1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỎ PHẦN HTC VIỄN THÔNG QUỐC TẾ LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

106 53 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 0,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong đó có thể kể đến một số nghiên cứunổi bật nhu sau: - Vuơng Thị Minh Giang 2020, đề tài ii Nang cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần Traphaco", luận văn thạc sỹ, Họ

Trang 1

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

NGUYỄN PHƯƠNG ANH

HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY

CỎ PHẦN HTC VIỄN THÔNG QUỐC TẾ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI - 2020

Trang 2

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

NGUYỄN PHƯƠNG ANH

HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY

CỎ PHẦN HTC VIỄN THÔNG QUỐC TẾ

Chuyên ngành : Tài chính - Ngân Hàng

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS ĐỖ THỊ VÂN TRANG

HÀ NỘI - 2020

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu khoa học của riêngtôi Các phân tích, số liệu, kết quả đuợc nêu trong luận văn là trung thực và cónguồn gốc rõ ràng

Hà Nội, ngày 15 tháng 09 năm 2020

Tác giả luận văn

Nguyễn Phương Anh

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn này, lời cám ơn đầu tiên đặc biệt và sâu sắc nhất, tôi xingửi đến TS Đỗ Thị Vân Trang, nguời đã trực tiếp huóng dẫn, giúp đỡ tôi tận tìnhtrong suốt qua trình nghiên cứu và làm luận văn

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tói quý thầy cô giáo viên Khoa Sau ĐạiHọc - Học viện Ngân hàng đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập vànghiên cứu

Tôi cũng xin bày tỏ sự biết ơn đến các Lãnh đạo, nhân viên các phòng, banchuyên môn của Công ty cổ phần HTC Viễn thông Quốc Tế đã cung cấp số liệu vàgiúp đỡ tôi trong quá trình học tập và làm luận văn

Luận văn là tổng hợp kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu và sự nỗ lực cốgắng của bản thân Tuy nhiên trong quá trình thực hiện luận văn không thể tránhkhỏi những khiếm khuyết, tôi rất mong nhận đuợc sự góp ý chân thành của quý thầy

cô và đồng nghiệp để luận văn này đuợc hoàn thiện hơn

Tôi xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày 15 tháng 09 năm 2020

Tác giả luận văn

Nguyễn Phương Anh

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾTTẮT vi

DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ,SƠ ĐỒ vii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 5

1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 5

1.1.1 Khái niệm 5

1.1.2 Bản chất của hiệu quả kinh doanh 6

1.1.3 Dữ liệu dùng để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh 7

1.1.4 Vai trò của hiệu quả hoạt động kinh doanh 9

1.1.5 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh 11

1.1.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh 21

1.2 KINH NGHIỆM CÁC DOANH NGHIỆP NGÀNH VIỄN THÔNG VÀ BÀI HỌC CHO CÔNG TY CỔ PHẦN HTC VIỄN THÔNG QUỐC TẾ 28

1.2.1 Kinh nghiệm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của các công ty trong ngành 28

1.2.2 Bài học cho Công ty Cổ phần HTC Viễn thông Quốc Tế 32

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 34

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CÔNG TY CỔ PHẦN HTC VIỄN THÔNG QUỐC TẾ 35

2.1 TỔNG QUAN CÔNG TY CỔ PHẦN HTC VIỄN THÔNG QUỐC TẾ 35

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 35

2.1.2 Cơ cấu tổ chức 37

2.1.3 Đặc điểm kinh doanh của Công ty Cổ phần HTC Viễn thông Quốc Tế 39

Trang 6

2.2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY

CỔ PHẦN HTC VIỄN THÔNG QUỐC TẾ 46

2.2.1 Thực trạng tình hình biến động doanh thu qua 3 năm (2017 - 2019) 46

2.2.2 Thực trạng hiệu quả quản lý chi phí qua 3 năm (2017 - 2019) 48

2.2.3 Thực trạng tình hình biến động lợi nhuận qua 3 năm (2017 - 2019) 52

2.2.4 Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản-nguồn vốn 54

2.2.5 Phân tích khả năng sinh lời 60

2.2.6 Tỷ suất thuế trên vốn 64

2.2.7 Đánh giá chỉ tiêu năng suất lao động và chỉ tiêu luơng bình quân 65

2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN HTC VIỄN THÔNG QUỐC TẾ 69

2.3.1 Những kết quả đạtđuợc 69

2.3.2 Tồn tại 69

2.3.3 Nguyên nhân 70

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 72

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HTC VIỄN THÔNG QUỐC TẾ 73

3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN HTC VIỄN THÔNG QUỐC TẾ 73

3.1.1 Mục tiêu phát triển sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần HTC viễn thông quốc tế 2020-2025 73

3.1.2 Định huớng nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần HTC viễn thông quốc tế 73

3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN HTC VIỄN THÔNG QUỐC TẾ 74

3.2.1 Giải pháp về kiểm soát chi phí 75

3.2.2 Giải pháp nâng cao năng lực tài chính 78

3.2.3 Giải pháp phát triển sản phẩm, dịch vụ mới làm tăng doanh thu 82

Trang 7

3.2.5 Giải pháp về nguồn nhân lực 84

3.2.6 Các giải pháp hỗtrợ khác 88

3.3 KIẾN NGHỊ 91

3.3.1 Kiến nghị đối với Nhà nước 91

3.3.2 Kiến nghị đối với Cục viễn thông 92

KẾT LUẬN 94

DANH MỤC TÀI LIỆUTHAM KHẢO 95

Trang 8

KÝ HIỆU DIỄN GIẢI

HĐKD Hoạt động kinh doanh

HTC-ITC Công ty Cổ phần HTC Viễn thông Quốc Tế

Trang 9

DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

Bảng 2.1: Ket quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần HTC Viễn thông

Quốc Te giai đoạn 2017-2019 45

Bảng 2.2: Biến động doanh thu của Công ty cổ phần HTC Viễn thông Quốc Tế giai đoạn 2017-2019 46

Bảng 2.3: Cơ cấu doanh thu thuần giai đoạn 2017-2019 47

Bảng 2.4: Cấu trúc chi phí của HTC-ITC năm 2017-2019 48

Bảng 2.5: Giá vốn hàng bán và dịch vụ cung cấp của HTC-ITC giai đoạn 2017-2019 49

Bảng 2.6: Chi phí của Công ty cổ phần HTC Viễn thông Quốc Tế giai đoạn 2017-2019 51

Bảng 2.7: Cấu trúc lợi nhuận hoạt động kinh doanh của HTC-ITC 52

năm 2017-2019 52

Bảng 2.8: Lợi nhuận công ty Cổ phần HTC Viễn thông Quốc Te 2017-2019 53

Bảng 2.9: Cơ cấu tài sản - nguồn vốn của HTC-ITC 54

Bảng 2.10: Số liệu tài sản và nguồn vốn của HTC-ITC giai đoạn 2017-2019 55

Bảng 2.11: Hiệu quả sử dụng tài sản của HTC-ITC giai đoạn 2017-2019 56

Bảng 2.12: Hiệu quả sử dụng tài sản của các công ty trong ngành viễn thông năm 2019 58

Bảng 2.13: Tỷ số khả năng thanh toán của HTC-ITC giai đoạn 2017-2019 59

Bảng 2.14: Tỷ suất sinh lợi doanh thu 60

Bảng 2.15: Tỉ suất lợi nhuận của HTC-ITC 61

Bảng 2.16: Khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE) của HTC-ITC giai đoạn 2017 - 2019 62

Bảng 2.17: So sánh tỷ suất lợi nhuận với các doanh nghiệp cùng ngành viễn thông năm 2019 63

Bảng 2.18: Đánh giá chỉ tiêu năng suất lao động và chỉ tiêu tiền luơng bình quân của HTC ITC giai đoạn 2017-2019 65

Trang 10

Hình 2.1 Tổng quan mạng lưới HTC-ITC 41

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức công ty HTC-ITC 37

Biểu đồ 2.1: Cơ cấu doanh thu theo sản phẩm năm 2019 48

Biểu đồ 2.2: Tổng lợi nhuận sau thuế của HTC-ITC từ 2017-2019 53

Biểu đồ 2.3: Tỷ suất thuế trên vốn giai đoạn 2017-2019 65

Biểu đồ 2.4: Tổng số lao động bình quân giai đoạn 2017-2019 66

Biểu đồ 2.5: Thu nhập bình quân trên tháng của HTC-ITC giai đoạn 2017-2019 67

Biểu đồ 2.6: Năng suất lao động bình quân của HTC- ITC giai đoạn 2017-2019 68

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết và ý nghĩa của đề tài

Nen kinh tế Việt Nam cũng như kinh tế thế giới đang diễn ra sự cạnh tranhngày

càng khốc liệt Các doanh nghiệp muốn phát triển luôn phải có giải pháp duy trì vàmở

rộng thị trường kinh doanh Thị trường cạnh tranh luôn có những cơ hội kinh doanhmới nhưng bên cạnh đó thì cũng chứa đựng nhiều rủi ro, thách thức đe dọa đến hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp Để có được vị thế của mình trên thị trường thìđòi

hỏi các doanh nghiệp phải không ngừng vận động, tìm tòi những giải pháp để nângcao

chất lượng hoạt động kinh doanh, hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Hiệu quảkinh doanh của doanh nghiệp cũng chính là thước đo quan trọng hàng đầu khẳngđịnh

cho sự tăng trưởng và phát triển của doanh nghiệp

Công ty Cổ phần HTC Viễn thông Quốc Tế (tên gọi tắt HTC-ITC) hiện là mộttrong những nhà cung cấp dịch vụ viễn thông cố định, di động, internet, VOIP, điệnthoại đường dài trong nước và quốc tế hàng đầu và được khách hàng tin tưởng HTCViễn thông Quốc tế là nhà mạng đi đầu trong ứng dụng công nghệ mới đồng thờicam

kết đến chất lượng, dịch vụ tốt nhất cho khách hàng Với sứ mệnh tiên phong đưadịch

vụ đến với người dân Việt Nam và mong muốn mỗi gia đình mỗi doanh nghiệp ViệtNam đều sử dụng ít nhất một dịch vụ của HTC-ITC

Trong thời gian qua, cùng với việc đa dạng dịch vụ sản phẩm thì việc nâng caohiệu quả hoạt động kinh doanh cũng được công ty quan tâm Tuy nhiên, kết quả cònhạn chế như hiệu quả chi phí chưa cao, chi phí của công ty biến động không ổnđịnh, hiệu quả sử dụng tài sản chưa tốt Bên cạnh đó, với tình hình cạnh tranh ngàycàng gay gắt, cơ cấu mở cửa đã cho các doanh nghiệp nước ngoài vào đầu tư cạnh

Trang 12

Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh là cơ sở cơ bản để đảm bảo sự tồn tại vàphát triển của doanh nghiệp và còn là nhân tố thúc đẩy sự cạnh tranh và tiến bộ kinh

doanh Vì vậy tôi đã chọn đề tài: “Hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ

phần HTC Viễn Thông Quốc Tế”, để làm luận văn thạc sỹ của mình.

