TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU Cho vay Học sinh, sinh viên HSSV của Ngân hàng Chính sách xã hội ViệtNam NHCSXH là một chương trình tín dụng quan trọng, có nhiều nét đặc thù cả về đ
Trang 1ĐẶNG LÊ ANH THƯ
HIỆU QUA HOẠT ĐỘNG CHO VAY HỌC SINH, SINH VIÊN TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI-2019
Trang 2NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
—————————————————————————————————
ĐẶNG LÊ ANH THƯ
HIỆU QUA HOẠT ĐỘNG CHO VAY HỌC SINH, SINH VIÊN TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI VIỆT NAM
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 8340201
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI-2019
Trang 3tạ i
Ngân hàng Chính s á ch xã hộ i Vi ệt Nam ” là công trình nghiên cứu của riêng tôi
duới sự huớng dẫn của TS Trần Hữu Ý
2 Các số liệu mà tôi sử dụng trong luận văn là trung thực, những kết quả trong luậnvăn chua đuợc ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác
3 Tôi xin cam đoan, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã đuợc cảm
ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã đuợc ghi rõ nguồn gốc
Tá c gi ả luận văn
Trang 4MỤC LỤC
10
MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY HỌC SINH SINH VIÊN TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH
XA HỘI VIỆT NAM 8 1.1 Tổng quan về chương trình cho vay họ c sinh sinh viên của Ngân hàng Chính sá ch X ã hộ i Vi ệt Nam 8
1.1.1 Khái niệm, mục tiêu cho vay học sinh sinh viên 81.1.2 Quá trình triển khai thực hiện chương trình cho vay học sinh sinh viên tạiViệt Nam 9viên
1.2 Hiệu quả hoạt độ ng cho vay họ c sinh sinh viên của Ngân hàng Chính sách
Xã hộ i Việt Nam 13
1.2.1 Khái niệm, quan điểm về hiệu quả cho vay học sinh sinh viên của Ngân hàngChính sách xã hội 131.2.2 Tiêu chí đánh giá hiệu quả cho vay học sinh sinh viên của Ngân hàng Chínhsách xã hội 141.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay học sinh sinh viên của Ngânhàng Chính sách xã hội 18
1.3 Kinh nghi ệm cho vay họ c sinh sinh vi ên của mộ t s O nước và b ài họ c
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng Chính sách xã hội Việt
Trang 52.2.2 Kết quả cho vay học sinh sinh viên của Ngân hàng Chính sách xã hội ViệtNam 442.2.3 Đánh giá kết quả cho vay học sinh sinh viên của NHCSXH 51
2.3 Thực trạ ng hiệu quả cho vay họ c sinh sinh vi ên của Ngân hàng Chính s
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆ U QUẢ HOẠ T ĐỘNG CHO VAY HỌC SINH SINH VIÊN TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI VIỆT NAM 75 3.1 Định hướng, mục tiêu chuông trình cho vay họ c sinh sinh viên của Ngân hàng Chính s ch h i Vi t N m 75
3.1.1 Định huớng hoạt động cho vay học sinh sinh viên của Ngân hàng Chính sách3.1.2 Mục tiêu chuông trình cho vay học sinh sinh viên của Ngân hàng Chính sách
Trang 63.2.4 Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát đối với chương trình cho vay học
sinh sinh viên 80
3.2.5 Tăng cường công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ, nhất là cán bộ tín dụng 82
3.2.6 Khắc phục tình trạng HSSV ra trường thất nghiệp; tạo việc làm có thu nhập để trả nợ vốn vay tín dụng HSSV đúng thời hạn 83
3.3 Mộ t s O đ ề X uất, kiến nghị 84
3.3.1 Kiến nghị với Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ 84
3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước và các B ộ, ngành ởTrung ương 84
3.3.3 Kiến nghị với Chính quyền địa phương 86
3.3.4 Đối với tổ chức Chính trị - xã hội nhận ủy thác cho vayHSSV 86
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 87
KẾT LUẬN 88
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 89
Trang 7NHCSXH Ngân hàng chính sách xã hội
NHNo&PTNT Ngân hàng nông nghiệp và phát triên nông thôn
TK&VV Tiết kiệm và vay vốn
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 8DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ t O chức hệ thống Ngân hàng Chính sách xã hội: 30
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội: 31
Sơ đồ 2.2: Quy trình cho vay HSSV có hoàn cảnh khó khăn 42
B iểu đồ 2.1: Số lượng học sinh sinh viên theo đối tượng đào tạo 49
B iểu đồ 2.2: Dư nợ cho vay học sinh sinh viên theo đối tượng đào tạo 50
B iểu đồ 2.3: Tăng trưởng dư nợ cho vay HSSV từ năm 2016 - 2018 52
B iểu đồ 2.4: Dư nợ quá hạn một số chương trình tín dụng tại NHCSXH 55
B iểu đồ 2.5: Số học sinh, sinh viên vay vốn tốt nghiệp hàng năm 60
B ảng 2.1: Nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn của NHCSXH 32
B ảng 2.2: Dư nợ cho vay các chương trình tín dụng của NHCSXH 35
B ảng 2.3 Kết quả cho vay HSSV từ khi có Quyết định 157/2007/QĐ-TTg 45
B ảng 2.4: Kết quả cho vay HSSV năm 2 018 theo phương thức cho vay 46
B ảng 2.5: Dư nợ cho vay học sinh sinh viên theo đối tượng thụ hưởng 47
B ảng 2.6: Số lượng và dư nợ cho vay học sinh sinh viên theo đối tượng đàotạo 49
B ảng 2.7: B ảng tOng hợp dư nợ cho vay học sinh sinh viên theo vùng kinh tế thời điểm 31/12/2 018 50
B ảng 2.8: Tăng trưởng dư nợ cho vay HSSV từ năm 2016 - 2018 51
B ảng 2.9: Tốc độ tăng trưởng dư nợ bình quân một học sinh sinh viên 53
B ảng 2.10: Số học sinh sinh viên vay vốn tại NHCSXH 54
B ảng 2.11: Dư nợ quá hạn một số chương trình tín dụng tại NHCSXH 55
B ảng 2.12: Khả năng tiếp cận nguồn tín dụng ưu đãi của học sinh, sinh viên 59
B ảng 2.13: Số học sinh, sinh viên vay vốn tốt nghiệp hàng năm 60
B ảng 2.14: Chỉ tiêu phản ánh khả năng tiết kiệm chi phí hoạt động 61
B ảng 2.15: Mức chênh lệch giữa lãi suất huy động bình quân 62
B ảng 2.16: Kết quả thu hồi nợ cho vay học sinh, sinh viên bị rủi ro 63
B ảng 2.17: Nợ cho vay học sinh, sinh viên được xóa nợ qua các năm 64
Trang 9MỞ ĐẦU
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Cho vay Học sinh, sinh viên (HSSV) của Ngân hàng Chính sách xã hội ViệtNam (NHCSXH) là một chương trình tín dụng quan trọng, có nhiều nét đặc thù cả
về đối tượng cho vay, điều kiện vay vốn, phương thức cho vay, lãi suất cho vay,phương thức thu nợ,
Chương trình đã được triển khai từ ngày 02/3/1998 theo Quyết định số51/1998/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ nhưng chỉ thực sự được thực hiện quyếtliệt, đồng bộ và đạt kết quả cao kể từ khi Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyếtđịnh số 157/2 O O 7/QĐ-TTg ngày 27/9/2 O O 7 về tín dụng đối với Học sinh, sinhviên
Năm 2 018, NHCSXH Việt Nam đã giải ngân với doanh số cho vay1.858.944 triệu đồng, doanh số thu nợ trong năm 2018 đạt 4.613.048 triệu đồng và
dư nợ đến ngày 31/12/2 018 là 13.045.780 triệu đồng với 501.778 khách hàng còn
dư nợ
Tuy nhiên, bên cạnh những thành công, hoạt động cho vay HSSV củaNHCSXH Việt Nam vẫn còn nhiều bất cập, tiềm ẩn nhiều rủi ro gây bất ổn cho hoạtđộng của NHCSXH Việt Nam:
Thứ nhất, về mặt lý luận: vẫn còn nhiều ý kiến khác nhau về sự cần thiết, vai
trò, hiệu quả và cách đo lường hiệu quả chương trình cho vay HSSV, dẫn đếnnhững hoài nghi về tính hiệu quả của chương trình cho vay HSSV trên thực tế
Thứ hai, về mặt thực tiễn: vẫn còn nhiều bất cập trong việc đảm bảo đủ và
kịp thời nguồn vốn cho chương trình, xác định đối tượng cho vay, mức cho vay, lãisuất cho vay sao cho vừa đáp ứng được nhu cầu vay vốn của HSSV, vừa đảm bảođược sự an toàn tài chính cho NHCSXH Việt Nam và NSNN, xây dựng hệ thốngchỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội của chương trình sao cho chínhxác và khách quan, giải quyết mối quan hệ biện chứng giữa chương trình cho vayHSSV với vấn đề XĐGN bền vững, cung cấp nhân lực có đào tạo cho đất nước,
Để chương trình cho vay HSSV của NHCSXH Việt Nam hoạt động hiệu quảhơn; có những đóng góp tích cực hơn cho công cuộc xóa đói giảm nghèo (XĐGN)
Trang 10- Hiệu quả cho vay HSSV của NHCSXH đuợc đo luờng và đánh giá nhu thếnào để đảm bảo độ chính xác cao, giải pháp nào giúp nâng cao hiệu quả chuôngtrình cho vay HSSV của NHCSXH Việt Nam.
