Xuất phát từ những lý do nêu trên và thực tế khảo sát tình hình cho vaytại các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Hà Nội, cùng vớinhững kiến thức được tích lũy trong trời gia
Trang 1^ɑ^
-VŨ THỊ HƯỜNG
HIỆU QUẢ CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ
VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN
HÀ NỘI - CHI NHÁNH HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI - 2018
Trang 2HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
^ɑ^
-VŨ THỊ HƯỜNG
HIỆU QUẢ CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ
VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN
HÀ NỘI - CHI NHÁNH HÀ NỘI
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 8340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS KIỀU HỮU THIỆN
HÀ NỘI - 2018
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi.Các tài liệu, tu liệu được sử dụng trong luận văn có nguồn dẫn rõ ràng, cáckết quả nghiên cứu là trung thực
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
VŨ THỊ HƯỜNG
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Tôi xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy giáo, cô giáo Họcviện Ngân hàng đã tận tình dạy bảo, giúp đỡ và định hướng cho tôi trong quátrình học tập và nghiên cứu khoa học Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơnPGS TS Kiều Hữu Thiện đã dành rất nhiều thời gian và tâm huyết hướng dẫntôi nghiên cứu và hoàn thành luận văn tốt nghiệp này
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể Ban giám đốc và các cán bộ nhânviên của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn - Hà Nội Chi nhánh HàNội đã cung cấp thông tin, số liệu và tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thànhluận văn này
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn đến toàn thể người thân trong gia đình, bạn
bè và đồng nghiệp đã quan tâm, giúp đỡ, động viên cho tôi trong suốt quátrình học tập và hoàn thành luận văn
TÁC GIẢ
VŨ THỊ HƯỜNG
Trang 5MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ CHO VAY ĐỐI VỚI
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 6
1.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ
VỪA CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 61.1.1 Doanh nghiệp nhỏ và vừa - Vai trò của nó đối với nền kinh tế 61.1.2 Hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa của ngân hàng thương mại 181.1.3 Vai trò cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa của ngân hàng thương mại 211.2 HIỆU QUẢ CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA NGÂNHÀNG THƯƠNG MẠI 241.2.1 Quan niệm về hiệu quả cho vay của Ngân hàng thương mại 241.2.2 Sự cần thiết nâng cao hiệu quả cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa251.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa 261.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả cho vay của ngân hàng thương
mại 311.3 KINH NGHIỆM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY ĐỐI VỚI
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI 401.3.1 Kinh nghiệm nâng cao hiệu quả cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và
vừa của các ngân hàng thương mại 401.3.2 Bài học kinh nghiệm rút ra cho SHB Hà Nội 44
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 45 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN HÀ NỘI - CHI NHÁNH HÀ NỘI 46
2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA SHB HÀNỘI 46
Trang 62.1.2 Cơ cấu tổ chức của SHB chi nhánh Hà Nội 48
2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh giai đoạn 2015 - 2017 49
2.2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI SHB HÀ NỘI 58
2.2.1 Quy trình tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp 58
2.2.2 Đánh giá hiệu quả cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa qua các chỉ tiêu định lượng 61
2.2.3 Đánh giá hiệu quả cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa theo các chỉ tiêu định tính 73
2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ HIỆU QUẢ CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI SHB HÀ NỘI 77
2.3.1 Những kết quả đạt được 77
2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân 79
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 85
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN HÀ NỘI - CHI NHÁNH HÀ NỘI 86
3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI SHB HÀ NỘI 86
3.1.1 Định hướng chung về hoạt động của SHB Hà Nội giai đoạn 2018 - 2020 86 3.1.2 Định hướng nâng cao hiệu quả cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại SHB Hà Nội giai đoạn 2018 - 2020 87
3.2 CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA SHB HÀ NỘI 89
3.2.1 Hoàn thiện và phát triển các sản phẩm phù hợp với đối tượng khách hàng là doanh nghiệp nhỏ và vừa 89
3.2.2 Nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng và hiệu quả của bộ máy kiểm tra, kiểm soát nội bộ 91
Trang 73.2.3 Nâng cao trình độ của cán bộ tín dụng 92
3.2.4 Tăng cường hoạt động tư vấn, hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa 94
3.2.5 Thành lập bộ phận chuyên nghiên cứu thị trường và tăng cường hoạt động kiểm tra, giám sát tình hình sử dụng vốn vay của các doanh nghiệp nhỏ và vừa 95
3.2.6 Nhóm giải pháp xử lý nợ xấu, nợ quá hạn, phòng ngừa và hạn chế rủi ro 96 3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 99
3.3.1 Kiến nghị đối với cơ quan Nhà nước 99
3.3.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 101
3.3.3 Kiến nghị đối với Hội sở Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn - Hà Nội 102
3.3.4 Kiến nghị đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa 105
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 107
KẾT LUẬN 108
DANH MỤC TÀILIỆUTHAM KHẢO 109
Trang 82 CP Chính phủ
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Bảng 1.1: Bảng phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ 10
Bảng 2.1 Huy động vốn tại SHB Hà Nội giai đoạn 2015-2017 50
Bảng 2.2: Dư nợ cho vay tại SHB Hà Nội giai đoạn 2015 - 2017 52
Bảng 2.3: Kết quả hoạt động dịch vụ tại SHB Hà Nội giai đoạn 2015-2017 55 Bảng 2.4: Kết quả hoạt động kinh doanh của SHB Hà Nội giai đoạn 2015 -2017 57
Bảng 2.5: Dư nợ cho vay DNNVV tại SHB Hà Nội giaiđoạn 2015-2017 62
Bảng 2.6: Cơ cấudư nợ đối với DNNVV SHB Hà Nội 64
Bảng 2.7: Cơ cấudư nợ theo TSĐB đối với DNNVV SHB Hà Nội 66
Bảng 2.8: Cơ cấudư nợ đối với DNNVV SHB Hà Nội 66
Bảng 2.9: Tỷ lệ nợ quá hạn đối với DNNVV tại SHB Hà Nội 68
Bảng 2.10: Vòng quay vốn tín dụng đối với DNNVV tại SHB HàNội 71
Bảng 2.11: Lợi nhuận cho vay DNNVV của SHB Hà Nội 72
Bảng 2.12: Kết quả một số chỉ tiêu khảo sát mức độ hài lòng của50DNNVV năm 2016 74
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của SHB Hà Nội 49
Biểu đồ 2.1: Biểu đồ dư nợ cho vay đối với DNNVV tại SHB Hà Nội 62
Biểu đồ 2.2: Biểu đồ tỷ lệ nợ quá hạn đối với DNNVV tại SHB Hà Nội 69
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) luôn đóng vai trò quan trọng đốivới sự phát triển kinh tế của các nuớc bởi đây là loại hình doanh nghiệp đông đảonhất trong nền kinh tế, quy mô vốn đòi hỏi không cao, có tính năng động cao nên
dễ thích ứng với môi truờng kinh tế vĩ mô biến động và thuờng các doanh nghiệpnày đóng góp rất tích cực vào sự phát triển kinh tế đất nuớc Chính vì vậy, chínhphủ các nuớc luôn có các chính sách và biện pháp hữu hiệu nhằm phát triển loạihình doanh nghiệp này Ở Việt Nam, theo số liệu của Tổng cục Thống kê sốluợng DNNVV chiếm đến 97% trong tổng số các doanh nghiệp Khu vực DN nàyngày càng khẳng định rõ vị thế và vai trò đối với nền kinh tế khi đóng góp trên40% GDP, thu hút hơn 50% tổng số lao động, tạo ra từ 45-50% khối luợng hàngtiêu dùng và xuất khẩu, chiếm 17,26% tổng thu ngân sách Nhà nuớc Chính vì vậytrong những năm qua Chính phủ đã đua ra nhiều chính sách uu đãi đối vớiDNNVV để có thể phát triển loại hình DN này, góp phần vào sự phát triển kinh tếcủa đất nuớc Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam ngày càng hội nhập sâu vàonền kinh tế thế giới thì nhu cầu về vốn để đầu tu công nghệ, mở rộng sản xuấtkinh doanh của các DNNVV ngày càng cấp thiết Tuy nhiên, theo thống kê của
Bộ Kế hoạch và Đầu tu, tính đến năm 2017 tỷ lệ tiếp cận vốn của DNNVV chỉkhoảng 32%, tổng du nợ DNNVV chiếm khoảng 25% tổng du nợ nền kinh tế.Điều này đã cản trở không nhỏ tới sự phát triển của các DNNVV cũng nhu sựphát triển kinh tế của Việt Nam Vậy vấn đề đặt ra là làm thế nào để giúp cácDNNVV thoát khỏi tình trạng khó khăn về vốn?
