1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VÓN VAY TẠI TẬP ĐOÀN VINGROUP LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

82 334 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 554,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dù doanh nghiệp của bạn lớn hay nhỏ, hoạt động đơnngành hay đa ngành thì kinh doanh là lĩnh vực không phải chỉ sử dụng vốn tự có màvấn đề linh hoạt nguồn vốn một cách hiệu quả luôn đuợc

Trang 2

LÊ NGUYÊN TÀI

HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VÓN VAY TẠI

TẬP ĐOÀN VINGROUP

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI - 2020

Trang 3

LÊ NGUYÊN TÀI HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VÓN VAY TẠI

TẬP ĐOÀN VINGROUP

Chuyên ngành: Tài chính - ngân hàng

Mã số: 8340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

TS NGUYỄN THỊ CẨM THỦY

HÀ NỘI - 2020

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của tôi với sự giúp đỡ

và chỉ dẫn của giảng viên TS Nguyễn Thị Cẩm Thủy Các nội dung, tài liệu sửdụng trong luận văn đã được công bố đầy đủ, rõ ràng về nguồn gốc

Tôi cũng xin cam đoan rằng những kết quả nghiên cứu trong quá trình triểnkhai thực hiện nội dung đề tài “Hiệu quả sử dụng vốn vay tại Tập đoàn Vingroup”chưa từng được công bố trong bất kỳ một tài liệu khoa học nào

Hà Nội, ngày tháng năm 2020

Tác giả luận văn

Lê Nguyên Tài

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành cảm ơn giảng viên hướng dẫn TS Nguyễn Thị Cẩm Thủy

đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong quá trình hoàn thành luận văn thạc sĩ này

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo của Học viện Ngân hàng đãnhiệt tình, giúp đỡ và hỗ trợ trong quá trình học tập và nghiên cứu Tôi cũng xincảm ơn sự quan tâm tạo điều kiện giúp đỡ của lãnh đạo và nhân sự tại Tập đoànVingroup đã giúp đỡ tôi có được những tài liệu quý trong quá trình nghiên cứu

Một lần nữa, xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2020

Tác giả luận văn

Lê Nguyên Tài

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC BIỂU ĐỒ vi

DANH MỤC BẢNG BIỂU vii

MỞ ĐẦU 1

Tính cấp thiết của đề tài 1

Tình hình nghiên cứu các đề tài liên quan 2

2.1 Một số nghiên cứu tiêu biểu 2

2.2 Kết quả và khoảng trống nghiên cứu 6

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 7

Đối tượng nghiên cứu 7

Phạm vi nghiên cứu 7

Phương pháp nghiên cứu 7

Kết cấu của luận văn 8

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN VAY VÀ HIỆU QUẢ 9

SỬ DỤNG VỐN VAY CỦA DOANH NGHIỆP 9

1.1 Tổng quan về vốn vay của doanh nghiệp 9

1.1.1 Khái niệm 9

1.1.2 Đặc trưng của vốn vay 10

1.1.3 Phân loại vốn vay 11

1.1.4 Vai trò của vốn vay 11

1.1.5 Nguồn hình thành vốn vay trong doanh nghiệp 13

1.2 Hiệu quả sử dụng vốn vay của doanh nghiệp 14

1.2.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn vay 14

1.2.2 Tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay 16

1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn vay 18

Trang 7

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn vay của doanh

nghiệp 20

1.3.1 Các nhân tố chủ quan 20

1.3.2 Các nhân tố khách quan 22

Tóm tắt chương 1 24

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN VAY CỦA 25

TẬP ĐOÀN V INGROUP 25

2.1 Tổng quan về Tập đoàn Vingroup 25

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 25

2.1.2 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý 27

2.2 Thực trạng nguồn vốn vay của Tập đoàn Vingroup 31

2.3 Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn vay 33

2.3.1 Tỷ suất lợi nhuận vốn vay 33

2.3.2 Hệ số khả năng thanh toánlãi vay 34

2.3.3 Hệ số khả năng trả nợ (DSCR): 35

2.3.4 Hệ số tự tài trợ 37

2.3.5 Hệ số nợ 38

2.3.6 Tỷ trọng vốn vay 40

2.3.7 Hệ số thanh toán ngắn hạn 41

2.4 Đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng vốn vay của Tập đoàn Vingroup 42

2.4.1 Kết quả đạt được 42

2.4.2 Hạn chế trong sử dụng vốn vay của Tập đoàn Vingroup 44

2.4.3 Nguyên nhân dẫn đến những hạn chế trong sử dụng vốn vay tại Tập đoàn Vingroup 45

2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn vay của Tập đoàn Vingroup 45

2.5.1 Nhân tố chủ quan 45

2.5.2 Các nhân tố khách quan 47

Tóm tắt chương 2 50

Trang 8

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN VAY

CỦA TẬP ĐOÀN V INGROUP 51

3.1 Định hướng phát triển của Tập đoàn Vingroup 51

3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay của Tập đoàn Vingroup 53 3.2.1 Tăng cường năng lực tài chính 53

3.2.2 Tổ chức và quản lý tốt tài sản và vốn trong quá trình kinh doanh 54

3.2.3 Tổ chức tốt công tác hạch toán kế toán và phân tích hoạt động kinh tế 55

3.2.4 Chủ động phòng ngừa các rủi ro trong sản xuất kinh doanh và hoạt động đầu tư 56

3.2.5 Khai thác, huy động các loại nguồn vốn vay khác nhau 57

3.2.6 Tăng lợi nhuận 57

3.2.7 Các giải pháp khác 60

3.3 Kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay 64

3.3.1 Kiến nghị với Chính phủ 64

3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng 65

Tóm tắt chương 3 66

KẾT LUẬN 67

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 69

Trang 9

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

BẢNG 2.1: CƠ CẤU CÁC NGUỒN VỐN VAY 32

BẢNG 2.2: TỶ SUẤT LỢI NHUẬN VỐN VAY 33

BẢNG 2.3: HỆ SỐ KHẢ NĂNG THANH TOÁN LÃI VAY 34

BẢNG 2.4: HỆ SỐ KHẢ NĂNG TRẢ NỢ 36

BẢNG 2.5: HỆ SỐ TỰ TÀI TRỢ 37

BẢNG 2.6: HỆ SỐ NỢ 38

BẢNG 2.7: TỶ TRỌNG VỐN VAY 40

BẢNG 2.8: HỆ SỐ THANH TOÁN NGẮN HẠN 41

Trang 10

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Biểu đồ 2.1 Cơ cấu các nguồn vốn vay 32

Biểu đồ 2.2 Tỷ suất lợi nhuận vốn vay 34

Biểu đồ 2.3 Hệ số khả năng thanh toán lãi vay 35

Biểu đồ 2.4 Hệ số khả năng trả nợ 36

Biểu đồ 2.5 Hệ số tự tài trợ 38

Biểu đồ 2.6 Hệ số nợ 39

Biểu đồ 2.7 Tỷ trọng vốn vay 40

Biểu đồ 2.8 Hệ số thanh toán ngắn hạn 42

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong bất kỳ lĩnh vực nào, vốn cũng đóng vai trò hết sức quan trọng, bởi nếukhông có vốn thì việc kinh doanh và hoạt động của doanh nghiệp không thể bắt đầu,

mở rộng phát triển Tuy nhiên không phải doanh nghiệp nào cũng biết cách sử dụngnguồn vốn một cách hiệu quả Dù doanh nghiệp của bạn lớn hay nhỏ, hoạt động đơnngành hay đa ngành thì kinh doanh là lĩnh vực không phải chỉ sử dụng vốn tự có màvấn đề linh hoạt nguồn vốn một cách hiệu quả luôn đuợc đặt lên hàng đầu Ngoàivốn tự có thì vốn vay chính là nguồn lực tạo ra sự đột phá cho sự phát triển củadoanh nghiệp Việc vay vốn đã khó, sử dụng nguồn vốn vay đó hiệu quả càng khóhơn bởi từng đồng vốn vay đều phải sinh ra lợi nhuận cao hơn chi phí để có đuợcnguồn vốn đó Do vậy, việc sử dụng vốn vay một cách hiệu quả yêu cầu doanhnghiệp cần: Nâng cao năng lực nguời quản lý vốn vay; Xây dựng lộ trình sử dụngvốn vay cho từng giai đoạn; Xây dựng cơ chế quản lý vốn; Nâng cao chất luợngnguồn nhân lực; Hiện đại hóa trang thiết bị

Nhu chúng ta đã biết, Việt Nam thuộc các quốc gia đang phát triển nên có rấtnhiều cơ hội cho các doanh nghiệp phát triển nhất là các doanh nghiệp đa ngành Tuy nhiên đây cùng là cơ hội và thách thức của các doanh nghiệp này phải tìm rađịnh huớng phát triển đúng đắn Trong bối cảnh hiện nay các doanh nghiệp tại ViệtNam đã có rất nhiều nỗ lực và giải pháp để quản lý và sử dụng vốn vay sao cho hợp

lý, đây là một yếu tố quan trọng quyết định sự thành công hay thất bại của doanhnghiệp

Vậy tại sao doanh nghiệp cần phải sử dụng và quản lý vốn vay hiệu quả? Sửdụng hiệu quả vốn vay là một trong những điều kiện đầu tiên và quan trọng nhất đểcác doanh nghiệp có thể thực hiện đuợc các kế hoạch kinh doanh và mở rộng pháttriển của mình Trong thực tiễn, việc sử dụng vốn vay của doanh nghiệp vẫn cònmột số hạn chế, biểu hiện nhu việc quản lý, sử dụng vốn vay còn bất cập, xác định

cơ cấu vốn chua hợp lý, phân bổ nơi thừa nơi thiếu dẫn đến luợng vốn vay của

Trang 12

doanh nghiệp còn bị sử dụng một cách lãng phí, kém hiệu quả.

