Mức tác động như thế nào để đánh giá được hiệu quả hoạt độngkinh doanh?” Sự thay đổi mạnh mẽ về hoạt động kinh doanh có thể đồng thời tạo ra cơ hội và thách thức cho các CTCP ngành BĐS,
Trang 2NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
-^^'Lv'^>^ -TRẦN VÂN KHÁNH
HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN ĐẦU TƯ HẢI PHÁT
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI - 2019
Trang 3NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
-^^'Lv'^>^ -TRẦN VÂN KHÁNH
HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN ĐẦU TƯ HẢI PHÁT
Chuyên ngành: Tài chính Ngân hàng
Mã số: 8340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: TS LÊ ĐỨC KHÁNH
HÀ NỘI - 2019
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ trợ từ giáoviên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác Các dữ
liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong luận văn có nguồn gốc và được trích dẫn
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này
Hà Nội, ngày 12 tháng 08 năm 2019
Học viên
Trần Vân Khánh
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy cô giáo khoa Sau Đại học - Học ViệnNgân hàng, đặc biệt là sự huớng dẫn nhiệt tình của thầy giáo TS Lê Đức Khánh đãtận tình giúp đõ tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp này Tôi xin chân thành cảm ơn
sự giúp đỡ của các anh, chị công tác tại Công ty Cổ phần đầu tu Hải Phát đã nhiệttình giúp đỡ tôi trong việc cung cấp số liệu và thông tin thực tế để chứng minh chocác kết luận trong bài luận văn của tôi
Vì giới hạn kiến thức và khả năng lập luận còn hạn chế nên bài luận vănkhông tránh khỏi những thiếu sót Tôi kính mong sự thông cảm cũng nhu mongnhận đuợc sự góp ý, bổ sung của quý thầy cô để đề tài của tôi đuợc đầy đủ và hoànthiện hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 12 tháng 08 năm 2019
Học viên
Trần Vân Khánh
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ vii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
3 Mục đích và mục tiêu nghiên cứu 3
4 Phương pháp nghiên cứu 4
5 Tổng quan nghiên cứu và Khoảng trống nghiên cứu 4
6 Kết cấu Luận văn 6
CHƯƠNG 1: 7
HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH VÀ CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA CÁC CÔNG TY CỔ PHẦN NGÀNH BẤT ĐỘNG SẢN NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM 7
1.1 Tổng quan về hiệu quả tài chính
7 1.1.1 Khái niệm về hiệu quả tài chính 7
1.1.2 Thước đo hiệu quả tài chính 8
1.2 Các nhân tố tác động đến hiệu quả tài chính 10
1.2.1 Khả năng thanh toán 10
1.2.2 Quy mô công ty (SIZE) 12
1.2.3 Hình thức sở hữu của doanh nghiệp (STATE)
Trang 7ới thiệu về Công ty Cổ phần Đầu tu Hải Phát 272.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Đầu tu HảiPhát 27
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Đầu tu Hải Phát28
2.1.3 Chiến luợc kinh doanh33
2.2 Hoạt động kinh doanh bất động sản của Công ty Cổ phần Đầu tu HảiPhát 34
2.2.1 Tình hình thị truờng bất động sản thế giới trong giai đoạn hiện nay34
2.2.2 Tìn
h hình thị truờng bất động sản của nuớc ta trong giai đoạn hiện nay 362.2.3 Hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tu Hải Phát50
2.2.4 Các nhân tố chính tác động đến hiệu quả tài chĩnh của Công ty Cổ
Trang 8KÝ HIỆU VIẾT TẮT VIẾT ĐẦY ĐỦ
BCTC Báo cáo tài chính _
HOSE, HSX Sở Giao dịch Chứng khoán Hồ Chí Minh
ô hình tổ chức công ty 803.4.2 Cô
ng tác cơ cấu các khoản đầu tư tại các công ty con, công ty liên kết 803.4.3 Các giải pháp đối với từng lĩnh vực cụ thể của công ty:81
vi
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 10DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ
_T oc18833226Hình 2.1: Sơ đồ Hải Phát Invest và các đơn vị thành viên 29
Hình 2.2: Sơ đồ Tổ chức bộ máy quản lý của công ty 30
Hình 2.3: Chỉ số kinh tế vĩ mô 2018 40
Hình 2.4: Diện tích bán lẻ theo khu vực của TTBĐS Hà Nội 2018 41
Hình 2.5: Giá thuê, Tỷ lệ hấp thụ bán lẻ theo khu vực của TTBĐS Hà Nội 2018 41
Hình 2.6: Giá thuê Văn phòng của TTBĐS Hà Nội 2018 42
Hình 2.7: Tỷ lệ hấp thụ Văn phòng cho thuê của TTBĐS Hà Nội 2018 42
Hình 2.8: Nguồn cung căn hộ dịch vụ của TTBĐS Hà Nội 2018 43
Hình 2.9: Giá thuê, Tỷ lệ hấp thụ căn hộ dịch vụ của TTBĐS Hà Nội 2018 43
Hình 2.10: Số căn hộ mở bán mới của TTBĐS Hà Nội 2018 44
Hình 2.11: Số căn hộ đã bán của TTBĐS Hà Nội 2018 44
Hình 2.12: Giá bán căn hộ hộ của TTBĐS Hà Nội 2018 45
Hình 2.13: Giá thuê phòng khách sạn của TTBĐS Hà Nội 2018 45
Hình 2.14: Tỷ lệ bán Biệt thự, nhà liền kề của TTBĐS Hà Nội 2018 46
Hình 2.15: Quy mô ngành BĐS VN với các nuớc khác trên thế giới 47
Hình 2.16: Thống kê về tình trạng mua du nợ 48
Hình 2.17: Top 10 quốc gia đáng sống 49
Hình 2.18: Biểu đồ về Tổng hợp doanh thu và Lợi nhuận qua các năm 51
Hình 2.19: Cơ cấu Doanh thu theo từng hoạt động kinh doanh của Công ty giai đoạn 2016-2018 52
Hình 2.20: Chi phí sản xuất kinh doanh của Công ty Giai đoạn 2016-2018 53
Bảng 1.1 Phạm vi kinh doanh BĐS (Nguồn: Luật KD BĐS 2014) 17
Bảng 2.2: Hợp đồng liên quan đến hoạt động kinh doanh của Công ty 50
Bảng 2.3: Tổng hợp Doanh thu và Lợi nhuận gộp theo các năm 51
Bảng 2.4: Cơ cấu Doanh thu theo từng hoạt động kinh doanh của Công ty Giai đoạn 2016-2018 52
Bảng 2.5: Chi phí sản xuất kinh doanh của công ty Giai đoạn 2016-2018 53
Trang 11Bảng 2.6: Tổng hợp chỉ tiêu phản ánh hoạt động kinh doanh Giai đoạn 2016-201854
Bảng 2.7: Dự án Công ty Cổ phần Đầu tư Hải Phát đã và đang thực hiện 58
Bảng 2.8: Tình hình bán hàng của các dự án năm 2018 61
Bảng 2.9: Giá CP theo PP P/B 68
Bảng 2.10: Giá CP theo PP P/E 68
Bảng 2.11: Bảng so sánh giá CP theo PP P/B, P/E 69
Bảng 2.12: So sánh các chỉ tiêu về tình hình hoạt động kinh doanh năm 2017 của các doanh nghiệp trong cùng ngành 72
Bảng 2.13: So sánh các chỉ tiêu P/E, P/B của các doanh nghiệp trong cùng ngành 73 Bảng 3.1: Chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2019 76
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Nen kinh tế trong bối cảnh hiện nay đang có những bước nhảy vọt, tốc độ tăngtrưởng về mọi mặt cũng có những sự phát triển vượt trội Tăng trưởng KT năm
2018 đạt 7, 08% đạt mức tăng cao nhất trong 11 năm qua khởi sắc trên cả 3 khuvực sản xuất cung - cầu của nền KT cùng song hành phát triển, nền tảng KTVMđược củng cố và từng bước được tăng cường Đất nước trong giai đoạn hiện nayđang bước vào thời kỳ hội nhập với thế giới, đặt ra cho cá nhân và doanh nghiệptrong nước nhiều cơ hội thách thức để hội nhập với nền kinh tế của thế giới Trongquá trình hội nhập, việc phát triển để đáp ứng nhu cầu tăng trưởng nền kinh tế xãhội (“KTXH”) là điều cơ bản, đi đôi với việc phát triển KTXH cần chú trọng tớiviệc phát triển các ngành nghề một cách toàn diện và ngành bất động sản (“BĐS”)cũng nằm trong số đó
Ngành BĐS là ngành có nhiều tiềm năng phát triền, chiếm tỷ trọng và có vaitrò quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam Theo Thứ trưởng Bộ xây dựng ÔngNguyễn Trần Nam trích dẫn số liệu từ Viện Tin học và Kinh tế ứng dụng, tỷ trọngBĐS trong tổng tài sản quốc gia ở các nước khác nhau nhưng thường chiếm trên40% tổng giá trị tài sản của quốc gia đó Hoạt động có mối liên hệ với BĐS chiếm30% tổng hoạt động của nền kinh tế Thực tế có thể thấy rằng ngành BĐS đã đónggóp một khối lượng tài sản lớn, đó là các công trình BĐS như trung tâm thươngmại, các nhà chung cư cao tầng, biệt thự, liền kề, BĐS là một ngành có nhữngđặc thù riêng như quy mô lớn, thâm dụng vốn, nhạy cảm với chu kỳ KTXH; bởi vậyvấn đề đặt ra câu hỏi đó là nhà quản lý phải giải quyết những vấn đề đó thật tốt đểgiúp các doanh nghiệp BĐS đạt được các kết quả kinh doanh được tốt nhất
TTBĐS Việt Nam được đánh giá là một TT mang lại nhiều cơ hội tiềm năngcho các doanh nghiệp BĐS, cho các nhà đầu tư (“NĐT”) Có quan hệ trực tiếp vớicác TTTC TT nên TTBĐS là tác nhân quan trọng thúc đẩy nền KT phát triển do
đó, các chính sách TD cần phải khéo léo, mềm mại để TTBĐS phát triển l ànhmạnh Tăng trưởng TD qua các năm đang giảm dần và trong năm 2018 đạt tỷ lệ 5%
Trang 13tỷ lệ dư nợ BĐS khoảng hơn 500 ngàn tỷ trong 7,4 triệu tỷ dư nợ TD đạt mứcngưỡng an toàn làm cho TTBĐS trong nhưng năm qua đang phát triển khá tốt thểhiện ở số lượng giao dịch tăng, giá cả ổn định và gần như không có hàng tồn khoTTBĐS hiện nay trên thế giới và ở Việt Nam tăng trưởng ấm dần trong các năm quatrong khi Thị trường chứng khoán (“TTCK”) có sự chững lại hơn Làn sóng niêmyết trên TTCK công ty BĐS đang dần trở thành xu thế, tạo cơ hội tốt cho các NĐTtiềm năng Khi xem xét hiệu quả kinh doanh BĐS của các Công ty Cổ phần ngànhBĐS đang được niêm yết trên TTCK trong giai đoạn 2016-2018, tác giả nhận thấymỗi doanh nghiệp có một định hướng phát triển riêng, chọn cho mình một phânkhúc nhất định để làm nổi bật kết quả kinh doanh, đem lại lợi nhuận nhất định đểthu hút các NĐT tiềm năng Từ đó tác giả có đặt câu hỏi “Những nhân tố nào đã tácđộng đến hiệu quả tài chính của Công ty cổ phần ngành BĐS nói chung đang niêmyết trên TTCK? Mức tác động như thế nào để đánh giá được hiệu quả hoạt độngkinh doanh?”
