LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan Luận văn Thạc sỹ Tà1 chính Ngân hàng “Hiệu quả hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầutư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Sở gi
Trang 1NGUYỄN BÁCH KHOA
HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI TỆ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIEN VIỆT NAM - CHI NHÁNH SỞ GIAO DỊCH 1
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI - 2019
Trang 2NGUYỄN BÁCH KHOA
HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI TỆ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỎ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIEN VIỆT NAM - CHI NHÁNH SỞ GIAO DỊCH 1
Chuyên ngành: Tài chính ngân hàng
Mã số: 8340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN CẢNH HIỆP
HÀ NỘI - 2019
Trang 3LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan Luận văn Thạc sỹ Tà1 chính Ngân hàng “Hiệu quả hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu
tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Sở giao dịch 1” là công trình
nghiên cứu của riêng tôi được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS.Nguyễn Cảnh Hiệp
Luận văn là kết quả nghiên cứu độc lập, những nội dung được trình bàytrong luận văn là hoàn toàn trung thực Ngoài những tài liệu tham khảo đượctrích dẫn, tôi cam đoan mọi số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn cónguồn gốc rõ ràng, đã công bố theo đúng quy định Các kết quả nghiên cứutrong luận văn do tôi tự tìm hiểu, phân tích một cách trung thực, khách quan
và phù hợp với thực tiễn của Việt Nam Các kết quả này chưa từng được công
bố trong bất kỳ nghiên cứu nào khác
Hà Nội, tháng năm 2019
Tác giả
Nguyễn Bách Khoa
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Tôi xin kính gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban Giám hiệu cùng Quýthầy cô tại Học viện Ngân hàng - Khoa Sau Đại học đã tận tình giảng dạy,truyền đạt những kiến thức cần thiết trong suốt thời gian học để tôi có nềntảng kiến thức thực hiện luận văn này
Đặc biệt, tôi xin gửi lời tri ân sâu sắc tới TS Nguyễn Cảnh Hiệp đã tậntình hướng dẫn, truyền đạt những kiến thức bổ ích cho tôi trong suốt thời gianhoàn thiện luận văn này Xin chúc Thầy và gia đình luôn mạnh khỏe, vạn sựnhư ý
Cuối cùng, tôi xin bảy tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến gia đình và nhữngđồng nghiệp thân thiết tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam -Chi nhánh Sở Giao dịch 1 đã tạo điều kiện tốt nhất cho tôi trong thời gian họctập và hoàn thiện luận văn tốt nghiệp này
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song luận văn không thể tránh khỏi nhữngthiếu sót Rất mong nhận được sự chia sẻ, đóng góp của Quý thầy cô, bạn bè
để luận văn để luận văn được hoàn thiện
Xin trân trọng cảm ơn.
Hà Nội, tháng năm 2019
Tác giả
Nguyễn Bách Khoa
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC HÌNH ẢNH, BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ ix
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI TỆ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 5
1.1 HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI TỆ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 5
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của hoạt động kinh doanh ngoại tệ của Ngân hàng thương mại 5
1.1.2 Các nghiệp vụ cụ thể trong hoạt động kinh doanh ngoại tệ của Ngân hàng thương mại 9
1.1.3 Vai trò của hoạt động kinh doanh ngoại tệ đối với Ngân hàng thương mại 12
1.1.4 Các rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngoại tệ đối với Ngân hàng thương mại 14
1.2 HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI TỆ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 15
tệ 1.2.2 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh ngoại tệ của Ngân hàng thương mại 16
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động kinh doanh ngoại tệ của Ngân hàng thương mại 19
1.3 KINH NGHIỆM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI TỆ CỦA MỘT SỐ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 24
15
Trang 61.3.1 Kinh nghiệm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh ngoại tệ của một
số ngân hàng thương mại 241.3.2 Bài học về nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh ngoại tệ đối vớiNgân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh
Sở giao dịch 1 27
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 28 CHƯƠNG 2 : HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI TỆ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH SỞ GIAO DỊCH 1 29
2.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ
VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH SỞ GIAO DỊCH 1 292.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 292.1.2 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Pháttriển
Việt Nam - Chi nhánh Sở giao dịch 1 312.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại cổ phầnĐầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Sở giao dịch 1 332.2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI TỆTẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂNVIỆT NAM - CHI NHÁNH SỞ GIAO DỊCH 1 402.2.1 Các sản phẩm kinh doanh ngoại tệ tại Ngân hàng thương mại cổ phầnĐầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Sở giao dịch 1 402.2.2 Quy trình thực hiện kinh doanh ngoại tệ tại Ngân hàng thương mại cổphần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Sở giao dịch 1 442.2.3 Hiệu quả hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại Ngân hàng thương mại cổphần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Sở giao dịch 1 50TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
Trang 7VIỆT NAM - CHI NHÁNH SỞ GIAO DỊCH 1 60
2.3.1 Những kết quả đạt được 60
2.3.2 Những hạn chế 62
2.3.3 Nguyên nhân 66
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 71
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI TỆ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH SỞ GIAO DỊCH 1 72
3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI TỆ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH SỞ GIAO DỊCH 1 72
3.1.1 Dự báo tình hình kinh tế trong và ngoài nước trong thời gian tới tác động tới hoạt động kinh doanh ngoại tệ của Ngân hàng thương mại 72
3.1.2 Định hướng phát triển hoạt động kinh doanh ngoại tệ của Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam 74
3.1.3 Định hướng hoạt động kinh doanh ngoại tệ của Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Sở giao dịch 1 77
3.2 CÁC GIẢI GIÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI TỆ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH SỞ GIAO DỊCH 1 79
3.2.1 Nâng cao chất lượng quy trình, nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ 79
3.2.2 Khai thác triệt để các nguồn ngoại tệ 79
3.2.3 Đa dạng hóa các loại ngoại tệ kinh doanh 81
doanh ngoại tệ 82
3.2.5 Rà soát nền khách hàng doanh nghiệp 84
Trang 83.2.6 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 84
3.3 KIẾN NGHỊ 86
3.3.1 Kiến nghị với Chính phủ và Ngân hàng nhà nước 86
3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam 89
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 92
KẾT LUẬN 93
DANH MỤCTÀI LIỆU THAM KHẢO 94
Trang 9CLLS Chênh lệch lãi suât
CPTPP Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái BìnhDương
EUR Đồng tiền chung Châu Âu
EVFTA Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - EU
^FDI Khách hàng doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoàiFED Cục Dự trữ Liên bang (Hoa Kỳ)
KDNT Kinh doanh ngoại tệ
KDNT&PS Kinh doanh ngoại tệ và phái sinh
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trang 10TTTM Tài trợ thương mại
TVPHTP Tư vân phát hành trái phiêu
World Bank Ngân hàng Thê giới
Trang 11DANH MỤC HÌNH ẢNH, BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Bảng 2.1: Báo cáo các chỉ tiêu đạt được trong năm2016 -2018 33
Bảng 2.2: Báo cáo hoạt động tín dụng giai đoạn 2016-2018 36
Bảng 2.3: Báo cáo thu dịch vụ ròng năm 2018 38
Bảng 2.4: Báo cáo thu nhập năm 2018 39
Bảng 2.5: Doanh số mua ngoại tệ của BIDV Sở giao dịch 1 năm 2016-201850 Bảng 2.6: Doanh số bán ngoại tệ tại BIDV Sở giao dịch 1 năm 2016-2018
51 Bảng 2.7: Cơ cấu doanh số MBNT theo nhóm khách hàng 53
Bảng 2.8: Kết quả hoạt động KDNT 2016-2018 55
Bảng 2.9: Kết quả hoạt động tài trợ thương mại 57
Bảng 2.10: Cơ cấu dư nợ tín dụng theo loại tiền 58
Bảng 2.11: Doanh số giao dịch MBNT theo nghiệp vụ 64
Biểu đồ 2.1: Doanh số mua ngoại tệ của BIDV Sở giao dịch 1 năm 2016-2018.51 Biểu đồ 2.2: Doanh số bán ngoại tệ tại BIDV Sở giao dịch 1 năm 2016-2018 52
Trang 12MỞ ĐẦU
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Hiện nay, Việt Nam đang trong tiến trình hội nhập quốc tế một cách sâusắc về các lĩnh vực tài chính - ngân hàng, đầu tư xây dựng, thương mại, Quátrình hội nhập giúp chúng ta thu được những lợi ích to lớn, đồng thời cũngphải đối mặt với những thách thức gay gắt từ các đối tác nước ngoài Xu thếtoàn cầu hóa nền kinh tế thế giới đã và đang thúc đẩy mạnh mẽ hoạt độngthương mại, đầu tư quốc tế Theo đó, sự phát triển của thị trường ngoại hối làhết sức thiết yếu với vai trò là chiếc cầu nối giữa nền kinh tế nội địa với nềnkinh tế thế giới
Trong bối cảnh chung đó, BIDV đã có những bước phát triển trong hoạtđộng KDNT Đây là một trong những nghiệp vụ truyền thống lâu đời nhấttrong số các dòng sản phẩm kinh doanh vốn và tiền tệ mà BIDV đang triểnkhai BIDV cũng kết hợp những lợi thế riêng của một NHTM có lịch sử lâuđời, những cải tiến không ngừng trong cách thức kinh doanh để từng bướcxây dựng nghiệp vụ KDNT ngày một bài bản và đạt được hiệu quả cao hơn,đóng góp tích cực hơn vào tổng thể hoạt động chung của ngân hàng Đến nay,hoạt động KDNT ngày càng trở nên quan trọng và chiếm tỷ trọng cao trongtổng thu từ dịch vụ của BIDV
Là một trong những chi nhánh với quy mô lớn nhất của hệ thống BIDV,BIDV Sở giao dịch 1 đã và đang triển khai cung cấp khá đa dạng các sảnphẩm kinh doanh doanh ngoại tệ cho khách hàng, tuy nhiên trên thực tế hoạtđộng KDNT vẫn gặp phải những khó khăn, bất cập nhất định đặc biệt là sựcạnh tranh ngày càng gay gắt của các NHTM trong nước và nước ngoài dẫntới hiệu quả hoạt động KDNT chưa thực sự cao buộc Ngân hàng phải tìm cácgiải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động KDNT của Ngân hàng
Vì vậy, tác giả chọn đề tài “Hiệu quả hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại
Trang 13Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Sở giao dịch 1” là nộidung nghiên cứu của luận văn.
