1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

IỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐẦU TƯ TẠI SỞ GIAO DỊCH I - NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ

98 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 297,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngân hàng Phát triển Việt Nam Vietnam Development Bank được thành lậptheo quyết định số 108/2006/QĐ-TTg ngày 19/5/2006 của Thủ tướng Chính phủ,chính thức đi vào hoạt động từ tháng 7/2006

Trang 2

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS LÊ VĂN LUYỆN

hu

HÀ NỘI - 2018

Trang 3

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kếtluận nêu trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng, chưa từng được công bốtrong bất kỳ công trình nghiên cứu khoa học nào khác.

Tác giả luận văn

Nguyễn Nhật Duy

Trang 4

Lời đầu tiên, tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn đến PGS.TS Lê Văn Luyện,người đã trực tiếp hướng dẫn để tôi hoàn thành luận văn này.

Tôi xin cảm ơn Quý Thầy, Cô giáo, các khoa, phòng chức năng Trường Họcviện Ngân hàng đã giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiêncứu đề tài

Tôi cũng xin cảm ơn các đồng nghiệp, lãnh đạo các Phòng và Lãnh đạo SởGiao dịch I - Ngân hàng Phát triển Việt Nam đã giúp đỡ chia sẻ những tư liệu vàtruyền đạt những kinh nghiệm quý báu trong công tác để tôi có thể hoàn thành luậnvăn này

Tuy đã cố gắng nhưng trong luận văn này sẽ không tránh khỏi thiếu sót, hạnchế Tôi kính mong quý thầy, cô giáo, bạn bè, đồng nghiệp, những người quan tâmđến đề tài tiếp tục giúp đỡ, đóng góp ý kiến để đề tài được hoàn thiện hơn

Xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm

Tác giả luận văn

Nguyễn Nhật Duy

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ vii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐẦU TƯ CỦA NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN 7

1.1 HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐẦU TƯ CỦA NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN 7

1.1.1 Sự ra đời, khái niệm và đặc điểm của Ngân hàng Phát triển 7

1.1.2 Khái niệm hoạt động tín dụng đầu tư tại Ngân hàng Phát triển 8

1.1.3 Đặc điểm của hoạt động tín dụng đầu tư tại Ngân hàng Phát triển 9

1.1.4 Vai trò của hoạt động tín dụng đầu tư tại Ngân hàng Phát triển 10

1.2 HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐẦU TƯ CỦA NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN 10 1.2.1 Khái niệm hiệu quả hoạt động tín dụng đầu tư của Ngân hàng Phát triển 10

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng đầu tư của Ngân hàng Phát triển 12 1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐẦU TƯ CỦA NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN 15

1.3.1 Nhóm các nhân tố khách quan 15

1.3.2 Nhóm các nhân tố chủ quan 19

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 22

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐẦU TƯ TẠI SỞ GIAO DỊCH I - NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM 23

2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM VÀ SỞ GIAO DỊCH I - NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM 23 2.1.1 Quá trình hình thành, đặc điểm hoạt động và mô hình tổ chức của Ngân hàng

Trang 6

Phát triển Việt Nam 25

2.1.3 Một số kết quả hoạt động chủ yếu của Sở Giao dịch I trong giai đoạn 10 năm từ 2006 đến 2017 29

2.2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐẦU TƯ TẠI SỞ GIAO DỊCH I -NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM 31

2.2.1 Chính sách cho vay tín dụng đầu tư 31

2.2.2 Quy trình tín dụng đầu tư tại Sở Giao dịch I - Ngân hàng Phát triển Việt Nam 33 2.2.3 Tình hình hoạt động tín dụng đầu tư tại Sở Giao dịch I giai đoạn 2015-201736 2.3 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐẦU TƯ TẠI SỞ GIAO DỊCH I - NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM 41

2.3.1 Hiệu quả tài chính của hoạt động tín dụng đầu tư tại Sở Giao dịch I 41

2.3.2 Hiệu quả kinh tế xã hội của hoạt động tín dụng đầu tư tại Sở Giao dịch 1 51

2.4 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐẦU TƯ TẠI SỞ GIAO DỊCH I- NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM 56

2.4.1 Những kết quả đạt được 56

2.4.2 Hạn chế và nguyên nhân 57

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 65

CHƯƠNG 3 : GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐẦU TƯ TẠI SỞ GIAO DỊCH I - NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM 66 3.1 ĐỊNH HƯỚNG NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐẦU TƯ TẠI SỞ GIAO DỊCH I - NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM 66

3.1.1 Định hướng phát triển hoạt động tín dụng đầu tư tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam 66 3.1.2 Định hướng nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đầu tư tại Sở Giao dịch I -hàng Phát triển Việt Nam 68

3.2 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐẦU TƯ TẠI SỞ GIAO DỊCH I - NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM 69

3.2.1 Cải cách thủ tục hành chính, đơn giản hóa và công khai quy trình cho vay 69

Trang 7

3.2.3 Nâng cao hiệu quả chính sách khách hàng 723.2.4 Nâng cao chất lượng thẩm định dự án 733.2.5 Nâng cao chất lượng công tác giám sát khách hàng và công tác kiểm tra nội bộ

74

3.2.6 Hoàn thiện cơ sở vật chất và hệ thống trang thiết bị công nghệ thông tin 753.2.7 Đẩy mạnh công tác huy động vốn 763.2.8 Đẩy mạnh công tác thu hồi và xử lý nợ vay 763.3 ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ VỀ CÁC ĐIỀU KIỆN ĐỂ THỰC HIỆN GIẢI

PHÁP 773.3.1 Kiến nghị với Ngân hàng Phát triển Việt Nam 773.3.2 Kiến nghị với Chính phủ và các Bộ ngành (Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch đầu tư,Ngân

hàng Nhà nước ) 793.3.3 Kiến nghị với Chính quyền địa phương, các Sở ban ngành và các tổ chức tín dụng

trên địa bàn hoạt động của Sở Giao dịch I 80

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 82 KẾT LUẬN 83

Trang 8

HĐBĐTV Hợp đồng bảo đảm tiền vay

NHNN Ngân hàng Nhà nước

NHPT Ngân hàng Phát triển

NHPTVN Ngân hàng Phát triển Việt Nam

NHTM Ngân hàng thương mại

Trang 9

I CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Ket quả một số hoạt động chính của SGDI giai đoạn 2013-2017 31

Bảng 2.2: Tình hình thẩm định, giải ngân TDĐT của SGDI giai đoạn 2015 - 2017 37

Bảng 2.3: Hoạt động TDĐT trên các địa bàn của SGDI giai đoạn 2015-2017 39

Bảng 2.4: Phân loại nợ vay TDĐT của SGDI giai đoạn 2015 -2017 42

Bảng 2.5: Ket quả thu nợ gốc TDĐT của SGDI giai đoạn 2015 -2017 44

Bảng 2.6: Ket quả thu lãi TDĐT của SGDI giai đoạn 2015 - 2017 46

Bảng 2.7: Tình hình xử lý nợ xấu TDĐT của SGDI giai đoạn 2015- 2017

49 Bảng 2.8: Ket quả huy động vốn và giải ngân tại SGDI giai đoạn 2015 -2017 52

Bảng 3.1: Ke hoạch tuyển dụng cán bộ 2018 - 2020 70

Bảng 3.2: Ke hoạch đào tạo bồi dưỡng cán bộ hàng năm 2018 71

II CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ Sơ đồ 2.1: Bộ máy tổ chức của Ngân hàng Phát triển Việt Nam 24

Sơ đồ 2.2: Cơ cấu tổ chức theo phân công nhiệm vụ của SGDI 26

Biểu đồ 2.1: Tỷ trọng dư nợ TDĐT so với tổng dư nợ giai đoạn 2015-2017 38

Biểu đồ 2.2: Hoạt động TDĐT trên các địa bàn của SGDI giai đoạn 2015-2017 39

Biểu đồ 2.3: So sánh tỷ lệ thu nợ các hoạt động tín dụng tại SGDI giai đoạn 2015-2017 45

Biểu đồ 2.4: Doanh số huy động vốn và giải ngân giai đoạn 2015-2017 52

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Ở mỗi quốc gia, Ngân hàng và các tổ chức tín dụng nói chung là các trunggian tài chính quan trọng nhất trong nền kinh tế, đóng vai trò thúc đẩy kinh tế xã hộiphát triển thông qua hoạt động tín dụng Nếu như các Ngân hàng thương mại(NHTM) được thành lập và hoạt động với mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận từ đồngvốn cho vay thì Ngân hàng Phát triển là công cụ của Chính phủ, thông qua nguồnvốn tín dụng ưu đãi để thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội của đất nước trongtừng thời kỳ

Ngân hàng Phát triển Việt Nam (Vietnam Development Bank) được thành lậptheo quyết định số 108/2006/QĐ-TTg ngày 19/5/2006 của Thủ tướng Chính phủ,chính thức đi vào hoạt động từ tháng 7/2006, tiền thân là Quỹ Hỗ trợ Phát triển ViệtNam, là Ngân hàng nhận nhiệm vụ thực hiện chính sách tín dụng đầu tư (TDĐT),tín dụng xuất khẩu (TDXK) của Nhà nước bằng việc cung cấp nguồn vốn tín dụngngắn, trung và dài hạn cho các đối tượng nằm trong chính sách khuyến khích đầu tưcủa Chính phủ như: các dự án năng lượng, cơ sơ hạ tầng, các dự án về giáo dục y tế,các dự án cải tạo và bảo vệ môi trường Những dự án này giúp Chính phủ đạt đượccác mục tiêu: Tạo công ăn việc làm cho người dân, an sinh xã hội, cải thiện môitrường sống, tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theohướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa (CNH-HĐH), hỗ trợ phát triển các vùng khókhăn và đặc biệt khó khăn của đất nước Tuy nhiên để đạt được những mục tiêu ấythì hoạt động tín dụng, đặc biệt là TDĐT tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam(NHPTVN) cũng đã và đang tiềm ẩn rất nhiều rủi ro Có nhiều nguyên nhân khiếncho hoạt động TDĐT chưa đạt hiệu quả cao như: thời gian cho vay vốn TDĐT kéodài trong khi các yếu tố kinh tế, chính trị, xã hội biến động gây ảnh hưởng đến hoạtđộng sản xuất kinh doanh của khách hàng vay vốn, ảnh hưởng đến nguồn thu để trả

nợ vay cho ngân hàng; năng lực quản lý điều hành của khách hàng kém, tình trạngtham ô, tham nhũng dẫn đến việc doanh nghiệp làm ăn thua lỗ, phá sản, không cókhả năng trả nợ, thậm chí có khả năng gây ra mất vốn của ngân hàng; vấn đề đạo

Trang 11

đức của người đi vay, quy trình thẩm định tín dụng, kiểm soát tín dụng của ngânhàng chưa chặt chẽ