Xuất phát từ tình hình đó, tác giả chọn đề tài “Hiệu quả hoạt động cho vay học sinh, sinh viên tại Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam” làm đề tài nghiên
cứu, hy vọng sẽ có những đóng góp nhất định vào sự phát triển bền vững củachuông trình tín dụng HSSV của NHCSXH nói riêng và sự nghiệp đào tạo nguồnnhân lực của nuớc nhà nói chung trong những năm tiếp theo
2 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
Với nhiều nét đặc thù riêng có, thời gian vừa qua hoạt động của NHCSXHnói chung và chuông trình cho vay HSSV của NHCSXH nói riêng đã thu hút đuợc
sự quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu ở trong nuớc
Đến nay đã có một số luận án Tiến sĩ, Thạc sĩ, đề tài nghiên cứu khoa học vàbài báo khoa học viết về chuông trình cho vay HSSV của NHCSXH
Thứ nhất, đề tài nghiên cứu khoa học, Ngân hàng Chính sách xã hội, “Giải
pháp thu hồi nợ chuông trình tín dụng HSSV có hoàn cảnh khó khăn, tạo nguồn vốnquay vòng”, 2 014, chủ biên Đào Anh Tuấn
Đề tài nghiên cứu đánh giá thực trạng thu hồi nợ HSSV của NHCSXH, từ đórút ra những mặt đã làm đuợc và những tồn tại, hạn chế cần giải quyết làm cô sở đềxuất các giải pháp thu hồi nợ tạo nguồn vốn quay vòng cho vay HSSV
Những kết quả nghiên cứu chính của đề tài: Đề tài nghiên cứu đã đề cập đến
Trang 11một số vấn đề về hoạt động hoạt động thu nợ HSSV, tác giả có thể sử dụng làm cơ
sở thực tiễn của luận văn vì: (i) Đề tài nghiên cứu đã tổng kết được thực tiễn công
tác thu nợ HSSV của NHCSXH từ năm 2007 - 2013; (ii) Đề tài nghiên cứu đã phântích và đánh giá được một số nội dung về thực trạng thu hồi nợ của NHCSXH giaiđoạn 2007 - 2013; (iii) Đề tài nghiên cứu đã đưa ra một số giải pháp và kiến nghịnhằm thu hồi nợ tạo nguồn vốn quay vòng cho chương trình cho vay HSSV
Tuy nhiên, Đề tài nghiên cứu chỉ đề cập đến thực trạng thu nợ HSSV tronggiai đoạn 2007-2013 mà chưa có những phân tích sâu để thấy được những rủi rotrong thu nợ HSSV trong những năm tiếp theo, chưa bao quát được những hoạtđộng khác của chương trình cho vay HSSV
Thứ hai, bài viết “Những vướng mắc và giải pháp nhằm thực hiện tốt chính
sách cho học sinh, sinh viên nghèo vay vốn” của tác giả Nguyễn Đức Tú B ài viếtcho rằng chính sách cho vay HSSV là một chính sách mang lại những lợi ích kinh
tế, xã hội to lớn Tuy nhiên, trong quá trình triển khai, thực hiện vẫn còn khá nhiềukhó khăn, vướng mắc cần được tháo gỡ như: nguồn vốn cho vay còn hạn hẹp,nguồn vốn của chương trình chủ yếu là nguồn vốn do NSNN cấp hàng năm nên cònchậm và thiếu; thủ tục vay vốn còn nhiều bất cập vì để được vay vốn HSSV phảixin xác nhận của nhiều cơ quan, tổ chức; khả năng thu hồi nợ của ngân hàng sẽ khókhăn vì thời gian cho vay dài, nguồn thu nợ phụ thuộc vào thu nhập của HSSV saukhi ra trường; sự phối hợp của nhà trường và NHCSXH chưa chặt chẽ nên gây ranhiều khó khăn trong việc theo dõi món vay Từ việc phân tích những bất cập trongviệc triển khai chương trình cho vay HSSV, bài viết đã đề xuất ba giải pháp nhằmthực hiện tốt chính sách cho HSSV nghèo vay vốn là: tăng cường khai thác cácnguồn vốn cho vay; cần có biện pháp quản l và giám sát tiền vay hợp l và thu hồi
nợ hiệu quả; cần tăng cường sự phối hợp chặt chẽ giữa ngân hàng với nhà trường vànhà trường với địa phương trong thực hiện chính sách
Kết luận, bài viết chỉ mới dừng lại ở việc nêu ra những khó khăn, tồn tạitrong quá trình triển khai chương trình cho vay HSSV của NHCSXH trong giaiđoạn đầu thực hiện (2007), nhưng chưa phân tích kỹ để chỉ ra dược đâu là nguyên
Trang 12nhân dẫn đến những tồn tại, khó khăn đó Mặt khác, những giải pháp mà tác giả đưa
ra chỉ mới là nêu ra vấn để cần giải quyết, còn giải quyết các vấn đề đó như thế nàothì chưa được trình bày một cách cụ thể, bài viết có giá trị tham khảo cho đề tài
Thứ ba, một số Luận án, Luận văn khác như: Luận án tiến sỹ “Cho vay học
sinh, sinh viên của Ngân hàng Chính sách Xã hội Việt Nam - Thực trạng và giảipháp” tác giả Nguyễn Văn Đức (2 016), Luận văn “Giải pháp phát triển tín dụng đốivới học sinh sinh viên tại Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam” của tác giả PhạmThanh An (2 013), Luận văn “Nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay đối với học sinhsinh viên tại chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Phú Thọ” tác giả Hà C ẩm
Tú (2 015), Luận văn “Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay đối với học sinh sinhviên của Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam” của tác giả Nguyễn Văn Diện(2018)
Các công trình nghiên cứu nêu trên đã hệ thống hoá cơ sở lý luận và hiệu quảcho vay học sinh sinh viên, trên cơ sở phân tích các nhóm chỉ tiêu đánh giá, cácnhân tố ảnh hưởng, t đó đề xuất các giải pháp mang tính thiết thực áp dụng vàothực tiễn của NHCSXH Tuy vậy, các đề tài trên phân tích trên góc độ nhằm đạtđược kết quả, mục tiêu đề ra mà chưa đánh giá về mặt chất lượng như: chất lượngtăng trưởng, chất lượng nợ, mức độ thỏa mãn của đối tượng vay vốn
Vì vậy cùng với sự kế thừa từ các nghiên cứu trước đó và kinh nghiệm thựctiễn làm việc tại NHCSXH, em đã chọn nghiên cứu vấn đề “Hiệu quả hoạt động chovay học sinh, sinh viên tại Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam” làm đề tài luậnvăn của mình
3 MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
a) Mục đích nghiên cứu:
- Về mặt lý luận: Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận về cho vay HSSV, hiệuquả cho vay HSSV, xác lập các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả và xác định các nhân tốảnh hưởng đến hiệu quả cho vay HSSV của NHCSXH
- Về mặt thực tiễn:
Trang 13+ Phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả cho vay đối với HSSV củaNHCSXH , chỉ ra những kết quả đạt đuợc, những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân.
+ Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả cho vay HSSVcủa NHCSXH Việt Nam
b) Nhiệm vụ nghiên cứu
Thứ ba, trên cơ sở các định huớng triển khai chuơng trình cho vay HSSVđến năm 2020 của NHCSXH Việt Nam, kết hợp với những kết luận rút ra từ khảosát thực trạng, luận văn đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cho vayHSSV của NHCSXH Việt Nam
4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
4.1 Đo i tượng nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu về hiệu quả cho vay đối
với HSSV
4.2 Phạm vi nghi ên cứu:
- Về thời gian: Nghiên cứu hoạt động cho vay đối với HSSV của NHCSXHViệt Nam trong thời gian từ 2016-2018
Trang 14- về không gian: Nghiên cứu hoạt động cho vay đối với HSSV của toàn hệthống NHCSXH Việt Nam
5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
5.1 Phuong phá p thu thập s 0 li ệu
Đề tài sử dụng phuơng pháp định tính trong thu thập và xử lý thông tin Cácthông tin đuợc tiến hành tổng hợp, phân tích dựa trên cả hai nguồn số liệu thứ cấp
5.2 Phuong phá p phân tích s 0 li ệu
Luận văn sử dụng phuơng pháp phân tích, tổng hợp, dựa trên những lý luận
và thực trạng tín dụng đối với HSSV Ngoài ra, còn sử dụng một số phuơng phápkhác nhu: phuơng pháp duy vật biện chứng, thống kê, so sánh, logic, vận dụngnhững phuơng pháp nghiên cứu này để có thể lám sáng tỏ về mặt lý luận chung vàđánh giá thực trạng T đó đua ra các giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng đối vớiHSSV tại NHCSXH trong thời gian tới
Phuơng pháp xử lý số liệu: Số liệu đuợc xử lý trên phần mềm EXCEL
6 KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm
3 chuơng:
Trang 15Chương 1 Những vấn đề lý luận cơ bản về hiệu quả hoạt động cho vay học
sinh sinh viên tại Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam
Chương 2 Thực trạng hiệu quả hoạt động cho vay học sinh sinh viên của
Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam
Chương 3 Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay học sinh sinh
viên tại Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam
Trang 16CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY HỌC SINH SINH VIÊN TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XA HỘI VIỆT NAM 1.1 Tổng quan về chương trình cho vay họ c sinh sinh viên của Ngân hàng Chính sá ch X ã hộ i Vi ệt Na m
1.1.1 Khá i ni ệm, mục ti êu cho vay họ c sinh sinh vi ên
Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao hoặccam kết giao cho khách hàng sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xácđịnh trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cảgốc và lãi (Điều 2 - Thông tư 39/2016/TT-NHNN)
Cho vay thể hiện ba mặt cơ bản: (i) Có sự chuyển giao quyền sử dụng mộtlượng giá trị từ người này sang người khác; (ii) Sự chuyển giao này mang tính chấttạm thời và (iii) Việc hoàn trả lại giá trị đã chuyển giao bao gồm cả vốn gốc lẫn lãi
Từ quan điểm trên, có thể khái niệm về cho vay HSSV như sau: Cho vayHSSV là loại hình cho vay đối với đối tượng đặc biệt là HSSV Cho vay HSSV làviệc NHCSXH sử dụng các nguồn lực tài chính do Nhà nước huy động để cho vayHSSV đang học Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp và học nghề vaynhằm mua sắm phương tiện học tập và các chi phí khác phục vụ cho việc học tập tạitrường
Để hiểu rõ khái niệm cho vay HSSV, trước hết ta cần hiểu và làm rõ chủ thểHSSV, trong xã hội hiện nay có nhiều cách diễn đạt khác nhau về chủ thể HSSVnhư: Theo vi.wikipedia.org cho rằng “Sinh viên” là người học tập tại các trường đạihọc, cao đẳng, trung cấp, “Học sinh” là những thiếu niên hoặc thiếu nhi trong độtuổi đi học, đang học tại các trường tiểu học, trung học cơ sở hoặc trung học phổthông
Chương trình tín dụng đối với HSSV nhằm mục đích sử dụng nguồn lực củaNhà nước để cung cấp tín dụng ưu đãi cho HSSV có hoàn cảnh khó khăn được vayvốn học tập, thực hiện công bằng xã hội, bảo đảm không để học sinh, sinh viên nàophải bỏ học vì l do không có khả năng đóng học phí và trang trải các nhu cầu sinh
Trang 17hoạt tối thiểu, góp phần vào sự nghiệp đào tạo nguồn nhân lực có trình độ cao chođất nuớc.
1.1.2 Quá trình triển khai thực hiện chưong trình cho vay họ c sinh sinh viên
tạ i Vi ệt Na m
Chuơng trình tín dụng đối với HSSV đuợc triển khai thực hiện từ tháng 3năm 1998 theo Quyết định số 51/1998/QĐ-TTg của Thủ tuớng Chính phủ về việcthành lập Quỹ tín dụng đào tạo Mục đích cho vay lãi suất uu đãi đối với HSSVđang theo học ở các truờng đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghềphải có học lực khá trở lên với mức cho vay là 150 ngàn đồng/nguời/tháng và chovay trực tiếp đối với HSSV; giao cho Ngân hàng Công thuơng Việt Nam tổ chứctriển khai thực hiện Quỹ tín dụng đào tạo đuợc thiết lập là 16 0 tỷ đồng, trong đó:vốn ngân sách cấp là 30 tỷ đồng và vốn ngân hàng Nhà nuớc cho vay là 130 tỷđồng Cuối năm 2002, Quỹ tín dụng đào tạo đuợc chuyển từ Ngân hàng Côngthuơng về NHCSXH với tổng nguồn vốn là 16 0 tỷ đồng và đã sử dụng cho vay du
nợ là 76 tỷ đồng, với 38 nghìn học sinh sinh viên đuợc vay, trong đó nợ quá hạn là9,9 tỷ đồng, chiếm 13% tổng du nợ
Ngày 18/5/2006, Thủ tuớng Chính phủ ban hành Quyết định số107/2006/QĐ-TTg về tín dụng đối với HSSV thay thế Quyết định số 51/1998/QĐ-TTg với những thay đổi về chính sách, điều kiện vay vốn nhu: đối tuợng vay vốn làHSSV có hoàn cảnh khó khăn (gồm HSSV là con em hộ nghèo, hộ cận nghèo) đanghọc hệ chính quy tập trung tại các truờng đại học, cao đẳng, trung cấp chuyênnghiệp và dạy nghề có thời gian đào tạo t 1 năm trở lên Mức cho vay là 3 ngànđồng/HSSV/tháng Phuơng thức cho vay đuợc chuyển từ cho vay trực tiếp vớiHSSV sang cho vay hộ gia đình Theo đó, hộ gia đình là nguời đại diện cho HSSVtrực tiếp vay vốn và trả nợ Ngân hàng Kết quả đến tháng 9/2007, NHCSXH đã chovay trên 100 ngàn HSSV, với tổng du nợ đạt 298 tỷ đồng
Để tiếp tục tập trung cho việc đào tạo nguồn nhân lực trong giai đoạn mới,tháng 9 2 7, Thủ tuớng Chính phủ ban hành Quyết định số 157 2 7 QĐ-TTg vềtín dụng đối với HSSV, thay thế Quyết định số 107/2006/QĐ-TTg theo huớng tạo
Trang 18điều kiện nhiều hơn cho các đối tuợng là HSSV có hoàn cảnh khó khăn thuộc hộnghèo, hộ cận nghèo, hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn về tài chính do tai nạn,bệnh tật, thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh đuợc vay vốn để theo học tại các truờng đạihọc, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và tại các cơ sở đào tạo nghề, không phânbiệt loại hình đào tạo (công lập hay dân lập) và thời gian đào tạo trên một năm hayduới một năm và mức cho vay tối đa hàng tháng Lãi suất cho vay của Chuơng trìnhđuợc điều chỉnh theo huớng linh hoạt, phù hợp hơn với thực tế trong từng thời kỳ.Tháng 10/2007 mức cho vay là 800.000đ/HSSV/tháng; tháng 8/2009 điều chỉnh lên860.000đ/HSSV/tháng; tháng 11/2010 điều chỉnh lên 900.000đ/HSSV/tháng, tháng8/2 011 điều chỉnh lên 1.000.000đ/HSSV/tháng, tháng 5 /2 012 điều chỉnh lên1.100.000đ/HSSV/tháng, tháng 1/2016 điều chỉnh lên 1.250.000đ/HSSV/tháng,tháng 6/2 017 đến nay điều chỉnh mức cho vay lên 1.500.000đ/HSSV/tháng Trongthời gian đang theo học tại các cơ sở đào tạo và tối đa một năm sau khi ra truờngnguời vay chua phải trả nợ, trả lãi tiền vay Truờng hợp trả nợ truớc hạn đuợchuởng chính sách giảm 50 % lãi suất cho vay
Quyết định 157/2007/QĐ-TTg đã thể hiện sự quan tâm của Đảng, Chínhphủ trong việc thực hiện chủ truơng về phát triển giáo dục, đảm bảo an sinh xã hội,giúp hàng triệu luợt HSSV thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có hoàn cảnh khókhăn đuợc vay vốn để học tập Chuơng trình đã đạt đuợc những kết quả có ý nghĩa
xã hội to lớn
1.1.3 Va i trò của chưong trì nh cho vay họ c sinh sinh vi ên
1.1.3.1 Đo i vói họ c sinh sinh vi ên
- Chuơng trình cho vay HSSV giúp học sinh sinh viên có hoàn cảnh khókhăn vuợt khó Thực tiễn ở các nuớc đang phát triển cho thấy phần lớn nhữngthanh, thiếu niên đang ở tuổi đi học, nhung không đuợc đến truờng hoặc phải bỏhọc giữa ch ng là con em những hộ gia đình nghèo, gia đình có hoàn cảnh khókhăn Do đó, điều kiện tiên quyết để giúp những thanh, thiếu niên này tiếp cận đuợccác dịch vụ giáo dục là phải giúp họ có nguồn tài chính để trang trải cho các chi phí:học phí, ăn, ở, đi lại,
Trang 19- Chương trình cho vay đã giúp HSSV có hoàn cảnh khó khăn có đủ khảnăng tài chính để tiếp cận với dịch vụ giáo dục, nâng cao kiến thức, trình độ để saukhi ra trường tìm được việc làm, có thu nhập ổn định nuôi sống bản thân, phụ giúpgia đình và trả nợ vay ngân hàng.
