CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HIỆU QUẢ CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNGMẠI
Khái niệm và vai trò cho vay đối với khách hàng cá nhân
1.1.1 Khái niệm về cho vay khách hàng cá nhân
Theo Phan Thị Thu Hà (2013), cho vay là hình thức cấp tín dụng, trong đó tổ chức tín dụng cung cấp hoặc cam kết cung cấp một khoản tiền cho khách hàng với mục đích cụ thể trong thời gian xác định Hình thức này yêu cầu khách hàng phải hoàn trả cả gốc và lãi theo thỏa thuận đã ký kết.
Theo Luật các tổ chức tín dụng năm 2010, cho vay được định nghĩa là hình thức cấp tín dụng, trong đó bên cho vay cung cấp cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích cụ thể trong một khoảng thời gian nhất định, với điều kiện hoàn trả cả gốc và lãi Cấp tín dụng bao gồm các thỏa thuận cho phép tổ chức hoặc cá nhân sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc hoàn trả, thông qua các hình thức như cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác.
Cho vay của ngân hàng thương mại (NHTM) có nhiều khái niệm khác nhau tùy thuộc vào các góc độ khác nhau, nhưng nhìn chung, hoạt động này chủ yếu bao gồm ba nội dung cốt lõi.
- Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu sang người sử dụng.
- Sự chuyển nhượng này có thời hạn nhất định.
- Người sử dụng vốn phải trả cả gốc và lãi cho người sở hữu sau một thời gian sử dụng vốn.
Cho vay khách hàng cá nhân là hình thức cấp tín dụng mà ngân hàng thương mại chuyển nhượng quyền sử dụng vốn cho cá nhân Khách hàng nhận một khoản tiền để sử dụng theo mục đích và thời gian đã thỏa thuận, với nguyên tắc hoàn trả cả gốc lẫn lãi.
1.1.2 Đặc điểm cho vay đối với khách hàng cá nhân
Khách hàng của hoạt động cho vay cá nhân (KHCN) thường là những người có thu nhập ổn định từ trung bình trở lên, với nhu cầu vay vốn để phục vụ cho sinh hoạt, tiêu dùng hoặc hoạt động sản xuất kinh doanh Cho vay KHCN có những đặc điểm riêng biệt so với cho vay các đối tượng khách hàng khác trong các thành phần kinh tế.
Thời hạn vay ngắn hạn thường được áp dụng cho khách hàng doanh nghiệp, nhằm tài trợ cho sản xuất kinh doanh quy mô lớn, đầu tư vào tài sản cố định hoặc xây dựng cơ sở hạ tầng Trong khi đó, khách hàng cá nhân chủ yếu vay ngắn hạn cho mục đích tiêu dùng hoặc sản xuất kinh doanh nhỏ lẻ, với một tỷ lệ nhỏ thuộc trung và dài hạn.
Các khoản vay có độ rủi ro cao thường được đảm bảo bằng thu nhập cá nhân, nhưng nếu khách hàng gặp phải rủi ro như ốm đau hay tử vong, thu nhập này có thể giảm sút hoặc mất hoàn toàn Điều này khiến các ngân hàng thương mại (NHTM) phải đối mặt với rủi ro tiềm ẩn, trong khi công tác thẩm định và quản lý khách hàng cá nhân (KHCN) không thể kiểm soát toàn bộ Trước đây, nhiều NHTM ngần ngại trong việc cho KHCN vay vốn, nhưng hiện nay, nhận thấy tiềm năng thu nhập từ hoạt động cho vay cá nhân, các ngân hàng đã tập trung vào lĩnh vực này và ngày càng chú trọng đến công tác quản lý rủi ro.
- Khoản vay có giá trị nhỏ nhưng quy mô các khoản vay lớn: Đặc điểm của
KHCN là hình thức vay vốn phục vụ nhu cầu tiêu dùng hoặc sản xuất kinh doanh nhỏ lẻ, với giá trị khoản vay thường nhỏ hơn so với doanh nghiệp Đối tượng KHCN rất đông đảo, dẫn đến việc các khoản vay thường xuyên phát sinh khi khách hàng có nhu cầu Số lượng khoản vay nhiều giúp lợi nhuận từ hoạt động cho vay KHCN cao, nếu ngân hàng biết cách thu hút khách hàng và quản lý hiệu quả.
Ngân hàng thường phải chi phí lớn cho hoạt động thẩm định và giám sát khoản vay nhằm giảm thiểu rủi ro trong cho vay Việc thu thập thông tin cá nhân gặp nhiều khó khăn, thường không đầy đủ và chính xác, gây cản trở cho cán bộ tín dụng trong quá trình tiếp nhận hồ sơ, thẩm định khả năng trả nợ, giải ngân và thu hồi nợ Do đó, các ngân hàng thương mại sẵn sàng chấp nhận chi phí cao để đổi lấy sự an toàn cho các khoản vay.
Lãi suất của các khoản vay thường cao hơn so với các loại vay khác do khối lượng giao dịch không lớn, trong khi chi phí cho thẩm định và quản lý khoản vay lại rất cao Để bù đắp cho các chi phí như thời gian, nhân lực, thẩm định, quản lý và phòng ngừa rủi ro, các tổ chức tín dụng phải thiết lập mức lãi suất cao.
Khả năng sinh lời cao từ cho vay khách hàng cá nhân là do lãi suất cho vay thường cao hơn so với các khoản vay khác tại ngân hàng thương mại (NHTM), do rủi ro và chi phí liên quan Mỗi khoản vay cá nhân mang lại lợi nhuận lớn, cùng với số lượng khoản vay nhiều, góp phần đáng kể vào tổng thu nhập của NHTM.