Sự thay đổi mạnh mẽ về hoạt động kinh doanh có thể đồng thời tạo ra cơ hội
và thách thức cho các CTCP ngành BĐS, sau khi trả lời được hai câu hỏi trên, hàngloạt câu hỏi mà tác giả đặt ra như “Doanh nghiệp cần làm gì để giảm bớt những tácđộng xấu đến hiệu quả tài chính? Làm thế nào để xây dựng cơ cấu vốn cho doanhnghiệp một cách hài hòa? Trong điều kiện cạnh tranh hiện nay, làm thế nào để duytrì, cải thiện và nâng cao hiệu quả tài chính, tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp đểthu hút các NĐT”
Công ty Cổ phần Đầu tư Hải Phát (“Hải Phát Invest”, “HPI”) được thành lậpngày 15/12/2003 Kể từ ngày thành lập đến nay, lĩnh vực hoạt động chủ yếu củacông ty là đầu tư KDBĐS với nhiều dự án BĐS lớn Trong khoảng thời gian gầnđây công ty đã dần trở thành một trong những công ty tiềm năng lớn và có chỗ đứngnhất định trong thị trường Ngày 24/7/2018 đánh dấu một cột mốc quan trọng trênbước đường phát triển của HPI là Sở Giao dịch Thành phố HCM (HOSE) đã kíquyết định cho HPI niêm yết cổ phiếu trên HOSE, cổ phiếu của công ty chính thứcgiao dịch với mã chứng khoản HPX So với các doanh nghiệp cùng quy mô trong
Trang 14ngành thì HPI cũng đã và đang chiếm dần được một vị thế quan trọng thông qua các
DA đầu tư xây dựng, thông qua hiệu quả hoạt động kinh doanh qua các năm để thuhút các NĐT, các cổ đông chiến lược góp vốn vào công ty Vì vậy, cần có một sựnghiên cứu tổng quát và cái nhìn tổng quan về TTBĐS nói chung và công ty cổphần ngành BĐS đang niêm yết nói riêng này để định hướng cho HPI một “bướcđi” đúng đắn, tìm ra những khả năng và hạn chế của công ty, của TTBĐS để đưa ranhững đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, nâng cao giá trị củacông ty trên thị trường, thu hút các NĐT lớn
Nhận thức được vai trò của hoạt động KDBĐS, em đã lựa chọn đề tài nghiên
cứu: “Hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư Hải Phát”
làm luận văn tốt nghiệp của mình
2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Tình hình tài chính để đánh giá hoạt động kinh doanh
- Phạm vi nghiên cứu:
• Về không gian: Nghiên cứu hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ
phần Đầu tư Hải Phát
• Về thời gian: trong giai đoạn 3 năm: 2016 -2018.
3 Mục đích và mục tiêu nghiên cứu
- Mục đích nghiên cứu: Nhằm nâng cao hoạt động kinh doanh bất động sản củacông ty; đưa ra một định hướng phát triển hoạt động kinh doanh đúng đắn,
Trang 154 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp chủ yếu được sử dụng là quan sát thực tế, thống kê, so sánh, dựbáo kết hợp phương pháp định tính, phương pháp phân tích - tổng hợp, để giảiquyết các vấn đề đang cần nghiên cứu của đề tài
5 Tổng quan nghiên cứu và Khoảng trống nghiên cứu
Nghiên cứu tổng quan các công trình có liên quan đến đề tài mang ý nghĩaquan trọng từ đó giúp hệ thống hóa được những vấn đề có tính lý luận chung liênquan đến hệ thống các chỉ tiêu phân tích tài chính Việc nghiên cứu này giúp cungcấp các thông tin quan trọng có ích cho các đối tượng bên trong và bên ngoài doanhnghiệp, ngoài ra giúp phát hiện các vấn đề còn trống, còn bỏ ngỏ cũng như các hạnchế làm định hướng cho nghiên cứu của mình Trong quá trình tiếp cận các côngtrình đó, tác giả đã khái quát các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài theohai nhóm sau:
- Nhóm các công trình nghiên cứu về hiệu quả hoạt động kinh doanh doanhnghiệp
của các tác giả là những nhà khoa học kinh tế hàng đầu, và các công trình đãđược xuất bản thành các giáo trình giảng dạy cho các sinh viên khối Kinh tếcủa
các trường đại học trên cả nước
- Nhóm các luận văn thạc sỹ hay đề tài nghiên cứu về nội dung hiệu quả hoạtđộng
KDBĐS
A, Về Sách, giáo trình:
Tổng quan nghiên cứu về phân tích Báo cáo tài chính doanh nghiệp hay liênquan đến phân tích tài chính doanh nghiệp đã được xuất bản thành giáo trình giảngdạy cho sinh viên khối kinh tế của các trường đại học mà tác giả đã tham khảo baogồm:
- Giáo trình Phân tích kinh doanh (tái bản lần thứ nhất năm 2013 - Nhà xuất
bản
Trang 16- Giáo trình Quản trị Tài chính doanh nghiệp (xuất bản năm 2010 - Nhà xuất
bản
Thống kê) do tác giả Nguyễn Hải Sản chủ biên
- Giáo trình Tài chính công ty (xuất bản năm 2006 - Nhà xuất bản Thống kê)
do
TS.Nguyễn Minh Kiều làm chủ biên
- Giáo trình Thị trường bất động sản (xuất bản năm 2017 - Nhà xuất bản Đại
học
Kinh tế Quốc dân) do PGS TS Hoàng Văn Cuờng chủ biên
Theo tác giả luận văn, về cơ bản những nội dung và chỉ tiêu phân tích hoạtđộng kinh doanh của các tác giả đến từ các truờng Đại học khác nhau không có sựkhác biệt lớn mà chỉ có một số điểm khác nhau về cách sử dụng và tên gọi các chỉtiêu cho một nội dung
B, Về các luận văn thạc sỹ, đề tài khoa học:
Tổng quan nghiên cứu về các luận văn thạc sỹ hay đề tài nghiên cứu khoa họcliên quan đến hiệu quả hoạt động KDBĐS mà tác giả sau khi nghiên cứu đã nhậnthấy, các công trình đã hệ thống hóa đuợc những lý luận chung nhất, các phuơngpháp, chỉ tiêu Trong quá trình nghiên cứu, các tác giả đã nêu rõ đuợc thực trạng vềhoạt động KDBĐS, về công tác tổ chức phuơng pháp phân tích đồng thời đua rađuợc các giải pháp hoàn thiện nâng cao hiệu quả hoạt động KDBĐS doanh nghiệpsong còn dàn trải, một số chỉ tiêu quan trọng chua đuợc đề cập đến Cụ thể nhu sau:
- Luận văn “Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh bất động sản
của
Công ty Cổ phần Vincom" (2007) - Nguyễn Huy Công đã khái quát những vấn đề
lý luận về TTBĐS, những nhân tố ảnh huởng đến TTBĐS và hoạt động KDBĐS.Tuy nhiên nội dung phân tích chua sâu, dàn trải, chua so sánh đuợc với cácdoanh nghiệp cùng ngành để nổi bật lên hiệu quả của công ty mình
- Luận văn “Hoạt động kinh doanh BĐS của Tập đoàn Nam Cường - Thực
trạng
và Giải pháp” (2010) - Đặng Minh Truờng đã tập trung đề cập đến những nội
Trang 17- Luận văn ii Hoat động kinh doanh BĐS của Công ty cổ phần phát triển và đô thị
Từ Liêm - Thực trạng, Kinh nghiệm và Giải pháp” (2013) - Lê Minh Tuân đã tập
trung hệ thông hóa đuợc những lý luận cơ bản, kết quả nghiên cứu có nhiều ýnghĩa với đối tuợng liên quan Tuy vậy, nội dung bị hạn chế chỉ nhằm mục đíchphục vụ công tác đầu tu dự án hơn là hoạt động kinh doanh
Tuy nhiên, trong thời gian qua chua có một nghiên cứu cụ thể về Hiệu quảhoạt động KD tại Công ty Cổ phần Đầu tu Hải Phát - một công ty BĐS niêm yếttrên TTCK Để có cái nhìn chuyên sâu và khách quan hơn về tình hình hoạt độngkinh doanh của công ty; điểm mạnh, điểm yếu của HPI trong TTBĐS của ViệtNam; thuận lợi, khó khăn khi doanh nghiệp BĐS niêm yết; đua ra một thuớc đomẫu về hoạt động kinh doanh, hiệu quả tài chính, quản trị cơ cấu vốn đầu tu, hoạtđộng truyền thông, quan hệ cổ đông (“IR-PR”), tác giả chọn đề tài nghiên cứu:
“Hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tu Hải Phát” Vì vậy,những nghiên cứu trong công trình này không giống với bất cứ công trình nào củacác tác giả truớc đó
6 Ket cấu Luận văn
Ngoài lời mở đầu, kết luận, mục lục và danh mục tài liệu tham khảo thì luậnvăn bao gồm 03 chuơng:
Chương 1: Hiệu quả tài chính và các nhân tố tác động đến hiệu quả tài chính của các Công ty cổ phần ngành bất động sản niêm yết trên thị trường chứng khoán.
