1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

HIỆU QUẢ CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỎ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH THÀNH ĐÔ LUẬN VĂN THẠC SĨ

104 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hiệu Quả Cho Vay Doanh Nghiệp Nhỏ Và Vừa Tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Đầu Tư Và Phát Triển Việt Nam - Chi Nhánh Thành Đô
Tác giả Nguyễn Hoàng Long
Người hướng dẫn PGS.TS. Đỗ Thị Kim Hảo
Trường học Học viện Ngân hàng
Chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 239,31 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổng quan nghiên cứuHoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa DNNVV và việc tiếpcận vốn ngân hàng của doanh nghiệp đã quan tâm và được đề cập đến trong một sốcông trình nghiên c

Trang 1

NGUYỄN HOÀNG LONG

HIỆU QUẢ CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỎ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH THÀNH ĐÔ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

HÀ NÔI - 2020

Trang 2

NGUYỄN HOÀNG LONG

HIỆU QUẢ CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỎ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH THÀNH ĐÔ

CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG

MÃ SỐ: 8340201 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS ĐỖ THỊ KIM HẢO

HÀ NÔI - 2020

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan bài luận văn là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các

số liệu trong luận văn là công khai và trung thực Những kết luận khoa học trongluận văn này chưa từng được công bố trong bất cứ công trình nghiên cứu nào

Tác giả luận văn

Nguyễn Hoàng Long

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Luận văn thạc sĩ với đề tài “Hiệu quả cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại

Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam — Chi nhánh Thành Đô” là kết quả của quá trình cố gắng không ngừng của bản thân và sự giúp

đỡ, động viên khích lệ của thầy cô, bạn bè đồng nghiệp và người thân Qua trangviết này, tôi xin gửi lời cảm ơn tới những người đã giúp đỡ tôi trong thời gian họctập - nghiên cứu khoa học vừa qua

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các thầy cô Học viện Ngân hàng,Khoa Sau Đại học, Khoa Ngân hàng đã tạo điều kiện cho tôi hoàn thành tốt côngviệc nghiên cứu khoa học của mình Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thànhnhất tới PGS.TS Đỗ Thị Kim Hảo, người đã quan tâm, hướng dẫn và chỉ bảo tậntình trong suốt quá trình tôi thực hiện luận văn này

Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đối với đồng nghiệp tại Ngân hàngTMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thành Đô đã tạo điều kiện giúp

đỡ tôi trong suốt quá trình thu thập số liệu, báo cáo phục vụ công tác nghiên cứuluận văn

Hà Nội, ngày tháng năm 2020

Tác giả luận văn

Nguyễn Hoàng Long

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ vii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 6

1.1 Khái quát về doanh nghiệp nhỏ và vừa 6

1.1.1 Khái niệm về DNNVV 6

1.1.2 Đặc điểm của DNNVV 8

1.1.3 Vai trò của DNNVV với nền kinh tế 11

1.2 Khái quát về hoạt động cho vay đối với DNNVV của ngân hàng 13

1.2.1 Khái niệm về hoạt động cho vay của ngân hàng: 13

1.2.2 Vai trò của nguồn vốn vay ngân hàng đối với DNNVV 15

1.2.3 Đặc điểm cho vay đối với DNNVV 16

1.2.4 Phân loại hình thức cho vay chủ yếu đối với DNNVV 18

1.3 Hiệu quả cho vay của ngân hàng đối với DNNVV 21

1.3.1 Khái niệm hiệu quả cho vay 21

1.3.2 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả cho vay đối với DNNVV 23

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả cho vay đối với DNNVV 30

1.4.1 Các nhân tố thuộc về Ngân hàng 31

1.4.2 Các nhân tố thuộc về DNNVV 34

1.4.3 Các nhân tố khác: 38

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 41 CHƯƠNG 2:THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT

Trang 6

TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH THÀNH ĐÔ 42

2.1 Khái quát về hoạt động của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thành Đô 42

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển: 42

2.1.2 Cơ cấu tổ chức và mạng lưới hoạt động 43

2.1.3 Hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam -Chi nhánh Thành Đô giai đoạn 2017 - 2019 45

2.2 Thực trạng hiệu quả cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thành Đô 50

2.2.1 Thực trạng về dư nợ cho vay đối với DNNVV 51

2.2.2 Thực trạng về khả năng sinh lời của việc cho vay DNNVV 54

2.2.3 Thực trạng về công tác phát triển khách hàng DNNVV mới 58

2.2.4 Thực trạng về chất lượng tín dụng đối với khách hàng DNNVV 59

2.2.5 Trích lập dự phòng rủi ro đối với KHDNNVV 60

2.3 Đánh giá hiệu quả cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thành Đô 61

2.3.1 Những kết quả đạt được 61

2.3.2 Những hạn chế còn tồn tại 62

2.3.3 Nguyên nhân của hạn chế 64

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 71

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH THÀNH ĐÔ 72

3.1 Định hướng phát triển hoạt động cho vay đối với DNNVV tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thành Đô giai đoạn 2020-202272 3.1.1 Định hướng hoạt động chung của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thành Đô giai đoạn 2020 - 2022 72

Trang 7

3.1.2 Mục tiêu phát triển hoạt động cho vay đối với DNNVV của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Thành Đô giai đoạn 2020

-2022 73

3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thành Đô 74

3.2.1 Hoàn thiện và thực hiện tốt các cơ chế, chính sách tín dụng, sản phẩm hỗ trợ nhằm thu hút khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa 74

3.2.2 Nâng cao thị phần tín dụng trên địa bàn: 76

3.2.3 Áp dụng chính sách TSĐB linh hoạt, gắn với thực tế hoạt động kinh doanh của Khách hàng: 77

3.2.4 Phát triển khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa có hoạt động kinh doanh tốt, tiềm năng phát triển ổn định, bền vững 78

3.2.5 Đa dạng hóa sản phẩm, áp dụng linh hoạt các gói sản phẩm nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh nói chung, hiệu quả cho vay nói riêng 79

3.2.6 Tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về kiểm trasaucho vay, kiểm tra, kiểm soát nội bộ 81

3.2.7 Thực hiện tốt biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng 82

3.2.8 Nâng cao nghiệp vụ, phẩm chất, đạo đức cán bộtíndụng 84

3.3 Một số kiến nghị 84

3.3.1 Đối với Nhà nước, Chính phủ và các Bộ, Ngànhliênquan 84

3.3.2 Đối với Ngân hàng Nhà nước 88

3.3.3 Đối với các Doanh nghiệp nhỏ và vừa 90

3.3.4 Đối với Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triểnViệt Nam 91

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 92

KẾT LUẬN 93

TÀI LIỆU THAM KHẢO 94

Trang 8

NHTM Ngân hàng thương mại

TCKT Tô chức kinh tê

Trang 9

DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐÒ

Danh mục bảng:

Bảng 2.1: Số liệu dư nợ tại BIDV Thành Đô 2017 - 2019 47

Bảng 2.2: Kết quả hoạt động khác tại BIDV Thành Đô 2017 - 2019 48

Bảng 2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV Thành Đôgiaiđoạn 2017-201949 Bảng 2.4: Dư nợ cho vay KHDNNVV và tổng dư nợ giai đoạn 2017-2019 51

Bảng 2.5: Cơ cấu dư nợ cho vay KHDN giai đoạn 2017-2019 52

Bảng 2.6: Cơ cấu dư nợ cho vay giai đoạn 2017-2019 53

Hình 2.3 So sánh tăng trưởng dư nợ DNNVV của các chi nhánh cùng địa bàn 54

Bảng 2.7: Khả năng sinh lời từ tín dụng KHDNNVV giai đoạn 2017-2019 55

Bảng 2.8: So sánh khả năng sinh lời từ tín dụng KHDNNVV năm 2019 của một số chi nhánh trên địa bàn Hà Nội 56

Bảng 2.9: Tình hình KHDNNVV mới giai đoạn 2017-2019 58

Bảng 2.10: Phân loại nợ đối với DNNVV 59

Bảng 2.11: Trích lập dự phòng rủi ro đối với DNNVV giai đoạn 2017-2019 60

Danh mục hình: Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của BIDV Thành Đô 44

Hình 2.2: Huy động vốn cuối kỳ tại BIDV Thành Đô giai đoạn 2017-2019 45

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Với sự phát triển của nền kinh tế nước ta những năm gần đây, cùng với xuthế

hội nhập quốc tế, số lượng các đơn vị kinh tế, hành chính, sự nghiệp tiếp tục tăngnhanh trong nhiều năm qua, trong đó khối doanh nghiệp có mức tăng cao nhất, chủyếu ở phân khúc quy mô doanh nghiệp nhỏ và vừa Loại hình doanh nghiệp nàyđang

dần khẳng định vị thế và vai trò của mình đối với nền kinh tế Trong quá trình hoạtđộng, các doanh nghiệp này còn gặp nhiều khó khăn cả từ bên trong và môi trườngkinh doanh bên ngoài Các doanh nghiệp nhỏ và vừa thường có các hạn chế, điểmyếu về quản trị, nhân lực, nguồn vốn, khả năng mở rộng thị trường, khả năng cạnhtranh với các doanh nghiệp nước ngoài Để các doanh nghiệp nhỏ và vừa phát triểnhơn nữa và phát huy vai trò tích cực trong nền kinh tế thì rất cần có các chính sáchhỗ

trợ của Nhà nước để xây dựng một môi trường kinh doanh thuận lợi Trong đó, cácdoanh nghiệp nhỏ và vừa rất cần sự hộ trợ để tiếp cận nguồn vốn vay ngân hàng đểphục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh, đặc biệt là trong bối cảnh dịch bệnh Covid-

19 hoành hành làm đình trệ sự vận hành của nền kinh tế như hiện nay

Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thành Đô làmột trong các chi nhánh hưởng ứng tích cực chủ trương của Nhà nước và thực hiệntheo chỉ đạo chung của toàn hệ thống, thời gian qua luôn nỗ lực tìm kiếm, thu hút vàphát triển các khách hàng thuộc đối tượng doanh nghiệp nhỏ và vừa Tuy nhiên, cómột thực tế còn tồn tại là hiệu quả cho vay đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa cònchưa cao, số lượng khách hàng phát sinh vay vốn còn thấp, chính sách cho vay cònchưa thực sự mang tính cạnh tranh cao so với các ngân hàng khác,

Vì vậy, qua thực tiễn công tác và với mong muốn góp phần tìm ra giải phápnâng cao hiệu quả cho vay của các Ngân hàng Thương mại tại Việt Nam nói chungvà

Trang 11

2 Tổng quan nghiên cứu

Hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) và việc tiếpcận vốn ngân hàng của doanh nghiệp đã quan tâm và được đề cập đến trong một sốcông trình nghiên cứu đã được công bố và đây là nguồn tư liệu quý giá trong việcnghiên cứu luận văn

- Về mặt lý luận, khái niệm DNNVV và các định hướng chính sách hỗ trợ đểphát triển loại hình doanh nghiệp này đã được xác định trong Nghị định số39/2018/NĐ-CP ngày 11/03/2018 của Chính phủ v/v quy định chi tiết một số điềucủa luật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa Theo đó, DNNVV là cơ sở kinh doanh đãđăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp doanh nghiệpsiêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổngnguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán củadoanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm và tổng doanh thu trong năm