Truớc tình hình đó, vấn đề về hiệu quả sử dụng vốn vay của các doanhnghiệp đuợc nhà quản lý hết sức quan tâm, bởi đây chính là vấn đề then chốt nhằmđảm bảo cho sự tồn tại, phát triển và nâng cao lợi ích của doanh nghiệp Trong điềukiện cạnh tranh hiện nay, để có thể đứng vững và phát triển, đòi hỏi mỗi doanhnghiệp phải tự khẳng định mình với nhiều quyết sách đúng đắn, trong đó việc sửdụng vốn vay của mình sao cho phù hợp và đem lại nguồn lợi cao nhất cho doanhnghiệp đóng một vai trò không hề nhỏ

Tập đoàn Vingroup hiện nay là một doanh nghiệp kinh doanh đa ngành vớiquy mô lớn nhất Việt Nam, là một số ít các doanh nghiệp có các chỉ số tăng truởngtài chính tăng truởng nhanh và mạnh qua các năm, là doanh nghiệp dẫn đầu trọngmọi lĩnh vực mình tham gia đầu tu kinh doanh với tốc độ phát triển và chiếm lĩnhthị phần cực kỳ nhanh Tuy nhiên, không vì thế mà Tập doàn Vingroup đuợc buônglỏng khâu quản lý, phối hợp giữa các bộ phận trong quá trình kinh doanh cũng nhuquả trị sử dụng vốn vay Từ đó, Tập đoàn Vingroup luôn luôn đặt ra yêu cầu cầnphải có những giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụngvốn vay hàng năm Với mong muốn đóng góp một phần từ kiến thức đuợc học từnhà truờng và hiểu biết của bản thân để phân tích, đề xuất những giải pháp nhằmnâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay của Tập đoàn Vingroup Vì vậy, tôi lựa chọn đề

tài “Hiệu quả sử dụng vốn vay của Tập đoàn Vingroup” làm đề tài nghiên cứu

luận văn thạc sỹ của mình

2 Tình hình nghiên cứu các đề tài liên quan

2.1 Một số nghiên cứu tiêu biểu

Việc tổ chức và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay trong doanh nghiệp cótầm quan trọng hết sức to lớn Về bản chất hiệu quả sử dụng vốn vay là một phầncủa hiệu quả sử dụng vốn một mặt khác nó biểu hiện cho hiệu quả kinh doanh củadoanh nghiệp Phân tích hiệu quả sử dụng vốn vay đóng vai trò quan trọng trongphân tích hoạt động kinh doanh nhằm đánh giá đuợc trình độ sử dụng vốn vay củadoanh nghiệp để đạt đuợc lợi nhuận cao nhất với chi phí thấp nhất Đồng thời trên

Trang 13

cơ sở đó, cung cấp các thông tin hữu ích cho các đối tuợng quan tâm nhu các nhàđầu tu, tổ chức tín dụng, nhận biết đuợc tình hình tài chính thực tế để có quyếtđịnh đầu tu hoặc cho vay đối với doanh nghiệp của bạn Để thực hiện luận văn tácgiả sử dụng nhiều nguồn tài liệu thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau liên quan đến đề tàinhu: hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp, quản lý và nâng cáo hiệu quả sửdụng vốn đầu tu,.

* Các bài báo, tạp chí phát hành trong nuớc đề cập đến chủ đề hiệu quả sửdụng vốn trong đó nhấn mạnh càng khó khăn, càng phải sử dụng vốn hiệu quả nhu

là một đòi hỏi khách quan mà mỗi doanh nghiệp cần nhận thức và thực hiện mộtcách triệt để Tuy nhiên, chua có bài viết nào đề cập đến chủ đề hiệu quả sử dụngvốn vay của doanh nghiệp nhất là doanh nghiệp đa ngành nhu Tập đoàn Vingroupcũng nhu chua đua ra giải pháp thiết thực, cụ thể về hiệu quả quản lý sử dụng vốnvay trong doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp đa ngành nói riêng

* Tác giả đã tham khảo các đề tài nghiên cứu về công tác quản lý, hiệu quả

sử dụng vốn để tìm hiểu và làm rõ hơn về các lý luận cơ bản, phuơng pháp nghiêncứu, cụ thể:

- Cuốn Phân tích và Dự báo kinh doanh của tác giả TS.Phan Đức Dũng, Nhà

xuất bản Lao động Xã hội, năm 2011 đi sâu phân tích các tiêu chí giúp đánh giáhiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm việc phân tích các yếu tố sản xuấtkinh doanh liên quan đến hiệu quả sử dụng vốn nhu yếu tố tài sản cố định, yếu tốnguyên vật liệu, yếu tố hàng hóa tiêu thụ, các khoản mục chi phí, từ đó giúp nhàquản trị đua ra các quyết định tức thời và hữu ích, đồng thời dự báo đuợc tình hìnhkinh doanh trong tuơng lai Cuốn sách đã đề cập đầy đủ những thay đổi về phuơngpháp xử lý, đua ra những tình huống thực tế mà các nhà quản trị cần quan tâm

- Cuốn Phân tích tài chính - Công ty cổ phần của tác giả PGS.TS Nguyễn

Năng Phúc, Nhà xuất bản Tài chính đi sâu phân tích tình hình tài chính công ty cổphần thông qua hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính Tác giả cũng đua ra nhóm cácchỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Việcphần tích những chỉ tiêu này giúp nhà quản trị đánh giá thực trạng mọi hoạt đọng

Trang 14

sản xuấn kinh doanh, đặc biệt là hoạt động tài chính và hiệu quả quản lý, sử dụngvốn kinh doanh trong doanh nghiệp Tuy nhiên, tác giả chua trình bảy đến mối quan

hệ tuơng quan giữa các chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệpthông qua sự tác động của các nhân tố ảnh huởng đặc biệt về phần hiệu quả sử dụngvốn vay của doanh nghiệp chua đuợc tác giả nhắc tới

- Cuốn cẩm nang Quản lý tài chính và Tiếp thị dành cho chủ doanh nghiệp

của Ths Nguyễn Quốc Tòng, Nhà xuất bản Thanh Hóa năm 2008, tác giả đã dànhmột chuơng để tìm hiểu các loại vốn và giải quyết nguồn tài chính để doanh nghiệphoạt động Tuy nhiên, tác giả không đề cập đến việc phân tích các chỉ tiêu đánh giáhiệu quả sử dụng vốn vay trong doanh nghiệp nhất là doanh nghiệp đa ngành

- Cuốn Hiệu quả sử dụng vốn trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ của Ts.

Đàm Văn Huệ, Hà Nội năm 2010, cuốn sách đã đăng tải một luợng kiến thức kháđầy đủ và bao quát có hệ thống về việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho doanhnghiệp vừa và nhỏ Nội dung cuốn sách đuợc bố cục thành 6 chuơng, nhằm bám sátnhững vấn đề về hiệu quả sử dụng vốn đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ trongnền kinh tế thị truờng phát triển Tuy nhiên, tác giả chua đề cập đến việc đánh giáhiệu quả sử dụng vốn vay của doanh nghiệp nhất là doanh nghiệp đa ngành có đặcđiểm khác với doanh nghiệp nhỏ và vừa

- Luận án tiến sỹ kinh tế Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của

doanh nghiệp xây dựng ở Việt Nam hiện nay của tác giả Cao Văn Kế, Học viện Tài

chính, năm 2015 đã nghiên cứu về hiệu quả sử dụng vốn của các doanh nghiệp xâydựng ở Việt Nam hiện nay đồng thời đua ra những giải pháp để nâng cao hiệu quả

sử dụng vốn của doanh nghiệp trong bối cảnh thị truờng ngành xây dựng trầm lắng,chính sách tín dụng thắt chặt, cắt giảm đầu tu công của Chính phủ Tuy nhiên, tácgiả chua đề cập đến hiệu quả sử dụng vốn vay của doanh nghiệp đa ngành mà mớichỉ đề cập đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp xây dựng và một chút nhắctới vốn vay

- Luận án tiến sỹ Nghiên cứu một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng

vốn trong các doanh nghiệp xây dựng giao thông của tác giả Nguyễn Đình Sang,

Trang 15

Đại học Giao thông vận tải, năm 2008 đã phân tích, đánh giá, xác định rõ nhữngnguyên nhân cơ bản dẫn tới việc sử dụng vốn trong các doanh nghiệp xây dựng giaothông hiện nay kém hiệu quả Những tồn tại, hạn chế trong đầu tư, huy động vốn,quản trị doanh nghiệp, làm ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của doanhnghiệp xây dựng giao thông Từ đó tác giả đưa ra những giải pháp hoàn thiện cơ cấuvốn, hiệu quả sử dụng vốn cố định, vốn lưu động, giải pháp nâng cao hiệu quả vốntrong khâu thanh toán và các giải pháp về đầu tư, huy động vốn Luận án đề xuất banhóm giải pháp đó là: Giải pháp hoàn thiện cơ cấu vốn của doanh nghiệp xây dựnggiao thông; Các giải pháp để tăng tỷ trọng vốn chủ sở hữu, giảm các khoản nợ phảitrả; Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định và vốn lưu động Tuy nhiên,tác giả chưa đề cập đến hiệu quả sử dụng vốn vay của doanh nghiệp đa ngành màchỉ mới đề cập đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp xây dựng giao thông vàmột chút nhắc đến vốn vay.

