1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

công trình được hoàn thành tại khoa kinh tế - quản trị kinh doanh đại học an giang

106 279 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Công trình được hoàn thành tại khoa kinh tế - quản trị kinh doanh đại học an giang
Tác giả Đỗ Thị Vân Anh
Người hướng dẫn Ths. Nguyễn Vũ Duy
Trường học Trường Đại Học An Giang
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh nông nghiệp
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2006
Thành phố Long Xuyên
Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 1,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lý do chọn đề tài Trong nền kinh tế thị trường đầy biến động như hiện nay, bất kỳ một doanh nghiệp hay dịch vụ nào dù lớn hay nhỏ muốn tồn tại được trên thị trường cũng đều đòi hỏi họ ph

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG

KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

ĐỖ THỊ VÂN ANH

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh nông nghiệp

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Trang 2

Long Xuyên, tháng 05, năm 2006

Trang 3

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG

KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

Trang 4

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh nông nghiệp

Sinh viên thực hiện: Đỗ Thị Vân Anh Lớp: DH3KN-MSSV: DKN021133 Giáo viên hướng dẫn: Ths Nguyễn Vũ Duy

Long Xuyên, tháng 05, năm 2006

CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI

KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

ĐẠI HỌC AN GIANG

GVHD: Ths Nguyễn Vũ Duy

Người chấm, nhận xét 1:

Trang 7

LỜI CẢM ƠN

Em cũng xin cám ơn Ban lãnh đạo Công ty TNHH gas Petrolimex Cần Thơ đã tạo điều kiện cho em thực tập tại Công ty trong thời gian vừa qua Và em rất cám ơn các cô, chú, anh, chị trong Công ty đã nhiệt tình giúp đỡ và hướng dẫn em trong quá trình thực tập tại Công ty

Em xin chân thành gởi lời cám ơn sâu sắc đến quý thầy cô Trường Đại Học An Giang, nhất là thầy cô Khoa Kinh Tế - Quản Trị Kinh Doanh đã tận tình dạy dỗ và truyền đạt cho em những kiến thức quý báu trong suốt thời gian em học tập ở trường Đặc biệt, là thầy Nguyễn Vũ Duy đã dành nhiều thời gian hướng dẫn và giúp

đỡ em hoàn thành Khoá luận tốt nghiệp này.

Mặc dù có nhiều cố gắng nhưng sự hiểu biết và kinh nghiệm còn hạn chế, nên chắc chắn bản báo cáo không thể tránh khỏi những sai xót Kính mong được sự đánh giá, góp ý quý báu của quý thầy cô và các anh chị, cô chú trong Công ty để báo cáo thực tập của em được hoàn chỉnh hơn.

Cuối cùng em xin kính chúc quý Thầy Cô cùng toàn thể các Cô Chú, Anh Chị trong Công ty TNHH gas Petrolimex Cần Thơ sức khỏe và thành đạt Xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên thực hiện

Đỗ Thị Vân Anh

Trang 9

TÓM TẮT

Thị trường càng phát triển thì việc dự báo càng trở nên quan trọng và khó khăn

Vì “chúng ta không thể đoán định tương lai của mình trừ phi chúng ta là người viết

ra kế hoạch của đối thủ” Thực tế, đã cho thấy nhiều bài học về dự đoán sai của các chuyên gia đầu ngành cũng như dư luận của quần chúng Vậy nhưng không thể thiếu

dự báo, thậm chí nó còn là “hạt nhân” trong các kế hoạch hành động và phát triển của mọi mô hình Doanh nghiệp càng lớn thì vai trò của dự báo càng quan trọng Có

lẽ bất kỳ doanh nghiệp nào cũng nhận thức được kế hoạch dựa trên dự báo thiếu chính xác thì tai hại tới mức độ nào nếu không muốn nói đây là nguyên nhân chủ yếu dẫn tới phá sản hoặc các thảm hoạ về tài chính Vì vậy, các doanh nghiệp phải đối phó với vấn đề này như thế nào?

