Xuất phát từ những yêu cầu thực tế trên, tôi đã lựa chọn đề tài: “Hạn chế rủi ro trong hoạt động bảo lãnh tại Ngân hàng TMCP Quân - Chi nhánh Lê Trọng Tấn” làm đề tài nghiên cứu của mình
Trang 1HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
—oOo—
HOÀNG THỊ THU TRANG
HẠN CHẾ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG BẢO LÃNH
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI (MB)
CHI NHÁNH LÊ TRỌNG TẤN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI - 2019
Trang 2HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
—oOo—
HOÀNG THỊ THU TRANG
HẠN CHẾ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG BẢO LÃNH
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI (MB)
CHI NHÁNH LÊ TRỌNG TẤN
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 8340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS TÔ KIM NGỌC
HÀ NỘI - 2019
⅛
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật Tôicam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này này do tôi tự thực hiện vàkhông vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật
Tôi xin chân thành cảm ơn!
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
HOÀNG THỊ THU TRANG
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: HOẠT ĐỘNG BẢO LÃNH VÀ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG BẢO LÃNH CỦA NHTM 6
1.1 Ngân hàng thương mại và hoạt động bảo lãnh của NHTM 6
1.1.1 Đặc điểm NHTM và các hình th ức tín dụng của NHTM 6
1.1.2 Đặc điểm và mục tiêu hoạt động bảo lãnh c ủa NHTM 7
1.2 Rủi ro trong hoạt động bảo lãnh của NHTM: 9
1.2.1 Rủi ro tín dụng và rủi ro hoạt động bảo lãnh của NHTM 10
1.2.2 Các tiêu chí đánh giá mức độ rủi ro trong hoạt động bảo lãnh của NHTM 11
1.2.3 Nguyên nhân r ủi ro của hoạt động bảo lãnh tín d ụng NHTM 14
1.3 Các biện pháp hạn chế rủi ro trong hoạt động bảo lãnh và điều kiện áp dụng 15 1.3.1 Các biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng trong hoạt động bảo lãnh tại NHTM 16 1.3.2Các biện pháp hạn chế rủi ro hoạt động trong hoạt động bảo lãnh tại NHTM 18 CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG RỦI RO HOẠT ĐÔNG BẢO LÃNH CỦA MB -CHI NHÁNH LÊ TRONG TẤN GIAI ĐOẠN 2016-2018 21
2.1 Đặc điểm hoạt động của của MB - Chi nhánh Lê Trọng Tấn 21
2.1.1Sự hình thành và phát tri ển của MB - Chi nhánhLê Trọng Tấn 21
2.1.2Kết quả hoạt động kinh doanh của MB Lê Trọng Tấn từ năm 2016-2018 24
2.2 Thực trạng rủi ro trong hoạt động bảo lãnh tại MB Lê Trọng Tấn giai đoạn 2016-2018 27
2.2.1Tong quan hoạt động bảo lãnh t ại MB Chi nhánh Lê Trọng Tấn giai đoạn 2016-201827 2.2.2Thực trạng rủi ro và các giải pháp hạn chế rủi ro trong hoạt động bảo lãnh của MB Lê Trọng Tấn 29
2.3 Đánh giá mức độrủi ro và hiệu lực các giải pháp hạn chế rủi ro trong hoạt động bảo lãnh tại chi nhánh 56
2.3.1.Thành tựu và hạn chế Error! Bookmark not defined.
Trang 52.3.2 Đánh giá hiệu lực các giải pháp chi nhánh đã áp dụng 58
2.3.3 Nguyên nhân c ủa thực trạng 64
CHƯƠNG 3 : GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG BẢO LÃNHCỦA MB LÊ TRỌNG TẤN 69
3.1Định hướng phát triển hoạt động bảo lãnh tại MB Lê Trọng Tấn gian đoạn 2019 - 2022 69
3.2Giải pháp hạn chế rủi ro trong hoạt động bảo lãnh tại MB Lê Trọng Tấn 70 3.2.1Tăng cường thu thập và khai thác tốt thông tin khách hàng 70
3.2.2Nâng cao ch ất lượng công tác thẩm định trong ho ạt động bảo lãnh 70
3.2.3Chú trọng theo dõi, giám sát quá trình th ực hiện hợp đồng bảo lãnh 71
3.2.4Chú trọng đào tạo và nâng cao ki ến thức cho cán bộ nhân viên 71
3.2.5Thự c hiện quy định chế tài xử phạt và đánh giá cụ thể với các trường hợp vi ph ạm gây ra rủi ro hoạt động 73
3.2.6Nâng cao năng lực và ch ất lượng công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ 74
3.3Một số kiến nghị 74
3.3.1Kiến nghị với Chính phủ, với Ngân hàng nhà nước và các bộ ngành có liên quan 74
3.3.2Ki ến ngh ị với Ngânhàng TMCP Quân đội 76
KẾT LUẬN 79
TÀI LIỆU THAM KHẢO 80
Trang 6BCKQKD : Báo cáo kết quả kinh doanh
: Ngân hàng TMCP Quân đội - Nhân Chính
Trang 7DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ2.1: Sơ đồ tổ chức MBLê Trọng Tấn 22
Sơ đồ 2.2: Mô hình 3 vòng bảo vệ 43
Sơ đồ 2.3: Lưu đồ tác nghiệp hồ sơ bảo lãnh tại MB Lê Trọng Tấn 52
Sơ đồ 2.4: Lưu đồ quy trình thu thập và xử lý tổn thất rủi ro hoạt động 53
Biểu đồ 2.1: Kết quả hoạt động cho vay từ năm 2016-2018 24
Biểu đồ 2.2: Cơ cấu dư nợ năm 2018 theo các khối kinh doanh 25
Biểu đồ2.3: Kết quả huy động vốn từ năm 2016-2018 của MB Lê Trọng Tấn 26
Biểu đồ 2.4: Số dư bảo lãnh tại MB Lê Trọng Tấn 27
Biểu đồ 2.5:Tỉ trọng số dưcác loại bảo lãnh tại MB Lê Trọng Tấn năm 2018 28
Biểu đồ 2.6:Tỉ trọng doanh số cho vay bắt buộc với từng loạibảo lãnh năm 2018 32
Biểu đồ 2.7: Tỷ lệ cho vay bắt buộc với bảo lãnh tại MB Lê Trọng Tấn, MB Nhân Chính và MB Định Công từ 2016-2018 33
Biểu đồ 2.8: Tỷ lệ thẩm định và kiểm tra chứng từ bảo lãnh có sai sót tại MB Lê Trọng Tấn, MB Nhân Chính và MB Định Công từ 2016-2018 36
Biểu đồ 2.9: Tỷ lệ soạn thảo sai sót nội dung bảo lãnh tại MB Lê Trọng Tấn, MB Nhân Chính và MB Định Công từ 2016-2018 38
Biểu đồ 2.10: Tỷ lệ sai sót trong hạch toán và theo dõi bảo lãnh tại MB Lê Trọng Tấn, MB Nhân Chính và MB Định Công từ 2016-2018 40
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Tỷ trọng lợi nhuận từ bảo lãnh tại MB Lê Trọng Tấn 28
Bảng 2.2: Số liệu doanh số và lợi nhuận từ hoạt động bảo lãnh tại 29
MB Lê Trọng Tấn giai đoạn 2016-2018 29
Bảng 2.3: Bảng “Danh mục rủi ro” phát sinh trong hoạt động bảo lãnh tại MB Lê Trọng Tấn giai đoạn 2016-2018 30
Bảng 2.4: Tỷ lệ cho vay bắt buộc với bảo lãnh tại MB Lê Trọng Tấn 31
từ 2016-2018 31
Bảng 2.5: Tỷ trọng nợ xấu trong hoạt động bảo lãnh tại MB Lê Trọng Tấn 34
Bảng 2.6: Khẩu vị rủi ro hoạt động tại MB 34
Bảng 2.7: Tỷ lệ sai sót trong hoạt động thẩm định và kiểm tra chứng từ phát hành bảo lãnh tại MB Lê Trọng Tấn từ 2016-2018 35
Bảng 2.8: Tỷ lệ FTR tại MB Lê Trọng Tấn từ 2016-2018 37
Bảng 2.9: Tỷ lệ soạn thảo sai sót nội dung bảo lãnh tại MB Lê Trọng Tấn 38
giai đoạn từ 2016-2018 38
Bảng 2.10: Tỷ lệ sai sót trong hạch toán và theo dõi bảo lãnh tại MB Lê Trọng Tấn từ 2016-2018 39
Bảng 2.11: Số lượng bảo lãnh chưa thu phí tại MB Lê Trọng Tấn 41
năm 2016-2018 41
Bảng 2.12: Phân công nhiệm vụ phê duyệt hồ sơ tại MB 46
Bảng 2.13: Tỷ lệ trích lập dự phòng nợ xấu từ cho vay bắt buộc bảo lãnh từ năm 2016-2018 48
Bảng 2.14: Tỷ lệ ký quỹ tối thiểu các loại bảo lãnhvới khách hàng tại MB 50
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Những năm trở lại đây, sự cạnh tranh của các ngân hàng ngày càng trở nênkhốc liệt, bên cạnh các NHTM nhà nước là sự xuất hiện của rất nhiều các ngân hàng
cổ phần, ngân hàng liên doanh và các chi nhánh các ngân hàng nước ngoài.Điều đóđòi hỏi các ngân hàng phải mở rộng và phát triển các sản phẩm mới và bảo lãnhcũng không phải là ngoại lệ khi là thị trường mà rất nhiều ngân hàng nhắm vào.Việc sử dụng bảo lãnh ngân hàng đang bùng nổ mạnh mẽ đem lại thu nhập đáng kểcho các ngân hàng đồng thời cũng đóng vai trò xúc tác cho các hợp đồng kinh tếđược kí kết dễ dàng Có thể chắc chắn các giao dịch thương mại lớn mà có yếu tốnước ngoài tham gia thì đi kèm với các hợp đồng kinh tế bắt buộc phải có thêm bảolãnh của ngân hàng để tạo được sự tin tưởng tuyệt đối của đối tác
Đối với MB Lê Trọng Tấn, ngay từ ngày đầu thành lập, thu nhập từ hoạtđộng bảo lãnh chiếm tỷ trọng tương đối lớn trong thu nhập thuần ngoài lãi Cùng sựphát triển nhanh sẽ mang lại nhiều rủi roc ho ngân hàng.Vì vậy, việc hạn chế rủi ro
trong hoạt động bảo lãnh là cần thiết Trải qua 15 năm hình thành và phát triển,cán
bộ nhân viên MB Lê Trọng Tấncơ bản nhận biết được các rủi ro có thể xảy ra và có
ý thức phòng ngừa rủi ro Đồng thời toàn chi nhánh cũng chủ động thực hiện một sốbiện pháp hạn chế rủi ro, tuy nhiên còn ít và chưa thực sự hiệu quả.Với mục tiêugiảm thiểu tổn thất, nâng cao lợi nhuận và chất lượng dịch vụ thì yêu cầu đặt ra làlàm thế nào có thể hạn chế các rủi ro xảy ra trong hoạt động bảo lãnh?