2 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
Từ trước đến nay cũng đã có khá nhiều giáo trình và đề tài nghiên cứu vềhoạt động KDNT tại các NHTM tuy nhiên phần lớn các giáo trình/đề tài nàytập trung chủ yếu vào việc hệ thống hóa lý luận về hoạt động KDNT và cácchỉ tiêu đánh giá hiệu quả KDNT trên cả hệ thống NHTM chứ chưa phân tíchsâu đến việc nâng cao hiệu quả hoạt động KDNT tại một chi nhánh của
NHTM Có thể kể đến công trình của một số tác giả như: Giáo trình “Nghiệp
vụ ngân hàng thương mại ” của Nhà xuất bản kinh tế TP Hồ Chí Minh, đề tài
“Hiệu quả hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam ”, luận văn thạc sỹ tài chính ngân hàng của tác giả Phạm Thị Hoạt năm 2015; đề tài “ Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam ”, luận văn thạc sỹ của
tác giả Trần Hồng Giang năm 2015
Như vậy, từ trước tới nay đã có khá nhiều tác giả đã nghiên cứu về hoạtđộng KDNT tại NHTM Tuy nhiên, tại mỗi NHTM khác nhau thì tình hìnhhoạt
động cũng khác nhau, trên thực tế ở mỗi thời điểm khác nhau về sự phát triểnkinh tế xã hội của đất nước, tùy vào địa bàn hoạt động, điều kiện môi trườngkinh doanh, các yếu tố văn hóa xã hội, nên mỗi NHTM nói chung và cá chinhánh tại NHTM nói riêng sẽ có nhiều chiến lược khác nhau để phát triển hoạtđộng kinh doanh, trong đó có hoạt động KDNT, do đó vấn đề đặt ra cho bảnthân mỗi ngân hàng cần có những biện pháp và chiến lược hoạt động đặctrưng
Chính vì lẽ đó, mặc dù đã có nhiều công trình nghiên cứu về đề tài này, nhưngngười viết vẫn lựa chọn thực hiện nhằm tìm kiếm thêm những sự thay đổi mới
để có thể áp dụng hiệu quả hơn trong thực tế nhằm góp phần phát triển hoạt
Trang 143 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung về hoạt động KDNT củaNHTM
- Phân tích và đánh giá thực trạng hiệu quả hoạt động KDNT của BIDVSở
Giao dịch 1
- Dựa vào các mục tiêu nghiên cứu trên, đưa ra những đề xuất về giảipháp,
kiến nghị để nâng cao hiệu quả hoạt động KDNT tại BIDV Sở Giao dịch 1
4 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động KDNT và hiệu quả hoạt độngKDNT
tại NHTM
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Giới hạn về địa bàn nghiên cứu: tại BIDV Sở giao dịch 1
+ Giới hạn về thời gian nghiên cứu: từ năm 2016 đến năm 2018
5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Để thực hiện mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu, đề tài đã sử dụng cácphương pháp sau:
- Nhóm phương pháp thực tiễn gồm: Phương pháp phân tích
- Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết gồm: Phương pháp phân tích,tổng hợp lý thuyết; phương pháp phân loại, hệ thống hóa lý thuyết
Ngoài ra, đề tài cũng sử dụng các phương pháp phụ trợ như phương pháptoán thống kê, phương pháp so sánh
6 KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục,luận văn được chia thành ba chương:
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH
Trang 15NHÁNH SỞ GIAO DỊCH 1.
Chương 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINHDOANH NGOẠI TỆ TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁTTRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH SỞ GIAO DỊCH 1
Trang 16CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI
TỆ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1. HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI TỆ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của hoạt động kinh doanh ngoại tệ của Ngân hàng thương mại
và quốc tế
Tại Pháp, theo Đạo luật ngân hàng Pháp năm 1941, NHTM là những xínghiệp hay là những cơ sở mà nghề nghiệp thường xuyên là nhận tiền bạc củacông chứng dưới hình thức ký thác, hoặc dưới các hình thức khác và sử dụng
số tiền đó cho chính họ trong các nghiệp vụ chiết khấu, tín dụng và cung cấpdịch vụ tài chính [15]
Tại Việt Nam, khái niệm về ngân hàng đã được định nghĩa trong các vănbản pháp luật hiện hành của Việt Nam Theo Luật các TCTD năm 2010:
“Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng có thể được thực hiện tất cả các hoạtđộng ngân hàng theo quy định của Luật này Theo tính chất và mục tiêu hoạtđộng, các loại hình ngân hàng bao gồm: NHTM, ngân hàng chính sách, ngânhàng hợp tác xã”.[13]
Như vậy có thể phát biểu khái niệm về NHTM như sau: “NHTM là tổ
Trang 17chức được thành lập theo quy định của pháp luật, kinh doanh trong lĩnh vựctiền tệ, với hoạt động thường xuyên là nhận tiền gửi dưới nhiều hình thứckhác nhau và sử dụng số tiền này để cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanhtoán cho các chủ thể trong nền kinh tế nhằm mục tiêu lợi nhuận” [15]
NHNN quy định cụ thể phạm vi, loại hình, nội dung hoạt động ngânhàng, hoạt động kinh doanh khác của TCTD trong Giấy phép cấp cho từng tổchức tín dụng
Theo luật các TCTD năm 2010:
“Hoạt động ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên mộthoặc một số các nghiệp vụ sau đây:
- Nhận tiền gửi: Là hoạt động nhận tiền của tổ chức, cá nhân dưới hìnhthức
tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, phát hành chứngchỉ
tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu và các hình thức nhận tiền gửi khác theo nguyêntắc
có hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi cho người gửi tiền theo thỏa thuận
- Cấp tín dụng: Là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng mộtkhoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc cóhoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanhtoán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác
- Cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản: Là việc cung ứng phươngtiện thanh toán, thực hiện dịch vụ thanh toán séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờthu, ủy nhiệm thu, thẻ ngân hàng, thư tín dụng và các dịch vụ thanh toán chokhách hàng thông qua tài khoản của khách hàng” [13]
Ngoài ra, cũng theo quy định tại Luật các TCTD năm 2010, “các NHTMcòn được phép kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối và sản phẩm pháisinh” [13]
Trang 18Khi mới hình thành, các ngân hàng hoạt động dưới các nghiệp vụ sơ khai,chủ yếu làm nhiệm vụ giữ hộ tài sản của các người dân và thực hiện động kinhdoanh dưới hình thức cho vay vốn Chính những tác động từ thương mại vànhu
cầu của xã hội đã thúc đẩy việc hình thành và thanh toán hộ với tiền lãi chínhlà
mức phí cầm giữ và thanh toán hộ Sau đó, khi thương mại ngày càng pháttriển
mạnh mẽ, nhu cầu sử dụng vốn ngày càng nhiều lên, các ngân hàng nhận rarằng
hình thức cho vay đem lại rất nhiều lợi nhuận Lúc này thay vì thu phí giữ hộtài
sản, ngân hàng thực hiện trả phí cho những người gửi tài sản đồng thời dùngtài
sản đó làm nguồn vốn để hoạt động cho vay Khi thương mại phát triển giữacác
vùng lãnh thổ và giữa các quốc gia với nhau làm nảy sinh thêm nhu cầu kháccủa
xã hội Mỗi quốc gia/vùng lãnh thổ sử dụng một loại tiền riêng khác nhau Dođó
phát sinh nhiều khó khăn khi có nhu cầu thanh toán hàng hóa giữa các quốcgia/vùng lãnh thổ với nhau Chính những khó khăn này đã thúc đẩy sự ra đờicủa
những tổ chức có chức năng nhận đổi tiền và giữ tiền Lúc đầu các tổ chứchoạt
động không nhằm mục đích lợi nhuận mà đơn thuần là vì nhu cầu tạo điềukiện
cho giao thương được thuận lợi Tuy nhiên về sau này, sau quá trình tích lũy
Trang 19đẩy hoạt động của thị trường ngoại hối.