Nhìn nhận tầm quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụngchính là liên quan đến sự tồn tại và phát triển của cả hệ thống, trong thời gian quaNHPTVN đã thực hiện nhiều giải pháp như: rà soát và ban hành mới quy trình chovay TDĐT, các quy định về phòng ngừa và xử lý rủi ro tín dụng, tăng cường hoạtđộng thanh tra, giám sát nội bộ để cải thiện chất lượng tín dụng, nhờ đó mà tỷ lệ

nợ quá hạn, nợ xấu đã phần nào được giảm bớt

Sở Giao dịch I (SGDI) là một đơn vị trực thuộc NHPTVN, có quy mô đứngđầu hệ thống, được thành lập ngày 01/07/2006 theo Quyết định số 04/QĐ-NHPTVN của Tổng giám đốc NHPTVN trên cơ sở sáp nhập Sở Giao dịch Quỹ Hỗtrợ Phát triển (HTPT) và Chi nhánh Quỹ HTPT Hà Nội, sau này sát nhập thêm chinhánh của các tỉnh lân cận: Hà Tây, Hòa Bình, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh SGDI thựchiện nhiệm vụ triển khai chính sách tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu của Nhànước và các nhiệm vụ khác của hệ thống trên địa bàn thành phố Hà Nội và các tỉnh:Hòa Bình, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh và một số địa bàn khác trong cả nước, cũng nhưvươn ra các nước lân cận như Lào, Campuchia Trong hơn 10 năm hoạt động, SGDIluôn là đầu tàu của hệ thống NHPTVN, đạt được nhiều thành tích trong việc thựchiện nhiệm vụ do Tổng Giám đốc NHPTVN, Thủ tướng Chính phủ giao nhằm thúcđẩy kinh tế - xã hội phát triển bền vững trên địa bàn vùng thủ đô nói riêng và củađất nước nói chung Tuy nhiên bên cạnh những thành tích đã đạt được, SGDI đangđứng trước nhiều thách thức trong bối cảnh khó khăn chung của toàn ngành, nhưtăng trưởng tín dụng giảm, tỷ lệ nợ xấu, nợ quá hạn tăng cao Do đó việc nghiêncứu để đề xuất các giải pháp thiết thực nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động TDĐTcủa SGDI - NHPTVN là cần thiết

Là một cán bộ đang công tác tại SGDI-NHPTVN, nhận thức được vấn đề nêu

trên, tác giả đã lựa chọn đề tài “Hiệu quả hoạt động tín dụng đầu tư tại Sở Giao

dịch I-Ngân hàng Phát triển Việt Nam” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn thạc sĩ.

Thông qua đề tài này, tác giả hi vọng có thể đưa ra các giải pháp, kiến nghị nhằm

Trang 12

nâng cao hiệu quả hoạt động TDĐT của SGDI trong thời gian tới.

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu

Đã có nhiều công trình nghiên cứu về hoạt động tín dụng của hệ thống ngânhàng nói chung và NHPTVN nói riêng với nhiều giải pháp, kiến nghị được đưa ra.Mỗi đề tài nghiên cứu có một cái nhìn khác nhau, thời điểm và quan điểm đánh giákhác nhau Một số đề tài nghiên cứu có thể kể đến như:

- Nguyễn Thị Mai Chi (2012), ii Nang cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Phát triển Thừa Thiên Huế”, Luận văn thạc sĩ, Đại học Kinh tế Huế Tác giả đã làm

rõ những vấn đề lý luận cơ bản về TDĐT, TDXK của Nhà nước và chất lượng tíndụng của ngân hàng, sự cần thiết phải nâng cao chất lượng tín dụng và những bàihọc kinh nghiệm về nâng cao chất lượng tín dụng trong nước và thế giới Luận vănnghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng tại Chi nhánh NHPTHuế, trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Chinhánh NHPT Huế nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng và phòng ngừa rủi

ra giải pháp để quản lý RRTD đầu tư phát triển của NHPTVN Việt Nam nhằm hoànthiện chính sách tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước

- Trương Thị Hoài Linh (2014), "Nâng cao hiệu quả hoạt động của Ngân hàng Phát triển Việt Nam”, Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế quốc dân Tác

giả đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và vai trò của NHPTVN, lý thuyết về hiệu quảhoạt động trung gian tài chính, xây dựng các chỉ tiêu về hiệu quả xã hội và hiệu quảtài chính của NHPTVN và nêu ra được những thay đổi trong chính sách TDĐT Tác

Trang 13

giả đã đánh giá hiệu quả hoạt động của NHPTVN và phân tích cụ thể những thaotác cần thực hiện khi thẩm định hiệu quả kinh tế xã hội cũng như các yếu tố cần đolường các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế cho từng dự án Từ đó, tác giả đưa ra các đề xuấtnhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của NHPTVN như: Đa dạng hóa đối tượng tàitrợ cho dự án phát triển với đầu mối là NHPTVN, cơ chế xử lý rủi ro của NHPTVNphải thực hiện như các NHTM và tuân theo các chuẩn mực quốc tế nhằm đảm bảo

an toàn trong hoạt động của NHPTVN

- Nguyễn Thị Thu Đông (2014), ii Nang cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam trong quá trình hội nhập”, Luận án

tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế quốc dân Luận án đã đưa ra được quan niệm vềchất lượng tín dụng và xây dựng hệ thống một số nhóm chỉ tiêu phản ánh chấtlượng tín dụng ngân hàng trong quá trình hội nhập, giới thiệu một số mô hình địnhlượng đánh giá chất lượng tín dụng của khách hàng pháp nhân tại NHTM Tác giảcũng chỉ ra việc sử dụng mô hình định lượng là lượng hóa các quan hệ dự báo thayđổi chất lượng tín dụng đối với tất cả các khách hàng theo từng yếu tố Luận án tậptrung phân tích và đề xuất đổi mới mô hình hoạt động và quy trình tín dụng củaNHTM nhưng một số tiêu chí đánh giá chưa phù hợp với đặc thù của NHPTVN

- Phan Thị Thanh Tuyết (2017), “Nâng cao chất lượng tín dụng đầu tư tại Sở Giao dịch I-Ngân hàng Phát triển Việt Nam ”, Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học

Kinh tế quốc dân Tác giả đã khái quát cơ sở lý luận về chất lượng TDĐT được thựchiện qua hệ thống NHPTVN, sự cần thiết phải nâng cao chất lượng tín dụng và cácnhân tố ảnh hưởng đến chất lượng TDĐT của NHPT Luận văn đã phân tích, đánhgiá những kết quả đạt được cũng như hạn chế về chất lượng TDĐT của SGDI -NHPTVN trong giai đoạn 2014-2016, trên cơ sở đó đề xuất phương hướng và cácgiải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng TDĐT của SGDI - NHPTVN tronggiai đoạn năm 2017 - 2020

Ngoài ra còn một số bài viết được đăng tải trên tạp chí Hỗ trợ Phát triển (Tạpchí của NHPTVN) có giá trị thực tiễn và tham khảo

Các công trình nghiên cứu ở trên hầu hết tập trung nghiên cứu về chất lượng

Trang 14

tín dụng tại các Ngân hàng, chưa có công trình nào nghiên cứu cụ thể về hiệu quảhoạt động tín dụng, đặc biệt là hiệu quả hoạt động TDĐT của SGDI-NHPTVN.Trên tinh thần kế thừa, tiếp thu một cách có chọn lọc kết quả của các công trìnhnghiên cứu trước đây, tác giả sẽ đưa ra quan điểm, phân tích và đánh giá về hiệuquả hoạt động TDĐT, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạtđộng TDĐT của SGDI - NHPTVN.

3 Mục tiêu nghiên cứu

- Mục tiêu tổng quát của đề tài là đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệuquả hoạt động TDĐT của NHPTVN

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu hiệu quả hoạt động TDĐT củaSGDI - NHPTVN

5 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học truyền thống như:phương pháp phân tích và tổng hợp, mô hình hóa, phương pháp hệ thống, phươngpháp so sánh, phương pháp thống kê, Trong đó:

- Phương pháp thu thập số liệu từ tài liệu tham khảo: Phương pháp này dựa

Trang 15

trên nguồn thông tin thứ cấp lấy từ các báo cáo thường niên như: Báo cáo tình hìnhcho vay thu nợ các dự án vay vốn TDĐT của SGDI-NHPTVN; báo cáo tổng kếthoạt động của SGDI-NHPTVN qua các năm 2015-2017; các báo cáo đề xuất, kiếnnghị đối với Bộ Tài chính, UBND TP Hà Nội và các Sở ngành Ngoài ra một sốthông tin sơ cấp tác giả thu thập và xử lý qua một số bài báo của ngành, trên trangweb của NHPTVN Nguồn gốc của các tài liệu này được chú thích trong phần Tàiliệu tham khảo.

- Phương pháp phân tích số liệu:

+ Phương pháp tỷ trọng: Nghiên cứu kết cấu của các chỉ tiêu phân tích

+ Phương pháp đồ thị: Sử dụng các đồ thị để nghiên cứu các chỉ tiêu phân tích+ Phương pháp so sánh bằng các chỉ tiêu phân tích: là kết quả của phép so sánh

giữa trị số của kỳ phân tích với kỳ gốc của các chỉ tiêu phân tích bằng số tuyệt đối.+ Phương pháp so sánh bằng số tương đối: là kết quả của phép so sánh giữa trị

số chênh lệch của kỳ phân tích và kỳ gốc với kỳ gốc của chỉ tiêu kinh tế, thể hiện

Trang 16

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐẦU TƯ

CỦA NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN 1.1 HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐẦU TƯ CỦA NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN 1.1.1 Sự ra đời, khái niệm và đặc điểm của Ngân hàng Phát triển

Trên thế giới, đặc biệt là ở các quốc gia phát triển như Hoa Kỳ, các nước Tây

Âu và một số nước Nam Mỹ, mô hình Ngân hàng Phát triển (NHPT) đã ra đời từkhá sớm, hoạt động song song với các ngân hàng khác nhưng hình thức và tên gọikhác nhau Ở những quốc gia này, dù là quốc gia phát triển hay đang phát triển,luôn luôn tồn tại những đối tượng vay vốn khó có khả năng tiếp cận với nguồn vốntín dụng thương mại Đó là những dự án có nhu cầu vốn lớn, thời gian hoàn vốn dài,

có nhiều rủi ro về khả năng sinh lời cũng như khả năng thu hồi vốn hoặc những dự

án đầu tư vào địa bàn đặc biệt khó khăn Bên cạnh đó, nguồn vốn ngân sách nhànước không phải lúc nào cũng có thể đáp ứng đủ cho nhu cầu đầu tư của dự án trên.Trong khi những đối tượng này lại có ý nghĩa hết sức quan trọng trong việc thúcđẩy sự phát triển của nền kinh tế, đảm bảo an sinh và công bằng xã hội Và NHPT

ra đời để thực hiện nhiệm vụ tài trợ vốn vay cho các đối tượng đặc biệt này, thôngqua hoạt động tín dụng đầu tư (TDĐT)

“NHPT là trung gian tài chính có vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh

tế và xã hội của các nước phát triển cũng như các nước đang phát triển Thông quahoạt động tài trợ trung và dài hạn của NHPT cho các dự án đầu tư và các đối tượngđặc biệt đã tạo ra sản phẩm chiến lược, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế củangành, vùng lãnh thổ và chuyển dịch cơ cấu thu nhập của một số bộ phận dân cư

Ngân hàng Phát triển là một tổ chức tín dụng mà hoạt động chủ yếu là tài trợ trung

và dài hạn cho các dự án phát triển và các đối tượng đặc biệt trong nền kinh tế ” [2]

Một số đặc điểm của loại hình NHPT đó là:

- Ngân hàng thuộc sở hữu Nhà nước hoặc có mối quan hệ chặt chẽ với Chính phủ

- Huy động các nguồn vốn trung và dài hạn để tài trợ cho những dự án có quy

mô vốn lớn, thời gian sử dụng vốn dài và có lãi suất ưu đãi cho các dự án phát triển

Trang 17

- Hoạt động không vì mục đích lợi nhuận, mục tiêu cuối cùng của NHPT là hỗtrợ cho sự phát triển kinh tế - xã hội của các quốc gia.