- Trong đề tài nghiên cứu Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại

Công ty cổ phần Kim khi An Bình của tác giả Lê Mai Hoa, trường Đại học Cần Thơ,

năm 2010, luận văn đã nghiên cứu về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty

cổ phần Tác giả sử dụng một số chỉ tiêu khá phù hợp như: cơ cấu tài sản, nguồnvốn, tỷ suất lợi nhuận trước thuế, sau thuế, Tuy nhiên, tác giả đưa ra giải phápmang tính chung chung, chưa cụ thể để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanhnghiệp và đặc biệt chưa nhắc tới hiệu quả sử dụng vốn vay của doanh nghiệp

- Trong đề tài nghiên cứu Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại

Công ty thương mại và sản xuất Ngọc Diệp của tác giả Nguyễn Mai Phương, trường

Đại học Thương mại Hà Nội, năm 2010 đã đánh giá tương đối đầy đủ thực trạngnguồn vốn và hiệu quả sử dụng vốn cố định, vốn lưu động của Công ty Tuy nhiênluận văn vẫn chưa đưa ra được những đánh giá về hiệu quả sử dụng vốn vay thôngqua việc tính toán các chỉ tiêu tài chính

- Trong đề tài Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công

ty cổ phần Dược Khoa của tác giả Ngô Thị Hương, trường Học viện ngân hàng,

năm 2018 và đề tài Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty

Trang 16

cổ phần xuất nhập khẩu vật tư nông nghiệp của tác giả Đỗ Thu Phương, trường Học

viện ngân hàng, năm 2016 đã nghiên cứu về thực trạng sử dụng vốn lưu động từ đóđưa ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty phântích Tuy nhiên, cả hai tác giả đều đưa ra những giải pháp khá chung chung và chưa

đề cập đến hiệu quả sử dụng vốn vay tại doanh nghiệp mình phân tích

- Trong đề tài Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổ

phần lương thực Thanh Hóa của tác giả Trần Thị Diễm Hương, trường Học viện

ngân hàng, năm 2013 đã nghiên cứu về thực trạng sử dụng vốn tại doanh nghiệp đềcập từ đó đưa ra giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn thông qua phần tích cácchỉ tiêu như: hiệu suất sử dụng tổng tài sản, hiệu suất sử dụng tào sản cố định, hiệusuất sử dụng tài sản dài hạn, và qua các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụngvốn của doanh nghiệp Tuy nhiên, tác giả mới chỉ đề cập được khái niệm vốn vay

mà chưa đề cập đến hiệu quả sử dụng vốn vay, mặt khác đề tài chỉ ở phạm vi doanhnghiệp nhỏ chưa đủ lớn so với doanh nghiệp đa ngành

2.2 Ket quả và khoảng trống nghiên cứu

Có thể nói vốn, vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn, hiệu quả sử dụngvốn kinh doanh là một trong những đề tài được các nhà nghiên cứu khoa học, cácnhà đầu tư, doanh nghiệp quan tâm, dược thể hiện qua rất nhiều công trình nghiêncứu đã được công bố và áp dụng Tuy nhiên, chưa có công trình nào đề cập tới vấn

đề hiệu quả sử dụng vốn vay, hiệu quả sử dụng vốn vay trong doanh nghiệp đangành, hiệu quả sử dụng vốn vay của Tập đoàn Vingroup trong giai đoạn hiện nay

Mặt khác, nền kinh tế trong giai đoạn hiện nay đã có những chuyển biến,thay đổi khác so với bối cảnh trước đây Vấn đề hiệu quả sử dụng vốn vay đối vớimỗi doanh nghiệp là khác nhau và tại các giai đoạn phát triển khác nhau sẽ cónhững điểm khác biệt Vì thế, đề tài của tác giả lựa chọn là không trùng lặp với cácluận văn trước đó Đề tài này thừa kết một số kết quả của những công trình nghiêncứu trên về phương pháp, cách thức phân tích và đánh giá hiệu quả Đề tài đượcnghiên cứu nhằm trả lời và giải quyết những câu hỏi sau:

- Vốn vay là gì? Hiệu quả sử dụng vốn vay là gì và các chỉ tiêu đánh giá hiệu

Trang 17

3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

về lý luận: Nghiên cứu lý luận về hiệu quả sử dụng vốn vay của các doanhnghiệp nói chung và doanh nghiệp đa ngành nói riêng trong môi trường kinh doanhhiện tại

về thực trạng: Khảo sát, phân tích số liệu thực trạng hiệu quả sử dụng vốnvay tại Tập đoàn Vingroup, từ đó đưa ra những phân tích, đánh giá những hiệu quả

và hạn chế

về giải pháp và kiến nghị: Trên cơ sở những phân tích, đánh giá về thựctrạng ta rút ra giải pháp, kiến nghị, đề xuất để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vaytrong giai đoạn tới

4 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là hiệu quả sử dụng vốn vay tại Tập đoànVingroup trong giai đoạn 2015-2019

5 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi nghiên cứu là tại Tập đoàn Vingroup trong đó tập trung chủ yếu vàohiệu quả sử dụng vốn vay từ các tổ chức tín dụng, ngân hàng, phát hành trái phiếu

và các công cụ nợ trong giai đoạn 2015-2019

6 Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu định tính: Sử dụng phương pháp thu thập dữ liệu qua tài liệu,quan sát tình hình sử dụng vốn vay của Tập đoàn Vingroup nhằm thu thập, tổ chức,sắp xếp, giải thích ý nghĩa của dữ liệu và tìm ra mối quan hệ giữa lý thuyết sử dụngvốn vay và thực tiễn

Các phương pháp khác: Xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá, tổng hợp,thống kê toán học, lập bảng biểu, công cụ toán học, công cụ tin học, mô hình biểu

đồ, phân tích, so sánh, đánh giá, suy luận Sử dụng các phương pháp trên để đưa ra

Trang 18

các cơ sở khoa học qua số liệu tài chính nhằm đánh giá thực trạng từ đó đề xuất cácgiải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay.

7 Ket cấu của luận văn

Ket cấu của đề tài ngoài phần mở đầu, kết luận và các danh mục, luận vănđuợc kết cấu gồm 3 chuơng:

Chương 1: Cơ sở lý luận về vốn vay và hiệu quả sử dụng vốn vay của doanh

nghiệp

Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn vay tại Tập đoàn Vingroup Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay tại Tập đoàn

Vingroup

Trang 19

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN VAY VÀ HIỆU QUẢ

SỬ DỤNG VỐN VAY CỦA DOANH NGHIỆP

1.1 Tổng quan về vốn vay của doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm

Với sự phát triển hiện nay của nền kinh tế thị trường, các ngành nghề mớiliên tục ra đời, quan niệm về vốn cũng ngày càng được mở rộng Để có được cácyếu tố cần thiết cho quá trình sản xuất kinh doanh đòi hỏi doanh nghiệp phải có mộtlượng vốn nhất định Không chỉ vốn chủ sở hữu là nguồn vốn duy nhất mà doanhnghiệp cần có mặt khác vốn vay rất quan trọng trong quá trình hoạt động kinhdoanh và mở rộng phát triển của doanh nghiệp

“Vốn vay là khoản vốn đầu tư ngoài vốn pháp định hình thành từ việc đi vay,

đi chiếm dụng từ các đơn vị, các cá nhân với thời hạn nhất định, đến thời hạn định trước doanh nghiệp phải hoàn trả cho người cho vay cả gốc lẫn lãi”.

(Nguồn: Từ điển Kinh tế học, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân 2006, Nguyễn

đã chuyển giao vốn cho mình ngoài nợ gốc phải kèm theo lợi tức tín dụng là thểhiện tính có đền bù của vốn vay Nghĩa vụ phải hoàn trả làm cho quyền sở hữu đốivới vốn vay thuộc loại quyền sở hữu có điều kiện

Vốn vay khác với vốn chủ sở hữu hoặc vốn cổ phần vì cá nhân, đơn vị chovay vốn không trở thành chủ sở hữu của danh nghiệp mà chỉ đơn thuần là chủ nợ,nhà cung cấp vốn vay và thường nhận được tỷ lệ phần trăm cố định hàng năm theohợp đồng trên khoảng vay của họ

Trang 20

Vốn vay xếp hàng cao hơn vốn chủ sở hữu trong thứ tự để trả lợi nhuận hàngnăm Điều này có nghĩa là một cách hợp pháp lãi suất trên vốn vay phải đuợc hoàntrả đầy đủ truớc khi bất kỳ cổ tức nào đuợc trả cho bất kỳ nhà cung cấp vốn chủ sởhữu nào.

