1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

HIỆU QUẢ CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU Tư VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH THĂNG LONG LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

106 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 359,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổng quan nghiên cứu Hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa DNNVV và việctiếp cận vốn ngân hàng của doanh nghiệp đã quan tâm và được đề cập đếntrong một số công trình nghiên

Trang 1

ĐOÀN HÙNG QUÂN

HIỆU QUẢ CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU Tư VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH THĂNG LONG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI - 2018

Trang 2

ĐOÀN HÙNG QUÂN

HIỆU QUẢ CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH THĂNG LONG

CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG

MÃ SỐ: 8340201LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾNgười hướng dẫn khoa học: TS TRẦN THỊ XUÂN ANH

HÀ NỘI - 2018

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan bài luận văn là công trình nghiên cứu của riêng tôi.Các số liệu trong luận văn là công khai và trung thực Những kết luận khoahọc trong luận văn này chưa từng được công bố trong bất cứ công trìnhnghiên cứu nào

Tác giả luận văn

Đoàn Hùng Quân

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Luận văn thạc sĩ với đề tài “Hiệu quả cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thăng Long” là kết quả của quá trình cố gắng không ngừng của

bản thân và sự giúp đỡ, động viên khích lệ của thầy cô, bạn bè đồng nghiệp vàngười thân Qua trang viết này, tôi xin gửi lời cảm ơn tới những người đã giúp

đỡ tôi trong thời gian học tập - nghiên cứu khoa học vừa qua

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các thầy cô Học viện Ngân hàng,Khoa Sau Đại học, Khoa Ngân hàng đã tạo điều kiện cho tôi hoàn thành tốtcông việc nghiên cứu khoa học của mình Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơnchân thành nhất tới TS Trần Thị Xuân Anh, người đã quan tâm, hướng dẫn

và chỉ bảo tận tình trong suốt quá trình tôi thực hiện luận văn này

Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đối với đồng nghiệp tại Ngânhàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thăng Long đã tạođiều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thu thập số liệu, báo cáo phục vụcông tác nghiên cứu luận văn

Hà Nội, ngày tháng năm 2018

Tác giả luận văn

Đoàn Hùng Quân

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CHỮ VIẾTTẮT vi

DANH MỤC BẢNG, BIỂU,SƠ ĐỒ vii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 6

1.1 Khái quát về doanh nghiệp nhỏ và vừa 6

1.1.1 Khái niệm về DNNVV 6

1.1.2 Đặc điểm của DNNVV 7

1.1.3 Vai trò của DNNVV với nền kinh tế 10

1.2 Khái quát về hoạt động cho vay đối với DNNVV của NHTM 13

1.2.1 Khái niệm về hoạt động cho vay của NHTM 13

1.2.2 Vai trò của việc cho vay DNNVV đối với NHTM 14

1.2.3 Đặc điểm cho vay đối với DNNVV 16

1.2.4 Phân loại hình thức cho vay chủ yếu đối với DNNVV 18

1.3 Hiệu quả cho vay của ngân hàng đối với DNNVV 22

1.3.1 Khái niệm hiệu quả cho vay 22

1.3.2 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả cho vay đối với DNNVV 24

1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả cho vay đối với DNNVV 31

Kết luận Chương 1 40

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂ N VIỆT NAM - CHI N HÁNH THĂNG LONG 41

Trang 6

2.1 Khái quát về hoạt động của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát

triển Việt Nam - Chi nhánh Thăng Long 41

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 41

2.1.2 Cơ cấu tổ chức và mạng lưới hoạt động 42

2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thăng Long giai đoạn 2015 - 2017 44

2.2 Thực trạng hiệu quả cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thăng Long 51 2.2.1 Thực trạng về dư nợ cho vay đối với DNNVV 51

2.2.2 Thực trạng về khả năng sinh lời của việc cho vay DNNVV 55

2.2.3 Thực trạng về công phát triển khách hàng DNNVV mới 58

2.2.4 Thực trạng về chất lượng tín dụng đối với khách hàng DNNVV 59

2.3 Đánh giá hiệu quả cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thăng Long 61 2.3.1 Những kết quả đạt được 61

2.3.2 Những hạn chếcòn tồntại 63

2.3.3 Nguyên nhân của hạnchế 66

Kết luận Chương 2 73

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIEN VIỆT NAM - CHI NHÁNH THĂNG LONG 74

3.1 Định hướng phát triển hoạt động cho vay đối với DNNVV tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thăng Long giai đoạn 2018 - 2020 ° °74

3.1.1 Định hướng hoạt động chung của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thăng Long giai đoạn 2018 - 2020 74

Trang 7

3.1.2 Mục tiêu phát triển hoạt động cho vay đối với DNNVV của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thăng Long giai đoạn

2018 - 2020 75

3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay đối với DNNVV tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thăng Long 76

3.2.1 Áp dụng linh hoạt các gói sản phẩm nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh nói chung, hiệu quả cho vay nói riêng 76

3.2.2 Phát triển khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa có hoạt động kinh doanh tốt 79

3.2.3 Tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về kiểm tra sau cho vay, kiểm tra, kiểm soát nội bộ 80

3.2.4 Thực hiện tốt biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng 81

3.2.5 Nâng cao chất lượng cán bộ tín dụng 83

3.3 Một số kiến nghị 85

3.3.1 Đối với Nhà nước, Chính phủ và các Bộ, Ngành liên quan 85

3.3.2 Đối với Ngân hàng Nhà nước 89

3.3.3 Đối với Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam 91

Kết luận Chương 3 93

KẾT LUẬN 94

Trang 9

DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ

Danh mục bảng:

Bảng 1.1: Tiêu chí xác định quy mô doanh nghiệp nhỏ và vừa 7

Bảng 2.1: Số liệu dư nợ tại BIDV Thăng Long 2015 - 2017 47

Bảng 2.2: Kết quả hoạt động khác tại BIDV Thăng Long 2015- 2017 48

Bảng 2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV Thăng Long 50

Bảng 2.4: Dư nợ cho vay KHDNNVV và tổng dư nợ giai đoạn 2015-2017 52

Bảng 2.5: Cơ cấu dư nợ cho vay KHDN giai đoạn 2015-2017 53

Bảng 2.6: Cơ cấu dư nợ cho vay giai đoạn 2015-2017 53

Bảng 2.7: Khả năng sinh lời từ tín dụng KHDNNVV giai đoạn 2015-2017.55 Bảng 2.8: So sánh khả năng sinh lời từ tín dụng KHDNNVV năm 2017 của một số chi nhánh trên địa bàn Hà Nội 56

Bảng 2.9: Tình hình KHDNNVV mới giai đoạn 2015-2017 58

Bảng 2.10: Phân loại nợ đối với DNNVV 59

Bảng 2.11: Trích lập dự phòng rủi ro đối với DNNVV 60

Danh mục hình: Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của BIDV Thăng Long 44

Hình 2.2: Huy động vốn cuối kỳ tại BIDV Thăng Long giai đoạn 2015-2017 45

Hình 2.3 So sánh tăng trưởng dư nợ DNNVV của các chi nhánh cùng địa bàn 54

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Với sự phát triển của nền kinh tế nước ta những năm gần đây, cùng với

xu thế hội nhập quốc tế, số lượng các đơn vị kinh tế, hành chính, sự nghiệptiếp tục tăng nhanh trong 5 năm qua, trong đó khối doanh nghiệp có mức tăngcao nhất, chủ yếu ở phân khúc quy mô doanh nghiệp nhỏ và vừa Loại hìnhdoanh nghiệp này đang dần khẳng định vị thế và vai trò của mình đối với nềnkinh tế Trong quá trình họa động, các doanh nghiệp này còn gặp nhiều khókhăn cả từ bên trong và môi trường kinh doanh bên ngoài Các doanh nghiệpnhỏ và vừa thường có các hạn chế, điểm yếu về quản trị, nhân lực, nguồn vốn,khả năng mở rộng thị trường, khả năng cạnh tranh với các doanh nghiệp nướcngoài, Để các doanh nghiệp nhỏ và vừa phát triển hơn nữa và phát huy vaitrò tích cực trong nền kinh tế thì rất cần có các chính sách hỗ trợ của Nhànước để xây dựng một môi trường kinh doanh thuận lợi Trong đó, các doanhnghiệp nhỏ và vừa rất cần sự hộ trợ để tiếp cận nguồn vốn vay ngân hàng đẻphục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh

Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh ThăngLong là một trong các chi nhánh hưởng ứng tích cực chủ trương của Nhànước và thực hiện theo chỉ đạo chung của toàn hệ thống, thời gian qua luôn nỗlực tìm kiếm, thu hút và phát triển các khách hàng thuộc đối tượng doanhnghiệp nhỏ và vừa Tuy nhiên, có một thực tế còn tồn tại là hiệu quả cho vayđối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa còn chưa cao, số lượng khách hàng phátsinh vay vốn còn thấp, chính sách cho vay còn chưa thực sự mang tính cạnhtranh cao so với các ngân hàng khác,

Vì vậy, qua thực tiễn công tác và với mong muốn góp phần tìm ra giảipháp nâng cao hiệu quả cho vay của các Ngân hàng Thương mại tại Việt Namnói chung và tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi

Trang 11

nhánh Thăng Long nói riêng, nên tôi đã chọn đề tài: “Hiệu quả cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thăng Long”.