1.1.2 Khái niệm hoạt động tín dụng đầu tư tại Ngân hàng Phát triển

Theo quan điểm của C.Mác thì: “Tín dụng là quá trình chuyển nhượng tạmthời một lượng giá trị từ người sở hữu đến người sử dụng, sau một thời gian nhấtđịnh thu hồi một lượng giá trị lớn hơn lượng giá trị ban đầu”

Theo Luật các tổ chức tín dụng được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩaViệt Nam thông qua năm 2010 định nghĩa: “Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức,

cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theonguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, baothanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác”

“Tín dụng ngân hàng là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hóa) giữa ngân hàng và bên đi vay (cá nhân, doanh nghiệp và các chủ thể khác), trong đó ngân hàng chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho ngân hàng khi đến hạn thanh toán ” [1]

Trong nền kinh tế, ngân hàng là một trung gian tài chính, vì vậy trong quan hệtín dụng với các doanh nghiệp và cá nhân, ngân hàng vừa là người cho vay đồngthời vừa là người đi vay Với tư cách là người đi vay ngân hàng nhận tiền gửi củacác doanh nghiệp và cá nhân hoặc phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu để huyđộng vốn trong xã hội Với tư cách là người cho vay thì ngân hàng cung cấp vốnvay cho các doanh nghiệp và cá nhân

Có nhiều tiêu chí để phân loại tín dụng ngân hàng như: theo mục đích sử dụngtiền vay, theo thời hạn sử dụng tiền vay, theo hình thức bảo đảm tiền vay, theothành phần kinh tế

Dựa theo thời hạn sử dụng tiền vay ta có thể chia tín dụng ngân hàng thành baloại:

- Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn tối đa 1 năm, thường được cấpcho các doanh nghiệp vay để bổ sung thiếu hụt tạm thời về vốn lưu động, cho cá nhânvay phục vụ nhu cầu sinh hoạt tiêu dùng hay để sử dụng vào nghiệp vụ thanh toán của

Trang 18

Ngân hàng.

- Tín dụng trung hạn: có thời hạn từ trên 1 năm đến 5 năm, được dùng để chovay vốn phục vụ nhu cầu mua sắm tài sản cố định, cải tiến đổi mới kỹ thuật, mởrộng và xây dựng các công trình nhỏ có thời hạn thu hồi vốn nhanh

- Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm, được sử dụng đểcung cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mô lớn

TDĐT thuộc loại hình tín dụng trung và dài hạn, đối tượng cho vay là các tổchức trong nền kinh tế để thực hiện các dự án đầu tư phát triển Điểm khác biệt giữaTDĐT của NHPT với tín dụng trung dài hạn của ngân hàng thương mại đó là mụctiêu đạt được cuối cùng Nếu tín dụng trung dài hạn của NHTM hướng tới mục tiêucuối cùng là tối đa hóa lợi nhuận cho chủ thể cấp vốn thì TDĐT của NHPT là công

cụ tài chính của Chính phủ để thực hiện các chương trình, mục tiêu quốc gia trongtừng giai đoạn cụ thể

Từ đó, ta có thể đưa ra khái niệm về hoạt động TDĐT tại NHPT như sau:

Hoạt động TDĐT tại NHPT là quan hệ vay - trả giữa NHPT và các tổ chức trong nền kinh tế thông qua nguồn vốn TDĐT của Nhà nước nhằm thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội quốc gia trong từng thời kỳ nhất định.

Tại Việt Nam, hoạt động cho vay vốn TDĐT của Nhà nước chỉ được thực hiệnthông qua Ngân hàng Phát triển Việt Nam

1.1.3 Đặc điểm của hoạt động tín dụng đầu tư tại Ngân hàng Phát triển

- TDĐT là loại hình tín dụng trung và dài hạn, tập trung vào các dự án đượcNhà nước khuyến khích đầu tư trong từng thời kỳ

- Đối tượng cấp vốn TDĐT của NHPT tuân theo các quy định về chính sáchtín dụng ưu đãi của Chính phủ, một số dự án cho vay theo chỉ định của Chính phủ,chủ yếu tập trung vào các ngành, các lĩnh vực có tác động trực tiếp đến chuyển dịch

cơ cấu kinh tế, phát triển cơ sở hạ tầng, bảo vệ môi trường, an sinh xã hội thời giancho vay vốn thường kéo dài và chứa đựng nhiều rủi ro cho NHPT

- Nguồn vốn thực hiện TDĐT bao gồm: Vốn ngân sách nhà nước (NSNN) cấp,vốn tích lũy của NHPT, huy động tiền gửi từ các tổ chức trong đó tập trung chủ yếu

Trang 19

vào tiền gửi trung và dài hạn, vốn vay các tổ chức, phát hành giấy tờ có giá trên thịtrường tài chính, chủ yếu là trên thị trường vốn để huy động vốn trung và dài hạn

- Hoạt động TDĐT tại NHPT thể hiện tính chất ưu đãi hơn tín dụng củaNHTM ở một số điểm như: lãi suất thấp hơn lãi suất thương mại, quy mô cho vaylớn, thời gian cho vay dài, đối tượng vay vốn đặc thù mà nguồn vốn thương mạithường không muốn tiếp cận do có độ rủi ro cao

1.1.4 Vai trò của hoạt động tín dụng đầu tư tại Ngân hàng Phát triển

- Hoạt động TDĐT góp phần tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật, đẩy mạnhtiến trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa, đảm bảo sự phát triển nhanh và bền vữngcủa nền kinh tế Đây là mục tiêu chung của tất cả các quốc gia, đặc biệt là đối vớinhững nước đang phát triển TDĐT tập trung và dành cho ngành công nghiệp mứcvốn cao hơn trung bình đầu tư của toàn xã hội, đưa công nghiệp trở thành giữ vị tríchủ đạo và chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu kinh tế

- Hoạt động TDĐT góp phần nâng cao năng lực sản xuất của nền kinh tế, pháttriển nông nghiệp, nông thôn, bảo đảm an sinh xã hội Các dự án đầu tư tạo tiền đề

để góp phần chuyển dịch mạnh mẽ cơ cấu nông nghiệp nông thôn, phát triển ngànhnghề mới, mang lại những thành quả to lớn cho khu vực nông thôn

- Hoạt động TDĐT góp phần nâng cao vị thế của quốc gia, tạo điều kiện mởrộng và phát triển hoạt động kinh tế đối ngoại Trong điều kiện hội nhập và pháttriển quốc tế và khu vực ngày càng sâu rộng và mạnh mẽ, nguồn vốn đầu tư quốc tế

có ý nghĩa quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế

- Hoạt động TDĐT là công cụ để Nhà nước điều tiết vĩ mô các quan hệ cân đốilớn của nền kinh tế và hướng dẫn hành vi của các chủ thể trong nền kinh tế Đểkhắc phục những khiếm khuyết của thị trường như nạn ô nhiễm môi trường, tìnhtrạng phân hóa giàu nghèo, phân công xã hội, phát triển không cân đối giữa cácvùng miền,

1.2 HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐẦU TƯ CỦA NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN

1.2.1 Khái niệm hiệu quả hoạt động tín dụng đầu tư của Ngân hàng Phát triển

Trang 20

Hiệu quả là một phạm trù khoa học phản ánh quan hệ so sánh giữa kết quả vàchi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó Như vậy hiệu quả tín dụng (hiệu quả cho vay)của Ngân hàng chính là so sánh lợi nhuận/doanh thu đạt được trên chi phí vốn vay

- “ Hiệu quả KT-XH là hiệu quả tổng hợp được đánh giá trên phạm vi toàn bộnền kinh tế Theo đó, hiệu quả KT-XH của một tổ chức cho biết giá trị gia tăng mà

xã hội có được từ hoạt động đầu tư của tổ chức đó Khi đi phân tích hiệu quả

KT-XH không chỉ tính đến các khoản lợi ích và hao phí trực tiếp của tổ chức mà cònxem xét đến các lợi ích đem lại cho xã hội và hao phí mà xã hội phải hy sinh để đạtđược lợi ích đó Kết quả phân tích hiệu quả KT-XH giúp các nhà quản lý chính sách

vĩ mô lựa chọn các cơ hội đầu tư để tối đa hóa phúc lợi xã hội.” [7]

Nếu như hiệu quả trong hoạt động tín dụng của NHTM chỉ chú trọng đến việctối đa hóa lợi nhuận cho chủ thể cấp vốn trên cơ sở bảo đảm an toàn vốn và tối thiểuchi phí bỏ ra (tối đa hiệu quả tài chính) thì với đặc thù của NHPT là một ngân hàngchính sách của Chính phủ hoạt động không vì mục đích lợi nhuận, hiệu quả hoạtđộng TDĐT của NHPT không chỉ chú trọng đến hiệu quả tài chính mà còn phải đạtđược các mục tiêu về phát triển KT-XH quốc gia

Hiệu quả hoạt động TDĐT của NHPT là mối quan hệ giữa lợi ích mà hoạt động TDĐT đem lại so với các hao phí mà NHPT bỏ ra để đạt được mục tiêu hỗ trợ phát triển KT-XH của đất nước trong từng thời kỳ [7]

Trang 21

Hiệu quả hoạt động TDĐT phải được xem xét trên hai giác độ: Hiệu quả tàichính tức là khả năng sinh lời và bảo đảm an toàn cho nguồn vốn TDĐT của Nhànước và Hiệu quả KT-XH là sự đóng góp của hoạt động TDĐT với sự phát triểnkinh tế xã hội của quốc gia Hai mục tiêu trên có quan hệ biện chứng với nhau,trong đó hiệu quả tài chính là phương tiện và điều kiện cần để NHPT đạt được hiệuquả KT-XH Hiệu quả hoạt động TDĐT đối với các chủ thể đó là:

- Đối với Nhà nước: Hiệu quả TDĐT là việc thực hiện được các chương trìnhmục tiêu đã đề ra, các chính sách vĩ mô cho nền kinh tế, thúc đẩy quá trình sản xuất

và lưu thông hàng hóa, giải quyết công ăn việc làm, an sinh xã hội, bảo vệ môitrường,

- Đối với NHPT: Thứ nhất, hiệu quả hoạt động TDĐT của NHPT là việc thuđược đầy đủ, đúng hạn nợ gốc và nợ lãi cho Nhà nước Thứ hai, cung ứng nguồnvốn tín dụng trung dài hạn cho nền kinh tế đặc biệt là nhu cầu vay vốn của các đốitượng, chương trình theo chính sách tín dụng của Chính phủ để đạt mục tiêu pháttriển KT-XH

