1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM -CHI NHÁNH SÔNG CÔNG LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

121 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 121
Dung lượng 337,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

26 1.3 Kinh nghiệm về hoạt động tín dụng bán lẻ của Ngân hàng thương mại 30 1.3.1 Kinh nghiệm phát triển dịch vụ tín dụng bán lẻ của một số NHTM trong nước30 1.3.2 Bài học kinh nghiệm đố

Trang 2

HOÀNG THU HIỀN

HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG BÁN LẺ

TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM

-CHI NHÁNH SÔNG CÔNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI - 2019

Trang 3

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

HOÀNG THU HIỀN

HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG TMCP

CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM-CHI NHÁNH SÔNG CÔNG

Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng

Mã số: 8340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS MAI THANH QUẾ

HÀ NỘI - 2019

Ì1 ' íf

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan luận văn tốt nghiệp này là công trình nghiên cứu thực sựcủa bản thân và được sự hướng dẫn khoa học của PGS TS Mai Thanh Quế Cácnội dung nghiên cứu, kết quả trong đề tài này là trung thực Các tài liệu, thông tinđược đăng tải trên các tạp chí, các website cũng như những số liệu trong các bảngbiểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá được em thu thập từ cácnguồn khác nhau có ghi rõ trong phần tài liệu tham khảo Ngoài ra trong khóaluận còn sử dụng một số nhận xét, đánh giá cũng như số liệu của các tác giả khác,

cơ quan tổ chức khác đều có trích dẫn và chú thích nguồn gốc.Nội dung khóaluận được thực hiện trên cơ sở tham khảo và sử dụng các tài liệu, thông tin đượcđăng tải trên các tạp chí, các website theo danh mục tài liệu tham khảo của luậnvăn

Hà Nội, ngày tháng năm 2019

Tác giả

Hoàng Thu Hiền

Trang 6

LỜI CẢM ƠNTrong quá trình thực hiện luận văn, bên cạnh sự chia sẻ, động viên, quantâm của gia đình và bạn bè, những người đã luôn bên em trong quá trình học tập,rèn luyện và phấn đấu, em còn nhận được sự giúp đỡ rất lớn từ phía các thầy côgiáo và nhà trường trong quá trình học tập tại Học viện Ngân hàng Em xin đượcbày tỏ lời cảm ơn chân thành nhất tới Ban giám hiệu cùng toàn thể các thầy côtrong trường, những người đã truyền đạt cho em rất nhiều kiến thức bổ ích trongsuốt quá trình học thạc sĩ vừa qua, chúng không chỉ giúp em trong nghiên cứu đềtài mà còn là hành trang cho em trong những công việc sau này.

Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến giảng viên hướng dẫn làPhó Giáo sư Tiến sĩ Mai Thanh Quế đã luôn tận tình hướng dẫn, chỉ bảo cặn kẽcho em trong quá trình thực tập và viết khóa luận Tuy nhiên, do vấn đề thời gian

và kiến thức còn hạn chế nên bài luận văn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót,

em kính mong nhận được sự góp ý chân thành và thẳng thắn của các thầy cô giáo,các bạn học viên cùng những người quan tâm để em có điều kiện bổ sung luậnvăn của mình được hoàn thiện hơn; cũng như nâng cao kiến thức của mình phục

vụ tốt hơn cho công tác thực tế sau này Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày thúng năm 2019

Tác giả luận văn

Hoàng Thu Hiền

Trang 7

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 6

1.1 Cơ sở luận về hoạt động tín dụng bán lẻ tại ngân hàng thương mại 6

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của tín dụng bán lẻ 6

1.1.2 Các sản phẩm tín dụng bán lẻ: 10

1.1.3 Các dịch vụ bán lẻ được bán chéo trong hoạt động tín dụng bán lẻ 12

1.2 Hiệu quả hoạt động tín dụng bán lẻ 18

1.2.1 Khái niệm hiệu quả hoạt động tín dụng bán lẻ 18

1.2.2 Sự cần thiết của tín dụng bán lẻ 18

1.2.3 Những chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của hoạt động tín dụng bán lẻ 20

1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động tín dụng bán lẻ của Ngân hàng thương mại 26

1.3 Kinh nghiệm về hoạt động tín dụng bán lẻ của Ngân hàng thương mại 30 1.3.1 Kinh nghiệm phát triển dịch vụ tín dụng bán lẻ của một số NHTM trong nước30 1.3.2 Bài học kinh nghiệm đối với Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam- Chi nhánh Sông Công 35

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH SÔNG CÔNG 37

2.1 Giới thiệu sơ lược Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam- Chi nhánh Sông Công 37

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam-Chi nhánh Sông Công 37

Trang 8

2.1.2 Cơ cấu tổ chức hoạt động của chi nhánh 39

2.1.3 Ket quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh những năm gần đây 40

2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của NHCT Sông Công giai đoạn 2016 -2018 46

2.2 Thực trạng hoạt động tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam- Chi nhánh Sông Công 48

2.2.1 Thực trạng hoạt động tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam- Chi nhánh Sông Công 48

2.2.2 Thực trạng hiệu quả tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam- Chi nhánh Sông Công 53

2.3 Đánh giá hiệu quả của hoạt động tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam- Chi nhánh Sông Công 69

2.3.1 Những kết quả đạt được: 69

2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân của hạn chế 71

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÍN DỤNG BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM- CHI NHÁNH SÔNG CÔNG 76

3.1 Định hướng nâng cao hiệu quả tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam- Chi nhánh Sông Công 76

3.1.1 Định hướng và mục tiêu mở rộng hoạt động tín dụng bán lẻ của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam- Chi nhánh Sông Công đến năm 2022 76

3.1.2 Định hướng nâng cao hiệu quả hoạt dộng tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Sông Công 80

3.2 Giải pháp để nâng cao hiệu quả tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam- Chi nhánh Sông Công 81

3.2.1 Nâng cao sức mạnh năng lực tài chính của chi nhánh 81

3.2.2 Đa dạng hóa đối tượng khách hàng 84

3.2.3 Phát triển mạng lưới kênh phân phối 86

3.2.4 Hoàn thiện chính sách phát triển các sản phẩm bán lẻ 87

Trang 9

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

NHNN Ngân hàng Nhà nước

NHTM Ngân hàng Thương mại

NHCT Nam Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt

TMCP Thương mại cổ phần

NH Ngân hàng

DN Doanh nghiệp

SXKD Sản xuất kinh doanh

KH Khách hàng

TDBL Tín dụng bán lẻ

QHKD Quan hệ khách hàng

3.2.5 Xây dựng chính sách chăm sóc khách hàng 89

3.2.6 Hoàn thiện bộ máy, xây dựng và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 90

3.2.7 Giải pháp về quản trị rủi ro 91

3.3 Một số kiến nghị 97

3.3.1 Đối với Ngân hàng Nhà nước và các bộ ngành liên quan 97

3.3.2 Đối với Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam 98

3.3.3 Đầu tư nâng cấp, xây dựng hệ thống công nghệ hiện đại 100

KẾT LUẬN 102

Trang 11

DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

Bảng 2.1: Quy mô nguồn vốn huy động của NHCT Sông Công 41

Bảng 2.2: Hoạt động tín dụng tại NHCT Sông Công 43

Bảng 2.3: Cơ cấu tín dụng theo thời hạn cho vay của NHCT Sông CôngError! Bookmark not Bảng 2.4: Ket quả hoạt động kinh doanh của NHCT Sông Công 47

Bảng 2.5: Số lượng cho vay khách hàng bán lẻ của NHCT Sông Công 52

Bảng 2.6: Dư nợ tín dụng bán lẻ/ Cơ cấu tín dụng theo đối tượng khách hàng của NHCT Sông Công 2016 - 2018 55

Bảng 2.7 Dư nợ bình quân trên mỗi cán bộ QHKH bán lẻ 57

Bảng 2.8: Tình hình nợ quá hạn, nợ xấu bán lẻ tại NHCT Sông Công 61

Bảng 2.9: Doanh thu từ tín dụng bán lẻ của Vietinbank Sông Công 2016-2018 63

Bảng 2.10: Chi phí cho tín dụng bán lẻ của Vietinbank Sông Công 2016-2018 64

Bảng 2.11: Thu nhập từ tín dụng bán lẻ của Vietinbank Sông Công 2016-2018 65

Trang 12

DANH MỤC HÌNH

No table of figures entries found.Hinh 2.3: Thị phần tín dụng bán lẻ của một số

ngân hàng trên địa bàn thành phố Sông Công 56Hình 2.4: Số lượng chi nhánh, phòng giao dịch các ngân hàng khu vực Sông Công 59

Trang 13

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Ngân”hàng là một trong những mắt xích quan trọng cấu thành nên sự vậnđộng nhịp nhàng của nền kinh tế Cùng với các ngành kinh tế khác, ngân hàng cónhiệm vụ tham gia bình ổn thị trường tiền tệ, kiềm chế và đẩy lùi lạm phát, tạocông ăn việc làm cho người lao động, giúp đỡ các nhà đầu tư,”phát triển thịtrường vốn, thị trường ngoại hối, tham gia thanh toán và hỗ trợ thanh toán