1.1.3 Các loại cho vay đối với khách hàng cá nhân
Trong hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại, cho vay khách hàng cá nhân được phân loại theo nhiều tiêu chí khác nhau, tùy thuộc vào đặc thù và mục đích của từng ngân hàng Tuy nhiên, cách phân chia phổ biến thường được áp dụng là như sau:
• Theo mục đích vay vốn của KHCN
Cho vay tiêu dùng là hình thức cho vay nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu của cá nhân và hộ gia đình, bao gồm các khoản vay như mua nhà, mua xe, và du học Đây là nguồn tài chính quan trọng hỗ trợ người tiêu dùng trang trải chi phí trong cuộc sống hàng ngày, đồng thời đáp ứng nhu cầu chi tiêu cho giáo dục, y tế và du lịch.
Cho vay sản xuất kinh doanh là hình thức cấp tín dụng dành cho cá nhân nhằm bổ sung và đầu tư vốn vào hoạt động sản xuất và kinh doanh.
• Theo thời hạn vay vốn
Cho vay ngắn hạn là loại hình cho vay có thời gian tối đa là 12 tháng, thường được sử dụng để bù đắp thiếu hụt vốn lưu động và đáp ứng nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của cá nhân Trong các ngân hàng thương mại, cho vay ngắn hạn thường chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng dư nợ cho vay.
Hiệu quả cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại
1.2.1 Khái niệm hiệu quả cho vay khách hàng cá nhân
NHTM là doanh nghiệp hoạt động độc lập với mục tiêu lợi nhuận, do đó hiệu quả cho vay ảnh hưởng lớn đến kết quả kinh doanh Để đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay của ngân hàng, cần hiểu rõ khái niệm về hiệu quả này Có nhiều phương pháp để đạt được kết quả tương tự, nhưng cách hiệu quả nhất là sử dụng ít thời gian, công sức và nguồn lực Tuy nhiên, cần xem xét từ nhiều góc độ khác nhau, vì mỗi quan điểm sẽ dẫn đến những nhận định khác nhau về hiệu quả cho vay.
Theo Nguyễn Văn Tề (2013), hiệu quả cho vay khách hàng cá nhân được thể hiện qua sự thỏa mãn các yêu cầu về quy mô vốn vay, lãi suất hợp lý, kỳ hạn nợ linh hoạt và thủ tục vay đơn giản Khách hàng cá nhân cũng mong muốn ngân hàng đáp ứng kịp thời nhu cầu vay vốn và tiến độ giải ngân nhanh chóng để hỗ trợ hoạt động sản xuất kinh doanh Những yếu tố này không chỉ đảm bảo an toàn và uy tín cho ngân hàng mà còn tạo sự thân thiện trong giao dịch với khách hàng.
Theo Nguyễn Thị Mùi (2011), một khoản vốn cho vay được xem là hiệu quả khi nó phù hợp với khả năng tài chính của ngân hàng, tuân thủ các nguyên tắc cho vay theo quy định pháp luật và quy định riêng của từng ngân hàng, đồng thời giảm thiểu rủi ro trong quá trình kinh doanh Mặc dù thu nhập từ hoạt động cho vay chiếm tỷ trọng lớn trong tổng thu nhập của ngân hàng, nhưng nó cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro.
Do vậy, việc đảm bảo an toàn vốn vay là mục tiêu quan trọng bên cạnh mục tiêu lợi nhuận của ngân hàng.
Hiệu quả cho vay KHCN được đánh giá qua khả năng đáp ứng kịp thời và đầy đủ nhu cầu vốn cho KHCN, phù hợp với năng lực của ngân hàng và chính sách phát triển kinh tế địa phương Khách hàng sử dụng vốn một cách hiệu quả, tạo ra lượng tiền lớn hơn để chi trả chi phí, mang lại lợi nhuận và đảm bảo hoàn trả nợ gốc lẫn lãi đúng hạn cho ngân hàng.
1.2.2 Sự cần thiết của hiệu quả hoạt động cho vay khách hàng cá nhân
Nâng cao hiệu quả cho vay khách hàng cá nhân là yêu cầu thiết yếu của mỗi ngân hàng, vì hoạt động cho vay quyết định sự tồn tại và phát triển của ngân hàng Khi chất lượng cho vay được cải thiện, ngân hàng có thể sử dụng vốn hiệu quả, thu hồi nợ đúng hạn và tạo ra lợi nhuận từ các khoản vay Điều này cũng phản ánh trình độ quản lý và năng lực của cán bộ ngân hàng, giúp xây dựng hình ảnh uy tín và thu hút khách hàng mới Đồng thời, ngân hàng có cơ hội mở rộng hoạt động cho vay và dịch vụ khác, tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường Hiện nay, cạnh tranh không chỉ dựa vào lãi suất mà còn vào chất lượng dịch vụ và khả năng đáp ứng nhu cầu khách hàng, do đó, nâng cao chất lượng cho vay trở thành xu thế tất yếu của các ngân hàng thương mại.
Hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại (NHTM) đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp vốn cho các khách hàng cá nhân và doanh nghiệp hiện nay Nhờ vào nguồn vốn vay từ ngân hàng, các khách hàng có thể tăng cường khả năng tiêu dùng và mở rộng hoạt động kinh doanh của mình.
Cho vay KHCN của NHTM không chỉ thúc đẩy tiêu dùng và sản xuất mà còn khai thác hiệu quả nguồn lực quốc gia, góp phần tích tụ vốn phục vụ sản xuất kinh doanh Việc quản lý tốt mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và tăng trưởng cho vay sẽ giúp ổn định kinh tế vĩ mô Khi các KHCN sử dụng vốn vay đúng mục đích và hoàn trả nợ đúng hạn, điều này tạo ra nguồn lực cho sự phát triển bền vững của nền kinh tế Ngược lại, nếu tăng trưởng cho vay chậm và chất lượng cho vay kém, sẽ dẫn đến việc sử dụng vốn không hiệu quả, ảnh hưởng đến sự phát triển mạnh mẽ và bền vững của nền kinh tế, cũng như khả năng hội nhập kinh tế quốc tế.
Các tiêu chí đánh giá hiệu quả cho vay đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại
Để đánh giá hiệu quả cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại, cần sử dụng cả tiêu chí định tính và định lượng Các tiêu chí này phải phản ánh đầy đủ quy mô, phạm vi, đối tượng và loại hình cho vay, đồng thời cũng cần xem xét chất lượng của các khoản vay dành cho khách hàng cá nhân.