Có người cho rằng: “quá khứ sẽ trở nên hữu ích đối với những ai biết nắm lấy

và trân trọng nó” Thật vậy, điều này đang được các Doanh nghiệp áp dụng Họ trãi nghiệm, học hỏi từ quá khứ, nắm chắc hiện tại cho nên việc đưa ra dự báo cho tương lai rất khả quan Mặc dù, hiệu quả hoạt động nội bộ vẫn còn rất quan trọng, song việc làm cho doanh nghiệp thích nghi với những thay đổi về điều kiện môi trường đã trở thành yếu tố hết sức cần thiết để đảm bảo thành công Có như vậy, mới vận hành hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp mình được hiệu quả và tăng sức cạnh tranh trên thương trường

Vậy thì việc quản trị đó thực hiện ở Công ty TNHH Gas Petrolimex Cần Thơ như thế nào? Để duy trì và mở rộng hoạt động kinh doanh đồng thời chiếm lĩnh thị trường, phải chăng Công ty chỉ dựa vào những kết quả trong quá khứ hay chỉ dựa vào những kết quả định tính? Đơn vị có thường xuyên theo dõi và cập nhật những thông tin biến động phức tạp từ phía thị trường không? Và quá trình quản lý chiến lược sẽ giúp Doanh nghiệp thấy rõ được những cơ hội và nguy cơ từ phía thị trường như thế nào? để nhà quản trị có khả năng nắm bắt, tận dụng hết các cơ hội và giảm thiểu các nguy cơ liên quan đến điều kiện môi trường một cách tốt nhất Và nhờ có quá trình quản trị chiến lược, doanh nghiệp sẽ gắn liền các quyết định đề ra với điều kiện môi trường liên quan mật thiết hơn

Những nghi vấn trên sẽ được tìm hiểu, lý giải trong đề tài “Xây dựng chiến lược kinh doanh cho Công ty TNHH gas Petrolimex Cần thơ” Và để theo sát tiến trình phân tích, đề tài cũng trang bị cho bạn đọc kiến thức chuyên ngành về quản trị kinh doanh như thế nào nhất là những kiến thức về lĩnh vực chiến lược kinh doanh Dựa trên những phân tích từ môi trường bên trong và bên ngoài của tổ chức để đánh giá sức mạnh hiện tại của Công ty, sau đó đưa ra giải pháp cho từng chiến lược giúp đơn vị hoạt động kinh doanh hiệu quả hơn

Trang 10

MỤC LỤC MỤC LỤC DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ, PHỤ LỤC DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT MỞ ĐẦU CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 Lý do chọn đề tài 1

1.2 Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu 1

1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu 1

1.2.2 Phạm vi nghiên cứu 2

1.3 Phương pháp nghiên cứu 2

1.4 Bố cục của đề tài 2

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC 4

2.1 Tổng quan về môi trường và chiến lược kinh doanh 4

2.2 Nghiên cứu môi trường để xác định cơ hội và đe dọa chủ yếu 4

2.3 Vai trò của quản trị chiến lược đối với việc phát triển doanh nghiệp 5

2.4 Ý nghĩa của quá trình phân tích môi trường kinh doanh và chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp 5

2.4.1 Môi trường kinh doanh bên ngoài 5

2.4.2 Môi trường nội bộ 6

2.4.3 Chiến lược kinh doanh 6

2.5 Thực tiễn của các đề tài xây dựng chiến lược 6

2.5.1 Hướng phân tích của các đề tài 6

2.5.2 Những vấn đề thường mắc phải ở các đề tài 9

CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH GAS PETROLIMEX CẦN THƠ 12 3.1 Các thông tin chung về sản phẩm, thị trường, khách hàng 12

