1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ THƯƠNG MẠI TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHÀN ĐÀU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH THĂNG LONG

107 30 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hiệu Quả Hoạt Động Tài Trợ Thương Mại Tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Đầu Tư Và Phát Triển Việt Nam Chi Nhánh Thăng Long
Tác giả Hoàng Vũ Hà
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Xuân Quang
Trường học Học viện Ngân hàng
Chuyên ngành Tài chính Ngân hàng
Thể loại luận văn thạc sĩ kinh tế
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 337,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủNHTM Ngân hàng thương mại TCTD Tô chức tín dụng BIDV Ngân hàng Thương mại cô phân Đâu tư và Phát triển Việt Nam BIDV Thăng Long Ngân hàng Thương mại cô phân Đ

Trang 2

-o0o -HOÀNG VŨ HÀ

HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ THƯƠNG MẠI TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHÀN ĐÀU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

CHI NHÁNH THĂNG LONG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI - 2019

Trang 3

-o0o -HOÀNG VŨ HÀ

HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ THƯƠNG MẠI

TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHÀN

ĐÀU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

CHI NHÁNH THĂNG LONG

Chuyên ngành: Tài chính Ngân hàng

Mã số: 8340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS Nguyễn Xuân Quang

HÀ NỘI - 2019

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Luận văn “Hiệu quả hoạt động tài trợ thương mại tại

Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam — Chi nhánh Thăng Long” là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu trong luận văn là

công khai và trung thực Các giải pháp nêu trong luận văn được rút ra từ những cơ

sở lý luận và quá trình nghiên cứu thực tiễn

Tác giả luận văn

Hoàng Vũ Hà

Trang 5

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ THƯƠNG MẠI CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 9

1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ THƯƠNG MẠI CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 9

1.1.1 Khái niệm tài trợ thương mại 9

1.1.2 Đặc điểm hoạt động Tài trợ thương mại của các NHTM 10

1.1.3 Phân loại các hoạt động tài trợ thương mại 10

1.1.4 Vai trò của hoạt động tài trợ thương mại 15

1.2 HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ THƯƠNG MẠI CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 16

1.2.1 Khái niệm hiệu quả hoạt động 16

1.2.2 Phương pháp và mô hình đánh giá hiệu quả hoạt động Tài trợ thương mại của Ngân hàng thương mại 18

1.2.3 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động Tài trợ thương mại 21

1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động Tài trợ thương mại của Ngân hàng thương mại 25

1.3 XU THẾ TÀI TRỢ THƯƠNG MẠI TRÊN THẾ GIỚI VÀ TÌNH HÌNH TÀI TRỢ THƯƠNG MẠI CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM 28

1.3.1 Xu thế tài trợ thương mại trên thế giới 28

1.3.2 Xu hướng tài trợ thương mại của các NHTM Việt Nam 31

TÓM TẮT CHƯƠNG 1 33

CHƯƠNG 2 HIỆU QUẢ CỦA HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ THƯƠNG MẠI TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH THĂNG LONG 34

2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH THĂNG LONG 34

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 34

Trang 6

2.1.2 Cơ cấu

tổ chức và mạng lưới hoạt động 34

2.1.3 Ket quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thăng Long giai đoạn 2016-2018 35

2.2 HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ THƯƠNG MẠI CỦA BIDV THĂNG LONG 40

2.2.1 Đầu vào của hoạt động Tài trợ thương mại 40 2.2.2 Đầu ra hoạt động TTTM 45 2.2.3 Đánh giá hiệu quả hoạt động TTTM của BIDV Thăng Long 56

2.2.4 Đo lường hiệu quả kỹ thuật và năng suất tổng hợp của hoạt động TTTM bằng phương pháp DEA 63

TÓM TẮT CHƯƠNG 2 68

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ THƯƠNG MẠI TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH THĂNG LONG 69

3.1 ĐỊNH HƯỚNG NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ THƯƠNG MẠI CỦA BIDV THĂNG LONG GIAI ĐOẠN 2019-2021 69

3.1.1 Định hướng hoạt động kinh doanh của BIDV Thăng Long giai đoạn 2019-2021 69

3.1.2 Mục tiêu phát triển hoạt động tài trợ thương mại của BIDV Thăng Long giai đoạn 2019-2021 70

3.2 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ THƯƠNG MẠI TẠI BIDV THĂNG LONG 71

3.2.1 Đa dạng hóa sản phẩm và tăng cường tiện ích của dịch vụ 71

3.2.2 Đẩy mạnh quảng bá, phân phối sản phẩm và chăm sóc khách hàng 72

3.2.3 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 73

3.2.4 Tăng cường kiểm tra kiểm soát nội bộ 75

3.2.5 Nâng cao hiệu quả công tác quản lý và lưu trữ hồ sơ 76

Trang 7

Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ

NHTM Ngân hàng thương mại

TCTD Tô chức tín dụng

BIDV Ngân hàng Thương mại cô phân Đâu tư và Phát triển Việt Nam

BIDV Thăng

Long

Ngân hàng Thương mại cô phân Đâu tư và Phát triển Việt Nam -Chi nhánh Thăng Long

TTTM Tài trợ thương mại

TFC - TTTN

TTTM

Trade Finance Operations - Trung tâm tác nghiệp Tài trợ thương mại

TzC Letter of Credit - Thư tín dụng

UPAS L/C

Usance payable at sight Letter of Credit - Thư tín dụng trả chậm

có thể thanh toán ngay KHDN Khách hàng doanh nghiệp

SXKD Sản xuất kinh doanh

HĐKD Hoạt động kinh doanh

3.3.1 về phía Ngân hàng Nhà nước 77

3.3.2 về Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam 78

TÓM TẮT CHƯƠNG 3 80

KẾT LUẬN 81

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 9

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của BIDV Thăng Long 35

Biểu đồ 2.1 Huy động vốn cuối kỳ tại BIDV Thăng Long 2016-2018 36

Biểu đồ 2.2 Kết quả hoạt động khác tại BIDV Thăng Long 2016-2018 38

Biểu đồ 2.3 Số luợng khách hàng TTTM tại BIDV Thăng Long 2016-2018 44

Bảng 2.1 Du nợ tại BIDV Thăng Long 2016-2018 37

Bảng 2.2 Kết quả HĐKD của BIDV Thăng Long 2016-2018 39

Bảng 2.3 Chi phí luơng tổ TTTM tại BIDV Thăng Long 2016-2018 41

Bảng 2.4 Mục tiêu chất luợng và kết quả thực hiện chỉ tiêu Số luợng lỗi tác nghiệp bình quân trong hoạt động TTTM tại BIDV Thăng Long 2016-2018 47

Bảng 2.5 Mục tiêu chất luợng chỉ tiêu Thời gian xử lý giao dịch 48

Bảng 2.6 Mức độ hài lòng của khách hàng về giao dịch TTTM tại BIDV Thăng Long 2016-2018 49

Bảng 2.7 Mức độ cho phép về tình trạng bị khách hàng phàn nàn 50

Bảng 2.8 Số luợng khách hàng phân chia theo doanh số thanh toán TTTM 51

Bảng 2.9 Doanh số thanh toán xuất nhập khẩu (qua hoạt động TTTM) và phí TTTM tại BIDV Thăng Long 2016-2018 52

Bảng 2.10 Số món giao dịch TTTM tại BIDV Thăng Long 2016-2018 53

Bảng 2.11 Top 10 Khách hàng có doanh số xuất nhập khẩu cao nhất qua BIDV Thăng Long giai đoạn 2016 - 2018 (*) 55

Bảng 2.12 Kết quả hồi quy OLS 2 biến DOANHSO và PHI 65

Bảng 2.13 Hiệu quả kỹ thuật (TE) thời kỳ 2016 - 2018 65

Bảng 2.14 Hiệu quả kỹ thuật (TE) thời kỳ 2016 - 2018 (sau hiệu chỉnh) 67

Bảng 2.15 Chỉ số Malmquist thời kỳ 2016 - 2018 67

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường

và xu hướng toàn cầu hóa diễn ra mạnh mẽ, hoạt động sản xuất, thương mại, dịch

vụ có nhiều bước tiến dài ở cả trong và ngoài nước, kéo theo đó là các phương thứcthanh toán quốc tế cũng ngày càng trở nên phổ biến Mức độ phức tạp của các giaodịch gia tăng khiến cho các bên tham gia luôn lo ngại về các rủi ro có thể xảy ratrong quá trình thực hiện

Là một trong những dịch vụ của ngân hàng hiện đại, tài trợ thương mại ra đời

có tác dụng thúc đẩy các quan hệ kinh tế phát triển, tạo sự tin tưởng và giảm thiểurủi ro cho các bên khi thực hiện hợp đồng thương mại Bên cạnh đó, hoạt động tàitrợ thương mại còn đóng góp một phần không nhỏ vào thu nhập của Ngân hàng,làm đa dạng hóa các loại hình sản phẩm, dịch vụ cung cấp, giúp Ngân hàng giảmthiểu rủi ro mất vốn Chính vì vậy, bên cạnh các nghiệp vụ truyền thống, các Ngânhàng ngày càng chú trọng phát triển dịch vụ này

Không nằm ngoài xu thế đó, nhằm thực hiện mục tiêu phát triển bền vững

-an toàn - hiệu quả, đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế và hướng dần tới các thông lệ

và chuẩn mực quốc tế cũng như không bỏ lỡ cơ hội về thị trường tiềm năng củaViệt Nam, Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam- Chinhánh Thăng Long (BIDV Thăng Long) đã không ngừng đổi mới phương thức hoạtđộng tài trợ thương mại nhằm mục tiêu mang lại trải nghiệm tốt nhất cho kháchhàng Do đó, việc tiến hành phân tích, đánh giá hiệu quả hoạt động tài trợ thươngmại là việc làm cần thiết để đưa ra được các giải pháp phát triển dịch vụ trên cơ sởgia tăng lợi nhuận hoạt động, nâng cao được sự hài lòng và lòng trung thành củakhách hàng đối với Ngân hàng

Xuất phát từ thực tế nêu trên, tôi đã lựa chọn đề tài: “Hiệu quả hoạt động tài

trợ thương mại tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam

- Chi nhánh Thăng Long” làm nội dung nghiên cứu cho luận văn thạc sĩ của mình

với mong muốn góp phần hoàn thiện chiến lược kinh doanh, nâng cao năng lực

Trang 11

cạnh tranh của BIDV, đóng góp một phần nhỏ vào sự phát triển bền vững của BIDVnói chung và BIDV Thăng Long nói riêng trong giai đoạn tới.

