1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

HẠN CHẾ RỦI RO TRONG PHƯƠNG THỨC THANH TOÁNTÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦNBƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT Xem nội dung đầy đủ tại10549357

113 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hạn Chế Rủi Ro Trong Phương Thức Thanh Toán Tín Dụng Chứng Từ Tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Bưu Điện Liên Việt
Tác giả Đỗ Thị Mai Trang
Người hướng dẫn PGS.TS. Lê Thị Tuấn Nghĩa
Trường học Học Viện Ngân Hàng
Chuyên ngành Tài Chính - Ngân Hàng
Thể loại luận văn thạc sĩ kinh tế
Năm xuất bản 2018
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 666,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HỌC VIỆN NGÂN HÀNGĐỖ THỊ MAI TRANG HẠN CHẾ RỦI RO TRONG PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng M

Trang 1

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

ĐỖ THỊ MAI TRANG

HẠN CHẾ RỦI RO TRONG PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN

BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI - 2018

Trang 2

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

ĐỖ THỊ MAI TRANG

HẠN CHẾ RỦI RO TRONG PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN

BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT

Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng

Mã số: 8340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS LÊ THỊ TUẤN NGHĨA

HÀ NỘI - 2018

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng

tôi, với sự hướng dẫn của PGS.TS Lê Thị Tuấn Nghĩa

Các số liệu trong bài được thu thập trong quá trình làm luận văn tạiNgân hàng Thương mại Cổ phần Bưu điện Liên Việt

Hà Nội, ngày 06 tháng 06 năm 2018

Học viên

(Ký và ghi rõ họ tên)

Đỗ Thị Mai Trang

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT v

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ vii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LUẬN VỀ RỦI RO TRONG PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ 7

1.1 PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ 7

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của phương thức thanh toán TDCT 7

1.1.2 Những nội dung chủ yếu của phương thức thanh toán TDCT 9

1.1.3 Phân loại phương thức thanh toán TDCT 11

1.1.4 Quy trình nghiệp vụ trong giao dịch L/C 13

1.2 CÁC VĂN BẢN PHÁP LÝ LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ THEO PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ 18

1.2.1 UCP 18

1.2.2 ISBP 21

1.3 RỦI RO TRONG PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN TDCT 22

1.3.1 Khái niệm rủi ro trong phương thức thanh toán TDCT 22

1.3.2 Các loại rủi ro trong phương thức thanh toán TDCT 23

1.3.3 Chỉ tiêu đánh giá rủi ro trong phương thức thanh toán tín dụng chứng từ 28

1.3.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro trong phương thức thanh toán tín dụng chứng từ 29

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 34

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG RỦI RO TRONG PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG TMCP BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT 35

2.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT 35

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Bưu điện LiênViệt 35

2.1.2 Hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt từ năm 2015 - 2017 40

2.2 THỰC TRẠNG RỦI RO TRONG THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG TMCP BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT 46

2.2.1 Thực trạng thanh toán tín dụng chứng từ tại Ngân hàng TMCPBưu điện Liên Việt 46

Trang 5

2.2.2 Kết quả thực hiện hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức TDCT tại Ngân hàng

TMCP Bưu điện Liên Việt từ năm 2015 - 2017 51

2.2.3 Rủi ro trong thanh toán TDCT tại Ngân hàng TMCPBưu điện Liên Việt trong năm 2015 -2017 56

2.3 ĐÁNH GIÁ VỀ RỦI RO TRONG PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN TDCT TẠI NGÂN HÀNG TMCP BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT 71

2.3.1 Những kết quả đã đạt được 71

2.3.2 Những hạn chế 72

2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế 74

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 80

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TRONG PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT 81

3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CHUNG NHẲM HẠN CHẾ RỦI RO TRONG PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG TMCP BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT TRONG THỜI GIAN TỚI 81

3.1.1 Định hướng phát triển hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt 81

3.1.2 Định hướng phát triển hoạt động thanh toán TDCT Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt 82 3.2 CÁC GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TRONG PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN TDCT TẠI NGÂN HÀNG TMCP BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT 85

3.2.1 Phát triển và đảm bảo hiệu quả hoạt động thanh toán TDCT tại LienVietPostBank 85

3.2.2 Thực hiện chính sách khách hàng hấp dẫn, linh hoạt để thu hút và tạo lập cơ sở các khách hàng truyền thống, ổn định cùng phát triển với LienVietPostBank 87

3.2.3 Giải pháp về công tác kiểm tra, kiểm soát: thành lập bộ phận quản lý và phòng ngừa rủi ro.88 3.2.4 Mở rộng quan hệ ngân hàng đại lý 88

3.2.5 Nâng cao chất lượng hiệu quả sử dụng công nghệ 89

3.2.6 Mở rộng việc sử dụng các loại L/C khác nhau 90

3.2.7 Giải pháp trong công tác tổ chức, đào tạo cán bộ 90

3.2.8 Giải pháp về nguồn ngoại tệ để thanh toán L/C 92

3.2.9 Phát triển dịch vụ tư vấn xuất nhập khẩu, quản lý rủi ro thương mại quốc tế cho các doanh nghiệp 92

Trang 6

3.3.1 Kiến nghị đối với Chính phủ 93

3.3.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước 95

KẾT LUẬN 99

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 101

Trang 7

2 ^CN Chi nhánh

6 Incoterms Điều kiện thương mại quốc tế

Trang 8

22 TMCP Thương mại cổ phần

26 UCP

Quy tắc & thực hành thống nhất về tín dụngchứng từ

32 VPSC Công ty Dịch vụ Tiết kiệm Bưu điện

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

1 DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

2 DANH MỤC SƠ ĐỒ

Trang 10

Biểu đồ 2.1 LienVietPostBank từ năm 2015 - 2017 41

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Kể từ ngày Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO),nước ta đã đạt được những kết quả rất đáng khích lệ Tuy nhiên, phía trướcvẫn còn nhiều khó khăn thử thách đang chờ đợi nước ta Trong xu thế hộinhập đó, việc mở rộng và phát triển kinh tế đối ngoại có ý nghĩa quan trọngtới sự phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam Với chính sách đối ngoại mềmdẻo đã thu hút được lượng vốn đầu tư lớn từ nước ngoài, tận dụng thế mạnhtrong nước Thực tế đã chứng minh không một quốc gia nào phát triển trong

sự tách biệt với thế giới bên ngoài Sự giao lưu buôn bán giữa các nước là một

xu hướng tất yếu quốc tế hóa nền kinh tế Sự phát triển của thương mại quốc

tế như là chất keo dính gắn kết các quốc gia lại với nhau trong sự phát triểnthống nhất của nó Thương mại quốc tế ngày nay đã vượt qua không gian, thờigian tạo ra những luồng dịch chuyển hàng hóa, tiền tệ để cân bằng cung cầu.Trong môi trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt, hệ thống ngân hàngViệt Nam luôn phải đối mặt với nhiều thách thức và biến động, môi trườngkinh doanh luôn chứa đựng nhiều rủi ro, đặc biệt là khi làm ăn với đối tácnước ngoài Xu hướng của các ngân hàng Việt Nam là mở rộng quy mô, đadạng hóa các loại hình sản phẩm dịch vụ nhằm phục vụ nhu cầu của kháchhàng một cách nhanh chóng, chuyên nghiệp

Việc phát triển hoạt động đối ngoại sẽ làm gia tăng những rủi ro, nhữngtranh chấp, ảnh hưởng đến uy tín của ngân hàng cũng như của các đơn vị kinhdoanh Tín dụng chứng từ (TDCT) là một phương thức thanh toán phổ biếntrong thương mại quốc tế, TDCT là công cụ thanh toán giúp người mua nhậnđược hàng hóa còn người bán thì nhận được tiền bán hàng, nó tỏ ra ưu việthơn, nó đảm bảo quyền lợi cho tất cả các bên tham gia Chính những ưu điểm