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế thì xu hướng phát triển tất yếu của các

hệ thống ngân hàng Việt Nam hiện nay và trong thời gian tới là phát triển theo môhình ngân hàng bán lẻ Do”đặc thù một quốc gia đang phát triển là thu nhập trungbình thấp, hệ thống ngân hàng còn sơ khai, nhu cầu tài chính và dịch vụ thanhtoán tăng theo cấp số nhân chắc chắn thị trường ngân hàng bán lẻ ở Việt Nam sẽphát triển mạnh mẽ trong thập niên tới.Với quy mô thị trường 90 triệu dân sẽ mở

ra cơ hội lớn cho các ngân hàng thương mại nhằm giúp người tiêu dùng gia tănggiá trị tài sản và quản lý tốt hoạt động kinh doanh của mình cũng như thực hiệncác hoạt động thanh toán hàng ngày Hoạt động tín dụng bán lẻ là một phần tronghoạt động bán lẻ của ngân hàng, nó tạo ra khoản thu nhập lớn và ổn định dựa trên

số đông người sử dụng, nó khuếch trương hình ảnh’Ngân hàng trong mắt ngườidân nhanh chóng và có sức lan tỏa mạnh góp phần vào sự phát triển bền vững, lâudài của ngân hàng

Thực tế trong mấy năm gần đây các NHTM đã chú trọng quan tâm đến đốitượng thuộc phân khúc khách hàng bán lẻ Đã có những sự điều chỉnh nhất định,đặc biệt về mô hình tổ chức cũng như chiến lược hoạt động nên đã gặt hái đượckết quả rất khả quan cả về tỷ trọng cũng như chất lượng tín dụng

Tuy’nhiên hoạt động tín dụng bán lẻ tại các Ngân hàng thương mại vẫn cònkhá nhỏ bé so với tiềm năng của nó và chưa được khai thác triệt để, Ngân hàngTMCP Công thương Việt Nam nói chung và Ngân hàng TMCP Công thương ViệtNam - Chi nhánh Sông Công nói riêng không nằm ngoài số đó.’Vậy đâu là lý do

Trang 14

khiến Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - một ngân hàng thương mại nhànước hàng đầu Việt Nam với nguồn vốn dồi dào, mạng lưới họat động’rộng khắp

mà thị phần tín dụng bán lẻ còn thấp chưa tương xứng với tiềm năng

Qua xem xét thực tế hoạt động tín dụng bán lẻ Ngân hàng TMCP Côngthương Việt Nam - Chi nhánh Sông Công chúng tôi thấy hoạt động này còn gặpnhiều khó khăn, bất cập Để giải quyết khó khăn này cũng như phát triển mảng tíndụng bán lẻ với phân khúckhách hàng nàyrất cần có những nghiên cứuchuyên sâu

để tìm ra các hướng phát triển Đây là lý do chính mà tôi lựa chọn đề tài: “Hiệu

quả hoạt động tín dụng bán lẻ tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Chi nhánh Sông Công ”làm đề tài nghiên cứu luận văn tốt nghiệp thạc sỹ của

Nam-mình.

2 Tổng quan nghiên cứu

Tín dụng bán lẻ là một hoạt động kinh doanh truyền thống của hầu hết cácNHTM và đã được đề cập trong các nghiên cứu trong và ngoài nước Tuy nhiêntại Việt Nam, để hoạt động tín dụng bán lẻ thực sự đem lại hiệu quả kinh tế cầnđược nghiên cứu, làm rõ cả về lý luận và thực tiễn

“Hiệu quả hoạt động tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng TMCP” là một đề tàikhông mới trong những năm gần đây.’Với sự phát triển không ngừng và cạnhtrang gay gắt buộc các ngân hàng chú trọng đến hoạt động đầu tư bán lẻ nhằmnâng cao năng lực cạnh tranh, nâng cao vị thế so với’các đối thủ trên thị trường.Tuy nhiên, ở mỗi ngân hàng khác nhau thì tình hình hoạt động tín dụng và côngtác phòng ngừa rủi ro tín dụng cũng khác nhau Chính vì vậy, đã có nhiều tác giảnghiên cứu về chủ đề hoạt động tín dụng bán lẻ theo nhiều góc độ khác nhau:

Các công trình khoa học đề cập đến lý luận phát triển tín dụng bán lẻ như:

- Nguyễn Văn Đông, Luận văn thạc sỹ 2017, Phát triển tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam- Chi nhánh Sông Công;

Trang 15

- Nguyễn Thị Thùy Dương, Luận văn thạc sỹ 2015, Phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam- Chi nhánh Nghệ An,

- Đinh Mạnh Cường, Luận văn thạc sỹ 2016, Giải pháp phát triển tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam- Chi nhánh Ninh Bình,.

-Triều Mạnh Đức, Luận văn thạc sỹ 2012, Giải pháp phát triển tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam- Chi nhánh 6

-Bùi Quang Hùng, Luận văn thạc sỹ 2015 , Chất lượng tín dụng khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định.

Các công trình khoa học đề cập đến chất lượng tín dụng bán lẻ:

- Vũ Thị Thu, Luận văn thạc sỹ 2016, Nâng cao hiệu quả tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam- Chi nhánh Thành Đông.

- Hoàng Thị Thanh, Luận văn thạc sỹ 2015, Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng bán lẻ cho Ngân hàng đầu tư và Phát triển Việt Nam — Chi nhánh Phúc Yên đến năm 2020.

Hầu’hết các nghiên cứu đều đã phân tích được thực trạng và xây dựng đượccác giải pháp để hoạt động tín dụng bán lẻ có hiệu quả đúng với cơ chế chínhsách của Nhà nước, phù hợp diễn biến thị’trường và áp dụng cho từng Chi nhánh

cụ thể Tuy nhiên, các giải pháp đưa ra chưa đánh giá được giải pháp nào là tốtnhất trong hoạt động tín dụng bán lẻ

Bản thân Ngân hàng Vietinbank đã có những bước đi rõ ràng trong việc xâydựng chiến lược cho hoạt động tín dụng bán lẻ Tuy nhiên, đó mới chỉ là nhữngđịnh hướng và chiến lược chung nhất cho toàn bộ hệ thống ngân hàng Vietinbankcòn tại mỗi chi nhánh thì phạm vi cũng như đặc điểm thị trưởng là khác nhau nên

để đáp ứng mục tiêu phát triển chung thì Vietinbank Chi nhánh Sông Công vẫn

Trang 16

cần có những giải pháp riêng để nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng bán lẻ củaChi nhánh.

Luận văn thạc sỹ của tác giả có nội dung không trùng lặp với các nghiêncứu trước đây Trái lại, luận văn có tính kế thừa, phát triển cao hơn những đánhgiá, những bài học kinh nghiệm quý báu trong việc nâng cao hiệu quả tín dụngbán lẻ tại Vietinbank Chi nhánh Sông Công

3 Mục đích nghiên cứu

- Mục tiêu’chung: Trên cở đánh giá thực trạng công tác phát triển tín dụngbán lẻ tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Sông Công,nhằm đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao’hiệu quả hoạt đông tín dụng bán lẻtại ngân hàng ngân hàng này trong thời gian tới

+ Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng bán lẻ của Ngân hàng TMCPCông thương Việt Nam - Chi nhánh Sông Công trong thời gian tới

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

a Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là lý luận và thực tiễn về họat động tíndụng bán lẻ của ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh SôngCông

b Phạm vi nghiên cứu:

- Về nội dung: Nghiên cứu về hiệu quả hoạt động tín dụng bán lẻ

Trang 17

- về mặt không gian: Đề tài nghiên cứu hiệu quả hoạt động tín dụng bán lẻtại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Sông Công.

- về mặt thời gian: Thời gian nghiên cứu hiệu quả hoạt động tín dụng bán lẻtại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Sông Công giai đoạn2016-2018 và đề xuất định hướng, giải pháp đến năm 2022

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài.

- Về lý luận: Góp phần hệ thống hoá những lý luận cơ bản về hiệu quả dịch

vụ tín dụng bán lẻ tại ngân hàng thương mại

- Về thực tiễn: Giúp đánh giá khách quan thực trạng hiệu quả tín dụng bán

lẻ tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - chi nhánh Sông Công, từ đógiúp cho chi nhánh có cơ sở đề xuất giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao hiệu quảdịch vụ tín dụng bán lẻ tại chi nhánh này

6 Bố cục của luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài nghiên cứu được chia thành 03chương chính, cụ thể như sau:

Chương 1: Cơ sở luận về hiệu quả tín dụng bán lẻ của Ngân hàng thương mại

Chương 2: Thực trạng hiệu quả hoạt động tín dụng bán lẻ của Ngân hàng TMCPCông Thương Việt Nam -chi nhánh Sông Công

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng bán lẻ của Ngân hàng TMCPCông Thương Việt Nam - chi nhánh Sông Công

Trang 18

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG

BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Cơ sở luận về hoạt động tín dụng bán lẻ tại ngân hàng thương mại

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của tín dụng bán lẻ

a Khái niệm:

Bắt nguồn từ việc giữ các món.đồ vật quý cho những người sở hữu.nhằmtránh mất mát và chủ sở hữu nó phải trả một khoản tiền công cho người giữ, xã hộingày càng phát triển kéo theo thương mại phát triển nên.nhu cầu về lượng tiền ngàycàng lớn, từ đó NH ra đời và trở thành nơi giữ tiền nhàn rỗi trong xã hội sau đódùng lượng tiền nhàn rỗi này để cho vay lại nhằm mục đích sinh lời Đó là nguyêntắc cơ bản đảm bảo cho hoạt động của các ngân hàng

Theo Luật các tổ chức tín dụng của Việt Nam: “NHTM là loại hình tổ chứctín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanhkhác có liên quan” trong đó, “hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ

và dịch vụ ngân hàng với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi, sử dụng số tiềnnày để cấp tín dụng và cung ứng dịch vụ thanh toán”

Theo Giáo trình tín dụng ngân hàng (Học viện Ngân hàng): “Tín dụng ngânhàng là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hóa) giữa ngân hàng và bên đi vay(cá nhân, doanh nghiệp và các chủ thể khác), trong đó, ngân hàng chuyển giao tàisản cho bên đi vay sử dụng trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận, bên đivay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho ngân hàng khi đến hạnthanh toán”

Từ những khái niệm trên cho thấy hoạt động tín dụng là một trong những

hoạt động cơ bản của NHTM Vậy, hoạt động tín dụng là gì?