2 Tổng quan tì nh hì nh nghiên cứu

Đề tài liên quan đến hiệu quả hoạt động tại Ngân hàng TMCP hoặc thựctrạng hoạt động TTTM là một trong những đề tài có khá nhiều bài viết và các đề tàinghiên cứu khoa học đã nghiên cứu, tiếp cận ở nhiều góc độ, phạm vi khác nhau

Cụ thể một số công trình nghiên cứu nhu sau:

-I- Các công trình nghiên cứu trong nước:

+ Trần Huy Hoàng và Nguyễn Hữu Huân (2016), «Phân tích các yếu tố tácđộng đến hiệu quả hoạt động của hệ thống ngân hàng thuơng mại Việt Nam trong

thời kỳ hội nhập tài chính quốc tế», Tạp chí phát triển khoa học và công nghệ, Tập

19 (Số Q1 - 2016)

Bài nghiên cứu đ trình bày các nhân tố tác động đến hiệu quả hoạt động của

hệ thống NHTM nuớc ta trong thời kỳ 2005 - 2011 theo phuơng pháp nghiên cứuđịnh luợng SFA (Stochatic Frontier Panel Data) thay vì tiếp cận theo phuơng phápđánh giá truyền thống thông qua các chỉ tiêu tài chính tuyệt đối Từ đó rút ra kết quảnghiên cứu: hiệu quả hoạt động của các NHTM chịu ảnh huởng bởi hai nhóm nhân

tố chính Trong đó các nhân tố chủ quan tác động bao gồm: Thị phần, rủi ro thanhkhoản, tỷ lệ nắm giữ của nhà đầu tu nuớc ngoài và quy mô ngân hàng Nhân tốkhách quan bao gồm: Tổng thu nhập quốc nội và lạm phát của nền kinh tế Cácnhân tố tác động tích cực đến hiệu quả hoạt động của các NHTM bao gồm: tỷ lệnắm giữ của nhà đầu tu nuớc ngoài, quy mô ngân hàng và thị phần của ngân hàng

+ Hồ Thị Quỳnh Nga (2015), «Nâng cao chất lượng hoạt động tài trợ thương

mại tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - BIDVyy,

Luận văn thạc sĩ Kinh doanh và Quản lý, Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội

Trong cuốn luận văn này, tác giả đ có một số đóng góp nhu sau: trong phần

cơ sở lý luận, tác giả đã nêu ra đuợc một số mô hình nghiên cứu sự hài lòng củakhách hàng nhu mô hình chất luợng dịch vụ SEVQUAL dựa trên 5 tiêu chí củaParasuraman và cộng sự kết hợp với thang đo Likert để điều tra 124 khách hàng của

Trang 12

Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam BIDV, từ đó định lượng được cácyếu tố ảnh hưởng đến chất lượng tài trợ thương mại của Ngân hàng Bộ tiêu chí tácgiả đưa ra đơn thuần mang tính chất chủ quan và bộ mẫu khách hàng không đủ lớn

và đặc trưng cho tập khách hàng xuất nhập khẩu của BIDV do các khó khăn trongviệc thu thập và phỏng vấn khách hàng ở các khu vực khác nhau

+ Nguyễn Thị Lan Thanh (2010), «Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt

động tài trợ thương mại tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam», Luận văn

Thạc sĩ Thương mại, Đại học Ngoại thương, Hà Nội

Trong cuốn luận văn này, tác giả đã có một số đóng góp như sau: Đánh giáhiệu quả hoạt động TTTM tại BIDV chi tiết theo các sản phẩm TTTM mà BIDVcung cấp cho khách hàng Tuy nhiên các số liệu tác giả cung cấp còn đơn thuần làcác tuyệt đối, chưa nhìn thấy rõ sự phát triển của hoạt động này tại BIDV qua cácnăm Mặt khác việc đánh giá hiệu quả còn mang tính định tính và chủ quan

+ Nguyễn Việt Hùng (2008), «Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu

quả hoạt động của các Ngân hàng thương mại Việt Nam», Luận án Tiến sĩ Kinh tế,

Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội

Luận án sử dụng phương pháp phân tích biên ngẫu nhiên (SFA), phương phápphi tham số theo mô hình bao dữ liệu (DEA) và mô hình Tobit với sự hỗ trợ củaphần

mềm Data Envelopment Analysis Program version 2.1 (DEAP 2.1) và dựa trên dữliệu thu thập được từ 32 NHTM để đo lường hiệu quả hoạt động của các NHTM ViệtNam trong giai đoạn 2001-2005 Luận án sử dụng cách tiếp cận trung gian coi cácNHTM là các trung gian tài chính thực hiện chức năng huy động vốn từ nền kinh tế

và cho các tác nhân kinh tế khác vay Với hướng tiếp cận này, tác giả lựa chọn đầuvào bao gồm ba biến: Tổng tài sản cố định ròng, tổng chi cho nhân viên và tổngnguồn vốn huy động; hai biến đầu ra là Thu về lãi và Thu phi lãi Các kết quả nghiêncứu cho thấy hiệu quả kỹ thuật trung bình giai đoạn 2001-2005 của các NHTM ViệtNam là 79.1% và có khá nhiều ngân hàng đang đối mặt với xu hướng hiệu suất giảtheo quy mô Do đó các ngân hàng nên phát triển theo chiều sâu, cung cấp các loạihình dịch vụ ngân hàng mới dựa trên nền tảng tiến bộ công nghệ ngân hàng

Trang 13

+ Huỳnh Thị Phương Thảo (2017), «Nghiên cứu tác động của Dịch vụ

Ngân hàng quốc tế đến hiệu quả hoạt động của các Ngân hàng thương mại Việt Nam», Luận án tiến sĩ kinh tế, Trường Đại học kinh tế TP Hồ Chí Minh, TP Hồ

Chí Minh

Tác giả sử dụng phương pháp DEA và phần mềm DEAP 2.1 để phân tíchhiệu quả hoạt động Ngân hàng quốc tế của 38 NHTM Việt Nam năm 2008-2014.Kết quả cho thấy hiệu quả kỹ thuật trung bình giai đoạn này đạt 91,6%; đây là kếtquả khá cao và có xu hướng cải thiện theo thời gian Hiệu quả kỹ thuật thuần trungbình đạt 94,9% thấp hơn hiệu quả quy mô trung bình 96,5% chứng tỏ hiệu quả quy

mô đóng góp nhiều hơn vào hiệu quả hoạt động so với hiệu quả kỹ thuật thuần CácNHTM Việt Nam vẫn thiên về sử dụng nhiều nguồn lực cho các khoản chi phí lãi

và các khoản tương tự Thu nhập ngoài lãi của các NHTM trong mẫu nghiên cứuchiếm tỷ trọng thấp so với thu nhập từ lãi chứng tỏ các NHTM chưa phát triển đadạng các loại hình dịch vụ ngân hàng hiện đại mà còn phụ thuộc nhiều vào hoạtđộng tín dụng

-I- Các công trình nghiên cứu nước ngoài:

+ M.B Aryanezhad, E Najafi and S Bakhshi Farkoush (2011), «A DEA approach to measure the relative efficiency of service industry: A case study of banking sectors

BSC-Amir Reza Khaki, Seyed Esmaeel Najafi and Sadra Rashidi (2012),

^Improving efficiency of decision making units through BSC-DEA techniques

Các bài nghiên cứu sử dụng Mô hình tích hợp BSC-DEA để nghiên cứuhiệu quả hoạt động của 24 chi nhánh ngân hàng Saman trong giai đoạn 2008 -

2009 và 20 chi nhánh ngân hàng ở Iran Các bài viết đo lường hiệu quả dựa trên

bộ chỉ tiêu đầu vào - đầu ra theo 4 nhóm quan điểm tài chính, khách hàng, họctập và phát triển, và quy trình nội bộ; từ đó xác định được hiệu quả kỹ thuật củatừng chi nhánh trong mẫu nghiên cứu Tuy nhiên do chưa xác định được trọng sốcủa từng nhóm quan điểm dẫn đến hiệu quả kỹ thuật trung bình được tính toánchỉ mang tính chất tương đối

Trang 14

Khoảng trống của luận văn: Đ ã có nhiều công trình nghiên cứu, cùng với

luận văn của nhiều học viên các truờng đại học trong cả nuớc về hiệu quả hoạt độngcủa Ngân hàng thuơng mại nói chung và hoạt động tài trợ thuơng mại tại Ngânhàng thuơng mại nói riêng Tuy nhiên, các nghiên cứu thực tiễn trên đề cập đếnnhững đánh giá, giải pháp chung nhất và mang tính tổng thể cho cả một hệ thốngNHTM ở các nuớc Hơn nữa, mỗi tổ chức, mỗi quốc gia đều có những đặc điểm,thực trạng riêng thì các giải pháp không còn phù hợp nữa Mặt khác, riêng đối vớimảng tài trợ thuơng mại hiện tại theo tìm hiểu, chua có một bài nghiên cứu nào sửdụng mô hình định luợng để đánh giá hiệu quả hoạt động này Do đó, xuất phát từthực tiễn công tác, tác giả muốn đánh giá hiệu quả hoạt động tài trợ thuơng mại tạiNgân hàng TMCP Đầu tu và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thăng Long bằngnghiên cứu định tính và định luợng, từ đó tìm kiếm những giải pháp, kiến nghị đểChi nhánh nâng cao chất luợng dịch vụ này

3 Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu

3.1 Mục tiêu nghiên cứu

- Mục tiêu chung

Mục tiêu chung của đề tài nghiên cứu này là đánh giá hiệu quả hoạt động tàitrợ thuơng mại, phân tích các nhân tố ảnh huởng đến hiệu quả hoạt động để từ đóđua ra giải pháp để nâng cao hiệu quả TTTM tại Ngân hàng TMCP Đầu tu và Pháttriển Việt Nam - Chi nhánh Thăng Long trong thời gian tới

- Mục tiêu cụ thể

Để đạt đuợc mục tiêu chung trên, đề tài có các mục tiêu cụ thể sau:

+ Phân tích các nhân tố ảnh huởng đến hiệu quả hoạt động tài trợ thuơng mạitại BIDV Thăng Long thông qua các chỉ tiêu định tính, định luợng dựa trên phuơngpháp phân tích truyền thống

+ Đánh giá hiệu quả hoạt động này tại BIDV Thăng Long dựa trên phuơngpháp phân tích phi tham số theo mô hình bao dữ liệu DEA từ đó xác định đuợcmức độ ảnh huởng của từng nhân tố đến hiệu quả chung của hoạt động này tạiChi nhánh

Trang 15

+ Từ kết quả nghiên cứu đề xuất một số kiến nghị, giải pháp để nâng cao hiệuquả hoạt động TTTM tại BIDV Thăng Long.

3.2 Câu hỏi nghiên cứu

Với các mục tiêu trên, câu hỏi đặt ra cho nghiên cứu là:

- Nhân tố nào ảnh huởng đến hiệu quả dịch vụ TTTM của BIDV Thăng Long?

- Thứ tự ảnh huởng của các nhân tố ảnh huởng đến hiệu quả hoạt động TTTMtại BIDV Thăng Long?

