MỤC LỤCChương 1: Một số vấn đề cơ bản về tỷ giá hối đoái và các giải pháp phòng ngừa rủi ro tỷ giá 1.1 Thị trường ngoại hối và các nghiệp vụ ngoạihối phái sinh 4 1.2 Nguồn gốc phát sinh,
Trang 1NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
ĐỖ THỊ THANH XUÂN
HỆ THỐNG CÁC GIẢI PHÁP PHÒNG NGỪA RỦI RO TỶ GIÁ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Hà Nội - 2010
Trang 2MỤC LỤC
Chương 1: Một số vấn đề cơ bản về tỷ giá hối đoái và các giải pháp phòng ngừa rủi ro tỷ giá
1.1 Thị trường ngoại hối và các nghiệp vụ ngoạihối phái sinh 4
1.2 Nguồn gốc phát sinh, tác động của rủi ro tỷ giá đến hoạt động
1.2.5 Hệ thống giải pháp phòng ngừa rủi ro ngoại hối đối với DN 21
1.3 Nguồn gốc phát sinh, tác động của RRTG đối với NHTM 29
1.3.2 Tác động của rủi ro tỷ giá đối với ngân hàng thương mại 301.3.3 Hệ thống các giải pháp phòng ngừa RRTG đối với NHTM 311.4 Kinh nghiệm phòng ngừa rủi ro ngoại hối ở các nước 31
Chương 2: Thực trạng sử dụng các công cụ phòng ngừa rủi ro tỷ giá trong hoạt động của ngân hàng thương mại và doanh nghiệp
Trang 32.2 Tình hình sử dụng các công cụ phòng ngừa rủi ro tỷ giá tại
2.3.4 Tình hình sử dụng các công cụ phòng ngừa rủi ro tỷ giá tại công ty
2.4 Đánh giá việc sử dụng các công cụ phòngngừa rủi ro tỷ giá 61
2.4.2 Những mặt tồn tại trong việc sử dụng cáccông cụpháisinh 65
2.4.4 Kết luận về việc áp dụng các giải pháp phòng ngừa rủi ro tỷ giá
Chương 3: Giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả phòng ngừa rủi ro tỷ giá tại các ngân hàng thương mại và doanh nghiệp
3.2 Các giải pháp nhằm nâng cao nhận thức và phát triển các nghiệp
3.2.3 Kiến nghị với Ngân hàng nhà nước nhằm phát triển các biện pháp
Trang 4NHTW Ngân hàng trung ương
DANH MỤC KÝ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT
Trang 5Các bảng,
Sơ đồ
Mục
Sơ đồ 1.1 1.1.1 Tổ chức và hoạt động của thị trường ngoại hối 5
Sơ đồ 1.2 1.1.1 Tổ chức thị trường ngoại hối ở Việt Nam 6
Biểu số 2.4 2.1 Đồ thị biến động tỷ giá năm 2007- 2009 39Bảng số 2.1 2.2.2 Bảng trạng thái ngoại tệ cuối năm của VCB 42Bảng số
2.3.4 Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
năm 2007 tại công ty XNK Lexim Việt nam
60
Bảng số
2.9
2.3.4 Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
năm 2008 tại công ty XNK Lexim Việt nam
60
Bảng số 2.10 2.3.4 Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
năm 2009 tại công ty XNK Lexim Việt nam
Trang 6MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Việt Nam đã và đang tự do hoá nền kinh tế bao gồm tự do hoá thương mại,đầu tư và tài chính Tiến trình tự do hoá tài chính tất yếu sẽ dẫn đến tự do hoá lãisuất, tỷ giá hối đoái và dòng vốn quốc tế Các bước tự do hoá tài chính này vừatạo ra cơ hội mới đồng thời cũng tạo ra nguy cơ mới cho các doanh nghiệp nóiriêng, trong đó có vấn đề rủi ro tỷ giá
Từ năm 2002 đến nay, các ngân hàng thương mại như Eximbank, Vibbank đã đưa quyền chọn, vào giao dịch như một công cụ phòng ngừa rủi ro tỷgiá Tuy nhiên, do nhận thức và hiểu biết về các công cụ này còn quá nhiều hạnchế từ phía người cung cấp công cụ, người sử dụng công cụ và người hoạch địnhchính sách nên hiệu quả sử dụng các công cụ phòng ngừa này chưa cao, thậm chíchưa thu hút được nhiều người tham gia
Vậy trong tương lai, chúng ta cần hệ thống các giải pháp hay các công cụphòng ngừa rủi ro tỷ giá cũng như đưa ra các mô hình dự báo biến động tỷ giánhằm giảm thiểu nguy cơ thiệt hại cho doanh nghiệp nói riêng và nền kinh tế nóichung
Trong năm 2008, do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế toàn cầu cùng vớiviệc dự báo kinh tế vĩ mô của Viêt Nam không hiệu quả dẫn đến tỷ giá hối đoái
có sự biến động khó lường Điều này, làm thu hẹp việc cung cấp các công cụ pháisinh của ngân hàng thương mại Bên cạnh đó, các doanh nghiệp xuất, nhập khẩu
đã gặp nhiều khốn đốn trong việc điều hành sản xuất kinh doanh, thậm chí có khikhông biết quyết định theo hướng nào để phòng ngừa rủi ro tỷ giá
Chính vì những lý do trên, học viên quyết định chọn đề tài: “ Hệ thống các
giải pháp phòng ngừa rủi ro tỷ giá nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Việt Nam trong giai đoạn hiện nay” Đây là nội dung
thiết thực, xuất phát từ yêu cầu thực tiễn phòng ngừa rủi ro tỷ giá của các ngânhàng thương mại và doanh nghiệp trong bối cảnh tỷ giá có nhiều biền động như
hiện nay Mục đích nghiên cứu
Trang 7Việc sử dụng các công cụ như hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng hoán đổi, hợpđồng giao sau, hợp đồng quyền chọn vv để phòng ngừa rủi ro tỷ giá đã rất phổbiến ở các nước phát triển nhưng ở Việt Nam vẫn còn khá mới Chính vì vậy, cáccông cụ này vẫn chưa thu hút được sự quan tâm sử dụng, cung cấp của các bên cóliên quan Vậy vấn đề nghiên cứu của đề tài là tìm cách hệ thống các giải phápphòng ngừa rủi ro tỷ giá nhằm nâng cao nhận thức về phòng ngừa rủi ro tỷ giá vàhướng dẫn cho các doanh nghiệp cách sử dụng các công cụ phòng ngừa rủi ro tỷgiá.
Cụ thể là:
- Hệ thống hoá các giao dịch ngoại hối nhằm làm rõ cách thức sử dụng cácgiao dịch này vào mục tiêu phòng ngừa rủi ro tỷ giá
- Các tác động của rủi ro tỷ giá đến hoạt động của doanh nghiệp
- Khả năng và nhu cầu ứng dụng các công cụ phòng ngừa rủi ro tỷ giá củadoanh nghiệp
- Thực trạng sử dụng và cung cấp các công cụ phòng ngừa rủi ro tỷ giá ởViệt Nam trong thời gian qua
- Hệ thống lý luận và thực hành việc ứng dụng các công cụ phòng ngừa rủi
ro tỷ giá nhằm giúp doanh nghiệp giảm thiểu thiệt hại và nâng cao hiệu quả sảnxuất kinh doanh
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu các giải pháp phòng ngừa rủi ro tỷ giá, hoạtđộng cung cấp các công cụ phòng ngừa rủi ro tỷ giá của các ngân hàng thươngmại và việc sử dụng các công cụ phòng ngừa rủi ro tỷ giá của các doanh nghiệp.Nghiệm thể nghiên cứu là thông báo tỷ giá ngoại tệ của ngân hàng Nhà nước vàcác ngân hàng thương mại, các doanh nghiệp và các tài liệu liên quan khác
Giới hạn nội dung nghiên cứu của luận văn là tiến hành nghiên cứu nhậnthức và thực tế sử dụng các công cụ phòng ngừa rủi ro tỷ giá của hai nhóm đốitượng: nhóm sử dụng công cụ và nhóm cung cấp công cụ phòng ngừa rủi ro tỷgiá Phạm vi nghiên cứu chỉ giới hạn trong các doanh nghiệp và ngân hàng đanghoạt động trong lãnh thổ Việt Nam thời gian: 2007-2009
Trang 84 Phương pháp nghiên cứu
- Sử dụng phương pháp thống kê, phân tích điều tra chọn mẫu để đánh giátình hình cung cấp và sử dụng các công cụ phòng ngừa rủi ro tỷ giá ở Việt Namtrong thời gian qua
- Khảo sát ý kiến chuyên gia thông qua phỏng vấn chuyên sâu(gặp mặt trựctiếp, điện thoại): để làm rõ các vấn đề có liên quan khác
5 Kết cấu của Luận văn
Ngoài lời mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, dự kiến nội dungluận văn gồm 3 chương được trình bày như sau:
Chương 1: Một số vấn đề cơ bản về tỷ giá hối đoái và các giải pháp phòng ngừa rủi ro tỷ giá
Chương 2: Thực trạng sử dụng các công cụ phòng ngừa rủi ro tỷ giá trong hoạt động của ngân hàng thương mại và doanh nghiệp
Chương 3: Giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả phòng ngừa rủi ro tỷ giá tại các ngân hàng thương mại và doanh nghiệp.
CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI
VÀ CÁC GIẢI PHÁP PHÒNG NGỪA RỦI RO TỶ GIÁ
1.1 Thị trường ngoại hối và các nghiệp vụ ngoại hối phái sinh
Trang 91.1.1 Tổng quan thị trường ngoại hối
1.1.1.1 Sự cần thiết của thị trường ngoại hối
Thị trường ngoại hối gắn liền với nhu cầu giao dịch và trao đổi ngoại tệgiữa các quốc gia nhằm phục vụ cho hoạt động kinh tế và xã hội, đặc biệt phục vụcho sự phát triển của ngoại thương TTNH là là cơ chế hữu hiệu đáp ứng nhu cầumua bán, trao đổi ngoại tệ nhằm bôi trơn cho các hoạt động kinh doanh có liênquan đến ngoại tệ TTNH là phương tiện giúp các nhà đầu tư chuyển đổi ngoại tệphục vụ cho đầu tư vào tài sản TTNH là công cụ để NHTW có thể thực hiện cácchính sách tiền tệ nhằm điều khiển nền kinh tế theo các mục tiêu của Chính phủ
1.1.1.2 Cung và cầu trên thị trường ngoại hối
Cung ngoại tệ trên TTNH chính là tổng doanh số cần bán trên TTNH.Cung ngoại tệ phát sinh từ nhu cầu bán ngoại tệ của các tổ chức và cá nhân baogồm các nhà xuất khẩu, nhà đầu tư, tổ chức tín dụng, tổ chức khác và cá nhânnhằm phục vụ cho các mục đích thanh toán, đầu cơ, phòng ngừa rủi ro tỷ giá vàNHNN nhằm mục đích can thiệp để bình ổn tỷ giá
Cầu ngoại tệ trên TTNH chính là tổng doanh số cần mua trên TTNH Cầungoại tệ phát sinh từ nhu cầu mua ngoại tệ của các tổ chức và cá nhân bao gồmcác nhà nhập khẩu, đầu tư, tổ chức tín dụng, các tổ chức khác và cá nhân nhằmphục vụ cho các mục đích thanh toán, đầu cơ, phòng ngừa rủi ro tỷ giá và NHNNnhằm mục đích can thiệp để bình ổn tỷ giá
1.1.1.3 Các chức năng của thị trường ngoại hối
TTNH gồm 5 chức năng chủ yếu sau:
Thứ nhất: phục vụ cho các khách hàng thực hiện các giao dịch thương mạiquốc tế
Thứ hai: giúp luân chuyển các khoản đầu tư, tín dụng quốc tế, các giao dịchtài chính quốc tế khác cũng như các giao lưu giữa các quốc gia
Thứ ba: thông qua hoạt động trên thị trường ngoại hối, mà sức mua đốingoại của tiền tệ được xác định một cách khách quan theo qui luật cung cầu củathị trường
Trang 10Thứ tư: TTNH là nơi kinh doanh và cung cấp các công cụ phòng ngừa rủi
ro tỷ giá
Thứ năm: TTNH là nơi để NHTW tiến hành can thiệp để tỷ giá biến độngtheo chiều hướng có lợi cho nền kinh tế
1.1.1.4 Các thành viên tham gia thị trường ngoại hối
Các ngân hàng thương mại, các nhà môi giới ngoại hối, các khách hàng là tổ
chức, cá nhân hay hộ gia đình và NHTW
1.1.1.5 Tổ chức thị trường ngoại hối
Về tổ chức và hoạt động, thị trường ngoại hối có thể mô tả như sơ đồ sau:
Sơ đồ số 1.1: Tổ chức và hoạt động của thị trường ngoại hối
Trang 11Sơ đồ số 1.2: Tổ chức thị trường ngoại hối ở Việt Nam
1.1.1.6 Các nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối
Có nhiều tiêu thức để phân chia nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối Trongphạm vi luận văn, căn cứ vào tính chất giao dịch trên TTNH và nội dung kinhdoanh thì các nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối được chia thành 5 loại như sau:
Loại 1: Nghiệp vụ giao ngay
Loại 2: Nghiệp vụ kỳ hạn
Loại 3: Nghiệp vụ hoán đổi
Loại 4: Nghiệp vụ tương lai
Loại 5: Nghiệp vụ quyền chọn
1.1.2 Tỷ giá hối đoái và chính sách quản lý ngoại hối
1.1.2.1 Sự quyết định tỷ giá
Hối đoái là sự chuyển đổi từ một đồng tiền này sang đồng tiền khác
Tỷ giá hối đoái là giá cả của một đồng tiền được biểu thị thông qua đồngtiền khác Tỷ giá được quyết định bởi sự tác động giữa cung và cầu ngoại tệ trênthị trường
1.1.2.2 Đọc và hiểu các kiểu niêm yết tỷ giá
Tổ chức Tiêu c huẩn Quốc tế (International Standard Organization) gọitắt là ISO qui định tên đơn vị tiền tệ của một quốc gia được viết bằng ba ký
tự Hai ký tự đầu là tên quốc gia, ký tự sau cùng là tên đồng tiền
- Yết giá trực tiếp và yết giá gián tiếp
Trang 12+ Yết giá trực tiếp là phương pháp biểu thị giá trị 1 đơn vị ngoại tệ thôngqua một số lượng nội tệ nhất định.
+ Yết giá gián tiếp là phương pháp biểu thị giá trị nội tệ thông qua một sốlượng ngoại tệ nhất định Theo thông lệ chỉ có bảng Anh và dollar Úc được yếtgiá theo phương pháp gián tiếp, dollar Mỹ và EUR vừa yết giá trực tiếp vừa yếtgiá gián tiếp, còn các đồng tiền khác được yết giá trực tiếp
- Đồng tiền yết giá và đồng tiền định giá
Đồng tiền yết giá là đồng tiền biểu thị giá trị của nó qua đồng tiền khác.Đồng tiền định giá là đồng tiền dùng để xác định giá trị đồng tiền khác
1.1.2.3 Phân loại tỷ giá
* Tỷ giá mua và tỷ giá bán
Tỷ giá bán là tỷ giá mà ngân hàng áp dụng khi bán ngoại tệ cho kháchhàng Tỷ giá mua là tỷ giá mà ngân hàng áp dụng khi mua ngoại tệ từ kháchhàng Giữa tỷ giá bán và tỷ giá mua có chênh lệch nhằm đảm bảo cho ngânhàng có thu nhập để trang trải chí phí giao dịch và tìm kiếm lợi nhuận thỏađáng
* Tỷ giá chéo
Là tỷ giá giữa hai đồng tiền được tính toán thông qua một đồng tiền thứ ba.Đồng tiền thứ ba này thường là đồng dollar Mỹ Cách xác định tỷ giá chéo phụthuộc vào cách yết giá gián tiếp hay trực tiếp
1.1.2.4 Các yếu tố tác động đến tỷ giá
Cũng như giá cả hàng hoá, tỷ giá thường xuyên biến động trên thị trường
và chịu sự tác động của nhiều yếu tố khác nhau Các yếu tố này thường tác độnglên cung và cầu ngoại tệ, từ đó, tác động đến tỷ giá Tỷ giá thường chịu tác độngcủa các yếu tố sau: tình hình lạm phát trong và ngoài nước, tình hình thay đổi lãisuất nội tệ và ngoại tệ, tốc độ tăng trưởng kinh tế tương đối, vai trò của chính phủhay sự can thiệp của ngân hàng trung ương, tác động của nhiều yếu tố khác nhưtình hình ổn định chính trị, kỳ vọng và sự tấn công của nhà đầu cơ, giá vàng vàgiá dầu trên thị trường quốc tế, tình hình thu hút kiều hối,
1.1.2.5 Chính sách quản lý tỷ giá
Trang 13về mặt quản lý tỷ giá, tùy theo đặc điểm phát triển, mỗi nước có thể theođuổi chính sách tỷ giá hối đoái của riêng mình Nhìn chung, lịch sử cho thấychính sách tỷ giá có thể là chính sách tỷ giá cố định hoặc là chính sách tỷ giá thảnổi Khí áp dụng chính sách tỷ giá thả nổi, mỗi quốc gia còn phải lựa chọn giữachính sách thả nổi tự do hay thả nổi hoàn toàn và chính sách thả nổi có điều tiết.
1.1.3 Các loại giao dịch ngoại hối
1.1.3.1 Nghiệp vụ giao ngay
Hối đoái giao ngay (spot transactions) là nghiệp vụ mua hoặc bán ngoại tệ
mà việc chuyển giao ngoại tệ được thực hiện ngay hoặc chậm nhất là trong haingày làm việc kể từ khi thỏa thuận hợp đồng mua bán Giao dịch hối đoái giaongay được sử dụng nhằm đáp ứng nhu cầu mua hoặc bán ngoại tệ giao ngayphục vụ cho thanh toán của khách hàng
1.1.3.2 Nghiệp vụ ngoại hối kỳ hạn
* Giới thiệu chung: Giao dịch ngoại tệ kỳ hạn (forward) là giao dịch muahoặc bán ngoại tệ mà việc chuyển giao ngoại tệ được thực hiện sau một thời hạnnhất định kể từ khi thỏa thuận hợp đồng
* Tỷ giá kỳ hạn
Tỷ giá có kỳ hạn (forward rate) là tỷ giá áp dụng trong tương lai nhưngđược xác định ở hiện tại Gọi F là tỷ giá có kỳ hạn; S là tỷ giá giao ngay; rd làlãi suất của đồng tiền định giá; ry là lãi suất của đồng tiền yết giá, ta có tỷ giá có
kỳ hạn được xác định bởi công thức sau: F = S(1 + rd)/(1+ ry) (1)
Nói chung tỷ giá có kỳ hạn phụ thuộc vào tỷ giá giao ngay và lãi suấtđồng tiền yết giá và đồng tiền định giá
Tỷ giá có kỳ hạn có thể tóm tắt như sau:
Tỷ giá có kỳ hạn = Tỷ giá giao ngay + Điểm kỳ hạn
Ở đây, có hai trường hợp xác định tỷ giá có kỳ hạn: tỷ giá mua có kỳ hạn
và tỷ giá bán có kỳ hạn Để tiện việc tính toán, chúng ta đặt:
- Fm, Sm lần lượt là tỷ giá mua có kỳ hạn và tỷ giá mua giao ngay
- Fb, Sb lần lượt là tỷ giá bán có kỳ hạn và tỷ giá bán giao ngay
- Ltg(VND), Lcv(VND) lần lượt là lãi suất tiền gửi và lãi suất cho vay
Trang 14* Sử dụng giao dịch kỳ hạn
Hợp đồng mua bán ngoại tệ kỳ hạn thường được ngân hàng áp dụng để đápứng nhu cầu ngoại tệ kỳ hạn của khách hàng nhằm mục tiêu phòng ngừa rủi ro tỷgiá