3 Việc cung ứng dịch vụ ngoại hối của NHTM cho khách hàng thựchiện theo quy định của pháp luật về ngoại hối.” [13]
Theo Pháp lệnh Ngoại hối, “Ngoại hối bao gồm:
a) Đồng tiền của quốc gia khác hoặc đồng tiền chung châu Âu và đồngtiền chung khác được sử dụng trong thanh toán quốc tế và khu vực (sau đâygọi là ngoại tệ);
b) Phương tiện thanh toán bằng ngoại tệ, gồm séc, thẻ thanh toán, hốiphiếu đòi nợ, hối phiếu nhận nợ và các phương tiện thanh toán khác;
c) Các loại giấy tờ có giá bằng ngoại tệ, gồm trái phiếu Chính phủ, tráiphiếu công ty, kỳ phiếu, cổ phiếu và các loại giấy tờ có giá khác;
d) Vàng thuộc dự trữ ngoại hối nhà nước, trên tài khoản ở nước ngoàicủa người cư trú; vàng dưới dạng khối, thỏi, hạt, miếng trong trường hợpmang vào và mang ra khỏi lãnh thổ Việt Nam;
đ) Đồng tiền của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam trongtrường hợp chuyển vào và chuyển ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc được sửdụng trong thanh toán quốc tế.” [16]
Trang 20Như vậy có thể thấy ngoại tệ là một phần của ngoại hối và hoạt độngKDNT
là một phần của hoạt động kinh doanh ngoại hối Hoạt động KDNT theo nghĩarộng, bao gồm việc MBNT và đảm bảo ổn định số dư tài khoản và tìm kiếmlợi
nhuận thông qua sự chênh lệch tỷ giá và lãi suất giữa các loại tiền tệ khácnhau
KDNT bao gồm KDNT tiền mặt và KDNT chuyển khoản KDNT tiềnmặt có doanh số giao dịch rất nhỏ so với KDNT chuyển khoản KDNTchuyển khoản được thực hiện nhờ vào các lệnh được chuyển qua mạng thôngtin thanh toán bằng đồng ghi sổ qua các tài khoản có tại ngân hàng
1.1.2 Các nghiệp vụ cụ thể trong hoạt động kinh doanh ngoại tệ của Ngân hàng thương mại
Hiện nay tại NHTM có các loại hình nghiệp vụ KDNT chủ yếu sau:Nghiệp vụ KDNT giao ngay, nghiệp vụ KDNT kỳ hạn, Nghiệp vụ KDNThoán đổi ngoại tệ, Nghiệp vụ KDNT theo hợp đồng quyền chọn, Nghiệp vụKDNT theo hợp đồng tương lai Khái niệm và mục đích của các loại hìnhnghiệp vụ này cụ thể như sau:
1.1.2.1 Nghiệp vụ KDNT giao ngay (SPOT)
Nghiệp vụ KDNT giao ngay là nghiệp vụ giao dịch mà trong đó hai bênthỏa thuận trao đổi hai đồng tiền khác nhau theo tỷ giá thỏa thuận vào mộtthời điểm cụ thể và việc chuyển giao ngoại tệ được thực hiện chậm nhất trongvòng 02 ngày làm việc Như vậy, nếu việc thỏa thuận tỷ giá là ngày hôm nay
- gọi là ngày ký kết hợp đồng hay ngày giao dịch (tức ngày J), thì việcchuyển giao ngoại tệ sẽ được thực hiện vào 2 ngày làm việc sau kể từ ngày kýkết hợp đồng - gọi là ngày giá trị (ngày J+2)
Mục đích nghiệp vụ KDNT giao ngay giúp các đối tượng khách hàngtham gia trên thị trường đáp ứng nhanh nhu cầu ngoại tệ Ngân hàng tham giatrên thị trường ngoài mục đích thu được lợi nhuận thông qua chênh lệch giữa
Trang 211.1.2.2 Nghiệp vụ KDNTkỳ hạn (FORWARD)
Nghiệp vụ KDNT kỳ hạn là nghiệp vụ vào thời điểm hiện tại hai bênmua bán thỏa thuận sẽ chuyển giao cho nhau một số ngoại tệ nhất địnhtheo tỷ giá đã thỏa thuận trước vào một ngày xác định trong tương lai (lớnhơn 2 ngày làm việc kể từ ngày giao dịch) Tỷ giá thỏa thuận trong hợpđồng kỳ hạn gọi là tỷ giá kỳ hạn, đó là tỷ giá thỏa thuận vào ngày hômnay nhưng sẽ được thực hiện để chuyển giao ngoại tệ vào một ngày trongtương lai
Nghiệp vụ KDNT kỳ hạn là một nghiệp vụ phái sinh được sử dụng nhưmột công cụ để bảo hiểm rủi ro khi tỷ giá biến động Cụ thể như:
- Sử dụng hợp đồng kỳ hạn để bảo hiểm các hợp đồng xuất nhập khẩu
- Sử dụng hợp đồng kỳ hạn để bảo hiểm các khoản phải thu và cáckhoản
phải trả bằng ngoại tệ
- Sử dụng nghiệp vụ kỳ hạn để đầu cơ [15]
1.1.2.3 Nghiệp vụ kinh doanh hoán đổi ngoại tệ (SWAP)
Nghiệp vụ hoán đổi ngoại tệ là giao dịch đồng thời mua và bán cùng một
số lượng ngoại tệ, trong đó kỳ hạn thanh toán của hai giao dịch là khác nhau
và tỷ giá của hai giao dịch được xác định tại thời điểm ký kết hợp đồng Trênthị trường ngoại tệ có 02 loại giao dịch hoán đổi: Giao dịch hoán đổi giaongay - kỳ hạn (SPOT - FORWARD SWAP) và giao dịch hoán đổi kỳ hạn -
kỳ hạn (FORWARD - FORWARD SWAP)
Mục đích của nghiệp vụ hoán đổi ngoại tệ:
- Giúp các nhà kinh doanh, đầu tư đáp ứng nhu cầu thanh toán, cân đốinguồn vốn bằng các đồng tiền khác nhau
- Giúp doanh nghiệp trong lĩnh vực xuất nhập khẩu phòng ngừa rủi ro tỷgiá
- Đối với NHTM, mục đích của nghiệp vụ hoán đổi ngoại tệ để đáp ứngnhu cầu của khách hàng, bảo hiểm rủi ro tỷ giá, cân bằng trạng thái ngoại tệ,
Trang 221.1.2.4 Nghiệp vụ KDNT theo hợp đồng quyền chọn (FX OPTION)
Nghiệp vụ KDNT theo quyền chọn là nghiệp vụ thực hiện giao dịch giữabên mua quyền và bên bán quyền, trong đó bên mua quyền có quyền nhưngkhông có nghĩa vụ mua hoặc bán một lượng ngoại tệ xác định ở một mức tỷgiá xác định trong một khoảng thời gian thỏa thuận trước Người bán quyền(the seller/writer) của hợp đồng quyền chọn có nghĩa vụ mua hoặc bán mộtlượng ngoại tệ trong hợp đồng theo tỷ giá đã thỏa thuận trước nếu người mualựa chọn thực hiện quyền của mình theo hợp đồng Người mua quyền phải trảmột khoản phí, là phí quyền chọn (Option premium)
bán một khoản phí nhất định Còn người bán quyền có trách nhiệm phải bán sốlượng tiền cơ sở theo tỷ giá thực hiện nếu người mua quyết định thực hiệnquyền
- Quyền chọn bán (Put Option) là hợp đồng theo đó người mua quyềnchọn có quyền bán nhưng không bắt buộc bán một số lượng nhất định đồngtiền cơ sở theo tỷ giá đã xác định trước vào một ngày xác định trong tương laihoặc trong một khoảng thời gian nhất định Để có quyền này người mua phảitrả cho người bán một khoản phí nhất định Còn người bán quyền có tráchnhiệm phải mua số lượng tiền cơ sở theo tỷ giá thực hiện nếu người muaquyết định thực hiện quyền
Mục đích của nghiệp vụ KDNT theo hợp đồng quyền chọn là để sử dụngcho mục đích đầu cơ: Nếu nhà đầu cơ dự đoán đồng tiền nào đó trên thị
Trang 23(Put Option) Và tất nhiên, nếu dự đoán sai thì nhà đầu cơ sẽ phải chịu lỗ (tối
đa tương ứng với phí mua quyền).[15]
1.1.2.5 Nghiệp vụ KDNT theo hợp đồng giao sau (Future Market)