- Để nâng cao hiệu quả hoạt động TTTM tại BIDV Thăng Long cần có nhữnggiải pháp nào?

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

- Dịch vụ tài trợ thuơng mại của BIDV Thăng Long

- Số liệu từ kết quả phỏng vấn những khách hàng sử dụng dịch vụ TTTM tạiBIDV Thăng Long

- Số liệu thô thu thập đuợc từ các nguồn thứ cấp khác

thu thập số liệu sơ cấp từ phiếu khảo sát khách hàng sử dụng dịch vụ TTTMtại

BIDV Thăng Long và các dữ liệu thứ cấp khác từ các thống kê báo cáo nội

tích, đánh giá kết luận và đề xuất giải pháp phục vụ mục tiêu nghiên cứu

- Phạm vi về nội dung nghiên cứu: Nội dung cốt lõi của đề tài là tập trung xácđịnh các nhân tố ảnh huởng và phân tích sự ảnh huởng của các nhân tố đó

quả hoạt động TTTM tại BIDV Thăng Long

Trang 16

- Dữ liệu sơ cấp: Từ các bảng hỏi khảo sát các khách hàng doanh nghiệp đã vàđang sử dụng dịch vụ tại BIDV Thăng Long.

+Thông tin từ các cơ quan hữu quan như Tổng cục Hải quan

+Các tạp chí, các bài nghiên cứu về đề tài lựa chọn

5.2 Phương pháp nghiên cứu

Để làm rõ thực trạng và có những đánh giá khách quan về hiệu quả hoạt độngtài trợ thương mại của BIDV Thăng Long, đề tài sẽ được tiến hành nghiên cứu theo

2 phương pháp sau:

- Phương pháp nghiên cứu truyền thống: Sử dụng phương pháp phân tích, mô

tả, so sánh, logic, tổng hợp dựa trên các báo cáo, số liệu thu thập từ các nguồnkhác

nhau để có thể đưa ra những kết luận, những đánh giá khách quan về hiệu quảhoạt

động TTTM tại BIDV Thăng Long

- Phương pháp nghiên cứu phi tham số theo mô hình bao dữ liệu DEA: Dựatrên số liệu được tổng hợp từ phương pháp nghiên cứu truyền thống, sử dụngphần

mềm EViews 4.0 và DEAP 2.1 cho ra kết quả là hiệu quả hoạt động TTTMtính

theo từng phòng ban và hiệu quả hoạt động chung của Chi nhánh

6 Cấu trúc nội dung nghiên cứu

Ngoài phần Tổng quan nghiên cứu và danh mục các bảng biểu, tài liệu thamkhảo, bài nghiên cứu này gồm 3 chương với nội dung sơ lược như sau:

- Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động TTTM của NHTM và các nhân tố ảnhhưởng đến hiệu quả hoạt động

Trang 17

động dựa trên các dữ liệu sơ cấp và thứ cấp thu thập đuợc.

- Chuơng 3: Dựa trên kết quả nghiên cứu và đánh giá rút ra từ nghiên cứu, đua

ra các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động TTTM tại đơn vị

7 Dự kiến đóng góp của đề tài về lý thuyết và thực tiễn

về mặt lý thuyết, đề tài sẽ đua ra cơ sở lý thuyết về hoạt động TTTM, có cái

nhìn rõ nét về vai trò, vị trí, tiềm năng của TTTM trong hoạt động Ngân hàng vànền kinh tế; bên cạnh đó là các thang đo, tiêu chí và nhân tố ảnh huởng tới hiệu quảhoạt động TTTM

về mặt thực tiễn, đề tài sẽ đua ra kết quả, đánh giá hiệu quả hoạt động

TTTM thông qua 2 phuơng pháp nghiên cứu truyền thống và phuơng pháp luợnghóa dựa trên mô hình kinh tế, từ đó có những cái nhìn khách quan, khá đầy đủ vềchất luợng dịch vụ TTTM hiện tại tại đơn vị, qua đó tăng cuờng sự gắn kết,cuờng độ sử dụng dịch vụ TTTM nói riêng và dịch vụ ngân hàng nói chung,mang lại lợi ích cho Ngân hàng

Trang 18

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ THƯƠNG MẠI

CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ THƯƠNG

MẠI CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1.1 Khái niệm tài trợ thương mại

Tài trợ thương mại (TTTM) nói chung là “tập hợp các chính sách, biện pháp

và hình thức hỗ trợ tài chính trực tiếp hay gián tiếp cho các doanh nghiệp hoạt độngkinh doanh thương mại trong một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quy trìnhtái sản xuất từ đầu tư, sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thịtrường nhằm mục đích sinh lợi”.1

Từ định nghĩa trên có thể thấy TTTM là một khái niệm rất rộng, không chỉ

đề cập đến biện pháp tài trợ hữu hình như cấp vốn để bổ sung trực tiếp nguồn lực tàichính, mà còn thông qua việc sử dụng các chính sách, biện pháp kinh tế hoặc cáchình thức tài trợ vô hình khác nhằm tạo ra các điều kiện tài chính và cơ hội kinhdoanh cho các doanh nghiệp trong hoạt động thương mại

Xét theo phạm vi có thể chia hoạt động TTTM thành TTTM quốc tế vàTTTM nội địa Tuy nhiên so với TTTM nội địa thì hoạt động TTTM quốc tế phứctạp và rủi ro hơn bởi không chỉ chịu chi phối bởi luật lệ và tập quán quốc gia mà còn

cả luật lệ và tập quán quốc tế, do đó khách hàng cần đến sự hỗ trợ của NHTM ngay

từ khâu tiếp cận đối tác Hiện nay khi nhắc đến TTTM trong NHTM người ta thườnghiểu đây là các hoạt động TTTM quốc tế

Hoạt động TTTM quốc tế hay gọi tắt là hoạt động TTTM của NHTM là việccác

ngân hàng hỗ trợ hoạt động thương mại thông qua việc cung cấp các sản phẩm, dịchvụ

thanh toán và tài trợ vốn (thường là vốn lưu động) cho các nhu cầu giao dịch quốc tế

1 Tài liệu học tập Tài trợ thương mại Quốc tế - Học viện Ngân hàng 2012

Trang 19

doanh nghiệp các dịch vụ về thanh toán, thông tin về thị trường, đối tác, tư vấn hỗtrợ

doanh nghiệp về thủ tục, hải quan, bảo hiểm hàng hóa

TTTM của NHTM chính vì thế góp phần thúc đẩy hoạt động thương mại nóichung và thương mại quốc tế nói riêng phát triển, tác động tích cực đến cán cânthanh

toán Sự phát triển mạnh mẽ của TTTM chính là một trong những nguyên nhân dẫnđến sự gia tăng nhanh chóng của thương mại toàn cầu trong những thập niên gầnđây

Hiện nay ước tính 80-90% giao dịch thương mại hàng hóa trên thế giới được hỗ trợdưới một hình thức TTTM nào đó như thư tín dụng L/C, bảo lãnh

1.1.2 Đặc điểm hoạt động Tài trợ thương mại của các NHTM

- Thứ nhất, hoạt động TTTM của các NHTM là các nghiệp vụ của ngân hàngnhằm mục đích sinh lời

- Thứ hai, hoạt động TTTM bị chi phối bởi các yếu tố cấu thành thị trường tàichính như lãi suất, thời hạn, điều kiện sử dụng vốn, luật lệ và tập quán, cácchính

sách kiểm soát của chính phủ Bên cạnh đó hoạt động TTTM quốc tế còn liênquan đến các quốc gia, các tổ chức trên phạm vi toàn cầu vì thế nó còn chịuảnh

hưởng bởi các luật lệ và tập quán quốc tế, điều kiện kinh tế và tình hình chínhtrị

cũng như các chính sách kiểm soát, hạn chế ngoại thương của nước đối tác

- Thứ ba, TTTM là tài trợ có thời hạn, có hoàn lại và có đền bù Bản chất hoạtđộng này là NHTM sử dụng nguồn lực uy tín và tài chính của mình để tài trợcho

khách hàng do đó làm phát sinh quan hệ tín dụng giữa NHTM và khách hàngnhận

tài trợ Thời hạn tài trợ chủ yếu là ngắn và trung hạn, tài trợ dài hạn chiếm tỷtrọng

Trang 20

- Nếu xét theo phương thức thanh toán quốc tế thì có các hình thức tài trợ trên

cơ sở thanh toán nhờ thu, thanh toán tín dụng chứng từ, bao thanh toán tươngđối

(factoring), bao thanh toán tuyệt đối (forfeiting)

1.1.3.1 Tài trợ trên cơ sở phương thức thanh toán nhờ thu

Trong nghiệp vụ này ngân hàng tham gia chủ yếu với tư cách trung gian thựchiện theo chỉ thị của khách hàng Tuy nhiên, do việc thanh toán giữa các nước khácnhau liên quan yếu tố thời gian làm nảy sinh nhu cầu tài trợ vốn đối với nhà xuấtkhẩu và nhà nhập khẩu

- Tài trợ cho nhà xuất khẩu:

+Tài trợ ứng trước hay chiết khấu bộ chứng từ: Nhằm mục đích phục vụ nhucầu tiền mặt tạm thời của nhà xuất khẩu Hình thức chiết khấu thường được áp dụng

là chiết khấu có truy đòi, theo đó ngân hàng có quyền đòi lại số tiền gốc và lãi đãchiết khấu nếu bộ chứng từ không được thanh toán

+Chiết khấu hối phiếu đòi nợ: Nếu trong bộ chứng từ có hối phiếu kỳ hạn thìnhà xuất khẩu có thể yêu cầu ngân hàng phục vụ mình chiết khấu hối phiếu trướchạn Lượng tín dụng mà ngân hàng cung cấp là giá trị hối phiếu sau khi trừ đi chiphí chiết khấu và các khoản phí khác

- Tài trợ cho nhà nhập khẩu:

+Cho vay thanh toán ngay lô hàng nhập: Nếu nhờ thu thanh toán trả ngay,người nhập khẩu cầu phải thanh toán ngay để có thể nhận được bộ chứng từ đi lấyhàng Lúc này, người nhập khẩu có thể dùng chính lô hàng nhập này làm tài sảnđảm bảo để yêu cầu ngân hàng phục vụ mình cho vay

+Ký hậu vận đơn/ Phát hành bảo l ãnh nhận hàng/ Ủy quyền nhận hàng: Trongtrường hợp hàng hóa đến trước bộ chứng từ hoặc vận đơn gốc quy định điều khoản

“Giao hàng theo lệnh của Ngân hàng thu hộ” hoặc vận đơn hàng không quy định

“Giao hàng cho Ngân hàng thu hộ” thì để lấy được hàng, người nhập khẩu phải yêucầu ngân hàng phát hành bảo l nh nhận hàng/ ủy quyền nhận hàng hoặc ký hậu vậnđơn Lúc này trách nhiệm thanh toán sẽ chuyển từ nhà nhập khẩu sang ngân hàngthu hộ