2 Tổng quan nghiên cứu

Hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) và việctiếp cận vốn ngân hàng của doanh nghiệp đã quan tâm và được đề cập đếntrong một số công trình nghiên cứu đã được công bố và đây là nguồn tư liệuquý giá trong việc nghiên cứu luận văn

- Về mặt lý luận, khái niệm DNNVV và các định hướng chính sách hỗtrợ để phát triển loại hình doanh nghiệp này đã được xác định trong Nghị định

số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/06/2009 của Chính phủ Theo đó, DNNVV là cơ

sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chiathành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồnvốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán củadoanh nghiệp) và số lao động bình quân năm hoặc tổng doanh thu trong năm

Các doanh nghiệp chủ yếu hoạt động trong các ngành có giá trị gia tăngthấp và sử dụng nhiều lao động Số doanh nghiệp đăng kí hoạt động và đầu tưvào các ngành như kho vận, công nghệ thông tin, khoa học còn khá khiếmtốn nhưng có xu hướng gia tăng Năng lực quản trị còn hạn chế, trình độ côngnghệ thấp, chất lượng nguồn nhân lực hạn chế tác động xấu tới hoạt động củadoanh nghiệp hiện nay

- Luận văn thạc sĩ: Trần Thị Trà Giang (2017), Giải pháp phát triển chovay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển ViệtNam, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Học viện Ngân hàng, Hà Nội đã trình bày vềthực trạng hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại BIDV nóichung và xây dựng những giải pháp và đề xuất những kiến nghị, tuy nhiênnhững giải pháp còn mang tính chung chung cho toàn hệ thống, chưa đi sâu

Trang 12

vào vấn đề hiệu quả cho vay đối tượng doanh nghiệp nhỏ và vừa của các chinhánh trong từng địa bàn và mỗi chi nhánh sẽ có cách nâng cao hiệu quả chovay khác nhau.

Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh ThăngLong đã và đang tập trung phát triển hoạt động tín dụng đối với nhóm kháchhàng DNNVV theo định hướng của Chính phủ và của Hội sở chính Ngânhàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh có trụ sở tại địa chỉ số

3 đường Phạm Hùng, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội, nằm trong địabàn có số lượng DNNVV lớn, có lợi thế kinh doanh so với các ngân hàngthương mại khác cùng địa bàn Bên cạnh đó, các KHDNL đã có quan hệ tíndụng tại Chi nhánh lớn của BIDV Do đó, chủ trương của Chi nhánh là tậptrung phát triển và nâng cao hiệu quả từ việc cung cấp các sản phẩm, dịch vụcho nhóm khách hàng là DNNVV Tuy nhiên, hoạt động tín dụng tại chinhánh còn đi theo lối mòn truyền thống, việc phát triển tín dụng đối với kháchhàng DNNVV có quy mô tăng trưởng cao tuy nhiên hiệu quả cho vay chưađược chú trọng đồng bộ Trong các chương trình họp kế hoạch kinh doanh,chi nhánh cũng đã đề xuất các giải pháp nhằm mục tiêu nâng cao hiệu quả chovay đối với toàn bộ các khách hàng của chi nhánh, chưa có sự đánh giá cụ thểđối với nhóm KHDNNVV, chưa có giải pháp cụ thể để triển khai một cách cóhiệu quả đối với nhóm khách hàng này

Tóm lại, qua những phân tích trên, các nghiên cứu chủ yếu đưa ra giảipháp hỗ trợ DNNVV thông qua chính sách tín dụng, hoặc có những giải phápnâng cao chất lượng đối với các khoản tín dụng mà chưa hướng tới đối tượngtín dụng cụ thể Do đó, công trình nghiên cứu về tín dụng và nâng cao hiệuquả cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa là cần thiết nên việc lựa chọn

đề tài: “Hiệu quả cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng

Trang 13

Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thăng Long” có ý nghĩa khoa học và thực tiễn đối với đơn vị nơi tác giả công tác.

3 Mục đích nghiên cứu của đề tài

- Nghiên cứu một số vấn đề cơ bản về hiệu quả cho vay đối tượng doanhnghiệp nhỏ và vừa của các Ngân hàng thương mại

- Phân tích và đánh giá thực trạng hiệu quả cho vay DNNVV tại Ngânhàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thăng Long

- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cho vay doanhnghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chinhánh Thăng Long

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Việc cho vay đối tượng khách hàng là doanhnghiệp nhỏ và vừa và nâng cao hiệu quả cho vay của Ngân hàng thương mại

Phạm vi nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu nâng cao hiệu quả cho vaygồm: đối tượng khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa, sản phẩm cấp tín dụng,khả năng sinh lời, chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Pháttriển Việt Nam - Chi nhánh Thăng Long trong giai đoạn 2015 - 2017

5 Phương pháp nghiên cứu

Cùng với việc nghiên cứu các lý luận về quản lý rủi ro tín dụng tại ngânhàng thương mại theo chuyên ngành kinh tế, tài chính, ngân hàng; đề tàinghiên cứu sẽ được thực hiện trên cơ sở:

- Thu thập, tổng hợp các số liệu thực tế về hoạt động tín dụng tại BIDVThăng Long

- Trên cơ sở lý luận, các số liệu thực tế tổng hợp được, tác giả sử dụngcác phương pháp thống kê, so sánh để phân tích, đánh giá hoạt động cho vayđối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại BIDV để đưa ra một số giải phápnâng cao hiệu quả cho vay

Trang 14

6 Kết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, và danh mục tài liệu tham khảo,phụ lục đề tài được kết cấu thành 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động cho vay của Ngân hàng đối với

doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Chương 2: Thực trạng hiệu quả cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và

vừa tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thăng Long.

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay đối với doanh nghiệp

nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thăng Long.

Trang 15

Theo Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26/11/2014, Doanh

nghiệp được định nghĩa như sau: “Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh ” Như vậy, trong nền kinh tế hiện nay sẽ có

nhiều loại hình doanh nghiệp cùng tồn tại, phát triển, hoạt động và cạnh tranhvới nhau

Để thuận lợi cho việc quản lý, hỗ trợ các doanh nghiệp phát triển, tiêuchí quy mô thường được lựa chọn để phân loại doanh nghiệp Theo tiêu chí

này, doanh nghiệp được chia thành 2 nhóm: doanh nghiệp lớn và doanh nghiệp vừa và nhỏ Yếu tố quy mô được sử dụng để phân loại các doanh

nghiệp dựa vào các yếu tố: quy mô vốn, quy mô lao động, doanh thu, Tùytừng nước có thể sử dụng một, hai hoặc cả ba tiêu chí này Sự khác nhau vềtiêu chí xác định là hoàn toàn khách quan, phụ thuộc vào điều kiện, trình độphát triển của mỗi nước cũng như các chính sách, biện pháp hỗ trợ và địnhhướng phát triển của riêng mình

Trong phạm vi nghiên cứu của luận văn, tác giả sử dụng định nghĩaDNNVV theo Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/06/2009 của Chính phủlàm cơ sở lý luận cho việc nghiên cứu đề tài Nghị định số 56/2009/NĐ-CPngày 30/06/2009 của Chính phủ về việc trợ giúp phát triển DNNVV ViệtNam định nghĩa DNNVV như sau:

Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanhtheo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy

Trang 16

Khu vực x ∖ Quy mô Số lao động

Tổng nguồn vốn Số lao động

Tổng nguồn vốn Số lao động

I Nông, lâm

nghiệp và

thủy sản

10 người trở xuống 20 tỷ ' đồngtrở xuống

từ trên 10 người đến

200 người

từ trên 20 tỷ đồng

từ trên 200 người đến

từ trên 10 người đến

200 người

từ trên 20 tỷ đồng từ trên 200người đến

300 người III Thương

mại và dịch

vụ _

10 người trở xuống

10 tỷ đồng trở xuống

từ trên 10 người đến

50 người

từ trên 10 tỷ đồng đến 50

tỷ đồng

từ trên 50 người đến

100 người

mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác địnhtrong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quânnăm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên), cụ thể như sau:

Bảng 1.1: Tiêu chí xác định quy mô doanh nghiệp nhỏ và vừa

(Nguồn: Tổng hợp từ Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/06/2009)

Theo Nghị định trên, DNNVV phải đáp ứng các tiêu chí sau:

- Về mặt pháp lý: phải là cơ sở kinh doanh đã kinh doanh theo quy địnhcủa pháp luật

- Về mặt quy mô: được phân thành 3 cấp là siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy

mô tổng nguồn vốn

- Về vốn đăng ký: phụ thuộc vào quy mô và loại hình doanh nghiệp

- Về số lượng lao động trung bình hàng năm: phụ thuộc vào quy mô vàloại hình doanh nghiệp

Trang 17

Các DNNVV là những doanh nghiệp cần vốn đầu tư ban đầu thấp, quy

mô sản xuất kinh doanh nhỏ, khả năng thu hồi vốn nhanh, hiệu quả kinh tếcao Vì loại hình DNNVV có quy mô vừa phải nên yêu cầu về vốn đầu tư sảnxuất không quá lớn hơn nữa chu kỳ sản xuất kinh doanh thường ngắn, vòngquay của mồi đồng vốn nhanh Chính vì thế mà quy mô cấp tín dụng cho loạihình doanh nghiệp này cũng không lớn

Các DNNVV thường là doanh nghiệp có năng lực tài chính thấp, thựchiện quá trình sản xuất và tái sản xuất mở rộng chỉ bằng số vốn tự có của mộthoặc một số cá nhân Với lượng vốn ít như vậy doanh nghiệp gặp rất nhiềukhó khăn trong việc đổi mới dây chuyền công nghệ, tăng năng suất, nâng caochất lượng và hiệu quả của quá trình sản xuất kinh doanh Do việc nguồn vốn

có hạn nên các DNNVV thường có nhu cầu vay vốn để có thêm nguồn lựccho hoạt động kinh doanh và tăng khả năng tiếp cận các phương án, dự án cần

có quy mô nguồn vốn lớn hơn so với vốn tự có của chính bản thân doanhnghiệp

Thứ hai, bộ máy điều hành gọn nhẹ, có tính linh hoạt cao nhưng năng lực quản trị chưa cao.