Nghiệp vụ KDNT theo hợp đồng giao sau là giao dịch trong đó hai bênmua bán thỏa thuận với nhau sẽ chuyển giao cho nhau một số lượng ngoại tệnhất định theo tỷ giá cố định trước vào một ngày cụ thể trong tương lai thôngqua sở giao dịch (IMM)
Đặc điểm của Hợp đồng giao sau:
- Thị trường giao sau thực chất là thị trường kỳ hạn được tiêu chuẩn hóa
về các loại ngoại tệ, số lượng ngoại tệ quy định cho mỗi lần giao dịch và ngàychuyển giao ngoại tệ
- Để đảm bảo sự vận hành ổn định của thị trường giao sau, phòng giaohoán (clearing house) được lập ra, hoạt động như người bán của tất cả ngườimua và như người mua của tất cả người bán Người bán và người mua đều cótài khoản riêng để tiến hành thanh toán hàng ngày
- Nhằm tạo điều kiện hợp đồng giao sau tiến hành thuận lợi, khi bắt đầutham gia người mua và người bán đều phải thực hiện ký quỹ ban đầu (Initialmargin), được tính theo tỷ lệ phần trăm trên giá trị hợp đồng tại ngày giaohoán Số tiền ký quỹ này sẽ được tính toán và điều chỉnh hàng ngày, phònggiao hoán sử dụng số tiền ký quỹ để thực hiện thanh toán hàng ngày giữa mộtbên lời và lỗ, nếu như có chênh lệch tỷ giá thị trường với tỷ giá thỏa thuận khi
Trang 24kiếm lợi nhuận và phòng ngừa rủi ro cho chính các ngân hàng Trên quanđiểm đó, hoạt động KDNT có vai trò như sau:
Đáp ứng nhu cầu cho khách hàng: Hoạt động KDNT giúp thúc đẩy
hoạt động xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp, ngoài ra còn đáp ứng nhucầu ngoại tệ của các cá nhân như là: học tập ở nước ngoài, đi công tác cũngnhư đi du lịch nước ngoài
Phòng ngừa rủi ro: Hoạt động KDNT sẽ giúp các NHTM phòng tránh
rủi ro về tỷ giá trong trường hợp thị trường biến động khó lường bằng cáchình thức sau:
- Sử dụng hợp đồng kỳ hạn: Nguyên tắc chung khi sử dụng hợp đồng kỳhạn để phòng ngừa rủi ro tỷ giá là thông qua các hợp đồng này, các đơn vị cốđịnh tỷ giá mua hay tỷ giá bán ngoại tệ với ngân hàng, từ đó cố định trước cáckhoản thu nhập hay chi trả bằng nội tệ bất luận sự biến động của tỷ giá trênthị trường
- Sử dụng hợp đồng quyền chọn: Thông qua hợp đồng quyền chọn, mộtmặt khách hàng thỏa mãn nhu cầu về ngoại tệ của mình, mặt khác khách hàng
sẽ có quyền không thực hiện hợp đồng nếu thấy hợp đồng hoặc thị trường cónhững biến động bất lợi cho hoạt động kinh doanh của mình
- Sử dụng hợp đồng hoán đổi ngoại tệ: Khi sử dụng hợp đồng này, kháchhàng được thỏa mãn nhu cầu về ngoại tệ của mình, đồng thời có được sự camkết của ngân hàng về số ngoại tệ sẽ nhận lại trong tương lai theo một tỷ giábiết trước
Qua đó ta có thể thấy thông qua nghiệp vụ KDNT, ngân hàng có thể hạnchế các rủi ro về tỷ giá hối đoái đến mức thấp nhất Các phương pháp phòngngừa rủi ro hối đoái chỉ thực hiện được khi nào có một thị trường tiền tệ pháttriển và NHTM sẵn sàng cung cấp các hợp đồng này, hay các hợp đồng vay
và cho vay trên thị trường tiền tệ
Tìm kiếm lợi nhuận và mở rộng quy mô: Khi thực hiện hoạt động
Trang 25KDNT, NHTM được hưởng lợi thông qua việc chênh lệch tỷ giá Bên cạnh
đó, các NHTM có thể gia tăng nguồn thu từ dịch vụ và mở rộng hệ thốngNgân hàng đại lý và mạng lưới thanh toán quốc tế, tài trợ thương mại, nângcao vị thế và uy tín trên thị trường quốc tế Qua đó tạo điều kiện cho cácNHTM có thể chia sẻ các thông tin, trao đổi nghiệp vụ, tiếp cận thị trườngmới cũng như tiếp thu đổi mới công nghệ
1.1.4 Các rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngoại tệ đối với Ngân hàng thương mại
Các rủi ro có thể gặp trong hoạt động KDNT đối với NHTM như sau:
Rủi ro tỷ giá: là rủi ro do ảnh hưởng của sự biến động tỷ giá gây ra Sự
biến động về tỷ giá đó có thể làm tổn thất giá trị dự kiến về kết quả hoạt độngcủa ngân hàng, rủi ro tỷ giá được xem là rủi ro thường trực và đặc trưng củahoạt động KDNT của các ngân hàng Để hạn chế rủi ro tỷ giá, ngân hàng cầnphải đặt ra hạn mức trạng thái ngoại hối của mỗi loại tiền Giới hạn đó phụthuộc vào tình hình tài chính của ngân hàng và khả năng đánh giá rủi ro
Rủi ro thanh toán: Rủi ro này phát sinh khi việc thanh toán không đúng
hạn như đã thỏa thuận Có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau, thường docân đối nguồn tiền vào và ra không khớp trong dự trữ ngoại tệ của NHTMkhông đủ nên không thể chuyển tiền như đã cam kết Rủi ro thanh khoản cònxuất hiện khi ngân hàng đã thanh toán nhưng khách hàng không chuyển tiềnđối ứng
Rủi ro tín dụng: Rủi ro này liên quan tới tình hình tài chính của đối tác
như mất khả năng chi trả do thua lỗ, phá sản, bị kiện cáo khiến đối tác khôngthể thanh toán như đã thỏa thuận Hậu quả của nó rất nghiêm trọng trên thịtrường hối đoái nơi mà các giao dịch thường mang tính dây chuyền vì một khigiao dịch ngoại tệ được thực hiện sẽ phát sinh một loạt các giao dịch với cácđối tác
Trang 26Ngoài ra, hoạt động KDNT còn có những rủi ro khác như rủi ro hệ thống(điện thoại, hệ thống thanh toán, hệ thống bù trừ), rủi ro lãi suất (đối với giaodịch kỳ hạn, giao dịch hoán đổi), rủi ro thanh khoản, rủi ro pháp lý, rủi ro hạnmức Chính vì hoạt động KDNT mang tính rủi ro cao nên các nước thường
đề ra các quy định chặt chẽ nhằm đảm bảo an toàn, ổn định của hệ thống tàichính, ngân hàng Công cụ để quản lý rủi ro ngoại tệ là việc giới hạn trạngthái ngoại tệ tỏ ra rất hiệu quả không chỉ giúp các ngân hàng giảm thiểu rủi rongoại tệ, kiểm soát các hoạt động đầu cơ ngoại tệ, đảm bảo cung cầu ngoại tệđược phản ánh chính xác, bình ổn tỷ giá và góp phần làm lành mạnh thịtrường ngoại hối.[12]
1.2 HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI TỆ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.2.1 Khái niệm về hiệu quả hoạt động kinh doanh ngoại tệ
Trước khi bàn về hiệu quả hoạt động KDNT ta cùng nhau xem xét quanniệm hiệu quả
Nhà kinh tế học Adam Smith cho rằng: '' Hiệu quả là kết quả đạt đượctrong
hoạt động kinh tế, là doanh thu tiêu thụ hàng hoá' ' Như vậy, hiệu quả đượcđồng
nghĩa với chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh, có thể do tăng chiphí
mở rộng sử dụng nguồn lực sản xuất Nếu cùng một kết quả có hai mức chiphí