1.1.2 Đặc trưng của vốn vay

Doanh nghiệp nào cũng cần cần vốn để hoạt động Vốn là tài sản đuợc sửdụng để tạo ra nhiều tài sản hơn Đối với các doanh nghiệp, vốn bao gồm tài sản,nhà máy, hàng tồn kho, tiền mặt, Để doanh nghiệp có đủ nguồn vốn nhằm tạo ranhiều tài sản hơn thì doanh nghiệp cần có vốn vay Các doanh nghiệp có hai lựachọn để có đuợc vốn vay: tài trợ bằng nợ và tài trợ bằng vốn chủ sở hữu

- Nợ là khoản tiền đuợc vay từ các định chế tài chính, các cá nhân hoặc thịtruờng trái phiếu

- Vốn chủ sở hữu là khoản tiền mà công ty đã có trong tài khoản của mìnhhoặc có thể huy động từ các chủ sở hữu hoặc nhà đầu tu Thuật ngữ vốn vay đuợc

sử dụng giúp ta phân biệt giữa vốn có nhờ nợ với vốn có đuợc bằng vốn chủ sở hữu

Có nhiều phuơng thức vay khác nhau để cấu thành vốn vay, chúng có thể ởdạng cho vay, thẻ tín dụng, thỏa thuận thấu chi và phát hành nợ (trái phiếu) Trongmọi truờng hợp thì nguời đi vay phải chấp nhận trả lãi suất bằng chi phí đi vay

Thông thuờng, nợ đuợc bảo đảm bằng tài sản thế chấp ví dụ nhu trongtruờng hợp mua nhà, thế chấp đuợc đảm bảo bằng căn nhà đang mua Tuy nhiên,vốn vay cũng có thể là một hình thức nợ nhung nó thuờng không đuợc đảm bảobằng tài sản

Vốn vay thuờng đuợc doanh nghiệp sử dụng trong nền kinh tế vì cả lý do cácnhân và lý do kinh doanh bởi uu điểm của việc đầu tu bằng vốn vay là có tiềm năngtạo ra lợi nhuận lớn Tuy vậy cũng có nhuợc điểm là khả năng thua lỗ lớn hơn dotiền vay phải đuợc trả lại bằng các nào đó, bất kể hiệu quả đầu tu nhu thế nào Vìvậy, để quản lý và sử dụng vốn vay tại doanh nghiệp một cách hợp lý và hiệu quảđòi hỏi nhà quản lý cần hiểu biết sâu sắc và đầy đủ các đặc trung của vốn vay trong

Trang 21

hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

1.1.3 Phân loại vốn vay

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp muốn đạt được mục tiêukinh doanh thì các doanh nghiệp cần phải sử dụng vốn nói chung cũng như vốn vaynói riêng một cách hiệu quả nhất nhằm tối đa hóa mục tiêu kinh doanh của mình.Điều đó đặt ra bài toán quản lý và kiểm tra chặt chẽ chi phí ở từng khâu và trongtoàn doanh nghiệp Cần tiến hành phân loại vốn vay giúp cho doanh nghiệp pháthiện được những loại chi phí thừa thãi, cần phải loại bỏ

Vốn vay của doanh nghiệp được chia làm hai loại:

- Vốn vay ngân hàng và các tổ chức tính dụng rất quan trọng đối với doanhnghiệp Nguồn vốn này đáp ứng đúng thời điểm các khoản tín dụng ngắn hạn hoặcdài hạn tùy theo nhu cầu của từng doanh nghệp trên cơ sở các hợp đồng tín dụnggiữa Ngân hàng và doanh nghiệp

- Vốn vay trên thị trường chứng khoán: tại các nền kinh tế có thị trườngchứng khoán phát triển, việc vay vốn trên thị trường chứng khoán là một hình thứchuy động vốn cho doanh nghiệp Thông qua hình thức này thì doanh nghiệp có thểphát hành trái phiếu, đây là một hình thức quan trọng để sử dụng vào mục đích vaydài hạn để đáp ứng nhu cầu vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Việc pháthành trái phiếu giúp cho doanh nghiệp có thể huy động một lượng lớn vốn nhà rỗitrong xã hội để mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh của mình

1.1.4 Vai trò của vốn vay

a) Vốn vay ngân hàng, các tổ chức tín dụng

Trong nền kinh tế thị trường tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp mộtđiều tất yếu khách quan và cũng không thể thiếu cho quá trình hoạt động sản xuấtkinh doanh đó chính là vốn vay ngân hàng để đáp ứng những thiếu hụt vốn hoặccũng có thể tối ưu hóa hiệu quả sử dụng vốn của mình Vốn vay ngân hàng đóng vaitrò rất quan trọng, nó chẳng những thúc đẩy sự phát triển cho doanh nghiệp màthông qua đó tác động thúc đẩy lại hệ thống nhân hàng, đổi mới chính sách tiền tệ

và hoàn thiện các cơ chế chính sách về tín dụng doanh nghiệp, thanh toán ngoạihối, Để thấy rõ vai trò của vốn vay ngân hàng trong việc phát triển của doanh

Trang 22

nghiệp thể hiện tại một số vai trò sau:

- Vốn vay ngân hàng góp phần đảm bảo cho hoạt động của các doanh nghiệpđược đảm bảo liên tục và tăng uy tín về khả năng tài chính Trong nền kinh tế thịtrường đòi hỏi các doanh nghiệp cần phải luôn luôn cải tiến kỹ thuật, đổi mới côngnghệ máy móc thiết bị để tồn tại vững và phát triển, cạnh tranh Trên thực tế khôngmột doanh nghiệp nào có thể đảm bảo đủ 100% vốn cho nhu cầu xây dựng cơ bản,mua sắm máy móc thiết bị cải tiến phương thức kinh doanh Từ đó vốn vay gópphần thúc đẩy tạo điều kiện cho quá trình sản xuất kinh doanh được liên tục

- Vốn vay ngân hàng góp phần hình thành cơ cấu vốn tối ưu cho doanhnghiệp Trong nền kinh tế thị trường hiếm có doanh nghiệp nào dùng vốn tự có đểsản xuất kinh doanh, nguồn vốn từ việc đi vay chính là công cụ đòn bẩy tài chínhgiúp doanh nghiệp tối ưu hóa hiệu quả sử dụng vốn giúp giảm giá vốn làm cho sảnphẩm cạnh tranh hơn trên thị trường Để đạt hiệu quả thì doanh nghiệp phải có một

cơ cấu vốn tối ưu, kết cấu hợp lý nhất là nguồn vốn tự có và vốn vay nhằm tối đahóa lợi nhuận tại mức giá vốn bình quân thấp nhất

- Vốn vay ngân hàng góp phần tập trung vốn sản xuất, nâng cao khả năngcạnh tranh Cạnh tranh là một quy luật tất yếu của nền kinh tế thị trường, muốn tồntại và đứng vững thì đòi hỏi các doanh nghiệp phải chiến thắng trong cạnh tranh Xuhướng hiện nay của các doanh nghiệp là không chỉ cạnh tranh trực tiếp mà là liêndoanh, liên kết cùng nhau đầu tư và mở rộng sản xuất, trang bị máy móc kỹ thuậthiện đại để tăng cường sức cạnh tranh trên thị trường Tuy nhiên để có một lượngvốn đủ lớn đầu tư cho sự phát triển trong khi vốn tự có lại hạn hẹp, khả năng tíchlũy chỉ đáp ứng một phần thì việc thực hiện đầu tư mở rộng sẽ chậm được thựchiện Khi đó cơ hội đầu tư phát triển sẽ không còn Như vậy, vốn vay là nguồn vốn

có thể đáp ứng kịp thời và giúp doanh nghiệp thực hiện được nhanh chóng mục đích

mở rộng phát triển sản xuất kinh doanh của mình

b) Vốn vay từ trái phiếu

Trên thực tế không phải bất kỳ doanh nghiệp nào cũng có thể vay được ngânhàng một cách dễ dàng và giải ngân một lúc kịp thời cho mục tiêu sản xuất kinhdoanh hoặc đầu tư thì trái phiếu doanh nghiệp giúp đa dạng hóa kênh huy động vốn,

Trang 23

giảm phụ thuộc vào ngân hàng.

- Trái phiếu giúp doanh nghiệp được nhận tiền một lần với lãi suất cố địnhđến khi hết hạn để có đủ và kịp thời kinh phí thực hiện các dự án dài hạn

- Trái phiếu giúp doanh nghiệp tăng sự nhận diện của doanh nghiệp đó đếncộng đồng những nhà đầu tư bởi khi trái phiếu của doanh nghiệp nào đó được pháthành rộng rãi ra thị trường cho thấy doanh nghiệp đó có uy tín xếp hạng cao và rấttiềm năng trên thị trường

1.1.5 Nguồn hình thành vốn vay trong doanh nghiệp

a) Nguồn ngắn hạn

Trong quá trình sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp thường sử dụng cácnguồn vay ngắn hạn để phục vụ mua nguyên vật liệu dự trữ khi thời vụ hoặc để trảcác khoản nợ đến hạn do chưa kịp thu hồi các khoản phải thu Nguồn ngắn hạn nàythường được huy động từ những khoản vay các cá nhân ngắn hạn, các cán bộ côngnhân viên hoặc ngân hàng

b) Nguồn trung và dài hạn

Trong quá trình đầu tư, người ta thường sử dụng các nguồn vốn vay trung vàdài hạn để tài trợ cho các dự án, chủ yếu là để bổ sung vốn đầu tư vào tài sản cốđịnh Khi doanh nghiệp sử dụng vốn vay này thì:

- Doanh nghiệp nhận được các khoản tài trợ từ những thành phần khôngphải

là chủ sở hữu của nó sau khi chuyển vào cho doanh nghiệp

- Phải trả lãi cho các khoản tiền đã vay

- Mức lãi suất được trả cho các khoản nợ vay thường theo một mức ổn địnhđược thỏa thuận khi vay

- Doanh nghiệp phải trả lại toàn bộ vốn cho các chủ nợ vào một thời điểmnào đó trong tương lai ngoại trừ trường hợp nguồn vốn huy động là nguồn tuầnhoàn

- Doanh nghiệp có thể thế chấp bằng các loại tài sản như hàng hóa, các loạitài sản cố định, quyền sở hữu tài sản, cổ phiếu hay các biện pháp bảo lãnh cho vay

Trong trường hợp đầu tư bằng tiền vay nợ, rủi ro tài chính sẽ phát sinh do

Trang 24

doanh nghiệp sẽ phải gánh chịu một khoản lãi phải trả cố định Nhìn chung thì cácdoanh nghiệp có rủi ro trong kinh doanh cao thuờng có xu huớng sử dụng ít vốnvay hơn so với các doanh nghiệp có mức độ rủi ro thấp Việc này đồng nghĩa vớiviệc các doanh nghiệp chấp nhận đầu tu bằng vốn vay cao cũng đồng thời phải chấpnhận rủi ro tài chính cao hơn để mong muốn đem lại lợi nhuận và sự phát triển chodoanh nghiệp của mình.

