72 CHƯƠNG 3 : GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG PHÁT HÀNH VÀ THANH TOÁN THẺ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU - CHI NHÁNH HÀ NỘI...73 3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG KIN
Trang 2VŨ THỊ THU HUYỀN
HẠN CHẾ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG PHÁT HÀNH
VÀ THANH TOÁN THẺ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỎ PHẦN Á CHÂU - CHI NHÁNH HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI - 2019
Trang 3HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
VŨ THỊ THU HUYỀN
HẠN CHẾ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG PHÁT HÀNH
VÀ THANH TOÁN THẺ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỎ PHẦN Á CHÂU - CHI NHÁNH HÀ NỘI
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 8340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN THỊ CẨM THỦY
HÀ NỘI - 2019
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn: “Hạn chế rủi ro trong hoạt động phát hành và
thanh toán thẻ tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Ả Châu — Chi nhánh Hà Nội” là công trình nghiên cứu của riêng tôi, đuợc thực hiện một cách nghiêm túc
dựa trên cơ sở lý thuyết, nghiên cứu khảo sát thực tế, duới sự huớng dẫn tận tìnhcủa TS Nguyễn Thị cẩm Thủy Các số liệu đuợc trình bày trong luận văn là trungthực, khách quan và chua từng đuợc công bố trong các công trình nghiên cứu nàotruớc Nếu phát hiện có bất kì sự gian lận nào, tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệmtruớc Hội đồng nhà truờng
Tác giả
Vũ Thị Thu Huyền
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên, Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới TS Nguyễn Thị Cẩm Thủy,nguờl
đã tận tâm, tận tình huớng dẫn về mặt khoa học để em hoàn thành luận văn này
Em cũng xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo Khoa Ngân hàng - Tàichính và Viện đào tạo Sau đại học đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để em có thể hoànthiện luận văn
Qua đây, tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, các bạn đồng nghiệptại Ngân hàng TMCP Á Châu - Chi nhánh Hà Nội đã tạo điều kiện, giúp đỡ tôi hoànthành công tác nghiên cứu và học tập của mình
Xin trân trọng cảm ơn!
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC CÁC KÝ Tự VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ vii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ RỦI’RO TRONG HOẠT ĐỘNG PHÁT HÀNH VÀ THANH’TOÁNTHẺ’CỦA NGÂN HÀNG’THƯƠNG MẠI 7
1.1.TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 7
1.1.1 Khái niệm và sự ra đời của thẻ ngân hàng 7
1.1.2 Đặc điểm của thẻ 10
1.1.3 Phân loại thẻ 10
1.1.4 Vai trò của thẻ thanh toán 13
1.1.5 Quy trình phát hành và thanh tóan thẻ 18
1.2.RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG PHÁT HÀNH VÀ THANH TOÁN THẺ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 22
1.2.1 Khái niệm rủi ro hoạt động kinh doanh thẻ 22
1.2.2 Các loại rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ 23
1.2.3 Nguyên nhân gây nên rủi ro trong hoạt động phát hành và thanh toán thẻ của Ngân hàng thương mại 28
1.3 KINH NGHIỆM HẠN CHẾ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ CỦA MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI VÀ TẠI VIỆT NAM, BÀI HỌC ĐỐI VỚI ACB CHI NHÁNH HÀ NỘI 30
1.3.1 Kinh nghiệm hạn chế rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ trên thế giới và trong nước 30
1.3.2 Bài học đối với ACB chi nhánh Hà Nội 32
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 33
Trang 7CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG PHÁT HÀNH
VÀ THANH TOÁN THẺ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU - CHI NHÁNH HÀ NỘI 34
2.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU - CHINHÁNH HÀ NỘI 342.1.1 Cơ cấu tổ chức và mạng lưới hoạt động của Ngân hàng Thương mại cổ phần
Á Châu - Chi nhánh Hà Nội 342.1.2 Thực trạng hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Thương mại cổ phần Á
Châu - Chi nhánh Hà Nội 352.2 THỰC TRẠNG RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG PHÁT HÀNH VÀ THANHTOÁN THẺ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU - CHINHÁNH HÀ NỘI 422.2.1 Thực trạng hoạt động kinh doanh thẻ tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Á
Châu - Chi nhánh Hà Nội 422.2.2 Thực trạng rủi ro trong hoạt động phát hành và thanh toán tại ngân hàng
thương mại cổ phần Á Châu - chi nhánh Hà Nội 572.3 THỰC TRẠNG CÁC BIỆN PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TRONG HOẠTĐỘNG
PHÁT HÀNH VÀ THANH TOÁN THẺ TẠI ACB CHI NHÁNH HÀ NỘI 662.3.1 Các b iện pháp hạn chế rủi ro trong hoạt động phát hành và thanh toánthẻ đã
được áp dụng tại ACB chi nhánh Hà Nội 66
2.3.2 Đánh giá thực trạng các b iện pháp hạn chế rủi ro trong hoạt động pháthành
và thanh toán thẻ tại ACB chi nhánh Hà Nội 68
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 72 CHƯƠNG 3 : GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG PHÁT HÀNH VÀ THANH TOÁN THẺ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU - CHI NHÁNH HÀ NỘI 73
3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ TẠI ACBCHI NHÁNH HÀ NỘI 733.1.1 Định hướng chung 73
Trang 8Viết tắt Nguyên nghĩa
ACB Ngân hàng thương mại cô phân A Châu
ATM Máy rút tiền tự động (Automated Teller Machine)
Banknetvn Công ty Cô phân chuyên mạch tài chính quôc gia Việt
Nam
CNTT Công nghệ thông tin
^CN Chi nhánh
ĐƯTM Điêm ứng tiền mặt
ĐVCNT Đơn vị chấp nhận thẻ
KQKD Ket quả kinh doanh
NHNN Ngân hàng nhà nước
NHPHT Ngân hàng phát hành thẻ
NHTM Ngân hàng thương mại
NHTTT Ngân hàng thanh toán thẻ
POS Điêm b án hàng (Point of Sale)
Smartlink Công ty cô phân dịch vụ thẻ SmartLink
TCTD Tô chức tín dụng
TCTQT TÔ chức thẻ quôc tế
3.1.2 Định hướng phát triển hoạt động kinh doanh thẻ tại ACB Chi nhánh Hà Nội 74 3.2 GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU - CHI NHÁNH HÀ NỘI 76
3.2.1 Nhóm giải pháp liên quan đến ngân hàng 76
3.2.2 Nhóm giải pháp liên quan đến khách hàng 83
3.3 KIẾN NGHỊ NHẰM HẠN CHẾ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ TẠI NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU - CHI NHÁNH HÀ NỘI 85
3.3.1 Kiến nghị với Chính phủ 86
3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 86
3.3.3 Kiến nghị với Hiệp hội thẻ Việt Nam 87
3.3.4 Kiến nghị với Ngân hàng Thương mại cổ phần Á Châu 87
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 89
KẾT LUẬN 90
TÀI LIỆU THAM KHẢO 92
DANH MỤC CÁC KÝ Tự VIẾT TẮT
Trang 9USD Đô la Mỹ
VND Việt Nam Đồng
Trang 11DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ
Bảng 2.1: Doanh số huy động vốn của Ngân hàng TMCP Á Châu 36
- Chi nhánh Hà Nội giai đoạn 2016-2018 36
Bảng 2.2: Du nợ của ACB - Chi nhánh Hà Nội qua các năm 2016 - 2018 38
Bảng 2.3: Số luợng tài khoản tiền gửi thanh toán do Ngân hàng TMCP Á Châu -Chi nhánh Hà Nội mở và quản lý giai đoạn 2016-2018 39
Bảng 2.4: Số luợng thẻ phát hành tại Ngân hàng 40
TMCP Á Châu - Chi nhánh Hà Nội giai đoạn 2016-2018 40
Bảng 2.5:”Kết quả hoạt động SXKD của ngân hàng TMCP Á Châu 41
CN Hà Nội năm 2016 - 2018 41
Bảng 2.7: Số du tài khoản thẻ tại Ngân hàng TMCP Á Châu - Chi nhánh 46
Hà Nội giai đoạn 2016-2019 46
Bảng 2.8: Doanh số thanh toán qua thẻ tại Ngân hàng TMCP 48
Á Châu - Chi nhánh Hà Nội giai đoạn 2016-2018 48