Nhận thấy nhu cầu vay vốn từ phía DNNVV là rất lớn, Ngân hàngTMCP Sài Gòn - Hà Nội chi nhánh Hà Nội (SHB Hà Nội) đã có những chiếnluợc nhằm thu hút và đẩy mạnh hoạt động cho vay với đối tuợng này Hiệnnay SHB Hà Nội là một trong những ngân hàng có tốc độ phát triển mạnh mẽ,
Trang 11gặt hái được nhiều thành công rực rõ nhờ chiến lược phát triển toàn diện songhành với mục tiêu phát triển vì lợi ích của cộng đồng Các DNNVV được xácđịnh là đối tượng khách hàng mục tiêu mà SHB Hà Nội luôn tập trung hướngtới Vì vậy, cho vay DNNVV là một trong những hoạt động kinh doanh chủchốt của SHB Hà Nội; đồng thời SHB Hà Nội luôn phấn đấu ngày càng nângcao hơn nữa hiệu quả đối với hoạt động kinh doanh này Tuy nhiên, trong thờigian qua hiệu quả cho vay của SHB Hà Nội đối với DNNVV còn chưa cao,
dư nợ cho vay đối với DNNVV mới chỉ chiếm một tỷ trọng khiêm tốn trongtổng dư nợ của toàn chi nhánh, lợi nhuận cho vay của DNNVV vẫn còn thấp,chưa tương xứng với khả năng của ngân hàng
Xuất phát từ những lý do nêu trên và thực tế khảo sát tình hình cho vaytại các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Hà Nội, cùng vớinhững kiến thức được tích lũy trong trời gian học tập tại trường và thời gian
làm việc tại SHB Hà Nội tôi đã lựa chọn đề tài “Hiệu quả cho vay đối với
doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Hà Nội
- chi nhánh Hà Nội ” làm đề tài luận văn thạc sỹ của mình với mong muốn tìm
ra những giải pháp mang lại hiệu quả cho cả ngân hàng và DNNVV, tươngxứng với tiềm năng phát triển của SHB Hà Nội
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Hoạt động cho vay của NHTM cũng như vấn đề tiếp cận vốn củaDoanh nghiệp luôn được quan tâm và có nhiều bài viết, công trình khoa học
đã được công bố, đây là nguồn tư liệu quý giá cho việc nghiên cứu luận văn
Có thể kể đến một số tài liệu nghiên cứu sau:
Giáo trình “Tín dụng ngân hàng” - NXB Thống kê, năm 2001 do tiến
sĩ Hồ Diệu chủ biên; “Nghiệp vụ Tín dụng và Thẩm định tín dụng ngân hàng”
của Phó giáo sư, tiến sĩ Nguyễn Minh Kiều (NXB Tài Chính, năm 2014), đãđưa ra những khái niệm cơ bản về hoạt động cho vay của ngân hàng, làm rõ
Trang 12bản chất của cho vay, đặc điểm của cho vay, các loại hình cho vay, quy trình vànguyên tắc cho vay, tác giả cũng phân loại cho vay theo tiêu thức thời gian thành
2 nhóm: cho vay ngắn hạn và cho vay trung, dài hạn, ngoài ra còn có thể phânloại theo hình thức cho vay hoặc đối tuợng vay vốn
TS Truong Quang Thông (2010), “Tín dụng ngân hàng cho các doanh
nghiệp nhỏ và vừa”, Nghiên cứu thực tế tại khu vực thành phố Biên Hòa,
Đồng Nai Đề tài này đã nghiên cứu và hệ thống hóa lý thuyết về DNNVV,phân tích tổng quan về DNNVV tại Việt Nam qua các số liệu thống kê vàchính sách của nhà nuớc đối với DNNVV, đề tài cũng đã tiến hành khảo sát
về tài trợ tín dụng cho các DNNVV, trên co sở đó tác giả đã gợi ý các chínhsách đối với DNNVV, đối với ngân hàng và các co quan chính phủ
Luận văn thạc sĩ “Giải pháp mở rộng cho vay đối với DNNVV tại
NHNNvà PTNThuyện Thanh Trì” (2013) của học viên Duong Thị Hải Yến
-Học viện Ngân hàng đã chỉ ra những điểm còn hạn chế và nguyên nhân từ đó
đề xuất giải pháp nhằm nâng cao chất luợng hoạt động cho vay Tuy nhiên,công trình trên mới chỉ dừng lại ở việc đua ra giải pháp mà chua nói rõ vềhiệu quả đạt đuợc từ những giải pháp đó
Luận văn thạc sỹ “Hiệu quả hoạt động cho vay DNNVV tại Ngân hàng
TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam” (năm 2015) của học viên Đặng Thị
Thanh Mai, Truờng đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội đã đề cập tuongđối hệ thống các vấn đề lý luận tổng quan về hiệu quả cho vay các DNNVV lấyNgân hàng TMCP đầu tu và phát triển làm đối tuợng nghiên cứu chính
Luận án tiến sĩ “Tăng trưởng tín dụng NH đối với DNNVV ở Việt Nam
trong điều kiện kinh tế vĩ mô bất ổn” của Nguyễn Văn Lê, Học viện Ngân
hàng năm 2014 đã đánh giá khả năng tiếp cận vốn tín dụng của DNNVV khinền kinh tế khó khăn, mất ổn định và nêu lên một số tiêu chí đánh giá cũngnhu nhân tố ảnh huởng đến hoạt động này Luận án đã đua ra nhóm giải pháp
Trang 13mang tính chiến lược và nhóm giải pháp cụ thể cho việc tăng trưởng tín dụngDNNVV trong điều kiện kinh tế vĩ mô bất ổn Tuy nhiên các giải pháp nàymới chỉ chú trọng ở việc “tăng trưởng” mà chưa tính nhiều đến “ hiệu quả”.
Như vậy, có thể thấy rằng liên quan đến chủ đề về hiệu quả cho vay cácDNNVV của NHTM đã có khá nhiều công trình nghiên cứu đề cập, tuy vậy,các công trình này hoặc thuần túy mang tính lý thuyết về hoạt động cho vay,hoặc đề cập đến hệ thống NHTM khác hoặc chỉ đề cập đến tăng trưởng tíndụng chứ chưa đề cập đến hiệu quả cho vay DNNVV Đối với Ngân hàngTMCP Sài Gòn - Hà Nội, chi nhánh Hà Nội tác giả thấy chưa có công trìnhnào nghiên cứu về hiệu quả cho vay DNNVV
Do đó, việc nghiên cứu sâu, làm rõ những vấn đề về hiệu quả cho vayđối với DNNVV tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội, chi nhánh Hà Nội
là cần thiết, có ý nghĩa khoa học và thực tiễn Luận văn tổng kết, đánh giá, rútkinh nghiệm và đưa ra giải pháp nhằm phát triển hoạt động cho vay DNNVVcủa SHB Hà Nội ngày càng hiệu quả hơn, tương xứng với tiềm năng pháttriển của ngân hàng
3 Mục tiêu nghiên cứu
3.1 Mục tiêu nghiên cứu tổng quát
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là phân tích, đánh giá thực trạng hiệuquả cho vay DNNVV tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn - Hà Nội,chi nhánh Hà Nội trong thời gian qua và đề xuất giải pháp nhằm nâng caohiệu quả cho vay DNNVV tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn - HàNội, chi nhánh Hà Nội
3.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể
- Hệ thống những vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động cho vay và hiệuquả cho vay đối với DNNVV của NHTM
- Đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay đối với DNNVV của Ngân hàng
Trang 14Thương mại Cổ phần Sài Gòn - Hà Nội, chi nhánh Hà Nội
- Đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả cho vayDNNVV tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn - Hà Nội, chi nhánh
Hà Nội những năm tới
4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quanđến hiệu quả cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa của NHTM
- Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu thực trạng hiệu quả cho vay doanhnghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội, chi nhánh Hà Nộitrong giai đoạn 2015-2017
5 Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình thực hiện luận văn sử dụng kết hợp một số phươngpháp như: duy vật biến chứng, duy vật lịch sử, phương pháp thống kê, điều trachọn mẫu, so sánh, tổng hợp, phương pháp phỏng vấn điều tra khảo sát
Phương pháp khác như tổng quan tư liệu từ các nguồn sách báo, đề tài,bài viết các điều tra hoặc nghiên cứu của các chuyên gia, nhà quản lý, cácdoanh nghiệp
6 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận luận văn gồm 3 chương sau:
- Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả cho vay đối với doanh nghiệpnhỏ và vừa của ngân hàng thương mại
- Chương 2: Thực trạng hiệu quả cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ vàvừa tại Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn - Hà Nội, chi nhánh Hà Nội
- Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay đối với doanh nghiệpnhỏ và vừa tại Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn - Hà Nội, chi nhánh
Hà Nội
Trang 15CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ CHO VAY ĐỐI VỚI
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.1 Doanh nghiệp nhỏ và vừa - Vai trò của nó đối với nền kinh tế
1.1.1.1 Các khái niệm
* Khái niệm doanh nghiệp:
Hiện nay trên phương diện lý thuyết có khá nhiều định nghĩa thế nào làmột doanh nghiệp, mỗi định nghĩa đều mang trong nó một nội dung nhất địnhvới một giá trị nhất định Điều ấy cũng là đương nhiên, vì rằng mỗi tác giảđứng trên nhiều quan điểm khác nhau khi tiếp cận doanh nghiệp để phát biểu.Chẳng hạn:
- Xét theo quan điểm luật pháp:
Theo điều 04 khoản 01 của Luật Doanh Nghiệp 2005 thì: ii Doanh nghiệp
là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng
ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh” Cũng theo Luật doanh nghiệp 2005 giải thích, kinh doanh là
việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu
tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ
- Xét theo quan điểm chức năng:
Doanh nghiệp được định nghĩa như sau: “Doanh nghiệp là một đơn vị
tổ chức sản xuất mà tại đó người ta kết hợp các yếu tố sản xuất (có sự quan tâm giá cả của các yếu tố) khác nhau do các nhân viên của công ty thực hiện nhằm bán ra trên thị trường những sản phẩm hàng hóa hay dịch vụ để nhận được khoản tiền chênh lệch giữa giá bán sản phẩm với giá thành của sản
Trang 16phẩm ấy” (M.Francois Peroux).