Xuất phát từ những yêu cầu thực tế trên, tôi đã lựa chọn đề tài: “Hạn chế rủi
ro trong hoạt động bảo lãnh tại Ngân hàng TMCP Quân - Chi nhánh Lê Trọng Tấn” làm đề tài nghiên cứu của mình với hy vọng đóng góp vào sự phát triển của
MB Lê Trọng Tấn nói riêng và của hệ thống NHTM Việt Nam nói chung
2 Mục tiêu nghiên cứu:
- Mục tiêu tổng quát: Đề xuất các giải pháp để hạn chếrủi ro trong hoạt độngbảo lãnh tại MB Lê Trọng Tấn
- Mục tiêu cụ thể:
Trang 10+ Hệ thống cơ sở lý luận về rủi ro và hạn chế rủi rotrong hoạt động bảo lãnhcủa NHTM.
+ Đánh giácthực trạng rủi ro và công tác hạn chế rủi rotrong hoạt động bảolãnh tại MB Lê Trọng Tấn
+ Đề xuất giải pháp phù hợp để hạn chếrủi ro trong hoạt động bảo lãnh tại
MB Lê Trọng Tấn
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là: Hoạt động bảo lãnh tại NHTM, 2 loại
rủi ro phát sinh trong hoạt động bảo lãnh bao gồm: Rủi ro tín dụng và Rủi ro hoạt
động.
Phạm vi nghiên cứu của luận văn:
+ Nội dung nghiên cứu: Hoạt động bảo lãnh tại NHTM, các tiêu chí thể hiệnhạn chế rủi ro trong hoạt động bảo lãnh, nguyên nhân và biện pháp hạn chế rủi rotín dụng, rủi ro hoạt động trong hoạt động cấp bảo lãnh của NHTM
+ Không gian nghiên cứu: Ngân hàng TMCP Quân đội - Chi nhánh LêTrọng Tấn, địa chỉ tại 164 Lê Trọng Tấn, Khương Mai, quận Thanh Xuân, Hà Nội
+ Thời gian nghiên cứu: Thời gian thực hiện đề tài trong năm 2019 Số liệunghiên cứu được sử dụng trong luận văn là từ năm 2016-2018
4 Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu về các thực trạng hoạt động bảo lãnh tại Ngân hàng TMCP Quânđội - Chi nhánh Lê Trọng Tấn, thống kê các rủi ro và nguyên nhân gặp phải rủi rotrong hoạt động bảo lãnh Từ đó, đưa ra các biện pháp hạn chế rủi ro trong hoạtđộng bảo lãnh tại Ngân hàng TMCP Quân đội - Chi nhánh Lê Trọng Tấn
5 Phương pháp nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, đề tài sử dụng các phương pháp sau:
- Phương pháp thu thập thông tin:
- Phương pháp tổng hợp thông tin:
- Phương pháp phân tích thông tin: Các thông tin được thu thập sẽ tiếp tục
Trang 11được thống kê, tổng hợp, phân tích, đối chiếu và so sánh để đưa ra các kết luận chonghiên cứu trong bài viết này.
6 Tổng quan nghiên cứu
Qua nghiên cứu, tìm hiểu các công trình nghiên cứu khoa học đã được công
bố trong lĩnh vực nghiên cứu hoạt động bảo lãnh tại các ngân hàng thương mại cổphần có thể nêu một số công trình điển hình sau:
- Nguyễn Thúy Vy (2015), Luận văn thạc sĩ với đề tài “Giải pháp hạn chế rủi
ro trong hoạt động bảo lãnh thanh toán tại các ngân hàng thương mại Việt Nam”,tác giả đã đi sâu nghiên cứu và giải quyết được một số vấn đề cơ bản: Hệ thống hóađược cơ bản về các loại rủi ro có thể gặp phải trong bảo lãnh thanh toán, thực trạngrủi ro và các biện pháp mà ngân hàng thương mại hiện nay đã và đang áp dụngnhằm hạn chế rủi ro rủi ro tín dụng, rủi ro pháp lý, rủi ro quản trị hệ thống, rui rogian lận lừa đảo Từ đó đề xuất được giải pháp hạn chế các loại rủi ro nêu trên tronggiai đoạn tiếp theo
- Nguyễn Hữu Khôi (2015), Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh với đềtài“Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội - Chinhánh Đà Nằng”, tác giả đã đi sâu nghiên cứu và giải quyết được một số vấn đề cơbản: hệ thống đượckhái niệm, bản chất, phân loại và nội dung quản trị rủi ro tíndụng Từ thực trạng quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay Khách hàng cá nhân tạiNgân hàng thương mại cổ phần Quân đội - Chi nhánh Đà Nằng, đưa ra các giảipháp tăng cường công tác quản trị rủi ro tại đây
- Hồ Thị Thu Hà (2014), Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh với đề tài “Hạn chế rủi ro trong dịch vụ bảo lãnh trong nước tại Chi nhánh Ngân hàng TMCPCông thương Bình Định”, tác giả đã đi sâu nghiên cứu và giải quyết được một sốvấn đề cơ bản: Trong chương 1, tác giả đã hệ thống được khái niệm, đặc điểm củabảo lãnh ngân hàng và rủi ro trong dịch vụ bảo lãnh trong nước cũng như quan niệm
và nội dung hạn chế rủi ro trong dịch vụ bảo lãnh trong nước Đồng thời tác giảcũng nêu ra những chỉ tiêu cơ bản phản ánh kết quả hạn chế rủi ro trong dịch vụ bảolãnh bao gồm: rủi ro tín dụng, rủi ro tác nghiệp Từ cơ sở lý thuyết này, trong
Trang 12chương 2, tác giả đã nêu lên thực trạng hạn chế rủi ro trong dịch vụ bảo lãnh tạiNgân hàng TMCP Công Thương chi nhánh Bình Định về: kết quả kinh doanh,chính sách bảo lãnh, các biện pháp mà chi nhánh đã áp dụng nhằm hạn chế rủi rotrong hoạt động bảo lãnh cùng với kết quả của các biện pháp này Từ đó đưa ra cáckiến nghị và giải pháp tại chương 3 của luận văn.