Bảng 2.9: Doanh số giao dịch thẻ của ATM và POS tại Ngân hàng 49
TMCP Á Châu - Chi nhánh Hà Nội giai đoạn 2016-2018 49
Bảng 2.10: Du nợ thẻ tín dụng của Ngân hàng TMCP 50
Á Châu - Chi nhánh Hà Nội giai đoạn 2016-2018 50
Bảng 2.11: Kết quả hoạt động kinh doanh thẻ của Ngân hàng TMCP Á Châu - Chi nhánh Hà Nội giai đoạn 2016-2018 51
Bảng 2.12: Tình hình phát triển giao dịch cơ bản tại máy ATM năm 2014-2018 52
Bảng 2.13:Tình hình phát triển giao dịch Banknet tại máy ATM 53
của ACB CN Hà Nội năm 2017-2018 53
Bảng 2.14: Tình hình phát triển giao dịch Visa tại máy ATM của ACB CN Hà Nội 53
Bảng 2.15: Tình hình phát triển giao dịch tại máyPOSnăm 2016-2018 54
Bảng 2.16: Thống kê khiếu kiện khiếunại năm 2017- 2018 56
Sơ đồ 1.1: Nghiệp vụ phát hành thẻ 20
Sơ đồ 1.2: Nghiệp vụ thanh toán thẻ 21
Trang 12Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của ACB - Chi nhánh Hà Nội 35Biểu đồ 2.1: Doanh số huy động vốn của Ngân hàng TMCP Á Châu - Chi nhánh
Hà Nội năm 2016 - 2018 36Biểu đồ 2.2: Doanh số các loại thẻ phát hành tại ACB Chi nhánh Hà Nội giai đoạn2016-2018 44Biểu đồ 2.3: Số du tài khoản thẻ tại Ngân hàng TMCP Á Châu - Chi nhánh Hà Nộigiai đoạn 2016 - 2018 47
Trang 13MỞ ĐẦU
Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu
Ngày nay, do sự thay đổi không ngừng trong nhu cầu sử dụng dịch vụ và thịhiếu của xã hội ngày càng đòi hỏi chất lượng cao hơn, các sản phẩm truyềnthống của ngân hàng trong tương lai sẽ không thể đáp ứng được hết tất cả nhữngnhu cầu của xã hội mà đòi hỏi ngân hàng phải đưa ra các sản phẩm mới hiện đạihơn, tiên tiến hơn để hỗ trợ và thay thế cho các sản phẩm truyền thống hiện nay.Chính vì thế, công cụ thanh toán không dùng tiền mặt ra đời đã tạo nên một bướcngoặt lớn trong hoạt động thanh toán đặc biệt là dịch vụ thanh toán thẻ, góp phầnlàm cho quá trình thanh toán không những được nhanh chóng, tiện lợi mà còn antoàn và bảo mật hơn Lĩnh vực kinh doanh thẻ đóng góp một phần không nhỏ vàodoanh thu của các Ngân hàng thương mại (NHTM) và đang được các NHTM chútrọng phát triển Thị trường thẻ Việt nam hiện nay còn khá màu mỡ, vẫn còn nhiều
cơ hội để các NHTM khai thác do Việt nam là nước có dân số đông, cơ cấu dân sốtrẻ, Điều này cũng khiến cho các NHTM cạnh tranh nhau phát hành thẻ một cách
ồ ạt, chạy theo số lượng mà không kiểm soát được rủi ro
Khoa học công nghệ hiện đại cũng có mặt trái của nó là làm gia tăng loại tộiphạm công nghệ cao, đặc biệt là tội phạm thẻ với thủ đoạn ngày càng tinh vi VàNgân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (ACB) cũng không nằm ngoài quy luậttrên Theo số liệu thống kê trong giai đoạn 2015 - 2018, tại ACB đã xảy ra các loạihình gian lận trong các mảng phát hành thẻ, thanh toán thẻ qua ATM, thanh toán thẻqua POS với các thủ đoạn như : lợi dụng thông tin bề mặt thẻ để làm thẻ giả, cài đặtphần mềm đánh cắp thông tin thẻ trên ATM, tấn công phá máy ATM để lấy tiền,lừa đảo đối với giao dịch không xuất trình thẻ tại các đơn vị chấp nhận thẻ kinhdoanh dịch vụ lữ hành, khách sạn, du lịch Khi những rủi ro xảy ra làm ảnh hưởngkhông nhỏ tới doanh thu và uy tín của ACB cũng như quyền lợi của khách hàng
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này, tôi đã lựa chọn đề tài: « Hạn
chế rủi ro trong hoạt động phát hành và thanh toán thẻ tại Ngân hàng Thương mại
cổ phần Ả Châu — Chi nhánh Hà Nội », Luận văn này muốn đề cập đến các biện
Trang 14pháp cần thiết để phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong nghiệp vụ phát hành và thanhtoán thẻ tại Ngân hàng TMCP Á Châu - Chi Nhánh Hà Nội nhằm hướng tới mụctiêu: Thẻ thực sự trở thành một công cụ thanh toán không dùng tiền mặt quen thuộc,
an toàn và hiệu quả trong đời sống người dân Việt Nam
Tổng quan tình hình nghiên cứu
Gần đây hoạt động quản trị rủi ro đã được các NHTM trên thế giới quan tâmđầu tư và đã xây dựng chiến lược quản trị rủi ro trong chiến lược phát triển chungcủa mình Đặc biệt hoạt động quản trị rủi ro gian lận thẻ cũng được quan tâm chútrọng do sự gia tăng tội phạm công nghệ cao trên toàn thế giới Đã có nhiều bài viết,công trình khoa học có giá trị được công bố trên các tạp chí khoa học, các hội thảo,cũng như trong các sách chuyên đề tham khảo có liên quan Trong phạm vi đề tàiluận văn, tác giả thấy có các vấn đề đã được nhiều cá nhân và tổ chức tập trungnghiên cứu Đó là:
Đối với các công trình nghiên cứu trong nước: Theo tác giả Mai Hồng Hạnh
trong đề tài luận văn Thạc sỹ “ Hạn ch ế rủ ỉ ro tro ng h O ạ t độ ng thanh to án th ẻ tại
Ngân hàng Đầu từ và Phát triển Việt Nam ” năm 2011 của Trường Đại học Kinh Tế
Quốc Dân đã chỉ ra được quá trình quản trị rủi ro gồm những bước nào nhưng đốivới giai đoạn nhận diện rủi ro chỉ là thu thập các dấu hiệu rủi ro để đưa ra cảnh báo
mà chưa đặt nó trong môi trường kinh tế, xã hội cụ thể để từ đó tìm ra nguyên nhân,
Trang 15việc phát triển dịch vụ này tại ngân hàng được lựa chọn nghiên cứu.
Với đề tài nghiên cứu: ii Quan trị rủi ro gian lận thẻ tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Tây Hà Nội” của tác giả
Ths Đinh Thị Định (2016), Đại học Kinh tế đã tìm ra những nguyên nhân dẫn đếnrủi ro từ đó đề xuất các biện pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro gian lận thẻ tuynhiên tác giả vẫn chưa chỉ ra được các biện pháp để nhận diện rủi ro hiện quả vàchưa đưa ra được biện pháp quản trị rủi ro trong khâu phát hành thẻ
Tác giả, Nguyễn Minh Thủy (2016) "Giải pháp đẩy mạnh hOạt động thanh
toán không dùng tiền mặt ở Việ t nam ”, đăng trên tạp chí tài chính đã đánh giá thực
trạng của hình thức thanh toán không dùng tiền mặt ở nước ta, đặc biệt là nghiêncứu, phân tích tranh chấp và rủi ro trong nghiệp vụ thẻ Qua đó đưa ra những đánhgiá, giải pháp và kiến nghị gắn liền vưới khung khổ pháp lý nhằm giảm thiểu tổnthất, hạn chế rủi ro, mở rộng và hoàn thiện thị trường thanh toán thẻ ở nước ta
Đề tài "Nhận diện rủi ro trong thanh toán thẻ tại Việt Nam và giải pháp khắc
phụC của Ths Lê Thị Hoài (2018), Trường Đại học Thương Mại đã chỉ ra các cách
nhận diện rủi ro và các giải pháp để hạn chế rủi ro trong dịch v thẻ, tuy nhiên cáctác giả chưa đưa ra được nội dung quá trình quản trị rủi ro thẻ gồm những bước nào
để từ đó hoàn thiện công tác quản trị rủi ro thẻ một cách toàn diện
Tác giả, Minh Phương (2018) " Hạn ch ế rủ i ro tro ng thanh to án đi ện tử trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0 ”, đăng trên Báo điện tử Đảng cộng sản Việt
nam đã nghiên cứu và chỉ ra thực trạng rủi ro trong hoạt động thanh toán điện tử tạiViệt Nam, từ đó đưa ra những giải pháp cơ b ản nhằm hạn chế rủi ro và phát triển thịtrường thanh toán điện tử ngân hàng tại Việt Nam, đặc biệt là thanh toán b ằng thẻ
Đối với các công trình nghiên cứu nước ngoài: Tiến sĩ S L Srinivasulu,
Chủ tịch tập đoàn KESDEE Inc - nơi cung cấp các giải pháp tài chính trực tuyến cótrụ sở tại California, Hoa Kz đã từng có bài nghiên cứu và phát biểu được đăng trêntạp chí thời báo Kinh tế Sài g òn năm 2013 đã chỉ ra tầm quan trọng của quản trị rủi
ro trong hoạt động của các NHTM, đặc biệt ông nhấn mạnh tầm quan trọng của giaiđoạn kiểm soát và tài trợ rủi ro Tuy nhiên ông không nói rõ giai đoạn nhận diện rủi
Trang 16ro và đánh giá rủi ro các NHTM cần phải làm những công việc cụ thể nào.