- Xét theo quan điểm phát triển:
“Doanh nghiệp là một cộng đồng người sản xuất ra những của cải Nó sinh ra, phát triển, có những thất bại, có những thành công, có lúc vượt qua những thời kỳ nguy kịch và ngược lại có lúc phải ngừng sản xuất, đôi khi tiêu vong do gặp phải những khó khăn không vượt qua được ” (trích từ sách Kinh tế
doanh nghiệp của D.Larua.A Caillat - Nhà xuất bản Khoa Học Xã Hội 1992)
- Xét theo quan điểm hệ thống:
Doanh nghiệp đuợc các tác giả nói trên xem rằng “Doanh nghiệp bao
gồm một tập hợp các bộ phận được tổ chức, có tác động qua lại và theo đuổi cùng một mục tiêu Các bộ phận tập hợp trong doanh nghiệp bao gồm 4 phân
hệ sau: sản xuất, thương mại, tổ chức, nhân sự”.
Ngoài ra có thể liệt kê hàng loạt những định nghĩa khác nữa khi xemxét doanh nghiệp duới những góc nhìn khác nhau Song giữa các định nghĩa
về doanh nghiệp đều có những điểm chung nhất, nếu tổng hợp chúng lại vớimột tầm nhìn bao quát trên phuơng diện tổ chức quản lý là xuyên suốt từ khâuhình thành tổ chức, phát triển đến các mối quan hệ với môi truờng, các chứcnăng và nội dung hoạt động của doanh nghiệp cho thấy đã là một doanhnghiệp nhất thiết phải đuợc cấu thành bởi những yếu tố sau đây:
+ Yếu tố tổ chức: một tập hợp các bộ phận chuyên môn hóa nhằm thực hiện
các chức năng quản lý nhu các bộ phận sản xuất, bộ phận thương mại, bộ phậnhành chính
+ Yếu tố sản xuất: các nguồn lực lao động, vốn, vật tư, thông tin.
+ Yếu tố trao đổi: những dịch vụ thương mại - mua các yếu tố đầu vào,bán sản phẩm sao cho có lợi ở đầu ra
+ Yếu tố phân phối: thanh toán cho các yếu tố sản xuất, làm nghĩa vụ
nhà nước, trích lập quỹ và tính cho hoạt động tương lai của doanh nghiệp
Trang 17bằng khoản lợi nhuận thu đuợc.
- Định nghĩa doanh nghiệp:
Từ cách nhìn nhận nhu trên có thể phát biểu về định nghĩa doanh
nghiệp nhu sau: Doanh nghiệp là đơn vị kinh tế có tư cách pháp nhân, quy tụ
các phương tiện tài chính, vật chất và con người nhằm thực hiện các hoạt động sản xuất, cung ứng, tiêu thụ sản phẩm hoặc dịch vụ, trên cơ sở tối đa hóa lợi ích của người tiêu dùng, thông qua đó tối đa hóa lợi của chủ sở hữu, đồng thời kết hợp một cách hợp lý các mục tiêu xã hội.
- Doanh nghiệp là một đơn vị tổ chức kinh doanh có tu cách pháp nhân:
Tu cách pháp nhân của một doanh nghiệp là điều kiện cơ bản quyếtđịnh sự tồn tại của doanh nghiệp trong nền kinh tế quốc dân, nó do Nhà nuớckhẳng định và xác định Việc khẳng định tu cách pháp nhân của doanh nghiệpvới tu cách là một thực thể kinh tế, một mặt nó đuợc nhà nuớc bảo hộ với cáchoạt động sản xuất kinh doanh, mặt khác nó phải có trách nhiệm đối vớinguời tiêu dùng, nghĩa vụ đóng góp với nhà nuớc, trách nhiệm đối với xã hội.Đòi hỏi doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm về nghĩa vụ tài chính trong việcthanh toán những khoản công nợ khi phá sản hay giải thể
- Doanh nghiệp là một tổ chức sống trong một thể sống (nền kinh tếquốc dân) gắn liền với địa phuơng nơi nó tồn tại
- Doanh nghiệp là một tổ chức sống vì nó có quá trình hình thành từmột ý chí và bản lĩnh của nguời sáng lập (tu nhân, tập thể hay Nhà nuớc); quátrình phát triển thậm chí có khi tiêu vong, phá sản hoặc bị một doanh nghiệpkhác thôn tính Vì vậy cuộc sống của doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào chấtluợng quản lý của những nguời tạo ra nó
- Doanh nghiệp ra đời và tồn tại luôn luôn gắn liền với vị trí của mộtđịa phuơng nhất định, sự phát triển cũng nhu suy giảm của nó ảnh huởngđến địa phuơng đó
Trang 18* Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa:
- Hầu hết các nước trên thế giới đều xác định DNNVV theo tính ứngdụng với hai tiêu thức: tổng số vốn sản xuất kinh doanh và số lao động củadoanh nghiệp Tại từng nước, sự phân chia độ lớn của các chỉ tiêu đó cũngkhông hoàn toàn giống nhau, đối với từng lĩnh vực, ngành nghề sản xuất kinhdoanh Các tiêu chí đó cũng thay đổi tùy theo ngành nghề và trình độ pháttriển của từng thời kỳ Ví dụ: Ở Philippin, tiêu chí phân loại căn cứ vào tổng
số vốn, doanh nghiệp nhỏ có tổng số vốn dưới 15 triệu peso, doanh nghiệpvừa có số vốn từ 15 triệu peso đến 60 triệu peso Ở Pháp, các DNNVV là cácdoanh nghiệp có từ 10 đến dưới 500 nhân công Ở Nhật Bản, các doanhnghiệp trong lĩnh vực chế tạo có từ 1- 300 lao động và số vốn kinh doanhkhông vượt quá 300 triệu Yên được coi là DNNVV, còn các doanh nghiệptrong lĩnh vực thương mại, dịch vụ có số lao động không vượt quá 100 ngườivới số vốn kinh doanh không quá 100 triệu Yên được coi là DNNVV
DNVVN ở Việt Nam là những cơ sở sản xuất kinh doanh có tư cáchpháp nhân, không phân biệt thành phần kinh tế, có quy mô về vốn hoặc laođộng tuỳ theo quy định của Chính Phủ đối với từng ngành nghề tương ứngvới từng thời kỳ phát triển của nền kinh tế
Theo Nghị định số 56/2009/NĐ-CP của Chính phủ ngày 30/06/2009doanh nghiệp nhỏ và vừa được định nghĩa như sau: ii Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên), cụ thể như sau:
Trang 19Khu vực ∖ Quy mô Số lao động
Tổng nguồn vốn
Số lao động
Tổng nguồn vốn
đồng trở xuống
từ trên 10 nguời
đến
200 nguời
từ trên 20 t
đồng đến
từ trên 200 nguời đến
đồng trở xuống
từ trên 10 nguời
đến
200 nguời
từ trên 20 t
đồng đến
từ trên 200 nguời đến
đồng trở xuống
từ trên 10 nguời
đến
50 nguời
từ trên 10 t
đồng đến 50 t
từ trên 50 nguời đến
100 nguời
Bảng 1.1: Bảng phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ
Nguồn: Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 của Chính phủ
1.1.1.2 Đặc điểm của các doanh nghiệp nhỏ và vừa
Mặc dù hoạt động trong nhiều lĩnh vực khác nhau nhung nhìn chung,DNNVV có những đặc điểm cơ bản sau:
Một là, số lượng DNNVV chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số doanh nghiêp đang hoạt động của cả nước và đóng vai trò ngày càng quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế quốc gia
Trong nền kinh tế của một quốc gia, hệ thống các doanh nghiệp đónggóp một phần không nhỏ vào sự phát triển, tăng truởng Hệ thống các doanhnghiệp bao gồm các doanh nghiệp lớn, các DNNVV Ở Việt Nam, hiện nay sốDNNVV chiếm tỷ trọng tới trên 97% trong tổng số doanh nghiệp đang hoạt
Trang 20động trong nền kinh tế, đóng góp trên 40% GDP cả nước hàng năm.