Trong điều kiện của nền kinh tế thị truờng, một vấn đề mà các nhà quản lýđều quan tâm đến hiện nay là làm sao luôn đảm bảo vốn một cách đầy đủ kịp thờicho hoạt động sản xuất kinh doanh, đồng thời phải luôn lựa chọn hình thức vàphuơng pháp có đuợc vốn tích cực, phù hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp

Do đó, để đảm bảo an toàn cho doanh nghiệp trong quá trình hoạt động các doanhnghiệp cần phải rất cân nhắc và thận trọng khi đua ra các quyết định sử dụng nguồnvốn vay

1.2 Hiệu quả sử dụng vốn vay của doanh nghiệp

1.2.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn vay

Có thể nói những biện pháp chủ yếu để bảo toàn và phát triển vốn vay làquản lý và sử dụng có hiệu quả Hiệu quả sử dụng vốn vay có ảnh huởng quyết địnhđến sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp Từ các góc độ nhìn nhận khácnhau, quan điểm về hiệu quả sử dụng vốn vay cũng có những cách hiểu khác nhau.Nhung nói chung, việc sử dụng vốn vay có hiệu quả là phải nhằm đạt đuợc kết quảcao trong quá trình kinh doanh với mức chi phí bỏ ra thấp nhất nhằm tạo ra lợinhuận cao nhất

Hiệu quả sử dụng vốn vay của doanh nghiệp đứng duới góc độ kinh tế là tối

đa hóa lợi nhuận Nhu vậy có thể hiểu là với một luợng vốn vay nhất định đầu tuvào hoạt động kinh doanh sẽ đem lại lợi nhuận cao nhất và làm cho nó không ngừngsinh sôi nảy nở, tức là hiệu quả sử dụng vốn vay thể hiện ở hai mặt: bảo toàn đuợcvốn vay và tạo ra đuợc kết quả theo mục tiêu kinh doanh đặc biệt là kết quả về mứcsinh lời của vốn vay

Từ truớc tới nay mới chỉ có khái niệm về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh:

Trang 25

“Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai thác, sử dụng nguồn vốn của doanh nghiệp vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời tối đa với chi phí hoạt động là thấp nhất” (Nguồn: PGS.TS Nguyễn Đình Kiệm, TS Bạch Đức Hiền, 2008 Giáo trình Tài chính doanh nghiệp, Nhà xuất bản Tài chính, trang 124) mà chưa có ai đề cập đến

khái niệm hiệu quả sử dụng vốn vay Để làm rõ khái niệm hiệu quả sử dụng vốn vay

ta đi tìm hiểu các khái niệm liên quan như: Hiệu quả, hiệu quả tài chính, hiệu quả sửdụng vốn

- Hiệu quả là một phạm trù được sử dụng rộng rãi trong tất cả các lĩnh vựckinh tế, kỹ thuật, Hiểu theo nghĩa rộng thì hiệu quả thể hiện mối tương quan giữacác biến số đầu ra thu được so với các biến số đầu vào đã được sử dụng để tạo ranhững kết quả đầu ra đó

- Hiệu quả tài chính là mối quan hệ kinh tế mà chủ thể nhận được và chi phíkinh tế mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có được lợi ích kinh tế đó Hiệu quả tài chính

là điều đầu tiên các doanh nghiệp quan tâm tới Thông qua đó mà doanh nghiệp cóthể lập được hiệu quả trước mắt và hiệu quả lâu dài trong khoảng thời gian nhấtđịnh với các diễn biến của thị trường và một số giả định có thể xảy ra trong tươnglai Hiệu quả trước mắt là hiệu quả được xem xét trong khoảng thời gian ngắn chỉmang tính tạm thời Hiệu quả lâu dài là hiệu quả được xem xết trong khoảng thờigian dài

- Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phản ánhtrình độ khai thác, sử dụng và quản lý nguồn vốn làm cho chúng sinh lời tối đanhằm mục tiêu đối đa hóa khả năng sinh lời của chủ sở hữu Hiệu quả sử dụng vốnđược đánh giá thông qua tốc độ vòng quay vốn Một doanh nghiệp có vòng quayvốn càng nhanh thì doanh nghiệp càng được xem là sử dụng vốn có hiệu quả Tuynhiên vòng quay vốn phụ thuộc vào: khả năng tiêu thụ hàng hóa, thanh toán, vànhiều yếu tố khách quan khác từ chính sách kinh tế của nhà nước Hiệu quả sử dụngvốn được đánh giá thông qua lợi ích kinh tế, xã hội mà nó mang lại Hiệu quả sửdụng vốn đối với các có thể đánh giá thông quan sản lượng và doanh thu Sản lượng

Trang 26

và doanh thu có mối liên hệ với nhau Khi sản luợng sản xuất ra nhiều thì doanh thucàng cao, lợi nhuận đem lại càng cao, chứng tỏ đuợc hiệu quả sử dụng vốn tốt Tuyvậy không chỉ dựa vào hiệu quả này mà đánh giá việc sử dụng vốn là hiệu quả haykhông mà còn phụ thuộc nhiều yếu tố khác Vì vậy, ta thấy kết quả thu đuợc càngcao so với chi phí vốn bỏ ra thì hiệu quả sử dụng vốn càng cao Muốn nâng cao hiệuquả sử dụng vốn thì doanh nghiệp cần phải đảm bảo các điều kiện khai thác vốntriệt để, nghĩa là vốn phải vận động sinh lời liên tục chứ không đuợc để nhàn rỗi.Bên cạnh đó việc sử dụng vốn phải tiết kiệm và phù hợp với việc dùng vốn vào mụcđích ra sao cho hiệu quả Quản lý vốn chặt chẽ chống thất thoát trong đầu tu và sảnxuất kinh doanh để tránh việc có thể lạm dụng chức quyền sử dụng vốn vào sai mụcđích.

Từ các khái niệm trên tác giả rút ra khái niệm hiệu quả sử dụng vốn vay là:

“Hiệu quả sử dụng vốn vay của doanh nghiệp là một đặc điểm phản ánh tầm nhìn, trình độ của đội ngũ quản lý cấp cao khi khai thác, sử dụng và quản lý nguồn vốn vay hiệu quả trong quá trình đầu tư cũng như sản xuất kinh doanh tạo đòn bẩy giúp doanh nghiệp phát triển đúng định hướng đã đặt ra” Hiệu quả sử dụng vốn vay

đuợc đánh giá qua hiệu quả việc so sánh lợi nhuận tạo ra trên vốn vay so với lợinhuận tạo ra trên vốn chủ sở hữu hoặc có thể đánh giá bằng cách so sánh tỷ suất lợinhuận trên vốn vay với các doanh nghiệp có mô hình tuơng đuơng Một doanhnghiệp đuợc đánh giá là sử dụng vốn vay tốt khi doanh nghiệp đó cho chúng ta thấyđuợc nếu chỉ phát triển bằng vốn chủ sở hữu thì tốc độ phát triển của doanh nghiệpchỉ ở mức nào và khi phát triển có bao gồm vốn vay và vốn chủ sở hữu thì tốc độphát triển của doanh nghiệp đó sẽ nhu thế nào

1.2.2 Tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay

Vốn vay có vai trò quan trọng cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.Nhu chúng ta đã biết, để tiến hành đầu tu cho hoạt động sản xuất kinh doanh, doanhnghiệp phải tiến hành kết hợp các yếu tố đầu vào: tu liệu lao động, đối tuợng laođộng

và sức lao động Muốn có đuợc các yếu tố đầu vào để tiến hành hoạt động sản xuấtkinh doanh thì doanh nghiệp phải có một luợng vốn nhất định, tuy nhiên luợng vốnsẵn

Trang 27

tranh Khi doanh nghiệp làm ăn hiệu quả, doanh nghiệp mở rộng quy mô, đầu tưvào công nghệ hiện đại để nâng cao chất lượng sản phẩm hàng hóa, đào tạo đội ngũ

cán bộ chất lượng tay nghề cao không chỉ phục vụ chỉ cho doanh nghiệp mình màcòn phục vụ cho đất nước

Vốn vay là một trong những yếu tố quan trọng hàng đầu, nó quyết định tới sựphát triển trong tương lai và sự sống còn của doanh nghiệp Vì vậy việc nâng cao

có của chủ sở hữu không bao giờ là đủ cho việc đầu tu các yếu tố đầu vào Nếukhông

có những điều kiện ban đầu này thì doanh nghiệp sẽ không thể hoạt động đuợc, cónghĩa là doanh nghiệp sẽ không tồn tại Do vậy, có thể nói vốn vay là tiền đề chohoạt

động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị truờng hiện nay

Mặt khác, trong quá trình hoạt động, các doanh nghiệp đa ngành luôn phảiđối mặt với sự cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ trong từng lĩnh vực mà họ tham gia