khác nhau thì theo quan điểm này doanh nghiệp cũng đạt hiệu quả
Một quan điểm khác cho rằng: '' Hiệu quả kinh doanh là tỷ lệ so sánhtương đối giữa kết quả và chi phí để đạt được kết quả đó Ưu điểm của quanđiểm này là phản ánh được mối quan hệ bản chất của hiệu quả kinh tế Tuynhiên chưa biểu hiện được tương quan về lượng và chất giữa kết quả và chưa
Trang 27tiền vốn ) để đạt được mục tiêu xác định Trình độ lợi dụng các nguồn lựcchỉ có thể được đánh gia trong mối quan hệ với kết quả tạo ra để xem xét xemvới mỗi sự hao phí nguồn lực xác định có thể tạo ra ở mức độ nào.
Đối với hoạt động kinh doanh của các NHTM, mục tiêu chủ yếu là giatăng lợi nhuận Với xu thế phát triển của nền Ngân hàng hiện đại, hoạt độngKDNT là một trong số những hoạt động kinh doanh không thể thiếu ở mỗi
ngân hàng Hiệu quả hoạt động KDNT có thể được quan niệm là một phạm trù kinh tế phản ánh trinh độ sử dụng các nguồn lực (doanh thu, lợi nhuận, đa dạng hóa hoạt động KDNT) để đạt được mục tiêu đã đặt ra, nó biểu hiện mối tương quan giữa kết quả thu được và những chi phí bỏ ra để có được kết quả
đó, độ chênh lệch giữa hai đại lượng này càng lớn thl hiệu quả càng cao Ở
đây đa dạng hóa hoạt động KDNT bao gồm sự đa dạng các loại hình sảnphẩm nghiệp vụ hàng hóa phái sinh, đa dạng về đối tượng khách hàng, mởrộng thị trường, gia tăng thị phần
1.2.2 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh ngoại tệ của Ngân hàng thương mại
Để hiểu một cách toàn diện về hiệu quả hoạt động KDNT, chúng ta cầnphân tích dựa trên hệ thống các chỉ tiêu định lượng và định tính để đánh giá
Để đánh giá hiệu quả hoạt động KDNT của các NHTM, chúng ta căn cứvào năm tiêu chí là: doanh số MBNT thực hiện, lợi nhuận từ hoạt độngKDNT, khả năng hỗ trợ của hoạt động KDNT tới một số hoạt động kinhdoanh khác, khả năng đáp ứng các nhu cầu của khách hàng và khả năngphòng ngừa rủi ro [14]
1.2.2.1 Doanh số MBNT thực hiện
Một trong những tiêu chí đầu tiên khi đánh giá hiệu quả kinh doanh củabất cứ một doanh nghiệp hay một NHTM phải kể đến doanh số thực hiện củahoạt động kinh doanh đó Hoạt động KDNT cũng không phải là một hoạt
Trang 28động kinh doanh ngoại lệ.
Để đánh giá hiệu quả của hoạt động KDNT của một NHTM, điều đầutiên chúng ta có thể xem xét đó là doanh số mua và bán ngoại tệ của NHTM.Thông thường khi doanh số mua và bán ngoại tệ tăng trưởng so với nhữngnăm trước đồng nghĩa với việc hoạt động KDNT đã ngày một phát triển, đemlại hiệu quả cao cho ngân hàng
Tuy nhiên không phải lúc nào doanh số mua, bán ngoại tệ cũng thể hiệnhiệu quả của hoạt động KDNT bởi đôi khi những yếu tố này phụ thuộc vàotình hình chung của thị trường tiền tệ, đồng thời cũng gián tiếp chịu tác động
từ nhu cầu của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu, tuy vậy nếu hiểu theo mộtcách đơn giản, khi doanh số mua và bán tăng, nghĩa là doanh thu từ hoạt độngnày cũng tăng do ngân hàng có thể thu được phí từ khách hàng khi thực hiệnhoạt động KDNT Điều này đồng nghĩa với việc hoạt động KDNT đã đạt hiệuquả nhất định
1.2.2.2 Lợi nhuận
Tiêu chí thứ hai có thể dùng để đánh giá hiệu quả KDNT đó là lợi nhuận.Lợi nhuận là khoản tiền NHTM thu được từ doanh thu sau khi trừ đi chi phí,tính toán lãi lỗ từ việc KDNT
Tất cả các doanh nghiệp khi kinh doanh đều coi lợi nhuận là một trongrất nhiều tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp mình Tronghoạt động KDNT cũng không ngoại trừ điều này bởi một trong những mụctiêu của các ngân hàng khi thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh đó là thu lạiđược lợi nhuận Lợi nhuận mà các ngân hàng thu được từ hoạt động KDNT
có thể đến từ việc: chênh lệch tỷ giá, thu phí dịch vụ từ khách hàng
1.2.2.3 Khả năng hỗ trợ của hoạt động KDNT tới một số hoạt động kinh doanh khác tại NHTM
Các hoạt động nghiệp vụ kinh doanh của NHTM đều có mối quan hệ hỗ
Trang 29trợ và liên quan trực tiếp tác động đến nhau Trong mối liên hệ của hoạt độngKDNT còn có nghiệp vụ thanh toán, tài trợ thương mại và nghiệp vụ tín dụng.Đối với nghiệp vụ thanh toán và tài trợ thương mại, thông qua sự hỗ trợ
từ hoạt động MBNT, các NHTM đáp ứng được nguồn ngoại tệ phù hợp vớinhu cầu của khách hàng giúp quá trình thanh toán được thuận lợi, nhanhchóng, giúp NHTM đẩy mạnh về doanh số thu phí dịch vụ
Đối với nghiệp vụ tín dụng, khi hoạt động huy động vốn ngoại tệ có hiệuquả cao, cung ngoại tệ tại ngân hàng dồi dào sẽ đáp ứng được khả năng chovay ngoại tệ đối với khách hàng Đồng thời với những khách hàng có nhu cầuthanh toán các khoản chi phí bằng ngoại tệ thì hầu hết họ phải mua ngoại tệ từngân hàng để thực hiện thanh toán Bên cạnh đó, sự kết hợp giữa các sảnphẩm cơ bản của hoạt động KDNT hình thành sản phẩm phái sinh tài chínhgiúp khách hàng có thể phòng ngừa rủi ro lãi suất, rủi ro tỷ giá đồng thời giúpcho ngân hàng tiết kiệm được chi phí đầu vào nhằm đảm bảo hiệu quả kinhdoanh Vì thế, việc phân tích khả năng hỗ trợ của hoạt động KDNT tới hoạtđộng tín dụng nói chung là cơ sở để đánh giá hiệu quả của hoạt động KDNT
1.2.2.4 Khả năng đáp ứng các nhu cầu của khách
Hoạt động KDNT là dịch vụ của NHTM thông qua hình thức MBNT đểđảm bảo việc thực hiện giao dịch thanh toán của khách hàng được đáp ứngnhanh chóng và kịp thời Đặc biệt trong bối cảnh hội nhập thị trường quốc tế,nhu cầu của khách hàng ngày càng đa dạng đòi hỏi ngân hàng phải đưa ra cácsản phẩm phù hợp để đáp ứng đặc biệt giúp khách hàng bảo hiểm rủi ro biếnđộng tỷ giá, lãi suất, hạn chế tác động đến tình hình tài chính của doanhnghiệp
1.2.2.5 Khả năng phòng ngừa rủi ro đối với NHTM
Trong tất cả các giao dịch ngoại tệ, ngân hàng có thể vừa là nhà tạo thịtrường, nhà môi giới, nhà chấp nhận giá, nhà đầu cơ và nhà bảo hiểm rủi rongoại hối
Trang 30về bản chất, hoạt động KDNT chứa đựng rủi ro rất cao Ngoài các rủi rothông thường mà các hoạt động khác cũng phải đối mặt như: rủi ro lãi suất,rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản, rủi ro kỹ thuật, rủi ro hoạt động, rủi ropháp lý, rủi ro uy tín, rủi ro chiến lược thì hoạt động KDNT còn chịu thêmmột rủi ro đặc biệt, đó là rủi ro tỷ giá Do tỷ giá biến động thường xuyên nênrủi ro tỷ giá được xem là rủi ro thường trực, gắn liền và trở thành rủi ro đặctrưng của hoạt động KDNT của các NHTM