* Hạn chế của giao dịch kỳ hạn
Giao dịch ngoại tệ kỳ hạn thoả mãn được nhu cầu mua bán ngoại tệ củakhách hàng mà việc chuyển giao được thực hiện trong tương lai Tuy nhiên, dogiao dịch kỳ hạn là giao dịch bắt buộc nên khi đến ngày đáo hạn dù bất lợi haibên vẫn phải thực hiện hợp đồng Một điểm hạn chế nữa là hợp đồng kỳ hạn chỉđáp ứng được nhu cầu khi nào khách hàng chỉ cần mua hoặc bán ngoại tệ trongtương lai còn ở hiện tại không có nhu cầu mua hoặc bán ngoại tệ
1.1.3.3 Nghiệp vụ hoán đổi ngoại hối
* Sử dụng giao dịch hoán đổi
Giao dịch hoán đổi là giao dịch hối đoái bao gồm đồng thời cả hai giaodịch: giao dịch mua và giao dịch bán cùng một số lượng đồng tiền này với đồngtiền khác, trong đó kỳ hạn thanh toán của hai giao dịch khác nhau và tỷ giá củahai giao dịch được xác định tại thời điểm ký hợp đồng
* Lợi ích và hạn chế của giao dịch hoán đổi
Với khách hàng lợi ích thể hiện ở chỗ khách hàng thỏa mãn được nhu cầu
Trang 15Điều khoản của HĐ rất linh động
Được tiêu chuẩn hóa theo những chi tiết của Sở giao dịch
Thời hạn Các bên tham gia HĐ có thể lựa
chọn bất kỳ thời hạn nào, nhưng thường là hệ số của 30 ngày
thiểu ở NH để đảm bảo cho HĐ
Tất cả các nhà giao dịch phải duy trì tiền ký quỹ theo tỷ lệ phần trăm trị giá HĐ
có vào tài khoản bên được
ngoại tệ hoặc nội tệ của mình ở thời điểm hiện tại, đồng thời cũng thỏa mãnnhu cầu mua hoặc bán ngoại tệ vào ngày đáo hạn Tuy nhiên, cũng như giaodịch kỳ hạn, giao dịch hoán đổi vẫn còn hạn chế ở hai điểm:
- Nó là hợp đồng bắt buộc yêu cầu các bên phải thực hiện khi đáo hạn bấtchấp tỷ giá trên thị trường giao ngay lúc đó như thế nào
- Nó chỉ quan tâm đến tỷ giá ở hai thời điểm: thời điểm hiệu lực và thờiđiểm đáo hạn, mà không quan tâm đến sự biến động tỷ giá trong suốt quãng thờigian giữa hai thời điểm đó
1.1.3.4 Nghiệp vụ tiền tệ tương lai
* Giới thiệu chung:
Hợp đồng giao sau là một thỏa thuận mua bán một số lượng ngoại tệ đãbiết theo tỷ giá cố định tại thời điểm hợp đồng có hiệu lực và việc chuyển giaongoại tệ được thực hiện vào một ngày trong tương lai được xác định bởi Sở giaodịch (IMM)
* So sánh hợp đồng kỳ hạn và hợp đồng giao sau
Trang 16* Thành phần tham gia giao dịch
Nhà kinh doanh ở sàn giao dịch (floor traders): thường là các nhà đầu cơ(speculators) hoặc đại diện cho các ngân hàng, công ty mà sử dụng thị trườnggiao sau để bổ sung cho các giao dịch có kỳ hạn Nhà môi giới ở sàn giao dịch(floor brokers): nói chung là đại diện của các công ty đầu tư, những công tychuyên môi giới đầu tư ăn hoa hồng
* Cơ chế giao dịch
Tất cả các hợp đồng giao sau đều thực hiện giao dịch ở Sở giao dịch có tổchức Sở giao dịch là người đề ra qui chế và kiểm soát hoạt động của các hộiviên Hội viên của Sở giao dịch là các cá nhân, có thể là đại diện của các công ty,ngân hàng thương mại hay cá nhân có tài khoản riêng
* Đặc điểm của giao dịch giao sau
Mặc dù các hợp đồng có kỳ hạn thường rất linh hoạt về phương diện thờihạn và số tiền giao dịch nhưng chúng hạn chế về mặt thanh khoản (liquidity)bởi vì các bên tham gia hợp đồng không thể bán hợp đồng khi thấy có lời cũngkhông thể xóa bỏ hợp đồng khi thấy bất lợi Trong khi đó, hợp đồng giao sau cótính thanh khoản cao hơn bởi vì phòng giao hoán sẵn sàng đứng ra “đảo hợpđồng” bất cứ khi nào có một bên yêu cầu Khi đảo hợp đồng thì hợp đồng cũ bịxóa bỏ và hai bên thanh toán cho nhau phần chênh lệch giá trị tại thời điểm đảohợp đồng
* Sử dụng giao dịch giao sau để đầu cơ
Giao dịch giao sau giống như hoạt động “cá cược”, trong đó Sở giao dịchđóng vai trò người tổ chức, người mua hợp đồng giao sau một loại ngoại tệ nào đóchính là người đánh cược rằng ngoại tệ đó sẽ lên giá Ngược lại, người bán hợpđồng giao sau một loại ngoại tệ nào đó chính là người đánh cược rằng ngoại tệ đó
sẽ xuống giá trong tương lai
* Khả năng phòng ngừa rủi ro tỷ giá bằng giao dịch giao sau
Hợp đồng giao sau có thể sử dụng như là một công cụ phòng ngừa rủi ro
tỷ giá Nguyên lý chung là khi có một khoản phải trả bằng ngoại tệ và lo sợ
Trang 17rằng ngoại tệ đó sẽ lên giá khi khoản phải trả đến hạn thì nên mua một hợpđồng giao sau ngoại tệ đó Bằng cách này có thể tạo ra hai trạng thái ngoại tệtrái ngược nhau: trạng thái âm khi nợ một khoản phải trả và trạng thái dươngkhi mua hợp đồng giao sau với cùng loại ngoại tệ đó Hai trạng thái ngoại tệtrái chiều nhau ấy sẽ tự hóa giải rủi ro Trường hợp có một khoản phải thu, thay
vì khoản phải trả, thì làm ngược lại
* Ưu nhược điểm của giao dịch giao sau
Ưu điểm của hợp đồng giao sau trước tiên là sẵn sàng cung cấp những hợpđồng có trị giá nhỏ Kế đến, nó cho phép các bên tham gia có thể sang nhượng lạihợp đồng ở bất kỳ thời điểm nào trước khi hợp đồng hết hạn Ngược lại, hợpđồng giao sau có nhược điểm trước hết là chỉ cung cấp giới hạn cho một vàingoại tệ mạnh và một vài ngày chuyển giao ngoại tệ trong năm mà thôi Kếđến, hợp đồng giao sau là hợp đồng bắt buộc phải thực hiện khi đến hạn chứkhông cho người ta quyền được chọn như trong hợp đồng quyền chọn
1.1.3.5 Nghiệp vụ quyền chọn tiền tệ
* Giới thiệu chung
Quyền chọn (options) là một công cụ tài chính mà cho phép ngườimua nó có quyền, nhưng không bắt buộc, được mua (call) hay bán (put) mộtcông cụ tài chính khác ở một mức giá và thời hạn được xác định trước
* Định giá quyền chọn
Đối với quyền chọn theo kiểu Mỹ: Gọi giá trị của quyền chọn mua là
Ca, giá trị của quyền chọn bán là Pa, tỷ giá thực hiện là E và tỷ giá giao ngay
là S Ta có giá trị quyền chọn kiểu Mỹ được xác định bởi công thức : Ca(S, E) ≥
max(0, S - E) và P a (S, E) ≥ max(0, E - S)
Đối với Quyền chọn theo kiểu châu Âu: Gọi giá trị của quyền chọn mua là
Ce, giá trị của quyền chọn bán là Pe, tỷ giá thực hiện là E, tỷ giá giao ngay là S,lãi suất phi rủi ro của đồng tiền A là a, lãi suất phi rủi ro của đồng tiền B là b, vàthời hạn hợp đồng là T Ta có giá trị quyền chọn kiểu châu Âu được xác địnhtheo công thức:
Trang 18Ce(S, T, E) ≥ max{0, S(1 + b) -T - E(1 + a) -T } và
Pe(S, T, E) ≥ max{0, E(1 + a) -T - S(1 + b) -T }
* Định giá quyền chọn theo mô hình Black-Scholes
Đối với quyền chọn mua theo kiểu châu Âu, mô hình Black-Scholes có
thể diễn tả bởi công thức sau: C e = Se -bT N(d1) - Ee -aT N(d2), trong đó:
Ce là giá cả của quyền chọn mua theo kiểu châu Âu
S là tỷ giá giao ngay giữa đồng tiền A và đồng tiền B
E là tỷ giá thực hiện
T là thời hạn hợp đồng, tính bằng năm
a là lãi kép liên tục không có rủi ro của đồng tiền A
b là lãi kép liên tục không có rủi ro của đồng tiền B
e = 2,71828 là hằng số Nê-pe
σ là độ lệch chuẩn hàng năm của phần trăm thay đổi tỷ giá giao ngay
N(d1) và N(d2) là giá trị của hàm phân phối xác xuất chuẩn và d1, d2 được xácđịnh như sau: d1 = {ln(S/E)+[a-b+ơ2/2]}/ơ(T)1/2 và d2 = d1 - σ(T)1/2
* Mối quan hệ giữa giá trị quyền chọn mua và quyền chọn bán
Mối quan hệ giữa quyền chọn mua và quyền chọn bán được diễn tả qua sựcân bằng chọn mua-chọn bán (put-call parity) Trong trường hợp quyền chọn
theo kiểu châu Âu mối quan hệ này thể hiện qua công thức sau: Ce(S, T, E)
= Pe(S, T, E) + S(1 + b) -T - E(1 + a) -T
trong đó Ce và Pe lần lượt là giá cả của quyền chọn mua và quyền
chọn bán theo kiểu châu Âu
* Sử dụng giao dịch quyền chọn
Giao dịch quyền chọn có thể sử dụng cho cả hai mục tiêu : đầu cơ vàphòng ngừa rủi ro tỷ giá Mục tiêu sử dụng quyền chọn để phòng ngừa rủi ro tỷgiá sẽ được tập trung xem xét chi tiết ở chương sau Ở Việt Nam giao dịchquyền chọn được Eximbank đưa ra giao dịch thí điểm năm 2002 Với sự thànhcông của Eximbank, các ngân hàng khác như Citi Bank, ACB, Techombank
Trang 19cũng bắt đầu triển khai thực hiện giao dịch quyền chọn.