Các doanh nghiệp chủ yếu hoạt động trong các ngành có giá trị gia tăngthấp và sử dụng nhiều lao động Số doanh nghiệp đăng kí hoạt động và đầu tưvào các ngành như kho vận, công nghệ thông tin, khoa học còn khá khiếm tốnnhưng có xu hướng gia tăng Năng lực quản trị còn hạn chế, trình độ công nghệthấp, chất lượng nguồn nhân lực hạn chế tác động xấu tới hoạt động của doanhnghiệp hiện nay

Các nghiên cứu trên đã cung cấp cơ sở lý luận cũng như tình hình thực tế củaDNNVV tại Việt Nam, giúp hình thành khung lý thuyết cho luận văn cũng như tạođiều kiện để nghiên cứu sâu hơn về vấn đề cụ thể mà luận văn cần giải quyết

- Về mặt tiếp cận tín dụng, theo báo cáo khoa học: “Doanh nghiệp nhỏ vàvừa và vấn đề tài trợ tín dụng Một nghiên cứu thực nghiệm tại khu vực TP.HCM(2012-2013)” của TS Nguyễn Tấn Khuyên cho thấy nguồn tài trợ vay ngân hàngchiếm tỉ lệ thấp trong tổng nguồn vốn, hình thức vay vốn chủ yếu là ngắn hạn.Doanh nghiệp không được ngân hàng chấp nhận cho vay vốn do một số nguyênnhân như không đủ tài sản thế chấp, báo cáo tài chính không đầy đủ, minh bạch.Đồng thời, doanh nghiệp không muốn tiếp cận nguồn vốn ngân hàng do không

Trang 12

muốn vay nợ, không có tài sản thế chấp, không đáp ứng thủ tục, e ngại khi tiếp xúcngân hàng Lãi suất là mối quan tâm lớn của DNNVV trước quyết định vay vốnngân hàng Ngân hàng còn chưa chủ động trong việc tiếp cận, tư vấn tín dụng chocác DNNVV cũng như nhận biết nhu cầu của các doanh nghiệp này.

- DNNVV là mắt xích yếu và dễ tổn thương khi nền kinh tế phải đối mặt vớibất ổn kinh tế vĩ mô Một trong những chính sách hỗ trợ DNNVV đó là chính sáchtín dụng Luận án Tiến sĩ kinh tế “Tăng trưởng tín dụng ngân hàng đối với doanhnghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam trong điều kiện kinh tế vĩ mô bất ổn” của tác giảNguyễn Văn Lê (2014) đã đánh giá thực trạng tăng trưởng tín dụng đối vớiDNNVV tại Việt Nam trong điều kiện kinh tế vĩ mô bất ổn; trên cơ sở đó đã xâydựng 2 nhóm giải pháp: Nhóm giải pháp mang tính chiến lược và nhóm giải pháp

cụ thể cho việc tăng trưởng tín dụng cho loại hình doanh nghiệp trên

Các nghiên cứu trên đánh giá những khó khăn trong việc tiếp cận vốn củaDNNVV cũng như tầm quan trọng của việc hỗ trợ phát triển DNNVV, từ đókhuyến khích thúc đẩy hoạt động loại hình doanh nghiệp này thông qua hoạt độngtín dụng ngân hàng, tuy nhiên vấn đề nâng cao chất lượng tín dụng chưa đượcquan tâm nhiều

- Luận văn thạc sĩ: Trần Thị Trà Giang (2017), Giải pháp phát triển cho vaydoanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam,Luận văn thạc sĩ kinh tế, Học viện Ngân hàng, Hà Nội đã trình bày về thực trạnghoạt động cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại BIDV nói chung và xâydựng những giải pháp và đề xuất những kiến nghị, tuy nhiên những giải pháp cònmang tính khái quát cho toàn hệ thống, chưa đi sâu vào vấn đề hiệu quả cho vay đốitượng doanh nghiệp nhỏ và vừa của các chi nhánh trong từng địa bàn và mỗi chinhánh sẽ có cách nâng cao hiệu quả cho vay khác nhau

Tóm lại, qua những phân tích trên, các nghiên cứu chủ yếu đưa ra giải pháp

hỗ trợ DNNVV thông qua chính sách tín dụng, hoặc có những giải pháp nâng caochất lượng đối với các khoản tín dụng mà chưa hướng tới đối tượng tín dụng cụ thể

Do đó, công trình nghiên cứu về tín dụng và nâng cao hiệu quả cho vay đối với

Trang 13

doanh nghiệp nhỏ và vừa là cần thiết nên việc lựa chọn đề tài: “Hiệu quả cho vay

doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thành Đô” có ý nghĩa khoa học và thực tiễn đối với

đơn vị nơi tác giả công tác

3 Mục đích nghiên cứu của đề tài:

- Nghiên cứu một số vấn đề cơ bản về hiệu quả cho vay đối tượng doanhnghiệp nhỏ và vừa của các Ngân hàng thương mại

- Phân tích và đánh giá thực trạng hiệu quả cho vay DNNVV tại Ngân hàngTMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thành Đô

- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cho vay doanh nghiệp nhỏ

và vừa tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thành Đô

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu: Việc cho vay đối tượng khách hàng là doanh nghiệpnhỏ và vừa và nâng cao hiệu quả cho vay của Ngân hàng thương mại

Phạm vi nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu nâng cao hiệu quả cho vay gồm: đốitượng khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa, sản phẩm cấp tín dụng, khả năng sinhlời, chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chinhánh Thành Đô trong giai đoạn 2017 - 2019

5 Phương pháp nghiên cứu:

Trong luận văn này tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính, thuthập cả nguồn thông tin sơ cấp và thông tin thứ cấp Tác giả đã tổng hợp thông tin

từ các báo cáo thống kê trong ngân hàng, đặc biệt là các bảng tổng kết hoạt độngkinh doanh, bảng cân đối kế toán của ngân hàng qua các năm để tổng hợp, so sánh,phân tích, để có được những kết quả mong muốn phục vụ cho việc đánh giá thựctrạng từ đó tìm ra nguyên nhân nhằm đưa ra giải pháp để phát triển dịch vụ phi tíndụng tại Ngân hàng

Các nguồn dữ liệu cần thu thập:

Trang 14

- Nguồn thông tin thứ cấp: Bảng cân đối kế toán, Ket quả hoạt động kinhdoanh của BIDV - Chi nhánh Thành Đô từ năm 2017 - 2019; Kết quả hoạt độngkinh của một số Chi nhánh khác trên cùng địa bàn.

Dựa trên việc nghiên cứu cơ sở lý luận thực tiễn hoạt động cho vay đối vớicác doanh nghiệp nhỏ và vừa tại BIDV để đưa ra một số giải pháp nâng cao hiệuquả cho vay

6 Ket cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, và danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục

đề tài được kết cấu thành 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả cho vay của Ngân hàng đối với doanh

nghiệp nhỏ và vừa.

Chương 2: Thực trạng hiệu quả cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thành Đô.

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ

vừa tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thành Đô.

Trang 15

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG ĐỚI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ

VÀ VỪA

1.1 Khái quát về doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.1.1 Khái niệm về DNNVV

Doanh nghiệp được định nghĩa như sau: “Doanh nghiệp là tổ chức có tên

riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh” (Luật doanh nghiệp, 2014) Như vậy, trong

nền kinh tế hiện nay sẽ có nhiều loại hình doanh nghiệp cùng tồn tại, phát triển, hoạtđộng và cạnh tranh với nhau

Để thuận lợi cho việc quản lý, hỗ trợ các doanh nghiệp phát triển, tiêu chíquy mô thường được lựa chọn để phân loại doanh nghiệp Theo tiêu chí này, doanh

nghiệp được chia thành 2 nhóm: doanh nghiệp lớn và doanh nghiệp nhỏ và vừa

(DNNVV). Yếu tố quy mô được sử dụng để phân loại các doanh nghiệp dựa vào cácyếu tố: quy mô vốn, quy mô lao động, doanh thu, Tùy từng nước có thể sử dụngmột, hai hoặc cả ba tiêu chí này Sự khác nhau về tiêu chí xác định là hoàn toànkhách quan, phụ thuộc vào điều kiện, trình độ phát triển của mỗi nước cũng như cácchính sách, biện pháp hỗ trợ và định hướng phát triển của riêng mình

Theo tiêu chí của Nhóm Ngân hàng Thế giới, doanh nghiệp siêu nhỏ làdoanh nghiệp có số lượng lao động dưới 10 người, doanh nghiệp nhỏ có số lượnglao động từ 10 đến 50 người, còn doanh nghiệp vừa có từ 50 đến 300 lao động Mỗiquốc gia có tiêu chí riêng để xác định DNNVV ở nước mình Có thể một doanhnghiệp đối với quốc gia này là doanh nghiệp vừa và nhỏ nhưng đối với nước khác làdoanh nghiệp lớn

Trong phạm vi nghiên cứu của luận văn, tác giả sử dụng định nghĩa DNNVVtheo Nghị định số 39/2018/NĐ-CP ngày 11/03/2018 của Chính phủ làm cơ sở lýluận cho việc nghiên cứu đề tài Nghị định số 39/2018/NĐ-CP ngày 11/03/2018 của

Trang 16

động

sử dụn g tiêu chí Doa nh

sử dụn g tiêu chí Ngu ồn

Lao động

Nếu sử dụng tiêu chí Doanh thu

sử dụng tiêu chí Nguồ n vốn

Lao động

Nếu sử dụng tiêu chí Doanh thu

Nếu sử dụng tiêu chí Nguồn vốn

Từ 3 tỷ trở xuố ng

Trên

10 đến 100 lao động

Trên

3 đến 50 tỷ

Trên

3 đến 20 tỷ

Trên

100 đến 200 lao động

Trên

50 đến 200 tỷ

Trên

20 đến 100 tỷ

Từ 3 tỷ trở xuố

Trên

10 đến 100 lao động

Trên

3 đến 50 tỷ

Trên

3 đến 20 tỷ

Trên

100 đến 200 lao động

Trên

50 đến 200 tỷ

Trên

20 đến 100 tỷ

Từ 3 tỷ trở xuố ng

Trên

10 đến 50 lao động

Trên

3 đến 100 tỷ

Trên

3 đến 50 tỷ

Trên

50 đến 100 lao động

Trên

100 đến 300 tỷ

Trên

50 đến 100 tỷ

Chính phủ về việc quy định chi tiết một số điều của luật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ vàvừa định nghĩa DNNVV như sau:

Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theoquy định pháp luật, được chia thành ba cấp: doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệpnhỏ, doanh nghiệp vừa theo quy mô số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn làtiêu chí ưu tiên) và tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản đượcxác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc doanh thu cả năm, cụthể như sau:

(Nguồn: Tổng hợp từ Nghị định số 39/2018/NĐ-CP ngày 11/03/2018)

Trang 17

Theo Nghị định trên, DNNVV phải đáp ứng các tiêu chí sau:

- Ve mặt pháp lý: phải là cơ sở kinh doanh đã kinh doanh theo quy định củapháp luật

- về mặt quy mô: được phân thành 3 cấp là doanh nghiệp siêu nhỏ, doanhnghiệp nhỏ, doanh nghiệp vừa theo quy mô tổng nguồn vốn

- về lĩnh vực kinh doanh: được xác định căn cứ vào quy định của pháp luật về

hệ thống ngành kinh tế và quy định của pháp luật chuyên ngành Trường hợp hoạtđộng trong nhiều lĩnh vực, doanh nghiệp nhỏ và vừa được xác định căn cứ vào lĩnhvực có doanh thu cao nhất Trường hợp không xác định được lĩnh vực có doanh thucao nhất, doanh nghiệp nhỏ và vừa được xác định căn cứ vào lĩnh vực sử dụngnhiều lao động nhất

- về vốn đăng ký: được xác định trong bảng cân đối kế toán thể hiện trên Báocáo tài chính của năm trước liền kề mà doanh nghiệp nộp cho cơ quan quản lý thuế

- về số lượng lao động trung bình hàng năm: là tổng số lao động tham gia bảohiểm

xã hội của năm chia cho số tháng trong năm và được xác định trên chứng từ nộp bảohiểm

xã hội của năm trước liền kề mà doanh nghiệp nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội

- về doanh thu: là tổng doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của doanhnghiệp và được xác định trên Báo cáo tài chính của năm trước liền kề mà doanhnghiệp nộp cho cơ quan quản lý thuế

Trang 18

nhanh Chính vì thế mà quy mô cấp tín dụng cho loại hình doanh nghiệp này cũngkhông lớn.