Chương 2: Hiệu quả tài chính tác động đến hoạt động kinh doanh bất động sản của Công ty Cổ phần đầu tư Hải Phát.
Chương 3: Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả tài chính tác động đến hoạt động kinh doanh bất động sản của Công ty Cổ phần đầu tư Hải Phát.
Trang 18CHƯƠNG 1 HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH VÀ CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA CÁC CÔNG TY CỔ PHẦN NGÀNH BẤT ĐỘNG SẢN NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
1.1 Tổng quan về hiệu quả tài chính
1.1.1 Khái niệm về hiệu quả tài chính
Hiệu quả là kết quả mong muốn, cái sinh ra kết quả mà con người chờ đợi vàhướng tới; nó có nội dung khác nhau ở những lĩnh vực khác nhau Trong sản xuất,hiệu quả là hiệu suất, năng suất Trong kinh doanh, hiệu quả là lãi suất, lợi nhuận.Trong lao động nói chung, hiệu quả là năng suất lao động, được đánh giá bằng sốlượng thời gian hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm, hoặc bằng số lượng sảnphẩm được sản xuất ra một đơn vị thời gian
Hiệu quả tài chính trước hết được hiểu là hiệu quả kinh doanh của doanhnghiệp Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợpphản ánh trình độ sử dụng các yếu tố của quá trình sản xuất Hiệu quả kinh doanhcòn thể hiện sự vận dụng khéo léo của các nhà quản trị doanh nghiệp giữa lý luận vàthực tế nhằm khai thác tối đa các yếu tố của quá trình sản xuất nhưu máy móc, thiết
bị nguyên vật liệu, nhân công để nâng cao lợi nhuận Vậy hiệu quả kinh doanh làchỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh trình độ sử dụng các nguồn vật lực, tài chính của
DN để đạt được hiệu quả cao nhất
Thực chất của hiệu quả tài chính là sự so sánh giữa các kết quả đầu ra với cácyếu tố đầu vào của doanh nghiệp trong một ký nhất định tùy theo yêu cầu của cácnhà quản trị kinh doanh Nếu H là hiệu quả tài chính (hiệu quả kinh doanh) thì Hđược thể hiện theo công thức toán học như sau:
Kết quả đầu ra Yếu tố đầu vào
Công thức trên phản ánh cứ 1 đồng chi phí đầu vào (vốn, nhân công, nguyênvật liệu, máy móc thiết bị, ) thì tạo ra bao nhiêu đồng kết quả đầu ra như doanhthu, lợi nhuận, trong một kỳ kinh doanh, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả
Trang 19tài chính của doanh nghiệp càng tốt
1.1.2 Thước đo hiệu quả tài chính
Trước hết, việc sử dụng thước đo nào để đánh giá về hiệu quả tài chính doanhnghiệp có vai trò rất quan trọng Có rất nhiều các chỉ tiêu đo lường hiệu quả tàichính doanh nghiệp nhưng các chỉ tiêu thường được sử dụng nhất trong các nghiêncứu có thể chia thành hai loại chính là các hệ số giá trị kế toán hay còn gọi là các hệ
số về lợi nhuận và các hệ số giá trị thị trường hay còn gọi là các hệ số về tăngtrưởng tài sản như: Lợi suất cổ tức (DY), Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA),
Tỷ suất sinh lời trên VCSH( ROE), Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS), Tỷ suấtsinh lời trên vốn ĐT (ROI), Hệ số giá trị thị trường Nhìn chung ROS, ROA, ROE
là ba thước đo được sử dụng phổ biến nhất trong việc đánh giá hiệu quả tài chínhcủa doanh nghiệp Các chỉ tiêu này để đánh giá hiệu quả tài chính của các CTCPngành BĐS niêm yết trên TTCK VN bởi các chỉ tiêu này có thể phản ánh được cáchnhìn quá khứ, cho thấy tình hình hoạt động kinh doanh của DN như thế nào, khảnăng tạo ra lợi nhuận mà các công ty đã đạt được trong các kỳ kế toán vừa qua rasao, không những thế các chỉ tiêu này còn giúp chúng ta có một cách nhìn dễ dàngtrong việc so sánh các doanh nghiệp cùng ngành với nhau Bên cạnh đó, sự kết hợpcủa ba nhóm hệ số này có thể đưa ra cho các nhà quản lý, lãnh đạo công ty, cổ đông
và thị trường có những đánh giá bao quát về hiệu quả tài chính trong quá khứ cũngnhư tiềm năng lợi nhuận và tăng trưởng trong tương lai của DN
1.1.2.1 Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS)
Khả năng tạo ra doanh thu của DN là những chiến lược dài hạn, quyết định tạo
ra LN và nâng cao hiệu quả kinh doanh cũng như hiệu quả tài chính Song mục tiêucuối cùng của nhà quản trị không phải doanh thu mà là LN sau thuế Do vậy để tăng
LN sau thuế cần phải duy trì tốc độ tăng của doanh thu nhanh hơn tốc độ tăng củachi phí, khi đó mới có sự tăng trưởng bền vững Mặt khác, chỉ tiêu này cũng thểhiện trình độ kiểm soát chi phí của các nhà quản trị nhằm tăng cạnh tranh trên TT,chỉ tiêu được xác định như sau:
Trang 20Tỷ S U a ts i n h l ờ i t r ê n d O an h t hu ( R O S) = —⅛ —-—-—7—
Doanh thu thuằn
Chỉ tiêu này cho biết trong một kỳ phân tích, Doanh nghiệp nhận được 1 đồngDoanh thu thuần thì sẽ thu về được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuê thu nhậpdoanh nghiệp Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng chi phí càng tốt,hiệu quả tài chính đạt được càng cao Chỉ tiêu này thấp thì hiệu quả tài chính đạtđược càng thấp, bởi vậy nhà quản trị cần tăng cường kiểm soát chi phí của các bộphận
1.1.2.2 Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA)
Trong quá trình tiến hành những hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp mongmuốn mở rộng quy mô sản xuất, thị trường tiêu thụ nhằm tăng trưởng mạnh, nângcao hiệu quả tài chính Do vậy nhà quản trị TT thường đánh giá hiệu quả sử dụngcác tài sản ĐT được xác định bằng công thức:
, Lợi nhuận sau thuế
Tỷ S U a ts i n h l ờ i t r ê n t O ng t à i S ản ( R O A ) = - ,—
Tong tầi sấn bình quẫn
Chỉ tiêu này cho biết trong một kỳ phân tích, doanh nghiệp phải bỏ ra 1 đồngtổng tài sản đầu tư thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Chỉ tiêu nàycàng cao chứng tỏ hiệu qủa sử dụng tài sản càng tốt, hiệu quả tài chính đạt đượccàng cao và ngược lại Đó là nhận tố giúp nhà quản trị đầu tư theo chiều rộng nhưxây dựng nhà xưởng, mua thêm máy móc thiết bị, mở rộng thị phần tiêu thụ, điều
đó càng đặc biệt quan trọng với các công ty hoạt động trong lĩnh vực BĐS bởi để cónhững khối BĐS lớn có giá trị cao như nhà đất, chung cư cao cấp, thì các doanhnghiệp phải bỏ ra một khối lượng tài sản lớn để sửa chữa, xây dựng, đầu tư, Vìvậy chỉ số ROA sẽ có tác dụng trong việc đánh giá xem các doanh nghiệp ngànhBĐS sử dụng hiệu quả tốt tài sản hay chưa
1.1.2.2 Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE)
Khả năng tạo ra lợi nhuận của VCSH mà doanh nghiệp sử dụng cho hoạt độngkinh doanh là mục tiêu của mọi nhà quản trị, chỉ tiêu này được xác định như sau:
Lợi nhuận sau thuế
Trang 21Chỉ tiêu này cho biết trong một kỳ phân tích, DN đầu tu 1 đồng VCSH thì thuđuợc bao nhiêu đồng LNST thu nhập doanh nghiệp Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏhiệu quả sử dụng VCSH và hiệu quả tài chính của DN là tốt, góp phần nâng cao khảnăng đầu tu của chủ doah nghiệp và nguợc lại Đóc ũng là nhân tố giúp nhà quản trịtăng VCSH phục vụ cho hoạt động kinh doanh, đầu tu tài chính
1.2 Các nhân tố tác động đến hiệu quả tài chính
1.2.1 Khả năng thanh toán
Khả năng thanh toán của doanh nghiệp phản ánh mối quan hệ tài chihs giữacác khoản có khả năng thanh toán trong kì với các khoản phải thanh toán trong kì.Khả năng thanh toán của doanh nghiệp là nội dung quan trọng để đánh giá chấtluợng tài chính và hiệu quả tài chính Đây cũng là những thông tin hữu ích mà các
tổ chức tín dụng, nhà đầu tu, cơ quan kiểm toán thuờng hay quan tâm để đạt đuợccác mục tiêu của mình trên thuơng truờng kinh doanh Khi đánh giá khả năng thanhtoán của DN có nhiều cách tiếp cận tùy theo những mục tiêu khác nhau Đánh giákhả năng thanh toán thông qua số liệu trên Bảng cân đối kế toán và Thuyết minhbáo cáo tài chính đuợc thể hiện qua các chỉ tiêu nhu hệ số khả năng thanh toánnhanh, hệ số thanh toán nợ ngắn hạn, hệ số thanh toán tổng quát,
1.2.1.1 Khả năng thanh toán ngắn hạn
Nợ ngắn hạn là các khoản nợ mà doanh nghiệp có nghĩa vụ thanh toán trongthời hạn duới 1 năm kể từ ngày phát sinh Nợ ngắn hạn bao gồm các khoản phải trảnguời bán, cán bộ công nhân viên, thuế nộp ngân sách, vay ngắn hạn, vay dài hạnđến
hạn phải trả Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn có vai trò rất quan trọng đối với tìnhhình tài chính doanh nghiệp Các chỉ tiêu khả năng thanh toán nợ ngắn hạn thấp, kéodài thuờng xuất hiện rủi ro tài chính, làm giảm hiệu quả tài chính, nguy cơ phá sảncó
thể xảy ra kể cả trong điều kiện chỉ tiêu khả năng thanh toán tổng quát cao
Khả năng thanh toán ngắn hạn đuợc đo luờng bằng một số chỉ tiêu sau:
- Hệ số khả năng thanh toán nhanh (QR):
Trang 22Chỉ tiêu này cho biết khả năng thanh toán nhanh của các tài sản dễ chuyển đổithanh tiền đối với các khoản nợ ngăn hạn Cũng giống nhu các chỉ tiêu trên, chỉ tiêunày cao quá hay thấp quá cũng gây nên hiệu quả tài chính của DN giảm
- Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn (CR):
λ Tài sản ngắn hạn Khả năng thanh toán ngắn hạn = — -7-———
Nợ ngan hạn
Chỉ tiêu này cho biết tổng giá trị của tài sản ngắn hạn hiện có của doanhnghiệp có đảm bảo khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn hay không Chỉ tiêunày càng cao chứng tỏ một bộ phận của tài sản ngắn hạn đuợc đầu tu từ nguồn vốn
ổn định, đây là nhân tố làm tăng tính tự trọng trong hoạt động tài chính Chỉ tiêuthấp, kéo dài có thể dẫn đến doanh nghiệp phụ thuộc tài chính, ảnh huởng không tốthiệu quả tài chính
1.2.1.2 Khả năng thanh toán dài hạn
Nợ dài hạn là các khoản nợ mà công ty có nghĩa vụ thanh toán trong thời hạntrên một năm kể từ ngày phát sinh Nợ dài hạn là doanh nghiệp là một bộ phận củanguồn vốn ổn định dùng để đầu tu các tài sản dài hạn nhuu tài sản cố định, BĐSđầu tu, CK dài hạn Chính vì vậy, khả năng thanh toán nợ dài hạn là vô cùng quantrong bởi nó gây ảnh huởng trực tiếp đến hiệu quả tài chính công ty
Khả năng thanh toán dài hạn thuờng sử dụng các chỉ tiêu sau:
- Khả năng thanh toán tổng quát (H) của công ty là mộ chỉ tiêu tài chính cơbản, nhằm cung cấp thông tin cho các cấp quản lý đua ra các quyết định đúngđắn
phục vụ hoạt động kinh doanh Các quyết định cho doanh nghiệp vay baonhiêu,
thời hạn bao nhiêu, có nên bán chịu cho khách hnag hay không, tất cả cácquyết
định đó đều dựa vào thông tin về khả năng thanh toán tổng quát Khả năngthanh
toán tổng quát càng cao, càng tốt đó là nhân tố quan trọng hấp dẫn các tổ
Trang 23toán, phát triển vốn, nâng cao hiệu quả kinh doanh, hiệu quả tài chính Khả năngthanh toán tổng quát đuợc xác định nhu sau:
z , Tổng tài sản Khả năng thanh toán tong quát = — -, , - ,
Tong nợ phải trả
Khi H ≥ 1: chứng to doanh nghiệp có đủ và thừa khả năng thanh toán, khi đótình hình của DN khả quan, tác động tích cực đến hoạt động kinh doanh đem lạihiệu quả tài chính tốt
Khi H < 1: chứng tỏ doanh nghiệp không có khả năng thanh toán, chỉ tiêu nàycàng nhỉ dẫn tới doanh nghiệp sắp bị giải thể hoặc phá sản trong tuơng lai
- Khả năng thanh toán dài hạn của doanh nghiệp đuợc xác định nhu sau:
Tài sản dài hạn
Khả năng thanh toán dài hạn = —-————— Nợ dài hạn
Chỉ tiêu này cho biết khả năng thanh toán nợ dài hạn đối với toàn bộ giá trịthuần của tài sane cố định và đầu tu dài hạn, chỉ tiêu này càng cao thì khả năngthanh toán dài hạn càng tốt, sẽ góp phần nâng cao hiệu quả tài chính, ổn định tìnhhình tài chính của doanh nghiệp trong tuơng lai
1.2.2 Quy mô công ty (SIZE)
Quy mô đuợc xem là dấu hiệu đầu tiên để các nhà đầu tu biết đến công ty.Một công ty có quy mô lớn sẽ có lợi thế cạnh tranh hơn trên thị truờng Do đó hầuhết các công ty thuờng huớng tới việc mở rộng quy mô để tận dụng lợi thế quy môlớn Ở Việt Nam, các doanh nghiệp niêm yết có quy mô lớn thuờng là những doanhnghiệp do nhà nuớc năm cổ phần chi phối, vì vậy những doanh nghiệp này có nhiều
cơ hội huy động nguồn vốn từ bên ngoài hơn, nhất là các tổ chức tín dụng thuộc sởhữu Nhà nuớc
Quy mô của công ty có thể đuợc đo luờng bằng số luợng nhân viên, tổngdoanh thu hay tổng tài sản Trong phạm vi khóa luận, tác giả sẽ sử dụng thuớc đótổng doanh thu để đánh giá quy mô của công ty Có rất nhiều nghiên cứu truớc đâytìm tìm hiểu về mối quan hệ giữa quy mô với hiệu quả tài chính của công ty Quacác nghiên cứu này, tác giả đã rút ra đuợc hai lý thuyết nguợc chiều nhau về mốiquan hệ giữa quy mô với hiệu quả tài chính của công ty: Thứ nhất, quy mô và hiệu
Trang 24quả tài chính của công ty có mối quan hệ cùng chiều với nhau và Thứ hai quy mô
và hiệu quả tài chính của công ty không có mối liên hệ với nhau
1.2.3 Hình thức sở hữu của doanh nghiệp (STATE)
Sở hữu nhà nuớc trong các công ty là một đặc điểm riêng của các công ty đangniêm yết trên TTCK Việt Nam Theo Điều 3, Khoản 5, Luật Doanh nghiệp Nhànuớc (2003) có viết: ii Doanh nghiệp có cổ phần, vốn góp chi phối của Nhà nước là doanh nghiệp mà cổ phần hoặc vốn góp của Nhà nước chiếm trên 50% vốn điều lệ, Nhà nước giữ quyền chi phối đối với doanh nghiệp đó”.