3.2 Qúa trình hình thành 13

3.3 Bộ máy quản lý của Công ty 13

3.4 Kết quả hoạt động thời gian qua của Công ty 14

CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY 16

4.1 Phân tích môi trường nội bộ 16

4.1.1 Marketing 17

4.1.1.1 Sản phẩm 17

4.1.1.2 Giá cả 18

4.1.1.3 Phân phối 18

4.1.1.4 Chiêu thị 19

4.1.2 Quản trị 20

21

21

21

4.1.2.1 Hoạch định 21

4.1.2.2 Tổ chức 22

4.1.3 Nhân sự 22

4.1.4 Đánh giá uy tín thương hiệu và cơ sở vật chất của Công ty 22

Trang 11

4.1.5 Tài chính - Kế toán 23

4.1.6 Sản phẩm 24

4.1.7 Nghiên cứu và phát triển 25

4.1.8 Hệ thống thông tin 26

4.2 Phân tích ảnh hưởng của môi trường tác nghiệp 26

4.2.1 Khách hàng 28

4.2.2 Đối thủ cạnh tranh hiện tại 31

4.2.3 Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn 35

4.2.4 Nhà cung cấp 37

4.2.5 Các mặt hàng thay thế 38

4.3 Phân tích ảnh hưởng của môi trường vĩ mô 39

4.3.1 Ảnh hưởng kinh tế 39

4.3.2 Ảnh hưởng nhân khẩu .42

4.3.3 Ảnh hưởng văn hoá xã hội 42

4.3.4 Ảnh hưởng địa lý và điều kiện tự nhiên 42

4.3.5 Ảnh hưởng của thể chế (luật pháp, chính phủ, chính trị) 43

4.3.6 Ảnh hưởng của khoa học công nghệ 44

5.1 Xây dựng các mục tiêu chiến lược 13

5.1.1 Căn cứ xác định mục tiêu 13

5.1.2 Mục tiêu của Petrolimex Cần Thơ đến năm 2010 13

5.2 Xây dựng các chiến lược 13

5.2.1 Xây dựng các phương án chiến lược 13

5.2.2 Phân tích các chiến lược đề xuất 13

5.3 Lựa chọn chiến lược 13

CHƯƠNG 5 XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC CHO CÔNG TY TNHH GAS PETROLIMEX CẦN THƠ 45

5.1 Xây dựng các mục tiêu chiến lược 45

5.1.1 Căn cứ xác định mục tiêu 45

5.1.2 Mục tiêu của Petrolimex Cần Thơ đến năm 2010 47

5.1.2.1 Mục tiêu dài hạn 47

5.1.2.2 Mục tiêu cụ thể 47

5.2 Xây dựng các chiến lược 47

5.2.1 Xây dựng các phương án chiến lược 47

5.2.1.1.Ma trận SWOT 47

5.2.1.2 Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong – bên ngoài (IE) 49

Hình 5.1: Ma trận bên ngoài- bên trong (Ma trận IE) 50

5.2.1.3 Ma trận chiến lược chính 51

Hình 5.2: Ma trận chiến lược chính 51

5.2.2 Phân tích các chiến lược đề xuất 51

5.2.2.1 Nhóm chiến lược S-O 51

5.2.2.2 Nhóm chiến lược S-T 52

5.2.2.3 Nhóm chiến lược W-O 52

5.2.2.4 Nhóm chiến lược W-T 53

5.3 Lựa chọn chiến lược: Ma trận QSPM 54

6.1 Giải pháp chiến lược thâm nhập thị trường 41

6.2 Giải pháp về nghiên cứu phát triển 41

6.3 Giải pháp về quản trị 41

6.4 Giải pháp về marketing 41

6.5 Giải pháp về sản xuất - tác nghiệp - quản lý chất lượng 41

Trang 12

6.6 Giải pháp về tài chính 41

6.7 Giải pháp về nhân sự 41

CHƯƠNG 6 CÁC GIẢI PHÁP TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC 58

6.1 Giải pháp chiến lược thâm nhập thị trường 58

6.2 Giải pháp về nghiên cứu phát triển 58

6.3 Giải pháp về quản trị 59

6.4 Giải pháp về marketing 60

6.4.1 Giải pháp về sản phẩm 60

6.4.2 Giải pháp về giá 63

6.4.3 Giải pháp về phân phối 63

6.4.4 Giải pháp về chiêu thị 64

6.5 Giải pháp về sản xuất - tác nghiệp - quản lý chất lượng 64

6.5.1 Giải pháp về sản xuất - thiết bị 64

6.5.2 Giải pháp về quản lý chất lượng 65

6.6 Giải pháp về tài chính 65

6.7 Giải pháp về nhân sự 65

6.8 Kiến nghị 67

CHƯƠNG 7 KẾT LUẬN 69

DANH MỤC BẢNG Trang Bảng 3.1: Kết quả hoạt động của Công ty giai đoạn 2003-2005

Bảng 3.2: Tình hình doanh thu và lợi nhuận của Công ty qua các năm (2004-2005) 14 Bảng 4.1 Các tỷ số tài chính

Bảng 4.2: Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong

Bảng 4.3: Ma trận hình ảnh cạnh tranh

Bảng 4.4: Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE)

Bảng 5.1: Ma trận SWOT của Petrolimex Cần Thơ

Bảng 5.2: Ma trận QSPM của Công ty TNHH Gas Petrolimex Cần Thơ Nhóm chiến lược S-O

Bảng 5.3: Ma trận QSPM của Công ty TNHH Gas Petrolimex Cần Thơ Nhóm chiến lược S-T