Vì vậy, một trong những nội dung của việc đánh giá hiệu quả hoạt độngKDNT là đánh giá khả năng kiểm soát, phòng ngừa rủi ro có phù hợp và đảmbảo an toàn cho ngân hàng hay không Khi sử dụng các nghiệp vụ KDNT mộtcách linh hoạt kết hợp với dự báo cập nhật thông tin thị trường liên tục sẽgiúp ngân hàng hạn chế một cách thấp nhất rủi ro do sự biến động của tỷ giámang lại hiệu quả KDNT cao và đảm bảo được trạng thái ngoại tệ
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động kinh doanh ngoại tệ của Ngân hàng thương mại
1.2.3.1 Những nhân tố nội tại trong bản thân NHTM
Trang 31công nghệ tiên tiến được cập nhật thường xuyên để hỗ trợ hoạt động KDNTđạt hiệu quả cao nhất.
> Cơ sở vật chất kỹ thuật
Bên cạnh nguồn lực chủ chốt là con người thì yếu tố cơ sở vật chấtcũng đóng vai trò quan trọng không kém Ngày nay với sự phát triển củakhoa học kỹ thuật và việc ứng dụng nó trong nhiều lĩnh vực của cuộc sống
và đặc biệt lĩnh vực công nghệ thông tin đã được ứng dụng một cách rộngrãi trong hệ thống ngân hàng Các NHTM hiện nay khi thực hiện giao dịchKDNT với nhau chủ yếu sẽ thông qua hệ thống REUTER hoặc các phầnmềm tích hợp riêng với mục đích phục vụ cho hoạt động này Các ngân hàngnếu muốn thực hiện giao dịch đều phải có những phương tiện, cơ sở máymóc, hạ tầng phù hợp để kết nối được với nhau Như vậy, có thể thấy để đẩymạnh hiệu quả của hoạt động KDNT tại NHTM thì yếu tố cơ sở vật chất kỹthuật là không thể thiếu
> Quy trình và thủ tục thực hiện hoạt động KDNT
Quy trình và thủ tục thực hiện hoạt động KDNT chính là những quy địnhriêng của ngân hàng về cách thức để thực hiện hoạt động này bên cạnh nhữngquy định pháp luật của nhà nước Những quy trình và thủ tục này cũng giúpcác ngân hàng thực hiện các giao dịch theo một chuẩn mực quy định sẵn, tạođiều kiện cho các giao dịch viên có thể biết cách để thực hiện đúng một giaodịch Quy trình và thủ tục cần phải tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiệngiao dịch, đồng thời cũng khiến khách hàng thấy đơn giản, không phức tạp,tuy vậy bên cạnh đó cũng cần phải có tính chặt chẽ, có khả năng kiếm soáttốt, hạn chế rủi ro trong hoạt động KDNT Bên cạnh đó những quy định trong
đó cũng phải phù hợp với điều kiện của từng ngân hàng và từng giai đoạnphát triển của thị trường ngoại hối
> Các nghiệp vụ khác của NHTM có ảnh hưởng tới hoạt động KDNT
Trang 32Tại mỗi NHTM, ngoài những nghiệp vụ kinh doanh có liên quan đếnVND
còn có các nghiệp vụ liên quan khác về ngoại tệ như: huy động vốn ngoại tệ,MBNT, thanh toán quốc tế, tài trợ thương mại Như vậy có thể thấy rằng cácnghiệp vụ này có mối quan hệ, tác động qua lại lẫn nhau; phát triển nghiệp vụnày sẽ có điều kiện mở rộng và phát triển các nghiệp vụ khác Trong đó hoạtđộng thanh toán quốc tế và cho vay thanh toán hàng xuất nhập khẩu có ảnhhưởng nhiều nhất và trực tiếp đến hoạt động KDNT của NHTM
Thanh toán quốc tế là việc thực hiện thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụcho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu bằng đồng ngoại tệ Trong trường hợpkhách hàng không sẵn có nguồn ngoại tệ, việc thực hiện thanh toán này phảithông qua hình thức MBNT đối với ngân hàng để sở hữu lượng ngoại tệ nhấtđịnh theo quy định
Cho vay ngoại tệ để nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ hay sản xuất ra hàngxuất khẩu thì cuối cùng cũng phát sinh nghiệp vụ mua ngoại tệ để trả nợ tiềnvay, hoặc bán ngoại tệ lấy VND Vì vậy, việc mở rộng cho vay thanh toánhàng xuất khẩu sẽ tạo điều kiện để phát triển nghiệp vụ KDNT và qua đó thúcđẩy hiệu quả nghiệp vụ này
Bên cạnh đó, hoạt động kiều hối cũng có thể sẽ là một nghiệp vụ ảnhhưởng đến hoạt động KDNT khi mà các ngân hàng có thể tập trung khai thác,thu hút những khách hàng đến nhận lượng kiều hối này bán lại cho ngân hàng.Điều này sẽ tăng thêm nguồn cung ngoại tệ cho các ngân hàng Bên cạnh đó,đây
là những khách hàng thường xuyên có người thân từ nước ngoài gửi tiền về,do
đó đây cũng là mảng hoạt động ít nhiều ảnh hưởng đến hoạt động KDNT.Như vậy, các nghiệp vụ trình bày trên phần nào có ảnh hưởng đến hiệuquả KDNT của các NHTM Các hoạt động này thường có tốc độ phát triển
Trang 33Ngoài các rủi ro thông thường mà các hoạt động khác cũng phải đối mặtnhư: rủi ro về lãi suất, rủi ro về tín dụng, rủi ro về thanh khoản, rủi ro hoạtđộng,
rủi ro pháp lý, rủi ro chính trị hoạt động KDNT còn phải chịu một rủi roquan
trọng nhất là rủi ro về tỷ giá Do tỷ giá biến động thường xuyên và khó lườngtrước, nên rủi ro tỷ giá được xem là rủi ro thường trực và đặc trưng của hoạtđộng kinh doanh ngoại tệ của các ngân hàng Như vậy có thể thấy, một trongnhững nhân tố ảnh hưởng khá lớn đến hiệu quả KDNT của một ngân hàng đólà
việc ngân hàng đó có khả năng quản trị, hạn chế và phòng ngừa các rủi ro xảyra
trong việc thực hiện hoạt động KDNT của mình hay không
1.2.3.2 Những nhân tố bên ngoài ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động KDNT của NHTM
> Tình hình kinh tế, chính trị, xã hội trong nước và quốc tế
Thực tế cho thấy, các nước có nền kinh tế phát triển thì hoạt động KDNTtại NHTM cũng phát triển tương ứng Ban đầu, sự phát triển sẽ đáp ứng cácnhu
cầu thương mại quốc tế đến mức độ nhất định nào đó các NHTM kinh doanhcho chính bản thân ngân hàng phục vụ mục tiêu kiếm lời và bảo hiểm rủi ro.Tại
các quốc gia đang phát triển, hoạt động KDNT cũng đơn giản, nhu cầu MBNTcũng không lớn và trình độ các thành viên trong thị trường cũng hạn chế.Một quốc gia có tình hình kinh tế, chính trị, xã hội ổn định và vữngmạnh sẽ tạo ra một môi trường tốt cho các nhà đầu tư, tạo thuận lợi để thúcđẩy phát triển kinh tế cùng với các hoạt động tài chính tiền tệ Trên cơ sở đó,đồng nguyên tệ của quốc gia này sẽ có trị giá và tính ổn định trên thị trường
Trang 34giao thương quốc tế.
