này, các ngân hàng sẽ so sánh đánh giá tỷ lệ nàyqua các thời kỳ khác nhau để đánh giá mức độ tăng trưởng cũng như so sánh vớicác ngân hàng trong cùng hệ thống, ngoài hệ thống và tỷ lệ trung bình của toàn hệthống ngân hàng để đánh giá tốc độ tăng trưởng của ngân hàng mình với ngân hàngkhác và sự phát triển của ngân hàng mình so với toàn hệ thống ngân hàng Chỉ tiêunày thể hiện rõ qua công thức sau:

Tỷ lệ lợi nhuận trên tổng Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng

dư nợ tín dụng Tổng dư nợ tín dụng

Chỉ tiêu này đánh giá hoạt động cho vay ở khía cạnh là hoạt động kinhdoanh của Ngân hàng, tỷ lệ này cao chứng tỏ hoạt động kinh doanh của Ngânhàng có hiệu quả

Tuy nhiên việc đánh giá chỉ tiêu này cũng có tính tương đối vì còn phụ thuộcvào nhiều yếu tố như: lãi suất, sản phẩm tín dụng, chính sách tín dụng Do đó,trong hoạt động ngân hàng, nếu hiệu quả hoạt động tín dụng NHTM tốt, ngân hàngnào có mức nợ xấu thấp nhất khi có cùng mức dư nợ và cùng mức lãi suất cho vayvới các ngân hàng khác thì lợi nhuận thu được từ hoạt động tín dụng sẽ cao hơn

1.2.2.3 Nhóm chỉ tiêu phản ánh mức độ an toàn

(1) Sự cân đối giữa huy động và cho vay KHDN:

NIMCV thực tế = ^.l±g^ tế

- Tổng chi phí nộ bộ từ tín dụng

Trang 25

Thu nhập/chi phí của ngân hàng nhận được từ việc mua/bán vốn với Trungtâm trung tâm dữ liệu, báo cáo liên quan đến cơ chế định giá chuyển vốn nội bộ củaNgân hàng, là nơi thực hiện mua bán vốn với các đơn vị kinh doanh phù hợp vớicác chính sách riêng lẻ, cơ chế đặc thù về quy mô, lãi suất huy động, lãi suất chovay thực hiện theo phê duyệt cụ thể của Ban lãnh đạo Ngân hàng từng thời kỳ.

(2) Mức độ tập trung tín dụng:

Theo luật TCTD năm 2010 quy định “tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối vớimột khách hàng không vượt quá 15% vốn tự có của ngân hàng thương mại, chinhánh ngân hàng nước ngoài, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô; tổngmức dư nợ cấp tín dụng đối với khách hàng và người có liên quan không được vượtquá 25% vốn tự có của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài,quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô”

Giới hạn tín dụng đối với một khách hàng, nhóm khách hàng liên quan đượcquy định nhằm hướng tới mục tiêu giảm dần mức độ tập trung tín dụng tại Ngânhàng, thực hiện hợp vốn cấp tín dụng với các TCTD khác để chia sẻ rủi ro đối vớicác khách hàng/dự án lớn Ngân hàng đảm bảo cấp tín dụng cho khách hàng doanhnghiệp, nhóm doanh nghiệp và khách hàng liên quan đảm bảo tuân chủ quy địnhcủa Ngân hàng nhà nước về định hướng tổng giới hạn tín dụng

(3) Tỷ lệ nợ quá hạn: được tính bằng tỷ lệ phần trăm giữa nợ quá hạn trên

tổng dư nợ của ngân hàng tại một thời điểm xác định:

Tỷ lệ quá hạn càng cao thể hiện chất lượng tín dụng của ngân hàng càng kém vàngược lại

Trang 26

Đối với những khoản nợ quá hạn tại nước ta, Ngân Hàng Nhà Nước đã có sựđiều chỉnh nhiều lần Mới đây nhất là sự ra đời của thông tư số 39/2016/TT-NHNN do Ngân hàng nhà nước ban hành ngày 30/12/2016 tạo ra nhiều điểm mớitrong việc tính các khoản nợ quá hạn theo đó ngân hàng thương mại chỉ chuyển nợquá hạn đối với số dư nợ gốc mà khách hàng không trả được nợ đúng hạn theo thỏathuận và không được tổ chức tín dụng chấp thuận cơ cấu lại thời hạn trả nợ Vớiquy định mới này của Ngân Hàng Nhà Nước đã làm thay đổi đáng kể tỷ lệ nợ quáhạn đã tính toán của các ngân hàng trước đó.

(4) Tỷ lệ nợ xấu (nợ phân vào nhóm 3, 4, 5): là tỷ lệ phần trăm giữa nợ

khó đòi trên tổng dư nợ quá hạn của NHTM tại một thời điểm nhất định Chỉ tiêunày phản ánh một cách chính xác hơn khả năng mất vốn của ngân hàng Tỷ lệ nàycàng cao thì hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng càng thấp và ngược lại

Tỷ lệ nợ xấu = _T , ' lg nợ xấu x 100%

Tổng dư nợNhờ có chỉ tiêu này mà NHTM có thể biết được bao nhiêu phần trăm nợ xấutrong tổng dư nợ khó có khả năng thu hồi Việc kết hợp các chỉ tiêu trên với nhaucho phép đánh giá chi tiết hơn về mức độ an toàn trong hoạt động cho vay củaNHTM để từ đó đánh giá hiệu quả hoạt động trên khía cạnh chất lượng tín dụng