Trang 12

nổi bật này mà phương thức TDCT được ưa chuộng Ước tính có khoảng 80%các hợp đồng ngoại thương thoả thuận phương thức thanh toán bằng TDCT.Tuy nhiên nó không phải là phương thức thanh toán tránh được rủi rocho các bên tham gia một cách tuyệt đối Các bên tham gia của Việt Nambước vào thị trường thế giới đa phần là mới lạ, kinh nghiệm còn non trẻ.Trong điều kiện đó, các ngân hàng và các doanh nghiệp xuất nhập khẩu đãgặp nhiều khó khăn khi phát sinh những rủi ro trong việc thanh toán bằngTDCT, có trường hợp bị thiệt hại lên đến hàng triệu đôla Trong những nămgần đây, số vụ tranh chấp, kiện tụng liên quan đến phương thức thanh toánnày ngày càng gia tăng về số lượng và mức độ nghiêm trọng Chính vì vậy,cần có những giải pháp hữu hiệu để hạn chế rủi ro, nâng cao hiệu quả củaphương thức thanh toán này nhằm đem lại sự an toàn và hiệu quả cho kháchhàng khi sử dụng dịch vụ thanh toán quốc tế (TTQT) cũng như nâng cao hìnhảnh của ngân hàng Việt Nam trên trường quốc tế, đồng thời đảm bảo cho hoạtđộng của hệ thống ngân hàng nói chung và nền kinh tế nói riêng luôn ổn định

và an toàn

Trong những năm qua, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bưu điện LiênViệt (LienVietPostBank) đã triển khai và thực hiện tốt các nghiệp vụ thanhtoán quốc tế nói chung và nghiệp vụ TDCT nói riêng, song việc hoàn thiện vàphát triển nghiệp vụ này còn gặp không ít khó khăn, bất cập Vì thế trong thờigian làm việc tại LienVietPostBank, trên cơ sở những kiến thức thực tiễn vàqua nghiên cứu tài liệu, em đã mạnh dạn chọn đề tài “Hạn chế rủi ro trongphương thức thanh toán tín dụng chứng từ tại Ngân hàng Thương mại Cổphần Bưu điện Liên Việt” nhằm đưa ra thực trạng, tìm nguyên nhân và đềxuất các giải pháp để hạn chế rủi ro, nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toánTDCT tại LienVietPostBank nói riêng và cũng là giải pháp cho các Ngânhàng Thương mại (NHTM) ở Việt Nam nói chung

Trang 13

2 Tổng quan các công trình nghiên cứu thuộc lĩnh vực của đề tài

Liên quan đến vấn đề “Hạn chế rủi ro trong phương thức thanh toán tíndụng chứng từ” đã có một số luận văn tốt nghiệp đại học, thạc sỹ, các côngtrình nghiên cứu khoa học, bài báo, được công bố dưới dạng đề tài khoa học

và việc nghiên cứu này tiếp cận ở những góc độ, phạm vi và tại nhiều Ngânhàng TMCP khác nhau Dưới đây là một số công trình nghiên cứu như sau:Nguyễn Thị Hồng Hải (2008), “Hạn chế rủi ro thanh toán quốc tế đối vớicác Ngân hàng Thương mại Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốctế”, Luận án Tiến sĩ Kinh tế, Học viện Ngân hàng [3] Luận án đã hệ thốnghóa và làm sáng tỏ lý luận về thanh toán quốc tế, các loại rủi ro và các nhân tốtác động đến rủi ro thanh toán quốc tế đối với các Ngân hàng Thương mạitrong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế Phân tích thực trạng, tìm ra cácnguyên nhân và đưa ra các giải pháp hạn chế rủi ro thanh toán quốc tế đối vớiNgân hàng Thương mại tại Việt Nam

Lại Ngọc Quý (2002), “Những vấn đề cơ bản nhằm hoàn thiện cácnghiệp vụ thanh toán quốc tế của hệ thống Ngân hàng thương mại Việt Nam”,Luận án Tiến sĩ, Học viện Ngân hàng [6] Luận án đã nêu ra được vị trí, vaitrò của hoạt động thanh toán quốc tế, các nguyên nhân gây ra rủi ro và cácbiện pháp nhằm hạn chế rủi ro trong thanh toán quốc tế

Vũ Thị Thúy Nga (2003), “Những giải pháp nâng cao hiệu quả hoạtđộng thanh toán quốc tế của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam”, Luận ánTiến sĩ, Học viện Ngân hàng [5] Luận án đã đưa ra lý luận chung, nêu thựctrạng và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc

tế tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam

Phạm Thị Diệu Linh (2011), “Giải pháp hạn chế rủi ro trong thanh toánbằng tín dụng chứng từ tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Pháttriển Việt Nam”, Luận văn Thạc sỹ Kinh tế, Chuyên ngành Tài chính - Ngân

Trang 14

hàng, Học viện Ngân hàng [4] Luận văn đã hệ thống hóa lý luận chung vềphương thức thanh toán bằng thư tín dụng, các loại rủi ro và nhân tố tác độngđến rủi ro Từ đó tìm ra các nguyên nhân nhằm đưa ra các giải pháp hạn chếrủi ro trong phương thức thanh toán bằng thư tín dụng tại Ngân hàng TMCPĐầu tư và Phát triển Việt Nam.

Như vậy, sau khi nghiên cứu các công trình khoa học, các bài báo có thểkhẳng định: Cùng với xu hướng hội nhập ngày càng tăng, các mối giao lưuthương mại ngày càng mở rộng, hoạt động thanh toán quốc tế được cácNHTM rất chú trọng phát triển với nhiều phương thức thanh toán, đặc biệt làphương thức thanh toán tín dụng chứng từ Song phương thức tín dụng chứng

từ không phải là nghiệp vụ đơn giản Thực tế công tác này đã gặp phải không

ít rủi ro gây thiệt hại về tài chính lẫn uy tín cho các NHTM cũng như cácdoanh nghiệp Việt Nam Vì vậy việc phòng ngừa và hạn chế rủi ro rất cầnđược các NHTM quan tâm Bản thân Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt(LienVietPostBank) cũng đã có những định hướng rõ ràng trong việc đưa racác giải pháp nhằm hạn chế rủi ro trong phương thức thanh toán TDCT Cácnghiên cứu nhằm hạn chế rủi ro TDCT khá nhiều nhưng chưa được xem xéttổng thể, đặc biệt chưa có công trình nghiên cứu về giải pháp hạn chế rủi rotrong phương thức thanh toán TDCT tại LienVietPostBank trong điều kiệnquốc tế hóa nền kinh tế hiện nay

Có thể nói, Luận văn thạc sỹ của tác giả có nội dung không trùng lặp vớicác công trình nghiên cứu khoa học trước đây Trái lại, luận văn có tính kếthừa, phát triển cao hơn những đánh giá, những giải pháp trong hạn chế rủi rotheo phương thức tín dụng chứng từ tại LienVietPostBank

- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về phương thức thanhtoán TDCT và rủi ro trong phương thức thanh toán TDCT

Trang 15

- Phân tích và đánh giá thực trạng rủi ro trong phương thức thanhtoán TDCT tại LienVietPostBank trong những năm gần đây Từ đó rút ranhững kết quả đạt được, những hạn chế tồn tại và nguyên nhân của hạn chếtrong phương thức thanh toán TDCT tại LienVietPostBank.

- Đề xuất những giải pháp nhằm hạn chế rủi ro trong phương thứcthanh toán tín dụng chứng từ tại LienVietPostBank

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu:

Rủi ro trong phương thức thanh toán tín dụng chứng từ tại Ngân hàngThương mại

Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học như: thống

kê, phân tích, thu thập tài liệu, tổng hợp thông tin, so sánh, để luận giải cácvấn đề liên quan và minh họa bằng các bảng biểu, số liệu được thu thập từnăm 2015 đến năm 2017

6 Tên và bố cục của đề tài

Tên đề tài: "Hạn chế rủi ro trong phương thức thanh toán tín dụng

chứng từ tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bưu điện Liên Việt".

Bố cục của đề tài: Ngoài lời mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu thamkhảo bố cục luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở luận về rủi ro trong phương thức thanh toán tín dụng

chứng từ

Trang 16

Chương 2: Thực trạng rủi ro trong phương thức thanh toán tín dụng

chứng từ tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bưu điện Liên Việt

Chương 3: Giải pháp hạn chế rủi ro trong phương thức thanh toán tín

dụng chứng từ tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bưu điện Liên Việt

Trang 17

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LUẬN VỀ RỦI RO TRONG PHƯƠNG THỨC

THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ

1.1 PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ 1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của phương thức thanh toán TDCT

❖Khái niệm của phương thức thanh toán tín dụng chứng từ

“Tín dụng chứng từ là phương thức thanh toán, trong đó, theo yêu cầu của khách hàng (Applicant),một ngân hàng (Issuing Bank - NHPH) sẽ phát hành một bức thư gọi là L/C (Letter of Credit), trong đó NHPH cam kết trả tiền hoặc chấp nhận hối phiếu cho một bên thứ ba khi người này xuất trình bộ chứng từ thanh toán cho NHPHphù hợp với các điều khoản và điều kiện quy định trong thư tín dụng (L/C)”[4, tr335].

“Tín dụng chứng từ là một sự thỏa thuận bất kỳ, cho dù được gọi tên và

mô tả như thế nào, thể hiện một cam kết chắc chắn và không hủy ngang của NHPH về việc thanh toán khi xuất trình phù hợp”[13, tr41].