- Chương trình cho vay đã giúp những HSSV có hoàn cảnh khó khăn tự chủ
về tài chính, những HSSV vay vốn thường có ý thức tiết kiệm, chi tiêu có kế hoạch,đặc biệt họ có ý thức học tập và rèn luyện tốt với hy vọng sẽ tìm được việc làm ổnđịnh, có thu nhấp tốt để trả nợ gốc và lãi vay cho NHCSXH
- Chương trình cho vay HSSV góp phần rất lớn trong quá trình xóa bỏ tâm lýmặc cảm, tự tị ở những HSSV có hoàn cảnh khó khăn bởi vì chương trình đã giúpHSSV có hoàn cảnh khó khăn tự chủ về tài chính; tự quyết định được việc học tậpcủa cá nhân, tự tin vào tương lai của mình hơn
1.1.3.2 Đo i vói công cuộ c XO a đ ó i gi ả m nghèo và đ ả m b ả o công b ằng xã
hộ i
Cho HSSV vay vốn là một trong những giải pháp quan trọng để thực hiệnchiến lược XĐGN bền vững, thực hiện công bằng xã hội trong nền kinh tế thịtrường
- Chương trình cho vay HSSV tạo tiền đề thực hiện xóa đói giảm nghèo bềnvững Một trong những nguyên nhân dẫn đến cuộc sống đói, nghèo ở một số bộphận dân cư trong xã hội là do họ thiếu kiến thức, không biết ứng dụng khoa học kỹthuật vào sản xuất, thiếu kiến thức thị trường, kinh doanh, xã hội, Chính vì thiếukiến thức nên bộ phận dân cư này không biết cách áp dụng các khoa học kỹ thuậttiên tiến vào sản xuất, kinh doanh dẫn đến chi phí sản xuất, kinh doanh cao, năngsuất lao động thấp cộng thêm các phong tục, tập quán sinh hoạt lạc hậu đã làm trầmtrọng thêm sự đói, nghèo của họ
Sự ra đời của chương trình tín dụng HSSV đã giúp những hộ nghèo, hộ giađình có hoàn cảnh khó khăn có đủ điều kiện về tài chính cho con em họ tiếp cận vớidịch vụ giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp Được tiếp cận với dịch vụ giáodục, đào tạo sẽ giúp con em họ nâng cao kiến thức sản xuất, kinh doanh, kinh tế, xãhội, t đó áp dụng vào sản xuất, kinh doanh của gia đình nhằm nâng cao năng
Trang 20suất lao động, hiệu quả sản xuất, kinh doanh của cá nhân và gia đình Đây chính làtiền đề cơ bản giúp cá nhân và gia đình những HSSV có hoàn cảnh khó khăn thoátnghèo một cách bền vững
- Chuơng trình cho vay HSSV góp phần thực hiện chính sách an sinh xã hội.Thực tế đã chứng minh rằng: chính sự đói, nghèo, thiếu kiến thức là những nguyênnhân đẩy xã hội loài nguời vào sự hỗn loạn vì:
+ Khi con nguời phải sống trong cảnh đói, nghèo thì rất dễ xảy ra tình trạngcuớp bóc, trấn lột, giết nguời, vì trong hoàn cảnh đó bản năng sinh tồn của connguời sẽ trỗi dậy, những suy nghĩ nhu: phải sống, phải tồn tại trong mỗi nguời sẽ có
cơ hội để thắng những suy nghĩ sống tốt, sống đẹp Đây chính là cội nguồn chonhững bất ổn và hỗn loạn trong xã hội
+ Khi con nguời phải sống trong cảnh mù chữ, thiếu kiến thức thì xã hội rất
dễ rơi vào tình trạng kém phát triển, lạc hậu Khi trình độ nhận thức bị hạn chế thìcon nguời sẽ chậm đổi mới, cải cách phuơng pháp sản xuất kinh doanh; chậm hoặcthậm chí không biết áp dụng những tiến bộ của khoa học, công nghệ vào quá trìnhsản xuất, kinh doanh nên hoạt động sản xuất kinh doanh hiệu quả không cao, năngsuất lao động không cao dẫn đến thu nhập thấp, lâm vào cảnh nghèo, đói Đây cũngchính là một trong những nguyên nhân dẫn đến sự mất ổn định của xã hội
1.1.3.3 Đo i vói X ã hộ i
- Chuong trình cho vay HSSV góp phần cung cấp nguồn nhân lực có qua đàotạo cho đất nuớc Con nguời luôn đóng vai trò quan trọng trong chiến luợc pháttriển kinh tế, xã hội của bất kỳ quốc gia nào trên thế giới Do đó, chuơng trình chovay HSSV đã góp phần giúp các gia đình thuộc diện hộ đói, nghèo; hộ gia đình cóhoàn cảnh khó khăn có thêm điều kiện về tài chính để lo cho con em họ theo học tạicác cơ sở dạy nghề, các truờng TC, CĐ và ĐH
Ngoài ra, chuơng trình tín dụng HSSV đã góp phần hạn chế tình trạng HSSV
có hoàn cảnh khó khăn không đuợc đến truờng, bỏ học giữa chừng do gia đìnhkhông có tiền hoặc không đủ tiền để chi trả các khoản phí dịch vụ giáo dục, đào tạo
Trang 21Những HSSV có hoàn cảnh khó khăn, sau khi được tiếp cận với dịch vụ giáodục, đào tạo sẽ trở thành nguồn nhân lực có qua đào tạo phục vụ cho sự nghiệp pháttriển kinh tế, xã hội của địa phương và đất nước.