2 Tổng quan nghiên cứu

Dựa trên tầm quan trọng và thực tiễn của vấn đề nâng cao hiệu quả hoạt độngkinh doanh, đã có rất nhiều tác giả nghiên cứu, làm rõ trong luận văn và nhiều côngtrình nghiên cứu trong và ngoài nuớc Trong đó có thể kể đến một số nghiên cứunổi bật nhu sau:

- Vuơng Thị Minh Giang (2020), đề tài ii Nang cao hiệu quả hoạt động kinh doanh

tại công ty cổ phần Traphaco", luận văn thạc sỹ, Học viện Ngân hàng Tác giả đã đua

nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Traphaco

- Ngô Thị Thu Hoài (2018), đề tài “Phân tích hiệu quả kinh doanh của Công

ty Cổ phần thuỷ sản Mekong”, luận văn thạc sỹ, Đại học Quốc gia Hà Nội Tác giả

đã phân tích hiệu quả kinh doanh về mặt tài chính của công ty, trên cơ sở đó đua rakiến nghị để công ty nâng cao hiệu quả kinh doanh Tuy nhiên, trong hệ thống cácchỉ tiêu phân tích chua đầy đủ, đặc biệt là các chỉ tiêu về vốn và tài sản, trong khiđây là một trong những chỉ tiêu rất cần thiết cho việc đua ra quyết định kinh doanh

- Đỗ Duơng Thanh Ngọc (2015), đề tài “Các yếu tố tài chính tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp ngành xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam””, luận văn thạc sỹ, Đại học Thuơng mại Tác giả

đã đua ra các dữ liệu nghiên cứu của 40 DN xây dựng niêm yết trên thị truờng CKViệt Nam, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinhdoanh của các doanh nghiệp ngành xây dựng niêm yết trên thị truờng chứng khoán

Trang 13

văn thạc sỹ, Đại học kinh tế quốc dân Tác giả đã phân tích các yếu tố ảnh huởngđến hiệu quả hoạt động kinh doanh của Tổng công ty buu chính Viễn thông ViệtNam Tuy nhiên, do các yếu tố phân tích đang mang tính chủ quan nên các giảipháp tác giả đề xuất để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh chua sát với thựctiễn của doanh nghiệp

Tuy nhiên, tại Công ty Cổ phần HTC Viễn thông Quốc tế hiện nay chua có đềtài nào nghiên cứu về vấn đề hiệu quả hoạt động kinh doanh Công ty là doanhnghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh viễn thông, cho nên đặc điểm hoạtđộng kinh doanh tại Công ty cũng có những đặc điểm riêng Vì vậy, tôi đã tiến hành

nghiên cứu đề tài: “Hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần HTC Viễn Thông Quốc Tế” nhằm tìm ra giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh

doanh tại Công ty Tôi hy vọng luận văn sẽ mang lại giá trị ứng dụng trong Công ty

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu:

- Nghiên cứu những vấn đề lý luận của hiệu quả hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp về khái niệm, bản chất hiệu quả kinh doanh, dữ liệu dùng để đánh giá,vai trò, các chỉ tiêu đánh giá, các nhân tố ảnh huởng Qua kinh nghiệm các doanhnghiệp ngành viễn thông rút ra bài học cho công ty Cổ phần HTC Viễn thông QuốcTế

- Phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty Cổphần HTC Viễn thông Quốc Tế, tìm ra những kết quả đạt đuợc, tồn tại, nguyênnhân của những tồn tại đó

- Từ đó, đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạtđộng

kinh doanh cho công ty Cổ phần HTC Viễn thông Quốc Tế trong thời kỳ hội nhậpkinh

tế quốc tế

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tuợng nghiên cứu là hiệu quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp

Trang 14

4.2 Phạm vi nghiên cứu

- về không gian: Tại Công ty Cổ phần HTC Viễn thông Quốc Tế.

- về thời gian nghiên cứu: Luận văn phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động

kinh doanh của HTC Viễn thông Quốc Tế trong 3 năm, giai đoạn từ 2017-2019 Đềxuất giải pháp về hiệu quả hoạt động kinh doanh cho HTC Viễn thông Quốc Tế

5 Phương pháp nghiên cứu

Để hoàn thành được mục tiêu bài nghiên cứu, luận văn sử dụng các phươngpháp nghiên cứu sau:

- Phương pháp thực tiễn: thu thập, tổng kết, phân tích và so sánh các dữ liệuthực tế từ các phương tiện truyền thông, các tổ chức

- Phương pháp so sánh, phân tích thông tin dữ liệu sơ cấp và thứ cấp

- Phương pháp thống kê, tìm hiểu và tổng hợp thông tin trên internet, báo chí,tài liệu

6 Ket cấu các chương

Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, danh mục viết tắt, danh mục bảng biểu,tài liệu tham khảo, luận văn bao gồm ba chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệpChương 2: Thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh Công ty Cổ phần HTCViễn thông Quốc Tế

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổphần HTC Viễn thông Quốc Tế

Trang 15

CHƯƠNG 1:

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

CỦA DOANH NGHIỆP

1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

1.1.1 Khái niệm

Bắt đầu từ thế kỷ XVIII, đặc biệt là từ những năm 60 của thế kỷ XX, hiệu quảkinh doanh là một vấn đề đã đuợc các nhà kinh tế học trên thế giới nghiên cứu.Thuật ngữ hiệu quả kinh doanh cũng có nhiều ý kiến khác nhau xuất phát từ các góc

độ nghiên cứu về vấn đề hiệu quả kinh doanh và quản trị doanh nghiệp Hiệu quảkinh doanh có các nhóm quan điểm cơ bản nhu:

Với quan điểm của nhà kinh tế học nguời Anh - Adam Smith (1776) trongcuốn “Của cải của các dân tộc” nhận định “Hiệu quả kinh doanh là kết quả thu đuợctrong hoạt động kinh doanh, là doanh thu tiêu thụ hàng hóa Hiệu quả kinh doanhđồng nhất với kết quả kinh doanh và với các chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt độngkinh doanh Quan điểm này không đề cập đến chi phí kinh doanh” Theo truờngphái này, các nhà kinh tế cho rằng hiệu quả chính là doanh thu tiêu thụ hàng hóa,đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân thì đó là tốc độ tăng thu nhập quốc dân và tổngsản phẩm xã hội

Quan điểm của tác giả Guaratu Damondar (1998) trong cuốn Basiceconometrics đua ra quan điểm “Hiệu quả kinh doanh là quan hệ tỉ lệ giữa phầntăng thêm của kết quả và phần tăng thêm của chi phí Cách xác định hiệu quả kinhdoanh bằng cách so sánh một cách tuơng đối giữa kết quả đạt đuợc và chi phí bỏ ra

để đạt đuợc kết quả đó, nhung lại chỉ xét đến phần kết quả và chi phí bổ sung”.Quan điểm của PaulA Samuellson và W Nordhaus (1989) trong cuốn Kinh tếhọc thì “Hiệu quả sản xuất diễn ra khi xã hội không thể tăng sản luợng một cáchhàng loạt hàng hóa mà không cắt giảm một loạt hàng hóa khác Một nền kinh tế cóhiệu quả nằm trên giới hạn khả năng sản xuất của nó Hiệu quả tức là sử dụng một

Trang 16

Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp và hiệu quả kinh tế của toàn xã hộithuờng đi liền và gắn chặt với nhau Chính vì vậy mà hiệu quả kinh doanh củadoanh nghiệp phải đuợc phân tích trên cả 2 phuơng diện định tính và định luợng,không gian cũng nhu thời gian.

