1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ TRÁI PHIẾU TẠI CÔNG TY TNHH MTV QUẢN LÝ QUỸ NHTMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

101 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 0,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thế nhưng là một công ty trẻ thành lập chưađến 10 năm trong một thị trường còn quá nhiều tiềm năng cũng như rủi ro tiềm ẩn,hoạt động kinh doanh trái phiếu tại công ty vẫn còn tồn tại nhi

Trang 1

DƯƠNG HOÀNG THÁI HẬU

HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ TRÁI PHIẾU TẠI CÔNG TY TNHH MTV QUẢN LÝ QUỸ NHTMCP

CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI - 2019

Trang 2

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

DƯƠNG HOÀNG THÁI HẬU

HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ TRÁI PHIẾU TẠI CÔNG TY TNHH MTV QUẢN LÝ QUỸ NHTMCP

CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM

Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng

Mã số: 8340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: PGS TS PHẠM TIẾN ĐẠT

HÀ NỘI - 2019

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan những nội dung của luận văn này hoàn toàn không có sựsao chép, tất cả các kết quả nghiên cứu của tác giả khác được sử dụng trong luậnvăn đều có chú giải rõ ràng và trung thực

Học viên

Dương Hoàng Thái Hậu

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Em xin bày tỏ lòng biết ơn đối với PGS TS Phạm Tiến Đạt, người đã tận

tình hướng dẫn em trong suốt quá trình nghiên cứu đề tài này

Em cũng xin gửi lời chân thành cảm ơn đến các thầy cô giáo Học Viện ngânhàng đã giảng dạy và truyền cho em những kiến thức chuyên ngành của bậc học sauđại học để em có thể hoàn thành luận văn này

Em cũng xin chân thành cảm ơn các đồng nghiệp, cán bộ, nhân viên tại Công

ty Cổ phần Chứng khoán Ngân hàng Công thương Việt Nam và Công ty TNHHMTV Quản lý Quỹ NHTMCP Công thương Việt Nam đã tạo điều kiện giúp emhoàn thành luận văn này

Xin chân thành cảm ơn!

Trang 5

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ TRÁI PHIẾU TẠI DOANH NGHIỆP THUỘC NHTM 6

1.1 TỔNG QUAN VỀ TRÁI PHIẾU 6

1.1.1 Khái niệm trái phiếu 6

1.1.2 Phân loại và đặc điểm của trái phiếu 7

1.2 HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ TRÁI PHIẾU 12

1.2.1 Rủi ro trong hoạt động đầu tư trái phiếu 12

1.2.2 Chiến lược đầu tư trái phiếu 14

1.3 HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ TRÁI PHIẾU 24

1.3.1 Khái niệm về hiệu quả đầu tư trái phiếu 24

1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả đầu tư trái phiếu 24

1.4 KINH NGHIỆM ĐẦU TƯ TRÁI PHIẾU Ở CÁC CÔNG TY QUẢN LÝ QUỸ TẠI VIỆT NAM 27

1.4.1 Kinh nghiệm đầu tư trái phiếu của Techcom Capital (Quản lý Quỹ mở trái phiếu TCBF) 27

1.4.2 Kinh nghiệm đầu tư trái phiếu của VFM (Quản lý Quỹ mở trái phiếu VFMVFB) 32

1.4.3 Bài học kinh nghiệm cho VietinBank Capital 35

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ TRÁI PHIẾU TẠI CÔNG TY TNHH MTV QUẢN LÝ QUỸ NHTMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM 37

2.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH MTV QUẢN LÝ QUỸ NHTMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM 37

2.1.1 Cơ cấu tổ chức 37

2.1.2 Quyền và nghĩa vụ của Công ty 39

2.2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ TRÁI PHIẾU TẠI CÔNG TY TNHH MTV QUẢN LÝ QUỸ NHTMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM 40

Trang 6

2.2.1 Thị trường trái phiếu Việt Nam giai đoạn 2013-2018 40

2.2.2 Thực trạng hiệu quả đầu tư trái phiếu tại Công ty TNHH MTV Quản lý Quỹ NHTMCP Công thương Việt Nam 47

2.2.3 Đánh giá hiệu quả đầu tư trái phiếu tại Công ty TNHH MTV Quản lý Qũy NHTMCP Công thương Việt Nam 75

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ TRÁI PHIẾU TẠI CÔNG TY TNHH MTV QUẢN LÝ QUỸ NHTMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM 80

3.1 DỰ BÁO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU VIỆT NAM 80

3.1.1 Phát triển thị trường sơ cấp 81

3.1.2 Phát triển thị trường thứ cấp 82

3.1.3 Phát triển và đa dạng hóa hệ thốngnhà đầu tư 82

3.1.4 Ve phát triển định chế trunggian vàdịch vụ thị trường 83

3.2 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA VIETINBANK CAPITAL 83

3.3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ TRÁI PHIẾU CỦA VIETINBANK CAPITAL 85

3.3.1 Giải pháp đa dạng hoá danh mục đầu tư: 85

3.3.2 Giải pháp về cơ cấu tổ chức và nâng cao trình độ nhân sự 85

3.3.3 Giải pháp về quản trị rủi ro hiệu quả hoạt động đầu tư trái phiếu: 86

3.4 KIẾN NGHỊ 86

3.4.1 Kiến nghị với Chính phủ, Ngân hàng nhà nước và Bộ Tài chính 86

3.4.2 Kiến nghị với Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam 89

KẾT LUẬN 91

TÀI LIỆU THAM KHẢO 92

Trang 7

DN Doanh nghiệp

NHTM Ngân hàng thương mại

TPCP Trái phiếu chính phủ

TPDN Trái phiếu doanh nghiệp

VietinBank Capital, VTBC Công ty TNHH MTV Quản lý QuỹNHTMCP Công thương Việt Nam

VTBF Qũy trái phiếu của VietinBankCapital

Techcom Capital Công ty Cổ phẩn Quản lý Quỹ Kỹ

thươngTCBF Quỹ đầu tư trái phiếu Techcom

VFM Công ty Cổ phần Quản lý Quỹ đầutư Việt Nam

VFMVFB Quỹ Đầu tư Trái phiếu Việt Nam

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 8

Hình 1.1: Đường cong lợi suất thông thường (Normal Yield Curve), đường cong lợi

suất dốc lên 18

Hình 1.2: Đường cong lợi suất phẳng (Flat Yield Curve), đường cong lợi suất nằm ngang 19

Hình 1.3: Đường cong lợi suất nghịch chuyển (Inverted Yield Curve), đường cong lợi suất dốc xuống 19

Hình 1.4: Đường cong lợi suất “bướu” (Humped yield curve) 19

Hình 1.5: Biểu đồ tăng trưởng hàng tháng của Quỹ từ khi thành lập cho đến thời điểm 31/12/2018 29

Bảng 1.1: Thay đổi giá trị tài sản ròng 29

Hình 1.6: Cơ cấu tài sản quỹ TCBF 30

Bảng 1.2: Thống kê Nhà Đầu tư nắm giữ chứng chỉ quỹ tại thời điểm báo cáo 30

Hình 1.7: Mức tăng trưởng của các quỹ mở trái phiếu 32

Hình 1.8: Biểu đồ tăng trưởng hàng tháng của Quỹ VFMVFB 3 năm gần nhất .33 Hình 1.9: Cơ cấu tài sản quỹ VFMVFB 34

Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức VietinBank Capital 38

Hình 2.2: Quy mô thị trường trái phiếu Việt Nam giai đoạn 2013 - 2018 41

Hình 2.3: Quy mô TTTP Chính phủ và Doanh nghiệp so với GDP 45

Hình 2.4: Kỳ hạn trái phiếu chính phủ giữa các nước trong khu vực 46

Hình 2.5: Sơ đồ quy trình đầu tư trái phiếu 52

Hình 2.6: Quy mô đầu tư trái phiếu qua các năm 60

Bảng 2.1: Doanh thu từ hoạt động đầu tư trái phiếu qua các năm 61

Bảng 2.2: Tỷ suất sinh lời từ hoạt động đầu tư trái phiếu 63

Bảng 2.3: Danh mục trái phiếu của VTBC tại thời điểm 31.12.2018 64

Bảng 2.4: Cơ cấu tài sản quỹ VTBF 65

Bảng 2.5: Tỷ trọng tài sản trái phiếu của quỹ VTBF 66

Bảng 2.6: Tỷ trọng doanh thu từ đầu tư trái phiếu của quỹ VTBF 66

Trang 9

Bảng 2.8: Danh mục đầu tư trái phiếu tại thời điểm 31.12.2018 68 Bảng 2.9: Danh mục tài sản đảm bảo của trái phiếu năm 2018 71

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Ngày nay hoạt động trong lĩnh vực tài chính - ngân hàng ngày một phát triển

“nhộn nhịp” với vô số các sản phẩm mới ra đời nhằm tăng khả năng tiếp cận vốncho các doanh nghiệp cũng như tăng các kênh đầu tư cho các nhà đầu tư có tiềnnhàn rỗi, thì kéo theo đó cũng mang đến vô số rủi ro tiềm ẩn khó lường Nhất là khichúng ta đang chứng kiến cuộc cách mạng 4.0 với việc ra đời của vô số các sảnphẩm tài chính “hybrid” (lai tạo) giữ sản phẩm tài chính truyền thống/phi truyềnthống kết hợp với các yếu tố công nghệ thông tin

Tuy nhiên theo thống kê từ giới chuyên gia, trong những năm gần đây có mộtkênh đầu tư đang có dấu hiệu bùng nổ ở Việt Nam và hứa hẹn sẽ phát triển mạnh

mẽ trong những năm tới: đó chính là kênh đầu tư thông qua trái phiếu Kênh đầu tưnày thậm chí không còn là cuộc chơi của các tổ chức chuyên nghiệp mà các nhà đầu

tư cá nhân hoàn toàn có thể tham gia thông qua việc mua các chứng chỉ quỹ của cáccông ty quỹ đầu tư vào trái phiếu

Về phía các đơn vị phát hành trái phiếu thì đây cũng được coi là một kênh huyđộng vốn hiệu quả, mang đến nhiều thuận lợi hơn nhiều so với việc huy động vốn từcác ngân hàng do có thể huy động vốn trong thời gian dài hơn, khối lượng lớn hơn,hình thức huy động cũng được đa dạng hơn Nói tóm lại việc huy động thông quatrái phiếu nói riêng hay trên thị trường vốn nói chung tuân theo quy luật phát triển

và xu thế của thế giới, bởi các nước phát triển trên thế giới từ lâu đã tìm nhiều cáchgiảm thiểu rủi ro của các hoạt động tín dụng ngân hàng thông qua việc hạn chế sựphụ thuộc vào vốn vay ngân hàng

