1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG HỎ TRỢ TÀI CHÍNH CỦA QUỸ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

123 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hiệu Quả Hoạt Động Hỗ Trợ Tài Chính Của Quỹ Bảo Vệ Môi Trường Việt Nam
Tác giả Trần Đức Nghĩa
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Ngô Thị Hoài Thu
Trường học Học viện Ngân hàng
Chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng
Thể loại luận văn thạc sĩ kinh tế
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 123
Dung lượng 480 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Đưa ra các quan điểm, định hướng và đề xuất các giải pháp về nângcao hiệu quả hoạt động hỗ trợ tài chính của Quỹ BVMTVN đối với các dự án,chương trình, hoạt động bảo vệ môi trường tron

Trang 1

-^^^ -TRẦN ĐỨC NGHĨA

HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG HỎ TRỢ TÀI CHÍNH

CỦA QUỸ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI - 2019

Trang 2

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

^^^ -TRẦN ĐỨC NGHĨA

HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG HỎ TRỢ TÀI CHÍNH

CỦA QUỸ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VIỆT NAM

Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng

Mã số: 8340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN NGÔ THỊ HOÀI THU

HÀ NỘI - 2019

Ì1 , [ f

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Luận văn nghiên cứu về Hiệu quả hoạt động hỗ trợ tài chính của Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam là công trình nghiên cứu thực sự của cá nhân tôi, chưa được công bố trong bất cứ một công trình nghiên cứu nào Các số liệu, nội dung được trình bày trong luận văn này là hoàn toàn hợp lệ và đảm bảo tuân thủ các quy định về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ.

Tôi xin chịu trách nhiệm về đề tài nghiên cứu của mình.

Tác giả

TRẦN ĐỨC NGHĨA

Trang 4

đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả được nghiên cứu và hoàn thànhbản Luận văn này.

Đặc biệt, tác giả bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Nguyễn Ngô Thị Hoài Thu, đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình

nghiên cứu và hoàn thiện Luận văn

Mặc dù đã rất cố gắng nhưng chắc chắn Luận văn không tránh khỏithiếu sót, tác giả mong nhận được ý kiến đóng góp, bổ sung của các thầy giáo,

cô giáo, các bạn bè đồng nghiệp và bạn đọc

Xin trân trọng cảm ơn !

Tác giả

TRẦN ĐỨC NGHĨA

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ vi

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG HỖ TRỢ TÀI CHÍNH CỦA QUỸ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VIỆT NAM 7

1.1 QUỸ TÀI CHÍNH NHÀ NƯỚC NGOÀI NGÂN SÁCH TẠI VIỆT NAM

7 1.1.1 Cơ sở pháp lý thành lập quỹ tài chính nhà nước tại Việt Nam 7

1.1.2 Phân loại quỹ tài chính nhà nước tại Việt Nam 8

1.2 TỔNG QUAN VỀ QUỸ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VIỆT NAM 10

1.2.1 Căn cứ pháp lý thành lập và mô hình hoạt động của Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam 10

1.2.2 Vai trò và sự cần thiết của Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam 13

1.2.3 Nhiệm vụ hỗ trợ tài chính của Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam 18

1.2.4 Lĩnh vực ưu tiên hỗ trợ và tiêu chí lựa chọn dự án hỗ trợ của Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam 25

1.3 CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG HỖ TRỢ TÀI CHÍNH CỦA QUỸ QUỸ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VIỆT NAM 26

1.3.1 Đối với hoạt động cho vay với lãi suất ưu đãi 26

1.3.2 Đối với nhóm hoạt động tài trợ, cấp phát 28

1.3.4 KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ HỖ TRỢ TÀI CHÍNH CỦA CÁC QUỸ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRÊN THẾ GIỚI - BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO VIỆT NAM 33

1.4.1 Kinh nghiệm của các nước 33 1.4.2 Bài học rút ra cho Việt Nam trong hoạt động hỗ trợ tài chính của Quỹ

Trang 6

Bảo vệ môi trường Việt Nam 36

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 41

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG HỖ TRỢ TÀI CHÍNH CỦA QUỸ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VIỆT NAM 42

2.1 THỰC TRẠNG VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY VỐN VỚI LÃI SUẤT ƯU ĐÃI TẠI QUỸ BVMTVN 42

2.1.1 Doanh số cho vay và số lượng khách hàng vay 43

2.1.2 Dư nợ cho vay 47

2.1.3 Tỷ lệ dư nợ cho vay/nguồn vốn khả dụng cho vay 49

2.1.4 Tỷ lệ nợ xấu 50

2.2 THỰC TRẠNG VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ, HỖ TRỢ TẠI QUỸ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VIỆT NAM 54

2.2.1 Đối với hoạt động tài trợ và hỗ trợ lãi suất sau đầu tư 54

2.2.2 Đối với hoạt động chi trợ giá điện gió 57

2.2.3 Đối với hoạt động hỗ trợ các dự án đầu tư theo cơ chế phát triển sạch (dự án CDM) 59

2.3 HIỆU QUẢ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CỦA QUỸ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VIỆT NAM 61

2.3.1 Về nguồn vốn hoạt động của Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam 61

2.3.2 Về kết quả thu - chi tài chính của Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam 63 2.4 MỘT SỐ TỒN TẠI, HẠN CHẾ TRONG HOẠT ĐỘNG HỖ TRỢ TÀI CHÍNH CỦA QUỸ BVMTVN VÀ NGUYÊN NHÂN 67

2.4.1 Về tổ chức bộ máy của Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam 67

2.4.2 Về hoạt động cho vay của Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam 68

2.4.3 Về hoạt động tài trợ, hỗ trợ của Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam 73

2.4.4 Về quản lý tài chính của Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam 75

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 78

Trang 7

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HỖ TRỢ TÀI

CHÍNH CỦA QUỸ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VIỆT NAM 81

3.1 NHỮNG VẤN ĐỀ THÁCH THỨC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI TẠI NƯỚC TA TRONG THỜI GIAN TỚI 81

3.2 QUAN ĐIỂM, ĐỊNH HƯỚNG CHUNG CỦA ĐẢNG VÀ NHÀ NƯỚC VỀ HỖ TRỢ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI CÁC HOẠT ĐỘNG BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Ở VIỆT NAM 83

3.3 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG HỖ TRỢ TÀI CHÍNH CỦA QUỸ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030 86

3.4 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HỖ TRỢ TÀI CHÍNH CỦA QUỸ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VIỆT NAM 87

3.4.1 Hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy của Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam

88 3.4.2 Nhóm giải pháp về nâng cao tính liên kết giữa hệ thống các Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam tại Việt Nam 88

3.4.3 Nhóm giải pháp về nâng cao chất lượng hoạt động cho vay 90

3.4.4 Giải pháp về nguồn vốn hoạt động của Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam 99

3.4.5 Nhóm giải pháp về phát triển và nâng cao chất lượng đội ngũ nhân lực

103 3.5 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 105

3.5.1 Kiến nghị đối với Chính phủ và các Bộ ngành liênquan 105

3.5.2 Kiến nghị đối với Bộ Tài nguyên và Môi trường 107

3.5.3 Kiến nghị đối với Bộ Tài chính và Bộ Kế hoạch và Đầu tư 107

3.6.4 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước 108

KẾT LUẬN 109

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 111

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ

Bảng 2.1: Tổng hợp doanh số cho vay và số lượng khách hàng vay của QuỹBảo vệ môi trường Việt Nam giai đoạn 2014 - 2018 43Bảng 2.2 Tăng trưởng hoạt động cho vay tại Quỹ BVMTVN giai đoạn 2014 -2018 44Bảng 2.3 Cơ cấu doanh số cho vay các lĩnh vực ưu tiên hỗ trợ của QuỹBVMTVN 45Bảng 2.4: Tổng hợp dư nợ cho vay và thu hồi nợ vay của Quỹ BVMTVN giaiđoạn 2014 - 2018(thờiđiểm 31/12 hàng năm) 47Bảng 2.5 Tỷ lệ dư nợ cho vay/nguồn vốn khả dụng cho vay của QuỹBVMTVN giai đoạn2014 - 2018 49Bảng 2.6: Phân loại nợ của Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam giai đoạn 2014

- 2018 (thời điểm 31/12 hàng năm) 51Bảng 2.7 Tỷ trọng các nhóm nợ trong tổng dư nợ cho vay của QuỹBVMTVN giai đoạn 2014 - 2018 52Bảng 2.8 Kết quả tài trợ của Quỹ BVMTVN giai đoạn 2014-2018 54Bảng 2.9 Doanh số chi trợ giá điện gió nối lưới thông qua Quỹ BVMTVNgiai đoạn 2014 - 2018 58Bảng 2.10 Kết quả thực hiện hoạt động hỗ trợ dự án CDM 60Bảng 2.11 Nguồn vốn hoạt động của Quỹ BVMTVN đến 31/12/2018 61Bảng 2.12 Thu chi tài chính của Quỹ BVMTVN giai đoạn 2014 - 2018 63

Biểu đồ 2.1: Kết quả cho vay của Quỹ BVMTVN giai đoạn 2014 - 2018 43Biểu đồ 2.2 Tổng hợp cho vay, giải ngân và thu hồi nợ của Quỹ BVMTVNgiai đoạn 2014 - 2018 48Biểu đồ 2.3 Tỷ lệ dư nợ cho vay/nguồn vốn khả dụng cho vay của QuỹBVMTVN giai đoạn 2014 - 2018 49

Trang 9

Biểu đồ 2.4 Cơ cấu dư nợ phân loại theo nhóm nợ của Quỹ BVMTVN giaiđoạn 2014-2018 51Biều đồ 2.5 Tỷ lệ nợ xấu của Quỹ BVMTVN giai đoạn 2014 - 2018 53Biểu đồ 2.6 Biến động thu chi tài chính Quỹ BVMTVN giai đoạn 2014-2018 63Biểu đồ 2.7 Cơ cấu nguồn thu của Quỹ BVMTVN giai đoạn 2014-2018 65

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội những năm qua, Việt Nam đãđạt được những thành tựu, kết quả đáng khích lệ; giai đoạn 2014-2018, GDPbình quân đầu người tăng hơn 40% từ 2.012 USD/người năm 2014 lên 2.587USD/ người năm 2018; lạm phát được kiểm soát; nợ công, nợ Chính phủ và

nợ quốc gia được quản lý chặt chẽ; chính sách an sinh xã hội được đượcĐảng, nhà nước ưu tiên; các nguồn lực, quan tâm triển khai đồng bộ, toàndiện Song song với quá trình phát triển kinh tế - xã hội nêu trên, môi trường

tự nhiên của Việt Nam cũng chịu những tác động không nhỏ Môi trường tựnhiên suy giảm ngày một nghiêm trọng là hệ quả tất yếu của quá trình pháttriển nhanh nhưng chưa bền vững, chưa có sự đầu tư tương xứng cho lĩnh vựcbảo vệ môi trường

Trong những năm trở lại đây, thế giới và Việt Nam đã có sự chuyển biến

rõ rệt trong việc nhận thức về tầm quan trọng của các vấn đề môi trường phátsinh trong quá trình phát triển kinh tế Điều này được thể hiện thông qua cácđịnh hướng của Đảng và Nhà nước như phát triển kinh tế đi đôi với bảo vệmôi trường, tăng trưởng kinh tế bền vững: Nghị quyết số 41-NQ/TW ngày15/11/2004 của Bộ Chính trị về bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnhcông nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; Luật Bảo vệ môi trường số55/2014/QH13 ngày 23/06/2014 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủnghĩa Việt Nam; Quyết định số 1216/QĐ-TTg ngày 05/9/2012 của Thủ tướngChính phủ phê duyệt Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2020tầm nhìn 2030; Quyết định số 1393/QĐ-TTg ngày 25/9/2012 của Thủ tướngChính phủ về phê duyệt chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh Từ đó các

cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã triển khai các chương trình, dự án bảotồn đa dạng sinh học, thực hiện biện pháp giảm thiểu ô nhiễm, tuyên truyền

Trang 11

bảo vệ môi trường đến mọi tầng lớp, người dân cũng như doanh nghiệp.