1.3.1 Các tiêu chí phản ánh về quy mô, phạm vi, đối tượng cho vay
Các tiêu chí đánh giá cho vay bao gồm quy mô cho vay tăng trưởng, phạm vi và đối tượng cho vay được mở rộng, cùng với sự đa dạng trong các loại hình cho vay Bên cạnh đó, các tiêu chí định lượng cũng được xem xét để phản ánh hiệu quả hoạt động cho vay.
- Dư nợ cho vay khách hàng cá nhân
- Tổng doanh số cho vay
- Thu nhập từ cho vay khách hàng cá nhân
- Tỷ trọng về dư nợ cho vay khách hàng cá nhân với tổng dư nợ cho vay
> Tổng dư nợ cho vay khách hàng cá nhân
Tiêu chí này thể hiện quy mô cho vay cá nhân của ngân hàng, với dư nợ cho vay cá nhân cao cho thấy sự phát triển mạnh mẽ trong hoạt động tín dụng cá nhân Để đo lường và đánh giá hiệu quả, tỷ lệ tăng trưởng dư nợ cho vay khách hàng cá nhân được sử dụng làm chỉ số chính.
Dư nợ KHCN năm nay - Dư nợ KHCN năm trước
Dư nợ cho vay KHCN năm trước
Tiêu chí này được sử dụng để so sánh sự tăng trưởng dư nợ cho vay khách hàng cá nhân qua các năm, từ đó đánh giá khả năng cho vay và tìm kiếm khách hàng cá nhân Đồng thời, nó cũng giúp đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch mà ngân hàng đã đề ra.
Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ cho vay
Tiêu chí cho vay cao cho thấy ngân hàng đang tích cực hỗ trợ khách hàng cá nhân, đồng thời thể hiện sự ổn định và hiệu quả trong hoạt động Ngược lại, nếu tiêu chí thấp, ngân hàng có thể đang gặp khó khăn trong việc cho vay, đặc biệt là trong việc thu hút khách hàng và thực hiện kế hoạch cho vay một cách hiệu quả.
> Tổng doanh số cho vay đối với khách hàng cá nhân
Doanh số cho vay là chỉ tiêu phản ánh tổng số tiền mà ngân hàng đã phát ra cho vay trong một khoảng thời gian nhất định, bất kể khoản vay đã được thu hồi hay chưa Thông thường, doanh số cho vay được xác định theo các khoảng thời gian như tháng, quý hoặc năm.
Mức độ hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng càng ổn định và hiệu quả khi tiêu chí này cao Ngược lại, nếu tiêu chí thấp, ngân hàng sẽ gặp khó khăn trong việc tìm kiếm khách hàng vay và thực hiện kế hoạch tín dụng không đạt hiệu quả.
Doanh số cho vay KHCN qua các năm cho thấy sự chênh lệch cả về mặt tuyệt đối và tương đối Chênh lệch tuyệt đối phản ánh quy mô tăng trưởng của doanh số, trong khi chênh lệch tương đối chỉ rõ tốc độ tăng trưởng qua từng năm.
I Doanh sổ CVKHCN Hâm nay — Doanh số
Ty ỉệ tăng trưởng CVKHCN Hổm trước doanh số CVKHCN ~ Doanh số cho vay KHCN năm trước
> Thu nhập cho vay đối với khách hàng cá nhân
Kết quả cho vay cá nhân được thể hiện qua thu nhập từ hoạt động cho vay khách hàng cá nhân, phản ánh hiệu quả kinh doanh trong lĩnh vực này.
Thu nhập từ hoạt động Dư nợ cho vay KHCN Lãi suất cho vựy KHCN
Tiêu chí cho vay KHCN bình quân trong kỳ là một yếu tố quan trọng để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng Số lượng khách hàng đến với ngân hàng càng lớn cho thấy ngân hàng đó đang hoạt động thành công, đồng thời sản phẩm và dịch vụ của ngân hàng đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng Tất cả những yếu tố này đều được phản ánh qua tỷ lệ dư nợ cho vay KHCN so với tổng dư nợ cho vay.
Dư nợ cho vay KHCN
; ɪɪ = -~—■ -x 100 cho vay KHCN Tổng dư nợ
1.3.2 Các tiêu chí phản ánh chất lượng cho vay khách hàng cá nhân
Các tiêu chí phản ánh chất lượng cho vay khách hàng cá nhân bao gồm cả tiêu chí định tính và định lượng, cụ thể:
Tiêu chí định tính đánh giá chất lượng cho vay khách hàng cá nhân bao gồm sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ, hiệu quả của hệ thống kênh phân phối, và sự đa dạng của các sản phẩm cho vay.
Tiêu chí định lượng về chất lượng cho vay khách hàng cá nhân bao gồm ba yếu tố chính: tỷ lệ nợ quá hạn, tỷ lệ nợ xấu và tỷ suất sinh lời Tỷ lệ nợ quá hạn phản ánh khả năng khách hàng trả nợ đúng hạn, trong khi tỷ lệ nợ xấu cho thấy mức độ rủi ro trong danh mục cho vay Cuối cùng, tỷ suất sinh lời thể hiện hiệu quả tài chính từ hoạt động cho vay cá nhân.
> Sự hài lòng về chất lượng dịch vụ cho vay khách hàng cá nhân
Chất lượng dịch vụ là yếu tố quan trọng mà khách hàng cảm nhận được, đặc biệt trong bối cảnh cạnh tranh khốc liệt hiện nay Để thu hút khách hàng mới và giữ chân khách hàng hiện tại, các ngân hàng cần đặt chất lượng dịch vụ lên hàng đầu Ngân hàng nào đáp ứng được sự quan tâm và hài lòng của khách hàng sẽ có cơ hội tồn tại và phát triển bền vững.
Chất lượng dịch vụ cho vay KHCN được đánh giá qua nhiều yếu tố, bao gồm sự hài lòng về giá cả, quy trình cung ứng dịch vụ và sản phẩm Những yếu tố này đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao trải nghiệm của khách hàng và tạo dựng niềm tin vào dịch vụ.
