ĐỊNH HƯỚNG NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - VIETINBANK HAI BÀ TRƯNG...72 3.1.1.. Tác giả ch
Trang 2NGUYỄN TIẾN HÓA
HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG
CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH HAI BÀ TRƯNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI - 2019
Trang 3NGUYỄN TIẾN HÓA
HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG
CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH HAI BÀ TRƯNG
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 8340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: TS TẠ THỊ LỆ YÊN
HÀ NỘI - 2019
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu đãnêu trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, kết quả của luận văn là trung thực và chuađuợc ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Hà Nội, ngày 15 tháng 08 năm 2019
Tác giả luận văn
Nguyễn Tiến Hóa
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Tôi xin kính gửi lời cảm ơn chân thành đến T1ến sĩ Tạ Thị Lệ Yên - Người
đã trực tiếp hướng dẫn tôi thực hiện đề tài này
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới các thầy, cô giảng viên trường Học viện ngânhàng đã truyền đạt kiến thức và kỹ năng nghiên cứu giúp tôi hoàn thành bài luậnvăn này Tôi xin cảm ơn tất cả anh, chị đồng nghiệp tại Ngân hàng Thương mại cổphần Công Thương Việt Nam Chi nhánh Hai Bà Trưng và các bạn bè, đồng nghiệpkhác đã giúp tôi thu thập số liệu, ý kiến, nhận định liên quan đến đề tài Luận văn
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 15 tháng 08 năm 2019
Tác giả luận văn
Nguyễn Tiến Hóa
Trang 6MỤC LỤCLỜI CAM ĐOAN I LỜI CẢM ƠN II MỤC LỤC III DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VI DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ VII
MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 7
1.1 HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNGTHƯƠNG MẠI 71.1.1 Khái quát hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại 71.1.2 Hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại 121.2 HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦANGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 211.2.1 Khái niệm về Hiệu quả hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng
thương mại 211.2.2 Tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của ngânhàng thương mại 241.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động cho vay khách hàng cá nhâncủa ngân hàng thương mại 281.3 CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ TRONG CHO VAYKHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 341.3.1 Kinh nghiệm tăng cường hiệu quả trong cho vay khách hàng cá nhân tại một
số ngân hàng Thương mại cổ phần 341.3.2 Bài học kinh nghiệm đối với Ngân hàng thương mại nói chung và VietinbankChi nhánh Hai Bà Trưng nói riêng 37KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 . 38
Trang 7CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH
HÀNG CÁ NHÂN TẠI V IETINBANK - CHI NHÁNH HAI BÀ TRƯNG 39
2.1 GIỚI THIỆU VỀ VIETINBANK - CHI NHÁNH HAI BÀ TRƯNG 39
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 39
2.1.2 Cơ cấu bộ máy tổ chức 40
2.1.3 Ket quả hoạt động kinh doanh (tình hình huy động vốn và cho vay) 42
2.2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI VIETINBANK - CHI NHÁNH HAI BÀ TRƯNG 46
2.2.1 Quy trình cho vay khách hàng cá nhân tại Vietinbank - Chi nhánh Hai Bà Trưng 46
2.2.2 Các sản phẩm cho vay Khách hàng cá nhân tại Vietinbank - Chi nhánh Hai Bà Trưng 48
2.2.3 Mức độ tăng trưởng cho vay Khách hàng cá nhân tại Vietinbank - Chi nhánh Hai Bà Trưng 53
2.2.4 Phân tích dư nợ cho vay theo phân loại vay tại Vietinbank - Chi nhánh Hai Bà Trưng 56
2.2.5 Hiệu quả cho vay khách hàng cá nhân tại Vietinbank - Chi nhánh Hai Bà Trưng 59
2.3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI VIETINBANK - CHI NHÁNH HAI BÀ TRƯNG 64
2.3.1 Thành tựu đạt được trong cho vay khách hàng cá nhân tại Vietinbank - Chi nhánh Hai Bà Trưng 64
2.3.2 Những hạn chế trong cho vay khách hàng cá nhân tại Vietinbank - Chi nhánh Hai Bà Trưng 66
2.3.3 Nguyên nhân của hạn chế 67
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 . 71
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI V IETINBANK CHI NHÁNH HAI BÀ TRƯNG 72
Trang 8Ĩ
T HDBank Ngân hàng Thương mại cổ phần Phát triển TP Hồ Chi Minh
2
T
HDQT Hội đồng quản trị
3
? KHCN Khách hàng cá nhân
4
T
KHDN Khách hàng doanh nghiệp
5
?
NHNN Ngân hàng nhà nước
6
T
NHTM Ngân hàng thương mại
7
T
SXKD Sản xuất kinh doanh
3.1 ĐỊNH HƯỚNG NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI
KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU
TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - VIETINBANK HAI BÀ TRƯNG 72
3.1.1 Định hướng cho vay khách hàng cá nhân của Ngân hàng Vietinbank - chi nhánh Hai Bà Trưng trong 5 năm tới 72
3.1.2 Định hướng nâng cao hiệu quả cho vay khách hàng cá nhân của Ngân hàng Vietinbank- chi nhánh Hai Bà Trưng 73
3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI VIETINBANK - CHI NHÁNH HAI BÀ TRƯNG 74
3.2.1 Đẩy mạnh công tác cho vay khách hàng cá nhân 74
3.2.2 Thiết kế quy trình cho vay cụ thể 75
3.2.3 Xây dựng mô hình hoạt động chuẩn 76
3.2.4 Xây dựng mối quan hệ tốt với chủ đầu tư dự án, chủ những doanh nghiệp bán buôn và những nhà bán lẻ 76
3.2.5 Đẩy mạnh hoạt động Marketing 77
3.2.6 Quan tâm chú trọng công tác đào tạo đội ngũ cán bộ 78
3.2.7 Nâng cao trình độ cán bộ tín dụng 79
3.3 KIẾN NGHỊ 79
3.3.1 Kiến nghị đối với Chính phủ và các Cơ quan Công quyền Nhà nước 79
3.3.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước 80
3.3.3 Kiến nghị đối với Vietinbank 81
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 82
KẾT LUẬN 84
TÀI LIỆU THAM KHẢO 83
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 9T Ĩ
õ
Vietinbank Ngân hàng Thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam
Trang 11DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ
Bảng 2.1 Doanh số huy động vốn từ năm 2016 đến năm 2018 42
Bảng 2.2 Một số chỉ tiêu tín dụng từ năm 2016 đến năm 2018 44
Bảng 2.3 Tăng trưởng dư nợ cho vay KHCN tại Vietinbank Hai Bà Trưng giai đoạn 2016 - 2018 54
Bảng 2.4 Số KHCN phục vụ từ năm 2016 đến năm 2018 55
Bảng 2.5 Tỷ lệ cho vay KHCN tại VIetInbank - Chi nhánh Hai BàTrưng 56
Bảng 2.6 Dư nợ cho vay KHCN theo phân loại cho vay tại Vietinbank 57
Hai Bà Trưng qua các năm từ 2016-2018 57
Bảng 2.7 Dư nợ bình quân trên các khoản vay KHCN 59
Bảng 2.8 Lãi suất cho vay KHCN Vietinbank Hai Bà Trưng giai đoạn 2016-2018 60 Bảng 2.9 Tăng trưởng thu nhập từ lãi suất cho vay tại Vietinbank Hai Bà Trưng giai đoạn 2016 -2018 61
Bảng 2.10 Nợ quá hạn cho đối với cho vay KHCN tại Vietinbank- Chi nhánh Hai Bà Trưng giai đoạn 2016-2018 62
Bảng 2.11 Kết quả cho vay KHCN qua phát hành thẻ tín dụng tại Vietinbank - chi nhánh Hai Bà Trưng giai đoạn 2016-2018 64
Biểu đồ 2.1.Dư nợ cho vay KHCN tại chi nhánh giai đoạn 2016-2018 54
Biểu đồ 2.3 Dư nợ cho vay KHCN theo phân loại cho vay 58
Biểu đồ 2.4 TT thu nhập từ lãi suất cho vay tại Vietinbank Hai Bà Trưng 62
Biểu đồ 2.3 Nợ quá hạn đối với cho vay KHCN Vietinbank Hai Bà Trưng giai đoạn 2016-2018 63
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Vietinbank - Chi nhánh Hai Bà Trưng 41
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay, cho vay KHCN là xu hướng phát triển mang tính tất yếu của cácNHTM KHCN đã và đang là mảnh đất đầy tiềm năng được nhiều NHTM chútrọng Sau hơn 30 năm hình thành và phát triển Vietinbank không những đã chuyểnđổi mô hình hoạt động từ ngân hàng quốc doanh thành NHTM cổ phần mà cònchuyển đổi chiến lược phát triển từ ngân hàng chuyên doanh thành một ngân hàng
đa năng, chuyển dịch cơ cấu khách hàng, chú trọng đặc biệt vào phân khúc KHCN.Những bước đầu chuyển đổi Vietinbank đã phát triển mạnh mẽ trở thành một trongnhững ngân hàng bán lẻ tốt nhất Việt Nam 3 năm liên tiếp 2016-2017-2018
Là cán bộ đang làm việc và công tác tại Vietinbank CN Hai Bà Trưng, tôi nhậnthấy bên cạnh những phát triển bùng nổ của phân khúc KHCN tại các NHTM nóichung và Vietinbank nói riêng thì công tác cho vay KHCN tại Vietinbank CN Hai
Bà Trưng còn nhiều mặt hạn chế, kết quả đạt được trong việc cho vay KHCN chưacao, chưa xứng với tiềm năng, nguồn thu nhập từ hoạt động cho vay chủ yếu vẫnđến từ cho vay khách hàng doanh nghiệp
Tuy nhiên, một thực tế là hoạt động cho vay KHCN sẽ mang lại lợi nhuậncao
cho ngân hàng nhưng cũng khá phức tạp và tiềm ẩn nhiều rủi ro Từ đó cho thấy,việc
quản lý khách hàng trong suốt quá trình vay vốn là thực sự cần thiết trong bối cảnhnền
kinh tế nhiều biến động như hiện nay Bản thân các ngân hàng hiện nay vẫn luôn tồntại
một số những bất cập trong công tác quản lý cho vay đối với KHCN
Xuất phát từ những lý do trên kết hợp với quá trình công tác, làm việc tạiVietinbank CN Hai Bà Trưng tác giả đã lựa chọn nghiên cứu và thực hiện đề tài
“Hiệu quả hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Vietinbank - Chi nhánh Hai Bà Trưng” làm đề tài luận văn.