Hai là, DNNVV năng động, linh hoạt, dễ thích nghi với sự thay đổi của thị trường
Đây là một trong những đặc điểm ưu việt của DNNVV DNNVV chủyếu hoạt động trong các lĩnh vực cung cấp hàng hóa và dịch vụ thiết yếu cho
xã hội Với mặt hàng phong phú, đa dạng thỏa mãn được nhu cầu tiêu dùng cánhân cũng như nhu cầu phục vụ cho sản xuất kinh doanh của các doanhnghiệp lớn, các DNNVV dễ dàng chiếm được thị trường DNNVV luôn phảihướng đến thị hiếu của người tiêu dùng, vì vậy có thể nói DNNVV là lựclượng phản ánh tín hiệu của thị trường chính xác nhất Mặt khác, với số vốn
ít, vòng quay vốn của các DNNVV thường là ngắn, các phương án sản xuấtkinh doanh không lâu dài như các doanh nghiệp lớn Với lợi thế đó, DNNVV
dễ dàng thay đổi quy mô, thay đổi sản phẩm khi có sự thay đổi của thị trường.Nhờ vậy, các DNNVV có thể phân tán được rủi ro, tiết kiệm được chi phítrong sản xuất kinh doanh và đảm bảo được hiệu quả So với các doanhnghiệp lớn, DNNVV không gặp nhiều tổn thất khi thị trường biến động, cóthể nói DNNVV là những “thanh giảm xóc” đắc lực cho nền kinh tế
Trong một số trường hợp các DNNVV còn năng động trong việc đónđầu những biến động đột ngột của thể chế, chính sách quản lý kinh tế xã hộicũng như các biến động trên thị trường Nhờ tính năng động này mà cácDNNVV dễ dàng tìm kiếm và gia nhập thị trường khi nhận thấy việc kinhdoanh có thể thu nhiều lợi nhuận hoặc rút khỏi các thị trường khi công việckinh doanh trở nên khó khăn và kém hiệu quả Điều này đặc biệt quan trọngđối với các nền kinh tế đang chuyển đổi hoặc các nền kinh tế đang phát triểnnhư nước ta
Ba là, quy mô vốn nhỏ và lao động ít, hạn chế trong tiếp cận vốn
Tại Việt Nam các DNNVV có tổng nguồn vốn không quá 10 tỷ đồng
Trang 21và số lượng lao động không quá 300 người Ở Nhật DNNVV số lượng laođộng không quá 500 người Chính vì hạn chế về vốn và lao động làm choviệc
sản xuất gặp nhiều khó khăn và giảm khả năng cạnh tranh của DNNVV sovới
các loại hình doanh nghiệp khác Các DNNVV ở Việt Nam cũng gặp khókhăn trong tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng cũng như các nguồn vốn khác,chính vì vậy, các DNNVV thường thiếu vốn để mở rộng sản xuất kinhdoanh,
đầu tư nâng cao trình độ công nghệ, nâng cao năng lực cạnh tranh Nếu xéttheo nguồn vốn chính thức và nguồn vốn phi chính thức thì hiện nay cácDNNVV chỉ có khoảng là 20% nguồn vốn chính thức (vốn vay từ cácNHTM) còn lại đến 80% là từ nguồn vốn không chính thức (vay từ bạn bè,từ
các đối tác kinh doanh ) Điểm khác biệt giữa hai nguồn vốn này là nguồnvốn phi chính thức thường có lãi suất cao, rủi ro lớn, không ổn định, sốlượng
vốn nhỏ Đối với nguồn vốn chính thức thì các DNNVV gặp rất nhiều khókhăn trong việc tiếp cận các khoản tín dụng ngắn hạn, trung hạn và dài hạnđặc biệt là các khoản tín dụng trung và dài hạn từ các ngân hàng và cácTCTD
Bốn là, DNNVV gặp hạn chế trong áp dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại vào sản xuất
Theo lý thuyết, công nghệ tốt giúp doanh nghiệp tăng năng suất laođộng, sản xuất ra được các sản phẩm với mức chất lượng phù hợp, đáp ứngđược nhu cầu của người tiêu dùng và giảm bớt chi phí sản xuất, nhờ đó tăngnăng lực cạnh tranh Ngược lại, công nghệ lạc hậu và chậm đổi mới làm hạnchế khả năng sản xuất, đa dạng hoá sản phẩm, hạn chế năng suất và sản
Trang 22máy móc thiết bị cũ, công nghệ lạc hậu đã và đang là nguyên nhân chính củatình trạng lãng phí trong sử dụng năng luợng, nguyên vật liệu và ô nhiễm môitruờng, chi phí sản xuất cao.
Để thành công trong một nền kinh tế cạnh tranh cao nhu hiện nay, cácdoanh nghiệp phải thuờng xuyên thay đổi công nghệ, máy móc, thiết bị vàphuơng pháp sản xuất Tỷ lệ đổi mới trang thiết bị trung bình hàng năm củaViệt Nam ở mức 5%-7% trong khi tỷ lệ này của thế giới là 20% Hệ thốngmáy móc thiết bị lạc hậu khoảng 20-30 năm so với các nuớc đang phát triểntrong khu vực Hệ thống máy móc thiết bị lỗi thời là do các DNNVV không
đủ vốn để đầu tu, nâng cấp, đổi mới trang thiết bị, máy móc, đồng thời côngtác nghiên cứu công nghệ áp dụng cho các DNNVV lại rất ít đuợc chú ý tới
Năm là, trình độ quản lý, điều hành của chủ doanh nghiệp và trình độ chuyên môn của lao động thấp
Đội ngũ giám đốc, cán bộ quản lý DNNVV có nhiều hạn chế về kiếnthức và kỹ năng quản lý Một bộ phận lớn chủ doanh nghiệp, giám đốc doanhnghiệp tu nhân chua đuợc đào tạo bài bản về kinh doanh, quản lý, thiếu kiếnthức về kinh tế - xã hội, đặc biệt là năng lực quốc tế Lao động đuợc sử dụngtrong phần lớn DNNVV là lao động phổ thông không đuợc tuyển chọn, đàotạo, họ làm việc theo bản năng, kinh nghiệm Vì thế mà trong thời gian qua córất nhiều DNNVV phá sản, số luợng doanh nghiệp vuơn lên trở thành doanhnghiệp lớn rất ít
Nguyên nhân đầu tiên dẫn đến việc chất luợng lao động tại các DNNVVcòn thấp là do đặc thù ngành nghề của doanh nghiệp Đội ngũ doanh nghiệpchủ yếu đuợc đào tạo theo phuơng pháp truyền thống, trình độ văn hóa thấp.Ngoài ra, DNNVV chủ yếu đuợc hình thành từ hộ kinh doanh cá thể, hợp tác
xã, hoặc một nhóm nguời có quan hệ gia đình, bạn bè lập nên, do đó tính chọnlọc không cao Với đội ngũ lao động không qua truờng lớp, hoạt động của các
Trang 23DNNVV càng trở nên trì trệ và lỗi thời so với các doanh nghiệp lớn.
Bên cạnh đó, khả năng thu hút lao động có trình độ cao cũng là mộtnguyên nhân chính dẫn đến việc chất luợng lao động DNNVV còn yếu Vớiquy mô vốn nhỏ và trình độ quản lý hạn chế của chủ doanh nghiệp, cácDNNVV thuờng không tạo ra đuợc môi truờng làm việc hấp dẫn đối với độingũ lao động chuyên nghiệp Những doanh nghiệp, tập đoàn kinh tế lớn mạnhvới môi truờng làm việc giàu kinh nghiệm và đem lại nhiều giá trị gia tăngmới là điểm đến hàng đầu của lao động chất xám trình độ cao Tình trạng trêncũng là biểu hiện tất yếu của quá trình phân công lao động xã hội
Sáu là, DNNVV thường yếu kém trong định vị thương hiệu, sức cạnh tranh của sản phẩm, dịch vụ thấp
Hầu hết các DNNVV ở Việt Nam chua xây dựng đuợc thương hiệumạnh, chưa tạo được uy tín trên thị trường quốc tế Đặc biệt, các DNNVVchưa có chiến lược xây dựng thương hiệu, chưa tạo được uy tín về chất lượngsản phẩm dịch vụ, do đó mà năng lực cạnh tranh kém
Nguyên nhân là do: Hàm lượng tri thức và công nghệ kết tinh trongsản phẩm nhỏ, giá trị gia tăng trong sản phẩm, dịch vụ thấp Thêm vào đó,mẫu mã và bao bì sản phẩm chưa được quan tâm, công tác quảng cáo, tiếp thịchưa hiệu quả
1.1.1.3 Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa
Thứ nhất, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
Các DNNVV ở Việt Nam cung cấp ra thị trường nhiều loại hàng hóakhác nhau đáp ứng nhu cầu sản xuất và tiêu dùng trong nước như: trang thiết
bị và linh kiện cần thiết cho các ngành sản xuất hàng tiêu dùng và các ngànhthủ công nghiệp cũng như các hàng hóa tiêu dùng khác Tại Việt Nam, theo
số liệu thống kê, trong những năm vừa qua DNNVV đã đóng góp hơn 40%GDP của cả nước Ngoài ra, DNNVV Việt Nam còn cung cấp hầu hết sản
Trang 24phẩm trong nhiều ngành công nghiệp truyền thống thu hút nhiều lao độngnhu: giầy dép, chiếu coi việc mở rộng và phát triển các DNNVV sẽ gópphần không nhỏ trong việc làm tăng GDP, đóng góp đáng kể vào nguồn thungân sách Nhà nuớc Phát triển DNNVV làm số luợng các doanh nghiệp tănglên rất lớn, tăng tính cạnh tranh giảm bớt mức độ rủi ro Các DNNVV cungcấp nguyên liệu, sản xuất và tiêu thụ hàng hoá thâm nhập vào ngõ ngách thịtruờng những nơi doanh nghiệp lớn không làm đuợc.