Hầu hết các công trình nghiên cứu về sở hữu Nhà nuớc đều cố gắng chứngminh rằng sở hữu Nhà nuớc có tác động nguợc chiều đến hiệu quả tài chính củadoanh nghiệp Một số nghiên cứu khác cũng cho thấy tác động cùng chiều của phầnvốn Nhà nuớc đối với hiệu quả tài chính doanh nghiệp, nhung trong một số nhómdoanh nghiệp nhất định, sở hữu của Nhà nuớc không làm giảm hiệu qảu công ty mà
có tác động cùng chiều nếu tỷ lệ sở hữu Nhà nuớc đạt từ 25% trở lên trong doanhnghiệp Cụ thể mối quan hệ giữa hiệu quả tài chính doanh nghiệp và sở hữu Nhànuớc có dạng chữ U: giá trị công ty giảm khi tỷ lệ sở hữu Nhà nuớc tăng lên, nhung
sẽ bắt đầu từ nguỡng nói trên Thứ ba, có nghiên cứu tìm ra mối liên hệ tuơng hỗgiữa sở hữu Nhà nuớc và hiệu quả tài chính doanh nghiệp và cuối cùng có nghiêncứu cho thấy phần vốn Nhà nuớc không có tác động rõ rệt đối với hiệu quả doanhnghiệp theo chiều huớng cùng chiều và nguợc chiều
Tóm lại, việc xem xét, đánh giá hiệu quả của phần vón Nhà nuớc tại doanhnghiệp là một vấn đề quan trọng, đặc biệt tại các nuớc chuyển đổi khi Nhà nuớcnắm giữ sở hữu tuyệt đối hoặc chi phối nhiều ngành nghề Nhìn chung, kết luận phổbiến của các nghiên cứu thực tiễn trên thế giới là phần vốn Nhà nuớc không đem lạihiệu quả tài chính cho doanh nghiệp Tuy nhiên, những kết quả trái nguợc nhautrong một số nghiên cứu chứng tỏ rằng sở hữu Nhà nuớc hoàn toàn có thể đóng góptích cực vào việc nâng cao lợi huận và tăng cuờng cho doanh nghiệp và điều đó phụthuộc vào những điều kiện cụ thể nhất định
Trang 251.2.4 Thời gian hoạt động của doanh nghiệp (AGE)
Thời gian hoạt động cũng có thể coi là một trong những yếu tố có thể gây ảnhhưởng đến hiệu quả tài chính của doanh nghiệp, được tính từ khi doanh nghiệpthành lập đến hiện tại Xét về mối quan hệ giữa thời gian hoạt động và hiệu quả tàichính dường như có liên quan về cả lý thuyết và thực tế
Nếu hiệu quả tài chính giảm khi doanh nghiệp hoạt động càng lâu thì đó làmối quan hệ ngược chiều giữa thời gian hoạt động và hiệu quả tài chính Thời gianhoạt động thực sự có thể giúp các doanh nghiêp hoạt động hiệu quả hơn Tuy nhiênmột số doanh nghiệp hoạt động đã quá lâu cũng có thể dễ đi theo lối mòn, khó thíchnghi với sự thay đổi của môi trường kinh doanh, khả năng và kỹ năng nắm bắt xuhướng kém nhạy bén, khiến cho hoạt động kinh doanh giảm sút, chậm phát triền, từ
đó hiệu quả tài chính cũng chịu ảnh hưởng tiêu cực
Ngược lại, quan điểm khác cho rằng thời gian hoạt động và hiệu quả tài chínhcủa doanh nghiệp có mối quan hệ cùng chiều Nghiên cứu cho rằng các công ty lớnhơn sẽ có tay nghề cao bởi họ có kinh nghiệm lâu năm và thường công ty này sẽ có
ít những khoản nợ phải trả hơn, do đó hiệu quả tài chính đạt được sẽ cao hơn vớicác doanh nghiệp còn non trẻ
1.2.5 Đòn bẩy tài chính (DFL)
Theo các nghiên cứu có được thì hệ số nợ, tỉ lệ đòn bẩy tài chính hoặc đổ bẩytài chính là những thước đo mà các nhà nghiên cứu dùng để đó lường đòn bẩy tàichính của doanh nghiệp, tuy nhiên thước đó phổ biến nhất là đòn bẩy tài chính Xét
về mức đọ sử dụng nợ của các công ty và đề xuất các yếu tố quyết định của đòn bẩytài chính bằng cách sử dụng hệ số nợ của doanh nghiệp dựa trên lý thuyết đánh đổi
đó là mối quan heeh giữa lá chắn thuế và các chi phí tài chính Theo lý thuyết đánhđổi về cơ cấu vốn, mức nợ được coi là tối ưu khi mà nó cân bằng lợi ích giữa cáckhoản nợ và chi phí nợ; do đó khi sử dụng các khoản nợ đến một ngưỡng nhất địnhtrong tỷ lệ nợ trên vốn cổ phần sẽ đem lại lợi nhuận cao hơn Tuy nhiên các công tycàng sử dụng nợ nhiều thì thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp sẽ ít hơn nhưngkèm theo đó là rủi ro tài chính của công ty gặp phải sẽ cao hơn
Trang 26Đòn bẩy tài chính ảnh hưởng tới lợi nhuận sau thuế và lãi vay, hay lợi nhuậnròng sẵn có để chia cho các chủ sở hữu Độ lớn của đòn bẩy tài chính được địnhnghĩa là tỷ lệ % thay đổi của lợi nhuận sau thuế hoặc lợi nhuận trên cổ phiếu khi cómột tỷ lệ thay đổi của lợi nhuận trước thuế và lãi vay và nó được tính như sau:
%ΔEAT %ΔEPS EBIT DFL = %ΔEBIT %ΔEBIT EBIT - 1n , ɪ ' = ' Λ Z" = —^—-7
Đòn bẩy tài chính là sự đánh giá chính sách vay nợ được sử dụng trong việcđều hành doanh nghiệp Khi đòn bẩy tài chính cao thì chỉ cần một sự thay đổi nhỏ
về lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT) cũng có thể làm thay đổi với một tỷ lệ caohơn về lợi nhuận sau thuế so với VCSH, nghĩa là ROE rất nhạy cảm khi EBIT biếnđổi
1.2.6 Cấu trúc tài sản (AS)
Trong thời đại nhiều nguồn thông tin không chắc chắn thì cấu trúc tài sản sẽ
có tác động đến hiệu quả tài chính của doanh nghiệp Cấu trúc tài sản là cơ cấu loạitài sản của doanh nghiệp Có nhiều phân loại cấu trúc tài sản Xét theo tính chấtluân chuyển thì khi tỷ lệ TSCĐ chiếm tỷ trọng lớn, doanh nghiệp có cơ hội thế chấpcác tài sản này để tiếp cận các nguồn vốn bên ngoài dễ dàng hơn Qua các nghiêncứu trong quá khứ ta có thể thấy một doanh nghiệp có tỷ lệ TSCĐ trên tổng tài sảnlớn hơn thường sử dụng nhiều nợ hơn hay cấu trúc tài sản tỷ lệ thuận với hệ số nợ.Tuy nhiên đối với những doanh nghiệp thuộc ngành đòi hỏi đầu tư lớn về TSCĐ sẽhàm chưa snguy cơ rủi ỏ lớn do tác động của đòn cân định phí cùng tính chất thanhkhoản rất thấp của TSCĐ nên sẽ gây khó khăn cho doanh nghiệp khi chuyển hướnghoạt động
1.2.7 Chu kỳ kinh doanh (BS)
Chu kỳ kinh doanh là khoảng thời gian từ khi khách hàng mua hàng cho đến
hi doanh nghiệp được thu tiề từ bán hàng:
Chu kỳ kinh doanh = Thời gian luân chuyển hàng lưu kho + Thời gian thu
nợ trung bình
Trong đó:
Trang 27Thời gian luấn Chuyển hàng lưu khO (ICP)
Giá vốn hàng bán/giá trị lưu kho
Hệ số này cho ta biết trong một năm, hàng tồn kho (HTK) quay được baonhiêu vòng Vì vậy, thời gian luân chuyển hàng lưu kho là yếu tố tác động đến hiệuquả tài chính vì nó cho ta biết được việc quản lý hàng tồn kho của doanh nghiệp cóhiệu qảu không Hệ số này cao chứng tỏ doanh nghiệp quản lý HTK có hiệu quả,tránh được ứ động hàng hóa và ngược lại Tuy nhiên hệ số này còn được so sánhvới hệ số trung bình ngành: Thời gian thu nợ trung bìn h (4 CP) =
Phải thu khách hằng
Doanh thu/365
Hệ số này cho biết tốc độ các khoản phải thu chuyển đổi thành tiền Khi phântích chỉ số này ngoài việc so sánh giữa các năm, ta cần so sánh với các doanhnghiệp cùng ngành và so sánh với tỷ số trung bình ngành, doanh nghiệp càng xemxét từng khoản phải thu để phát hiện những khoản nợ đã quá hạn và có biện pháp
xử lý Hệ số này thấp cho thấy khả năng thanh toán của khách hàng cho doanhnghiệp tốt hay tốc độ thu nợ của doanh nghiệp nhanh chóng Ngược lại, hệ số nàycàng cao chứng tỏ tốc độ thu nợ chậm, doanh nghiệp sẽ bị chiếm dụng vốn từ kháchhàng
Qua đó ta thấy chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp thấp là tốt Bởi vậy, chu
kỳ thấp chứng tỏ lượng HTK thấp, không bị ứ đọng nhiều trong kho, lượng hànghóa lưu hông trên thị trường tốt Bên cạnh đó, khi chu kỳ kinh doanh ngắn cũng chothấy khả năng thu nợ của doanh nghiệp tốt, ít bị chiếm dụng vốn từ khách hàng, sốtiền doanh nghiệp thu được từ khách hàng để thực hiện các dự án khác, từ đó giảmthiêu chi phí cơ hội cho việc nợ quá lâu
1.3 Hoạt động kinh doanh bất động sản
1.3.1 Khái niệm và phạm vi hoạt động kinh doanh BĐS
Kinh doanh BĐS
Theo Khoản 2, Điều 4, Chương I của Luật Kinh doanh BĐS số 63/2006/QH11
do Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành ngày 29 tháng 6
Trang 28Nguồn gốc BĐS Hình thức kd
Tổ chức,
cá nhân trong nước
Người Việt Nam định
cư ở nước ngoài
Doanh nghiệp
có vốn ĐT nước ngoài
+
17
năm 2006 thì hoạt động KDBĐS được hiểu bao gồm kinh doanh BĐS và kinhdoanh dịch vụ BĐS Trong đó KDBĐS là việc bỏ vốn đầu tư tạo lập mua, nhậnchuyển nhượng, thuê, thuê mua BĐS để bán, chuyển nhượng, cho thuê, thuê lại,thuê mua nhằm mục đích sinh lợi KDBĐS là các hoạt động hỗ trợ KDBĐS vàTTBĐS bao gồm các dịch vụ môi giới BĐS, định giá BĐS, sàn giao dịch BĐS, tưvấn BĐS, đấu gia BĐS, quảng cáo BĐS, quản lý BĐS
Theo Điều 9 Luật KDBĐS 2014 thì phạm vi hoạt động KDBĐS được quyđịnh thông qua hoạt động KDBĐS và hoạt động kinh doanh dịch vụ BĐS Thứ nhất
là các tổ chức cá nhân trong nước Thứ hai là người Việt Nam định cư tại nướcngoài Thứ bà là doanh nghiện có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam cụ thể nhưsau:
Bảng 1.1 Phạm vi kinh doanh BĐS (Nguồn: Luật KD BĐS 2014)
Trang 29kỹ thuật
d Đất được Nhà
nước cho thuê
+ ĐTXD nhà ở để cho thuê+ ĐTXD nhà, công trình XDkhông phải là nhà ở để bán,cho thuê, cho thuê mua
đ) Đất được Nhà
nước công nhận
ĐT XD nhà, công trình xâydựng để bán, cho thuê, chothuê mua
bán, cho thuê, cho thuê mua
cho thuê theo đúng mục đích
kinh doanh theo đúng mụcđích sử dụng đất
Trang 311.3.2 Cung cầu hàng hóa BĐS
1.3.2.1 Cung hàng hóa BĐS
Cung hàng hóa BĐS trên TT là toàn bộ khối lượng hàng hóa BĐS sẵn sàngđưa ra TT để trao đổi tại một thời điểm nào đó với một mức giá giới hạn nhất định.Các điều kiện hình thành cung BĐS trên TT là người chủ sở hữu BĐS có nhu cầubán, giá cả phù hợp với sức mua được coi là giá TT được cả người mua và ngườibán chấp nhận
Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến cung BĐS trên TT, trong đó nhân tố có tínhchất quyết định là cung về quỹ đất phát triển BĐS trong quy hoạch của Chính Phủ.Đây là cơ sở quan trọng để quyết định đến tổng cung về nhà đất Sự phát triển của
hệ thống kết cấu hạ tầng cũng là một yếu tố quan trọng làm thay đổi cũng về nhàđất Nguồn nguyên vật liệu, cho xây dựng nhà sẵn có, phong phú thì làm cho tốc độxây dựng nhà ở mạnh hơn Giá nguyên liệu xây dựng thấp thì giá thành xây dựngthấp làm tăng khả năng cung về nhà ở Pháp luật và chính sách của Nhà nước mặc
dù không làm thay đổi về yếu tố vật chất song nó lại có vai trò rất lớn trong việcđưa các nguồn cùng BĐS vào lưu thông và làm thay đổi nguồn cùng BĐS trên TT.Đối với các hàng hóa thông thường, cung hoàng hóa thường co giãn thuậnchiều với nhân tố giá cả Đối với cung về hàng hóa BĐS, độ co giãn cung nhà đất sovới biến động giá cả nhà đất nói chung là rất nhỏ thậm chí còn nhận giá trị âm nhỏ.Nhưng số lượng cung đất ở đó bị hạn chế bởi tổng quỹ đất nhà ở và sự ràng buộcchặt chẽ về pháp luật và chính sách Khi giá nhà đất tăng lên nhưng cung nhà đấtkhông phản ứng mau lẹ theo sự tăng lên của giá cả, bởi vì việc xây dựng nhà ở đòihỏi vốn lớn và thời gian xây dựng dài nên lượng cũng nhà đất đưa vào TT cũng bịhạn chế
1.3.2.2 Cầu hàng hóa BĐS
Cầu hàng hóa BĐS là khối lượng hàng hóa BĐS mà người tiêu dùng sẵn sàng
Trang 32chấp nhận và có khả năng thanh toán với một mức giá nhất định để nhận được BĐS
đó trên TT tại những thời điểm nhất định Có một sự khác biệt giữa cầu và nhu cầuBĐS, nhu cầu về BĐS mà điển hình là như cầu về nhà đất ở là sự mong muốn củangười dân có được BĐS để thỏa mãn các mục đích tiêu dùng của mình Bất kể aicũng có nhu cầu này và thậm chí một người có nhiều nhu cầu về BĐS khác nhau vànhu cầu này luôn tăng lên cùng với sự phát triển của xã hội Tuy nhiên, không phải
ai cũng có nhu cầu bởi lẽ nhiều người có nhu cầu về nhà ở thực sự nhưng không có
đủ TC thì cũng không thể trở thành người đi mua nhà Điều đó có nghĩa là nhu cầu
về nhà ở thì rất lớn nhưng cầu về nhà ở trên TT là bằng không Người ta chỉ trởthành người đi mua nhà và sẵn sàng chi trả để có được ngôi nhà như mong muốnkhi người đó có nhu cầu về nhà và có đủ tài chính để thanh toán Như vậy, để xuấthiện cầu về nhà đất trên TT bao gồm sự xuất hiện của nhu cầu về nhà đất và khảnăng thanh toán của những người có nhu cầu Trong điều kiện giá cả nhà đất có xuhướng tăng lên, một bộ phận những người đã có nhà ở không có nhu cầu sử dụngnhưng có nguồn tiền nhàn rỗi thì sẽ mua BĐS với mục đích KD
Giữa nhu cầu tiêu dùng về BĐS và cầu về BĐS trên TT có sự khác biệt lớn vềquy mô, phạm vi và đối tượng xuất hiện Nhu cầu thường xuất hiện với một quy môlớn trên phạm vi rộng với tất cả các đối tượng Song cầu thực tế trên TT lại khônghoàn toàn trùng khớp do có nhu cầu không có khả năng thanh toán, lượng nhu cầunày không trở thành cầu trên TT, có những đối tượng không có nhu cầu sử dụngnhưng có tiền sẵn sàng mua để kinh doanh đã trở thành những lực lượng cầu xuấthiện trên TT Chính vì vậy mà cầu là một phạm trù có quan hệ hết sức chặt chẽ vớinhu cầu, khả năng thanh toán và điều kiện hoạt động của TT
Có nhiều yếu tố tác động đến sự thay đổi cầu BĐS Sự gia tăng dân số là áp ựclớn làm gia tăng nhu cầu về đất ở và nhà ở Dân số tăng làm tăng số lượng gia đìnhđộc lập dẫn đến nhu cầu về diện tích ở tăng lên Sự gia tăng dân số không chỉ làmgia tăng nhu cầu về nhà ở mà còn gia tăng nhu cầu về hoạt động dịch vụ, thươngmại, du lịch, văn hóa, giáo dục, dẫn đến làm gia tăng nhu cầu về đất đai giữa cáchoạt động sản xuất khác nhau, giưa các lĩnh vực khác nhau sẽ làm nảy sinh cơ cấu
Trang 33về đất đai thay đổi Cùng quá trình phát triển KTXH, việc chuyển mục đích sử dụngđất sang phục vụ cho việc phát triển nhà ở, kết cấu hạ tầng chọn nhu cầu về các loạiđất công sở, văn phòng, trung tâm thuơng mại tăng lên rất nhiều Điều đó tác độngđến làm thay đổi giá cả trao đổi về cùng một loại đất, cùng một vị trí nhung khácnhau về mục đích sử dụng
1.3.2.3 Mối quan hệ cung cầu BĐS
Khi cung nhỏ hơn cầu có nghĩa là khối luợng hàng hóa cung ứng trên TTkhông đuợc đáp ứng đuợc nhu cầu dẫn đến giá cả TT hàng hóa đó tăng lên Khicùng bằng cầu có nghĩa là khối luợng hàng hóa đáp ứng đủ nhu cầu sẽ dẫn đến giá
cả cân bằng và không thay đổi Khi cung lớn hơn cầu tức là khối luợng hàng hóacũng ứng vuợt quá cầu làm giá trị TT giảm xuống
Trong TT cạnh tranh, giá cả điều tiết luợng cung cầu Giá cả TT của một hànghóa nào đó tăng lên sẽ kích thích cung cầu Giá cả TT của một HH nào đó sẽ tănglên
đồng thời hạn chế cầu làm cho cầu giảm xuống Nguợc lai, trong truờng hợp giá cả
TT giảm xuống sẽ kích thích cầu, hạn chế cung Do đó thông qua giá cả TT nhậnbiết
đuợc quan hệ cung cầu và tác động lại cung cầu, hình thành cũng cầu mới phù hợpvới sản xuất, tiêu dùng xã hội Quan hệ giữa cung và cầu đối với mọi mặt hàng hòa
và dịch vụ trên đây là quan hệ mang tính chất quy luật, nhung để nhận biết đuợc sựvận động của cung cầu trên TT yêu cầu chúng ta phải xem xét đầy đủ đặc tính vànhân tố tác động đến luợng cung cầu BĐS Cung BĐS chịu ảnh huởng của nhiềunhân tố, sự thay đổi của bất cứ yếu tố nào đều ảnh huởng đến luợng cung hoặc luợngcầu, làm cung hoặc cầu chuyển dịch và giá cân bằng trên TTBĐS sẽ thay đổi
Mặc dù tổng cung và tổng cầu BĐS là cố định nhung cũng đất cho từng mụcđích cụ thể có thể thay đổi Việc xây dựng nhà thuờng mất nhiều thời gian, bởi vậycung nhà đất không thể phản ứng nhanh chóng đối với sự thay đổi của cầu