> Chính sách quản lý ngoại hối của Nhà nước
Vai trò của Chính phủ là điều tiết và quản lý ở tầm vĩ mô, không hạn chếhay quản lý gắt gao ngoại hối cũng như ngoại thương, hoàn toàn xóa bỏ hàngrào thương mại Các luồng vận động của hàng hóa dịch vụ và của ngoại hốinói chung phụ thuộc vào cơ chế điều tiết của thị trường và quy luật cungcầu Việc điều hành bằng các chính sách linh hoạt sẽ giúp hoạt động KDNTcủa các NHTM có động lực để đẩy mạnh phát triển với tốc độ cao, đồng thời
mở rộng quy mô cũng như số lượng và loại hình Sự đa dạng và bình đẳng tạicác NHTM tham gia trên thị trường đã gây ra sức ép làm tăng sự cạnh tranhtrên thị trường
Như vậy, chính sách quản lý ngoại hối có tác động mạnh mẽ tới sự pháttriển của thị trường ngoại hối và hoạt động KDNT của ngân hàng Việc ápdụng chế độ quản lý ngoại hối chặt chẽ đến mức nào phụ thuộc vào điều kiệncủa từng nước Một chính sách quản lý ngoại hối đúng đắn và phù hợp trongtừng thời kỳ sẽ đóng vai trò là đòn bẩy khuyến khích phát triển ngoại thương,hợp tác kinh tế, thu hút đầu tư nước ngoài, qua đó thúc đẩy hoạt động KDNTcủa các NHTM Ngược lại, chính sách quản lý ngoại hối cứng nhắc, khônghợp lý sẽ gây nhiều trở ngại, kìm hãm hoạt động KDNT, cản trở sự phát triểncủa thị trường hối đoái
> Cơ chế điều hành tỷ giá hối đoái của NHNN
Tỷ giá hối đoái, mặc dù đã có lịch sử lâu dài trong các giai đoạn pháttriển
của nhân loại, nhưng cho đến nay vẫn còn là vấn đề hết sức phức tạp Sự phứctạp được thể hiện trên hai phương diện: Một là ảnh hưởng của các yếu tố bênngoài (tình hình kinh tế, thị trường tài chính quốc tế và chính sách can thiệpcủa
các nước ) và các yếu tố này không nằm trong tầm khống chế của một quốc
Trang 35ở mỗi nước Hình thức biểu hiện tổng hợp về sự tương tác từ hai phương diệntrên chính là quan hệ cung cầu ngoại tệ trên thị trường Nói chung, có rất nhiềuyếu tố tác động lên tỷ giá hối đoái, một số yếu tố cơ bản là:
- Sức mua của các đơn vị tiền tệ khác nhau và tốc độ lạm phát ở cácnước hữu quan
- Trạng thái cán cân thanh toán quốc tế ảnh hưởng trực tiếp đến cung cầungoại tệ thông qua đó tác động lên tỷ giá
- Chênh lệch lãi suất giữa các nước, giữa thị trường tín dụng nội địa vàquốc tế
- Một số các nhân tố tác động lên cung cầu ngoại tệ qua đó ảnh hưởngđến tỷ giá như các cú sốc chính trị, thói quen tâm lý và các nhân tố xã hội Bất kỳ một biến động nhỏ của tỷ giá hối đoái cũng tác động tới rất nhiềulĩnh vực của nền kinh tế quốc dân như các hoạt động xuất nhập khẩu, đầu tưnước ngoài, tình hình lạm phát Tất cả các nhân tố này lại ảnh hưởng, chiphối trực tiếp đến hoạt động KDNT của các NHTM nói riêng và thị trườngngoại hối nói chung Do đó có thể nói biến động của tỷ giá có tác động sâu,nhiều chiều tới hoạt động KDNT của các NHTM
1.3 KINH NGHIỆM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI TỆ CỦA MỘT SỐ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.3.1 Kinh nghiệm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh ngoại tệ của một số ngân hàng thương mại
1.3.1.1 Kinh nghiệm của Ngân hàng Citibank
Citibank là một trong những thể chế tài chính toàn cầu có khối lượnggiao dịch ngoại hối lớn nhất thế giới Dựa trên những kinh nghiệm sâu sắc vềchuyên môn quốc tế và mạng lưới rộng khắp của Citibank, cho phép ngânhàng này cung ứng một tập hợp các dịch vụ Ngân hàng hiện đại tại Việt Namnhư: trao đổi tiền tệ, quản lý tiền mặt, Ngân hàng Citibank không chỉ dẫn
Trang 36đầu trong cung ứng dịch vụ đa dạng mà còn luôn đổi mới các hoạt động củamình Dịch vụ mà Citibank cung cấp gần đây nhất là “Phát triển giáo dụcthông qua phương thức kinh doanh ngoại hối điện tử” hỗ trợ tài chính cho các
tổ chức giao dịch phi lợi nhuận trên toàn thế giới dựa trên tỷ lệ trích ra từ lợinhuận tính trên khối lượng giao dịch ngoại hối được thực hiện trên phần mềmCiti Velocity - phần mềm giao dịch kinh doanh ngoại hối điện tử độc quyền
do Citibank cung cấp dành cho các khách hàng doanh nghiệp và các thể chếtài chính là khách hàng của Citibank Qua đó, chỉ với một cú nhấp chuột,khách hàng có thể giao dịch mua bán các sản phẩm phái sinh bao gồm: giaongay, hoán đổi, và giao trước từ bất kỳ máy tính nào được cài phần mềm này.Ngoài ra, phần mềm Citi Velocity còn là nguồn thông tin thị trường hữu íchphục vụ mục đích nghiên cứu phân tích ngoại hối và các dịch vụ sau giaodịch Bên cạnh đó, với khả năng trong lĩnh vực bảo lãnh phát hành, kinhdoanh ngoại hối và giao dịch tiền tệ, phân phối và nghiên cứu, Citibank cũngđồng thời đi tiên phong thực hiện các giao dịch quyền chọn và hoán đổi ởViệt Nam, cung cấp những sản phẩm và giải pháp tài chính đẳng cấp thế giớibao gồm: các sản phẩm phái sinh, bảo lãnh phát hành, cơ cấu thương mại vàkinh doanh các loại tài sản, trái phiếu.[18]
1.3.1.2 Kinh nghiệm của Ngân hàng HSBC
HSBC là một trong những ngân hàng có phòng kinh doanh tiền tệ và vốnhàng đầu với đội ngũ chuyên viên giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực kinhdoanh ngoại hối, tư vấn quản lý rủi ro, giao dịch trái phiếu, tư vấn phát hànhtrái phiếu Là một trong những nhà kiến tạo thị trường lớn nhất trên thị trườnggiao dịch ngoại hối liên ngân hàng, và là một trong những nhà kinh doanh tráiphiếu lớn nhất Việt Nam HSBC luôn cải thiện giá cả và mạng lưới phân phối,cũng như việc HSBC Việt Nam không ngừng tập trung vào việc cung cấp cácdịch vụ tốt nhất và các giải pháp sáng tạo nhất để đáp ứng nhu cầu của khách
Trang 37hàng Các giao dịch ngoại hối mà HSBC cung cấp chủ yếu vẫn là: giao dịchhối đoái giao ngay, giao dịch hối đoái kỳ hạn nhưng chất lượng giao dịchđược nâng cao hơn cả.