Với quan điểm PaulA Samuellson và W Nordhaus (1989) trong cuốn Kinh tếhọc về mặt định tính phản ảnh “Mức độ hiệu quả kinh doanh những nỗ lực củadoanh nghiệp và phản ánh trình độ quản lí của doanh nghiệp đồng thời gắn với việcđáp ứng các mục tiêu và yêu cầu của doanh nghiệp và của toàn xã hội về kinh tế,chính trị và xã hội”

Với quan điểm PaulA Samuellson và W Nordhaus (1989) trong cuốn Kinh tếhọc về mặt định luợng phản ảnh “Hiệu quả kinh doanh là biểu thị tuơng quan giữakết quả mà doanh nghiệp thu đuợc với chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để thu kết quả

đó Hiệu quả kinh doanh chỉ có đuợc khi kết qủa cao hơn chi phí bỏ ra Mức chênhlệch này càng lớn thì hiệu quả kinh doanh càng cao và nguợc lại”

Tóm lại, ta có thể đua ra khái niệm về hiệu quả kinh doanh của của doanhnghiệp từ các quan điểm nhu sau: “Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tếphản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực nhu lao động, máy móc, thiết bị, tiền vốn

và các yếu tố khác nhằm đạt đuợc mục tiêu mà doanh nghiệp đã đề ra”

1.1.2 Bản chất của hiệu quả kinh doanh

Trong khái niệm trên thì hiệu quả bao gồm hiệu quả tuyệt đối và hiệu quảtuơng đối

Trang 17

- Hiệu quả tuyệt đối đuợc tính theo công thức:

Hiệu quả kinh doanh = Ket quả thu đuợc - Nguồn lực đầu vào

Hiệu quả tuyệt đối cho ta thấy đuợc việc hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp có hiệu quả hay không, cụ thể:

+ Khi hiệu quả kinh doanh > 0: Có nghĩa là doanh nghiệp đang hoạt động kinhdoanh có hiệu quả, doanh thu đạt đuợc lớn hơn chi phí bỏ ra, doanh nghiệp kinhdoanh có lãi

+ Khi hiệu quả kinh doanh < 0: có nghĩa là doanh nghiệp kinh doanh khônghiệu

quả, bị thua lỗ do doanh thu mang lại không đủ bù đắp cho các chi phí bỏ ra

- Hiệu quả tuơng đối đuợc tính theo công thức:

, Kết quả đạt đuợcHiệu quả kinh tế = _Z _’ _

Nguồn lực bỏ raHiệu quả tuơng đối cho ta thấy đuợc mối tuơng quan giữa nguồn lực bỏ ra vàkết quả đạt đuợc, cụ thể:

+ Hiệu quả kinh doanh > 1: nghĩa là doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả, chiphí bỏ ra thấp hơn doanh thu mang lại, doanh nghiệp kinh doanh có lãi

+ Hiệu quả kinh doanh < 1: nghĩa là doanh nghiệp kinh doanh không hiệuquả, thậm chí còn bị thua lỗ do doanh thu mang lại nhỏ hơn hoặc bằng các chi phí

bỏ ra

1.1.3 Dữ liệu dùng để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh

Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thuờng đuợc phântích thông qua việc phân tích báo cáo kế toán tài chính Báo cáo kế toán tài chínhphản

ánh một cách tổng quát, toàn diện tình hình tài sản của đơn vị tại những thời điểm,kết

quả hoạt động kinh doanh và tình hình sử dụng vốn trong một thời kỳ nhất định Hệthống báo cáo tài chính kế toán quy định trong chế độ bao gồm 4 biểu mẫu sau:

- Bảng cân đối kế toán

Trang 18

Thực chất BCĐKT là bảng cân đối giữa tài sản và nguồn hình thành tài sảncủa doanh nghiệp cuối kỳ hạch toán Số liệu trên BCĐKT cho biết toàn bộ giá trị tàisản hiện có của doanh nghiệp theo cơ cấu tài sản, nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốnhình thành các tài sản đó

Căn cứ vào bảng cân đối kế toán, các cơ quan Nhà nuớc, các cổ đông, các tráichủ, v.v nắm đuợc năng lực và thực trạng tài chính của doanh nghiệp, dự đoánđuợc xu huớng phát triển, tình hình và khả năng thanh toán, quy mô hoạt động kinhdoanh cũng nhu hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Trên cơ sở đó, thực hiệnđuợc nhiệm vụ và chức năng quản lý của Nhà nuớc, đề ra các quyết định kinhdoanh Đồng thời, thông tin do Bảng cân đối kế toán cung cấp còn là căn cứ pháp lý

để giải quyết các vấn đề liên quan đến việc sáp nhập, hợp nhất, phân chia, tách, chothuê, nhuợng bán, giải thể, phá sản doanh nghiệp

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (HĐKD) là báo cáo tài chính phản ánhtình hình và các kết quả hoạt động của một doanh nghiệp trong một thời kì nhấtđịnh bao gồm kết quả kinh doanh và kết quả hoạt động khác

Thông qua báo cáo này, nguời sử dụng thông tin có thể đánh giá đuợc hiệuquả kinh doanh của doanh nghiệp Đồng thời cũng biết đuợc quy mô chi phí, doanhthu, thu nhập và kết quả từ các hoạt động kinh doanh cũng nhu số lợi nhuận thuầntruớc và sau thuế thu nhập doanh nghiệp

- Báo cáo luu chuyển tiền tệ

Báo cáo luu chuyển tiền tệ (LCTT) là một bộ phận hợp thành của báo cáo tàichính, nó cung cấp thông tin giúp nguời sử dụng đánh giá các thay đổi trong tài sảnthuần, cơ cấu tài chính, khả năng chuyển đổi của tài sản thành tiền, khả năng thanhtoán và khả năng của doanh nghiệp trong việc tạo ra các luồng tiền trong quá trìnhhoạt động Báo cáo LCTT làm tăng khả năng đánh giá khách quan tình hình hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp và khả năng so sánh giữa các doanh nghiệp vì

nó loại trừ đuợc các ảnh huởng của việc sử dụng các phuơng pháp kế toán khácnhau cho cùng giao dịch và hiện tuợng

Trang 19

Báo cáo LCTT dùng để xem xét và dự đoán khả năng về số lượng, thời gian

và độ tin cậy của các luồng tiền trong tương lai; dùng để kiểm tra lại các đánh giá,

dự đoán trước đây về các luồng tiền; kiểm tra mối quan hệ giữa khả năng sinh lờivới lượng lưu chuyển tiền thuần và những tác động của thay đổi giá cả

- Thuyết minh báo cáo tài chính

Thuyết minh báo cáo tài chính là một bộ phận hợp thành hệ thống tài chínhcủa doanh nghiệp, dùng để mô tả mang tính tường thuật, thuyết trình và bố sungthông tin mà các BCTC trên chưa thể hiện đc chi tiết các thông tin, số liệu đã đượctrình bày trên BCĐKT, báo cáo kết quả HĐKD, báo cáo LCTT cũng như các thôngtin cần thiết khác theo yêu cầu của các chuẩn mực kế toán cụ thể

- Cơ sở dữ liệu khác

Ngoài thông tin trên các báo cáo tài chính, chúng ta còn có thể thu thập thôngtin từ nhiều nguồn khác để sử dụng trong việc phân tích như: thông tin về tình hìnhkinh tế, thông tin theo ngành, thông tin về đặc điểm hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp hay thông tin trên các báo cáo kiểm toán

Các công ty, doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trên thị trường tất nhiên chịuảnh hưởng bởi tình hình kinh tế chung Ngoài ra, mỗi ngành nghề kinh doanh lại cónhững đặc thù riêng, vì vậy khi phân tích một doanh nghiệp, một công ty cần phảiđặt

trong tình hình kinh tế của đất nước, của thế giới, đặt trong đặc điểm của ngànhnghề,

lĩnh vực kinh doanh cụ thể Có như vậy thì việc phân tích mới đảm bảo tính chínhxác

và kết quả phân tích mới có ý nghĩa

1.1.4 Vai trò của hiệu quả hoạt động kinh doanh

Hiệu quả hoạt động kinh doanh là công cụ hữu hiệu để các nhà quản trị doanhnghiệp thực hiện nhiệm vụ quản trị kinh doanh Khi tiến hành bất kỳ một hoạt độngsản xuất kinh doanh nào thì các doanh nghiệp phải huy động và sử dụng tối đa cácnguồn lực sẵn có nhằm đạt được mục tiêu mà doanh nghiệp đề ra Ở mỗi giai đoạnphát triển của doanh nghiệp thì doanh nghiệp đều có nhiều mục tiêu khác nhau,

Trang 20

doanh nghiệp Để thực hiện mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận cũng nhu các mục tiêukhác, doanh nghiệp phải sử dụng nhiều phuơng pháp, công cụ khác nhau Hiệu quảhoạt động kinh doanh là một trong các công cụ hữu hiệu nhất để các nhà quản trịthực hiện chức năng quản trị của mình Những thông tin đó giúp chủ doanh nghiệpđua ra những quyết định đúng đắn trong nội bộ doanh nghiệp và với các nhân tố bênngoài khác Trên cơ sở đó, doanh nghiệp có sự điều chỉnh phù hợp đối với chínhsách phát triển kinh doanh Việc doanh nghiệp có ý thức nâng cao hiệu quả hoạtđộng kinh doanh góp phần thúc đẩy sự đi lên của toàn bộ nền kinh tế, không chỉ lànhiệm vụ của riêng doanh nghiệp mà còn ảnh huởng trực tiếp đến nền kinh tế xãhội, doanh nghiệp và nguời lao động Cụ thể:

Đối với toàn bộ nền kinh tế xã hội: Doanh nghiệp kinh doanh tốt, làm ăn cóhiệu quả thì điều đầu tiên doanh nghiệp mang lại cho nền kinh tế xã hội là tăng sảnphẩm trong xã hội, tạo ra công ăn việc làm, nâng cao đời sống dân cu, thúc đẩy nềnkinh tế phát triển Doanh nghiệp phát triển kinh doanh, làm ăn có lãi sẽ tiếp tục đầu

tu nhiều hơn vào quá trình sản xuất mở rộng, tạo ra nhiều sản phẩm dịch vụ hơn,nguời tiêu dùng có nhiều lựa chọn tốt và phong phú Bên cạnh đó, hiệu quả hoạtđộng kinh doanh đuợc nâng cao giúp doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả, từ đó mới

có điều kiện tốt thực hiện nghĩa vụ với ngân sách Nhà nuớc

Đối với doanh nghiệp: Việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh khôngnhững là thuớc đo giá trị chất luợng, phản ánh trình độ tổ chức, quản lý kinh doanh

mà còn là cơ sở để duy trì sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Ngoài ra, nângcao hiệu quả hoạt động kinh doanh còn là nhân tố thu hút vốn từ các nhà đầu tu,thúc đẩy cạnh tranh và tự hoàn thiện bản thân doanh nghiệp Trong cơ chế thịtruờng hiện nay, cạnh tranh trên thị truờng ngày càng gay gắt và khốc liệt, cácdoanh nghiệp cạnh tranh với nhau bằng chính chất luợng sản phẩm dịch vụ và hiệuquả sản xuất kinh doanh của mình