Bảng 5.4: Ma trận QSPM của Công ty TNHH Gas Petrolimex Cần Thơ Nhóm chiến lược W-O

Bảng 5.5 Ma trận QSPM của Công ty TNHH Gas Petrolimex Cần Thơ Nhóm chiến lược W - T

Trang 13

DANH MỤC SƠ ĐỒ & BIỂU ĐỒ Trang Sơ đồ 3.1 Cơ cấu tổ chức của Công ty

Sơ đồ 4.1: Các hoạt động dịch vụ ứng với từng yếu tố môi trường nội bộ

Sơ đồ 4.2: Mối quan hệ của môi trường vĩ mô đối với doanh nghiệp

Sơ đồ 6.1: Chiến lược Marketing mix

Sơ đồ 6.2: Kênh phân phối của Công ty

Sơ đồ 6.3: Các bước chủ yếu trong việc quản trị lực lượng bán hàng

Biểu đồ 3.1: Tình hình doanh thu của Công ty qua các năm 15

Biểu đồ 3.2: Tình hình lợi nhuận sau thuế của Công ty 15

Biểu đồ 4.1: Thị phần của các Công ty gas ở Việt Nam 32

Biểu đồ 5.1: Nhu cầu tiêu thụ gas của Việt Nam qua các năm 46

Trang 14

MỤC LỤC HÌNH Trang Hình 4.1: Mối quan hệ giữa marketing mix và thị trường mục tiêu

Hình 4.2: Kênh phân phối sản phẩm của Công ty TNHH gas Petrolimex Cần Thơ

Hình 4.3: Ba cấp độ của sản phẩm

Hình 4.4: Mô hình năm lực lượng cạnh tranh của Michael E.Porter

Hình 4.5: Mô hình xác định đơn vị kinh doanh của Derek F Abell

Hình 4.6: Các cách định hướng của cơ sở 30

Hình 4.7: Xưởng kiểm định bình gas của Petrolimex 30

Hình 4.8: Các rào cản và lợi nhuận 36

Hình 4.9: Khách hàng nên kiểm tra kỹ bình gas trước khi mua 38

Hình 4.10: Môi trường trong sạch và an toàn 40

Hình 4.11: Nhà 171/C4 đổ nát sau vụ nổ bình gas sáng 21/3 ở khu phố Đại Kim 43

Hình 5.1: Ma trận bên ngoài- bên trong (Ma trận IE)

Hình 5.2: Ma trận chiến lược chính

Hình 6.1: Phát triển sản phẩm mới

Hình 6.2: Mô hình 5 giai đoạn của quá trình mua sắm

Trang 15

Ma trận IE (Internal- External) Ma trận các yếu tố bên trong và bên ngoài.

Ma trận IFE (Internal factors environment matrix): Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong

Ma trận EFE (External factors environment matrix): Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài

QSPM (Quantitative strategic planning matrix): Ma trận hoạch định chiến lược có thể định lượng

ST: Sau thuế

TC – HC: Tổ chức hành chính

TNHH: Trách nhiệm hữu hạn

TT: Trước thuế

WTO: tổ chức thương mại thế giới

± ∆: Chênh lệch tuyệt đối

Trang 16

MỞ ĐẦU

Trang 17

Chương 1: Mở đầu GVHD: Ths Nguyễn Vũ Duy

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU

1.1 Lý do chọn đề tài

Trong nền kinh tế thị trường đầy biến động như hiện nay, bất kỳ một doanh nghiệp hay dịch vụ nào dù lớn hay nhỏ muốn tồn tại được trên thị trường cũng đều đòi hỏi họ phải quan tâm đúng mức đến các yếu tố môi trường kinh doanh của doanh nghiệp mình, để có thể đề ra những chiến lược kinh doanh thích hợp là điều cần thiết và ngày càng trở thành nhu cầu cấp thiết đối với các doanh nghiệpb Việt Nam hiện nay

Do đó, các doanh nghiệp muốn tồn tại được phải đổi mới trong tất cả các lĩnh vực kinh doanh của mình Nhất là, khi mà hiện nay thị trường luôn tồn tại nhiều yếu

tố biến động và bất ngờ, đã buộc các doanh nghiệp dù lớn hay nhỏ phải luôn trong tình trạng sẵn sàng đối phó với các đối thủ cạnh tranh, những người có kinh nghiệm