- Lê Thị Phương Thảo (2010), Luận văn thạch sĩ Kinh tế với đề tài “Pháttriển hoạt động bảo lãnh tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnhQuảng Nam”, tác giả đã đi sâu nghiên cứu và giải quyết được một số vấn đề cơ bản:tác giả đã nêu ra một số vấn đề cơ bản về nghiệp vụ bảo lãnh, rủi ro bảo lãnh, cácnhân tố hưởng đến hoạt động bảo lãnh, nguyên nhân các tồn tại trong hoạt động bảolãnh.Từ đó tác giả cũng nêu lên tình hình thực tế hoạt động bảo lãnh, các giải pháphạn chế rủi ro bảo lãnh
- Nguyễn Thị Nhung và Nguyễn Duy Phú (2015), Bài viết “Bảo lãnh thanhtoán tại các ngân hàng thương mại Việt Nam” đăng trên tạp chí Phát triển và hộinhập”, tác giả đã đi sâu nghiên cứu và giải quyết được một số vấn đề cơ bản: kháiniệm bảo lãnh thanh toán, thực trạng và rủi ro hoạt động bảo lãnh thanh toán tại cácNgân hàng thương mại tại Việt Nam Bài viết đã đưa ra con số cụ thể trong giaiđoạn 2010-2014 để chỉ ra rằng doanh số bảo lãnh tại các ngân hàng thương mạingày càng tăng, cùng với đó tỷ lệ lãi thuần từ hoạt động bảo lãnh cũng có xu hướngtăng lên, đặc biệt là bảo lãnh thanh toán chiếm tỷ trọng lớn trong tổng doanh số bảolãnh của mỗi ngân hàng Từ đó dẫn đến rủi ro trong hoạt động bảo lãnh thanh toáncũng tăng lên theo xu hướng tăng của hoạt động bảo lãnh qua một số vụ việc điểnhình xảy ra tranh chấp giữa các bên liên quan về việc đòi tiền từ bảo lãnh thanhtoán Cuối cùng, tác giả đưa ra ý kiến của mình về việc thực hiện nghĩa vụ bảo lãnhviệc hạn chế phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh thanh toán
Nhóm các đề tài luận văn thạc sĩ này đã đề cập đến rủi ro tín dụng mà Ngânhàng có thể gặp phải, tuy nhiên lại đang định hướng vào cho vay và bảo lãnh thanhtoán thay vì bao quát cho các loại bảo lãnh khác Trong khi đó, tại Ngân hàngthương mại cổ phần Quân đội - Chi nhánh Lê Trọng Tấn, doan thu từ hoạt động
Trang 13bảo lãnh chiếm tỉ trọng cao, trong các loại bảo lãnh, tỉ trọng bảo lãnh thanh toán lạikhông nhiều Như vậy, đối với không gian nghiên cứu cụ thể này, chưa có đề tàinào đề cập một cách cụ thể và chi tiết.Vì vậy đề tài thực hiện mang tính cấp thiết và
có ý nghĩa cả về lý luận và thực tiễn
7 Ket cấu, nội dung của luận văn
Ngoài danh mục viết tắt, bảng biểu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục, nộidung chính của luận văn gồm 3 chương:
MỞ ĐẦU
Chương 1: HOẠT ĐỘNG BẢO LÃNH VÀ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG BẢO LÃNH CỦA NHTM
Chương 2: THỰC TRẠNG RỦI RO HOẠT ĐÔNG BẢO LÃNH CỦA
MB - CHI NHÁNH LÊ TRONG TẤN GIAI ĐOẠN 2016-2018
Chương 3: GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG BẢO LÃNH CỦA MB LÊ TRỌNG TẤN
KẾT LUẬN
Trang 14CHƯƠNG 1 HOẠT ĐỘNG BẢO LÃNH VÀ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG
BẢO LÃNH CỦA NHTM 1.1 Ngân hàng thương mại và hoạt động bảo lãnh của NHTM
nghiệp vụ thường xuyên là nhận tiền gửi, cấp tín dụng và cung ứng dịch vụ liên quan đến lĩnh vực tài chính - ngân hàng nhằm mục tiêu lợi nhuận.
Đặc điểm của NHTM
- Hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tài chính tiền tệ;
- Sản phẩm mang tính dịch vụ, gắn liền với phân phối và sử dụng vốn, tư vấn tài chính;
- Hoạt động phụ thuộc nhiều vào long tin và tín nhiệm khách hàng;
- Hoạt động kinh doanh có nhiều rủi ro tiềm ẩn;
- Hoạt động kinh doanh mang tính hệ thống, chịu ảnh hưởng dây chuyền lẫn nhau.
Theo Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 06 năm2010:
“Hoạt động ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên một hoặcmột số các nghiệp vụ sau đây:
a) Nhận tiền gửi;
b) Cấp tín dụng;
Trang 15c) Cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản.”
Tại Luật này cũng đã định nghĩa cụ thể 3 nghiệp vụ trên như sau:
“Nhận tiền gửi là hoạt động nhận tiền của tổ chức, cá nhân dưới hình thứctiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, phát hành chứng chỉtiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu và các hình thức nhận tiền gửi khác theo nguyên tắc cóhoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi cho người gửi tiền theo thỏa thuận”
“Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiềnhoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằngnghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngânhàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác.”
“Cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản là việc cung ứng phương tiệnthanh toán; thực hiện dịch vụ thanh toán séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủynhiệm thu, thẻ ngân hàng, thư tín dụng và các dịch vụ thanh toán khác cho kháchhàng thông qua tài khoản của khách hàng.”
1.1.2 Đặc điểm và mục tiêu hoạt động bảo lãnh của NHTM
1.1.2.1 Đặc điểm hoạt động bảo lãnh của NHTM
Theo Thông tư 07/2015/TT-NHNN Quy định về bảo lãnh ngân hàng:
“Bảo lãnh ngân hàng là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên bảo lãnh cam kếtvới bên nhận bảo lãnh về việc sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho bên đượcbảo lãnh khi bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa
vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh; bên được bảo lãnh phải nhận nợ và hoàn trảcho bên bảo lãnh”
Theo Giáo trình Tín dụng ngân hàng (PGS.TS Tô Ngọc Hưng, 2014):
“Hoạt động bảo lãnh ngân hàng là một dịch vụ ngân hàng, theo đó, ngânhàng thương mại sử dụng uy tín và sức mạnh tài chính của mình cam kết với bênnhận bảo lãnh để bảo lãnh cho bên được bảo lãnh thực hiện một nghĩa vụ đã đượcquy định từ trước Ngân hàng thương mại chịu trách nhiệm trả tiền theo yêu cầu củabên nhận bảo lãnh khi điều kiện quy định trong cam kết bảo lãnh được đáp ứng”
Trang 16của tổ chức tín dụng (bên bảo lãnh) với bên có quyền (bên nhận bảo lãnh) về việcthực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng (bên được bảo lãnh) khi kháchhàng không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ đã cam kết với bên nhậnbảo lãnh Khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả cho tổ chức tín dụng số tiền đã đượctrả thay.
Bảo lãnh ngân hàng có những đăc điểm sau:
Một là, bảo lãnh là một mối quan hệ nhiều bên phụ thuộc lẫn nhau Điều này
được thể hiện qua sơ đồ sau:
(1) Mối quan hệ gốc, hợp đồng gốc, là cơ sở phát sinh yêu cầu bảo lãnh(2) Mối quan hệ giữa người xin bảo lãnh và ngân hàng phát hành thư bảolãnh, trong đó người xin bảo lãnh yêu cầu ngân hàng phát hành thư bảo lãnh cho đốitác trong hợp đồng thụ hưởng
(3) Mối quan hệ giữa ngân hàng phát hành thư bảo lãnh và người thụhưởng Khi hợp đồng bị vi phạm, ngân hàng bồi thường cho người thụ hưởng
Hai là, bảo lãnh có tính độc lập.
Các bên trong từng hợp đồng có quyền và nghĩa vụ riêng.Tính độc lập củabảo lãnh thể hiện ở nghĩa vụ của người ủy nhiệm, nghĩa vụ và quyền lợi của ngườibảo lãnh và quyền của người hưởng lợi qua các điều khoản của bảo lãnh
Ba là, Bảo lãnh ngân hàng là một hoạt động ngoại bảng.
Khi phát hành thư bảo lãnh, ngân hàng chưa phải xuất tiền ngay, mà chỉ khikhách hàng không thực hiện được nghĩa vụ của mình thì bên bảo lãnh mới phải thựchiện nghĩa vụ bảo lãnh Tuy nhiên để theo dõi và quản lý rủi ro thì nghiệp vụ bảolãnh được đưa ra ngoại bảng để theo dõi Khi ngân hàng phải thực hiện nghĩa vụbảo lãnh của mình thì khoản tiền chi ra này được xếp vào nợ quá hạn và khoản bảo
Trang 17lãnh đó được chuyển vào nội bảng để quản lý.