Ở Việt Nam, theo Quyết định số 06/2008/QĐ-NHNN, các NHTM đạt điểmtối đa về hiệu quả hoạt động tín dụng khi có tỷ lệ nợ xấu so với tổng dư nợ nhỏ hơnhoặc bằng 2%

Các chỉ tiêu này có liên quan chặt chẽ với nhau và phản ánh các mức độ rủi

ro tín dụng khác nhau Đối với ngân hàng, việc khách hàng không trả nợ đúng hạn

có liên quan đến thanh khoản và rủi ro thanh khoản Nợ khó đòi là một lời cảnh báocho ngân hàng Khi đánh giá nợ quá hạn, các Ngân hàng cũng cần phải chú ý đếnmột số nghiệp vụ tín dụng như việc tính toán kỳ hạn nợ, điều chỉnh kỳ hạn nợ và giahạn nợ dựa trên những cơ sở đúng đắn hay không Cơ cấu nợ để không xảy ra tìnhtrạng nợ quá hạn, nhưng chính nợ cơ cấu cũng phản ánh phần nào khả năng mất vốncủa ngân hàng Nếu các ngân hàng cơ cấu lại nợ chỉ nhằm giảm chỉ tiêu nợ quá hạn

Trang 27

mà không xem xét đến khả năng trả nợ của khách hàng thì đó chính là nguy cơ đốivới ngân hàng.

(5) Chỉ tiêu dự phòng rủi ro tín dụng

Dự phòng rủi ro là số tiền được trích lập và hạch toán vào chi phí hoạt động

để dự phòng cho những tổn thất có thể xảy ra đối với nợ của ngân hàng Dự phòngrủi ro gồm dự phòng cụ thể và dự phòng chung Dự phòng cụ thể là số tiền đượctrích lập để dự phòng cho những tổn thất có thể xảy ra đối với từng khoản nợ cụ thể

Dự phòng chung là số tiền được trích lập để dự phòng cho những tổn thất có thể xảy

ra nhưng chưa xác định được khi trích lập dự phòng cụ thể

Giá trị dự phòng rủi ro cụ thể được tính bằng:

R = max{Ai - Ci} x rTrong đó:

A: Số dư nợ gốc của khoản vay;

C: giá trị khấu trừ của tài sản bảo đảm của khoản nợ;

r: tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể theo nhóm được quy định cụ thể: (Nợ nhóm

(6) Khả năng thu nợ ngoại bảng và nợ bán VAMC

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng đối với khách hàng Doanh nghiệp của Ngân hàng Thương mại

1.3.1 Nhân tố chủ quan

- Chính sách tín dụng:

Chính sách tín dụng của NHTM là hệ thống các biện pháp liên quan đến việc

mở rộng hay hạn chế tín dụng để đạt được mục tiêu đã hoạch định nhằm hạn chế

Trang 28

rủi ro, đảm bảo an toàn trong hoạt động kinh doanh ngân hàng Nó là kim chỉnam cho hoạt động tín dụng của Ngân hàng Nó trở thành chủ trương tín dụngcủa một ngân hàng, và là định hướng cho các cán bộ tín dụng của ngân hàng đó.Chính sách tín dụng bao gồm chính sách khách hàng, chính sách cho vay, chínhsách lãi suất, chính sách về thời hạn cho vay và k ỳ hạn nợ, chính sách liên quanđến tài sản bảo đảm Mục tiêu cuối cùng của chính sách tín dụng là đạt đượcnhững mục tiêu đã hoạch định của ngân hàng Mục tiêu là làm sao đạt được lợinhuận tối đa của các ngân hàng thương mại dựa trên nguyên tắc hoạt động tíndụng và đảm bảo tuân thủ nguyên tắc đó Tổ chức và điều hành hoạt động nhằmkiểm soát và giảm rủi ro tín dụng.

- Quy trình tín dụng:

Là trình tự, thủ tục cấp tín dụng thực hiện tuần tự theo từng bước cụ thể Đây

là một quá trình gồm nhiều giai đoạn mang tính chất liên hoàn, theo một trình tựnhất định và có sự liên kết chặt chẽ với nhau Một quy trình tín dụng theo lý thuyếtgồm sáu giai đoạn: lập hồ sơ, phân tích, quyết định, giải ngân, giám sát và thu nợ,thanh lý hợp đồng Các quy trình có mối quan hệ qua lại và hỗ trợ cho nhau, kết quảcủa giai đoạn trước là cơ sở cho giai đoạn tiếp theo và tác động đến hiệu quả hoạtđộng của giai đoạn sau Về mặt hiệu quả hoạt động, quy trình tín dụng hợp lý sẽgiúp ngân hàng nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng, giảm thiểu rủi ro tín dụng

Về mặt quản lý, quy trình tín dụng phân định chặt chẽ quyền hạn, thủ tục, các bước

cụ thể trong quá trình thiết lập hồ sơ, thủ tục vay vốn Quy trình càng chặt chẽ, antoàn cho tổ chức càng cao Tuy nhiên lại trái ngược với tâm lý hồ sơ gọn nhẹ đơngiản của khách hàng Vì vậy, việc xây dựng một quy trình tín dụng gọn nhẹ, đơngiản, chặt chẽ, linh hoạt nhưng vẫn phải đảm bảo nguyên tắc an toàn, phòng ngừatối đa rủi ro là điều tất cả các tổ chức tín dụng hướng đến

- Nguồn nhân lực của ngân hàng:

Nhân lực là tài sản quý giá của doanh nghiệp Trong mọi giai đoạn, conngười là yếu tố quan trọng quyết định sự phát triển của lực lượng sản xuất của tổchức, trong đó có ngân hàng Con người là yếu tố cấu thành doanh nghiệp tạo nên

Trang 29

lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp Tổ chức tín dụng nào có đội ngũ nhân viên tốt,khả năng giao tiếp tốt, năng động, nhạy bén trong công việc thì hiệu quả hoạt độngtín dụng sẽ tốt và ngược lại.