- Chương trình cho vay HSSV giúp Chính phủ phân phối lại nguồn tài chínhcho các cơ sở giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp công bằng hơn, góp phần
mở rộng quy mô giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp
Chương trình tín dụng HSSV sẽ góp phần làm tăng nguồn thu cho các cơ sởgiáo dục; phân phối lại ngân quỹ quốc gia cho lĩnh vực giáo dục, đào tạo; tạo tính tựchủ và nâng cao năng lực cạnh tranh cho các cơ sở giáo dục đại học và giáo dụcnghề nghiệp
- Tín dụng đào tạo cho HSSV góp phần giảm tỷ lệ thất học, phục vụ cho sựphát triển nền kinh tế tri thức, đào tạo những tài năng cho đất nước, tạo điều kiệnphát triển giáo dục đáp ứng yêu cầu sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đấtnước
- Chương trình cho vay HSSV góp phần cân đối đào tạo cho các vùng miền
và các đối tượng là người nghèo vươn lên; giảm bớt dần sự thiếu hụt cán bộ, thuhẹp dần khoảng cách chênh lệch về dân trí, về kinh tế giữa các vùng miền, tạo rakhả năng đáp ứng yêu cầu sự nghiệp xây dựng bảo vệ đất nước trong giai đoạn mới,cải tạo đời sống của một bộ phận HSSV, góp phần đảm bảo an ninh, trật tự, hạn chếđược những mặt tiêu cực
- Chương trình cho vay HSSV tăng cường mối quan hệ giữa Nhà trường,Ngân hàng và HSSV Nêu cao tinh thần tương thân, tương ái giúp đỡ nhau trongsinh hoạt và học tập, tạo niềm tin của thế hệ trí thức trẻ vào đường lối, chủ trươngcủa Đảng và Nhà nước
1.2 Hiệu quả hoạt độ ng cho vay họ c sinh sinh viên của Ngân hàng Chính sách
X ã hộ i Vi ệt Na m
1.2.1 Khái niệm, quan điểm về hiệu quả cho vay họ c sinh sinh viên của Ngân hàng Chính s ch h i
Trang 22Theo từ điển Tiếng Việt, từ “hiệu quả”” được hiểu là “kết quả thực của việc
làm mang lại’” Trong kinh doanh, từ 'hiệu quả” được hiểu là hiệu số giữa tổng giá
trị kinh tế thu về của một hoạt động kinh doanh nào đó so với tổng chi phí phải bỏ
ra để thực hiện nó Nếu kết quả là số dương (+) thì hoạt động kinh doanh đó có hiệuquả, còn nếu kết quả là số âm (-) thì hoạt động kinh doanh đó không có hiệu quả
Tuy nhiên, NHCSXH hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận mà vì mục tiêuXĐGN, đảm bảo an sinh xã hội và những mục tiêu khác do Chính phủ giao Do đó,các nhà nghiên cứu kinh tế thường tiếp cận khái niệm hiệu quả cho vay củaNHCSXH trên 2 góc độ, đó là: hiệu quả xã hội và hiệu quả kinh tế
Hiệu quả xã hội: là những kết quả đạt được trên thực tế từ hoạt động cho vay
của NHCSXH đối với cuộc sống, tinh thần của người vay vốn, đối với vấn đề ansinh xã hội của cộng đồng nơi đối tượng vay vốn sinh sống
Hiệu quả kinh tế: là việc tiết kiệm chi phí; hạn chế các tổn thất, mất vốn
trong hoạt động cho vay của NHCSXH
Từ cách tiếp cận khái niệm hiệu quả cho vay của NHCSXH như trên, kháiniệm hiệu quả cho vay HSSV của NHCSXH được hiểu là kết quả của hoạt động chovay mang lại cho NHCSXH (tiết kiệm chi phí hoạt động, hạn chế tổn thất trong chovay, ), cho HSSV vay vốn (tăng khả năng tiếp cận dịch vụ giáo dục đại học vàgiáo dục nghề nghiệp, nâng cao ý thức học tập, tăng khả năng tìm việc sau khi tốtnghiệp, ) và cho xã hội (góp phần thực hiện mục tiêu XĐGN bền vững, nâng caotrình độ dân trí,.) trên cơ sở sử dụng hợp lý các nguồn lực của NHCSXH, đảm bảo
sự phát triển ổn định và bền vững cho chương trình tín dụng HSSV
1.2.2 Tiêu chí đánh giá hiệu quả cho vay họ c sinh sinh viên của Ngân hàng Chính sá ch X ã hộ i
Hoạt động tín dụng của NHCSXH được đánh giá là hiệu quả khi NHCSXHbảo toàn được nguồn vốn, tiết kiệm được chi phí trong hoạt động tín dụng, thựchiện được các mục tiêu XĐGN, cải thiện và nâng cao chất lượng cuộc sống cho đốitượng vay vốn Do đó, khi đánh giá hiệu quả cho vay HSSV của NHCSXH, luậnvăn tiến hành đánh giá trên cả 2 phương diện là hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội
Trang 231.2.2.1 Tiêu chí đ á nh gi á hi ệu quả X ã hộ i của chương trình
Cho vay HSSV của NHCSXH là một chương trình tín dụng ưu đãi Do đó,khi đánh giá hiệu quả chương trình cho vay HSSV của NHCSXH, tác giả quan tâmnhiều hơn đến hiệu quả xã hội của chương trình
Hiệu quả xã hội của chương trình cho vay HSSV của NHCSXH được đánhgiá trên các khía cạnh: góp phần thực hiện mục tiêu XĐGN bền vững, nâng cao ýthức học tập vì ngày mai lập nghiệp cho HSSV, nâng cao khả năng tiếp cận dịch vụgiáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp cho HSSV, cung cấp nguồn nhân lực cóqua đào tạo, tăng cơ hội tìm kiếm việc làm cho HSSV sau khi tốt nghiệp ra trường,nâng cao trình độ dân trí, Luận văn sử dụng các tiêu chí sau đây để đánh giá hiệuquả xã hội của chương trình:
a) Tiêu chí định tính:
- Khả năng tiếp cận các dịch vụ giáo dục của HSSV thuộc đối tượng chính
sách: Chỉ tiêu này phản ánh số HSSV có HCKK có cơ hội tiếp cận các dịch vụ giáo
dục c ng như được học tập, nâng cao trình độ t đó nâng cao khả năng tìm kiếmviệc làm, có thu nhập, cải thiện đời sống
- Nâng cao ý thức học tập của HSSV: quá trình tập trung các nguồn vốn và
chu chuyển qua hình thức tín dụng đã giúp HSSV có cơ hội được học tập để có mộtnghề nghiệp, đã giúp HSSV chủ động hơn trong học tập, khơi dậy tính vượt khó,vươn lên thoát nghèo Thực tế đã chứng minh, phần lớn những HSSV được vay vốn
đi học đều nhận thức được trách nhiệm hoàn trả vốn vay cả gốc và lãi cho ngânhàng sau khi tốt nghiệp, điều này đã thôi thúc họ phải nỗ lực nhiều hơn trong quátrình học tập vì một ngày mai lập nghiệp
Trang 24phản ánh mức độ quan tâm của HSSV tới những lợi ích của chương trình, Trongquá trình đánh giá hiệu quả xã hội chương trình cho vay HSSV, tiêu chí này càngcao càng tốt vì một trong những mục tiêu của chương trình là đưa nguồn vốn tíndụng ưu đãi đến được tay HSSV nhằm tăng khả năng tiếp cận dịch vụ giáo dục đạihọc và giáo dục nghề nghiệp cho họ
Trong trung và dài hạn, tiêu chí này còn phản ánh những tác động tích cựccủa chương trình cho vay HSSV tới việc cung cấp nguồn nhân lực có qua đào tạocho xã hội, nâng cao trình độ dân trí, XĐGN bền vững
* Nhóm tiêu chí phản ánh tác động của vốn vay lên đời sống vật chất và tinh thần của đối tượng vay vốn.
- Tỷ lệ học sinh, sinh viên vay vốn từ NHCSXH tốt nghiệp đúng hạn
- Tỷ lệ học sinh, sinh viên đã và đang trả được nợ đúng hạn cho NHCSXH
Một trong những mục tiêu quan trọng nhất của chương trình chương trìnhcho vay HSSV là trang bị cho HSSV cái “cần câu” để họ tự “câu được cá”
Tỷ lệ HSSV vay Số HSSV vay vốn đã và đang trả được nợ
1 1 ™ ~ = ——≡ -x 100
hạn cho NHCSXH T ống số HSSV được vay vốn đã đến hạn trả
nợ cho NHCSXHTiêu chí này phản ánh tác động của chính sách cho vay HSSV đối với việccung cấp nguồn nhân lực có đào tạo, tăng cơ hội tìm việc làm cho người lao động,tiêu chí này cao cho thấy tác động tích cực của chương trình cho vay HSSV đến
Trang 251.2.2.2 Tiêu chí đ á nh gi á hi ệu quả kinh tế của chương trì nh
Khi nói đến hiệu quả kinh tế của chương trình cho vay HSSV của NHCSXH,chúng ta không thể dùng tiêu chí ‘lợi nhuận’ làm thước đo, vì NHCSXH hoạt độngkhông vì mục đích lợi nhuận Do đó, luận văn xem xét hiệu quả kinh tế chươngtrình cho vay HSSV trên các góc độ: tiết kiệm chi phí hoạt động, hạn chế tổn thấttrong cho vay, đảm bảo an toàn tài chính cho NHCSXH trong mối quan hệ biệnchứng với các mục tiêu chính trị, xã hội của chương trình
Để đánh giá hiệu quả kinh tế chương trình cho vay HSSV của NHCSXH,luận văn sử dụng các tiêu chí sau:
a) Tiêu chí phản ánh khả năng tiết kiệm chi phí
- Số học sinh, sinh viên vay vốn bình quân trên một cán bộ tín dụng
Số HSSV vay vốn bình
quân trên một CB TD
T ổng số CB TD trong toàn hệ thống
- Dư nợ cho vay HSSV bình quân trên một CB TD
Dư nợ cho vay T ổng dư nợ chương trình cho vay HSSV
HSSV bình quân =
một C TD T ng số C TD trong toàn hệ thống NHCSXH
Số HSSV bình quân, dư nợ bình quân trên một C TD cao hay thấp phản ánhcường độ làm việc của CB TD NHCSXH cao hay thấp Tỷ lệ này cao là tốt, tỷ lệnày
cao sẽ giúp NHCSXH tiết giảm được chi phí nhân sự trong quá trình triển khaichương trình cho vay HSSV
- Tỷ lệ nợ quá hạn chương trình cho vay học sinh, sinh viên
Trang 26DS thu hồi nợ được gia hạn
T ổng dư nợ chương trình cho vay
HSSV được gia hạnNhững tiêu chí này phản ánh khả năng xử lý nợ có rủi ro trong cho vayHSSV của NHCSXH, tỷ lệ này cao là tốt Tỷ lệ này cao giúp NHCSXH hạn chếđược tổn thất, bảo toàn được nguồn vốn cho vay HSSV, giảm được chi phí xử lý nợ
- Tỷ lệ nợ khoanh được thu hồi
DS thu hồi nợ khoanh chương trình cho vay
Theo thông lệ, mức chênh lệch giữa lãi suất cho vay và lãi suất huy độngtrong hoạt động tín dụng tối thiểu phải từ 1,5%/năm trở lên mới đảm bảo bù đắpđược chi phí hoạt động cho Ngân hàng
1.2.3 Các nhân to ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay họ c sinh sinh viên của Ngân hàng Chính s á ch X ã hộ i
Lãi suất chovay HSSV
100
Lãi suất huy động vốnbình quân trong năm
Trang 27Nhu cầu nguồn vốn phục vụ chuơng trình cho vay HSSV ngày càng tăng dotác động của các nhân tố: (i) số HSSV có nhu cầu vay vốn tăng, (ii) mức chovay/HSSV/tháng tăng, (iii) khả năng thu hồi nợ tạo nguồn vốn cho vay quay vòngcủa NHCSXH còn hạn chế Điều này làm cho khả năng đáp ứng nguồn vốn chochuơng trình cho vay HSSV gặp nhiều khó khăn, nguồn vốn cấp cho chuơng trìnhthuờng chậm và thiếu, ảnh huởng đến tính kịp thời và hiệu quả của chuơng trìnhcho vay HSSV.