Với những uu thế về ngành nghề, tính nhạy cảm của thị truờng cao, cácDNNVV có nhiều uu thế trong việc sản xuất và cung ứng các sản phẩm đáp ứngnhu cầu trong nuớc và đẩy mạnh xuất khẩu Ở một số nuớc DNNVV tham giaxuất khẩu chiếm tỷ trọng đáng kể trong kim ngạch xuất khẩu từ 30-50%
Thứ hai, thu hút vốn và khai thác nguồn lực săn có trong dân cư
DNNVV có vai trò quan trọng trong việc khai thác nguồn tài chính củadân cu trong vùng và sử dụng tối uu nguồn lực tại chỗ của các địa phuơng.Với việc thành lập một doanh nghiệp loại này chỉ cần một số vốn nhỏ, do đó
đã tạo điều kiện cho dân cu tham gia đầu tu góp vốn vào DNNVV Nhu vậy,thông qua các DNNVV, những nguồn vốn nhỏ, tạm thời nhàn rỗi đã có khảnăng đuợc sinh lời Hơn nữa, việc tiếp cận nguồn vốn tín dụng ngân hàng củacác DNNVV rất hạn chế, nguồn vốn hoạt động chủ yếu đuợc huy động từnhững nguời thân quen vì thế DNNVV đuợc tiếp xúc trực tiếp với nguời chovay, nguời cho vay có khi là chủ sở hữu doanh nghiệp, trực tiếp điều hànhhoạt động của doanh nghiệp nên việc sử dụng vốn sẽ hiệu quả hơn
Bên cạnh đó, các DNNVV có thể tận dụng đuợc nguồn lao động vànguyên vật liệu với giá rẻ, do đó làm giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sảnphẩm, tạo lợi thế cạnh tranh cho các doanh nghiệp trong việc tiêu thụ sảnphẩm Nhu vậy, sự phát triển của các DNNVV đã tận dụng đuợc tối đa cácnguồn lực của xã hội, tạo công ăn việc làm cho nhiều lao động có trình độ, tay
Trang 25Thứ tư, góp phần tạo công ăn việc làm cho người lao động, giảm tỷ lệ thất nghiệp, nâng cao thu nhập của người dân
Xét trên góc độ giải quyết việc làm thì các DNNVV có vị trí đặc biệtquan trọng Lịch sử phát triển kinh tế của các nuớc công nghiệp phát triển haycủa các nuớc đang phát triển và cụ thể là thời kỳ đầu đổi mới của Việt Nam
đã cho thấy, khi nền kinh tế suy thoái sau khủng hoảng hoặc chiến tranh, cácdoanh nghiệp lớn thuờng phải giảm lao động để giảm chi phí Trong khi đó,nhờ đặc tính linh hoạt, dễ thích ứng với những thay đổi của thị truờng nên cácDNNVV vẫn duy trì đuợc hoạt động và phát triển, các DNNVV không nhữngkhông giảm bớt số lao động hiện có mà còn có khả năng hấp thụ thêm số lao
Trang 26động dôi dư của xã hội Ngoài khả năng trực tiếp tạo ra việc làm cho lao độngtrong doanh nghiệp, việc phát triển DNNVV còn có tác động giáp tiếp tạo ranhững lao động ngoài doanh nghiệp có liên quan đến hoạt động của doanhnghiệp như: hoạt động cung ứng đầu vào, tiếp nhận đầu ra, các hoạt động phụtrợ phục vụ xản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Ngoài ra, DNNVV góp phần tích cực cho quá trình tái phân phối thu nhập
và bình đẳng xã hội Thông qua việc phát triển DNNVV không đòi hỏi lao độngquá phức tạp, lao động trong nông thôn đều có việc làm, thu nhập dân cư được
đa dạng hóa và nâng cao góp phần xóa đói giảm nghèo, giảm bớt khoảng cách
về thu nhập giữa các tầng lớp dân cư ở thành thị và nông thôn, tăng mức côngbằng xã hội, giúp Chính phủ giải quyết tốt các vấn đề an sinh xã hội
Lý do thành công trong việc giải quyết việc làm của DNNVV được giảithích như sau: thứ nhất, số lượng DNNVV chiếm hơn 97% tổng số doanhnghiệp, thứ hai khi các doanh nghiệp lớn chủ yếu tập trung ở đồng bằng đặcbiệt là các đô thị thì các DNNVV lại phân bố rộng rãi từ thành thị đến nôngthôn, từ đồng bằng đến miền núi, giải quyết nhu cầu việc làm ở các địaphương và góp phần cân đối lao động Ngoài ra, sự đa dạng về ngành nghề và
sự phân bố rộng khắp của các DNNVV cho phép người lao động lựa chọnđược công việc phù hợp với điều kiện và khả năng của họ
Thứ năm, DNNVV hô trợ hiệu quả các khâu sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp lớn, là nền tảng để hình thành các doanh nghiệp lớn trong nền kinh
tế thị trường
Bất cứ doanh nghiệp nào muốn lớn mạnh cũng phải xuất thân từ mộtDNNVV Vì vậy, việc phát triển lực lượng DNNVV sẽ tạo đà cho nền kinh tếphát triển vững chắc và hội nhập sâu rộng vào sân chơi thương mại quốc tế.Cùng với việc phân công lao động xã hội ngày càng sâu sắc, các DNNVVcũng ngày càng thể hiện vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ hoạt động cho
Trang 27các doanh nghiệp lớn DNNVV có thể thực hiện các khâu gia công, đóng gói,vận chuyển, phân phối ra thị trường, nhận thực hiện một phần của các dự ánhoặc cung cấp nguyên liệu đầu vào cho hoạt động sản xuất kinh doanh củacác doanh nghiệp, các tập đoàn kinh tế lớn mạnh hơn Đây là sự phân phốikhối lượng công việc một cách tất yếu khách quan, tiết kiệm thời gian và chiphí, tạo ra mối liên kết chặt chẽ giữa các thành viên trong nền kinh tế thịtrường và đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất cho xã hội
Nhiều doanh nghiệp nhỏ khi mới ra đời chỉ nhằm mục đích làm vệ tinhcung cấp các sản phẩm cho các doanh nghiệp lớn Mối quan hệ giữa cácDNNVV và các doanh nghiệp lớn cũng chính là nguyên nhân thành công củanền kinh tế Nhật Bản trong nhiều thập kỷ qua Do đó, khi các DNNVV ViệtNam phát triển sẽ góp phần tăng cường các mối quan hệ liên kết hỗ trợ lẫnnhau giữa các DNNVV với các doanh nghiệp lớn, nhờ đó các rủi ro kinhdoanh được phân tán làm tăng hiệu quả kinh tế xã hội Đồng thời, cácDNNVV chính là nguồn tích luỹ ban đầu và là “lồng ấp” cho các doanhnghiệp lớn Các cơ sở hình thành các doanh nghiệp lớn thường xuất phát từmột DNNVV do chưa có nhiều kinh nghiệm và chưa thật hiểu rõ về thịtrường sau một thời gian hoạt động đã tích luỹ kinh nghiệm và khẳng định vịthế của mình và mở rộng hoạt động kinh doanh, phát triển với quy mô lớn, từDNNVV phát triển và mở rộng thành doanh nghiệp lớn còn tiết kiệm chi phíđào tạo khi tuyển được các nhân viên có tay nghề từ các DNNVV chuyểnsang, có thể nói DNNVV là tiền đề cho các doanh nghiệp lớn
1.1.2 Hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa của ngân hàng thương mại
1.1.2.1. Khái niệm
- Khái niệm cho vay:
Cho vay là quan hệ kinh tế trong đó có sự chuyển nhượng tạm thời mộtlượng giá trị (hình thái tiền tệ hay hiện vật) từ người sở hữu sang người sử
Trang 28dụng để sau một thời gian thu về một luợng giá trị lớn hơn luợng giá trị ban
đầu với những điều kiện mà hai bên thỏa thuận với nhau.