Trên thực tế, nhiều tổ chức, cá nhân đã ý thức được tầm quan trọng củaviệc bảo vệ môi trường, một số chủ đầu tư khi đầu tư các dự án, công trình đãchú ý đến đầu tư xử lý sơ bộ chất thải trước khi xả thải ra môi trường Ngoài

ra, rất nhiều ý tưởng sáng tạo, sản xuất sản phẩm thân thiện với môi trường,cải cách quy trình, phương thức sản xuất để giảm thiểu lượng khí thải, nướcthải, rác thải xả ra môi trường Tuy nhiên với đặc thù các dự án đầu tư cholĩnh vực bảo vệ môi trường thường có mức sinh lời thấp, rủi ro cao do đó nhucầu được tiếp cận các nguồn vốn vay ưu đãi, lãi suất thấp, thời hạn vay dài vàcác hình thức hỗ trợ tài chính khác là rất cao

Để tạo dựng một kênh chuyên biệt, hỗ trợ cho các tổ chức, cá nhân cómong muồn đầu tư vào các dự án đầu tư bảo vệ môi trường, xử lý ô nhiễm vàcác sự cố môi trường, Luật bảo vệ môi trường 2005 đã quy định khuyến khíchcác doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân thành lập Quỹ BVMT, đồng thời quy địnhQuỹ BVMT được thành lập ở Trung ương, ngành, lĩnh vực, tỉnh, thành phốtrực thuộc Trung ương để hỗ trợ hoạt động bảo vệ môi trường Sự ra đời củacác Quỹ BVMT góp phần hỗ trợ nguồn tài chính cho việc phòng tránh, khắcphục, xử lý các vấn đề môi trường, sử dụng bền vững các nguồn tài nguyênthiên nhiên Trên thế giới, Quỹ BVMT xuất hiện từ khá lâu và đã khẳng địnhđược vai trò, ý nghĩa trong công tác bảo vệ môi trường Tại Việt Nam, QuỹBVMTVN là quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách, trực thuộc Bộ Tàinguyên và Môi trường là cơ quan đầu mối trong lĩnh vực hỗ trợ các hoạt độngbảo vệ môi trường Hiện nay, mô hình này còn khá mới mẻ, đang từng bướchoàn thiện và đã có những đóng góp nhất định cho sự nghiệp bảo vệ môitrường của đất nước Song bên cạnh đó vẫn còn nhiều tồn tại, khó khăn,vướng mắc, bất cập trong các hoạt động' hỗ trợ tài chính của Quỹ BVMTVN.Trước thực tiễn yêu cầu, đòi hỏi trên, việc nghiên cứu làm rõ thực trạng hỗ

Trang 12

trợ tài chính của Quỹ BVMTVN, phân tích kinh nghiệm vận hành Quỹ BVMT ởmột số quốc gia trên thế giới và đúc kết những bài học phù hợp với thực tiễn củaViệt Nam, nhằm đưa ra những giải pháp nâng cao hiệu quả hỗ trợ tài chính chocác dự án bảo vệ môi trường tại Quỹ BVMTVN Đây là một trong những công

cụ, giải pháp hữu hiệu cho việc phát huy vai trò của các chính sách tài chính đểxây dựng nền kinh tế đất nước ngày phát triển bền vững

Những khó khăn vướng mắc đó là gì, nguyên nhân xuất phát từ đâu vàgiải quyết như thế nào đó cũng là những nội dung, vấn đề cấp bách được Học

viên lựa chọn, đi sâu tìm hiểu về: Hiệu quả hoạt động hỗ trợ tài chính của Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam là cần thiết và có ý nghĩa cả về mặt lý luận

và thực tiễn

2 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan

Trong quá trình nghiên cứu, tìm hiểu tài liệu thực tiễn liên quan đến đềtài hiệu quả hỗ trợ tài chính của Quỹ BVMTVN, tác giả nhận thấy không cónhiều đề tại đi sâu vào nghiên cứu lĩnh vực này Một số nghiên cứu nổi bậtnhư:

- Sách chuyên khảo “Một số vấn đề về Quỹ bảo vệ môi trường” của Bùi

Cách Tuyến chủ biên Tác giá đã đưa ra quan điểm của mình về hoạt động củaQuỹ bảo vệ môi trường tại Việt Nam (bao gồm Quỹ BVMTVN và các QuỹBVMT địa phương) thông qua các khía cạnh: tổ chức bộ máy, kết quả hoạtđộng nghiệp vụ, đối tượng được hỗ trợ

- Các báo cáo của Bộ Tài nguyên và Môi trường về thực trạng hoạtđộng của Quỹ BVMT tại Việt Nam và các báo cáo về môi trường Quốc gia.Các báo cáo này đã đánh giá tổng quan thực trang môi trường Quốc gia, cácbiện pháp bảo vệ môi trường được triển khai thực hiện và thực trạng hiệu quảhoạt động của các Quỹ BVMT tại Việt Nam

Trên cơ sở kế thừa những công trình nghiên cứu của các tác giả đi

Trang 13

trước, trong luận văn này, tác giả đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quỹ tàichính nhà nước ngoài ngân sách, Quỹ BVMT, hiệu quả hoạt động hỗ trợ tàichính, đánh giá cụ thể thực trạng hoạt động của Quỹ BVMTVN, chỉ rõnhững

tồn tại, hạn chế trong hoạt động hỗ trợ tài chính của Quỹ Từ đó, tác giả đãđề

xuất giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động hỗ trợ tài chínhcủa Quỹ BVMTVN trong thời gian tới

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

- Đối tượng nghiên cứu của Luận văn: Quỹ Bảo vệ môi trường ViệtNam, trong đó đi sâu nghiên cứu các hoạt động hỗ trợ tài chính đối với dự án,hoạt động bảo vệ môi trường, phòng chống biến đổi khí hậu

- Phạm vi nghiên cứu: Các hoạt động hỗ trợ tài chính của QuỹBVMTVN

- Thời điểm nghiên cứu: Hiệu quả hoạt động hỗ trợ tài chính của QuỹBVMTVN từ năm 2014 đến năm 2018

4 Mục tiêu, nội dung nghiên cứu:

- Làm rõ cơ sở lý luận, hệ thống hóa cơ sở lý luận về các quỹ tài chính nhànước ngoài ngân sách, Quỹ BVMTVN, ; kinh nghiệm quốc tế về hoạt động củacác Quỹ BVMT trên cơ sở đó rút ra các bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

- Đánh giá thực trạng hoạt động hỗ trợ tài chính của Quỹ BVMTVN(bao gồm các hoạt động cho vay ưu đãi, tài trợ, hỗ trợ lãi suất, trợ giá điệngió, trợ giá sản phẩm CDM)

- Đưa ra các quan điểm, định hướng và đề xuất các giải pháp về nângcao hiệu quả hoạt động hỗ trợ tài chính của Quỹ BVMTVN đối với các dự án,chương trình, hoạt động bảo vệ môi trường trong thời gian tới

5 Câu hỏi nghiên cứu:

Câu hỏi 1: Cơ sở lý luận về vai trò, sự cần thiết của Quỹ BVMTVN

Trang 14

Câu hỏi 2: Các quốc gia trên thế giới vận dụng và phát huy vai trò củaQuỹ BVMT trong việc hỗ trợ cho hoạt động bảo vệ môi trường như thế nào?Bài học kinh nghiệm rút ra cho Việt Nam là gì?

Câu hỏi 3: Thực trạng hoạt động hỗ trợ tài chính của Quỹ BVMTVN;những kết quả, tồn tại, hạn chế và nguyên nhân?

Câu hỏi 4: Quan điểm, định hướng đặt ra những yêu cầu gì cho hoạtđộng hỗ trợ tài chính của Quỹ BVMTVN?

Câu hỏi 5: Giải pháp cho việc nâng cao hiệu quả hoạt động hỗ trợ tàichính của Quỹ BVMTVN?

6 Phương pháp nghiên cứu:

Luận văn đã áp dụng tổng hợp các phương pháp: Phương pháp thống

kê, tổng hợp, phân tích, so sánh, đối chiếu trong quá trình nghiên cứu Cácphương pháp này dựa trên nền tảng của phương pháp luận duy vật biện chứng

và duy vật lịch sử Ngoài ra, Học viên còn kế thừa và phát triển, sử dụng cáckết quả nghiên cứu rút ra từ các công trình nghiên cứu khoa học của các học giảtrong và ngoài nước

- Đề xuất các giải pháp về hoạt động hỗ trợ tài chính của QuỹBVMTVN trong thời gian tới

Trang 15

8 về tình hình nghiên cứu:

Trong thời gian qua đã có một số báo cáo, đánh giá và tài liệu nghiêncứu về quỹ bảo vệ môi trường tại Việt Nam Học viên đã tìm hiểu và kế thừamột số nội dung phù hợp tại các tài liệu nêu trên (những tài liệu này đã đượcliệt kê đầy đủ tại danh mục tài liệu tham khảo) Tuy nhiên, nhóm nghiên cứunhận thấy, chưa có đề tài nào nghiên cứu chuyên sâu về hoạt động hỗ trợ tàichính của Quỹ bảo vệ môi trường Việt Nam

9 Kết cấu của Đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu, danh mục ký hiệu cácchữ viết tắt và danh mục các bảng, Đề tài gồm 3 chương:

Chương 1: Tổng quan về hoạt động hỗ trợ tài chính của Quỹ Bảo vệ

môi trường Việt Nam

Chương 2: Thực trạng và hiệu quả hoạt động hỗ trợ tài chính của Quỹ

Bảo vệ môi trường Việt Nam giai đoạn 2014 - 2018

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả hỗ trợ tài chính của Quỹ Bảo

vệ môi trường Việt Nam

Trang 16

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG HỖ TRỢ TÀI CHÍNH CỦA

QUỸ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VIỆT NAM

1.1 QUỸ TÀI CHÍNH NHÀ NƯỚC NGOÀI NGÂN SÁCH TẠI VIỆT NAM 1.1.1 Cơ sở pháp lý thành lập quỹ tài chính nhà nước tại Việt Nam

Luật Ngân sách Nhà nước 2015 quy định Quỹ tài chính nhà nước ngoàingân sách là quỹ do cơ quan có thẩm quyền quyết định thành lập, hoạt độngđộc lập với ngân sách nhà nước, nguồn thu, nhiệm vụ chi của quỹ để thựchiện các nhiệm vụ theo quy định của pháp luật1 Ngân sách nhà nước không

hỗ trợ kinh phí hoạt động cho các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách.Trường hợp được ngân sách nhà nước hỗ trợ vốn điều lệ theo quy định củapháp luật thì phải phù hợp với khả năng của ngân sách nhà nước và chỉ thựchiện khi đáp ứng đủ các điều kiện sau: được thành lập và hoạt động theo đúngquy định của pháp luật; có khả năng tài chính độc lập; có nguồn thu, nhiệm vụchi không trùng với nguồn thu, nhiệm vụ chi của ngân sách nhà nước1 2

Hiện nay, các quỹ tài chính nhà nước tại Việt Nam đều được thành lập

và hoạt động theo quy định của pháp luật có liên quan, trong đó: có quỹ đượchình thành theo quy định của Luật3, Pháp lệnh4, có quỹ được hình thành theoNghị định của Chính phủ hoặc Quyết định của Thủ tướng Chính phủ5, có quỹthành lập theo văn bản, thông báo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ6

Về thẩm quyền quyết định thành lập: Đối với các quỹ tài chính nhànước Trung ương hầu hết được quy định trong các văn bản Luật, Pháp lệnh,

1 Theo quy định tại khoản 4, Điều 19 Luật Ngân sách nhà nước 2015.

2 Theo quy định tại khoản 11, Điều 8 Luật Ngân sách nhà nước 2015

3 Quỹ bảo hiểm y tế, Quỹ bảo hiểm xã hội bắt buộc, Quỹ bảo hiểm xã hội tự nguyện, Quỹ bảo hiểm

Trang 17

do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập và giao cho các Bộ,

cơ quan Trung ương quản lý, sử dụng cho các mục tiêu chung của quốc giahoặc của ngành Quỹ tài chính nhà nước địa phương cơ bản theo quy định củaLuật, Pháp lệnh, Nghị định của Chính phủ, Quyết định của Thủ tướng Chínhphủ, do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập, quản lý và sử dụngcho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương

1.1.2 Phân loại quỹ tài chính nhà nước tại Việt Nam

Căn cứ mục đích thành lập và hoạt động quỹ, phân cấp quản lý, quan

hệ với NSNN, tính chất huy động của Quỹ, việc phân loại quỹ tài chính nhànước được xác định như sau:

(1) Xét theo mục đích hoạt động và hoạt động, các quỹ tài chính nhànước được chia thành:

- Nhóm quỹ đầu tư, hỗ trợ phát triển kinh tế, như: Quỹ đầu tư phát triểnđịa phương, Quỹ phát triển nhà địa phương, Quỹ phát triển đất địa phương,Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã, Quỹ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa,Quỹ bảo lãnh tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa, Quỹ hỗ trợ sắp xếp và pháttriển doanh nghiệp,

- Nhóm các quỹ hỗ trợ phát triển các hoạt động xã hội (văn hóa, giáodục, thể thao, khoa học,.) như: Quỹ hỗ trợ phát triển điện ảnh, Quỹ pháttriển khoa học công nghệ quốc gia, Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia, Quỹ bảo

vệ môi trường, Quỹ bảo trì đường bộ, Quỹ dịch vụ viễn thông công ích,

- Nhóm quỹ hỗ trợ thực hiện các chính sách an sinh xã hội, phát triểncộng đồng như: Quỹ bảo hiểm tự nguyện, Quỹ bảo hiểm y tế, Quỹ bảo hiểmthất nghiệp, Quỹ hỗ trợ nông dân, Quỹ phòng chống tội phạm, Quỹ trợ giúppháp lý, Quỹ an ninh quốc phòng,

- Nhóm quỹ có tính chất dự phòng, dự trữ như: Quỹ tích lũy trả nợ,Quỹ phòng chống lụt bão,

Trang 18

(2) Xét theo phân cấp quản lý, các quỹ tài chính nhà nước được chia thành:

- Các quỹ Trung ương, do Trung ương thành lập và quản lý như: Quỹbảo hiểm xã hội tự nguyện, Quỹ bảo hiểm y tế, Quỹ bảo vệ môi trường ViệtNam, Quỹ Hỗ trợ nông dân Trung ương, Quỹ dịch vụ viễn thông công ích,

- Các quỹ địa phương, do địa phương thành lập, quản lý như: Quỹ pháttriển nhà ở, Quỹ đầu tư phát triển địa phương, Quỹ phát triển đất, Quỹ an ninhquốc phòng, Quỹ phòng chống lụt bão, Quỹ bảo vệ môi trường địa phương,Quỹ bảo lãnh tín dụng địa phương, Quỹ hỗ trợ nông dân địa phương,

(3) Xét theo nguồn hình thành quỹ trong mối quan hệ với ngân sáchnhà nước, các quỹ tài chính nhà nước được chia thành:

- Nhóm các quỹ được NSNN cấp vốn thành lập ban đầu (vốn điều lệ)

và tiếp tục hỗ trợ trong quả trình hoạt động hàng năm, như: Quỹ phát triểnkhoa học và công nghệ quốc gia, Quỹ bảo vệ môi trường, Quỹ quốc gia giảiquyết việc làm,

- Nhóm các quỹ chỉ được NSNN cấp vốn ban đầu khi thành lập, trongquá trình hoạt động quỹ huy động thêm đóng góp của xã hội, cộng đồng đểthực hiện nhiệm vụ chi Nhà nước theo quy định, tự đảm bảo cân đối thu chitài chính quỹ, như: Quỹ hỗ trợ việc làm nước ngoài, Quỹ hỗ trợ người nhiễmHIV/AIDS, Quỹ dịch vụ viễn thông công ích,

- Nhóm các quỹ không được NSNN hỗ trợ nhưng được giao quản lý,tập trung một số nguồn thu của Nhà nước nhằm thực hiện một số nhiệm vụNhà nước giao như: Quỹ tích lũy trả nợ, Quỹ hỗ trợ sắp xếp và phát triểndoanh nghiệp, Quỹ bình ổn xăng dầu,

- Nhóm các quỹ không được NSNN hỗ trợ, Nhà nước chỉ đứng ra thành lậpnhằm huy động tham gia đóng góp của các tổ chức, cá nhân hưởng lợi nhằm thựchiện các chính sách xã hội như: Quỹ bảo hiểm y tế, Quỹ bảo hiểm xã hội bắt buộc,Quỹ bảo hiểm xã hội tự nguyện, Quỹ bảo hiểm thất nghiệp,

Trang 19

(4) Xét theo tính chất tài trợ của quỹ, các quỹ tài chính nhà nước đượcchia thành:

- Nhóm quỹ có tính chất bồi hoàn (cho vay có thu hồi) như: Quỹ đầu tưphát triển địa phương, Quỹ bảo lãnh tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa, Quỹquốc gia giải quyết việc làm, Quỹ hỗ trợ nông dân,

- Nhóm quỹ không bồi hoàn (cấp phát từ quỹ) như: Quỹ hỗ trợ ngườinhiễm HIV/AIDS; Quỹ bảo hiểm thất nghiệp, Quỹ phòng chống tội phạm,Quỹ trợ giúp pháp lý,

- Nhóm quỹ lưỡng tính (vừa cấp phát, vừa cho vay có thu hồi), như:Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã, Quỹ bảo vệ môi trường Việt Nam, Quỹ hỗtrợ phát triển điện ảnh, Quỹ hỗ trợ sắp xếp và phát triển doanh nghiệp, Quỹbảo vệ phát triển rừng,

(5) Xét theo tính chất huy động, quỹ tài chính nhà nước được chia thành:

- Nhóm quỹ huy động có tính chất bắt buộc, như: Quỹ bảo hiểm xã hộibắt buộc, Quỹ bảo trì đường bộ, Quỹ hỗ trợ sắp xếp và phát triển doanhnghiệp, Quỹ dịch vụ viễn thông công ích, Quỹ hỗ trợ việc làm ngoài nước,

- Nhóm quỹ huy động tự nguyện: Quỹ bảo hiểm xã hội tự nguyện; Quỹbảo hiểm y tế tự nguyện; Quỹ bảo hiểm thất nghiệp, Quỹ trợ giúp pháp lý,

1.2 TỔNG QUAN VỀ QUỸ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VIỆT NAM

1.2.1 Căn cứ pháp lý thành lập và mô hình hoạt động của Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam

a) Căn cứ pháp lý thành lập Quỹ BVMTVN

Luật Bảo vệ môi trường năm 2014 thay thế Luật Bảo vệ môi trườngnăm 2005 tiếp tục quy định cơ sở pháp lý của việc thành lập Quỹ BVMT(Điều 149): Quỹ BVMT là tổ chức tài chính được thành lập ở Trung ương,ngành, lĩnh vực, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương để hỗ trợ hoạt độngbảo vệ môi trường Thẩm quyền thành lập Quỹ BVMT được phân cấp cụ thể,

Trang 20

theo đó: Thủ tướng Chính phủ quy định việc tổ chức và hoạt động của QuỹBVMT quốc gia, Quỹ BVMT của Bộ, cơ quan ngang Bộ, tập đoàn kinh tế,tổng công ty nhà nước; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc thành lập, tổchức và hoạt động của Quỹ BVMT tại địa phương mình; Tổ chức, cá nhânthành lập Quỹ BVMT của mình và hoạt động theo điều lệ của Quỹ.