Nhóm tác giả Shuai Li và cộng sự (2014) lựa chọn phân tích ảnh hưởng từhành vi của chủ thẻ tới một loại rủi ro đặc trưng trong hoạt động thẻ là rủi ro tín
dụng trong bài nghiên cứu '"Research on Simulation of Credit Risk of Credit Card
Based on Multi-Agent" Nhóm tác giả này đã thu thập dữ liệu về số tiền gửi tiết
kiệm của khách hàng, phân nhóm và kiểm định sự ảnh hưởng của nó tới rủi ro tíndụng thẻ xảy ra với ngân hàng tại Trung Quốc là có tồn tại, từ đó đề xuất ngânhàng cần quan tâm tới khâu đánh giá cấp hạn mức tín dụng cho thẻ của kháchhàng Ngoài ra, nhóm này cũng đã phân chia các chủ thẻ thành ba nhóm dựa vàothu nhập và việc vay thấu chi của họ để xem xét sự tác động của nhóm nào sẽảnh hưởng lớn nhất tới rủi ro tín dụng của ngân hàng Kết quả đạt được là nhómkhách hàng thường xuyên có món vay thấu chi là đối tượng dễ gây ra các khoảnrủi ro tín dụng thẻ cho ngân hàng, từ đó, khuyến cáo các Ngân hàng phát hànhthẻ cần đặc biệt quan tâm đến nhóm khách hàng này để hạn chế các rủi ro có thểphát sinh
Các công trình trên đã nghiên cứu về rủi ro thẻ ngân hàng nói chung ở góc độkhác nhau, tuy nhiên hiện vẫn chưa có tài liệu nào tập trung nghiên cứu một cách hệthống các rủi ro đang tồn tại trong quá trình phát hành và thanh toán thẻ tại Ngân hàngTMCP Á Châu - Chi Nhánh Hà Nội giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2018 Vì vậy, đềtài này được lựa chọn để tìm hiểu, đánh giá, phát hiện rủi ro và đề xuất các phươngpháp hạn chế rủi ro nhằm đẩy mạnh, đổi mới hiệu quả phát triển dịch vụ thẻ tại ngânhàng TMCP Á Châu - Chi nhánh hà Nội nói riêng và toàn hệ thống Ngân hàng TMCP
Á Châu nói chung trong thời gian tới Đề tài « Hạn chế rủi ro trong hoạt động phát
hành và thanh toán thẻ tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Ả Châu — Chi nhánh
Hà Nội » được viết dựa trên sự kế thừa những ưu việt của các công trình nghiên cứu
nói trên và dựa trên cơ sở vận dụng kiến thức đã học tại trường Học viện Ngân Hàng
và những kinh nghiệm trong những năm công tác tại Ngân hàng TMCP Á Châu - Chinhánh Hà Nội
Trang 17Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Từ những thực tiễn trong quy trình phát hành thẻ và lĩnh vực kinh doanh thẻtại ngân hàng TMCP Á Châu - Chi nhánh Hà Nội kết hợp với những đánh giá vềdịch vụ thanh toán thẻ ở Việt Nam, người viết đã mạnh dạn lựa chọn đề tài: “Hạnchế rủi ro trong Hoạt động phát hành và thanh toán thẻ tại Ngân hàng TMCP ÁChâu - Chi nhánh Hà Nội” với mục tiêu:
- Hệ thống hoá các vấn đề lý luận chung về rủi ro trong hoạt động phát hành
và thanh toán thẻ của ngân hàng thương mại
- Phân tích, đánh giá những rủi ro trong hoạt động phát hành và thanh toán thẻtại Ngân hàng TMCP Á Châu - Chi nhánh Hà Nội
- Đề xuất các giải pháp nhằm hạn chế rủi ro trong quy trình cấp thẻ và thanhtoán thẻ tại Ngân hàng TMCP Á Châu - Chi nhánh Hà Nội
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Rủi ro trong Hoạt động phát hành và thanh toán thẻ
tại Ngân hàng TMCP Á Châu - Chi nhánh Hà Nội
- Phạm vi nghiên cứu: Rủi ro trong Hoạt động phát hành và thanh toán thẻ tạiNgân hàng TMCP Á Châu - Chi nhánh Hà Nội
- Thời gian nghiên cứu: từ năm 2015 đến năm 2018
Những phương pháp nghiên cứu
Để hoàn thiện luận văn, tác giả đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp thu thập thông tin: Tác giả thu thập các thông tin thứ cấpthông qua nhiều kênh như trực tiếp tại ngân hàng, các b áo cáo tài chính năm, b áocáo tín dụng
- Phương pháp so sánh: Nhằm phân tích xu hướng vận động của các chỉ tiêuxem các chỉ tiêu (số lượng thẻ phát hành, doanh thu từ hoạt động kinh doanh thẻ, lợinhuận từ hoạt động kinh doanh thẻ ) tăng hay giảm, tăng giảm như thế nào qua cácnăm, từ đó đưa ra những nhận định về tình hình kinh doanh thẻ và rủi ro của thẻ ởNgân hàng TMCP Á Châu - Chi nhánh Hà Nội
- Phương pháp thống kê mô tả: Là phương pháp tác giả sử dụng để biểu diễncác dữ liệu thành dạng bảng, dạng đồ thị để trình bày dữ liệu một cách khoa học, dễ
Trang 18hiểu, từ những số liệu đuợc trình bày thành bảng, thành đồ thị, tác giả đua ra nhữngnhận xét, phân tích về thực trạng kinh doanh thẻ và rủi ro của thẻ ở Ngân hàngTMCP Á Châu - Chi nhánh Hà Nội.
Ket cấu luận văn
Cấu trúc của luận văn: ngoài phần mở đầu và kết luận, bài luận văn gồm 03
Trang 19CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG PHÁT HÀNH
VÀ THANH TOÁN THẺ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.1 Khái niệm và sự ra đời của thẻ ngân hàng
Thẻ thanh toán là một phương tiện thanh toán thông dụng và văn minh trongthế giới ngày nay Thẻ ra đời lần đầu tiên ở California - Mỹ vào năm 1914 do tổngcông ty xăng dầu cấp thẻ cho nhân viên và một số khách hàng nhằm khuyến khích
sử dụng sản phẩm của công ty, tuy nhiên loại thẻ này không gia hạn tín dụng, chỉdùng trong một bộ phận không lớn như hình thức khuyến mại
Năm 1949, một thương gia người Mỹ là Frank Mc Namara nhận thấy sự bấttiện trong việc sử dụng tiền mặt, ông đã cùng Ralph Schneider đứng ra thành lậpDinner’ Club Lệ phí b an đầu là 5 USD cho việc phát hành mỗi thẻ Những ngườichủ thẻ có thể dùng thẻ của mình khi đi ăn, nghỉ, mua sắm tại một số nhàhàng, khách sạn ở NewYork và thanh toán khoản tiền mình đã dùng vào cuối tháng.Hình thức này nhanh chóng được biết đến và sử dụng do tính năng vượt trội củaviệc dùng Dinner’Club so với dùng tiền mặt Đến năm 1951, doanh số thanhtoán của thẻ này ở Mỹ đã là 1 triệu USD
Hình thức sơ khai của thẻ là charge it, một hình thức mua bán chịu do JonhBiggins sáng lập năm 1946 Tại đây các khách hàng đệ trình đơn xin vay và được thẩmđịnh khả năng thanh toán Nếu khách hàng đủ tiêu chuẩn sẽ đựơc cấp thẻ để thanh toáncho các thương vụ bán lẻ hàng hoá dịch vụ Hệ thống này cho phép khách hàng trả tiềncho những giao dịch bán lẻ tại địa phương Các Đơn vị chấp nhận thẻ (ĐVCNT) nộpbiên lai bán hàng vào nhà băng Biggins, nhà băng sẽ trả tiền cho họ và thu lại từ kháchhàng sử dụng có chiết khấu một tỷ lệ nhất định để bù đắp cho khoản vay
Hệ thống mua bán chịu này mở đường cho các hình thức thẻ tín dụng ra đời,ngày càng nhiều tổ chức tín dụng ngân hàng tham gia vào chương trình này, một
Trang 20loạt các hình thức sản phẩm thẻ ra đời như Trip Charge, Goldenkey, Gourment,Guess Club Den năm 1958 American Express ra đời và thống lĩnh thịtrường Thời gian này hệ thống tín dụng thẻ vẫn chỉ dừng lại ở mối quan hệ tươngđối đơn giản, được xác lập giữa ngân hàng, ĐVCNT, khách hàng Trong đó kháchhàng thường xuyên của dịch vụ thẻ là các doanh nhân, thương gia giàu có Cùngvới sự phát triển các hình thức dịch vụ, các ngân hàng dần nhận ra rằng tầng lớp
b ình dân mới là đối tượng sử dụng thẻ chủ yếu trong tương lai Năm 1960, thẻBankAmericard do Bank of America phát hành đã nhanh chóng phát triển rộng rãi.Ngân hàng này đã cấp giấy phép cho các tổ chức tài chính khu vực hoạt động nhưđại diện của mình và ngày càng nhiều các tổ chức tài chính đã trở thành thành viêncủa Bank Americard
Đến năm 1966, 14 ngân hàng của Mỹ thành lập hiệp hội thẻ ICA ( InterBankCard Association ) - với mục đích trao đổi thông tin, cùng hợp lực phát triển thịtrường, cạnh tranh với BankAmericard Cuối năm 1967, bốn ngân hàng ởCalifornia đổi tên từ California Bank Card Association thành Western States BankCard Association (WSBCA) và cho ra đời thẻ MasterCharge Những năm cuối thậpniêm 60, WSBCA trở thành thành viên của InterBank Lúc này thị trường chỉ cònhai đối thủ lớn cạnh tranh nhau do đó các ngân hàng, các tổ chức tài chính quantâm đến thị trường thẻ đều trở thành thành viên của hai đối thủ BankAmeriCardhoặc MasterCharge
Năm 1977, BankAmeriCard trở thành VISA USA và sau đó là tổ chức thẻquốc tế VISA, thẻ có thị phần lớn nhất trên thế giới với mạng lưới chấp nhận thẻthanh toán toàn cầu : 24 triệu đơn vị chấp nhận thẻ trên 140 nước, 630 triệu chủ thẻ
và 351.000 điểm đặt máy ATM cùng doanh số hàng trăm tỷ USD mỗi năm Visađược coi là thẻ thông dụng nhất, được nhiều người sử dụng nhất
Năm 1979, cùng với sự tăng trưởng về chất lượng, qui mô và dịch
vụ, MasterCharge trở thành tổ chức thẻ quốc tế MasterCard Thẻ MasterCard cũng
Trang 21trở thành loại thẻ tín dụng phổ biến thứ 2 trên thế giới với 22.000 tổ chức thànhviên tại 200 quốc gia với 308 triệu chủ thẻ, 15 triệu đơn vị chấp nhận thẻ, 380.000điểm rút tiền mặt.
Hiện nay, dịch vụ thẻ không chỉ có ở Mỹ mà trở thành lĩnh vực kinh doanhđầy tiềm năng ở hầu hết các quốc gia với rất nhiều hình thức, thuơng hiệu thẻ khácnhau Các thành viên của các tổ chức thẻ cũng nhu các ngân hàng có định huớngphát triển thẻ đều tập trung nâng cấp phát triển phần mềm thẻ, các phần mềm thanhtoán, quản lý, thực hiện cấp phép, tra soát, hoàn trả, khiếu kiện và quản lý rủi ro.Với doanh số giao dịch hàng trăm tỷ USD mỗi năm, thẻ đang cạnh tranh quyết liệtcùng tiền mặt và séc trong hệ thống thanh toán toàn cầu Sự tiến bộ của khoa họccông nghệ đã liên tục cải thiện và hoàn thiện những tính năng của thẻ, giúp thẻ trởnên đa năng, đem lại nhiều lợi ích cho nguời tiêu dùng Đây là thành công đáng kểđối với ngành kinh doanh có thời gian phát triển chua dài
Trong quá trình hình thành và phát triển của mình, thẻ đuợc hiểu theo nhữngnghĩa khác nhau do tính năng và cách dùng thẻ từng nơi, từng thời điểm khônggiống nhau Nhung theo các nhà kinh tế thì có thể khái quát thẻ thông qua khái
niệm: “Th ẻ là c ô ng cụ thanh to án do các tổ chức tài chính, tín dụng phát hành cấp
cho khách hàng sử dụng để thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ hoặc rút tiền mặt trong phạm vi số dư của mình ở tài khoản tiền gửi hoặc hạn mức tín dụng được cấp theo hợp đồng ký kết giữa ngân hàng phát hành thẻ và chủ thẻ Hoá đơn thanh toán
th ẻ chính là giấy nợ c ủa ch ủ th ẻ với Đ VCNT Đ VCNT và đơn vị cung ứng dịch vụ rút ti n m ược ch th thanh toán thông qua ngân hàng thanh toán và ngân hàng phát hành thẻ ”
Các loại thẻ phát hành trên thế giới đều theo một chuẩn mực quốc tế với kích
cỡ chuẩn, làm bằng Plastic, có dải từ, có thể có chip, có đủ các yếu tố: nhãn hiệuthuơng mại của thẻ, logo của nhà phát hành, tên chủ thẻ, số thẻ và ngày có hiệulực Thẻ cũng có thể có thêm những yếu tố khác, tuỳ thuộc nhà phát hành và qui
Trang 22định của hiệp hội thẻ, liên minh thẻ, tổ chức thẻ quốc tế.