Cho vay của NHTM là quan hệ tín dụng bằng tiền tệ giữa một bên làNHTM, một tổ chức chuyên kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ với một bên làtất cả các tổ chức, cá nhân trong xã hội trong đó NHTM giữ vai trò là nguờicho vay
Với tu cách là nguời cho vay, Ngân hàng đáp ứng nhu cầu vốn cho cácdoanh nghiệp, tổ chức cá nhân khi thiếu vốn có nhu cầu bổ sung vốn tronghoạt động sản xuất kinh doanh và tiêu dùng
Trong Quy chế cho vay của các tổ chức tín dụng ban hanh kèm theoThông tu số 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 của Thống đốc ngân hàng
nhà nuớc Việt Nam, cho vay đuợc định nghĩa nhu sau: “Cho vay là một hình
thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích nhất định trong thời gian nhất định theo sự thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc lân lãi ”.
Nhu vậy, bản chất của cho vay là một giao dịch về tiền hoặc tài sản trên cơ
sở có hoàn trả mà thực chất là sự vay muợn dựa trên cơ sở tin tuởng, tín nhiệm lẫnnhau, trong đó sự hoàn trả là đặc trung thuộc về bản chất của cho vay
- Cho vay DNNVV: Trên cơ sở định nghĩa về cho vay nói chung đua ra
định nghĩa về cho vay DNNVV của NHTM: “Cho vay đối với DNNVV là một
hình thức cấp tín dụng, theo đó NHTMgiao cho DNNVVmột khoản tiền để sử dụng vào mục đích nhất định theo sự thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả
cả gốc lân lãi ”.
1.1.2.2 Phân loại cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa của ngân hàng thương mại
Phân loại cho vay là việc sắp xếp các khoản vay theo từng nhóm dựatrên một số các tiêu thức nhất định Nếu việc phân loại cho vay có cơ sở khoahọc sẽ là tiền đề để thiết lập các quy trình cho vay thích hợp và nâng cao hiệu
Trang 29quả công tác cho vay.
Có nhiều tiêu thức phân loại cho vay, tuy nhiên trên thực tế người tathường phân loại cho vay theo các tiêu thức sau:
- Phân loại cho vay theo thời hạn cho vay
+ Cho vay ngắn hạn: là các khoản cho vay có thời hạn đến 12 tháng.Ngân hàng cho vay ngắn hạn nhằm đáp ứng nhu cầu về vốn cho sản xuất,kinh doanh, dịch vụ, phục vụ đời sống của khách hàng
+ Cho vay trung và dài hạn: là các khoản cho vay có thời hạn trên 12tháng Ở Việt Nam hiện nay, các khoản cho vay trên 12 tháng đến 60 thángđược gọi là cho vay trung hạn, trên 60 tháng gọi là cho vay dài hạn
- Phân loại cho vay theo mục đích sử dụng vốn
+ Cho vay kinh doanh: Việc cho vay của NHTM nhằm đáp ứng nhucầu vốn kinh doanh, đầu tư cho các doanh nghiệp, hộ sản xuất kinh doanh
+ Cho vay tiêu dùng: Việc cho vay của NHTM nhằm đáp ứng nhu cầutiêu dùng của các gia đình, cá nhân như chi tiêu thường xuyên, chi sửa chữanhà cửa, chi mua sắm tài sản
- Phân loại cho vay căn cứ vào phương thức cho vay
+ Cho vay từng lần
+ Cho vay theo hạn mức tín dụng
+ Cho vay khác: Cho vay theo hạn mức thấu chi, cho vay theo hạn mứctín dụng dự phòng
- Phân loại cho vay căn cứ vào loại tiền vay
+ Cho vay nội tệ: Tiền vay cấp cho khách hàng bằng nội tệ
+ Cho vay ngoại tệ: Tiền vay cấp cho khách hàng bằng ngoại tệ
- Phân loại cho vay căn cứ vào đảm bảo tiền vay
+ Cho vay có đảm bảo bằng tài sản: cầm cố, thế chấp, đảm bảo bằng tàisản của người thứ ba
Trang 30+ Cho vay có bảo đảm không tài sản: tín chấp, bảo lãnh bằng tín chấp
- Phân loại cho vay căn cứ vào đối tượng sử dụng vốn vay
+ Cho vay trực tiếp: tiền vay phát trực tiếp cho người sử dụng
+ Cho vay gián tiếp: ngân hàng phát tiền vay gián tiếp thông qua một tổchức trung gian, sau đó chuyển cho người sử dụng
- Phân loại cho vay căn cứ vào phương thức thanh toán
+ Cho vay hoàn trả một lần: người vay trả gọn một lần cả gốc và lãi
+ Cho vay hoàn trả nhiều lần: trả không đều hay trả góp
1.1.3 Vai trò cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa của ngân hàng thương mại
- Đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa
+ Đáp ứng nhu cầu vốn của doanh nghiệp một cách kịp thời
Nguồn vốn tài trợ cho hoạt động sản xuất kinh doanh các doanh nghiệpthường lấy từ các nguồn sau: nguồn vốn chủ sở hữu, vay từ các nguồn vốn phichính thức, vay ngân hàng, vay vốn qua thị trường vốn hay thuê mua Tăngnguồn vốn chủ sở hữu là biện pháp đơn giản nhất đối với bất cứ doanh nghiệpnào bởi đây là nguồn vốn do cổ đông đóng góp hoặc vốn của người chủ Tuynhiên giải pháp này thường không thực tế đối với DNNVV vì thực tế ngườichủ doanh nghiệp hay cổ đông có nguồn tài chính hạn chế, họ không có khảnăng bỏ ra nhiều hơn số vốn mà họ góp vào doanh nghiệp Vay từ các nguồnvốn phi chính thức như vay từ các đối tác kinh doanh, từ bạn bè thường cólãi suất cao, số lượng ít, rủi ro lớn không ổn định đối với DNNVV
Vay trên thị trường chứng khoán thông qua phát hành các công cụ nợcũng là nguồn quan trọng nhằm đáp ứng nhu cầu vốn kinh doanh của DNNVV.Hiện nay, thị trường chứng khoán cũng gặp nhiều khó khăn mặt khác đối với cácDNNVV để có thể vay vốn tại đó thì cũng không thuận lợi vì để vay vốn tại đócần có rất nhiều điều kiện như chế độ tài chính minh bạch, làm ăn có lãi trong 2năm liên tục đây là điều mà rất ít DNNVV Việt Nam đáp ứng được
Trang 31Thuê mua là phuơng thức có thể tài trợ một số thiết bị máy móc nào đócho doanh nghiệp Tại các nuớc phát triển, thuê mua là một biện pháp phổbiến, thuận lợi thay thế cho tín dụng trung và dài hạn, đặc biệt đối với cácDNNVV khi gặp khó khăn trong vay vốn trung dài hạn tại các ngân hàng TạiViệt Nam đã có một số công ty thuê mua tài chính chuyên về thực hiện hìnhthức này, tuy nhiên mới tập trung ở những lĩnh vực đặc thù nhu hàng không.Đây cũng là hình thức mới nên nó chua thực sự phát triển.