Xuất phát từ chữ Latinh ‘Credium’, thuật ngữ tín dụng ngân hàng có nghĩa

là “sự giao phó” hay “sự tín nhiệm” Tín dụng là sự cho vay có hứa hẹn thời gian

hoàn trả Sự hứa hẹn biểu hiện “mức tín nhiệm” hay “lòng tin” của người cho vay

Trang 19

vào người đi vay Yeu tố lòng tin tuy vô hình nhưng không thể thiếu trong quan

hệ tín dụng, đây là yếu tố bao trùm trong hoạt động tín dụng, là điều kiện cần choquan hệ tín dụng phát sinh

Tín dụng có ba đặc điểm cơ bản mà nếu thiếu một trong ba đặc điểm này thì

sẽ không còn phạm trù tín dụng nữa Đó là:

- Quan hệ chuyển nhượng chỉ mang tính chất tạm thời

- Tính hoàn trả Lượng giá trị được chuyển nhượng phải được hoàn trả đúnghạn cả về thời gian và về giá trị bao gồm hai bộ phận: gốc và lãi

- Quan hệ tín dụng dựa trên cơ sở sự tin tưởng giữa người đi vay và ngườicho vay

Từ đó có thể hiểu tín dụng là quan hệ chuyển nhượng tạm thời một lượnggiá trị (dưới hình thức tiền tệ hoặc hiện vật) từ người sở hữu sang người sử dụng

để sau một thời gian nhất định thu về một lượng giá trị lớn hơn lượng giá trị banđầu

Hoạt động tín dụng là hoạt động tiêu biểu của hầu hết các NH Tín dụngngân hàng là một hình thức phát triển cao của tín dụng Tín dụng ngân hàng đượchiểu là sự chuyển nhượng quyền sử dụng một lượng giá trị giữa một bên làNHTM và một bên là các cá nhân, các tổ chức kinh tế, các tổ chức chính trị xãhội, tổ chức tín dụng, NHTM khác theo nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi trongmột khoảng thời gian nhất định

Nếu như trước đây, đối tượng khách hàng chủ yếu của Ngân hàng là cácdoanh nghiệp lớn, các tập đoàn, tổng công ty thì hiện nay phạm vi đối tượng được

mở rộng hơn rất nhiều Không những thế, ngân hàng phải chủ động tìm kiếm vàphân loại khách hàng, tạo ra và mang tới những sản phẩm dịch vụ cho đại bộphận dân cư trong xã hội Từ đó thuật ngữ “Ngân hàng bán buôn” và “Ngân hàngbán lẻ” được sử dụng thường xuyên hơn

Theo Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam- Vietinbank: “Cấp tín dụngbán lẻ là việc cấp tín dụng cho khách hàng bán lẻ bằng các nghiệp vụ cho vay,

Trang 20

chiết khấu, bảo lãnh và các nghiệp vụ khác” Trong đó khách hàng bán lẻ gồm cácđối tượng:

- Pháp nhân được thành lập và hoạt động tại Việt Nam, pháp nhân đượcthành lập ở nước ngoài và hoạt động hợp pháp ở Việt Nam thuộc phân khúckhách hàng bán lẻ , còn gọi là Doanh nghiệp siêu vi mô (Doanh thu hoạt độngnăm liền kề dưới 20 tỷ)

- Cá nhân có Quốc tịch Việt Nam, cá nhân có quốc tịch nước ngoài baogồm:

+ Cá nhân có nhu cầu cấp tín dụng phục vụ đời sống;

+ Cá nhân có nhu cầu cấp tín dụng phục vụ hoạt động kinh doanh

+ Chủ hộ kinh doanh được xét cấp tín dụng phục vụ nhu cầu của hộ kinhdoanh;

+ Chủ doanh nghiệp tư nhân thuộc phân khúc khách hàng bán lẻ được xétcấp tín dụng phục vụ nhu cầu của doanh nghiệp tư nhân

Tín dụng bán lẻ đóng góp lớn đến sự lưu thông các nguồn vốn trong xã hội,điều chuyển vốn từ nơi thừa đến nơi thiếu, từ nơi hiệu quả thấp đến nơi hiệu quảcao để đáp ứng nhu cầu vốn cho kinh doanh hoặc tiêu dùng của cá nhân, hộ giađình, hộ kinh doanh, doanh nghiệp siêu vi mô

b Đặc điểm của tín dụng bán lẻ của NHTM

*) Quy mô mỗi khoản vay nhỏ, số lượng các khoản vay lớn:

Khách hàng bán lẻ thường có 2 mục đích vay chủ yếu:

Thứ nhất là cá nhân, hộ kinh doanh, doanh nghiệp siêu vi mô vay để bổ

sung vốn kinh doanh Quyền hoạt động sản xuất kinh doanh của cá nhân, hộ giađình hay doanh nghiệp siêu vi mô được pháp luật thừa nhận, nhưng do năng lựchạn chế nên hoạt động kinh doanh thường không có quy mô lớn

Thứ hai là cá nhân, hộ gia đình vay đáp ứng nhu cầu vốn để tiêu dùng.

Những khoản vay này phục vụ trực tiếp cho nhu cầu chi tiêu trong cuộc sống nhưmua nhà đất ở, xây dựng sửa chữa nhà ở, mua xe oto, mua sắm vật dụng giađình,

Trang 21

Số tiền cho vay hai mục đích này đều bị giới hạn bởi những điều kiện từngân hàng đó là: tính hợp lý của nhu cầu vốn, uy tín khách hàng vay, khả năng trả

nợ và tài sản bảo đảm

Tuy nhiên số lượng các khoản tín dụng bán lẻ rất lớn là do nguyên nhân sau:

S Số lượng khách hàng cá nhân, hộ gia đình và doanh nghiệp siêu vi

mô đông Mọi cá nhân trong xã hội đều có thể tiếp cận đến các sản phẩm của tíndụng bán lẻ, từ những người có thu nhập cao, đến những người có thu nhập trungbình và thấp

S Nhu cầu tín dụng phong phú, đa dạng.

*) Tín dụng bán lẻ thường dẫn đến các rủi ro:

- Rủi ro do thông tin bất cân xứng

Khi thẩm định khoản vay thì thông tin về bản thân khách hàng là một trongnhững yếu tố quan trọng để ngân hàng đưa ra quyết định cho vay, bên cạnh tínhhợp lý, hợp pháp của nhu cầu vốn, khả năng trả nợ và tài sản đảm bảo

Đối với khách hàng là tổ chức, doanh nghiệp, tập đoàn, việc nắm bắt thông tinkhách hàng là tương đối thuận lợi do có rất nhiều nguồn thông tin được công khainhư: báo cáo tài chính, thông tin xếp hạng tín dụng, tình hình nộp thuế, uy tíntrong kinh doanh,

Ngược lại, đối với các khách hàng bán lẻ, việc đánh giá nhân thân, nguồntrả nợ, mục đích vay vốn thường khó đầy đủ và rõ ràng dẫn đến rủi ro thông tinbất cân xứng, khiến cho công tác thẩm định khách hàng thiếu chính xác Cácdoanh nghiệp siêu vi mô quy mô kinh doanh không lớn, các báo cáo tài chính, sốliệu hoạt động thường không đảm bảo độ tin cậy, không qua kiểm toán

- Rủi ro tác nghiệp

Từ đặc điểm của tín dụng bán lẻ là quy mô mỗi khoản vay nhỏ nhưng sốlượng khoản vay lớn, vì vậy để đáp ứng tối đa nhu cầu của khách hàng nhằmnâng cao kết quả công việc đòi hỏi sự phục vụ nhanh chóng của các cán bộ tíndụng Do đó, trong quá trình thẩm định hồ sơ tín dụng các cán bộ thường hay chủquan, thậm chí lợi dụng sự lỏng lẻo của công tác quản lý và sơ hở của các quy

Trang 22

định để lừa đảo, chiếm đoạt tài sản của khách hàng, hoặc thông đồng với kháchhàng gây ra những tổn thất cho ngân hàng.