Quỹ BVMTVN được thành lập theo Quyết định số 82/2002/QĐ-TTgngày 26/6/2002 của Thủ tướng Chính phủ; sau đó Thủ tướng Chính phủ banhành các Quyết định số 35/2008/QĐ-TTg ngày 03/03/2008, Quyết định số02/2014/QĐ-TTg ngày 13/01/2014 và hiện nay là Quyết định số 78/2014/QĐ-TTg ngày 26/12/2014 thay thế các Quyết định trước đây quy định về tổ chức

và hoạt động của Quỹ BVMTVN

b) Vị trí pháp lý và cơ cấu tổ chức của Quỹ BVMTVN

- Về vị trí, chức năng của Quỹ BVMTVN:

Quỹ BVMTVN là tổ chức tài chính nhà nước trực thuộc Bộ Tài nguyên

và Môi trường, có tư cách pháp nhân, có vốn điều lệ, có bảng cân đối kế toánriêng, có con dấu riêng và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và các tổchức tín dụng theo quy định của pháp luật

- Về nguyên tắc hoạt động:

+ Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam hoạt động không vì mục đích lợinhuận nhưng phải bảo toàn vốn điều lệ và tự bù đắp chi phí quản lý, đượcmiễn nộp thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước đối với các hoạt độngtrong lĩnh vực bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về thuế và phápluật về ngân sách nhà nước

+ Quỹ chịu sự kiểm tra, thanh tra, kiểm toán về các hoạt động tài chínhcủa Quỹ của cơ quan quản lý nhà nước về tài chính và Kiểm toán Nhà nước

+ Quỹ hoạt động công khai, minh bạch và bình đẳng

- Về mức vốn điều lệ: Vốn điều lệ của Quỹ BVMTVN là 1.000 tỷ đồng

Trang 21

- về cơ cấu tổ chức của Quỹ BVMTVN:

Theo quy định tại Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ BVMTVN banhành kèm theo Quyết định số 2168/QĐ-BTNMT ngày 05/7/2018 của Bộ

trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, cơ cấu tổ chức của Quỹ BVMTVN

gồm có: Hội đồng quản lý, Ban Kiểm soát và Cơ quan điều hành nghiệp vụ

Trong đó:

(i) Hội đồng quản lý Quỹ gồm có Chủ tịch và các ủy viên

+ Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ là một Thứ trưởng Bộ Tài nguyên vàMôi trường;

+ Các ủy viên gồm Giám đốc Quỹ là ủy viên chuyên trách và lãnh đạocấp Vụ của các Bộ, cơ quan (Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Kế hoạch

và Đầu tư và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam) là ủy viên kiêm nhiệm Căn cứvào đề nghị của Bộ, cơ quan: Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ngân hàngNhà nước Việt Nam, Tài nguyên và Môi trường, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên vàMôi trường xem xét, quyết định danh sách các ủy viên Hội đồng quản lý Quỹ

Trang 22

+ Giám đốc Quỹ là ủy viên làm việc theo chế độ chuyên trách của Hộiđồng quản lý Quỹ; các ủy viên khác của Hội đồng quản lý Quỹ làm việc theochế độ kiêm nhiệm và được hưởng các chế độ theo quy định hiện hành;

(ii) Ban Kiểm soát gồm có Trưởng Ban Kiểm soát và một số thànhviên: Trưởng Ban Kiểm soát, Kiểm soát viên do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên vàMôi trường bổ nhiệm, miễn nhiệm trên cơ sở đề nghị của Chủ tịch Hội đồngquản lý Quỹ Số lượng thành viên Ban Kiểm soát không quá 5 người BanKiểm soát hoạt động theo chế độ chuyên trách

(iii) Cơ quan điều hành của Quỹ gồm: Giám đốc, các Phó Giám đốc,

Kế toán trưởng và các phòng, ban nghiệp vụ, các trung tâm, các chi nhánh vàVăn phòng đại diện tại khu vực phía Nam và khu vực miền Trung

+ Giám đốc là đại diện pháp nhân của Quỹ do Bộ trưởng Bộ Tàinguyên và Môi trường bổ nhiệm hoặc miễn nhiệm trên cơ sở đề nghị của Chủtịch Hội đồng quản lý Quỹ;

+ Phó Giám đốc, Kế toán trưởng do Giám đốc Quỹ đề nghị, Chủ tịchHội đồng quản lý Quỹ xem xét, trình Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường

bổ nhiệm hoặc miễn nhiệm;

+ Cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của các phòng, ban nghiệp vụ,các trung tâm, các chi nhánh và Văn phòng đại diện của Cơ quan điều hànhnghiệp vụ Quỹ do Giám đốc Quỹ quy định sau khi có ý kiến chấp thuận củaChủ tịch Hội đồng Quản lý Quỹ;

+ Cơ quan điều hành nghiệp vụ của Quỹ làm việc theo chế độ chuyên trách

1.2.2 Vai trò và sự cần thiết của Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam

a) Là công cụ hữu hiệu của Nhà nước trong hoạt động quản lý Nhà nước đối với lĩnh vực bảo vệ môi trường

Chính phủ các nước đều sử dụng cơ chế, chính sách pháp luật của Nhànước và các công cụ định chế tài chính (Quỹ BVMT) để quản lý, triển khai,

Trang 23

thực hiện chính sách bảo vệ môi trường Thông qua các định chế này, Nhànước, Chính phủ hiện thực hóa mục tiêu của chính sách môi trường trongtừng giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội cụ thể, phù hợp với nguồn lực tàichính, đầu tư của nhà nước trong lĩnh vực môi trường; phù hợp với mục tiêutăng trưởng kinh tế, các cam kết về bảo vệ môi trường của Chính phủ ViệtNam với cộng đồng quốc tế trong từng giai đoạn (chống biến đổi khí hậu;phát thải khí CO2; chống ngập mặn ).

Thông qua hoạt động của Quỹ BVMTVN, Chính phủ sẽ thực hiện việcquản lý, kiểm soát các hoạt động liên quan đến lĩnh vực môi trường tại các địaphương và vùng miền (khai thác tài nguyên khóang sản; năng lượng tái tạo,năng lượng tự nhiên (điện gió, thủy điện ); thống nhất việc hỗ trợ tài chínhcho các hoạt động bảo vệ môi trường (chủ yếu dưới hình thức cho vay quayvòn vốn) thông qua hoạt động của Quỹ BVMTVN;

Quỹ BVMTVN thực hiện việc tiếp nhận, quản lý, bảo toàn và phát triểnnguồn vốn NSNN cấp cho quỹ để triển khai các nhiệm vụ liên quan đến lĩnhvực BVMT; đồng thời tiếp nhận và huy động các nguồn đóng góp của tổchức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật để đầu tư cholĩnh vực môi trường

b) Góp phần đồng bộ hóa các định chế tài chính trong hoạt động bảo

vệ môi trường

Việc thành lập, ra đời và đi vào hoạt động của Quỹ BVMTVN đã gópphần tích cực vào quá trình đồng bộ hóa các công cụ tài chính, chính sách củanhà nước trong lĩnh vực bảo vệ môi trường Quỹ BVMTVN hoạt động không

vì mục tiêu lợi nhuận, được Nhà nước miễn các khoản nghĩa vụ nộp NSNNtheo quy định của pháp luật, được ngân sách nhà nước cấp vốn điều lệ khithành lập quỹ, bổ sung vốn trong quá trình hoạt động theo quy định của phápluật

Trang 24

Cùng với các định chế tài chính khác (Quỹ Đầu tư và phát triển địaphương; Quỹ bảo lãnh tín dụng địa phương; Quỹ Hỗ trợ phát triển hợp tác xã;Quỹ phát triển đất ), Quỹ BVMTVN là công cụ hữu hiệu thống nhất quản lýcác hoạt động hỗ trợ tài chính về lĩnh vực bảo vệ môi trường (khai thác, pháttriển, duy trì, bảo vệ môi trường, phòng chống biến đổi khí hậu.).

c) Huy động, quản l-ý, cung cấp nguồn tài chính cho các hoạt động bảo

vệ môi trường

Với đặc điểm quỹ tài chính hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, bảotoàn và phát triển nguồn vốn; Quỹ BVMTVN được NSNN cấp vốn điều lệkhi thành lập Theo quy định của pháp luật hiện hành, Quỹ BVMTVN thựchiện các nhiệm vụ cho vay vốn với lãi suất ưu đãi; hỗ trợ lãi suất vay vốn; tàitrợ, đồng tài trợ cho các hoạt động BVMT; nhận tiền gửi ký quỹ phục hồi môitrường của tổ chức, cá nhân trong hoạt động khai thác khoáng sản;

Các doanh nghiệp hoạt động, đầu tư trong lĩnh vực bảo vệ môi trường,

có dự án thuộc Danh mục dự án cho vay, hỗ trợ, tài trợ.sẽ được QuỹBVMTVN hướng dẫn, xem xét và quyết định cho vay vốn, hỗ trợ, tài trợ vốntheo quy định Thông qua quỹ, các doanh nghiệp tiếp cận với nguồn vốn vay

ưu đãi để đầu tư dự án trong hoạt động bảo vệ môi trường với các ưu đãi vềthời hạn cho vay; lãi suất cho vay; điều kiện, ngành nghề lĩnh vực cho vay, hỗtrợ, tài trợ; đảm bảo lợi ích hài hòa giữa các bên tham gia (Quỹ BVMTVN,doanh nghiệp.)

Ngoài nguồn vốn do NSNN cấp ban đầu khi thành lập quỹ, trong quátrình hoạt động, quỹ có chức năng huy động các nguồn vốn góp của tổ chức,

cá nhân trong và ngoài nước; nhận vốn tài trợ, vốn ủy thác theo quy định củapháp luật, qua đó góp phần tăng cường nguồn nguồn lực tài chính của quỹ;qua đó góp phần mở rộng và tăng quy mô hoạt động cho vay, tài trợ, hỗ trợcác dự án đầu tư trong lĩnh vực bảo vệ môi trường; giảm thiểu gánh nặng cho

Trang 25

NSNN trong việc duy trì nguồn chi cho đầu tư, bảo vệ môi trường.

d) Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp, tổ chức tiếp cận hình thức hỗ trợ tài chính của Nhà nước trong hoạt động bảo vệ môi trường

Cùng với nguồn vốn của các doanh nghiệp, nguồn vốn cho vay ưu đãi,

hỗ trợ và tài trợ của Quỹ BVMTVN là kênh huy động vốn quan trọng của cácdoanh nghiệp có dự án đầu tư trong lĩnh vực bảo vệ môi trường; đây cũng làchính sách khuyến kích của nhà nước đối với các doanh nghiệp khi tham giacác dự án trong lĩnh vực bảo vệ môi trường với các ưu đãi về thời hạn chovay; lãi suất cho vay, điều kiện cho vay

Lĩnh vực bảo vệ môi trường là lĩnh vực đầu tư không có khả năng sinhlợi cao như các lĩnh vực kinh doanh khác, do vậy, nhà nước cần có chính sáchkhuyến kích động viên các doanh nghiệp tham gia lĩnh vực này thông quahoạt động của Quỹ BVMTVN với các ưu đãi về cơ chế, chính sách cho cácdoanh nghiệp tham gia đầu tư vốn các dự án trong hoạt động bảo vệ môitrường; đồng thời thực hiện xã hội hóa, kêu gọi nguồn vốn trong và ngoàinước theo quy định của pháp luật để đầu tư vào các dự án bảo vệ môi trường