Các DNNVV thường là doanh nghiệp có năng lực tài chính thấp, thực hiệnquá trình sản xuất và tái sản xuất mở rộng chỉ bằng số vốn tự có của một hoặc một

số cá nhân Với lượng vốn ít như vậy doanh nghiệp gặp rất nhiều khó khăn trongviệc đổi mới dây chuyền công nghệ, tăng năng suất, nâng cao chất lượng và hiệuquả của quá trình sản xuất kinh doanh Do việc nguồn vốn có hạn nên các DNNVVthường có nhu cầu vay vốn để có thêm nguồn lực cho hoạt động kinh doanh và tăngkhả năng tiếp cận các phương án, dự án cần có quy mô nguồn vốn lớn hơn so vớivốn tự có của chính bản thân doanh nghiệp

Thứ hai, bộ máy điều hành gọn nhẹ, có tính linh hoạt cao nhưng năng lực quản trị chưa cao:

Về cơ cấu tổ chức thì DNNVV là doanh nghiệp có quy mô nhỏ, cơ cấu tổchức đơn giản gọn nhẹ, có tính linh hoạt cao nên dễ thích nghi với sự thay đổi củamôi trường kinh doanh Cơ cấu gọn nhẹ là điều kiện thuận lợi đế chủ doanh nghiệpquản lý, giám sát chặt chẽ tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, đồngthời làm giảm thiếu sai lệch thông tin do giảm bớt cấp trung gian Vì có tính linhhoạt cao nên các DNNVV có thế nhanh chóng điều chỉnh các mục tiêu và chiếnlược kinh doanh đế thích ứng với tình hình thị trường Tuy nhiên, việc đưa ra cácquyết định nhanh chóng kết hợp với việc thiếu khả năng nghiên cứu, đánh giá tìnhhình thị trường dẫn tới rủi ro cho doanh nghiệp khi các quyết định đưa ra thiếu tínhchuẩn xác Đây là hạn chế xuất phát từ thực tế một bộ phận ban lãnh đạo DNNVVchưa đủ năng lực điều hành, thiếu kiến thức cơ bản về tài chính, luật pháp, quản trịkinh doanh, ban lãnh đạo không có kinh nghiệm quản trị trong những doanh nghiệplon, Năng lực quản trị điều hành của chủ DNNVV chưa tốt, còn thói quen điềuhành quản trị theo kiểu tập trung, tâp quyền Đôi khi, việc tách bạch giữa các bộphận không rõ ràng, những người quản lý các bộ phận cũng thường tham gia trựctiếp vào quá trình sản xuất Các chủ doanh nghiệp thường là những người chưađược qua đào tạo về quản lý, phần lớn thiếu hiểu biết về pháp luật Một số Luật

Trang 19

nhiều doanh nghiệp không nắm được như: Luật Doanh nghiệp, Luật Đất đai, LuậtXây dựng, Luật Thương mại, Luật Cạnh tranh, Ngoài ra, tính ổn định trong sảnxuất kinh doanh của DNNVV không cao gây khó khăn cho ngân hàng trong việcthẩm định và theo dõi khoản vay.

Thứ ba, chiến lược sản xuất kinh doanh, trình độ khoa học kỹ thuật và năng lực cạnh tranh hạn chế:

Nhiều DNNVV thiếu một chiến lược kinh doanh rõ ràng, phù hợp với sứmệnh, mục tiêu của doanh nghiệp mà đa phần chỉ xây dựng các kế hoạch sản xuấtkinh doanh mang tính ngắn hạn, tạm thời theo nhu cầu của thị trường Do đó,DNNVV thường có xu hướng đi chệch ra khỏi sứ mệnh và mục tiêu đề ra ban đầu

và không có sự điều chỉnh kịp thời hợp lý

Trong thời đại khoa học kỹ thuật thay đổi nhanh chóng, đầu tư vào khoa học

kỹ thuật để nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ, tiết kiệm chi phí trở thành điềukiện cốt lõi để giúp bất kỳ một doanh nghiệp nào nâng cao năng lực cạnh tranh Đốivới DNNVV, do quy mô vốn bị hạn chế nên việc đầu tư nâng cấp, đổi mới các máymóc thiết bị, quy trình sản xuất thường không được thường xuyên nên dẫn tới xuhướng rơi vào tình trạng công nghệ lạc hậu, trình độ quản lý yếu kém Hệ quả là cácDNNVV thường sử dụng công nghệ lạc hậu, chi phí sản xuất cao, thiếu kinhnghiệm và trình độ trong việc nắm bắt thông tin thị trường cũng như marketing sảnphẩm, dịch vụ

Thứ tư, hoạt động kinh doanh của DNNVV chịu ảnh hưởng lớn của môi trường kinh doanh:

Cơ cấu doanh nghiệp gọn nhẹ là điều kiện thuận lợi để chủ doanh nghiệpquản lý, giám sát chặt chẽ tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, đồngthời làm giảm thiếu sai lệch thông tin do giảm bớt cấp trung gian Vì có tính linhhoạt cao nên các DNNVV có thế nhanh chóng điều chỉnh các mục tiêu và chiếnlược kinh doanh để thích ứng với tình hình thị trường Tuy nhiên tính ổn định trongsản xuất kinh doanh của DNNVV không cao, doanh nghiệp có thể dễ dàng chuyểnhướng sản xuất kinh doanh, đầu tư thêm các lĩnh vực khác, tăng giảm lao động,

Trang 20

gây khó khăn cho ngân hàng trong việc thẩm định và theo dõi khoản vay có sử dụngvốn đúng mục đích hay không Trong bối cảnh dịch Covid-19 đang bùng phát mạnhgần đây, các hoạt động của các Doanh nghiệp bị đình trệ, gây thiệt hại nghiêm trọngđối với người dân và nền kinh tế nói chung và với các DNNVV nói riêng bởi cácdoanh nghiệp này thường không chuẩn bị các quỹ dự phòng tài chính hoặc phương

án hoạt động khi nền kinh tế bị khó khăn, khủng hoảng

1.1.3 Vai trò của DNNVV với nền kinh tế

DNNVV có vai trò rất quan trọng trong quá trình phát triển của nền kinh tế.Vai trò của DNNVV được thế hiện trên các mặt sau:

Thứ nhất, DNNVV góp phần tạo ra nhiều công ăn việc làm mới cho người lao động, giảm bớt áp lực về việc làm và thất nghiệp:

Hiện nay, giải quyết việc làm cho người lao động góp phần ổn định trật tự xãhội là vấn đề nan giải và cấp thiết cho nhiều quốc gia Tỷ lệ lao động trong cácdoanh nghiệp Nhà nước và cơ quan hành chính sự nghiệp có chiều hướng giảm.Trong hoàn cảnh này các DNNVV ngoài quốc doanh trở thành nơi giải quyết nhucầu về việc làm cho số lao động được tinh giảm trong các doanh nghiệp và hệ thốnghành chính Nhà nước Các DNNVV còn là nơi tạo ra việc làm cho số lượng lớnnhững người mới tham gia vào lực lượng lao động hàng năm Nhìn chung cácDNNVV là nguồn chủ yếu tạo ra việc làm trong tất cả các lĩnh vực Các DNNVVthường được dễ dàng thành lập với quy mô vốn không lớn, mặt khác nó có khảnăng đáp ứng được nhu cầu thay đổi của thị trường Vì thế, tuy số lượng lao độngtrong các DNNVV là ít nhưng theo quy luật số đông với số lượng rất lớn cácDNNVV như vậy đã tạo ra công ăn việc làm cho hàng triệu người lao động

Thứ hai, DNNVV tham gia vào quá trình tạo lập sự phát triển công bằng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo vùng, lãnh thổ:

Một thực tế hiện nay là các doanh nghiệp lớn thường tập trung chủ yếu ở cácthành phố, thị xã lớn, chính xu hướng đó đã gây ra tình trạng mất cân đối nghiêmtrọng về trình độ phát triển kinh tế, văn hoá xã hội giữa thành thị và nông thôn, giữacác vùng miền trong cả nước Sự phát triển của loại hình DNNVV là một giải pháp

Trang 21

cho việc tạo lập lại sự cân bằng về trình độ phát triển giữa các vùng miền và sự pháttriển đồng đều giữa các lĩnh vực của nền kinh tế, đồng thời thu hút lao động trong

xã hội Việc nhiều doanh nghiệp, chủ yếu là DNNVV được thành lập tại các vùngnông thôn, vùng miền núi, vùng sâu, vùng xa đã hạn chế sự chuyển dịch lao động từnông thôn ra thành thị tìm việc làm, đồng thời làm giảm tỷ trọng ngành nôngnghiệp, tăng tỷ trọng ngành công nghiệp và dịch vụ

Thứ ba, DNNVV cung cấp ra thị trường khối lượng sản phẩm hàng hóa, đa dạng và phong phú về mẫu mã, chủng loại, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế:

Do đặc tính linh hoạt, mềm dẻo, các DNNVV có khả năng đáp ứng các nhucầu ngày càng cao của thị trường Bên cạnh đó, ở phần lớn các nền kinh tế, cácDNNVV là những nhà thầu phụ cho những nhà thầu lớn Sự điều chỉnh hợp đồngthầu phụ tại các thời điểm cho phép nền kinh tế có được sự ổn định Vì thế,DNNVV được ví là thanh giảm sóc cho nền kinh tế

Thứ tư, sự ra đời của các DNNVV đã tạo ra môi trường cạnh tranh thúc đẩy phát triển sản xuất kinh doanh và gia tăng nguồn hàng xuất khẩu.

Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế đang diễn ra với tốc độ ngày càng nhanh

và với mức độ ngày càng sâu, rộng vì thế các DNNVV phải đối mặt với sự cạnhtranh gay gắt không chỉ với các doanh nghiệp trong nước mà còn phải cạnh tranhvới các doanh nghiệp nước ngoài Do áp lực cạnh tranh mạnh mẽ như vậy buộc cácdoanh nghiệp phải thường xuyên cải tiến công nghệ, đối mới mẫu mã chủng loại,nâng cao chất lượng sản phấm đế có thế cạnh tranh thành công Hơn nữa, cácDNNVV dành được ưu thế trong cạnh tranh do biết nắm bắt cơ hội, lựa chọn đầu tưđúng hướng và là người đi tiên phong trong việc áp dụng các phát minh mới vềcông nghệ đã tạo ra một nguồn hàng lớn xuất khẩu ra thị trường quốc tế Do đó đemlại nguồn thu nhập lớn cho doanh nghiệp, đồng thời thu về một khối lượng lớnngoại tệ cho dự trữ ngoại hối quốc gia

Thứ năm, DNNVV còn góp phần quan trọng trong việc thu hút vốn đầu tư trong dân cư, đồng thời khai thác và sử dụng tối đa các nguồn lực của địa phương.

Trang 22

Trên lãnh thổ Việt Nam, vẫn còn những vùng có điều kiện tự nhiên khôngthuận lợi, cơ sở hạ tầng chưa thực sự được chú trọng phát triển Neu các doanhnghiệp chỉ tập trung phát triển tại các thành phố lớn, các khu công nghiệp với cơ sởvật chất thuận lợi thì sẽ gây ra tình trạng phát triển mất cân đối giữa các vùng miền,không tận dụng hết tài nguyên, lao động, cơ sở vật chất tại các địa phương Với quy

mô hoạt động nhỏ thì DNNVV là mô hình đầu tư phù hợp cho những chủ thế cónguồn vốn và trình độ hạn chế muốn tham gia kinh doanh Trong quá trình hoạtđộng của mình, các DNNVV có khả năng huy động vốn từ họ hàng, người thân, bạnbè, Đây được coi là phương tiện hiệu quả trong việc huy động vốn từ các tầng lớpdân cư Số lượng các DNNVV đông và thường phân tán ở hầu khắp các địa phương,chính vì thế sẽ tận dụng được lao động, nguyên nhiên vật liệu, các sản phẩm phụ,phế liệu ở các địa phương Tại các địa phương, các DNNVV có lợi thế về việc nắm

rõ điều kiện tự nhiên, thế mạnh của vùng mà từ đó lựa chọn việc sản xuất kinhdoanh, thương mại các sản phẩm thích hợp và cũng có thể tham gia vào chuỗi cungứng cho các doanh nghiệp quy mô lớn Ví dụ các ngành nông, lâm, hải sản và côngnghiệp chế biến hay các ngành nghề truyền thống như mây, tre đan, gốm sứ, dệt,

Vì vậy, có thể nói DNNVV đóng góp vai trò hết sức quan trọng trong công cuộccông nghiệp hóa - hiện đại hóa nông thôn, góp phần thu hẹp khoảng cách phát triểngiữa thành thị và nông thôn, đồng thời thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế diễn

ra tích cực hơn

1.2 Khái quát về hoạt động cho vay đối với DNNVV của ngân hàng

1.2.1 Khái niệm về hoạt động cho vay của ngân hàng:

Căn cứ theo Thông tư số 39/2016/TT -NHNN ngày 30/12/2016 của Ngânhàng nhà nước về việc Quy định về hoạt động cho vay của Tổ chức tín dụng,chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng, định nghĩa về việc cho

vay như sau: “Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao

hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả

cả gốc và lãi ”.

Trang 23

Định nghĩa trên được các ngân hàng và tổ chức tín dụng khác áp dụng để làmtiền đề căn bản cho các hoạt động cho vay của mình Theo đó hoạt động cho vaycủa ngân hàng được hiểu là quá trình cung cấp hoặc cam kết cung cấp nguồn vốncủa ngân hàng cho các nhu cầu sử dụng vốn của nền kinh tế trong một thời giannhất định với mục đích lợi nhuận.

Các doanh nghiệp sử dụng vốn ngân hàng hoặc sử dụng các cam kết cấp vốncủa ngân hàng trong một thời gian với nguyên tắc hoàn trả đầy đủ gốc và lãi choviệc sử dụng đó Trong phạm vi nghiên cứu của luận văn chỉ tập trung vào hìnhthức cấp vốn cho vay đối với DNNVV

Ngân hàng chỉ xem xét và phê duyệt cho vay đối với những khách hàng đápứng được các điều kiện cấp tín dụng của ngân hàng như sau:

- Khách hàng có tư cách pháp lý, năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành

vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật

- Mục đích sử dụng vốn đúng pháp luật: Ngân hàng cho khách hàng vayvốn phục vụ nhu cầu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong phạm vi ngành nghề đượcphép theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy phép hành nghề (nếu có) củakhách hàng và phục vụ nhu cầu đời sống hợp pháp của khách hàng

- Có khả năng tài chính phù hợp đủ trả nợ gốc, lãi vay trong thời gian cam kết

- Có dự án, phương án đầu tư, sản xuất kinh doanh, dịch vụ khả thi, có hiệuquả, phù hợp với quy định của pháp luật và có vốn tự có tham gia vào phương án

- Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của Chính phủ vàhướng dẫn cả Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và của Ngân hàng cho vay

- Đáp ứng các điều kiện khác trong các quy định cụ thể do ngân hàng cho vayban hành

- Trường hợp khách hàng vay vốn để thực hiện các dự án đầu tư, phương ánkinh doanh, dịch vụ ở nước ngoài sẽ phải tuân thủ theo các văn bản riêng phù hợpvới quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Trang 24

1.2.2 Vai trò của nguồn vốn vay ngân hàng đối với DNNVV

Với chức năng là trung gian tài chính trong nền kinh tế, là cầu nối giữa người

dư thừa vốn và người có nhu cầu về vốn, các ngân hàng thực hiện huy động cácnguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế và phân phối lại với hình thức chovay để cung cấp tín dụng cho nền kinh tế

Nguồn vốn vay ngân hàng có vai trò quan trọng đối với hoạt động kinhdoanh của các doanh nghiệp, đặc biệt là các DNNVV Cụ thể:

Nguồn vốn vay ngân hàng có vai trò thúc đẩy DNNVV phát triển:

Các DNNVV với quy mô vốn còn rất nhiều hạn chế, trong khi đó lại phảiphân bổ vào nhiều công việc khác nhau như: đầu tư cơ sở vật chất, máy móc thiết bịlàm việc cơ bản, trả lương người lao động, các loại quỹ của doanh nghiệp, chongười mua hàng trả chậm, Do đó, nguồn vốn vay ngân hàng là nguồn vốn quantrọng giúp DNNVV bổ sung năng lực hoạt động kinh doanh, giúp doanh nghiệp cóthể quản lý dòng tiền một cách rộng rãi, linh hoạt hơn khi có thể vay vốn bù đắpnhu cầu vốn kinh doanh trong những lúc thiếu hụt vốn tạm thời hay đầu tư, muasắm máy móc thiết bị, mở rộng sản xuất, hướng tới sự phát triển quy mô trongtương lai,

Các DNNVV không còn phải lo lắng, trăn trở khi rơi vào tình huống doanhnghiệp xác định rằng mình hoàn toàn có khả năng tham gia, thực hiện dự án, hợpđồng nào đó một cách thành công, mang lại hiệu quả cao cho bên mua đồng thờinguồn lợi nhuận cao cho doanh nghiệp, sự tín nhiệm của người mua, từ đó mở ranhiều cơ hội phát triển cho doanh nghiệp nhưng bản thân doanh nghiệp lại không đủnguồn lực tài chính để thực hiện Vì vậy, với vai trò cung cấp vốn của các ngânhàng, có thể nói sẽ thúc đẩy lớn tới quá trình phát triển của các DNNVV

Nguồn vốn ngân hàng giúp điều chỉnh cơ cấu ngành, nghề của DNNVV:

Chính phủ thông qua các công cụ quản lý kinh tế vĩ mô để thực hiệnnhiều mục tiêu kinh tế, trong đó việc cho vay của các ngân hàng đã và đang làmột công cụ quan trọng Chính phủ đã ban hành Nghị định số 39/2018/NĐ-CPngày 11/03/2018 của Chính phủ v/v quy định chi tiết một số điều của luật hỗ

Trang 25

trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, theo đó các DNNVV thuộc đối tượng được ưutiên cấp tín dụng với chi phí thấp hơn thông thường, đặc biệt là các DNNVVtrong lĩnh vực xuất khẩu, công nghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp ứng dụng côngnghệ cao, lĩnh vực phát triển nông nghiệp, nông thôn Điều này tạo tiền đề chocác DNNVV đang hoạt động có cơ hội, khả năng điều chỉnh ngành nghề kinhdoanh của mình hay tạo động lực cho các doanh nghiệp khởi nghiệp, đặc biệttrong các lĩnh vực được ưu tiên hoạt động tốt hơn, hiệu quả hơn, đóng góp cho

sự phát triển của đất nước

Cho vay góp phần tập trung vốn sản xuất, nâng cao khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Cạnh tranh là một quy luật tất yếu của nền kinh tế thị trường, muốn tồn tại vàđứng vững thì đòi hỏi các doanh nghiệp phải có lợi thế trong cạnh tranh Đặc biệt,đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa, do có một số hạn chế nhất định, việc chiếmlĩnh ưu thế trong cạnh tranh trước các doanh nghiệp lớn trong nước và nước ngoài

là một vấn đề khó khăn Xu hướng hiện nay của các doanh nghiệp này là tăngcường liên doanh, liên kết, tập trung vốn đàu tư và mở rộng sản xuất, trang bị kỹthuật hiện đại để tăng sức cạnh tranh Tuy nhiên, để có một lượng vốn đủ lớn đầu tưcho sự phát triển trong khi vốn tự có lại hạn hẹp, khả năng tích luỹ thấp thì phải mấtnhiều năm mới thực hiện được Và khi đó, cơ hội đầu tư phát triển không còn nữa.Như vậy,để có thể đáp ứng kịp thời, các DNNVV chỉ có thể tìm đến tín dụng ngânhàng, có tín dụng ngân hàng mới có thể giúp doanh nghiệp thực hiện được mục đíchcủa mình là mở rộng phát triển sản xuất kinh doanh

1.2.3 Đặc điểm cho vay đối với DNNVV

Việc cho vay đối với các DNNVV luôn gặp khó khăn mang tính quy luật là:rủi ro mất vốn cao, các doanh nghiệp không đủ khả năng đáp ứng các yêu cầu củangân hàng Tuy nhiên, với số lượng áp đảo của các DNNVV thì các ngân hàng cũngphải có định hướng phát triển cho vay ổn định và bền vững đối với đối tượng kháchhàng này Các đặc điểm của việc cho vay đối với đối tượng khách hàng DNNVVnhư sau:

Trang 26

Thứ nhất, do quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh của DNNVV không lớnnên hoạt động cho vay đối với các doanh nghiệp này cũng có quy mô nhỏ và vừa,các khoản vay này thường có giá trị từ thấp đến mức trung bình Tuy nhiên, dư nợcủa từng doanh nghiệp có thể nhỏ so với số vốn của ngân hàng nhưng với số lượngdoanh nghiệp đông đảo, xét trên tổng dư nợ đối với nhóm khách hàng này cũngchiếm một tỷ trọng đáng kể trong tổng dư nợ của ngân hàng.