Về cơ cấu tổ chức thì DNNVV là doanh nghiệp có quy mô nhỏ, cơ cấu

tổ chức đơn giản gọn nhẹ, có tính linh hoạt cao nên dễ thích nghi với sự thayđổi của môi trường kinh doanh Cơ cấu gọn nhẹ là điều kiện thuận lợi đế chủdoanh nghiệp quản lý, giám sát chặt chẽ tình hình hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp, đồng thời làm giảm thiếu sai lệch thông tin do giảm bớt cấptrung gian Vì có tính linh hoạt cao nên các DNNVV có thế nhanh chóng điềuchỉnh các mục tiêu và chiến lược kinh doanh đế thích ứng với tình hình thịtrường Tuy nhiên, việc đưa ra các quyết định nhanh chóng kết hợp với việcthiếu khả năng nghiên cứu, đánh giá tình hình thị trường dẫn tới rủi ro chodoanh nghiệp khi các quyết định đưa ra thiếu tính chuẩn xác Đây là hạn chế

Trang 18

xuất phát từ thực tế một bộ phận ban lãnh đạo DNNVV chưa đủ năng lực điềuhành, thiếu kiến thức cơ bản về tài chính, luật pháp, quản trị kinh doanh, banlãnh đạo không có kinh nghiệm quản trị trong những doanh nghiệp lớn, Năng lực quản trị điều hành của chủ DNNVV kém, còn thói quen điều hànhquản trị theo kiểu gia đình Đôi khi, việc tách bạch giữa các bộ phận không rõràng, những người quản lý các bộ phận cũng thường tham gia trực tiếp vàoquá trình sản xuất Các chủ doanh nghiệp thường là những người chưa đượcqua đào tạo về quản lý, phần lớn thiếu hiểu biết về pháp luật Một số Luậtnhiều doanh nghiệp không nắm được như: Luật Doanh nghiệp, Luật Đất đai,Luật Xây dựng, Luật Thương mại, Luật Cạnh tranh, Ngoài ra, tính ổn địnhtrong sản xuất kinh doanh của DNNVV không cao gây khó khăn cho ngânhàng trong việc thẩm định và theo dõi khoản vay.

Thứ ba, chiến lược sản xuất kinh doanh, trình độ khoa học kỹ thuật và năng lực cạnh tranh hạn chế.

Nhiều DNNVV thiếu một chiến lược kinh doanh rõ ràng, phù hợp với

sứ mệnh, mục tiêu của doanh nghiệp mà đa phần chỉ xây dựng các kế hoạchsản xuất kinh doanh mang tính ngắn hạn, tạm thời theo nhu cầu của thịtrường Do đó, DNNVV thường có xu hướng đi chệch ra khỏi sứ mệnh vàmục tiêu đề ra ban đầu và không có sự điều chỉnh kịp thời hợp lý

Trong thời đại khoa học kỹ thuật thay đổi nhanh chóng, đầu tư vàokhoa học kỹ thuật để nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ, tiết kiệm chi phítrở thành điều kiện cốt lõi để giúp bất kỳ một doanh nghiệp nào nâng caonăng lực cạnh tranh Đối với DNNVV, do quy mô vốn bị hạn chế nên việcđầu tư nâng cấp, đổi mới các máy móc thiết bị, quy trình sản xuất thườngkhông được thường xuyên nên dẫn tới xu hướng rơi vào tình trạng công nghệlạc hậu, trình độ quản lý yếu kém Hệ quả là các DNNVV thường sử dụng

Trang 19

công nghệ lạc hậu, chi phí sản xuất cao, thiếu kinh nghiệm và trình độ trongviệc nắm bắt thông tin thị trường cũng như marketing sản phẩm, dịch vụ.

Thứ tư, hoạt động kinh doanh của DNNVV chịu ảnh hưởng lớn củamôi trường kinh doanh Cơ cấu doanh nghiệp gọn nhẹ là điều kiện thuận lợi

để chủ doanh nghiệp quản lý, giám sát chặt chẽ tình hình hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp, đồng thời làm giảm thiếu sai lệch thông tin do giảmbớt cấp trung gian Vì có tính linh hoạt cao nên các DNNVV có thế nhanhchóng điều chỉnh các mục tiêu và chiến lược kinh doanh để thích ứng với tìnhhình thị trường Tuy nhiên tính ổn định trong sản xuất kinh doanh củaDNNVV không cao, doanh nghiệp có thể dễ dàng chuyển hướng sản xuấtkinh doanh, đầu tư thêm các lĩnh vực khác, tăng giảm lao động, gây khókhăn cho ngân hàng trong việc thẩm định và theo dõi khoản vay có sử dụngvốn đúng mục đích hay không

1.1.3 Vai trò của DNNVV với nền kinh tế

DNNVV có vai trò rất quan trọng trong quá trình phát triển của nềnkinh tế Vai trò của DNNVV được thế hiện trên các mặt sau:

Thứ nhất, DNNVV góp phần tạo ra nhiều công ăn việc làm mới cho người lao động, giảm bớt áp lực về việc làm và thất nghiệp Hiện nay, giải

quyết việc làm cho người lao động góp phần ổn định trật tự xã hội là vấn đềnan giải và cấp thiết cho nhiều quốc gia Tỷ lệ lao động trong các doanhnghiệp Nhà nước và cơ quan hành chính sự nghiệp có chiều hướng giảm.Trong hoàn cảnh này các DNNVV ngoài quốc doanh trở thành nơi giải quyếtnhu cầu về việc làm cho số lao động được tinh giảm trong các doanh nghiệp

và hệ thống hành chính Nhà nước Các DNNVV còn là nơi tạo ra việc làmcho số lượng lớn những người mới tham gia vào lực lượng lao động hàngnăm Nhìn chung các DNNVV là nguồn chủ yếu tạo ra việc làm trong tất cảcác lĩnh vực Các DNNVV thường được dễ dàng thành lập với quy mô vốn

Trang 20

không lớn, mặt khác nó có khả năng đáp ứng được nhu cầu thay đổi của thịtrường Vì thế, tuy số lượng lao động trong các DNNVV là ít nhưng theo quyluật số đông với số lượng rất lớn các DNNVV như vậy đã tạo ra công ăn việclàm cho hàng triệu người lao động.

Thứ hai, DNNVV tham gia vào quá trình tạo lập sự phát triển công bằng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo vùng, lãnh thổ Một thực tế hiện nay

là các doanh nghiệp lớn thường tập trung chủ yếu ở các thành phố, thị xã lớn,chính xu hướng đó đã gây ra tình trạng mất cân đối nghiêm trọng về trình độphát triển kinh tế, văn hoá xã hội giữa thành thị và nông thôn, giữa các vùngmiền trong cả nước Sự phát triển của loại hình DNNVV là một giải pháp choviệc tạo lập lại sự cân bằng về trình độ phát triển giữa các vùng miền và sựphát triển đồng đều giữa các lĩnh vực của nền kinh tế, đồng thời thu hút laođộng trong xã hội Việc nhiều doanh nghiệp, chủ yếu là DNNVV được thànhlập tại các vùng nông thôn, vùng miền núi, vùng sâu, vùng xa đã hạn chế sựchuyển dịch lao động từ nông thôn ra thành thị tìm việc làm, đồng thời làmgiảm tỷ trọng ngành nông nghiệp, tăng tỷ trọng ngành công nghiệp và dịchvụ

Thứ ba, DNNVV cung cấp ra thị trường khối lượng sản phẩm hàng hóa, đa dạng và phong phú về mẫu mã, chủng loại, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Mặt khác, do đặc tính linh hoạt, mềm dẻo các DNNVV có khả

năng đáp ứng các nhu cầu ngày càng cao của thị trường Bên cạnh đó, ở phầnlớn các nền kinh tế, các DNNVV là những nhà thầu phụ cho những nhà thầulớn Sự điều chỉnh hợp đồng thầu phụ tại các thời điểm cho phép nền kinh tế

có được sự ổn định Vì thế, DNNVV được ví là thanh giảm sóc cho nền kinhtế

Thứ tư, sự ra đời của các DNNVV đã tạo ra môi trường cạnh tranh thúc đẩy phát triển sản xuất kinh doanh và gia tăng nguồn hàng xuất khẩu.

Trang 21

Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế đang diễn ra với tốc độ ngày càng nhanh vàvới mức độ ngày càng sâu, rộng vì thế các DNNVV phải đối mặt với sự cạnhtranh gay gắt không chỉ với các doanh nghiệp trong nước mà còn phải cạnhtranh với các doanh nghiệp nước ngoài Do áp lực cạnh tranh mạnh mẽ nhưvậy buộc các doanh nghiệp phải thường xuyên cải tiến công nghệ, đối mớimẫu mã chủng loại, nâng cao chất lượng sản phấm đế có thế cạnh tranh thànhcông Hơn nữa, các DNNVV dành được ưu thế trong cạnh tranh do biết nắmbắt cơ hội, lựa chọn đầu tư đúng hướng và là người đi tiên phong trong việc

áp dụng các phát minh mới về công nghệ đã tạo ra một nguồn hàng lớn xuấtkhẩu ra thị trường quốc tế Do đó đem lại nguồn thu nhập lớn cho doanhnghiệp, đồng thời thu về một khối lượng lớn ngoại tệ cho dự trữ ngoại hốiquốc gia

Thứ năm, DNNVV còn góp phần quan trọng trong việc thu hút vốn đầu

tư trong dân cư, đồng thời khai thác và sử dụng tối đa các nguồn lực của địa phương Trên lãnh thổ Việt Nam, vẫn còn những vùng có điều kiện tự nhiên

không thuận lợi, cơ sở hạ tầng chưa thực sự được chú trọng phát triển Nếucác doanh nghiệp chỉ tập trung phát triển tại các thành phố lớn, các khu côngnghiệp với cơ sở vật chất thuận lợi thì sẽ gây ra tình trạng phát triển mất cânđối giữa các vùng miền, không tận dụng hết tài nguyên, lao động, cơ sở vậtchất tại các địa phương Với quy mô hoạt động nhỏ thì DNNVV là mô hìnhđầu tư phù hợp cho những chủ thế có nguồn vốn và trình độ hạn chế muốntham gia kinh doanh Trong quá trình hoạt động của mình, các DNNVV cókhả năng huy động vốn từ họ hàng, người thân, bạn bè, Đây được coi làphương tiện hiệu quả trong việc huy động vốn từ các tầng lớp dân cư Sốlượng các DNNVV đông và thường phân tán ở hầu khắp các địa phương,chính vì thế sẽ tận dụng được lao động, nguyên nhiên vật liệu, các sản phẩmphụ, phế liệu ở các địa phương Tại các địa phương, các DNNVV có lợi thế

Trang 22

về việc nắm rõ điều kiện tự nhiên, thế mạnh của vùng mà từ đó lựa chọn việcsản xuất kinh doanh, thương mại các sản phẩm thích hợp và cũng có thể thamgia vào chuỗi cung ứng cho các doanh nghiệp quy mô lớn Ví dụ các ngànhnông, lâm, hải sản và công nghiệp chế biến hay các ngành nghề truyền thốngnhư mây, tre đan, gốm sứ, dệt, Vì vậy, có thể nói DNNVV đóng góp vai tròhết sức quan trọng trong công cuộc công nghiệp hóa - hiện đại hóa nông thôn,góp phần thu hẹp khoảng cách phát triển giữa thành thị và nông thôn, đồngthời thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế diễn ra tích cực hơn.