Thông qua hoạt động Quỹ BVMTVN các doanh nghiệp tham gia dự ánbảo vệ môi trường sẽ có cơ hội, điều kiện thuận lợi trong việc tiếp cận và hưởngtrực tiếp chính sách khuyến khích, hỗ trợ, ưu đãi của nhà nước khi tham gia đầu

tư, có dự án liên quan đến lĩnh vực BVMT; thông qua hoạt động của các quỹgóp phần hiện thực hóa các chủ trương, chính sách của Nhà nước trong việc kêugọi, khuyến khích các tổ chức, các nhân tham gia hoạt động BVMT

đ) Hiện thực hóa các cam kết của Chính phủ Việt Nam với cộng đồng quốc tế trong lĩnh vực bảo vệ môi trường

Trong quá trình mở cửa và hội nhập nền kinh tế, Việt Nam đã tham gia

và trở thành thành viên chính thức của nhiều tổ chức trong khu vực và thếgiới: WTO, Asian, APEC Chmh phủ Việt Nam đã cam kết với cộng đồng

Trang 26

quốc tế và tham gia vào các Chương trình nghị sự toàn cầu: Chống biến đổikhí hậu, giảm phát thải khí nhà kính, tăng trưởng xanh, phát triển bền vững

do vậy, cùng với việc ban hành cơ chế, chính sách trong lĩnh vực BVMT, việc

ra đời và đi vào hoạt động của Quỹ BVMT Việt Nam góp phần tích cực vàohiện thực hóa các chính sách, cam kết của Chính phủ Việt Nam với cộngđồng quốc tế trong lĩnh vực bảo vệ môi trường, phát triển kinh tế - xã hội gắnvới BVMT theo hướng bền vững

Cùng với các công cụ tài chính khác, Quỹ BVMTVN ra đời và đi vàohoạt động thời gian qua đã phát huy được vai trò và góp phần không nhỏtrong quá trình triển khai thực hiện Luật bảo vệ môi trường và các chính sáchBVMT trong từng giai đoạn cụ thể; là đầu mối tiếp nhận, quản lý và sử dụng

có hiệu quả các nguồn lực tài chính hỗ trợ, tài trợ và đóng góp của các tổ chứcquốc tế tài trợ, hỗ trợ cho Việt Nam nhằm mục đính tái tạo, phát triển vàBVMT; góp phần tăng cường nguồn lực tài chính cho hoạt động của QuỹBVMTVN để mở rộng quy mô phạm vi tài trợ, hỗ trợ và cho vay đối với các

dự án BVMT với quan điểm vốn trong nước giữ vai trò chủ đạo, nguồn vốnbên ngoài có vai trò quan trọng trong quá trình hoạt động của Quỹ BVMTVN

Ngoài các hoạt động cho vay ưu đãi, hỗ trợ và tài trợ vốn, QuỹBVMTVN là đầu mối tiếp nhận các nguồn vốn ủy thác, tài trợ của các tổ chứcquốc tế, cá nhân theo quy định của pháp luật để triển khai thực hiện cácChương trình, dự án BVMT theo cam kết của Chính phủ Việt Nam với cộngđồng quốc tế Việc thành lập và đi vào hoạt động của Quỹ BVMTVN tậptrung và chuyên môn hóa công tác quản lý nhà nước đối với hoạt độngBVMT đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ

e) Tài trợ, hô trợ tài chính cho các hoạt động, dự án bảo vệ môi trường

Bên cạnh việc cho vay với các ưu đãi về thời hạn, lãi suất, điều kiệnvay vốn Quỹ BVMTVN còn thực hiện việc hỗ trợ tài chính cho các

Trang 27

Chương trình, dự án tham gia trong lĩnh vực BVMT theo từng giai đoạn, lĩnhvực và yêu cầu cụ thể; đây là nguồn tài chính với nhiều ưu đãi để hỗ trợ,khuyến khích các doanh nghiệp, các nhân có dự án tham gia BVMT.

Quỹ hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, phải bảo toàn và phát triểnvốn; tiếp nhận quản lý, sử dụng các nguồn vốn góp của các tổ chức cá nhântrong và ngoài nước theo quy định của pháp luật; việc đa dạng các nguồn vốnhoạt động của Quỹ ngoài việc tăng cường nguồn tài chính cho hoạt độngBVMT, góp phần giảm ngánh nặng và áp lực cho NSNN trong quá trình hoạtđộng của Quỹ BVMTVN

Thông qua hoạt động của Quỹ BVMTVN, đây cũng là kênh cung cấp, hỗtrợ nguồn tài chính từ phía Chính phủ cho các dự án đầu tư trong lĩnh vựcBVMT và phát triển, khai thác nguồn tài nguyên thiên nhiên theo hướng bềnvững; NSNN thực hiện việc cấp vốn điều lệ cho các quỹ khi thành lập và đi vàohoạt động; đồng thời hàng năm có bổ sung nguồn vốn cho quỹ để thực hiện việctriển khai các Chương trình, mục tiêu, dự án trong lĩnh vực môi trường theo chỉđạo của Chính phủ, Lãnh đạo Chính phủ trong từng giai đoạn cụ thể (nguồn kinhphí sự nghiệp bảo vệ môi trường; nguồn hỗ trợ giá điện gió theo Quyết định số130/2007/QĐ-TTg ngày 02/8/2007 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế, chínhsách tài chính đối với dự án đầu tư theo cơ chế phát triển sạch và Quyết định số37/2011/QĐ-TTg ngày 29/6/2011 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế hỗ trợphát triển ác dự án điện gió tại Việt Nam )

1.2.3 Nhiệm vụ hỗ trợ tài chính của Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam

Tài chính là sự vận động của vốn tiền tệ, diễn ra ở mọi chủ thể trong xãhội Nó phản ánh tổng hợp các mối quan hệ kinh tế nảy sinh trong phân phốicác nguồn tài chính thông qua việc tạo lập hoặc sử dụng các quỹ tiền tệ nhằmđáp ứng các nhu cầu khác nhau của các chủ thể trong xã hội Như vậy, hỗ trợtài chính của Nhà nước là sử dụng nguồn tài chính (dưới dạng tiền, tài sản vật

Trang 28

chất hoặc phi vật chất) sẵn có của Nhà nước để hỗ trợ có chủ đích cho các chủthể trong nền kinh tế tùy theo từng thời kỳ nhất định Đối với Quỹ BVMTVN,nhiệm vụ hỗ trợ tài chính cho các chương trình, dự án bảo vệ môi trườngđược quy định tại Quyết định số 78/2014/QĐ-TTg ngày 26/12/2014 của Thủtướng Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Quỹ BVMTVN Cụ thể cáchình thức hỗ trợ tài chính như sau:

a) Cho vay vốn với lãi suất ưu đãi đối với và dự án bảo vệ môi trường trên phạm vi toàn quốc:

- Đối tượng: Doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ gia đình sản xuất kinh doanh

có dự án đầu tư bảo vệ môi trường thuộc lĩnh vực ưu tiên, đảm bảo các tiêu

chí lựa chọn

- Mức vốn cho vay: Tối đa 80% tổng mức đầu tư dự án Mức cho vayvốn đối với một dự án tối đa không vượt quá 5% vốn điều lệ thực có của QuỹBVMTVN tại thời điểm cho vay Mức cho vay vốn đối với một chủ đầu tư tối

đa không vượt quá 10% vốn điều lệ thực có của Quỹ BVMTVN tại thời điểmcho vay

- Lãi suất cho vay: Do Hội đồng quản lý Quỹ quy định từng thời kỳnhưng

không vượt quá 50% mức lãi suất tín dụng đầu tư của Nhà nước Lãi suất vayvốn được xác định tại thời điểm ký hợp đồng vay vốn và cố định trong suốtthời

gian vay Lãi suất nợ quá hạn bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn ghi tạiHợp

đồng vay vốn, được tính trên số nợ gốc và nợ lãi chậm trả

+ Từ tháng 07/2003 đến tháng

01/2009:

- Thời gian cho vay được xác định trên cơ sở khả năng thu hồi vốn, phù

5,4%/năm3,6%/năm5,4%/năm3,6%/năm2,6%-3,6%/năm

Trang 29

hợp với chu kỳ sản xuất kinh doanh và khả năng trả nợ của Chủ đầu tư,nhưng

tối đa không quá 10 (mười) năm và không vượt quá thời gian hoạt động củadoanh nghiệp Thời gian ân hạn cho một dự án tối đa là 02 (hai) năm

b) Hô trợ lãi suất vay vốn sau đầu tư cho các dự án bảo vệ môi trường vay vốn từ các tổ chức tín dụng

- Đối tượng: Tổ chức, cá nhân có dự án đầu tư bảo vệ môi trường vayvốn của tổ chức tín dụng khác đáp ứng các điều kiện về lĩnh vực ưu tiên, tiêuchí lựa chọn, đã hoàn thành nghĩa vụ trả nợ đối với khoản vay đầu tư bảo vệmôi trường tại các tổ chức tín dụng

- Mức hỗ trợ lãi suất vay vốn: Do Hội đồng quản lý Quỹ BVMTVNquyết định hàng năm và tối đa không quá mức chênh lệch lãi suất dương giữalãi suất tín dụng đầu tư của Nhà nước và lãi suất cho vay của Quỹ BVMTVN

áp dụng trong năm Hiện nay, mức lãi suất hỗ trợ lãi suất sau đầu tư được Hộiđồng quản lý phê duyệt là 2,4%/năm

- Nguyên tắc xác định hỗ trợ lãi suất sau đầu tư cho một dự án:

+ Mức hỗ trợ lãi suất sau đầu tư được tính cho từng dự án và cấp chochủ đầu tư;

+ Mức hỗ trợ lãi suất sau đầu tư được tính trên tổng số nợ gốc thực trảtheo hợp đồng tín dụng đã ký với tổ chức tín dụng nhưng tối đa không vượtquá 70% tổng số vốn đầu tư tài sản cố định theo quyết toán vốn đầu tư đượcduyệt của dự án;

+ Chỉ hỗ trợ lãi suất sau đầu tư đối với số vốn vay chủ đầu tư trả nợ tổchức tín dụng kể từ ngày có văn bản phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự áncủa cấp có thẩm quyền;

+ Chỉ hỗ trợ lãi suất sau đầu tư đối với dự án đã hoàn thành, đưa vào sửdụng, hoàn trả được một phần hoặc toàn bộ vốn vay cho các tổ chức tín dụnghoạt động hợp pháp trên lãnh thổ Việt Nam;

Trang 30

+ Chỉ hỗ trợ lãi suất sau đầu tư đối với dự án chưa được vay vốn lãi suất ưuđãi hoặc tài trợ và đồng tài trợ bằng nguồn vốn hoạt động của Quỹ BVMTVN;