Thứ hai, xuất phát từ đặc điểm quy mô nhỏ nên bộ máy tổ chức điều hànhhoạt động kinh doanh của DNNVV thường rất đơn giản, thiếu chặt chẽ, việc chấphành các quy định của Nhà nước về chế độ kế toán tài chính còn nhiều bất cập Do

đó, khi cho vay đối với đối tượng này xảy ra các rủi ro: không thu hồi được nợ, mấtvốn hoặc không trả nợ đúng hạn, chậm trả gốc và lãi tiền vay, Việc cho vay cácDNNVV có nhiều rủi ro hơn các doanh nghiệp lớn nhưng thường các rủi ro có thểphân tán được và không mang tính hệ thống Hơn nữa, quy mô một món vay nhỏkhi phát sinh nợ quá hạn thì chỉ ảnh hưởng tới thu nhập của ngân hàng, thườngkhông tạo thành các rủi ro khác như rủi ro thanh khoản, rủi ro phá sản Mặt khác,ngân hàng luôn yêu cầu có tài sản thế chấp đối với các khoản vay này nên phần nàogiảm bớt rủi ro có thể xảy ra Kinh nghiệm cho thấy hầu hết các ngân hàng gặp khókhăn về thanh toán cũng như dẫn đến phá sản đều do sự thiệt hại trong hoạt động tíndụng đối với các doanh nghiệp lớn tạo nên Trên một khía cạnh nhất định, cho vaycác DNNVV làm giảm bớt rủi ro phá sản cho ngân hàng

Thứ ba, ngân hàng có nhiều cơ hội thu lợi nhuận từ việc hoạt động tín dụngđối với DNNVV, đặc biệt là doanh nghiệp làm ăn hiệu quả Với nhóm DNNVV,ngân hàng thường áp dụng mức lãi suất cao hơn so với các doanh nghiệp lớn Giátrị của một món vay tuy không lớn nhưng các ngân hàng có thể lấy số lượng bù quy

mô Với cùng một số tiền cho vay, thu nhập của ngân hàng từ việc cho vay đốitượng DNNVV có thể cao gấp hai đến ba lần so với thu nhập từ việc cho vay đốitượng doanh nghiệp lớn Bên cạnh các khoản lãi thu được từ hoạt động tín dụng nếungân hàng khai thác tốt sẽ phát triển được nhiều các sản phẩm khác như tiền gửi,

Trang 27

kinh doanh ngoại tệ, các khoản phí dịch vụ thanh toán, dịch vụ chuyển tiền, bảolãnh, tài trợ thương mại, bảo hiểm,

Thứ tư, cho vay đối với DNNVV luôn nhận được hỗ trợ, quan tâm từ Chínhphủ Do lực lượng các DNNVV đóng vai trò quan trọng đối với nền kinh tế củamỗi quốc gia nên trong từng thời kỳ đều nhận được những chính sách ưu tiên pháttriển, trong đó Chính phủ các nước thường tập trung vào việc tạo điều kiện đểDNNVV có thể tiếp cận dễ dàng đối với nguồn vốn vay của ngân hàng Tại ViệtNam, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/06/2009 đểtạo điều kiện cả cho ngân hàng và các DNNVV có thể đến gần với nhau hơn, cácngân hàng cũng dần chuyển đổi nhận thức của mình từ việc tập trung nguồn vốnvào việc cho vay các doanh nghiệp lớn, dự án lớn sang đối tượng khách hàngDNNVV, tạo động lực phát triển cho toàn nền kinh tế và hạn chế rủi ro cho hệthống ngân hàng

1.2.4 Phân loại hình thức cho vay chủ yếu đối với DNNVV

Căn cứ theo các tiêu chí khác nhau mà ngân hàng phân loại hình thức chovay đối với DNNVV thành các đối tượng như sau:

Căn cứ theo theo thời hạn cho vay:

Phân loại theo thời gian cho vay có các hình thức cho vay ngắn hạn, trunghạn và dài hạn Theo đó:

- Cho vay ngắn hạn là thời hạn cho vay tối đa đến 1 năm và được sử dụng để

bổ sung, bù đắp thiếu hụt vốn huy động của các doanh nghiệp và các nhu cầu tiêudùng ngắn hạn của các cá nhân

- Cho vay trung và dài hạn: cho vay trung hạn có thời gian từ 1 đến 5 năm, chovay dài hạn có khoảng thời gian trên 5 năm Cho vay trung, dài hạn cho doanhnghiệp chủ yếu phục vụ cho việc thực hiện các dự án đổi mới, mở rộng sản xuấtkinh doanh và đầu tư xây dựng cơ bản mới Vì thời hạn dài nên loại cho vay nàychứa đựng mức rủi ro cao, kể cả rủi ro cá biệt và rủi ro hệ thống Các hình thức chovay trung, dài hạn bao gồm: cho vay dự án đầu tư, cho vay hợp vốn, cho vay theohạn mức dự phòng, cho thuê tài chính,

Trang 28

Đây là cách phân loại khá phổ biến vì phân chia theo thời gian có ý nghĩaquan trọng liên quan đến tính an toàn, khả năng sinh lời của món vay và khả năngtrả nợ của khách hàng nhằm nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng.

Căn cứ theo phương thức cho vay:

Theo phương thức cho vay có các hình thức: cho vay thấu chi, cho vay từnglần, cho vay theo hạn mức tín dụng, cho vay theo dự án đầu tư,

- Cho vay thấu chi: đây là hình thức cho vay mà ngân hàng thỏa thuận cho kháchàng chi vượt quá số số dư trên tài khoản thanh toán của mình trong một giới hạn nhấtđịnh và khoảng thời gian nhất định đã được thỏa thuận trước, giới hạn này được gọi làhạn mức thấu chi Khách hàng có thể sử dụng ngay số tiền của hạn mức thấu chi đểthực hiện các giao dịch mà không phải mất thời gian chuẩn bị hồ sơ vay, chờ đợi ngânhàng làm thủ tục thẩm định và giải ngân Trong quá trình sử dụng hạn mức thấu chikhách hàng phải chịu phí cấp hạn mức thấu chi và lãi suất tính trên số tiền thấu chi vàthời gian vay thấu chi Hạn mức thấu chi được hình thành trên cơ sở có sự chênh lệch

về thời gian giữa dòng tiền vào và dòng tiền ra của khách hàng do kế hoạch ngân quỹcủa khách hàng thường không thể chính xác tuyệt đối Hình thức cho vay thấu chi sẽgiúp được khách hàng vấn đề thanh khoản trong ngắn hạn, tuy nhiên, so với các hìnhthức vay khác thì hạn mức thấu chi thường nhỏ và mang tính chất tạm thời Hạn mứcthấu chi thường chỉ cấp cho các khách hàng quen thuộc, có lịch sử tín dụng tốt

- Cho vay từng lần: đây là hình thức cho vay đơn giản, xuất hiện từ rất sớm tạicác NHTM, theo đó khách hàng mỗi lần vay vốn đều có phương án kinh doanhriêng và thực hiện đầy đủ các thủ tục vay vốn cần thiết đối với ngân hàng Đối vớiphương thức cho vay từng lần ngân hàng có thể kiểm soát từng món vay riêng biệt.Phương thức vay từng lần được sử dụng đối với những khách hàng không có nhucầu vay vốn thường xuyên, việc sử dụng vốn vay ngân hàng chỉ xuất hiện tại mộthoặc một số thời điểm trong năm theo thời vụ Ngoài ra, các ngân hàng cũng thườngxuyên sử dụng hình thức vay từng lần đối với khách hàng mới quan hệ, qua nhữngmón vay từng lần để từ đó đánh giá chính xác, chi tiết hơn về tình hình sản xuấtkinh doanh cũng như tư cách của khách hàng

Trang 29

- Cho vay theo hạn mức tín dụng: là dư nợ tối đa ngân hàng cấp cho mộtkhách hàng trong một khoảng thời gian nhất định, thường là một năm Trong suốtquá trình duy trì hạn mức tín dụng, khách hàng có thể vay vốn và trả nhiều lần vớidoanh số giải ngân, thu nợ lớn gấp nhiều lần hạn mức được cấp nhưng số dư tại mọithời điểm không vượt quá hạn mức tín dụng cho phép Phương thức cho vay theohạn mức tín dụng thường được áp dụng đối với những khách hàng có quan hệ vayvốn tại ngân hàng (trên 1 năm) nhu cầu vay vốn phát sinh thường xuyên Hạn mứctín dụng được ngân hàng và khách hàng thỏa thuận dựa trên phương án kinh doanhtrong kỳ tới của doanh nghiệp và kết quả hoạt động kinh doanh trong những nămgần nhất, Thông thường việc tính toán hạn mức chỉ mang tính tương đối bởiphương án kinh doanh dùng để xây dựng hạn mức tín dụng được dựa trên dự đoán

về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong k tiếp theo, vì vậy doanh nghiệp

có thể thỏa thuận lại với ngân hàng về hạn mức tín dụng (giá trị, thời gian từng kỳnhận nợ, điều kiện tín dụng,.) khi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có sựthay đổi

- Cho vay theo dự án đầu tư: là việc cho khách hàng vay trong thời gian lớnhơn 1 năm, kỳ hạn trung và dài hạn để thực hiện mua sắm, xây dựng, lắp đặt tài sản

cố định, mở rộng quy mô sản xuất, Đây là lĩnh vực cho vay có mức độ rủi ro caođối với ngân hàng, tuy nhiên nếu thẩm định dự án và quản lý khoản vay tốt thì chovay theo dự án sẽ đem lại thu nhập lớn và ổn định do quy mô tín dụng cấp cho vay

dự án thường cao hơn những hình thức cấp tín dụng khác

Căn cứ theo tài sản bảo đảm:

Theo tiêu chí phân loại này có thể chia thành cho vay có tài sản đảm bảo vàcho vay không có tài sản đảm bảo

- Cho vay có tài sản đảm bảo: Là việc khách hàng dùng tài sản của mình hoặcbên thứ ba làm bảo đảm cho nghĩa vụ vay vốn ngân hàng Cho vay có bảo đảm gồmcác hình thức cầm cố, thế chấp hoặc bảo lãnh bằng tài sản của người thứ ba Việccho vay có tài sản bảo đảm giúp nâng cao tinh thần trách nhiệm của DNNVV trong

Trang 30

việc vay vốn ngân hàng, đồng thời giúp các ngân hàng giảm thiệt hại về vốn khi córủi ro xảy ra.