- Đối với khách hàng vay vốn TDĐT: Được tiếp cận nguồn vốn vay ưu đãi đểđầu tư mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, qua đó đạt mục tiêu lợi nhuận chodoanh nghiệp Đặc biệt là các đối tượng khách hàng vay vốn để đầu tư vào loại hình

dự án đặc thù có nhu cầu vốn lớn, thời gian hoàn vốn dài hoặc nằm trong các địabàn đặc biệt khó khăn mà nguồn vốn tín dụng thương mại không đáp ứng đủ hoặckhông muốn mạo hiểm đầu tư

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng đầu tư của Ngân hàng Phát triển

Như trình bày ở trên, đánh giá hiệu quả hoạt động TDĐT bao gồm đánh giáhiệu quả tài chính và đánh giá hiệu quả KT-XH Hiệu quả hoạt động TDĐT củaNHPT có thể được xem xét trên phương diện của nhiều chủ thể như: Chính phủ,Ngân hàng, khách hàng vay vốn, tuy nhiên trong phạm vi giới hạn của luận vănnày, ta sẽ chỉ xem xét hiệu quả hoạt động TDĐT trên giác độ của NHPT

1.2.2.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính

- Tỷ lệ nợ quá hạn: Tỷ lệ nợ quá hạn là tiêu chí phổ biến phản ánh hiệu quả tín

Trang 22

dụng tại các ngân hàng Chỉ tiêu này cho biết trong tổng dư nợ thì có bao nhiêuphần trăm là nợ quá hạn Nợ quá hạn bao gồm nợ cần chú ý (nợ nhóm 2) và nợ xấu(nợ từ nhóm 3 đến nhóm 5) Công thức tính như sau:

Tỷ lệ nợ quá hạn = g nợ quá hạn x 100 %

Tổng dư nợMột trong những đặc trưng cơ bản của hoạt động tín dụng là tính hoàn trả Khikhoản vay không hoàn trả đúng thời hạn mà không có lý do chính đáng thì có nghĩa

nó đã vi phạm nguyên tắc tín dụng Phần lớn các khoản nợ xấu là các khoản nợ cóvấn đề, đe dọa khả năng hoàn trả vốn đầu tư, tiềm ẩn nguy cơ bị mất vốn Chỉ tiêunày càng thấp thì hiệu quả TDĐT càng tốt và ngược lại, chỉ tiêu này cao sẽ chứng tỏngân hàng đang gặp nhiều rủi ro Tuy nhiên trong thực tế do những rủi ro trong hoạtđộng tín dụng nói chung và trong hoạt động TDĐT của NHPT nói riêng là khôngthể tránh khỏi, nên việc chấp nhận một tỷ lệ nợ quá hạn nhất định được coi như giớihạn an toàn Theo quy định Ngân hàng thế giới (WB) thì ngân hàng có tỷ lệ nợ quánhỏ hơn hoặc bằng 5% thì ngân hàng đó có hoạt động tín dụng tốt, chất lượng tíndụng đảm bảo

- Tỷ lệ nợ xấu: Tỷ lệ nợ xấu là một trong những tiêu chí quan trọng đánh giá

hiệu quả cho vay tại một ngân hàng Nó cho biết trong tổng dư nợ thì có bao nhiêuphần trăm là nợ xấu

Tỷ lệ nợ xấu được xác định theo công thức:

Tỷ lệ nợ xấu = _nợ xấu x 100 %

Tổng dư nợ

- Tỷ lệ thu nợ gốc, lãi: Không chỉ riêng NHPT mà bất cứ ngân hàng nào khi

cho vay ra đều mong muốn nguồn vốn của mình được sử dụng đúng mục đích, pháthuy hiệu quả và thu đầy đủ nợ gốc, lãi khi đến hạn Thu đầy đủ, đúng hạn nợ gốc lãi

có nghĩa là hiệu quả TDĐT tốt và ngược lại

Trang 23

Tỷ lệ thu nợ gốc = - 0 g°c ' ự -u - x 100%

Số gốc đến hạn thu

Tỷ lệ thu lãi = -S ã ự - x 100%

Tổng lãi phải thu

- Kết quả xử lý nợ xấu: khi các khoản nợ đến hạn không thu hồi được đầy đủ

hoặc chỉ thu hồi được 1 phần thì Ngân hàng phải thực hiện các biện pháp để xử lýnhững khoản nợ xấu đó Có nhiều các biện pháp xử lý nợ xấu như: cơ cấu nợ,chuyển ngoại bảng, xóa nợ, khoanh nợ, xử lý tài sản bảo đảm, bán nợ Thông quaviệc xử lý có thể thu hồi được 1 phần hoặc toàn bộ khoản nợ, đảm bảo an toàn vốncho Ngân hàng, đồng thời làm lành mạnh bảng cân đối tài khoản của Ngân hàng.Kết quả thu hồi nợ tốt giúp nâng cao hiệu quả tài chính của hoạt động TDĐT

1.2.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội

- Mức độ hoàn thành kế hoạch hàng năm[7]

Là một công cụ tài trợ của Chính phủ nên hoạt động TDĐT của NHPT đượcchi phối bởi chính sách tín dụng cho đầu tư phát triển của Nhà nước Cụ thể củachính sách này là các kế hoạch hàng năm được giao cho NHPT, các kế hoạch nàyđược xây dựng căn cứ vào chiến lược và kế hoạch phát triển của quốc gia trong mỗithời kỳ

Các chỉ tiêu dưới đây sẽ phản ánh mức độ hoàn thành nhiệm vụ được giao củaNHPT, đồng thời phản ánh sự đóng góp của hoạt động TDĐT đối với sự phát triểnKT-XH đất nước

+Tỷ lệ huy động vốn theo kế hoạch:

Tỷ lệ huy động vốn Số vốn huy động thực tế

J III = ^' - - x 100 %

theo KH Kế hoạch huy động vốn hàng năm

+ Tỷ lệ giải ngân theo kế hoạch:

Trang 24

Tỷ lệ giải ngân theo Số vốn giải ngân thực tế

τλτ = -^' -" - x 100 %

KH Kế hoạch giải ngân hàng năm

- Mức độ thúc đẩy tiến trình CNH-HĐH đất nước: phản ánh kết quả của hoạt

động TDĐT đối với sự thúc đẩy tiến trình CNH-HĐH đất nước, thông qua các dựán: phát triển ngành công nghiệp, cơ sơ hạ tầng, vùng kinh tế, khu công nghiệp

- Mức độ góp phần đảm bảo an sinh xã hội, phát triển vùng miền khó khăn:

phản ánh kết quả của hoạt động TDĐT góp phần đảm bảo an sinh xã hội, phát triểnvùng miền khó khăn và đặc biệt khó khăn

Các tiêu chí để đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của hoạt động TDĐT thôngqua các dự án cho vay là:

+ Tạo công ăn việc làm cho xã hội, sự đóng góp cho ngân sách nhà nước củacác dự án đầu tư

+ Góp phần nâng cao năng lực sản xuất của nền kinh tế, nâng cao chất lượngsản phẩm, dịch vụ mới, đặc biệt là ngành nghề ứng dụng công nghệ cao Phát triểncác ngành nghề đặc thù

+ Chuyển dịch cơ cấu nông lâm nghiệp, phát triển các vùng nguyên liệu, cảitạo đất đai

+ Góp phần nâng cao chất lượng cơ sở hạ tầng, giao thông vận tải

+ Đảm bảo an ninh năng lượng, cải tạo và bảo vệ môi trường

+ Nâng cao vị thế quốc gia thông qua hoạt động đầu tư ra nước ngoài

1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐẦU TƯ CỦA NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN

1.3.1 Nhóm các nhân tố khách quan

1.3.1.1 Môi trường kinh tế và sự cạnh tranh của các tổ chức tín dụng khác

- Môi trường kinh tế: Một nền kinh tế ổn định là một nền kinh tế có các chỉ

tiêu lạm phát, tỷ giá, lãi suất được giữ ở mức độ cho phép, nguy cơ xảy ra khủnghoảng thấp, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp kinh doanh ổn định qua đó trả nợđầy đủ cho ngân hàng Ngược lại trong thời kỳ suy thoái kinh tế, sản xuất kinhdoanh bị thu hẹp, đầu tư, tiêu dùng giảm sút, lạm phát cao, nhu cầu tín dụng giảm,

Trang 25

vốn tín dụng không được đầu tư hiệu quả, ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của ngânhàng Hiệu quả hoạt động tín dụng cũng vì thế giảm sút.

Có thể lấy một ví dụ về lãi suất cho vay của ngân hàng, nếu lãi suất bị đẩy lêncao, chi phí trả lãi lớn làm cho yếu tố giá thành sản phẩm dịch vụ tăng, trong khi đógiá đầu ra lại phụ thuộc vào cung cầu của thị trường, thậm chí sản phẩm trong nướccòn phải cạnh tranh với hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài nên khó điều chỉnh tănggiá mạnh Điều này dẫn đến giảm doanh thu của doanh nghiệp, ảnh hưởng đếnnguồn trả nợ cho ngân hàng, do đó hiệu quả hoạt động tín dụng giảm

- Sự cạnh tranh của các tổ chức tín dụng khác: Ngành Ngân hàng được xem

như huyết mạch trong nền kinh tế ở các quốc gia và đang có sự phát triển hết sứcsôi động, sự cạnh tranh diễn ra khốc liệt giữa các ngân hàng trong từng lĩnh vực,từng ngành nghề, từng loại hình tín dụng Trong đó, hệ thống các NHTM với sốlượng ngân hàng đông đảo, quy mô vốn lớn, mạng lưới phủ sóng rộng khắp đangcạnh tranh gắt gao với NHPT trong hoạt động tín dụng trung và dài hạn khi thu hútđược những dự án tốt, có khả năng sinh lời cao

Lấy ví dụ ở Việt Nam: Những năm trước đây, nguồn vốn TDĐT Nhà nước tạiNHPT thường có ưu thế hơn so với nguồn vốn tín dụng trung dài hạn của NHTM ởđặc điểm về thời gian cho vay vốn dài, quy mô cho vay vốn lớn, lãi suất cho vay ưuđãi Tuy nhiên khi NHTM có nguồn vốn huy động dồi dào nhờ lãi suất huy độngcao hơn NHPT và đối tượng khách hàng trở nên khan hiếm thì nguồn vốn tín dụngtrung dài hạn của NHTM đã tìm đến với các dự án, đối tượng thuộc chính sách chovay TDĐT của Nhà nước, cạnh trạnh trực tiếp với hoạt động TDĐT của NHPT.NHTM với lợi thế về trang thiết bị công nghệ, quy trình cho vay được thiết kế ngàycàng đơn giản, thuận tiện cho khách hàng, cộng với lãi suất cho vay đã giảm đi đáng

kể, là đối thủ cạnh tranh rất lớn của NHPT Điều này thúc đẩy NHPT phải thay đổi

từ chính sách, quy trình, điều kiện cho vay TDĐT để thích nghi với yêu cầu chungcủa thị trường Qua đó mới giúp cho NHPT tồn tại, phát triển và hoạt động TDĐTđạt được mục tiêu cao nhất đã đề ra