Trang 21

1.1.3.2 Tài trợ trên cơ sở phương thức thanh toán tín dụng chứng từ

Bản chất của tín dụng chứng từ là một cam kết chắc chắn không hủy ngangcủa Ngân hàng phát hành sẽ thanh toán cho người thụ hưởng khi người này xuấttrình được bộ chứng từ phù hợp với các điều kiện và điều khoản của L/C Đối vớinhà xuất khẩu, việc nhận được L/C coi như là nhận được bảo lãnh thanh toán cóđiều kiện của Ngân hàng phát hành Như vậy, trong phương thức thanh toán này,bên cạnh việc tài trợ vốn ngân hàng còn tài trợ “chữ tín” (tương tự như bảo lãnh)cho doanh nghiệp

- Tài trợ cho nhà xuất khẩu:

+Tài trợ trước khi giao hàng:

• Cho vay cầm cố L/C: Để có đủ nguồn tiền thu mua nguyên liệu sản xuất,hàng hóa phục vụ việc xuất khẩu, người xuất khẩu có thể cầm cố L/C gốc tạingân

hàng để được cho vay Điều này là đặc biệt cần thiết đối với những L/C có giátrị

lớn, thời gian sản xuất, thu mua dài

• Tài trợ thông qua các loại L/C đặc biệt:

S L/C chuyển nhượng (Transferable L/C): Là L/C không hủy ngang, theo đó

người hưởng lợi thứ nhất chuyển nhượng một phần hay toàn bộ ngh a vụ thực hiệnL/C cũng như quyền đòi tiền của mình cho những người hưởng lợi thứ hai L/C nàyđược sử dụng khi người thụ hưởng thứ nhất không tự cung cấp hàng hóa mà chỉ làngười môi giới

S L/C giáp lưng (Back to back L/C): Sau khi nhận được L/C do nhà nhập

khẩu mở, nhà xuất khẩu căn cứ vào nội dung L/C này và dùng chính L/C này để thếchấp mở một L/C khác cho người khác hưởng với nội dung gần giống L/C ban đầu.L/C giáp lưng được sử dụng chủ yếu qua mua bán trung gian khi: L/C gốc thuộc lạikhông thể chuyển nhượng được trong khi nhà trung gian không thể tự mình cungcấp hàng hóa, hoặc khi nhà cung cấp hàng hóa cuối cùng không đồng ý L/C chuyểnnhượng do không đảm bảo khả năng được thanh toán, hoặc nhà trung gian muốn

Trang 22

S L/C điều khoản đỏ (Red clause L/C): Là L/C mà Ngân hàng phát hành cho

phép Ngân hàng thông báo ứng truớc cho nhà xuất khẩu để mua nguyên liệu, hànghóa theo L/C đã mở Việc ứng truớc tuơng tự nhu khoản cho vay ứng truớc tiềnhàng xuất khẩu nhung có thêm sự đảm bảo hoàn trả từ Ngân hàng phát hành

+Tài trợ sau khi giao hàng:

• Chiết khấu hối phiếu

vậy nhà xuất khẩu đuợc đảm bảo thanh toán 2 lần

- Tài trợ cho nhà nhập khẩu:

Trong phuơng thức tín dụng chứng từ, nhà nhập khẩu đuợc tài trợ trong suốtthời hạn L/C

+Ngân hàng phát hành tài trợ uy tín cho nhà nhập khẩu: Do uy tín của nhànhập khẩu không bằng ngân hàng, nên để đuợc nhà xuất khẩu giao hàng, nguờinhập khẩu phải đề nghị ngân hàng phát hành thay mặt mình mở L/C cam kết thanhtoán cho nhà xuất khẩu

+Tài trợ thông qua phát hành L/C đặc biệt:

• L/C tuần hoàn (Revolving L/C): Ngân hàng phát hành cho phép khôi phục sốtiền của một L/C cùng các điều khoản, điều kiện với L/C gốc sau khi xảy ra

của điều kiện tuần hoàn L/C tuần hoàn thuờng đuợc sử dụng với những mặthàng

Trang 23

khác tương tự cho cùng một đơn đặt hàng, tiết kiệm chi phí mở L/C và không phải

sử dụng quá nhiều vốn để ký quỹ

• L/C dự phòng (Standby L/C): Ngân hàng xuất khẩu phát hành L/C cam kếtvới nhà nhập khẩu là sẽ hoàn trả số tiền đã đặt cọc, ứng trước và chi phí mở L/Ccho nhà nhập khẩu trong trường hợp nhà xuất khẩu đã nhận được L/C, tiền cọc vàtiền ứngttrước nhưng không có khả năng giao hàng hoặc không hoàn thành nghĩa vụgiao hàng như quy định trong L/C Đây là một hình thức bảo lãnh của Ngân hàngxuất khẩu với người nhận bảo l nh là nhà nhập khẩu

+ Cho vay thanh toán L/C: Nếu nhà nhập khẩu không có sẵn tiền để thanhtoán thì Ngân hàng phát hành sẽ cho vay nhà nhập khẩu và yêu cầu các biện phápđảm bảo tín dụng

+ Ký hậu vận đơn/ Phát hành bảo l ãnh nhận hàng/ Ủy quyền nhận hàng:Cũng tương tự như phương thức nhờ thu, việc này đồng nghĩa Ngân hàng pháthành cũng đã cam kết về việc thanh toán vô điều kiện bộ chứng từ ngay cả khichứng từ có sai sót

1.1.3.3 Factoring - bao thanh toán tương đối

Là việc mua lại các khoản phải thu của nhà xuất khẩu chưa đến hạn tại mộtmức chiết khấu nhất định trên cơ sở hợp đồng mua bán của nhà xuất khẩu với nhànhập khẩu Factoring bao gồm các dịch vụ sau:

- Ứng trước tiền trên cơ sở các khoản phải thu

- Quản lý các khoản phải thu

Trang 24

Như vậy, Factoring giúp nhà xuất khẩu vừa nhà nhận được tiền ngay sau khigiao hàng mà không phải quan tâm đến rủi ro thanh toán từ phía người mua, đồngthời giảm tải được khối lượng công việc ghi chép sổ sách và theo dõi thu nợ đối tácnước ngoài.

1.1.3.4 Forfaiting - bao thanh toán tuyệt đối

Là dịch vụ tài trợ xuất khẩu thông qua việc chiết khấu các khoản phải thu vớiđiều kiện miễn truy đòi người bán, tại một mức l ãi suất cố định và đến 100% giá trịhợp đồng Một giao dịch Forfaiting là tương tự như một giao dịch Factoring quốc tế

có đặc điểm ứng trước miễn truy đòi, tuy nhiên giữa chúng vẫn có một số điểmkhác biệt:

- Trong giao dịch Factoring, nhà Factor thường chỉ tài trợ một phần (thôngthường khoảng 80-90%) và giữ lại một phần dự phòng rủi ro Trong khi đó,nhà

Forfaiting thường chiết khấu đến 100% giá trị hối phiếu

- Trong giao dịch Factoring, nhà Factor tự đánh giá mức độ tín nhiệm của nhàxuất khẩu và nhà nhập khẩu, còn nhà Forfaiter dựa vào bảo l nh vô điều kiệnkhông

hủy ngang của ngân hàng bảo l nh (thường là ngân hàng nhập khẩu)

- Nhà Fofaiter không chịu trách nhiệm quản lý sổ sách, giám sát các khoảnphải thu và thu hộ như nhà Factor

- Giao dịch Factoring thường tài trợ cho các khoản phải thu ngắn hạn trong khigiao dịch Forfaiting thường tài trợ các hợp đồng trả chậm trung dài hạn

1.1.4 Vai trò của hoạt động tài trợ thương mại

- Đối với nền kinh tế

Hoạt động TTTM của NHTM tạo điều kiện cho dòng hàng hóa và dòng tiềnđược lưu thông trôi chảy, đảm bảo sự ổn định của nền kinh tế Mặt khác, TTTM làcầu nối giữa các quốc, góp phần mở rộng mối quan hệ đối ngoại giữa các nước trênthế giới

- Đối với khách hàng

TTTM là một kênh cung cấp uy tín và vốn kịp thời cho các doanh nghiệp

Trang 25

nghiệp nâng cao uy tín trên thị trường trong nước và quốc tế Ngoài ra TTTM còn

có vai trò tư vấn, định hướng cho doanh nghiệp trong hoạt động thương mại quốc tếvốn tiềm ẩn nhiều rủi ro do khoảng cách địa lý, đối tác, luật lệ và tập quán khácnhau giữa các nước trên thế giới

- Đối với NHTM

Hoạt động TTTM làm tăng nguồn thu, hỗ trợ các hoạt động khác của NHTM,giúp ngân hàng nâng cao năng lực cạnh tranh trong bối cảnh các nghiệp vụ truyềnthống như huy động vốn, tín dụng không có nhiều khác biệt với các tổ chức tíndụng khác:

+TTTM giúp NHTM thu hút khách hàng có nhu cầu giao dịch thanh toán quốc

tế, trên cơ sở đó ngân hàng có thêm nguồn thu nhập từ các khoản lãi, phí, tăngtrưởng quy mô hoạt động, nâng cao uy tín trên phạm vi khu vực và quốc tế, thiết lậpquan hệ và khai thác được các nguồn vốn tài trợ giá rẻ của các ngân hàng nướcngoài hay trên thị trường tài chính thế giới nhằm đáp ứng nhu cầu của tài trợ củakhách hàng trong nước

+Thông qua hoạt động TTTM, NHTM có thể tận dụng được nguồn vốn huyđộng ngoại tệ tạm thời nhàn rỗi của các doanh nghiệp có nguồn thu từ hoạt độngxuất nhập khẩu, phát triển hoạt động kinh doanh ngoại tệ, bảo lãnh quốc tế và cáchoạt động ngân hàng quốc tế khác

1.2 HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ THƯƠNG MẠI CỦA

THƯƠNG MẠI

1.2.1 Khái niệm hiệu quả hoạt động

Để hiểu về hiệu quả hoạt động tài trợ thương mại, trước tiên ta cần có cáinhìn khái quát về hiệu quả kinh tế

- Hiệu quả (Efficiency):

Hiệu quả là một phạm trù được sử dụng rộng rãi trong tất cả các lĩnh vựckinh tế, kỹ thuật, xã hội, là sự liên quan giữa nguồn lực đầu vào với kết quảtrung gian hay kết quả cuối cùng Hiểu theo nghĩa rộng, hiệu quả thể hiện mốitương quan giữa các biến số đầu ra thu được (outputs) so với các biến số đầu vào