Đối với DNNVV, việc cầm cố, thế chấp tài sản là các hình thức tương đối dễ

áp dụng trên thực tế và các DNNVV thực hiện thường xuyên Các tài sản thườngđược sử dụng làm tài sản bảo đảm như bất động sản, máy móc thiết bị, phương tiệnvận tải, sổ tiết kiệm, Các tài sản được sử dụng thường thuộc quyền sở hữu củachủ doanh nghiệp hoặc người thân như cha, mẹ, anh, chị, em trong gia đình

- Cho vay không có tài sản đảm bảo: Các ngân hàng hiện nay chỉ áp dụng hìnhthức cho vay không có tài sản đảm bảo đối với những khách hàng tốt, có lịch sử tíndụng tốt, phương án kinh doanh khả thi và dòng tiền được luân chuyển thườngxuyên qua ngân hàng Với những khách hàng có quan hệ lâu năm, đặc biệt trongnhững dự án, những khoản vay có quy lớn, ngân hàng có thể cho vay kết hợp mộtphần có tài sản đảm bảo và một phần tín chấp Đối với thị trường tài chính chưaphát triển, thông tin trên thị trường thiếu tính minh bạch, thì tài sản trong nhiềutrường hợp là yếu tố quyết định cho vay của ngân hàng

Căn cứ theo đối tượng Khách hàng:

Căn cứ theo các thành phần kinh tế, các ngân hàng có thể phân loại đối tượngcho vay thành cho vay doanh nghiệp nhà nước, cho vay doanh nghiệp ngoài nhànước, cho vay doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài Dựa trên cách phân loại này,tùy theo đặc điểm của từng đối tượng cho vay, mà ngân hàng có thể đưa ra nhữngchính sách, định hướng phù hợp với mình và sự quản lý, điều tiết của Nhà nước

Trên đây là một số cách phân loại hoạt động cho vay thường thấy đối với cácDNNVV tại các ngân hàng, trên thực tế các ngân hàng có thể kết hợp nhiều tiêuthức phân loại khác nhau để lọc ra từng đối tượng cho vay sao cho phù hợp với mụcđích báo cáo, phân tích đánh giá

1.3 Hiệu quả cho vay của ngân hàng đối với DNNVV

1.3.1 Khái niệm hiệu quả cho vay

Hiệu quả có thể được hiểu là khả năng tạo ra kết quả mong muốn Hiệu quảcho vay là việc đạt được kết quả trong việc cho vay như chúng ta mong muốn, k

Trang 31

vọng Để đánh giá việc cho vay được coi là có hiệu quả hay không thì khoản vay đóphải đạt được các kỳ vọng ban đầu của các chủ thể tham gia vào hoạt động này Cácchủ thể đó là: Ngân hàng thương mại, khách hàng vay vốn và toàn bộ nền kinh tế.

Trong phạm vi nghiên cứu của luận văn, ta chỉ xét đến hiệu quả cho vay đốivới Ngân hàng thương mại

Đối với ngân hàng, hiệu quả cho vay được thể hiện rằng việc cho vay đạtđược mục tiêu kinh tế - xã hội đặt ra, mang lại lợi nhuận mong muốn và với mức độrủi ro mà ngân hàng chấp nhận được

- Mục tiêu kinh tế - xã hội: Các dự án quy mô lớn của Chính phủ cần có sựtham gia của nhiều thành phần kinh tế gồm các doanh nghiệp lớn trong ngành, ngânhàng uy tín có khả năng cung cấp vốn lớn, các cơ quan quản lý, giám sát, Các dự

án như dự án năng lượng (thủy điện, nhiệt điện, năng lượng mặt trời), cơ sở hạ tầng,giao thông, muốn có hiệu quả thì phải đạt được các mục tiêu kinh tế - xã hội đề ranhư tăng cường điện năng cho khu vực, giao thông trở nên dễ dàng hơn, tạo điềukiện thuận lợi cho việc phát triển kinh tế Các dự án này phải được xây dựng, hoànthiện và vận hành, mang lại kết quả tốt cho doanh nghiệp, ngân hàng, nền kinh tế

Do đó, hiệu quả của việc cho vay thực hiện các dự án trên cũng phải được đánh giáqua việc đạt được mục tiêu kinh tế - xã hội đã đặt ra

- Khả năng sinh lời: bên cạnh yếu tố an toàn thì yếu tố khả năng sinh lời là mộtmục tiêu mà bất cứ một khoản vay có hiệu quả phải mang lại Khi cấp một khoảncho vay, mục tiêu cốt lõi của NHTM luôn là lợi nhuận - yếu tố an toàn được xemxét trước hết nhưng yếu tố sinh lời mới là cơ bản Một khoản vay an toàn mà khôngđem lại lợi nhuận cho ngân hàng thì cũng không bao giờ là một khoản vay hiệu quả

- Mức độ an toàn của khoản vay: Một khoản vay là có hiệu quả khi khoản vay

đó mang lại lợi nhuận cho ngân hàng đồng thời được đánh giá là an toàn Yếu tố antoàn đây muốn nói đến khả năng hoàn trả các khoản lãi và vốn vay của khách hàng.Đồng thời còn xem xét cả việc khách hàng có sử dụng vốn vay đúng mục đích và cóhiệu quả thiết thực hay không? Một khoản vay có hiệu quả trên giác độ an toàn làkhoản vay mà ngân hàng thu được gốc và lãi đúng thời hạn mà không phải bù đắp

Trang 32

bất cứ chi phí nào Một khoản vay không trả được nợ hay chứa đựng nhiều nguy cơkhông trả được nợ thì được coi là khoản vay có hiệu quả kém.

Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả cho vay của Ngân hàng thương mại

Việc nâng cao hiệu quả cho vay có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với cácngân hàng thương mại Như chúng ta biết, cho vay là hoạt động mang lại lợinhuận cao nhất đối với ngân hàng thương mại Nâng cao hiệu quả cho vay chính lànhằm mục đích gia tăng lợi nhuận của ngân hàng thương mại Nâng cao hiệu quảcho vay đồng nghĩa với việc nâng cao khả năng thu nợ đầy đủ và đúng hạn đồngthời tạo điều kiện mở rộng các hoạt động dịch vụ khác của ngân hàng Bất cứ mộtngân hàng nào trong suốt quá trình hoạt động của mình cũng luôn luôn chú trọngvấn đề mở rộng tín dụng Việc nâng cao hiệu quả cho vay là một hoạt động rất cầnthiết để mở rộng tín dụng cho ngân hàng đối với khách hàng Vì việc nâng caohiệu quả cho vay giúp ngân hàng xây dựng hình ảnh, uy tín với khách hàng, thuhút thêm nhiều khách hàng mới đồng thời tăng cường khả năng cạnh tranh củangân hàng trên thị trường Mặt khác, hiện nay các ngân hàng thương mại có xuhướng chuyển sang cạnh tranh bằng chất lượng dịch vụ nên việc nâng cao hiệuquả cho vay là yêu cầu khách quan và là xu thế phát triển chung của hoạt độngngân hàng trong giai đoạn này

Bên cạnh việc mang lại lợi nhuận cho ngân hàng thương mại, nâng cao hiệu quảcho vay còn có ý nghĩa đối với khách hàng đi vay và toàn nền kinh tế nói chung

1.3.2 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả cho vay đối với DNNVV

1.3.2.1 Nhóm chỉ tiêu về dư nợ cho vay đối với DNNVV

Dư nợ cho vay phản ánh quy mô tín dụng của các ngân hàng và là một trongcác tiêu chí thường được sử dụng để đánh giá ngân hàng lớn hay nhỏ, thị phần chovay của ngân hàng đó trong nền kinh tế Các chỉ tiêu về dư nợ để đánh giá về việccho vay đối với DNNVV như:

- Dư nợ DNNVV cuối kỳ, dư nợ bình quân của DNNVV:

+ Dư nợ cuối kỳ của DNNVV là chỉ tiêu phản ánh quy mô dư nợ tại các thờiđiểm cuối k báo cáo quan trọng của ngân hàng như cuối quý, bán niên, cuối năm

Trang 33

( Dư nạ cuoi kỳ DNNVV năm S gụ _ ιv

\Dư Dư nợ cuối kỳ DNNVV năm trước

)

X 100%

Chỉ tiêu này được tính bằng tổng dư nợ của tất cả các KHDN có quy mô nhỏ và vừatại ngân hàng Chỉ tiêu này càng cao phần nào giúp ta hình dung được số lượngkhách hàng DNNVV vay vốn tại ngân hàng là khá nhiều và đa dạng Chỉ tiêu nàygóp phần xác định nên giới hạn tín dụng của ngân hàng nói chung, của chi nhánhnói riêng trong năm tài chính, từ đó các ngân hàng có thể chủ động kiểm soát mức

dư nợ của mình để tuân thủ giới hạn tín dụng do Ngân hàng Nhà nước đề ra

+ Dư nợ bình quân của DNNVV là chỉ tiêu phản ánh dư nợ bình quân trongnăm của nhóm khách hàng DNNVV Chỉ tiêu này thể hiện mức dư nợ trung bình,

ổn định đối với nhóm khách hàng DNNVV của ngân hàng Để nâng cao hiệu quảcho vay, ngân hàng cần nâng cao mức dư nợ bình quân thay vì chỉ tập trung tăngtrưởng dư nợ vào cuối các kỳ báo cáo

- Tốc độ tăng trưởng dư nợ DNNVV:

Tốc độ tăng trưởng

dư nợ DNNVV

Tốc độ tăng trưởng dư nợ DNNVV thể hiện khả năng mở rộng quy mô chovay đối với DNNVV qua các thời kỳ Chỉ tiêu này cao thể hiện rằng ngân hàngđang rất tập trung trong việc phát triển cho vay đối với nhóm khách hàng DNNVV,bằng việc tăng quy mô cho vay các khách hàng cũ, phát triển thêm khách hàng vaymới, từ đó mang lại thu nhập từ cho vay ngày càng tăng trưởng, củng cố nền dư nợcủa ngân hàng

- Tỷ trọng dư nợ DNNVV trong tổng dư nợ KHDN, trong tổng dư nợ củangân hàng:

Tỷ trọng dư nợ DNNVV trong tổng dư nợ KHDN là chỉ tiêu phản ánh rõ nét

về việc ngân hàng đang tập trung dư nợ vào nhóm doanh nghiệp nào Neu tỷ lệ này

có sự tăng trưởng qua các năm hoặc lớn hơn 50% chứng tỏ ngân hàng đang có xuhướng tập trung cho vay nhóm đối tượng DNNVV hơn, phần nào thể hiện đượcquan điểm tín dụng rằng ngân hàng đó đang có xu hướng mở rộng cho vay trongphân khúc DNNVV để đa dạng hóa khách hàng, giảm dần rủi ro tín dụng tới từ việctập trung cho vay vào nhóm các khách hàng lớn Dựa vào tỷ trọng này, ban lãnh đạo

Trang 34

ngân hàng có thể quyết định phương hướng hoạt động cho tổ chức, các bộ phậnquản lý khách hàng sẽ tập trung tìm kiếm, phát triển tín dụng đối với nhóm kháchhàng nào.