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu
Trang 13Ở Việt Nam trong những năm gần đây cũng có nhiều công trình nghiên cứutrên các khía cạnh và phạm vi khác nhau về hoạt động cho vay khách hàng cá nhân.
Có thể nêu một số công trình sau đây:
Luận văn thạc sĩ kinh tế “Cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP
Công thương Việt Nam - Chi nhánh Hưng Yên” của tác giả Đào Ngọc Dũng (2012).
Luận văn đã hệ thống lại những vấn đề về cho vay khách hàng cá nhân tại ngânhàng thuơng mại Phân tích thực trạng cho vay khách hàng cá nhân tại đơn vị gắnvới các chỉ tiêu đã đua ra ở chuơng 1 và đua ra những giải pháp phát triển cho vayKHCN Tuy nhiên, luận văn của tác giả còn thiếu một số phần quan trọng nhu tổngquan tình hình nghiên cứu, phuơng pháp nghiên cứu và thiết kế luận văn Phần
“Các nhân tố đánh giá sự phát triển cho vay khách hàng cá nhân” còn thiếu cácnhân tố nhu phạm vi hoạt động, mức độ hài lòng khách hàng, uy tín thuơng hiệucủa ngân hàng Tác giả chua nghiên cứu về kinh nghiệm phát triển cho vay KHCNtại các ngân hàng thuơng mại khác
Luận văn thạc sĩ kinh tế “Nâng cao hiệu quả cho vay tiêu dùng tại Ngân
hàng TMCP Ngoại Thương - Chi nhánh Hà Tây” của tác giả Hoàng Thị Huyền
Trang (2015) Luận văn phân tích khá đầy đủ về đặc điểm cho vay tiêu dùng vàtrong những giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay tiêu dùng có một số giải pháp rất
có ích cho phát triển cho vay tiêu dùng Tuy nhiên, luận văn chua nghiên cứu vềkinh nghiệm nâng cao hiệu quả cho vay tiêu dùng tại các ngân hàng thuơng mạikhác
Luận văn thạc sĩ kinh tế “Chất lượng tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng TMCP
đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Hưng Yên” của tác giả Nguyễn Thị Ánh
Nhung (2014) Luận văn đã hệ thống lại đuợc những vấn đề về tín dụng bán lẻ Đềxuất những giải pháp nâng cao chất luợng tín dụng bán lẻ, trong đó có những giảipháp có tác dụng phát triển tín dụng bán lẻ Tuy nhiên, nhiệm vụ nghiên cứu củaluận văn là nhằm đề xuất những giải pháp nâng cao chất luợng tín dụng bán lẻ đếnnăm 2015 Do đó những giải pháp tác giả đua ra chủ yếu là trong ngắn hạn vàkhông còn phù hợp cho giai đoạn hiện nay
Trang 14Luận văn thạc sĩ kinh tế “Phát triển cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân
hàng TMCP Bảo Việt” của tác giả Nguyễn Quang Vinh (2015) Luận văn đã luận
giải đuợc những vấn đề lý luận cơ bản về cho vay KHCN tại ngân hàng thuơngmại, phân tích rõ những tiêu chí đánh giá và những nhân tố ảnh huởng tới phát triểncho vay KHCN Trong phần phân tích thực trạng tác giả đã kết hợp đuợc lý luậnvới thực tế để phân tích đuợc thực trạng tại đơn vị Tuy nhiên, phần “Chỉ tiêu pháttriển cho vay KHCN” còn thiếu các tiêu chí đánh giá nhu mức độ hài lòng củakhách hàng, uy tín thuơng hiệu của ngân hàng Phần “Những nhân tố tác động đếnphát triển cho vay khách hàng cá nhân” còn thiếu những nhân tố thuộc về kháchhàng Ngoài ra, tác giả chua nghiên cứu về kinh nghiệm phát triển cho vay KHCNtại các ngân hàng thuơng mại khác
Luận văn thạc sĩ kinh tế “Phát triển cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP
Công thương Việt Nam - Chi nhánh Hải Phòng” của tác giả Bùi Thu Thủy (2015).
Luận văn viết về tín dụng tiêu dùng, một trong những mảng quan trọng nằm trongcho vay KHCN Tác giả đã tìm thấy đuợc những điểm tích cực trong luận văn cóliên quan đến nghiên cứu của tác giả, đó là phân tích khá đầy đủ các tiêu chí đánhgiá phát triển tín dụng tiêu dùng cả về định tính và định luợng, đề xuất các giảipháp đa dạng để phát triển tín dụng tiêu dùng tại đơn vị, các giải pháp này phù hợpvới các phát hiện khi phân tích thực trạng cho vay tiêu dùng tại đơn vị Tuy nhiên,tác giả chua làm rõ đuợc mối quan hệ giữa hoạt động phát triển cho vay tiêu dùngtại đơn vị với chiến luợc phát triển của cả hệ thống Vietinbank Tác giả chua nghiêncứu về kinh nghiệm phát triển tín dụng tiêu dùng tại các ngân hàng thuơng mạikhác
Luận văn thạc sĩ kinh tế “Phát triển tín dụng tiêu dùng tại Ngân hàng nông
nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam” của tác giả Bùi Thị Hoài Thuơng (2015).
Luận văn đã phân tích đuợc các tiêu chí đánh giá phát triển tín dụng tiêu dùng và đềxuất các giải pháp phát triển tín dụng tiêu dùng tại đơn vị Tuy nhiên, một số phầntrong luận văn còn hạn chế nhu quan điểm về phát triển tín dụng tiêu dùng chua cụthể, các tiêu chí đánh giá phát triển tín dụng tiêu dùng cần bổ sung thêm nhu sự đa
Trang 15dạng sản phẩm dịch vụ, thu nhập từ hoạt động cho vay tiêu dùng, mức độ hài lòngcủa khách hàng Tác giả chua nghiên cứu về kinh nghiệm phát triển tín dụng tiêudùng tại các ngân hàng thuơng mại khác.
Ngoài ra cũng còn có nhiều bài báo, công trình nghiên cứu khác liên quanđến chủ đề nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay KHCN của các NHTM đuợc đăngtrên các tạp chí kinh tế hay kỷ yếu hội thảo Tuy nhiên hầu hết các chuơng trình đãcông bố đều đề cập đến việc phát triển hoạt động cho vay KHCN của NHTM nóichung Hơn nữa số liệu nghiên cứu từ năm 2015 trở về truớc Nghiên cứu đề tài nàytại Vietinbank, đặc biệt ở chi nhánh Hai Bà Trung từ năm 2016 - 2018 chua cócông trình nào đuợc công bố Vì vậy, đề tài bảo đảm không có sự trùng lặp với cáccông trình đã công bố gần đây
3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
3.1 Mục tiêu chung
Đề tài luận văn đuợc thực hiện nhằm mục tiêu đua ra các giải pháp nhằmnâng cao hiệu quả hoạt động cho vay KHCN của Vietinbank chi nhánh Hai BàTrung trong thời gian tới
3.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động và hiệu quả hoạt động cho vay
khách hàng cá nhân tại các NHTM
- Đánh giá thực trạng hiệu quả hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại
Vietinbank- chi nhánh Hai Bà Trung
- Đề xuất một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay KHCN
tại Vietinbank- chi nhánh Hai Bà Trung
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Hiệu quả hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Vietinbank- chi nhánh Hai
Bà Trung
4.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi về thời gian: Thu thập số liệu trong 3 năm từ 2016-2018
Trang 16Phạm vi về không gian: Ngân hàng Vietinbank chi nhánh Hai Bà Trưng Địa chỉ: 285 Trần Khát Chân, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội
5 Phương pháp nghiên cứu
Trưng, từ đó đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay KHCN tại Vietinbank- chinhánh Hai Bà Trưng
5.2 Phương pháp thu thập số liệu
- Phương pháp điều tra, khảo sát, thu thập dữ liệu sơ cấp: thông qua báo cáo tàichính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, chi tiết doanh thu, chi tiết kháchhàng của Vietinbank Hai Bà Trưng
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: qua các nguồn như báo chí, internet,
kênh phân phối, các công ty nghiên cứu thị trường, qua quan sát thực tế hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp
5.3 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu
Trên cơ sở phương pháp luận của của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủnghĩa duy vật lịch sử; trong quá trình thực hiện luận văn, các phương pháp nghiêncứu được sử dụng: phương pháp thống kê, phân tích, so sánh, tổng hợp
- Phương pháp thống kê:
Sau khi thu thập, xử lí các số liệu, tác giả đã lập bảng thống kê và tính cácchỉ số rồi đưa các nhận xét tổng hợp phân tích, nhận định về các vấn đề thông quacác chỉ số đó về tình hình đầu tư phát triển của chi nhánh
- Phương pháp phân tích:
Phân tích tài liệu, số liệu và đánh giá số liệu về tuyệt đối và tương đối từ
đó đưa ra các nhận định về thực trạng đầu tư phát triển cũng như hiệu quả và kết
Trang 17quả của hoạt động này mang lại.