- Khả năng thu thập và xử lý thông tin của ngân hàng:

Thông tin là một trong những yếu tố rất quan trọng trong hoạt động kinhdoanh của ngân hàng Trong môi trường kinh tế chuyển biến phức tạp như hiện nay,

ai nắm được thông tin trước là người có khả năng giành chiến thắng trong cạnhtranh Đối với ngân hàng, thông tin tín dụng là cơ sở tiền đề để xem xét, quyết địnhcho vay và để theo dõi, quản lý các khoản vay với mục đích đảm bảo an toàn vàhiệu quả hoạt động đối với khoản vốn cho vay

Sự thiếu hụt thông tin hoặc thông tin sai lệch là một trong những vấn đề hạnchế

mà các ngân hàng đều gặp phải Hiệu quả hoạt động tín dụng bị ảnh hưởng rất nhiềuvào yếu tố này Điều này dẫn đến việc nắm bắt thông tin về thị trường Khách hàng,đánh giá về khách hàng không chính xác khiến các dịch vụ đưa ra thiếu thực tế vàkhông thỏa mãn được nhu cầu của khách hàng, kìm hãm sự phát triển của ngânhàng

Bên cạnh đó, việc ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại trong tổ chức tíndụng giúp rút ngắn thời gian, giảm thiểu chi phí hoạt động cho ngân hàng

- Chất lượng thẩm định, kiểm soát rủi ro của ngân hàng:

Chất lượng thẩm định là yếu tố quyết định đến chất lượng tín dụng Cán bộtín dụng tham gia thẩm định mọi khâu trong quy trình cấp tín dụng Trình độ, khảnăng chuyên môn của cán bộ tín dụng ảnh hưởng trực tiếp đến việc ra quyết địnhcho vay, giải ngân, thu hồi nợ Cán bộ tín dụng có trình độ tốt sẽ hiểu, nắm bắt và

áp dụng quy trình cho vay, nhận định các rủi ro, phòng tránh và hạn chế tổn thấttrong hoạt động cấp tín dụng Đặc biệt, trong hoạt động cấp tín dụng đối với kháchhàng doanh nghiệp quan đòi hỏi cán bộ tín dụng phải nhạy bén trong việc thẩm địnhchính xác khả năng tài chính, mức độ đáp ứng vốn vay, khả năng trả nợ, tránh việccho vay chồng chéo, khách hàng sử dụng vốn sai mục đích

Quản trị rủi ro đóng vai trò cốt lõi trong việc kiểm soát tổn thất có thể xảy ra

Trang 30

gặp phải trong quá trình cấp tín dụng Quá trình nhận dạng bằng cách theo dõi,nghiên cứu từ đó đưa ra những dự báo, thống kê, biện pháp xử lý kịp thời Quy trìnhkiểm soát của ngân hàng là các chính sách, thủ tục cho vay mà căn cứ vào đó lãnhđạo ngân hàng sẽ có những chỉ đạo phù hợp để giải quyết những khó khăn vướngmắc trong hoạt động cho vay của ngân hàng.

Hoạt động kiểm tra, kiểm soát nội bộ giúp cho nhà quản lý giám sát việc tuânthủ quy trình của các cấp, hoạt động kiểm soát giúp cho nhà quản lý ngân hàng thấyđược những khó khăn, vướng mắc trong hoạt động cấp tín dụng từ đó đưa ra cácđiều chỉnh chính sách cho phù hợp Chất lượng tín dụng phụ thuộc vào việc chấphành các quy định, chính sách Vì vậy thông qua kiểm tra sẽ phát hiện các sai sót,tìm ra nguyên nhân nhằm giúp nhà lãnh đạo đưa ra quyết định xử lý để ngăn ngừa,giảm thiểu rủi ro tín dụng

1.3.2 Nhân tố khách quan

Ngoài những nhân tố chủ quan thì những nhân tố bên ngoài như môi trườngkinh tế, môi trường chính trị, môi trường xã hội, thói quen của khách hàng hayxuất phát từ chính bản thân các doanh nghiệp:

- Môi trường kinh tế:

Môi trường kinh tế bao gồm đến tất cả những yếu tố kinh tế, trong đó mangchức năng hoạt động của doanh nghiệp, tổ chức tín dụng Kinh doanh phụ thuộc vàomôi trường kinh tế cho tất cả các đầu vào cần thiết Nói cách khác, kinh doanh làmột đơn vị của tổng thể nền kinh tế Nền kinh tế phát triển ổn định sẽ làm cho cáchoạt động kinh tế diễn ra trôi chảy, nhịp nhàng tạo đà tăng trưởng tích cực chodoanh nghiệp, tổ chức tài chính Trong nền kinh tế ấy, hoạt động tín dụng sẽ khôngphải chịu ảnh hưởng của lạm phát, khủng hoảng hay những sự biến động bất thườngcủa lãi suất, vì vậy mà hiệu quả hoạt động tín dụng được đảm bảo hơn Trongtrường hợp này, hiệu quả hoạt động tín dụng phụ thuộc chủ yếu vào các nhân tố chủquan tức là các nhân tố thuộc về phía NHTM

Trang 31

Vì vậy, để nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng thì công tác dự báo và khảnăng nắm bắt thông tin thị trường, khả năng ứng phó kịp thời trước những biếnđộng bất thường của nền kinh tế là vô cùng quan trọng đối với mỗi NHTM.