Thị trường vốn của Việt Nam đã ra đời cách đây 16 năm với việc xuất hiệncủa thị trường chứng khoán, thế nhưng thị trường trái phiếu vẫn chưa thật sự pháttriển Theo tính toán của Vụ Tài chính ngân hàng (Bộ Tài chính), đến hết năm 2018quy mô thị trường trái phiếu chỉ đạt khoảng 39,12% GDP - mức vẫn còn quá thấp

so với mức trung bình của các nước trong khu vực (khoảng 64% GDP)

Nhận thức được vấn đề này nên hoạt động kinh doanh trái phiếu ngày càng

Trang 11

được nhiều các công ty quỹ nói chung và Công ty TNHH MTV Quản lý quỹNHTMCP Công thương Việt Nam (VietinBank Capital) chú trọng Giai đoạn 2013-

2018 được coi là giai đoạn phát triển vượt bậc của VietinBank Capital trong hoạtđộng kinh doanh trái phiếu cả về chất lượng cũng như kiểm soát được mức độ antoàn vốn với việc đảm bảo hiệu quả Thế nhưng là một công ty trẻ (thành lập chưađến 10 năm) trong một thị trường còn quá nhiều tiềm năng cũng như rủi ro tiềm ẩn,hoạt động kinh doanh trái phiếu tại công ty vẫn còn tồn tại nhiều bất cập như quy

mô trái phiếu so với tổng tài sản còn thấp, danh mục đầu tư trái phiếu chưa được đadạng, chưa xây dựng được bộ công cụ chuẩn hoá trong việc đánh giá rủi ro của hoạtđộng kinh doanh trái phiếu Bên cạnh đó việc xác định nhất quán bộ chỉ tiêu đánhgiá hiệu quả của hoạt động kinh doanh trái phiếu được coi là mục tiêu vô cùng cầnthiết trong chiến lược phát triển dài hạn của công ty

Với các vấn đề được phân tích như trên, tôi xin lựa chọn đề tài “Hiệu quả đầu

tư trái phiếu tại Công ty TNHH MTV Quản lý quỹ NHTMCP Công thương ViệtNam” (VietinBank Capital) để nghiên cứu

2 Tổng quan nghiên cứu có liên quan

Hiện nay đã có nhiều công trình nghiên cứu liên quan đến hoạt động kinhdoanh trái phiếu cũng như đề xuất một số tiêu chí nhằm đánh giá hiệu quả của hoạtđộng kinh doanh trái phiếu, cụ thể:

Tác giả Mạc Quang Huy (2009) trong sách chuyên khảo “Cẩm nang Ngânhàng đầu tư” - NXB Thống kê đã nghiên cứu sâu và khá công phu về mô hình vàcác nghiệp vụ ngân hàng đầu tư, trong đó đề cập đến hoạt động kinh doanh tráiphiếu Tuy nhiên, các công trình này chủ yếu mới nêu khái quát về các hoạt độngcủa NHTM và ngân hàng đầu tư chứ chưa đi sâu phân tích về hoạt động kinh doanhtrái phiếu cũng như những kiến thức liên quan đến việc đánh giá hoạt động này

Tác giả Trịnh Văn Mai (2010) trong Luận án Tiến sỹ tại trường Đại học Kinh

tế Quốc dân Hà Nội với đề tài “Phát triển thị trường trái phiếu ở Việt Nam” đã hệthống được các hoạt động cơ bản của NHTM trên thị trường trái phiếu với vai trò lànhà đầu tư lớn hoặc nhà tạo lập thị trường

Trang 12

Tác giả Trần Thị Huế (2017) trong Luận văn Thạc sỹ tại trường Học việnNgân hàng với đề tài “Giải pháp phát triển hoạt động đầu tư kinh doanh trái phiếuchính phủ của ngân hàng thương mại Việt Nam” đã đưa ra được các chỉ tiêu đánhgiá phát triển hoạt động đầu tư kinh doanh trái phiếu chính phủ của NHTM.

Tác giả Nguyễn Thị Minh Ngọc (2018) trong Luận văn Thạc sĩ tại trường Họcviện Ngân hàng với đề tài “Hoạt động kinh doanh trái phiếu NHTM cổ phần Côngthương Việt Nam - Chi nhánh TP Hà Nội” đã đề xuất bộ chỉ tiêu về chất và vềlượng nhằm đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh trái phiếu của hệ thống Ngânhàng TMCP Công thương Việt Nam

Nhìn chung các nghiên cứu nói trên có liên quan đến nội dung hoạt động kinhdoanh trái phiếu song vẫn tồn tại khoảng trống cần tiếp tục được nghiên cứu:

Một là đó là cần có nghiên cứu một cách hệ thống, trong đó tập trung phântích làm rõ cơ sở lý luận liên quan đến hoạt động kinh doanh trái phiếu của công tyquản lý quỹ của các NHTM, những công ty có đặc thù riêng và có chức năngchuyên biệt trong lĩnh vực kinh doanh hoạt động trái phiếu

Hai là cần xây dựng hệ thống chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả hoạt động kinhdoanh trái phiếu của công ty quản lý quỹ

Ba là cần thực hiện đánh giá và rút ra bài học từ các công ty quản lý quỹ đầu

tư trong và ngoài nước trong lĩnh vực kinh doanh trái phiếu

Bốn là cần đánh giá đúng thực trạng và đưa ra giải pháp hoàn thiện việc nângcao hiệu quả đầu tư của các công ty quản lý quỹ Đặc biệt là đề xuất công cụ đánhgiá rủi ro trong hoạt động kinh doanh trái phiếu

Trên cơ sở đó, đề tài luận văn thạc sĩ của học viên sẽ góp phần làm rõ các vấn

đề đang tồn tại kể trên mà các công trình khác chưa nghiên cứu trong lĩnh vực kinhdoanh trái phiếu của các công ty quản lý quỹ nói chung và công ty quản lý quỹ củaVietinBank nói riêng

3 Mục tiêu nghiên cứu

- Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu tập trung tìm giải pháp để nâng cao hiệu quảđầu tư trái phiếu của VietinBank Capital

Trang 13

(iv) Đề xuất hệ thống giải pháp và khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả đầu

tư trái phiếu tại VietinBank Capital

4 Câu hỏi nghiên cứu

Luận văn tập trung phân tích để trả lời các câu hỏi nghiên cứu chính như sau:

- Hiệu quả đầu tư trái phiếu là gì? Việc đưa ra các chỉ tiêu về hiệu quả đầu tưtrái phiếu mang lại tác dụng gì cho các đơn vị kinh doanh trái phiếu?

- Hiệu quả đầu tư trái phiếu tại VietinBank Capital ra sao? Giải pháp nâng caohiệu quả đầu tư trái phiếu tại VietinBank Capital

5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

5.1 Đối tượng nghiên cứu

Luận văn có định hướng tập trung vào nghiên cứu các vấn đề lý luận và cả

thực tế về hiệu quả đầu tư trái phiếu tại công ty VietinBank Capital

5.2 Phạm vi nghiên cứu

- Không gian: đề tài tập trung nghiên cứu tại công ty VietinBank Capital

- Thời gian: 2014-2018

6 Phương pháp nghiên cứu và dữ liệu nghiên cứu

Luận văn chủ yếu sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp

so sánh, phân tích chỉ số nhằm đánh giá hiện trạng và làm rõ các mục tiêu nghiêncứu

Dữ liệu nghiên cứu là dữ liệu thứ cấp có trong Báo cáo tài chính, Bản cáo bạch

và thư mời đầu tư của VietinBank Capital từ năm 2014-2018

7 Ket quả dự kiến những đóng góp về lý luận, thực tiến của đề tài

Trang 14

- về mặt lý luận:

+ Cơ sở lý luận về hiệu quả đầu tư trái phiếu

+ Tiêu chí đo lường hiệu quả đầu tư trái phiếu

- về mặt thực tiễn:

+ Đánh giá thực trạng đầu tư trái phiếu của công ty quản lý quỹ VietinBank

Capital

+ Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư trái phiếu

8 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, đề tàiđược kết cấu thành 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động đầu tư trái phiếu tại doanh nghiệp thuộcNHTM

Chương 2: Đánh giá thực trạng về hiệu quả hoạt động đầu tư trái phiếu tạiCông ty VietinBank Capital

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư trái phiếu của Công tyVietinBank Capital

Trang 15

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ TRÁI PHIẾU TẠI DOANH

NGHIỆP THUỘC NHTM 1.1 TỔNG QUAN VỀ TRÁI PHIẾU

1.1.1 Khái niệm trái phiếu

Trong thế giới tài chính, nhìn chung về cơ bản có hai loại chứng khoán đầu tư:chứng khoán nợ và chứng khoán vốn Việc phát hành chứng khoán nợ (trái phiếu) làmột trong những cách quan trọng để các tổ chức/chủ thể có thể huy động vốn đầu tư.Theo ghi nhận thì hình thức huy động vốn bằng trái phiếu đã xuất hiện từ rấtsớm, khoảng 2.400 năm trước Công nguyên dưới triều đại của Vua DunggiBabylon Nội dung trái phiếu được người công chứng khắc lên một khối đất sétdưới sự chứng kiến bốn nhân chứng khác, những người cũng sẽ đóng con dấu củabản thân lên khối đất sét này Loại trái phiếu đặc biệt này đảm bảo sẽ hoàn trả ngô

là loại tiền tệ của thời đó

Vậy trái phiếu là gì?

Theo Lionel Martellini, Philippe Priaulet và Stesphane Priaulet (Fixed-Income

Securities, 2003) “Chứng khoán nợ, hay trái phiếu, là một yêu cầu thanh toán tài chính trong đó người phát hành, hoặc người đi vay, cam kết trả lại cho người sở hữu trái phiếu, hoặc người cho vay, số tiền mặt đã vay, còn gọi là mệnh giá, cộng với tiền lãi định kỳ tính trên mệnh giá trong một khoảng thời gian nhất định.”

Hay trong cuốn The Bond Book, Annette Thau (2011) cho rằng “Về cơ bản, trái phiếu là một khoản vay hoặc giấy vay nợ Khi bạn mua một trái phiếu, bạn cho các chủ thể đi vay lớn như các công ty hoặc chính phủ vay tiền của bạn Những người đi vay này thường xuyên cần tăng vốn bằng cách bán (hoặc theo thuật ngữ tại Wall Street, “phát hành”) trái phiếu trong ngắn hạn khoảng vài ngày cho đến dài hạn từ 30 đến 40 năm Điểm đặc thù của trái phiếu là người đi vay (tổ chức phát hành) tham gia vào thỏa thuận pháp lý để bồi thường cho người cho vay (bạn, người nắm giữ trái phiếu) thông qua các khoản thanh toán lãi định kỳ dưới hình thức coupon; và hoàn trả toàn bộ số tiền gốc (mệnh giá) vào ngày quy định, thường

Trang 16

được gọi là ‘ngày đáo hạn’ trái phiếu.”