1.1.4 Các công cụ phòng ngừa rủi ro tỷ giá
Để phục vụ cho mục tiêu phòng ngừa rủi ro tỷ giá, doanh nghiệp có thể sửdụng các loại giao dịch hay các loại hợp đồng sau: Hợp đồng kỳ hạn (forwardcontract), Hợp đồng hoán đổi (swap contract), Hợp đồng giao sau (futurecontract), Hợp đồng quyền chọn (options contract), Kết hợp các giao dịch trên thịtrường tiền tệ (money market hedge)
1.2 Nguồn gốc phát sinh, tác động của rủi ro tỷ giá đến hoạt động của doanh nghiệp
1.2.1 Nhận dạng rủi ro tỷ giá
1.2.1.1 Khái niệm rủi ro
Trong phạm vi nghiên cứu này, xét về định tính, rủi ro nói chung là sựkhông chắc chắn hay sự bất ổn, một biến cố có thể xảy ra cũng có thể không xảy
ra Xét về định lượng, rủi ro là sự sai biệt giữa giá trị quan sát và giá trị kỳ vọngcủa một biến cơ sở nào đó
1.2.1.2 Khái niệm rủi ro tỷ giá
Vận dụng vào trường hợp ngoại hối, về định tính, rủi ro tỷ giá là rủi ro phátsinh do sự biến động của tỷ giá gây ra Về định lượng, rủi ro tỷ giá là sự sai biệtgiữa tỷ giá quan sát trên thực tế với tỷ giá kỳ vọng
1.2.1.3 Tổn thất ngoại hối
Tổn thất ngoại hối (foreign exchange exposure) là sự thiệt hại tiềm năng cóthể xảy ra do rủi ro tỷ giá Tổn thất ngoại hối là chỉ tiêu đo lường mức độ thay đổi(tăng hay giảm) giá trị qui ra nội tệ khi tỷ giá thay đổi Tổn thất ngoại hối lớn haynhỏ tùy thuộc vào hai biến: (1) Giá trị tài sản tính bằng ngoại tệ, và (2) mức độthay đổi tỷ giá Do đó, nếu gọi: ΔV là tổn thất ngoại hối, ΔS là mức độ thay đổi tỷV là tổn thất ngoại hối, ΔV là tổn thất ngoại hối, ΔS là mức độ thay đổi tỷS là mức độ thay đổi tỷgiá, ΔV là tổn thất ngoại hối, ΔS là mức độ thay đổi tỷS = St - S0, trong đó St, SO lần lượt là tỷ giá ở thời điểm t và thời điểmgốc, và V là giá trị tài sản tính bằng ngoại tệ, thì chúng ta có hàm tổn thất ngoạihối như sau: ΔV là tổn thất ngoại hối, ΔS là mức độ thay đổi tỷV = V.ΔV là tổn thất ngoại hối, ΔS là mức độ thay đổi tỷS
1.2.2 Nguồn gốc phát sinh rủi ro tỷ giá
1.2.2.1 Đối với hoạt động xuất nhập khẩu
Trang 20Có thể nói rủi ro tỷ giá trong hoạt động xuất nhập khẩu là loại rủi ro tỷ giá
thường xuyên gặp phải và đáng lo ngại nhất đối với các công ty có hoạt động xuấtnhập khẩu mạnh Sự thay đổi tỷ giá ngoại tệ so với nội tệ làm thay đổi giá trị kỳvọng của các khoản phải thu hoặc phải trả bằng ngoại tệ trong tương lai Điều nàykhiến cho hiệu quả hoạt động xuất nhập khẩu bị ảnh hưởng đáng kể và nghiêmtrọng, có thể làm đảo lộn kết quả kinh doanh Mặc dù trên thực tế, một công ty cóthể vừa hoạt động xuất khẩu vừa hoạt động nhập khẩu, nhưng để dễ dàng hìnhdung và tiện phân tích, chúng ta xem xét rủi ro tỷ giá một cách riêng biệt đối vớitừng loại hợp đồng xuất khẩu và hợp đồng nhập khẩu
* Rủi ro tỷ giá đối với hợp đồng xuất khẩu
Trong hoạt động xuất khẩu, vì lý do cạnh tranh và nhiều lý do khác khiếndoanh nghiệp thường xuyên bán hàng trả chậm trong một khoảng thời gian nhấtđịnh Ở thời điểm ký kết hợp đồng, tỷ giá ngoại tệ so với VND đã biết Nhưng đếnthời điểm thanh toán, tỷ giá như thế nào, doanh nghiệp chưa biết Chính sự chưabiết này tiềm ẩn rủi ro tỷ giá
Ví dụ: Giả sử ngày 04/08 công ty Sagonimex đang thương lượng ký kếthợp đồng xuất khẩu trị giá 200.000USD Hợp đồng sẽ đến hạn thanh toán sáutháng sau kể từ ngày ký hợp đồng
Ở thời điểm thương lượng hợp đồng, tỷ giá USD/VND = 19.000 trongkhi tỷ giá ở thời điểm thanh toán chưa biết, vì chưa đến hạn Vào thời điểmthanh toán, nếu tỷ giá USD/VND giảm thì hợp đồng xuất khẩu của Sagonimex
sẽ chứa đựng rủi ro tỷ giá
* Rủi ro tỷ giá đối với hợp đồng nhập khẩu
Trong hoạt động nhập khẩu, vì lý do thiếu hụt vốn và nhiều lý do kháckhiến doanh nghiệp thường xuyên nhập khẩu hàng trả chậm trong một khoảngthời
gian nhất định Ở thời điểm ký kết hợp đồng, tỷ giá ngoại tệ so với VND đã biết.Nhưng đến thời điểm thanh toán, tỷ giá như thế nào, doanh nghiệp chưa biết.Chính sự chưa biết này tiềm ẩn rủi ro tỷ giá
Ví dụ: Giả sử ngày 04/08 công ty Cholonimex đang thương lượng ký kết
Trang 21tháng sau kể từ ngày ký hợp đồng.
Ở thời điểm thương lượng hợp đồng, tỷ giá USD/VND = 19.000 trongkhi tỷ giá ở thời điểm thanh toán chưa biết Vào thời điểm thanh toán, nếu tỷ giáUSD/VND tăng thì hợp đồng nhập khẩu của Cholonimex sẽ chứa đựng rủi ro tỷgiá
1.2.2.2 Đối với hoạt động đầu tư
Rủi ro tỷ giá trong hoạt động đầu tư thường phát sinh đối với công ty đaquốc gia (multinational corporations) hoặc đối với các nhà đầu tư tài chính códanh mục đầu tư đa dạng hoá trên bình diện quốc tế Ngoài việc ảnh hưởng đếnhoạt động đầu tư trực tiếp như vừa đề cập, rủi ro tỷ giá cũng có thể ảnh hưởngđến hoạt động đầu tư gián tiếp, tức là đầu tư trên thị trường tài chính
1.2.2.3 Đối với hoạt động tín dụng
Đứng trên giác độ doanh nghiệp, việc vay vốn bằng ngoại tệ cũng bị ảnhhưởng bởi rủi ro tỷ giá Ví dụ công ty Giadimex đang thương lượng xinvay vốn tài trợ xuất khẩu của HSBC số tiền 3 triệu USD để thu mua và chếbiến hàng xuất khẩu Do lãi suất USD trên thị trường giảm nên HSBC đồng ý choGiadimex vay với lãi suất 3%/năm trong thời hạn 6 tháng Ở thời điểm vay vốn,
tỷ giá USD/VND = 19.000 Sáu tháng sau khi nợ đáo hạn, tỷ giá USD/VND làbao nhiêu công ty chưa biết, do đó, công ty đối mặt với rủi ro tỷ giá nếu ký kếthợp đồng vay vốn này
1.2.2.4 Đối với hoạt động khác
Ngoài ba hoạt động tiêu biểu bao gồm hoạt động xuất nhập khẩu, hoạtđộng đầu tư và hoạt động tín dụng, các hoạt động khác có liên quan đến giaodịch ngoại tệ như du lịch, du học, kiều hối, cũng chịu ảnh hưởng của rủi ro tỷgiá
1.2.3 Tác động của rủi ro tỷ giá
1.2.3.1 Tác động đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
Sức cạnh tranh của doanh nghiệp tập trung ở khả năng quyết định giá
cả của doanh nghiệp so với đối thủ trên thị trường Hoạt động trong điều kiện
có rủi ro tỷ giá tác động khiến doanh nghiệp luôn phải đối phó với tổn thất
Trang 22ngoại hối, bằng cách nâng giá bán để trang trải tổn thất nếu xảy ra Điều này làmcho giá cả của doanh nghiệp trở nên kém hấp dẫn và khả năng cạnh tranh củadoanh nghiệp giảm sút Nhìn chung, rủi ro tỷ giá phát sinh trong hoạt động củadoanh nghiệp có thể gây ra ba loại tổn thất ngoại hối:
(1) Tổn thất giao dịch, (2) tổn thất kinh tế, (3) tổn thất chuyển đổi kế toán
*Tổn thất giao dịch (transaction exposure)
Tổn thất giao dịch phát sinh khi có các khoản phải thu hoặc phải trả bằngngoại tệ Tổn thất các khoản phải thu ngoại tệ là tổn thất phát sinh khi giá trị qui
ra nội tệ thu về sụt giảm do ngoại tệ xuống giá so với nội tệ Tổn thất các khoảnphải trả ngoại tệ là tổn thất phát sinh khi giá trị qui ra nội tệ chi ra tăng lên dongoại tệ lên giá so với nội tệ
*Tổn thất kinh tế (economic exposure)
Tổn thất kinh tế là tổn thất phát sinh do sự thay đổi của tỷ giá làm ảnhhưởng đến ngân lưu qui ra nội tệ hoặc ngoại tệ của doanh nghiệp Tổn thất kinh
tế xảy ra tương tự như tổn thất giao dịch, chỉ khác biệt ở chỗ nó là nhữngkhoản tổn thất không xuất phát từ các khoản phải thu hoặc phải trả có hợpđồng rõ ràng mà từ ngân lưu hoạt động của doanh nghiệp Chẳng hạn, sự lêngiá của nội tệ làm sụt giảm doanh thu xuất khẩu của doanh nghiệp, do hàngxuất khẩu bây giờ trở nên đắt đỏ hơn đối với người tiêu dùng nước ngoài Tổn thấtkinh tế có thể xác định theo công thức sau:
ΔV là tổn thất ngoại hối, ΔS là mức độ thay đổi tỷV = CFt.ΔV là tổn thất ngoại hối, ΔS là mức độ thay đổi tỷSt, trong đó:
+ ΔV là tổn thất ngoại hối, ΔS là mức độ thay đổi tỷV là tổn thất ngoại hối kinh tế
+ CFt là ngân lưu của doanh nghiệp ở thời điểm t
+ ΔV là tổn thất ngoại hối, ΔS là mức độ thay đổi tỷSt là mức độ thay đổi tỷ giá, ΔV là tổn thất ngoại hối, ΔS là mức độ thay đổi tỷSt = St - S0, trong đó St, S0 lần lượt là
tỷ giá ở thời điểm t và thời điểm gốc
Tổn thất kinh tế rõ ràng là khó xác định và ước lượng hơn tổn thất giaodịch, do nó phụ thuộc vào cả hai biến cùng thay đổi là CFt và ΔV là tổn thất ngoại hối, ΔS là mức độ thay đổi tỷSt
*Tổn thất chuyển đổi (translation exposure)
Tổn thất chuyển đổi là tổn thất phát sinh do thay đổi tỷ giá khi sáp nhập vàchuyển đổi tài sản, nợ, lợi nhuận ròng và các khoản mục khác của các báo cáo
Trang 23tài chính từ đơn vị tính toán ngoại tệ sang đơn vị nội tệ.
1.2.3.2 Tác động khả năng chịu đựng tài chính của doanh nghiệp
*Tác động bất ổn đến hoạt động doanh nghiệp
Rủi ro tỷ giá tác động đến việc hoạch định tài chính doanh nghiệp thườngthấy trong khi phân tích và xem xét dự án đầu tư mà ngân lưu kỳ vọng chịu ảnhhưởng bởi sự biến động của tỷ giá ngoại hối trong tương lai Chẳng hạn, mộttrong những chỉ tiêu đánh giá xem có nên đầu tư hay không vào dự án này làhiện giá ròng NPV Công thức chung để tính NPV như sau:
NPVv
λ -y?