- Phương pháp thống kê, so sánh:
Phương pháp thống kê so sánh là phương pháp sử dụng phổ biến trong đề tàinghiên cứu để xác định mức độ, xu thế biến động của các chỉ tiêu được phân tích tớitrong bài, so sánh giữa năm trước với năm sau thấy được tốc độ tăng trưởng củatừng chỉ tiêu
6 Những đóng góp của luận văn
6.1 về cơ sở khoa học
Luận văn đã làm rõ những đặc điểm của hoạt động cho vay tại một NHTMđiển hình, phân tích những nhân tố chính ảnh hưởng lên hiệu quả cho vay KHCN,đồng thời đưa ra một số tiêu chí đánh giá, phản ánh hiệu quả cho vay, đây là những
lý luận chung nhất mang tính khái quát, chỉ đường cho nghiên cứu về thực tiễn vàđưa ra đánh giá xác đáng về hiệu quả cho vay KHCN
6.2 về cơ sở thực tiễn
Qua phân tích hoạt động cho vay KHCN của Vietinbank Chi nhánh Hai BàTrưng, luận văn đã nêu một số nét cơ bản về tình hình hoạt động kinh doanh củaChi nhánh giai đoạn 2016 - 2018, giới thiệu các hình thức cho vay, lãi suất, thờihạn và đặc điểm của từng khoản cho vay cá nhân mà ngân hàng đang áp dụng Đặcđiểm của khách hàng cũng được phân tích cụ thể, hiệu quả cho vay của Chi nhánhđược làm rõ thông qua các chỉ tiêu đã nêu ở phần lý luận
7 Ket cấu của luận văn
Nội dung của luận văn bao gồm 3 chương:
Chương 1 Cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động cho vay KHCN của NHTMChương 2 Thực trạng hiệu quả hoạt động cho vay KHCN tại Vietinbank -chi nhánh Hai Bà Trưng
Chương 3 Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay KHCN tạiVietinbank- chi nhánh Hai Bà Trưng
Trang 18CHƯƠNG 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY
KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.1 Khái quát hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại
1.1.1.1 Khái niệm hoạt động cho vay của NHTM
Cho vay là việc ngân hàng giao tiền cho khách hàng vay với cam kết kháchhàng phải hoàn trả cả gốc và lãi trong khoảng thời gian xác định Để đảm bảo choNHTM có thể duy trì và phát triển vững chắc, đòi hỏi hoạt động cho vay củaNHTM phải an toàn, hiệu quả Muốn vậy, các khâu của hoạt động cho vay phảiđược thực hiện một cách trôi chảy theo những nguyên tắc nhất định để đảm bảo choNHTM thu hồi cả gốc và lãi khi hết thời hạn cho vay
Theo điều 3 Quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN của Ngân hàng Nhà nước thì
“Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó đó tổ chức tín dụng giao cho kháchhàng sử dụng một khoản tiền vào một mục đích và thời gian nhất định theo thỏathuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi” Ngân hàng nào hoạt động cũng cóhình thức cho vay Ngân hàng đồng ý giao tiền cho khách hàng để khách hàng sửdụng tiền vào một mục đích và trong một thời gian nhất định được thỏa thuận thốngnhất trong hợp đồng tín dụng
Khách hàng muốn vay vốn của bất kỳ NHTM nào cũng phải thỏa mãn nhữngđiều kiện pháp luật quy định Trước hết khách hàng phải có năng lực pháp luật dân
sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật.Điều này sẽ giúp ngân hàng sàng lọc được khách hàng tốt cho mình và ngân hàng sẽđược pháp luật bảo vệ lợi ích khi khách hàng không thực hiện đúng hợp đồng
Mục đích sử dụng vốn vay của khách hàng phải phù hợp với pháp luật, tức làkhách hàng không được sử dụng vốn vay để kinh doanh hoặc mua những hàng hóa
mà pháp luật cấm, để đảo nợ, Khách hàng phải có dự án/phương án sản xuất kinh
Trang 19doanh, tiêu dùng có hiệu quả và phù hợp với quy định của pháp luật Ngoài ra,khách hàng phải thực hiện biện pháp đảm bảo tiền vay nhu: Cầm cố, thế chấp, bảolãnh, theo quy định của pháp luật.
1.1.1.2 Phân loại cho vay
Cho vay là hoạt động chính và thuờng xuyên mang lại nhiều lợi nhuận nhấtnhung cũng chứa đựng nhiều rủi ro nhất Trong hoạt động này ngân hàng giao chokhách hàng một khoản tiền để sản xuất kinh doanh hoặc tiêu dùng, sau một thờigian nhất định khách hàng phải hoàn trả đầy đủ nợ gốc và lãi Hoạt động cho vaychia làm nhiều loại:
Phân theo thời gian cho vay gồm: Cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn.Cho vay ngắn hạn là khoản vay có thời gian duới 12 tháng
Cho vay trung hạn là khoản vay có thời hạn từ trên 12 tháng đến 60 tháng.Cho vay dài hạn là khoản vay có thời hạn trên 60 tháng
Theo mục đích cho vay: Cho vay phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh,tiêu dùng, cho vay khác
Theo phuơng thức cho vay:
+ Cho vay từng lần: Là khoản vay mà mỗi lần vay khách hàng và ngân hàngđều
phải làm các thủ tục cần thiết cho một khoản vay (Thẩm định, thiết lập hồ sơ vayvốn,
xét duyệt cho vay, ) Đây là hình thức phổ biến mà khách hàng vay vốn sử dụng để
cho các hoạt động kinh doanh, tiêu dùng và dành cho đối tuợng có nhu cầu vay vốnkhông thuờng xuyên Việc cho vay từng lần sẽ giúp cho ngân hàng giám sát, kiểmtra,
quản lý việc sử dụng vốn vay chặt chẽ hơn và đồng thời khách hàng cũng khôngphải
ràng buộc khi không có nhu cầu vay vốn Số tiền vay của khách hàng đuợc xác địnhcăn
cứ vào nhu cầu vay vốn của khách hàng, giá trị tài sản đảm bảo, khả năng trả nợ,nguồn
vốn của ngân hàng, giới hạn cho vay theo luật định
Nhu cầu vay = Nhu cầu vốn luu động - Vốn chủ sở hữu và huy động khácThời hạn cho vay và kỳ hạn trả nợ gốc xác định phụ thuộc vào chu kỳ kinhdoanh của khách hàng, nguồn thu trong thời hạn vay Trong mỗi hợp đồng tín dụngkhách hàng có thể rút vốn vay làm nhiều lần tùy theo tiến độ và nhu cầu vốn vay
Trang 20thực tế Khi rút vốn vay, khách hàng phải lập bảng kê thực tế và được ngân hàngchấp thuận Ngân hàng có thể chấp nhận một phần hoặc toàn bộ và số tiền giải ngân
sẽ được tính vào tổng dư nợ của các lần rút vốn trước, doanh số nhận nợ khôngđược vượt quá số tiền ghi trong hợp đồng tín dụng Việc trả nợ phải được thực hiệntheo đúng hợp đồng tín dụng đã thỏa thuận nghĩa là khách hàng phải trả nợ hết khiđến hạn
+ Cho vay theo hạn mức: Là phương thức cho vay mà ngân hàng và kháchhàng xác định một hạn mức tín dụng duy trì trong một thời gian nhất định Hạn mứctín dụng là mức dư nợ cho vay tối đa được duy trì trong một thời gian nhất địnhkhông tính tới doanh số cho vay cũng như số lần giải ngân
Ngân hàng và khách hàng căn cứ vào phương án, kế hoạch sản xuất kinhdoanh, nhu cầu vay vốn của khách hàng, tỷ lệ cho vay tối đa so với tài sản đảm bảo,khả năng nguồn vốn của ngân hàng để tính toán và thỏa thuận một hạn mức tíndụng duy trì trong thời gian nhất định hoặc theo chu kỳ sản xuất kinh doanh
Cho vay theo hạn mức tín dụng thường áp dụng đối với khách hàng có nhucầu vay vốn và trả nợ thường xuyên, có vòng luân chuyển vốn dưới 12 tháng và có
uy tín với ngân hàng
Mỗi lần rút tiền vay, khách hàng ký vào khế ước nhận nợ trong đó nêu rõthời gian trả nợ cho từng lần rút vốn, thời gian này căn cứ vào kỳ luân chuyển củađối tượng vay vốn và thời gian thu tiền của khách hàng nhưng không vượt quá thờigian đã ghi trong hợp đồng tín dụng (HĐTD)
+ Cho vay trả góp: Là khoản vay mà khách hàng và ngân hàng thỏa thuận kỳhạn trả nợ mà gốc với lãi được chia thành các phần bằng nhau trả trong các kỳ hạnđược xác định Hình thức này khá phổ biến trong hoạt động các ngân hàng bán lẻvới đối tượng là những người có thu nhập ổn định (CBCNV, tiểu thương bán hàngtại các chợ) hoặc những hộ gia đình cần mua sắm những hàng hóa vật dụng tronggia đình mà không đủ tiền Đây là hình thức cho vay ẩn chứa rủi ro cao nhất vì đaphần không có tài sản đảm bảo hoặc có thì tài sản đảm bảo chủ yếu là chính hànghóa được mua sắm, vì vậy các ngân hàng thường ấn định mức lãi suất khá cao cho
Trang 21hình thức cho vay này.