Còn theo Luật chứng khoán (2006) của Quốc hội Việt Nam thì “Trái phiếu là loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với một phần vốn nợ của tổ chức phát hành Trái phiếu là một loại chứng khoán được phát hành dưới hình thức chứng chỉ hoặc bút toán ghi sổ, xác nhận nghĩa vụ trả nợ (bao gồm vốn gốc và lãi) của tổ chức phát hành trái phiếu đối với người sở hữu trái phiếu trong những khoảng thời gian cụ thể ” (Khoản 3, Điều 6)

Như vậy tuy có rất nhiều định nghĩa khác nhau về trái phiếu, song nhìn chungtrái phiếu thường được xem là một loại công cụ nợ hay cam kết trả lãi kèm gốc củangười phát hành trái phiếu với người sở hữu trái phiếu tại một thời điểm xác địnhtrong tương lai

1.1.2 Phân loại và đặc điểm của trái phiếu

1.1.2.1 Phân loại trái phiếu

1.1.2.1.1 Phân loại theo chủ thể phát hành

• Trái phiếu chính phủ (Goverment bond):

TPCP được phát hành nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu của chính phủ (bù đắpthiếu hụt ngân sách) và tài trợ cho những dự án xây dựng cơ sở hạ tầng, công trìnhcông cộng

Thông thường trong điều kiện nền kinh tế và tình hình chính trị bình thường,không gặp phải bất ổn thì chính phủ luôn được coi là tổ chức phát hành có uy tín và

độ tin cậy cao Chính vì thế TPCP cũng được xem là loại chứng khoán có độ rủi rothấp nhất

TPCP bao gồm các loại như sau:

- Tín phiếu kho bạc (Treasury bill): là công cụ vay nợ trong ngắn hạn do khobạc phát hành nhằm bù đắp cho thâm hụt ngân sách tạm thời Tín phiếu kho bạc làmột dạng chứng khoán chiết khấu được phát hành bằng phương pháp đấu giá Tínhiếu kho bạc thường được các Ngân hàng Trung ương sử dụng làm công cụ để điềuhành chính sách tiền tệ thông qua thị trường mở

- Trái phiếu kho bạc (Treasury bond): cũng giống như tín phiếu Kho bạc

Trang 17

nhưng có thời hạn dài hơn, thường trên 10 năm.

- Trái phiếu đô thị hay trái phiếu chính quyền địa phương (Municipalbond/Local goverment bond): nếu tín phiếu và trái phiếu kho bạc được phát hànhnhằm bù đắp cho thâm hụt ngân sách tạm thời thì trái phiếu đô thị được phát hànhnhằm huy động vốn cho các dự án đầu tư cơ sở hạ tầng như điện, đường, trườngtrạm Trái phiếu đô thị có kỳ hạn từ 10 năm đến 30 năm Nhìn chung giá trị đầu tưcủa loại trái phiếu này tương đối cao do mức lãi suất hấp dẫn hơn TPCP

- Trái phiếu xanh (Green bond): là loại trái phiếu được chính phủ phát hànhnhằm lấy vốn đầu tư cho các dự án liên quan thuộc hoạt động bảo vệ môi trườngtheo Luật bảo vệ môi trường, đồng thời có tên trong danh mục dự án được phân bổvốn đầu tư công theo Luật đầu tư công, Luật ngân sách nhà nước Hiện nay phầnlớn lượng trái phiếu xanh đến từ các quốc gia phát triển Việt Nam bắt đầu thí điểmhoạt động phát hành trái phiếu xanh từ năm 2016 với việc chính quyền TP HCMphát hành 523 tỉ đồng để tài trợ cho 11 dự án xanh và chính quyền Bà Rịa - VũngTàu phát hành 80 tỉ đồng trái phiếu xanh để tài trợ cho một dự án về quản lý nguồnnước

- Trái phiếu ngoại tệ (Foreign bond): trái phiếu ngoại tệ là một loại TPCP pháthành tại thị trường trong nước bằng ngoại tệ tự chuyển đổi thực hiện theo đề ánđược Thủ tướng Chính phủ phê duyệt

- Công trái xây dựng tổ quốc (National construction bond): với các công trìnhtrọng điểm quốc gia và các công trình thiết yếu khác nhằm phục vụ sản xuất hay tạodựng cơ sở vật chất cho đất nước, chính phủ thường phát hành công trái xây dựng tổquốc để đáp ưng nhu cầu về vốn cho các hoạt động này

• Trái phiếu doanh nghiệp (Cooperation bond):

TPDN là trái phiếu do doanh nghiệp phát hành nhằm huy động vốn bổ sungcho những thiếu hụt tạm thời để phục vụ cho hoạt động đầu tư phát triển của doanhnghiệp Trái phiếu doanh nghiệp có kỳ hạn từ 01 năm trở lên, trong đó xác nhậnnghĩa vụ trả nợ gốc, lãi và các nghĩa vụ khác (nếu có) của doanh nghiệp đối với nhàđầu tư sở hữu trái phiếu

Trang 18

Tùy theo điều kiện và kế hoạch của từng doanh nghiệp mà các doanh nghiệp

có thể phát hành những loại trái phiếu khác nhau, song theo Nghị định163/2018/NĐ-CP ngày 04/12/2018 của Chính phủ quy định về phát hành trái phiếudoanh nghiệp, trái phiếu doanh nghiệp có một số loại hình cơ bản như sau:

- Trái phiếu chuyển đổi: loại trái phiếu này thường được phát hành bởi cáccông ty cổ phần, có thể được chuyển đổi thành cổ phiếu phổ thông nhưng kèm theonhững điều kiện và điều khoản được xác định trước tại phương án phát hành trái phiếu

- Trái phiếu có đảm bảo: khi trái phiếu đến hạn toàn bộ hoặc một phần gốchoặc lãi của trái phiếu sẽ được đảm bảo thanh toán bằng tài sản của doanh nghiệpphát hành trái phiếu hoặc một bên thứ ba nào khác, hoặc có thể được các tổ chức tàichính, tín dụng cung cấp dịch vụ bảo lãnh thanh toán đứng ra bảo lãnh

- TPDN phát hành riêng lẻ: loại trái phiếu được phát hành cho không đến 100nhà đầu tư, chưa tính đến các nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp, không đượccông bố rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng hoặc Internet

- TPDN xanh: các dự án bảo vệ môi trường theo quy định của Luật bảo vệ môitrường sẽ được tài trợ vốn từ loại trái phiếu doanh nghiệp xanh này

- Trái phiếu kèm theo chứng quyền: loại trái phiếu này phát hành kèm chứngquyền, theo các quy định và điều khoản được thiết lập trước, các nhà đầu tư sở hữutrái phiếu này được quyền mua một số cổ phiếu phổ thông nhất định

1.1.2.1.2 Phân loại theo định danh của trái phiếu

• Trái phiếu vô danh (Bearer bond):

Là trái phiếu không ghi tên người sở hữu trên mặt trái phiếu Trái tức và mệnhgiá của trái phiếu sẽ được trả cho người nắm giữ trái phiếu, chứ không phải người

sở hữu ghi trên sổ của ngân hàng hay đại lý phát hành Trái phiếu vô danh là nhữngcông cụ có thể chuyển nhượng một cách dễ dàng

• Trái phiếu ghi danh (Registered bond):

Tên của người sở hữu trái phiếu và/hoặc người sở hữu trái phiếu trên sổ sáchcủa doanh nghiệp phát hành trái phiếu sẽ được ghi trên mặt của trái phiếu Có thểghi danh cho phần vốn gốc, hoặc toàn bộ phần gốc và lãi Ngày nay hình thức ghi

Trang 19

danh toàn bộ vốn gốc và lãi dưới dạng ghi sổ ngày một trở nên phổ biến Trái phiếulúc này không tồn tại dưới dạng vật chất hiện hữu mà chỉ ghi nhận quyền sở huuxtrên máy tính thông qua việc ghi tên và địa chỉ của người nắm giữ trái phiếu.

1.1.2.1.3 Phân loại theo lợi tức trái phiếu

• Trái phiếu không nhận lãi (Zero coupon bond/Stripped bond):

Trái phiếu không nhận lãi về cơ bản là một trái phiếu không trả lãi định kỳ.Quá trình "chia tách" (stripping) thường do một công ty môi giới hoặc ngân hàngthực hiện Ngân hàng hoặc công ty môi giới chia tách trái phiếu rồi đăng ký và giaodịch những trái phiếu không lãi suất như những chứng khoán riêng biệt Sau khi cáctrái phiếu bị chia tách, sẽ có hai phần: phần nợ gốc và phần lãi Các khoản thanhtoán lãi suất được gọi là "coupon", khoản thanh toán cuối cùng tại thời điểm đáohạn được gọi là "phần còn lại" (residual) vì đó là những gì còn lại sau khi các tráiphiếu bị tách ra Cả phần lãi và phần còn lại được bán trên thị trường và được gọi làtrái phiếu không nhận lãi (zero-coupon hoặc "zeros")

• Trái phiếu nhận lãi (Coupon bond):

Là trái phiếu trả lãi định kỳ Trái phiếu nhận lãi thanh toán cho người sở hữutrái phiếu một khoản tiền lãi cố định gọi là tiền thanh toán coupon hàng năm chođến ngày đáo hạn Gọi là tiền coupon vì người giữ trái phiếu thường nhận được tiềnthanh toán coupon bằng việc cắt coupon khỏi trái phiếu và gửi nó tới người thanhtoán trái phiếu Coupon là một phiếu nhỏ trên đó ghi số lãi được nhận định kỳ củangười nắm giữ trái phiếu Thường coupon được thanh toán hàng năm, nhưng cũng

có thể theo kỳ hạn ngắn hơn, ví dụ 6 tháng Trái phiếu trả lãi có thể là dạng khônghoàn vốn trước hạn (Straight coupon bond) hoặc có hoàn vốn trước hạn (Callablecoupon bond)

• Trái lãi suất thả nổi (Floating rate bond/Variable rate bond):

Trái ngược với trái phiếu nhận lãi, đây là loại trái phiếu có lãi suất không cốđịnh Tuy vậy mức độ thay đổi của lãi suất được quy định rõ trên trái phiếu Lãi suất

có thể được điều chỉnh trong thời hạn 6 tháng cho đến 1 năm, 1,5 năm Mức độthay đổi tùy thuộc vào các chỉ số thị trường tại thời điểm điều chỉnh lãi suất

Trang 20

Thường tổ chức phát hành trái phiếu sẽ điều chỉnh lãi suất của trái phiếu khi lãi suấthuy động vốn (trên thị trường) tăng cao, ít nhất là cao hơn lãi suất của TPCP Vàngược lại các tổ chức phát hành cam kết giữ nguyên lãi suất trái phiếu nếu lãi suấthuy động vốn trên thị trường giảm sút.