Hệ thống kênh phân phối của ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong việc tiếp cận khách hàng cá nhân, đặc biệt khi số lượng khách hàng này lớn nhưng phân tán Một ngân hàng có mạng lưới chi nhánh và phòng giao dịch rộng rãi sẽ nâng cao hình ảnh thương hiệu và khả năng tiếp cận khách hàng ở nhiều khu vực khác nhau Tiêu chí đánh giá này được xác định qua số lượng phòng giao dịch và thị phần trong khu vực, giúp so sánh hiệu quả cho vay với các tổ chức tín dụng khác.
Những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân
• Yếu tố môi trường kinh tế
Môi trường kinh tế có tác động lớn đến ngân hàng và khách hàng vay tiền Khi nền kinh tế phát triển, nhu cầu vay tiền của khách hàng tăng cao do hoạt động kinh doanh sôi động và thu nhập bình quân đầu người tăng Điều này cũng dẫn đến sự thay đổi trong thói quen tiêu dùng, làm gia tăng nhu cầu vay tiêu dùng Ngược lại, trong thời kỳ suy thoái, khả năng hấp thụ vốn giảm, dẫn đến tình trạng dư thừa vốn và thu hẹp hoạt động cho vay.
• Yếu tố môi trường pháp lý
Pháp luật đóng vai trò quan trọng trong hoạt động ngân hàng, đặc biệt là trong cho vay khách hàng cá nhân Thiếu hụt pháp luật hoặc chính sách không phù hợp có thể tạo ra kẽ hở trong quan hệ tín dụng Lĩnh vực cho vay không chỉ bị chi phối bởi luật tổ chức tín dụng mà còn bởi nhiều bộ luật khác như luật dân sự và luật đất đai Hệ thống pháp luật cần phải đầy đủ, đồng bộ và không mâu thuẫn để đảm bảo chất lượng tín dụng Một hệ thống văn bản pháp luật chặt chẽ, cùng với việc thực thi nghiêm minh và công bằng, sẽ bảo vệ các đối tượng kinh doanh chân chính và giúp hoạt động của ngân hàng diễn ra hiệu quả.
• Yếu tố môi trường xã hội - chính trị
Khách hàng và Ngân hàng thiết lập mối quan hệ tín dụng dựa trên sự tín nhiệm lẫn nhau, đóng vai trò quan trọng trong việc kết nối hai bên Khi uy tín của Ngân hàng trên thị trường tăng cao, họ sẽ thu hút được nhiều khách hàng hơn Mối quan hệ xã hội giữa Ngân hàng và khách hàng không chỉ ảnh hưởng đến sự phát triển mà còn quyết định quy mô và phạm vi hoạt động của Ngân hàng, đặc biệt là trong lĩnh vực tín dụng.
Nhân tố chính trị đóng vai trò quan trọng trong hoạt động tín dụng, vì một quốc gia ổn định về chính trị và không có chiến tranh sẽ thu hút các nhà đầu tư nước ngoài Họ không chỉ tìm kiếm lợi nhuận mà còn chú trọng đến an toàn vốn đầu tư Tình hình kinh tế chính trị ổn định tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển kinh tế, đồng thời ảnh hưởng đến khả năng huy động, cho vay và đầu tư của ngân hàng, từ đó tác động đến chất lượng tín dụng.
Khả năng tài chính của khách hàng là yếu tố quan trọng hàng đầu mà cán bộ tín dụng cần xem xét Ngân hàng chỉ chấp nhận khoản vay khi khách hàng có năng lực tài chính vững mạnh và đủ khả năng thực hiện nghĩa vụ trả nợ Việc đánh giá kỹ lưỡng các nguồn trả nợ, đặc biệt là những nguồn có dấu hiệu không ổn định, là điều cần thiết để đảm bảo an toàn cho khoản vay.
Nhu cầu, thói quen và đạo đức của khách hàng đóng vai trò quan trọng trong hoạt động cho vay của ngân hàng Đặc biệt, đạo đức khách hàng, như ý thức trả nợ và mức độ rủi ro tín dụng, ảnh hưởng lớn đến quyết định cho vay Nếu khách hàng có ý thức trả nợ tốt, ngân hàng sẽ có xu hướng mở rộng hoạt động cho vay và áp dụng các quy định linh hoạt hơn.
Chiến lược kinh doanh là yếu tố then chốt ảnh hưởng đến quy mô hoạt động tín dụng và cho vay của ngân hàng Nó quyết định sự thành bại của ngân hàng thông qua khả năng cạnh tranh trên thị trường, lựa chọn sản phẩm và đáp ứng nhu cầu khách hàng Một chiến lược kinh doanh vững chắc giúp ngân hàng tạo ra lợi thế cạnh tranh và khai thác cơ hội mới Dựa vào chiến lược đã xác lập, ngân hàng sẽ triển khai các kế hoạch cụ thể cho từng giai đoạn, bao gồm kế hoạch tăng trưởng tín dụng, marketing và chính sách nhân sự, nhằm đảm bảo đạt được các mục tiêu đã đề ra.
Các chính sách và quy định của ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong việc chăm sóc khách hàng trước và sau khi cho vay Điều này bao gồm việc xem xét chu kỳ đáo hạn, lãi suất và phí tín dụng có hợp lý và linh hoạt với thu nhập của người dân hay không Ngoài ra, thời hạn tín dụng, kỳ hạn nợ, tài sản đảm bảo, phương thức giải ngân và thanh toán cũng cần được quy định rõ ràng Thủ tục xin vay vốn nên đơn giản và thời gian thẩm định hồ sơ vay vốn không nên kéo dài, nhằm tạo thuận lợi cho khách hàng.