-— -2 - jf ~ 0 (l+HV4CC , ) t ^t-O (l+WACC) t
trong đó CF là dòng tiền thu về ở thời điểm t, ICt là dòng tiền chi ra ở thời điểm
t, WACC là chi phí huy động vốn trung bình, n là số năm hoạt động của dự án.Dòng tiền ròng kỳ vọng được xác định từ doanh thu và chi phí Doanh thu xuấtkhẩu chịu tác động của tỷ giá hối đoái, do đó, dòng tiền ròng CFt phục thuộcvào tỷ giá Tỷ giá thay đổi làm thay đổi dòng tiền ròng từ đó làm ảnh hưởng đếnNPV và ảnh hưởng đến việc hoạch định đầu tư vốn của doanh nghiệp
* Tác động đến sự tự chủ tài chính của doanh nghiệp
Sự chịu đựng tài chính của doanh nghiệp được xác định và đo lường bởi sự
tự chủ về tài chính Trong tài chính công ty, chúng ta đã biết sự tự chủ tài chí nhđược xác định bởi tỷ số vốn chủ sở hữu trên nợ hoặc trên tổng tài sản Khi có rủi
ro tỷ giá, doanh nghiệp đối mặt với tổn thất làm cho giá trị phần vốn chủ sởhữu trở nên bất ổn và có nguy cơ sụt giảm khiến cho tỷ số chủ động về tài chínhgiảm theo
1.2.4 Các quyết định liên quan đến quản trị rủi ro
1.2.4.1 Áp dụng phòng ngừa hay không phòng ngừa
Sự biến động của tỷ giá gây ra rủi ro tỷ giá cho doanh nghiệp Đứngtrước sự tác động của rủi ro tỷ giá, trước tiên nhà quản lý phải ra quyết định cónên áp dụng các giải pháp phòng ngừa rủi ro hay không? Việc ra quyết địnhđầu tiên chủ yếu dựa vào sự kỳ vọng của nhà quản lý đối với tỷ giá trong tươnglai và thái độ của nhà quản lý đối với rủi ro tỷ giá Nếu nhà quản lý là người ngại
Trang 24rủi ro thì trong mọi tình huống tốt nhất là nên áp dụng giải pháp ngừa rủi ro để
có được một sự chắc chắn, đồng thời loại bỏ tác động của rủi ro tỷ giá Nếu nhàquản lý là người thích rủi ro hay sẵn sàng chấp nhận rủi ro tỷ giá thì, trướctiên, nhà quản lý nên dựa vào dự báo để hình thành kỳ vọng của mình đối với
sự biến động tỷ giá
1.2.4.2 Chọn giải pháp phòng ngừa
Một khi đã quyết định nên ngừa rủi ro tỷ giá, tiếp theo nhà quản lý cần
ra quyết định ngừa rủi ro bằng giải pháp nào Nhìn chung quyết định giải phápphòng ngừa rủi ro tỷ giá là quyết định lựa chọn sử dụng một trong những giảipháp sau đây: Hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng hoán đổi, hợp đồng giao sau (tươnglai), hợp đồng quyền chọn, sử dụng kết hợp các giao dịch trên thị trường tiền tệ,
* Phòng ngừa rủi ro tỷ giá đối với khoản phải trả
Khoản phải trả (payables) của doanh nghiệp ở đây chính là các khoản nợbằng ngoại tệ doanh nghiệp phải trả trong tương lai Gọi V là giá trị khoản phảitrả khi đến hạn, K là doanh số của khoản phải trả tính bằng ngoại tệ, và Sb là tỷgiá bán giao ngay ở thời điểm đáo hạn Chúng ta có giá trị của khoản phải trảkhi đến hạn là V(Sb) = KSb = f(Sb), phụ thuộc vào tỷ giá bán giao ngay khi đếnhạn Để tránh rủi ro tỷ giá, doanh nghiệp có thể thỏa thuận mua ngoại tệ kỳhạn với ngân hàng Khi ấy ngân hàng sẽ dựa vào tỷ giá giao ngay, đã biết ở thờiđiểm hiện tại, và chênh lệch lãi suất giữa nội tệ và ngoại tệ để xác định và chàocho doanh nghiệp tỷ giá bán ngoại tệ (Fb) theo hợp đồng kỳ hạn Tỷ giá nàyđược thỏa thuận trước và cố định cho đến khi hợp đồng đến hạn nên rủi ro tỷ giá
Trang 25do biến động tỷ giá gây ra đã được loại trừ Khi đến hạn trả nợ, giá trị khoản phảitrả quy ra nội tệ sẽ là V = KFb = hằng số, bất chấp tỷ giá giao ngay lúc đáo hạn làbao nhiêu.
* Phòng ngừa rủi ro tỷ giá đối với khoản phải thu
Khoản phải thu của doanh nghiệp ở đây chính là các khoản thu bằng ngoại
tệ doanh nghiệp sẽ thu về trong tương lai Gọi V là giá trị khoản phải thu khi đếnhạn, K là doanh số của khoản phải thu tính bằng ngoại tệ, và Sm là tỷ giá muagiao ngay ở thời điểm đến hạn Chúng ta có giá trị của khoản phải thu khi đến hạn
là V(Sm) = KSm = f(Sm), phụ thuộc vào tỷ giá mua giao ngay khi đến hạn Đểtránh rủi ro tỷ giá, doanh nghiệp có thể thỏa thuận bán ngoại tệ kỳ hạn với ngânhàng Khi ấy ngân hàng sẽ dựa vào tỷ giá giao ngay đã biết ở thời điểm hiện tại
và chênh lệch lãi suất giữa nội tệ và ngoại tệ để xác định và chào cho doanhnghiệp tỷ giá mua ngoại tệ (Fm) theo hợp đồng kỳ hạn Tỷ giá này được thỏathuận trước và cố định cho đến khi hợp đồng đến hạn nên rủi ro tỷ giá, do biếnđộng tỷ giá gây ra, đã được loại trừ Khi đến hạn trả nợ, giá trị khoản phải thu quy
ra nội tệ sẽ là V = KFm = hằng số, bất chấp tỷ giá giao ngay lúc đáo hạn là baonhiêu
1.2.5.2 Ngừa rủi ro bằng hợp đồng hoán đổi
Do hợp đồng hoán đổi bao hàm trong bản thân nó giao dịch kỳ hạn nên
có thể sử dụng vào mục đích phòng ngừa rủi ro tỷ giá như hợp đồng kỳ hạn.Tuy nhiên, điểm khác biệt so với hợp đồng kỳ hạn, khi sử dụng hợp đồng hoánđổi nằm ở chỗ hợp đồng hoán đổi sử dụng khi doanh nghiệp vừa có nhu cầu bánhoặc mua một ngoại tệ nào đó ở hiện tại, đồng thời vừa có nhu cầu mua hoặcbán lại ngoại tệ đó trong tương lai, và thời hạn giao dịch giữa hai thời điểm hiệntại và tương lai tương đối dài
1.2.5.3 Ngừa rủi ro bằng hợp đồng giao sau
* Phòng ngừa rủi ro tỷ giá đối với khoản phải trả
Để có thể phòng ngừa rủi ro tỷ giá đối với một khoản phải trả bằngngoại tệ, doanh nghiệp có thể thực hiện mua ngoại tệ theo hợp đồng giao sau có
Trang 26trị giá và thời hạn tương đương với khoản phải trả Khi đáo hạn, có hai khả năngxảy ra:
- Nếu ngoại tệ lên giá so với nội tệ thì doanh nghiệp sẽ có lợi do biến động
tỷ giá từ hợp đồng giao sau, nhưng bị thiệt từ sự gia tăng chi phí của khoảnphải trả Khi ấy, doanh nghiệp lấy lợi từ hợp đồng giao sau bù đắp cho thiệt củakhoản phải trả Nhờ vậy tổn thất do rủi ro tỷ giá được giảm thiểu hay có thể kiểmsoát
- Nếu ngoại tệ giảm giá so với nội tệ thì doanh nghiệp sẽ bị thiệt do muahợp đồng giao sau, nhưng có lợi từ khoản phải trả do biến động tỷ giá làm giảmchi phí của khoản phải trả Khi ấy doanh nghiệp lấy lợi từ khoản phải trả bù đắpcho thiệt của hợp đồng giao sau Nhờ vậy tổn thất do rủi ro tỷ giá được giảmthiểu hay có thể kiểm soát
* Phòng ngừa rủi ro tỷ giá đối với khoản phải thu
Để có thể bảo hiểm rủi ro tỷ giá đối với một khoản phải thu bằng ngoại tệ,doanh nghiệp có thể thực hiện bán ngoại tệ theo hợp đồng giao sau có trị giá vàthời hạn tương đương với khoản phải thu Khi đáo hạn, có hai khả năng xảy ra:
- Nếu ngoại tệ lên giá so với nội tệ thì doanh nghiệp sẽ có lợi do biến động
tỷ giá từ khoản phải thu nhưng bị thiệt do bán ngoại tệ theo hợp đồng giao sau.Lấy lợi từ hợp đồng này bù đắp cho thiệt của hợp đồng kia
- Nếu ngoại tệ giảm giá so với nội tệ thì doanh nghiệp sẽ có lợi do bánngoại tệ theo hợp đồng giao sau nhưng bị thiệt do biến động tỷ giá của khoảnphải thu bằng ngoại tệ Lấy lợi từ hợp đồng này bù đắp cho thiệt của hợp đồngkia
1.2.5.4 Ngừa rủi ro bằng hợp đồng quyền chọn
Hợp đồng quyền chọn được sử dụng như một công cụ phòng ngừa rủi ro tỷgiá cho cả hai trường hợp: phòng ngừa rủi ro tỷ giá đối với khoản phải trả vàphòng ngừa rủi ro tỷ giá đối với khoản phải thu
* Phòng ngừa rủi ro tỷ giá đối với khoản phải trả
Để phòng ngừa rủi ro tỷ giá đối với khoản phải trả doanh nghiệp có thểthương lượng với ngân hàng mua quyền chọn mua Khi ấy ngân hàng, bên bán
Trang 27quyền, sẽ xem xét chào cho doanh nghiệp, bên mua quyền, một quyền chọn mua
có nội dung bao gồm :
- Trị giá quyền chọn (K), bằng hoặc tương đương trị giá khoản phải trả
- Tỷ giá thực hiện (E)
- Phí mua quyền bằng K.P trong đó P là phí mua quyền chọn tính trênmỗi đồng ngoại tệ
- Kiểu quyền chọn (kiểu Âu hoặc Mỹ)
- Thời hạn hiệu lực của quyền chọn (T), bằng hoặc tương đương thờihạn của khoản phải trả