Phương thức tín dụng chứng từ đã dung hòa được lợi ích và rủi ro giữanhà xuất khẩu (XK) và nhà nhập khẩu (NK)

- Đối với người hưởng lợi từ L/C (nhà XK): được NHPH đảm bảothanh toán chắc chắn nếu xuất trình bộ chứng từ phù hợp

- Đối với người hưởng lợi từ L/C (nhà NK): được NHPH đảm bảo chỉphải thanh toán khi nhận được bộ chứng từ phù hợp

- Đối với Ngân hàng: cung cấp thêm cho khách hàng một phương thứcthanh toán an toàn, mở rộng hệ thống ngân hàng đại lý, nâng cao uy tín cũngnhư địa vị trên thị trường quốc tế, qua đó thu được nhiều lợi ích về kinh tế.Đây chính là ưu điểm vượt trội của phương thức tín dụng chứng từ sovới các phương thức khác

❖L/C có những đặc điểm như sau:

Trang 18

- L/C là hợp đồng kinh tế hai bên: L/C không phải là hợp đồng kinh tế

ba bên (bao gồm: người yêu cầu, NHPH và người thụ hưởng) như nhiềungười lầm tưởng Thực tế, L/C là hợp đồng kinh tế độc lập giữa hai bên làNHPH và người thụ hưởng

- L/C hoàn toàn độc lập với hợp đồng: L/C được hình thành dựa trên

cơ sở của hợp đồng ngoại thương Tuy nhiên, sau khi L/C được thiết lập thì

nó hoàn toàn độc lập với hợp đồng Một khi L/C đã được mở và đã được cácbên chấp nhận, thì nghĩa vụ của các bên thực hiện phải thực hiện theo L/Cchứ không phải theo hợp đồng thương mại

- L/C chỉ giao dịch bằng chứng từ và thanh toán chỉ căn cứ vào chứng từ: Theo điều 5 của UCP600 “Các ngân hàng giao dịch bằng chứng từ chứ không giao dịch bằng hàng hóa, dịch vụ hoặc thực hiện khác mà chứng từ liên quan” [13, tr47] Như vậy, việc thanh toán L/C hoàn toàn không căn cứ

vào tình hình thực tế của hàng hóa, mà căn cứ vào bộ chứng từ được xuấttrình Khi bộ chứng từ xuất trình là phù hợp, NHPH phải thanh toán vô điềukiện cho nhà XK, mặc dù trên thực tế hàng hóa có thể không được giao hoặcđược giao không hoàn toàn đúng như ghi trên chứng từ

- L/C yêu cầu tuân thủ chặt chẽ của bộ chứng từ: Việc thanh toán L/C

dựa trên bộ chứng từ được xuất trình là phù hợp hay không Vì vậy, để đượcthanh toán, người XK phải lập được bộ chứng từ phù hợp, tuân thủ chặt chẽcác điều khoản và điều kiện của L/C bao gồm các loại chứng từ, số lượng mỗiloại và nội dung chứng từ đáp ứng được chức năng của chứng từ yêu cầu

- L/C không phải là công cụ thanh toán hoàn hảo: So với các phương

thức thanh toán khác thì phương thức tín dụng chứng từ có ưu điểm vượt trội,phòng ngừa được rủi ro cho cả người XK và NK Tuy nhiên, trong thực tiễnthương mại quốc tế, do diễn biến của thị trường, giá cả, mà L/C có thể bịlạm dụng trở thành công cụ để từ chối nhận hàng, từ chối thanh toán và là

Trang 19

công cụ để gian lận và lừa đảo Căn cứ vào đặc điểm của L/C là chỉ giao dịchbằng chứng từ và khi L/C đã được mở thì hoàn toàn độc lập với hợp đồng,một số nhà XK đã lợi dụng lừa đảo bằng cách lập bộ chứng từ hoàn hảo đểđược thanh toán trong khi họ không thực hiện giao hàng hoặc giao hàngkhông đúng quy định.

1.1.2 Những nội dung chủ yếu của phương thức thanh toán TDCT

- Số hiệu L/C: Mỗi L/C đều phải có số hiệu riêng, nhằm thuận lợi cho

việc trao đổi thư từ, điện tín và thuận lợi trong việc tham chiếu vào nhữngchứng từ có liên quan

- Địa điểm phát hành L/C: Là nơi ngân hàng mở L/C viết cam kết trả

tiền cho người XK Nó có ý nghĩa trong việc lựa chọn luật áp dụng khi xảy ratranh chấp

- Ngày phát hành L/C: Là ngày bắt đầu tính thời gian hiệu lực của L/C,

phát sinh sự cam kết của NHPH với người thụ hưởng và phát sinh tráchnhiệm không hủy ngang của nhà NK trong việc hoàn trả cho NHPH thanhtoán L/C

- Tên và địa chỉ của những người có liên quan đến L/C: Người mở,

người

hưởng lợi, NHPH, Ngân hàng thông báo (NHTB), Ngân hàng chiết khấu(NHCK) (nếu có), Ngân hàng xác nhận (NHXN) (nếu có)

- Số tiền của L/C: Số tiền của L/C vừa được ghi bằng số, vừa được ghi

bằng chữ và phải thống nhất với nhau Đồng thời, tên của đơn vị tiền tệ phải

rõ ràng

- Thời hạn hiệu lực, thời hạn trả tiền và thời hạn giao hàng:

+ Thời hạn hiệu lực của L/C là thời hạn mà ngân hàng mở L/C cam kếttrả tiền cho người XK nếu người này xuất trình bộ chứng từ trong thời hạn đó

và phù hợp với những điều kiện ghi trong L/C Thời hạn hiệu lực L/C bắt đầutính từ ngày mở L/C đến ngày hết hiệu lực L/C

Trang 20

+ Thời hạn trả tiền là thời hạn trả tiền ngay hay trả tiền sau Điều nàyhoàn toàn phụ thuộc quy định của hợp đồng Nếu thực hiện đòi tiền bằng hốiphiếu thì thời hạn trả tiền được quy định ở yêu cầu ký phát hối phiếu.

+ Thời hạn giao hàng được ghi trong L/C và do hợp đồng mua bán quyđịnh Thời hạn giao hàng có quan hệ chặt chẽ với thời hạn hiệu lực của L/C

- Những nội dung về mô tả hàng hoá như: Tên hàng, số lượng, trọng

lượng, giá cả, quy cách phẩm chất, bao bì, ký mã hiệu

- Những nội dung về vận tải, giao nhận hàng: Như điều kiện cơ sở giao

hàng (FOB, CIF, CFR ), nơi gửi và nơi giao hàng, cách vận chuyển và cáchgiao hàng, hàng hóa có được phép chuyển tải hay không, có cho phép giaohàng từng phần hay không,

- Những chứng từ mà người XKphải xuất trình: Các chứng từ là một

nội dung then chốt của L/C, bởi vì bộ chứng từ quy định trong L/C là mộtbằng chứng của người XK chứng minh rằng mình đã hoàn thành nghĩa vụgiao hàng và làm đúng những điều quy định của L/C Thông thường bộ chứng

từ bao gồm: Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice), Vận đơn (Bill ofLading, Airway Bill), Phiếu đóng gói (Packing List), Giấy chứng nhận xuất

xứ (Certificate of Origin), Hợp đồng bảo hiểm (Insurance Policy) và cácchứng từ khác

- Sự cam kết trả tiền của Ngân hàng mở L/C: nội dung này ràng buộc

trách nhiệm của NHPH, cam kết trả tiền bằng uy tín và trách nhiệm của mìnhđối với khách hàng Cam kết này là một cam kết có điều kiện, tức là ngânhàng chỉ thực hiện cam kết với điều kiện người XK phải xuất trình được bộchứng từ phù hợp với các điều kiện và điều khoản của L/C

- Những điều khoản đặc biệt khác: ngân hàng mở L/C NK có thể thêm

những nội dung khác, chẳng hạn quy định có thể hoàn trả bằng điện,

Trang 21

1.1.3 Phân loại phương thức thanh toán TDCT

1.1.3.1 Các loại L/C cơ bản

> L/C có thể hủy ngang (Revocable L/C)

Đây là loại L/C mà người yêu cầu mở có toàn quyền đề nghị NHPH sửađổi, bổ sung hoặc huỷ bỏ nó mà không cần báo trước cho người hưởng lợibiết

Như vậy, L/C có thể huỷ ngang thuộc loại cam kết không bị ràng buộc tráchnhiệm pháp lý Tuy nhiên, loại L/C này không đảm bảo được quyền lợi củangười bán vì người mua có thể đơn phương huỷ bỏ L/C Chính vì vậy, ngàynay

loại L/C này hầu như không được sử dụng trong thương mại quốc tế

> L/C không thể hủy ngang (Irrevocable L/C)

Theo điều 3 của UCP600, một tín dụng sẽ được hiểu là tín dụng khônghủy ngang cả khi tín dụng không quy định như thế Đây là loại L/C mà saukhi mở thì NHPH không được sửa đổi, bổ sung hoặc huỷ bỏ trong thời hạnhiệu lực nếu không có sự thoả thuận của các bên có liên quan Vì thế quyềnlợi của người bán được đảm bảo Tuy nhiên, L/C không thể huỷ ngang không

có nghĩa không thể huỷ bỏ Trong trường hợp các bên đồng ý huỷ bỏ L/C thì

nó được công nhận là không còn giá trị thực hiện Đây là loại L/C được sửdụng nhiều nhất trong thương mại quốc tế ngày nay