Doanh nghiệp nào cũng muốn giành thắng lợi trong cuộc cạnh tranh và mong muốn

có một sự phát triển vuợt bậc tạo lợi thế dẫn đầu Để đạt đuợc điều đó, các doanhnghiệp cần tiếp tục bổ sung vốn nhất là vốn vay để gia tăng việc đầu tu mở rộngquy mô doanh nghiệp Lúc này vốn vay là điều kiện để các doanh nghiệp có đủnguồn lực cho việc đầu tu đổi mới thiết bị công nghệ, nâng cao chất luợng sảnphẩm, hạ giá thành từ đó tăng lợi nhuận, giành thắng lợi trong cuộc canh tranh vàphát triển chiếm lĩnh thị truờng

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay sẽ đảm bảo an toàn tài chính cho doanhnghiệp Qua đó, các doanh nghiệp sẽ có đủ vốn cho sản xuất kinh doanh, đảm bảokhả năng thanh toán cũng nhu giảm bớt những rủi ro trong quá trình hoạt động

Việc sử dụng vốn vay có hiệu quả giúp doanh nghiệp tạo đuợc uy tín trong việc huyđộng vốn từ nhiều nguồn khác nhau Khả năng thanh khoản cao thì doanh nghiệpmới hạn chế những rủi ro và mới phát triển đuợc

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay giúp doanh nghiệp nâng cao uy tín củamình trên thị truờng, nâng cao mức sống của cán bộ công nhân viên, Khi doanhnghiệp

làm ăn có lãi cao và mở rộng phát triển thì tác động tích cực không chỉ đóng góp đầy

đủ vào ngân sách nhà nuớc mà còn cải thiện việc làm cho nguời lao động, tạo điềukiện

thuận lợi cho các cá nhân tự khẳng định mình trong môi truờng cạnh tranh lànhmạnh

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay tạo điều kiện giúp các doanh nghiệp tăngkhả năng cạnh tranh của mình trên thị truờng Từ khi đất nuớc chuyển sang nềnkinh tế thị truờng thì kéo theo đó là sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt, việc cạnhtranh là quy luật tất yếu của thị truờng, cạnh tranh để tồn tại Trong điều kiện nguồnvốn của doanh nghiệp là hữu hạn, để đáp ứng các yêu cầu về cải tiến công nghệ,

Trang 28

1.2.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn vay

- Tỷ suất lợi nhuận vốn vay

rτ2, A1 Lợi nhuận sau thuế

Tỷ suất lợi =

nhuận vốn vay — ^

Tong vốn vayChỉ tiêu này đo lường mức lợi nhuận sau thuế thu được trên mỗi đồng vốnvay sử dụng trong kỳ, thể hiện được trình độ sử dụng vốn vay của nhà quản lý Đây

là chỉ tiêu rất quan trong của doanh nghiệp và được các nhà đầu tư quan tâm

- Hệ số khả năng thanh toán lãi vay

Hệ số khả năng Lợi nhuận trước thuế và lãi vaythanh toán lãi vay

Chi phí trả lãi vayChỉ tiêu này cho biết mức độ lợi nhuận đảm bảo khả năng trả lãi nợ vay củadoanh nghiệp Đồng thời chỉ tiêu tài chính này cũng chỉ ra khả năng tài chính màdoanh nghiệp tạo ra để trang trải cho chi phí vay vốn trong sản xuất kinh doanh Hệ

số thanh toán lãi vay càng lớn thông thường lớn hơn 2 thì khả năng thanh toán lãivay của doanh nghiệp là tích cực và ngược lại

Trang 30

Chỉ tiêu này đánh giá khả năng doanh nghiệp sử dụng lợi nhuận tạo ra đuợc

để đáp ứng khoản thanh toán nợ gốc và lãi tối thiểu trong năm Neu DSCR nhỏ hơn

1 thì dòng tiền âm, có nghĩa là doanh nghiệp sẽ không thể trang trải hoặc không thểthanh toán các nghĩa vụ nợ hiện tại mà không dựa vào các nguồn lựa đi vay bênngoài Doanh nghiệp sẽ bị mất khả năng thanh toán nghĩa vụ nợ khi không thể xoay

sở nguồn lực đi vay bên ngoài có thể dẫn tới phá sản Nếu DSCR lớn hơn 1 nghĩa làdoanh nghiệp có du thu nhập để trả các nghĩa vụ nợ hiện tại

- Hệ số tự tài trợ:

, Tổng vốn chủ sở hữu

Hệ số tự tài trợ = ~ ; ■'

Tổng nguồn vốnChỉ tiêu này phản ánh tỷ lệ nguồn vốn chủ sở hữu trên tổng nguồn vốn Chỉtiêu này càng lớn doanh nghiệp càng nhiều khả năng tự chủ về mặt tài chính và bùđắp tổn thất bằng vốn chủ sở hữu

- Hệ số nợ:

Hệ số nợ =

-Tổng tài sảnChỉ tiêu này thể hiện tỷ lệ nợ phải trả trên tổng nguồn vốn Nếu khoản nợnày quá cao thì khả năng đảm bảo về tài chính của doanh nghiệp sẽ thấp, thậm chíkhả năng trả các khoản nợ của mình khó khăn

- Tỷ trọng vốn vay

9 Ấ Tổng vốn vay

Tỷ trọng vốn vay =

-Tổng nguồn vốnChỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp đang sử dụng bao nhiêu phần trăm nguồnvốn

là từ vốn vay Hệ số này càng cao thì thể hiện doanh nghiệp đang bị phụ thuộc vàonguồn vay nợ, doanh nghiệp chịu rủi ro cao và nguợc lại nếu quá thấp thì thấy đuợcdoanh nghiệp đang yếu kém trong việc sử dụng vốn vay để mở rộng phát triển

Trang 31

- Hệ số thanh toán ngắn hạn

, , Tài sản ngắn hạn

Hệ số thanh toán ngắn hạn =

-Nợ ngắn hạnChỉ tiêu này đánh giá khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn trong vòng

1 năm bằng các tài sản có khả năng chuyển hóa thành tiền trọng vòng 1 năm tới

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn vay của doanh nghiệp

1.3.1 Các nhân tố chủ quan

1.3.1.1 Cơ cấu vốn

Cơ cấu vốn là một nhân tố mang tính chủ quan có tác động trực tiếp đếnhiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Theo nguyên tắc, tỷ trọng của cáckhoản vốn đầu tu cho tài sản đang dùng và sử dụng có ích cho hoạt động phải làcao nhất thì mới là cơ cấu tối uu Vốn đuợc đầu tu nhiều vào tài sản không cầndùng hay chua cần dùng thì không những không phát huy đuợc tác dụng mà cònlàm hao hụt, mất mát dần khiến hiệu quả sử dụng vốn giảm dẫn đến hiệu quả sửdụng vốn vay giảm mạnh

Các nhân tố chính ảnh huởng đến cơ cấu vốn bao gồm:

+ Sự ổn định của doanh thu và lợi nhuận: Ảnh huởng trực tiếp đến quy môcủa vốn vay Khi doanh thu ổn định sẽ có nguồn để lập quỹ trả nợ đến hạn, khi kếtquả kinh doanh có lãi sẽ có nguồn để trả lãi vay Trong truờng hợp này tỷ trọng củavốn vay trong tổng số vốn của doanh nghiệp sẽ cao và nguợc lại

+ Cơ cấu tài sản: Tài sản cố định là loại tài sản có thời gian thu hồi dài, do đó

nó phải đuợc đầu tu bằng nguồn vốn dài hạn (bao gồm vốn vay dài hạn và trái

phiếu) và nguợc lại thì tài sản luu động sẽ đuợc đầu tu vào một phần của vốn dài

hạn, còn chủ yếu là vốn ngắn hạn (bao gồm khoản vay ngắn hạn).

+ Doanh thu và lãi suất vốn vay: Khi tỷ số doanh thu thu đuợc/lãi suất vốnvay cao sẽ lựa chọn hình thức sử dụng vốn vay Nguợc lại nếu thấp thì nghiêng về

sử dụng vốn chủ sở hữu

Trang 32

1.3.1.3 Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của ngành kinh doanh

Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của ngành kinh doanh có ảnh hưởng lớn tới hiệuquả sử dụng vốn vay của doanh nghiệp Ngành kinh doanh có những đặc trưng vềmặt kinh tế kỹ thuật như: máy móc, chi phí phát sinh,

Ảnh hưởng của tính chất ngành nghề đến hiệu quả sử dụng vốn vay thể hiện

ở quy mô, cơ cấu vốn vay Quy mô, cơ cấu vốn vay khác nhau sẽ ảnh hưởng tớichiến lược đầu tư, tốc độ luân chuyển vốn, thể thức thanh toán, chi trả do đó ảnhhưởng tới doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp

1.3.1.4 Chiến lược phát triển, đầu tư của doanh nghiệp

Bất cứ một doanh nghiệp nào khi kinh doanh đều đặt ra cho mình kế hoạch

để phát triển, mở rộng thông qua các chiến lược đầu tư Để việc phát triển ổn địnhthì các chiến lược kinh doanh phải đúng hướng, phải cân nhắc thiệt hơn vì các chiếnlược này có thể làm biến động lớn lượng vốn của doanh nghiệp nhất là việc sử dụngvốn vay để mở rộng phát triển

1.3.1.4 Nhân tố con người

Đây là nhân tố đầu tiên ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn, con ngườiđược đề cập đến ở đây là toàn bộ lực lượng lao động trong doanh nghiệp bao gồmcác nhà quản lý cấp cao của doanh nghiệp và những người trực tiếp thực hiện cáchoạt động sản xuất kinh doanh Nhà quản lý cấp cao đóng vai trò đầu tiên đối vớihiệu quả sử dụng vốn Trong quá trình sản xuất kinh doanh, nếu nhà quản lý không

có phương án sản xuất kinh doanh hữu hiệu, không bố trí hợp lý các khâu, các giaiđoạn sản xuất, sẽ gây lãng phí về nhân lực, vốn, nguyên vật liệu Điều này sẽ ảnh