1.1.2 Đặc điểm của thẻ
Hầu hết các thẻ quốc tế hiện nay đều làm bằng nhựa cứng (plastic) có hìnhchữ nhật chung một kích cỡ 96mm x 54mm x 0.76mm, có góc tròn gồm 2mặt Bao gồm các thông tin sau:
- Mặt trước c ủa th ẻ
+ Các huy hiệu của tổ chức phát hành thẻ, tên thẻ: VISA, MASTERCARD,
AMERICANEXPRESS, JCB, DINERS CLUB,
+ Biểu tuợng của thẻ: mỗi loại thẻ có biểu tuợng riêng, manh tính chất đặc
trung của ngân hàng phát hành Đây là yếu tố an ninh, chống lại sự giả mạo
+ Số thẻ: đây là số dành riêng cho mỗi chủ thẻ, số đuợc dập nổi lên trên thẻ,
số này sẽ đuợc in lại lên trên hoá đơn khi chủ thẻ đi mua hàng Tuỳ theo từng loại
thẻ mà có chữ số khác nhau và cách cấu trúc theo nhóm cũng khác nhau
+ Ngày hiệu lực của thẻ: là thời hạn thẻ này có giá trị sử dụng, sau khi hết thờihạn chủ sở hữu thẻ phải mang thẻ đến ngân hàng yêu cầu gia hạn hoặc cấp lại thẻ khác.+ Họ và tên chủ thẻ: đuợc in trên thẻ, tuỳ từng ngân hàng có thể là in nổi hoặc
in chìm Nếu là tổ chức thì sẽ in tên của nguời đuợc uỷ quyền Có thể có ảnh củachủ sở hữu thẻ, nhung ít ngân hàng cho nội dung này lên thẻ
+ Số mật mã của đợt phát hành (không bắt buộc, thuờng chỉ có Amex in số này)+ Một số đặc điểm riêng của từng loại thẻ
❖ Phân loại theo công nghệ sản xuất ( đặc tính kỹ thuật)
* Thẻ b ăng từ (Magnetic Stripe)
Trang 23Thẻ này được sản xuất dựa trên kỹ thuật thư tín với hai b ăng từ chứa thông tin
ở mặt sau của thẻ Thẻ này được sử dụng phổ biến trong vòng 20 năm từ nhữngnăm 80 đến đầu năm 2000 đã bộc lộ một số nhược điểm Đó là khả năng bị lợi dụngcao do thông tin ghi trong thẻ không tự mã hoá được, người ta có thể đọc thẻ dễdàng bằng thiết bị đọc gắn với máy vi tính; Thẻ từ chỉ mang thông tin cố định, khuvực chứa tin hẹp, không áp dụng các kỹ thuật để đảm bảo an toàn Do những nhượcđiểm trên, thẻ từ những năm gần đây đã bị lợi dụng để lấy cắp tiền
* Thẻ thông minh (Smart Card)
Thẻ thông minh sử dụng một con chíp máy tính được gắn lên thẻ nhựa vớikích thước tương tự như chiếc thẻ từ Là loại thẻ hiện đại hơn, b ảo mật tốt hơn, dongoài vạch từ thì thông tin c òn được mã hóa trong một con chíp điện tử đặt ở mặttrước của thẻ Đây là thế hệ mới nhất của thẻ, dựa trên kỹ thuật vi xử lý tin học,gắn vào thẻ một chip điện tử có cấu tạo như một máy tính hoàn hảo cho phép mãhóa thông tin và khách hàng và tài khoản, vì vậy tính bảo mật của loại thẻ này làrất cao Việc phát hành và chấp nhận thanh toán loại thẻ này mới chỉ phổ biến ởcác nước phát triển dù các tổ chức thẻ quốc tế vẫn đang khuyến khích các ngânhàng thành viên đầu tư để phát hành và chấp nhận loại thẻ này nhằm hạn chế rủi ro
từ khi thẻ đuợc d ng để thanh toán hàng hoá dịch v tới lúc chủ thẻ phải trảtiền cho ngân hàng có độ dài tuỳ thuộc vào từng loại thẻ tín dụng của từng tổchức thẻ khác nhau Sau khi thanh toán hết dư nợ phát sinh trong kỳ, hạn mứctín dụng của chủ thẻ sẽ được khôi phục như ban đầu Đây chính là tính chấttuần hoàn của thẻ tín dụng
Trang 24Ngân hàng và các tổ chức tài chính phát hành thẻ tín dụng cho khách hàngdựa trên uy tín và khả năng đảm bảo chi trả của từng khách hàng Khả năng đảmbảo chi trả được xác định dựa trên các tiêu chí như: thu nhập, tình hình chi tiêu, uytín, mối quan hệ sẵn có với các tổ chức tài chính, tài sản thế chấp của kháchhàng Khi sử dụng thẻ, thay bằng tiền mặt, chủ thẻ xuất trình thẻ của mình tại cácđiểm cung ứng hàng hóa dịch vụ có chấp nhận thẻ để thanh toán.
* Thẻ ghi nợ (Debit Card)
Là loại thẻ được chủ thẻ sử dụng tiêu dùng trong khoản tín dụng mà kháchhàng đã gửi tại ngân hàng phát hành thẻ Thẻ này không qui định hạn mức cũng nhưthời gian thanh toán mà hoàn toàn dựa trên tài khoản tiền gửi của khách hàng tạingân hàng
* Thẻ trả trước (Prepaid Card)
Khách hàng bỏ ra một khoản tiền mua thẻ mà không cần đăng ký sử dụng thẻvới ngân hàng phát hành và được tiêu dùng trong khoản tiền mà mình b ỏ ra mua thẻtrong thời gian qui định của ngân hàng phát hành Loại thẻ này mới được phát triểntrên thế giới nhưng tính năng của thẻ vẫn được dùng như thẻ tín dụng bình thườnghơn nữa lại không cần đăng ký các thủ tục sử dụng thẻ như các loại thẻ khác chothấy tính năng vượt trội của hình thức thẻ này
❖Phân loại theO phương thức đọC dữ liệu trên thẻ
- Thẻ tiếp xúc (Contact Card): để đọc dữ liệu trên thẻ thì thẻ phải được đặtvào/quẹt qua thiết bị đầu cuối (ATM/POS)
- Thẻ không tiếp xúc (Contactless Card): việc đọc/ghi dữ liệu thẻ không cầnphải có một kết nối vật lý Thẻ có thể được đặt cách máy đọc thẻ vài centimet Tốc
độ xử lý thẻ không tiếp xúc cao hơn so với các thẻ tiếp xúc Thẻ không tiếpxúc thường được ứng dụng tại những nơi cần phải xử lý nhanh như các hệ thốngquá cảnh, trên các phương tiện giao thông công cộng
- Thẻ lưỡng tính (Dual interface Card): kết hợp các đặc điểm của thẻ tiếp xúc
và thẻ không tiếp xúc Dữ liệu được truyền bằng cách tiếp xúc hoặc không tiếp xúc
❖Phân loại theO đối tượng sử dụng
Trang 25- Thẻ cá nhân (Personal Card): là loại thẻ được phát hành cho các cá nhân cónhu cầu sử dụng thẻ và chịu trách nhiệm thanh toán bằng nguồn tiền của bản thânmình Chủ thẻ là cá nhân có thể phát hành thêm thẻ phụ Hạn mức thẻ phụ do chủthẻ chính quyết định nhưng mọi giao dịch của thẻ phụ do thẻ chính thanh toán.