- Môi trường chính trị - xã hội:

Chính trị là yếu tố đầu tiên mà các nhà đầu tư quan tâm phân tích để dự báomức độ an toàn trong quốc gia, khu vực nơi mà doanh nghiệp, tổ chức tín dụngđang hoạt động Các yếu tố về thể chế chính trị biến động tại một quốc gia hay mộtkhu vực là những tín hiệu ban đầu giúp nhà quản trị nhận diện đâu là cơ hội, đâu làthách thức để có những bước đi hợp lý

Môi trường văn hóa, xã hội bao gồm những chuẩn mực, giá trị được chấpnhận, tôn trọng bởi một xã hội và nền văn hóa cụ thể Tính ổn định về chính trị xãhội trong nước sẽ là một trong những nhân tố thuận lợi cho các doanh nghiệp hoạtđộng kinh doanh thuận lợi và có hiệu quả hoạt động Nếu xảy ra các diễn biến gâybất ổn chính trị xã hội như: chiến tranh, xung đột đảng phái, bạo động, cấm vận,biểu tình không những dẫn đến những thiệt hại cho doanh nghiệp mà cả nền kinh

tế nói chung (làm tê liệt sản xuất, đình trệ lưu thông hàng hoá ) dẫn đến nhữngkhoản tiền doanh nghiệp vay ngân hàng sẽ khó được hoàn trả đầy đủ và đúng hạn,ảnh

hưởng xấu đến nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng ngân hàng

- Môi trường pháp lý:

Môi trường pháp lý cho kinh doanh là sự thể chế hóa thành quyền và nghĩa

vụ đối với cả hai phía chủ thể kinh doanh và cơ quan nhà nước Hệ thống pháp luật

là một trong những nhân tố của môi trường bên ngoài ảnh hưởng đến hoạt độngkinh doanh, hoạt động mở rộng của doanh nghiệp nói chung và NHTM nói riêng.Một hệ thống pháp lý hoàn chỉnh, đồng bộ sẽ mang lại hiệu quả hoạt động cao chohoạt động của doanh nghiệp cũng như ngân hàng

- Khả năng và thiện chí trả nợ uy tín và tư cách đạo đức của doanh nghiệp:

Khi ngân hàng cấp một khoản tín dụng cho khách hàng thì việc đảm bảo antoàn và tính sinh lời của khoản vốn đó phụ thuộc rất nhiều vào chính khách hàng vìlúc đó họ là người nắm giữ khoản tín dụng Do đó, khả năng đáp ứng đầy đủ những

Trang 32

yêu cầu của doanh nghiệp ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động cấp tín dụng

cụ thể như:

+ Năng lực tài chính của khách hàng: năng lực tài chính của khách hàng càngcao thì khả năng đáp ứng điều kiện tín dụng càng lớn, từ đó góp phần nâng cao hiệuquả hoạt động tín dụng của ngân hàng, đảm bảo được tính an toàn cho khoản vốntín dụng

+ Năng lực quản lý điều hành và trình độ của lao động trong doanh nghiệp.Đây là yếu tố mang tính quyết định đến việc sinh lời của khoản tín dụng Khả nănglàm việc, trình độ cũng như năng lực quản lý của lãnh đạo doanh nghiệp sẽ làm chokhoản vốn được sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả hoạt động, tạo ra lợi nhuận đủ

để doanh nghiệp có thể trả lãi cho ngân hàng đầy đủ, đúng hạn và tăng được vốnchủ sở hữu như kế hoạch đã đề ra

+ Uy tín của khách hàng thể hiện ở lịch sử vay nợ, quan hệ với bạn hàng,khách hàng trên thị trường, chất lượng sản phẩm, vị trí của doanh nghiệp trên thịtrường Khách hàng có lịch sử trả nợ tốt, ý thức hoàn trả nợ vay đầy đủ, đúng hạnđược đánh cao, có thể được xem xét cấp tín dụng với các chính sách tốt hơn

+ Tư cách đạo đức của khách hàng: thể hiện ở sự trung thực trong việc cungcấp các thông tin với ngân hàng, trung thực trong sử dụng vốn vay từ đó giúp ngânhàng đánh giá tốt về năng lực quản lý, năng lực kinh doanh của khách hàng nhằmxác định được nhu cầu vốn vay phù hợp cho khách hàng Nếu khách hàng vay có tưcách đạo đức tốt, sử dụng vốn đúng mục đích thì sẽ có động lực, ý thức trả nợ vốnvay đầy đủ, đúng hạn đảm bảo cho chất lượng tín dụng của ngân hàng Ngược lại,khách hàng cố tình sử dụng vốn sai mục đích, cung cấp các thông tin không trungthực, ngân hàng không nắm được nhu cầu sử dụng vốn thực tế, khả năng hoàn trảvốn vay của khách hàng gây rủi ro cao trong hoạt động cho vay Đặc biệt nhómkhách hàng liên quan với nhiều cá nhân, pháp nhân có quan hệ, có lợi ích gắn kếtvới nhau thì khả năng sử dụng vốn lòng vòng, vốn vay không đúng mục đích cónguy cơ xảy ra cao