Trang 26

1.3.1.2 Môi trường chính trị xã hội

Môi trường chính trị xã hội có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của cácdoanh nghiệp, các tổ chức trong nền kinh tế nói chung và NHPT nói riêng Môitrường chính trị xã hội ổn định, độ an toàn cao sẽ thu hút các nhà đầu tư trong vàngoài nước đầu tư mở rộng sản xuất Ngược lại, môi trường chính trị xã hội không

ổn định: tranh giành phe phái chính trị trong xã hội, khủng bố, bãi công, sự chốngphá của các thế lực thù địch nước ngoai làm ảnh hưởng xấu đến tâm lý và kỳvọng của nhà đầu tư, ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp, cản trở việc thực hiện chính sách của nhà nước cũng làm xấu đi hiệu quảhoạt động TDĐT của NHPT

1.3.1.3 Môi trường pháp lý và chính sách tín dụng của Nhà nước cho đầu tư phát triển

- Trong nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước, pháp luật có vai tròquan trọng đảm bảo cho nền kinh tế vận hành trôi chảy Pháp luật chính là hàng ràopháp lý tạo ra một môi trường kinh doanh bình đẳng, thuận lợi, bảo vệ quyền, lợi íchhợp pháp của các chủ thể kinh tế Một môi trường pháp lý bao gồm tính đồng bộ của hệthống pháp luật, tính đầy đủ của các văn bản dưới luật gắn liền với quá trình thực thichấp hành luật pháp, trình độ dân trí xã hội Hệ thống pháp luật có ý nghĩa quan trọngtrong việc đảm bảo hiệu quả tín dụng nói chung và hiệu quả TDĐT của Nhà nước nóiriêng Hoạt động TDĐT của NHPT không chỉ bị chi phối bởi các nguyên tắc của cơchế thị trường mà còn phải tuân thủ các yêu cầu của chính sách tài chính - tiền tệ quốcgia nên việc hoàn chỉnh cơ chế thể hiện tín dụng của ngành đúng với Luật Ngân hàngnhưng vẫn phải đồng bộ với chiến lược phát triển quốc gia, phù hợp với thực tiễn làmột điều quan trọng để nâng cao hiệu quả hoạt động TDĐT

- Chính sách TDĐT của Nhà nước thể hiện sự ưu tiên của Chính phủ đối vớimột số ngành, lĩnh vực quan trọng nhằm thực hiện mục tiêu đầu tư phát triển kinh tếđất nước trong từng thời kỳ nhất định Một số chính sách của Nhà nước liên quanđến hoạt động TDĐT bao gồm:

+ Chính sách quy định các đối tượng được tiếp nhận nguồn vốn TDĐT trong

Trang 27

1.3.1.4 Khách hàng vay vốn

- Năng lực quản lý điều hành và kinh nghiệm của nhà quản trị doanh nghiệp:Đây là nhân tố quan trọng hàng đầu thuộc về khách hàng vay vốn Năng lựcquản lý doanh nghiệp được thể hiện qua bộ máy quản lý DN Do quá trình sản xuấtkinh doanh không phải lúc nào cũng gặp thuận lợi, suôn sẻ mà doanh nghiệp luônphải đối mặt với những biến động bất ngờ của thị trường Nếu doanh nghiệp không

có một người lãnh đạo giỏi, có tầm nhìn, lường trước được khó khăn thách thức vànhận ra các cơ hội cho doanh nghiệp mình thì doanh nghiệp đó khó có thể thànhcông Kết quả kinh doanh yếu kém của doanh nghiệp sẽ ảnh hưởng rất lớn đến khảnăng trả nợ cho ngân hàng

- Khả năng tài chính của người đi vay: Hoạt động sản xuất kinh doanh của DNđược thể hiện thông qua báo cáo tài chính hàng năm Trên cơ sở báo cáo tài chínhphản ánh tình hình tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động kinh doanh của DN tạithời điểm vay vốn, có thể đánh giá được tiềm lực tài chính của mỗi DN ở hiện tại và

dự đoán tương lai Với khách hàng có khả năng tài chính tốt thì ngay khi dự án gặpkhó khăn trong quá trình thực hiện hoặc hiệu quả của dự án không cao thì khả nănghoàn trả vốn vay của khách hàng vẫn cao hơn so với khách hàng có khả năng tàichính không tốt, hạn chế được gia tăng nợ xấu của Ngân hàng khi phát sinh rủi rotrong quá trình thực hiện dự án của khách hàng

- Năng lực sản xuất kinh doanh: thể hiện vị thế của doanh nghiệp trong ngành

Trang 28

nghề kinh doanh của họ; có vốn chủ sở hữu, quy mô sản xuất lớn, hệ thống mạnglưới tiêu thụ sản phẩm, bạn hàng truyền thống rộng khắp là lợi thế của doanhnghiệp Không phải ngẫu nhiên mà các tổng công ty, các tập đoàn lớn, luôn đượccác ngân hàng đến tận nơi mời chào, tạo điều kiện thủ tục đơn giản để cho vay vốn.

- Đạo đức của người đi vay: Khi khách hàng đến ngân hàng để đặt vấn đề vayvốn, họ đều thể hiện thiện chí sẽ sử dụng vốn vay đúng mục đích và trả nợ vay đầy

đủ đúng hạn cho ngân hàng Tuy nhiên sau khi nhận được tiền vay, một số trườnghợp đã không thực hiện theo đúng cam kết, sử dụng vốn vay sai mục đích hoặc cốtình chiếm dụng vốn của ngân hàng để tư lợi, làm ảnh hưởng xấu đến hiệu quả củahoạt động tín dụng Do đó trong quá trình thẩm định, uy tín và đạo đức của ngườivay là yếu tố rất quan trọng

1.3.2 Nhóm các nhân tố chủ quan

1.3.2.1 Khả năng huy động vốn trung và dài hạn để thực hiện TDĐT

Nguồn vốn TDĐT bao gồm: Vốn NSNN cấp, vốn tích lũy của NHPT, huyđộng từ tiền gửi các tổ chức trong nền kinh tế, vốn vay từ các tổ chức, phát hànhgiấy tờ có giá như trái phiếu có sự bảo lãnh của Chính phủ Trong đó nguồn vốnNSNN thường là nguồn tài trợ chính cho hoạt động TDĐT Tuy nhiên nguồn vốnNSNN không phải lúc nào cũng có thể đáp ứng nhu cầu tài trợ vốn của NHPT, kể

cả ở những quốc gia phát triển Thậm chí với những quốc gia đang phát triển,NSNN thường xuyên bị thâm hụt thì vốn TDĐT lại càng không thể trông chờ vào

sự cấp phát của NSNN Chính vì vậy, khả năng huy động vốn với mức lãi suất hợp

lý từ xã hội là yếu tố quan trọng mang lại lợi nhuận và sự phát triển của ngân hàng,

là chỉ số đánh giá tính hiệu quả trong hoạt động TDĐT của ngân hàng

Có hai vấn đề mang tính quyết định mà NHPT phải giải quyết đó là: có thểhuy động vốn trung và dài hạn ở đâu với chi phí thấp và làm thế nào để cân đốinguồn vốn huy động được, đáp ứng đủ nhu cầu vay vốn của nền kinh tế

1.3.2.2 Quy trình tín dụng đầu tư và công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ

- Quy trình TDĐT: Quy trình TDĐT là tổng hợp các nguyên tắc, quy định của

NHPT trong việc cấp vốn tín dụng, về cơ bản cũng bao gồm một trình tự nhất định như

Trang 29

việc cấp tín dụng của các TCTD khác, bao gồm: tiếp cận và hướng dẫn khách hàngchuẩn bị hồ sơ vay vốn, thẩm định chấp thuận cho vay, ký hợp đồng, giải ngân, kiểmtra giám sát trước và sau khi cho vay, thu hồi nợ vay, xử lý rủi ro với khoản vay.

Trong quy trình tín dụng, bước thẩm định chấp thuận cho vay là hết sức quantrọng, là cơ sở để định lượng rủi ro trong quá trình cho vay Nội dung thẩm địnhkhách hàng gồm có: thẩm định về đối tượng cho vay; thẩm định tính đầy đủ, hợp lệcủa hồ sơ dự án, hồ sơ khách hàng; thẩm định khách hàng; thẩm định về thực hiệnthủ tục đầu tư theo quy định; thẩm định vốn tự có; thẩm định hiệu quả phương ántrả nợ vay; thẩm định TSBĐ Việc thẩm định cho vay phải đảm bảo tính độc lập,khách quan, tuân thủ theo quy định của pháp luật và quy định của NHPT

Bước kiểm tra quá trình cho vay giúp NHPT nắm được diễn biến của khoảnvay để có thể điều chỉnh hoặc can thiệp khi cần thiết, tránh rủi ro xảy ra Bước thuhồi nợ vay là bước quan trọng, quyết định đến thành công của một dự án vay vốn,quyết định hiệu quả của hoạt động TDĐT Một dự án có hồ sơ vay vốn đẹp, thẩmđịnh phương án có hiệu quả, quá trình giải ngân diễn ra suôn sẻ nhưng chỉ một bướcthu nợ xảy ra vấn đề cũng coi như dự án đã thất bại Đây là điều không ngân hàngnào mong muốn, nhưng khi đã xảy ra ngân hàng phải tiếp tục thực hiện bước cuốicùng là xử lý rủi ro đối với khoản vay Việc thực hiện các biện pháp xử lý rủi roluôn là những công việc phức tạp, khó khăn, tốn kém thời gian và công sức chongân hàng, tuy nhiên nếu xử lý thuận lợi thì ngân hàng hoàn toàn có thể thu hồiđược nợ vay, thanh lý được dự án và nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng

Nói tóm lại để đạt được hiệu quả tín dụng cao, quy trình tín dụng của các ngânhàng nói chung và của NHPT nói riêng phải được được xây dựng một cách đầy đủ,chi tiết, bám sát và thay đổi kịp thời theo các yêu cầu thực tiễn, đáp ứng các yêu cầuvay vốn của khách hàng Việc triển khai thực hiện cũng cần áp dụng đúng, đầy đủ

và linh hoạt các bước trong quy trình để giúp hoạt động TDĐT tránh được rủi ro vàđạt được hiệu quả cao nhất

- Công tác kiểm tra kiểm soát nội bộ: là công tác mà bất cứ một NH nào cũng

phải tiến hành thường xuyên, kĩ càng nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng,đáp ứng được mục tiêu, yêu cầu đề ra Đây cũng là biện pháp giúp NHPT đánh giá

Trang 30

được kết quả quá trình hoạt động, từ đó phát huy mặt tích cực, khắc phục tồn tại,thiếu sót Việc buông lỏng, kiểm tra giám sát sẽ gây ra những hậu quả khó lườngkhông chỉ cho phía ngân hàng mà còn cho cả khách hàng và xã hội Hiện nay có rấtnhiều vụ án vi phạm pháp luật liên quan đến hoạt động tín dụng ngân hàng gây thấtthoát to lớn cho xã hội mà nguyên nhân một phần do khâu kiểm tra, kiểm soát nội

bộ không được thực hiện hiệu quả

1.3.2.3 Tổ chức bộ máy

Bộ máy trong Ngân hàng cần được sắp xếp một cách có khoa học, bảo đảm sựphối hợp chặt chẽ, nhịp nhàng giữa các phòng, ban, các đơn vị trong hệ thống, giúpquản lý được khối lượng công việc, giám sát được nguồn vốn vay cho vay đồng thờiđáp ứng được yêu cầu của khách hàng Ngoài ra bộ máy tổ chức của NHPT cònphải có mối quan hệ tốt với các cơ quan chức năng như: các bộ, ban, ngành, chínhquyền địa phương, các tổ chức tín dụng khác, để nâng cao hiệu quả hoạt động