Đối với nguời lao động: Để đạt đuợc hiệu quả trong việc nâng cao hoạt độngsản xuất kinh doanh, doanh nghiệp cần bổ sung nguồn nhân lực có trình độ cao, đápứng đuợc tiêu chí công việc, chính vì vậy nguời lao động có nhiều cơ hội tìm công

Trang 21

việc phù hợp trong doanh nghiệp, nâng cao năng lực bản thân, gia tăng thu nhập,quan trọng hơn nữa là họ đuợc sử dụng các sản phẩm dịch vụ tốt nhất trên thịtruờng do các doanh nghiệp sản xuất và phân phối

Mặt khác, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh có ý nghĩa quan trọng đốivới

quản lý, kiểm tra, đánh giá, điều hành và ảnh huởng đến sự sống còn của doanhnghiệp

Một doanh nghiệp đuợc đánh giá trung thực, đúng đắn sẽ có chiến luợc phát triểnkinh

doanh hợp lý Tuy nhiên, để phân tích và nâng cao hiệu quả kinh doanh phát huyđuợc

ý nghĩa quan trọng đó thì cần phải xác định đúng các nhiệm vụ duới đây:

- Kiểm tra và đánh giá hoạt động kinh doanh thông qua các chỉ tiêu kinh tế đãxây dựng

- Xác định các nhân tố ảnh huởng của các chỉ tiêu và tìm ra nguyên nhân gây

ra các mức độ ảnh huởng đó

- Đề xuất các giải pháp nhằm khai thác tiềm năng và khắc phục những tồn tại

và yếu kém của quá trình hoạt động kinh doanh

1.1.5 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh

1.1.5.1 Chỉ tiêu doanh thu

Doanh thu từ hoạt động kinh doanh là toàn bộ tiền bán sản phẩm, hàng hóa,cung ứng, dịch vụ sau khi trừ các khoản thuế thanh toán, giảm giá hàng bán, hàngbán bị trả lại (nếu có chứng từ hợp lệ) và đuợc khách hàng chấp nhận thanh toán(không phân biệt đã thu hay chua thu tiền)

Tốc độ tăng truởng doanh thu hàng năm cho biết mức tăng truởng doanh thutuơng

đối (tính theo phần trăm) qua các thời kỳ Doanh thu của năm hiện tại có thể đuợc sosánh dựa trên cơ sở so hai năm liền nhau Tốc độ tăng truởng này nhỏ hơn khôngđồng

nghĩa với tăng truởng âm Truờng hợp doanh thu của một trong số các kỳ bằng

Trang 22

không ổn định hay tuột dốc Những doanh nghiệp có mức tăng trưởng doanh thu ổnđịnh

ở mức cao luôn được các nhà đầu tư đặc biệt quan tâm

Doanh thu từ hoạt động kinh doanh gồm 3 chỉ tiêu:

- Doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ:

+ Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ: phản ánh doanh thu bán sảnphẩm, hàng hóa, dịch vụ được tạo ra bằng công nghệ được chuyển giao, tính theophần hóa đơn bán hàng, trừ đi thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuấtkhẩu (nếu có được ghi trong hóa đơn bán hàng) Doanh thu thuần là doanh thukhông kèm thuế (có nghĩa là doanh thu trước thuế thu nhập của doanh nghiệp)

Doanh thu thuần được sử dụng để xác định kết quả kinh doanh của doanhnghiệp trong một thời kỳ nhất định Kết quả hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp sẽ được đánh giá bằng việc doanh nghiệp nhận được lỗ hay lãi để xác địnhphương hướng kinh doanh trong thời gian sắp tới Doanh thu thuần là một trongnhững yếu tố tiên quyết để xác định kết quả của hoạt động của công ty như thế nào.Doanh thu thuần được tính theo công thức:

Doanh thu thuần = Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - các khoản giảm trừ.

Doanh thu bán hàng: là toàn bộ tiền bán hàng hóa sản phẩm dịch vụ đã đượckhách hàng chấp nhận thanh toán (không phân biệt đã thu hay chưa thu tiền)

Các khoản giảm trừ bao gồm các khoản: chiết khấu thương mại, giảm giá hàngbán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt

- Doanh thu hoạt động tài chính: bao gồm các khoản thu từ các hoạt động liênkết, góp vốn cổ phần, cho thuê tài sản, lãi tiền gửi, lãi tiền cho vay, thu từ hoạt độngmua bán chứng khoán (trái phiếu, tín phiếu, cổ phiếu) hoàn nhập dự phòng giảm giáchứng khoán đã trích năm trước nhưng không sử dụng hết

- Thu nhập khác: là các khoản thu từ các hoạt động xảy ra không thườngxuyên

ngoài các khoản thu như: thu từ bán vật tư, hàng hóa, tài sản dôi thừa, công cụ dụngcụ

Trang 23

- Chi phí hoạt động kinh doanh: gồm tất cả các chi phí có liên quan đến quátrình

kinh doanh của doanh nghiệp như: chi phí giá vốn hàng bán, chi phí hoạt động tàichính, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

+ Giá vốn hàng bán phản ánh tổng giá vốn của hàng hóa, bất động sản đầu tư,giá thành sản xuất và thành phẩm đã bán, chi phí trực tiếp của khối lượng dịch vụhoàn thành đã cung cấp, chi phí khác được tính vào giá vốn

+ Chi phí bán hàng: chi phí này phản ánh các chi phí phát sinh trong quá trìnhtiêu thụ sản phẩm, hàng hóa bao gồm các chi phí đóng gói, vận chuyển, giới thiêu,bảo hành sản phẩm Chi phí này bao gồm: chi phí nhân viên, chi phí khấu hao tàisản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài

+ Chi phí quản lý doanh nghiệp: chi phí này phản ánh các chi phí quản lí chungcủa

doanh nghiệp gồm các chi phí quản lý kinh doanh, chi phí quản lý hành chính, chiphí

chung khác liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp Chi phí này bao gồm: chi phínhân

viên quản lý, chi phí vật liệu quản lý, chi phí đồ dùng văn phòng, thuế, phí và lệphí

+ Chi phí hoạt động tài chính: là các khoản chi phí đầu tư tài chính ra ngoàidoanh nghiệp, nhằm mục đích sử dụng hợp lý các nguồn vốn, tăng thêm thu nhập vànâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Chi phí này bao gồm: chi phí chothuê tài sản, chi phí mua bán trái phiếu, cổ phiếu, tín phiếu, dự phòng giảm giá

Trang 24

khoản nợ đã xóa, chi phí thất thường khác

1.1.5.3 Chỉ tiêu lợi nhuận

Lợi nhuận được hiểu một cách đơn giản là một khoản tiền dôi ra giữa tổng thu

và tổng chi phí trong hoạt động của doanh nghiệp

- Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh có 2 phần:

+ Lợi nhuận bán hàng và cung cấp dịch vụ: đây là khoản chênh lệch giữadoanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ đi giá thành toàn bộ sản phẩm(bao gồm giá vốn hàng hóa và chi bán hàng và quản lý doanh nghiệp)

+ Lợi nhuận hoạt động tài chính là số thu lớn hơn chi của các hoạt động tàichính, bao gồm các hoạt động cho thuê tài sản, mua, bán trái phiếu, chứng khoán,mua bán ngoại tệ, lãi tiền gửi ngân hàng thuộc vốn kinh doanh, lãi cho vay thuộccác nguồn vốn và quỹ, lãi cổ phần và lãi do góp vốn liên doanh, hoàn nhập số dưkhoản dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán ngắn hạn, dài hạn

- Lợi nhuận khác: là khoản thu nhập khác lớn hơn các chi phí khác, bao gồmcác khoản phải trả không có chủ nợ, thu hồi lại các khoản nợ khó đòi đã được duyệt

bỏ các khoản vật tư, tài sản thừa sau khi đã bù trừ hao hụt, mất mát các vật tư cùngloại, chênh lệch thanh lý, nhượng bán tài sản, các khoản lợi tức các năm trước pháthiện năm nay, số dư hoàn nhập các khoản dự phòng giảm giá hang tồn kho, phải thukhó đòi, khoản tiền trích bảo hành sản phẩm còn thừa khi hết hạn bảo hành

1.1.5.4 Hiệu quả sử dụng tài sản

- Hiệu suất sử dụng tổng tài sản

Trong hoạt động kinh doanh, các doanh nghiệp mong muốn tài sản vận độngkhông ngừng Đẩy mạnh việc tăng doanh thu là nhân tố góp phần tăng lợi nhuậncho doanh nghiệp Hiệu suất sử dụng tổng tài sản có thể xác định bằng công thức:

Hiệu suất sử DT và TN khác của DN trong kỳ

Trang 25

nghiệp giảm Tuy nhiên, hiệu suất sử dụng tài sản phụ thuộc vào đặc điểm ngànhnghề

kinh doanh, đặc điểm cụ thể của tài sản trong các doanh nghiệp

- Vòng quay các khoản phải thu

Vòng quay các khoản phải thu thể hiện mối quan hệ giữa doanh thu bán hàngvới các khoản phải thu của doanh nghiệp và đuợc xác định nhu sau:

khoản phải thu Các khoản phải thu bình quân

Trong đó các khoản phải thu đuợc phân ra là phải thu của khách hàng, phảithu nội bộ, phải thu khác Trong đó các khoản phải thu khách hàng thuờng mangtính chất thuơng mại phát sinh từ giao dịch có tính chất mua bán nhu phải thu bánhàng, cung cấp dịch vụ, thanh lý, nhuợng bán tài sản nhu tài sản cố định, bất độngsản đầu tu, các khoản đầu tu tài chính) giữa doanh nghiệp và nguời mua Phải thunội bộ gồm các khoản phải thu giữa đơn vị cấp trên với đơn vị cấp duới trực thuộckhông có tu cách pháp nhân Trong đó, phải thu khác phản ảnh các khoản nợ phảithu ngoài phạm vi đã phản ánh ở các tài khoản phải thu khách hàng, phải thu nội bộ.Các khoản phải thu bình quân đuợc xác định bằng các khoản phải thu đầu kỳ cộngvới các khoản phải thu cuối kỳ đem chia cho hai