1.1.2.2 Đặc điểm của trái phiếu

Mặc dù có thể phân chia trái phiếu thành nhiều loại song tất cả các loại tráiphiếu này đều có một số điểm chung như sau:

Thứ nhất, trái phiếu là công cụ nợ, mà nhà phát hành đi vay theo phươngthức có hoàn trả cả gốc lẫn lãi Người cho vay sẽ không chịu bất cứ trách nhiệm nào

về kết quả hoạt động sử dụng vốn của người vay, và trong mọi trường hợp, nhà pháthành phải có trách nhiệm hoàn trả cho trái chủ theo các cam kết đã được xác địnhtrong hợp đồng vay

Thứ hai, trường hợp chủ thể phát hành trái phiếu bị phá sản hoặc giải thể, chủ

sở hữu trái phiếu được ưu tiên trong quá trình thanh lý tài sản so với các cổ đôngcủa công ty Do chủ thể phát hành bị ràng buộc bởi nghĩa vụ thanh toán nên tráiphiếu có độ an toàn cao, tính thanh khoản lớn và thường do các trung gian tài chính,đặc biệt là các NHTM nắm giữ

Thứ ba, trái phiếu là công cụ đầu tư Nhà đầu tư được hưởng lợi tức từ tiềnlãi mà trái chủ phải thanh toán trong suốt kỳ hạn của trái phiếu và các quyền lợikhác nếu có Lợi tức của trái phiếu được xem là chi phí đối với chủ thể phát hành,

do vậy nếu là doanh nghiệp phát hành trái phiếu được hưởng lợi do tiết kiệm thuế

Thứ tư, là một loại công cụ nợ nên trái phiếu có: Tính sinh lời (trái phiếu làchứng chỉ vay nợ của Chính Phủ và doanh nghiệp, do vậy, khi đầu tư vào trái phiếuđồng nghĩa với việc nhà đầu tư sẽ thu lại được một khoản lợi tức kỳ vọng trongtương lai); Tính rủi ro (mức độ rủi ro cao hay thấp hoàn toàn phụ thuộc vào tínhchất, đặc thù của từng loại trái phiếu Khi nền kinh tế có những biến động về lạmphát, lãi suất, tỷ giá sẽ có những ảnh hưởng không nhỏ đến việc đầu tư vào tráiphiếu); Tính thanh khoản (đó chính là khả năng chuyển đổi trái phiếu thành tiền

Trang 21

mặt, mỗi một loại trái phiếu có khả năng thanh khoản khác nhau: TPCP thôngthường có tính thanh khoản cao hơn so với các loại trái phiếu khác).

1.2 HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ TRÁI PHIẾU

1.2.1 Rủi ro trong hoạt động đầu tư trái phiếu

Mặc dù được coi là một công cụ đầu tư an toàn, nhất là khi so sánh với chứngkhoán Tuy vậy hoạt động đầu tư trái phiếu vẫn tiềm ẩn những rủi ro nhất định

Rủi ro lãi suất: Lãi suất và giá trái phiếu có mối quan hệ nghịch đảo: khi lãisuất giảm, giá trái phiếu trên thị trường nhìn chung sẽ tăng lên Ngược lại, khi lãisuất tăng, giá trái phiếu có xu hướng giảm Điều này xảy ra bởi khi lãi suất giảm,các nhà đầu tư cố gắng nắm bắt hoặc “khóa” lợi suất cao nhất trong thời gian lâunhất có thể Để làm được điều này, họ sẽ thu lời trước từ trái phiếu hiện hành trả lãisuất cao hơn so với giá thị trường bấy giờ Sự gia tăng nhu cầu dẫn đến việc tănggiá trái phiếu Trái lại, nếu mức lãi suất hiện hành đang tăng lên, các nhà đầu tưđương nhiên sẽ từ bỏ những trái phiếu trả lãi suất thấp Điều này sẽ làm cho giá tráiphiếu giảm xuống

Rủi ro tái đầu tư: Một rủi ro khác mà các nhà đầu tư trái phiếu phải đối mặt làrủi ro tái đầu tư - nguy cơ phải tái đầu tư tiền thu được ở mức lợi suất thấp hơn lợisuất của các khoản tiền kiếm được trước đây Một trong những nguyên nhân chínhkhiến rủi ro này phát sinh là khi lãi suất giảm theo thời gian và trái phiếu có thể thuhồi (callable bond) được các tổ chức phát hành mua lại.Đặc tính có thể thu hồi đượccho phép tổ chức phát hành mua lại trái phiếu trước ngày đáo hạn Kết quả là, người

sở hữu trái phiếu nhận được khoản thanh toán gốc có giá trị cao hơn một chút so vớimệnh giá.Tuy nhiên, mặt trái của một trái phiếu có thể thu hồi đó là nhà đầu tư nhậnđược tiền nhưng không thể tái đầu tư ở mức lợi suất tương đương Rủi ro tái đầu tư

có thể tác động xấu đến lợi nhuận đầu tư của một cá nhân về lâu về dài

Để bù đắp rủi ro này, các nhà đầu tư sẽ nhận được lợi suất trái phiếu cao hơnkhi mua những trái phiếu không có đặc tính thu hồi lại Các nhà đầu tư trái phiếuchủ động có thể cố gắng giảm thiểu rủi ro tái đầu tư bằng cách mua những trái phiếu

có ngày thu hồi (nhiều khả năng xảy ra) rơi vào những thời điểm khác nhau Điều

Trang 22

này giúp hạn chế khả năng nhiều trái phiếu bị thu hồi cùng một lúc.

Rủi ro lạm phát: Khi một nhà đầu tư mua trái phiếu, về bản chất họ chắc chắnnhận được một mức lợi suất (cố định hoặc biến đổi) trong thời hạn của trái phiếu,hoặc ít nhất trong thời gian nắm giữ.Nhưng điều gì sẽ xảy ra nếu chi phí sinh hoạt

và lạm phát gia tăng đáng kể, và tốc độ này nhanh hơn so với tốc độ của lợi suất đầutư? Khi điều này xảy ra, sức mua của nhà đầu tư sẽ giảm và thậm chí có thể thu vềmức lợi suất âm Nói cách khác, giả sử một nhà đầu tư kiếm được mức lợi suất 3%khi đầu tư trái phiếu, nếu lạm phát tăng lên đến 4% sau khi họ mua trái phiếu, thì lợisuất thực sự của nhà đầu tư (vì sức mua giảm) chỉ còn là -1%

Rủi ro tín dụng: Khi mua trái phiếu, cái mà nhà đầu tư đang thực sự mua làmột tờ giấy chứng nhận nợ Hiểu một cách đơn giản, công ty phát hành trái phiếuphải hoàn trả nợ gốc cùng lãi suất theo thời gian Nhiều nhà đầu tư không nhận rarằng trái phiếu doanh nghiệp không được bảo đảm vô điều kiện bởi tín dụng củachính phủ mà phụ thuộc vào khả năng thanh toán nợ của công ty

Nhà đầu tư phải xem xét khả năng vỡ nợ của công ty phát hành và tính đếnrủi ro này khi quyết định đầu tư Để phân tích khả năng vỡ nợ, một số nhà phân tích

và nhà đầu tư sẽ tính toán tỷ số khả năng thanh toán lãi vay (coverage ratio) trướckhi bắt đầu đầu tư Họ sẽ phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và báocáo lưu chuyển tiền tệ của công ty, xác định lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh vàdòng tiền, và sau đó so con số này với chi phí lãi vay Theo lý thuyết, tỷ số khảnăng thanh toán lãi vay (hoặc thu nhập từ hoạt động kinh doanh và dòng tiền) trênchi phí lãi vay càng lớn thì càng an toàn

Rủi ro xếp hạng: Khả năng kinh doanh và thanh toán nợ doanh nghiệp ở Mỹ(và nợ cá nhân) được đánh giá bởi các tổ chức xếp hạng lớn như Standard & Poorhay Moody’s Các mức xếp hạng từ 'AAA' cho các khoản đầu tư chất lượng cao đến'D' cho trái phiếu đã vỡ nợ Những quyết định và đánh giá được thông qua bởi các

cơ quan này có tiếng nói lớn đối với các nhà đầu tư

Nếu một công ty bị xếp hạng tín dụng thấp hoặc khả năng kinh doanh và trả

nợ của nó bị đặt dấu chấm hỏi, ngân hàng và các tổ chức cho vay sẽ chú ý và có thể

Trang 23

tính lãi suất cao hơn cho các khoản vay sau này của công ty Điều này có thể có tácđộng xấu đến khả năng đáp ứng các khoản nợ với các trái chủ hiện tại của công ty

và gây tổn thất cho các trái chủ muốn bán trái phiếu đi

Rủi ro thanh khoản: Luôn có một thị trường sẵn sàng giao dịch TPCP, nhưngTPDN thì lại hoàn toàn khác Có một loại rủi ro đó là nhà đầu tư có thể không bánđược trái phiếu doanh nghiệp của mình một cách nhanh chóng do thị trường của tráiphiếu đó quá nhỏ với chỉ vài người mua và bán

Lãi suất thấp trong một đợt phát hành trái phiếu có thể dẫn đến biến động giáđáng kể và có tác động xấu đến tổng lợi nhuận của trái chủ (khi bán) Cũng giốngnhư cổ phiếu được giao dịch trong một thị trường thưa thớt, bạn có thể buộc phảibán trái phiếu với một mức giá thấp hơn nhiều so với dự kiến

1.2.2 Chiến lược đầu tư trái phiếu

1.2.2.1 Chiến lược quản lý thụ động

Bản chất của chiến lược quản lý thụ động là đa dạng hóa danh mục, giúpgiảm thiểu phần rủi ro phi hệ thống của danh mục và đạt được kết quả tương tựmức bình quân của thị trường mà không có tác dụng phòng tránh rủi ro hệ thống

Một chiến lược đầu tư phổ biến là mô phỏng danh mục đầu tư của một chỉ

số chứng khoán nổi tiếng nào đó, các quĩ đầu tư kiểu này gọi là các quĩ đầu tưtheo chỉ số chứng khoán - Index fund Đặc tính của chiến lược đầu tư thụ độngđược đúc kết trong 1 câu chỉ đạo đối với các nhà quản lý quỹ: "Đừng có làm gì

cả, hãy cứ ngồi yên đấy thôi!" Từ đặc điểm này có thể thấy rõ, chiến lược đầu tưthụ động hoàn toàn ngược lại với chiến lược đầu tư chủ động

Chiến lược đầu tư thụ động được sử dụng phổ biến nhất ở thị trường cổphiếu, trong đó các quĩ đầu tư chỉ số chứng khoán mô phỏng theo các chỉ sốchứng khoán lớn như Dow Jones, S&P 500 Ngoài ra, chiến lược này cũng được

sử dụng đối với các loại hình đầu tư khác như trái phiếu, hàng hoá hay các hedgefund Ngày nay có vô vàn các chỉ số chứng khoán trên thế giới, và hàng ngàn quĩđầu tư theo chỉ số chứng khoán hiện đang xây dựng danh mục đầu tư mô phỏngtheo những chỉ số này Một trong những quĩ tương hỗ lớn nhất thế giới, Vanguard

Trang 24

500, cũng là một quĩ đầu tư thụ động.