Chất lượng cán bộ tín dụng đóng vai trò quan trọng trong quá trình cho vay vốn, vì họ là người trực tiếp làm việc với khách hàng, tiếp nhận hồ sơ và hướng dẫn các thủ tục cần thiết Để đưa ra quyết định cho vay chính xác, cán bộ tín dụng cần có trình độ chuyên môn, khả năng phân tích và đánh giá khách hàng, cũng như trách nhiệm trong công việc Họ phải lựa chọn những khách hàng có năng lực pháp lý và tài chính, cùng với đạo đức tốt Nhờ vào sự chuyên nghiệp của cán bộ tín dụng, hoạt động cho vay diễn ra an toàn, hiệu quả và thuận tiện hơn.
Ngân hàng thực hiện phân tích tín dụng dựa trên thông tin thu thập được để đánh giá khả năng sử dụng vốn và khả năng hoàn trả của khách hàng Qua đó, ngân hàng xác định các tình huống có thể gây rủi ro và đánh giá khả năng kiểm soát rủi ro của mình Đồng thời, ngân hàng dự kiến các biện pháp phòng ngừa nhằm hạn chế thiệt hại có thể xảy ra Tất cả những yếu tố này là cơ sở quan trọng để ngân hàng đưa ra quyết định tín dụng, bao gồm việc chấp thuận hoặc từ chối cho vay.
Công nghệ hiện đại đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng, đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng Đặc biệt trong hoạt động cho vay cá nhân, ngân hàng phải xử lý một lượng lớn hợp đồng với nhiều khách hàng khác nhau Nhờ vào hệ thống công nghệ tiên tiến, ngân hàng không chỉ tiết kiệm thời gian và công sức của nhân viên tín dụng mà còn giảm thiểu tối đa sai sót trong các giao dịch với khách hàng.
Chương 1 của luận văn trình bày tổng quan về cho vay cá nhân tại các Ngân hàng thương mại, bao gồm khái niệm và đặc điểm của cho vay khách hàng cá nhân cùng các sản phẩm tín dụng liên quan Ngoài ra, chương này cũng nêu ra các tiêu chí để đánh giá sự phát triển của cho vay cá nhân, cũng như những nhân tố ảnh hưởng như môi trường kinh tế - xã hội, năng lực cạnh tranh của ngân hàng và chính sách kinh tế của Nhà nước.
Những lý luận nêu trên làm cơ sở cho việc thực hiện mục tiêu nghiên cứu của đề tài trong những chương tiếp theo.
THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI BIDV - CHI NHÁNH ĐÔNG HÀ NỘI
Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đông Hà Nội
triển Việt Nam - Chi nhánh Đông Hà Nội
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của BIDV - Chi nhánh Đông Hà Nội
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam với tên giao dịch quốc tế là
Joint Stock Commercial Bankfor Investment and Development of Vietnam.
BIDV, ngân hàng thương mại lâu đời nhất tại Việt Nam, được thành lập vào ngày 26/04/1957 Ngân hàng đã mở rộng mạng lưới hoạt động với 190 chi nhánh trong nước, 1 chi nhánh tại Myanmar, 854 phòng giao dịch, 1.822 ATM và 15.962 POS, nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng.
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - chi nhánh Đông Hà Nội, thành lập năm 2005, chuyên cung cấp các sản phẩm dịch vụ ngân hàng tài chính cho cộng đồng doanh nghiệp và cư dân tại ba huyện Đông Anh, Sóc Sơn và Mê Linh Chi nhánh đã xây dựng được hình ảnh uy tín, gần gũi với người dân, từ đó tạo dựng niềm tin vững chắc với khách hàng.
Sau gần 13 năm phát triển, chi nhánh đã có sự tiến bộ vượt bậc tại khu vực 3 huyện Đông Anh, Sóc Sơn, Mê Linh, góp phần tích cực vào hoạt động chung của BIDV và khẳng định vị thế thương hiệu hàng đầu Chi nhánh đạt nhiều thành tựu nổi bật trong kinh doanh, bao gồm huy động vốn tăng trưởng mạnh từ cả 3 đối tượng khách hàng, tín dụng phát triển cao, và cung cấp các sản phẩm dịch vụ ngân hàng đa dạng, hiện đại, được khách hàng đánh giá cao.
Theo Quyết định số 3166/QĐ-BIDV ban hành ngày 30/11/2016, Hội đồng Quản trị Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam đã phê duyệt mô hình tổ chức mẫu cho các Chi nhánh và quy định rõ chức năng, nhiệm vụ chính của các Phòng/Tổ cùng Phòng Giao dịch trực thuộc Chi nhánh.
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức của chi nhánh Đông Hà Nội
(Nguồn: Phòng Tổ chức hành chính BIDV Đông Hà Nội)
Bộ máy tô chức của Chi nhánh Đông Hà Nội với các chức năng, nhiệm vụ:
❖ Ban Giám đốc: bao gồm 1 giám đốc và 3 phó giám đốc Đây là bộ phận lãnh đạo cao nhất, trực tiếp chỉ đạo mọi hoạt động của Chi nhánh.
> Phòng Khách hàng doanh nghiệp
- Công tác tiếp thị và phát triển quan hệ khách hàng doanh nghiệp.
- Tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp.
- Thực hiện nghiệp vụ tài trợ thương mại.
> Phòng Khách hàng cá nhân
- Công tác tiếp thị và phát triển khách hàng cá nhân.
- Bán sản phẩm và dịch vụ ngân hàng bán lẻ.
> Phòng Quản lý rủi ro
- Công tác quản lý rủi ro tín dụng.
- Quản lý rủi ro tác nghiệp; phòng chống rửa tiền.
- Quản lý hệ thống chất lượng ISO và kiểm tra nội bộ.
> Phòng Quản trị tín dụng
- Trực tiếp thực hiện tác nghiệp và quản trị cho vay, bảo lãnh đối với khách hàng theo quy định, quy trình của BIDV và của Chi nhánh.
- Chịu trách nhiệm hoàn toàn về an toàn trong tác nghiệp của Phòng; tuân thủ đúng quy trình kiểm soát nội bộ trước khi giao dịch được thực hiện.
- Giám sát khách hàng tuân thủ các điều kiện của hợp đồng tín dụng.