Trang 33

1.4 Kinh nghiệm nâng cao hiệu quả tín dụng đối với khách hàng Doanh nghiệp của NHTM

Thứ nhất là Ngân hàng TMCP ngoại thương Việt Nam (Vietcombank):Đây là một trong những ngân hàng top đầu của hệ thống ngân hàng trong nước,theo đó Vietcombank hướng đến mục tiêu ngân hàng số 1 về hoạt động bán lẻ và

số 2 về hoạt động bán buôn vào cuối năm 2020 Vietcombank được đánh giá làtiên phong trong thanh toán quốc tế và tài trợ thương mại Các hoạt động ngânhàng đối ngoại cùng mảng dịch vụ Thanh toán quốc tế và Tài trợ thương mại lànhững lĩnh vực then chốt là nên thương hiệu của Vietcombak trong suốt hơn nửathế kỷ qua Với nền tảng khách hàng doanh nghiệp đa dạng: từ doanh nghiệp vừa

và nhỏ đến các tập đoàn xuyên quốc gia, các định chế tài chính trong và ngoàinước, Vietcombank đã đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng và được kháchhàng lựa chọn và luôn được đánh giá là Ngân hàng thương mại hàng đầu tại ViệtNam về thanh toán xuất nhập khẩu, năm giữ 20%-30% thị phần trong lĩnh vựcnày

Bên cạnh đó, Vietcombank hướng tới phân khúc khách hàng là doanhnghiệp nhỏ và vừa Với chính sách khách hàng linh hoạt, Vietcombank chủ độngtìm kiếm khách hàng trong tất cả các lĩnh vực có doanh nghiệp vừa và nhỏ thamgia, đặc biệt ưu tiên các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong ngành công nghiệp phụtrợ, doanh nghiệp vệ tinh, doanh nghiệp tham gia vào chuỗi sản xuất kinh doanh.Cùng với đó, Vietcombank cũng đẩy mạnh việc tối ưu và đơn giản hóa hồ sơ,quy trình thủ tục vay vốn nhằm mục đích hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa tiếpcận dịch vụ ngân hàng một cách nhanh chóng

Để có được thành công như vậy, Vietcombank được vận hành dựa trên sựđồng bộ của các yếu tố: Sản phẩm - Công nghệ - Con người Với quan điểm, sảnphẩm tiên phong, công nghệ tiên tiến, nhân lực vượt trội chính là bí quyết thànhcông của Ngân hàng này Đối với nhóm khách hàng chuyên biệt, khách hàngVIP, Vietcombank có đội ngũ cán bộ là công tác sản phẩm chuyên nghiệp, thiết

kế “may đo” theo từng yêu cầu cụ thể Các sản phẩm đều được cung ứng đến

Trang 34

khách hàng trên nền tảng công nghệ tiên tiến, hiện đại và trên hết bởi nguồnnhân lực được đào tạo bài bản, có kiến thức sâu rộng, có kinh nghiệm lâu năm vềtài trợ thương mại, thanh toán quốc tế.

Thứ hai là Ngân hàng công thương Việt Nam (VietinBank):

Trung tâm tài trợ thương mại (Tên cũ là Sở giao dịch) Ngân hàng Côngthương Việt Nam (VietinBank) là một trong những Chi nhánh triển khai mạnh

mẽ chương trình thực hành 5S và các công cụ cải tiến chất lượng trên phạm vitoàn hệ thống 5S bao gồm: Sàng lọc: Phân loại đồ vật (cần và không cần thiết);Sắp xếp: Tổ chức, sắp xếp có hệ thống và thuận tiện các đồ vật cần thiết; Sạchsẽ: Giữ vệ sinh nơi làm việc hằng ngày sạch sẽ, gọn gàng, thuận tiện và an toàn;Săn sóc: Tuân thủ các văn bản 5S Kiểm tra định kỳ và quản lý trực quan nơi làmviệc; Sẵn sàng (tâm thế): Xây dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp bằngcách biến 5S thành thói quen của mọi người

Tiêu chuẩn 5S là tài liệu quy định thống nhất phương pháp bố trí và sắp xếptại Phòng giao dịch trong toàn hệ thống VietinBank với các mục đích: Giải quyếttriệt để tình trạng bừa bãi và lộn xộn tại các điểm giao dịch; tạo môi trường làm việckhang trang hiện đại, ngăn nắp, khoa học, chuyên nghiệp; giảm thiểu lãng phí thừatrong các hoạt động Chương trình cũng xác định trách nhiệm và quyền hạn của các

cá nhân, đơn vị liên quan trong việc triển khai, duy trì 5S VietinBank cũng đẩymạnh việc thực hiện các chương trình cải tiến chất lượng hoạt động như phát độngtriển khai Kaizen ở các khối; phát động chương trình tìm kiếm Nhà quản trị rủi rohoạt động thông minh trên toàn hệ thống nhằm khám phá, tìm kiếm các ý tưởngphát hiện các nguy cơ rủi ro và giải pháp phòng ngừa Đồng thời, VietinBank đãthực hiện rà soát cải tiến quy trình nhằm hướng tới mục tiêu tinh gọn; duy trì, hoànthiện hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001 và chuyển đổi sangphiên bản ISO 9001 - 2015 trên cơ sở soát xét các cấu phần của hệ thống quản lýchất lượng, hoàn chỉnh hệ thống văn bản và tiến hành đánh giá nội bộ Thành côngcủa 5S tại Trung tâm tài trợ thương mại ngân hàng Vietinbank đã chuẩn hóa môitrường làm việc, nâng cao NSLĐ, chất lượng sản phẩm, dịch vụ và sự hài lòng