> L/C không hủy ngang có xác nhận (Confirmed Irrevocable L/C)

Là loại L/C không thể huỷ ngang được một Ngân hàng khác đảm bảo trảtiền cho người thụ hưởng theo yêu cầu của Ngân hàng mở L/C đó

Do có hai ngân hàng đứng ra cam kết trả tiền cho người hưởng lợi nênloại L/C này thường được sử dụng khi người hưởng lợi không tín nhiệm và tintưởng vào tình hình tài chính của NHPH L/C Loại L/C này được coi là rấtđảm bảo quyền lợi cho bên bán và đương nhiên phải thanh toán một khoản

Trang 22

>L/C chuyển nhượng (Transferable L/C)

Là loại L/C không thể huỷ ngang, theo đó, người hưởng lợi thứ nhấtchuyển nhượng một phần hay toàn bộ nghĩa vụ thực hiện L/C cũng như quyềnđòi tiền mà mình có được cho những người hưởng lợi thứ hai, mỗi ngườihưởng lợi thứ hai nhận cho mình một phần thương vụ

Một L/C muốn chuyển nhượng được phải có lệnh đặc biệt của ngân hàng

mở, trên L/C phải ghi “có thể chuyển nhượng được” Lưu ý rằng việc chuyểnnhượng chỉ được thực hiện một lần cho L/C đó

>L/C giáp lưng (Back to Back L/C)

Là loại L/C mà sau khi nhận được L/C do người NK mở cho mìnhhưởng,

nhà XK căn cứ vào nội dung L/C này và dùng chính L/C này để thế chấp mởmột L/C khác cho người khác hưởng với nội dung gần giống như L/C ban đầu.L/C được đem đi thế chấp là L/C chủ hay L/C gốc (Master L/C hay BackingL/C), L/C sau gọi là L/C giáp lưng (Back to Back L/C) hay L/C đối, L/C phụ(Counter L/C or Subsidiary L/C), còn người xin mở L/C giáp lưng gọi là nhàtrung gian Loại L/C này thường được sử dụng nhiều lần trong phương thứcgiao

dịch mua bán qua trung gian, chuyển khẩu Việc vận hành nói chung khá phứctạp, đặc biệt là những điều kiện về thời hạn, về bộ chứng từ

>L/C tuần hoàn (Revolving L/C)

Đây là loại L/C không thể hủy ngang mà sau khi sử dụng hết giá trị của

nó hoặc đã hết thời hạn hiệu lực thì nó lại (tự động) có giá trị như cũ và tiếptục sử dụng một thời hạn nhất định cho đến khi tổng giá trị hợp đồng đượcthực hiện

L/C tuần hoàn cần được chỉ rõ ngày hết hạn hiệu lực cuối cùng, số lầntuần hoàn và giá trị mỗi lần đó Đồng thời, cũng phải quy định có cho phép số

Trang 23

lượng lớn, giao nhiều lần trong một thời gian nhất định hoặc các b ên mua bánquen thuộc và tin cậy lẫn nhau.

> L/C dự phòng (Standby L/C)

Là loại L/C được phát hành với mục tiêu nhằm trực tiếp bảo vệ quyền lợicủa nhà NK trong trường hợp nhà XK nhận được L/C, tiền đặt cọc và tiền ứngtrước, nhưng không có khả năng giao hàng hoặc không hoàn thành nghĩa vụgiao hàng như đã quy định trong L/C, đòi hỏi ngân hàng phục vụ nhà XK pháthành một L/C trong đó cam kết với nhà NK là sẽ hoàn trả lại số tiền đã đặtcọc, tiền ứng trước và chi phí mở L/C cho nhà NK

> L/C đối ứng (Reciprocal L/C)

Là loại L/C không thể huỷ ngang chỉ bắt đầu có giá trị hiệu lực khi L/Cđối ứng với nó đã được mở ra, thường được sử dụng trong phương thức muabán hàng đổi hàng, ngoài ra không loại trừ khả năng dùng trong phương thứcgia công

> L/C có điều khoản đỏ (Red Clause L/C)

Đây là loại L/C mà NHPH cho phép NHTB ứng trước cho người thụhưởng để mua hàng hóa, nguyên liệu phục vụ sản xuất hàng hóa theo L/C đã

mở Với điều khoản Đỏ, bên XK được nhận một số tiền nhất định trước khigiao hàng (có thể là 10%, 20%, 25%, ) tùy hai bên thỏa thuận để sử dụngvào việc chuẩn bị hàng hóa XK, giảm được khó khăn về tài chính và có thịtrường XK ổn định Hiện nay, L/C có điều khoản đỏ đã được sử dụng trongthanh toán XNK khá rộng rãi, nhất là đối với hàng hóa nông sản, lâm sản cóthời vụ như cà phê, gạo, ngô, hạt điều, lông cừu và một số hàng khác

1.1.4 Quy trình nghiệp vụ trong giao dịch L/C

1.1.4.1 Các bên tham gia

Các bên tham gia thanh toán thông thường bao gồm:

Trang 24

- Người yêu cầu mở L/C (Applicant): Là bên mà L/C được phát

hành theo yêu cầu của họ Trong thương mại quốc tế, người mở thường làngười NK, yêu cầu ngân hàng phục vụ mình phát hành L/C và có trách nhiệmpháp lý về việc trả tiền cho người thụ hưởng của L/C

- Người thụ hưởng (Beneficiary): Người thụ hưởng hay còn gọi là

người hưởng lợi L/C Theo quy định của L/C, người thụ hưởng là người đượchưởng số tiền thanh toán hay sở hữu hối phiếu đã chấp nhận thanh toán

- Ngân hàng phát hành (NHPH - issuing bank), hay ngân hàng

mở (Openning Bank): Là ngân hàng theo yêu cầu của Người mở, phát hành

L/C NHPH thường được hai bên mua bán thỏa thuận và được quy định tronghợp đồng mua bán ngoại thương

- Ngân hàng thông báo (NHTB - Advising Bank): Là ngân hàng

được NHPH yêu cầu thông báo L/C cho người hưởng NHTB thường là ngânhàng đại lý hay một chi nhánh của NHPH ở nước nhà XK

- Ngân hàng xác nhận (NHXN - Confirming Bank): Là ngân hàng

bổ sung sự xác nhận của mình đối với L/C theo yêu cầu hoặc theo sự ủyquyền của NHPH

- Ngân hàng được chỉ định (NHđCĐ - Nominated Bank): Là ngân

hàng mà tại đó L/C có giá trị thanh toán hoặc chiết khấu hoặc là bất kỳ ngânhàng nào nếu L/C có giá trị tự do

1.1.4.2 Quy trình nghiệp vụ L/C

Trang 25

Sơ đồ 1.1: Quy trình nghiệp vụ L/C

Bước 1: Hai bên mua bán ký kết hợp đồng ngoại thương với điều khoản

thanh toán theo phương thức L/C

Bước 2: Trên cơ sở các điều khoản và điều kiện của hợp đồng ngoại

thương, nhà NK làm đơn theo mẫu gửi đến ngân hàng phục vụ mình yêu cầuphát hành một L/C cho người XK hưởng

Bước 3: Căn cứ vào đơn xin mở L/C, nếu đồng ý, NHPH lập L/C và

thông qua ngân hàng đại lý của mình ở nước nhà XK để thông báo về việcphát hành L/C và chuyển L/C đến người XK

Trang 26

Bước 4: Khi nhận được L/C, NHTB sẽ thông báo L/C cho nhà XK.