1.1.2.2 Mục tiêu hoạt động bảo lãnh của NHTM
Đối vối ngân hàng: Hoạt động bảo lãnh thực ra là một dịch vụ của ngân hàng
và lơi nhuận trực tiếp nó đem lại cho ngân hàng là phí bảo lãnh mà ngân hàng thuđược Bảo lãnh làm đa dạng hóa loại hình kinh doanh dịch vụ của ngân hàng, tăng tỉtrọng kinh doanh dịch vụ của ngân hàng, giảm được rủi ro của ngân hàng do phụthuộc quá lớn vào hoạt động tín dụng.Hoạt động bảo lãnh mang lại uy tín và sự bềnvững lâu dài trong hoạt động kinh doanh ngân hàng
Đối với khách hàng: Nghiệp vụ bảo lãnh giúp cho khách hàng giải quyếtmâu thuẫn giữa cấc đối tác kinh doanh Trong kinh doanh, giữa các đối tác thiếu sựtin tưởng, cần có một sự bảo đảm cho tính an toàn và thúc đẩy kinh doanh nhanhchóng, một bên thường yêu cầu bên kia phải có công cụ bảo đảm - đó là bảo lãnhngân hàng Ngoài ra, bảo lãnh ngân hàng giúp cho khách hàng tiết kiệm được khoảnvốn đáng kể, có thêm nguồn tài trợ cho nhu cầu vốn lưu động, chi phí trả cho bảolãnh tương đối thấp.Trường hợp người bảo lãnh là nhà cung cấp, người dự thầu lợiích của bảo lãnh đối với họ là giành được hợp đồng và thực hiện hợp đồng Hơnnữa, bảo lãnh làm cho khách hàng tăng thêm uy tín trong kinh doanh do uy tín của
họ được ngân hàng đứng ra bảo đảm Bảo lãnh trở thành loại dịch vụ kinh doanh cónhiều tác động tích cực trong việc thúc đẩy các gioa dịch về vốn, các giao dịch kinhdoanh không chỉ ở trong lĩnh vực tín dụng, mà cả trong dự thầu, thực hiện hợpđồng, bảo đảm chất lượng sản phẩm
1.2 Rủi ro trong hoạt động bảo lãnh của NHTM:
Với vai trò làm trung gian tài chính trong nền kinh tế của NHTM ta thấygiữa người gửi tiền, người cho vay với người cần tiền, người đi vay có sự tách biệtnhau hoàn toàn, ngân hàng là người ở giữa gánh chịu rủi ro từ cả hai phía Rủi ro làkết quả tổng hợp của rất nhiều nguyên nhân khác nhau, vì vậy ngân hàng phảinghiên cứu kỹ từng loại rủi ro để từ đó có thể đưa ra các biện pháp quản trị rủi romột cách hữu hiệu nhất nhằm đảm bảo kinh doanh an toàn và đạt hiệu quả lợi nhuậncho ngân hàng
Trang 181.2.1 Rủi ro tín dụng và rủi ro hoạt động bảo lãnh của NHTM
1.2.1.1 Rủi ro tín dụng trong hoạt động bảo lãnh của NHTM
Theo Luật các tổ chức tín dụng47/2010/QH12 (2010): “Cấp tín dụng là việcthỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sửdụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiếtkhấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấptín dụng khác”
Theo Thông tư quy định tỷ lệ an toàn vốn đối với ngân hàng, chi nhánh ngânhàng nước ngoài số 41/2016/TT-NHNN (2016):
“Rủi ro tín dụng là rủi ro do khách hàng không thực hiện hoặc không có khảnăng thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng hoặc thỏathuận với ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, trừ các trường hợp quy địnhđiểm b - Rủi ro tín dụng đối tác là rủi ro do đối tác không có khả năng thực hiệnhoặc không có khả năng thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ thanh toán trướchoặc khi đến hạn của các giao dịch”
Từ các khái niệm trên, ta có thể đưa ra khái niệm rủi ro tín dụng trong hoạt
động bảo lãnh của NHTM như sau: Rủi ro tín dụng trong hoạt động bảo lãnh của NHTM phát sinh trong trường hợp khách hàng không thực hiện được cam kết với Bên thứ ba (Bên nhận bảo lãnh) và NHTM phải thực hiện nghĩa vụ chi trả cho Bên thứ ba thay cho khách hàng Khi đó, ngân hàng đã thực hiện cho vay
bắt buộc với khách hàng và khoản vay ngay lập tức được ghi nhận là nợ xấu
1.2.1.2Rủi ro hoạt động trong hoạt động bảo lãnh của NHTM
Theo Thông tư quy định tỷ lệ an toàn vốn đối với ngân hàng, chi nhánh ngânhàng nước ngoài số 41/2016/TT-NHNN (2016):
“Rủi ro hoạt động là rủi ro do các quy trình nội bộ quy định không đầy đủhoặc có sai sót, do yếu tố con người, do các lỗi, sự cố của hệ thống hoặc do các yếu
tố bên ngoài làm tổn thất về tài chính, tác động tiêu cực phi tài chính đối với ngânhàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (bao gồm cả rủi ro pháp lý)”
“Rủi ro hoạt động (hay rủi ro hoạt động) có thể phát sinh do hệ thống thôngtin không hiệu quả, do sai sót kỹ thuật, những sai phạm trong kiểm soát nội bộ,
Trang 19những tai biến không định trước hay những vấn đề về hoạt động khác có thể dẫnđến tổn thất hay những ảnh hưởng xấu về danh tiếng” (Phan Thị Thu Hà, 2015).
Từ các khái niệm trên, ta có thể đưa ra khái niệm rủi ro hoạt động trong hoạt
động bảo lãnh của NHTM như sau: Rủi ro hoạt động trong hoạt động bảo lãnh
của NHTM phát sinh từ việc chuyên viên ngân hàng có sai sót trong việc kiểm tra hồ sơ chứng từ, sai sót trong phát hànhbảo lãnh hoặc vận hành không tốt các quy trình, hệ thống dẫn đến tổn thất cho Ngân hàng.
Rủi ro hoạt động khi xảy ra cũng gây hậu quả nghiêm trọng cho NHTM như:thiệt hại về tài chính, giảm sút lợi nhuận và ảnh hưởng tiêu cực tới uy tín, giảm sứccạnh tranh của các NHTM
1.2.2 Các tiêu chí đánh giá mức độ rủi ro trong hoạt động bảo lãnh của
NHTM
1.2.2.1 Các chỉ tiêu phản ánh rủi ro tín dụng trong hoạt động bảo lãnh của NHTM
Có rất nhiều chỉ tiêu phán ánh rủi ro tín dụng trong hoạt động bảo lãnh tạiNHTM,
tuy nhiên trong giới hạn nghiên cứu của luận văn phân tích các chỉ tiêu cơ bản sau:
+ Tỷ lệ cho vay bắt buộc với bảo lãnh:
Khoản cho vay bắt buộc (nhận nợ bắt buộc) là Khoản nợ mà bên được bảolãnh phải hoàn trả cho bên bảo lãnh sau khi bên bảo lãnh đã thực hiện nghĩa vụ bảolãnh thông qua việc thanh toán cho bên nhận bảo lãnh
Tỷ lệ cho vay bắt buộc làtỷ lệ phản ánh chỉ số tương đối giữa doanh sốcho vay bắt buộc trong hoạt động bảo lãnh so với doanh số phát hành bảo lãnh củaNHTM, được đo lường bằng công thức:
Tỷ lệ cho vay bắt buộc với bảo lãnh = Doanh số cho vay bắt buộc trong hoạt động bảo lãnh/Doanh số phát hành bảo lãnh
Chỉ số này càng cao phản ánhtỷ lệ bảo lãnh ngân hàng phải thực hiện nghĩa vụ thaycho khách hàng càng nhiều,do đóngân hàng luôn phải tìm cách giảm chỉ tiêu nàyqua từng năm, chỉ tiêu này thấp đi chứng tỏ rủi ro trong hoạt động bảo lãnh đã đượchạn chế
+ Tỷ trọng nợ xấu phát sinh từ hoạt động bảo lãnh:
Trang 20Nợ xấu là nợ thuộc các nhóm 3,4,5 Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ là tỷ lệ đểđánh giá chất lượng tín dụng của tổ chức tín dụng.Nợ xấu là con số ngân hàng luônluôn tìm cách giảm, nợ xấu từ hoạt động bảo lãnh cũng như vậy
Tỷ trọng nợ xấu phát sinh từ hoạt động bảo lãnhphản ánh chỉ số tương đốigiữa dư nợ xấu trong hoạt động bảo lãnh so với và tổng nợ xấu của NHTM đượctính theo công thức:
Tỷ trọng nợ xấu phát sinh từ hoạt động bảo lãnh = Dư nợ xấu trong hoạt động bảo lãnh/Tổng dư nợ xấu của NHTM
Tỷ trọng nợ xấu phát sinh từ hoạt động bảo lãnh càng cao chứng tỏ rủi rophát sinh từ hoạt động bảo lãnh so với rủi ro trong hoạt động của toàn ngân hàng làcao, là một chỉ tiêu hệ thống ngân hàng phải giảm
1.2.2.2 Các chỉ tiêu phản ánh rủi ro hoạt động trong hoạt động bảo lãnh của NHTM
Để hoàn thiện được 1 bảo lãnh phát hành cho khách hàng, Ngân hàng thựchiện
qua 3 khâu: Thu thập và kiểm tra thông tin đầu vào -> Hoàn thiện hồ sơ phát hành
hạch toán theo dõi trên hệ thống -> Kiểm soát sau với bảo lãnh Trong từng bước
khả năng phát sinh sai sót thể hiện qua các con số như sau:
- Bước 1: Thu thập và kiểm tra thông tin đầu vào
+ Tỷ lệ sai sót trong hoạt động thẩm định và kiểm tra chứng từ phát hành bảo lãnh
Thẩm định và kiểm tra chứng từ bảo lãnh là bước đầu tiên trong quy trìnhphát hành bảo lãnh cho khách hàng Sai sót từ khâu này sẽ dẫn tới đánh giá sai rủi
ro từ phương án và khách hàng, làm tăng rủi ro từ phát hành bảo lãnh Để đo lườngchỉ tiêu này, áp dụng công thức:
Tỷ lệ sai sót trong hoạt động thẩm định và kiểm tra chứng từ phát hành bảo lãnh = Tỷ số giữa số lượng bảo lãnh thẩm định và kiểm tra chứng từ phát hành bảo lãnh có sai sót/Tổng số lượng bảo lãnh phát hành trong một khoảng
Trang 21- Bước 2: Hoàn thiện hồ sơ và hạch toán hệ thống
+ Tỷ lệ soạn thảo sai sót nội dung bảo lãnh:
Soạn thảo sai nội dung bảo lãnh sẽ gây thiệt hại và tốn kém cho cả Ngânhàng lẫn bên được bảo lãnh, gây ra hậu quả nghiêm trọng khi vì sai sót trên nộidung thư mà bên thụ hưởng từ chối tư cách của bên được bảo lãnh Hơn nữa việcsoạn sai nội dung thư bảo lãnh gây mất uy tín của Ngân hàng
Tỷ lệ soạn thảo sai sót nội dung bảo lãnh được xác định dựa trên công thức:
Tỷ lệ soạn thảo sai sót nội dung bảo lãnh = Tỷ số giữa số lượng bảo lãnh phát hành có sai sót/Tổng số lượng bảo lãnh phát hành trong một khoảng thời gian
nhất định.