+ Cho vay thấu chi: Là nghiệp vụ cho vay qua đó ngân hàng cho phép nguờivay đuợc chi vuợt số du tiền trong tài khoản của mình đến giới hạn nhất định vàtrong một khoảng thời gian xác định Giới hạn này đuợc gọi là hạn mức thấu chi.Phuơng thức thuờng đuợc áp dụng cho đối tuợng khách hàng có độ tin cậy cao (cólịch sử quan hệ tín dụng tốt, sử dụng nhiều dịch vụ tiện ích của ngân hàng) và có tàikhoản mở tại ngân hàng với luợng tiền đuợc duy trì ổn định đủ đảm bảo cho việc trả
nợ tối thiểu khi đến các kỳ hạn trả theo quy định của ngân hàng Khách hàng có thể
ký séc ủy nhiệm chi, mua séc, mở thẻ tín dụng, đây chủ yếu là các khoản vay tínchấp nên có độ rủi ro cao và là hình thức cho vay để khuyến khích nguời dân khôngdùng tiền mặt trong thanh toán vì thế ngoài mức lãi suất theo quy định thì kháchhàng còn phải trả một số khoản phí phát sinh khi rút tiền mặt
+ Cho vay hợp vốn: Là phuơng thức cho vay áp dụng chủ yếu cho nhữngkhách hàng là các tổ chức sản xuất kinh doanh lớn có nhu cầu vay một luợng tiềnlớn mà một tổ chức tín dụng (TCTD) không thể đáp ứng đuợc hoặc nếu đáp ứngđuợc thì các TCTD cũng có nhu cầu phân tán rủi ro khách hàng cho các TCTDkhác Theo đó, một TCTD sẽ đứng ra làm đầu mối còn các TCTD khác là thànhviên sẽ cùng hợp vốn để cho vay một hoặc một nhóm khách hàng liên quan
+ Cho vay gián tiếp: Phần lớn hoạt động cho vay của ngân hàng là cho vaytrực tiếp Bên cạnh đó ngân hàng cũng phát triển hình thức cho vay gián tiếp Đây làhình thức cho vay thông qua các tổ chức trung gian
Ngân hàng cho vay thông qua các tổ, hội, đội, nhóm, nhu: Hội nông dân,hội phụ nữ, các tổ chức này thuờng liên kết các thành viên theo một mục đíchriêng, song chủ yếu để hỗ trợ nhau, bảo vệ quyền lợi cho mỗi thành viên Vì vậy,việc phát triển kinh tế, làm giàu, xóa đói giảm nghèo luôn đuợc các trung gian nàyquan tâm
Ngân hàng có thể chuyển một vài khâu của hoạt động cho vay sang các tổchức trung gian, nhu: phát tiền vay, thu nợ, Tổ chức trung gian cũng có thể đứng
ra tín chấp cho các thành viên vay hoặc các thành viên trong nhóm đứng ra bảo lãnh
Trang 22cho một thành viên không đủ điều kiện theo quy định của ngân hàng vay Để bù đắpmột phần chi phí trung gian, các ngân hàng thuờng trích ra một phần thu nhập cóđuợc để lại cho trung gian gọi là hoa hồng.
Ngoài ra, ngân hàng có thể cho vay qua nhà bán lẻ, việc cho vay này sẽ hạnchế nguời vay sử dụng tiền sai mục đích
Cho vay gián tiếp thuờng đuợc áp dụng đối với thị truờng có nhiều món vaynhỏ, nguời vay phân tán, cách xa ngân hàng Trong truờng hợp nhu vậy, cho vayqua trung gian có thể tiết kiệm chi phí
Cho vay qua trung gian nhằm giảm bớt rủi ro, chi phí cho ngân hàng Tuynhiên, nó cũng bộc lộ nhiều khiếm khuyết Nhiều trung gian đã lợi dụng vị thế củamình để tăng lãi suất, chiếm đoạt khoản vay, vay ké, vay hộ, các nhà bán lẻ cũngbán hàng có chất luợng kém, giá đắt cho nguời mua hàng, điều này sẽ làm ảnhhuởng đến chất luợng khoản vay
Theo tài sản đảm bảo: Cho vay có tài sản đảm bảo và cho vay không có tàisản đảm bảo
Cho vay có tài sản đảm bảo gồm các biện pháp bảo đảm sau: Thế chấp/cầm
cố tài sản của chính khách hàng, thế chấp/cầm cố tài sản của bên thứ 3, bão lãnhbằng tài sản của bên thứ 3
Cho vay không có tài sản đảm bảo gồm: Cho vay bằng tín chấp của chínhkhách
hàng, cho vay bằng bảo lãnh tín chấp của bên thứ 3 (Tổ chức hoặc chính phủ)
Theo đối tuợng khách hàng vay vốn: Theo cách phân loại này thì cho vay baogồm cho vay khách hàng doanh nghiệp, cho vay tổ chức tài chính và cho vayKHCN
+ Khách hàng doanh nghiệp bao gồm: Doanh nghiệp nhà nuớc, Hợp tác xã,Công ty trách nhiệm hữu hạn, Công ty cổ phần, Doanh nghiệp có vốn đầu tu nuớcngoài, Công ty hợp danh Hình thức cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp rất
đa dạng nhu cho vay ngắn hạn theo món, vay theo hạn mức tín dụng dự phòng, chovay theo dự án đầu tu, cho vay hợp vốn,
+ Khách hàng tổ chức tài chính ở đây bao gồm các ngân hàng khác, hợp tác
xã tín dụng, các công ty bảo hiểm, các công ty tài chính, Hình thức cho vay đối với
Trang 23các tổ chức tài chính cũng hết sức đa dạng Thường cho vay NHTM nhằm đáp ứngcác nhu cầu ngắn hạn của các ngân hàng này chủ yếu là cho vay để đảm bảo khảnăng thanh khoản của các NHTM và các giao dịch thường diễn ra trên thị trườngtiền tệ liên ngân hàng.
+ KHCN ở đây là tất cả các cá nhân có năng lực pháp luật dân sự, năng lựchành
vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo qui định của pháp luật Đối tượng vay vốnđa
dạng bao gồm những khách hàng có nhu cầu vốn để mua nhà, sửa chữa nhà, xâydựng
nhà, mua ô tô, mua các thiết bị gia dụng, thực hiện các phương án sản xuất kinh
tờ có giá khác, tài sản có giá trị khác
1.1.2 Hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại
1.1.2.1 Khái niệm, đặc điểm cho vay khách hàng cá nhân
Nếu phân loại hoạt động cho vay theo đối tượng khách hàng thì hoạt độngnày bao gồm cho vay doanh nghiệp, cho vay các tổ chức tài chính và cho vayKHCN như đã trình bày ở trên Do đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động chovay KHCN của NHTM nên ta sẽ xem xét về hoạt động này Cho vay KHCN là mộthình thức tài trợ của ngân hàng cho các khách hàng là cá nhân: “Đó là quan hệ kinh
tế mà trong đó ngân hàng chuyển cho các cá nhân quyền sử dụng một khoản tiềnvới những điều kiện nhất định được thoả thuận trong hợp đồng nhằm phục vụ mụcđích của khách hàng.”
Đặc điểm cho vay KHCN: Cho vay KHCN có những đặc điểm riêng thể hiện
sự khác biệt với các loại hình cho vay khác như sau:
Đối tượng cho vay là cá nhân và các hộ gia đình
Trang 24Quy mô khoản vay: hầu hết các khoản cho vay KHCN có quy mô nhỏ nhung
số luợng khoản vay lớn, do cho vay KHCN đáp ứng nhu cầu của cá nhân và các hộgia đình nhằm mục đích tiêu dùng hoặc sản xuất kinh doanh nhỏ, nên quy mô củamột khoản vay tuơng đối nhỏ so với tài sản của ngân hàng, số luợng các khoản vaylại rất lớn do đối tuợng của cho vay là các cá nhân và các hộ gia đình với số luợngnhiều và nhu cầu tiêu dùng rất đa dạng
Mục đích vay: nhằm phục vụ nhu cầu tiêu dùng hoặc sản xuất kinh doanhcủa cá nhân, hộ gia đình Do đó, nhu cầu vay vốn phụ thuộc vào tâm lý khách hàng
và chu kỳ kinh tế của nguời đi vay Khi nền kinh tế có sự tăng truởng cao và ổnđịnh, KHCN sẽ có thái độ lạc quan hơn về tuơng lai, họ kỳ vọng sẽ có khoản thunhập nhiều hơn trong tuơng lai và do vậy sẽ thúc đẩy sự chi tiêu cho tiêu dùng hoặcsản xuất kinh doanh ở hiện tại Nguợc lại, khi nền kinh tế suy thoái nguời dânthuờng có xu huớng giảm tiêu dùng, giảm đầu tu vào sản xuất kinh doanh, thay vào
đó là sẽ tăng cuờng tiết kiệm và hạn chế vay Ngân hàng
Nhu cầu vay của khách hàng thuờng kém nhạy cảm với lãi suất, thôngthuờng nguời đi vay quan tâm tới số tiền phải thanh toán hơn là lãi suất mà họ phảichịu Mức thu nhập và trình độ dân trí là hai nhân tố tác động rất lớn đến nhu cầuvay của khách hàng
Rủi ro đối với cho vay KHCN: cho vay KHCN có mức độ rủi ro lớn và đuợccoi là tài sản rủi ro nhất trong danh mục tài sản của ngân hàng Xuất phát từ bảnthân khách hàng vay vốn có thể có sự biến động về tình hình tài chính dẫn đến mấtkhả năng chi trả hay khi khách hàng cố tình không chịu trả nợ, hoặc do sự biếnđộng về tình trạng sức khoẻ, công việc Việc thẩm định khả năng trả nợ của các cánhân hoặc hộ gia đình cũng hết sức khó khăn Ngoài ra, để có đuợc khoản vay cónhiều khách hàng thuờng giấu các thông tin về tình hình sức khoẻ và công việctrong tuơng lai của mình nên các ngân hàng dễ gặp phải rủi ro đạo đức khi cho vay
Do khoản cho vay KHCN có rủi ro cao nhất nên các ngân hàng thuờng yêu cầu phải
có tài sản đảm bảo khi vay và yêu cầu nguời vay phải mua bảo hiểm thất nghiệp,bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm cho hàng hoá đã mua
Trang 25Lãi suất cho vay: do quy mô của các khoản vay thuờng nhỏ (trừ nhữngkhoản cho vay để mua bất động sản), dẫn đến chi phí để cho vay (về thời gian, nhânlực thẩm định, quản lý các khoản cho vay này) cao đồng thời rủi ro của các khoảnvay này cũng rất cao Do vậy, lãi suất cho vay KHCN thuờng cao hơn lãi suất cáckhoản cho vay khác của NHTM.