Bước 5: Nhà XK nếu chấp nhận L/C thì tiến hành giao hàng, nếu không

thì đề nghị người NK thông qua NHPH sửa đổi, bổ sung L/C cho phù hợp vớihợp đồng ngoại thương

Bước (6), (7): Sau khi giao hàng, nhà XK lập bộ chứng từ theo yêu cầu

của L/C và xuất trình (thông qua một NH khác) cho NHPH để thanh toán

Bước(6.1),(6.2): Nhà xuất khẩu cũng có thể xuất trình chứng từ tại

NHđCĐ nếu tín dụng có giá trị tại ngân hàng này, NHđCĐ có thể quyết địnhtrả tiền ngay cho nhà nhập khẩu tuy nhiên điều này là không bắt buộc

Bước (7.1) và (7.2): NHđCĐ xuất trình chứng từ cho NHPH và đòi hoàn

trả, ngân hàng này lại kiểm tra chứng từ và quyết định có thanh toán cho bộchứng từ này hay không

Bước 8: NHPH đòi tiền nhà NK và chuyển bộ chứng từ cho nhà NK sau

khi đã nhận được tiền hoặc chấp nhận thanh toán

Bước 9: Nhà NK kiểm tra bộ chứng từ, nếu phù hợp với L/C thì trả tiền

hoặc chấp nhận trả tiền, nếu không phù hợp thì có quyền từ chối trả tiền

là phù hợp, thì NHPHphải thanh toán nếu tín dụng có giá trị:

i trả ngay, trả chậm hoặc chấp nhận bởi NHPH;

ii trả ngay bởi NHđCĐ và NHđCĐ này đã không trả tiền;

iii trả chậm bởi NHđCĐ và NHđCĐ này đã không cam kết trả chậm hoặc đã cam kết trả chậm nhưng không trả tiền khi đến hạn;

Trang 27

iv chấp nhận bởi NHđCĐ và NHđCĐ này đã không chấp nhận hối phiếu ký phát đòi tiền nó hoặc đã chấp nhận nhưng không trả tiền khi hối phiếu đến hạn;

v chiết khẩu bởi NHđCĐ và NHđCĐ này đã không chiết khấu.

b NHPH bị ràng buộc không hủy ngang thực hiện thanh toán tính từ thời điểm tín dụng được phát hành.

c NHPH cam kết hoàn trả cho NHđCĐ khi NHđCĐ đã thanh toán hoặc chiết khấu đối với xuất trình phù hợp và đã chuyển giao các chứng

từ cho NHPH Việc hoàn trả tiền cho xuất trình phù hợp đối với tín dụng

có giá trị chấp nhận hoặc trả chậm là vào thời điểm đến hạn, cho dù NHđCĐ đã trả tiền trước hoặc đã mua trước khi đến hạn hay không.Sự cam kết hoàn trả tiền của NHPH cho NHđCĐ độc lập với sự cam kết của NHPH đối với người thụ hưởng”[13, tr49-51].

Khi tiến hành thông báo, NHTB phải chuyển chính xác và đầy đủ cácđiều kiện và điều khoản của L/C/sửa đổi L/C đã nhận được cho người thụhưởng NHTB không có trách nhiệm về các sai sót trong việc dịch hoặc giảithích các thuật ngữ chuyên môn và có quyền chuyển nguyên văn các điều

Trang 28

khoản của L/C mà không có lời dịch nào Ngoài ra, nghiệp vụ thông báo L/Choàn toàn mang tính chất dịch vụ, do đó, NHTB không chịu trách nhiệm vềkhả năng giao hàng của người hưởng, khả năng thanh toán của người mở, hoặc bất cứ hậu quả xấu phát sinh nào liên quan đến giao dịch L/C mà nóthông báo.

Nếu ngân hàng được yêu cầu thông báo L/C nhưng quyết định từ chốithông báo thì phải thông báo không chậm trễ cho ngân hàng mà từ đó đã nhậnđược L/C

1.2 CÁC VĂN BẢN PHÁP LÝ LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ THEO PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ

Hoạt động thanh toán quốc tế bằng L/C chịu sự điều chỉnh đồng thời bởicác nguồn luật, công ước quốc tế liên quan, các nguồn luật quốc gia, cácthông lệ và tập quán quốc tế

Do có nhiều nguồn luật cùng tham gia điều chỉnh nên trình tự ưu tiên vềtính pháp lý theo thứ tự giảm dần được qui định như sau: Công ước và luậtquốc tế, luật quốc gia, Thông lệ và tập quán quốc tế Nếu có mâu thuẫn giữacác nguồn luật thì: Luật quốc gia sẽ được ưu tiên vượt lên trên về tính chấtpháp lý đối với thông lệ và tập quán quốc tế; Công ước và luật quốc tế sẽđược ưu tiên vượt lên trên về tính chất pháp lý đối với luật quốc gia

1.2.1 UCP

“UCP (The uniform custom and practice for documentary credits Quy tắc và thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ) là một tập hợp các nguyên tắc và tập quán quốc tế được Phòng thương mại quốc tế (ICC) soạn thảo và phát hành, quy định quyền hạn, trách nhiệm của các bên liên quan trong giao dịch tín dụng chứng từ với điều kiện L/C

-có dân chiếu tuân thủ UCP ” [4, tr408].

Trang 29

Từ khái niệm cho thấy, UCP không những điều chỉnh các ngân hàng mà

là tất cả các bên liên quan đến giao dịch L/C Cụ thể:

Các ngân hàng (NHPH, NHTB, NHXN, NHđCĐ,.)

Nhà XK, nhà NK

Các bên liên quan khác (nhà chuyên chở, công ty bảo hiểm, )

Văn bản đầu tiên của UCP được xuất bản năm 1933, sau đó được sửa đổi

bổ sung qua các năm 1951, 1962, 1974, 1983 (thường gọi là UCP400) và năm

1993 (thường gọi là UCP500) có giá trị hiệu lực kể từ ngày 01/01/1994 Gầnđây nhất là ngày 25/10/2006, ICC đã công bố UCP600 có hiệu lực kể từ ngày01/07/2007 Theo đánh giá của các chuyên gia, UCP là bản quy tắc (thông lệquốc tế) tư nhân thành công nhất trong lĩnh vực thương mại Tuy nhiên, UCP

là văn bản do ICC phát hành, mà ICC là một tổ chức mang tính xã hội (phichính phủ) chứ không phải là một tổ chức liên chính phủ, do đó, UCP khôngmang tính pháp lý bắt buộc đối với các hội viên cũng như các bên liên quan.Tính chất pháp lý tùy ý của UCP thể hiện ở các điểm chính sau:

- Tất cả các phiên bản UCP đều còn nguyên giá trị, điều này cónghĩa là phiên bản sau không phủ nhận phiên bản trước Do đó, khi dẫn chiếuUCP phải nói rõ áp dụng UCP nào

- Chỉ khi trong UCP có dẫn chiếu áp dụng UCP thì nó mới trở nên

có hiệu lực pháp lý ràng buộc các bên tham gia

- Các bên tham gia có thể thoả thuận trong L/C: Không thực hiệnhoặc thực hiện khác đi một hoặc một số điều khoản qui định trong UCP đang

áp dụng; Bổ sung những điều khoản vào L/C mà UCP không đề cập

- Trong giao dịch L/C, các bên trước hết phải tuân thủ các điềukhoản của L/C, sau đó mới đến các điều khoản của UCP đang áp dụng

- Nếu nội dung UCP có xung đột với luật quốc gia thì luật quốcgia được ưu tiên vượt lên trên về mặt pháp lý Vì thanh toán xuất nhập khẩu

Trang 30

L/C được các ngân hàng trên thế giới thực hiện trên cơ sở UCP Nhưng UCPlại chỉ là văn bản quy phạm pháp luật tùy ý, trong khi đó, giao dịch L/C còn bịđiều chỉnh bởi hệ thống luật pháp quốc gia và quốc tế Các hệ thống pháp luậtnày đã tạo lập hành lang pháp lý cho hoạt động thương mại quốc tế và giaodịch L/C Công ước quốc tế, thông lệ và tập quán quốc tế áp dụng toàn cầu,còn luật quốc gia chỉ áp dụng trong một nước Và theo tính chất pháp lý giảmdần, nếu có sự mâu thuẫn giữa các nguồn luật thì Công ước quốc tế, các hiệpđịnh song phương và đa phương sẽ ưu tiên vượt lên trên về tính chất pháp lýđối với luật quốc gia; Luật quốc gia sẽ được ưu tiên vượt lên trên về tính pháp

lý đối với thông lệ và tập quán quốc tế Điều này hàm ý, phán quyết của toàđịa phương có thể phủ nhận nội dung giao dịch bằng L/C Chẳng hạn, khi nhà

XK xuất trình bộ chứng từ hoàn hảo, NHPH phải có trách nhiệm thanh toánL/C vô điều kiện cho người thụ hưởng Tuy nhiên, người yêu cầu mở L/C biết

rõ là hàng hóa không được giao, bộ chứng từ xuất trình là giả mạo Ngườimua kháng nghị, yêu cầu ngân hàng không thanh toán và đưa sự việc ra tòa ánđịa phương can thiệp Lúc này, nếu tòa án địa phương phán quyết là yêu cầungân hàng đình chỉ việc thanh toán thì ngân hàng sẽ phải thực hiện theo lệnhcủa tòa án là ngừng việc thanh toán L/C mặc dù bộ chứng từ xuất trình hoànhảo Như vậy, có thể nói phán quyết của toà địa phương đã vượt lên trên UCP

về mặt pháp lý

UCP dường như là một chuẩn mực hoàn hảo, tuy nhiên, mặt trái củaUCP vẫn là một vấn đề muôn thuở: tranh chấp về tín dụng chứng từ phát sinhtrong giao dịch hàng ngày Điều đơn giản là thực tiễn muôn màu, muôn vẻ vàbiến đổi hàng ngày nhưng UCP vẫn là những nguyên lý cứng nhắc Vấn đềđặt ra là làm sao hạn chế tối đa những nhận thức chưa đúng, thiếu tính logic

và áp dụng sai lệch UCP vào giao dịch L/C của những người thực hành UCP

- tự bản thân nó, chưa thể là một bộ quy tắc thực hành hoàn hảo tuyệt đối

Trang 31

Hiểu và áp dụng nó không đơn giản chỉ là máy móc hay quá linh hoạt mà phảitrên nền tảng nắm đúng bản chất sự việc và khả năng xét đoán thông thường.