- Thẻ công ty (Company Card): được phát hành cho các tổ chức, công ty cónhu cầu sử dụng thẻ và chịu trách nhiệm thanh toán bằng nguồn tiền của tổchức, công ty đó Tổ chức, công ty xin phát hành thẻ uỷ quyền cho cá nhân thuộc
tổ chức, công ty sử dụng thẻ và chỉ định rõ việc uỷ quyền trong đơn xin phát hành
Cá nhân được uỷ quyền sử dụng thẻ không được phép phát hành thẻ phụ
❖ Phân loại the O phạm vỉ lãnh th ổ sử dụng
Xét theo phạm vi lãnh thổ sử dụng người ta chia thẻ thành 2 loại: thẻ nội địa
và thẻ quốc tế
* Thẻ nội địa (Local Card)
Là loại thẻ được phát hành và sử dụng trong phạm vi lãnh thổ của một quốcgia, sử dụng đồng bản tệ của quốc gia để thực hiện giao dịch Thẻ này do một tổchức ngân hàng tài chính hoặc công ty điều hành thông suốt quá trình phát hành,trung gian đến thanh toán Do thẻ chỉ được dùng trong phạm vi quốc gia nên bị hạnchế trong sử dụng khi có ít các ĐVCNT
* Thẻ quốc tế (International Card)
Thẻ được chấp nhận trên phạm vi toàn cầu, thẻ này thường do các tổ chức thẻlớn phát hành và trở thành loại thẻ được ưa chuộng do tính năng thống nhất, đồng
bộ, sử dụng toàn cầu của chúng Có 2 loại thẻ quốc tế là thẻ ghi nợ quốc tế và thẻtín d ng quốc tế
1.1.4 Vai trò của thẻ thanh toán
Thẻ thanh toán là một trong những phương thức thanh toán mang nhiều ưuđiểm và nhiều tiện ích cho các chủ thể trong nền kinh tế, nhất là đối với người sửdụng thẻ
Đối với chủ thẻ: Là phương tiện thanh toán hiện đại, thẻ đã mang lại cho chủ
thẻ những tính năng, tiện ích khi sử dụng thẻ:
- Nhanh chóng, tiện lợi
Trang 26Với kích thước nhỏ, gọn, mỏng chủ thẻ có thể dễ dàng mang thẻ đi muasắm, tiêu dùng, thanh toán các loại hàng hoá, dịch vụ thay cho lượng tiền mặt dầycộp cần mang theo Cùng với mạng lưới ĐVCNT rộng khắp trong nước và quốc tếkhiến chủ thẻ tiến hành các giao dịch dễ dàng, rút gọn giai đoạn đổi tiền khi thựchiện giao dịch tại nước ngoài Thêm vào đó khách hàng khi dùng thẻ có thể rút tiềnmặt bất cứ lúc nào tại các điểm rút tiền mặt hoạt động 24/24 thay vì chờ đến giờngân hàng mở cửa và đến ngân hàng chờ để được rút tiền mặt Khách hàng cũngđược các ĐVCNT, các máy rút tiền tự động cung cấp các dịch vụ khác như trả nợvay, chuyển khoản, xem số dư tài khoản và được ngân hàng phát hành hỗ trợ thôngqua dịch vụ trợ giúp toàn cầu, dịch vụ bảo hiểm nữ hành Ngoài ra khi dùng thẻ tíndụng nghĩa là chủ thẻ đang có điều kiện mở rộng các giao dịch tài chính trong khảnăng thu nhập của mình, và được hưởng một hạn mức thấu chi nhất định trên tàikhoản của mình tại ngân hàng.
- Tiết kiệm, hiệu quả
Tiết kiệm trước tiên là thời gian vận chuyển, kiểm đếm, đi lại thực hiện cácgiao dịch với ngân hàng Khi khách hàng đã đăng ký sử dụng thẻ thì mọi hoạt độngliên quan tới thẻ có thể được thông qua điện thoại hoặc kiểm soát tài khoản thôngqua các thiết bị điện tử như điện thoại, máy tính Như vậy khách hàng ngồi tại mộtchỗ vẫn có thể thực hiện các giao dịch, chi tiêu tại nơi khác
Về hiệu quả, rõ rệt nhất là với khách hàng có nhu cầu đi công tác thườngxuyên hoặc gia đình có người sinh sống, học tập tại nước ngoài Bằng cách chuyểntiền hàng tháng vào tài khoản của người thân tại nước ngoài, chủ thẻ không tốn thờigian tới ngân hàng chờ đợi làm thủ tục và trả những khoản phí không cần thiết
- An toàn cao
Với những đặc tính chống làm giả, thẻ được bảo vệ bằng các thông tin trong
b ăng từ hoặc thẻ chíp khiến người khác khó lạm dụng thẻ Nhờ sự hổ trợ của cácngân hàng phát hành, khi mất thẻ hoặc lộ số Pin, khách hàng có thể báo cho ngânhàng để phong toả tài khoản thẻ Với sự phát triển của khoa học công nghệ ứngdụng vào ngân hàng, thẻ chíp ngày càng được các ngân hàng đầu tư phát triển, nângcao tính an toàn và bảo mật trong sử dụng thẻ
Trang 27- Văn minh
Cùng với sự phát triển của kỹ nghệ, các phương tiện phục vụ đời sống conngười được cơ giới hoá ngày càng nhiều, thẻ mang lại nhiều tiện ích cho kháchhàng dùng thẻ làm phương tiện thanh toán Mặt khác nó còn giúp khách hàng tiếpcận các dịch vụ qua thư, qua điện thoại cũng như qua mạng hiện nay
Đối với đơn vị chấp nhận thẻ
-Tăng doanh số bán hàng và thu hút khách hàng
Nhu cầu đầu tư nước ngoài cũng như nhu cầu của người trong nước đi làm vàcông tác nước ngoài ngày càng tăng Một đơn vị chấp nhận thanh toán thẻ cũng cónghĩa đã thu hút thêm lượng khách hàng trong và ngoài nước đang dùng thẻ làmphương tiện thanh toán Khả năng thu hút khách hàng cũng nhờ thế mà tăng lênlàm doanh thu của ĐVCNT tăng theo, tạo cho ĐVCNT thêm một lợi thế cạnh tranhvới các đơn vị khác
- Đảm bảo chi trả, tăng vòng quay của vốn, giảm chi phí
Khi khách hàng mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ, tất cả doanh thu củaĐVCNT từ khách hàng dùng thẻ làm phương tiện thanh toán sẽ ngay lập tức đượcchuyển đến ngân hàng thanh toán để kiểm tra và hoàn tất giao dịch Việc này tránhcho ĐVCNT gặp rủi ro trong mất cắp hay tiền giả Doanh thu của đơn vị đượcchuyển đến ngân hàng, tại đây ngân hàng giúp đơn vị kiểm soát được doanh thu, từ
đó doanh nghiệp có những điều chỉnh tài chính hợp lý, nhanh chóng Nguồn thunhanh chóng đó có thể được sử d ng tăng v ng quay vốn cho hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp kiểm soát tài chính tốt Thay vìquản lý hàng đống chứng từ, hóa đơn tiền mặt và các giấy tờ liên quan khác,ĐVCNT đã tiết kiệm được chi phí hành chính cũng như chi phí nhân sự trong côngtác kiểm tra và lưu dữ chứng từ
- Tăng uy tín
Thẻ là phương tiện thanh toán hiện đại, nó thể hiện sự văn minh, tiến bộ cũngnhư tăng khả năng cạnh tranh cho đơn vị Chấp nhận thanh toán thẻ từ đó mang lại
uy tín cho ĐVCNT
Trang 28Đối với ngân hàng
- Tăng doanh thu và lợi nhuận cho ngân hàng
Thẻ thanh toán làm tăng luợng tiền gửi thanh toán của khách hàng và luợng tàikhoản của các ĐVCNT cũng tăng lên Dù số du mỗi tài khoản không lớn, nhung sốluợng khách hàng lớn làm luợng tiền mặt của khách hàng gửi trong ngân hàng trởthành khoản nhàn rỗi vốn đáng kể Ngân hàng thông qua đây sử dụng nguồn nàynhu hình thức tín dụng tiêu dùng để tăng doanh thu
Thông qua hoạt động kinh doanh thẻ, doanh thu từ nghiệp vụ trung gian củangân hàng tăng lên nhờ khoản thu từ phí thẻ thuờng niên, phí thu từ dịch vụ ngânhàng, lãi chậm trả, lãi tín dụng
Thị phần thẻ ngày càng mở rộng hứa hẹn thị truờng vốn lớn cho ngân hàng,đầu tu vào thị truờng thẻ mang lại cho ngân hàng những triển vọng lớn về nguồntín dụng huy động từ hoạt động này
- Đa dạng các loại hình dịch vụ, tăng cuờng mối quan hệ
Trong quá trình hội nhập, sử dụng hình thức thanh toán không dùng tiền mặtdần trở thành xu huớng toàn cầu Thẻ là phuơng thức thanh toán hiện đại, thuậntiện, mang đến nhiều lợi ích cho nguời dùng Các nuớc phát triển trên thế giới cóđến 80% luu chuyển hàng hoá dịch vụ thực hiện bằng thẻ, điều này cho thấy phạm
vi thẻ ngày càng mở rộng là tất yếu Các ngân hàng chấp nhận thanh toán bằng thẻđem lại hiệu quả cao trong thanh toán qua ngân hàng, cũng làm phong phú các dịch
vụ ngân hàng, thoả mãn nhu cầu của khách hàng ngày càng cao, tạo điều kiện chongân hàng tham gia các dịch vụ đầu tu, bảo hiểm
Thông qua hoạt động thẻ, ngân hàng vừa giữ đuợc khách hành truyền thống,vừa tạo điều kiện cho khách hàng mới dùng thẻ có cơ hội hiểu biết hơn các dịch vụngân hàng Từ đó tăng cuờng mối quan hệ khách hàng cũ, mở rộng quan hệ kháchhàng mới Mối quan hệ với ĐVCNT giúp ngân hàng mở rộng đối tuợng kinhdoanh, thu hút tín dụng
- Góp phần hiện đại hoá công nghệ ngân hàng
Để đua thẻ trở thành công cụ thanh toán hữu ích, ngân hàng buộc phải không
Trang 29ngừng nâng cấp hệ thống ngân hàng, trang bị máy móc, đảm bảo cho khách hàngđược thanh toán và bảo mật trong điều kiện tốt nhất Những yếu tố trên đã tác độnglàm cho hoạt động hiện đại hoá ngân hàng diễn ra nhanh chóng và đồng loạt, khiếnhoạt động kinh doanh của ngân hàng hiệu quả hơn.