Với rất nhiều nhà đầu tư, khái niệm đầu tư thụ động khá là lạ lẫm Nó dựatrên cơ sở những quan điểm chủ yếu sau trong kinh tế học tài chính sau:

Về lâu về dài, mỗi nhà đầu tư trung bình đều có kết quả đầu tư thuần (chưatrừ chi phí giao dịch) tương đương với bình quân thị trường Do đó, càng giảmđược chi phí giao dịch bao nhiêu thì nhà đầu tư càng có lợi bấy nhiêu

Giả định rằng thị trường hoạt động hiệu quả, có nghĩa là mức giá cân bằngtrên thị trường sẽ phản ánh một cách toàn diện tổng thể các thông tin thị trường,

do vậy không thể nào "vượt mặt thị trường" bằng chiến lược đầu tư chủ động,vốn dựa trên việc khai thác những chỗ kém hiệu quả của thị trường

Vấn đề giữa người uỷ thác đầu tư và người đại diện: một nhà đầu tư (người

uỷ thác) cấp tiền cho một nhà quản lý danh mục đầu tư (người đại diện) phải chonhà quản lý những quyền ưu tiên nhất định để nhà quản lý điều hành danh mụcđầu tư phù hợp với yêu cầu về rủi ro/lợi nhuận của nhà đầu tư, đồng thời nhà đầu

tư cũng phải giám sát chặt chẽ hoạt động của nhà quản lý danh mục đầu tư

Thị trường theo chiều giá lên trong thập niên 1990 đã giúp kích thích tăngtrưởng mang tính hiện tượng của các danh mục đầu tư theo chỉ số chứng khoán.Các nhà đầu tư đã thu được lợi nhuận tuyệt đối chỉ đơn giản bằng cách rót tiềnvào các danh mục đầu tư chuẩn hoá theo các chỉ số chứng khoán lớn trên thịtrường như S&P 500, Russell 3000, hay Wilshire 5000

Ở Mỹ, các quĩ đầu tư theo chỉ số chứng khoán đều "vượt mặt" đa số các quĩđầu tư chủ động, đặc biệt khi mà mức phí họ thu thấp hơn nhiều so với các quĩđầu tư chủ động Thu nhập sau thuế của các quĩ này cũng cao hơn nhiều so vớicác quĩ đầu tư chủ động

Một vài nhà quản lý quĩ đầu tư chủ động có thể thu được kết quả đầu tư caohơn kết quả tăng trưởng của chỉ số chứng khoán trong một vài năm nhất định,thậm chí là ổn định trong nhiều năm liên tiếp Tuy nhiên, các nhà đầu tư nhỏ vẫnluôn băn khoăn rằng bao nhiêu % trong sự thành công đó là do kĩ năng, baonhiêu % là do may mắn, và nên đặt niềm tin vào những nhà quản lý quĩ nào

Trang 25

1.2.2.2 Chiến lược quản lý chủ động

Đầu tư chủ động là chiến lược quản lý danh mục đầu tư trong đó nhà đầu tưtiến hành việc đầu tư với mục tiêu đạt kết quả tốt hơn các chỉ số chuẩn mực trênthị trường

Một cách lý tưởng, các nhà quản lý quĩ đầu tư tiến hành khai thác những sựkém hiệu quả của thị trường bằng việc mua vào các chứng khoán bị định giáthấp, hay bán khống các chứng khoán bị định giá cao Tuỳ thuộc vào các mụctiêu cụ thể của một danh mục đầu tư hay của một quĩ tương hỗ, mà hoạt độngđầu tư chủ động cũng có thể cố gắng đạt được mục tiêu giảm thiểu rủi ro haybiến động của các khoản đầu tư thay vì mục tiêu tìm kiếm lợi nhuận cao trongdài hạn

Các nhà quản lý quĩ đầu tư chủ động có thể sử dụng nhiều chiến lược đầu tưkhác nhau Những chiến lược này có thể bao gồm những công cụ định lượng như

tỉ lệ P/E, PEG, các dự đoán nội ngành để cố gắng dự đoán xu thế kinh tế vĩ môdài hạn (vd xu thế tập trung vào cổ phiếu năng lượng hay nhà đất), hay chiếnlược mua cổ phiếu của các công ty tạm thời không được ưa chuộng hoặc đang bịđịnh giá thấp Một số quĩ đầu tư chủ động còn theo đuổi những chiến lược khác,như kinh doanh chênh lệch giá cổ phiếu sáp nhập (merger abitrage), mua bánkhống (short position), kinh doanh quyền chọn, phân bổ tài sản tài chính

Hiệu quả của một danh mục đầu tư chủ động hoàn toàn phụ thuộc vào nănglực của những nhà quản lý đầu tư và đội ngũ nghiên cứu Trên thực tế, về lâu vềdài đa số các kế hoạch đầu tư chủ động kiểu này hiếm khi vượt qua được cácmức chuẩn thị trường Khi tính toán đầy đủ các chi phí quản lý, giao dịch thì các

kế hoạch đầu tư này có khi còn kém hiệu quả hơn bình quân thị trường, cho dùcác chứng khoán mà nó đầu tư thu được kết quả tốt Tuy nhiên, nếu không sửdụng chiến lược đầu tư chủ động mà sử dụng chiến lược đầu tư bị động, thì việclàm đó chẳng khác gì đánh bạc Do đó mà các nhà đầu tư vẫn luôn dành ưu tiênnhất định cho các quĩ đầu tư chủ động Ngoài ra, nhiều nhà đầu tư còn nhận thấyđầu tư chủ động là một chiến lược đầu tư hấp dẫn trong một số phân khúc thị

Trang 26

trường nhất định mà ở đó thị trường hoạt động không hiệu quả, ví dụ như đầu tưvào các cổ phiếu của các công ty có qui mô nhỏ (small cap).

1.3.2.2.1 Phân tích đường cong lãi suất

Đường cong lãi suất là đường cong thể hiện các mức lãi suất khác nhauđối với các hợp đồng nợ giống nhau nhưng có kỳ hạn khác nhau Đường congnày biểu diễn mối quan hệ giữa lãi suất và kỳ hạn hợp đồng vay, bởi một người

đi vay dưới một loại tiền tệ nào đó

Đường cong lãi suất trái phiếu được sử dụng bởi các nhà phân tích tráiphiếu nhằm nắm bắt các điều kiện của thị trường tài chính và tìm kiếm cơ hộigiao dịch

• Các dạng đường cong lãi suất

Những trái phiếu với các đặc điểm về rủi ro, tính thanh khoản có thể cónhững lãi suất khác nhau, vì kì hạn của chúng là khác nhau Đối với nhà đầu tư thìđường cong lãi suất có ý nghĩa rất quan trọng để giúp các nhà đầu tư đưa ra quyếtđịnh đầu tư Đường cong lãi suất được sử dụng phổ biến cho các phân tích, dự báo

xu hướng biến động các điều kiện kinh tế vĩ mô Nó phản ánh mối tương quangiữa mức lãi suất ngắn hạn, trung và dài hạn, từ đó cho thấy sự nhận định củagiới đầu tư cũng như xu hướng vận động của lãi suất trong tương lai.Đườngcong lãi suất thường có bốn dạng chính: thông thường, phẳng, đảo ngược, dạng

“bướu” Sự thay đổi hình dạng của đường cong lãi suất được xem như là mộtchỉ báo, ứng với mỗi dạng sẽ cho chúng ta biết trạng thái của nền kinh tế Từ

đó, giúp cho nhà đầu tư có thể nhận định đúng xu hướng của thị trường nhằmđưa ra quyết định đầu tư phù hợp

Các nhà đầu tư không chỉ cần theo dõi mọi động thái trên đường cong lãisuất mà quan trọng hơn là nắm được những ý tưởng phỏng đoán từ hình dạng

và độ dốc của đường cong lãi suất Một đường cong lãi suất phẳng có thể báohiệu một đường cong lãi suất nghịch đảo Điều này có nghĩa đã đến lúc cảnhgiác hơn với những khoản đầu tư và tiết kiệm, có thể sắp xảy ra một cuộc suythoái kinh tế

Trang 27

Đường cong lãi suất thông thường là khi nợ ngắn hạn có lãi suất thấp hơncông cụ nợ dài hạn với cùng chất lượng tín dụng Khi đó, các khoản đầu tưtrong dài hạn cũng có nghĩa là nhà đầu tư không thể sử dụng số tiền này chonhững mục đích đầu tư khác, vì vậy các nhà đầu tư được bù đắp bằng lãi suấtcao hơn Kỳ vọng lạm phát trong tương lai là một trong những yếu tố ảnhhưởng đến đường cong lãi suất Đường cong lãi suất thông thường cho thấy dấuhiệu một nền kinh tế ổn định, thị trường tài chính có xu hướng ổn định.

Đối với đường cong lãi suất phẳng, không có sự chênh lệch đáng kể giữalãi suất ngắn hạn và dài hạn của công cụ nợ có cùng chất lượng tín dụng Dạngnày thường được thấy trong quá trình chuyển đổi giữa đường cong lãi suấtthông thường và đảo ngược Dạng đường cong lãi suất này thường báo hiệu một

sự bất ổn của nền kinh tế trong tương lai và có thể kéo theo sau đó là đườngcong lãi suất đảo ngược

Trong khi đường cong lãi suất đảo ngược với lãi suất ngắn hạn cao hơn lãi suấtdài hạn là dấu hiệu rõ ràng của sự kiềm chế tăng trưởng kinh tế và sự suy thoái kinhtế

Đường cong lãi suất dạng “bướu” xảy ra khi lãi suất ở giữa đường congcao hơn ở đầu và cuối của đường cong lãi suất Trường hợp này rất hiếm gặp,nhưng bất cứ khi nào lãi suất dài hạn thấp hơn, đó có thể là dấu hiệu cho thời

kì bất ổn, sự thay đổi nhanh chóng có thể xảy ra

Đối với mọi dạng đường cong lãi suất thì độ dốc sẽ phản ánh chiều hướng

và liều lượng tác dụng tác động của chính sách tiền tệ Độ dốc của đường conglãi suất sẽ giảm xuống khi chính sách tiền tệ thắt chặt và ngược lại sẽ tăng lêntrong điều kiện chính sách tiền tệ mở rộng cùng với gia tăng nợ công

Hình 1.1: Đường cong lợi suất thông thường (Normal Yield Curve), đường

Kỳ hạn

Trang 28

Hình 1.2: Đường cong lợi suất phẳng (Flat Yield Curve), đường cong lợi suất

nằm ngang

Kỳ hạn

Hình 1.3: Đường cong lợi suất nghịch chuyển (Inverted Yield Curve), đường

cong lợi suất dốc xuống

Hình 1.4: Đường cong lọi suất “bướu” (Humped yield curve)

1.2.2.2.2 Dự đoán trước lãi suất

Dự đoán trước lãi suất có lẽ là chiến lược quản lý chủ động rủi ro nhất vì

Trang 29

nó dựa vào các dự báo không chắc chắn về các tỷ lệ lãi suất trong tương lai,Tuy nhiên nó có thể bảo toàn vốn khi sự tăng lên về lãi suất được dự đoántrước và thu được những khoản lợi hấp dẫn khi lãi suất được kỳ vọng giảmxuống.