1.2.2 ISBP

“ISBP (International Standard Banking Practice For The Examination

of Document - Tập quán ngân hàng tiêu chuẩn quốc tế để kiểm tra chứng từ theo L/C) là sự bổ sung mang tính thực tiễn cho UCP, nó không sửa đổi UCP

mà chỉ giải thích chi tiết và rõ ràng hơn cách áp dụng các quy tắc của UCP trong giao dịch L/C Nhờ đó, ISBP đã làm cho những nguyên tắc chung quy định trong UCP và công việc hàng ngày của những người thực hiện nghiệp

vụ thanh toán L/C trên toàn thế giới trở nên thống nhất với nhau Số bộ chứng từ xuất trình bị từ chối do đó mà giảm đi đáng kể” [4, tr416].

Các nguyên tắc áp dụng ISBP:

Nguyên tắc 1: ISBP không sửa đổi UCP, nó hoàn toàn phù hợp với nội

dung của UCP, với các ý kiến và quyết định do Ủy ban Ngân hàng ICC đưa rađối với các vướng mắc phát sinh liên quan đến L/C

Nguyên tắc 2: ISBP phản ánh tập quán quốc tế áp dụng cho tất cả các

bên liên quan trong giao dịch L/C

Nguyên tắc 3: ISBP giải thích một cách chi tiết và đề ra tiêu chuẩn kiểm

tra chứng từ cho những người thực hiện giao dịch L/C

Nguyên tắc 4: Trong một số điều khoản của ISBP có đưa thêm một số ví

dụ minh họa Những ví dụ này chỉ nhằm mục đích minh họa làm cho điềukhoản dễ hiểu hơn mà không bao trùm mọi trường hợp phát sinh

Nguyên tắc 5: Việc cho ra đời ISBP nhằm giúp cho giao dịch L/C được

thực hiện trôi chảy hơn

Nguyên tắc 6: Việc dẫn chiếu ISBP vào L/C là không có giá trị, vì theo

UCP, việc tuân thủ các điều khoản của ISBP chính là tuân thủ UCP

Nguyên tắc 7: Bất cứ điều khoản nào trong L/C làm thay đổi hay ảnh

Trang 32

hưởng đến việc áp dụng một điều khoản của UCP thì cũng làm ảnh hưởngđến Tập quán ngân hàng tiêu chuẩn quốc tế Do đó, khi xem xét các Tập quánquy định trong ISBP, cần chú ý xem các điều khoản của L/C có liên quan cóđiều khoản nào bị loại trừ hay sửa đổi UCP hay không.

Ngoài UCP, ISBP còn có một số quy tắc, thông lệ quốc tế điều chỉnhhoạt động TTQT theo phương thức tín dụng chứng từ như:

URR (The Uniform Rules for Bank-to-Bank Reimbursement underDocumentary credit - Quy tắc thống nhất về hoàn trả liên hàng)

Incoterms (International Commerical Terms - Điều kiện thương mại quốc tế)

Trong hoạt động kinh doanh nói chung, ưu tiên hàng đầu của các doanhnghiệp là lợi nhận Tuy nhiên, NHTM lại là một ngành kinh doanh có nhữngđặc thù riêng, chứa đựng nhiều rủi ro Mối quan hệ của ngân hàng là rộngkhắp với nhiều đối tượng, nhiều lĩnh vực, ngành nghề khác nhau trong xã hội,

do đó mỗi rủi ro xảy ra trong ngân hàng có thể gây ra những tác động dâychuyền vô cùng lớn đến đời sống kinh tế xã hội Điều này đã được chứngminh trong lịch sử phát triển kinh tế thế giới và ngày nay vẫn đang là mối đedoạ thường trực với mỗi quốc gia.Vì vậy, việc nhận thức các rủi ro và làm tốtcông tác phòng ngừa luôn luôn phải được đặt lên hàng đầu cùng với mục tiêu

về lợi nhuận

Trong hoạt động thanh toán tín dụng chứng từ thì ngân hàng là trung tâmcủa các mối quan hệ, do vậy những rủi ro mà nó gặp phải có thể gây tác độngđến tất cả các bên tham gia tín dụng Mặc dù tín dụng chứng từ tương đối antoàn với tất cả các bên tham gia nhưng không phải là không có rủi ro trongphương thức thanh toán này

1.3.1 Khái niệm rủi ro trong phương thức thanh toán TDCT

Rủi ro trong phương thức thanh toán TDCT được quan niệm là các mất

Trang 33

mát, thiệt hại xảy ra cho ngân hàng do không thu hồi được vốn đã thanh toáncho nước ngoài hoặc còn là không thu hồi vốn đúng hạn Phương thức TDCT

có nhiều ưu điểm vượt trội nhưng không có nghĩa là nó không tiềm ẩn cácloại rủi ro nhất định Các rủi ro này rất đa dạng bắt nguồn từ nhiều chủ thểtham gia trong quá trình thanh toán nhưng chủ yếu có 4 loại sau: rủi ro kỹthuật nghiệp vụ, rủi ro về đạo đức kinh doanh, rủi ro do cơ chế chính sáchthay đổi và rủi ro do các nguyên nhân bất khả kháng

1.3.2 Các loại rủi ro trong phương thức thanh toán TDCT

Trong hoạt động TTQT, do có sự cách biệt về địa lý, ngôn ngữ, hệ thốngluật pháp, tập quán kinh doanh, nên luôn tiềm ẩn những rủi ro Bên cạnhnhững rủi ro chung phát sinh trong hoạt động TTQT, mỗi phương thức thanhtoán có thể đem lại thuận lợi, cũng có thể đem lại rủi ro cho các bên Phươngthức thanh toán TDCT không phải là một ngoại lệ Sau đây là ba loại rủi rochính thường xảy ra là:

1.3.2.1 Rủi ro kỹ thuật nghiệp vụ

Đây là những rủi ro hình thành do những sai sót mang tính kỹ thuật trongquá trình thanh toán, nhưng nó còn mang tính không gian và thời gian của yêucầu phát triển nền kinh tế quốc tế

Nếu người XK xuất trình bộ chứng từ không phù hợp với L/C, thì mọikhoản thanh toán/chấp nhận có thể bị chậm trễ, thậm chí bị từ chối thanh toán

và nhà XK sẽ phải tự xử lý hàng hóa như dỡ hàng, lưu kho cho đến khi cácvấn đề được giải quyết hoặc phải tìm người mua mới, bán đấu giá hay chởhàng quay về nước Nhà XK phải chịu các chi phí như lưu tàu quá hạn, phílưu kho và mua bảo hiểm cho hàng hóa trong khi đó không biết rõ lậptrường của nhà XK sẽ đồng ý hay từ chối nhận hàng vì lý do bộ chứng từ cósai sót

Trang 34

Trong trường hợp L/C không có xác nhận, nếu NHPH mất khả năngthanh toán thì cho dù bộ chứng từ xuất trình là hoàn hảo thì cũng không đượcthanh toán Nếu NHPH đã chấp nhận hối phiếu kỳ hạn nhưng bị phá sản trướckhi hối phiếu đến hạn thì hối phiếu cũng không được trả tiền Trừ khi L/Cđược xác nhận bởi một ngân hàng trong nước, còn lại người NK luôn chịu rủi

ro về hệ số tín nhiệm của NHPH

Khi nhà NK đưa ra các điều khoản khó thực hiện, nếu nhà XK vẫn giaohàng và lập bộ chứng từ không phù hợp thì nhà NK có thể từ chối thanh toánhoặc đòi giảm tiền hàng

>Rủi ro đối với nhà NK

Việc thanh toán của ngân hàng cho người thụ hưởng chỉ căn cứ vào bộchứng từ xuất trình mà không căn cứ vào việc kiểm tra hàng hóa Ngân hàngchỉ kiểm tra tính chân thật “bề ngoài” của chứng từ mà không chịu tráchnhiệm về tính chất bên trong của chứng từ, cũng như chất lượng và số lượnghàng hóa Một nhà XK có chủ tâm gian lận có thể xuất trình bộ chứng từ giảmạo cho NHđCĐ để thanh toán Như vậy, sẽ không có sự đảm bảo nào chonhà NK rằng hàng sẽ đúng như đơn đặt hàng hay không bị hư hại gì Trongkhi nhà NK vẫn phải hoàn trả tiền cho NHPH