Nếu không sử dụng quyền chọn để ngừa rủi ro thì trị giá quy ra nội tệ củakhoản phải trả bằng V(Sb) = KSb = f(Sb) phụ thuộc vào tỷ giá giao ngay lúckhoản phải trả đến hạn, trong đó K là trị giá khoản phải trả và Sb là tỷ giá bángiao ngay ở thời điểm khoản phải trả đến hạn Nếu sử dụng quyền chọn mua đểphòng ngừa rủi ro tỷ giá thì trị giá khoản phải trả khi đến hạn là bao nhiêu còntùy thuộc vào quan hệ giữa tỷ giá giao ngay và tỷ giá thực hiện khi khoản phảitrả đến hạn Mặc dù thời điểm đến hạn chưa xảy ra nhưng ở thời điểm thỏathuận, doanh nghiệp biết trước khi đến hạn có một trong hai khả năng xảy ra :
-Nếu Sb > E thì doanh nghiệp sẽ thực hiện quyền chọn mua Khi ấy giátrị của khoản phải trả quy ra nội tệ là V = K.E = hằng số, bất chấp tỷ giá giaongay trên thị trường là bao nhiêu Doanh nghiệp trước đó đã bỏ ra một khoản chiphí bằng K.P để mua quyền chọn nên tổng chi phí quy ra nội tệ của khoản phảitrả được cố định ở mức K(E + P) Nhờ vậy, rủi ro tỷ giá được kiểm soát
-Nếu Sb < E thì doanh nghiệp không thực hiện quyền chọn mua, mà muangoại tệ trên thị trường giao ngay để thanh toán khoản phải trả Khi ấy giá trịkhoản phải trả quy ra nội tệ là V(Sb) = K.Sb Cần lưu ý rằng doanh nghiệptrước đó đã bỏ ra một khoản chi phí bằng K.P để mua quyền chọn nên tổng chiphí quy ra nội tệ của khoản phải trả bằng K(Sb + P) Chi phí này chưa được cốđịnh nhưng bị chận trên tối đa ở mức K(E+P), nghĩa là K(Sb + P) < K(E + P),
do Sb < E Do đó, rủi ro tỷ giá cũng được kiểm soát
* Phòng ngừa rủi ro ngoại hối đối với khoản phải thu
Trang 28Để phòng ngừa rủi ro tỷ giá đối với khoản phải thu, doanh nghiệp có thểthương lượng với ngân hàng mua quyền chọn bán Khi ấy ngân hàng, bên bánquyền, sẽ xem xét chào cho doanh nghiệp, bên mua quyền, một quyền chọn bán
có nội dung bao gồm :
- Trị giá quyền chọn (K), bằng hoặc tương đương trị giá khoản phải thu
- Tỷ giá thực hiện (E)
- Phí mua quyền bằng K.P trong đó P là phí mua quyền chọn tính trênmỗi đồng ngoại tệ
- Kiểu quyền chọn (kiểu Âu hoặc Mỹ)
- Thời hạn hiệu lực của quyền chọn (T), bằng hoặc tương đương thờihạn của khoản phải thu
Nếu không sử dụng quyền chọn để ngừa rủi ro thì trị giá quy ra nội tệ củakhoản phải thu bằng V(Sm) = KSm = f(Sm) phụ thuộc vào tỷ giá giao ngay lúckhoản phải thu đến hạn, trong đó K là trị giá khoản phải thu và Sm là tỷ giá muagiao ngay ở thời điểm khoản phải thu đến hạn Nếu sử dụng quyền chọn mua đểphòng ngừa rủi ro tỷ giá thì trị giá khoản phải thu khi đến hạn là bao nhiêu còntùy thuộc vào quan hệ giữa tỷ giá giao ngay và tỷ giá thực hiện khi khoản phảithu đến hạn Mặc dù thời điểm đến hạn chưa xảy ra nhưng ở thời điểm thỏathuận, doanh nghiệp biết trước khi đến hạn có một trong hai khả năng xảy ra :
- Nếu Sm < E thì doanh nghiệp sẽ thực hiện quyền chọn bán Khi ấygiá trị của khoản phải thu quy ra nội tệ là V = K.E = hằng số, bất chấp tỷ giágiao ngay trên thị trường là bao nhiêu Doanh nghiệp trước đó đã bỏ ra mộtkhoản chi phí bằng K.P để mua quyền chọn nên giá trị quy ra nội tệ của khoảnphải thu chỉ còn và được cố định ở mức K(E - P) Nhờ vậy, rủi ro tỷ giá đượckiểm soát
- Nếu Sm > E thì doanh nghiệp không thực hiện quyền chọn bán, mà bánngoại tệ trên thị trường giao ngay Khi ấy giá trị khoản phải thu quy ra nội tệ làV(Sm) = K.Sm Doanh nghiệp trước đó đã bỏ ra một khoản chi phí bằng K.P đểmua quyền chọn nên giá trị khoản phải thu quy ra nội tệ chỉ còn bằng K(Sm -P) Giá trị này chưa được cố định nhưng bị chận dưới tối thiểu ở mức K(E - P),
Trang 29nghĩa là K(Sm - P) > K(E - P), do Sm > E Do đó, rủi ro tỷ giá cũng đượckiểm soát.
1.2.5.5 Ngừa rủi ro bằng nghiệp vụ giao dịch trên thị trường tiền tệ
Doanh nghiệp có thể sử dụng kết hợp các giao dịch mua bán ngoại tệtrên thị trường ngoại hối với các giao dịch vay và gửi trên thị trường tiền tệ để
tự phòng ngừa hay bảo hiểm rủi ro tỷ giá
* Phòng ngừa rủi ro tỷ giá đối với khoản phải trả
Để phòng ngừa rủi ro tỷ giá, trước hết doanh nghiệp phải thu thập thông tinliên quan trên thị ngoại hối và thị trường tiền tệ như:
- Tỷ giá giao ngay, bao gồm tỷ giá mua (Sm0) và tỷ giá bán (Sb0), ở thờiđiểm hiện tại
- Lãi suất nội tệ, bao gồm lãi suất tiền gửi (RDd) và lãi suất cho vay (RDl)
- Lãi suất ngoại tệ, bao gồm lãi suất tiền gửi (RFd) và lãi suất cho vay(RFl)
Kế đến doanh nghiệp xác định những giao dịch phải thực hiện ở thời điểmhiện tại và chỉ ra trước những giao dịch chắc chắn sẽ xảy ra khi khoản phải trảđến hạn Ở thời điểm hiện tại, doanh nghiệp thực hiện các giao dịch:
- Vay nội tệ Số tiền vay này sẽ được dùng để mua số ngoại tệ bằnghiện giá của khoản phải trả, với suất chiết khấu bằng lãi suất tiền gửi ngoại tệ
Ở thời điểm này khoản phải trả chưa đến hạn nhưng doanh nghiệp biếttrước được khi khoản phải trả đến hạn, doanh nghiệp sẽ :
- Thu về số ngoại tệ ký gửi cả gốc và lãi bằng [K/(1+RFd)](1+RFd) = K
- Sử dụng số ngoại tệ này để thanh toán khoản phải trả bằng đúng K
Trang 30[KSb0∕(1+RFd)](1+RDl)= KSb0(1+RDl)∕(1+RFd) Đây chính là trị giá nội
tệ của khoản phải trả, trong đó các biến số đều đã biết trước nên không còn rủi ro
tỷ giá
* Phòng ngừa rủi ro tỷ giá đối với khoản phải thu
Để phòng ngừa rủi ro tỷ giá, trước hết doanh nghiệp phải thu thập thông tinliên quan trên thị ngoại hối và thị trường tiền tệ như:
- Tỷ giá giao ngay, bao gồm tỷ giá mua Sm0 và tỷ giá bán Sb0, ở thờiđiểm
hiện tại
- Lãi suất nội tệ, bao gồm lãi suất tiền gửi RDd và lãi suất cho vay RDl
- Lãi suất ngoại tệ, bao gồm lãi suất tiền gửi RFd và lãi suất cho vay RFl
Kế đến doanh nghiệp xác định những giao dịch phải thực hiện ở thời điểmhiện tại và chỉ ra trước những giao dịch chắc chắn sẽ xảy ra khi khoản phải thuđến hạn Ở thời điểm hiện tại, doanh nghiệp thực hiện các giao dịch:
+ Vay ngoại tệ Số tiền vay này sẽ được chuyển ngay ra nội tệ bằng tỷ giámua nhân hiện giá của khoản phải thu, với suất chiết khấu xác định theo lãisuất cho vay ngoại tệ Do đó, số ngoại tệ cần vay bằng K/(1+RFl)
+ Sử dụng số ngoại tệ vừa vay để bán thu về nội tệ được [K/(1+RFl]Sm0
+ Thu về số ngoại tệ phải thu trị giá là K
+ Sử dụng số ngoại tệ này để thanh toán khoản ngoại tệ đã vay cả gốc vàlãi bằng [K/(1+RFl)](1+RFl) = K
+ Thu tiền gửi nội tệ cả gốc và lãi bằng
[KSm0/(1+RFl)](1+RDd)= KSm0(1+RDd)/(1+RFl) Đây chính là trị giánội tệ của khoản phải thu, trong đó các biến số đều đã biết trước nên không còn
Trang 311.2.5.6 Ngừa rủi ro bằng cách trả sớm, muộn đối với khoản phải trả bằng ngoại tệ (ngược lại với khoản phải thu)
Đối với những khoản phải trả bằng ngoại tệ nào mà doanh nghiệp kỳvọng rằng ngoại tệ đó sẽ lên giá trong tương lai, tốt nhất doanh nghiệp nên trảsớm hơn từ hiện tại Kỹ thuật này gọi là trả sớm Ngược lại, những khoản phảitrả bằng ngoại tệ nào doanh nghiệp kỳ vọng ngoại tệ đó sẽ giảm giá trongtương lai, tốt nhất doanh nghiệp nên chậm trả, chờ đến khi ngoại tệ xuống giámới trả Kỹ thuật này gọi là trả muộn
1.2.5.7 Ngừa rủi ro bằng hợp đồng song hành
Kỹ thuật này có thể áp dụng khi hoạt động của doanh nghiệp có thể đadạng hoá và doanh nghiệp có thể thực hiện đồng thời hai loại hợp đồng songhành nhưng trái chiều nhau Ví dụ, doanh nghiệp có một hợp đồng nhập khẩutrả chậm làm phát sinh một khoản phải trả bằng một loại ngoại tệ nào đó, doanhnghiệp đồng thời thực hiện hợp đồng xuất khẩu trả chậm cũng bằng ngoại tệ
đó có thời hạn và trị giá tương đương với hợp đồng nhập khẩu Bằng cách này,rủi ro tỷ giá được hóa giải một cách tự nhiên
1.2.5.8 Ngừa rủi ro bằng cách thay đổi giá và lựa chọn đồng tiền thanh toán