Tỷ lệ này càng cao thể hiện rủi ro hoạt động của NHTM càng cao
+ Tỷ lệ sai sót trong hạch toán và theo dõi bảo lãnh:
Sai sót trong hạch toán và theo dõi bảo lãnh thể hiện ở việc người dùng nhậpliệu sai nội dung thư bảo lãnh, phí bảo lãnh lên hệ thống theo dõi của Ngân hàng, từ
đó dẫn đến thu sai phí của khách hàng, bên thụ hưởng không thể tra cứu thông tinbảo lãnh trên phần mềm tra cứu của ngân hàng Để xác định tỷ lệ sai sót trong việchạch toán và theo dõi bảo lãnh, sử dụng công thức:
Tỷ lệ sai sót trong hạch toán và theo dõi bảo lãnh = Tỷ số giữa số lượng sai sót trong hạch toán và theo dõi bảo lãnh/Tổng số lượng bảo lãnh phát hành trong một khoảng thời gian nhất định.
Tỷ lệ này càng cao thể hiện rủi ro hoạt động trong hoạt động bảo lãnh củaNHTM càng cao
- Bước 3: Kiểm soát sau
+ Số lượng bảo lãnh chưa thu phí trong kỳ
Tại thời điểm phát hành bảo lãnh, theo quy định của từng ngân hàng, phí bảolãnh có thể phải trả trước hoặc sau khi trả thư bảo lãnh cho khách hàng (thu phí bảolãnh theo kỳ, thu khi dòng tiền phương án về tài khoản khách hàng) Đối với bảolãnh chưa thu phí tại thời điểm phát hành, Ngân hàng cần theo dõi chặt chẽ để kịpthời thu phí của khách hàng theo đúng giao kết giữa Ngân hàng và khách hàng tại
Trang 22thời điểm phát hành bảo lãnh Phí bảo lãnh chính là thu nhập của Ngân hàng, do đóchỉ tiêu Số lượng bảo lãnh chưa thu phí trong kỳ cần phải tiêm cận về 0%
Số lượng bảo lãnh chưa thu phí = Tỷ số giữa số lượng bảo lãnh chưa thu đượcphí/Tổng số lượng bảo lãnh phát hành trong một khoảng thời gian nhất định
1.2.3 Nguyên nhân rủi ro của hoạt động bảo lãnh tín dụng NHTM
Xuất phát từ quy trình, từ các loại bảo lănh khách nhau mà nguyên nhân gây
ra rủi ro bảo lãnh cũng rất đa dạng Nhưng xét một cách tổng quát thì rủi ro bảolănh do các nguyên nhân sau:
- Nguyên nhân từ phía ngân hàng
Đây là nguyên nhân mang tính chủ quan, ngân hàng có thể theo đuổi rủi rocao hay thấp Từ quy trình thủ tục thực hiện bảo lănh đă chứa đựng rủi ro, nếu quytrình không khoa học và cụ thể thì khó có thể thực hiện bảo lănh một cách thốngnhất và nhanh chóng Hệ thống thông tin của ngân hàng cũng có tác động đến rủi
ro Và quan trọng nhất chính là vai trò của cán bộ nhân viên, trình độ chuyên mônkết hợp với phẩm chất tốt sẽ hạn chế rủi ro trong hoạt động bảo lănh
- Nguyên nhân từ phía người được bảo lănh
Khách hàng là đối tượng bảo lãnh của ngân hàng có ảnh hưởng lớn đến hoạtđộng bảo lănh của ngân hàng.Việc hoạt động kinh doanh, năng lực tài chính, khảnăng thực hiện hợp đồng với bên nhận bảo lănh đều là nguyên nhân có thể dẫn tớirủi ro bảo lănh.Một nguyên nhân dẫn tới rủi ro từ khách hàng là sự cố tình lừa đảongân hàng để thực hiện mục đích phi pháp
- Nguyên nhân từ phía người nhận bảo lãnh
Bảo lãnh có một đặc điểm là mối quan hệ trực tiếp với người nhận bảo lãnh,ngân hàng thực hiện nghĩa vụ tài chính khi người nhận bảo lãnh gửi cho ngân hàngyêu cầu đầu tiên bằng văn bản thông báo rằng bên được bảo lãnh đă vi phạm hợpđồng Nó đảm bảo tuyệt đối quyền lợi của người thụ hưởng.Nếu người nhận bảolãnh không trung thực họ sẽ lạm dụng đặc quyền này mà đòi tiền của cả hai bên,hoặc sẽ có sự lừa đảo của kẻ xấu làm giả chứng từ
Trang 23- Nguyên nhân khách quan khác
Xuất phát từ môi trường kinh doanh có sự cạnh tranh khốc liệt, rủi ro thịtrường cũng như rủi ro có thể xảy đến trong nền kinh tế vĩ mô, gây tác động đếnhoạt động của kinh doanh của các bên tham gia trong hoạt động bảo lãnh
Ngoài ra do quy định của luật, nghị định, quy chế và các văn bản pháp luậtkhác có liên quan chưa phù hợp với sự phù hợp với sự phát triển của nghiệp vụ bảolănh Và thường không theo kịp với những biến động tinh vi của hành vi lừa đảo.Đặc biệt thường gặp bất cập trong vấn đề xử lý tổn thất khi rủi ro xảy ra như vấn đềxiết nợ, vấn đề thanh lý tài sản cố định, nhờ đến pháp luật
1.3 Các biện pháp hạn chế rủi ro trong hoạt động bảo lãnh và điều kiện áp dụng
Trong môi trường kinh doanh lĩnh vực tài chính ngày càng cạnh tranh gaygắt, cũng như xảy ra những cuộc khủng hoảng tài chính lớn trên thế giới, hệ thốngngân hàng cần hiểu rõ hơn về những rủi ro phải đối mặt cũng như cần có hệ thốngquản trị rủi ro phù hợp với tổ chức, hỗ trợ hoạt động kinh doanh phát triển an toàn
và bền vững Bắt nguồn từ yêu cầu cấp thiết đó, đầu năm 2012, hệ thống các ngânhàng thương mại tại Việt Nam đã bắt đầu quá trình tái cơ cấu theo Đề án 254/QĐ-TTG của Thủ tướng Chính phủ Đề án đã nêu rõ mục tiêu: Cơ cấu lại căn bản, triệt
để và toàn diện hệ thống các tổ chức tín dụng để đến năm 2020 phát triển được hệthống các tổ chức tín dụng đa năng theo hướng hiện đại, hoạt động an toàn, hiệuquả vững chắc Một giải pháp trọng yếu được NHNN đã và đang áp dụng triển khai
là tiếp cận Hiệp ước vốn Basel II
Hiệp ước vốn Basel được Ủy ban Basel về Giám sát Ngân hàng ban hànhnhằm chuẩn hóa các quy định quốc tế về giám sát ngân hàng và đảm bảo các ngânhàng duy trì đủ nguồn vốn sở hữu bù đắp cho các rủi ro tài chính và hoạt động kinhdoanh có thể gặp phải Vào năm 1988, Ủy ban Basel về giám sát ngân hàng đã công
bố khung rủi ro tín dụng (Basel I), đến tháng 6/2004, Basel II đã chính thức đượcbanhành, bao gồm 3 trụ cột:
Trụ cột 1 - Yêu cầu vốn tối thiểu: Yêu cầu ngân hàng phải duy trì một tỷ lệvốn bắt buộc tối thiểu, theo đó, tỷ lệ vốn bắt buộc tối thiểu bằng vố tự có trên tài sản
Trang 24có rủi ro của rủi ro tín dụng, rủi ro thị trường và rủi ro hoạt động phải lơn hơn hoặcbằng 8%
Trụ cột 2 - Tăng cường giám sát: nhằm mục đích tăng cường cơ chế giámsát, đặc biệt là việc đánh giá chất lượng quản trị rủi ro của ngân hàng
Trụ cột 3 - Tuân thủ kỷ luật thị trường: hướng tới lành mạnh thị trườngthông qua tăng cường công khai thông tin các ngân hàng
Mục tiêu chính của quản trị rủi ro nhằm đảm bảo kết quả của hoạt động kinhdoanh có rủi ro thống nhất với chiến lược ngân hàng và khẩu vị rủi ro, đồng thờicân bằng giữa rủi ro và lợi nhuận, đem lại lợi ích cho cổ đông Khung quản trị rủi rocủa ngân hàng cung cấp nền tảng nhằm đạt được mục tiêu này
1.3.1 Các biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng trong hoạt động bảo lãnh tại NHTM
Hạn chế rủi ro tín dụng trong hoạt động bảo lãnh cũng là một phần trong
hoạt động hạn chế rủi ro tín dụng nói chung của toàn ngân hàng
Biện pháp trước tiên trong công tác quản lý rủi ro tín dụng là xác định mục
Trang 25tiêu và thiết lập chính sách tín dụng của ngân hàng.Mục tiêu của quản lý rủi ro tíndụng là giảm thiểu rủi ro tín dụng đến mức thấp nhất có thể được Các ngân hàngđều theo dõi sát sao và thường xuyên báo cáo với hội đồng quản trị về chỉ tiêu này.