Vòng quay các khoản phải thu đo luờng mức độ đầu tu vào các khoản phải thu

để duy trì mức doanh số bán hàng cần thiet cho doanh nghiệp, qua đó có thể đánhgiá hiệu quả của một chính sách đầu tu của doanh nghiệp Thông thuờng, vòng quaycác khoản phải thu cao nói lên rằng doanh nghiệp đang quản lý các khoản phải thu

Trang 26

trong một kỳ và được xác định bằng:

GVHB trong kỳ Vòng quay HTK =

HTK bình quân

Hàng tồn kho của doanh nghiệp là những tài sản được mua vào để sản xuấthoặc để bán trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường bao gồm: hàng mua đang điđường, nguyên liệu vật liệu, công cụ dụng cụ, chi phí sản xuất kinh doanh dở dang,thành phẩm, hàng hoá Hàng tồn kho của doanh nghiệp cũng được xác định theophương pháp bình quân số học giống như xác định các khoản phải thu Số vòngquay hàng tồn kho càng cao chứng tỏ doanh nghiệp hoạt động ổn định, hiệu quả,hàng hoá không bị ứ đọng, tồn nhiều Tuy nhiên, với tỷ số quá cao chứng tỏ cũngkhông tốt vì điều đó tương đương với số lượng hàng hoá trong kho không nhiều.Neu nhu cầu thị trường tăng đột ngột thì khả năng hàng trong kho không đủ cungcấp khiến uy tín của doanh nghiệp giảm dần

- Vòng quay các khoản phải trả

Chỉ số vòng quay các khoản phải trả phản ánh khả năng chiếm dụng vốn củadoanh nghiệp đối với nhà cung cấp Chỉ số vòng quay các khoản phải trả quá thấp

có thể ảnh hưởng không tốt đến xếp hạng tín dụng của doanh nghiệp Chỉ số vòngquay các khoản phải trả được xác định bởi:

Chỉ số vòng quay các khoản phải trả nhỏ chứng tỏ doanh nghiệp chiếm dụngvốn và thanh toán chậm hơn Ngược lại, nếu chỉ số lớn hơn chứng tỏ doanh nghiệpchiếm dụng vốn và thanh toán nhanh nhiều hơn Nếu chỉ số này quá nhỏ hoặc quálớn sẽ tiềm ẩn rủi ro về khả năng thanh khoản Tuy nhiên, cũng cần lưu ý việcchiếm dụng khoản vốn này có thể sẽ giúp doanh nghiệp giảm được chi phí về vốn,đồng thời thể hiện uy tín về quan hệ thanh toán đối với nhà cung cấp và chất lượngsản phẩm đối với khách hàng

- Hiệu suất sử dụng TSCĐ

Năng lực hoạt động của tài sản dài hạn thường xuyên đánh giá qua chỉ tiêu:

Trang 27

- Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn

Tỷ số này hàm ý cứ mỗi đồng nợ ngắn hạn sẽ có bao nhiêu đồng tài sản ngắnhạn có khả năng chuyển hoá nhanh thành tiền để trả các khoản nợ đến hạn

Tỷ số khả năng thanh toán TSNH

Mặt khác, trong toàn bộ TSNH của doanh nghiệp, khả năng chuyển hoá thànhtiền của các bộ phận là khác nhau Nhìn chung trong các tài sản ngắn hạn, khả năngchuyển hoá thành tiền của hàng tồn kho đuợc coi là kém nhất Do vậy, để đánh giákhả

năng thanh toán một cách chặt chẽ hơn, ta dùng tỷ số khả năng thanh toán nhanh

Tỷ số khả năng thanh toán nhanh đo luờng khả năng thanh toán các khoản nợngắn hạn của doanh nghiệp bằng việc chuyển đổi các tài sản ngắn hạn (không kểhàng tồn kho) thành tiền Hệ số này đuợc xác định nhu sau:

Tỷ số khả năng (Tiền + ĐTTC NH+ Phải thu NH)

Nhiều truờng hợp doanh nghiệp có hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn và

tỷ số khả năng thanh toán nhanh cao nhung vẫn không có khả năng thanh toán cáckhoản nợ ngắn hạn đến hạn thanh toán do các khoản phải thu chua thu hồi đuợchàng tồn kho chua chuyển hoá đuợc thành tiền Bởi vậy, muốn biết khả năng thanhtoán ngay của doanh nghiệp tại thời điểm xem xét, ta dùng chỉ tiêu sau:

Thông thuờng, các tỷ số trên cao, có thể đem lại sự an toàn về khả năng bù

Trang 28

đắp cho sự giảm giá trị của tài sản ngắn hạn Tuy nhiên, một DN có tỷ số khả năngthanh toán nợ ngắn hạn cao cũng có thể do DN đầu tu quá vào tài sản hiện có, đầu

tu không mang lại hiệu quả Bởi vậy, cần xem xét các tỷ số này thông qua giới hạnhợp lý

1.1.5.1 Phân tích khả năng sinh lời

Đánh giá khả năng sinh lời của doanh thu là xem xét lợi nhuận trong mối quan

hệ với doanh thu Tỷ suất lợi nhuận doanh thu thể hiện trong một trăm đồng doanhthu mà doanh nghiệp thực hiện trong kỳ có bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu đuợcxác định nhu sau:

" ■ = _: × 100

Lợi nhuận đuợc xác định trong công thức trên có thể là lợi nhuận gộp, lợi nhuận

từ hoạt động tiêu thụ sản phẩm hàng hoá và cung cấp dịch vụ, lợi nhuận thuần từ hoạtđộng kinh doanh hay lợi nhuận truớc thuế hoặc lợi nhuận sau thuế Tuơng ứng chỉ tiêulợi nhuận, doanh thu đuợc xác định ở mẫu số trong công thức trên có thể là doanh thuthu đuợc từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ (doanh thu thuần), doanh thu hoạtđộng kinh doanh (bao gồm doanh thu thuần và doanh thu hoạt động tài chính) hoặccũng có thể là tổng doanh thu và thu nhập khác của doanh nghiệp trong kỳ (bao gồmdoanh thu thuần, doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác) Việc sử dụng mỗichỉ tiêu tính toán khác nhau nhằm mục đích đánh giá hiệu quả của mỗi hoạt động khácnhau hoặc hiệu quả toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp

Để đánh giá khả năng sinh lời cho hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụtrong doanh nghiệp ta có chỉ tiêu sau:

Lợi nhuận từ HĐBH Doanh thu thuân

Tỷ suất sinh lời hoạt động bán hàng thể hiện trong một trăm đồng doanh thuthuần mà doanh nghiệp thực hiện trong kỳ có bao nhiêu đồng lợi nhuận từ hoạtđộng bán hàng

Khả năng sinh lời của hoạt động kinh doanh đuợc xem xét quan tỷ số sau:

18

Trang 29

Lợi nhuận từ HĐKD Doanh thu HĐKD

Tỷ suất lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh thể hiện trong một trong trăm đồngdoanh thu từ hoạt động kinh doanh thực hiện trong kỳ có bao nhiêu đồng lợi nhuận

từ hoạt động kinh doanh

- Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản

Khả năng sinh lời tổng tài sản đuợc phản ánh mối quan hệ giữa lợi nhuận vàtổng tài sản hiện có của doanh nghiệp và đuợc xác định bằng:

- Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu

Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng vốn chủ sở hữu tạo ra bao nhiêu đồng lợinhuận truớc thuế thu nhập doanh nghiệp Chỉ tiêu này càng cao, càng biểu hiện xuhuớng tích cực Chỉ tiêu này cao thuờng giúp cho các nhà quản trị có thể đi huyđộng vốn mới trên thị truờng tài chính để tài trợ cho tăng truởng doanh nghiệp

Nguợc lại nếu chỉ tiêu này nhỏ và vốn chủ sở hữu duới mức vốn điều lệ thìhiệu quả kinh doanh thấp, doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trong việc thu hút vốn.Tuy nhiên sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu cao không phải lúc nào cũng thuận lợi vì

có thể do ảnh huởng của vốn chủ sở hữu nhỏ mà vốn chủ sở hữu càng nhỏ thì mức

độ mạo hiểm càng lớn Do vậy khi phân tích chỉ tiêu này cần kết hợp với cơ cấu củavốn chủ sở hữu trong từng doanh nghiệp cụ thể Chỉ tiêu này đuợc tính nhu sau:

TSLN trên VCSH = LNTT _ × 100

VCSH bình quân

Theo phuơng trình Dupont, tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu đuợc xác định:

19

Trang 30

LN DT Tổng TSBQ TSLN trên VCSH = _ _ X X _ J

1.1.5.5 Tỷ suất thuế trên vốn

Chỉ tiêu tỷ suất thuế trên vốn phản ánh một cách rõ nét hiệu quả đóng góp củadoanh nghiệp vào nền kinh tế quốc dân Tỷ suất thuế trên vốn cao và tăng lên chứng

tỏ hiệu quả kinh tế xã hội mà doanh nghiệp tạo ra lớn và phát triển theo chiềuhướng tốt Chỉ tiêu này được tính như sau:

Tỷ suất thuế Tổng số thuế phải nộp

^ = _Z λ X100%

trên vốn Tổng tài sản bình quân

Chỉ tiêu này cho biết với 100 đồng vốn tham gia vào quá trình kinh doanh củadoanh nghiệp đóng góp được bao nhiêu đồng thuế cho ngân sách nhà nước Chỉ tiêu

tỷ suất thuế trên vốn phản ánh một cách rõ nét về hiệu quả đóng góp của doanhnghiệp vào nền kinh tế quốc dân