Trang 26

đã được sử dụng (inputs) để tạo ra những kết quả đầu ra đó.2

Trong kinh tế, mục tiêu của các nhà sản xuất có thể là tránh lãng phí bằngcách tối đa hóa đầu ra bằng các đầu vào giới hạn hoặc tối thiểu hóa đầu vào đểsản xuất đầu ra đã cho Trường hợp này, khái niệm hiệu quả tương ứng với “hiệuquả kỹ thuật” và mục tiêu tránh lãng phí của nhà sản xuất trở thành mục tiêu đạtđược mức hiệu quả kỹ thuật cao Ở mức cao hơn, mục tiêu của các nhà sản xuấtđòi hỏi phân bổ các nguồn lực đầu ra đầu vào để đạt cực đại lợi nhuận Trườnghợp này hiệu quả tương ứng với “hiệu quả phân bổ” và mục tiêu của các nhà sảnxuất trở thành mục tiêu đạt được mức hiệu quả phân bổ cao

- Hiệu quả hoạt động (Operational Efficiency):

Trong bối cảnh kinh doanh, hiệu quả hoạt động có thể được định nghĩa là tỷ lệgiữa đầu ra thu được từ doanh nghiệp và đầu vào để vận hành hoạt động kinhdoanh Khi cải thiện hiệu quả hoạt động, tỷ lệ đầu ra so với đầu vào được cải thiện.Đầu vào thường là tiền (chi phí), con người hoặc thời gian Đầu ra thường là tiền(doanh thu), khách hàng mới, lòng trung thành/ sự hài lòng của khách hàng, sự khácbiệt thị trường, chất lượng sản phẩm hoặc các cơ hội mới

Để hiểu rõ bản chất của hiệu quả hoạt động cần phân biệt hai khái niệm

“hiệu quả” và “kết quả” của hoạt động SXKD Kết quả hoạt động SXKD củadoanh nghiệp là những gì mà doanh nghiệp đạt được sau một quá trình sản xuấtkinh doanh nhất định, kết quả cần đạt cũng là mục tiêu cần thiết của doanhnghiệp Nó có thể là những đại lượng cân đong đo đếm được như số sản phẩmtiêu thụ mỗi loại, doanh thu, lợi nhuận, thị phần và cũng có thể là các yếu tố

có tính chất định tính như uy tín, chất lượng sản phẩm Để đạt được mục tiêunày, các nhà quản trị phải sử dụng nhiều phương pháp khác nhau Hiệu quả hoạtđộng là một công cụ để các nhà quản trị thực hiện chức năng quản trị của mình

2 Nguyễn Thị Ngân, TS Hoàng Công Gia Khánh, ThS Đặng Hoàng Xuân Huy,

2013 «Đánh giá hiệu quả hoạt động của các Ngân hàng thương mại Việt Nam»,

Tạp chí Công nghệ Ngân hàng - Số 86 (Tháng 5/2013)

Trang 27

Đánh giá hiệu quả hoạt động có thể chia làm hai nhóm đó là hiệu quả tuyệtđối và hiệu quả tuơng đối:

+Hiệu quả tuyệt đối = kết quả kinh tế - chi phí bỏ ra để đạt đuợc kết quả đó+Hiệu quả tuơng đối có thể đuợc thể hiện duới dạng tĩnh (hiệu quả hoạt động

= kết quả kinh tế/chi phí bỏ ra để đạt đuợc kết quả đó) hoặc duới dạng động haydạng cận biên (hiệu quả hoạt động = mức tăng kết quả kinh tế/mức tăng chi phí)

Việc xem xét và tính toán hiệu quả hoạt động không những chỉ cho biết việcsản xuất đạt ở trình độ nào mà còn cho phép các nhà quản trị phân tích, tìm ra cácnhân tố để đua ra các biện pháp thích hợp trên cả hai phuơng diện tăng kết quả,giảm chi phí kinh doanh, nhằm nâng cao hiệu quả

NHTM là một định chế tài chính trung gian quan trọng trong nền kinh tế,hoạt động với mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận với mức độ rủi ro cho phép Hiệu quảhoạt động của NHTM phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực để đạt đuợc mụctiêu, thể hiện mối tuơng quan giữa đầu ra và đầu vào để có đuợc hiệu quả đặt racũng nhu khả năng giảm thiểu chi phí để tăng khả năng cạnh tranh với các định chếtài chính khác.3

Thu hẹp vào phạm vi hoạt động TTTM, có thể hiểu rằng hiệu quả hoạt độngTTTM chính là mối tuơng quan so sánh giữa lợi ích kinh tế thu đuợc từ hoạt độngnày trong ngân hàng so với những chi phí bỏ ra, bên cạnh đó là mối tuơng quan vớinhững lợi ích khác: uy tín, thuơng hiệu, tổng hòa lợi ích từ bán chéo sản phẩm

1.2.2 Phương pháp và mô hình đánh giá hiệu quả hoạt động Tài trợ thương

mại của Ngân hàng thương mại

Hoạt động kinh doanh của NHTM có đặc thù là cung cấp dịch vụ tài chính tiền

tệ, do đó bên cạnh các yếu tố công nghệ, thiết bị hỗ trợ, yếu tố con nguời đóng vaitrò vô cùng quan trọng Hiện nay quy trình các mảng nghiệp vụ trong NHTM đều

3 Nguyễn Việt Hùng (2008), Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt

động của các Ngân hàng thương mại Việt Nam, Luận án Tiến sĩ Kinh tế, Đại học

Kinh tế Quốc dân, Hà Nội

Trang 28

đòi hỏi phải có sự phối kết hợp giữa nhiều phòng ban/ bộ phận với nhau vì vậy rấtkhó để bóc tách chi phí và doanh thu theo chi tiết từng giao dịch, từ đó khó đánh giáđuợc chênh lệch thu chi một cách chính xác.

Hoạt động TTTM là cũng không nằm ngoài xu thế đó Sản phẩm đầu ra củadịch vụ TTTM đôi khi không luợng hóa đuợc bằng các con số đơn thuần Hiệu quảhoạt động này, do đó, không thuờng đo luờng bằng tỷ lệ doanh thu đầu ra và chi phíđầu vào, mà phản ánh bằng các con số tăng truởng: về doanh số qua các năm, vềphí, thị phần Và hơn hết, hiệu quả hoạt động này cao hay không lại phụ thuộc vàocác chỉ tiêu không luợng hóa đuợc nhu sự gia tăng về uy tín, sự trung thành củakhách hàng, độ tín nhiệm của ngân hàng đối tác, sự mở rộng về trình độ chuyênmôn của cán bộ nghiệp vụ Nhu vậy, việc phân tích hiệu quả của hoạt động nàychính là việc đi sâu phân tích những khía cạnh trên Một số phuơng pháp và môhình thuờng đuợc sử dụng trong việc đánh giá hiệu quả hoạt động TTTM của cácNHTM là:

1.2.2.1 Phương pháp đánh giá truyền thống

Hiện nay để đánh giá hiệu quả hoạt động của các NHTM ở Việt Nam, các nhàquản lý vẫn chủ yếu tiếp cận theo phuơng pháp đánh giá truyền thống thông qua cácchỉ tiêu tài chính và chủ yếu mang tính chất thời điểm Phuơng pháp này sử dụngcác chỉ số tài chính để đánh giá, phân tích hiệu quả

Phuơng pháp này thuờng đuợc áp dụng vì tuơng đối đơn giản, dễ hiểu Mỗichỉ tiêu tài chính biểu hiện mối quan hệ giữa hai biến số, phản ánh một khía cạnhtrong hoạt động của NHTM Vì vậy, để đánh giá toàn diện phải sử dụng hàng loạtcác chỉ tiêu khác nhau Điều này gây không ít khó khăn cho các nhà quản trị và cảcác cơ quan quản lý khi đánh giá và so sánh hiệu quả hoạt động của các NHTM Đểkhắc phục các nhuợc điểm trong phuơng pháp phân tích các chỉ số tài chính, cácnhà kinh tế đã sử dụng phuơng pháp phân tích hiệu quả biên

1.2.2.2 Phương pháp phân tích hiệu quả biên

Phân tích hiệu quả biên là phuơng pháp xác định chỉ số hiệu quả tuơng đốidựa trên việc so sánh khoảng cách của các đơn vị với một đơn vị thực hiện hoạt

Trang 29

động tốt nhất trên đường biên Ưu điểm của phương pháp này là cho phép xácđịnh hiệu quả chung của từng ngân hàng và xếp hạng giữa chúng Những thôngtin này giúp các nhà quản trị đánh giá được hiệu quả hiện tại và tìm cách cảithiện, nâng cao hiệu quả hoạt động của NHTM.

Hai phương pháp chính để phân tích hiệu quả biên thường được sử dụng là:phương pháp tiếp cận tham số và phi tham số

Cách tiếp cận tham số đòi hỏi phải chỉ định cụ thể mối quan hệ hay dạnghàm giữa đầu vào và đầu ra, điều này có thể cho những kết luận sai nếu việc chỉđịnh dạng hàm là không đúng Đối với hoạt động kinh doanh của NHTM, cácnguồn lực đầu vào đa dạng từ nhiều nguồn cũng như các hoạt động kinh doanhtrên lĩnh vực tài chính ngân hàng cũng phức tạp nên việc xây dựng hàm sản xuất

mô phỏng hoạt động của ngân hàng là rất khó khăn Chính do tính phức tạp này

mà phương pháp tham số ít được sử dụng trong phân tích ở Việt Nam nói chung

và áp dụng trong phân tích nói riêng cho hệ thống ngân hàng

Cách tiếp cận phi tham số không yêu cầu đưa ra một dạng hàm cụ thể, cũngnhư không đòi hỏi các ràng buộc về hình dáng của đường biên thực hiện tốt nhất.Phương pháp thường được sử dụng trong cách tiếp cận này là phương pháp phântích đường bao dữ liệu (Data Envelopment Analysis - DEA) Đưa ra lần đầu tiênbởi Charnes, Cooper và Rhodes (1978) (được đặt tên là DEA-CCR), dựa trên ýtưởng của Farrell (1957) về đường giới hạn khả năng sản xuất (ProductionPossibility Frontier - PPF) làm tiêu chí đánh giá hiệu quả (tương đối) giữa cácdoanh nghiệp trong cùng một ngành; theo đó các doanh nghiệp đạt đến mức giớihạn sẽ được coi là hiệu quả hơn và các doanh nghiệp không đạt đến đường PPF

sẽ bị coi là kém hiệu quả hơn Phương pháp DEA-CCR cho rằng hiệu suất khôngđổi theo quy mô (constant returns to scale (CRS)) và xây dựng đường PPF dựatrên số liệu đã biết về một nhóm các công ty nhất định (decision making unit -DMU) và tính toán điểm hiệu quả cho các công ty đó

Mô hình DEA thứ hai đề xuất một giả thuyết khác về lợi nhuận biến đổitheo quy mô (variable returns to scales (VRS)), được gọi là DEA-BCC (Banker,

Trang 30

Charnes and Cooper, 1984) Gần đây, các nhà nghiên cứu bắt đầu nghiên cứuthêm một số mô hình phân tích DEA mở rộng nhằm khắc phục một số hạn chếcủa DEA cũng nhu mở rộng sự ứng dụng của nó trong phân tích kinh tế.