1.3.3 Quản lý hoạt động kinh doanh BĐS
1.3.3.1 Quản lý Nhà nước về hoạt động kinh doanh BĐS.
Theo quy định tại Điều 13, Luật KDBĐS về trách nhiệm quản lý NN về hoạt
Trang 34- CP thống nhất quản lý nhà nước về hoạt động KDBĐS;
- Bộ XD chịu trách nhiệm trước CP thực hiện quản lý Nhà nước về hoạt độngKDBĐS;
- Bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nghiên cứu, quyền hạn của mình cótrách nhiệm phối hợp với Bộ Xây dựng thực hiện quản lý Nhà nước về hoạtđộng
KDBĐS theo phân công của CP;
- Uỷ ban nhân dân các cấp có trách nhiệm thực hiện quản lý NN về hoạt độngKDBĐS trên địa bàn được phân cấp của Chính phủ
1.3.3.2 Quản lý doanh nghiệp về hoạt động KDBĐS.
Ở mỗi doanh nghiệp KDBĐS khác nhau thì sẽ có những loại hình KDBĐSkhác nhau Tuy theo loại hình KDBĐS khác nhau mà doanh nghiệp có phương phápquản trị khác nhau Tuy nhiên, việc quản trị hoạt động KDBĐS của mỗi doanhnghiệp đều phải tuân thủ theo pháp luật và quy định của NN về hoạt động KDBĐS
Tổ chức, cá nhân hoạt động KDBĐS bình đẳng trước pháp luật, tự do thỏathuận trên cơ sở tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của các bên tham gia hoạtđộng KDBĐS thông qua hợp đồng, không trái với quy định của pháp luật BĐS đưavào kinh doanh phải có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật và các quy địnhkhác có liên quan Hoạt động KDBĐS phải công khai minh bạch
1.4 Doanh nghiệp BĐS niêm yết trên Thị trường chứng khoán Việt Nam
Niêm yết chứng khoán được xem là chìa khóa mở ra cơ hội trong tìm kiếmnguồn vốn và nâng cao uy tín thương hiệu doanh nghiệp trong thời điểm hiện nay.Lên sàn chứng khoán là quyết định mà SGDCK cho phép các công ty phát hành cóchứng khoán được niêm yết và giao dịch trên SGDCK tập trung nếu công ty đó đápứng đầy đủ các điều kiện tiêu chuẩn về điều kiện về vốn, hoạt động kinh doanh vàkhả năng tài chính, số cổ đông hoặc số người sở hữu chứng khoán theo quy địnhcủa SGDCK Từ khi thị trường chứng khoán Việt Nam ra đời đến thời điểm hiện tại
đã có có 2.400 công ty được niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam, trong
đó HOSE là 422 công ty, HNX là 415 công ty và UpCOM là 906 công ty
Trang 35để các công ty mở rộng mô hình kinh doanh, đẩy mạnh nguồn thu hiệu quả.
- Việc niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán sẽ làm doanh nghiệp giatăng
không ít lượng tiền mặt, tiền vốn dựa trên cơ sở tính thanh khoản cao và củadoanh nghiệp đã xác thực trên thị trường
- Quảng bá uy tín của doanh nghiệp: Để được niêm yết chứng khoán, doanhnghiệp phải đáp ứng đầy đủ những quy định khắt khe về mặt tài chính, hiệusuất
kinh doanh, cơ cấu quản trị Do đó, những công ty được niêm yết trên thịtrường
phải là những công ty đảm bảo uy tín trong sản xuất - kinh doanh tốt Đâychính
là cách thức quảng cáo về tên tuổi, chất lượng của các doanh nghiệp trên thịtrường, đồng thời tạo nên các cơ hội trong hợp tác, phát triển kinh doanh
- Tạo tính thanh khoản cho cổ phiếu của doanh nghiệp: Khi doanh nghiệpchính
thức lên sàn, cổ đông của doanh nghiệp sẽ thuận tiện hơn trong việc chuyểnnhượng, mua bán các cổ phiếu mà họ đang nắm giữ Theo đó tính lưu độngvà
sức thu hút cổ phiếu doanh nghiệp cũng nhanh chóng tăng lên
Nhưng không phải doanh nghiệp nào cũng nhìn nhận được nhưng lợi ích từviệc niêm yết trên sàn CK mang lại vì vậy hiện tại vẫn còn rất nhiều DN chưa niêmyết như: Ngân hàng TMCP Xăng dầu Petrolimex (PG Bank), CTCP Len Việt Nam,CTCP Vật tư và XNK Hóa chất (thuộc tập đoàn hóa chất Việt Nam), CTCPVinalines Nha Trang, CTCP Điện tử và truyền hình cáp Việt Nam Hầu hết cácdoanh nghiệp đều đưa ra những nguyên nhân khác nhau để lý giải về việc chưa
Trang 36cuối năm 2013 sang năm 2014, nền kinh tế Việt Nam đã chính thức có dấu hiệuthoát đáy Lạm phát ở mức thấp và trong vòng kiểm soát của Chính phủ Mặt bằnglãi suất ngân hàng liên tục giảm, hỗ trợ mạnh mẽ cho các doanh nghiệp Cùng vớicác chính sách hỗ trợ và thúc đẩy của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nuớc, thịtruờng bất động sản bắt đầu cho thấy dấu hiệu phục hồi, đặc biệt tại 2 thị truờngchính là Thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội Số luợng giao dịch chung cu, nhà liền
kề và đất nền tăng mạnh giúp cải thiện đáng kể doanh thu và lợi nhuận của các công
ty bất động sản so với các năm truớc Điều này giúp cho những công ty có khả năng
dự báo và tiềm lực đầu tu vào những dự án có giá vốn thấp trong thời kỳ khủnghoảng buớc đầu thu lợi nhuận trong giai đoạn “hồi phục” và đang chuẩn bị cho giaiđoạn “bùng nổ” Một trong những biểu hiện dễ nhận thấy nhất là việc các cổ phiếunhóm ngành bất động sản niêm yết trên thị truờng dần thu hút đuợc nhiều hơn sựquan tâm của dòng tiền Năm 2018 qua, dù đối mặt một số khó khăn, nhung với sựcan thiệp hợp lý, kịp thời của cơ quan quản lý và chính quyền các địa phuơng,TTBĐS vẫn giữ đuợc nhịp tăng truởng
Tính đến nay cả nuớc có hơn 10.000 doanh nghiệp bất động sản nhung chỉ cókhoảng 65 doanh nghiệp niêm yết trên sàn chứng khoán và con số này tiếp tục tănglên Đây đuợc xem là kênh tìm vốn hợp lí, bởi nguồn vốn cho BĐS thuờng lớn vàdài hạn, trong khi các ngân hàng đang có xu huớng siết chặt tín dụng vào lĩnh vựcnày Trên TTCK Việt Nam, nhóm cổ phiếu BĐS không chỉ dẫn đầu về số luợng cổphiếu có vốn hóa lớn, mà còn là nhóm cổ phiếu có độ phủ rộng khắp ở cả sànHOSE, HNX và thị truờng UPCoM Nhóm cổ phiếu này cũng đuợc đánh giá lànhóm ngành cơ bản, quan trọng, gắn liền với sự tăng truởng của nền kinh tế Trong
đó, nhóm CP BĐS gắn liền với phát triển kinh tế nói chung vẫn đuợc đánh giá lànhóm đầu gành của nền kinh tế và có cơ hội phân hóa rõ rệt Chính vì thế, các NĐTcần có cái nhìn toàn diện về bức tranh TT nhóm cổ phiếu BĐS, để cân nhắc nắm bắt
cơ hội đầu tu trong thời gian tới Thống kê cho thấy, quy mô TTBĐS VN hiện nayđang có cơ cấu vốn đầu tu còn nhiều bất cập, tiềm ẩn nhiều rủi ro nhất là khi Nhànuớc đua ra các chính sách hạn chế dòng tiền chảy vào BĐS Cổ phiếu BĐS là một
Trang 37CP Vincom Retail (VRE), Công ty CPĐT Everland (EVG), Công ty CPĐT pháttriển Sài Gòn Co.op (SID), Công ty Cổ phần BĐS Điện lực miền Trung (LEC), Trong năm 2018, ngành BĐS tiếp tục lan mạnh với hàng loạt tên tuổi lớn chào sànnhư Vinhomes thuộc Tập đoàn Vingroup, Net Land, Công ty CPĐT Văn Phú -Invest (VPI), Đạt Phương, Hải Phát, Công ty Cổ phần Địa ốc First Real, CENLand(thuộc CENGroup) cũng đã chính thức lên sàn Trong vòng 6 tháng đầu năm