Từ truớc đến nay, cho vay KHCN vẫn đuợc các ngân hàng coi là nguồn thumang lại lợi nhuận khá cao với lãi suất “cứng nhắc” Điều đó có nghĩa là nó đủ để
bù đắp chi phí huy động vốn của ngân hàng, không nhu hầu hết các khoản cho vaykhác hiện nay với lãi suất thay đổi theo thị truờng, nhu vậy với cho vay KHCNngân hàng phải chịu rủi ro về lãi suất khi chi phí huy động vốn tăng lên Tuy nhiên,các khoản vay này thuờng đuợc định giá rất cao (vì đã bao hàm cả một phần bù rủi
ro lãi suất) đến mức mà bản thân lãi suất vay vốn trên thị truờng lẫn tỷ lệ tổn thất tíndụng phải tăng lên đáng kể thì hầu hết các khoản cho vay KHCN mới không manglại lợi nhuận Nguồn thu nhập càng ổn định, ngân hàng có khả năng kiểm soát thì lãisuất áp dụng cho khách hàng sẽ giảm đi, vì rủi ro từ việc cho vay đã đuợc hạn chế
Giới hạn cho vay KHCN: là số tiền tối đa mà ngân hàng cho vay KHCNđuợc xác định dựa trên các yếu tố nhu: nhu cầu vốn của khách hàng, số vốn tự cócủa khách hàng, giá trị của tài sản đảm bảo
Đối với các hình thức vay, các ngân hàng thuờng quy định các giới hạn chovay khác nhau dựa trên giá trị tài sản đảm bảo hoặc nhu cầu vay hợp lý Thôngthuờng, cho vay cầm cố có giới hạn cao nhất, chẳng hạn nhu nếu khách hàng cầm
cố sổ tiết kiệm, trái phiếu hay chứng chỉ tiền gửi có thể đuợc cấp một hạn mức bằng100% giá trị tài sản cầm cố Để có thể xác định đuợc giới hạn cho vay dựa trên tàisản đảm bảo của khách hàng, các ngân hàng cần phải định giá chính xác tài sản đó.Nếu định giá quá thấp sẽ làm giảm số tiền vay của khách hàng, nếu định giá quá cao
sẽ dẫn đến rủi ro cho ngân hàng
Cuối cùng, ngân hàng sẽ so sánh nhu cầu vay hợp lý (Nhu cầu vay hợp lý củakhách hàng = nhu cầu vốn hợp lý - vốn tự có của khách hàng - vốn khách hàng huyđộng
từ nguồn khác) và giới hạn cho vay, từ đó xác định số tiền cho vay Nếu nhu cầu vayhợp
Trang 26lý lớn hơn giới hạn cho vay thì ngân hàng sẽ cho khách hàng vay theo giới hạn chovay,
nếu nhu cầu vay hợp lý nhỏ hơn giới hạn cho vay thì ngân hàng sẽ cho khách hàngvay
số tiền theo nhu cầu vay hợp lý của khách hàng Nhu vậy, sẽ vừa thoả mãn nhu cầuvay
của khách hàng vừa đảm bảo an toàn cho ngân hàng
1.1.2.2 Các nhóm sản phẩm cho vay khách hàng cá nhân
Đối với KHCN, NHTM có 2 nhóm sản phẩm cho vay đó là cho vay hỗ trợtiêu dùng và cho vay hỗ trợ sản xuất kinh doanh
- Cho vay hỗ trợ KHCN tiêu dùng
Nhằm tài trợ cho các nhu cầu tiêu dùng của KHCN, khách hàng sẽ sử dụngtiền vay vào các mục đích không sinh lời, nguồn trả nợ độc lập so với việc sử dụngtiền vay, vì vậy cho vay tiêu dùng có những đặc điểm sau:
Lãi suất cho vay tiêu dùng phần lớn đều cao hơn khoản cho vay khác củangân hàng Điều này xuất phát từ việc các khoản cho vay tiêu dùng đều có chi phí
và rủi ro cao nhất trong các loại cho vay của ngân hàng Cho vay tiêu dùng thuờngnhạy cảm theo chu kỳ, tăng lên khi nền kinh tế phát triển cao và giảm xuống khi nềnkinh tế suy thoái Mặt khác, nguời tiêu dùng thuờng ít nhạy cảm so với lãi suất, họquan tâm đến khoản tiền phải trả hàng tháng hơn là mức lãi suất ghi trong hợp đồngtín dụng (HĐTD)
Cho vay tiêu dùng thuờng có tài sản đảm bảo, do nguời vay không sử dụngtiền vào các hoạt động kinh doanh nên việc trả nợ phụ thuộc vào các nguồn thunhập khác của khách hàng Sự kiểm soát các nguồn thu này của ngân hàng nhiềukhi khó khăn hơn Để hạn chế bớt các rủi ro, trong hầu hết các khoản cho vay tiêudùng, ngân hàng đều yêu cầu khách hàng phải có tài sản đảm bảo
+ Nhóm sản phẩm cho vay tiêu dùng ngắn hạn:
Sản phẩm cho vay cầm cố: Là hình thức ngân hàng cho khách hàng vay tiền
và giữ tài sản của khách hàng để đảm bảo thực hiện các nghĩa vụ của khách hàngtrong hợp đồng cầm cố
Điều kiện của tài sản cầm cố:
Danh mục và điều kiện của tài sản cầm cố đuợc ngân hàng quy định cụ thể
Trang 27trên cơ sở các quy định của pháp luật và chính sách tín dụng của ngân hàng cho vay.Nhìn chung, tài sản cầm cố là động sản có giá trị mua bán trao đổi và phải thuộc sởhữu hợp pháp của nguời vay hoặc nếu không phải có giấy ủy quyền hợp pháp củanhững nguời sở hữu cho khách hàng mang đi cầm cố, ủy quyền cho ngân hàng xử
lý tài sản khi khách hàng vi phạm hợp đồng cầm cố
Thời hạn và mức cho vay:
Đối với giấy tờ có giá, thời hạn cầm cố phải ngắn hơn thời hạn luu
hành còn lại của giấy tờ một khoảng thời gian nhất định Mức cho vay tối đa
của ngân hàng thuờng đuợc tính trên giá trị đáo hạn, cụ thể:
Mcv = Gđh x (1-Tlh x Lcv)
Trong đó:
Mcv: Mức cho vay tối đa
Gđh: Giá trị đến hạn thanh toán của giấy tờ có giá
Tlh: Thời gian luu hành còn lại của giấy tờ có giá
Lcv: Lãi suất cho vay
Với các loại tài sản khác, thời hạn cho vay đuợc quy định cụ thể căn cứ theoloại, tính chất, điều kiện bảo quản của tài sản và thuờng tuơng đối ngắn (thuờng tối
đa là 12 tháng) Mức cho vay xác định căn cứ vào giá trị, khả năng bán, nhung tối
đa không quá 80 % giá trị thị truờng của tài sản tại thời điểm cầm cố
Cho vay đảm bảo bằng lương: Ngân hàng cho khách hàng vay tiền để đáp
ứng chi tiêu trên cơ sở đảm bảo bằng luơng, chủ yếu đuợc áp dụng cho các kháchhàng có việc làm ổn định, thu nhập ngoài việc đủ trang trải các chi tiêu thuờngxuyên còn đủ tích lũy để trả nợ vay (nhu: Công chức, viên chức, ) thuộc các đơn vị,
tổ chức đuợc ngân hàng cho phép
Trong việc xét duyệt cho vay, ngân hàng cần có một bảng kê khai các khoảnthu nhập về luơng và thu nhập khác (có xác nhận của đơn vị trả luơng) cũng nhuchi tiêu thuờng xuyên của nguời vay Số tiền cho vay đuợc quyết định trên nhu cầuvay (có mục đích sử dụng rõ ràng), thu nhập ròng thuờng xuyên của khách hàng,mức cho vay tối đa của ngân hàng
Trang 28+ Nhóm sản phẩm cho vay tiêu dùng trung - dài hạn:
Nhằm giúp người tiêu dùng có nguồn tài chính lớn để trang trải nhu cầu vềnhà ở, đồ dùng gia đình và phương tiện đi lại Các sản phẩm gồm: Cho vay mua nhà
ở hoặc đất ở; Cho vay xây dựng/sửa chữa nhà ở; Cho vay mua ô tô; và cho vay tiêudùng khác
Đối với các sản phẩm này, ngân hàng có thể cho vay đơn lẻ khách hàng dựatrên uy tín, năng lực tài chính của khách hàng vay để phục vụ nhu cầu của từngkhách hàng Ngoài ra, ngân hàng thường ký kết các hợp đồng liên kết với các nhàphân phối các dự án bất động sản, phân phối xe ô tô để cho vay Việc cho vay đốivới những trường hợp liên kết này, ngân hàng sẽ dễ dàng quản lý được nguồn tiềncủa khách hàng trong quá trình sử dụng vốn vay bằng việc chuyển trả trực tiếp chonhà phân phối
Biện pháp đảm bảo tiền vay:
Trong trường hợp vay để mua nhà ở, mua đất ở, mua ô tô, thông thường ngânhàng sẽ nhận đảm bảo bằng chính tài sản hình thành từ vốn vay hoặc tài sản khácnếu khách hàng và ngân hàng đồng ý
Thời hạn cho vay và mức cho vay:
Do đây là các tài sản có giá trị lớn, nên trong một khoảng thời gian ngắnkhách hàng sẽ không thể có đủ khả năng tài chính để trả nợ ngân hàng Vì thế, thờigian cho vay đối với các sản phẩm này thường kéo dài, cụ thể: Cho vay mua nhà ởgắn liền đất ở tối đa: 25 năm; Cho vay mua nhà ở hoặc đất ở tối đa 20 năm; Cho vayxây dựng/sửa chữa nhà ở tối đa 10 năm; Cho vay mua ô tô tối đa 5 năm
Mức cho vay tối đa dựa trên tài sản đảm bảo và khả năng tài chính của kháchhàng nhưng thường không quá 70% tổng nhu cầu vốn
Ngoài các sản phẩm trên, tùy vào mục đích sử dụng vốn ngân hàng sẽ xemxét cho vay tiêu dùng khác hoặc cho vay đảm bảo bằng lương với thời gian trung -dài hạn khi khách hàng có nhu cầu
- Cho vay KHCN nhằm phục vụ mục đích sản xuất kinh doanh.