Rủi ro này còn tăng lên đối với hình thức cho vay tín chấp, đây là hình thứccấp tín dụng dựa trên cơ sở đánh giá tư cách, uy tín của khách hàng mà không cầnbiện pháp bảo đảm khoản vay Trong trường hợp rủi ro xảy ra là khách hàngkhông có khả năng trả nợ vay hoặc có khả năng nhưng không có ý chí trả nợ vaytrong khi việc quản lý thông tin về sự thay đổi nơi cư trú, công việc của kháchhàng là một điều không dễ dàng thì sẽ rất khó khăn cho ngân hàng khi xử lýkhoản vay để thu hồi nợ

Tuy nhiên mỗi giao dịch TDBL thường có giá trị nhỏ nên mức ảnh hưởngcủa các khoản vay này cũng không lớn đối với hoạt động tổng thể của ngânhàng.Số lượng khách hàng lớn nên rủi ro khoản mục vay được phân tán cho nhiềungười

*) Chi phí cho hoạt động tín dụng bán lẻ lớn:

Do đặc điểm của khách hàng bán lẻ là số lượng nhiều và phân tán rộng nên

để duy trì và phát triển tín dụng bán lẻ sẽ tốn kém nhiều chi phí cho các công tác:

S Mở rộng hệ thống mạng lưới, quảng cáo, tiếp thị tạo thuận lợi trong

việc tiếp cận khách hàng ở từng địa bàn, khu vực

S Phát triển, bổ sung nguồn nhân lực đầy đủ nhằm phục vụ khách

hàng nhanh chóng, chính xác từ khâu tiếp nhận hồ sơ, thẩm định đến quyết địnhcho vay, giải ngân và thu nợ

S Các chi phí liên quan như: chi phí quản lý, văn phòng phẩm, điện,nước, điện thoại, công tác phí hỗ trợ cán bộ tín dụng,

Trang 23

Với hai loại hình cho vay cơ bản trên, cùng với mục đích của chủ thể vay thìtín dụng bán lẻ sẽ có những gói sản phẩm như: cho vay cầm cố stk, cho vay ngắnhạn, cho vay theo ngày, cho vay đối tượng quân nhân, phát hành thẻ tín dụng,

Ở Việt Nam, tín dụng bán lẻ mới được khai thác phát triển trong thời gian gầnđây, đặc biệt là kể từ khi hệ thống NHTM có sự phát triển nhanh về số lượng vàchất lượng trong những năm đầu thập kỉ 90

Với sự xuất hiện thêm của các ngân hàng TMCP mới và ngân hàng có vốnđầu tư nước ngoài mà thị trường ngân hàng bán lẻ hiện nay có sự cạnh tranh gaygắt để giành thị phần dẫn đến sự phát triển của tín dụng bán lẻ tập trung chủ yếuvào ba nhóm chính là: cho vay cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp; bảo lãnh trongkinh doanh; phát hành- thanh toán thẻ tín dụng

a) Cho vay cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp:

Tại Việt Nam, do đặc thù tín dụng bán lẻ phát triển chưa lâu nên các sảnphẩm cho vay chủ yếu phát triển ở bề rộng là các sản phẩm truyền thống, áp dụngcho hầu hết mọi đối tượng khách hàng như:

- Cho vay bất động sản: phục vụ nhu cầu mua nhà/đất/nhà dự án (thế chấpbằng tài sản hình thành trong tương lai), xây dựng sửa chữa nhà

- Cho vay bổ sung vốn lưu động cho hộ kinh doanh, doanh nghiệp siêu vi mô

- Cho vay mua ô tô

- Cho vay tín chấp (không có tài sản bảo đảm): cho vay tiêu dùng, thấu chi

- Cho vay cầm cố giấy tờ có giá

- Cho vay đầu tư trang thiết bị, nhà xưởng phục vụ kinh doanh

b) Nghiệp vụ bảo lãnh:

Nghiệp vụ bảo lãnh cung cấp cho khách hàng (bên được bảo lãnh) dịch vụbảo lãnh theo yêu cầu của bên thứ ba (bên nhận bảo lãnh) trong các lĩnh vực giaodịch nhà đất, sản xuất, kinh doanh thương mại, như:

- Bảo lãnh vay vốn

- Bảo lãnh thanh toán

- Bảo lãnh dự thầu

Trang 24

Có thể hiểu một cách đơn giản thẻ tín dụng là loại hình tín dụng mà khách

hàng được quyền “chi tiêu trước, trả tiền sau” thông qua phương thức chi trả

bằng thẻ, với han mức do ngân hàng quy định Phương thức thanh toán được thựchiện bằng máy chấp nhận thẻ (POS) hoặc phối hợp với các trang web bán hàngtrực tuyến, chạy quảng cáo online, hãng máy bay, điện thoại, cho khách hàngthanh toán tiền mua hàng, mua thẻ cào, vé may bay,

Sử dụng thẻ tín dụng một cách hợp lý sẽ giúp khách hàng quản lý tài chính hiệuquả khi biết tận dụng một khoảng thời gian không lãi suất (thông thường tối đa từ30-45 ngày), thuận tiện trong thanh toán khi mua sắm, du lịch lại không phảiứng tiền cá nhân để trả trước cho các chi phí này

Các thương hiệu thẻ tín dụng nổi tiếng trên toàn cầu bao gồm: Visa, Master,JCB,

1.1.3 Các dịch vụ bán lẻ được bán chéo trong hoạt động tín dụng bán lẻ

Hoạt động tín dụng bán lẻ hiện nay đang ngày càng được các ngân hàng chútrọng quan tâm và nó đã được phát triển như một hình thức nhóm các sản phẩmliên quan Tiếp cận với tín dụng bán lẻ, khách hàng vay sẽ được tiếp cận đếnchuỗi các sản phẩm bán chéo liên quan như: bảo hiểm người vay vốn, bảo hiểmnhân thọ, dịch vụ SMS nhắc nợ, ebanking, hầu như mỗi khách hàng sẽ đượctiếp cận và sử dụng tối thiểu 3 sản phẩm đi kèm

a) Bảo hiểm người vay vốn:

Trang 25

Bảo hiểm khoản vay ở đây chính là số tiền mà khách hàng chi trả để muabảo hiểm cho gói sản phẩm vay của mình tại ngân hàng.

Trong suốt thời gian vay, trường hợp khách hàng không may gặp phải những rủi

ro không lường trước được (như bệnh hiểm nghèo, tai nạn, mất sớm, ) hoặc tàisản mà khách hàng dùng trong vay thế chấp xảy ra các sự cố sẽ ảnh hưởng đến kếhoạch tài chính của khách hàng và chắc chắn sẽ ảnh hưởng đến kế hoạch thanhtoán khoản vay Để bảo vệ tài sản đảm bảo và người thân không phải mang gánhnặng trả nợ thay, người vay có thể tham gia bảo hiểm người vay vốn, theo đó,trong trường hợp người vay tử vong hoặc bị thương tật toàn bộ vĩnh viễn, công tybảo hiểm sẽ thay người vay trả nợ cho ngân hàng Khách hàng khi mua bảo hiểmkhoản vay này cũng sẽ được ngân hàng dễ dàng chấp nhận cho vay hơn

Đặc điểm của bảo hiểm người vay vốn:

- Tính bắt buộc: Bảo hiểm người vay vốn là sản phẩm gắn liền với khoản vaycủa khách hàng Tùy vào chính sách của từng ngân hàng mà mỗi hình thức vay cóquy định về bảo hiểm người vay vốn riêng Tuy nhiên, hầu như tại tất cả cácTCTD thì đối với hình thức vay tín chấp (vay tín chấp CBCNV, vay qua sổ hưu)thì bảo hiểm người vay vốn là bắt buộc

- Mức độ bảo hiểm và giá trị bảo hiểm: Khách hàng sẽ được tư vấn đầy đủ vềmức phí và quyền lợi tương ứng của bảo hiểm người vay vốn Riêng hình thứcvay tín chấp, khách hàng phải tham gia đầy đủ trên số tiền vay và trong suốt thờigian vay vốn

- Tính hoàn trả: Trong quá trình vay vốn, trường hợp khách hàng tất toántrước hạn khoản vay, mức phí bảo hiểm sẽ được tính lại và hoàn trả tiền thừa chokhách hàng

b) Bảo hiểm nhân thọ

Tại Việt Nam hiện nay có nhiều sự hợp tác của nhiều ngân hàng lớn và cáccông ty bảo hiểm uy tín Hợp đồng giữa công ty bảo hiểm và ngân hàng là hợpđồng phân phối bảo hiểm độc quyền cho một nhà băng, thời hạn hợp tác có thể 5năm, thậm chí là 15 năm đến 20 năm

Trang 26

Quá trình hợp tác này là một mô hình liên kết mà ở đó Ngân hàng, Công tybảo hiểm, khách hàng tham gia đều đảm bảo được những thuận lợi và lợi ích đángkể:

- Công ty Bảo hiểm nhân thọ dễ dàng mở rộng thị phần khi được tiếp cận vớilượng dữ liệu khách hàng rất lớn của ngân hàng, việc liên kết với ngân hàng manglại sự chắc chắn và uy tín trong việc giao kết các hợp đồng bảo hiểm Kênh phânphối bảo hiểm qua ngân hàng có thể đóng góp đến 50% doanh thu toàn ngành bảohiểm nhân thọ trong 3 năm tới Triển vọng này cộng với xu hướng thắt chặt tíndụng càng khiến các NH tập trung nhiều hơn vào sản phẩm bảo hiểm nhân thọvốn không rủi ro