+ Chỉ hỗ trợ lãi suất sau đầu tư đối với dự án chưa được hưởng chínhsách ưu đãi tín dụng của Nhà nước

+ Đối với các khoản vay chủ đầu tư trả nợ trước hạn, mức hỗ trợ lãisuất sau đầu tư được tính theo thời hạn thực vay của khoản vay đó theo hợpđồng tín dụng đã ký;

+ Đối với các dự án được khoanh nợ thì thời gian khoanh nợ khôngđược tính vào thời hạn thực vay để tính hỗ trợ lãi suất vay;

+ Thời hạn tính hỗ trợ lãi suất sau đầu tư tối đa bằng thời hạn vay ghitrong hợp đồng tín dụng đã ký lần đầu;

+ Không hỗ trợ lãi suất sau đầu tư đối với các khoản trả nợ quá hạn, nợtrả trong thời gian gia hạn nợ;

+ Không hỗ trợ lãi suất sau đầu tư đối với các khoản vốn vay để: trả lãivay tổ chức tín dụng, trả nợ khoản vay vốn lưu động, nộp thuế VAT, đầu tư cáchạng mục hoặc khối lượng công việc không có trong dự án đầu tư được duyệt;+ Không hỗ trợ lãi suất sau đầu tư đối với dự án thay đổi Chủ đầu tư

- Mức hỗ trợ lãi suất sau đầu tư cho từng lần trả nợ trong năm được tínhnhư sau:

Số nợ gốc thực Mức lãi suất Thời gian thực vay

, trả từng lần trả được tính hỗ (quy đổi theo năm)

= nợ được tính x trợ lãi suất sau x của số nợ gốc thực

Trang 31

lãi suất sau đầu tư.

+ Thời hạn thực vay để tính hỗ trợ lãi suất sau đầu tư là khoảng thờigian (được quy đổi theo năm) từ ngày, tháng, năm nhận vốn vay đến ngày,tháng, năm nợ gốc trong hạn được trả cho tổ chức tín dụng theo hợp đồng tíndụng đã ký lần đầu Thời hạn thực vay quy ước: 1 tháng = 30 ngày; 1 năm

= 360 ngày

+ Mức lãi suất được tính hỗ trợ lãi suất sau đầu tư được xác định theomức lãi suất hỗ trợ vay vốn hàng năm do Quỹ BVMTVN phê duyệt;

c) Tài trợ cho các chương trình, dự án bảo vệ môi trường

- Đối tượng: Tổ chức, cá nhân có dự án, hoạt động bảo vệ môi trường(Phổ biến, giáo dục nâng cao nhận thức cho cộng đồng về bảo vệ môi trường;giải thưởng môi trường; xử lý khắc phục ô nhiễm môi trường, ứng phó, khắcphục hậu quả do sự cố, thảm họa môi trường gây ra; đầu tư dự án bảo vệ môitrường có tính chất trọng điểm, khẩn trương mà ngân sách nhà nước khôngđáp ứng được; chương trình, dự án theo quyết định của Chính phủ và cấp cóthẩm quyền)

- Mức tài trợ: Tối đa 50% kinh phí thực hiện nhiệm vụ

d) Hỗ trợ vốn đầu tư đối với các dự án triển khai ứng dụng sáng chế bảo vệ môi trường

- Nhiệm vụ hỗ trợ vốn đầu tư đối với các dự án triển khai ứng dụngsáng chế bảo vệ môi trường là nhiệm vụ được giao bổ sung cho QuỹBVMTVN theo quy định tại khoản 3 Điều 42 của Nghị định số19/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thihành Luật Bảo vệ môi trường và được quy định chi tiết tại Thông tư số12/2017/TT-BTC ngày 10/02/2017 của Bộ Tài chính về hướng dẫn trình

tự, thủ tục hỗ trợ vốn đầu tư thiết bị của dự án triển khai ứng dụng sángchế bảo vệ môi trường

Trang 32

- Đối tượng hỗ trợ: Chủ đầu tư dự án thực hiện hoạt động sản xuất ứngdụng sáng chế bảo vệ môi trường được Nhà nước bảo hộ dưới hình thức cấpBằng độc quyền sáng chế hoặc Bằng độc quyền giải pháp hữu ích.

- Điều kiện được hỗ trợ vốn: Dự án đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:+ Dự án hoạt động theo quy định tại Khoản 11 Phụ lục III, Nghị định

số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hànhLuật Bảo vệ môi trường;

+ Dự án được lập, thẩm định, phê duyệt hoặc cấp Giấy Chứng nhậnđăng ký đầu tư (sau đây viết tắt là GCNĐKĐT) đối với các trường hợp phảicấp GCNĐKĐT theo đúng quy định của pháp luật;

+ Dự án đã hoàn thành, nghiệm thu, quyết toán;

+ Dự án đã kết thúc thời gian chạy thử và đủ điều kiện vận hànhbình thường

- Mức vốn hỗ trợ: Bằng 10% tổng vốn đầu tư thiết bị triển khai ứngdụng sáng chế bảo vệ môi trường của Dự án theo báo cáo quyết toán của Chủđầu tư được phê duyệt sau khi đã được kiểm toán bởi một công ty kiểm toánđộc lập hoạt động theo pháp luật của Việt Nam

- Nguồn vốn hỗ trợ: ngân sách nhà nước chi sự nghiệp môi trường cấp

bù kinh phí tài trợ cho các dự án, nhiệm vụ bảo vệ môi trường đã thực hiệnhàng năm cho Quỹ BVMTVN

đ) Hỗ trợ các dự án đầu tư theo cơ chế phát triển sạch

- Hoạt động hỗ trợ các dự án đầu tư theo cơ chế phát triển sạchđược Quỹ BVMTVN tri ển khai thực hiện từ năm 2007 theo quy định tạiQuyết định số 130/2007/QĐ-TTg ngày 02/8/2007 của Thủ tướng Chínhphủ về cơ chế, chính sách tài chính đối với dự án đầu tư theo cơ chế pháttriển sạch và hướng dẫn chi tiết tại Thông tư liên tịch số 58/2008/TTLT-BTC-BTNMT ngày 04/7/2008 của Liên Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên

Trang 33

và Môi trường.

- Đối tượng: Dự án đầu tư theo cơ chế phát triển sạch (CDM) đã đượcBan chấp hành quốc tế về CDM chấp thuận đăng ký và cấp chứng chỉ giảmphát thải khí nhà kính (CERs); các hoạt động phổ biến, tuyên truyền về CDM.Theo Nghị định thư Kyoto, CDM là cơ chế phát triển sạch mà theo đó cácnước phát triển hỗ trợ các nước đang phát triển (như Việt Nam) thực hiện các

dự án thân thiện với môi trường và phát triển bền vững Những dự án này cósản phẩm đầu ra là các chứng chỉ CERs có thể mua bán được, mỗi CERs đượctính tương đương 1 tấn khí thải CO2

- Chính sách: Thu phí từ 1 - 2% theo giá giao dịch CERs trên thị trườngquốc tế tại thời điểm phát sinh giao dịch đối với hoạt động bán/chuyển CERs;Tài trợ kinh phí theo nguyên tắc tài trợ tối đa 50% kinh phí thực hiện nhiệm

vụ đối với việc xây dựng văn kiện thiết kế dự án CDMs và hoạt động phổbiến, tuyên truyền về CDM; Trợ giá cho sản phẩm của dự án CDM

e) Hoạt động trợ giá điện gió

- Hoạt động trợ giá điện gió nối lưới tại Quỹ BVMTVN thực hiện theoquy định tại Quyết định số 37/2011/QĐ-TTg ngày 29/6/2011 của Thủ tướngChính phủ về cơ chế hỗ trợ phát triển các dự án điện gió tại Việt Nam vàhướng dẫn chi tiết tại Thông tư số 96/2012/TT-BTC ngày 08/6/2012 của BộTài chính

- Đối tượng: Dự án đầu tư phát triển điện gió nối lưới điện quốc gia

- Cơ chế hỗ trợ: Bên mua điện (Tập đoàn điện lực Việt Nam - EVN) cótrách nhiệm mua toàn bộ sản lượng điện từ các Dự án điện gió với giá muađiện tại điểm giao nhận điện là 1.614 đồng/kWh (tương đương 7,8Uscents/kWh) Nhà nước hỗ trợ giá điện cho Bên mua điện đối với toàn bộsản lượng điện mua từ các nhà máy điện gió là 207 đồng/kWh (tương đương1,0 Uscents/kWh) thông qua Quỹ BVMTVN

Trang 34

1.2.4 Lĩnh vực ưu tiên hỗ trợ và tiêu chí lựa chọn dự án hỗ trợ của Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam

- Theo quy định tại khoản 5 Điều 17 Điều lệ tổ chức và hoạt động củaQuỹ BVMTVN ban hành kèm theo Quyết định số 2168/QĐ-BTNMT ngày05/7/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, việc quyết định lĩnhvực tiên, tiêu chí lựa chọn các dự án đầu tư, nhiệm vụ được hỗ trợ tài chính từQuỹ BVMTVN do Hội đồng quản lý quỹ quyết định

- Các lĩnh vực ưu tiên hô trợ gồm:

+ Xử lý nước thải tập trung Khu/cụm công nghiệp; nước thải sinh hoạt

tập trung có công suất thiết kế từ 2.500 m3/ngày đêm đối với khu vực đô thị

từ loại IV trở lên;

+ Xử lý chất thải nguy hại, chất thải công nghiệp tập trung;

+ Xử lý chất thải nhà máy, bệnh viện và làng nghề (nước thải, khí thải,

khói bụi );

+ Xử lý rác thải sinh hoạt;

+ Sản xuất các sản phẩm thân thiện với môi trường; sản phẩm từ hoạt

động tái chế, xử lý chất thải;

+ Triển khai công nghệ sạch, thân thiện môi trường, tiết kiệm năng

lượng, sản xuất năng lượng tái tạo;

+ Mua sắm thiết bị, phương tiện chuyên dùng sử dụng trực tiếp thugom, vận chuyển, xử lý chất thải; quan trắc và phân tích môi trường;

+ Các lĩnh vực khác quy định trong Nghị định 19/2015/NĐ-CP ngày

Trang 35

+ Tính nhân rộng và bền vững;

+ Ưu thế áp dụng công nghệ tiên tiến phù hợp, đặc biệt công nghệ

trong nước;

+ Phục vụ trực tiếp các chính sách của Nhà nước về bảo vệ môi trường.