Là các khoản cho vay để thực hiện các phương án sản xuất kinh doanh nhỏ ở
Trang 29từng hộ gia đình, cá nhân vay để buôn bán, Đặc điểm của các khoản cho vay này
là thời hạn vay ngắn phụ thuộc vào mặt hàng kinh doanh, qui mô khoản vay tuỳthuộc vào phuơng án kinh doanh của khách hàng, rủi ro của khoản cho vay này rấtcao, và có khả năng xảy ra rủi ro đạo đức Tuy nhiêu nếu ngân hàng quản lý thuờngxuyên hoạt động kinh doanh của khách hàng thì sẽ hạn chế rủi ro
1.1.2.3 Quy trình cho vay khách hàng cá nhân
Thực tế cho thấy việc đánh giá một khoản cho vay KHCN là không hề đơngiản, điều này xuất phát từ một số nguyên nhân sau:
Thông tin về khách hàng là không đầy đủ, khách hàng thuờng có hiện tuợngche
giấu tình trạng tài chính, sức khỏe của họ Thêm vào đó, các cá nhân và hộ gia đìnhkhông dễ dàng vuợt qua các khó khăn về tài chính Thực tế cho thấy, tỷ lệ các khoảncho
vay KHCN có vấn đề thuờng gấp nhiều lần so với tỷ lệ các khoản cho vay đối vớidoanh
nghiệp hay tổ chức tài chính khác Một đặc điểm chính giúp ngân hàng giảm bớt
Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ xin vay của KHCN
Khi khách hàng có nhu cầu vay vốn, họ đến gặp nhân viên của ngân hàng vàghi những thông tin cần thiết vào hồ sơ xin vay Cán bộ tín dụng sẽ huớng dẫnkhách hàng lập hồ sơ vay vốn đầy đủ và đúng quy định theo mẫu của ngân hàng baogồm: đơn xin vay vốn, phuơng án vay vốn và kế hoạch trả nợ, danh mục các tài sảncầm cố, thế chấp và giấy tờ liên quan, các giấy tờ chứng minh nguồn thu nhập (nếucó), sổ hộ khẩu, chứng minh nhân dân và các giấy tờ liên quan khác
Bước 2: Thẩm định tín dụng
Trang 30Đây là bước quan trọng nhất trong quy trình cho vay KHCN, quyết định chấtlượng của khoản vay, bao gồm các nội dung sau:
Thẩm định tư cách đạo đức và mục đích vay của khách hàng: Cán bộ tíndụng phải đảm bảo khách hàng vay vốn có đủ năng lực pháp luật và năng lực hành
vi dân sự, đủ tư cách pháp lý vay vốn ngân hàng Khách hàng phải trả lời đầy đủnhững câu hỏi của cán bộ tín dụng về lý do xin vay hay nhu cầu tín dụng xuất phát
từ đâu Phỏng vấn giữa cán bộ tín dụng và khách hàng là rất quan trọng bởi vì qua
đó cán bộ tín dụng có điều kiện để nhận biết tính cách cũng như mục đích xin vaycủa khách hàng Nếu cán bộ tín dụng phát hiện ra sự không trung thực của kháchhàng đối với nhu cầu vay vốn thì có nhiều khả năng hồ sơ xin vay của khách hàng
sẽ bị từ chối
Thông thường thì những đặc điểm cơ bản của người đi vay được bộc lộthông qua mục đích của việc vay tiền Cán bộ tín dụng phải hỏi xem khách hàng sẽdùng khoản tiền vay vào mục đích gì và liệu mục đích đó có phù hợp với chính sáchcho vay của ngân hàng hay không
Thẩm định tình hình tài chính và khả năng trả nợ của khách hàng: Bao gồmcác công việc: xác định mức thu nhập của khách hàng, việc làm, số dư các tài khoảntiền gửi tại ngân hàng Nhân viên tín dụng phải được đảm bảo những khách hàngvay vốn ý thức rõ ràng về trách nhiệm hoàn trả đầy đủ và đúng hạn các khoản nợ.Việc xác định nguồn thu nhập ổn định hàng tháng của khách hàng có ý nghĩa rấtquan trọng vì đây là nguồn trả nợ cho ngân hàng Những khách hàng có thu nhập ổnđịnh và thu nhập còn lại sau khi trừ các khoản chi phí sinh hoạt cần thiết cao thì khảnăng vay sẽ cao
Đối với những khách hàng có chất lượng tín dụng thấp thì ngân hàng yêu cầuphải có người đứng ra bảo lãnh về việc hoàn trả các khoản vay Nếu người đi vaykhông
thanh toán được các khoản nợ được bảo lãnh thì người đứng ra bảo lãnh có tráchnhiệm
phải thanh toán Tuy nhiên, nhiều ngân hàng chỉ xem việc có người bảo lãnh là mộtđảm
bảo về mặt tâm lý hơn là một nguồn đảm bảo thực sự Người đi vay sẽ thấy có tráchnhiệm hơn trong việc hoàn trả khoản vay vì uy tín của người bảo lãnh
Trang 31Bước 3: Thẩm định tài sản đảm bảo
Cán bộ tín dụng kiểm tra quyền sở hữu hoặc sử dụng hợp pháp các tài sảndùng làm đảm bảo của khách hàng Khả năng chuyển tài sản thành tiền trong nhữngtrường hợp cần thiết và sự ổn định về giá cả của tài sản Định giá tài sản đảm bảocũng là một công đoạn rất quan trọng trong khâu thẩm định Cuối cùng, ngân hàngcần xem xét khả năng bảo quản tài sản của người vay
Sau khi thẩm định, cán bộ tín dụng sẽ lập báo cáo thẩm định trong đó ghivắn tắt nhưng tổng quát về tình hình của khách hàng: tên, tuổi, mục đích vay, sốtiền vay, phương án trả nợ, tài sản đảm bảo và đưa ra ý kiến cho vay hay không chovay đối với khách hàng Nếu cho vay thì phải ghi rõ số tiền, thời hạn, lãi suất,phương án trả nợ và các điều kiện kèm theo rồi trình lên trưởng phòng tín dụng xemxét Nếu không cho vay thì phải ghi rõ lý do vì sao
hồ sơ vay Sau khi hồ sơ vay vốn được chấp thuận, ngân hàng và khách hàng sẽ tiếnhành kí kết hợp đồng tín dụng
Bước 5: Giải ngân và kiểm soát trong khi cấp tín dụng
Hợp đồng tín dụng đã được ký kết và được giám đốc ký duyệt, ngân hàng sẽtiến
hành giải ngân cho khách hàng tương ứng với số tiền đã được ký kết trong hợpđồng
Trong quá trình giải ngân, ngân hàng sẽ tiến hành kiểm tra, giám sát quátrình sử dụng vốn vay của khách hàng có đúng mục đích, đúng tiến độ hay không,quá trình sản xuất kinh doanh có những thay đổi bất lợi gì, có dấu hiệu lừa đảo hoặclàm ăn thua lỗ hay không, tài sản thế chấp có được giữ đảm bảo hay không, Quátrình này cho phép ngân hàng thu thập thông tin về khách hàng, nếu các thông tinphản ánh chiều hướng tốt cho thấy chất lượng tín dụng đang được đảm bảo, ngược
Trang 32lại, thì chất lượng khoản vay bị đe dọa.
Bước 6: Thu nợ hoặc đưa ra các phán quyết tín dụng mới
Đây là bước cuối cùng của quy trình cho vay KHCN Cán bộ tín dụng theodõi, đôn đốc việc trả nợ của khách hàng Quá trình này giúp ngân hàng thu hồi gốc
và lãi đồng thời xác định các nhu cầu mới của khách hàng Nói chung, các khoản tíndụng hoàn trả đầy đủ và đúng hạn là các khoản tín dụng an toàn Nhưng trong một
số trường hợp, các khoản tín dụng đã không được hoàn trả hoặc không hoàn trả đủ,đúng hạn Việc thanh toán nợ không đúng hạn cho thấy các trục trặc trong hoạtđộng của khách hàng Việc xem xét tìm nguyên nhân là rất quan trọng giúp ngânhàng kịp thời đưa ra các quyết định mới để đảm bảo thu hồi nợ
Khi phát hiện các khoản nợ có dấu hiệu xấu song khách hàng vẫn kiên quyếttìm cách khắc phục để trả nợ, cán bộ tín dụng xem xét việc gia hạn nợ, bổ sung cácđiều kiện như giảm lãi hoặc cho vay thêm để tháo gỡ khó khăn
Trong trường hợp khách hàng cố tình lừa đảo ngân hàng, cố tình nợ nần dâydưa hoặc làm ăn yếu kém không còn phương cách cứu vãn, ngân hàng áp dụngphương án sử lý nợ, tức là sử dụng các biện pháp có thể được để thu hồi nợ, baogồm phong toả và sử lý các tài sản thế chấp, tước đoạt các khoản tiền gửi,
1.2 HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.2.1 Khái niệm về Hiệu quả hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của ngân
hàng thương mại
Có rất nhiều khái niệm về hiệu quả, trong mỗi lĩnh vực có những khái niệmhiệu quả riêng về mặt ngôn ngữ, hiệu quả được hiểu là những kết quả khả quan đạtđược cùng với những tiềm năng tiếp tục khai thác tốt hơn trong tương lai hay hiệuquả là việc thu được lợi ích tối đa với chi phí tối thiểu
Theo định nghĩa tại từ điển tiếng Việt do Nhà xuất bản Đà Nang phát hànhnăm 2007 thì “hiệu quả” là “ kết quả thực của việc làm mang lại” Trong hoạt độngkinh doanh, thuật ngữ “hiệu quả” được hiểu là hiệu số giữa tổng giá trị kinh tế thu
về được của một hoạt động kinh doanh nào đó so với tổng chi phí phải bỏ ra để thực
Trang 33hiện hoạt động kinh doanh đó Như vậy, hiệu quả của một hoạt động, xét theo mộtcách tổng quát là tổng hợp các lợi ích do hoạt động đó mang lại và được xác địnhtrong mối quan hệ so sánh giữa kết quả và chi phí, nguồn lực phải đầu tư để thựchiện hoạt động đó.