Vì vậy, vay vốn tại ngân hàng đối với các DNNVV vẫn là biện pháplâu dài Ngân hàng đóng vai trò là nguời cung cấp vốn cho doanh nghiệp để
mở rộng sản xuất kinh doanh, đầu tu đổi mới công nghệ,
+ Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của các DNNVV
Vốn vay ngân hàng là nguồn vốn tài trợ có hiệu quả hơn cả đối vớidoanh nghiệp bởi nó thỏa mãn nhu cầu vốn về số luợng và thời hạn đặc biệt làchi phí vốn vay từ ngân hàng thấp hơn chi phí vốn vay từ các nguồn khôngchính thức khác Hơn nữa, các DNNVV muốn có uy tín đối với ngân hàng đểđuợc vay vốn, họ cần có phuơng án sản xuất kinh doanh khả thi, cần chủđộng cơ cấu lại hoạt động sản xuất kinh doanh cho phù hợp với khả năng, tìnhhình tài chính hiện có và sở truờng của DN Đặc biệt, các DN cần nhận thức
rõ vai trò đòn bẩy tín dụng, trên cơ sở đó tính toán giới hạn tối đa mức vayvốn tín dụng ngân hàng để vốn vay ngân hàng không trở thành gánh nặng cho
DN trong việc trả nợ gốc và lãi vay; Thực hiện công khai, minh bạch tìnhhình tài chính để tạo điều kiện cho các NHTM xem xét, quyết định cung ứngvốn tín dụng chính xác Khi đã nhận đuợc vốn vay thì quá trình hoạt động củadoanh nghiệp sẽ chịu sự giám sát của ngân hàng, điều đó giúp cho doanhnghiệp phát hiện ra những nhuợc điểm, sai sót từ đó có những điều chỉnh kịpthời nhằm hạn chế những rủi ro đối vơi doanh nghiệp và kinh doanh có hiệuquả hơn Các nguồn vay khác sẽ không có đuợc điều này Nhu vậy, vốn vay
Trang 32đã ràng buộc các DNNVV với ngân hàng từ đó giúp nâng cao năng lực quản
lý vốn và quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh sao cho có hiệu quả nhất
+ Thúc đẩy các DNNVV tăng cuờng thực hiện chế độ hạch toánkinh doanh
Để tiếp cận đuợc nguồn vốn từ ngân hàng, các DNNVV bắt buộc phảithực hiện chế độ hạch toán kinh doanh bởi các ngân hàng chỉ có thể cho vaynếu doanh nghiệp làm ăn có lãi, điều đó thể hiện thông qua các báo cáo tàichính của doanh nghiệp nhu bảng cân đối kế toán, kết quả hoạt động sản xuấtkinh doanh, báo cáo luu chuyển tiền tệ Nhu vậy, ngân hàng thông qua tài trợvốn đã giúp các DNNVV tăng cuờng chế độ hạch toán kinh doanh, quản lýmọi hoạt động của các DNNVV cho các cơ quan Nhà nuớc
- Đối với các ngân hàng thuơng mại
Cho vay đối với DNNVV giúp NHTM mở rộng thị phần của mình,tăng thu nhập cho Ngân hàng đồng thời hoạt động cho vay đối với DNNVV
sẽ giúp NHTM đa dạng hóa danh mục sản phẩm cung cấp cho khách hàng Đadạng hóa danh mục sản phẩm cho vay, đa dạng hóa đối tuợng khách hàng sẽgiúp NHTM giảm thiểu rủi ro
- Đối với nền kinh tế xã hội
Cho vay đối với DNNVV giúp góp phần thúc đẩy sản xuất kinh doanhphát triển, tạo ra sự ổn định, luu thông tiền tệ, tổng sản phẩm của nền kinh tế
sẽ gia tăng do hoạt động sản xuất kinh doanh đuợc thúc đẩy, từ đó vấn đềcông ăn việc làm của nguời lao động đuợc giải quyết, đời sống xã hội củanguời dân đuợc cải thiện Hiệu quả cho vay tốt sẽ giúp ổn định và phát triểncân đối các ngành, các vùng, các vùng sâu vùng xa, đặc biệt giúp phát triểnduy trì các ngành nghề truyền thống, qua đó nâng cao hiệu quả xã hội
Trang 331.2 HIỆU QUẢ CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.2.1. Quan niệm về hiệu quả cho vay của Ngân hàng thương mại
1.2.1.1 Hiệu quả
Theo từ điển tiếng Việt thì Hiệu quả được định nghĩa là đạt được mộtkết quả giống nhau nhưng sử dụng ít thời gian, công sức và nguồn lực nhất(Từ điển tiếng Việt - NXB Đà Năng, 2003)
Một cách chung nhất có thể hiểu: Hiệu quả là phép so sánh dùng để chỉ
mối quan hệ giữa kết quả thực hiện các mục tiêu hoạt động của chủ thể và chi phí mà chủ thể bỏ ra để có kết quả đó trong những điều kiện nhất định.
1.2.1.2 Hiệu quả cho vay
Từ quan niệm về hiệu quả trên đây thì có thể hiểu hiệu quả cho vay làphép so sánh dùng để phản ánh mối quan hệ giữa doanh lợi từ hoạt động chovay của NHTM và chi phí mà NHTM bỏ ra để có được doanh lợi đó
Cụ thể hơn là đánh giá hiệu quả cho vay theo 2 giác độ: mức độ an toàn
và khả năng sinh lời của khoản vay
- Mức độ an toàn của khoản vay: Một khoản vay là có hiệu quả khikhoản vay đó là an toàn Yếu tố an toàn ở đây muốn nói đến khả năng hoàntrả các khoản lãi và vốn vay của khách hàng Đồng thời còn xem xét cảviệc khách hàng có sử dụng vốn vay đúng mục đích và có hiệu quả thiếtthực hay không? Một khoản vay có hiệu quả trên giác độ an toàn là khoảnvay mà ngân hàng thu được gốc và lãi đúng thời hạn mà không phải bù đắpbất cứ chi phí nào Một khoản vay không trả được nợ hay chứa đựng nhiềunguy cơ không trả được nợ thì được coi là khoản vay có hiệu quả kém
- Khả năng sinh lời : bên cạnh yếu tố an toàn thì yếu tố khả năng sinhlời là một mục tiêu mà bất cứ một khoản vay có hiệu quả phải mang lại Khicấp một khoản cho vay, mục tiêu cốt lõi của NHTM luôn là lợi nhuận - yếu tố
Trang 34an toàn được xem xét trước hết nhưng yếu tố sinh lời mới là cơ bản Mộtkhoản vay an toàn mà không đem lại lợi nhuận cho ngân hàng thì cũng khôngbao giờ là một khoản vay hiệu quả.
1.2.2. Sự cần thiết nâng cao hiệu quả cho vay đối vói doanh nghiệp nhỏ và vừa
1.2.2.1 Đối với ngân hàng thương mại
Cho vay các DNNVV là một trong những hoạt động đem lại nguồn thucho NHTM Tuy nhiên với đặc điểm của các DNNVV ở Việt Nam, quan hệtín dụng giữa DNNVV với các NHTM tiềm ẩn nhiều rủi ro Các rủi ro có thể
kể đến như sau:
Thứ nhất, tình trạng bất cân xứng thông tin làm cho NH không nắm bắt
được các dấu hiệu rủi ro của DNNVV một cách toàn diện và đầy đủ, do đóngân hàng dễ bị mất vốn khi quyết định cho vay
Thứ hai, khả năng tài chính của các DNNVV bị hạn chế, hiệu quả quản
lý tài chính yếu kém, vốn tự có thấp do đó khi gặp khó khăn dễ bị mất tínhthanh khoản, dẫn tới việc thu hồi nợ vay của NH gặp khó khăn
Thứ ba, việc sử dụng vốn sai mục đích của các DNNVV cũng làm nảy
sinh các rủi ro mất vốn của NH
Thứ tư, rủi ro có thể nảy sinh do chính các cán bộ của NH về việc làm
sai quy định, quy trình cho vay
Vì vậy, muốn tăng thu nhập từ hoạt động kinh doanh, các NHTMkhông thể không chú ý đến hiệu quả của khoản vay Việc đánh giá được mức
độ rủi ro (rủi ro thanh khoản, rủi ro thị trường, rủi ro lãi suất, rủi ro hoạtđộng.) và khả năng sinh lời của các khoản cho vay, rút ra được các vấn đềcần tập trung giải quyết giúp các NHTM tránh được những rủi ro do hoạtđộng cho vay DNNVV đem lại
Ngân hàng cho vay có hiệu quả còn thể hiện sự phát triển mối quan hệlâu dài với DNNVV, cả đối với khách hàng truyền thống và khách hàng tiềm
Trang 35năng nhằm mở rộng thì phần cũng như uy tín của NH trên thị trường tài chínhtrong nước cũng như quốc tế.