Trang 35

của khách hàng Tiếp đó thay đổi hành vi, thói quen của mỗi thành viên, trong đóyếu tố then chốt dẫn đến thành công là sự cam kết của Ban Lãnh đạo cùng với sựtham gia nhiệt tình của toàn thể đội ngũ nhân viên và bước đầu đã tạo ra nhữnghiệu ứng tích cực như nâng cao chất lượng môi trường làm việc; hồ sơ tài liệuđược phân loại, sắp xếp và lưu trữ theo quy định; văn phòng sạch sẽ, ngăn nắp,đảm bảo sức khỏe người lao động; thời gian giao dịch của khách hàng được rútngắn Kinh nghiệm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng Khách hàng Doanhnghiệp của Vietinbank đấy là cải tiến, đổi mới nguồn nhân lực của ngân hàng,tạo hiệu ứng tích cực từ môi trường làm việc, con người, giảm thiểu thời gianlưu trữ, sắp xếp hồ sơ nhằm tập trung khai thác nguồn lực phát triển khách hàng.Tiếp đó là đẩy mạnh việc thực hiện các chương trình cải tiến chất lượng hoạt độngnhư phát động triển khai Kaizen ở các khối; phát động chương trình tìm kiếm Nhàquản trị rủi ro hoạt động thông minh trên toàn hệ thống nhằm khám phá, tìm kiếmcác ý tưởng phát hiện các nguy cơ rủi ro và giải pháp phòng ngừa giúp nâng caochất lượng an toàn tín dụng nhằm tăng hiệu quả hoạt tín dụng tại Ngân hàng.

Thứ ba là Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam: với chủ trương kháchhàng doanh nghiệp: Gắn kết dài lâu, thành công bền vững, Techcombank đãmạnh dạn phát triển thị trường bán buôn đối với cả các DN trong mọi lĩnh vực.Techcombank đã và đang thực thi sứ mệnh mang đến cho khách hàng những lợiích tốt nhất đồng thời góp phần tăng cường mối quan hệ gắn kết giữa ngân hàngvới các doanh nghiệp Techcombank tổ chức những chương trình Dịch vụ Kháchhàng doanh nghiệp kèm theo những chính sách ưu đãi đặc biệt áp dụng khôngchỉ cho doanh nghiệp mà còn đối tượng khách hàng liên quan đến doanh nghiệp.Càng g ắn bó chặt chẽ lâu dài với Ngân hàng, khách hàng càng nhận được nhiều

ưu đãi tương ứng Đồng thời, bản thân Techcombank cũng xây dựng một bộ quytrình riêng cho tín dụng đối với các Doanh nghiệp, phát triển các dịch vụ khôngchỉ gồm cho vay theo các loại hình mà còn có cả các hoạt động khác như bảolãnh, bao thanh toán hoặc các dịch vụ ủy thác - nhằm đến mục tiêu tối đa hóa lợiích của chủ cũng như phân tán rủi ro cho ngân hàng Đặc biệt, Techcombank

Trang 36

luôn luôn phát triển bền vững dựa trên hai yếu tố trọng tâm đó là con người vàcông nghệ Đầu tư phát triển nguồn nhân lực hiệu quả hoạt động cao là một yếu

tố quan trọng tạo nên nội lực phát triển vững mạnh của Techcombank, là nềntảng sự phát triển ngân hàng trong thời gian qua Trong vài năm gần đây, bêncạnh các hoạt động nghiệp vụ, Techcombank đã triển khai rất nhiều hoạt độngxây dựng văn hóa doanh nghiệp đa dạng và có chiều sâu như: Văn hóa làmgương của đội ngũ cán bộ lãnh đạo, tăng sự kết nối hỗ trợ hiệu quả hoạt độnggiữa các bộ phận, xây dựng văn hóa cảm ơn đa chiều, thúc đẩy và lan tỏa niềmtin đối với những việc làm tốt, con người tốt trong ngân hàng

Thứ 4 là Ngân hàng Ngân hàng TMCP Nhà Hà Nội (Habubank) Habubank

đã từng có bề dày hơn 20 năm phát triển, từng được đánh giá là ngân hàngthương mại cổ phần đầu tiên có những bước phát triển vững chắc Chính thứchoạt động từ tháng 4-1989, sau 3 năm hoạt động thử nghiệm, tháng 6-1992,Ngân hàng Phát triển Nhà thành phố Hà Nội trở thành Ngân hàng TMCP Nhà HàNội (Habubank) với số vốn điều lệ là 5 nghìn tỷ đồng, nằm trong số những ngânhàng lớn tại Việt Nam thời bấy giờ Nhưng đến năm 2011 và đầu năm 2012, tìnhhình tài chính của Habubank rất kém, chất lượng tín dụng xấu, Habubank luônthường trực nguy cơ mất khả năng chi trả và thực tế đã mất khả năng thanh toán.Vậy nợ xấu của Habubank nằm ở đâu? Tại thời điểm đó, danh mục tín dụng củaHabubank kém đa dạng, dư nợ tập trung vào một số nhóm khách hàng lớn nhưnhóm Vinashin và nhóm Công ty CP thủy sản bình an Riêng cho vay và đầu tưvào nhóm các công ty thuộc Vinashin là hơn 3.300 tỷ đồng (trong đó dư nợ chovay hơn 2.700 tỷ đồng và mua trái phiếu DN Vinashin 600 tỷ đồng) Việc tậptrung quá nhiều vào nhóm khách hàng này (tương đương 83% vốn điều lệ) dẫnđến khi Vinashin gặp khó khăn về tài chính thì Habubank cũng không có khảnăng thu hồi được nợ vay từ Vinashin, nợ xấu tăng mạnh