để nhằm mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận Muốn làm được điều này yêu cầu đặt ra đối với các doanh nghiệp hiện nay là làm thế nào để có được thông tin hữu ích từ môi trường kinh doanh và biết được chúng tác động đến Công ty mình như thế nào, để

từ đó có thể đề ra những chiến lược kinh doanh một cách hiệu quả nhất, phù hợp với hoàn cảnh của doanh nghiệp mình Thực tế, không phải quá trình thay đổi nào của môi trường kinh doanh cũng tạo ra cơ hội và nguy cơ cho sự phát triển của doanh nghiệp Vì vậy, các doanh nghiêp không chỉ hiểu rõ tác động của môi trường bên ngoài mà còn phải tiến hành phân tích môi trường nội bộ để biết được những điểm mạnh và yếu của tổ chức mình

Chính vì thế, vấn đề hiểu rõ môi trường hoạt động của doanh nghiệp, để có thể thấy rõ những cơ hội và nguy cơ tiềm ẩn, để dựa vào đó mà Công ty có thể tận dụng được những cơ hội, hạn chế những điểm yếu và giảm thiểu nguy cơ đối với hoạt động của doanh nghiệp mình Đặc biệt, là trong nền kinh tế thị trường ngày càng cạnh tranh quyết liệt như hiện nay Bởi vì muốn kinh doanh thắng lợi doanh nghiệp phải hiểu rõ các yếu tố của môi trường, để có thể đề ra những kế hoạch kinh doanh phù hợp với văn hoá, tâm lý của người tiêu dùng, chỉ khi nào làm được như vậy thì sản phẩm của chúng ta không chỉ cạnh tranh được trên sân nhà mà còn có thể cạnh tranh được với sản phẩm của các nước trong khu vực, để nhằm mục tiêu hướng đến một tương lai tốt đẹp cho sự phát triển và tồn tại của doanh nghiệp

Mặt khác, kinh tế Việt Nam đang tăng trưởng cao dẫn đến thu nhập của mọi người tăng, tạo ra tổng cầu ngày càng tăng theo đã tạo cơ hội cho chủ doanh nghiệp soạn thảo chiến lược kinh doanh để có thể tồn tại được lâu dài

Xuất phát từ những yêu cầu cấp thiết đó nên tôi đã chọn đề tài của mình là

“Xây dựng chiến lược kinh doanh cho Công ty TNHH gas Petrolimex Cần Thơ”

1.2 Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu

Như phần lý do đã đề cập, môi trường kinh doanh của doanh nghiệp đang biến động rất nhanh chóng và sức ép cạnh tranh ngày càng gia tăng Với việc chọn đề tài này mục tiêu chủ yếu là:

(1) Phân tích cụ thể các yếu tố tác động đến kết quả kinh doanh, đến sự thành công trong tương lai của xí nghiệp, đó là những yếu tố nội tại và những yếu

SVTH: Đỗ Thị Vân Anh Trang 1

Trang 18

Chương 1: Mở đầu GVHD: Ths Nguyễn Vũ Duy

tố khách quan từ phía thị trường và môi trường kinh doanh đã ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh của xí nghiệp, để từ đó xây dựng được một chiến lược phát triển hợp lý cho xí nghiệp trên cơ sở xây dựng được những lợi thế cạnh tranh lâu bền

(2) Xây dựng các giải pháp để triển khai thành công các chiến lược đã đề ra

1.2.2 Phạm vi nghiên cứu

Vì có rất nhiều yếu tố trong môi trường hoạt động của doanh nghiệp nên đề tài chỉ tập trung nghiên cứu một số vấn đề cơ bản có tác động lớn đến hoạt động của xí nghiệp với mục đích là đưa ra những nhận định chung và một số giải pháp nhằm giải quyết các vấn đề đó Và các vấn đề này được nghiên cứu trên thị trường hiện tại của doanh nghiệp

1.3 Phương pháp nghiên cứu

• Phương pháp thu thập dữ liệu: Khi thực hiện đề tài này, tác giả chủ yếu chỉ thu thập dữ liệu sơ cấp, thứ cấp, trong đó dữ liệu thứ cấp đóng vai trò quan trọng

• Phương pháp so sánh: xem xét các chỉ tiêu phân tích bằng cách dựa trên một số chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc)

• Phương pháp chuyên gia: tham khảo ý kiến nhiều chuyên gia từ đó rút ra kết luận

• Phương pháp phân tích SWTO: tìm ra điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và nguy cơ