Trang 33

hưởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh, hiêu quả sử dụng vốn nói chung và hiệuquả sử dụng vốn vay nói riêng Trong quản lý tài chính, nhà quản lý cấp cao củadoanh nghiệp phải xác định nhu cầu vốn vay, phải bố trí cơ cấu hợp lý, không đểvốn bị ứ đọng, dư thừa, phải huy động đủ vốn cho sản xuất kinh doanh Neu vốnkhông đủ đáp ứng cho nhu cầu thì quá trình sản xuất kinh doanh bị ảnh hưởng Nếu

cơ cấu vốn không hợp lý, vốn đầu tư lớn vào các tài sản không sử dụng hoặc ít sửdụng, vốn trong quá trình thanh toán bị chiếm dụng sẽ tăng chi phí sản xuất, làmgiảm lợi nhuận, giảm hiệu quả sử dụng vốn đặc biệt ảnh hưởng đến khả năng hoàntrả nợ vay

1.3.2 Các nhân tố khách quan

Đây là nhóm nhân tố nằm ngoài phạm vi kiểm soát của doanh nghiệp, khó cóthể tác động hay thay đổi các nhân tố này Do vậy, doanh nghiệp cần phải tìm cáchthích nghi và dự đoán trước xu hướng phát triển để có các biện pháp ứng phó kịpthời Nhóm các nhân tố này gồm có:

1.3.2.1 Các chính sách vĩ mô của Nhà nước

Thông qua các chính sách kinh tế, pháp luật kinh tế và các biện pháp kinhtế Nhà nước tạo môi trường và hành lang cho các doanh nghiệp phát triển Chínhsách kinh tế của Nhà nước đối với các doanh nghiệp là rất quan trọng, nó có thể làmtăng hay giảm hiệu quả sử dụng vốn vay của doanh nghiệp Do vậy để nâng caohiệu quả sử dụng vốn vay của mình các doanh nghiệp cần xem xét các chính sáchkinh tế của Nhà nước

1.3.2.2 Tác động của nền kinh tế có lạm phát

Khi lạm phát xảy ra ở mức cao thì giá cả các sản phẩm sẽ tăng làm sức muacủa đồng tiền giảm xuống, tức là với một khối lượng tiền tệ như trước nhưng khôngmua được một khối tài sản tương đương như trước có khi lạm phát, mà phải bỏ ramột khối lượng tiền tệ nhiều hơn để đầu tư vào tài sản đó, khi đó năng lực của vốn

đã bị giảm và cần phải vay vốn nhiều hơn để đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp

1.3.2.3 Thị trường và sự cạnh tranh

Trong sản xuất kinh doanh, biến động của thị trường đầu vào và thị trườngđầu ra là căn cứ quan trọng để doanh nghiệp lập kế hoạch Khi xem xét thị trường,

Trang 34

không thể bỏ qua yếu tố cạnh tranh, doanh nghiệp nào chiến thắng trong cạnh tranh

sẽ chiếm lĩnh đuợc thị truờng đồng nghĩa với việc kinh doanh có lãi giúp bảo toàn,phát triển nguồn vốn của mình cũng nhu thấy đuợc hiệu quả sử dụng vốn vay củadoanh nghiệp

1.3.2.4 Rủi ro trong kinh doanh

Trong điều kiện kinh doanh theo cơ chế thị truờng, có nhiều thành phần kinh

tế cùng tham gia hoạt động, sản phẩm của doanh nghiệp vừa phải cạnh tranh ở trongnuớc vừa phải cạnh tranh với nuớc ngoài Và đặc biệt, khi thị truờng không ổnđịnh, sức mua của thị truờng có hạn thì càng làm cho rủi ro của doanh nghiệp tănglên Ngoài ra, còn có một số rủi ro do thiên tai gây ra nhu: hoả hoạn, bão lụt, vàmột số biến động trong sản xuất kinh doanh mà doanh nghiệp không thể luờngtruớc đuợc làm cho doanh nghiệp bị tổn thất, giảm giá trị dẫn đến vốn của doanhnghiệp cũng bị mất mát, tăng nguy cơ mất khả năng thanh toán nợ vay

1.3.2.5 Trạng thái nền kinh tế

Trạng thái nền kinh tế có ảnh huởng gián tiếp tới tình hình tài chính củadoanh nghiệp Khi nền kinh tế phát triển vững mạnh và ổn định sẽ tạo cho doanhnghiệp có nhiều cơ hội trong kinh doanh nhu: huy động vốn, đầu tu vào các dự ánlớn, có cơ hội lựa chọn bạn đồng hành,

Khi nền kinh tế phát triển cùng với sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật thì hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng đuợc phát triển theo Bởi vì khikhoa học công nghệ phát triển nó sẽ đặt doanh nghiệp vào môi truờng cạnh tranhcao Khi doanh nghiệp không kịp thích ứng đuợc môi truờng này, chắc chắn doanhnghiệp sẽ không tồn tại đuợc Vì vậy, các doanh nghiệp luôn chú trọng việc đầu tuvào đổi mới công nghệ, trang thiết bị hiện đại không những tiết kiệm đuợc sức laođộng của con nguời mà còn tạo ra đuợc khối luợng sản phẩm cao với giá thành thấpthoả mãn nhu cầu của khách hàng

Do đó nó sẽ làm tăng doanh thu của doanh nghiệp, lợi nhuận của doanhnghiệp tăng lên càng khuyến khích doanh nghiệp tích cực mở rộng sản xuất, tìnhhình tài chính và khả năng huy động để mở rộng của doanh nghiệp đuợc cải thiện.Nguợc lại, nếu trạng thái nền kinh tế đang ở mức suy thoái thì việc doanh nghiệpmuốn cải thiện tình hình tài chính là rất khó khăn

Trang 35

- Với phần hệ thống lý luận đầy đủ giúp cho các nhà quản trị doanh nghiệp

có quan điểm toàn diện, phù hợp từ đó ứng dụng vào việc phân tích, quản lý và sửdụng vốn vay hiệu quả

- Kết quả nghiên cứu ở chương 1 là tiền đề quan trọng để tác giả triển khaicác nội dung ở Chương 2 Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn vay tại Tập đoànVingroup - Công ty Cổ phần, bên cạnh đó là phân tích các nhân tố ảnh hưởng đếnhiệu quả sử dụng vốn vay của doanh nghiệp

Trang 36

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN VAY CỦA

Từ năm 2000, Technocom - Vingroup trở về Việt Nam đầu tư với ước vọngđược góp phần xây dựng đất nước Với tầm nhìn dài hạn và quan điểm phát triểnbền vững, Vingroup đã tập trung đầu tư vào các lĩnh vực du lịch và bất động sảncao cấp với hai thương hiệu chiến lược là Vinpearl và Vincom

Tập đoàn Vingroup - Công ty Cổ phần là một công ty cổ phần được thànhlập tại Việt Nam theo Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh số 0103001016 do Sở

kế hoạch Đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày 03/5/2002 và được cấp lại Giấy chứngnhận đăng ký kinh doanh số 0101245486 vào ngày 16/5/2010 Công ty sau đó nhậnđược các Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh sử đổi với lần gần nhất là lần thứ 69vào ngày 31/01/2020

Năm 2004, Nestle của Thụy Sỹ mua lại thương hiệu mỳ này

Năm 2010, Vincom đã trở thành thương hiệu số 1 Việt Nam về bất động sảncao cấp với hàng loạt các tổ hợp Trung tâm thương mại - Văn phòng - Căn hộ caocấp tại vị trí đắc địa và những khu đô thị phức hợp lớn, hiện đại, dẫn đầu cho xu thế

đô thị thông minh - sinh thái hạng sang tại Việt Nam Vinpearl lại là cánh chim đầuđàn của ngành Du lịch với chuỗi các khách sạn nghỉ dưỡng, khu biệt thự biển, côngviên giải trí, sân golf, đẳng cấp năm sao và trên năm sao quốc tế

Năm 2011, Công ty cổ phần Vinpearl và Công ty cổ phần Vincom được sát

Trang 37

nhập lại bằng cách hoán đổi cổ phần Đây là một trong những sự kiện sát nhậpdoanh nghiệp lớn nhất tại Việt Nam từ trước đến nay thành lập nên Tập đoànVingroup.