Hiệu quả cho vay KHCN của NHTM được thể hiện trên các khía cạnh nhưsau:
* Hiệu quả tài chính: Hiệu quả tài chính của hoạt động cho vay khách hàng
cá nhân của ngân hàng thương mại chính là lợi ích thu được của Ngân hàng từ hoạtđộng cho vay đối với đối tượng khách hàng này Lợi ích thu được có thể xem xéttrên các yếu tố lợi ích thu được (lợi nhuận, doanh số ) trong mối tương quan vớicác yếu tố đầu vào (dư nợ tín dụng, chi phí huy động vốn và các chi phí khác, ).Như vậy, hiệu quả tài chính đối với hoạt động cho vay KHCN chính là yếu tố thuđược trên cơ sở các yếu tố đầu vào của hoạt động cho vay như dư nợ, chi phí huyđộng nguồn vốn
* Hiệu quả kinh tế: Hiệu quả kinh tế của hoạt động cho vay KHCN của Ngân
hàng thương mại bao hàm cả khái niệm hiệu quả tài chính đối với bản thân NHTMvà
các lợi ích của hoạt động cho vay KHCN đối với nền kinh tế nói chung Thông quachức năng phân phối lại vốn, tín dụng góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển, tăngtrưởng kinh tế Cụ thể: Tín dụng nói chung làm cho quy mô sản xuất ngày càng mởrộng, thu lợi nhuận tối đa cho những nhà sản xuất lớn; tín dụng thúc đẩy quá trìnhcạnh
tranh tạo ra sức bật cho nền kinh tế Theo đó, cho vay đối với KHCN của NHTM cóvai trò quan trọng trong việc hỗ trợ cá nhân, hộ gia đình trong phát triển kinh tế.Vốnvay được cung ứng đủ số lượng, đúng thời hạn và lãi suất hợp lý, các dịch vụ kèmtheo
tận tình, chu đáo và an toàn, sử dụng vốn vay một cách có hiệu quả có vai trò thúcđẩy
kinh tế cá thể, hộ gia đình phát triển, từ đó thúc đẩy nền kinh tế phát triển
* Hiệu quả kinh tế - hội: Hiệu quả kinh tế - xã hội là một phạm trù phản ánh
hiệu quả đem lại xét trên cả hai khía cạnh là kinh tế và xã hội Tín dụng nói chung
và tín dụng đối với KHCN nói riêng được coi như một công cụ trong chính sáchtiền tệ quốc gia để thực hiện điều hoà lưu thông tiền làm cho tiền tệ ổn định Thôngqua tín dụng, Ngân hàng Trung ương tiến hành việc phát hành thêm tiền vào lưu
Trang 34thông hoặc bớt tiền ra khỏi lưu thông tuỳ theo yêu cầu phát triển kinh tế Như vậy,yêu cầu quy luật lưu thông tiền tệ được tôn trọng, ổn định tình hình kinh tế, xã hội.
Tín dụng phải huy động được tối đa vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi trong nềnkinh tế và thực hiện cho vay đầu tư phát triển nền kinh tế (cụ thể ở đây là phát triển
cơ sở hạ tầng xây dựng và các công trình công cộng) theo định hướng của Nhà nướcmột cách hiệu quả nhất Điều này có nghĩa là đối tượng đầu tư sẽ tham gia vào việctạo ra sản phẩm có chất lượng cao, giá thành hạ, năng suất cao hơn so với trước khiđầu tư tín dụng và biểu hiện cao nhất là sản phẩm được xã hội chấp nhận, giải quyếttốt mối quan hệ giữa tiết kiệm và đầu tư, giữa tăng trưởng kinh tế với tăng trưởngtín dụng, cũng như mối quan hệ giữa lạm phát và tăng trưởng kinh tế Ngoài ra hiệuquả tín dụng còn phản ánh qua việc giải quyết công ăn việc làm và các phúc lợicông cộng khác
Vốn cho vay phải được hoàn trả cả gốc lẫn lãi đầy đủ và đúng thời hạn theohợp đồng đã thoả thuận, hạn chế được tối đa rủi ro và có lãi nhất Tuy nhiên đây làmột vấn đề có tính hai mặt bởi lẽ nếu rủi ro thấp thì lãi thu được thường không cao
và ngược lại Vốn vay phải được sử dụng hợp pháp, đúng mục đích, đối tượng đượcđầu tư mang lại hiệu quả kinh tế tài chính hoặc hiệu quả kinh tế xã hội Các dịch vụngân hàng kèm theo phải làm thoả mãn tốt nhất nhu cầu của khách hàng
Với quan niệm về hiệu quả cho vay, việc nâng cao hiệu quả cho vay KHCN
là rất cần thiết bởi nó đảm bảo lợi ích cho cả người đi vay và người cho vay là đạthiệu quả trong kinh doanh là có lãi, giảm thiểu và kiểm soát được rủi ro, nâng caođược hình ảnh, uy tín Việc nâng cao hiệu quả cho vay KHCN đòi hỏi sự nỗ lực,trách nhiệm và sự chia sẻ của cả người đi vay và cho vay cũng như các cơ quan hữuquan liên quan
Do đó, trong phạm vi nghiên cứu của luận văn, tác giả chỉ xem xét hiệu quảcủa
hoạt động cho vay KHCN của NHTM dưới giác độ hiệu quả tài chính Các chỉ tiêuđo
lường hiệu quả cho vay đối với KHCN sẽ được sử dụng để đánh giá hiệu quả hoạtđộng
tín dụng đối với KHCN tại Ngân hàng thương mại Để phản ánh hiệu quả hoạt độngcho
vay khách hàng cá nhân đối với ngân hàng, tác giả sử dụng hệ thống các chỉ tiêuđịnh
Trang 35tính và định lượng được chỉ ra ở phần tiếp theo của luận văn này.
Như vậy, hiệu quả của hoạt động cho vay khách hàng cá nhân là tổng hợpcác lợi ích do hoạt động này mang lại cho NHTM, được xác định trong mối quan hệ
so sánh giữa doanh lợi thu được và với chi phí, nguồn lực bỏ ra để thực hiện hoạtđộng cấp tín dụng này
1.2.2 Tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại
1.2.2.1 Các tiêu chí định tính
Niềm tin vào thương hiệu của Vietinbank trên địa bàn hoạt động tới các cánhân, Hộ gia đình khi phát sinh các giao dịch kinh tế tiền mặt, phi tiền mặt, đảm bảocác hoạt động tài chính diễn ra thuận lợi, tạo uy tín trên địa bàn hoạt động
Khả năng của lãnh đạo ngân hàng trong việc quản lý hiệu quả tài sản cũng làmột lý do quan trọng góp phần vào hiệu quả cho vay KHCN bởi vì lãnh đạo phải cóchuyên môn mới đánh giá được hồ sơ xin vay của khách hàng đồng thời phải cónhững chính sách kịp thời khi phát hiện nợ xấu
Bên cạnh đó là sự đa dạng hóa và chất lượng của danh mục tín dụng KHCNcũng có ảnh hưởng không kém Nhu cầu của khách hàng là vô cùng đa dạng Vì thế
để đáp ứng được điều đó, ngân hàng cần có những sản phẩm khác nhau phù hợp vớimong muốn của khách hàng Tuy nhiên những sản phẩm đó phải đảm bảo chấtlượng, đúng với quy định của pháp luật và đặc biệt là ít rủi ro
Hiệu quả hoạt động cho vay KHCN còn phụ thuộc rất lớn vào khả năng thâmnhập thị trường cho vay tín dụng cá nhân và địa bàn, thị phần hoạt động của ngânhàng Ngân hàng nào có địa bàn và thị phần hoạt động càng lớn thì càng có điềukiện để phát triển hoạt động cho vay của mình
Hoạt động cho vay nào cũng có hàm chứa rủi ro Vì thế, kiểm soát nội bộ rađời với các cơ chế, chính sách, quy trình, quy định cụ thể giúp nhận dạng, đo lường,đánh giá thường xuyên, liên tục để kịp thời phát hiện, ngăn ngừa các rủi ro tronghoạt động cho vay, qua đó, đề xuất những biện pháp quản lý rủi ro thích hợp, nângcao chất lượng cho vay của ngân hàng
Trang 36Liên quan mật thiết đến hoạt động cho vay là cán bộ tín dụng Khoản vay antoàn hay không phụ thuộc rất nhiều đến chất luợng thẩm định của cán bộ Điều đóđồng nghĩa với việc ngân hàng phải có chính sách đào tạo khen thuởng phù hợp đốivới công việc của từng nhân viên Chỉ có vậy, nhân viên mới yên tâm làm việc vàcho kết quả tốt nhất.