- Về phía Ngân hàng, với lượng khách hàng sẵn có, ngân hàng dường như trởthành một đại lý bảo hiểm khai thác nguồn dữ liệu khách hàng của mình.Một số

NH liên tục tuyển hàng trăm nhân sự phục vụ riêng cho việc tư vấn, bán bảo hiểmsau khi bắt tay với các công ty bảo hiểm Xu hướng thắt chặt tăng trưởng tín dụngthời gian qua khiến các NH tập trung nhiều hơn vào sản phẩm bảo hiểm nhân thọnhất là khi bảo hiểm mang lại nguồn thu nhập không rủi ro và phí chiết khấu hấpdẫn

- Đối với khách hàng, những người trực tiếp bỏ chi phí tham gia các gói bảohiểm nhân thọ sẽ có thể yên tâm hơn về sản phẩm bảo hiểm mình tham gia khi nóđược liên kết với ngân hàng Khi tham gia bảo hiểm, khách hàng được hưởngnhiều lợi ích như:

S Mua sản phẩm bảo hiểm với giá tốt do công ty bảo hiểm giảm được

chi phí phân phối và có thể nhận được nhiều ưu đãi từ chương trình kết hợp giữangân hàng và công ty bảo hiểm

S Dễ dàng tìm hiểu và tiếp cận sản phẩm nhanh chóng

S Tiện lợi trong việc sử dụng nhiều dịch vụ tại cùng một nơi ví dụ như

đóng phí bảo hiểm, nhận quyền lợi bảo hiểm thông qua tài khoản ngân hàng

c) Sản phẩm thẻ ghi nợ

Trang 27

Thẻ ghi nợ (Debit card) là loại thẻ do ngân hàng cung cấp kèm theo khi mởtài khoản thanh toán tại ngân hàng, cho phép chủ thẻ sử dụng số tiền họ có trongtài khoản Khách hàng có thể thanh toán, chuyển khoản, rút tiền mặt tại ATM haythực hiện những giao dịch khác trong phạm vi số tiền của khách hàng.

Khi sử dụng thẻ ghi nợ, khách hàng không cần lo lắng về thời hạn thanh toán, lãisuất và các loại phí phạt

Một số ngân hàng còn phát hành thẻ ghi nợ theo hạng thẻ:

- Với hạng thẻ chuẩn, bạn chỉ cần mang CMND tới chi nhánh ngân hàng để

mở tài khoản thanh toán và yêu cầu làm thẻ ghi nợ

- Với các hạng thẻ cao hơn bạn phải đảm bảo số tiền gửi tối thiểu trong tàikhoản, (ví dụ 20 triệu đồng để làm thẻ ghi nợ hạng vàng)

Thẻ ghi nợ được chia làm 2 loại: Thẻ ghi nợ nội địa (ATM) và thẻ ghi nợquốc tế Chức năng thanh toán của 2 thẻ là tương tự nhau chỉ khác về phạm vithanh toán Thẻ ghi nợ nội địa là thẻ được sử dụng trong phạm vi quốc gia pháthành; thẻ ghi nợ quốc tế là thẻ có tính năng sử dụng rộng rãi cả trong nước vànước ngoài Tùy từng nhu cầu sử dụng và đối tượng khách hàng mà Ngân hàng sẽ

tư vấn loại thẻ phù hợp với chi tiêu của khách hàng

Hiện nay, hầu hết các doanh nghiệp, công ty đều có mối liên kết trả lươngqua tài khoản của một ngân hàng Số lượng cá nhân đang độ tuổi lao động có tàikhoản thanh toán và thẻ ghi nợ nội địa (ATM) ngày càng tăng lên Các giao dịchđược ghi nhận trên tài khoản thanh toán của khách hàng là sự phản ánh chân thực

về mức thu nhập, về lịch sử giao dịch, mục đích giao dịch, qua đó đây cũng làmột kênh đánh giá năng lực tài chính, dòng tiền qua tài khoản của khách hàngtrong công tác thẩm định cho vay bán lẻ

Ngoài ra, đối với khách hàng chưa có tài khoản thanh toán hay thẻ ghi nợ,cán bộ tín dụng thường tiến hành mở kèm sản phẩm thẻ ghi nợ nhằm khuyếnkhích khách hàng chi tiêu qua thẻ và thu hút được lượng tiền gửi không kì hạn -một nguồn vốn giá rẻ ngân hàng dễ dàng huy động

d) Dịch vụ ngân hàng điện tử:

Trang 28

Hiện nay các NHTM Việt Nam hoạt động chủ yếu dựa trên các nghiệp vụtín dụng là chính, điều đó khiến cho hoạt động ngân hàng gặp nhiều rủi ro, bị phụthuộc vào khách hàng Việc phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử khiến cho danhmục dịch vụ của Ngân hàng trở nên đa dạng, thu hút được nhiều khách hàng, đemlại cho ngân hàng một khoản thu nhập lớn từ chi phí dịch vụ và hoa hồng.

Mặt khác, ngân hàng điện tử đem đến cho khách hàng sự trải nghiệm cácdịch vụ một cách nhanh chóng, chính xác, tiết kiệm thời gian và chi phí giao dịch.Dịch vụ ngân hàng điện tử phổ biến hiện nay được các ngân hàng chú trọng pháttriển có thể kể đến như: Internet banking, mobile banking, call centre,

*) Internet banking: Dịch vụ này giúp khách hàng chuyển tiền trên mạngthông qua các tài khoản cũng như kiểm soát hoạt động của các tài khoản này.Đểtham gia, khách hàng sẽ truy cập vào website của ngân hàng và thực hiện giaodịch tài chính, truy vấn thông tin cần thiết Thông tin rất phong phú, từ chi tiếtgiao dịch của khách hàng đến những thông tin khác của ngân hàng Khách hàngcũng có thể truy cập vào các website khác để mua hàng và thực hiện thanh toánvới ngân hàng Tuy nhiên khi kết nối với internet thì Ngân hàng phải có hệ thôngbảo mật đủ mạnh để đối phó với rủi ro trên phạm vi toàn cầu Đây là trở ngại lớnđối với các ngân hàng tại Việt Nam vì đầu tư vào hệ thống bảo mật rất tốn kém

*) Mobile banking: là một dịch vụ được cung cấp bởi ngân hàng hoặc lànhững tổ chức tài chính khác cho phép khách hàng có thể tiến hành những giaodịch tài chính từ xa bằng cách sử dụng những thiết bị như là điện thoại di độnghoặc là máy tính bảng Mobile banking được mã hóa dưới dạng một phần mềm,còn được gọi là một ứng dụng do chính ngân hàng hay là tổ chức tài chính ấy pháthành ra

Dịch vụ mobile banking sẽ giúp khách hàng rất nhiều lợi ích:

V Quản lý biến động số dư mọi lúc mọi nơi

V Thanh toán, chuyển tiền, giao dịch dễ dàng, 24/7

V Tiết kiệm thời gian chờ đợi ở chi nhánh ngân hàng

V Giao dịch không thủ tục, không giấy tờ phức tạp

Trang 29

Thế nhưng Mobile Banking cũng có một vài điều luôn cần được cải thiệnnhư:

S Khả năng bảo mật: Bảo mật trên điện thoại cũng như bảo mật trên

1.1.4 Vai trò của tín dụng bán lẻ:

*) Đối với nền kinh tế:

Hoạt động tín dụng bán lẻ có một số vai trò đối với nền kinh tế như sau:

Góp phần thúc đẩy quá trình luân chuyển tiền tệ, sử dụng hiệu quả nguồnvốn, tạo điều kiện để các doanh nghiệp siêu vi mô, hộ gia đình mở rộng sản xuấthàng hóa, dịch vụ, giải quyết công ăn việc làm, nâng cao vai trò của các thànhphần kinh tế này trong nền kinh tế

Góp phần kích cầu tiêu dùng: Với các sản phẩm tiêu dùng như: mua nhà ở,

ô tô, trang thiết bị gia đình, .phù hợp khả năng chi trả của khách hàng, các sảnphẩm tín dụng tiêu dùng thông qua các loại thẻ nội địa và quốc tế, kích thíchngười dân thanh toán không dùng tiền mặt, cùng với đó thúc đẩy các doanhnghiệp đầu tư gia tăng năng lực sản xuất, tăng trưởng kinh tế

Góp phần kiểm soát và đẩy lùi tín dụng đen: kênh tín dụng bán lẻ giúpkhách hàng cá nhân, hộ kinh doanh, doanh nghiệp nhỏ dễ dàng tiếp cận nguồnvốn ngân hàng sẽ hạn chế cho vay nặng lãi ở nhiều nơi

*) Đối với Ngân hàng:

Tín dụng bán lẻ là xu hướng phát triển tất yếu, phù hợp với xu hướngchung, đảm bảo các ngân hàng đa dạng hóa kinh doanh, mở rộng và khai thác cácphân khúc khách hàng tiềm năng, mở rộng thị trường, phân tán rủi ro