1.2.2.2.3 Phân tích tín dụng

Phân tích tín dụng trái phiếu có thể sử dụng chỉ số Z-score dùng để dự đoándấu hiệu báo trước sự phá sản nhằm đưa ra dự báo khả năng đầu tư vào trái phiếucủa doanh nghiệp, tránh được rủi ro khi đầu tư

Nếu Z < 1.8: Doanh nghiệp nằm trong vùng nguy hiểm, nguy cơ phá sản cao

• Đối với các doanh nghiệp chưa cổ phần hóaZ’ = 0.717X1 + 0.847X2 + 3.107X3 + 0.42X4 + 0.998X5

Nếu Z’ > 2.9: Doanh nghiệp nằm trong vùng an toàn, chưa có nguy cơ phá sản.Nếu 1.23 < Z’ < 2.9: Doanh nghiệp nằm trong vùng cảnh báo, có thể có nguy

Trang 30

Chỉ số Z” dưới đây có thể được dùng cho hầu hết các ngành, các loại hìnhdoanh nghiệp Vì sự khác nhau khá lớn của X5 giữa các ngành, nên công thức đượcđưa ra như sau (loại bỏ X5):

Nếu Z” < 1.1: Doanh nghiệp nằm trong vùng nguy hiểm, nguy cơ phá sản cao

1.2.2.3 Chiến lược quản lý bán chủ động

Để danh mục đạt được mục tiêu đề ra và phòng tránh cả các rủi ro hệthống, các nhà quản lý danh mục một mặt thiết lập danh mục theo phương phápthụ động, một mặt quản lý danh mục mang tính chủ động Khi theo chiến lượcbán chủ động, các chủ thể đầu tư có thể lựa chọn một trong hai biện pháp sau:

- Biện pháp trung hòa rủi ro: Đây là biện pháp xây dựng một danh mục tráiphiếu sao cho khi lãi suất biến động thì rủi ro về giá và rủi ro về tái đầu tư gây

ra những tác động bằng nhau và ngược chiều nhau Do đó chúng triệt tiêu nhau

và vì vậy danh mục đầu tư không bị ảnh hưởng

- Biện pháp loại bỏ rủi ro: Xây dựng cho danh mục đầu tư thời gian đáohạn bình quân bằng kỳ đầu tư dự kiến Do trong suốt giai đoạn đầu tư, mỗi khi

có biến động lãi suất thì thời gian đáo hạn bình quân của danh mục sẽ biến đổikhác với kỳ đầu tư nên chủ thể quản lý danh mục đầu tư phải thường xuyên cơcấu lại danh mục đầu tư sao cho thời gian đáo hạn bình quân của danh mục dó luônkhớp với kỳ đầu tư

1.2.2.4 Các chiến lược khác

1.2.2.4.1 Dựa vào phân tích

- Phân tích thị trường: Các nhà quản lý danh mục có thể mua và bán các tráiphiếu để tận dụng những biến động trong cung cầu dẫn đến các biến động về giá

- Phân tích định giá: Các nhà quản lý danh mục có gắng lựa chọn trái phiếudựa trên giá trị nội tại của chúng (xác định dựa trên các đặc trưng và giá trị trung

Trang 31

bình của các đặc trưng trên thị trường) Việc cho trước tất cả các đặc trưng củatrái phiếu và chi phí thông thường của các đặc trưng dưới dạng lợi suất, sẽ xácđịnh được lợi suất yêu cầu của trái phiếu và so sánh giá trị trái phiếu gốc với giátrị hiện tại Dựa vào sự tin tưởng các chi phí đặc trưng, các nhà đầu tư sẽ muatrái phiếu được định giá thấp hoặc bán trái phiếu được định giá cao.

- Phân tích tín nhiệm: Những nhà quản lý năng động nỗ lực xác định các tráiphiếu có khả năng tăng giá nhờ vào cải thiện hạng mức tín nhiệm của nhà pháthành bằng cách sử dụng phương pháp phân tích tín dụng cơ bản từ dưới lên(bottom-up) Ví dụ, giá các trái phiếu có thể tăng khi doanh nghiệp có đội ngũlãnh đạo mới và giỏi hơn

- Phân tích vĩ mô: Các nhà quản lý danh mục sử dụng phương pháp phântích từ trên xuống (top-down) để tìm kiếm những trái phiếu có khả năng tăng giánhờ vào các điều kiện kinh tế, một môi trường lãi suất thuận lợi hoặc bối cảnhtăng trưởng toàn cầu Ví dụ, do các thị trường mới nổi đã trở thành những yếu tốquan trọng thúc đẩy tăng trưởng toàn cầu trong những năm gần đây, nhiều tráiphiếu phát hành bởi những quốc gia này và những doanh nghiệp tại những quốcgia này đều tăng giá

1.2.2.4.2 Luân phiên giữa các lĩnh vực

Căn cứ vào triển vọng của nền kinh tế, các nhà quản lý trái phiếu đầu tư vàonhững lĩnh vực nhất định có lịch sử tăng giá trong một giai đoạn cụ thể trong chu kỳkinh tế và tránh đầu tư vào những lĩnh vực không đạt được mức tăng như vậy

1.2.2.4.3 Các công cụ phái sinh

Các nhà quản lý trái phiếu có thể dùng hợp đồng tương lai, quyền chọn và cáccông cụ phái sinh để thể hiện các quan điểm trên phạm vi rộng lớn, từ mức độ tínnhiệm của một nhà phát hành cụ thể cho đến xu hướng của các mức lãi suất

Nhà quản lý trái phiếu năng động cũng có thể thực hiện nhiều bước để tối đahóa lợi nhuận mà không cần gia tăng rủi ro quá mức bằng cách đầu tư vào các tráiphiếu có kỳ hạn dài hơn và có xếp hạng tín nhiệm hơi thấp hơn do những trái phiếunày thường có trái tức cao hơn

Trang 32

1.2.2.4.4 Quản lý kỳ hạn

Để thể hiện nhận định và giúp quản lý rủi ro biến động lãi suất, các nhàquản lý danh mục có thể điều chỉnh kỳ hạn của danh mục trái phiếu và bảo vệdanh mục trái phiếu khỏi tác động tiêu cực lên giá bằng cách rút ngắn kỳ hạnkhi dự đoán lãi suất sẽ tăng thông qua việc chủ động bán một số trái phiếu dàihạn và mua các trái phiếu ngắn hạn Ngược lại, các nhà quản lý năng động cóthể kéo dài kỳ hạn của các danh mục trái phiếu để tối đa hóa ảnh hưởng tíchcực khi lãi suất kỳ vọng giảm

- Phần bù rủi ro vỡ nợ: rủi ro mà người vay vốn bị vỡ nợ, không có khảnăng thanh toán được tiền lãi hoặc vốn theo mệnh giá đúng hạn: trái phiếu córủi ro vỡ nợ càng lớn, lãi suất trái phiếu càng cao (TPCP không có rủi ro này)

Sự khác biệt giữa lãi suất danh nghĩa của TPCP và TPDN với thời hạn, tínhthanh khoản và các đặc trưng khác tương tự nhau là phần bù rủi ro vỡ nợ

- Phần bù rủi ro thanh khoản: bất động sản thường ít thanh khoản hơn sovới tài sản tài chính, song các tài sản tài chính khác nhau cũng có tính thanhkhoản khác nhau Do tính thanh khoản có vai trò quan trọng, các nhà đầu tư đãđưa vào phần bù rủi ro thanh khoản (LP) khi tính lãi suất cho các loại chứngkhoán nợ khác nhau

- Phần bù rủi ro đáo hạn: chứng khoán dài hạn sẽ giảm giá bất cứ khi nàolãi suất tăng, và vì lãi suất có thể và đôi khi tăng, mọi trái phiếu dài hạn vàTPCP, có một yếu tố rủi ro là rủi ro lãi suất Với thời hạn càng dài, trái phiếu

có rủi ro lãi suất càng lớn Do đó, phần bù rủi ro đáo hạn (MRP) với đặc điểm

có giá trị càng lớn khi thời gian đáo hạn càng dài và nó phản ánh một khoản

Trang 33

chi phí rủi ro lãi suất .

1.3 HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ TRÁI PHIẾU

1.3.1 Khái niệm về hiệu quả đầu tư trái phiếu

Theo quan điểm kinh tế học, khi nhắc đến hiệu quả (Efficiency), người tathường hiểu đó là sự liên quan giữa nguồn lực đầu vào khan hiếm (như lao động,vốn, máy móc ) với kết quả trung gian hay kết quả cuối cùng Hiệu quả là mộtphạm trù được sử dụng rộng rãi trong tất cả các lĩnh vực kinh tế, kỹ thuật, xã hội.Hiểu theo nghĩa rộng, hiệu quả thể hiện mối tương quan giữa các biến số đầu ra thuđược (outputs) so với các biến số đầu vào đã được sử dụng để tạo ra những kết quảđầu ra đó

Từ khái niệm của hiệu quả, có thể hiểu rằng hiệu quả đầu tư nói chung(Investing efficiency) hay hiệu quả đầu tư trái phiếu nói riêng là một phạm trù kinh

tế thể hiện sự tương quan giữa các yếu tố đầu vào như rủi ro, lợi nhuận và chi phívới yếu tố đầu ra là kết quả đạt được của hoạt động đầu tư

Phương pháp đo lường hiệu quả đầu tư trái phiếu

Trên thực tế có rất nhiều quan điểm đưa ra các phương pháp khác nhau đểđánh giá hiệu quả đầu tư, như phương pháp dãy số thời gian, phương pháp thống kê,phương pháp phân tích đương bao dữ liệu, phương pháp đồ thị Tuy nhiên đểthuận tiện cho việc sử dụng dữ liệu đầu vào và hoạt động so sánh, phân tích,phương pháp được áp dụng trong đề tài nghiên cứu là phương pháp tài chính, vớiviệc đưa ra các thước đo là các chỉ tiêu về lượng và chỉ tiêu về chất của hoạt độngđầu tư trái phiếu

1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả đầu tư trái phiếu

1.3.2.1 Nhóm chỉ tiêu về lượng

Nhóm chỉ tiêu về lượng bao gồm các chỉ tiêu sau:

- Chỉ tiêu về quy mô đầu tư:

-Tong tài sản

Chỉ số này tính toán quy mô đầu tư vào lĩnh vực trái phiếu trong cơ cấu tàisản của Công ty Bên cạnh đó tốc độ tăng trưởng quy mô cũng là chỉ tiêu phản

Trang 34

ánh sự phát triển của hoạt động đầu tư trái phiếu Số liệu này cho thấy quy môđầu tư kinh doanh trái phiếu của Công ty trong kỳ sau cao hơn kỳ trước là baonhiêu %, từ đó phản ánh sự mở rộng và phát triển của hoạt động đầu tư.