1.1.5.6 Thu nhập bình quân của người lao động

Chỉ tiêu này phản ánh thu nhập bình quân trên một lao động, nó thể hiện kếtquả hoạt động của doanh nghiệp vào việc cải thiện đời sống của người lao động.Chỉ tiêu thu nhập bình quân người lao động được tính như sau:

Thu nhập bình quân Tổng thu nhập của người lao động Tổng lao động

1.1.5.7 Năng suất lao động

Đây là chỉ tiêu thường được đề cập, quyết định sự phát triển của một đơn vị

Trang 31

Chỉ tiêu này cho biết bình quân một lao động trong năm tạo ra bao nhiêu đơn

vị sản luợng hay bao nhiêu sản phẩm (hay giá trị) sản luợng hàng hoá

1.1.5.8 Mức sinh lời bình quân của một lao động

Chỉ tiêu này cho biết trong một thời gian kinh doanh trung bình một lao động

có thể làm đuợc bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng lớn, hiệu quả sử dụnglao động càng cao Chỉ tiêu này đuợc tính nhu sau:

1.1.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh

1.1.6.1 Nhân tố bên trong doanh nghiệp

a) Sản phẩm dịch vụ

Trong quá trình sản xuất thì đầu vào là các yếu tố sản xuất nhu tu liệu sảnxuất, công cụ sản xuất, lao động còn đầu ra là các sản phẩm hoặc dịch vụ Trongsuốt quá trình hoạt động, sự chấp nhận của thị truờng đối với sản phẩm hoặc dịch

vụ mà doanh nghiệp cung ứng là yếu tố quan trọng nhất quyết định sự tồn tại vàphát triển của doanh nghiệp Nếu sản phẩm dịch vụ đuợc chấp nhận ngay từ ban đầu

sẽ tạo điều kiện cho việc thâm nhập thị truờng một cách thuận lợi, từ đó làm tăngdoanh thu, giảm chi phí, tăng lợi nhuận, tức là làm tăng hiệu quả kinh doanh củadoanh nghiệp, tăng sức cạnh tranh của sản phẩm, dịch vụ trên thị truờng

Trong hoạt động dịch vụ, việc xác định đúng dịch vụ mà doanh nghiệp dự kiếnđua ra thị truờng có ý nghĩa vô cùng quan trọng do vốn đầu tu lớn, thời gian thu hồivốn dài vì vậy nó đòi hỏi phải có những tính toán, dự báo về thị truờng đầu vào, đầu

ra, xu huớng phát triển một cách chính xác Việc xác định sai lầm trong chiến luợcsản phẩm sẽ dẫn tới hậu quả to lớn

Trang 32

b) Vốn kinh doanh

Nhân tố vốn được thể hiện dưới hình thái khả năng tài chính của doanhnghiệp Doanh nghiệp có khả năng tài chính mạnh không những đảm bảo cho cáchoạt động kinh doanh diễn ra liên tục và ổn định mà còn giúp cho doanh nghiệp cókhả năng đầu tư đổi mới công nghệ và áp dụng kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất nhằmlàm giảm chi phí, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm

Ngoài ra khả năng tài chính còn ảnh hưởng tới khả năng chủ động trong hoạtđộng kinh doanh, tốc độ tiêu thụ và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, ảnhhưởng tới mục tiêu tối thiểu hoá chi phí bằng cách chủ động khai thác và sử dụngtối ưu các nguồn lực đầu vào

c) Chi phí sản xuất kinh doanh

Chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về laođộng sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp đã bỏ ra có liên quan đến hoạtđộng sản xuất trong một thời kỳ nhất định có thể là tháng, quý, năm

Trong điều kiện giá cả thường xuyên biến động thì việc xác định chính xác cáckhoản chi phí tính vào giá thành sản phẩm, giúp doanh nghiệp bảo toàn vốn theoyêu cầu của chế độ quản lý kinh tế

Chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh thường xuyên, hàng ngày, gắn liền vớitừng vị trí sản xuất, từng sản phẩm và loại hoạt động sản xuất kinh doanh

Việc tính toán, tổng hợp chi phí sản xuất kinh doanh cần được tiến hành trongthời gian nhất định, có thể là tháng, quý, năm Các chi phí này cuối kỳ sẽ được bùđắp bằng doanh thu kinh doanh trong kỳ đó của doanh nghiệp

Trang 33

- Xây dựng cho doanh nghiệp một chiến luợc kinh doanh và phát triển doanh

nghiệp hợp lý tạo ra cơ hội cho cho doanh nghiệp tiến hành kinh doanh hiệu quả

- Xây dựng các kế hoạch kinh doanh, phuơng án kinh doanh và kế hoạch hoá

các hoạt động của doanh nghiệp trên cơ sở chiến luợc kinh doanh đã xây dựng

- Tổ chức thực hiện các kế hoạch, các phuơng án và các chiến luợc kinh doanh

Mục tiêu của Marketing cuối cùng vẫn là đảm bảo lợi nhuận có thể có củadoanh nghiệp khi tham gia vào quá trình kinh doanh trên thị truờng Nhung mụctiêu trực tiếp của Marketing thuơng mại có thể đuợc xác định là tạo ra những cơ hộilớn nhất để tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp mà qua đó mới có thể đạt đến mụctiêu lợi nhuận Marketing thuơng mại đuợc nghiên cứu và phát triển là để nhằmgiảm thiểu rủi ro trong hoạt động thuơng mại Thực chất của hoạt động marketing làxác định lại cho phù hợp với điều kiện của nền kinh tế hiện đại vị trí của nhà kinhdoanh và khách hàng trong hoạt động kinh tế Từ đó sử dụng một cách đồng bộ và

Trang 34

khoa học các quan điểm lý thuyết hiện đại về tổ chức và quản trị kinh doanh trongquá trình tiếp cận và chinh phục khách hàng để tiêu thụ sản phẩm

g) Nghiên cứu thị trường và phát triển sản phẩm

Trong nền kinh tế thị truờng hiện nay công nghệ là yếu tố quyết định cho sựphát triển của kinh doanh, là cơ sở để doanh nghiệp khẳng định vị trí của mình trênthuơng truờng Chính sách công nghiệp hoá, hiện đại hoá của đảng và nhà nuớcchính là để khuyến khích các doanh nghiệp thích ứng tốt hơn với những thay đổitrong môi truờng công nghệ Sự thay đổi của công nghệ tác động tới doanh nghiệptheo nhiều khía cạnh khác nhau, đặc biệt nó không tách rời khỏi yếu tố con nguời.Hơn nữa yếu tố con nguời còn quyết định sự thành công hay thất bại của nhữngthay đổi lớn trong công nghệ

Công nghệ và đổi mới công nghệ là động lực là nhân tố phát triển trong cácdoanh

nghiệp Đổi mới công nghệ là yếu tố là biện pháp cơ bản giữ vai trò quyết định đểdoanh

nghiệp giành thắng lợi trong cạnh tranh Công nghệ lạc hậu sẽ tiêu hao nguyên vậtliệu

lớn, chi phí nhân công và lao động nhiều, do vậy và giá thành tăng

Nền kinh tế hàng hoá thực sự đặt ra yêu cầu bức bách, buộc các doanh nghiệpmuốn tồn tại và phát triển muốn có vị trí vững chắc trong quá trình cạnh tranh phảithực hiện gắn sản xuất với khoa học kỹ thuật và coi chất luợng sản phẩm là vũ khísắc bén nhất trong cạnh tranh trên thị truờng đồng thời là phuơng pháp có hiệu quảtạo ra nhu cầu mới Ngày nay, cạnh tranh giá cả đã chuyển sang cạnh tranh chấtluợng Nhu vậy vai trò của đổi mới công nghệ tiên tiến có thể giải quyết đuợc cácvấn đề mà nền kinh tế thị truờng đặt ra

Căn cứ vào các đặc trung của công nghệ cũng nhu nhu cầu cần thiết của việcđổi mới công nghệ thì mục đích chính và quan trọng nhất của đổi mới công nghệ lànhằm đạt hiệu quả kinh tế cao, duy trì và phát triển doanh nghiệp ngày càng đi lên.Mục đích đổi mới công nghệ cần phải tập chung là:

- Tăng sức cạnh tranh cho doanh nghiệp về chất luợng, sản phẩm, thông qua

Trang 35

- Tạo ra lợi nhuận siêu nghạch, đạt đuợc năng suất cao trong kinh doanh.

- Góp phần thực hiện tốt chủ truơng của đảng và nhà nuớc về hiện đại hóa,

công nghiệp hóa trong các doanh nghiệp phù hợp với xu hớng chung của cả nuớc

h) Chiến lược kinh doanh

Chiến luợc là việc tạo dựng một vị thế duy nhất và có giá trị nhờ việc triểnkhai một hệ thống các hoạt động khác biệt với những gì đối thủ cạnh tranh thựchiện Một chiến luợc kinh doanh phải có bốn yếu tố: mục tiêu chiến luợc, phạm vichiến luợc, lợi thế cạnh tranh và các hoạt động chiến luợc và năng lực cốt lõi Bốnyếu tố này đòi hỏi một sự nhất quán và ăn khớp với nhau

Cần phân biệt giữa mục tiêu chiến luợc với sứ mệnh, tầm nhìn của doanhnghiệp Thực tế, nhiều doanh nghiệp có xu huớng nhầm lẫn giữa mục tiêu với sứmệnh của doanh nghiệp Sứ mệnh của doanh nghiệp chỉ ra mục đích hay lý do tồntại của doanh nghiệp vì vậy thuờng mang tính khái quát cao Nguợc lại, mục tiêuchiến luợc cần đảm bảo cụ thể, định luợng và có thời hạn rõ ràng

Việc lựa chọn mục tiêu gì có ảnh huởng rất lớn đến doanh nghiệp Một doanhnghiệp lựa chọn lợi nhuận cao là mục tiêu chiến luợc sẽ tập trung vào phục vụ cácnhóm khách hàng hay phân khúc thị truờng đem lại lợi cao bằng các sản phẩm cógiá trị gia tăng cao hoặc hiệu suất chi phi phí vuợt trội Nguợc lại, việc lựa chọnmục tiêu tăng truởng có thể dẫn dắt doanh nghiệp phải đa dạng hóa dòng sản phẩm