Trang 30

về góc độ tài chính: Tín dụng bán lẻ đóng góp quan trọng vào việc tăngtrưởng tín dụng và đem lại hiệu quả kinh doanh cao cho ngân hàng Tốc độ chovay bán lẻ tăng nhanh sẽ góp phần đẩy nhanh dư nợ, tăng thu nhập cho ngân hàng

do hoạt động tín dụng bán lẻ thường có mức lãi suất cao hơn

Nhằm đáp ứng dịch vụ ngân hàng bán lẻ nói chung cũng như tín dụng bán lẻnói riêng đòi hỏi ngân hàng có sự đầu tư vào hạ tầng công nghệ thông tin, cải tiếnchất lượng sản phẩm, xây dựng mạng lưới kênh phân phối đa dạng đáp ứng nhucầu phục vụ lượng khách hàng bán lẻ đông đảo

*) Đối với khách hàng:

Khai thác tối đa nội lực khách hàng cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp siêu

vi mô một cách hợp lý và có hiệu quả nhất

Góp phần nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người dân, nâng caohiểu biết, hình thành thói quen sử dụng sản phẩm dịch vụ ngân hàng hiện đại

1.2 Hiệu quả hoạt động tín dụng bán lẻ

1.2.1 Khái niệm hiệu quả hoạt động tín dụng bán lẻ

Hiệu quả tín dụng bán lẻ là một trong những biểu hiện phản ánh hiệu quả kinh tếtrong các hoạt động tín dụng bán lẻ của ngân hàng Hiệu quả tín dụng bán lẻ đượcbiểu hiện qua: khả năng cung ứng tín dụng phù hợp với yêu cầu phát triển các mụctiêu kinh tế xã hội, nhu cầu của khách hàng đảm bảo nguyên tắc hoàn trả nợ vayđúng hạn, lợi nhuận cho ngân hàng thương mại trên cơ sở gia tăng doanh thu vàkiểm soát chi phí từ tín dụng bán lẻ

1.2.2 Sự cần thiết của hiệu quả tín dụng bán lẻ

Phát triển dịch vụ tín dụng bán lẻ là hoạt động cần thiết đối với các ngânhàng thương mại vì những lý do sau:

Thứ nhất: phát triển TDBL làm tăng lợi nhuận cho ngân hàng

TDBL là một trong hai bộ phận nghiệp vụ tín dụng của ngân hàng, bên cạnhtín dụng tổ chức kinh tế hoặc doanh nghiệp Phát triển TDBL góp phần đẩy nhanh

dư nợ, đồng nghĩa với tăng trưởng nguồn thu nhập cho ngân hàng Phát triển

Trang 31

TDBL đem lại cho ngân hàng khoản thu nhập lớn về phí dịch vụ Phát triển dịch

vụ đa dạng, nhiều tiện ích theo hướng cải tiến phương thức thanh toán, đơn giảnhóa thủ tục, mở rộng mạng lưới hoạt động Bên cạnh đó ngân hàng có thể pháttriển những dịch vụ hỗ trợ như dịch vụ chi trả lương cho những người có tàikhoản tại nhiều ngân hàng khác nhau, chuyển tiền mặt giao dịch tận tay ngườinhận sẽ thu hút được ngày càng nhiều khách hàng đến với ngân hàng, từ đó làmtăng nguồn thu dịch vụ của ngân hàng

Thứ hai: phát triển TDBL nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng

Để có thể cạnh tranh với các ngân hàng khác, ngân hàng phải đáp ứng đượcđòi hỏi ngày càng cao của khách hàng như triển khai nghiên cứu các sản phẩmmới, nâng cao chất lượng dịch vụ Ngược lai, chính những nỗ lực đó mà ngânhàng ngày càng hoàn thiện mình, vững mạnh hơn, trở thành những đối thủ “đánggờm” của các ngân hàng khác

Thứ ba: phát triển TDBL mở rộng danh mục sản phẩm dịch vụ của ngân hàng

Có thể thấy từ khi các NHTM Việt Nam áp dụng việc mở rộng phát triểncác sản phẩm dịch vụ TDBL thì ngoài các sản phẩm tín dụng truyền thống, danhmục sản phẩm của ngân hàng đã đa dạng hơn rất nhiều Sản phẩm thấu chi tàikhoản tiền gửi, cho vay hỗ trợ nhu cầu nhà ở, sản phẩm cho vay mua ô tô, chovay ứng trước tiền bán chứng khoán niêm yết, cho vay cán bộ công nhân viên

Thứ tư: phát triển TDBL tăng khả năng đáp ứng nhu cầu của khách hàng

Danh mục sản phẩm được mở rộng, chất lượng dịch vụ tăng lên Có thể nói,phát triển TDBL đã góp phần làm tăng khả năng đáp ứng các nhu cầu kháchhàng của các ngân hàng, làm vừa lòng khách hàng, đem hình ảnh của mình đặtvào tâm trí của khách hàng

Các ngân hàng thương mại ở Việt Nam đã và đang phát triển tín dụng bán lẻtheo xu thế tất yếu, phù hợp với xu hướng chung của các ngân hàng trong khuvực và trên thế giới, phục vụ đối tượng khách hàng cá nhân và hộ kinh doanhnhỏ, đảm bảo cho các ngân hàng, cung ứng dịch vụ chất lượng cao cho khách

Trang 32

hàng, định hướng kinh doanh, thị trường sản phẩm mục tiêu, giúp ngân hàng đạthiệu quả kinh doanh tối ưu.

Dịch vụ bán lẻ có tác dụng đẩy nhanh quá trình luân chuyển tiền tệ, tậndụng tiềm năng to lớn về vốn của các thành phần kinh tế để cho vay cải thiện đờisống dân cư, hạn chế thanh toán tiền mặt, góp phần tiết kiệm chi phí và thời giancho cả ngân hàng và khách hàng Đối với khách hàng, dịch vụ bán lẻ đem đến sựthuận tiện, an toàn, tiết kiệm cho khách hàng trong quá trình thanh toán và sửdụng nguồn thu nhập của mình Tín dụng bán lẻ mang lại nguồn thu ổn định, chắcchắn, hạn chế và chia sẻ rủi ro Ngoài ra, tín dụng bán lẻ giữ vai trò quan trọngtrong việc mở rộng thị trường, nâng cao năng lực cạnh tranh, tạo nguồn vốn trung

và dài hạn chủ đạo cho ngân hàng, góp phần đa dạng hóa hoạt động ngân hàng

Phát triển tín dụng bán lẻ gắn liền với tăng cường năng lực cung cấp dịch vụtrên cơ sở đổi mới toàn diện và đồng bộ hệ thống ngân hàng, đồng thời đáp ứngyêu cầu hội nhập quốc tế và mở cửa thị trường tài chính trong nước Dịch vụ bán

lẻ phải được phát triển theo hướng kết hợp hài hòa giữa lợi ích của khách hàngvới lợi ích của ngân hàng và mang lại lợi ích cho nền kinh tế

1.2.3 Những chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của hoạt động tín dụng bán lẻ

a) Các chỉ tiêu định tính

*) Tính minh bạch, ổn định trong chính sách tín dụng

Đây là một chỉ tiêu tổng hợp, không thể phản ánh thông qua một tiêu thức

cụ thể mà phải đánh giá nó thông qua so sánh với chính sách tín dụng của cácngân hàng khác.Tính minh bạch, ổn định trong chính sách tín dụng thể hiện ở lãisuất cho vay, cam kết về bảo đảm tuân thủ nguyên tắc tín dụng, cam kết giải ngân

và các loại phí liên quan đến hồ sơ tín dụng

- Chính sách lãi suất cho vay: thể hiện ở phương thức tính lãi vay (tính trên

dư nợ gốc ban đầu hay tính theo dư nợ giảm dần), biên độ và kỳ hạn điều chỉnhlãi suất, cách thức thông báo điều chỉnh lãi suất cho khách hàng Lãi suất huyđộng và cho vay quyết định chi phí và thu nhập của ngân hàng

Trang 33

- Cam kết giải ngân: thể hiện mức độ sẵn sàng cung ứng vốn của ngân hàngsau khi hợp đồng cho vay cho hiệu lực và khi khách hàng có nhu cầu sử dụng vốnhay không Thời gian giải quyết hồ sơ giải ngân cũng là một phần cam kết giảingân mà ngân hàng đề ra để đo lường mức độ đáp ứng nhu cầu của khách hàng.