• Phương pháp xử lý dữ liệu

Đối với các dữ liệu thu được sẽ được tác giả áp dụng các phương pháp xử lý sau: so sánh, tổng hợp, phân tích, tính toán các chỉ số tài chính

1.4 Bố cục của đề tài

Đề tài được chia thành các phần chính sau:

Chương 1: Mở đầu Trình bày các vấn đề: lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên

cứu, phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu và bố cục của đề tài

Chương 2: Cơ sở lý thuyết và thực tiễn Chương này trình bày những phần

lý thuyết, có liên quan đến đề tài, đề cập tổng quan về môi trường cùng với việc nghiên cứu những cơ hội cùng với đe doạ từ phía môi trường để người đọc tiện theo dõi và hiểu được nội dung của đề tài Tiếp theo, tác giả đề cập đến hướng đi hiện tại của các đề tài xây dựng chiến lược hiện nay thường đi theo hướng nào cùng với những hạn chế của các đề tài xây dựng chiến lược trước đó để mọi người có thể tham khảo và giúp tác giả tránh không vấp phải trong đề tài của mình

Chương 3: Giới thiệu về Công ty Trong chương này tác giả đề cập đến

những thông tin về sản phẩm thị trường liên quan đến ngành hàng của mình và giới thiệu sơ lược về Công ty để độc giả biết được quy mô hoạt động của Công ty một cách khái quát

SVTH: Đỗ Thị Vân Anh Trang 2

Trang 19

Chương 1: Mở đầu GVHD: Ths Nguyễn Vũ Duy

Chương 4: Phân tích môi trường hoạt động của Công ty Trong chương này

tác giả tiến hành phân tích sức mạnh nội bộ của Công ty để làm căn cứ xây dựng ma trận các yếu tố nội bộ (IFE), phân tích ảnh hưởng của các yếu tố môi trường bao gồm môi trường vĩ mô (để xây dựng ma trận các yếu tố bên ngoài EFE), và môi trường vi mô (để xây dựng ma trận hình ảnh cạnh tranh)

Chương 5: Xây dựng chiến lược cho Công ty Tác giả sử dụng ma trận

SWOT, ma trận đánh giá các yếu tố bên trong và bên ngoài và ma trận chiến lược chính để xây dựng các chiến lược mà Công ty có thể lựa chọn Tiếp đó, tác giả sử dụng ma trận hoạch định chiến lược (QSPM) nhằm lựa chọn các chiến lược tốt nhất

để Công ty có nhiều lựa chọn khi thực hiện

Chương 6: Các giải pháp triển khai chiến lược Trong chương này tác giả đã

đề xuất một số giải pháp thực hiện những chiến lược mình đưa ra một cách tốt nhất

có thể để Doanh nghiệp xem xét và chọn lựa giải pháp nào thích hợp

Chương 7: Kết luận và kiến nghị Trình bày những kết quả nghiên cứu mà tác

giả rút ra từ đó Đồng thời đề xuất những ý kiến về các giải pháp đã nêu ra để doanh nghiệp lưu ý khi lựa chọn chiến lược thích hợp với Công ty

SVTH: Đỗ Thị Vân Anh Trang 3

Trang 20

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

2.1 Tổng quan về môi trường và chiến lược kinh doanh

2.2 Nghiên cứu môi trường để xác định cơ hội và đe doạ chủ yếu

2.3 Vai trò của quản trị chiến lược đối với việc phát triển doanh nghiệp

2.4 Ý nghĩa của quá trình phân tích môi trường kinh doanh và chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp.

2.4.1 Môi trường kinh doanh bên ngoài

2.4.2 Môi trường nội bộ

2.4.3 Chiến lược kinh doanh

2.5 Thực tiễn của các đề tài xây dựng chiến lược

2.5.1 Hướng phân tích của các đề tài

2.5.2 Những vấn đề thường mắc phải ở các đề tài

Trang 22

Chương 2: Cơ sở lý thuyết và GVHD: Ths Nguyễn Vũ Duy thực tiễn của việc xây dựng chiến lược