Tỷ trọng dư nợ DNNVV trong D ư n ợ KH D N N V V

tổng dư nợ KHDN T O ng d ư n ợ KH D N

Tỷ trọng dư nợ DNNVV trong tổng dư nợ là một chỉ tiêu bổ sung, giúp cácnhà quản lý có cái nhìn tổng quát hơn về mức dư nợ đối với nhóm khách hàngDNNVV trong tổng thể dư nợ của toàn ngân hàng và so sánh được với tỷ trọng dư

nợ cho vay khách hàng cá nhân hay tỷ trọng dư nợ cho vay khách hàng doanhnghiệp lớn

Tỷ trọng dư nợ DNNVV

trong tổng dư nợ

1.3.2.2 Nhóm chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời của việc cho vay DNNVV

Các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời là các chỉ tiêu trực tiếp phản ánh hiệuquả cho vay đối với nhóm khách hàng DNNVV Việc cho vay có hiệu quả là phảimang lại khả năng sinh lời mà ngân hàng hài lòng trong giới hạn rủi ro cho phép.Các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời là:

- Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên (Net Interest Margin - NIM) là chỉ số được sửdụng để xác định chênh lệch giữa thu nhập lãi và chi phí lãi phải trả của ngân hàng,cho biết hiện nay ngân hàng đang thực sự hưởng chênh lệch lãi suất giữa hoạt độnghuy động vốn và hoạt động cho vay

+ Công thức tính NIM của một khoản vay như sau: Lãi suất cho vay - Lãisuất đầu vào NIM càng cao chứng tỏ ngân hàng có thu nhập từ việc cho vay cànglớn và khoản vay đó mang lại hiệu quả cho vay cao đối với ngân hàng

+ Trong thực tế, tại từng thời điểm, chúng ta có thể biết được NIM của từngkhoản vay cụ thể, của từng khách hàng riêng biệt Mỗi khách hàng, mỗi khoản vay

có thể được áp dụng lãi suất cho vay và lãi suất bán vốn khác nhau, từ đó NIM củacác khách hàng, các khoản vay sẽ khác nhau Và để đánh giá một cách tổng quan

Trang 35

hiệu quả cho vay trong một giai đoạn đối với tất cả các KHDNNVV, ta sử dụng chỉ

Tăng trưởng NIM tín NIM tín dụng bình NIM tín dụng bìnhdụng KHDNNVV = quân KHDNNVVt quân KIIDWW

- Tỷ trọng TNR từ cho vay KHDNNVV:

TNR là thu nhập mà ngân hàng thu được sau khi đã trừ đi các chi phí để tạo

ra nguồn thu nhập đó (chưa tính trích lập dự phòng rủi ro) Một khách hàng doanhnghiệp có thể sử dụng đa dạng các sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng như vay vốn,bảo lãnh, thanh toán quốc tế, chuyển tiền, mang lại nhiều nguồn thu nhập khácnhau cho ngân hàng, được chia thành 4 nhóm thu nhập cơ bản sau: Thu nhập từ tíndụng, Thu nhập từ huy động vốn, Thu nhập từ dịch vụ, Thu nhập từ kinh doanhngoại tệ và phái sinh Trong đó, thu nhập từ tín dụng thể hiện thu nhập từ hoạt độngcho vay của ngân hàng

Tỷ tr θ n g TNR tù ch θ _ TN R từ tín d ụng Củ a KH D N N VV

vay KHDNNVV - Tong TN R Củ a KH D N N V V x 1 0 0 %

Tỷ lệ này cho chúng ta biết được, việc cho vay đối với DNNVV đang đónggóp vào tổng thu nhập từ nhóm khách hàng này là bao nhiêu Khi so sánh với tỷtrọng của các nguồn thu nhập khác, chúng ta có thể biết rằng, nguồn thu chính củangân hàng từ các DNNVV đang tập trung chủ yếu vào sản phẩm, dịch vụ nào Tỷtrọng này càng cao chứng tỏ cho vay đối với KHDNNVV đang là sản phẩm có hiệuquả cao nhất, mang lại nguồn thu nhập chính cho ngân hàng và từ đó, ban lãnh đạongân hàng cũng có thể có biện pháp phù hợp để kích thích tăng trưởng dịch vụ vàhuy động vốn phù hợp để cân bằng nguồn thu nhập cho ngân hàng, đảm bảo tính antoàn, hiệu quả trong hoạt động kinh doanh

Trang 36

1.3.2.3 Nhóm chỉ tiêu về công tác phát triển khách hàng DNNVV mới:

- Số lượng khách hàng DNNVV mới, dư nợ khách hàng DNNVV mới

Trong hoạt động kinh doanh, việc tìm kiếm, mở rộng thị phần, mở rộngnền khách hàng luôn là nhiệm vụ trọng tâm, then chốt cho sự phát triển của ngânhàng Hiện nay, các ngân hàng nói chung đang tập trung mở rộng mạng lướikhách hàng của mình vào phân khúc DNNVV Do đó, công tác phát triển kháchhàng mới, đặc biệt là khách hàng DNNVV mới sẽ tạo ra cơ hội để ngân hàng cóthể gia tăng hoạt động cho vay, nâng cao quy mô tín dụng, tạo ra thêm thu nhập

từ cho vay và đóng góp vào kết quả kinh doanh của ngân hàng vào các năm tiếptheo Số lượng khách hàng DNNVV mới càng lớn thì cơ hội mà các khách hàng

có nhu cầu vay vốn càng cao, các ngân hàng cũng có thể chủ động tìm hiểuthông tin, nhu cầu của khách hàng khi tiếp cận để nắm được nhu cầu tín dụngcủa khách hàng ra sao

Dư nợ khách hàng DNNVV mới thể hiện kết quả của việc phát triển kháchhàng vay vốn của các đơn vị kinh doanh trong ngân hàng Số lượng khách hàng mớităng thêm cũng phải đi cùng với việc khách hàng sử dụng đa dạng các sản phẩm tíndụng, dịch vụ của ngân hàng thì mới mang lại hiệu quả Đây là mục tiêu các ngânhàng đặt ra để định hướng phát triển, mở rộng thị phần của mình

- TNR từ tín dụng của khách hàng DNNVV mới

Dư nợ của các KHDNNVV mới sẽ đóng góp vào nền dư nợ chung của ngânhàng, tăng dư nợ bình quân và từ đó tăng thu nhập từ việc cho vay KHDNNVV,tăng hiệu quả cho vay của ngân hàng Do đó, tiêu chí TNR từ tín dụng củaKHDNNVV mới và tỷ trọng trong tổng TNR của KHDNNVV cũng là các cơ sởgiúp chúng ta đánh giá về hiệu quả cho vay KHDNNVV của ngân hàng

Tỷ trọng TNR từ cho vay TN R từ tín d ụng C ủ a KHD N N VV m ờ i

KHDNNVV mới = Tong TN R Củ a KH D N N VV x 1 0 0 %

Trang 37

1.3.2.4 Nhóm chỉ tiêu về chất lượng tín dụng đối với khách hàng DNNVV

Chất lượng tín dụng là tiêu chí hết sức quan trọng trọng việc đánh giá hiệuquả hoạt động cho vay của một ngân hàng Trong trường hợp hoạt động cho vay củangân hàng diễn ra đúng quy định, phát triển tốt, mang lại thu nhập ngày càng caođồng thời chất lượng tín dụng cũng được đảm bảo an toàn thì chứng tỏ hiệu quả chovay của ngân hàng đang là khá tốt Và ngược lại, trong trường hợp một trong haitiêu chí đánh giá hiệu quả cho vay không được thỏa mãn, thì có nhận định rằng,hoạt động cho vay của ngân hàng chưa thực sự hiệu quả và cần được xem xét, củng

cố, cải thiện

Căn cứ theo Thông tư số 02/2013/TT-NHNN ban hành ngày 21/01/2013, cóhiệu lực từ 01/06/2013 của Ngân hàng Nhà nước và các văn bản sửa đổi bổ sungkèm theo, dư nợ của các TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phân loạithành 5 nhóm đó là:

Nợ quá hạn là những khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi

đã quá hạn Nợ xấu là những khoản nợ được phân loại vào nợ nhóm 3 (nợ dưới tiêuchuẩn), nợ nhóm 4 (nợ nghi ngờ) và nợ nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn)

Tỷ lệ nợ quá hạn của KHDNNVV là tỷ lệ phần trăm giữa nợ quá hạn củaKHDNNVV và tổng dư nợ của toàn bộ KHDNNVV ở một thời điểm nhất định,thường là cuối tháng, cuối quý, cuối năm

Tỷ lệ nợ quá hạn của N ợ q uấ hạn củ a KH D N N V V

KHDNNVV - T ổng d ư n ợ c ủ a KHD N N VV

Tỷ lệ nợ xấu của KHDNNVV là tỷ lệ phần trăm giữa nợ xấu củaKHDNNVV và tổng dư nợ của toàn bộ KHDNNVV ở một thời điểm nhất định,thường là cuối tháng, cuối quý, cuối năm

Trang 38

Tỷ lệ nợ xấu của _ Nợ xấu của KHDNNvv

KHDNNVV T ng d ư n ợ C ủ a K H D N N v v x ɪθθ /°θθ /°

Các khoản nợ quá hạn là các khoản nợ đã qua thời hạn trả gốc/lãi nhưngkhách hàng chưa hoàn trả cho ngân hàng, bao gồm cả các khoản nợ xấu Cáckhoản nợ quá hạn phát sinh có thể do nhiều nguyên nhân như: khách hàng bịchậm thanh toán tiền hàng, khách hàng đang gặp khó khăn, thiếu hụt nguồn vốnkinh doanh, không đảm bảo khả năng trả nợ đúng hạn cho ngân hàng, Khảnăng thu hồi các khoản nợ quá hạn cũng khác nhau: nếu khách hàng tốt, uy tín,tuy nhiên bị nợ quá hạn một vài hôm do đối tác chậm thanh toán thì khả năng thuhồi khoản nợ này tương đối cao; tuy nhiên các khoản nợ quá hạn do công ty suygiảm khả năng hoạt động, xảy ra thua lỗ thì khả năng thu hồi các khoản nợ này làthấp hơn

Thông thường các doanh nghiệp tốt, uy tín sẽ cố gắng không để xảy ra tìnhtrạng nợ quá hạn nên nợ quá hạn có khả năng thu hồi vốn thường không quá lớn vàchỉ nằm ở một vài doanh nghiệp khó khăn Tuy nhiên nếu số lượng doanh nghiệp có

nợ quá hạn nhiều hơn, dư nợ quá hạn lớn hơn, tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu cao hơn mụctiêu ngân hàng đặt ra thì ngân hàng cần có biện pháp đánh giá lại nền khách hàng,công tác thẩm định và quản trị tín dụng, quản trị rủi ro của mình

Tại Việt Nam: “Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tài chính của các tổchức tín dụng, các ngân hàng có tỷ lệ nợ quá hạn < 5% được xếp loại A, nghĩa làchất lượng tín dụng tương đối tốt, từ 5% đến 8% xếp loại B và từ 8% trở lên xếploại C, nghĩa là chất lượng tín dụng yếu kém” (Theo quyết định 49/2004/TT-BTCngày 04/06/2004 hướng dẫn) Do vậy các ngân hàng thương mại luôn cố gắng duytrì tỷ lệ này càng thấp càng tốt

- Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro:

Đối với các khoản nợ xấu, nợ quá hạn ngân hàng phải trích lập dự phòng rủi

ro từ thu nhập của mình Điều này sẽ làm giảm nghiêm trọng lợi nhuận của ngânhàng vì tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro đối với nợ xấu là khá cao (nhóm 2 là 5%, nợnhóm 3 là 20%, nợ nhóm 4 là 50%, nợ nhóm 5 là 100%)