để thu hút các khách hàng ở nhiều phân đoạn thị truờng khác nhau

Mục tiêu quan trọng nhất mà chiến luợc kinh doanh huớng tới là lợi nhuận caovà

bền vững Mục tiêu chiến luợc thuờng đuợc đo bằng tỷ suất lợi nhuận trên vốn đầutu

(ROI) nhung cũng có thể đo bằng các tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE)hoặc tỷ suất lợi nhuận trên tài sản (ROA) Doanh nghiệp cũng có thể đua các mụctiêu

khác làm chiến luợc nhu tăng truởng, thị phần, chất luợng, giá trị khách hang Việclựa chọn mục tiêu nào phụ thuộc vào ngành nghề và giai đoạn phát triển của mỗidoanh

Trang 36

đẳng, tránh sự phân biệt đối xử giữa các doanh nghiệp, tạo mối kinh tế đối ngoại, tỷgiá

hối đoái phù hợp qua đó nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

Nếu tốc độ tăng trưởng nền kinh tế quốc dân cao, các chính sách của Chínhphủ khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư mở rộng sản xuất, sự biến động tiền tệ làkhông đáng kể, lạm phát được giữ mức hợp lý, thu nhập bình quân đầu người tăng

sẽ tạo điều kiện cho các doanh nghiệp phát triển sản xuất, nâng cao hiệu quả hoạtđộng kinh doanh và ngược lại

c) Môi trường tự nhiên

Trang 37

gian gần đây, đã làm cho khoa học, kỹ thuật và công nghệ trở thành lực lượng sảnxuất trực tiếp có tác động mạnh mẽ tới sự phát triển của nền kinh tế của từng quốcgia, từng ngành và từng doanh nghiệp

Nhờ ứng dụng các thành tựu mới của khoa học, kỹ thuật và công nghệ mà cácdoanh nghiệp có thể nhanh chóng đưa ra các sản phẩm hoặc dịch vụ có chất lượngcao, đáp ứng nhu cầu thị trường với giá thành hạ, làm tăng lợi nhuận, tăng hiệu quảkinh doanh, tăng khả năng cạnh tranh cho doanh nghiệp trên thị trường Tuy nhiên,việc phát triển nhanh chóng của khoa học, công nghệ cũng là một thách thứckhông nhỏ cho các doanh nghiệp, đó là sự lạc hậu rất nhanh chóng của công nghệ

và các trang thiết bị mà doanh nghiệp đang có dẫn đến chi phí lớn khi phải thay đổicông nghệ hoặc các trang thiết bị Do vậy khi xây dựng chiến lược kinh doanh, đầu

tư công nghệ mới, sản phẩm hoặc dịch vụ mới.doanh nghiệp cần phải tính toánthật kỹ lưỡng trên cơ sở xu hướng phát triển kỹ thuật, công nghệ của ngành mình

e) Thị trường

Thị trường bao gồm cả thị trường các yếu tố đầu vào và thị trường các yếu

tố đầu ra của doanh nghiệp Thị trường đầu vào cung cấp các yếu tố phục vụ choquá trình kinh doanh của doanh nghiệp Trong hoạt động dịch vụ, thị trường nàycũng rất quan trọng vì các yếu tố đầu vào như: Nhiên liệu, vật lý phụ tùng thaythế, lao động luôn chiếm tỉ lệ rất lớn trong chi phí kinh doanh, nó tác động trựctiếp đến chi phí kinh doanh và do vậy tác động trực tiếp đến hiệu quả của doanhnghiệp Thị trường đầu ra là người sử dụng sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp,

nó tạo ra doanh thu, quyết định quá trình tái sản xuất và hiệu quả kinh doanh củadoanh nghiệp Việc tạo lập thị trường đầu ra có ý nghĩa sống còn đối với mỗidoanh nghiệp

f) Đối thủ cạnh tranh

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp đang hoạt động luôn có đối thủcạnh tranh Nếu đối thủ cạnh tranh càng mạnh thì doanh nghiệp các khó cạnh tranh,ngược lại, nếu đối thủ cạnh tranh yếu thì các doanh nghiệp sẽ có cơ hội trong hoạtđộng kinh doanh của mình như tăng giá bán, tăng lợi nhuận từ đó sẽ góp phần

Trang 38

nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Đối thủ cạnh tranh luôn là nhân tố không thể thiếu trong nền kinh tế thịtruờng Trong nền kinh tế toàn cầu hiện nay sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt, cácdoanh nghiệp không chỉ cạnh trạnh với các doanh nghiệp trong nuớc mà còn phảicạnh tranh với các doanh nghiệp nuớc ngoài Để có thể tồn tại và phát triển, cácdoanh nghiệp phải thuờng xuyên hoàn thiện mình, duy trì lợi thế cạnh tranh sẵn có

và khắc phục các yếu điểm so với đối thủ cạnh tranh Nâng cao hiệu quả kinh doanhcũng là biện pháp quan trọng để duy trì lợi thế cạnh tranh Đối thủ cạnh tranh luôn

là trở ngại lớn cho doanh nghiệp trong việc nâng cao hiệu quả kinh tế Các doanhnghiệp trong lĩnh vực hoạt động dịch vụ cũng không ngoài các điều kiện này

1.2 KINH NGHIỆM CÁC DOANH NGHIỆP NGÀNH VIỄN THÔNG VÀ BÀI HỌC CHO CÔNG TY CỔ PHẦN HTC VIỄN THÔNG QUỐC TẾ

1.2.1 Kinh nghiệm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của các công ty trong ngành

1.2.1.1 Kinh nghiệm của Tập đoàn công nghiệp -Viễn thông quân đội

Trải qua 30 năm xây dựng, Tập đoàn công nghiệp - Viễn thông quân độithành đã khẳng định đuợc uy tín trên thị truờng viễn thông Việt Nam Lợi nhuậnnăm 2019 Viettel đạt hơn 39.000 tỷ đồng nhờ doanh thu lĩnh vực giải pháp côngnghệ thông tin tăng truởng 40% so với năm 2018 Viettel đã xây dựng đuợc niềmtin từ khách hàng đặc biệt nhóm khách hàng Chính phủ thông qua việc triển khainhiều dự án lớn, mang tầm quốc nhu nhu Dự án Chính phủ điện tử, Đô thị thôngminh và các dự án hiện đại hoá ngành y tế, giáo dục, giao thông Về lĩnh vực thanhtoán số đã từng buớc hoàn thiện hệ sinh thái Viettelpay, đã kết nối mở rộng hệ sinhthái với trên 300 đối tác bên ngoài thuộc 15 ngành dịch vụ Bên cạnh đó Viettel tiếptục khẳng định vị thế đứng đầu về an ninh mạng tại Việt Nam cung cấp dịch vụ choChính phủ, bộ, ngành, doanh nghiệp lớn Đối với lĩnh vực công nghệ cao, Viettelđạt đuợc nhiều kết quả trong nghiên cứu sản phẩm quân sự công nghệ cao, làm chủđuợc nhiều công nghệ mới, có nhiều buớc tiến quan trọng trong nghiên cứu pháttriển trạm BTS và chip cho 5G Hiệu quả hoạt động kinh doanh của Viettel trong

Trang 39

suốt thời gian qua đến từ việc tập trung nghiên cứu sản phẩm mới phù hợp với nhucầu khách hàng và nâng cao năng lực marketing Với mục đích nhắm đến thế hệ trẻ,thế hệ sinh viên Việt Nam, Viettel đã lựa chọn chiến luợc kinh doanh “nông thôngbao vây thành thị” đua các gói cuớc giá rẻ đến tay nguời dùng tạo lợi thế cạnh tranhcủa thuơng hiệu Việc đua ra chiến luợc sản phẩm nhu tạo ra các dịch vụ mới manglại doanh thu lớn nhu dịch vụ nhạc chuông I-muzik hay I-share, không ngừngnghiên cứu đua ra chiến luợc phát triển sản phẩm phù hợp với thị hiếu khách hàng,nhu cầu thị truờng hay việc ứng dụng công nghệ vào vận hành, bộ máy điều hành

và quản trị hiệu quả là một trong những nhân tố giúp Viettel trở thành thuơng hiệumạnh nhất Việt Nam trong ngành buu chính viễn thông với tốc độ truyền dẫn cápquang mạnh nhất Việt Nam, thuộc tốp đầu về dịch vụ di động, tổng đài chăm sóckhách hàng số một tại Việt Nam

1.2.1.2 Kinh nghiệm của công ty Cổ phần FPT

Thành lập ngày 13/09/1988, FPT hoạt động trong ba lĩnh vực kinh doanh cốtlõi

gồm: Công nghệ, Viễn thông và Giáo dục FPT sở hữu hạ tầng viễn thông phủ khắp59/63 tỉnh thành tại Việt Nam và không ngừng mở rộng hoạt động trên thị truờngtoàn

cầu với 46 văn phòng tại 22 quốc gia và vùng lãnh thổ bên ngoài Việt Nam

Trong suốt quá trình hoạt động, FPT luôn nỗ lực với mục tiêu cao nhất làmang lại sự hài lòng cho khách hàng thông qua những dịch vụ, sản phẩm và giảipháp công nghệ tối uu nhất Đồng thời, FPT không ngừng nghiên cứu và tiên phongtrong các xu huớng công nghệ mới góp phần khẳng định vị thế của Việt Nam trongcuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4 - Cuộc cách mạng số FPT sẽ tiên phongcung cấp dịch vụ chuyển đổi số toàn diện cho các tổ chức, doanh nghiệp trên quy

mô toàn cầu Năm 2018 FPT đã đạt đuợc những giải thuởng danh giá nhu Top 130công ty có môi truờng làm việc tốt nhất Châu Á, Top 10 thuơng hiệu giá trị nhấtViệt Nam và Top 50 công ty niêm yết tốt nhất Việt Nam theo tạp chí Forbes Thànhcông trên con đuờng xây dựng thuơng hiệu uy tín và nâng cao hiệu quả hoạt độngkinh doanh của FPT do một số chiến luợc sau:

Trang 40

các cán bộ công nghệ thông tin nhất Việt Nam, là điểm đến của các tài năng trẻ Với22.000 nhân viên trong đó 67% đạt trình độ đại học và trên đại học, 300 chuyên giacông nghệ người nước ngoài, sở hữu hàng ngàn chứng chỉ của các hãng công nghệ

có uy tín như Amazon, Microsoft, Cisco FPT luôn khuyến khích và tạo điều kiệntốt nhất cho mọi thành viên phát triển toàn diện về cả năng lực chuyên môn, kỹnăng mềm không chỉ thông qua công việc mà còn qua đào tạo cũng như các hoạtđộng văn hoá Cụ thể đối với những tân binh mới vào được tham gia khoá học đàotạo định hướng nhằm bước đầu làm quen với công việc và hiểu thêm giá trị cốt lõiFPT Thường xuyên tổ chức đạo tạo cập nhật những xu hướng công nghệ mới, đàotạo thi chứng chỉ của những hãng công nghệ hàng đầu về đội ngũ công nghệ nângcao và khả năng sáng tạo Hơn thế, FPT còn đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng chuyênmôn định kỳ hàng năm nhằm giúp nhân viên nâng cao kiến thức chuyên môn, kỹnăng nghiệp vụ đáp ứng công việc

Bên cạnh đó, với bề dày kinh nghiệm trong việc phát triển kênh phân phối,FPT liên tục triển khai các chương trình thúc đẩy bán, đưa sản phẩm vào thị trườngqua nhiều kênh phân phối như liên kết với các bệnh viện, trường học, các tổ chứcchính phủ, các bộ ban ngành cơ quan nhà nước thành lập kênh tư vấn online vềsản phẩm và dịch vụ Đây là một trong những yếu tố đưa FPT đạt kết quả kinhdoanh tăng 19,4% so với cùng kỳ với doanh thu đạt 27.717 tỷ đồng

1.2.1.3 Kinh nghiệm của Tập đoàn bưu chính Viễn thông Việt Nam

Tập đoàn bưu chính Viễn thông Việt Nam được thành lập năm 1995, VNPT

đã khẳng định được uy tín trên thị trường viễn thông Việt Nam VNPT không chỉ lànhà cung cấp dịch vụ đầu tiên đặt nền móng cho sự phát triển của ngành Bưu chính,Viễn thông Việt Nam mà còn là tập đoàn có vai trò chủ chốt trong việc đưa ViệtNam trở thành 1 trong 10 quốc gia có tốc độ phát triển Bưu chính Viễn thông nhanhnhất toàn cầu Năm 2019, tổng doanh thu toàn Tập đoàn đạt 167.983 tỷ đồng, bằng101% kế hoạch, tăng 2,7% so với thực hiện năm 2018 VNPT đa dạng các loại hìnhkinh doanh có thể kể đến như:

- Dịch vụ và sản phẩm viễn thông, công nghệ thông tin và truyền thông đa

Ngày đăng: 23/04/2022, 06:41

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Adam Smith.1776. Sách Của cải của các dân tộc.Nhà Xuất Bản Giáo dục 2. Công tyCổ phầnFPT (2018), Báo cáo tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách Của cải của các dân tộc".Nhà Xuất Bản Giáo dục2. Công tyCổ phầnFPT (2018)
Tác giả: Adam Smith.1776. Sách Của cải của các dân tộc.Nhà Xuất Bản Giáo dục 2. Công tyCổ phầnFPT
Nhà XB: Nhà Xuất Bản Giáo dục2. Công tyCổ phầnFPT (2018)
Năm: 2018
4. Công tyCổ phầnHTC Viễn thông Quốc Te (2017), Báo cáo tàichính 5. Công tyCổ phầnHTC Viễn thông Quốc Tế (2018), Báo cáo tàichính 6. Công tyCổ phầnHTC Viễn thông Quốc Te (2019), Báo cáo tàichính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tàichính"5. Công tyCổ phầnHTC Viễn thông Quốc Tế (2018),"Báo cáo tàichính"6. Công tyCổ phầnHTC Viễn thông Quốc Te (2019)
Tác giả: Công tyCổ phầnHTC Viễn thông Quốc Te (2017), Báo cáo tàichính 5. Công tyCổ phầnHTC Viễn thông Quốc Tế (2018), Báo cáo tàichính 6. Công tyCổ phầnHTC Viễn thông Quốc Te
Năm: 2019
7. Đỗ Dương Thanh Ngọc (2015), Các yếu tố tài chính tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp ngành xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam, Luận văn thạc sỹ, Đại học Thương mại Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các yếu tố tài chính tác động đến hiệu quả hoạtđộng kinh doanh của các doanh nghiệp ngành xây dựng niêm yết trên thị trườngchứng khoán Việt Nam
Tác giả: Đỗ Dương Thanh Ngọc
Năm: 2015
8. Guarati Damodar N. 1998. Basic econometrics, Third edition, FETP Sách, tạp chí
Tiêu đề: Basic econometrics
9. Lê Thị Xuân (2018) Giáo trình phân tích tài chính doanh nghiệp, NXB Lao Động, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: o trình phân tích tài chính doanh nghiệp
Nhà XB: NXB LaoĐộng
10. Ngô Thị Thu Hoài (2018), Phân tích hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần thuỷ sản Mekong, Luận văn thạc sỹ, Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phầnthuỷ sản Mekong
Tác giả: Ngô Thị Thu Hoài
Năm: 2018
11. Nguyễn Thị Minh An (2013), Những giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Tổng Công ty Bưu chính viễn thông Việt Nam, Luận văn thạc sỹ, Đại học kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệuquả kinh doanh của Tổng Công ty Bưu chính viễn thông Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Thị Minh An
Năm: 2013
12. Paul A.Samuelson and William D.Nordhaus. 1989. Kinh tế học (bản dịch), tập 2, Viện quan hệ quốc tế, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế học (bản dịch), tập 2
13. Phan Quang Niệm (2008) Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Việt Nam trong nền kinh tế hiện đại, NXB tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Việt Namtrong nền kinh tế hiện đại
Nhà XB: NXB tài chính

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.3: Cơ cấu doanh thu thuần giai đoạn 2017-2019 - HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY  CỎ PHẦN HTC VIỄN THÔNG QUỐC TẾ  LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Bảng 2.3 Cơ cấu doanh thu thuần giai đoạn 2017-2019 (Trang 59)
động rõ rệt qua bảng số liệu duới đây: - HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY  CỎ PHẦN HTC VIỄN THÔNG QUỐC TẾ  LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
ng rõ rệt qua bảng số liệu duới đây: (Trang 61)
Bảng 2.6: Chi phí của Công ty cổ phầnHTC Viễnthông Quốc Te giai đoạn 2017-2019 - HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY  CỎ PHẦN HTC VIỄN THÔNG QUỐC TẾ  LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Bảng 2.6 Chi phí của Công ty cổ phầnHTC Viễnthông Quốc Te giai đoạn 2017-2019 (Trang 63)
Dựa vào bảng số liệu 2.7, lợi nhuận từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng lợi nhuận - HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY  CỎ PHẦN HTC VIỄN THÔNG QUỐC TẾ  LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
a vào bảng số liệu 2.7, lợi nhuận từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng lợi nhuận (Trang 66)
Bảng 2.9: Cơ cấu tài sản-nguồn vốn của HTC-ITC - HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY  CỎ PHẦN HTC VIỄN THÔNG QUỐC TẾ  LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Bảng 2.9 Cơ cấu tài sản-nguồn vốn của HTC-ITC (Trang 67)
Dựa vào bảng hiệu quả sử dụng tài sản của HTC-ITC so với các doanh nghiệp cùng ngành viễn thông năm 2019, có thể thấy vòng quay khoản phải thu của công ty đứng thứ 3 sau Viettel, VNPT 7,20 lần và 2,63 lần, cho thấy việc thực hiện và quản trị   của   công - HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY  CỎ PHẦN HTC VIỄN THÔNG QUỐC TẾ  LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
a vào bảng hiệu quả sử dụng tài sản của HTC-ITC so với các doanh nghiệp cùng ngành viễn thông năm 2019, có thể thấy vòng quay khoản phải thu của công ty đứng thứ 3 sau Viettel, VNPT 7,20 lần và 2,63 lần, cho thấy việc thực hiện và quản trị của công (Trang 73)
Bảng 2.15: Tỉ suất lợi nhuận của HTC-ITC - HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY  CỎ PHẦN HTC VIỄN THÔNG QUỐC TẾ  LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Bảng 2.15 Tỉ suất lợi nhuận của HTC-ITC (Trang 75)
về thu nhập tiền lương bình quân: Dựa vào bảng 2.14 và biểu đồ 2.4 ta thấy thu   nhập   bình   quân   đầu   nguời   có   xu   huớng   tăng   trong   giai   đoạn   2017-2019 - HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY  CỎ PHẦN HTC VIỄN THÔNG QUỐC TẾ  LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
v ề thu nhập tiền lương bình quân: Dựa vào bảng 2.14 và biểu đồ 2.4 ta thấy thu nhập bình quân đầu nguời có xu huớng tăng trong giai đoạn 2017-2019 (Trang 83)
về chỉ tiêu năng suất lao động: Dựa vào bảng 2.14 và biểu đồ 2.5 ta thấy năng - HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY  CỎ PHẦN HTC VIỄN THÔNG QUỐC TẾ  LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
v ề chỉ tiêu năng suất lao động: Dựa vào bảng 2.14 và biểu đồ 2.5 ta thấy năng (Trang 84)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w