- Thực hiện quản lý thông tin khách hàng, mẫu dấu, chữ ký khách hàng.
> Phòng Quản lý và dịch vụ kho quỹ
- Trực tiếp thực hiện nghiệp vụ về quản lý kho và xuất/nhập quỹ
Chịu trách nhiệm hoàn toàn về việc đảm bảo an toàn kho quỹ và an ninh tiền tệ, đồng thời bảo vệ tài sản của Chi nhánh/BIDV và khách hàng là nhiệm vụ hàng đầu.
> Phòng Tài chính - Kế toán
- Quản lý và thực hiện công tác hạch toán kế toán.
- Thực hiện công tác kiểm soát số liệu kế toán tổng hợp theo quy định.
- Thực hiện quản lý, giám sát tài chính và nhiệm vụ tài chính kinh doanh và lập báo cáo.
> Phòng Kế hoạch — Tổng hợp
- Thu thập thông tin phục vụ công tác kế hoạch - tổng hợp
- Tổ chức triển khai kế hoạch kinh doanh và theo dõi tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh
Đề xuất và tổ chức thực hiện các biện pháp quản lý nguồn vốn hiệu quả, cùng với chính sách phát triển nguồn vốn, sẽ giúp giảm chi phí vốn, từ đó nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp.
> Phòng Tổ chức Hành chính
- Đầu mối tham mưu, đề xuất giúp Giám đốc triển khai thực hiện công tác tổ chức - nhân sự và phát triển nguồn nhân lực tại Chi nhánh.
- Thực hiện công tác văn thư theo quy định: quản lý, lưu trữ hồ sơ, tài liệu, công văn theo đúng quy trình, quy chế bảo mật
Chi nhánh đảm nhận vai trò đại diện theo uỷ quyền, thực hiện huy động vốn tiết kiệm và cho vay cá nhân Ngoài ra, chi nhánh còn cung cấp dịch vụ thanh toán và quản lý tài khoản tiền gửi cho các pháp nhân trong khu vực.
Tại Chi nhánh Đông Hà Nội, các phòng ban có mối quan hệ chặt chẽ, hỗ trợ và phối hợp lẫn nhau trong quá trình thực hiện các hoạt động kinh doanh Quy trình làm việc nội bộ được tổ chức một cách chính xác, mỗi phòng ban như một mắt xích trong dây chuyền, tạo thành khối thống nhất Mặc dù các phòng giao dịch phân bổ tại nhiều địa điểm khác nhau, không tập trung cùng một nơi với chi nhánh, nhưng vẫn duy trì liên kết chặt chẽ để thực hiện các nghiệp vụ nhanh chóng và hiệu quả.
2017 Mức tăng giả m lệTỷ tănggiảm
2 Các định chế tài chính 3988 3600 4100 -388 -9,7% 500 13,9%
2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV - Chi nhánh Đông Hà Nội
2.1.3.1 Kết quả hoạt động huy động vốn
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động huy động vốn giai đoạn 2015 - 2017 Đơn vị: Tỷ đồng
(Nguồn: Báo cáo thường niên của BIDVĐông Hà Nội giai đoạn 2015 - 2017)
BIDV Đông Hà Nội đã xác định huy động vốn là hoạt động trung tâm ngay từ khi thành lập, vì nó quyết định quy mô và khả năng cạnh tranh của chi nhánh Trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt giữa các tổ chức tín dụng, huy động vốn trở thành nhiệm vụ khó khăn Để nâng cao khả năng cạnh tranh, BIDV Đông Hà Nội không chỉ đào tạo đội ngũ cán bộ chuyên nghiệp mà còn triển khai các chương trình khuyến mãi, giao chỉ tiêu huy động vốn cụ thể cho từng nhân viên và tổ chức các chương trình thi đua hàng tuần Nhờ đó, nguồn vốn tại chi nhánh luôn tăng trưởng ổn định qua các năm.
V Năm 2016, tổng nguồn vốn huy động đạt 10500 tỷ đồng; tăng 23,2% so với năm 2015.
S Năm 2017, tổng nguồn vốn huy động đạt 12644 tỷ đồng; tăng 20,4% so với năm 2016.
Bảng 2.2: Kết quả cho vay giai đoạn 2015 - 2017 Đơn vị: Tỷ đồng
(Nguồn: Báo cáo thường niên của BIDVĐông Hà Nội giai đoạn 2015 - 2017)
Hoạt động cho vay của BIDV Đông Hà Nội đã có sự tăng trưởng ổn định trong những năm qua, với thị phần cho vay duy trì ở mức bền vững so với các ngân hàng thương mại khác trong khu vực Dư nợ cho vay liên tục gia tăng, từ 5.750 tỷ đồng năm 2015 lên 7.500 tỷ đồng năm 2016, tương ứng với mức tăng 30,43% Đến năm 2017, dư nợ toàn chi nhánh đạt 8.685 tỷ đồng, tăng 1.185 tỷ đồng so với năm trước đó Sự tăng trưởng này chủ yếu đến từ hoạt động cho vay của khách hàng doanh nghiệp.
Trong đó, dư nợ KHCN có sự tăng trưởng khá rõ trong giai đoạn 2015 - 2017, cụ thể: năm 2016 đạt 1.931 tỷ đồng, tăng 672 tỷ đồng tương ứng 53,34% so với năm
2015 Năm 2017 đạt 2.371 tỷ đồng, tăng 440 tỷ đồng tức tăng 22,78% so với năm
2016 Tỷ trọng dư nợ KHCN chiếm khoảng 20% - 30% tổng dư nợ và có dấu hiệu chững lại trong giai đoạn này.
2.1.3.3 Kết quả thu phí từ hoạt động kinh doanh của BIDV Đông Hà Nội
Bảng 2.3: Ket quả thu phí từ hoạt động kinh doanh giai đoạn 2015 - 2017 Đơn vị: Tỷ đồng
(Nguồn: Báo cáo thường niên của BIDVĐông Hà Nội giai đoạn 2015 - 2017)
Từ năm 2015 đến 2017, BIDV Đông Hà Nội đã đạt kế hoạch thu phí dịch vụ, với tổng thu lần lượt là 83,6 tỷ đồng, 111,7 tỷ đồng (tăng 33,6% so với năm 2015) và 117,8 tỷ đồng (tăng 5,5% so với năm 2016) Trong đó, thu dịch vụ ròng chiếm khoảng 50% tổng thu phí dịch vụ, trong khi thu từ kinh doanh ngoại tệ và phái sinh chiếm 20-25% Ngoài ra, thu phí bảo hiểm chiếm khoảng 8%, còn lại là thu phí từ các dịch vụ khác như thẻ và thu nợ hạch toán ngoại bang.