- Tăng uy tín cho ngân hàng
Doanh thu ngân hàng ngày càng tăng, mối quan hệ mở rộng, trang thiết bịhiện đại cùng phương tiện thanh toán hiện đại giúp hình ảnh và uy tín ngân hàngđược khẳng định trong long khách hàng
Đối với nền kinh tế
- Nâng cao vai trò của hệ thống ngân hàng
Thanh toán bằng thẻ theo cách nào đó đến với người tiêu dùng sẽ tạo dựnglòng tin của dân chúng trong việc dùng các sản phẩm ngân hàng Hệ thống ngânhàng cũng từ đó mở rộng, thu hút vốn từ dân cư, đem lại hiệu quả lớn không chỉ vớiriêng ngân hàng mà còn với cả nền kinh tế
- Giảm khối lượng tiền mặt trong lưu thông
Khi ngân hàng đã tạo được chỗ đứng trong khách hàng thì lượng tiền gửi từphía dân cư cũng từ đó mà tăng lên Cùng với lượng tiền mặt được lưu trữ tại ngânhàng do khách hàng sử dụng hình thức thanh toán không dùng tiền mặt làm lượngtiền mặt trong lưu thông giảm Đây là hoạt động có ý nghĩa lớn với hoạt động quản
lý tiền tệ của nhà nước, giảm chi phí lưu thông, b ảo quản cũng như tránh tình trạngtiền giả
- Tăng khối lượng chu chuyển, thanh toán trong nền kinh tế
Thẻ thanh toán góp phần trong lưu thông tiền tệ, giảm khối lượng tiền mặttrong lưu thông, tăng vòng quay vốn, kiểm soát được lượng tiền mặt trong dân cư.Điều này giúp nhà nước dễ kiểm soát lượng tiền, dễ dàng điều hành và cung ứngtiền tệ cho nền kinh tế, tăng khối lượng chu chuyển, thanh toán trong nền kinh tế
- Thực hiện các chính sách quản lý vĩ mô
Nắm bắt được lượng cung cầu tiền tệ, nhà nước đề ra được các chính sách tiền
tệ - một trong những chính sách quan trọng của quản lý kinh tế vĩ mô Từ đó đề racác chính sách liên quan để điều tiết nền kinh tế, mang lại hiệu quả cao trong quản
Trang 30lý nhà nước ở tầm vĩ mô.
- Tạo môi trường thương mại, văn minh, mở rộng hội nhập
Hiện nay khoa học công nghệ phát triển và được ứng dụng trong mọi lĩnh vựckinh tế, văn hoá, xã hội Thanh toán bằng thẻ cũng sử dụng những tiến bộ khoa học kỹthuật hiện đại Việc dùng thẻ làm thay đổi thói quen của người dân trong tiêu dùngtiền mặt, tạo môi trường văn minh hiện đại, thu hút người nước ngoài đến du lịch vàđầu tư Điều này tạo cơ hội cho các quốc gia hội nhập kinh tế khu vực và thế giới
Đến đây chúng ta đã nắm bắt cơ bản về ra đời, hình thành và phát triển cũng nhưnhững tiện ích mang lại của thẻ ngân hàng Vậy quá trình ra đời của mỗi loại thẻ tại mỗingân hàng ra sao sẽ nói đến thông qua các nghiệp vụ của thẻ ngân hàng Có thể phân racác nghiệp vụ thẻ ngân hàng bao gồm: nghiệp vụ marketing trong kinh doanh thẻ,nghiệp vụ phát hành, nghiệp vụ thanh toán thẻ, nghiệp vụ tra soát và bồi hoàn Mỗinghiệp vụ lại tiềm ẩn những rủi ro nhất định trong quá trình hoạt động, trong phạm vunghiên cứu của Luận văn này là nói đến rủi ro trong nghiệp v thanh toán thẻ
1.1.5 Quy trình phát hành và thanh tóan thẻ
❖ Quy trình phát hành thẻ
- Cơ sở pháp lý
Việc phát hành thẻ phải dựa trên cơ sở luật pháp của nước mà thẻ được pháthành Ngoài ra, việc phát hành thẻ phải được sự đồng ý của tổ chức thẻ quốc thếthông qua hợp đồng ký kết giữa Ngân hàng phát hành với các tổ chức thẻ quốc tếđồng thời tuân thủ các luật lệ và quy định của tổ chức thẻ quốc tế Dựa trên các cơ
sở này, mỗi Ngân hàng phát hành sẽ có những quy chế riêng về phát hành thẻ doTổng giám đốc Ngân hành phát hành quy định
- Nguyên tắc phát hành
+ Đối với thẻ tín dụng:
Thẻ tín d ng được phát hành dựa trên nguyên tắc cho vay ngắn hạn Có nghĩa
là khi chấp nhận thẻ tín dụng cho khách hàng, ngân hàng cung cấp cho họ mộtkhoản tín dụng ngắn hạn với mức nhất định mà chủ thẻ được phép sử dụng ngắnhạn với mức nhất định mà chủ thẻ được phép sử dụng trong một chu kỳ tín dụng.Hạn mức tín d ng thẻ của một khách hàng nằm trong tổng mức cho vay chung đối
Trang 31với khách hàng đó và tổng mức cho vay chung này không vượt quá giới hạn chovay tối đa của ngân hàng đối với một khách hàng theo quy định cùa pháp luật.
Khi phát hành thẻ, một nguyên tắc quan trọng mà khách hàng phải tuân thủ đó
là khách hàng phải có đảm bảo với ngân hàng bằng thế chấp hoặc tín chấp Neu dựavào tín chấp, ngân hàng sẽ xem xét khả năng trả nợ của khách hàng Còn thế chấpbằng tài sản có giá trị tương đương với mức hạn tín dụng mà thẻ được cấp Tài sảnthế chấp của khách hàng thường là tài khoản cá nhân ở ngân hàng hoặc các khoảntiết kiệm có kỳ hạn
+ Đối với thẻ ghi nợ
Chỉ cần có tài khoản tiền gửi tại ngân hàng là khách hàng có thể tham gia pháthành thẻ này
- Đối tượng và điều kiện phát hành thẻ
+ Đối tượng:
• Các cá nhân được xin phát hành và sử dụng thẻ tín dụng dưới sự uỷ quyềnvà/hoặc bảo lãnh của các tổ chức, công ty như các cơ quan Nhà nước, các doanhnghiệp, các tổ chức quốc tế
• Các cá nhân người Việt Nam và người nước ngoài ở Việt Nam có nguyệnvọng và đáp ứng các điều kiện sử dụng thẻ theo quy định của ngân hàng
• Đối với thẻ ghi nợ chủ thẻ cần phải mở và duy trì số dư trên tài khoản tiền gửi
• Các chủ thẻ xin cấp và sử dụng thẻ tín dụng trên cơ sở tín chấp phải có đủnăng lực tài chính để trả nợ khoản tín dụng đã sử dụng cùng lãi và phí phát sinh
• Chủ thẻ có thế chấp, cầm cố hoặc ký quỹ thì không phải đáp ứng các yêu cầu trên
Trang 32Quá trình phát hành thẻ cho khách hàng gồm các bước sau:
(3) Sau khi hồ sơ mở thẻ của khách hàng được chấp nhận, ngân hàng mở tàikhoản thẻ cho khách hàng, thu phí phát hành thẻ (nếu có), lập hồ sơ quản lý thẻ,xác định hạng thẻ và loại thẻ, xác định hạn mức tín dụng (đối với thẻ tín dụng), tiếnhành mã hóa thẻ, xác định số PIN và in thẻ
(4) Ngân hàng tiến hành giao thẻ cho khách hàng một cách an toàn và đảm bảo bímật Chủ thẻ nhận thẻ và ký vào giấy giao nhận thẻ và dải băng từ ở mặt sau của thẻ.Triển khai nghiệp vụ phát hành thẻ, ngoài việc hưởng phí thu từ chủ thẻ, cácngân hàng c òn được hưởng phí trao đổi do NHTTT chia sẻ từ phí thanh toán thẻthông qua các TCTQT Đây là phần lợi nhuận cơ b ản của các NHPHT Trên cơ sởnguồn thu này, các NHPHT đưa ra những chế độ miễn lãi và ưu đãi khác cho kháchhàng để mở rộng đối tượng sử dụng thẻ cũng như tăng doanh số sử dụng thẻ
❖ Quy trình thanh toán thẻ
Cùng với hoạt động phát hành thẻ, hoạt động thanh toán thẻ đóng vai tr quyếtđịnh đến sự phát triển của dịch vụ thẻ Việc triển khai hoạt động thanh toán thẻ của mộtngân hàng không chỉ là thu lợi nhuận từ nguồn phí chiết khấu tính trên giá trị giao dịch
Trang 33thanh toán bằng thẻ từ các đơn vị chấp nhận thẻ mà còn là mong muốn cung cấp chokhách hàng một dịch vụ hoàn chính, tạo cơ sở thuận lợi cho việc sử dụng thẻ.
(8)
Sơ đồ 1.2: Nghiệp vụ thanh toán thẻ(1) Chủ thẻ dùng thẻ của mình để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hoặc rúttiền tại các máy ATM và các ĐVCNT ĐVCNT khi nhận được thẻ từ khách hàngphải kiểm tra tính hợp lệ Neu thông tin trên thẻ hợp lệ ĐVCNT sẽ trừ tiền trên thẻcủa khách hàng và cung cấp hàng hóa, dịch v hoặc tiền mặt cho khách hàng
(2) DVCNT giao dịch với NHTTT: Gửi hóa đơn thanh toán thẻ cho ngânhàng Hóa đơn thanh toán thẻ được lưu tại ngân hàng thanh toán thẻ dùng làmchứng từ gốc để kiểm tra, giải quyết khiếu nại
(3) NHTTT ghi có vào tài khoản của ĐVCNT
(4) NHTTT thanh toán với tổ chức thẻ quốc tế và các thành viên khác Cuốimỗi ngày, ngân hàng tổng hợp toàn bộ dữ liệu các giao dịch phát sinh từ thẻ dongân hàng khác phát hành và truyền dữ liệu cho tổ chức thẻ quốc tế
(5) Tổ chức thẻ quốc tế báo có cho NHTTT: Sau khi nhận được dữ liệu từNHTTT sẽ tiến hành ghi có cho ngân hàng Dữ liệu mà tổ chức thẻ quốc tế truyền
về bao gồm những khoản mà NHTTT đã trả, những khoản phí phải trả cho Tổ chứcthẻ quốc tế và những giao dịch bị tra soát
(6) Tổ chức thẻ quốc tế truyền dữ liệu cho NHPHT
(7) Tổ chức thẻ quốc tế báo nợ cho NHPHT
(8) Trên cơ sở đó NHPHT gửi sao kê cho chủ thẻ
Trang 34(9) Chủ thẻ thanh toán nợ cho NHPHT sau khi nhận được sao kê của NHPHT.
1.2 RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG PHÁT HÀNH VÀ THANH TOÁN THẺ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.2.1 Khái niệm rủi ro hoạt động kinh doanh thẻ
> Thế nào là rủi ro?