Phuong pháp phân tích đuờng bao dữ liệu nói trên có uu điểm là áp dụngđuợc cho nhiều lĩnh vực (chỉ cần có thể xác định đuợc giá trị của yếu tố đầu vào

và đầu ra mà không bắt buộc phải có thêm các thông tin cụ thể khác) và có thểđuợc thực hiện trong phạm vi hẹp (kích thuớc mẫu nhỏ) Các lĩnh vực thuờng ứngdụng phuong pháp này trong phân tích hiệu quả là giáo dục, y tế, tài chính - ngânhàng, bảo hiểm

Một số vấn đề cần quan tâm khi sử dụng mô hình DEA nhu sau:

- Lựa chọn các biến đầu vào và đầu ra để uớc luợng hiệu quả: Nhu đã trìnhbày ở trên, do bản chất phức tạp trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng

nhiều cách xác định đầu vào và đầu ra Việc xác định các chỉ tiêu này ảnhhuởng

trực tiếp đến việc tính toán hiệu quả hoạt động

- Hiệu quả kỹ thuật (TE), hiệu quả phân bổ (AE), hiệu quả chi phí (CE) hayhiệu quả kinh tế: Đuợc đua ra bởi Farell (1957), cho rằng hiệu quả của mộtngân

hàng gồm 2 thành phần: hiệu quả kỹ thuật (TE) và hiệu quả phân bổ (AE)

hợp hai yếu tố này ta có hiệu quả kinh tế

- Chỉ số Malmquist: là chỉ số phản ánh sự thay đổi các độ đo hiệu quả kỹthuật, tiến bộ công nghệ, hiệu quả thuần, hiệu quả quy mô và năng suất nhân

hợp Tăng năng suất sẽ biểu thị bằng chỉ số Malmquist lớn hon 1, năng suất

gắn với việc chỉ số Malmquist nhỏ hon 1

1.2.3 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động Tài trợ thương mại

Đánh giá hiệu quả hoạt động Tài trợ thuong mại của NHTM dựa trên các chỉ

Trang 31

đầu mối trực thuộc Trụ sở chính của Ngân hàng - gọi là Trung tâm tác nghiệp tàitrợ thuơng mại hoặc Bộ phận Thanh toán quốc tế thuộc Trung tâm thanh toán Cácchi nhánh NHTM có nhiệm vụ cầu nối giữa Trung tâm tác nghiệp với Khách hàng

và nguợc lại Do đó tùy thuộc vào quy mô chi nhánh và mô hình hoạt động của từngNHTM mà Tổ TTTM tại Chi nhánh có đuợc thành lập hay không

- Quy trình hoạt động TTTM

Hoạt động tác nghiệp TTTM tại các NHTM đuợc thực hiện và điều chỉnh dựatrên các căn cứ pháp lý:

+Các luật và công uớc quốc tế, các hiệp định đa biên, song biên

+Luật quốc gia

+ Thông lệ và tập quán quốc tế

số giúp xóa bỏ rào cản về khoảng cách không gian, thời gian và địa lý, từ đó chophép các NHTM có thể cung cấp những sản phẩm, dịch vụ với chi phí thấp hơn vàtạo điều kiện cho nhiều đối tuợng khách hàng dễ dàng tiếp cận Hệ thống công nghệphần mềm hiện đại an toàn thì giao dịch càng chính xác, đảm bảo cho các bên thamgia trong quá trình giao dịch

- Cơ cấu khách hàng giao dịch TTTM

Để đánh giá quy mô và hiệu quả hoạt động TTTM của một NHTM, điều cầnthiết và quan trọng nhất chính là số luợng và chất luợng khách hàng sử dụng sảnphẩm, dịch vụ TTTM của ngân hàng đó Số luợng khách hàng ngày càng tăng chothấy các sản phẩm TTTM đ tiếp cận và ngày càng thỏa m n nhu cầu của khách

Trang 32

hàng Mặt khác việc đa dạng hóa đối tượng khách hàng theo quy mô (doanh nghiệplớn, doanh nghiệp nhỏ và vừa), theo ngành nghề (nông lâm ngư nghiệp, côngnghiệp, dịch vụ ) cũng là một trong các biện pháp giảm thiểu rủi ro trong hoạtđộng ngân hàng.

1.2.3.2 Chỉ tiêu đầu ra

- Các chỉ tiêu định tính:

+Sự nhanh chóng và thuận tiện

Trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt, cùng với các sản phẩm truyền thống giữacác NHTM cung cấp là không có nhiều sự khác biệt thì tiêu chí đầu tiên để thu hút

và giữ chân khách hàng chính là sự thuận tiện và kịp thời Các chỉ tiêu đánh giá sựnhanh chóng và thuận tiện trong hoạt động TTTM gồm:

• Số lượng lỗi tác nghiệp bình quân/cán bộ/năm: Chỉ tiêu này phản ánh tínhchính xác trong giao dịch của cán bộ TTTM

• Thời gian xử lý giao dịch: Phản ánh thời gian tác nghiệp trung bình đối vớimột giao dịch TTTM

Thời gian xử lý càng ngắn đi kèm với số lượng lỗi càng thấp cho thấy quátrình tác nghiệp của cán bộ ngày càng chính xác, ít xảy ra sai sót thể hiện năng lực

và uy tín của ngân hàng

+Sự hài lòng của khách hàng

Là sự thỏa mãn, ưa thích của khách hàng đối với các dịch vụ tài trợ mà họ sửdụng Mức độ hài lòng ngày càng cao chứng tỏ hoạt động TTTM mà ngân hàngcung cấp đã đáp ứng cao hơn hoặc bằng mức kỳ vọng của khách hàng Là ngànhkinh doanh dịch vụ đặc biệt, khách hàng chính là yếu tố quyết định đến sự tồn tạicủa ngân hàng Do đó, đem đến các sản phẩm ngày càng tốt hơn, đáp ứng tốt nhấtnhu cầu của khách hàng là một trong những mục tiêu mà các ngân hàng luôn cốgắng thực hiện

Sự hài lòng của khách hàng thường được đánh giá dựa trên một số mô hìnhnghiên cứu sự hài lòng của khách hàng, trong đó phổ biến nhất là mô hình chấtlượng dịch vụ SEVQUAL dựa trên 5 tiêu chí của Parasuraman và cộng sự kết hợp

Trang 33

với thang đo Likert để rút ra kết luận.

Các chỉ tiêu này thường được so sánh trong tương quan với kết quả nhữngnăm liền trước, cho thấy mức độ tăng trưởng và hiệu quả hoàn thành kế hoạch kinhdoanh của ngân hàng trong năm hiện hành và là căn cứ để đưa ra các định hướngchiến lược cho năm tiếp theo

+Số món giao dịch chi tiết theo từng nghiệp vụ

Số món tài trợ cho biết số thương vụ thương mại quốc tế được ngân hàng tàitrợ Trong bối cảnh biểu phí TTTM của các NHTM hiện nay đều được xây dựngtheo hướng có mức phí tối thiểu và tối đa nhằm gia tăng tính cạnh tranh, mức phíTTTM thu được chỉ mang tính chất tương đối khi so sánh giữa các ngân hàng vớinhau hoặc của chính ngân hàng đó trong một giai đoạn, thì chỉ tiêu số món giaodịch TTTM cho thấy rõ nét hơn về hiệu quả TTTM mà ngân hàng đó đạt được Sốmón giao dịch của từng nghiệp vụ tăng qua các năm chứng tỏ chất lượng của nghiệp

vụ đó đang được khách hàng đánh giá tốt và tin tưởng sử dụng

Trang 34

+Thị phần doanh số thanh toán XNK qua Ngân hàng so với tổng doanh số XNK của khách hàng qua các năm

Thị phần thanh toán XNK qua Ngân hàng là chỉ số đo lường tỷ lệ sử dụng sảnphẩm TTTM và thanh toán quốc tế của khách hàng tại một ngân hàng so với các đốithủ cạnh tranh hay toàn bộ thị trường Việc gia tăng thị phần cũng đồng nghĩa vớiviệc hoạt động ngân hàng quốc tế của ngân hàng đó ngày càng được mở rộng, giatăng lợi nhuận thu được và có khả năng chiếm lĩnh thị trường

Thị phần thanh toán XNK qua Ngân hàng được tính bằng công thức sau:

Doanh sồ thanh toán XNK của khách hàng qua Ngân hàng Tống doanh số thanh toán XNK của khách hàng đó

1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động Tài trợ thương

Ngân hàng thương mại

1.2.4.1 Nhóm nhân tố khách quan

- Chính sách quản lý xuất nhập khẩu của Nhà nước

Mỗi sự thay đổi trong chính sách thuế, chính sách quản lý ngoại hối, chínhsách hỗ trợ đầu tư, tự do hóa mậu dịch hay bảo hộ sản xuất trong nước đều tácđộng đến tình hình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp nói chung và doanhnghiệp xuất nhập khẩu nói riêng, cũng như quy mô, định hướng hoạt động TTTMcủa NHTM Nếu được định hướng và quản lý một cách đúng đắn, phù hợp với tìnhhình kinh tế đất nước, biến động trong khu vực cũng như trên thế giới, nó sẽ mở ranhững cơ hội tốt cho các doanh nghiệp tiếp cận thị trường quốc tế, từ đó phát triểnsản xuất và đa dạng hóa nguồn thu Các NHTM trong bối cảnh đó cũng mở rộng cáchoạt động tài trợ XNK một cách an toàn và hiệu quả

- Năng lực sản xuất kinh doanh của khách hàng xuất nhập khẩu

Ngân hàng là trung gian thực hiện các nghiệp vụ thanh toán và cấp tín dụngđối với các nhu cầu tài trợ của các doanh nghiệp XNK Điều đó chứng tỏ bản thânnăng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng tác động tới hoạt độngTTTM của ngân hàng Năng lực SXKD của doanh nghiệp được đánh giá trên cáckhía cạnh:

Trang 35

+Tài chính: Thông qua các chỉ tiêu nhu phải thu, phải trả, hàng tồn kho, vốnchủ sở hữu, vòng quay vốn luu động, hệ số nợ, hệ số sinh lời ngân hàng có thểđánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp có ổn định hay không Đây là cơ sởđầu tiên để ngân hàng quyết định cấp tín dụng cho khách hàng.