Để đạt được mục tiêu quản lý rủi ro tín dụng đề ra, các ngân hàng cần thiết lập chomình chính sách tín dụng phù hợp
Phân tích và thẩm định tín dụng là hai khâu rất quan trọng trong toàn bộ quytrình tín dụng Mục tiêu của phân tích tín dụng là nhằm đánh giá khả năng trả nợcủa khách hàng để quyết định cho vay, theo đó, ngân hàng chỉ cho vay khi đánh giáđược khách hàng có khả năng trả nợ Trong khi đó, mục tiêu của thẩm định tín dụng
là đánh giá mức độ tin cậy của phương án sản xuất kinh doanh và dự án đầu tư màkhách hàng lập và nộp cho ngân hàng trong hồ sơ vay vốn, theo đó, ngân hàng cũngchỉ cho vay khi nào thẩm định và đánh giá được phương án sản xuất kinh doanh và
dự án đầu tư của khách hàng là đáng tin cậy
Xếp hạng tín dụng là kỹ thuật đánh giá rủi ro tín dụng do các tổ chức xếphạng thực hiện và công bố dựa trên các tiêu chí phản ánh uy tín tín dụng của ngườivay nợ Hai tổ chức xếp hạng tín dụng uy tín là Standard & Poor (S&P) và Moody’sInvestor Service and Fitch.S&P xếp hạng tín dụng của doanh nghiệp cao nhất làAAA xuống thấp nhất là C, hạng càng thấp thì rủi ro tín dụng càng cao.Xếp hạngtín dụng chỉ áp dụng cho các khách hàng là doanh nghiệp.Đối với các khách hàng
cá nhân, đặc biệt là các khách hàng vay tiêu dùng và mua bất động sản, ngân hàngthường áp dụng hình thức chấm điểm tín dụng
Chấm điểm tín dụng là kỹ thuật sử dụng các dữ liệu nghiên cứu thống kê vàhoạt động để đánh giá mức độ rủi ro tín dụng đối với khách hàng Điểm tín dụng thểhiện ở một con số do ngân hàng xác định dựa trên cơ sở phân tích thống kê củachuyên viên tín dụng, của phòng tín dụng hoặc công ty chuyên thực hiện dịch vụchấm điểm tín dụng
Bảo đảm tín dụng (bảo đảm tiền vay) là việc tổ chức tín dụng áp dụng cácbiện pháp nhằm phòng ngừa rủi ro, tạo cơ sở kinh tế và pháp lý để thu hồi được cáckhoản nợ đã cho khách hàng vay Các hình thức bảo đảm tín dụng gồm: thế chấp tài
Trang 26sản, cầm cố tài sản, bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay và bảo đảm bằnghình thức bảo lãnh.
1.3.2 Các biện pháp hạn chế rủi ro hoạt động trong hoạt động bảo lãnh tại
Công tác đào tạo cần được thực hiện thường xuyên, có sự cập nhật, bổ sungcác quy định mới có liên quan dưới nhiều hình thức như đào tạo tập trung, đào tạovừa học vừa làm Tăng cường đào tạo và cập nhật kiến thức cho chuyên viênngânhàng với các nghiệp vụ khó, ít phát sinh như bảo lãnh đối ứng, bảo lãnh qua điệnSwift, bảo lãnh phát hành cho bên nhận bảo lãnh là các đối tác nước ngoài hoặcngười không cư trú, bảo lãnh cho doanh nghiệp FDI Ngoài ra, ngân hàng cũngcần tổ chức đào tạo, nâng cao trình độ nghiệp vụ của chuyên viên các bộ phận liênquan để giảm thiểu rủi ro hoạt động trong quá trình thực hiện hoạt độngbảo lãnh
- Tuân thủ cơ chế, chính sách, quy trình và quy định về hoạt động bảo lãnh tại NHTM
Cơ chế, chính sách và quy định về nghiệp vụ bảo lãnh là văn bản pháp lý dobản thân Ngân hàng phát hành, trong đó quy định rõ quy trình thực hiện từngnghiệp vụ bảo lãnh và các sản phẩm cụ thể, nhiệm vụ và trách nhiệm của các cánhân, bộ phận tham gia trong quy trình nghiệp vụ đó Các quy định rõ ràng, chặtchẽ là cơ sở để chuyên viên ngân hàng thực hiện đúng trách nhiệm và nghĩa vụ củamình, phòng ngừa và hạn chế các rủi ro có thể xảy ra trong quá trình tác nghiệp
Với cơ chế và quy định về kiểm tra, kiểm soát nội bộ chặt chẽ và khoa học,NHTM có thể kiểm soát tốt các rủi ro liên quan đến việc không tuân thủ quy định,quy trình, không thực hiện đúng và đầy đủ trách nhiệm được giao của chuyên viênngân hàng
Trang 27Với các NHTM đang sử dụng hệ thống core banking chưa hỗ trợ nhập liệu,theo dõi, quản lý và cảnh báo các sai sót trong quá trình xử lý giao dịch nói chung
và bảo lãnh nói riêng, các NHTM cần có biện pháp hoàn thiện hệ thống hơn nữa để
hỗ trợ người dùng trong quá trình sử dụng Việc sử dụng hệ thống theo dõi và cảnhbáo tự động có vai trò quyết định trong việc hạn chế các sai sót phát sinh trong quátrình nhập liệu, theo dõi, quản lý thủ công tại các NHTM hiện nay
- Đánh giá và cải tiến quy trình, quy định về bảo lãnh
Để hạn chế rủi ro hoạt động phát sinh từ các lỗ hổng trong quy trình, quyđịnh, NHTM cần thường xuyên rà sà soát, đánh giá, lấy ý kiến từ các phòng banthực hiện hoạt động bảo lãnh.Từ đó thực hiện cải tiến quy trình, quy định phù hợpvới pháp luật và tình hình hoạt động thực tế, hạn chế tối đa các rủi ro có thể phátsinh trong quá trình triển khai
- Xây dựng chế tài xử phạt đối với các trường hợp vi phạm gây ra rủi ro
Nhằm mục đích nâng cao ý thức trách nhiệm của chuyên viênngân hàng khithực hiện hoạt động bảo lãnh, các NHTM cần xây dựng các chế tài xử phạt cụ thểkhi rủi ro hoạt động xảy ra Các biện pháp cụ thể như:
+ Quy định cơ chế xử phạt cụ thể khi rủi ro hoạt động dẫn đến tổn thất tàichính cho ngân hàng Trách nhiệm của các bộ phận/chuyên viên ngân hàng khi saisót nghiệp vụ dẫn đến tổn thất tài chính của Ngân hàng, bộ phận/chuyên viên đó cần
có trách nghiệm bù đắp một phần/toàn bộ tổn thất tài chính gây ra
+ Xây dựng hệ thống theo dõi lỗi tác nghiệp nhằm đo lường và đánh giá cácrủi ro hoạt động cụ thể hơn Gắn tỷ lệ lỗi sai trở thành tiêu chí đánh giá hoạt động,xếp loại cá nhân/tập thể trong Ngân hàng
+ Đặt ra các chỉ tiêu giới hạn lỗi tác nghiệp nhằm đảm bảo chất lượng nghiệp
vụ của các chuyên viên ngân hàng thực hiện hoạt động bảo lãnh, nâng cao chấtlượng hoạt động bảo lãnh
Trang 28KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Trong chương 1, luận văn đã hệ thống được lý luận về nghiệp vụ bảo lãnh tạingân hàng thương mại, các chỉ tiêu phản ánh rủi ro trong hoạt động bảo lãnh cũngnhư các biện pháp có thể áp dụng để hạn chế rủi ro tín dụng và rủi ro hoạt động củabảo lãnh
Từ những lý luận tại chương 1, chương 2 chúng ta tiếp tục tìm hiểu về thựctrạng
công tác hạn chế rủi ro tại MB Lê Trọng Tấn trên cơ sở những phân tích ở trên
Trang 29CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG RỦI RO HOẠT ĐÔNG BẢO LÃNH CỦA MB - CHI NHÁNH
LÊ TRONG TẤN GIAI ĐOẠN 2016-2018 2.1 Đặc điểm hoạt động của của MB - Chi nhánh Lê Trọng Tấn
2.1.1 Sự hình thành và phát triển của MB - Chi nhánhLê Trọng Tấn
Ngân hàng TMCP Quân đội - Chi nhánh Lê Trọng Tấn tiền thân là PGD LêTrọng Tấn - Chi nhánh Thăng Long được thành lập ngày 18/6/2003 Thời gian đầuthành lập, MB Lê Trọng Tấn là chi nhánh cấp 2 trực thuộc MB - Chi nhánh ĐiệnBiên Phủ lấy tên là Chi nhánh Lê Trọng Tấn Năm 2009, MB Lê Trọng Tấn chínhthức được tách ra từ chi nhánh Điện Biên Phủ thành một chi nhánh độc lập Ngày25/12/2009, do đặc thù kinh doanh, chi nhánh đã rời trụ sở từ Lê Trọng Tấn về giaodịch tại số 34 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội và đổi tên là Chi nhánh Thăng Long Tạithời điểm ban đầu, MB Thăng Long có 03 phòng giao dịch bao gồm Phòng Giaodịch Lê Trọng Tấn, Phòng Giao dịch Định Công và Phòng Giao dịch Nhân Chính.Tuy nhiên do tốc độ tăng trưởng lớn cả về quy mô tín dụng, huy động vốn đòi hỏi