1.3 CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG HỖ TRỢ TÀI CHÍNH CỦA QUỸ QUỸ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VIỆT NAM

Các hoạt động hỗ trợ tài chính của Quỹ BVMTVN tương đối đa dạng,được điều chỉnh bởi nhiều văn bản quy phạm pháp luật, tuy nhiên có thể phânchia làm 02 nhóm chính: (i) Hỗ trợ tài chính dưới hình thức cho vay vay quayvòng; (ii) Hỗ trợ tài chính dưới hình thức tài trợ, cấp phát Ngoài ra, QuỹBVMTVN hoạt động theo nguyên tắc bảo toàn vốn, tự chủ về tài chính Theo

đó, việc đánh giá hiệu quả hoạt động hỗ trợ tài chính của Quỹ BVMTVNcũng được phân chia làm 03 nhóm chỉ tiêu tương ứng bao gồm: Nhóm chỉtiêu đối với hoạt động cho vay; Nhóm chỉ tiêu đối với hoạt động tài trợ;Nhóm chỉ tiêu đối với quản lý thu chi tài chính của Quỹ Cụ thể như sau:

1.3.1 Đối với hoạt động cho vay với lãi suất ưu đãi

(i) Doanh số cho vay và số lượng khách hàng vay

Doanh số cho vay là tổng số tiền mà Quỹ BVMTVN đã giải ngân cho cáckhách hàng vay trong một thời kỳ nhất định Đây là chỉ tiêu phản ánh quy mô chovay của Quỹ đối với nền kinh tế, phản ánh kết quả về việc phát triển, mở rộnghoạt động cho vay và tốc độ tăng trưởng tín dụng của Quỹ Nếu như các nhân tốkhác cố định thì doanh số cho vay càng cao phản ánh việc mở rộng hoạt động chovay của Quỹ càng tốt, ngước lại doanh số của Quỹ mà giảm trong khi cố định cácyếu tố khác thì chứng tỏ hoạt động của ngân hàng là không tốt

(ii) Dư nợ cho vay

Dư nợ cho vay là số tiền mà khách hàng vay đang còn nợ chưa trả tạimột thời điểm, nói cách khác, nó là chỉ tiêu phản ánh khối lượng tiền mà Quỹ

Trang 36

BVMTVN cấp cho nền kinh tế tại một thời điểm nhất định Tổng dư nợ chovay thấp phản ánh hai khả năng: (i) Khả năng mở rộng mạng lưới khách hàng,khả năng tiếp thị khách hàng chưa tốt, hoạt động cho vay yếu kém; (ii) Thờiđiểm xác định dư nợ cho vay trùng với thời điểm thu nợ và chưa tiến hànhgiải ngân mới cho dự án khác Do đó, để đánh giá một cách khách quan, cóthể xem xét chỉ tiêu dư nợ cho vay bình quân - là trung bình số học của dư nợcho vay của Quỹ BVMTVN trong một giai đoạn nhất định Như vậy dư nợcho vay bình quân càng cao thì chất lượng, hiệu quả sử dụng vốn của Quỹcàng tốt, hạn chế tình trạng nguồn vốn nhàn rỗi quá cao Tuy nhiên, khôngphải chỉ tiêu này càng cao thì chất lượng cho vay càng tốt bởi lẽ khi QuỹBVMTVN cho vay vượt quá mức giới hạn quản trị cũng là lúc bắt đầu chấpnhận rủi ro về tín dụng Chỉ tiêu tổng dư nợ phản ánh quy mô cho vay đồngthời cũng phản ánh uy tín của Quỹ BVMTVN.

(iii) Tỷ lệ dư nợ cho vay/nguồn vốn khả dụng cho vay

Đối với các chỉ tiêu (i) và (ii) nêu trên thường đúng với trường hợpchung của các tổ chức tài chính có hoạt động cho vay vốn Đối với QuỹBVMTVN, do tính chất cơ cấu nguồn vốn không đa dạng, phụ thuộc nhiềuvào ngân sách nhà nước nên điều này chỉ đúng trong phạm vi nguồn vốn khảdụng dùng cho hoạt động cho vay của Quỹ BVMTVN Quỹ BVMTVN hoạtđộng không vì mục tiêu lợi nhuận, hoạt động chủ yếu là cho vay đầu tư,không được phép huy động vốn từ tiền gửi (như đối với các ngân hàng thươngmại) do đó chỉ tiêu tỷ lệ dư nợ cho vay/nguồn vốn khả dụng cho vay phản ánhhiệu quả sử dụng vốn của Quỹ, hay nói cách khác là hiệu quả sử dụng vốnngân sách nhà nước cấp cho Quỹ

Nguồn vốn khả = Vốn điều lệ do + Số dư quỹ đầudụng đối với hoạt ngân sách nhà tư phát triển

Trang 37

(iv) Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ

Nợ xấu là chỉ tiêu phản ánh các khoản nợ được phân loại từ nhóm 3 trởlên chủ yếu do nguyên nhân khi đến hạn mà khách hàng không trả được choQuỹ BVMTVN mà không có nguyên nhận chính đáng thì Quỹ BVMTVN sẽchuyển từ tài khoản dư nợ cho vay sang tài khoản quản lý khác là nợ quá hạn

và nợ xấu Nợ xấu càng cao phản ánh chất lượng nghiệp vụ tín dụng của QuỹBVMTVN càng thấp Chỉ tiêu nợ xấu trên tổng dư nợ nói lên chất lượng tíndụng của Quỹ BVMTVN, thông thường đối với các ngân hàng thương mạichỉ số này dưới mức 5% thì hoạt động kinh doanh của ngân hàng bìnhthường Nếu tại một thời điểm nhất định nào đó, tỷ lệ nợ quá hạn thấp điều đóchứng tỏ chất lượng hoạt động cho vay có độ an toàn cao tức là mức độ rủi rothấp Nợ quá hạn là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng cho vay, vìvậy nếu kiểm soát tốt nợ quá hạn thì chất lượng cho vay sẽ cao và ngược lại.Ngoài ra, tỷ lệ nợ xấu tăng sẽ dẫn đến chi phí trích lập dự phòng rủi ro tíndụng tăng, ảnh hưởng đến kết quả tài chính của Quỹ BVMTVN

1.3.2 Đối với nhóm hoạt động tài trợ, cấp phát

Hỗ trợ tài chính dưới hình thức tài trợ cấp phát của Quỹ BVMTVN baogồm: Tài trợ; Hỗ trợ lãi suất vay vốn sau đầu tư cho các dự án bảo vệ môitrường vay vốn từ các tổ chức tín dụng; Hỗ trợ vốn đầu tư đối với các dự ántriển khai ứng dụng sáng chế bảo vệ môi trường; Trợ giá điện gió nối lưới; Hỗtrợ các dự án đầu tư theo cơ chế phát triển sạch Việc đánh giá hiệu quả hoạtđộng hỗ trợ, tài trợ được thực hiện theo các chỉ tiêu tương ứng như sau:

- Đối với hoạt động tài trợ

+ Chỉ tiêu 1: Doanh số tài trợ cho các hoạt động/dự án bảo vệ môi trường+ Chỉ tiêu 2: Số hoạt động/dự án bảo vệ môi trường được nhận tài trợ

từ Quỹ BVMTVN

- Đối với hoạt động hỗ trợ lãi suất sau đầu tư

Trang 38

+ Chỉ tiêu 1: Doanh số hỗ trợ lãi suất vay vốn sau đầu tư

+ Chỉ tiêu 2: Số dự án được hỗ trợ lãi suất sau đầu tư tại QuỹBVMTVN

- Đối với hoạt động chi trợ giá điện gió nối lưới

+ Chỉ tiêu 1: Doanh số chi trợ giá điện gió

Hoạt động chi trợ giá điện gió nối lưới được thực hiện theo quy định tạiQuyết định số 37/2011/QĐ-TTg ngày 29/06/2011 và Thông tư số96/2012/TT-BTC ngày 08/6/2012 của Bộ Tài chính về hướng dẫn cơ chế tàichính hỗ trợ giá điện đối với dự án điện gió nối lưới Theo đó, bên mua điện(Tập đoàn điện lực Việt Nam hoặc đơn vị trực thuộc được ủy quyền) sẽ cótrách nhiệm mua toàn bộ sản lượng điện từ các Dự án điện gió với giá muađiện tại thời điểm giao nhận điện là 1.614 đồng /kWh (chưa bao gồm thuế giátrị gia tăng, tương đương 7,8 UScents/kWh) Giá mua điện được điều chỉnhtheo biến động của tỷ giá đồng/USD Nhà nước hỗ trợ giá điện cho Bên muađiện đối với toàn bộ sản lượng điện mua từ các nhà máy điện gió là 207đồng/kWh (tương đương 1,0 UScents/kWh) thông qua Quỹ bảo vệ môitrường Việt Nam

Doanh số chi trợ giá điện gió được tính bằng tổng số tiền hỗ trợ giáđiện cho từng dự án trong năm Số tiền hỗ trợ giá điện cho Bên mua điệnđược xác định như sau:

Số tiền hỗ trợ Mức hỗ trợ giá Sản lượng điện

Z A ʌ = Z.A 'L x ’

giá điện (đồng) điện (đồng/kWh) mua (kWh)

Trong đó, sản lượng điện mua là sản lượng điện năng của Bên bán điệnthực tế giao cho Bên mua điện trong từng đợt thanh toán tại điểm giao nhậnđiện và được Bên bán điện và Bên mua điện cùng xác nhận Phương thức giaonhận điện năng giữa hai bên phải phù hợp với quy định đo đếm điện năng do

Bộ Công thương ban hành

Trang 39

+ Chỉ tiêu 2: Việc chấp hành dự toán chi hỗ trợ giá điện hàng năm

Hàng năm, căn cứ phương án phân bổ chi ngân sách trung ương hàngnăm được Quốc hội quyết định và Thủ tướng Chính phủ giao, Bộ Tài chínhthực hiện giao dự toán chi hỗ trợ giá điện cho Quỹ BVMTVN để thực hiệnchi trợ giá cho các dự án Căn cứ vào hồ sơ đề nghị hỗ trợ giá điện của Bênmua điện theo từng đợt trong năm, Quỹ BVMTVN kiểm tra, xác định mứcphải hỗ trợ cho Bên mua điện theo quy định để thực hiện rút dự toán với hạnmức bằng tổng mức phải hỗ trợ cho Bên mua điện theo từng đợt và thanh toántrực tiếp số tiền hỗ trợ cho Bên mua điện, đảm bảo lũy kế các đợt rút dự toánkhông vượt quá dự toán cả năm đã được giao