Việc quá tập trung tín dụng và các hình thức đầu tư khác vào một nhómkhách hàng liên quan tới hơn 83% vốn điều lệ, thì khi một hay một số công ty trongnhóm khách hàng gặp khủng hoảng tài chính, ngân hàng bị ảnh hưởng nghiêm

Trang 37

trọng Trong trường hợp của Habubank, ngân hàng đã chấm dứt sự hiện diện dướithương hiệu của một ngân hàng có lịch sử 20 năm tồn tại, khi mà quỹ dự phòng rủi

ro không còn đủ để đảm bảo bù đắp được cho những tổn thất xảy ra

❖ Bài học kinh nghiệm cho BIDV Chi nhánh Sở Giao Dịch 1

Từ những kinh nghiệm của các Chi nhánh NHTM khác trong nước có thểrút ra những bài học cho Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam nóichung và BIDV - Chi nhánh Sở giao dịch 1 nói riêng trong việc nâng cao hiệuquả hoạt động tín dụng đối với các DN như sau:

Thứ nhất: vận hành tổ chức dựa trên sự đồng bộ của các yếu tố: Sản phẩm

- Công nghệ - Con người Quan điểm sản phẩm tiên phong, công nghệ tiên tiến,nhân lực vượt trội chính là bí quyết thành công của Ngân hàng này Đối vớinhóm khách hàng chuyên biệt, khách hàng VIP, cần có đội ngũ cán bộ là côngtác sản phẩm chuyên nghiệp, thiết kế “may đo” theo từng yêu cầu cụ thể Cácsản phẩm đều được cung ứng đến khách hàng trên nền tảng công nghệ tiên tiến,hiện đại và trên hết bởi nguồn nhân lực được đào tạo bài bản đội ngũ nhân lực cókhả năng am hiểu thị trường, để mở rộng đối tượng khách hàng, từ đó kết hợpcung cấp các dịch vụ hỗ trợ trong hoạt động cấp tín dụng với khách hàng như tưvấn các khoản vay, các dịch vụ cạnh tranh về giá, về phí và về các sản phẩm hỗtrợ khác để thu được nhiều phí hơn từ phía khách hàng, từ đó tăng doanh thu chongân hàng

Mặt khác, tập trung xây dựng các chính sách đặc thù trong đó tập trung giảmthiểu các điều kiện vay vốn, ưu đãi về lãi suất, nghiên cứu để tăng thêm các tiện íchkhác phù hợp với các chương trình, chuỗi cung ứng của các doanh nghiệp

Thứ hai, ứng dụng quy trình quản lý rủi ro tín dụng theo chuẩn quốc tếBasel 3 (Basel 3 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2015 đối với các nước G20 vàđược nhiều nước trên thế giới thực hiện theo) để hạn chế rủi ro tín dụng, xuấtphát từ các khoản cấp tín dụng đối với các DN Tiến hành phân loại khách hàngngay từ khi đánh giá hồ sơ - trong đó phải lưu trữ hồ sơ của khách hàng bị từchối cấp tín dụng, để phân loại nợ với những khách hàng có những đặc điểm

Trang 38

tương tự trong tương lai.

Thứ ba: quy chuẩn hóa quá trình làm việc và tiến hành quy trách nhiệm đốivới các cá nhân thực hiện việc cấp tín dụng, để giải quyết các vấn đề về xử lý nợxấu khi sự kiện rủi ro xảy ra Việc này vừa tiết kiệm chi phí khi xử lý các khoản

nợ có vấn đề, vừa tăng tính chịu trách nhiệm của các cá nhân Thành lập công tyquản lý nợ của ngân hàng để xử lý nợ một cách chuyên môn hóa khi cần thiết

Thứ tư: phân tán rủi ro trong cấp tín dụng đối với khách hàng doanhnghiệp Nhu cầu tín dụng của khách hàng doanh nghiệp có thể rất lớn, do quy môhoạt động, phạm vi hoạt động, sự liên kết của nhiều khách hàng Quá tập trungcấp tín dụng vào một nhóm khách hàng lớn, thì khi hoạt động sản xuất kinhdoanh của khách hàng có dư nợ lớn có vấn đề thì sẽ ảnh hưởng rất lớn đến chấtlượng tín dụng, khả năng thanh khoản của một ngân hàng Vì vậy, đối với cấp tíndụng cho những nhóm khách hàng lớn, mỗi ngân hàng cần phân tán rủi ro thôngqua việc san sẻ khách hàng với những tổ chức tín dụng khác Nhiều tổ chức tíndụng cùng cấp tín dụng với một khách hàng lớn ngoài ý nghĩa san sẻ rủi ro còn

có lợi ích trong việc cung cấp đánh giá nhiều chiều, từ nhiều bên khác nhau đểcác bên có thêm thông tin kham khảo khi cấp tín dụng cho khách hàng, qua đónâng cao chất lượng thông tin tín dụng

Trang 39

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Trong chương 1 Luận văn tác giả đã hoàn thành một số nội dung chính sau:Tập trung làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về hiệu quả hoạt động tíndụng, nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng ngân hàng nói chung và nâng caohiệu quả hoạt động tín dụng doanh nghiệp trong ngân hàng như khái niệm, vaitrò, nhân tố ảnh hưởng