1.2 Khái quát về hoạt động cho vay đối với DNNVV của NHTM

1.2.1 Khái niệm về hoạt động cho vay của NHTM

Căn cứ theo Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 củaNgân hàng nhà nước về việc Quy định về hoạt động cho vay của Tổ chức tíndụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng, định nghĩa về việc

cho vay như sau: “Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi ”.

Định nghĩa trên được các ngân hàng và tổ chức tín dụng khác áp dụng

để làm tiền đề căn bản cho các hoạt động cho vay của mình Theo đó hoạtđộng cho vay của ngân hàng được hiểu là quá trình cung cấp hoặc cam kếtcung cấp nguồn vốn của ngân hàng cho các nhu cầu sử dụng vốn của nền kinh

tế trong một thời gian nhất định với mục đích lợi nhuận

Các doanh nghiệp sử dụng vốn ngân hàng hoặc sử dụng các cam kếtcấp vốn của ngân hàng trong một thời gian với nguyên tắc hoàn trả đầy đủgốc và lãi cho việc sử dụng đó Trong phạm vi nghiên cứu của luận văn chỉtập trung vào hình thức cấp vốn cho vay đối với DNNVV

Trang 23

Ngân hàng chỉ xem xét và quyết định cho vay đối với những kháchhàng đáp ứng được các điều kiện cấp tín dụng của ngân hàng như sau:

- Có tư cách pháp lý, năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân

sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật

- Mục đích sử dụng vốn hợp pháp: Ngân hàng cho khách hàng vay vốnphục vụ nhu cầu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong phạm vi ngành nghềđược phép theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy phép hành nghề(nếu có) của khách hàng và phục vụ nhu cầu đời sống hợp pháp của kháchhàng

- Có khả năng tài chính phù hợp đủ trả nợ gốc, lãi vay trong thời giancam kết

- Có dự án, phương án đầu tư, sản xuất kinh doanh, dịch vụ khả thi, cóhiệu quả, phù hợp với quy định của pháp luật và có vốn tự có tham gia vàophương án

- Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của Chínhphủ và hướng dẫn cả Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và của Ngân hàng chovay

- Đáp ứng các điều kiện khác trong các quy định do ngân hàng cho vayban hành

- Trường hợp khách hàng vay vốn để thực hiện các dự án đầu tư, phương

án kinh doanh, dịch vụ ở nước ngoài sẽ phải tuân thủ theo các văn bản riêngphù hợp với quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

1.2.2 Vai trò của việc cho vay DNNVV đối với NHTM

Nguồn thu nhập của các NHTM hiện nay bao gồm: thu nhập từ chovay, thu nhập từ huy động vốn, thu nhập từ cung cấp dịch vụ và các thu nhập

từ hoạt động khác Trong đó, thu nhập từ hoạt động cho vay là một trong các

Trang 24

nguồn thu nhập chính, chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng thu nhập của ngânhàng.

Với số lượng khách hàng doanh nghiệp lớn, đa dạng các ngành nghề,lĩnh vực, trong đó phần lớn là các doanh nghiệp có quy mô nhỏ và vừa thìviệc cho vay đối với DNNVV của các NHTM có vai trò vô cùng quan trọngđối với hoạt động kinh doanh của ngân hàng Có thể kể ra một số vai trò củaviệc cho vay DNNVV đối với NHTM như:

- Phân tán rủi ro tín dụng cho nhiều khách hàng DNNVV.

Với doanh nghiệp có quy mô nhỏ và vừa, nhu cầu vay vốn của họ phầnlớn chỉ từ vài trăm triệu đồng cho đến vài chục tỷ đồng Trong khi đó, cácdoanh nghiệp lớn, tập đoàn thường có nhu cầu vay vốn lên đến hàng nghìn tỷđồng, bên cạnh đó tài sản bảo đảm của các doanh nghiệp lớn chỉ chiếm tỷ lệnhỏ Rõ ràng, với cùng mức cho vay hàng nghìn tỷ, ngân hàng có thể chohàng trăm doanh nghiệp nhỏ và vừa vay vốn, với tỷ lệ tài sản bảo đảm caohơn, từ đó phân tán rủi ro tín dụng cho nhiều khách hàng hơn, mang lại sự antoàn vốn cho ngân hàng Đối với ngân hàng, các DNNVV sẽ dễ dàng nắm bắt,kiểm soát hoạt động kinh doanh của họ hơn, từ đó có các biện pháp phù hợp

để quản lý vốn vay được sử dụng đúng mục đích và có khả năng hoàn trảngân hàng Dù có xảy ra rủi ro tín dụng, nợ xấu đối với một số doanh nghiệpthì cũng sẽ đỡ tổn thất hơn nhiều cho ngân hàng so với việc một khách hànglớn xảy ra rủi ro, không có khả năng trả nợ, ngân hàng sẽ mất lượng lớn vốnvay, từ đó dễ dẫn đến các ảnh hưởng xấu trong hoạt động kinh doanh của toàn

bộ NHTM đó

- Điều chỉnh cơ cấu dư nợ theo ngành nghề của các DNNVV.

Với mỗi chính sách tín dụng trong từng thời kỳ, các NHTM sẽ có cácchính sách để khuyến khích phát triển các ngành nghề đang có thế mạnh, cótiềm năng phát triển, đang được ưu tiên hoặc có các chính sách hỗ trợ từ

Trang 25

Chính phủ Ngược lại, các NHTM cũng sẽ có các chính sách tín dụng phù hợp

để kiểm soát, hạn chế các ngành nghề đang có dấu hiệu tăng trưởng nóng, cáclĩnh vực tiềm ẩn rủi ro cao

1.2.3 Đặc điểm cho vay đối với DNNVV

Việc cho vay đối với các DNNVV luôn gặp khó khăn mang tính quyluật là: rủi ro mất vốn cao, các doanh nghiệp không đủ khả năng đáp ứng cácyêu cầu của ngân hàng Tuy nhiên, với số lượng áp đảo của các DNNVV thìcác ngân hàng cũng phải có định hướng phát triển cho vay ổn định và bềnvững đối với đối tượng khách hàng này Các đặc điểm của việc cho vay đốivới đối tượng khách hàng DNNVV như sau:

Thứ nhất, do quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh của DNNVVkhông lớn nên hoạt động cho vay đối với các doanh nghiệp này cũng có quy

mô nhỏ và vừa, các khoản vay này thường có giá trị từ thấp đến mức trungbình Tuy nhiên, dư nợ của từng doanh nghiệp có thể nhỏ so với số vốn củangân hàng nhưng với số lượng doanh nghiệp đông đảo, xét trên tổng dư nợđối với nhóm khách hàng này cũng chiếm một tỷ trọng đáng kể trong tổng dư

nợ của ngân hàng

Thứ hai, xuất phát từ đặc điểm quy mô nhỏ nên bộ máy tổ chức điềuhành hoạt động kinh doanh của DNNVV thường rất đơn giản, thiếu chặt chẽ,việc chấp hành các quy định của Nhà nước về chế độ kế toán tài chính cònnhiều bất cập Do đó, khi cho vay đối với đối tượng này xảy ra các rủi ro:không thu hồi được nợ, mất vốn hoặc không trả nợ đúng hạn, chậm trả gốc vàlãi tiền vay, Việc cho vay các DNNVV có nhiều rủi ro hơn các doanhnghiệp lớn nhưng thường các rủi ro có thể phân tán được và không mang tính

hệ thống Hơn nữa, quy mô một món vay nhỏ khi phát sinh nợ quá hạn thì chỉảnh hưởng tới thu nhập của ngân hàng, thường không tạo thành các rủi rokhác như rủi ro thanh khoản, rủi ro phá sản Mặt khác, ngân hàng luôn yêu

Trang 26

cầu có tài sản thế chấp đối với các khoản vay này nên phần nào giảm bớt rủi

ro có thể xảy ra Kinh nghiệm cho thấy hầu hết các ngân hàng gặp khó khăn

về thanh toán cũng như dẫn đến phá sản đều do sự đổ bể trong hoạt động tíndụng đối với các doanh nghiệp lớn tạo nên Trên một khía cạnh nhất định, chovay các DNNVV làm giảm bớt rủi ro phá sản cho ngân hàng

Thứ ba, ngân hàng có nhiều cơ hội thu lợi nhuận từ việc hoạt động tíndụng đối với DNNVV, đặc biệt là doanh nghiệp làm ăn hiệu quả Với nhómDNNVV, ngân hàng thường áp dụng mức lãi suất cao hơn so với các doanhnghiệp lớn Giá trị của một món vay tuy không lớn nhưng các ngân hàng cóthể lấy số lượng bù quy mô Với cùng một số tiền cho vay, thu nhập của ngânhàng từ việc cho vay đối tượng DNNVV có thể cao gấp hai đến ba lần so vớithu nhập từ việc cho vay đối tượng doanh nghiệp lớn Bên cạnh các khoản lãithu được từ hoạt động tín dụng nếu ngân hàng khai thác tốt sẽ phát triển đượcnhiều các sản phẩm khác như tiền gửi, kinh doanh ngoại tệ, các khoản phídịch vụ thanh toán, dịch vụ chuyển tiền, bảo lãnh, tài trợ thương mại, bảohiểm,