sự tăng trưởng tương ứng của quy mô nhân sự của toàn bộ Chi nhánh và các PhòngGiao dịch, cùng với định hướng của Ngân hàng TMCP Quân đội, các Phòng Giaodịch đáp ứng đủ về quy mô và chất lượng được nâng cấp thành các chi nhánh trựcthuộc Hội sở theo Quyết định số 3112/QĐ-HS ngày 06/11/2013
Đến năm 2015, ba chi nhánh Lê Trọng Tấn, Định Công, Nhân Chính được thànhlập, tách khỏi chi nhánh Thăng Long Do quy hoạch khách hàng CIB tập trung theocụm tại các chi nhánh lớn, MB Lê Trọng Tấn không có phòng khách hàng CIB, chitiết theo sơ đồ sau:
Trang 30Sơ đồ2.1: Sơ đồ tổ chức MBLê Trọng Tấn
*** Ghi chú: Nét liền ( - ): Quản lý trực tiếp
Nét đứt ( -): Quản lý gián tiếp
Nguồn: Quyết định số 3112/QĐ-HS ngày 06/11/2013
Chức năng của các Phòng ban:
- Các Phòng kinh doanh: Tiếp thị bán hàng trực tiếp, thiết lập, duy trì và pháttriển mối quan hệ toàn diện đối với đối tượng khách hàng tương ứng để cung cấpcác sản phẩm dịch vụ của Ngân hàng cho khác hàng:
+ Thiết lập quan hệ với KH: trên cơ sở phân khúc thị trường, phân nhóm KHđã
được xác định, sử dụng công cụ tiếp thị trực tiếp để tiếp cận KH, tìm hiểu nhu cầu vềsản
phẩm, dịch vụ của Ngân hàng để đưa ra các chính sách chào bán thích hợp
+ Khai thác quan hệ với KH: trên cơ sở nền KH đã được thiết lập quan hệ,thực hiện cung cấp các sản phẩm dịch vụ của MB để thỏa mãn nhu cầu của KH
+ Phát triển quan hệ với KH: thực hiện chương trình chăm sóc KH, qua đó,tiếp tục tìm hiểu nhu cầu của KH để bán ngày càng nhiều hơn sản phẩm dịch vụ của
Trang 31+ Triển khai thực hiện các hoạt động ngân quỹ tại sàn giao dịch, bao gồm:quản lý hồ sơ, giấy tờ có giá, kim loại quý của khách hàng; thu chi tiền mặt lưuđộng đúng theo quy định MB
+ Thực hiện kiểm tra, kiểm soát các giao dịch phát sinh trong ngày, hoànthiện chứng từ, chấm sao kê tiết kiệm, tài khoản khách hàng
+ Bán chéo các sản phẩm dịch vụ của MB, tiếp nhận yêu cầu, hồ sơ sử dụngsản phẩm dịch vụ của KH và chuyển đến các đơn vị nghiệp vụ có liên quan
+ Xác định nhu cầu tiền mặt hàng ngày và cân đối lượng tiền mặt phù hợp đểđáp ứng nhu cầu rút tiền của khách hàng và các nhu cầu sử dụng tiền mặt khác củachi nhánh
+ Giải quyết các phản ánh, khiếu nại, vấn đề của KH trong thẩm quyền vàthuộc các quy trình nghiệp vụ của Phòng Dịch vụ khách hàng
+ Tuân thủ các quy định về tiêu chuẩn chất lượng tại Sàn giao dịch của MB,không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ cung cấp cho khách hàng Chịu tráchnhiệm thực hiện công tác phòng chống rửa tiền
- Phòng Hỗ trợ:
+ Công tác hành, chính, nhân sự, tổng hợp: chịu trách nhiệm quản lý về mặttài sản hiện vật của Chi nhánh Thực hiện công tác văn phòng liên quan đến côngvăn, in ký thư bảo lãnh, in ấn văn thư lưu trưc, tiếp tân Quản lý các phương tiệnvận chuyển phục vụ yêu cầu của lãnh đạo và cán bộ nhận viên Chi nhánh
+ Công tác nhân sự: hỗ trợ công tác tuyển dụng, đào tạo, phân công nhân sự,
hỗ trợ giám đốc chi nhánh trong công tác quy hoạch, sắp xếp, bố trí, bổ nhiệm nhân
sự và o các chức danh phù hợp với chuyên môn
+ Hỗ trợ nghiệp vụ: liên quan đến 2 mảng chính là hỗ trợ nghiệp vụ thẻ và
hỗ trợ nghiệp vụ tín dụng Trong đó, đối với nghiệp vụ thẻ, phòng hỗ trợ chịu tráchnhiệm quản lý vận hành hệ thống ATM, POS, thực hiện các nghiệp vụ thanh toánthẻ Đối với nghiệp vụ hỗ trợ tín dụng: hoàn thiện hồ sơ, hợp đồng tín dụng bảolãnh, tài sản đảm bảo (soạn thảo, hoàn thiện, ký kết hợp đồng thế chấp, đăng kýgiao dịch bảo đảm, nhập xuất tài sản), thực hiện và quản lý các giao dịch tín dụng,
Trang 32bảo lãnh, mua bán ngoại tệ trên phần mềm hệ thống.
Đến tháng 4/2015, MB đã thực hiện Hỗ trợ tín dụng tập trung tại Hội sởchính (Trung tâm Hỗ trợ tín dụng), phòng Hỗ trợ tại chi nhánh chỉ thực hiện cácgiao dịch soạn thảo văn kiện tín dụng, giải ngân, phát hành bảo lãnh, nghiệp vụbảo lãnh và hoàn thiện nhận tài sản bảo đảm theo đúng quy định của MB trongtừng thời kỳ
Sau đó đến , MB bắt đầu thực hiện tập trung quản lý Tài sản đảm bảo củacác chi nhánh Hà Nội tại các Hub tài sản Tài sản của MB Lê Trọng Tấn được tậptrung thực hiện tại Hub Thăng Long, bao gồm các công việc lưu trữ hồ sơ tại kho,nhập liệu hệ thống Do đó, công việc liên quan đến Tài sản đảm bảo tại chi nhánhbao gồm đăng ký giao dịch bảo đảm, in văn kiện từ hệ thống, đối chiếu văn kiệnsoạn thảo của Trung tâm hỗ trợ tín dụng và hồ sơ ký kết của KH, nhập liệu bổ sungvới Tài sản đảm bảo chi nhánh quản lý (sổ tiết kiệm, hợp đồng tiền gửi, trái phiếu,
cổ phiếu)
2.1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của MB Lê Trọng Tấn từ năm 2016-2018
2.1.2.1Ket quả hoạt động cho vay
Biểu đồ2.1: Kết quả hoạt động cho vay từ năm 2016-2018
Đơn vị: Tỷ đồng
Nguồn: Tổng hợp từ BCKQKD - MB Lê Trọng Tấn
Trang 33Nhìn vào Biểu đồ2.1có thể thấy trong 3 năm liên tiếp, dư nợ của chi nhánhtăng trưởng đều đặn và tăng vọt từ năm 2016 sang 2017 (cụ thể 3 năm liên tiếp, dư
nợ tại thời điểm 31/12 của chi nhánh lần lượt là 793, 1.105 và 1.092 tỷ đồng) Năm
2016, CN chỉ đạt 99% kế hoạch đặt ra, do ảnh hưởng chung từ khó khăn trong nềnkinh tế Tuy nhiên do có định hướng lại về chính sách tiếp cận khách hàng, năm
2017 chứng kiến mức tăng mạnh về dư nợ: tăng tới hơn 300 tỷ dư nợ so với nămtrước, vượt kế hoạch đặt ra 10.5% Mặc dù năm 2018 có sụt giảm nhẹ về dư nợ(giảm 1% so với cùng kỳ), tuy nhiên vẫn vượt chỉ tiêu của Ngân hàng đặt ra
Sau đây là cơ cấu dư nợ năm 2018 theo các khối SME/Cá nhân:
Biểu đồ 2.2: Cơ cấu dư nợ năm 2018 theo các khối kinh doanh
■ Cá nhân B SME
Nguồn: Tổng hợp từ BCKQKD - MB Lê Trọng Tấn
Sự chênh lệch trong cơ cấu dư nợ của 2 khối (Dư nợ trong khối SME gấp 1.8lần so với khối KH cá nhân) phản ánh đúng tình trạng kinh doanh của Chi nhánhcũng như toàn bộ Ngân hàng TMCP Quân đội vốn không mạnh về mảng kháchhàng cá nhân
Trang 342.1.2.2Ket quả hoạt động huy động vốn MB Lê Trọng Tấn
Biểu đồ2.3: Kết quả huy động vốn từ năm 2016-2018 của MB Lê Trọng Tấn
Đơn vị: Tỷ đồng
■ Kế hoạch
■ Thực hiện
Nguồn: Tổng hợp từ BCKQKD hàng năm của MB Lê Trọng Tấn
Tận dụng đượclợi thế từ địa điểm kinh doanh nằm trong khu vực nhiều cơquan của Bộ quốc phòng, MB Lê Trọng Tấn luôn duy trì được lượng tiền huy độngtăng dần, ổn định qua các năm (từ 2.150 tỷ đồng năm 2016, đến năm 2017 là 2.350
tỷ đồng) Tỉ lệ tăng trưởng huy động xấp xỉ 10% trong 2 năm và vượt chỉ tiêu đề ra
2.1.2.3Ket quả hoạt động dịch vụ
Hoạt động thanh toán quốc tế: Thu dịch vụ thanh toán quốc tế năm 2018 củaChi
nhánh đạt 3.2 tỷ đồng, đạt 85% Kế hoạch hội sở giao Nguồn thu trên chủ yếu từ khốikhách hàng SME với tỷ trọng 90% chủ yếu từ phí thanh toán LC và điện phí
Bảo lãnh: Số dư bảo lãnh thời điểm tính đến 31/12/2018 là 922 tỷ đồng, đạt102% kế hoạch năm; dư bảo lãnh bình quân trong 12 tháng năm 2018 là 1.063 tỷđồng hoàn thành 120% kế hoạch Hội sở chính giao
Thẻ - ATM - POS: Số lượng thẻ phát triển trong năm 2018 là 6.977 thẻ, đạt90% kế hoạch cả năm Điểm đặc biệt trong năm 2018 là số lượng KH sử dụng app
MB bank tăng đột biến do sự đầu tư mạnh của Khối Ngân hàng số về giao diện
Trang 35cũng như tiện ích cho người dùng.