Tháng 2 năm 2012, cổ phiếu Vingroup phát hành cho mục đích sát nhậpđược chính thức giao dịch tại Sở Giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh

Hoạt động chính của công ty trong thời kỳ đầu là đầu tư, xây dựng và kinhdoanh bất động sản; tiến hành các hoạt động huy động vốn, đầu tư góp vốn và cungcấp các dịch vụ hành chính văn phòng tổng hợp

Chu kỳ sản xuất kinh doanh bình quân của hoạt động chuyển nhượng bấtđộng sản bắt đầu từ thời điểm xin giấy phép đầu tư, thực hiện giải phóng mặt bằng,xây dựng cơ bản cho đến thời điểm hoàn thiện, do vậy chu kỳ sản xuất kinh doanhcủa hoạt động bất động sản của Tập đoàn thông thường là trong vòng từ 12 thángđến 36 tháng Chu kỳ sản xuất, kinh doanh của các hoạt động khác của Tập đoànthông thường là trong vòng 12 tháng

2.1.1.2 Trụ sở

Hiện tại Tập đoàn có trụ sở chính tại số 7, đường Bằng Lăng 1, khu đô thịsinh thái Vinhomes Reverside, phường Việt Hưng, quận Long Biên, thành phố HàNội, Việt Nam Công ty có một chi nhánh có địa chỉ tại số 72, phố Lê Thánh Tôn và45A, phố Lý Tự Trọng, phường Bến Nghé, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh, ViệtNam

Trang 38

-2.1.1.5 Logo

Logo biểu tượng của tập đoàn Vingroup hình tượng cánh chim thể hiện khátvọng bat cao, vươn đến thành công rực rõ Đôi cánh hình chữ V viết tắt tên nướcViệt Nam, chữ Victory - thắng lợi Năm ngôi sao mang ý nghĩa đẳng cấp dịch vụ.Màu đỏ và vàng lấy từ màu quốc kỳ Việt Nam

2.1.1.6 Sản phẩm

Vingroup phát triển các thương hiệu: Vincom (Bất động sản thương mại,dịch vụ cao cấp); Vinpearl (Bất động sản du lịch; dịch vụ du lịch - giải trí); Vinmec(Dịch vụ y tế chất lượng cao); Vinschool (Giáo dục từ mầm non đến trung học phổthông); Vincharm (Chăm sóc sức khỏe - sắc đẹp); Vintech (Công nghệ); Vinfast(Công nghiệp xe có động cơ); Vinsmart (Sản xuất thiết bị truyền thông);Vincommerce (Thương mại tổng hợp - dịch vụ bán lẻ); Vineco (Nông nghiệp);

2.1.2 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý

Cơ cấu tổ chức hiện tại của Tập đoàn Vingroup được cơ cấu tổ chức theokiểu hỗn hợp, kết hợp giữa mô hình cơ cấu theo chức năng và theo sản phẩm nhằmphù hợp với tính chất đa ngành của một tập đoàn như Vingroup

2.1.2.1 Cơ cấu tổ chức theo chức năng.

Đại hội đồng cổ đông là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty, bao gồmtất cả các cổ đông có quyền biết quyết theo quy định của Điều lệ Công ty Đại hộiđồng cổ đông có toàn quyền quyết định mọi hoạt động của tập đoàn (như quyết định

về các loại cổ phần, về cổ tức hàng năm, về bầu, miễn nhiệm hoặc bãi nhiệm thànhviên Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát)

a) Hội đồng quản trị

Hội đồng quản trị được bầu bởi Đại hội đồng cổ đông của Công ty, là cơquan quản lý Công ty, có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định, thực hiệncác quyền và nghĩa vụ của Công ty mà không thuộc thẩm quyền Đại hội đồng cổđông Hội đồng quản trị của Công ty hiện tại gồm có 9 thành viên Các thành viênHội đồng quản trị hiện nay như sau:

Ông Phạm Nhật Vượng Chủ tịch

Ông Lê Khắc Hiệp Phó chủ tịch

Bà Phạm Thúy Hằng Phó chủ tịch

Bà Phạm Thu Hương Phó chủ tịch

Trang 39

Bà Nguyễn Diệu Linh Phó chủ tịch

Ông Nguyễn Việt Quang Phó chủ tịch

Ông Ling Chung Yee Roy Thành viên

Ông Marc Villiers Townsend Thành viên

Ông Park Wincheol Thành viên

Hội đồng quản trị có các quyền hạn và trách nhiệm cơ bản sau:

+ Lên kế hoạch phát triển hoạt động kinh doanh và quyết toán ngân sáchhàng

+ Xây dựng cơ cấu tổ chức của Công ty và các quy chế hoạt động

+ Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác đuợc quy định bởi Pháp luật, Điều

lệ Công ty và các nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông

b) Ban Giám đốc

Ban Giám đốc do Hội đồng quản trị bổ nhiệm và bãi miễn nhiệm Các thànhviên Ban Giám đốc hiện nay nhu sau:

Ông Nguyễn Việt Quang

Bà Mai Huơng Nội

Ông Phạm Văn Khuong

Bà Nguyễn Thị Dịu

Bà Duơng Thị Hoàn

Tổng Giám đốcPhó Tổng Giám đốcPhó Tổng Giám đốcPhó Tổng Giám đốcPhó Tổng Giám đốcCác Phó Tổng Giám đốc là nguời giúp Tổng Giám đốc thực hiện các côngviệc trong phạm vi đuợc phân công Trách nhiệm chính của Ban Giám đốc là:

+ Tổ chức thực hiện các nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông và Hội đồngquản trị, đặc biệt là những nghị quyết liên quan đến việc thực hiện kế hoạch kinhdoanh, kế hoạch đầu tu hàng năm của Công ty

+ Quyết định các vấn đề liên quan đến công việc kinh doanh hảng ngày củaCông ty mà không cần phải có nghị quyết của Hội đồng quản trị

Trang 40

+ Tổng Giám đốc có trách nhiệm quản lý và giám sát hoạt động hàng ngàycủa Công ty và thay mặt Công ty thực hiện các hợp đồng và các nghĩa vụ khác.

c) Ban kiểm soát

Ban kiểm soát được bầu bởi Đại hội đồng cổ đông của Công ty hiện có 3thành viên, mỗi thành viên được bầu với nhiệm kỳ 5 năm Các thành viên Ban kiểmsoát hiện nay như sau:

Ông Nguyễn Thế Anh Trưởng ban

Ông Đinh Ngọc Lân Thành viên

Bà Đỗ Thị Hồng Vân Thành viên

Ban kiểm soát có những trách nhiệm chính sau:

+ Giám sát Hội đồng quản trị và Ban giám đốc trong việc quản lý và điềuhành Công ty

+ Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, tính trung thực và mức độ cẩn trọng trongquản lý, điều hành hoạt động kinh doanh, trong tổ chức công tác kế toán, thống kê

và lập báo cáo tài chính

+ Thẩm định Báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính hàngnăm và từng quý của Công ty, báo cáo đánh giá công tác quản lý của Hội đồng quảntrị, đệ trình báo cáo thẩm định các vấn đề này lên Đại hội đồng cổ đông tại cuộc họpthường niên

+ Đệ trình lên Hội đồng quản trị hay Đại hội đồng cổ đông những biện phápsửa đổi, cải thiện và bổ sung cơ cấu tổ chức của Công ty hay việc quản lý và điềuhành những hoạt động kinh doanh của Công ty

+ Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác của Ban kiểm soát được quy địnhbởi Pháp luật, Điều lệ Công ty và các nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông

d) Người đại diện theo pháp luật

Người đại diện theo pháp luật là Ông Nguyễn Việt Quang Bà Mai HươngNội được Ông Nguyễn Việt Quang ủy quyền ký báo cáo tài chính của Công ty theoGiấy ủy quyền số 029/2018/GUQ-TGD-VINGROUP ngày 02 tháng 05 năm 2018

2.1.2.2 Cơ cấu tổ chức theo sản phẩm

Trong đó:

- Vincom (Bất động sản): Vincom hiện sở hữu hàng loạt các dự án, tổ hợpbất động sản lớn trải dài khắp các tỉnh thành trên toàn quốc như: Vincom Bà Triệu,

Ngày đăng: 23/04/2022, 06:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Từ bảng 2.1 và biểu đồ 2.1: Cơ cấu các nguồn vốn vay ta nhận thấy tỷ trọng nguồn vốn vay từ ngân hàng, nguồn vốn vay từ trái phiếu và nguồn vốn vay từ nguồn khác của Tập đoàn Vingroup biến động qua các năm - HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VÓN VAY TẠI  TẬP ĐOÀN VINGROUP  LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
b ảng 2.1 và biểu đồ 2.1: Cơ cấu các nguồn vốn vay ta nhận thấy tỷ trọng nguồn vốn vay từ ngân hàng, nguồn vốn vay từ trái phiếu và nguồn vốn vay từ nguồn khác của Tập đoàn Vingroup biến động qua các năm (Trang 44)
BẢNG 2.3: HỆ SỐ KHẢ NĂNG THANH TOÁNLÃI VAY - HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VÓN VAY TẠI  TẬP ĐOÀN VINGROUP  LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
BẢNG 2.3 HỆ SỐ KHẢ NĂNG THANH TOÁNLÃI VAY (Trang 45)
BẢNG 2.5: HỆ SỐ Tự TÀI TRỢ - HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VÓN VAY TẠI  TẬP ĐOÀN VINGROUP  LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
BẢNG 2.5 HỆ SỐ Tự TÀI TRỢ (Trang 48)
BẢNG 2.6: HỆ SỐ NỢ - HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VÓN VAY TẠI  TẬP ĐOÀN VINGROUP  LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
BẢNG 2.6 HỆ SỐ NỢ (Trang 49)
BẢNG 2.7: TỶ TRỌNG VỐN VAY - HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VÓN VAY TẠI  TẬP ĐOÀN VINGROUP  LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
BẢNG 2.7 TỶ TRỌNG VỐN VAY (Trang 51)
BẢNG 2.8: HỆ SỐ THANH TOÁN NGẮN HẠN - HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VÓN VAY TẠI  TẬP ĐOÀN VINGROUP  LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
BẢNG 2.8 HỆ SỐ THANH TOÁN NGẮN HẠN (Trang 52)
hạn. Từ bảng 2.8 và biểu đồ 2.8: Hệ số thanh toán ngắn hạn của Tập đoàn Vingroup ta - HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VÓN VAY TẠI  TẬP ĐOÀN VINGROUP  LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
h ạn. Từ bảng 2.8 và biểu đồ 2.8: Hệ số thanh toán ngắn hạn của Tập đoàn Vingroup ta (Trang 54)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w