Cung cấp gói giải pháp toàn diện từ dịch vụ chứng từ truyền thống đếncác giải pháp được thiết kế chuyên biệt cho từng doanh nghiệp với quy môhoạt động khác nhau như: t ín dụng thư, nhờ thu xuất nhập khẩu, đặc biệt,
áp dụng gói giải pháp điện tử cho các hoạt động thương mại được thiết kếnhằm hỗ trợ khách hàng quản lý trực tuyến các giao dịch toàn cầu mọi lúcmọi nơi:
- Dịch vụ Instant@dvice: HSBC là ngân hàng duy nhất tại Việt Namcung
cấp miễn phí tiện ích này Doanh nghiệp sẽ nhận được thông báo qua thư điệntử
ngay sau khi các giao dịch thanh toán quốc tế được thực hiện tại HSBC
- Dịch vụ dò tìm bộ chứng từ chuyển phát toàn cầu (Document Tracker):cho phép khách hàng dò tìm và truy cứu nhanh về tình trạng các bộ chứng từtrên toàn cầu (gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh DHL) 24h/ngày, 7 ngày/1tuần và hoàn toàn miễn phí
- HSBC e-PO Trader: giúp khách hàng quản lý các chứng từ điện tử vàkiểm tra sự hợp lệ của các giao dịch trong phương thức ghi sổ dựa trên nềntảng trang web trực tuyến, cho phép bên mua tự động hóa quá trình ra quyếtđịnh thanh toán và giúp người bán tạo và gửi các chứng từ điện tử, cập nhậttình trạng thanh toán đơn hàng
HSBC là ngân hàng hàng đầu trong việc cung cấp các sản phẩm pháisinh như: giao dịch quyền chọn, hoán đổi lãi suất, sản phẩm phái sinh tíndụng và các sản phẩm đầu tư có cấu trúc,.Hiện nay, HSBC là Ngân hàngtiên phong tiến hành giao dịch liên ngân hàng đầu tiên về hoán đổi lãi suấtViệt Nam Đồng (VND IRS), đánh dấu một bước phát triển mới trên thị
Trang 38trường phái sinh lãi suất có độ thanh khoản cao cho phép các công ty và cácđịnh chế tài chính quản lý tốt hơn các rủi ro về lãi suất Việc phát triển một thịtrường liên ngân hàng là một phần quan trọng của sự phát triển của thị trường
vì nó cho phép các ngân hàng luân chuyển rủi ro, và giảm thiểu chi phí bảohiểm rủi ro cho khách hàng [19]
1.3.2 Bài học về nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh ngoại tệ đối với Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Sở giao dịch 1
Dựa trên kinh nghiệm của một số Ngân hàng trên thế giới tại Việt Nam,BIDV nói chung và các Chi nhánh BIDV nói riêng có thể học tập và pháttriển những dịch vụ liên quan đến KDNT, nhằm tạo ra sức cạnh tranh trên thịtrường ngoại hối Các bài học có thể rút ra từ kinh nghiệm của các NHTMđược trình bày ở mục 1.3.1 là:
> Cung cấp dịch vụ ngân hàng điện tử hiện đại:
Thông qua dịch vụ ngân hàng điện tử hiện đại, khách hàng có thể tra cứutrực tuyến các giao dịch toàn cầu tại mọi thời điểm trong ngày, đồng thời cóthể cập nhật thông tin một cách nhanh chóng nhất về thị trường và các sảnphẩm ngân hàng cung cấp đáp ứng được nhu cầu của doanh nghiệp
> Phái trển sản phẩm phái sinh:
Đối với những giao dịch phái sinh cần học tập để đẩy mạnh công tácnghiên cứu đánh giá diễn biến thị trường qua đó thiết lập chính sách sản phẩmphù hợp với các khách hàng trong từng điều kiện thị trường
Trang 39KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và toàn cầu hóa, hoạt độngKDNT ngày càng trở nên quan trọng và đóng góp không nhỏ vào lợi nhuậncủa các NHTM hiện nay Chính vì vậy mà tìm hiểu những vấn đề lý luận cơbản liên quan đến hoạt động KDNT là cần thiết Chương 1, luận văn đã tậptrung làm rõ các vấn đề về ngoại tệ và hiệu quả hoạt động KDNT trong hoạtđộng kinh doanh của các NHTM, cụ thể như sau:
Thứ nhất: Hệ thống hóa lý luận về NHTM và hoạt động KDNT
Thứ hai: Hệ thống hóa chỉ tiêu giúp đánh giá hiệu quả hoạt động KDNT.Thứ ba: Tìm hiểu kinh nghiệm trong việc nâng cao hiệu quả hoạt độngKDNT tại một số ngân hàng trên thế giới, cụ thể là Ngân hàng Citibank vàNgân
hàng HSBC, rút ra một số bài học có thể áp dụng đối với BIDV Sở giao dịch
Trang 40CHƯƠNG 2 HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI TỆ
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ
PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH SỞ GIAO DỊCH 1
2.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU
TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH SỞ GIAO DỊCH 1
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
BIDV Sở giao dịch 1 là Chi nhánh trực thuộc Ngân hàng TMCP Đầu tư
và Phát triển Việt Nam, tiền thân là Sở giao dịch Ngân hàng Đầu tư và Pháttriển Việt Nam được thành lập ngày 28/03/1991 Trải qua các lần đổi tên vàonăm 2009 và 2012, tên gọi chính thức của Chi nhánh hiện giờ là Ngân hàngTMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Sở giao dịch 1
Từ khi mới thành lập vào năm 1991, với định hướng là một đơn vị đặcbiệt
của hệ thống, Chi nhánh có nhiệm vụ thực hiện cấp phát và cho vay các dự ánchuẩn bị đầu tư, các công trình đầu tư xây dựng cơ bản kinh tế trung ương; làđơn vị trực tiếp phục vụ khách hàng lớn, các tập đoàn, tổng công ty, các doanhnghiệp lớn, các định chế tài chính cung cấp các sản phẩm dịch vụ ngân hànghiện đại đã tạo dựng được uy tín, nâng cao vị thế của BIDV nói chung, Chinhánh nói riêng trên thị trường tài chính tiền tệ Với những nỗ lực đặc biệttrong
hoạt động kinh doanh của mình, Chi nhánh đã trở thành thương hiệu mạnh,một
địa chỉ tin cậy của Tập đoàn, Tổng công ty, Các tổ chức và Cá nhân Đặc biệtChi nhánh luôn là đơn vị dẫn đầu hệ thống BIDV về hiệu quả hoạt động, vềnăng
suất lao động, xứng đáng với danh hiệu cao quý “Anh hùng lao động”,
“Huân