Thực trạng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đông Hà Nội
Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đông Hà Nội 2.2.1 Thực trạng cho vay đối với khách hàng cá nhân tại BIDV Đông Hà Nội
2.2.2 Tình hình tổng dư nợ cho vay khách hàng cá nhân
Bảng 2.4: Tổng dư nợ cho vay KHCN của BIDV Đông Hà Nội Đơn vị: Tỷ đồng
(Nguồn: Báo cáo thường niên 2015 - 2017 tại BIDV Đông Hà Nội)
Dư nợ cho vay khách hàng cá nhân mặc dù chiếm tỷ trọng nhỏ nhưng lại có tốc độ tăng trưởng ấn tượng qua các năm Cụ thể, năm 2015, dư nợ đạt 1259 tỷ đồng, tương đương 21,9% tổng dư nợ; năm 2016, con số này tăng lên 1931 tỷ đồng, chiếm 25,7%; và đến năm 2017, dư nợ đạt 2371 tỷ đồng, tương ứng 27,3% tổng dư nợ toàn chi nhánh Điều này cho thấy tiềm năng phát triển cho vay khách hàng cá nhân là rất khả quan.
1 Phân theo thời hạn cho vay
Cho vay trung và dài hạn 20
2 Phân theo biện pháp đảm bảo tiền vay
Bảng 2.5: Cơ cấu dư nợ cho vay KHCN của BIDV Đông Hà Nội Đơn vị: Tỷ đồng
(Nguồn: Phòng Tài chính - Kế toán BIDV Đông Hà Nội)
Trong giai đoạn 2015 - 2017, cho vay ngắn hạn chiếm hơn 80% tổng dư nợ cho vay KHCN, với mức tăng trưởng 54,5% năm 2016 so với năm 2015, nhưng chỉ đạt 26,7% vào năm 2017 Đối với cho vay trung và dài hạn, năm 2016 ghi nhận mức tăng trưởng 47,8% so với năm 2015, trong khi năm 2017 chỉ tăng nhẹ 1,3% Các địa bàn như Đông Anh, Sóc Sơn, Mê Linh chủ yếu tập trung vào hoạt động kinh doanh thương mại dịch vụ và sản xuất làng nghề.
Cho vay sản xuất kinh doanh 605 48,1 907 47 1168 49,3 302 49,9 261 28,8
Cho vay mua, xây sửa nhà 229 18,2 365 18,9 557 23,5 136 59,4 192 52,6
Cho vay qua thẻ 10,3 tin dụng 3 0,2 2,3 0,1 1,8 0,1 -0,7 -
Nhu cầu vay vốn tại 34 khu công nghiệp chủ yếu tập trung vào các khoản vay ngắn hạn nhằm bổ sung vốn lưu động, phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục.
Dư nợ cho vay thế chấp có tài sản đảm bảo tại BIDV Đông Hà Nội chiếm tỷ trọng lớn trong tổng dư nợ khách hàng cá nhân, với con số đạt 1137 tỷ đồng vào năm 2015, tăng lên 1772 tỷ đồng vào năm 2016, tương ứng với mức tăng 55,8% Năm 2017, dư nợ tiếp tục tăng lên 2231 tỷ đồng, với mức tăng 25,9% so với năm 2016 Đồng thời, tỷ trọng dư nợ tín chấp không có tài sản đảm bảo giảm dần do chi nhánh nhận thức rõ hơn về rủi ro tín dụng, dẫn đến những thay đổi quan trọng trong chính sách đảm bảo tiền vay và an toàn tín dụng.
Bảng 2.6: Cơ cấu dư nợ cho vay KHCN theo sản phẩm Đơn vị: Tỷ đồng
(Nguồn: Phòng Tài chính - Kế toán BIDV Đông Hà Nội)
BIDV Đông Hà Nội chủ yếu tập trung vào cho vay sản xuất kinh doanh, tiếp theo là cho vay mua ô tô và cho vay mua, xây sửa nhà.
Cho vay sản xuất kinh doanh đang có sự tăng trưởng mạnh mẽ, đặc biệt tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam với các sản phẩm “cho vay sản xuất kinh doanh nhỏ lẻ” và “cho vay sản xuất kinh doanh siêu nhỏ” nhằm thu hút khách hàng Trước đây, khách hàng chỉ có thể vay vốn lưu động với thời hạn ngắn dưới 12 tháng, nhưng với các sản phẩm mới, thời hạn vay đã được mở rộng lên đến 36 tháng, đáp ứng tốt hơn nhu cầu của doanh nghiệp.
Cho vay mua, xây sửa nhà tại BIDV đã tăng trưởng mạnh cả về số lượng tuyệt đối lẫn tỷ lệ Việc mở rộng địa bàn và thành lập thêm chi nhánh đã giúp thương hiệu BIDV lan tỏa đến các huyện xã lân cận, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân tiếp cận nguồn vốn vay Trong đó, cho vay mua, xây sửa nhà chiếm tỷ trọng cao, góp phần nâng cao tỷ trọng cho vay khách hàng cá nhân (KHCN) của toàn chi nhánh.