>Rủi ro với Ngân hàng

- Rủi ro đối với Ngân hàng mở L/C (issuing bank): NHPH L/C là ngân

hàng thay mặt người mua cam kết thanh toán đối với phương thức trả ngay,hoặc chấp nhận và thanh toán các hối phiếu trả chậm cho người hưởng lợi nếucác chứng từ này thỏa mãn điều kiện của L/C Ngân hàng có thể gặp nhữngrủi ro từ phía người NK gây ra bởi ngân hàng không nắm được uy tín, khảnăng thanh toán của họ hoặc trong sản xuất kinh doanh họ thua lỗ, dẫn đếnphá sản

- Rủi ro trong nghiệp vụ mở L/C: khi tiến hành mở L/C, các ngân hàng

Trang 35

phải tiến hành kiểm tra tính pháp lý của doanh nghiệp, đơn xin mở L/C,nguồn vốn thanh toán và các chứng từ có liên quan rủi ro lúc này thườngxuất phát từ phía doanh nghiệp thể hiện ở hợp đồng ngoại thương qua nhữngđiều khoản bất lợi như giá cả, phương thức thanh toán, trọng tải, vận tải

- Rủi ro khi kiểm tra bộ chứng từ: đây là khâu rất quan trọng Nếu

ngân hàng kiểm tra không kỹ bộ chứng từ mà vẫn thanh toán thì sẽ gặp nhữngtổn thất to lớn khi bộ chứng từ có sai sót hoặc chứng từ giả

- Rủi ro về tỷ giá', khi nhập hàng, nhà NK không thể lường trước

được sự biến động của tỷ giá Nếu ngoại tệ giảm giá so với trước khi ký hợpđồng, nhà NK không muốn nhận hàng vì sợ bị lỗ Do vậy, nếu tỷ lệ quỹkhông bù đắp trượt giá của nội tệ thì rủi ro có thể xảy ra đối với ngân hàng

- Rủi ro nhà NK mất khả năng thanh toán hoặc bị phá sản: đây là

rủi ro gây thiệt hại nặng nề nhất cho ngân hàng mở bởi vì ngân hàng mở buộcphải thanh toán cho người bán trong khi không thể thu hồi vốn từ người mua.Nguyên nhân có thể do ngân hàng không tiến hành thẩm định kỹ doanhnghiệp lần đầu đến quan hệ mở L/C hoặc do trong quá trình sản xuất kinhdoanh nhà NK bị lỗ liên tục mà ngân hàng không biết

- Rủi ro do nhà XK có hành vi lừa đảo: nếu nhà XK giả mạo

chứng từ, NHđCĐ mặc dù đã kiểm tra chứng từ nhưng không phát hiện ra,ngân hàng mở thì cho phép ngân hàng chiết khấu trích tài khoản của mình đểthanh toán cho người bán Nếu nhà XK bị phá sản, trong khi nhà NK không

có đủ năng lực tài chính để bồi thường cho ngân hàng mở thì ngân hàng mở

sẽ gánh chịu rủi ro

- Rủi ro đối với NHTB L/C (Advising Bank): NHTB là ngân hàng

được ngân hàng mở yêu cầu thông báo L/C cho người XK Rủi ro với NHTB

là khi thông báo nhầm một L/C giả Ngoài ra, rủi ro cũng có thể xảy ra khiNHTB thông báo sửa đổi, tu chỉnh một L/C không có hiệu lực trong khi chưa

Trang 36

xác định được mã khóa hay mẫu chữ ký ủy quyền Nếu NHTB quyết địnhkhông thông báo L/C mà không gửi thông báo hoặc thông báo chậm trễ choNHPH thì NHTB cũng gặp rủi ro.

- Rủi ro đối với NHXN (Confirming Bank): NHXN thường là ngân

hàng lớn có uy tín được ngân hàng mở yêu cầu xác nhận và cam kết trả tiền chongười bán nếu như ngân hàng mở không thực hiện được nghĩa vụ thanh toán củamình Rủi ro đối với NHXN là không nắm được năng lực tài chính của ngânhàng mở mà vội đi xác nhận theo yêu cầu của họ để rồi cuối cùng NHXN phảithanh toán thay cho ngân hàng mở do ngân hàng mở thiếu thiện chí hay mất khảnăng thanh toán, thậm chí phá sản

- Rủi ro đối với ngân hàng chiết khấu chứng từ (Negotiating Bank): ngân hàng chiết khấu có thể là NHXN nếu là L/C xác nhận hoặc là

NHTB nếu người thụ hưởng muốn xuất trình qua ngân hàng thứ ba nhưngthường là NHđCĐ cụ thể hoặc bất cứ ngân hàng nào nếu L/C cho chiết khấu

tự do Rủi ro của ngân hàng chiết khấu phụ thuộc vào thiện chí của ngân hàng

mở và nhà NK Mặc dù điều khoản chiết khấu cho phép ngân hàng chiết khấuđược phép truy đòi người NK nhưng nếu nhà NK không có đủ khả năng thanhtoán thì ngân hàng chiết khấu gặp rủi ro Các rủi ro mà họ gặp phải là :

Rủi ro do những nguyên nhân bất khả kháng như các sự kiện về thiên tai,báo động, chiến tranh, đình công, đảo chính

Rủi ro do nhà NK trì hoãn hoặc từ chối thanh toán bộ chứng từ Rủi ronày xuất phát từ khả năng thanh toán của bên mua yếu hoặc mất khả năngthanh toán, thậm chí phá sản Có thể bên mua không tin tưởng bên bán, muốnnhìn thấy hàng rồi mới thanh toán do đó trì hoãn thanh toán hoặc từ chốithanh toán Điều này gây thiệt hại nặng nề cho người bán Nếu người bánkhông có khả năng thanh toán thì sẽ gây rủi ro cho NHCK

Rủi ro do ngân hàng mở bị phá sản

Trang 37

Rủi ro do NHCK không làm đúng theo chỉ dẫn của UCP.

1.3.2.2 Rủi ro về mặt đạo đức kinh doanh

Là những rủi ro khi một bên tham gia cố tình không thực hiện đúng nghĩa

vụ của mình, làm ảnh hưởng đến quyền lợi của người khác Mặc dù trong hợpđồng thương mại cũng như trong L/C đều quy định rất rõ quyền và nghĩa vụ củacác bên tham gia nhưng không phải lúc nào nguyên tắc đó cũng được tôn trọng.Người XK có nghĩa vụ phải giao hàng như hợp đồng và L/C nhưng thực

tế lại giao hàng xấu, thiếu, thậm chí khác chủng loại vẫn lập chứng từ phùhợp để thanh toán

Người NK có nghĩa vụ trả tiền cho ngân hàng mở để thanh toán chongười xuất khẩu lại cố tình lừa gạt ngân hàng sau khi bán hết hàng vẫn khôngnộp tiền vào ngân hàng mà lại sử dụng vào mục đích khác

Ngân hàng mở có thể vi phạm cam kết của mình đứng về phía nhà NK

cố tình bắt lỗi chứng từ và từ chối thanh toán

Nguyên nhân của rủi ro đạo đức là thông tin không đáp ứng kịp thời Đó

là việc các bên tham gia không có thông tin đầy đủ về khả năng tài chính, tìnhhình hoạt động kinh doanh cũng như uy tín, tính trung thực của đối tác hoặcđược cung cấp thông tin không chính xác

1.3.2.3 Rủi ro chính trị

Rủi ro chính trị thường gặp do môi trường pháp lý, nền kinh tế của mộtnước chưa ổn định Khi một quốc gia thay đổi các chính sách về dự trữ ngoạihối, thuế, xuất nhập khẩu sẽ trực tiếp làm ảnh hưởng đến hoạt động TTQTđối với các bên tham gia Thay đổi này thường khiến các ngân hàng và cácbên tham gia không thể thực hiện cam kết của mình làm cho quá trình thanhtoán bị ngừng trệ thậm chí bị hủy bỏ, gây thiệt hại cho các bên

Rủi ro do chính sách tiền tệ thay đổi đó là sự thay đổi về lãi suất, tỷ giá.Khi lãi suất, tỷ giá thay đổi làm thay đổi năng lực tài chính của doanh nghiệp

Trang 38

Đa số hoạt động TTQT tại LienVietPostBank đều được tiến hành bằng ngoại

tệ mạnh như USD, JPY, GBP Chính sách tỷ giá thả nổi có điều tiết của ViệtNam hiện nay không thể đảm bảo cho tỷ giá hoàn toàn không biến động nênngân hàng tất yếu phải chịu rủi ro tỷ giá

1.3.2.4 Rủi ro khách quan từ nền kinh tế

Những sự kiện như thiên tai, nổi loạn, đình công, chiến tranh là nhữngnguyên nhân bất khả kháng, gây rủi ro cho cả người bán, người mua và cho cảngân hàng Khi người XK đã giao hàng nhưng họ gặp phải những rủi ro bấtngờ mà chưa được thanh toán Hoặc người NK dựa vào bộ chứng từ hoàn hảo