2.2 Thực trạng rủi ro trong hoạt động bảo lãnh tại MB Lê Trọng Tấn giai đoạn 2016-2018
2.2.1 Tổng quan hoạt động bảo lãnh tại MB Chi nhánh Lê Trọng Tấn giai đoạn 2016-2018
MB Lê Trọng Tấn bắt đầu đi vào hoạt động từ năm 2003, tuy nhiên thời gianđầu chi nhánh chủ yếu phục vụ các doanh nghiệp, cá nhân thuộc khối Quân độixung quanh khu vực đường Lê Trọng Tấn, các sản phẩm dịch vụ chỉ bao gồm: tíndụng, huy động vốn, giao dịch tại sàn Mặc dù hiện nay, nhóm khách hàng này vẫnmang lại nguồn thu đáng kể cho chi nhánh, tuy nhiên trong thời đại phát triển khôngngừng, không để mình tụt lại phía sau, đặc biệt sau khi được nâng cấp trở thành mộtchi nhánh độc lập, MB Lê Trọng Tấn xác định nếu chỉ tập trung vào phát triển hoạtđộng cho vay và huy động sẽ không bền vững do thị trường cho vay ngày càng rủi
ro và mức độ cạnh tranh với các ngân hàng đối thủ ngày càng gắt gao Cơ cấu lợinhuận phụ thuộc quá nhiều vào lợi nhuận từ lãi cũng không bền vững và tốc độ pháttriển chậm Do đó, MB Lê Trọng Tấn tiến hành thúc đẩy phát triển nhiều hơn cáchoạt động dịch vụ
Biểu đồ 2.4: Số dư bảo lãnh tại MB Lê Trọng Tấn
Nguồn: Tổng hợp từ BCKQKD hàng năm của MB Lê Trọng Tấn
Trang 36hoạt động bảo lãnh
động bảo lãnh/ tổng lợi nhuận
hành.Trong đó, số dư bảo lãnh tạm ứng chiếm tỉ trọng rất lớn, tới hơn 60%
Ngoài ra, từ năm 2016-2018, lợi nhuận từ hoạt động bảo lãnh chiếm tỷ trọnglớn trong cơ cấu lợi nhuận của MB Lê Trọng Tấn Có thể thấy như sau:
Bảng 2.1: Tỷ trọng lợi nhuận từ bảo lãnh tại MB Lê Trọng Tấn
Đơn vị: tỷ đồng
Nguồn: Tông hợp từ BCKQKD hàng năm của MB Lê Trọng Tân
Qua Bảng 2.1 có thể thấy lợi nhuận của MB Lê Trọng Tấn tăng trưởng tươngđối mạnh trong giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2018, đặc biệt năm 2017 tăng21%,năm 2018 tăng 6%
Trang 37Bảng 2.2: Số liệu doanh số và lợi nhuận từ hoạt động bảo lãnh tại
MB Lê Trọng Tấn giai đoạn 2016-2018
Đơn vị: Tỷ đồng
Nguôn: Tông hợp từ BCKQKD hàng năm của MB Lê Trọng Tân
Doanh số bảo lãnh và lợi nhuận từ hoạt động bảo lãnh đều có dấu hiệu khảquan khi ổn định và tăng trưởngdần qua các năm từ 2016 đến 2018
2.2.2 Thực trạng rủi ro và các giải pháp hạn chế rủi ro trong hoạt động bảo
lãnh củaMBLê Trọng Tấn 2.2.2.1 Thực trạng rủi ro trong hoạt động bảo lãnh của chi nhánh
Trải qua hơn 15 năm hình thành,MB Lê Trọng Tấn đã có những phát triểnnhanh chóng ở các lĩnh vực huy động vốn, cho vay, bảo lãnh và dịch vụ Song songvới quá trình hoạt động, sự mở rộng quy mô của MB Lê Trọng Tấn, các dịch vụ bảolãnh mà chi nhánh cung cấp cũng dần được đa dạng hóa cả về hình thức phát hành
và các loại bảo lãnh Do vậy, rủi ro phát sinh trong hoạt động bảo lãnh của MB LêTrọng Tấn có nguy cơ ngày càng gia tăng và gây thiệt hại lớn hơn
Sau đây là các rủi ro đã phát sinh trong hoạt động bảo lãnh từ năm 2018theo số liệu thống kê của MB Lê Trọng Tấn:
Trang 382016-Rủi ro tín dụng:
1
Cho vay bắt buộc do khách hàng
không thực hiện cam kết theo bảo
lãnh
Rủi ro hoạt động:
2
Thu thập thiếu hồ sơ khách hàng làm
3
Thẩm định và phê duyệt chưa chặt
chẽ, chưa rào chắn được hết các rủi
6
Hạch toán phương án phát hành bảo
lãnh có sai sót: thu phí, ký quỹ, kỳ
hạn, bên nhận bảo lãnh,
7
Theo dõi tiến độ phương án bảo lãnh
Rủi ro quốc gia:
8
Phát hành bảo lãnh liên quan tới các
quốc gia thuộc danh sách cấm vận,
Bảng 2.3: Bảng “Danh mục rủi ro” phát sinh trong hoạt động bảo lãnh tại MB
Lê Trọng Tấn giai đoạn 2016-2018
Nguồn: Tổng hợp từ báo cáo bảo lãnh của MB Lê Trọng Tấn
Trang 39Sau đây là số liệu về tình trạng cho vay bắt buộcbảo lãnh trong ba năm liêntiếp từ 2016-2018 tại MB Lê Trọng Tấn:
Bảng 2.4: Tỷ lệ cho vay bắt buộc với bảo lãnh tại MB Lê Trọng Tấn
từ2016-2018
Đơn vị: tỷ đồng
Nguồn: Tổng hợp từ BCKQKD hàng năm của MB Lê Trọng Tấn
Dựa vào số liệu tại bảng 2.4 có thể thấy, tỷ lệ cho vay bắt buộc trong hoạtđộng bảo lãnh của MB Lê Trọng Tấn không quá cao Trong 3 năm mức cao nhất chỉchiếm 0,5% trên tổng doanh số bảo lãnh Tuy nhiên tỷ lệ này biến động không đều,năm 2017 tăng tới ~2 tỷ, trong khi đến năm 2018 lại giảm mạnh, Điều này chứng tỏvẫn có những hạn chế trong quản trị rủi ro bảo lãnh tại MB Lê Trọng Tấn
Nguyên nhân phát sinh cho vay bắt buộc bảo lãnh là do trong giai đoạn này,
MB Lê Trọng Tấn tăng cường phát triển tín dụng tập trung SME, nới lỏng các điềukiện tín dụng và có nhiều gói sản phẩm tín dụng ưu đãi nhằm thu hút các kháchhàng SME đồng thời, trong giai đoạn này đội ngũ Chuyên viên quan hệ khách hàngmới nhiều do mới tách ra từ chi nhánh Thăng Long còn chưa vững về nghiệp vụ,thẩm định khác hàng còn nhiều hạn chế Đến năm 2018, MB Lê Trọng Tấn thắt chặthơn các điều kiện phát hành bảo lãnh, nhận bổ sung tài sản thế chấp là các khoảnphải thu phát sinh từ hợp đồng đầu ra để quản lý dòng tiền của phương án, kết hợp
Trang 40với việc tập trung thu hồi nợ xấu từ các phương án cho vay bắt buộc nên tỷ lệ này
đã giảm đáng kểchỉ còn 0,38%
Trong các loại bảo lãnh hay phát sinh tại MB Lê Trọng Tấn, tỷ lệ cho vay bắtbuộc đối với từng loại bảo lãnh cũng có sự khác biệt rõ ràng Trong đó tỷ lệ cho vaybắt buộc tập trung với 3 loại bảo lãnh: bảo lãnh tạm ứng, bảo lãnh thực hiện hợpđồng, bảo lãnh thanh toán
Biểu đồ 2.6:Tỉ trọng doanh số cho vay bắt buộc với từng loại
bảo lãnh năm 2018
Sau đây là một ví dụ về việc phát sinh rủi ro tín dụng khi phát hành bảo lãnhvới khách hàng SME tại MB Lê Trọng Tấn:
Minh họa 1: Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu và Xây dựng Việt Đức là
khách hàng mới tại MB Lê Trọng Tấn từ năm 2017 Năm 2017, MB Lê TrọngTấnphát hành bảo lãnh tạm ứng cho khách hàng theo hợp đồng thi công với Công ty
Cổ phần TMS Đà Nangtri giá 3,8 tỷ đồng và có hiệu lực 150 ngày kể từ khi tiền tạmứng về Tài sản đảm bảo của phương án là Quyền đòi nợ hình thành từ hợp đồngphát sinh nghĩa vụ.Đến thời điểm tháng 5/2018, MB Lê Trọng Tấn nhận được côngvăn đòi tiền từ TMS Đà Nang Nguyên nhân do khi tiền tạm ứng về, khách hàng sửdụng tiền sai mục đích, đồng thời hoạt động kinh doanh tại thời điểm đó của khách