1.3.2.4 Chất lượng nhân sự

Con người là yếu tố hết sức quan trọng, quyết định đến sự thành bại trongquản lý hoạt động tín dụng nói chung và hoạt động TDĐT nói riêng Con người lànhân tố xây dựng chính sách, quy trình tín dụng đồng thời cũng trực tiếp thực hiệncác quy trình tín dụng đó Ngành Ngân hàng hiện nay đang phát triển mạnh mẽ, đòihỏi chất lượng nhân sự với trình độ chuyên môn ngày càng cao để xử lý công việcmột cách nhanh chóng, an toàn, chính xác Cán bộ ngân hàng không những phảigiỏi chuyên môn nghiệp vụ, có đạo đức nghề nghiệp tốt mà còn phải có nhiều kĩnăng mềm để tiếp xúc, làm việc và lôi kéo khách hàng về cho ngân hàng mình Chấtlượng nhân sự sẽ ảnh hưởng lớn đến hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng

1.3.2.5 Trang thiết bị công nghệ và thông tin tín dụng

- Trang thiết bị công nghệ: Trong quá trình vận hành trực tiếp hoạt động củangân hàng, bên cạnh yếu tố con người thì trang thiết bị cũng là yếu tố then chốt đểquản lý và nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng Đặc biệt trong thời đại ngày nay,khi khoa học công nghệ tuy chưa thể thay thế hoàn toàn con người nhưng đã gópphần nâng cao năng suất lao động, cải thiện đáng kể hiệu quả công việc, tạo ra lợithế cạnh tranh giữa các ngân hàng với nhau Không quá khi nói rằng, khách hànghiện nay đặt yếu tố công nghệ, sự đa dạng hóa về sản phẩm dịch vụ của mỗi ngân

Trang 31

hàng lên bàn cân để thực hiện việc chọn lựa sản phẩm cho mình.

- Thông tin tín dụng: là yếu tố có vai trò quan trọng ảnh hưởng đến hiệu quảtín dụng Nhờ có thông tin tín dụng, người quản lý có thể đưa ra các quyết định cầnthiết có liên quan đến cho vay, theo dõi và quản lý khách hàng vay vốn Thông tintín dụng có thể lấy từ hồ sơ sẵn có của ngân hàng, từ nguồn của khách hàng (báocáo tài chính định kỳ, các dự án sản xuất kinh doanh), trung tâm thông tin tín dụng(CIC), các cơ bộ ban ngành chủ quản Số lượng và chất lượng thông tin thu thậpđược liên quan đến mức độ chính xác trong phân tích, nhận định thị trường, nhậnđịnh khách hàng Do đó, thông tin càng nhanh nhạy, đầy đủ, chính xác thì khả năngphòng ngừa rủi ro trong hoạt động tín dụng càng lớn, hiệu quả hoạt động tín dụngcàng cao

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Chương 1 đã nghiên cứu những vấn đề cơ bản về NHPT và hoạt động TDĐT,hiệu quả hoạt động TDĐT của NHPT Việc đo lường và đánh giá hiệu quả hoạtđộng TDĐT là công việc không dễ dàng bởi ngoài các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tàichính thì còn phải tính đến các chỉ tiêu phản ánh sự đóng góp của hoạt động TDĐTđối với sự phát triển KT-XH của quốc gia Các vấn đề cơ bản, cơ sở lý luận chungcủa Chương 1 sẽ được sử dụng cho việc nhìn nhận và đánh giá một cách đầy đủ,chính xác về thực trạng hiệu quả hoạt động TDĐT tại Sở Giao dịch I - Ngân hàngPhát triển Việt Nam trong chương 2 Đồng thời tạo tiền đề cho việc đề xuất nhữnggiải pháp phù hợp, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động TDĐT của NHPTVN

Trang 32

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐẦU TƯ

TẠI SỞ GIAO DỊCH I - NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM VÀ

SỞ GIAO DỊCH I - NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

2.1.1 Quá trình hình thành, đặc điểm hoạt động và mô hình tổ chức của Ngân hàng Phát triển Việt Nam

- Ngày 19/5/2006, Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định số 108/2006/QĐ-TTgthành lập NHPTVN trên cơ sở tổ chức lại hệ thống Quỹ Hỗ trợ Phát triển (đượcthành lập theo Nghị định số 50/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999) để thực hiện chínhsách TDĐT và TDXK của Nhà nước Hệ thống NHPTVN chính thức đi vào hoạtđộng trên phạm vi cả nước từ ngày 01/7/2006 Bộ máy của NHPTVN được tổ chứcthành hệ thống từ Trung ương đến các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Hoạtđộng của NHPTVN tập trung hỗ trợ vào các ngành, lĩnh vực, chương trình kinh tếlớn của đất nước và các vùng, miền khó khăn cần khuyến khích đầu tư

Theo quyết định số 1515/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày03/9/2015 quy định điều lệ tổ chức và hoạt động thì NHPTVN là ngân hàng chínhsách, hoạt động theo mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhànước nắm giữ 100% vốn điều lệ, có vốn điều lệ 30.000 tỷ đồng NHPTVN có tưcách pháp nhân, được mở tài khoản tại Ngân hàng nhà nước, Kho bạc Nhà nước,các NHTM trong nước và nước ngoài, được tham gia hệ thống thanh toán với cácngân hàng và cung cấp dịch vụ thanh toán theo quy định của pháp luật

- Đặc điểm hoạt động: NHPTVN hoạt động không vì mục đích lợi nhuận

nhằm thực hiện nhiệm vụ tín dụng chính sách của Nhà nước và các nhiệm vụ kháctheo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; được NSNN cấp bù chênh lệchlãi suất và phí quản lý NHPTVN được Chính phủ đảm bảo khả năng thanh toán,được miễn nộp thuế và các khoản nộp ngân sách Nhà nước, tỷ lệ dự trữ bắt buộcbằng 0% và không phải tham gia bảo hiểm tiền gửi Hoạt động của NHPTVN tuânthủ quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Doanh nghiệp, Luật các tổ chức

Trang 33

tín dụng, các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.

Các hoạt động tín dụng chính của NHPTVN là: Tín dụng đầu tư, Bảo lãnh tíndụng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ vay vốn NHTM, Cho vay lại vốn vay nướcngoài của Chính phủ, Tín dụng xuất khẩu

- Mô hình tổ chức của Ngân hàng Phát triển Việt Nam: NHPTVN được tổ

chức theo hệ thống ngành dọc và thực hiện nhiệm vụ thống nhất từ trung ương đếnđịa phương Bộ máy quản lý và điều hành của Ngân hàng gồm Hội đồng quản trị(HĐQT), Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc và bộ máy giúp việc Đứng đầu củaNHPTVN là Hội đồng quản trị do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập và bổnhiệm các thành viên HĐQT hiện nay gồm có các thành viên chuyên trách là: Chủtịch Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc, Trưởng ban kiểm soát và một số thành viênbán chuyên trách là các nhân sự do các Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch đầu tư, NHNN

đề xuất Bộ máy giúp việc cho Ban điều hành là các ban, trung tâm chức năng thuộcHội sở chính Bộ máy điều hành gồm Hội sở chính, 02 Sở giao dịch, 40 chi nhánhtại các địa phương và 01 văn phòng đại diện

Nhiệm vụ quyền hạn, cơ cấu tổ chức các bộ phận trong bộ máy quản lý củaNHPTVN do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và quy định trong Điều lệ của ngân hàng

Sơ đồ 2.1: Bộ máy tổ chức của Ngân hàng Phát triển Việt Nam

(Nguồn: www.vdb.gov.vn)

Trang 34

2.1.2 Quá trình hình thành, phát triển và cơ cấu tổ chức của Sở Giao dịch I Ngân hàng Phát triển Việt Nam

-2.1.2.1 Quá trình hình thành, phát triển

Sở giao dịch I được thành lập và hoạt động theo Quyết định số 04/QĐ-NHPTngày 01/07/2006 của Tổng giám đốc NHPTVN trên cơ sở tổ chức lại Chi nhánhQuỹ hỗ trợ Phát triển Hà Nội và Sở giao dịch Quỹ hỗ trợ Phát triển Là đơn vị thuộcNHPTVN, có trụ sở đặt tại thủ đô Hà Nội, có bảng cân đối, có con dấu riêng, được

mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và các NHTM trên địa bàn

Ngày 01/08/2008, Chi nhánh NHPTVN Hà Tây được sáp nhập vào Sở giaodịch I theo kế hoạch điều chỉnh địa giới hành chính của Thủ đô Hà Nội

Ngày 01/6/2010, quy mô và địa bàn hoạt động của SGDI được tiếp tục mởrộng khi sáp nhập thêm 2 Chi nhánh NHPTVN Hòa Bình và Chi nhánh NHPTVNVĩnh Phúc theo Quyết định của Tổng giám đốc NHPTVN trên cơ sở đánh giá ưuthế của mô hình NHPTVN khu vực

Đến 01/7/2012, SGDI sáp nhập thêm Phòng Giao dịch Bắc Ninh thuộc Chinhánh NHPTVN khu vực Bắc Ninh - Bắc Giang Đây cũng là Chi nhánh thứ 3SGDI tiếp nhận, nâng địa bàn hoạt động của SGDI trải dài trên 4 tỉnh thành phố HàNội- Hòa Bình- Vĩnh Phúc- Bắc Ninh và trở thành đơn vị có quy mô hoạt động lớnnhất

Trong hơn 10 năm hoạt động, SGDI luôn là đầu tàu của hệ thống NHPTVN,đạt được nhiều thành tích trong việc thực hiện nhiệm vụ tín dụng đầu tư, tín dụngxuất khẩu do Tổng Giám đốc NHPTVN, Thủ tướng Chính phủ giao, nhằm thúc đẩykinh tế - xã hội phát triển bền vững trên địa bàn vùng thủ đô nói riêng và của đấtnước nói chung

2.1.2.2 Cơ cấu tổ chức hiện nay của SGDI

- Ban Lãnh đạo SGDI: Giám đốc và 03 Phó Giám đốc

- 14 phòng ban chuyên môn gồm có: 9 phòng định lượng và 5 phòng định tính.+ 9 phòng định lượng là: Phòng Tín dụng 1, Phòng Tín dụng 2, Phòng Tíndụng 3, Phòng Bảo lãnh hỗ trợ sau đầu tư, Phòng Tín dụng xuất khẩu, Phòng Quản

lý vốn nước ngoài (ODA), Phòng Giao dịch Hòa Bình, Phòng Giao dịch Vĩnh Phúc,

Trang 35

Phòng Giao dịch Bắc Ninh.