Trang 39

Tỷ lệ dự phòng rủi ro

đối với KHDNNVV

Quỹ dự phòng rủi ro đối với KHDNNVV

Tổng dư nợ của KHDNNVV xlOO/o

Ngoài ra, Ngân hàng chấp hành, tuân thủ thực hiện chính sách, chế độ, cácquy

định pháp luật nói chung và hoạt động cho vay nói riêng Các Ngân hàng, tổ chức tíndụng khi tiến hành, thực hiện hoạt động cho vay của mình đều phải tuân theo LuậtNgân hàng và Luật các tổ chức tín dụng, các quy chế, quy trình nghiệp vụ, chế độ thể

lệ tín dụng và các văn bản chỉ đạo của Ngân hàng Nhà nước cũng như của Chính phủtrong quá trình thực hiện quy trình cho vay Các văn bản này được thiết lập nhằmPhòng chống, hạn chế rủi ro có thể xảy ra trong hoạt động của Ngân hàng, giúp nângcao hiệu quả của việc cho vay nói riêng và hiệu quả hoạt động của Ngân hàng nóichung Việc này càng đặc biệt quan trọng đối với Ngân hàng khi cho vay DNNVV vìcho vay đối tượng này tiềm ẩn nhiều rủi ro Mặc dù vậy, việc thực thi các văn bảnnày

còn phụ thuộc vào trình độ năng lực chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ tín dụng,cũng

như năng lực chỉ đạo, điều hành của cơ quan quản lý

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả cho vay đối với DNNVV

Bên cạnh việc đánh giá hiệu quả cho vay đối với DNNVV thông qua các chỉtiêu như trên thì cũng cần phải tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả chovay của nhóm khách hàng này Đây thực sự là một việc làm cần thiết trong quá trìnhnghiên cứu nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay đối với DNNVV của ngânhàng Tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay của ngân hàngthương mại sẽ cho thấy những điều gì đang tác động đến hiệu quả hoạt động chovay đối với DNNVV của ngân hàng và những tác động đó là tích cực hay tiêu cực,mức độ tác động của yếu tố đó như thế nào Từ đó sẽ tìm ra được những biện phápphù hợp nhằm hạn chế các tác động tiêu cực; phát triển và nâng cao các tác độngtích cực đối với hoạt động cho vay của NHTM Có rất nhiều nhân tố tác động đến

Trang 40

1.4.1 Các nhân tố thuộc về Ngân hàng

Chính sách cho vay:

Chính sách cho vay là đường lối, chủ trương đảm bảo cho hoạt động cho vay

đi đúng quỹ đạo liên quan đến việc mở rộng hay thu hẹp vốn vay Nó có ý nghĩaquyết định đến sự thành bại của một Ngân hàng Chính sách cho vay đối vớiKHDNNVV của mỗi ngân hàng là khác nhau, tùy thuộc vào chủ trương, địnhhướng phát triển, đối tượng khách hàng mục tiêu của ngân hàng đó Một chính sáchcho vay mang tính hỗ trợ DNNVV, đáp ứng đúng nhu cầu của DNNVV trong việcvay vốn về thủ tục, lãi suất, các điều kiện tín dụng phù hợp nhưng cũng đảm bảo antoàn cho ngân hàng sẽ giúp ngân hàng vừa thu hút được nhiều khách hàng, mở rộnghoạt động cho vay, vừa đảm bảo khả năng thu hồi vốn, giúp nâng cao hiệu quả chovay Một chính sách tín dụng mở đối với DNNVV giúp ngân hàng dễ dàng tiếp cậnDNNVV, từ đó quy mô tín dụng tăng trưởng và gia tăng nguồn thu nhập từ cho vaycủa ngân hàng Tuy nhiên, với một chính sách cấp tín dụng quá dễ dàng cũng sẽmang lại nhiều rủi ro tiềm ẩn đối với ngân hàng DNNVV là các doanh nghiệp cótrình độ quản lý không cao, có nguồn vốn tự có hạn chế trong khi có nhiều nhu cầu

sử dụng vốn, từ đó dễ sử dụng vốn vay sai mục đích nếu ngân hàng không kiểmsoát chặt chẽ gây ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng và hiệu quả cho vay đối vớinhóm khách hàng này của ngân hàng Bất cứ Ngân hàng nào muốn có được hiệuquả hoạt động cho vay cao đều phải có chính sách phù hợp với điều kiện của Ngânhàng và thị trường

Chất lượng thẩm định:

Quá trình cho vay vốn được bắt đầu từ khi thẩm định, phát triển vay, kiểm tra

sử dụng vốn vay, xử lý các phát sinh đến khi thu hồi được nợ Thẩm định là khâuquan trọng nhất, quyết định đến chất lượng của khoản vay, làm tốt khâu này sẽ tạotiền đề cho việc thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi, tạo điều kiện cho vốn vay được sửdụng hiệu quả

Khi quyết định cấp vốn, Ngân hàng phải tính toán đảm bảo theo đúng quyđịnh của chế độ tín dụng hiện hành để thực hiện đầu tư có hiệu quả Trước khi ký

Ngày đăng: 23/04/2022, 06:37

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5. Ngân hàng nhà nước Việt Nam (2001), Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN về “Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng
Tác giả: Ngân hàng nhà nước Việt Nam
Năm: 2001
6. Ngân hàng nhà nước Việt Nam (2005), Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN về việc “phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của TCTD”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụngtrong hoạt động ngân hàng của TCTD
Tác giả: Ngân hàng nhà nước Việt Nam
Năm: 2005
8. Ngân hàng nhà nước Việt Nam (2013), “Quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định về phân loại tài sản có, mứctrích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xửlý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nướcngoài
Tác giả: Ngân hàng nhà nước Việt Nam
Năm: 2013
9. Ngân hàng nhà nước Việt Nam (2014), “Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng ban hành theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyđịnh về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụngtrong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng ban hành theo Quyết địnhsố 493/2005/QĐ-NHNN
Tác giả: Ngân hàng nhà nước Việt Nam
Năm: 2014
10. Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (2018), Quyết định số 1139/QĐ-BIDV về “Ban hành chính sách cấp tín dụng” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ban hành chính sách cấp tín dụng
Tác giả: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Năm: 2018
11. Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (2019), Quy định số 2462/BIDV-QLTD về “Quy trình cấp tín dụng đối với khách hàng tổ chức” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy trình cấp tín dụng đối với khách hàng tổ chức
Tác giả: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Năm: 2019
13. Nguyễn Tấn Khuyên (2015), “Doanh nghiệp nhỏ và vừa và vấn đề tài trợ tín dụng. Một nghiên cứu thực nghiệm tại khu vực TP.HCM (2012-2013)”, Báo cáo khoa học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Doanh nghiệp nhỏ và vừa và vấn đề tài trợ tíndụng. Một nghiên cứu thực nghiệm tại khu vực TP.HCM (2012-2013)
Tác giả: Nguyễn Tấn Khuyên
Năm: 2015
14. Nguyễn Thị Mùi và tập thể giảng viên HVTC (2005), “Nghiệp vụ ngân hàng thương mại” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ ngân hàngthương mại
Tác giả: Nguyễn Thị Mùi và tập thể giảng viên HVTC
Năm: 2005
15. Nguyễn Văn Lê (2014), “Tăng trưởng tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam trong điều kiện kinh tế vĩ mô bất ổn”, Luận án Tiến sĩ kinh tế, Học viện Ngân hàng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tăng trưởng tín dụng ngân hàng đối với doanhnghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam trong điều kiện kinh tế vĩ mô bất ổn
Tác giả: Nguyễn Văn Lê
Năm: 2014
16. Nguyễn Văn Tiến và Nguyễn Thị Lan (Đồng chủ biên) (2014), “Giáo trình Tín dụng Ngân hàng” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Tíndụng Ngân hàng
Tác giả: Nguyễn Văn Tiến và Nguyễn Thị Lan (Đồng chủ biên)
Năm: 2014
17. Peter S. Rose (2001), “Quản trị Ngân hàng thương mại” bản dịch tiếng Việt, NXB Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị Ngân hàng thương mại
Tác giả: Peter S. Rose
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2001
20. Trần Thị Trà Giang (2017), “Giải pháp phát triển cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam”, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Học viện Ngân hàng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp phát triển cho vay doanh nghiệp nhỏvà vừa tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Tác giả: Trần Thị Trà Giang
Năm: 2017
1. BIDV THÀNH ĐÔ (2017), Báo cáo tài chính, Báo cáo tổng kết, Báo cáo tín dụng, Hà Nội Khác
2. BIDV THÀNH ĐÔ (2018), Báo cáo tài chính, Báo cáo tổng kết, Báo cáo tín dụng, Báo cáo phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro, Hà Nội Khác
3. BIDV THÀNH ĐÔ (2019), Báo cáo tài chính, Báo cáo tổng kết, Báo cáo tín dụng, Báo cáo phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro, Hà Nội Khác
4. BIDV THÀNH ĐÔ (2020), Báo cáo định hướng kế hoạch kinh doanh giai đoạn 2020 - 2022, Hà Nội Khác
12. Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (2019), Quy trình cấp tín dụng đối với khách hàng tổ chức Khác
18. Quốc hội nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam (2010), Luật các tổ chức tín dụng, Hà Nội Khác
19. Quốc hội nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam (2017), Sửa đổi bổ sung một số điều của Luật các tổ chức tín dụng, Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức củaBIDV Thành Đô - HIỆU QUẢ CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỎ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH THÀNH ĐÔ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Hình 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức củaBIDV Thành Đô (Trang 56)
Dưới đây là tình hình kinh doanh của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thành Đô trong thời gian từ năm 2017 - 2019 qua các mặt hoạt động: - HIỆU QUẢ CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỎ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH THÀNH ĐÔ LUẬN VĂN THẠC SĨ
i đây là tình hình kinh doanh của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thành Đô trong thời gian từ năm 2017 - 2019 qua các mặt hoạt động: (Trang 57)
Bảng 2.6: Cơ cấu dư nợ cho vay giaiđoạn 2017-2019 - HIỆU QUẢ CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỎ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH THÀNH ĐÔ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Bảng 2.6 Cơ cấu dư nợ cho vay giaiđoạn 2017-2019 (Trang 67)
Hình 2.3. So sánh tăng trưởng dư nợDNNVVcủa các chi nhánh cùng địa bàn - HIỆU QUẢ CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỎ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH THÀNH ĐÔ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Hình 2.3. So sánh tăng trưởng dư nợDNNVVcủa các chi nhánh cùng địa bàn (Trang 69)
Bảng 2.8: So sánh khả năng sinh lời từ tỉn dụng KHDNNVV năm 2019 của một số chi nhánh trên địa bàn Hà Nội - HIỆU QUẢ CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỎ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH THÀNH ĐÔ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Bảng 2.8 So sánh khả năng sinh lời từ tỉn dụng KHDNNVV năm 2019 của một số chi nhánh trên địa bàn Hà Nội (Trang 70)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w