Doanh ngiệp có thể thay đổi giá bán bằng nội tệ để bù đắp tổn thất ngoạihối trong trường hợp ngoại tệ lên giá khiến cho chi phí của doanh nghiệp giatăng hoặc thay đổi giá bán bằng ngoại tệ khi ngoại tệ xuống giá khiến doanhnghiệp bị tổn thất do doanh thu giảm
1.2.5.9 Ngừa rủi ro bằng cách chia sẻ rủi ro tỷ giá
Thỏa thuận chia sẻ rủi ro là giải pháp thỏa thuận cả nhà xuất khẩu và nhậpkhẩu đều chịu đựng một phần rủi ro tỷ giá theo kiểu một phần trị giá hóa đơnđược thanh toán bằng đồng tiền của người xuất khẩu, phần còn lại được thanhtoán bằng đồng tiền khác có lợi cho người nhập khẩu
Ngoài ra còn một số các biện pháp ngừa rủi ro khác như: ngừa rủi ro bằngphương pháp hàng đổi hàng, ngừa rủi ro bằng tiên đoán chính xác biến động tỷgiá, đóng khung đồng tiền
1.3 Nguồn gốc phát sinh, tác động của rủi ro tỷ giá đối vói ngân hàng thương
Trang 321.3.1 Nguồn gốc rủi ro đối với ngân hàng thương mại
Hầu hết các dịch vụ ngân hàng thương mại hình thành nên tài sản nợ, tàisản có hay các khoản thanh toán bằng ngoại tệ đều chịu ảnh hưởng của rủi ro vàtổn thất ngoại hối Rủi ro tỷ giá của ngân hàng thương mại có thể phát sinh quanhững hoạt động dưới đây:
- Hợp đồng với khách hàng nội địa liên quan đến tài sản có, tài sản nợ vàcác giao dịch ngoại bảng bằng ngoại tệ
- Hợp đồng với khách hàng nước ngoài liên quan đến tài sản có, tài sản
nợ và các giao dịch ngoại bảng bằng ngoại tệ hay nội tệ
- Mua và bán ngoại tệ (giao ngay và kỳ hạn) với khách hàng hoặc cung cấpdịch vụ phòng ngừa tổn thất ngoại hối cho khách hàng
- Giao dịch ngoại tệ trên tài khoản riêng của ngân hàng thương mại, chẳnghạn như giao dịch kinh doanh ngoại tệ của ngân hàng trên thị trường quốc tế
1.3.2 Tác động của rủi ro tỷ giá đối với ngân hàng thương mại
Rủi ro tỷ giá gây ra tổn thất ngoại hối cho ngân hàng thương mại, làm tăngchi phí hoạt động và giảm lợi nhuận kinh doanh ngoại hối của ngân hàng thươngmại
Tổn thất ngoại hối của ngân hàng thương mại có thể xem xét ở hai góc độ:tổn thất ròng giao dịch cùng kỳ hạn (net exposure) và tổn thất ròng giao dịchngoại tệ gộp (total exposure)
Tổn thất ròng giao dịch ngoại tệ cùng thời hạn đối với một loại ngoại tệnào đó được xác định bằng chênh lệch giá trị giữa tài sản có và tài sản nợ, cộngvới trạng thái ròng mua bán ngoại tệ đó, xét trong cùng một thời hạn nhất định
Về mặt toán học, tổn thất ròng giao dịch cùng thời hạn có thể xác định bằngcông thức:
NEi = (Ai - Li) + (CLi - CSi) trong đó:
+ Ai và Li lần lượt là tài sản có và tài sản nợ tính bằng ngoại tệ i,
+ CLi và CSi lần lượt là trạng thái mua và bán đối với ngoại tệ i.
Ngân hàng có trạng thái ròng giao dịch ngoại tệ cùng thời hạn dương
khi NEi > 0 và, ngược lại, ngân hàng có trạng thái ròng giao dịch ngoại tệ cùng
Trang 33thời hạn âm khi NEi < 0 Neu ngân hàng có trạng thái ròng giao dịch cùng thời
hạn dương (hoặc âm) đối với một loại ngoại tệ nào đó thì khi ngoại tệ đó xuống
(hoặc lên) giá so với nội tệ ngân hàng sẽ bị tổn thất ròng giao dịch với ngoại tệ
đó
Tổn thất ròng giao dịch gộp đối với một loại ngoại tệ i nào đó (TEi)được xác định bằng tổn thất ròng của từng giao dịch ngoại tệ đó sau khi đã hiệuchỉnh theo thời lượng (durations) của từng giao dịch Về mặt toán học, tổn thấtròng giao dịch gộp đối với loại ngoại tệ i nào đó được xác định bởi công thức:TEi = (DA x Ai - DL x Li) + (DL x CLi - DS x CSi) trong đó
□DA và DL lần lượt là thời lượng trung bình của tài sản có và tài sản
nợ đối với ngoại tệ i
□ □DL và DS lần lượt là thời lượng trung bình của trạng thái mua và bánngoại tệ i
Ngân hàng có trạng thái ngoại tệ gộp dương khi TEi > 0 và, ngược lại,
ngân hàng có trạng thái ngoại tệ gộp âm khi TEi < 0 Neu ngân hàng có trạng
thái ngoại tệ gộp dương (hoặc âm) đối với một loại ngoại tệ nào đó thì khi ngoại tệ đó xuống (hoặc lên) giá so với nội tệ ngân hàng sẽ bị tổn thất ngoại hối
gộp đối với ngoại tệ đó
1.3.3 Hệ thống giải pháp phòng ngừa rủi ro tỷ giá đối với ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại sử dụng các nghiệp vụ phái sinh để phòng ngừa rủi
ro tỷ giá Cụ thể là:
- Phòng ngừa bằng hợp đồng kỳ hạn: các ngân hàng thương mại có thểmua bán kỳ hạn ngoại tệ trên thị trường liên ngân hàng hoặc thực hiện các hợpđồng ngoại tệ với khách hàng là doanh nghiệp
- Phòng ngừa bằng hợp đồng quyền chọn
- Phòng ngừa bằng sử dụng giao dịch trên thị trường tiền tệ
- Ngừa bằng kỹ thuật khác: Ngân hàng thương mại có thể mua bán ngoại tệvới khách hàng nhằm cân bằng trạng thái ngoại tệ để phòng ngừa rủi ro tỷ giá
1.4 Kinh nghiệm phòng ngừa rủi ro ngoại hối ở các nước
Trang 34*Kinh nghiệm ở Châu Âu
Ở Châu Âu, Anh là quốc gia điển hình nhất về giao dịch và sử dụng cáccông phái sinh để phòng ngừa và quản lý rủi ro tỷ giá Cả hai thị trường giaosau và quyền chọn ở London có tốc độ tăng trưởng trên 10 lần trong giaiđoạn 1988 và 1994 và nhiều nhà nghiên cứu đều thấy rằng quản lý rủi ro làmột trong những nhiệm vụ trước tiên của giám đốc tài chính và họ thường xuyên
sử dụng các công phái sinh để giảm thiểu nhiều loại rủi ro tài chính khác nhau
Ở Đức, kinh nghiệm về quản lý rủi ro tỷ giá có thể tìm thấy ở công trình
nghiên cứu của Martin Glaun (1999) với 154 công ty được khảo sát Glaun(1999) nhận định rằng tất cả hoạt động của doanh nghiệp đều chứa đựng rủi ro,
do đó, đối phó với rủi ro luôn luôn là vấn đề quan trọng của nhà quản lý, tuynhiên, những năm gần đây, không chỉ có nhà quản lý mà cả nhà nghiên cứu
cũng quan tâm đến vấn đề này Ở Thụy Điển, kinh nghiệm đối phó với rủi ro tỷ
giá có thể tìm thấy ở công trình nghiên cứu của Hagelin (1996) Ở Na Uy, kinhnghiệm phòng ngừa rủi ro tỷ giá có thể tìm thấy từ kết quả nghiên cứu khảo sátcủa Norges Bank tiến hành vào mùa hè năm 2004 Ở Phần Lan, kinh nghiệmphòng ngừa rủi ro tỷ giá có thể tìm thấy ở công trình nghiên cứu và khảo sátcủa Hakkarainen, Joseph, Kasnen, và Puttonen (1998) Trong cuộc khảo sátcủa mình, Hakkarainen và cộng sự (1998) đã tiến hành gửi bảng câu hỏi phỏngvấn đến 100 công ty lớn nhất ở Phần Lan để khảo sát tập trung vào ba vấnđề: (1) chính sách phòng ngừa rủi ro tỷ giá, (2) qui trình và giao dịch để kiểmsoát rủi ro tỷ giá, và (3) sự thừa nhận của doanh nghiệp về khả năng dự báo tỷgiá để ra quyết định phòng ngừa rủi ro tỷ giá
* Kinh nghiệm của Trung Quốc
Mặc dù là nước xuất khẩu lớn nhưng, cũng như Việt Nam, Trung Quốchầu như không có những công trình nghiên cứu chi tiết và bài bản về thực hànhquản lý rủi ro tỷ giá Vấn đề rủi ro tỷ giá lại được quan tâm nhiều trong quản lý
dự án đầu tư cơ sở hạ tầng theo hình thức BOT, được tìm thấy ở công trìnhnghiên cứu của Wang, Tiong, Ting và Ashley (2000) Điều này có thể lý giảibởi (1) Ngân hàng trung ương can thiệp và giữ tỷ giá đồng nhân dân tệ khá ổn
Trang 35định nên các doanh nghiệp không quan tâm lắm đến rủi ro tỷ giá, (2) chỉ có các
dự án đầu tư theo hình thức BOT có trị giá bằng ngoại tệ khá lớn thì vấn đề rủi ro
tỷ giá mới đáng lo ngại và được đặt ra
*Kinh nghiệm của Malaysia
Cũng như Việt Nam, vấn đề rủi ro tỷ giá ở Malaysia bắt đầu được đặt ra
từ sau khủng hoảng tiền tệ Đông Nam Á năm 1997 Kinh nghiệm phòng ngừarủi ro tỷ giá ở Malaysia có thể tham khảo ở nghiên cứu của Meera thuộc KhoaQuản Trị Kinh Doanh, Đại học Quốc Tế Hồi Giáo Malaysia Trong bài viếtcủa mình, Meera đã phân tích nguồn gốc phát sinh rủi ro tỷ giá đồng thời chỉ ranhững giải pháp để phòng ngừa và ngăn chặn tổn thất ngoại hối thông qua cáccông cụ như hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng giao sau và hợp đồng quyền chọn