+ 5 phòng định tính là: Phòng Thẩm định, Phòng Hành chính nhân sự, Phòng

Ke hoạch nguồn vốn, Phòng Kiểm tra, Phòng Tài chính Ke toán

- Số cán bộ nhân viên: 189 người

Bộ máy của SGDI hoạt động theo chế độ một thủ trưởng và tuân thủ nguyêntắc tập trung dân chủ, đảm bảo tính công khai, minh bạch Mô hình tổ chức gồm cácphòng ban được hoạt động từ trên xuống, chịu sự điều hành trực tiếp của ban lãnhđạo SGDI Giám đốc SGDI là đại diện của pháp nhân theo ủy quyền của TổngGiám đốc NHPTVN, chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc và trước pháp luật vềtoàn bộ hoạt động của chi nhánh

Sơ đồ 2.2: Cơ cấu tổ chức theo phân công nhiệm vụ của SGDI

Theo phân công công tác thì nhiệm vụ của Ban Lãnh đạo SGDI hiện nay như sau:

- Giám đốc: Chịu trách nhiệm phụ trách chung, điều hành hoạt động của Sở

Giao dịch I theo chức năng và quyền hạn được Tổng Giám đốc NHPTVN giao vàcác hoạt động liên khác theo quy định của pháp luật Giám đốc phân công, ủy quyền

Trang 36

bằng văn bản một số công việc cho Phó Giám đốc Phân công, phân cấp cho Trườngcác phòng giải quyết một số vấn đề thuộc chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của chinhánh phù hợp với quy định của NHPTVN Ngoài trách nhiệm điều hành chung,Giám đốc SGDI hiện nay còn trực tiếp chỉ đạo điều hành 1 số phòng nghiệp vụ,công tác tổ chức cán bộ, công tác tiền lương.

- Phó Giám đốc: các phó giám đốc tại SGDI được Giám đốc phân công phụ trách, quản lý các mặt công tác của một số phòng (theo sơ đồ 2.2); được quyền ký

thay Giám đốc một số văn bản và thay mặt Giám đốc khi giải quyết công việc thuộcthẩm quyền được phân công Phó Giám đốc chịu trách nhiệm trước pháp luật, trướcGiám đốc SGDI và Tổng Giám đốc NHPTVN về những quyết định của mình

* Chức năng nhiệm vụ của các phòng trong SGDI:

- Phòng TD1: chức năng nhiệm vụ chính là quản lý cho vay dự án Đường ô tô

cao

tốc Hà Nội - Hải Phòng Đây là dự án xây dựng tuyến đường cao tốc hiện đại nhất ViệtNam, đảm bảo các tiêu chuẩn Quốc tế, giảm tải lưu lượng giao thông trên quốc lộ 5,phát

triển các vùng phụ cận và vệ tinh Ngày 05/12/2015, dự án đã được thông xe, đưa vàokhai thác toàn tuyến Đây là dự án nâng cao vị thế, uy tín của NHPTVN

Ngoài ra Phòng TD1 còn thực hiện quản lý cho vay, thu nợ các dự án tín dụngđầu tư thuộc lĩnh vực giao thông và các công trình phụ trợ kèm theo, hạ tầng khucông nghiệp, các dự án đầu tư trên khu công nghiệp với dư nợ hàng nghìn tỷ đồng

- Phòng TD2: Chức năng, nhiệm vụ chính là quản lý các dự án đầu tư bằng

nguồn vốn tín dụng Nhà nước của các Tập đoàn, Tổng công ty 90; 91 thuộc các Bộ,Ngành; Các dự án đầu tư ra nước ngoài; Các dự án cho vay theo Quyết định củaThủ tướng Chính phủ; Quản lý các khoản vay đặc biệt theo chương trình mục tiêucủa Chính phủ Một số dự án điển hình có thể kể đến là: Nhà máy thủy điện Sơn

La, Nhà máy nhiệt điện Duyên Hải 1 -Vĩnh Tân 2; Dự án phóng vệ tinh Vinasat 1,Vinasat 2; Dự án xây dựng mới Bệnh viện Nội tiết TW Các dự án đầu tư tại Lào:Thủy điện Xekaman 1, Xekaman 3, Dự án khai thác chế biến muối mỏ Phòng TD2

là Phòng có dư nợ vay vốn TDĐT chiếm tỷ trọng lớn nhất của SGDI với gần 12.500

Trang 37

Phòng TD2 luôn là lá cờ đầu trong phong trào thi đua của SGDI.

- Phòng TD3: chức năng, nhiệm vụ chính là tổ chức triển khai nghiệp vụ

TDĐT đối với các dự án thuộc khối địa phương Đặc biệt là các dự án xã hội hóagiáo dục, nước sạch, phục vụ dân sinh, điển hình như: Hệ thống trường tiểu học vàTHCS Mùa Xuân, Trường Việt Úc, Trường Quốc tế Thăng Long, Hệ thống cấpnước chuỗi đô thị Sơn Tây-Hòa Lạc- Xuân Mai- Miếu Môn, Dự án kính tiết kiệmnăng lượng của Tổng công ty Viglacera Là phòng tín dụng có số dư nợ TDĐT lớnthứ 2 của SGDI

- Phòng TDXK: chức năng, nhiệm vụ chính là tổ chức triển khai thực hiện các

nghiệp vụ về TDXK trên địa bàn Thông qua hoạt động TDXK, phòng đã hỗ trợ tíchcực về vốn lưu động cho các doanh nghiệp xuất khẩu hoạt động trên địa bàn, hỗ trợTDXK cho gần 600 khoản vay với tổng số vốn gần 22.500 tỷ đồng Dư nợ bìnhquân chiếm 1/3 toàn ngành góp phần vào sự phát triển của một số ngành nông, lâmsản thuộc về thế mạnh của Việt Nam như: cà phê, chè, hạt tiêu, hạt điều, đồgỗ, đồng thời giúp giải quyết công ăn việc làm cho người lao động và ổn định xãhội, nhất là tại các khu vực nông nghiệp nông thôn

- Phòng Quản lý vốn nước ngoài: chức năng, nhiệm vụ chính là tổ chức thực

hiện quản lý và sử dụng vốn ODA, vốn viện trợ, vay nước ngoài của Chính phủ vàcác Quỹ quay vòng dùng để cho vay lại; quản lý nguồn vốn ODA của Chính phủ

VN ra nước ngoài, đóng góp 40% tổng dư nợ nguồn vốn ODA của toàn hệ thống, làđơn vị duy nhất trong cả nước quản lý Tài khoản đặc biệt 03 dự án và cho vay 02 dự

án ODA Việt Nam ra nước ngoài Các chương trình, dự án vay lại vốn ODA tạiPhòng QLVNN tập trung chủ yếu vào các lĩnh vực: phát triển năng lượng tái tạo vànăng lượng mới, hạ tầng giao thông đường bộ, đường sắt; hàng không; bưu chínhviễn thông; cấp thoát nước và vệ sinh môi trường đô thị

- Phòng Bảo lãnh Hỗ trợ sau đầu tư: chức năng nhiệm vụ chính là tổ chức

thực hiện bảo lãnh cho doanh nghiệp vừa và nhỏ vay vốn ngân hàng thương mại vàcông tác hỗ trợ sau đầu tư Đây là nhiệm vụ được Thủ tướng Chính phủ giao choNHPT thực hiện theo quyết định số 14/2009/QĐ-TTg ngày 21/01/2009 về việc ban

Trang 38

hành quy chế cho doanh nghiệp vay vốn NHTM.

- Các phòng Giao dịch Hòa Bình, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh: chức năng nhiệm

vụ chính là thực hiện công tác quản lý cho vay các dự án TDĐT, ODA,TDXK trênđịa bàn có trụ sở

- Phòng Thẩm định: nhiệm vụ chính là tổ chức thực hiện công tác thẩm định,

quyết định về việc cho vay, cấp bảo lãnh đối với các dự án đầu tư, công tác định giátài sản bảo đảm tiền vay, xử lý rủi ro các dự án TDĐT

- Phòng Kiểm tra: nhiệm vụ chính là tổ chức thực hiện công tác kiểm tra

kiểm soát toàn diện các mặt hoạt động tại SGDI; công tác pháp chế; công tác giảiquyết khiếu nại tố cáo, phòng chống tham nhũng

- Phòng Ke hoạch nguồn vốn: nhiệm vụ chính là xây dựng và điều hành các

kế hoạch hoạt động nghiệp vụ của SGDI; huy động và tiếp nhận quản lý, điều hành

và cân đối nguồn vốn tại SGDI; công tác tổng hợp, báo cáo thống kế, công táckhách hàng

- Phòng Tài chính ke toán: nhiệm vụ chính là tổ chức, quản lý và thực hiện

công tác TC-KT tại SGDI; tổ chức công tác thanh toán cho khách hàng và tham gia

hệ thống thanh toán trong nước; tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý kho quỹ; tổchức thực hiện công tác tài vụ nội bộ trong phạm vi SGDI và các công việc khác doGiám đốc SGDI giao theo đúng các quy định của Nhà nước và của NHPTVN

- Phòng Hành chính và quản lý nhân sự: nhiệm vụ chính là thực hiện công

tác tổ chức và cán bộ; xây dựng cơ chế tiền lương, bảo vệ đơn giá tiền lương và chitrả lương cho cán bộ viên chức; công tác thi đua, khen thưởng, kỷ luật; công tác đàotạo; xây dựng các quy chế, nội quy quản trị nội bộ của SGDI

2.1.3 Một số kết quả hoạt động chủ yếu của Sở Giao dịch I trong giai đoạn 10 năm từ 2006 đến 2017

Sở Giao dịch I là đơn vị có dư nợ chiếm tỷ trọng cao nhất toàn ngành (hiệnnay SGDI quản lý tổng số vốn tín dụng trên 102.000 tỷ đồng gấp hơn 10 lần so với

số dư nợ thời điểm mới thành lập, chiếm trên 30% số dư nợ trên toàn hệ thống),thường xuyên được giao những công việc quan trọng, phức tạp, nhiệm vụ thí điểm

Trang 39

của hệ thống, tổ chức thực hiện thành công mô hình Chi nhánh khu vực của hệthống NHPTVN nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động Một số thành tựu nổi bật quahơn 10 năm hoạt động của SGDI là:

“- Đối với hoạt động TDĐT: Mười năm qua đã cung ứng trên 54.000 tỷ đồng/400

dự án góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, các dự án hoàn thành đi vào hoạtđộng có hiệu quả, giải quyết công ăn việc làm cho người lao động, tăng nguồn thu chongân sách địa phương Tính đến cuối năm 2017, tổng dư nợ vốn TDĐT của SGDI làgần

14.000 tỷ đồng; chiếm tỷ trọng lớn trên tổng dư nợ TDĐT toàn ngành

- Đối với TDXK: Hoạt động TDXK của SGDI đã bám sát mục tiêu được Chính

phủ giao, thúc đẩy hỗ trợ các doanh nghiệp sản xuất, chế biến các mặt hàng phục vụxuất khẩu gạo, chè, cà phê, hàng thủ công mỹ nghệ sang thị trường Châu Âu, Châu

Mỹ với tổng số vốn là 22.309 tỷ đồng, đến cuối năm 2017 dư nợ bình quân là 1.700 tỷđồng Mặt khác, SGDI còn thực hiện chương trình đặc biệt của Chính phủ xuất khẩugạo và máy tính sang Cuba từ 300.000 đến 400.000 tấn gạo, góp phần hỗ trợ Chính phủCuba giải quyết vấn đề về lương thực giai đoạn bị cấm vận

- Đối với hoạt động quản lý vốn nước ngoài cho vay lại (vốn ODA): SGDI

đang quản lý và cho vay 88 chương trình, dự án với tổng số vốn giải ngân trên70.000 tỷ đồng, chiếm 70% tổng số vốn giải ngân ODA toàn ngành Tính đến cuốinăm 2017, dư nợ đạt gần 57.000 tỷ đồng Vốn ODA tập trung vào các lĩnh vực: cơ

sở hạ tầng đường sắt, vận tải hàng không, sản xuất thiết bị y tế, cải tạo và xây dựngcác hệ thống cấp nước sạch đô thị Các dự án đầu tư đã phát huy được hiệu quảkinh tế xã hội cao, góp phần quan trọng thực hiện nâng cấp, cải tạo một phần cơ sở

hạ tầng giao thông, đưa điện về với nông thôn, cung cấp nước sạch phục vụ sinhhoạt, cải tạo môi trường sống cho người dân SGDI còn thực hiện các nhiệm vụchính trị, góp phần củng cố, tăng cường tình đoàn kết hữu nghị giữa các dân tộcViệt Nam - Lào - Campuchia, thông qua việc cho vay vốn ODA đầu tư ra nướcngoài 02 dự án: Xây dựng đường 78 - Camphuchia và đường 2E-Lào với số giải ngânđạt 65 triệu USD, đến nay 2 dự án đã hoàn thành đưa vào sử dụng góp phần quantrọng đặc biệt trong phát triển kinh tế và an ninh vùng biên giới 3 nước.”[14]

Trang 40

Loại hình ×.