- Các loại chi phí liên quan đến hồ sơ cho vay như phí thẩm định giá tài sảnbảo đảm, phí phạt chậm trả nợ, phí trả nợ trước hạn, phí thu hồi ưu đãi lãi suất,phí quản lý tài sản,

Khi các ngân hàng có sự đồng đều về sản phẩm và khả năng đáp ứng cácnhu cầu của khách hàng với nền tảng sản phẩm tín dụng tương tự nhau thì tiêu chíminh bạch, ổn định trong chính sách tín dụng sẽ ảnh hưởng rất lớn tới quyết địnhlựa chọn ngân hàng của khách hàng

*) Hiệu quả sử dụng vốn vay của khách hàng vay:

Hiệu quả hoạt động cho vay của NHTM cũng thể hiện thông qua hiệu quả

sử dụng vốn vay của người đi vay.Nghĩa là bên đi vay phải sử dụng vốn vay đúngmục đích như đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng, đồng thời việc sử dụng vốnvay cũng phải mang lại hiệu quả cho bên đi vay để đảm bảo bên đi vay có khảnăng hoàn trả vốn cho NHTM

Hiệu quả hoạt động cho vay tốt đồng nghĩa với việc nó sẽ giúp đóng gópvào sự tăng trưởng nền kinh tế xã hội nói chung và nền kinh tế của địa phươngnói riêng

Ngoài ra, hoạt động cho vay bán lẻ được coi là có hiệu quả khi nó được thựchiện đúng pháp luật, các quy định quy chế liên quan mà NHNN đề ra đồng thờithu hút được nhiều khách hàng nhưng vẫn đảm bảo được các nguyên tắc tín dụng

Từ đó có thể thấy được, các chỉ tiêu định tính là những chỉ tiêu đánh giá hiệu quảhoạt động cho vay bán lẻ của NHTM một cách khái quát, để đánh giá một cách cụthể hơn cần phải có những chỉ tiêu định lượng cụ thể liên quan đến xác định hiệuquả cho vay của một NHTM

b) Các chỉ tiêu định lượng

Trang 34

*) Dư nợ tín dụng bán lẻ:

Chỉ tiêu này phản ánh quy mô hoạt động tín dụng bán lẻ của một ngânhàng.Dư nợ bán lẻ càng cao chứng tỏ hoạt động tín dụng bán lẻ của ngân hàngcàng phát triển về lượng Việc đo lường đánh giá dư nợ tín dụng bán lẻ thông qua

tỷ lệ tăng trưởng dư nợ tín dụng bán lẻ:

Dư nợ năm trước

Tỷ lệ tăng tăng trưởng dư nợ bán lẻ này dùng để so sánh sự tăng trưởng dư

nợ cho vay qua các năm để đánh giá khả năng cho vay, tìm kiếm khách hàng vàđánh tình hình thực hiện kế hoạch cho vay của ngân hàng Chỉ tiêu này càng caothì mức độ phát triển của NH càng triển vọng, có hiệu quả và ngược lại

*) Sự phát triển thị phần:

Chỉ tiêu về thị phần là một chỉ tiêu chung và quan trọng để đánh giá bất kìhoạt động kinh doanh nào Đối với lĩnh vực tín dụng bán lẻ ngoài việc đánh giá

sự tăng trưởng dư nợ tín dụng qua các năm tại một ngân hàng, thì sự tăng trưởng

dư nợ tín dụng bán lẻ có ý nghĩa hơn khi so sánh với toàn bộ dư nợ của hệ thốngngân hàng Yếu tố này thể hiện sự phổ biến, ưu thế vượt trội của ngân hàng trong

hệ thống toàn ngành

Thị phần tín dụng cá nhân được xác định như sau:

Thị phần tín dụng bán lẻ = Dư nợ tín dụng bán lẻ một ngân hàng/ Tổng dư

nợ tín dụng bán lẻ của toàn hệ thống ngân hàng.

(*) Dư nợ bình quân trên mỗi cán bộ

Năng suất lao động của mỗi cán bộ tín dụng tại mỗi Chi nhánh được đo bằng

dư nợ bình quân mà mỗi cán bộ đó quản lý Trung mình mỗi cán bộ tín dụng quản

lý dư nợ càng cao thể hiện hiệu quả sử dụng nhân lực trong tín dụng bán lẻ càng

cao

Trang 35

*) Hệ thống kênh phân phối:

Hệ thống kênh phân phối của ngân hàng phản ánh sự phát triển ngân hàngbán lẻ nói chung và hoạt động tín dụng bán lẻ nói riêng

- Kênh phân phối truyền thống: thể hiện ở số lượng chi nhánh, phòng giaodịch và đơn vị trực thuộc, sự phân bổ các chi nhánh theo lãnh thổ địa lý

Đặc điểm của khách hàng bán lẻ là số lượng khách hàng lớn nhưng dàn trải, phântán, đồng thời tâm lý khách hàng ngày càng không muốn mất thời gian, công sức

đi xa mới có thể giao dịch được với ngân hàng, trong khi các điểm giao dịch củangân hàng đối thủ luôn hiện diện khắp nơi Vì vậy một ngân hàng có mạng lướichi nhánh, phòng giao dịch rộng lớn sẽ giúp dễ dàng tiếp cận khách hàng ở nhiềuđịa bàn

- Kênh phân phối hiện đại: kênh phân phối dựa trên nền tảng công nghệmới

bằng những thiết bị hỗ trợ hiện đại như máy vi tính, điện thoại, hệ thống dữ liệu,

hệ thống xử lý giao dịch,

Ngày nay, yêu cầu của khách hàng ngày càng được nâng cao khi muốnđược đáp ứng nhu cầu ngay tại nhà, văn phòng, bằng những thiết bị hiện đại nhưmáy vi tinh, điện thoại, ứng dụng thông minh với các chương trình cho vay trựctuyến Vì vậy việc triển khai công nghệ hiện đại đã rút ngắn khoảng cách vềkhông gian và tiết kiệm thời gian, giúp ngân hàng giảm bớt áp lực phát triểnmạng lưới chi nhánh rộng khắp

*) Tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu:

Phát triển tín dụng bán lẻ phải đảm bảo đi đôi với tăng chất lượng tín dụngbán lẻ Chất lượng tín dụng một phần được thể hiện ở mức độ an toàn vốn tíndụng thông qua chỉ tiêu nợ quá hạn, nợ xấu Tại Việt Nam, việc phân loại, trích

Trang 36

lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng được thực hiên theo Thông tư02/2014/TT-NHNN.

Tỷ lệ nợ quá

hạn

Tỷ lệ nợ xấu

Nợ quá hạn ’ x100 Tổng dư nợ

Nợ xấu -J _ x100 Tổng dư nợ

Chỉ tiêu này phản ánh chất lượng cho vay của NH qua việc cho thấy tỷtrọng của các khoản cho vay bị trả quá hạn trên tổng dư nợ.Nếu tỷ lệ này cao, NH

sẽ phải đối mặt với rủi ro và gặp khó khăn trong việc quay vòng tiền trong kinhdoanh Với việc không thu hồi được nợ, NH sẽ gặp phải rủi ro thanh toán và xấuhơn nữa là đi đến nguy cơ phá sản Hai tỷ lệ này càng thấp càng tốt

*) Thu nhập từ tín dụng bán lẻ

Hiệu quả hoạt động của tín dụng bán lẻ được phản ánh thông qua thu nhập

từ tín dụng bán lẻ hoặc tỷ trọng thu lãi từ tín dụng bán lẻ trên tổng thu lãi từ hoạtđộng tín dụng Thu nhập ở đây được tính bằng chênh lệch giữa chi phí đầu vào vàcác chi phí khác cho hoạt động tín dụng với thu lãi đầu ra

Thu nhập tín dụng bán lẻ = Thu từ tín dụng bán lẻ- Chi phí cho tín dụng bán lẻChỉ tiêu này giúp ngân hàng đánh giá được hiệu quả hoạt động tín dụng bán

lẻ trong tổng quan hoạt động kinh doanh của NH Từ đó có định hướng rõ ràngtrong phát triển tín dụng bán lẻ nhằm đặt ra các mục tiêu gần và kế hoạch lâu dài

để có đường lối phát triển rõ ràng trong tương lai

Ngân hàng có nguồn thu nhập từ bán lẻ cao có nghĩa là Ngân hàng đó đã giatăng nguồn thu từ tín dụng bán lẻ đồng thời giảm được chi phí cho hoạt động tíndụng này

Trang 37

Dư nợ tín dụng đối với khách hàng bán lẻ sẽ càng lớn nếu như số lượngkhách hàng bán lẻ càng lớn và doanh số cho vay mỗi khách hàng bán lẻ càng cao.Mặc dù vậy, công tác thẩm định chọn lọc khách hàng sẽ tìm ra đối tượngkhách hàng phù hợp với chính sách tín dụng và trên cơ sở nhu cầu của kháchhàng cũng như đánh giá của ngân hàng sẽ xác định được mức cho vay.