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Trong chương này chúng ta thấy vai trò quan trọng của thị trường ngoạihối trong việc cung cấp các giao dịch kinh doanh Doanh nghiệp có thể sử dụngcác giao dịch này nhằm vào các mục đích chính như thanh toán, đầu cơ, và phòngngừa rủi ro tỷ giá Toàn bộ các khái niệm rủi ro tỷ giá, tổn thất ngoại hối, nguồngốc phát sinh và tác động của rủi ro đến doanh nghiệp, ngân hàng đã được làm rõ,qua đó nhấn mạnh sự cần thiết phải phòng ngừa, ngăn chặn, giảm thiểu tổn thấtngoại hối Chương 1 cũng hệ thống lại các giải pháp phòng ngừa rủi ro tỷ giámang tính chất lý thuyết có thể áp dụng được trong hoạt động của ngân hàngthương mại và doanh nghiệp
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG SỬ DỤNG CÁC CÔNG CỤ PHÒNG NGỪA
RỦI RO TỶ GIÁ TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ DOANH NGHIỆP
Trang 362.1 Diễn biến tỷ giá giai đoạn 2007-2009
Nhìn chung, trong năm 2007 đồng Đôla Mỹ rơi vào xu hướng giảm giá liêntục so với hầu hết các đồng tiền chủ chốt khác trên thị trường tiền tệ quốc tế Tínhđến ngày 27/12/2007, Đô la Mỹ đã mất giá 9,37% so với Euro; 0,99% với BảngAnh và 3,72% so với Yên Nhật Nguyên nhân chủ yếu khiến Đôla Mỹ mất giá là
do khủng hoảng trên thị trường nhà đất và thị trường tín dụng Mỹ đã kéo theonguy cơ suy thoái kinh tế Trong năm 2007, ảnh hưởng của khủng hoảng thịtrường cầm cố thế chấp nhà đất là mối lo ngại bao trùm nền kinh tế Mỹ, bức tranhthị trường nhà cũng khá ảm đảm, kéo theo thị trường chứng khoán biến động hếtsức phức tạp Để khắc phục tình trạng khủng hoảng thị trường tài chính, Cục Dựtrữ Liên bang Mỹ (FED) đã thực hiện chính sách cắt giảm lãi suất đồng Đô la
Mỹ, nới lỏng chính sách tiền tệ nhằm hỗ trợ sự tăng trưởng kinh tế Mỹ Cụ thể,FED đã ba lần liên tiếp cắt giảm lãi suất cơ bản đồng Đô la Mỹ trong 4 tháng cuốinăm, đưa lãi suất đồng tiền này từ mức 5,25% xuống còn 4,25%
Trong nước, tỷ giá USD/VND trên các thị trường từ tháng 1 đến tháng 7tương đối ổn định nhưng biến động khá nhiều trong tháng 8 và tháng 9 Vào thờiđiểm giữa tháng 8 tỷ giá mua - bán USD/VND của ngân hàng thương mại và trênthị trường tự do tăng nhanh do nguồn cung về ngoại tệ giảm sút, trong khi cầu vềngoại tệ lại tăng mạnh làm VND mất giá khá mạnh Từ tháng 9, nguồn cungngoại tệ trên thị trường đã có chiều hướng tăng mạnh, thị trường ngoại tệ lại cóbiểu hiện dư thừa ngoại tệ
Trước tình hình đó, ngày 24/12/2007 Thống đốc Ngân hàng Nhà nước đãban hành Quyết định mở rộng biên độ tỷ giá từ ±0,5% lên ±0,75% (tăng 0,25%),tạo điều kiện cho các ngân hàng thương mại ấn định tỷ giá mua bán linh hoạt hơnsát với cung cầu ngoại tệ trên thị trường Cơ chế tỷ giá ngày càng linh hoạt hơn sẽđòi hỏi các ngân hàng thương mại và thành viên tham gia thị trường ngoại hốiphải nâng cao khả năng phòng ngừa rủi ro về biến động tỷ giá, để đảm bảo hiệuquả sản xuất kinh doanh
Biểu số 2.1; Đồ thị biến động tỷ giá năm 2007
Trang 37Năm 2008 là năm chứng kiến nhiều biến động của tỷ giá USD/VND Tronggiai đoạn 3 tháng đầu năm tỷ giá USD/VND trên thị trường liên ngân hàng liêntục sụt giảm (từ mức 16.112 đồng xuống 15.960 đồng mức thấp nhất là 15.560đồng/USD) Trên thị trường tự do, USD dao động từ mức 15.700 - 16.000đồng/USD.
Nguyên nhân là thời điểm này đang ở giai đoạn gần tết Dương lịch, do đólượng kiều hối chuyển về nước khá lớn Thứ hai, các nhà đầu tư dự kiến VND sẽtăng giá so với USD, cộng thêm chênh lệch lãi suất lớn giữa USD và VND nêncác nhà đầu tư đẩy mạnh việc bán USD chuyển qua VND Tập trung vào các đốitượng là nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào Trái phiếu Chính phủ Việt Nam (1,4 tỷUSD), các doanh nghiệp xuất khẩu vay USD để phục vụ sản xuất kinhdoanh Các NHTM lúc này cũng đẩy mạnh bán USD
Ngày 13/2, Ngân hàng Nhà nước thông báo phát hành tín phiếu Ngân hàngNhà nước bằng VND bắt buộc đối với 41 ngân hàng thương mại với tổng giá trị
Trang 381/1/2008-J1≡008R Line, QVND=, Bid(LasI)
J∙ FVU7
I I l I I I I I
Nry
I r I f I I r I r I I I r 1 1 Γ ,
-—
Pf ic e /
Il Illlll
i ỉ ĩ ĩ ĩ ĩ ì r
.I r I f I I r I r I I I r 1 1 r-■■■■
1 7, 1
-tín phiếu phát hành là 20.300 tỷ đồng Đồng thời trên thị trường quốc tế USD tiếptục suy giảm, Fed tiếp tục cắt giảm lãi suất cơ bản Thời điểm này, tỷ giá của cácngân hàng thương mại luôn ở mức dưới tỷ giá liên ngân hàng Các ngân hàngthương mại vừa phải chạy đua tăng lãi suất nhằm thu hút VND để mua tín phiếubắt buộc của Ngân hàng Nhà nước vừa phải xin bán ngoại tệ cho Ngân hàng Nhànước để giải ngân lấy tiền đồng hỗ trợ thanh khoản khi cung vốn cạn dần
Trước tình hình này, Ngân hàng Nhà nước đã tăng biên độ tỷ giáUSD/VND từ 0,75%/năm lên 1%/năm trong ngày 10/03/2008 Tỷ giá USD/VNDtăng mạnh trong quý 2/2008, giá USD tăng kịch trần ở hầu hết các ngân hàngthương mại, trên thị trường tự do, giá bán dao động xung quanh 17.100-17.500VND/USD Cơn sốt USD bùng phát vào trung tuần tháng 3/2008, giá chợ đen lêntới 19.000-19.800 VND/USD Nguyên nhân do tâm lý sợ mất giá của VND, nhucầu mua ngoại tệ trả các khoản nợ của cả doanh nghiệp xuất và nhập khẩu đếnhạn cao
Quý 3/2008, tỷ giá USD/VND ổn định và có xu hướng tăng Trong tháng7/2008, chênh lệch giữa thị trường ngoại tệ liên ngân hàng và ngoại tệ trên thịtrường tự do không quá chênh lệch, giá USD trên thị trường tự do đã xuống dưới17.000 đồng Đây là kết quả của việc Ngân hàng Nhà nước công bố dự trữ ngoại
tệ, đồng thời ban hành một loạt các chính sách nhằm bình ổn thị trường ngoại tệnhư kiểm soát chặt các đại lý thu đổi ngoại tệ, bán ngoại tệ can thiệp thị trườngthông qua các ngân hàng thương mại lớn
Quý 4/2008, tỷ giá tỷ giá ổn định quanh mốc 16.610 VND/USD Giao dịchnằm trong biên độ tỷ giá Tuy nhiên cung hạn chế, cầu ngoại tệ vẫn lớn Sau khiNgân hàng Nhà nước tăng biên độ tỷ giá từ 2% lên 3% ngày 7/11/2008, giá USDtăng tới mức 17.440 đồng/USD
Biểu số 2.2; Đồ thị biến động tỷ giá năm 2008
Trang 39Nguồn Reuter
Năm 2009, tỷ giá USD/VNĐ lại tiếp tục tăng đà tăng trong 4 tháng đầunăm, đặc biệt sau khi Ngân hàng Nhà nước thực hiện nới rộng biên độ tỷ giá lên+/-5% khiến cho tỷ giá ngoại tệ liên ngân hàng đã có đợt tăng đột biến và giaodịch trên thị trường tự do tiến sát mức 18.000đồng/USD
Nguyên nhân chính khiến cho tỷ giá USD/VNĐ tăng mạnh lại là do sự gămgiữ ngoại tệ.Từ tháng 1 đến tháng 3: tỷ giá liên ngân hàng dao động trong khoảng17.450 - 17.700 đồng/USD, cách giá trần khoảng từ 0 đến 200 đồng, còn thịtrường tự do cao hơn tỷ giá liên ngân hàng khoảng 100 đồng
Từ tháng 4 đến tháng 9: tỷ giá trên 2 thị trường dao động trong khoảng18.180 - 18.500 đồng/USD
Từ tháng 10 đến 25/11/2009: biến động tỷ giá rất dữ dội từ 18.545 19.300đồng/USD, có lúc đạt đỉnh 20.000 đồng/USD trên thị trường tự do và19.750 đồng/USD trên thị trường liên ngân hàng
-Nguyên nhân là do hiện tượng găm giữ ngoại tệ chờ giá lên của người dân,doanh nghiệp vay USD tuy chưa đến kỳ trả nợ nhưng đã mua sẵn USD để giữ vì
sợ tỷ giá sẽ tăng Chính lượng đặt mua nhiều của doanh nghiệp khiến cầu ngoại tệtăng
Ngoài ra, do tâm lý bất ổn của cả doanh nghiệp và người dân khi tỷ giátăng nhanh dẫn tới hiện tượng găm giữ ngoại tệ
Trang 40Giai đoạn 2 từ cuối tháng 11 đến hết năm 2009, tỷ giá bắt đầu giảm vềquanh mức 18.500 đồng /USD.
Nguyên nhân là do Ngân hàng Nhà nước thực hiện các biện pháp bình ổn
tỷ giá, đặc biệt có sự chung góp sức của các ngân hàng thương mại đã làm giảm
tỷ giá sau 1 giai đoạn đầy biến động
Biểu số 2.3: Đồ thị biến động tỷ giá năm 2009