Thứ tư, cho vay đối với DNNVV luôn nhận được hỗ trợ, quan tâm từChính phủ Do lực lượng các DNNVV đóng vai trò quan trọng đối với nềnkinh tế của mỗi quốc gia nên trong từng thời kỳ đều nhận được những chínhsách ưu tiên phát triển, trong đó Chính phủ các nước thường tập trung vàoviệc tạo điều kiện để DNNVV có thể tiếp cận dễ dàng đối với nguồn vốn vaycủa ngân hàng Tại Việt Nam, Chính phủ đã ban hành Nghị định số56/2009/NĐ-CP ngày 30/06/2009 để tạo điều kiện cả cho ngân hàng và cácDNNVV có thể đến gần với nhau hơn, các ngân hàng cũng dần chuyển đổinhận thức của mình từ việc tập trung nguồn vốn vào việc cho vay các doanhnghiệp lớn, dự án lớn sang đối tượng khách hàng DNNVV, tạo động lực pháttriển cho toàn nền kinh tế và hạn chế rủi ro cho hệ thống ngân hàng

Trang 27

1.2.4 Phân loại hình thức cho vay chủ yếu đối với DNNVV

Căn cứ theo các tiêu chí khác nhau mà ngân hàng phân loại hình thứccho vay đối với DNNVV thành các đối tượng như sau:

Căn cứ theo theo thời hạn cho vay

Phân loại theo thời gian cho vay có các hình thức cho vay ngắn hạn,trung hạn và dài hạn Theo đó:

- Cho vay ngắn hạn là thời hạn cho vay đến 1 năm và được sử dụng để

bổ sung, bù đắp thiếu hụt vốn huy động của các doanh nghiệp và các nhu cầutiêu dùng ngắn hạn của các cá nhân

- Cho vay trung và dài hạn: cho vay trung hạn có thời gian từ 1 đến 5năm, cho vay dài hạn có khoảng thời gian trên 5 năm Cho vay trung, dài hạncho doanh nghiệp chủ yếu phục vụ cho việc thực hiện các dự án đổi mới, mởrộng sản xuất kinh doanh và đầu tư xây dựng cơ bản mới Vì thời hạn dài nênloại cho vay này chứa đựng mức rủi ro cao, kể cả rủi ro cá biệt và rủi ro hệthống Các hình thức cho vay trung, dài hạn bao gồm: cho vay dự án đầu tư,cho vay hợp vốn, cho vay theo hạn mức dự phòng, cho thuê tài chính,

Đây là cách phân loại khá phổ biến vì phân chia theo thời gian có ýnghĩa quan trọng liên quan đến tính an toàn, khả năng sinh lời của món vay vàkhả năng trả nợ của khách hàng nhằm nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tíndụng

Căn cứ theo phương thức cho vay

Theo phương thức cho vay có các hình thức: cho vay thấu chi, cho vaytừng lần, cho vay theo hạn mức tín dụng, cho vay theo dự án đầu tư,

- Cho vay thấu chi: đây là hình thức cho vay mà ngân hàng thỏa thuậncho khác hàng chi vượt quá số số dư trên tài khoản thanh toán của mình trongmột giới hạn nhất định và khoảng thời gian nhất định đã được thỏa thuậntrước Giới hạn này được gọi là hạn mức thấu chi Khách hàng có thể sử dụng

Trang 28

ngay số tiền của hạn mức thấu chi để thực hiện các giao dịch mà không phảimất thời gian chuẩn bị hồ sơ vay, chờ đợi ngân hàng làm thủ tục thẩm định vàgiải ngân Trong quá trình sử dụng hạn mức thấu chi khách hàng phải chịu phícấp hạn mức thấu chi và lãi suất tính trên số tiền thấu chi và thời gian vaythấu chi Hạn mức thấu chi được hình thành trên cơ sở có sự chênh lệch vềthời gian giữa dòng tiền vào và dòng tiền ra của khách hàng do kế hoạch ngânquỹ của khách hàng thường không thể chính xác tuyệt đối Hình thức cho vaythấu chi sẽ giúp được khách hàng vấn đề thanh khoản trong ngắn hạn, tuynhiên, so với các hình thức vay khác thì hạn mức thấu chi thường nhỏ vàmang tính chất tạm thời Hạn mức thấu chi thường chỉ cấp cho các kháchhàng quen thuộc, uy tín.

- Cho vay từng lần: đây là hình thức cho vay đơn giản, xuất hiện từ rấtsớm tại các NHTM, theo đó khách hàng mỗi lần vay vốn đều có phương ánkinh doanh riêng và thực hiện đầy đủ các thủ tục vay vốn cần thiết đối vớingân hàng Đối với phương thức cho vay từng lần ngân hàng có thể kiểm soáttừng món vay riêng biệt Phương thức vay từng lần được sử dụng đối vớinhững khách hàng không có nhu cầu vay vốn thường xuyên, việc sử dụng vốnvay ngân hàng chỉ xuất hiện tại một hoặc một số thời điểm trong năm theothời vụ Ngoài ra, các ngân hàng cũng thường xuyên sử dụng hình thức vaytừng lần đối với khách hàng mới quan hệ, qua những món vay từng lần để từ

đó đánh giá chính xác, chi tiết hơn về tình hình sản xuất kinh doanh cũng như

tư cách của khách hàng

- Cho vay theo hạn mức tín dụng: là dư nợ tối đa ngân hàng cấp cho mộtkhách hàng trong một khoảng thời gian nhất định, thường là một năm Trongsuốt quá trình duy trì hạn mức tín dụng, khách hàng có thể vay vốn và trảnhiều lần với doanh số giải ngân, thu nợ lớn gấp nhiều lần hạn mức được cấpnhưng số dư tại mọi thời điểm không vượt quá hạn mức tín dụng cho phép

Trang 29

Phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng thường được áp dụng đối vớinhững khách hàng có quan hệ vay vốn tại ngân hàng (trên 1 năm) nhu cầu vayvốn phát sinh thường xuyên Hạn mức tín dụng được ngân hàng và kháchhàng thỏa thuận dựa trên phương án kinh doanh trong kỳ tới của doanh

nghiệp và kết quả hoạt động kinh doanh trong những năm gần nhất, Thông

thường việc tính toán hạn mức chỉ mang tính tương đối bởi phương án kinhdoanh dùng để xây dựng hạn mức tín dụng được dựa trên dự đoán về hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ tiếp theo, vì vậy doanh nghiệp

có thể thỏa thuận lại với ngân hàng về hạn mức tín dụng (giá trị, thời giantừng kỳ nhận nợ, điều kiện tín dụng,.) khi hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp có sự thay đổi

- Cho vay theo dự án đầu tư: là việc cho khách hàng vay trong thời gianlớn hơn 1 năm, kỳ hạn trung và dài hạn để thực hiện mua sắm, xây dựng, lắpđặt tài sản cố định, mở rộng quy mô sản xuất, Đây là lĩnh vực cho vay cómức độ rủi ro cao đối với ngân hàng, tuy nhiên nếu thẩm định dự án và quản

lý khoản vay tốt thì cho vay theo dự án sẽ đem lại thu nhập lớn và ổn định do

số dư cho vay dự án thường cao

• Căn cứ theo tài sản bảo đảm

Theo tiêu chí phân loại này có thể chia thành cho vay có tài sản đảmbảo và cho vay không có tài sản đảm bảo

- Cho vay có tài sản đảm bảo: Là việc khách hàng dùng tài sản của mình

hoặc bên thứ ba làm bảo đảm cho nghĩa vụ vay vốn ngân hàng Cho vay cóbảo đảm gồm các hình thức cầm cố, thế chấp hoặc bảo lãnh bằng tài sản củangười thứ ba Việc cho vay có tài sản bảo đảm giúp nâng cao tinh thần tráchnhiệm của DNNVV trong việc vay vốn ngân hàng, đồng thời giúp các ngânhàng giảm thiệt hại về vốn khi có rủi ro xảy ra

Trang 30

Đối với DNNVV, việc cầm cố, thế chấp tài sản là các hình thức tươngđối dễ áp dụng trên thực tế và các DNNVV thực hiện thường xuyên Các tàisản thường được sử dụng làm tài sản bảo đảm như bất động sản, máy mócthiết bị, phương tiện vận tải, sổ tiết kiệm, Các tài sản được sử dụng thườngthuộc quyền sở hữu của chủ doanh nghiệp hoặc người thân như cha, mẹ, anh,chị, em trong gia đình.