Trên cơ sở phân tích kinh nghiệm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụngcủa một số ngân hàng trong nước, luận văn đã rút ra một số bài học kinh nghiệmđối với ngân hàng thương mại Việt Nam nói chung và BIDV - Chi nhánh Sở giaodịch 1 nói riêng

Các cơ sở lý luận đã được nêu ở chương 1 là tiền đề để luận văn nghiên cứuđánh giá thực trạng hoạt động động nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng doanhnghiệp tại BIDV - Chi nhánh Sở giao dịch 1 trong chương 2

Trang 40

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ

VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH SỞ GIAO DỊCH 1 2.1 Giới thiệu chung về Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh sở giao dịch 1 và hoạt động tín dụng đối với khách hàng Doanh nghiệp tại Chi nhánh Sở giao dịch 1

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Sở Giao Dịch 1

Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Sở giao dịchđược thành lập ngày 28/03/1991 với tên gọi đầu tiên là Sở giao dịch trực thuộc củaNgân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam Định hướng là một đơn vị đặc biệt của

hệ thống, BIDV - Chi nhánh Sở giao dịch 1 có nhiệm vụ thực hiện cấp phát và chovay các dự án chuẩn bị đầu tư, các công trình đầu tư xây dựng cơ bản kinh tế trungương; Là đơn vị trực tiếp phục vụ khách hàng lớn, các tập đoàn, tổng công ty, cácdoanh nghiệp lớn, các định chế tài chính nhằm cung cấp các sản phẩm dịch vụ ngânhàng hiện đại qua đó tạo dựng uy tín, nâng cao vị thế của BIDV nói chung, Chinhánh Sở giao dịch 1 nói riêng trên thị trường tài chính tiền tệ

Trải qua hơn 25 năm hoạt động và phát triển, Chi nhánh đã nỗ lực hết mìnhxây dựng, thiết lập nền Khách hàng vững chắc, cung cấp đầy đủ các sản phẩm dịch

vụ đa dạng phong phú của một Ngân hàng hiện đại, tạo dựng được uy tín và khẳngđịnh là một thương hiệu mạnh đồng thời là địa chỉ tin cậy của các doanh nghiệp,khách hàng thông qua tính chuyên nghiệp trong việc cung cấp đầy đủ các sản phẩmdịch vụ ngân hàng chất lượng cao Với những nỗ lực đặc biệt trong hoạt động kinhdoanh của mình, Chi nhánh Sở giao dịch 1 đã tạo dựng được niềm tin, thương hiệulớn sâu vào tiềm thức của cộng đồng khách hàng như là đối tác không thể thiếutrong hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều tập đoàn, tổng công ty, các tổ chức

và cá nhân

Ngày đăng: 23/04/2022, 06:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tình hình tăng giảm nguồn vốn chủ sở hữu Chỉ tiêuSố đầu kỳTăng trong - HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIEN VIỆT NAM - CHI NHÁNH SỞ GIAO DỊCH
Bảng t ình hình tăng giảm nguồn vốn chủ sở hữu Chỉ tiêuSố đầu kỳTăng trong (Trang 17)
Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức Chi nhánh SGD1 - HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIEN VIỆT NAM - CHI NHÁNH SỞ GIAO DỊCH
Sơ đồ 2.1 Mô hình tổ chức Chi nhánh SGD1 (Trang 43)
2. Chỉ tiêu cơ cấu dư nợ - HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIEN VIỆT NAM - CHI NHÁNH SỞ GIAO DỊCH
2. Chỉ tiêu cơ cấu dư nợ (Trang 44)
Bảng 2.2: Một số chỉ tiêu về tình hình hoạt động giai đoạn 2015-2017 - HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIEN VIỆT NAM - CHI NHÁNH SỞ GIAO DỊCH
Bảng 2.2 Một số chỉ tiêu về tình hình hoạt động giai đoạn 2015-2017 (Trang 44)
Bảng 2.3: Quy mô dư nợ KHDN tại Chi nhánh SGDl - HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIEN VIỆT NAM - CHI NHÁNH SỞ GIAO DỊCH
Bảng 2.3 Quy mô dư nợ KHDN tại Chi nhánh SGDl (Trang 47)
2. Theo loại hình DN - HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIEN VIỆT NAM - CHI NHÁNH SỞ GIAO DỊCH
2. Theo loại hình DN (Trang 52)
Bảng 2.11: Tình hình nợ xấu củaKHDN tại BIDV-Chi nhánh Sở giaodịc h1 - HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIEN VIỆT NAM - CHI NHÁNH SỞ GIAO DỊCH
Bảng 2.11 Tình hình nợ xấu củaKHDN tại BIDV-Chi nhánh Sở giaodịc h1 (Trang 68)
Biểu đồ 2.3: Tình hình nợ xấu củaKHDN tại BIDV-Chi nhánh Sở giaodịc h1 - HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIEN VIỆT NAM - CHI NHÁNH SỞ GIAO DỊCH
i ểu đồ 2.3: Tình hình nợ xấu củaKHDN tại BIDV-Chi nhánh Sở giaodịc h1 (Trang 69)
Nợ ngoại bảng 22.35 5ÃÕ 16.95 18.72 13.30 - HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIEN VIỆT NAM - CHI NHÁNH SỞ GIAO DỊCH
ngo ại bảng 22.35 5ÃÕ 16.95 18.72 13.30 (Trang 71)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w