- Chỉ tiêu về cơ cấu trái phiếu nắm giữ:

„ ị j , , , , ɪ , ị _ Quy mô từng loại hình trái phiếu nắm giữ

Cơ câu từng loại hình trái phiếu (%) - iB —

Quy mô đâu tư trái phiếu

Chỉ tiêu này cho biết trong quy mô đầu tư kinh doanh mà Công ty nắm giữthì từng loại hình trái phiếu riêng biệt chiếm tỷ lệ bao nhiêu % Khi phân tíchchỉ tiêu này, nếu tỷ trọng của từng loại hình trái phiếu không quá thấp hoặckhông có nhiều chênh lệch khi so sánh giữa tỷ trọng các loại hình trái phiếu vớinhau thì Công ty được đánh giá có sự đa dạng hóa về cơ cấu danh mục đầu tưtrái phiếu Cơ cấu trái phiếu nắm giữ chủ yếu được phân theo đồng tiền (tráiphiếu nội tệ - ngoại tệ); phân theo kỳ hạn đáo hạn còn lại (ngắn hạn - trung dàihạn); hoặc theo nhà phát hành (TPCP - TPDN)

- Chỉ tiêu về thu nhập:

. _, 5 in _ Tổng thu từ hoạt động đâu tư trái phiếu

I √7 T1 , ∩∏∏ τhιι ììhòn I ʊ/rɪl hιι ììhòn I ʊ/rɪl ιι ììhιι ììhòn I ʊ/rɪl òn I ʊ/rɪl _ s ≡ -* -* ≡— 1

Tổng thu từ các hoạt động của Công ty

Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng thu nhập của Công ty thì có bao nhiêu

% từ hoạt động đầu tư trái phiếu Khi phân tích chỉ tiêu này, nếu tỷ trọng càngcao và kỳ sau lớn hơn kỳ trước thì càng tốt

- Chỉ tiêu về giá trị tài sản ròng (NA V) của quỹ đầu tư trái phiếu:

NAVffimi vỉ <111V = Tổng giá trị thị trường của tài sản của Qũy - Tổng nợ của Qũy

Đây là chỉ tiêu căn bản để đánh giá hiệu quả hoạt động đầu tư của quỹ đầu

tư trái phiếu do Công ty quản lý NAV sẽ tăng khi trái phiếu được Quỹ nắm giữtăng giá và ngược lại NAV giảm giá khi trái phiếu được Quỹ nắm giữ giảm giá.Ngoài các chỉ tiêu về lượng trên, hiệu quả hoạt động đầu tư trái phiếu cònthể hiện qua một số chỉ tiêu khác như:

- Mức độ đa dạng hóa các đối tác giao dịch có uy tín

- Thị phần hoạt động (doanh số mua bán, số dư trái phiếu đang nắm giữ)

Trang 35

Nhóm chỉ tiêu về chất bao gồm các chỉ tiêu sau:

- Mô hình tổ chức, quy trình hoạt động và các loại hình, chiến lược đầu tưkinh doanh trái phiếu có hợp lý và phù hợp với tình hình hoạt động của Công tyhay không

- Phương pháp quản trị rủi ro trong hoạt động đầu tư kinh doanh trái phiếuhiệu quả, trên cơ sở đưa ra các hạn mức quản trị rủi ro phù hợp và dùng các công

cụ đánh giá sự biến động của trái phiếu để hạn chế rủi ro đến mức thấp nhất

- Hoạt động đầu tư kinh doanh trái phiếu phải được thực hiện đúng quy địnhcủa Công ty, Ngân hàng chủ quản và của pháp luật, đảm bảo hiệu quả sử dụngvốn

- Hoạt động đầu tư kinh doanh trái phiếu phải gắn liền với việc đảm bảo antoàn vốn và nâng cao tỷ suất sinh lời từ hoạt động trái phiếu, được phản ánh quacác chỉ tiêu cơ bản sau:

Tỷ lệ nợ quá hạn (%) =

-’ -Quy mô đâu tư kinh doanh trái phiếu

Tỷ lệ này đánh giá khả năng mất vốn của Công ty trong lĩnh vực đầu tư tráiphiếu Tỷ lệ này càng thấp hoặc tốc độ tăng trưởng nợ quá hạn qua từng năm càng

có xu hướng giảm thì chất lượng hoạt động càng cao

Bên cạnh đó, nhằm để phản ánh rõ hơn về chất lượng và hiệu quả hoạt động,cần phân tích thêm tỷ suất sinh lời trong hoạt động đầu tư trái phiếu như sau:

n- .íx Z il ZX _ Tổng thu từ hoạt động đâu tư kinh doanh trái phiếu

-Quy mô đâu tư kinh doanh trái phiếu

Chỉ tiêu này cho biết cứ mỗi đơn vị trái phiếu mà Công ty đầu tư kinh doanhthì tạo ra bao nhiêu đồng thu nhập Khi phân tích chỉ tiêu này, nếu chỉ tiêu cànglớn và kỳ sau lớn hơn kỳ trước thì càng tốt

Ngoài ra cần phân tích mối quan hệ giữa khả năng sinh lời đối với nợ quáhạn từ hoạt động đầu tư trái phiếu: Một Công ty có mức sinh lời cao chưa hẳn làtốt nếu tỷ lệ nợ quá hạn cũng tăng cao Để có mức lợi nhuận như vậy có thểCông ty đã chấp nhận một cơ cấu danh mục đầu tư kinh doanh trái phiếu có độrủi ro cao, đồng nghĩa với việc chất lượng hoạt động của Công ty bị ảnh hưởng

Trang 36

đáng kể.

Như vậy khi xem xét đánh giá về hoạt động đầu tư trái phiếu cần căn cứ vàocác nhóm chỉ tiêu về mặt lượng và chất, đồng thời không thể căn cứ vào một chỉtiêu riêng lẻ mà cần sử dụng tổng hợp các chỉ tiêu, và tùy theo từng hoạt cảnh cụthể mà lựa chọn, kết hợp các chỉ tiêu phù hợp nhằm đưa ra kết quả khách quan

và chính xác nhất

Tuy nhiên các chỉ tiêu về chất và lượng kể trên chỉ phản ánh mối tương quangiữa doanh thu, chi phí và kết quả đầu ra Công ty hướng tới Trong khi muốn đánhgiá hiệu quả cần phải xét đến mặt ước lượng các rủi ro gặp phải trong tương lai, đặcbiệt là từ danh mục trái phiếu hiện đang nắm giữ để đưa ra các giải pháp cụ thể

1.4 KINH NGHIỆM ĐẦU TƯ TRÁI PHIẾU Ở CÁC CÔNG TY QUẢN LÝ QUỸ TẠI VIỆT NAM

Hoạt động đầu tư trái phiếu tại các công ty quản lý quỹ thường lấy từ hainguồn chính là nguồn tự doanh (vốn chủ sở hữu) và nguồn ủy thác (nguồn huy động

từ việc bán các chứng chỉ quỹ mở trái phiếu) Song không phải tất cả các công tyđều tận dụng cả hai nguồn để đầu tư vào hoạt động kinh doanh trái phiếu nên đề tài

sẽ chỉ tập trung phân tích kinh nghiệm đầu tư trái phiếu sử dụng nguồn ủy thác củacác công ty quản lý quỹ hay xoay quanh hiệu quả đầu tư trái phiếu của các quỹ mởtrái phiếu do các công ty này quản lý

Hai công ty quản lý quỹ được lựa chọn phân tích nhằm rút ra kinh nghiệm đầu

tư trái phiếu là Techcom Capital (Công ty Cổ phần Quản lý Quỹ Kỹ thương) vàVFM (Công ty Cổ phần Quản lý Quỹ đầu tư Việt Nam) Đây là hai công ty quản lýquỹ có tình hình hoạt động kinh doanh ổn định và tăng trưởng trong năm 2018

1.4.1 Kinh nghiệm đầu tư trái phiếu của Techcom Capital (Quản lý Quỹ mở trái phiếu TCBF)

Trong bối cảnh thị trường chứng khoán biến động khó lường với nhiều diễnbiến tiêu cực, đa số các quỹ lớn tại Việt Nam có hiệu quả hoạt động khá khiêm tốn,chỉ tăng trưởng tầm 3%-4% (tương đương hoặc thấp hơn VnIndex) thì Quỹ đầu tưtrái phiếu Techcom (TCBF) nổi bật lên như một điểm sáng với tỷ suất sinh lời ổn

Trang 37

định trên 8%/năm.

Tính đến tháng 12/2018, Quỹ đầu tư trái phiếu Techcom (TCBF) là quỹ nộiđịa có quy mô tài sản lớn nhất Việt Nam với giá trị tài sản ròng (NAV- Net AssetValue) lên đến 5.198 tỷ đồng, chiếm gần 30% tổng giá trị tài sản của tất cả các quỹnội Giá trị 1 chứng chỉ quỹ (CCQ - Đơn vị sở hữu của quỹ mở đầu tư, tương tự như

cổ phần của công ty niêm yết) của TCBF ngày 31/12 đạt mức 12.739,09 đồng, tăngđều đặn qua các năm với tốc độ hơn 8%/năm Lượng khách hàng tham gia vàokhoảng 7.000 nhà đầu tư cá nhân

Quỹ TCBF được thành lập ngày 8/9/2015 dưới dạng quỹ mở, Quỹ có vốn điều

lệ đã huy động được trong đợt phát hành Chứng chỉ Quỹ lần đầu ra công chúng là60.653.750.000 đồng, tương đương với 6.065.350 CCQ Quỹ được quản lý bởiCông ty Cổ phẩn Quản lý Quỹ Kỹ thương (được sở hữu bởi Ngân hàng TMCP Kỹthương Việt Nam) Mục tiêu đầu tư của Quỹ là mang lại lợi nhuận dài hạn thôngqua tăng trưởng vốn gốc và thu nhập bằng cách đầu tư vào các tài sản có thu nhập

cố định có chất lượng tín dụng tốt

Phần lớn các quỹ đầu tư đang trải qua một năm 2018 hoạt động khiêm tốn với

tỷ suất sinh lời thấp, thậm chí còn dưới cả lãi suất tiết kiệm cùng kỳ hạn Nhiều quỹtrên thị trường đã bị nhà đầu tư rút vốn, dẫn đến tăng trưởng âm hoặc hoạt động hếtsức èo uột Điều này không khó hiểu khi danh mục đầu tư của các Quỹ phân bổdanh mục chủ yếu vào cổ phiếu, TPCP hoặc chứng chỉ tiền gửi là những tài sản khánhạy cảm với biến động thị trường chứng khoán và lãi suất thị trường

Tuy vậy, các quỹ trái phiếu do đặc thù sản phẩm sẽ chịu ít biến động của thịtrường hơn, vì vậy mà nhìn chung trong thời gian qua, các quỹ trái phiếu lại trởthành điểm sáng trên thị trường, được nhiều nhà đầu tư tìm đến

Trong số đó, quỹ TCBF đã tăng trưởng rất tốt trong năm 2018 với giá trị tàisản ròng đạt mức 5.198 tỷ đồng, tăng trưởng 185%, lợi suất sinh lời ở mức 8.3% -8,5% /năm tùy thời điểm, và gần như không bị tác động bởi sự lên xuống thị trường.Điều này cho thấy niềm tin của nhà đầu tư về một kênh đầu tư an toàn, lợi nhuận tốt

và thanh khoản cao như TCBF

Trang 38

tỷ đồng vốn từ nhà đầu tư Trong 2-3 tháng cuối nằm 2018 mỗi tháng có 700 tỷđồng đăng ký mới và con số này tiếp tục tăng.