Trong tất cả các buớc của quy trình cho vay ngân hàng phải tuân thủ đầy đủ
và phải linh hoạt đối với từng khoản cho vay và từng khách hàng Nó sẽ giúp ngânhàng có đuợc các khoản vay an toàn và hiệu quả, đồng thời giảm bớt các thiệt hạingoài ý muốn Vì vậy, khoản vay có hiệu quả khi nó tuân thủ đúng quy trình chovay của ngân hàng
Trên cơ sở hoạt động cho vay: Truớc khi cho vay ngân hàng và khách hàngphải thỏa thuận với nhau về việc sử dụng vốn của khách hàng, thời gian trả nợ gốc
và lãi, cách thức xử lý các tình huống xấu xảy ra Khoản cho vay đạt hiệu quả khi
nó đuợc thực hiện đúng hợp đồng vay
1.2.2.2 Các tiêu chí định lượng
Nhóm chỉ tiêu định luợng phản ánh hiệu quả cho vay KHCN gồm nhómchỉutiêu phản ánh quy mô và nhóm chỉ tiêu phản ánh chất luợng cho vay, cụ thể:
* Các chỉ tiêu phán ánh quy mô cho vay:
Số lượng các khoản vay KHCN
Đây là chỉ tiêu thực tế để phản ánh việc cho vay KHCN đạt đuợc kết quả nhuthế nào Số luợng các khoản cho vay tăng chứng tỏ ngân hàng đang gia tăng sốluợng KHCN, từ đó cho thấy ngân hàng đang gia tăng thị phần KHCN trên địa bànhoạt động của mình và cũng phản ánh các sản phẩm đua ra có tính thực tế cao, thuhút đuợc sự quan tâm của thị truờng
Dư nợ cho vay KHCN
Đây là chỉ tiêu hiện thực nhất để đánh giá kết quả cho vay KHCN Du nợ chovay KHCN tăng chứng tỏ cho vay KHCN của ngân hàng đã đạt kết quả tốt Tuyvậy, kết quả cho vay KHCN chỉ thực sự đạt hiệu quả nếu du nợ cho vay KHCNtăng cả về số luợng tuyệt đối, lẫn số luợng tuơng đối (tỷ trọng du nợ cho vay
Trang 37Tổng dư nợ cho vay tại thời điêm trướcNgười ta cũng có thê dùng chỉ tiêu tỷ trọng dư nợ cho vay KHCN trong tổngdư
nợ cho vay của ngân hàng đê đanh giá sự tăng trưởng cho vay Nó được tính bằngcách
so sánh dư nợ cho vay KHCN với tổng dư nợ cho vay chung cùng một thời điêm
Chỉ tiêu này cho thấy sự tăng trưởng của cho vay KHCN so với sự tăngtrưởng cho vay chung của cả ngân hàng Tỷ trọng càng lớn thì quy mô càng được
mở rộng và cho vay KHCN càng chiếm vị trí cao trong hoạt động của ngân hàng
Cơ cấu dư nợ cho vay KHCN
Cơ cấu dư nợ cho vay KHCN so với các loại hình cho vay khác như cho vaydoanh nghiệp, cho vay các tổ chức tín dụng cũng là một chỉ tiêu quan trọng đê đánhgiá kết quả phát triên cho vay KHCN của ngân hàng thương mại Khi tỷ trọng dư nợcho vay KHCN tăng lên, trong khi tỷ trọng các loại hình cho vay khác giảm đi, hoặc
tỷ lệ dư nợ cho vay KHCN năm nay so với năm ngoái tăng lên với một tỷ lệ phầntrăm nhiều hơn so với tỷ lệ tương ứng của các loại hình cho vay khác, thì cho vayKHCN của ngân hàng đã đạt kết quả tốt
* Các chỉ tiêu phản ánh chất lượng cho vay:
Lợi nhuận từ cho vay KHCN
Đây cũng là một chỉ tiêu đê đánh giá kết quả cho vay KHCN Cho vayKHCN của NHTM với mục tiêu lớn nhất là gia tăng lợi nhuận cho ngân hàng trong
xu thế cạnh tranh ngày càng trở nên khốc liệt hơn Việc tăng doanh số cho vayKHCN phải có kết quả là tăng lợi nhuận trên tổng doanh số cho vay thì phát triêncho vay mới được coi là đạt hiệu quả Lợi nhuận cho vay KHCN năm sau phải caohơn năm trước
Trang 38Lợi nhuàn Doanh thu Chi phí
cho vay
cho vay - cho vay
Chi phí cho vay KHCN là phần chi phí bao gồm: Lãi suất huy động vốn đểđáp ứng nhu cầu vay cho các kỳ hạn vay, chi phí quảng cáo, chi phí hoạt động Chiphí này đuợc phân bổ trong từng thời kỳ
Du nợ cho vay là số tiền khách hàng nhận nợ tại ngân hàng
Lãi suất cho vay ảnh huởng rất lớn đến doanh thu cho vay KHCN Lãi suấtcho vay đuợc áp dụng cho các khoản vay và thay đổi từng thời kỳ căn cứ vào chínhsách tín dụng của ngân hàng Lãi suất cho vay KHCN còn phụ thuộc thời hạn vayvốn, thời hạn vay càng cao thì lãi suất cho vay càng cao, do ngân hàng phải bù đắprủi ro và chi phí khi cho vay nhu: Ngân hàng huy động vốn ngắn hạn để cho vaytrung hạn; chi phí thẩm định khách hàng; Chi phí quản lý khoản vay trong thời giandài Lãi suất áp dụng cho các khoản vay cá nhân có nhiều loại:
+ Lãi suất theo số du ban đầu: Lãi suất sẽ đuợc ấn định ngay từ đầu cho đếnhết thời hạn vay và đuợc tính trên du nợ ban đầu Loại lãi suất này thuờng áp dụngcho các khoản vay tín chấp trả góp Số lãi thu đuợc từ loại lãi suất này thuờng caohơn số lãi tính theo du nợ giảm dần
+ Lãi suất áp theo du nợ giảm dần: Lãi suất này đuợc điều chỉnh định kỳ trên
cơ sở lãi suất huy động cộng với một biên độ nhất định tuỳ theo chính sách tín dụngcủa từng ngân hàng
Do những đặc điểm về chi phí và rủi ro trên nên lãi suất cho vay cá nhânthuờng đuợc định giá cao hơn lãi suất cho vay doanh nghiệp Trên thực tế, nguờivay thuờng quan tâm đến số tiền phải thanh toán hơn là lãi suất phải trả cho mónvay đó Khi cho vay ngân hàng cũng phải tính toán mức lãi suất tối thiểu để áp dụngcho các khoản vay, mức lãi suất này đảm bảo ngân hàng bù đắp chi phí cho vay và
có lãi một chút
Nợ quá hạn đối với cho vay KHCN
Các khoản cho vay KHCN đạt hiệu quả tốt đuợc hiểu là các khoản cho vay
Trang 39được hoàn trả đúng hạn cả gốc và lãi cho ngân hàng Có nhiều chỉ tiêu để đánh giáchất lượng của một khoản cho vay, tuy nhiên chỉ tiêu được sử dụng phổ biến hiệnnay là nợ quá hạn Nợ quá hạn là khoản nợ đến hạn nhưng chưa được thanh toán.
Tỷ lệ nợ quá hạn tại ngân hàng mà tăng cao so với năm trước thì chất lượng tíndụng giảm đi, khi đó việc tăng quy mô dư nợ không đạt hiệu quả cao
Nếu tỷ lệ này ở mức quá cao chứng tỏ chất lượng cho vay của ngân hàng làthấp kém Có thể ngân hàng đã vi phạm một số nguyên tắc cơ bản khi cấp tín dụng
là cho vay không phân tích kỹ khả năng trả nợ của khách hàng, tài sản thế chấpkhông đúng quy định, thiếu kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ.và nhất là vi phạm cácnguyên tắc về phân tán rủi ro tín dụng, tập trung vốn quá quy định vào một nhómkhách hàng hoặc một ngành kinh tế
Nếu tỷ lệ này ở mức quá thấp so với định mức của ngân hàng, thể hiện quanđiểm của ngân hàng khi cho vay là nếu không đủ tin tưởng thì không cho vay, chovay đảm bảo thực hiện đúng các nguyên tắc tín dụng, nguyên tắc phân tán rủi ro,kiểm soát chặt chẽ các khoản vay của khách hàng
Nếu tỷ lệ này ở mức vừa phải, thể hiện chiến lược kinh doanh táo bạo củangân hàng là chấp nhận rủi ro trong một chừng mực nhất định để có thể đạt được lợinhuận cao Ngân hàng thực hiện chiến lược này đã thể hiện khả năng quản lý caotrong việc kiểm soát rủi ro tín dụng của mình Như vậy để hoạt động cho vay đemlại lợi nhuận cao đồng thời hạn chế được rủi ro cho ngân hàng thì các ngân hàngthương mại cần khống chế tỷ lệ này ở mức nào đó có thể chấp nhận được
Tỷ lệ quá hạn KHCN =Nợ quá hạn KHCN x100%
Dư nợ KHCN *100%
Tỷ lệ quá hạn theo SP cho vay
KHCN= -Nợ quá hạn theo sản phẩm Dư nợ KHCN
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động cho vay khách hàng cá
nhân của ngân hàng thương mại
Để đạt được hiệu quả cho vay tốt nhất thì rõ ràng ngân hàng phải biết đượcđâu là nhân tố tác động lên hiệu quả cho vay
Trang 401.2.3.1 Các nhân tố khách quan
a Nhóm nhân tố thuộc về khách hàng
Khách hàng là người lựa chọn và ra các quyết định vay vốn từ ngân hàng nêncác yếu tố thuộc về bản thân khách hàng có tác động rất lớn đến khả năng mở rộngcho vay KHCN của ngân hàng Khi quy mô về nhu cầu vay của khách hàng tăng thìngân hàng mới có điều kiện mở rộng cho vay đối với KHCN
Nhu cầu vốn của khách hàng
Sản phẩm cho vay KHCN của NHTM là sản phẩm dịch vụ nên nhu cầu vốncủa khách hàng là yếu tố quyết định các hình thức cho vay KHCN Nhu cầu vốn củakhách hàng chính là căn cứ để xây dựng và phát triển sản phẩm cho vay KHCN củaNgân hàng KHCN của ngân hàng có các nhu cầu vay vốn rất đa dạng, từ các nhucầu phục vụ tiêu dùng đến các nhu cầu vay phục vụ sản xuất kinh doanh Tuỳ từnggiai đoạn, thời điểm sẽ xuất hiện các nhu cầu nổi bật cần tài trợ Vấn đề là ngânhàng phải phát hiện những nhu cầu đó nhanh nhất để đáp ứng kịp thời vì nhữngngười đi đầu sẽ có ưu thế trong việc thu hút khách hàng đến với mình Những kháchhàng có nghề nghiệp khác nhau, tình trạng gia đình và hôn nhân, độ tuổi khác nhau
sẽ có những nhu cầu được tài trợ khác nhau Ví dụ, những khách hàng trẻ tuổi năngđộng, trẻ trung ưa thích các sản phẩm thẻ tín dụng nhằm phục vụ nhu cầu mua sắm,
du lịch, Như vậy, xác định được nhu cầu vốn của khách hàng sẽ tạo điều kiệnthuận lợi cho ngân hàng trong việc mở rộng cho vay KHCN
Khả năng đáp ứng các điều kiện của khách hàng khi vay Đó là các yếu tố về
tài chính, thu nhập, đạo đức, tài sản đảm bảo của khách hàng thoả mãn các điềukiện vay vốn của ngân hàng để đảm bảo an toàn cho khoản cho vay Việc phát hiện
ra nhu cầu được tài trợ thôi chưa đủ mà cái quan trọng hơn là ngân hàng phải pháthiện ra các nhu cầu có khả năng thanh toán, bởi chỉ có đáp ứng những nhu cầu cókhả năng thanh toán mới đem lại thu nhập cho ngân hàng Nhu cầu có khả năngthanh toán được hiểu là các nhu cầu cần tài trợ của khách hàng mà việc trả nợ trongtương lai được đảm bảo
Khách hàng có trình độ văn hoá, sự hiểu biết về cho vay thì họ sẽ có trách