Do đó, đa dạng nguồn vốn, tập trung huy động nguồn vốn giá rẻ, tìm kiếmthêm đuợc những nguồn vốn không phải trả lãi, v.v sẽ góp phần giúp NHCSXHđảm bảo đáp ứng đủ, kịp thời và ổn định nguồn vốn cho hoạt động cho vay HSSV,đồng thời giảm đuợc chi phí huy động vốn t đó có cơ sở giảm lãi suất cho vay đốivới HSSV Do đó, hoạt động huy động vốn có ảnh huởng trực tiếp đến hiệu quả chovay HSSV của NHCSXH
- Năng lực quản trị điều hành của NHCSXH: Năng lực quản trị, điều hành
của NHCSXH có tác động trực tiếp đến năng suất, hiệu quả làm việc, sự phối hợpchặt chẽ, nhịp nhàng giữa các phòng ban trong quá trình triển khai, quản lý chuơngtrình cho vay HSSV Ngoài ra, nó còn có tác động đến việc phối hợp giữaNHCSXH với B ộ GD&ĐT, B ộ LĐTB &XH, B ộ Tài chính trong việc ban hànhcác
chính sách, tìm kiếm các nguồn vốn cho vay HSSV
- Hệ thống thông tin quản lý chương trình cho vay HSSV: Thông tin có vai
trò quan trọng trong hoạt động cho vay HSSV, thông tin có thể thu đuợc từ nhữngnguồn sẵn có ở Ngân hàng (hồ sơ vay vốn, phân tích của cán bộ Ngân hàng.), từHSSV, từ các cơ quan chuyên về thông tin cho vay đối với sinh viên ở trong vàngoài nuớc, từ các nguồn tin khác (báo, đài ) Số luợng, chất luợng của thông tinthu thập đuợc có ảnh huởng đến độ chính xác trong việc phân tích, nhận định tìnhhình cho vay HSSV Vì vậy, xây dựng đuợc hệ thống thu thập và quản lý thông tintốt sẽ góp phần thu thập thông tin nhanh, đầy đủ, chính xác và toàn diện giúpNHCSXH triển khai và quản trị chuơng trình cho vay HSSV tốt hơn
Trang 28- Chất lượng nhân sự: chất lượng nhân sự là yếu tố có tính quyết định đến
hiệu quả cho vay HSSV Với đặc thù của chương trình cho vay HSSV là món vaynhỏ, người vay đông, thời hạn cho vay dài, giải ngân nhiều lần đã tạo ra một áp lựcrất lớn cho hệ thống nhân sự NHCSXH Để đảm bảo năng suất và hiệu quả trongquá trình triển khai, quản lý chương trình cho vay HSSV đòi hỏi hệ thống nhân sựcủa NHCSXH phải có trình độ, có kỹ năng, có kinh nghiệm và có trách nhiệm trongcông việc Có được nhân sự giỏi nghiệp vụ, đạo đức nghề nghiệp tốt sẽ giúpNHCSXH hạn chế được những sai sót có thể xảy ra trong quá trình triển khaichương trình cho vay HSSV Do đó, việc tuyển chọn và đào tạo nhân sự có ảnhhưởng rất lớn đến hiệu quả cho vay HSSV của NHCSXH
Trang 29của xã hội sẽ tạo ra cơ hội lớn hơn cho HSSV trong quá trình tìm kiếm việc làm saukhi tốt nghiệp Nguợc lại những chuông trình, ngành nghề đào tạo lạc hậu, khôngphù hợp với nhu cầu của xã hội sẽ là rào cản đối với HSSV trong quá trình tìm việclàm sau khi tốt nghiệp.
- Thu nhập của hộ gia đình có học sinh, sinh viên vay vốn: phần lớn HSSV
vay vốn đi học đều thuộc đối tuợng hộ nghèo, hộ có hoàn cảnh khó khăn về tàichính Khi làm thủ tục vay vốn, các bậc phụ huynh phải trực tiếp ký nhận tiền vay
và cam kết trả nợ hoặc phải đứng ra bảo lãnh khả năng trả nợ cho con cái Do đó,phụ huynh có con em đuợc vay vốn đi học sẽ chịu trách nhiệm trực tiếp hoặc giántiếp trong trong việc trả nợ gốc và lãi cho NHCSXH Do đó, nếu thu nhập củanhững hộ gia đình này tăng lên, khả năng thu hồi nợ gốc và lãi từ HSSV vay vốncủa NHCSXH sẽ tăng lên và có tác động tích cực đến hiệu quả cho vay HSSV vànguợc lại khi thu nhập của những hộ gia đình này giảm sút sẽ có tác động tiêu cựcđến hiệu quả cho vay HSSV của NHCSXH
- Mong muốn trả nợ của các đối tượng thụ hưởng: mong muốn trả nợ của
các đối tuợng thụ huởng là một nhân tố mang tính chủ quan của đối tuợng thụhuởng Trong truờng hợp đối tuợng thụ huởng chính sách tín dụng HSSV có mongmuốn trả nợ cho NHCSXH họ sẽ sử dụng vốn vay đúng mục đích, khai thác vốnvay hiệu quả, tích lũy tài chính để hoàn trả vốn gốc và lãi cho NHCSXH Điều này
sẽ có tác động tích cực lên hiệu quả chuơng trình cho vay HSSV Nguợc lại, khi đốituợng thụ huởng chính sách không có thiện chí trả nợ NHCSXH, có thể họ sẽ sửdụng vốn vay sai mục đích, chây ỳ không chịu hoàn trả vốn gốc và lãi đúng hạn,thậm chí có một số truờng hợp còn cố ý chiếm dụng vốn của NHCSXH, điều này sẽ
có tác động tiêu cực tới hiệu quả cho vay HSSV của NHCSXH
b) Môi truờng, cơ chế, chính sách
- Sự ổn định kinh tế, chính trị, xã hội:
Khi kinh tế, chính trị, xã hội ổn định sẽ góp phần nâng cao hiệu quả cho vayHSSV của NHCSXH vì:
Trang 30- Sẽ tạo tiền đề cho nền kinh tế phát triển, khi nền kinh tế phát triển sẽ tạothuận lợi cho HSSV vay vốn tìm được việc làm ngay sau khi tốt nghiệp ra trường,
từ đó giúp họ có khả năng trả nợ gốc và lãi cho NHCSXH
- Sẽ hạn chế lạm phát, O n định tỉ giá tạo tiền đề cho hoạt động huy động vốncủa NHCSXH được thuận lợi, đảm bảo nguồn vốn phục vụ cho hoạt động cho vaycủa NHCSXH nói chung và cho vay HSSV của NHCSXH nói riêng
- Chính sách về lãi suất cho vay, thời gian cho vay, thời gian thu nợ đối vớiHSSV vay vốn sẽ có tác động đến số lượng HSSV vay vốn, tỷ lệ nợ quá hạn trongcho vay IISSV,
- Sự phối hợp của các tổ chức chính trị - xã hội:
Sự phối hợp của các tO chức chính trị - xã hội như hội nông dân, hội phụ nữ,đoàn thanh niên, hội cựu chiến binh có đúng đối tượng hay không, ảnh hưởng đếnviệc quản lý đối tượng vay vốn, v.v Ở nơi nào sự phối hợp của các tO chức chínhtrị xã hội tốt, nơi đó chất lượng cho vay HSSV sẽ được đảm bảo, hiệu quả kinh tế
và xã hội của chương trình cho vay HSSV sẽ cao và ngược lại nơi nào sự phối hợpcủa các tO chức chính trị, xã hội không tốt, nơi đó chất lượng cho vay HSSV và hiệuquả cho vay HSSV của NHCSXH sẽ bị giảm thấp
Do đó, để chương trình cho vay HSSV phát huy vai trò của mình trong việctạo nền tảng cho XĐGN bền vững, cung cấp nguồn nhân lực có đào tạo cho nềnkinh tế, góp phần đảm bảo an sinh xã hội thì nhất định phải đánh giá được mức độ
Trang 31ảnh hưởng của từng nhân tố tới hiệu quả của chương trình cho vay HSSV từ đó pháthuy mặt tích cực, giảm thiểu mặt tiêu cực của các nhân tố ảnh hưởng.