Hình 1.5: Biểu đồ tăng trưởng hàng tháng của Quỹ từ khi thành lập cho

đến thời điểm 31/12/2018

Nguồn: Báo cáo tài chính TCBF

Bảng 1.1: Thay đổi giá trị tài sản ròng

Ngày 31 tháng 12 Ngày 31 tháng 12 Tỷ lệ

năm 2018 năm 2017 thay đổi

Nguồn: Báo cáo tài chính TCBFDanh mục đầu tư và sự ổn định về lợi nhuận chính là lợi thế của TCBF so vớinhiều quỹ khác trên thị trường, kể cả các quỹ trái phiếu khác

Trang 39

Trên 500.000 149 157,973,690.97 30,39%

6115 Hình 1.6: Cơ cấu tài sản quỹ TCBF 519.853.783,13 100%

Nguồn: Báo cáo tài chính TCBF 2018

Cụ thể, TCBF đầu tư chủ yếu vào trái phiếu doanh nghiệp (TPDN) có độ uytín cao, niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán, được thẩm định và chọn lựa kỹlưỡng Trên góc độ đầu tư, TPDN là tài sản đầu tư an toàn, mang lại lợi nhuận ổnđịnh, tỷ suất sinh lời thường ở mức 8%-10%/ năm TCBF cũng đầu tư vào nhiều tráiphiếu doanh nghiệp nâng cao mức độ an toàn đầu tư Bên cạnh đó, tài sản của QuỹTCBF được lưu ký và giám sát chặt chẽ bởi Ngân hàng giám sát StandardChartered, đảm bảo tính minh bạch, công khai

Quỹ TCBF hoạt động hiệu quả như vậy trong năm 2018 không phải do thịtrường biến động mà vì Quỹ mang đến một sản phẩm đầu tư không chỉ an toàn, lợisuất hấp dẫn mà còn thanh khoản cao và hình thức tham gia linh hoạt cùng nhiềugiá trị cộng thêm để nâng cao trải nghiệm khách hàng

Bảng 1.2: Thống kê về Nhà Đầu tư nắm giữ chứng chỉ quỹ tại thời điểm báo cáo:

Quy mô nắm Số lượng Nhà Số lượng đơn vị chứng chỉ Tỷ lệ giữ (đơn vị) đầu tư nắm giữ quỹ nắm giữ nắm giữ

Trang 40

Nguồn: Báo cáo tài chính TCBFVới TCBF, khách hàng có thể giao dịch rút vốn hàng ngày với lãi suất thựcnhận, không cần đúng kỳ hạn như gửi tiết kiệm Techcom Capital hợp tác cùngTechcombank để khách hàng chỉ cần mở một tài khoản duy nhất để có thể vừa giaodịch ngân hàng, vừa đầu tư trái phiếu, cổ phiếu, quỹ đầu tư v.v một cách thuận tiện

và bảo mật Khách hàng tham gia một lần với số tiền bất kỳ, tối thiểu từ 1 triệuđồng hoặc đăng ký tham gia định kỳ hàng tuần, hàng tháng với số tiền tự động gửivào

Thêm nữa, Techcom Capital luôn tạo nên những gói dịch vụ chuyên biệt đápứng sát hơn nhu cầu của khách hàng Ví dụ như gói sản phẩm Trái tức sinh lời vừa

ra mắt, tức là hệ thống tự động tái đầu tư tiền lãi từ trái phiếu iBond (do TechcomSecurities chào bán) vào quỹ TCBF nếu khách hàng có nhu cầu và đăng ký bằngmột cú click chuột Như vậy, lãi tiếp tục sinh lãi, tiết kiệm công sức và thời gian củakhách hàng Trong thời gian tới quỹ Techcom Capital dự định cho ra đời sản phẩmquỹ trái phiếu linh hoạt với thanh khoản cao hơn dành cho không chỉ khách hàng cánhân mà cả khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ

Qũy TCBF tuân thủ chặt chẽ nguyên tắc và chiến lược đầu tư là tập trung vàocác tài sản có thu nhập cố định với chất lượng tín dụng tốt, cụ thể ở đây là các tráiphiếu doanh nghiệp của các tổ chức hàng đầu được niêm yết trên sàn chứng khoán.Điều này được quy định trong Điều lệ hoạt động của Quỹ, được các cơ quan chứcnăng giám sát thực thi

Khi đầu tư vào trái phiếu doanh nghiệp, đội ngũ đầu tư của TCBF là nhữngchuyên

gia phân tích có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đầu tư, nhiều người trong sốđó

có chứng chỉ CFA, cùng trải qua một quy trình thẩm định rất chặt chẽ, qua nhiều hộiđồng phê duyệt để đảm bảo rằng trái phiếu chúng tôi đầu tư là an toàn nhất

Techcom Capital kỳ vọng quỹ TCBF sẽ có giá trị đạt một tỷ đôla (20.000 tỷ

Ngày đăng: 23/04/2022, 06:39

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
10. Trịnh Văn Mai (2010), Luận án Tiến sỹ “Phát triển thị trường trái phiếu ở Việt Nam”, Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển thị trường trái phiếu ở ViệtNam
Tác giả: Trịnh Văn Mai
Năm: 2010
11. Trần Thị Huế (2017), Luận văn Thạc sỹ “Giải pháp phát triển hoạt động đầu tư kinh doanh TPCP của NHTM Việt Nam”, Học viện Ngân hàng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp phát triển hoạt động đầu tưkinh doanh TPCP của NHTM Việt Nam
Tác giả: Trần Thị Huế
Năm: 2017
12. Nguyễn Thị Minh Ngọc (2018), Luận văn Thạc sỹ “Hoạt động kinh doanh trái phiếu NHTM Cổ phần Công thương Việt Nam - Chi nhánh TP. Hà Nội”, HVNH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoạt động kinh doanh tráiphiếu NHTM Cổ phần Công thương Việt Nam - Chi nhánh TP. Hà Nội
Tác giả: Nguyễn Thị Minh Ngọc
Năm: 2018
1. Nghị định 95/2018/NĐ-CP ngày 30/06/2018 quy định về phát hành, đăng ký, lưuký, niêm yết và giao dịch công cụ nợ của chính phủ trên thị trường chứng khoán Khác
3. Luật các tổ chức tín dụng (2010) và Sửa đổi Luật các tổ chức tín dụng (2017) Khác
4. Nghị định 163/2018/NĐ-CP ngày 04/12/2018 của Chính phủ quy định về phát hành trái phiếu doanh nghiệp Khác
5. Bộ Tài chính (2017), Báo cáo tình hình phát triển thị trường tài chính, dịch vụ tài chính năm 2016 và kế hoạch phát triển năm 2017 tại Hội nghị tổng kết của Bộ Tài chính năm 2016 Khác
7. Bộ Tài chính (2008), Đề án xây dựng thị trường giao dịch trái phiếu chính phủ chuyên biệt, Hà Nội 1/2008 Khác
8. Ủy ban chứng khóa nhà nước (2017), Báo cáo tổng kết về phát triển thị trường tráiphiếu Việt Nam của Ủy Ban chứng khoán Nhà nước từ năm 2010 đến năm 2016 Khác
9. Mạc Quang Huy (2009), Cẩm nang Ngân hàng đầu tư, NXB Thống kê Khác
13. Báo cáo tài chính các năm của VietinBank Capital, Techcom Capital, VFM Khác
14. Lionel Martellini, Phillippe Priaulet và Stesphane Priaulet (2003), Fixed-Income Securities Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2: Đường cong lợi suất phẳng (Flat Yield Curve), đường cong lợi suất nằm ngang - HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ TRÁI PHIẾU  TẠI CÔNG TY TNHH MTV QUẢN LÝ QUỸ NHTMCP  CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM  LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Hình 1.2 Đường cong lợi suất phẳng (Flat Yield Curve), đường cong lợi suất nằm ngang (Trang 30)
Hình 1.3: Đường cong lợi suất nghịch chuyển (Inverted Yield Curve), đường cong lợi suất dốc xuống - HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ TRÁI PHIẾU  TẠI CÔNG TY TNHH MTV QUẢN LÝ QUỸ NHTMCP  CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM  LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Hình 1.3 Đường cong lợi suất nghịch chuyển (Inverted Yield Curve), đường cong lợi suất dốc xuống (Trang 30)
Hình 1.5: Biểu đồ tăng trưởng hàng tháng của Quỹ từ khi thành lập cho đến thời điểm 31/12/2018 - HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ TRÁI PHIẾU  TẠI CÔNG TY TNHH MTV QUẢN LÝ QUỸ NHTMCP  CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM  LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Hình 1.5 Biểu đồ tăng trưởng hàng tháng của Quỹ từ khi thành lập cho đến thời điểm 31/12/2018 (Trang 39)
Hình 1.6: Cơ cấu tài sản quỹ TCBF - HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ TRÁI PHIẾU  TẠI CÔNG TY TNHH MTV QUẢN LÝ QUỸ NHTMCP  CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM  LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Hình 1.6 Cơ cấu tài sản quỹ TCBF (Trang 41)
Hình 1.7: Mức tăng trưởng của các quỹ mở trái phiếu - HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ TRÁI PHIẾU  TẠI CÔNG TY TNHH MTV QUẢN LÝ QUỸ NHTMCP  CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM  LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Hình 1.7 Mức tăng trưởng của các quỹ mở trái phiếu (Trang 44)
Hình 1.8: Biểu đồ tăng trưởng hàng tháng của Quỹ VFMVFB tron g3 năm gần nhất: - HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ TRÁI PHIẾU  TẠI CÔNG TY TNHH MTV QUẢN LÝ QUỸ NHTMCP  CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM  LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Hình 1.8 Biểu đồ tăng trưởng hàng tháng của Quỹ VFMVFB tron g3 năm gần nhất: (Trang 45)
Bảng 2.5: Tỷ trọng tài sản trái phiếu của quỹ VTBF - HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ TRÁI PHIẾU  TẠI CÔNG TY TNHH MTV QUẢN LÝ QUỸ NHTMCP  CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM  LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Bảng 2.5 Tỷ trọng tài sản trái phiếu của quỹ VTBF (Trang 79)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w