Trong bất cứ lĩnh vực nào của cuộc sống xã hội đều bao hàm yếu tố rủi ro,đặc biệt là hoạt động kinh doanh Ngân hàng thương mại là tổ chức kinh doanhmột lĩnh vực nhạy cảm là kinh doanh tiền tệ, do đó yếu tố rủi ro cần được đề caohơn bao giờ hết Có thể nói mọi nghiệp vụ Ngân hàng đều có rủi ro, nhất là trongbối cảnh hội nhập, cạnh tranh gay gắt, Việt Nam lại là một thị trường non trẻ và
là một nước nghèo, bởi vậy thách thức về sự rủi ro càng lớn hơn bao giờ hết.Vậy rủi ro là gì?
Theo trường phái truyền thống: Rủi ro được xem là sự không may mắn, sự
tổn thất mất mát, nguy hiểm Nó được xem là điều không lành, không tốt, bất ngờ xảy đến Đó là sự tổn thất về tài sản hay sự giảm sút lợi nhuận thực tế so với lợi nhuận dự kiến Rủi ro còn được hiểu là những bất trắc ngoài ý muốn xảy ra trong quá trình kinh doanh, sản xuất của doanh nghiệp, tác động xấu đến sự tồn tại
và phát triển của doanh nghiệp.
Theo trường phái hiện đại: Rủi ro là sự bất trắc có thể đo lường được, vừa mang
tính tích cực, vừa mang tính tiêu cực Rủi ro có thể mang đến những tổn thất, mất mát cho con người nhưng cũng có thể mang lại những lợi ích, cơ hội Nếu tích cực nghiên cứu rủi ro, người ta có thể tìm ra những biện pháp phòng ngừa, hạn chế những rủi ro tiêu cực, đón nhận những cơ hội mang lại kết quả tốt đẹp cho tương lai.
> Các yếu tố xác định rủi ro
Qua các khái niệm trên, có thể thấy rủi ro có các tính chất, đó là: b ất ngờ, gây
ra tổn thất và xuất hiện ngoài mong đợi của con người Một sự kiện xảy ra được xácđịnh là rủi ro khi có đủ cả ba yếu tố trên
* Bất ngờ: Rủi ro là những sự kiện bất ngờ xảy ra mà người ta không thể dựđoán một cách chắc chắn Mọi rủi ro đều bất ngờ nhưng mức độ bất ngờ của các rủi
ro khác nhau là khác nhau Nếu khoa học nhận dạng và dự b áo được chính xác
Trang 35được rủi ro xảy ra, tính chất bất ngờ của rủi ro không còn nữa thì rủi ro chỉ còn lànhững bất lợi ngoài mong muốn
* Gây ra tổn thất: Rủi ro là nguyên nhân gây ra tổn thất, mặc dù tổn thất gây
ra có thể nghiêm trọng, có thể không Mọi tổn thất do rủi ro gây ra có đặc tínhchung là gây ra thiệt hại, làm giảm sút lợi ích của con người
* Không mong đợi: Vì rủi ro gây ra tổn thất cho con người nên rủi ro lànhững sự kiện nằm ngoài mong đợi của con người Thông thường con người chỉmong đợi những điều may mắn, tốt đẹp đến với mình
Như vậy, khi một sự kiện xuất hiện cả ba yếu tố trên sẽ được coi là rủi ro Nếumột sự kiện biết chắc được sẽ xảy ra hay không xảy ra, hoặc do ý muốn con người,hoặc không gây tổn thất cho con người thì không thể coi là rủi ro
❖ Khái niệm rủi ro hoạt động kinh doanh thẻ
Hoạt động kinh doanh Ngân hàng là hoạt động tiềm ẩn rất nhiều rủi ro bất trắc.Hầu như tất cả các nghiệp vụ kinh doanh ngân hàng đều chứa đựng rủi ro, đặc biệt lĩnhvực thanh toán thẻ là một lĩnh vực còn khá mới mẻ ở Việt Nam Do vậy có thể nói,dịch vụ thẻ là một nghiệp vụ chứa đầy rủi ro Vậy thế nào là rủi ro kinh doanh thẻ?
Rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ là các tổn thất về vật chất hoặc phi vật chất có liên quan đến hoạt động phát hành và thanh toán thẻ gây ra tổn hại cho đối tượng chịu rủi ro về vật chất, uy tín Đối tượng chịu rủi ro chính là Ngân hàng, chủ thẻ, hoặc đơn vị chấp nhận thẻ.
1.2.2 Các loại rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ
Rủi ro thẻ có thể xảy ra trong suốt quá trình hoạt động của thẻ và liên quanđến tất cả các chủ thẻ tham gia Với vai trò là ngân hàng phát hành và ngân hàngthanh toán, các NHTM đã phải đối mặt với nhiều rủi ro và thiệt hại
1.2.2.1 Rủi ro trong khâu phát hành thẻ
Ngân hàng phát hành phải đối mặt với nhiều rủi ro khác nhau trong suốt quátrình Phát hành thẻ: lựa chọn khách hàng, in dập, cá thể hoá thẻ, gửi thẻ cho kháchhàng và quản lý tài khoản thẻ trong quá trình sử dụng Các rủi ro trong quá trìnhnày, b ao gồm: Giả mạo thông tin Phát hành thẻ (fraudulent application): Kháchhàng cung cấp thông tin không trung thực về b ản thân, khả năng tài chính, mức thu
Trang 36nhập để được cấp thẻ và sử dụng thẻ để chiếm đoạt tiền của ngân hàng (thườngxảy ra đối với thẻ tín dụng); Rủi ro tín dụng (credit risk): Chủ thẻ không đủ khảnăng thanh toán cho khoản tín dụng đã chi tiêu từ thẻ Ngân hàng; Thẻ bị thất lạctrong quá trình gửi thẻ đến khách hàng (Mail Intercept) và thất thoát dữ liệu trongquá trình cá thể hoá thẻ.
> Phát hành thẻ khi chưa thẩm định kỹ khách hàng: Phần lớn công việc phát
hành thẻ tại các chi nhánh được giao cho cán bộ tín dụng, tiếp thị khách hàng, nhận hồ
sơ và thẩm định hạn mức tín dụng, sau đó trình ban lãnh đạo phê duyệt Với sức épcông việc và chỉ tiêu số lượng thẻ được giao nên nhiều cán bộ tín dụng còn sai sóttrong việc xác thực thông tin khách hàng, dẫn đến mở thẻ tín dụng tín chấp với hạnmức cao trong khi thu nhập và nguồn trả nợ của khách hàng không đủ Thêm vào đóviệc theo dõi chủ thẻ không chặt chẽ nên đã xảy ra trường hợp khách hàng lợi dụng, sửdụng thẻ khi đã nghỉ việc hoặc chuyển công tác đi nơi khác
> Không giao nhận thẻ đúng qui định: Thẻ được giao cho người thân của
chủ thẻ, thẻ gửi qua đường bưu điện không được chủ thẻ ký nhận Tuy vậy thẻ vẫnđược kích hoạt và sử dụng trong khi chủ thẻ không hay biết Theo qui định, thẻ chỉđược kích hoạt sau khi nhận được giấy xác nhận đã nhận được thẻ đúng chữ ký củachủ thẻ, do không làm đúng qui định nên thẻ bị người thân ký nhận thẻ và sử dụngthanh toán tiền hàng hóa, dịch v Chủ thẻ chỉ phát hiện sau khi nhận được sao
kê từ ngân hàng phát hành
> Tài khoản thẻ bị lợi dụng: Rủi ro này phát sinh tại thời điểm ngân hàng
gia hạn hoặc phát hành lại thẻ Ngân hàng phát hành nhận được thông áo về thayđổi địa chỉ khách hàng và yêu cầu gửi thẻ về địa chỉ mới Do không kiểm tra tínhxác thực của thông tin nên ngân hàng đã gửi thẻ đến địa chỉ mới theo yêu cầu củakhách hàng nhưng đây không phải là yêu cầu của chủ thẻ thật Tài khoản của chủthẻ đã b ị người khác lợi dụng Điều này chỉ b ị phát hiện khi ngân hàng nhận được
sự liên hệ của chủ thẻ thật do không nhận được thẻ hoặc ngân hàng gửi yêu cầuthanh toán cho chủ thẻ
> Rủi ro về đạo đức của cán bộ ngân hàng: Đây là loại rủi ro liên quan đến
Trang 37cán b ộ ngân hàng trong lĩnh vực kinh doanh thẻ Hành vì cán bộ lợi dụng chức vụ,
vị trí công tác, sự hiểu biết về nghiệp vụ thẻ, quy trình tác nghiệp không chặt chẽ, để thực hiện các hành vi gian lận, giả mạo gây tổn thất cho ngân hàng hoặckhách hàng Rủi ro sẽ xảy ra khi tu cách đạo đức của cán b ộ b ị thoái hóa, b iếnchất,
công tác soạn thảo quy trình nghiệp vụ không đuợc kiểm soát chặt, công tác kiểmtra kiểm soát nội bộ không thực hiện đúng chuẩn mực
1.2.2.2 Rủi ro trong khâu thanh toán thẻ
* Xét từ góc độ vĩ mô
* Rủi ro do môi trường pháp lý
Trong hoạt động kinh doanh thẻ, cụ thể là nghiệp vụ thanh toán thẻ, quá trìnhthực hiện giao dịch đôi khi có liên quan đến các chủ thẻ nuớc ngoài, do vậy có một sốvấn đề không những bị điều chỉnh bởi luật pháp trong nuớc mà còn bị điều chỉnh bởiluật pháp nuớc ngoài, thông lệ quốc tế Nếu các chủ thể tham gia trong hoạt động thẻkhông nắm bắt đuợc hết các nội dung, quy phạm pháp luật sẽ dễ dẫn đến rủi ro
* Rủi ro do tình hình kinh tế thay đổi
Sự phát triển của hoạt động thanh toán thẻ cũng nhu của các lĩnh vực khác
ph thuộc chủ yếu vào sự phát triển của nền kinh tế Khi nền kinh tế thay đổi, c thể
là các cơ chế, chính sách nhu thuế thu nhập, thuế nhập khẩu, sẽ ảnh huởng đếnnhu cầu chi tiêu hoặc du lịch, cũng nhu khả năng hoàn trả của chủ thẻ Bên cạnh đócòn ảnh huởng đến hiệu quả của việc đầu tu, đổi mới trang thiết bị ngành thẻ củacác ngân hàng
* Rủi ro do tình hình chính trị thay đổi
Hệ thống chính trị xảy ra biến cố sẽ tác động đến nền kinh tế, dẫn đến khảnăng xảy ra rủi ro, đặc biệt trong quan hệ với nuớc ngoài hoặc các tổ chức quốc tế.Bất cứ một lệnh cấm vận nào có hiệu lực thực hiện với nuớc có liên quan đều ảnhhuởng và có thể gây tổn thất
* Xét từ góc độ Ngân hàng thương mại
* Rủi ro do lừa đảo, gian lận: Rủi ro này ngày càng tinh vi với nhiều thủ
đoạn gây bất ngờ cho khách hàng lẫn ngân hàng, khi sự việc xảy ra và gây thiệt hạithì b ọn gian lận mới bị b ắt Rủi ro này khó phát hiện và ngăn chặn, thông thuờng
Trang 38bọn tội phạm hay đến các chi nhánh ngân hàng ở vùng sâu để thực hiện mở tàikhoản thẻ ATM với các giấy tờ giả, sau đó nhận tiền của nạn nhân và trốn TạiACB đã xảy ra các truờng hợp bọn gian lận mở thẻ ATM bằng các giấy chứng minhnhân dân trộm đuợc hoặc nguời trong giấy chứng minh nhân dân đã chết sau đó lợidụng các tài khoản thẻ này để chuyển tiền chiếm đoạt tài sản.