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC

2.1 Tổng quan về môi trường và chiến lược kinh doanh

Trong nền kinh tế thị trường mục tiêu của doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận Vì thế, việc thực hiện chiến lược kinh doanh đúng và phù hợp là điều cần phải có ở mỗi doanh nghiệp, chiến lược kinh doanh là kế hoạch sản xuất kinh doanh dài hạn của doanh nghiệp nhằm xác định mục tiêu mà doanh nghiệp phải đạt tới trong tương lai, xác định con đường phải đi tới và phương tiện để đạt mục tiêu đó.Mục tiêu của quản trị là tạo ra giá trị thặng dư, tức là tìm ra phương thức thích hợp để thực hiện công việc, nhằm đạt hiệu quả cao nhất với chi phí các nguồn lực tốt nhất Do đó, có thể nói rằng lý do tồn tại của hoạt động quản trị chính là vì mong muốn hiệu quả và chỉ khi nào người ta quan tâm đến hiệu quả thì mới quan tâm đến hoạt động quản trị

Hiện nay, phần lớn các cơ sở hoạt động sản xuất kinh doanh dù lớn hay nhỏ, phải trực diện với môi trường kinh doanh ngày càng biến động phức tạp và có nhiều rủi ro Các Công ty, đạt được thành công là nhờ đã quản trị hiệu quả những thay đổi liên tục, làm thích nghi các công việc văn phòng, các chiến lược, các hệ thống, các sản phẩm và văn hóa, để tồn tại qua những biến động và phát triển lên từ những sức mạnh đè bẹp sự cạnh tranh

Đặc biệt, trong những năm gần đây môi trường kinh doanh đã biến đổi không ngừng, các doanh nghiệp đạt được thành công là nhờ họ hiểu rõ các môi trường đang tác động đến doanh nghiệp mình như thế nào Nhưng do tính chất hoạt động sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp khác nhau nên mức độ tác động của các yếu tố môi trường cũng khác nhau Do đó, muốn tồn tại được đòi hỏi Công ty phải ứng phó hiệu quả với cả các cơ hội lẫn nguy cơ do môi trường đem lại, bằng không doanh nghiệp phải trả giá đắt Thực tiễn chứng minh rằng nhiều doanh nghiệp đã phát triển mạnh mẽ chỉ nhờ vào việc nhận ra và tận dụng được các cơ hội do môi trường đem tới Ngược lại, không ít doanh nghiệp khác đã phá sản vì không đối phó tốt với các nguy cơ của môi trường Do vậy, doanh nghiệp cần làm tốt công tác phân tích môi trường trước khi tiến hành xây dựng chiến lược kinh doanh

2.2 Nghiên cứu môi trường để xác định cơ hội và đe dọa chủ yếu

Việc nghiên cứu môi trường hoạt động của doanh nghiệp tập trung vào việc nhận diện đánh giá các xu hướng và sự kiện vượt quá khả năng kiểm soát của một doanh nghiệp duy nhất Việc đánh giá các yếu tố bên ngoài cho thấy những cơ hội

và mối đe dọa nghiêm trong mà tổ chức gặp phải để các nhà quản lý có thể soạn thảo chiến lược nhằm tận dụng các cơ hội để tránh hoặc làm giảm đi ảnh hưởng của mối đe dọa Môi trường hoạt động, của một Công ty có thể chia thành 3 mức độ: môi trường vĩ mô, môi trường tác nghiệp (môi trường vi mô hay môi trường ngành), hoàn cảnh nội bộ, môi trường vĩ mô và môi trường tác nghiệp kết hợp lại gọi là môi trường bên ngoài của Công ty

 Môi trường vĩ mô: Gồm các yếu tố nằm bên ngoài tổ chức, định hình và ảnh

hưởng đến môi trường tác nghiệp cũng như hoàn cảnh nội bộ của tổ chức Nó tạo ra cơ hội và nguy cơ đối với tổ chức

SVTH: Đỗ Thị Vân Anh Trang 4

Trang 23

Chương 2: Cơ sở lý thuyết và GVHD: Ths Nguyễn Vũ Duy thực tiễn của việc xây dựng chiến lược

 Môi trường tác nghiệp: được xác định đối với một ngành công nghiệp cụ thể

(ở đây là lĩnh vực cung cấp gas đốt), với tất cả các doanh nghiệp trong ngành chịu ảnh hưởng của môi trường tác nghiệp của ngành

 Môi trường nội bộ: Bao gồm các nguồn lực của tổ chức, đôi khi còn được gọi

là môi trường nội bộ của doanh nghiệp

2.3 Vai trò của quản trị chiến lược đối với việc phát triển doanh nghiệp

Những sự thay đổi này vừa là cơ hội vừa là thử thách cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Vì vậy, vai trò của quản trị chiến lược cần được coi trọng vì

nó mang đến cho doanh nghiệp nhiều lợi ích, mặc dù vẫn còn tồn tại một số nhược điểm