Trong năm 2016, cho vay mua ô tô ghi nhận sự tăng trưởng mạnh mẽ với 507 tỷ đồng, tăng 65,1% so với năm 2015 Tuy nhiên, năm 2017, con số này giảm xuống còn 455 tỷ đồng, tương đương với mức giảm 10,3% do thị trường xe ô tô Trung Quốc bùng nổ trong năm trước, dẫn đến nhu cầu cao từ người dân để mua xe vận chuyển hàng hóa Khi Trung Quốc ngừng nhập lợn từ Việt Nam vào năm 2017, nhiều người phải bán xe để trả nợ, khiến cho hoạt động kinh doanh không hiệu quả Trước tình hình này, BIDV Đông Hà Nội đã nhanh chóng điều chỉnh chiến lược cho vay trong lĩnh vực ô tô.
Cho vay tiêu dùng tại Việt Nam đã ghi nhận sự tăng trưởng mạnh mẽ, với mức tăng 22 tỷ đồng, tương đương 30,6% trong năm 2016 so với năm trước Đặc biệt, năm 2017, cho vay tiêu dùng tiếp tục tăng thêm 48 tỷ đồng, đạt tốc độ tăng trưởng 51,1% so với năm 2016 Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng khốc liệt, việc thúc đẩy cho vay tiêu dùng đã trở thành xu hướng quan trọng đối với tất cả các loại hình ngân hàng Theo định hướng chung của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, BIDV Đông Hà Nội cũng đang tích cực tham gia vào xu hướng này.
Dư nợ cho vay KHCN 1259 1931 2371
Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ cho vay KHCN (%) 53,4% 22,8%
Để phát triển cho vay tiêu dùng, 36 tập trung vào việc áp dụng các gói ưu đãi lãi suất hấp dẫn, nới lỏng hạn mức cho vay lên đến 300 triệu đồng và thời hạn cho vay tối đa là 36 tháng, đồng thời cam kết giải quyết hồ sơ cho vay trong vòng 24 giờ.
Cho vay qua thẻ tín dụng, cho vay cán bộ nhân viên và cho vay thế chấp sổ tiết kiệm tại BIDV Đông Hà Nội hiện chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng dư nợ cho vay khách hàng cá nhân Điều này cho thấy rằng ngân hàng chưa chú trọng đến các hình thức cho vay này, là một trong những hạn chế cần khắc phục để nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay và tăng lợi nhuận cho chi nhánh.
❖ Tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay KHCN
Bảng 2.7: Tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay KHCN của BIDV Đông Hà Nội Đơn vị: Tỷ đồng
(Nguồn: Báo cáo thường niên 2015 - 2017 của BIDV Đông Hà Nội)
Kể từ khi BIDV Đông Hà Nội thành lập mô hình khối kinh doanh bao gồm khối khách hàng doanh nghiệp và khối khách hàng bán lẻ, ngân hàng đã khẳng định vai trò trụ cột trong ngành ngân hàng bán lẻ, cung cấp hỗ trợ tài chính vững chắc cho doanh nghiệp Dư nợ cho vay khách hàng cá nhân đã có sự tăng trưởng mạnh mẽ, từ 1.259 tỷ đồng năm 2015 lên 1.931 tỷ đồng năm 2016, tương ứng với mức tăng 53,4% Tuy nhiên, năm 2017, dư nợ cho vay khách hàng cá nhân đạt 2.371 tỷ đồng, với tốc độ tăng trưởng chỉ 22,8%, do thị trường đã được khai thác mạnh mẽ trong giai đoạn 2015-2016 nhờ vào việc mở rộng mạng lưới phòng giao dịch của BIDV Đông Hà Nội.
Thu nhập ròng từ hoạt động cho vay KHCN
2.2.1.1 Tình hình tổng thu nhập cho vay khách hàng cá nhân
Bảng 2.8: Tốc độ tăng trưởng thu nhập cho vay KHCN của BIDV Đông Hà Nội Đơn vị: Tỷ đồng
(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của chi nhánh giai đoạn 2015-2017)
Thu nhập ròng từ hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của BIDV Đông Hà Nội đã tăng đều qua các năm, với 91 tỷ đồng vào năm 2016, tăng 40% so với năm 2015, và đạt 5818 tỷ đồng vào năm 2017, tăng 19,2% so với năm 2016 Sự gia tăng này chủ yếu nhờ vào việc đa dạng hóa các phương thức cấp tín dụng để phù hợp với nhu cầu của từng đối tượng khách hàng Tuy nhiên, tỷ lệ tăng trưởng doanh số cho vay đang có xu hướng giảm do sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường và khó khăn trong việc tìm kiếm khách hàng mới.
2.2.1.2 Chất lượng cho vay khách hàng cá nhân
• Tỷ suất sinh lời từ cho vay KHCNgiai đoạn 2015 — 2017
Bảng 2.9: Tỷ suất sinh lời từ cho vay KHCN của BIDV Đông Hà Nội Đơn vị: Tỷ đồng
(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của chi nhánh giai đoạn 2015-2017)
Theo bảng số liệu, thu nhập và dư nợ cho vay KHCN bình quân hàng năm có xu hướng tăng, tuy nhiên tỷ suất sinh lời lại giảm Cụ thể, năm 2015, dư nợ cho vay KHCN đạt
Từ năm 2016 đến 2017, thu nhập từ cho vay khách hàng cá nhân (KHCN) có sự tăng trưởng đáng kể, từ 65 tỷ đồng năm 2015 lên 108,5 tỷ đồng năm 2017, tương ứng với mức tăng 40% và 17,5% Dư nợ cho vay KHCN cũng ghi nhận sự gia tăng mạnh mẽ, đạt 1.747 tỷ đồng vào năm 2016 và 2.190 tỷ đồng vào năm 2017, với tỷ lệ tăng trưởng lần lượt là 55,4% và 25,4% Tuy nhiên, tỷ suất sinh lời lại có xu hướng giảm, từ 5,8% xuống 5% trong giai đoạn này, mặc dù sự giảm sút không đáng kể.
• Tỷ lệ thu hồi lãi cho vay KHCN
Tỷ lệ thu hồi lãi
Bảng 2.10: Khả năng thu hồi lãi cho vay KHCN của BIDV Đông Hà Nội
(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của chi nhánh giai đoạn 2015-2017)