- Cho vay không có tài sản đảm bảo: Các ngân hàng hiện nay chỉ ápdụng hình thức cho vay không có tài sản đảm bảo đối với những khách hàngtốt, uy tín, phương án kinh doanh khả thi và dòng tiền được luân chuyểnthường xuyên qua ngân hàng Với những khách hàng có quan hệ lâu năm, đặcbiệt trong những dự án, những khoản vay có quy lớn, ngân hàng có thể chovay kết hợp một phần có tài sản đảm bảo và một phần tín chấp Đối với thịtrường tài chính chưa phát triển, thông tin trên thị trường thiếu tính minhbạch, thì tài sản trong nhiều trường hợp là yếu tố quyết định cho vay của ngânhàng

• Căn cứ theo đối tượng Khách hàng

Căn cứ theo các thành phần kinh tế, các ngân hàng có thể phân loại đốitượng cho vay thành cho vay doanh nghiệp nhà nước, cho vay doanh nghiệpngoài nhà nước, cho vay doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài Dựa trêncách phân loại này, tùy theo đặc điểm của từng đối tượng cho vay, mà ngânhàng có thể đưa ra những chính sách, định hướng phù hợp với mình và sựquản lý, điều tiết của Nhà nước

Trên đây là một số cách phân loại hoạt động cho vay thường thấy đốivới các DNNVV tại các ngân hàng, trên thực tế các ngân hàng có thể kết hợpnhiều tiêu thức phân loại khác nhau để lọc ra từng đối tượng cho vay sao chophù hợp với mục đích báo cáo, phân tích đánh giá

Trang 31

1.3 Hiệu quả cho vay của ngân hàng đối với DNNVV

1.3.1 Khái niệm hiệu quả cho vay

Hiệu quả có thể được hiểu là khả năng tạo ra kết quả mong muốn Hiệuquả cho vay là việc đạt được kết quả trong việc cho vay như chúng ta mongmuốn, kỳ vọng Để đánh giá việc cho vay được coi là có hiệu quả hay khôngthì khoản vay đó phải đạt được các kỳ vọng ban đầu của các chủ thể tham giavào hoạt động này Các chủ thể đó là: Ngân hàng thương mại, khách hàng vayvốn và toàn bộ nền kinh tế

Trong phạm vi nghiên cứu của luận văn, ta chỉ xét đến hiệu quả chovay đối với Ngân hàng thương mại

Đối với ngân hàng, hiệu quả cho vay được thể hiện rằng việc cho vayđạt được mục tiêu kinh tế - xã hội đặt ra, mang lại lợi nhuận mong muốn vàvới mức độ rủi ro mà ngân hàng chấp nhận được

- Mục tiêu kinh tế - xã hội: Các dự án quy mô lớn của Chính phủ cần có

sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế gồm các doanh nghiệp lớn trongngành, ngân hàng uy tín có khả năng cung cấp vốn lớn, các cơ quan quản lý,giám sát, Các dự án như dự án năng lượng (thủy điện, nhiệt điện, nănglượng mặt trời), cơ sở hạ tầng, giao thông, muốn có hiệu quả thì phải đạtđược các mục tiêu kinh tế - xã hội đề ra như tăng cường điện năng cho khuvực, giao thông trở nên dễ dàng hơn, tạo điều kiện thuận lợi cho việc pháttriển kinh tế Các dự án này phải được xây dựng, hoàn thiện và vận hành,mang lại kết quả tốt cho doanh nghiệp, ngân hàng, nền kinh tế Do đó, hiệuquả của việc cho vay thực hiện các dự án trên cũng phải được đánh giá quaviệc đạt được mục tiêu kinh tế - xã hội đã đặt ra

- Khả năng sinh lời: bên cạnh yếu tố an toàn thì yếu tố khả năng sinh lời

là một mục tiêu mà bất cứ một khoản vay có hiệu quả phải mang lại Khi cấpmột khoản cho vay, mục tiêu cốt lõi của NHTM luôn là lợi nhuận - yếu tố an

Trang 32

toàn được xem xét trước hết nhưng yếu tố sinh lời mới là cơ bản Một khoảnvay an toàn mà không đem lại lợi nhuận cho ngân hàng thì cũng không baogiờ là một khoản vay hiệu quả.

- Mức độ an toàn của khoản vay: Một khoản vay là có hiệu quả khikhoản vay đó mang lại lợi nhuận cho ngân hàng đồng thời được đánh giá là

an toàn Yếu tố an toàn đây muốn nói đến khả năng hoàn trả các khoản lãi vàvốn vay của khách hàng Đồng thời còn xem xét cả việc khách hàng có sửdụng vốn vay đúng mục đích và có hiệu quả thiết thực hay không? Một khoảnvay có hiệu quả trên giác độ an toàn là khoản vay mà ngân hàng thu được gốc

và lãi đúng thời hạn mà không phải bù đắp bất cứ chi phí nào Một khoản vaykhông trả được nợ hay chứa đựng nhiều nguy cơ không trả được nợ thì đượccoi là khoản vay có hiệu quả kém

• Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả cho vay của ngân hàng thương mạiViệc nâng cao hiệu quả cho vay có ý nghĩa hết sức quan trọng đối vớicác ngân hàng thương mại Như chúng ta biết, cho vay là hoạt động mang lạilợi nhuận cao nhất đối với ngân hàng thương mại Nâng cao hiệu quả cho vaychính là nhằm mục đích gia tăng lợi nhuận của ngân hàng thương mại Nângcao hiệu quả cho vay đồng nghĩa với việc nâng cao khả năng thu nợ đầy đủ vàđúng hạn đồng thời tạo điều kiện mở rộng các hoạt động dịch vụ khác củangân hàng Bất cứ một ngân hàng nào trong suốt quá trình hoạt động củamình cũng luôn luôn chú trọng vấn đề mở rộng tín dụng Việc nâng cao hiệuquả cho vay là một hoạt động rất cần thiết để mở rộng tín dụng cho ngân hàngđối với khách hàng Vì việc nâng cao hiệu quả cho vay giúp ngân hàng xâydựng hình ảnh, uy tín với khách hàng, thu hút thêm nhiều khách hàng mớiđồng thời tăng cường khả năng cạnh tranh của ngân hàng trên thị trường Mặtkhác, hiện nay các ngân hàng thương mại có xu hướng chuyển sang cạnhtranh bằng chất lượng dịch vụ nên việc nâng cao hiệu quả cho vay là yêu cầu

Trang 33

khách quan và là xu thế phát triển chung của hoạt động ngân hàng trong giaiđoạn này

Bên cạnh việc mang lại lợi nhuận cho ngân hàng thương mại, nâng caohiệu quả cho vay còn có ý nghĩa đối với khách hàng đi vay và toàn nền kinh

tế nói chung

1.3.2 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả cho vay đối với DNNVV

Để đánh giá hiệu quả cho vay đối với DNNVV, ta tập trung đánh giáhai tiêu chí lớn là khả năng sinh lời của việc cho vay và mức độ an toàn củaviệc cho vay

1.3.2.1. Nhóm chỉ tiêu về dư nợ cho vay đối với DNNVV

Dư nợ cho vay phản ánh quy mô tín dụng của các ngân hàng và là mộttrong các tiêu chí thường được sử dụng để đánh giá ngân hàng lớn hay nhỏ,thị phần cho vay của ngân hàng đó trong nền kinh tế Các chỉ tiêu về dư nợ đểđánh giá về việc cho vay đối với DNNVV như:

- Dư nợ DNNVV cuối kỳ, dư nợ bình quân của DNNVV

+ Dư nợ cuối kỳ của DNNVV là chỉ tiêu phản ánh quy mô dư nợ tại cácthời điểm cuối kỳ báo cáo quan trọng của ngân hàng như cuối quý, bán niên,cuối năm Chỉ tiêu này được tính bằng tổng dư nợ của tất cả các KHDN cóquy mô nhỏ và vừa tại ngân hàng Chỉ tiêu này càng lớn phần nào giúp ta hìnhdung được số lượng khách hàng DNNVV vay vốn tại ngân hàng là khá nhiều

và đa dạng Chỉ tiêu này góp phần xác định nên giới hạn tín dụng của ngânhàng nói chung, của chi nhánh nói riêng trong năm tài chính, từ đó các ngânhàng có thể chủ động kiểm soát mức dư nợ của mình để tuân thủ giới hạn tíndụng do Ngân hàng Nhà nước đề ra

+ Dư nợ bình quân của DNNVV là chỉ tiêu phản ánh dư nợ bình quântrong năm của nhóm khách hàng DNNVV Chỉ tiêu này thể hiện mức dư nợtrung bình, ổn định đối với nhóm khách hàng DNNVV của ngân hàng Để

Trang 34

nâng cao hiệu quả cho vay, ngân hàng cần nâng cao mức dư nợ bình quânthay vì chỉ tập trung tăng trưởng dư nợ vào cuối các kỳ báo cáo.

- Tốc độ tăng trưởng dư nợ DNNVV

Tốc độ tăng trưởng / Dư nợ cuối kỳ DNNW năm sau ∖

ZZ = -— /'ΛZ' Z' -Z -Ix 100%Tốc độ tăng trưởng dư nợ DNNVV thể hiện khả năng mở rộng quy môcho vay đối với DNNVV qua các thời kỳ Chỉ tiêu này cao thể hiện rằng ngânhàng đang rất tập trung trong việc phát triển cho vay đối với nhóm kháchhàng DNNVV, bằng việc tăng quy mô cho vay các khách hàng cũ, phá triểnthêm khách hàng vay mới, từ đó mang lại thu nhập từ cho vay ngày càng tăngtrưởng, củng cố nền dư nợ của ngân hàng

- Tỷ trọng dư nợ DNNVV trong tổng dư nợ KHDN, trong tổng dư nợcủa ngân hàng

Tỷ trọng dư nợ DNNVV trong tổng dư nợ KHDN là chỉ tiêu phản ánh

rõ nét về việc ngân hàng đang tập trung dư nợ vào nhóm doanh nghiệp nào.Nếu tỷ lệ này có sự tăng trưởng qua các năm hoặc lớn hơn 50% chứng tỏ,ngân hàng đang có xu hướng tập trung cho vay nhóm đối tượng DNNVV hơn,phần nào thể hiện được quan điểm tín dụng rằng ngân hàng đó đang có xuhướng mở rộng cho vay trong phân khúc DNNVV để đa dạng hóa kháchhàng, giảm dần rủi ro tín dụng tới từ việc tập trung cho vay vào nhóm cáckhách hàng lớn Dựa vào tỷ trọng này, ban lãnh đạo ngân hàng có thể quyếtđịnh phương hướng hoạt động cho tổ chức, các bộ phận quản lý khách hàng

sẽ tập trung tìm kiếm, phát triển tín dụng đối với nhóm khách hàng nào

Tỷ trọng dư nợ DNNVV ɔ ɪʌ' ʌʃvvŋ-

trong tổng dư nợ KHDN - '-ʃ-i ɪʌ' XZ N

Tỷ trọng dư nợ DNNVV trong tổng dư nợ là một chỉ tiêu bổ sung, giúpcác nhà quản lý có cái nhìn tổng quát hơn về mức dư nợ đối với nhóm khách