Tín dụng đầu tư 16.79

0 0 16.23 2 15.06 8 14.33 5 13.96Tín dụng xuất khẩu 3.23

Tín dụng ODA 35.15

9 0 53.96 2 64.28 8 54.09 0 56.95Cho vay đường ô

tô cao tốc HN-HP 2 13.29 3 18.86 4 27.43 8 29.37 0 30.15

Bảng 2.1: Kết quả một số hoạt động chính của SGDI giai đoạn 2013-2017

Đvt: Tỷ đồng

(Nguồn: Báo cáo tổng kết hàng năm của SGDI)

2.2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐẦU TƯ TẠI SỞ GIAO DỊCH

I - NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

Chính sách TDĐT bao gồm: Đối tượng, điều kiện, mức vốn cho vay và giớihạn cho vay, thời hạn cho vay, lãi suất cho vay, đồng tiền cho vay Dựa vào nhiềuyếu tố khác nhau như điều kiện kinh tế, chính sách tiền tệ và tài chính của Chínhphủ và NHNN mà các điều khoản của chính sách TDĐT được xây dựng Ngày31/3/2017, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 32/2017/NĐ-CP về TDĐT nhànước thay thế Nghị định số 75/2011/NĐ-CP ngày 30/8/2011 về TDĐT và tín dụngxuất khẩu của Nhà nước Chính sách TDĐT mới ban hành với một số nội dung cụthể như sau:

- Đối tượng cho vay: là các doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp tự chủ về tài chính

và tổ chức kinh tế khác vay vốn TDĐT của Nhà nước tại NHPTVN có dự án đầu tưthuộc Danh mục các dự án được vay vốn TDĐT của Nhà nước ban hành kèm theophụ lục của Nghị định 32 Cụ thể, dự án được vay vốn quy định trong danh mụcthuộc các lĩnh vực không phân biệt địa bàn đầu tư như: Kết cấu hạ tầng kinh tế - xãhội; nông nghiệp nông thôn; lĩnh vực công nghiệp; các dự án đầu tư ra nước ngoàitheo quy định của Chính phủ Trường hợp các dự án này đã được hưởng tín dụng

Ngày đăng: 23/04/2022, 06:43

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. NGND-PGS-TS.Tô Ngọc Hưng (2014), Giáo trình Tín dụng Ngân hàng, NXB Lao động - Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Tín dụng Ngân hàng
Tác giả: NGND-PGS-TS.Tô Ngọc Hưng
Nhà XB: NXBLao động - Xã hội
Năm: 2014
2. PGS.TS.Phan Thị Thu Hà (2005), Giáo trình Ngân hàng Phát triển, NXB Lao động Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Ngân hàng Phát triển
Tác giả: PGS.TS.Phan Thị Thu Hà
Nhà XB: NXB Laođộng Xã hội
Năm: 2005
3. Ngân hàng nhà nước (2013), Thông tư số 24/2013/TT-NHNN ngày 02/12/2013 vềQuy định về phân loại tài sản có và cam kết ngoại bảng của Ngân hàng Phát triển Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 24/2013/TT-NHNN ngày 02/12/2013về"Quy định về phân loại tài sản có và cam kết ngoại bảng của Ngân hàng Phát triểnViệt Nam
Tác giả: Ngân hàng nhà nước
Năm: 2013
4. Ngân hàng nhà nước (2014), Thông tư số 36/2014/TT-NHNN ngày 20/11/2014 vềQuy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 36/2014/TT-NHNN ngày 20/11/2014về"Quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng,chi nhánh ngân hàng nước ngoài
Tác giả: Ngân hàng nhà nước
Năm: 2014
7. Trương Thị Hoài Linh (2014), “Nâng cao hiệu quả hoạt động của Ngân hàng Phát triển Việt Nam”, Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nâng cao hiệu quả hoạt động của Ngân hàngPhát triển Việt Nam”
Tác giả: Trương Thị Hoài Linh
Năm: 2014
8. Vũ Hồng Sơn (2017), Nâng cao chất lượng tín dụng đầu tư tại các chi nhánh VDB, Tạp chí Hỗ trợ Phát triển số 124, tháng 3/2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao chất lượng tín dụng đầu tư tại các chi nhánhVDB
Tác giả: Vũ Hồng Sơn
Năm: 2017
9. Ngọc Châu (2018), Những nỗ lực trong nghiên cứu, triển khai thực hiện Nghị định 32/2017/NĐ-CP, Tạp chí Hỗ trợ phát triển số 138, tháng 6/2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những nỗ lực trong nghiên cứu, triển khai thực hiện Nghịđịnh 32/2017/NĐ-CP
Tác giả: Ngọc Châu
Năm: 2018
10. Nguyễn Cảnh Hiệp (2013), “Quản lý rủi ro tín dụng đầu tư phát triển của Ngânhàng Phát triển Việt Nam”, Luận án tiến sĩ, Học viện Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Quản lý rủi ro tín dụng đầu tư phát triển củaNgân"hàng Phát triển Việt Nam”
Tác giả: Nguyễn Cảnh Hiệp
Năm: 2013
11. Nguyễn Thị Mai Chi (2012), “Nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Pháttriển Thừa Thiên Huế”, Luận văn thạc sĩ, Đại học Kinh tế Huế, Thừa Thiên Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàngPhát"triển Thừa Thiên Huế”
Tác giả: Nguyễn Thị Mai Chi
Năm: 2012
5. Ngân hàng Phát triển Việt Nam (2017), Quyết định 368/QĐ-TDĐT ngày 17/7/2017 ban hành quy trình cho vay vốn TDĐT Nhà nước Khác
6. Các văn bản quy phạm pháp luật: Luật các tổ chức tín dụng, Luật đầu tư công, Luật Ngân sách Nhà nước Khác
12. Nguyễn Thị Thu Đông (2014), “Nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng Khác
14. Sở Giao dịch I - Ngân hàng Phát triển Việt Nam, Báo cáo tổng kết nhân dịp 10 năm thành lập SGDI-NHPTVN Khác
15. Sở Giao dịch I - Ngân hàng Phát triển Việt Nam, Báo cáo tổng kết hàng năm 2013,2014,2015,2016,2017 Khác
16. Ngân hàng Phát triển Việt Nam (2017), Quy chế xử lý rủi ro tại NHPTVN Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Mô hình tổ chức của Ngân hàng Phát triển Việt Nam: NHPTVN được tổ chức theo hệ thống ngành dọc và thực hiện nhiệm vụ thống nhất từ trung ương đến địa phương - IỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐẦU TƯ TẠI SỞ GIAO DỊCH I - NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ
h ình tổ chức của Ngân hàng Phát triển Việt Nam: NHPTVN được tổ chức theo hệ thống ngành dọc và thực hiện nhiệm vụ thống nhất từ trung ương đến địa phương (Trang 34)
Bảng 2.1: Kết quả một số hoạt động chính của SGDI giai đoạn 2013-2017 - IỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐẦU TƯ TẠI SỞ GIAO DỊCH I - NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ
Bảng 2.1 Kết quả một số hoạt động chính của SGDI giai đoạn 2013-2017 (Trang 41)
Bảng 2.3: Hoạt động TDĐT trên các địa bàn của SGDI giai đoạn 2015-2017 - IỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐẦU TƯ TẠI SỞ GIAO DỊCH I - NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ
Bảng 2.3 Hoạt động TDĐT trên các địa bàn của SGDI giai đoạn 2015-2017 (Trang 50)
Nhìn vào bảng số liệu phân tích trên, có thể thấy hoạt động TDĐT của SGDI tập trung chủ yếu tại trụ sở Hà Nội, với dư nợ năm 2017 là 11.549 tỷ đồng, chiếm - IỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐẦU TƯ TẠI SỞ GIAO DỊCH I - NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ
h ìn vào bảng số liệu phân tích trên, có thể thấy hoạt động TDĐT của SGDI tập trung chủ yếu tại trụ sở Hà Nội, với dư nợ năm 2017 là 11.549 tỷ đồng, chiếm (Trang 51)
Qua bảng số liệu, có thể thấy hoạt động cho vay vốn ODA luôn có kết quả thu nợ gốc tốt nhất qua các năm, đạt xấp xỉ 100% kế hoạch được giao - IỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐẦU TƯ TẠI SỞ GIAO DỊCH I - NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ
ua bảng số liệu, có thể thấy hoạt động cho vay vốn ODA luôn có kết quả thu nợ gốc tốt nhất qua các năm, đạt xấp xỉ 100% kế hoạch được giao (Trang 59)
Chuyển ngoại bảng 2 13 - IỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐẦU TƯ TẠI SỞ GIAO DỊCH I - NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ
huy ển ngoại bảng 2 13 (Trang 63)
Qua bảng số liệu trên cho thấy, doanh số huy động vốn có sự tăng trưởng đều qua các năm, cụ thể năm 2015 SGDI đã huy động được 570 tỷ đồng, đến năm 2017 đã tăng lên 680 tỷ đồng, tăng hơn 19%, hoàn thành hơn 95% kế hoạch được giao - IỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐẦU TƯ TẠI SỞ GIAO DỊCH I - NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ
ua bảng số liệu trên cho thấy, doanh số huy động vốn có sự tăng trưởng đều qua các năm, cụ thể năm 2015 SGDI đã huy động được 570 tỷ đồng, đến năm 2017 đã tăng lên 680 tỷ đồng, tăng hơn 19%, hoàn thành hơn 95% kế hoạch được giao (Trang 68)
Bảng 3.2: Ke hoạch đào tạo bồi dưỡng cán bộ hàng năm 2018 - IỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐẦU TƯ TẠI SỞ GIAO DỊCH I - NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ
Bảng 3.2 Ke hoạch đào tạo bồi dưỡng cán bộ hàng năm 2018 (Trang 87)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w