* Rủi ro trong liên kết thanh toán thẻ giữa các ngân hàng: Liên kết giữa các
ngân hàng trong hoạt động kinh doanh thẻ là mơ uớc của khách hàng và ngân hàng.Song bên cạnh đó nó cũng mang lại không ít phiền hà và rủi ro cho cả chủ thẻ lẫn ngânhàng, nhu khi có sự cố thì việc tra soát mất nhiều thời gian hoặc có truờng hợp khôngxác định đuợc lỗi tại ngân hàng nào Tại ACB chi nhánh Hà Nộicũng có nhiều truờnghợp thẻ ngoài hệ thống phát hành khi rút tiền, máy ATM trừ tiền trong tài khoản nhungkhông đua tiền ra, kẻ gian sử dụng thẻ ngoài hệ thống để rút tiền tại máy ATM của ACB
* Rủi ro do lỗi của hệ thống thẻ: Với hạ tầng cơ sở chua thật sự tốt, hệ thống
viễn thông cũng c òn nhiều trục trặc thì việc các máy ATM b áo lỗi khi khách hàngcần rút tiền là điều khó tránh khỏi Thông thuờng các lỗi này ít gây thiệt hại về vậtchất, nhung gây phiền hà cho khách hàng và ảnh huởng đến uy tín và lòng tin củakhách hàng đối với ngân hàng Tại ACB chi nhánh Hà Nội trong thời gian qua đã cónhiều truờng hợp xảy ra chất luợng đuờng truyền kém và máy đã thực hiện sai hoặckhông thực hiện các thao tác đã cài đặt nhu: máy không đua tiền ra nhung tài khoảncủa khách bị trừ, máy đua tiền ra ít hơn số tiền khách rút, máy đua tiền ra nhiều hơn
số tiền khách rút Các lỗi này đuợc ACB khắc phục ngay khi phát hiện hoặc khikhách hàng khiếu nại, nhung điều này làm giảm l ò ng tin của khách hàng
* Rủi ro về đạo đức
Đây là rủi ro xảy ra khi nhân viên cơ sở chấp nhận thanh toán thẻ cố tình in
ra nhiều bộ hóa đơn thanh toán thẻ nhung chỉ giao một bộ cho khách hàng, các bộhóa đơn c òn lại sẽ đuợc giả mạo chữ kí của khách hàng đua đến ngân hàng thanhtoán để yêu cầu ngân hàng chi trả Thiệt hại của rủi ro có thể làm ảnh huởng đến cảngân hàng phát hành và ngân hàng thanh toán
Thông thuờng các máy ATM đuợc đặt ở những nơi có sự quản lý của ngânhàng nhu tr sở chính ngân hàng, các ph ng giao dịch của ngân hàng, các nhà
Trang 39khách của ngân hàng Đây là những nơi được xem có mức độ an toàn cho khách rúttiền, trách được cướp tiền tại máy Nhưng đạo đức của những nhân viên làm việc ởđây luôn là vấn đề đau đầu của ban lãnh đạo Tại ACB chi nhánh Hà Nội đã xảy ratrường hợp nhân viên lao công lấy tiền tại máy ATM của khách hàng Lợi dụng lúc
sơ hở khi khách hàng bước ra ngoài nghe điện thoại, nhân viên lao công lấy tiền củakhách khi máy đẩy tiền ra Khiếu nại với ngân hàng quản lý và camera được phátlại Ngân hàng đã xin lỗi và hoàn tiền lại cho khách hàng Nhân viên này đã giảithích rằng sợ máy ATM nuốt tiền vào nên đã giữ tiền dùm khách hàng
* Rủi ro do trình độ dân trí
Chủ thẻ là người trực tiếp sử dụng thẻ, khi nhận thức chưa hết trách nhiệm,quyền hạn, quy định cũng như ràng buộc có thể dẫn đến những sai sót, vi phạm vôtình hoặc cố ý đều có thể gây nên rủi ro cho chính bản thân chủ thẻ hoặc cho cácchủ thể khác Bên cạnh đó, đông đảo tầng lớp dân cư cho dù không phải chủ thẻcũng có thể gây tổn thất, rủi ro cho ngân hàng như: làm hư hỏng trang thiết bị giaodịch tự động đặt nơi công cộng
Rủi ro này xảy ra do người dân chưa có ý thức sử dụng các dịch vụ côngcộng, chưa có ý thức cảnh giác với bọn gian lận, chưa tự bảo vệ thông tin thẻ, ngoài
ra, thói quen tin người cũng dễ bị kẻ gian lợi dụng, rủi ro của chủ thẻ sẽ liên quantrực tiếp đến ngân hang
Do thói quen của người Việt Nam, các chủ thẻ thường đặt số pin là ngàytháng năm sinh, số điện thoại, số xe Điều nay đã tạo điều kiện cho kẻ gian dò tìm
số pin khi có thẻ Mặt khác rất nhiều thẻ ghi nợ của ACB được dùng để trả lươngcủa các công ty, các chủ thẻ thường rút ngay vì nghĩ rằng không an toàn, họ chưa ýthức được rằng giữ thẻ và bí mật số pin là điều quan trọng để không mất tiền trongthẻ Các chủ thẻ thường đưa thẻ và pin để nhờ đồng nghiệp rút tiền dùm cho tiện.Tại ACB đã xảy ra nhiều trường hợp chủ thẻ bị mất tiền mà kẻ gian chính là ngườithân của mình Có trường hợp khách hàng VIP sau khi thấy tài khoản bị mất tiền đãkhiếu nại lên tận tổng giám đốc đề nghị ngân hàng xem xét lại hệ thống Do máyATM đó chưa được trang bị camera nên Ngân hàng đã rất khó để giải thích chokhách hàng Cuối c ng ngân hàng đành phải xin mượn thẻ của khách hàng để đi xác
Trang 40định dấu vân tay và đề nghị công an vào cuộc Đến khi đó con trai của chủ thẻ mớithú nhận chính anh ta đã dùng thẻ của b ố để rút tiền Đến giờ hầu nhu các máyATM đều đã đuợc trang bị camera nên việc xác định nguời rút tiền cũng đã dễ dànghơn rất nhiều, các truờng hợp này sau khi xem camera các chủ thẻ rất ngạc nhiên vàngậm ngùi chấp nhận cho việc thiếu cảnh giác về bí mật số pin.
1.2.3 Nguyên nhân gây nên rủi ro trong hoạt động phát hành và thanh toán
thẻ của Ngân hàng thương mại
Rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ phát sinh trong suốt quá trình từ khiphát hành đến khi đóng tài khoản thẻ Có thể do nhiều nguyên nhân, có nguyênnhân chủ quan hoặc nguyên nhân khách quan, từ ngân hàng hoặc khách hàng
1.2.3.1 Nguyên nhân chủ quan
♦♦♦ Nguyên nhân từ nội bộ ngân hàng
- Việc mở rộng thị truờng thẻ thời gian qua còn nhiều bất cập, cấc ngân hàng chỉ lophát triển thị phần mà thiếu quan tâm đến chất luợng dịch vụ Hầu hết các ngân hàngchua quan tâm đúng mức đến việc cảnh báo khách hàng về rủi ro thẻ Tại các điểm giaodịch cũng nhu trên các trang web của ngân hàng, hầu nhu không có các huớng dẫn antoàn khi sử dụng thẻ mà chỉ có huớng dẫn về cách sử dụng thẻ
- Trình độ của cán bộ thẻ ở một số ngân hàng còn hạn chế, non nớt về nghiệp vụ,thiếu thận trọng trong xử lý nghiệp vụ Một số ngân hàng chua chú trọng công tác đàotạo cán bộ và phát triển nguồn nhân lực thẻ Các cán bộ thẻ chủ yếu tự đào tạo bằngcách tự nghiên cứu tài liệu, nguời làm truớc huớng dẫn nguời làm sau Họ không đuợcđào tạo chuyên nghiệp cũng nhu cập nhật tài liệu đầy đủ Nhiều ngân hàng chua cócác bộ chuyên trách về nghiệp vụ thẻ mà chủ yếu là cán bộ kiêm nhiệm
- NHTT chua chú trọng đến viện huớng dẫn các ĐVCNT thực hiện theo quytrình chấp nhận thanh toán thẻ, đặc biệt là các truờng hợp kiểm tra, phát hiện sửdụng thẻ giả mạo khi thanh toán
- Các chuơng trình phát triền thẻ của các ngân hàng hiện chua chú trong côngtác quản trị rủi ro, cụ thể nhu chua xác định những rủi ro có thể gây thiện hại chongân hàng, không uớc luợng đuợc mức độ thiệt hại cho phép, chua đề xuát cụ thểcác biện pháp giám sát và phòng chống rủi ro hiệu quả