Việc chấp hành dự toán chi hỗ trợ giá điện hàng năm được thể hiện qua

số tiền giải ngân chi trợ giá điện cho bên mua điện của Quỹ BVMTVN trên

dự toán được giao

- Đối với hoạt động hỗ trợ vốn đầu tư đối với các dự án triển khai ứngdụng sáng chế bảo vệ môi trường: Đây là nhiệm vụ mới, được giao cho QuỹBVMTVN triển khai thực hiện theo quy định tại Thông tư số 12/2017/TT-BTCngày 10/02/2017 của Bộ Tài chính về hướng dẫn trình tự, thủ tục hỗ trợ vốn đầu

tư thiết bị của dự án triển khai ứng dụng sáng chế bảo vệ môi trường Theo đó,Quỹ BVMTVN sẽ thực hiện hỗ trợ 10% tổng vốn đầu tư thiết bị triển khai ứngdụng sáng chế bảo vệ môi trường được Nhà nước bảo hộ dưới hình thức cấpBằng độc quyền sáng chế hoặc Bằng độc quyền giải pháp hữu ích Nguồn vốn

hỗ trợ từ nguồn ngân sách nhà nước chi sự nghiệp môi trường cấp bù kinh phí tàitrợ cho các dự án, nhiệm vụ bảo vệ môi trường của Quỹ BVMTVN Tuy nhiên,tính đến hết năm 2018, ngân sách nhà nước vẫn chưa bố trí nguồn kinh phí nàytrong dự toán chi ngân sách hàng năm cho Quỹ BVMTVN, do đó, QuỹBVMTVN vẫn chưa có nguồn lực để triển khai hoạt động này

- Đối với hoạt động hỗ trợ các dự án đầu tư theo cơ chế phát triển sạch

Trang 40

(dự án CDM): Theo quy định tại khoản 3, Điều 9 Quyết định số130/2007/QĐ-TTg ngày 02/8/2007 của Thủ tướng Chính phủ về một số cơchế, chính sách tài chính đối với dự án đầu tư theo cơ chế phát triển sạch,Quỹ

BVMTVN có trách nhiệm tổ chức thu lệ phí bán CERs dùng để chi hỗ trợcho

các hoạt động phổ biến, tuyên truyền về CDM; lập, xây dựng phê duyệt tàiliệu dự án CDM; quản lý và giám sát thực hiện dự án CDM và các mục đíchkhác có liên quan đến CDM theo quy định của pháp luật; chi trợ giá cho cácsản phẩm của dự án CDM thuộc lĩnh vực cần ưu tiên Theo đó, các chỉ tiêuđánh giá hiệu quả của hoạt động này gồm có:

+ Chỉ tiêu 1: Số lượng CERs được Quỹ BVMTVN đăng ký và theo dõiquản lý

+ Chỉ tiêu 2: Số tiền thu từ lệ phí bán/chuyển CERs (theo quy định tạiQuyết định số 130/2007/QĐ-TTg ngày 02/8/2017, nhà đầu tư xây dựng vàthực hiện dự án CDM khi bán CERs phải nộp lệ phí bán CERs Lệ phí bánCERs được tính bằng tỷ lệ % trên số tiền bán CERs mà nhà đầu tư xây dựng

và thực hiện dự án CDM thu được, mức thu lệ phí cụ thể quy định tại Thông

tư liên tịch số 58/2007/TTLT-BTC-BTNMT ngày 04/7/2008 của liên Bộ Tàichính - Bộ Tài nguyên và Môi trường)

+ Chỉ tiêu 3: Số tiền hỗ trợ các hoạt động liên quan đến dự án CDM

+ Chỉ tiêu 4: Số tiền chi trợ giá sản phẩm dự án CDM

Dự án CDM được xét trợ giá từ Quỹ BVMTVN là dự án điện được sảnxuất từ năng lượng gió, mặt trời, địa nhiệt và thủy triều hoặc sản xuất từ thuhồi khí meetan từ các bãi chôn lấp rác thải, từ các hầm khai thác than

Mức trợ giá cho một đơn vị sản phẩm được xác định như sau:

Mức trợ giá Chi phí thực tế Mức lợi nhuận Giá bán thực tế

01 đơn vị sản = sản xuất 01 đơn + kế hoạch/01 đơn - của 01 đơn vị

Ngày đăng: 23/04/2022, 06:40

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2017), Thông tư sổ 03/2017/TT-BTNMT ngày 21/3/2017 về hướng dân việc cho vay với lãi suất ưu đãi, hô trợ lãi suất đầu tư từ Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Tài nguyên và Môi trường (2017)
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2017
2. Bộ Tài chính (2017), Thông tư sổ 08/2017/TT-BTC ngày 24/1/2017 về hướng dân quản lý và sử dụng tiền ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Tài chính (2017)
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2017
3. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2015), Thông tư sổ 38/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 về cải tạo, phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Tài nguyên và Môi trường (2015)
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2015
4. Chính phủ (2015), Nghị định sổ 19/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một sổ điều của Luật bảo vệ môi trường Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính phủ (2015)
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2015
5. Thủ tướng Chính phủ (2015), Chiến lược Phát triển Năng lượng tái tạo của Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 (ban hành kèm theo Quyết định sổ 2068/QĐ-TTg ngày 25/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thủ tướng Chính phủ (2015)
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Năm: 2015
6. Chính phủ (2015), Nghị định sổ 38/2015/NĐ-CP ngày 24/04/2015 của Chính phủ về quản lý chất thải và phế liệu Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính phủ (2015)
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2015
8. Quốc hội (2014), Luật Bảo vệ môi trường (Luật sổ 55/2014/QH13 ngày 23/06/2014) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quốc hội (2014)
Tác giả: Quốc hội
Năm: 2014
9. Chính phủ (2014), Nghị định sổ 59/2014/NĐ-CP ngày 16/06/2014 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định sổ 69/2008/NĐ-CP ngày 30/05/2008 về chính sách khuyến khích xã hội hóa đổi với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao và môi trường Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính phủ (2014)
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2014
10. Thủ tướng Chính phủ (2014), Quyết định số 24/2014/QĐ-TTg ngày 24/03/2014 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế hỗ trợ phát triển các dự án điện sinh khối tại Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thủ tướng Chính phủ (2014)
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Năm: 2014
11. Thủ tướng Chính phủ (2014), Quyết định số 31/2014/QĐ-TTg ngày 05/05/2014 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế hỗ trợ phát triển các dự án phát điện sử dụng chất thải rắn tại Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thủ tướng Chính phủ (2014)
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Năm: 2014
12. Thủ tướng Chính phủ (2013), Quyết định số 18/2013/QĐ-TTg ngày 29/3/2013 về cải tạo, phục hồi môi trường và ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thủ tướng Chính phủ (2013)
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Năm: 2013
13. Thủ tướng Chính phủ (2012), Chiến lược Bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 (ban hành kèm theo Quyết định số 1216/QĐ-TTg ngày 05/09/2012 của Thủ tướng Chính phủ) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thủ tướng Chính phủ (2012)
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Năm: 2012
14. Thủ tướng Chính phủ (2011), Quyết định số 37/2011/QĐ-TTg ngày 29/06/2011 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế hỗ trợ phát triển các dự án điện gió tại Việt Nam, Thông tư số 96/2012/TT-BTC ngày 08/06/2012 của Bộ Tài chính hướng dân cơ chế tài chính hô trợ giá điện đối với dự án điện gió nối lưới Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thủ tướng Chính phủ (2011)
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Năm: 2011
15. Chính phủ (2009), Nghị định số 04/2009/NĐ-CP ngày 14//01/2009 của Chính phủ về ưu đãi, hô trợ hoạt động bảo vệ môi trường Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính phủ (2009)
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2009
17. Chính phủ (2008), Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/05/2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính phủ (2008)
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2008
18. Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường (2008), Thông tư liên tịch số 58/2008/TTLT-BTC-TN&MT ngày 04/07/2008 của Liên Bộ Tài chính, Bộ Tài Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường (2008)
Tác giả: Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2008
19. Thủ tướng Chính phủ (2007), Quyết định số 130/2007/QĐ-TTg ngày 02/08/2007 của Thủ tướng Chính phủ về một số cơ chế, chính sách tài chính đối với dự án đầu tư theo cơ chế phát triển sạch Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thủ tướng Chính phủ (2007)
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Năm: 2007
20. Bộ Công thương (2016), Báo cáo kết quả thực hiện giai đoạn 2010-2015 Đề án phát triển ngành công nghiệp môi trường Việt Nam đến năm 2015, tầm nhìn đến năm 2025, ngày 11/04/2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Công thương (2016)
Tác giả: Bộ Công thương
Năm: 2016
21. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2016), Báo cáo tình hình tổ chức và hoạt động của quỹ bảo vệ môi trường tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, ngày 26/02/2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Tài nguyên và Môi trường (2016)
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2016
22. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2016), Báo cáo hiện trạng Môi trường quốc gia giai đoạn 2011-2015, ngày 29/09/2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Tài nguyên và Môi trường (2016)
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2016

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Thuộc bảng trừ 11 trừ đi một số. - Thực hiện đợc phép trừ dạng 51 - 15. - Biết tìm số hạng của một tổng. - HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG HỎ TRỢ TÀI CHÍNH  CỦA QUỸ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VIỆT NAM  LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
hu ộc bảng trừ 11 trừ đi một số. - Thực hiện đợc phép trừ dạng 51 - 15. - Biết tìm số hạng của một tổng (Trang 3)
Từ bảng 2.1 ta thấy: - HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG HỎ TRỢ TÀI CHÍNH  CỦA QUỸ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VIỆT NAM  LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
b ảng 2.1 ta thấy: (Trang 54)
Bảng 2.5. Tỷ lệ dư nợ cho vay/nguồn vốn khả dụng cho vay của Quỹ - HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG HỎ TRỢ TÀI CHÍNH  CỦA QUỸ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VIỆT NAM  LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Bảng 2.5. Tỷ lệ dư nợ cho vay/nguồn vốn khả dụng cho vay của Quỹ (Trang 60)
Bảng 2.6: Phân loại nợ của Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam giai đoạn 2014 - 2018 (thời điểm 31/12 hàng năm) - HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG HỎ TRỢ TÀI CHÍNH  CỦA QUỸ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VIỆT NAM  LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Bảng 2.6 Phân loại nợ của Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam giai đoạn 2014 - 2018 (thời điểm 31/12 hàng năm) (Trang 62)
Bảng 2.7. Tỷ trọng các nhóm nợ trong tổng dư nợ cho vay của Quỹ BVMTVN giai đoạn 2014 - 2018 - HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG HỎ TRỢ TÀI CHÍNH  CỦA QUỸ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VIỆT NAM  LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Bảng 2.7. Tỷ trọng các nhóm nợ trong tổng dư nợ cho vay của Quỹ BVMTVN giai đoạn 2014 - 2018 (Trang 64)
Bảng 2.9. Doanh số chi trợ giá điện gió nối lưới thông qua Quỹ BVMTVN giai đoạn 2014 - 2018 - HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG HỎ TRỢ TÀI CHÍNH  CỦA QUỸ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VIỆT NAM  LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Bảng 2.9. Doanh số chi trợ giá điện gió nối lưới thông qua Quỹ BVMTVN giai đoạn 2014 - 2018 (Trang 70)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w