Trang 35

hàng DNNVV trong tổng thể dư nợ của toàn ngân hàng và so sánh được với

tỷ trọng dư nợ cho vay khách hàng cá nhân hay tỷ trọng dư nợ cho vay kháchhàng doanh nghiệp lớn

Tỷ trọng dư nợ DNNVV D C HC ZC-DNNV 1

-7 = ʒ —;— - Z - XN — x

trong tổng dư nợ - ẽX éc HC H ± ɪz

1.3.2.2. Nhóm chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời của việc cho vay DNNVV

Các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời là các chỉ tiêu trực tiếp phản ánhhiệu quả cho vay đối với nhóm khách hàng DNNVV Việc cho vay có hiệuquả là phải mang lại khả năng sinh lời mà ngân hàng hài lòng trong giới hạnrủi ro cho phép Các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời là:

- Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên (Net Interest Margin - NIM) là chỉ số được

sử dụng để xác định chênh lệch giữa thu nhập lãi và chi phí lãi phải trả củangân hàng, cho biết hiện nay ngân hàng đang thực sự hưởng chênh lệch lãisuất giữa hoạt động huy động vốn và hoạt động cho vay

+ Công thức tính NIM của một khoản vay như sau: Lãi suất cho vay Lãi suất đầu vào NIM càng cao chứng tỏ ngân hàng có thu nhập từ việc chovay càng lớn và khoản vay đó mang lại hiệu quả cho vay cao đối với ngânhàng

-+ Trong thực tế, tại từng thời điểm, chúng ta có thể biết được NIM củatừng khoản vay cụ thể, của từng khách hàng riêng biệt Mỗi khách hàng, mỗikhoản vay có thể được áp dụng lãi suất cho vay và lãi suất bán vốn khác nhau,

từ đó NIM của các khách hàng, các khoản vay sẽ khác nhau Và để đánh giámột cách tổng quan hiệu quả cho vay trong một giai đoạn đối với tất cả cácKHDNNVV, ta sử dụng chỉ số NIM bình quân

NIM tín dụng bình TXL L XL Xnz X KZDNNV

■ = ZT -T-C— - x100*/«quân KHDNNVV CC HC J C± eeʌn X KHDXNX \

Trang 36

NIM tín dụng bình quân KHDNNVV của năm sau tăng hay giảm so vớinăm trước cũng sẽ được sử dụng để đánh giá hiệu quả cho vay tăng lên haysụt giảm qua các năm.

Tăng trưởng NIM tín NIM tín dụng bình NIM tín dụng bình

- Tỷ trọng TNR từ cho vay KHDNNVV

TNR là thu nhập mà ngân hàng thu được sau khi đã trừ đi các chi phí

để tạo ra nguồn thu nhập đó (chưa tính trích lập dự phòng rủi ro) Một kháchhàng doanh nghiệp có thể sử dụng đa dạng các sản phẩm, dịch vụ của ngânhàng như vay vốn, bảo lãnh, thanh toán quốc tế, chuyển tiền, mang lạinhiều nguồn thu nhập khác nhau cho ngân hàng, được chia thành 4 nhóm thunhập cơ bản sau: Thu nhập từ tín dụng, Thu nhập từ huy động vốn, Thu nhập

từ dịch vụ, Thu nhập từ kinh doanh ngoại tệ và phái sinh Trong đó, thu nhập

từ tín dụng thể hiện thu nhập từ hoạt động cho vay của ngân hàng

= —≡—I J T- JJ-X100%

Tỷ lệ này cho chúng ta biết được, việc cho vay đối với DNNVV đangđóng góp vào tổng thu nhập từ nhóm khách hàng này là bao nhiêu Khi sosánh với tỷ trọng của các nguồn thu nhập khác, chúng ta có thể biết rằng,nguồn thu chính của ngân hàng từ các DNNVV đang tập trung chủ yếu vàosản phẩm, dịch vụ nào Tỷ trọng này càng cao chứng tỏ cho vay đối vớiKHDNNVV đang là sản phẩm có hiệu quả cao nhất, mang lại nguồn thu nhậpchính cho ngân hàng và từ đó, ban lãnh đạo ngân hàng cũng có thể có biệnpháp phù hợp để kích thích tăng trưởng dịch vụ và huy động vốn phù hợp đểcân bằng nguồn thu nhập cho ngân hàng, đảm bảo tính an toàn, hiệu quả tronghoạt động kinh doanh

Trang 37

1.3.2.3. Nhóm chỉ tiêu về công phát triển khách hàng DNNVV mới

- Số lượng khách hàng DNNVV mới, dư nợ khách hàng DNNVV mới

Trong hoạt động kinh doanh, việc tìm kiếm, mở rộng thị phần, mở rộngnền khách hàng luôn là nhiệm vụ trọng tâm, then chốt cho sự phát triển củangân hàng Hiện nay, các ngân hàng nói chung đang tập trung mở rộng mạnglưới khách hàng của mình vào phân khúc DNNVV Do đó, công tác phát triểnkhách hàng mới, đặc biệt là khách hàng DNNVV mới sẽ tạo ra cơ hội để ngânhàng có thể gia tăng hoạt động cho vay, nâng cao quy mô tín dụng, tạo rathêm thu nhập từ cho vay và đóng góp vào kết quả kinh doanh của ngân hàngvào các năm tiếp theo Số lượng khách hàng DNNVV mới càng lớn thì cơ hội

mà các khách hàng có nhu cầu vay vốn càng cao, các ngân hàng cũng có thểchủ động tìm hiểu thông tin, nhu cầu của khách hàng khi tiếp cận để nắmđược nhu cầu tín dụng của khách hàng ra sao

Dư nợ khách hàng DNNVV mới thể hiện kết quả của việc phát triểnkhách hàng vay vốn của các đơn vị kinh doanh trong ngân hàng Số lượngkhách hàng mới tăng thêm cũng phải đi cùng với việc khách hàng sử dụng đadạng các sản phẩm tín dụng, dịch vụ của ngân hàng thì mới mang lại hiệuquả Đây là mục tiêu các ngân hàng đặt ra để định hướng phát triển, mở rộngthị phần của mình

- TNR từ tín dụng của khách hàng DNNVV mới

Dư nợ của các KHDNNVV mới sẽ đóng góp vào nền dư nợ chung củangân hàng, tăng dư nợ bình quân và từ đó tăng thu nhập từ việc cho vayKHDNNVV, tăng hiệu quả cho vay của ngân hàng Do đó, tiêu chí TNR từtín dụng của KHDNNVV mới và tỷ trọng trong tổng TNR của KHDNNVVcũng là các cơ sở giúp chúng ta đánh giá về hiệu quả cho vay KHDNNVVcủa ngân hàng

Tỷ trọng TNR từ cho vay TNR từ tín dụng của KHDNNX7V mới _ = -ʒ -„ „ 2 " _ -X 100%

Trang 38

1.3.2.4. Nhóm chỉ tiêu về chất lượng tín dụng đối với khách hàng DNNVV

Chất lượng tín dụng là tiêu chí hết sức quan trọng trọng việc đánh giáhiệu quả hoạt động cho vay của một ngân hàng Trong trường hợp hoạt độngcho vay của ngân hàng diễn ra đúng quy định, phát triển tốt, mang lại thunhập ngày càng cao đồng thời chất lượng tín dụng cũng được đảm bảo an toànthì chứng tỏ hiệu quả cho vay của ngân hàng đang là khá tốt Và ngược lại,trong trường hợp một trong hai tiêu chí đánh giá hiệu quả cho vay khôngđược thỏa mãn, thì có nhận định rằng, hoạt động cho vay của ngân hàng chưathực sự hiệu quả và cần được xem xét, củng cố, cải thiện

Căn cứ theo Thông tư số 02/2013/TT-NHNN ban hành ngày21/01/2013, có hiệu lực từ 01/06/2013 của Ngân hàng Nhà nước, dư nợ củacác TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phân loại thành 5 nhóm đólà:

Tỷ lệ nợ quá hạn của KHDNNVV là tỷ lệ phần trăm giữa nợ quá hạncủa KHDNNVV và tổng dư nợ của toàn bộ KHDNNVV ở một thời điểm nhấtđịnh, thường là cuối tháng, cuối quý, cuối năm

Tỷ lệ nợ quá hạn của Nê ∙-N∙λ lιv∙λn :2-3 NNDNN ξ -D^ _ _.

= 17 7,17ΞL,,,L,,,χ100%

Trang 39

Tỷ lệ nợ xấu của KHDNNVV là tỷ lệ phần trăm giữa nợ xấu củaKHDNNVV và tổng dư nợ của toàn bộ KHDNNVV ở một thời điểm nhấtđịnh, thường là cuối tháng, cuối quý, cuối năm.