1.2.2.2 Đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa
Việc nâng cao hiệu quả cho vay DNNVV giúp các doanh nghiệp thậntrọng hơn trong việc kinh doanh của đơn vị, công tác quản lý các khâu tron ghoạt động sản xuất kinh doanh của DN được nâng cao và đem lại lợi nhuậncho bản thân DN, từ đó DN trả nợ đúng hạn cho ngân hàng, tạo uy tín vớingân hàng và trở thành khách hàng truyền thống của ngân hàng
1.2.2.3 Đối với nền kinh tế
Hoạt động cho vay của NH có hiệu quả sẽ tác động tốt tới mọi lĩnh vựckinh tế - chính trị - xã hội, góp phần lành mạnh hoá tình hình tài chính, ổnđịnh tiền tệ NH là trung gian tín dụng “đi vay để cho vay”, tín dụng NH gópphần đẩy mạnh quá trình tích tụ và tập trung vốn của nền kinh tế Vì thế, hiệuquả cho vay của NH không chỉ tác động trực tiếp đến NH, mà còn tác độngđến nền kinh tế, dễ dàng gây nên phản ứng dây chuyền trong nền kinh tế Nếunhư cho vay hiệu quả thì sẽ giúp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực trongnền kinh tế Hơn nữa, thông qua công cụ đòn bảy tín dụng giúp dòng chảy tíndụng đúng hướng từ đó làm thúc đẩy tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh
tế theo hướng ổn định và tăng trưởng
1.2.3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa
1.2.3.1 Các chỉ tiêu định tính
Thứ nhất, chỉ tiêu đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng
Khách hàng là đối tượng phục vụ của NHTM, nếu khách hàng khônghài lòng đối với NHTM thì ngân hàng này sẽ bị mất khách hàng, do vậy, mức
độ hài lòng của khách hàng là chỉ tiêu quan trọng đánh giá sự hiệu quả haykhông trong cho vay DNNVV
Trang 36Thứ hai, sự tuân thủ các văn bản pháp luật về hoạt động cho vay của ngân hàng
Cho vay là lĩnh vực hoạt động có mức độ rủi ro tiềm ẩn cao và vì vậy,muốn giảm thiểu rủi ro thì các NHTM cần phải tuân thủ tốt hành lang phápluật Vì vậy, sự tuân thủ pháp luật cũng đuợc xem là chỉ tiêu quan trọng đểđánh giá hiệu quả hoạt động cho vay của NHTM
Thứ ba, hiệu quả xã hội của khoản vay
Hoạt động cho vay mang tính chất xã hội hóa cao nên hiệu quả xã hội củacho vay cũng đuợc xem là chỉ tiêu giúp đánh giá hiệu quả cho vay của NHTM
Thứ tư, mức độ đáp ứng nhu cầu vay vốn của các DNNVV
Các DNNVV luôn có nhu cầu vay vốn rất cao trong khi khả năng đápứng nhu cầu vay vốn của NHTM thuờng bị hạn chế, do vậy, khả năng đápứng nhu cầu vay vốn của khách hàng đến mức độ nào cũng đuợc xem là chỉtiêu đánh giá hiệu quả cho vay của NHTM
1.2.3.2 Các chỉ tiêu định lượng
Thứ nhất, dư nợ cho vay DNNVV
Du nợ cho vay DNNVV là số du trên tài khoản cho vay của DNNVVvay vốn Đây là chỉ tiêu thời điểm tính lũy kế qua các thời kỳ thể hiện số tiền
mà NHTM đang cho DNNVV vay tính đến một thời điểm nhất định
Mức tăng DNVC DNNVV = DNCV DNNVV năm (t) - DNCV DNNVV năm (t-1)
Trang 37Chỉ tiêu này được chi tiết hóa theo cơ cấu cho vay và chúng đều giúpđánh giá sâu về hiệu quả cho vay của NHTM.
Tong dư nợ cho vay DNNVV
Tỷ lệ nợ quá hạn DNNVV trên tổng dư nợ cho vay DNNVV là tỷ lệgiữa khoản nợ gốc quá hạn (hoặc bao gồm cả lãi quá hạn) trên tổng dư nợcho vay DNNVV của ngân hàng Phần lớn các khoản nợ quá hạn là nhữngkhoản nợ có vấn đề, nợ khó đòi hoặc có khả năng mất vốn Ngân hàng càng
có nhiều khoản nợ quá hạn thì hiệu quả cho vay càng thấp, nguy cơ rủi rocàng cao
Đây là chỉ tiêu quan trọng phản ánh chất lượng cho vay nói riêng vàhiệu quả cho vay nói chung của NHTM
Nếu tỷ lệ này ở mức quá cao chứng tỏ hiệu quả cho vay của ngân hàng
là thấp kém Có thể ngân hàng đã vi phạm một số nguyên tắc cơ bản khi cấptín dụng là cho vay không phân tích kỹ khả năng trả nợ của khách hàng, tàisản thế chấp không đúng quy định, cho vay tùy tiện, thiếu kiểm tra, kiểm soátchặt chẽ và nhất là vi phạm các nguyên tắc về phân tán rủi ro tín dụng, tậptrung vốn quá quy định vào một nhóm khách hàng hoặc một ngành kinh tế
Nếu t lệ này ở mức quá thấp, thể hiện quan điểm của ngân hàng khicho vay là nếu không đủ tin tưởng thì không cho vay, cho vay đảm bảo thựchiện đúng các nguyên tắc tín dụng, nguyên tắc phân tán rủi ro, kiểm soát chặtchẽ các khoản vay của khách hàng
Nếu tỷ lệ này ở mức vừa phải, thể hiện chiến lược kinh doanh táo bạocủa ngân hàng là chấp nhận rủi ro trong một chừng mực nhất định để có thể
Trang 38động cho vay đem lại lợi nhuận cao, đồng thời hạn chế được rủi ro thì cácNHTM cần khống chế tỷ lệ này ở mức nào đó có thể chấp nhận được.
Nợ xấu gồm các khoản nợ được phân vào các nhóm 3 (nợ dưới tiêuchuẩn), nhóm 4 (nợ nghi ngờ), nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn) Theo quyđịnh của NHNN, tỷ lệ nợ xấu cần phải được khống chế dưới 5% Nợ xấu caochứng tỏ hiệu quả hoạt động cho vay kém, NHTM đang khó khăn trong thu
nợ, nguy cơ mất vốn cao Khi đó, đối với khách hàng DNNVV công tác quản
lý nợ phải thực hiện thường xuyên và chặt chẽ hơn nhằm hạn chế nợ xấu đểnâng cao hiệu quả hoạt động cho vay
Thứ tư, vòng quay vốn tín dụng DNNVV
Cách xác định :
Doanh số thu nợ DNNVV Vòng quay vốn tín dụng DNNVV = ^Ξ^Ξ^Ξ^ ^Ξ^^Ξ^τ^Ξ^ ~ ————
Dư nợ bình quân DNNVV
Chỉ tiêu này cho ta biết số lần vốn từ ngân hàng đến tay khách hàng rồiquay lại ngân hàng đúng thời hạn trong một thời gian nhất định hay là sốvòng chu chuyển vốn tín dụng Vòng quay càng lớn chứng tỏ vốn tín dụng đãluân chuyển nhanh, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất và lưu thông hànghóa Đồng thời nó cũng cho thấy khả năng thu nợ cao, thời gian thu hồi ngắn
Trang 39nên vòng quay vốn tín dụng cao Nguợc lại, khách hàng là các doanh nghiệpsản xuất thì chỉ tiêu này nhỏ hơn.
Thứ năm, tỷ lệ lợi nhuận từ cho vay DNNVV trên tổng lợi nhuận
Chỉ tiêu này phản ánh tỷ trọng lợi nhuận từ hoạt động cho vay đối vớiDNVNN Tỷ lệ này càng cao chứng tỏ các khoản vay không những thu hồiđuợc gốc mà còn thu hồi đuợc cả lãi Từ đó, cho biết hiệu quả cho vay đối vớiDNNVV của ngân hàng
Tỷ lệ lợi nhuận DNNVV trên
nợ xấu giảm, tỷ trọng thu nhập cho vay DNNVV/Thu nhập từ cho vay củaChi nhánh tăng, t lệ thu nhập ròng tăng thì hoạt động cho vay DNNVV cóhiệu quả
Nếu tốc độ tăng truởng du nợ DNNVV tăng, nợ xấu tăng, t trọng thunhập cho vay DNNVV/Thu nhập từ cho vay của Chi nhánh tăng, t lệ thunhập ròng tăng thì hoạt động cho vay DNNVV chua chắc có hiệu quả vì hoạtđộng cho vay của Ngân hàng gặp rủi ro
Nếu tốc độ tăng truởng du nợ DNNVV tăng, nợ xấu giảm, t lệ thunhập cho vay DNNVV/Thu nhập từ cho vay của Chi nhánh giảm, t lệ thunhập ròng giảm thì hoạt động cho vay DNNVV chua chắc có hiệu quả vì lợi
Trang 40ích Ngân hàng đạt được thấp.
Thứ sáu, chi phí cho vay DNNVV
Chi phí cho vay DNNVV
Tỷ lệ chi phí cho vay DNNVV =
-Dư nợ cho vay DNNVV
Chi phí cho vay DNNVV bao gồm các chi phí liên quan đến hoạt độngcho vay bao gồm chi phí thẩm định tín dụng, chi phí giải ngân và kiểm soátvốn vay
Chỉ tiêu này càng cao thì hiệu quả cho vay càng thấp và ngược lại
Thứ bảy, thu nhập lãi thuần (NIM)
Thu nhập lãi thuần
Tỷ lệ thu nhập lãi thuần =
-Tài sản Có sinh lời bình quân
Tỷ lệ NIM cao là một dấu hiệu cho thấy ngân hàng đang thành côngtrong việc quản lý tài sản và nợ Ngược lại, NIM thấp sẽ cho thấy ngân hànggặp khó khăn trong việc tạo ra lợi nhuận
1.2.4. Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả cho vay của ngân hàng thương mại
1.2.4.1 Nhân tố chủ quan từ phía ngân hàng
Thứ nhất, chính sách cho vay của ngân hàng
Hoạt động cho vay là hoạt động quan trọng nhất và có quy mô lớn nhất,bao trùm mọi cơ chế chính sách của NHTM Hoạt động này được thực hiệntheo một chính sách rõ ràng được xây dựng và hoàn thiện qua nhiều năm.Theo đó, chính sách cho vay tạo ra sự thống nhất chung và tăng cường chuyênmôn hóa cho hoạt động cho vay
Chính sách cho vay bao gồm các chính sách về khách hàng, chính sáchquy mô và giới hạn cho vay, chính sách lãi suất và phí suất tín dụng, về đảm