đã thanh toán tiền hàng nhưng do trong quá trình vận chuyển gặp thiên tai cóthể gặp rủi ro mất trắng số hàng hoặc những rủi ro bất ngờ mà khi NHPH đãthanh toán cho người XK vẫn không thu được tiền từ người NK

Nhìn chung hoạt động TTQT tại LienVietPostBank cũng không tránhkhỏi việc xảy ra những rủi ro, điều này bắt nguồn từ những nguyên nhân chủquan và khách quan, tìm hiểu rõ những nguyên nhân để đề ra những giải phápkhắc phục rủi ro nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động TTQT tại CN

1.3.3 Chỉ tiêu đánh giá rủi ro trong phương thức thanh toán tín dụng chứng từ

- Tỷ lệ nợ quá hạn/Tổng dư nợ cho vay mở L/C: phản ánh rủi ro tín dụngtrong phương thức TDCT Ngân hàng tiến hành cho khách hàng mở L/C trảngay vay để NK hàng hóa Tuy nhiên đến hạn, do nhiều nguyên nhân kháchquan và chủ quan tác động như sự thay đổi về tỷ giá, thay đổi cung - cầu trênthị trường mà khách hàng không có khả năng để trả nợ

- Tỷ lệ L/C quá hạn và NH phải trả nợ thay/Tổng số L/C: là chỉ tiêu tổnghợp phản ánh rủi ro tín dụng, đạo đức và rủi ro hàng hóa trong TTQT theophương thức TDCT trả chậm Người NK mở L/C trả chậm vay vốn từ nướcngoài để NK hàng hóa Tuy nhiên đến hạn, khách hàng không có khả năng

Trang 39

thanh toán, dẫn đến quá hạn và NH buộc phải trả nợ thay.

- Tỷ lệ L/C bị từ chối xác nhận/Tổng số L/C: phản ánh rủi ro về uy tíncủa NHPH của nước NK trên thị trường quốc tế Khi người XK, ngân hàngphục vụ người XK không tin tưởng vào khả năng thực hiện cam kết theo L/ Ccủa NHPH, hay lo sợ những rủi ro quốc gia ở nước người NK thì họ khôngchấp nhận L/C được phát hành hoặc yêu cầu L/C phải được xác nhận bởi mộtNgân hàng có uy tín khác hoặc tại một quốc gia khác

1.3.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro trong phương thức thanh toán tín dụng chứng từ

1.3.4.1 Nhân tố chủ quan

Thứ nhất, năng lực quản l-ý, trình độ chuyên môn của các bên tham gia.

Đây là nhân tố hạn chế chất lượng thanh toán TDCT thậm chí gây rủi ro chocác NHTM và các doanh nghiệp XNK ngay từ khâu ký kết hợp đồng

Thứ hai, đạo đức, ý thức trách nhiệm của các bên tham gia Nhiều nhà

XNK làm ăn theo kiểu chộp giật không giữ uy tín nên khi gặp khó khăn sẵnsàng bỏ mặc ngân hàng tự đứng ra giải quyết và dẫn đến rủi ro cho ngân hàng.Bên cạnh đó, ý thức trách nhiệm của nhân viên ngân hàng cũng là nhân tốquan trọng trong việc hạn chế hay gia tăng rủi ro TTQT, đặc biệt đối vớithanh toán TDCT thông qua xử lý nghiệp vụ cũng như khả năng tư vấn củanhân viên ngân hàng

Nhà nhập khẩu: nếu khách hàng không phải là bạn hàng lâu năm, có tínnhiệm thì rất dễ có hành vi lừa người bán xếp hàng lên tàu rồi tìm cách trìhoãn, từ chối thanh toán bằng những thủ đoạn nghiệp vụ như bắt lỗi sai sótchứng từ, ép giá người bán để thu lợi cho mình Trong nhiều trường hợp nhàxuất khẩu đành chịu bán lỗ còn hơn thuê tàu chở hàng về nước, có khi do giá

cả hàng hoá nhập khẩu giảm, nhà nhập khẩu sợ thua lỗ, cố tình không nhận bộ

Trang 40

chứng từ để lấy hàng hoặc trì hoãn không thanh toán nên đẩy ngân hàng vàotình thế khó khăn trong xử lý vốn, đặc biệt là trong nghiệp vụ trả chậm.

Nhà xuất khẩu: nhà xuất khẩu cố ý không giao hàng, hoặc giao hàngkhông phù hợp với hợp đồng nhưng lại xuất trình bộ chứng từ hoàn hảo vớiyêu cầu của L/C Ngân hàng vẫn phải thanh toán cho người hưởng lợi theo bộchứng từ xuất trình Khi đó nhà nhập khẩu phải chịu rủi ro, nếu ngân hàng đãtài trợ cho người mua thì rủi ro cũng có thể xảy đến với ngân hàng Bởi vậyngười mua phải có biện pháp kiểm tra thông tin qua các hãng vận tải xemhàng hoá đã thực sự được xếp lên tàu chưa, nếu có dấu hiệu lừa đảo cần kếthợp với ngân hàng để đưa ra hướng giải quyết kịp thời

Thứ ba, thiếu thông tin: Tình trạng thiếu thông tin, thông tin không

chính xác, không đầy đủ về đối tác dễ bị lừa gạt nên đã đưa ra những quyếtđịnh sai lầm trong giao dịch chứng từ Do thông tin không đầy đủ, nếu mộtbên không nắm vững tình hình tài chính, uy tín, khả năng thanh toán của đốitác, không am hiểu, không kiểm tra được các thông số kỹ thuật và hiệu quảcủa dự án mà mình tài trợ Đây chính là thông tin không cân xứng Do đó, lựachọn khách hàng và ngân hàng nước ngoài có quan hệ tốt là điều vô cùngquan trọng trong hoạt động thương mại quốc tế và thanh toán quốc tế

Thứ tư, quy định về nghiệp vụ không rõ ràng có ảnh hưởng không nhỏ

đến khả năng hạn chế rủi ro cho các nhà kinh doanh XNK và NH như các quyđịnh về mua bảo hiểm, tỷ lệ ký quỹ, độ rủi ro trong thanh khoản, về hạn mứctín dụng,

Thứ năm, do uy tín: một trong những nguyên tắc hàng đầu trong hoạt

động kinh doanh của các NHTM là uy tín Nếu một ngân hàng thường xuyênkhông thực hiện đúng các cam kết của mình thì sẽ gặp khó khăn trong TTQT

1.3.4.2 Nhân tố khách quan

Ngày đăng: 23/04/2022, 06:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3 GBP Đồng Bảng Anh - HẠN CHẾ RỦI RO TRONG PHƯƠNG THỨC THANH TOÁNTÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦNBƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT  Xem nội dung đầy đủ tại10549357
3 GBP Đồng Bảng Anh (Trang 7)
Khách hàng cá nhân: Cùng với chiến lược phát triển theo mô hình ngân - HẠN CHẾ RỦI RO TRONG PHƯƠNG THỨC THANH TOÁNTÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦNBƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT  Xem nội dung đầy đủ tại10549357
h ách hàng cá nhân: Cùng với chiến lược phát triển theo mô hình ngân (Trang 53)
Bảng 2.3: Doanh số L/C xuất khẩu tại LienVietPostBanktừ năm2015 -2017 - HẠN CHẾ RỦI RO TRONG PHƯƠNG THỨC THANH TOÁNTÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦNBƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT  Xem nội dung đầy đủ tại10549357
Bảng 2.3 Doanh số L/C xuất khẩu tại LienVietPostBanktừ năm2015 -2017 (Trang 64)
Bảng 2.4: Doanh số L/C nhập khẩu tại LienVietPostBanktừ 2015-2017 - HẠN CHẾ RỦI RO TRONG PHƯƠNG THỨC THANH TOÁNTÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦNBƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT  Xem nội dung đầy đủ tại10549357
Bảng 2.4 Doanh số L/C nhập khẩu tại LienVietPostBanktừ 2015-2017 (Trang 65)
Bảng 2.5: Kim ngạch L/C chưa thanhtoán tại LienVietPostBank - HẠN CHẾ RỦI RO TRONG PHƯƠNG THỨC THANH TOÁNTÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦNBƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT  Xem nội dung đầy đủ tại10549357
Bảng 2.5 Kim ngạch L/C chưa thanhtoán tại LienVietPostBank (Trang 68)
Năm 2016 và 2017, tình hình vẫn không thay đổi khi kim ngạch L/C NK chưa thanh toán vẫn chiếm chủ yếu so với kim ngạch L/C XK. - HẠN CHẾ RỦI RO TRONG PHƯƠNG THỨC THANH TOÁNTÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦNBƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT  Xem nội dung đầy đủ tại10549357
m 2016 và 2017, tình hình vẫn không thay đổi khi kim ngạch L/C NK chưa thanh toán vẫn chiếm chủ yếu so với kim ngạch L/C XK (Trang 71)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w