2019, làn sóng lên sàn của các doanh nghiệp BĐS cũng phát triển hơn, thêm nhiềudoanh nghiệp BĐS chính thức lên sàn CK đặc biệt kể đến Công ty Cổ phần Kosy(mã KOS) đưa gần 104 triệu CP vào giao dịch ngày 22/7/2019, Tổng Công tyViglacera (mã VCG) đưa gần 448 triệu CP vào giao dịch ngày 29/05/2019, Công ty
Cổ phần Thương mại TNS Holdings (mã TN1) đưa gần 13 triệu cổ phiếu vào giaodịch ngày 30/05/2019, Dự báo, từ nay đến cuối năm sẽ có thêm hàng loạt doanhnghiệp BĐS khác lên sàn mới làm cho TT hoạt động càng nhộn nhịp sôi động hơn.Tổng lợi nhuận 65 doanh nghiệp BĐS đang niêm yết trên sàn chứng khoán đạthơn 34.000 tỷ đồng, tăng gấp đôi so với năm 2017 Cái tên vượt trội nhất làVinhomes (mã: VHM) của Vingroup với doanh thu đạt 38.805 tỷ đồng, lợi nhuậnsau thuế đạt 14.233 tỷ đồng, cao gấp 10 lần năm 2017 Đáng chú ý, cổ phiếu VHMnhanh chóng lọt danh sách 5 cổ phiếu vốn hóa lớn nhất sàn chứng khoán với giá trịvốn hóa đạt hơn 14 tỷ USD chỉ sau vài tháng niêm yết Mới đây, Vingoup đã chốt ýkiến cổ đông thông qua việc chào bán riêng lẻ 250 triệu cổ phiếu phổ thông cho tối
đa 5 người nước ngoài với giá chào bán hơn 100.000 đồng/cp, tương ứng giá trị huyđộng đạt tối thiểu 25.000 tỷ đồng Vinhome, chào thì trường với dự án đại đô thịVinCity được kỳ vọng là đòn bẩy cho toàn thị trường bất động sản khu đông Thànhphố HCM trong năm 2019 và những năm tiếp theo
Trang 381.5 Tóm tắt Chương 1
Nghiên cứu cơ sở lý luận về TTBBĐS, hoạt động kinh doanh BĐS và cácnhóm cổ phiếu niêm yết trên TTCK trong điều kiện kinh tế thị trường hiện nay thìtrong Chương 1 của luận văn đã khái quát được các vấn đề quan trong
- Trên cơ sở hệ thống hóa nhưng quan điểm về BĐS, đặc điểm BĐS vàTTBĐS của các nhà nghiên cứu trước đó, luận văn đã xây dựng khá khái quátkhoa
học về BĐS và các vấn đề liên quan đến BĐS, làm rõ bản chất đặc điểm củaBĐS
Luận văn đã làm rõ, phân tích được sự cần thiết phải nghiên cứu BĐS và hoạtđộng
kinh doanh BĐS trong điều kiện nền kinh tế TT hiện nay nhất là thời điểmTTBĐS
sôi động, làn song niêm yết trên sàn chứng khoán đang nổi trội
- Từ lý luận chung về TTCK, TTBĐS, hoạt động kinh doanh, luận văn đãnghiên cứu, làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản BĐS và hoạt động kinhdoanh
Trang 39CHƯƠNG 2 HOẠT ĐỘNG KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN TÁC ĐỘNG ĐẾN HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ HẢI PHÁT 2.1 Giới thiệu về Công ty Cổ phần Đầu tư Hải Phát
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Đầu tư Hải Phát
2.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Được thành lập dựa trên ý tưởng kết nối KD và kết nối thế mạnh vượt trội củatừng cổ đông sáng lập, với sự nỗ lực và sáng tạo không ngừng, Công ty Cổ phầnĐầu tư Hải Phát (“Hải Phát Invest”, “HPI”, “HP”) đã từng bước đi lên, dần trởthành một trong những doanh nghiệp có uy tín lớn trong lĩnh vực đầu tư Bất độngsản tại Việt Nam
Quá trình hình thành và phát triển của HPI đã trải qua các cột mốc quantrọng sau đây:
- Năm 2003, HPI được thành lập vào ngày 15/12/2003 với tên gọi Công ty Cổphần Xây dựng - Du lịch Hải Phát với vốn điều lệ ban đầu là 8 tỷ đồng;
- Năm 2007, Công ty tăng vốn điều lệ từ 8 tỷ đồng lên 15 tỷ đồng trên cơ sởvốn góp của các cổ đông hiện hữu và các cổ đông khác;
- Năm 2008, đánh dấu bước ngoặt quan trọng của Công ty khi tăng vốn điều lệtừ
15 tỷ đồng lên 300 tỷ đồng thông qua việc phát hành cho các cổ đông hiện
và Tổ hợp thương mại và căn hộ The Pride thuộc Khu đô thị An Hưng;
- Năm 2011, Công ty tiếp tục tăng VĐL từ 300 tỷ đồng lên 750 tỷ đồng trên cơsở
phát hành cho cổ đông hiện hữu để nâng cao tiềm lực tài chính thực hiện các
Trang 40vị thế vững vàng trong lĩnh vực đầu tư KDBĐS, đầu tư và thi công các công trình dândụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi và các công trình kỹ thuật cơ sở hạ tầng,
Với tầm nhìn trở thành doanh nghiệp phát triển BĐS uy tín hàng đầu Việt
Nam, với phương châm: “Trong đại gia đình HP, chúng ta phải sống bằng tình trongcái đương nhiên của công việc nghiêm túc” (Trích lời Ông Đỗ Quý Hải - Chủ tịchHội đồng quản trị Công ty), HPI cùng các công ty trong hệ thống đang dần nỗ lựcphát triển và tạo được vị thế trong TTBĐS hiện nay
28
Trong năm 2017, Công ty đã tăng vốn thành công hai đợt:
+ Ngày 24/11/2017, Công ty đã tăng vốn điều lệ thành công từ 750 tỷ đồng lên1.200 tỷ đồng thông qua chia cổ tức bằng CP cho cổ đông hiện hữu (450 tỷ đồng)
Công ty mở rộng TT trải dài các dự án từ Bắc đến Nam ở các tỉnh thành như: BắcNinh, Thanh Hoá, Đà Nang, Nha Trang;
+ Ngày 29/12/2017, Công ty đã tăng vốn điều lệ từ 1.200 tỷ đồng lên 1.500 tỷđồng thông qua việc chào bán cổ phần riêng lẻ cho NĐT chiến lược (300 tỷ đồng)
- Năm 2018, Cổ phiếu của Công ty chính thức niêm yết tại Sở giao dịch chứngkhoán TP.HCM ngày 24/07/2018 với mã giao dịch chứng khoán HPX Ngày23/11/2018, Công ty đã tăng vốn điều lệ từ 1.500 tỷ đồng lên 1.725 tỷ đồng;
- Năm 2019 Công ty đã tăng vốn điều lệ từ 1.725 tỷ đồng lên 1.999 tỷ đồng(ngày 11/01/2019)
Nhờ liên tục được bổ sung nguồn VCSH, cũng như sự tự chủ trong hoạt độngsản xuất kinh doanh, nên Công ty không ngừng mở rộng hoạt động sx, đầu tư hiệnđại hóa trang thiết bị kỹ thuật, tìm kiếm thị trường, đầu tư vốn vào các Công ty con,Công ty liên doanh liên kết Cùng với sự điều hành sáng suốt, uyển chuyển, nhạybén của Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc và với sự đồng thuận của toàn thểCán bộ nhân viên, Công ty đã tập trung mạnh nguồn lực, con người vào phát triểnlĩnh vực tư vấn thiết kế giám sát, thi công xây dựng và KDBĐS Kết quả đầu tư đó
đã tạo ra sự phát triển bền vững của Công ty trong thời gian qua mặc dù tình hìnhTTBĐS có nhiều biến động
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Đầu tư Hải Phát
2.1.2.1 Các đơn vị thành viên và tỷ lệ vốn sở hữu
Hệ thống của Tập đoàn HP bao gồm 12 công ty đi đầu là Công ty CPĐT HP,
11 công ty còn lại là các công ty con và công ty liên kết, các công ty hoạt động độclập, song hành và hỗ trợ lẫn nhau cùng phát triển
Với xuất phát điểm là kết nối ý tưởng kinh doanh và thế mạnh riêng của các cổđông sáng lập, Công ty đã hoạt động hiệu quả, chuyên nghiệp và dần chứng tỏ được
29