+Năng lực cạnh tranh: doanh nghiệp kinh doanh trên lĩnh vực XNK khi có khảnăng sản xuất ra các sản phẩm chất luợng cao, giá thành hợp lý, thỏa mãn tốt nhucầu của nguời tiêu dùng thì sẽ tạo dựng đuợc vị thế trên thị truờng, phát triển hoạtđộng sản xuất kinh doanh, khả năng hoàn vốn cho ngân hàng cao

+Năng lực quản trị điều hành: Tầm nhìn và năng lực điều hành của nguời l ãnhđạo đóng vai trò quyết định trong sự phát triển của doanh nghiệp Do đó, khi đánhgiá doanh nghiệp cần xem xét năng lực, phẩm chất đạo đức và thiện chí của nguờilãnh đạo trong hợp tác với Ngân hàng

+Chiến luợc sản xuất kinh doanh: cho biết kế hoạch giúp doanh nghiệp cónguồn thu và điều kiện để sản xuất kinh doanh hiệu quả, dòng tiền luân chuyển phùhợp với chu kỳ sản xuất và thời hạn các khoản tín dụng của doanh nghiệp Mặt khácchiến luợc sản xuất kinh doanh có tính khả thi cao cũng tác động tích cực đến quyếtđịnh cấp tín dụng của Ngân hàng

1.2.4.2 Nhóm nhân tố chủ quan

- Quy mô hoạt động và uy tín của Ngân hàng

Khả năng đáp ứng vốn của ngân hàng đối với doanh nghiệp bị giới hạn bởi tỷ

lệ và cơ cấu nguồn vốn tự có của Ngân hàng Nếu vốn tự có quá nhỏ sẽ hạn chế khảnăng tài trợ của Ngân hàng đối với khách hàng, đặc biệt là đối với nhóm khách hàngtập đoàn, tổng công ty có doanh số và giá trị 1 giao dịch rất lớn Từ đó dẫn đến khókhăn trong việc mở rộng hoạt động TTTM và hạn chế lợi nhuận thu đuợc từ hoạtđộng này

Mặt khác, uy tín cũng đóng một vai trò cực kỳ quan trọng trong hoạt độngkinh doanh của ngân hàng nói chung và hoạt động TTTM nói riêng Cam kết domột ngân hàng uy tín phát hành sẽ dễ dàng đuợc chấp chận, giảm các chi phí khôngcần thiết cho khách hàng Ngân hàng có uy tín tốt cũng là cơ sở để thiết lập quan hệ

Trang 36

đại lý với các ngân hàng nước ngoài từ đó mở rộng mạng lưới thanh toán của ngânhàng trên toàn thế giới.

Ngoài ra uy tín cũng tạo lợi thế cho ngân hàng trong việc nâng cao và duy trì

vị thế với cổ đông, đối tác và nhà đầu tư, tạo điều kiện thu hút nguồn vốn hỗ trợ choviệc phát triển

- Định hướng phát triển dịch vụ ngân hàng nói chung và TTTM nói riêngtrong từng thời kỳ

Trên cơ sở nguồn lực đầu vào là khan hiếm trong khi các mảng hoạt động kinhdoanh của ngân hàng rất đa dạng, do đó mỗi ngân hàng cần xác định chiến lượcphát triển phù hợp trên cơ sở lợi thế sẵn có của ngân hàng mình qua đó tối đa hóalợi nhuận thu được Với đặc thù là hoạt động giao dịch quốc tế, cần nhân lực cótrình độ chuyên môn và kỹ năng cao, máy móc thiết bị hỗ trợ hiện đại do đó cầnphải được xem xét phân bổ nguồn lực một cách hợp lý và có định hướng phát triểnphù hợp ví dụ nhóm ngành kinh tế ưu tiên tài trợ, địa bàn sản xuất kinh doanh ưutiên, nhóm khách hàng ưu tiên

- Mô hình tổ chức hoạt động TTTM và trình độ của cán bộ TTTM

Hoạt động TTTM cần được tổ chức theo một mô hình thống nhất từ hội sởchính xuống chi nhánh theo một quy trình cụ thể, tinh gọn, đảm bảo tiết kiệm chiphí và thời gian tác nghiệp, đồng thời an toàn và chính xác, giảm thiểu rủi ro tácnghiệp cho ngân hàng Ngân hàng cũng cần xây dựng hệ thống các quy trình nghiệp

vụ và cam kết thời gian xử lý đối với từng loại sản phẩm TTTM cụ thể, đảm bảoviệc thực hiện nghiệp vụ thống nhất trong phạm vi toàn hệ thống

Bên cạnh yếu tố mô hình tổ chức, trình độ của các bộ TTTM cũng là nhân tốquan trọng ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động TTTM Như đ trình bày ở trên, dođặc thù hoạt động TTTM chủ yếu là tài trợ cho các hoạt động xuất nhập khẩu vớiphạm vi vượt khỏi biên giới quốc gia, cho nên sẽ tiềm ẩn rất nhiều rủi ro do bấtđồng hệ thống chính trị - pháp luật, ngôn ngữ, phong tục tập quán Cán bộ TTTMchính là người tư vấn cho khách hàng những rủi ro có thể gặp và cách để hạn chếcác rủi ro đó Mặt khác, cán bộ TTTM cũng là người kết nối các sản phẩm của ngân

Trang 37

hàng đến khách hàng, do đó bản thân cán bộ TTTM cần phải hiểu rõ nghiệp vụ, sảnphẩm của ngân hàng mình mới có thể tiếp thị và tư vấn cho khách hàng Hiện naymảng TTTM ở các ngân hàng thường yêu cầu nhân viên phải có/hoàn thiện cácchứng chỉ đào tạo nghiệp vụ do bản thân ngân hàng tự tổ chức đào tạo và cấp bằng,các chứng chỉ quốc tế được công nhận trên toàn thế giới như chứng chỉ CDCS(Certified Documentary Credit Specialist).

- Nen tảng cơ sở vật chất và công nghệ thông tin của ngân hàng hỗ trợ hoạtđộng TTTM

Bao gồm hệ thống máy tính, máy scan, máy in, điện thoại và các chương trình,ứng dụng hỗ trợ ngân hàng trong việc khởi tạo, thực hiện và quản lý các giao dịchTTTM, hỗ trợ kết nối giữa các bộ phận liên quan và các nguồn dữ liệu cung cấp bởibên thứ ba như Bộ kế hoạch và Đầu tư, Tổng cục Hải quan, Trung tâm thông tin tíndụng quốc gia CIC từ đó giúp giảm thiểu các thủ tục giấy tờ, thời gian tác nghiệp

và nhân sự, mặt khác tăng tính an toàn và chính xác trong việc tác nghiệp, nhờ đónâng cao chất lượng hoạt động TTTM

1.3 XU THẾ TÀI TRỢ THƯƠNG MẠI TRÊN THẾ GIỚI VÀ TÌNH

Trang 38

trợ tài chính dành cho các doanh nghiệp với quan điểm đôi bên cùng có lợi Cụ thể,các doanh nghiệp (Anchor) sẽ được ngân hàng chọn lọc, hỗ trợ vốn vay lưu động đểbán hàng và mua hàng cho các nhà cung cấp hoặc các nhà phân phối của họ Có 2loại tài trợ SCF:

- Chương trình hỗ trợ tài chính cho nhà cung cấp (SFP): Hỗ trợ tài chính chonhững nhà cung cấp được lựa chọn bởi Anchor và nhà cung cấp sẽ được ngânhàng

hỗ trợ thanh toán trước, trong khi đó Anchor sẽ hoàn thành nghĩa vụ thanh

Ngân hàng vào ngày đến hạn

- Chương trình hỗ trợ tài chính cho nhà phân phối (BFP): Hỗ trợ tài chính chonhững nhà phân phối được lựa chọn bởi Anchor và ngân hàng thay mặt chonhà

phân phối thanh toán cho Anchor và sẽ nhận hoàn trả từ các nhà phân phối

đến hạn thanh toán

Vài năm trở lại đây, hình thức hỗ trợ tài chính cho chuỗi cung ứng dần trở nênphổ biến hơn đặc biệt là trong các ngành công nghiệp như ô tô, sản xuất và khu vựcbán lẻ Theo khảo sát từ 251 ngân hàng thuộc 91 quốc gia do ICC công bố trong ấnphẩm 2018 Global Trade - Securing Future Growth, 47% ngân hàng đã sử dụng cảcác sản phẩm tài trợ thương mại truyền thống và sản phẩm tài trợ chuỗi cung ứng.Tuy nhiên trong số các ngân hàng này, tỷ trọng tài trợ thương mại truyền thống đặcbiệt là L/C vẫn chiếm tới 85% Điều này khá trái ngược với thị trường, khi mà cóđến 80% giao dịch sử dụng phương thức thanh toán Ghi sổ - phương thức phù hợpvới chuỗi cung ứng hơn là các sản phẩm truyền thống Tỷ lệ sử dụng sản phẩm tàitrợ chuỗi cung ứng ở Bắc Mỹ có phần cao hơn các khu vực khác trên thế giới khichiếm tới 37% số lượng giao dịch Trong khi đó ở các khu vực còn lại trong đó cóChâu Á - Thái Bình Dương, tỷ lệ sử dụng các sản phẩm truyền thống vẫn ở mứccao, lên đến 88-90%

Khảo sát cũng cho thấy khối lượng giao dịch trung bình cao nhất là khu vực

Trang 39

(Điện mở L/C) cao nhất, chiếm 73.8% thị phần hàng nhập khẩu và 77.2% thị phầnhàng xuất khẩu trên toàn thế giới Tuy nhiên, tương ứng với đó tỷ lệ giao dịch bị từchối ở Châu Á - Thái Bình Dương cũng đạt mức cao nhất, chiếm 21% tổng lượnggiao dịch khu vực này, các vị trí tiếp theo là Trung Đông (18%) và Châu Phi (17%).27% ngân hàng được khảo sát cho biết việc từ chối giao dịch là do giới hạn tín dụngcòn được sử dụng (của quốc gia, ngân hàng hay khách hàng), trong khi 23% thì chorằng do rủi ro trong hồ sơ, đặc biệt là của các ngân hàng có trụ sở chính ở TrungĐông và Mỹ Latin.