Các khoản nợ quá hạn là các khoản nợ đã qua thời hạn trả gốc/lãinhưng khách hàng chưa hoàn trả cho ngân hàng, bao gồm cả các khoản nợxấu Các khoản nợ quá hạn phát sinh có thể do nhiều nguyên nhân như: kháchhàng bị chậm thanh toán tiền hàng, khách hàng đang gặp khó khăn, thiếu hụtnguồn vốn kinh doanh, không đảm bảo khả năng trả nợ đúng hạn cho ngânhàng, Khả năng thu hồi các khoản nợ quá hạn cũng khác nhau: nếu kháchhàng tốt, uy tín, tuy nhiên bị nợ quá hạn một vài hôm do đối tác chậm thanhtoán thì khả năng thu hồi khoản nợ này tương đối cao; tuy nhiên các khoản nợquá hạn do công ty suy giảm khả năng hoạt động, xảy ra thua lỗ thì khả năngthu hồi các khoản nợ này là thấp hơn

Thông thường các doanh nghiệp tốt, uy tín sẽ cố gắng không để xảy ratình trạng nợ quá hạn nên nợ quá hạn có khả năng thu hồi vốn thường khôngquá lớn và chỉ nằm ở một vài doanh nghiệp Tuy nhiên nếu số lượng doanhnghiệp có nợ quá hạn nhiều hơn, dư nợ quá hạn lớn hơn, tỷ lệ nợ quá hạn, nợxấu cao hơn mục tiêu ngân hàng đặt ra thì ngân hàng cần có biện pháp đánhgiá lại nền khách hàng, công tác thẩm định và quản trị tín dụng, quản trị rủi rocủa mình

Tại Việt Nam: “Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tài chính của các

tổ chức tín dụng, các ngân hàng có tỷ lệ nợ quá hạn < 5% được xếp loại A,nghĩa là chất lượng tín dụng tương đối tốt, từ 5% đến 8% xếp loại B và từ 8%trở lên xếp loại C, nghĩa là chất lượng tín dụng yếu kém” (Theo quyết định

Trang 40

49/2004/TT-BTC ngày 04/06/2004 hướng dẫn) Do vậy các ngân hàngthương mại luôn cố gắng duy trì tỷ lệ này càng thấp càng tốt.

- Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro

Đối với các khoản nợ xấu, ngân hàng phải trích lập dự phòng rủi ro từthu nhập của mình Điều này sẽ làm giảm nghiêm trọng lợi nhuận của ngânhàng vì tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro đối với nợ xấu là khá cao (nợ nhóm 3 là20%, nợ nhóm 4 là 50%, nợ nhóm 5 là 100%)

Tỷ lệ dự phòng rủi ro Qnv dự phòng rủi ro đối với KHDNNVV

Ngoài ra, việc chấp hành, tuân thủ thực hiện chính sách, chế độ, cácquy định pháp luật về hoạt động của Ngân hàng nói chung và hoạt động chovay nói riêng Các Ngân hàng, tổ chức tín dụng khi tiến hành, thực hiện hoạtđộng cho vay của mình đều phải tuân theo Luật Ngân hàng và Luật các tổchức tín dụng, các quy chế, quy trình nghiệp vụ, chế độ thể lệ tín dụng và cácvăn bản chỉ đạo của Ngân hàng Nhà nước cũng như của Chính phủ trong quátrình thực hiện quy trình cho vay Các văn bản này được thiết lập nhằm Phòngchống, hạn chế rủi ro có thể xảy ra trong hoạt động của Ngân hàng, giúp nângcao hiệu quả của việc cho vay nói riêng và hiệu quả hoạt động của Ngân hàngnói chung Việc này càng đặc biệt quan trọng đối với Ngân hàng khi cho vayDNNVV vì cho vay đối tượng này ẩn chứa nhiều rủi ro Mặc dù vậy, việcthực thi các văn bản này còn phụ thuộc vào trình độ năng lực chuyên mônnghiệp vụ của cán bộ tín dụng, cũng như năng lực chỉ đạo, điều hành của cơquan quản lý

1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả cho vay đối với DNNVV

Bên cạnh việc đánh giá hiệu quả cho vay đối với DNNVV thông quacác chỉ tiêu như trên thì cũng cần phải tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng đếnhiệu quả cho vay của nhóm khách hàng này Đây thực sự là một việc làm cần

Ngày đăng: 23/04/2022, 06:37

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. BIDV THĂNG LONG (2015), Báo cáo tài chính, Báo cáo tổng kết, Báo cáo tín dụng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tài chính, Báo cáo tổng kết, Báocáo tín dụng
Tác giả: BIDV THĂNG LONG
Năm: 2015
2. BIDV THĂNG LONG (2016), Báo cáo tài chính, Báo cáo tổng kết, Báo cáo tín dụng, Báo cáo phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tài chính, Báo cáo tổng kết, Báocáo tín dụng, Báo cáo phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro
Tác giả: BIDV THĂNG LONG
Năm: 2016
3. BIDV THĂNG LONG (2017), Báo cáo tài chính, Báo cáo tổng kết, Báo cáo tín dụng, Báo cáo phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro, Hà Nội 4. BIDV THĂNG LONG (2018), Báo cáo định hướng kế hoạch kinhdoanh giai đoạn 2018-2020, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tài chính, Báo cáo tổng kết, Báocáo tín dụng, Báo cáo phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro," Hà Nội4. BIDV THĂNG LONG (2018), "Báo cáo định hướng kế hoạch kinh"doanh giai đoạn 2018-2020
Tác giả: BIDV THĂNG LONG (2017), Báo cáo tài chính, Báo cáo tổng kết, Báo cáo tín dụng, Báo cáo phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro, Hà Nội 4. BIDV THĂNG LONG
Năm: 2018
6. BIDV (2015), Quy định số 4633/BIDV-QLTD ngày 30/06/2015 của Tổng Giám đốc Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam về Quy trình cấp tín dụng đối với khách hàng tổ chức, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định số 4633/BIDV-QLTD ngày 30/06/2015 củaTổng Giám đốc Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam vềQuy trình cấp tín dụng đối với khách hàng tổ chức
Tác giả: BIDV
Năm: 2015
7. BIDV (2016), Quyết định số 3296/QĐ-BIDV ngày 15/12/2016 của HĐQT Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam về Ban hành chính sách cấp tín dụng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 3296/QĐ-BIDV ngày 15/12/2016 củaHĐQT Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam về Ban hànhchính sách cấp tín dụng
Tác giả: BIDV
Năm: 2016
8. Học viện Tài chính (2011), Giáo trình Nghiệp vụ ngân hàng thương mại,, Nxb Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Nghiệp vụ ngân hàng thươngmại
Tác giả: Học viện Tài chính
Nhà XB: Nxb Tài chính
Năm: 2011
9. Lê Đức Thọ (2005), “Hoạt động tín dụng của hệ thống ngân hàng thương mại nhà nước ở nước ta hiện nay”, Luận án tiến sỹ kinh tế, Học viện chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: (2005), “Hoạt động tín dụng của hệ thống ngân hàngthương mại nhà nước ở nước ta hiện nay”
Tác giả: Lê Đức Thọ
Năm: 2005
10. Lê Thị Hồng Điều (2013), Quản lý rủi ro tín dụng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu Tư và Phát triển Việt Nam ”, luận văn thạc sỹ, Đại học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý rủi ro tín dụng tín dụng tại Ngânhàng TMCP Đầu Tư và Phát triển Việt Nam ”
Tác giả: Lê Thị Hồng Điều
Năm: 2013
11. Nguyễn Văn Tiến, TS. Nguyễn Thị Lan (Đồng chủ biên) (2014), Giáo trình Tín dụng Ngân hàng- Nhà xuất bản Thống Kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáotrình Tín dụng Ngân hàng- Nhà xuất bản Thống Kê
Tác giả: Nguyễn Văn Tiến, TS. Nguyễn Thị Lan (Đồng chủ biên)
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống Kê
Năm: 2014
12. Nguyễn Thị Mùi và tập thể giảng viên HVTC, Nghiệp vụ ngân hàng thương mại, NXB Tài chính 2005, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ ngân hàngthương mại
Nhà XB: NXB Tài chính 2005
13. NHNN Việt Nam (2001), Quyết định số: 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống Đốc NHNN ban hành Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số: 1627/2001/QĐ-NHNN ngày31/12/2001 của Thống Đốc NHNN ban hành Quy chế cho vay của tổchức tín dụng đối với khách hàng
Tác giả: NHNN Việt Nam
Năm: 2001
14. NHNN Việt Nam (2005), Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN của NHNN về việc phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của TCTD, ngày 22/04/2005 của Thống đốc NHNN, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN của NHNNvề việc phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tíndụng trong hoạt động ngân hàng của TCTD, ngày 22/04/2005 củaThống đốc NHNN
Tác giả: NHNN Việt Nam
Năm: 2005
16. NHNN Việt Nam (2013), Thông tư 02/2013/TT-NHNN của NHNN về việc Quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài của Thống đốc NHNN, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 02/2013/TT-NHNN của NHNN vềviệc Quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lậpdự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạtđộng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài của Thốngđốc NHNN
Tác giả: NHNN Việt Nam
Năm: 2013
17. Quốc hội nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam (2010), Luật các tổ chức tín dụng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật cáctổ chức tín dụng
Tác giả: Quốc hội nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2010
5. BIDV (2015), Quy trình tín dụng doanh nghiệp, Quy định chức năng nhiệm vụ phòng tổ, Hà Nội Khác
15. NHNN Việt Nam (2007), Quyết định 18/2007/QĐ-NHNN của NHNN về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của TCTD ban hanh theo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN, ngày 22/04/2005 của Thống đốc NHNN, Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của BIDV Thăng Long - HIỆU QUẢ CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA  TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU Tư VÀ  PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH THĂNG LONG  LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Hình 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của BIDV Thăng Long (Trang 56)
Hình 2.2: Huy động vốn cuối kỳ tại BIDV Thăng Long giai đoạn 2015-2017 - HIỆU QUẢ CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA  TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU Tư VÀ  PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH THĂNG LONG  LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Hình 2.2 Huy động vốn cuối kỳ tại BIDV Thăng Long giai đoạn 2015-2017 (Trang 57)
Bảng 2.5: Cơ cấu dư nợ cho vay KHDN giai đoạn 2015-2017 - HIỆU QUẢ CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA  TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU Tư VÀ  PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH THĂNG LONG  LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Bảng 2.5 Cơ cấu dư nợ cho vay KHDN giai đoạn 2015-2017 (Trang 67)
Hình 2.3. So sánh tăng trưởng dư nợ DNNVV của các chi nhánh cùng địa bàn - HIỆU QUẢ CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA  TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU Tư VÀ  PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH THĂNG LONG  LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Hình 2.3. So sánh tăng trưởng dư nợ DNNVV của các chi nhánh cùng địa bàn (Trang 69)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w