Ngoài ra, từ nguồn tiếp cận các quan điểm đã nghiên cứu thống nhất sử dụngthuật ngữ “học sinh sinh viên” trong quá trình trình bày của luận văn với ý nghĩa làtên gọi của những người đang học ở bậc đào tạo nghề, trung cấp, cao đẳng và đạihọc, không bao gồm những người đang học ở bậc học phổ thông
B ên cạnh đó đã có một số công trình nghiên cứu đưa ra, cho vay HSSV làhình thức cho vay tiêu dùng, theo đó các tổ chức tín dụng cấp cho HSSV một khoảntiền nhất định trên nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi sau một thời gian nhất định,nhằm hỗ trợ HSSV có thêm nguồn tài chính để đóng học phí, chi trả các khoản sinhhoạt phí, tiền mua tài liệu trong quá trình học tập Như vậy, về nguyên tắc hoạtđộng, HSSV vay vốn cũng phải đảm bảo sử dụng vốn vay đúng mục đích và hoàntrả cả gốc và lãi đúng hạn
1.3 Kinh nghi ệm cho vay họ c sinh sinh vi ên của mộ t s O nước và b ài họ c rú
1.3.1.2 T ạ i Anh
Trước năm 1990, học sinh cấp học thấp được tài trợ toàn bộ học phí Sinh
Trang 32hoàn cảnh gia đình
Trong những năm 9 0 , chính phủ khuyến khích mở rộng giáo dục bậc cao, sốlượng sinh viên lập tức tăng gấp đôi, do gánh nặng tài chính, chính phủ chuyển sangkết hợp cho vay và tài trợ, tỷ lệ 50/50
Năm 1998-1999, Chính phủ ra những quy định mới cho sinh viên, sinh viênphải trả 1.000 bảng tiền học phí mỗi năm, phần còn lại, chính phủ tài trợ Sinh viênđến từ gia đình nghèo đáp ứng tiêu chuẩn của bài kiểm tra phương tiện sẽ đượcmiễn phí Phí sinh hoạt cũng được kết hợp giữa tài trợ và cho vay, riêng sinh viênnghèo, sinh viên có người sống phụ thuộc được nhận những khoản tài trợ phụ thêm
1.3.1.3 T ạ i Nga
Sinh viên có nhu cầu vay vốn tại Ngân hàng Liên bang Nga với lãi suấttương đối thấp so với lãi suất thị trường, sinh viên có thể trực tiếp trả nợ hoặc giađình đứng ra trả nợ Tuy nhiên, trên thực tế, các khoản vay luôn chỉ được duyệt đốivới gia đình sinh viên (với tư cách người trả nợ, đồng trả nợ hoặc bảo lãnh)
Mức vay phụ thuộc vào thu nhập của những người đồng chịu trách nhiệm trả
nợ (ví dụ gia đình sinh viên) Sinh viên không phải trả nợ trong thời gian theo họctại trường
Tài trợ giáo dục từ quốc gia: sinh viên nhận được tài trợ từ chính phủ sau khi
ra trường phải làm ở các cơ quan được chỉ định, các cơ quan này sẽ hoàn trả nợ chosinh viên Nếu sinh viên học tập xuất sắc, sẽ được xóa một phần nợ, phần còn lại do
cơ quan sử dụng lao động trả Nếu sinh viên không chấp nhận thì phải hoàn trả lạitoàn bộ số tiền tài trợ
1.3.1.4 T ạ i Ma l aysi a
Chi phí học tập bậc cao ở Malaysia quá cao, hầu hết người dân khó trang trảiđược, nên quỹ cho vay giáo dục bậc cao ra đời phục vụ người dân Tuy nhiên, khicho vay thông thường Quỹ vẫn xem xét tình hình tài chính của gia đình sinh viên
Mức cho vay được quy định riêng cho bậc đại học, sau đại học và riêng chotrường công và trường tư Trả nợ trong vòng 25 tháng kể từ khi hoàn thành khóahọc, định kỳ 1 tháng/lần, số tiền trả mỗi lần được cố định sẵn Sinh viên có kết quả
Trang 33học tập xuất sắc sẽ được xóa nợ Không tính lãi suất nhưng tính chi phí quản lý3%/tháng trên khoản tiền còn lại sau mỗi kỳ trả nợ Thời hạn trả nợ tùy thuộc vàobậc học và tùy vào chương trình sinh viên theo học.
1.3.2 Bài họ c kinh nghi ệm rú t ra đ O i vói Việt Nam
Từ thực tế công tác cho vay HSSV ở các nước nêu trên, chúng ta có thể rút rabài học kinh nghiệm đối với Việt Nam như sau:
- Thứ nhất: Sự cần thiết của chương trình cho vay HSSV: Nhìn chung các
chương trình cho vay đối với HSSV nghèo, có hoàn cảnh khó khăn là chương trìnhcần thiết, phổ biến đối với các nước Vì vậy, việc duy trì và phát triển của Quỹ tíndụng đào tạo là cần thiết, khách quan, phù hợp xu thế thời đại
- Thứ hai: Về tổ chức bộ máy và chức năng hoạt động của chương trình cho
vay HSSV: việc Chính phủ chỉ đạo bàn giao Chương trình cho vay HSSV từ Ngânhàng thương mại c ổ phần Công thương Việt Nam sang NHCSXH là hợp lý, nhằmtách bạch tín dụng chính sách ra khỏi tín dụng thương mại, thuận tiện cho việc cấpnguồn vồn và cấp bù lãi suất cho vay
- Thứ ba: Cần hoàn thiện hơn về chế tài và biện pháp xử lý nợ đối với các
khoản vay chây ỳ, cố tình không trả nợ trên cơ sở có sự phối hợp giữa nhà trường
và NHCSXH để thông báo cho cơ quan tuyển dụng HSSV khi ra trường, coi đây làchuẩn đạo đức cần thiết cho HSSV khi nhận công tác
- Thứ tư: Vấn đề phối hợp giữa các ngành, các cấp trong xây dựng chính
sách
cho vay sinh viên, trong công tác cho vay, c ng như triển khai thực hiện cho vay,thu nợ và trong việc giải quyết việc làm cho HSSV là hết sức cần thiết
Trang 34KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Chương 1 nghiên cứu những vấn đề cơ bản về hoạt động cho vay học sinhsinh viên, vai trò và sự cần thiết của chương trình học sinh sinh viên, các chính sáchđặc thù về cơ chế, về hình thức cho vay đối với chương trình HSSV
Chương 1 còn nghiên cứu những vấn đề cơ bản về hoạt động cho vay đối vớiHSSV như khái niệm, nội dung, ý nghĩa, các chỉ tiêu đo lường đánh giá hiệu quảhoạt động cho vay HSSV và các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động Hoạtđộng cho vay HSSV chịu tác động của nhiều nhân tố ảnh hưởng đến quá trình chovay HSSV Để hoạt động cho vay HSSV phát huy vai trò của mình trong việc thúcđẩy nền kinh tế tri thức, vấn đề quan trọng là Ngân hàng phải đánh giá được mức độảnh hưởng của từng nhân tố tới hoạt động cho vay HSSV, để phát huy những mặttích cực, giảm thiểu các tác động tiêu cực ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động cho vayHSSV
Đây là nền tảng l thuyết cơ bản để tác giả đi sâu phân tích thực trạng hoạtđộng cho vay và hiệu quả cho vay đối với HSSV của NHCSXH ở chương sau
Trang 35CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY VÀ HIỆU QUẢ CHO VAY HỌC SINH SINH VIÊN CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XA HỘI VIỆT NAM 2.1 Tổng qua n về Ngân hàng Chính s á ch xã hộ i Vi ệt Nam
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng Chính sách xã hộ i
Vi t N m
2.1.1.1 L ịch sử hì nh thành
Tại Nghị quyết số O 5-NQ/HNTW, ngày 10/6/1993 Hội nghị lần thứ năm Ban
chấp hành Trung ương Đảng khóa VII, về việc tiếp tục đổi mới và phát triển kinh tế
- xã hội nông thôn, Đảng ta chủ trương có chế độ tín dụng ưu đãi đối với hộ nghèo,
hộ chính sách, vùng nghèo, vùng dân tộc thiểu số, vùng cao, vùng căn cứ cáchmạng; mở rộng hình thức cho vay thông qua tín chấp đối với các hộ nghèo