Trong hoạt động TTTM, chứng từ giấy truyền thống vẫn được sử dụng chủyếu Dù rằng việc sử dụng giấy là tốn kém và mất thời gian thì 52% số người đượchỏi cho biết không có giải pháp nào được thực hiện để cải thiện việc này trong hoạtđộng tài trợ thương mại truyền thống Mặt khác, tuy đ có nhiều thảo luận trongngành về tài liệu điện tử, bao gồm chứng từ vận tải điện tử và vận đơn điện tử, chỉ

có 24% ngân hàng báo cáo sử dụng e-B/Ls hoặc tài liệu điện tử khác

Các ngân hàng khi được hỏi về xu hướng trong tương lai, mặc dù có một vàikhác biệt trong định hướng trong 1-3 năm tới nhưng những đối tượng khảo sát nóichung đều cho rằng sẽ có sự chuyển đổi cơ bản trong lĩnh vực TTTM, trong đó có91% ngân hàng kỳ vọng vào sự tăng trưởng doanh thu từ SFC Điều này cho thấyquan điểm chung của các nhà băng cho rằng các giải pháp cho tương lai của ngànhngân hàng nói chung và TTTM nói riêng là phụ thuộc vào sự phát triển của côngnghệ ngân hàng 43% ngân hàng tham gia khảo sát cho biết sẽ đặt trọng tâm vàoviệc đánh giá và phát triển quan hệ hợp tác với các đối tác là các công ty Fintech đểthiết lập nền tảng công nghệ phù hợp nhất cho ngân hàng mình, tạo ra năng lực mớicho hoạt động TTTM

Một số ứng dụng công nghệ được sử dụng như:

- Phân tích dữ liệu lớn: tập trung vào sự đa dạng các dữ liệu nằm trong nhiều

cơ sở dữ liệu khác nhau, thậm chí trên các vị trí địa lý khác nhau để xác định xuhướng và sự bất bình thường của dữ liệu Điều này cho phép tăng cường quản lý rủi

ro, tuân thủ phòng chống rửa tiền và cải thiện ra quyết định doanh nghiệp thông qua

Trang 40

truy cập các dữ liệu trong thời gian thực.

- Trí thông minh nhân tạo: cung cấp các thông tin có thể tiên đoán, tăng cuờng

xử lý bởi “khả năng học” của máy móc và công nghệ nhận thức bao gồm cảngôn

ngữ xử lý tự nhiên Trí thông minh nhân tạo có thể giải mã dữ liệu phi cấutrúc,

nhận thức đuợc các mô hình quyết định xử lý của con nguời và cải thiện tínhchính

xác của các quyết định để xây dựng chiến luợc, nghiên cứu sâu và tự động

Ngày đăng: 23/04/2022, 06:42

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
10. Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (2017), Công văn số 8983/BIDV-KHDNL v/v: Kết quả Đề án thị phần thanh toán XNK của BIDV 9 tháng đầu năm 2017 và Kế hoạch trọng tâm Quý 4/2017, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công văn số8983/BIDV-KHDNL v/v: Kết quả Đề án thị phần thanh toán XNK của BIDV 9tháng đầu năm 2017 và Kế hoạch trọng tâm Quý 4/2017
Tác giả: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Năm: 2017
11. Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam, Công văn v/v Công bố thông tin cam kết thời gian xử lý giao dịch/trả lời khách hàng hàng quý giai đoạn 2016-2018, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công văn v/v Công bốthông tin cam kết thời gian xử lý giao dịch/trả lời khách hàng hàng quý giai đoạn2016-2018
13. Hồ Thị Quỳnh Nga (2015), Nâng cao chất lượng hoạt động tài trợ thương mại tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - BIDV, Luận văn thạc sĩ Kinh doanh và Quản lý, Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao chất lượng hoạt động tài trợ thươngmại tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - BIDV
Tác giả: Hồ Thị Quỳnh Nga
Năm: 2015
14. Nguyễn Minh Sỏng (2012), ô Phõn tớch hiệu quả hoạt động của cỏc Ngõn hàng thương mại niờm yết ở Việt Nam ằ, Tạp chớ Cụng nghệ Ngõn hàng, Số 79 (Tháng 10/2013) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chớ Cụng nghệ Ngõn hàng
Tác giả: Nguyễn Minh Sỏng
Năm: 2012
15. Nguyễn Thị Lan Thanh (2010), Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tài trợ thương mại tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, Luận văn Thạc s Thương mại, Đại học Ngoại thương, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạtđộng tài trợ thương mại tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Thị Lan Thanh
Năm: 2010
16. Huỳnh Thị Phương Thảo (2017), Nghiên cứu tác động của Dịch vụ Ngân hàng quốc tế đến hiệu quả hoạt động của các Ngân hàng thương mại Việt Nam, Luận án tiến sĩ kinh tế, Trường Đại học kinh tế TP. Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tác động của Dịch vụ Ngânhàng quốc tế đến hiệu quả hoạt động của các Ngân hàng thương mại Việt Nam
Tác giả: Huỳnh Thị Phương Thảo
Năm: 2017
17. Lê Quang Thuận, Nguyễn Thị Phương Thúy - Viện Chiến lược và Chính sách tài chính (2018), Xu hướng bảo hộ thương mại trên thế giới và kiến nghị đối với Việt Nam, [trực tuyến] tại:<http://tapchitaichinh.vn/nghien-cuu-trao-doi/xu-huong-bao-ho-thuong-mai-tren-the-gioi-va-kien-nghi-doi-voi-viet-nam-301021 .html > [truy cập ngày 11/07/2019] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xu hướng bảo hộ thương mại trên thế giới và kiến nghị đốivới Việt Nam
Tác giả: Lê Quang Thuận, Nguyễn Thị Phương Thúy - Viện Chiến lược và Chính sách tài chính
Năm: 2018
19. Nguyễn Thị Hồng Vinh (2012), ô Đo lường hiệu quả kỹ thuật và Chỉ số Malmquist của Ngõn hàng thương mại Việt Nam ằ, Tạp chớ Cụng nghệ Ngõn hàng, Số 74 (Tháng 5/2012) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chớ Cụng nghệ Ngõn hàng
Tác giả: Nguyễn Thị Hồng Vinh
Năm: 2012
20. Nguyễn Thị Hồng Xuõn (2012), ô Ứng dụng phương phỏp bao dữ liệu DEA vào việc đánh giá hiệu quả hoạt động của các Ngân hàng thương mại ở Việt Nam ằ, Tạp chớ Ngõn hàng, Số 20 (Thỏng 10/2012).❖ Tài liệu tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chớ Ngõn hàng
Tác giả: Nguyễn Thị Hồng Xuõn
Năm: 2012
22. Amir Reza Khaki, Seyed Esmaeel Najafi and Sadra Rashidi (2012),Improving efficiency of decision making units through BSC-DEA technique, [trực tuyến] tại: < http ://growing science. com/beta/msl/245-improving-efficiency-of-decision-making-umts-through-bsc-dea-technique.html> [truy cập ngày 29/05/2019] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Improving efficiency of decision making units through BSC-DEA technique
Tác giả: Amir Reza Khaki, Seyed Esmaeel Najafi and Sadra Rashidi
Năm: 2012
23. E. Najafi, Mir. B. Aryanegad, F. Hosseinzadeh Lotfi and A. Ebnerasould (2009), ôEfficiency and Effectiviencess Rating of Organization with Combined DEA and BSCằ, Applied Mathematical Sciences, Vol. 3, 2009, (No. 26), page 1249 - 1264 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Applied Mathematical Sciences
Tác giả: E. Najafi, Mir. B. Aryanegad, F. Hosseinzadeh Lotfi and A. Ebnerasould
Năm: 2009
24. International Chamber of Commerce (ICC) (2018), 2018 Global Trade - Securing Future Growth, [trực tuyến] tại:<https://iccwbo.org/content/uploads/sites/3/2018/05/icc-2018-global-trade-securing-future-growth.pdf> [truy cập ngày 05/07/2019] Sách, tạp chí
Tiêu đề: 2018 Global Trade -Securing Future Growth
Tác giả: International Chamber of Commerce (ICC)
Năm: 2018
26. M.B. Aryanezhad, E. Najafi and S. Bakhshi Farkoush (2011), A BSC-DEA approach to measure the relative efficiency of service industry: A case study of banking sector, [trực tuyến] tại:<http://growingscience.com/beta/ijiec/6-a-bsc-dea-approach-to-measure-the-relative-efficiency-of-service-industry-a-case-study-of-banking-sector.html&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: A BSC-DEAapproach to measure the relative efficiency of service industry: A case study ofbanking sector
Tác giả: M.B. Aryanezhad, E. Najafi and S. Bakhshi Farkoush
Năm: 2011
21. Alien N. Berger and David B. Humphrey (1997), Efficiency of Financial Institutions: International Survey and Directions for Future Research Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Thu hạch toán ngoại bảng và thu khác - HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ THƯƠNG MẠI  TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHÀN  ĐÀU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM  CHI NHÁNH THĂNG LONG
hu hạch toán ngoại bảng và thu khác (Trang 47)
Bảng 2.4. Mục tiêu chất lượng và kết quả thực hiện chỉ tiêu Sốlượng lỗi tác nghiệp bì nh quân trong hoạt động TTTM tại BIDV Thăng Long 2016-2018 - HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ THƯƠNG MẠI  TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHÀN  ĐÀU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM  CHI NHÁNH THĂNG LONG
Bảng 2.4. Mục tiêu chất lượng và kết quả thực hiện chỉ tiêu Sốlượng lỗi tác nghiệp bì nh quân trong hoạt động TTTM tại BIDV Thăng Long 2016-2018 (Trang 56)
Bảng 2.9. Doanh số thanh toán xuất nhập khẩu (qua hoạt động TTTM) và phí TTTM tại BIDV Thăng Long 2016-2018 - HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ THƯƠNG MẠI  TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHÀN  ĐÀU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM  CHI NHÁNH THĂNG LONG
Bảng 2.9. Doanh số thanh toán xuất nhập khẩu (qua hoạt động TTTM) và phí TTTM tại BIDV Thăng Long 2016-2018 (Trang 63)
Từ bảng trên có thể thấy tốc độ tăng số món giao dịch TTTM gần tương đương với tốc độ tăng phí TTTM thu được, từ 1,563 món năm 2016 lên 3,119 món năm 2018, trung bình tăng 41%/năm. - HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ THƯƠNG MẠI  TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHÀN  ĐÀU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM  CHI NHÁNH THĂNG LONG
b ảng trên có thể thấy tốc độ tăng số món giao dịch TTTM gần tương đương với tốc độ tăng phí TTTM thu được, từ 1,563 món năm 2016 lên 3,119 món năm 2018, trung bình tăng 41%/năm (Trang 66)
- Kiểm định đa cộng tuyến cho các biến đầu vào KH và TGIAN Tuong tự nhu trên, sử dụng mô hình hồi quy phụKH c+ β2 x PHI + e2 trên phần mềm - HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ THƯƠNG MẠI  TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHÀN  ĐÀU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM  CHI NHÁNH THĂNG LONG
i ểm định đa cộng tuyến cho các biến đầu vào KH và TGIAN Tuong tự nhu trên, sử dụng mô hình hồi quy phụKH c+ β2 x PHI + e2 trên phần mềm (Trang 78)
Bảng 2.15. Chỉ số Malmquist thời kỳ 2016-2018 - HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ THƯƠNG MẠI  TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHÀN  ĐÀU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM  CHI NHÁNH THĂNG LONG
Bảng 2.15. Chỉ số Malmquist thời kỳ 2016-2018 (Trang 81)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w