Ngoài ra khoản mục Phí khác cũng góp phần tạo nên nguồn thu cho tín dụngbán lẻ Các nguồn phí khác ở đây có thể hiểu là phí cho thuê tài chính, phí bảohiểm khoản vay

Như vậy ngân hàng có lượng khách hàng tốt lớn, doanh số cho vay cao vàmức lãi suất cho vay tốt thì đảm bảo nguồn thu từ tín dụng bán lẻ cao, tăng hiệuquả cho vay

Trang 38

trọng nợ quá hạn và nợ xấu gia tăng, khiến ngân hàng phải trích lập dự phòngnhiều hơn Do đó, bên cạnh tăng trưởng về quy mô thì việc đảm bảo chất lượng

nợ cũng sẽ góp phần cải thiện thu nhập từ tín dụng

*) Tính đa dạng của sản phẩm tín dụng bán lẻ

Mức độ đa dạng hóa sản phẩm tín dụng bán lẻ phù hợp với nhu cầu của thị trường

là một chỉ tiêu thể hiện sự tập trung phát triển tín dụng bán lẻ, qua đó phản ánhnăng lực cạnh tranh của ngân hàng trong lĩnh vực này.Sự đa dạng hóa sản phẩmcần phải được thể hiện trong tương quan so với các nguồn lực hiện có của ngânhàng Việc triển khai quá nhiều sản phẩm có thể làm cho ngân hàng kinh doanhkhông hiệu quả do dàn trải nguồn lực quá mức

Cơ cấu sản phẩm tín dụng bán lẻ không đồng đều phản ánh ngân hàng tậptrung phát triển những sản phẩm có dư nợ cao Tùy theo mục tiêu phát triển trongtừng thời kì mà ngân hàng có chiến lược thay đổi cơ cấu sản phẩm tín dụng phùhợp

Nhu cầu của khách hàng ngày càng đa dạng nên ngân hàng không ngừngphát triển những sản phẩm tín dụng tốt nhất, tiện ích nhất không chỉ đáp ứng cácnhu cầu thuần túy mà còn đáp ứng mọi nhu cầu vốn được pháp luật cho phép.Sảnphẩm càng đa dạng, ngân hàng càng khai thác được những nhu cầu tiềm năng củakhách hàng, từ đó mở rộng thị phần

Hiện nay các ngân hàng đa năng còn chủ động cạnh tranh bằng cách bánchéo sản phẩm liên quan hỗ trợ tín dụng như bảo hiểm khoản vay, bảo lãnh, cácgói sản phẩm tài khoản thanh toán, giúp ngân hàng thu được nhiều lợi nhuậnhơn mà cũng tránh bớt rủi ro trong kinh doanh

1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động tín dụng bán lẻ của Ngânhàng thương mại

a) Các nhân tố thuộc về ngân hàng

*) Chính sách tín dụng của Ngân hàng:

Trang 39

Đối với mỗi ngân hàng, tín dụng luôn là hoạt động chiếm tỷ trọng caonhất trong cơ cấu tài sản và cơ cấu thu nhập nhưng cũng đồng thời là hoạt độngphức tạp và tiềm ẩn nhiều rủi ro Bởi vậy để đảm bảo mục tiêu nâng cao hiệu quảcho vay, kiểm soát rủi ro, phát triển bền vững, đáp ứng các tiêu chuẩn pháp lý,nhất thiết phải xây dựng một chính sách tín dụng nhất quán và hợp lý, phát huyđược các thế mạnh, khắc phục hạn chế các điểm yếu nhằm mục tiêu an toàn vàsinh lợi.

Các điều khoản của chính sách tín dụng được xây dựng dựa trên nhiềuyếu tố khác nhau như các điều kiện kinh tế, chính sách tiền tệ và tài chính của ngânhàng Nhà nước, khả năng về vốn của ngân hàng và nhu cầu tín dụng của KH Khicác yếu tố này thay đổi, chính sách tín dụng cũng thay đổi theo Đối với mỗi KH,

NH có thể đưa ra các chính sách khác nhau cho phù hợp Một chính sách tín dụngđúng đắn sẽ thu hút nhiều khách hàng, đảm bảo khả năng sinh lời từ hoạt động tíndụng trên cơ sở hạn chế rủi ro, tuân thủ phương pháp, đường lối chính sách củaNhà nước và đảm bảo công bằng xã hội, từ đó giúp nâng cao hiệu quả cho vay đốivới mỗi ngân hàng

*) Quy trình thẩm định tín dụng

Thẩm định cho vay là khâu quan trọng nhất của quy trình cho vay và là cơ sở

để cán bộ tín dụng và cơ quan quản lý ra quyết định cho vay hay không Do vậychất lượng thẩm định cho vay là cơ sở đầu tiên để đánh giá chất lượng một khoảnvay, từ đó sẽ quyết định tính hiệu quả của khoản vay

Hiệu quả cho vay tuỳ thuộc nhiều vào chất lượng công tác thẩm định và quyđịnh về điều kiện, thủ tục cho vay của từng NHTM.Quy trình tín dụng của NHTMkhông mang tính cứng nhắc.Đối với mỗi KH khác nhau, NH có thể chủ động, linhhoạt, thực hiện các bước trong quy trình tín dụng cho phù hợp, qua đó nhằm nângcao hiệu quả cho vay

*) Công tác tổ chức ngân hàng

Trang 40

Tổ chức của ngân hàng cần cụ thể hoá và sắp xếp có khoa học, có tínhlinh hoạt trên cơ sở tôn trọng các nguyên tắc đã quy định NH được tổ chức mộtcách có khoa học sẽ đảm bảo được sự phối hợp chặt chẽ, nhịp nhàng giữa cácphòng ban, giữa các NH với nhau trong toàn hệ thống cũng như với các cơ quanliên quan khác Qua đó sẽ tạo điều kiện đáp ứng kịp thời các yêu cầu của kháchhàng, quản lý có hiệu quả các khoản vốn tín dụng, phát hiện và giải quyết kịp thờicác khoản tín dụng có vấn đề, từ đó nâng cao hiệu quả cho vay.

*) Phẩm chất và trình độ cán bộ

Chất lượng đội ngũ cán bộ NH là nhân tố quyết định đến sự thành bạitrong hoạt động kinh doanh của ngân hàng nói chung và trong hoạt động tín dụngnói riêng Sỡ dĩ như vậy là vì cán bộ tín dụng là người tham gia trực tiếp vào mọikhâu của quy trình tín dụng, từ bước đầu tiên đến bước cuối cùng và là nhân tố ảnhhưởng đến chất lượng của khoản vay, hiệu quả cho vay

Chất lượng cán bộ tín dụng được đánh giá trên hai tiêu chí là trình độnghiệp vụ và đạo đức nghề nghiệp Trình độ nghiệp vụ của cán bộ tín dụng là mộttrong những điều kiện cần đảm bảo cho hiệu quả cho vay Trình độ nghiệp vụ baogồm kiến thức chuyên môn và kinh nghiệm thực tiễn Qua đó, ảnh hưởng đến khảnăng thẩm định tín dụng và ra quyết định cho vay Cán bộ tín dụng giỏi về chuyênmôn nghiệp vụ, có kỹ năng, có kinh nghiệm đánh giá chính xác tính khả thi của dự

án, xác định được tính chân thực của các báo cáo taì chính, phát hiện các hành vi

cố tình lừa đảo của khách hàng từ đó phân tích được khả năng quản lý và năng lựcthực sự của khách hàng để quyết định có cho vay hay không

Cán bộ tín dụng mà không có đạo đức nghề nghiệp, làm việc thiếu tinhthần trách nhiệm, cố ý làm trái pháp luật cũng sẽ làm ảnh hưởng đến chất lượng,hiệu quả tín dụng

*) Kiểm soát nội bộ

Các ngân hàng thường có thói quen tập trung nhiều công sức cho việc thẩmđịnh trước khi cho vay mà nơi lỏng quá trình kiểm tra, kiểm soát đồng vốn sau khi

Ngày đăng: 23/04/2022, 06:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bây giờ vẽ hình cho câu a), bạn hãy chọn nút thứ 11 (Hide/Show) và chọn vào đường thẳng gần dưới đáy màn hình lúc nãy; click vào cho đường thẳng hiện ra - HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM -CHI NHÁNH SÔNG CÔNG LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
y giờ vẽ hình cho câu a), bạn hãy chọn nút thứ 11 (Hide/Show) và chọn vào đường thẳng gần dưới đáy màn hình lúc nãy; click vào cho đường thẳng hiện ra (Trang 13)
Hình 2.1 Cơ cấu tổ chức của NHCT Sông Công - HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM -CHI NHÁNH SÔNG CÔNG LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Hình 2.1 Cơ cấu tổ chức của NHCT Sông Công (Trang 52)
- Hình thức cho vay: - HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM -CHI NHÁNH SÔNG CÔNG LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Hình th ức cho vay: (Trang 55)
Bảng 2.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của NHCT Sông Công - HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM -CHI NHÁNH SÔNG CÔNG LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Bảng 2.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của NHCT Sông Công (Trang 60)
Hình 2.2: Doanh số cho vay của Vietinbank-CN Sông Công - HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM -CHI NHÁNH SÔNG CÔNG LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Hình 2.2 Doanh số cho vay của Vietinbank-CN Sông Công (Trang 69)
Hình 2.3: Thị phần tín dụng bán lẻ của một số ngân hàng trên địa bàn thành phố Sông Công - HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM -CHI NHÁNH SÔNG CÔNG LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Hình 2.3 Thị phần tín dụng bán lẻ của một số ngân hàng trên địa bàn thành phố Sông Công (Trang 71)
Hình 2.4: Số lượng chi nhánh, phòng giao dịch các ngân hàng khu vực Sông Công, Phổ Yên đến 31/12/2018 - HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM -CHI NHÁNH SÔNG CÔNG LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Hình 2.4 Số lượng chi nhánh, phòng giao dịch các ngân hàng khu vực Sông Công, Phổ Yên đến 31/12/2018 (Trang 74)
Bảng 2.8 Tình hình nợ quá hạn, nợ xấu bán lẻ tại Vietinbank Sông Công - HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM -CHI NHÁNH SÔNG CÔNG LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Bảng 2.8 Tình hình nợ quá hạn, nợ xấu bán lẻ tại Vietinbank Sông Công (Trang 75)
Bảng 2.9 Doanh thu từ TDBL của Vietinbank Sông Công (2016-2018) - HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM -CHI NHÁNH SÔNG CÔNG LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Bảng 2.9 Doanh thu từ TDBL của Vietinbank Sông Công (2016-2018) (Trang 78)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w