Để thực hiện có hiệu quả Nghị quyết của Đảng và Chiến lược quốc gia vềxóa đói giảm nghèo, năm 1993, Chính phủ đã thành lập Quỹ cho vay ưu đãi hộnghèo với số vốn ban đầu là 4 O O tỷ đồng, do Ngân hàng Nông nghiệp và Pháttriển
nông thôn, Ngân hàng Ngoại thương và Ngân hàng Nhà nước đóng góp Quỹ được
sử dụng cho vay hộ nghèo thiếu vốn sản xuất kinh doanh với lãi suất ưu đãi, mứccho vay 500.000 đồng/hộ, người vay không phải bảo đảm tiền vay
Từ kinh nghiệm thực tiễn hai năm thực hiện Quỹ cho vay ưu đãi hộ nghèo,ngày 31/8/1995, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 525/QĐ-TTg về việcthành lập Ngân hàng Phục vụ người nghèo, đặt trong Ngân hàng Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn Việt Nam (NHNo&PTNT Việt Nam), hoạt động không vì mụctiêu lợi nhuận, để cung cấp nguồn vốn ưu đãi cho hộ nghèo thiếu vốn sản xuất
Với mô hình tổ chức được triển khai đồng bộ từ Trung ương đến địa phươngtrên cơ sở tận dụng bộ máy và màng lưới sẵn có của NHNo&PTNT Việt Nam,Ngân hàng Phục vụ người nghèo đã thiết lập được kênh tín dụng riêng để hỗ trợ tàichính cho các hộ nghèo ở Việt Nam với các chính sách tín dụng hợp lý, giúp hộnghèo có vốn sản xuất, tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập, từng bước làm quen với
Trang 36Tuy nhiên, từ bộ phận quản trị đến bộ phận điều hành của Ngân hàng Phục
vụ nguời nghèo đều làm việc theo chế độ kiêm nhiệm nên rất ít thời gian để nghiêncứu những vấn đề thực tiễn, hạn chế công việc nghiên cứu đề xuất chính sách, cơchế quản lý điều hành Mọi hoạt động về nghiên cứu, đề xuất cơ chế chính sách đềugiao cho ban điều hành nghiên cứu soạn thảo trong khi ban điều hành đang thuộcNHNo&PTNT Việt Nam Nhu vậy, không tách đuợc chức năng hoạch định chínhsách và điều hành theo chính sách
Hơn nữa, bên cạnh Ngân hàng Phục vụ nguời nghèo, nguồn vốn từ ngânsách Nhà nuớc hỗ trợ nguời nghèo và các đối tuợng chính sách khác còn đuợc giaocho nhiều cơ quan Nhà nuớc, hội đoàn thể và Ngân hàng thuơng mại Nhà nuớccùng thực hiện theo các kênh khác nhau, làm cho nguồn lực của Nhà nuớc bị phântán, chồng chéo, trùng lắp, thậm chí cản trở lẫn nhau B ên cạnh nguồn vốn cho vay
hộ nghèo đuợc Ngân hàng Phục vụ nguời nghèo và NHNo&PTNT Việt Nam thựchiện thì thực tế còn có: nguồn vốn cho vay giải quyết việc làm do Kho bạc Nhànuớc quản lý và cho vay; nguồn vốn cho vay đối với học sinh, sinh viên có hoàncảnh khó khăn do Ngân hàng Công thuơng Việt Nam thực hiện; nguồn vốn cho vay
uu đãi các tổ chức kinh tế và hộ sản xuất, kinh doanh thuộc hải đảo, thuộc khu vực
II, III miền núi, các xã đặc biệt khó khăn thuộc Chuơng trình 135 của Chính phủ
Việc hình thành các nguồn vốn cho vay chính sách nằm rải rác ở nhiều tổchức tài chính với cơ chế quản l khác nhau đã gây nhiều trở ngại cho quá trìnhkiểm soát của Nhà nuớc, không tách bạch đuợc tín dụng chính sách với tín dụngthuơng mại
Để triển khai Luật các tổ chức tín dụng trong việc thực hiện chính sách tíndụng đối với nguời nghèo và các đối tuợng chính sách; các nghị quyết của Đại hộiĐảng IX, nghị quyết kỳ họp thứ 6 Quốc hội khoá X về việc sớm hoàn thiện tổ chức
và hoạt động của NHCSXH, tách tín dụng uu đãi ra khỏi tín dụng thuơng mại; đồngthời thực hiện cam kết với Ngân hàng Thế giới (WB ), Quỹ tiền tệ thế giới (IMF) vềviệc thành lập Ngân hàng Chính sách; ngày O4/10/2002, Chính phủ ban hành Nghịđịnh số 78/2002/NĐ-CP về tín dụng đối với nguời nghèo và các đối tuợng chínhsách khác, Thủ tuớng Chính phủ đã ký Quyết định số 131/2002/QĐ-TTg về việc
Trang 37thành lập NHCSXH trên cơ sở tổ chức lại Ngân hàng Phục vụ người nghèo, táchkhỏi NHNo&PTNT Việt Nam.
Sự ra đời của NHCSXH là mốc lịch sử đánh dấu sự phát triển của hệ thốngtài chính Việt Nam trong việc cơ cấu lại hệ thống ngân hàng, tách tín dụng chínhsách ra khỏi tín dụng thương mại, tập trung một đầu mối để Nhà nước huy độngtoàn lực lượng xã hội chăm lo cho người nghèo và các đối tượng chính sách khác có
cơ hội vươn lên ổn định cuộc sống, thực hiện mục tiêu xóa đói, giảm nghèo trongchiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Đảng và Nhà nước
2.1.1.2 Co’ cấu tổ chức và quả n trị đ iều hành
- 63 Chi nhánh NHCSXH đặt tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- 629 Phòng giao dịch NHCSXH đặt tại các huyện, quận, thị xã, thành phốthuộc tỉnh;
- 10.975 điểm giao dịch cấp xã trên 11.162 xã, phường, thị trấn
Kế hoạch và Đầu tư, Ngân hàng Nhà nước, B ộ Lao động Thương binh và xã hội, Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban Dân tộc, Văn phòng Chính phủ, Hội
Trang 38Nông dân Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Cựu chiến binh ViệtNam, Trung ương Đoàn TNCS HCM; 0 2 thành viên chuyên trách gồm: 01 Ủy viêngiữ chức T ổng Giám đốc, 01 Ủy viên giữ chức Trưởng B an kiểm soát Nhiệm kỳcủa thành viên HĐQT NHCSXH là 5 năm và có thể được b ổ nhiệm lại
Tại các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; quận, huyện, thị xã, thành phốthuộc tỉnh được thành lập B ĐD HĐQT do Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhândân (UBND) cùng cấp làm Trưởng ban Chủ tịch UBND cùng cấp quyết định nhân
sự B an đại diện Hội đồng quản trị
- Điều hành hoạt động NHCSXH là Tổng Giám đốc Tổng Giám đốc là đạidiện pháp nhân của NHCSXH Giúp việc T ổng Giám đốc có một số Phó T ổ ngGiám đốc
Trang 392.1.2 Kết quả ho ạt đ ộ ng tín dụng của Ngân hàng Chính s á ch X ã hộ i Vi ệt Nam
2.1.2.1 Nguồn v ố n
Trong những năm qua, mặc dù NHCSXH có những khó khăn nhất định, đặcbiệt thời kỳ đầu mới được thành lập, cơ sở vật chất hầu như chưa có gì, trong bối
Trang 40B ả ng 2.1: Nguồn v O n và c O’ cấu nguồn v O n của NHCSXH
Đơn vị tính: Tỷ đồng, %
Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động hàng năm của NHCSXH
Trong những năm gần đây, nguồn vốn từ Ngân sách Nhà nuớc chiếm tỷtrọng 15% - 18% trên tổng nguồn vốn Tuy nhiên, không thể phủ nhận vai trò quantrọng của nguồn tiền gửi của các tổ chức tín dụng Nhà nuớc (tiền gửi 2%) Nguồnvốn này tuy lãi suất cao nhung ổn định, mặt khác lại không phải dự trữ thanh toán,đảm bảo an toàn cho hoạt động thanh toán của NHCSXH Kết quả hoạt động huyđộng vốn của NHCSXH giai đoạn 2 016 đến 2 018 đuợc phản ánh tổng quát quabảng 2.1, trong đó, nguồn vốn nhận ủy thác đầu tu của địa phuơng năm 2 018 đạt11.809 tỷ đồng tăng 5.026 tỷ đồng so với năm 2016 Đây là kết quả đáng khích lệ,