Ưu điểm của việc quản trị chiến lược

(1)Giúp các tổ chức thấy rõ mục đích và hướng đi của mình Việc nhận thức được kết quả mong muốn và mục đích trong tương lai giúp cho lãnh đạo cũng như nhân viên nắm vững được việc gì cần làm để đạt được thành công Như vậy, sẽ khuyến khích cả hai nhóm đối tượng trên đạt được thành tích ngắn hạn, nhằm cải thiện tốt hơn phúc lợi lâu dài của Công ty

(2) Điều kiện môi trường mà các tổ chức gặp phải luôn biến đổi nhanh chóng Những biến đổi nhanh thường tạo ra bất ngờ Quản trị chiến lược giúp nhà quản trị thấy rõ điều kiện môi trường tương lai, từ đó có thể nắm bắt tốt hơn và tận dụng hết các cơ hội đồng thời giảm bớt nguy cơ

(3)Giúp Công ty gắn liền quyết định đề ra với điều kiện môi trường liên quan,

từ đó chiếm được vị thế chủ động hoặc thụ động tấn công

(4)Lý do quan trọng nhất phải vận dụng quản trị chiến lược là phần lớn các công trình nghiên cứu cho thấy, các Công ty có vận dụng quản trị chiến lược đạt được kết quả tốt hơn nhiều so với kết quả mà họ đạt được trước đó

và so với kết quả của các Công ty không vận dụng quản trị chiến lược

 Nhược điểm của việc quản lý chiến lược

1 Chi phí thời gian, tiền của, sức lực thường rất cao trong chu kỳ đầu tiên

2 Dễ gây nên sự cứng nhắc trong quá trình hoạt động của tổ chức

3 Nếu các dự báo quá khác biệt với thực tế sẽ gây khó khăn cho quá trình hoạt động của tổ chức

4 Dễ gây nên sự nghi ngờ về tính hữu ích của quá trình quản trị chiến lược nếu như việc thực hiện chiến lược không được chú ý đúng mức

5 Do đó để tránh những tổn thất trên thì doanh nghiệp nên có những biện pháp quản lý chiến lược đúng đắn Muốn vậy, cần phải phân tích cặn kẽ, chính xác các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản trị chiến lược

2.4 Ý nghĩa của quá trình phân tích môi trường kinh doanh và chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp

2.4.1 Môi trường kinh doanh bên ngoài

SVTH: Đỗ Thị Vân Anh Trang 5

Trang 24

Chương 2: Cơ sở lý thuyết và GVHD: Ths Nguyễn Vũ Duy thực tiễn của việc xây dựng chiến lược

Mục đích của tiến hành phân tích môi trường bên ngoài là xác định cơ hội và nguy cơ tiềm tàng mà tổ chức đang gặp phải Mặt khác, thông qua quá trình phân tích môi trường bên ngoài một cách có chủ định và có hệ thống sẽ giúp doanh nghiệp chủ động, lường trước được những thay đổi và có kế hoạch phù hợp cho những thay đổi đó Phân tích bên ngoài còn cung cấp thông tin cho các nhà quản lý doanh nghiệp

sử dụng khi lập kế hoạch, ra quyết định và xây dựng chiến lược Thông tin nào hữu ích cho các nhà quản lý có thể sử dụng chúng để xác định cách thức tận dụng những thay đổi tích cực và cách thức tránh các tác động tiêu cực hay có các điều chỉnh thích hợp có nghĩa là các nhà quản lý có thể thay đổi chiến lược của doanh nghiệp Chiến lược doanh nghiệp phải dựa vào thông tin trên thị trường, khách hàng, công nghệ… Bởi vì môi trường thay đổi liên tục nên việc có được thông tin từ những thay đổi bên ngoài khác nhau là rất quan trọng để các nhà quản lý xây dựng chiến lược cho phù hợp với môi trường

2.4.2 Môi trường nội bộ

Thông qua việc phân tích nội bộ các nhà quản lý có thể đưa ra các phán xét thông minh về những lợi thế cạnh tranh gì tổ chức có thể đang có và có thể thấy được kết quả hoạt động kinh doanh của mình, xem lại những mặt nào hoạt động tốt, mặt nào cần khắc phục để có kế hoạch điều chỉnh phù hợp Thông tin nội bộ này cộng với thông tin từ bên ngoài và thông tin về tình hình tổ chức là căn cứ cho việc quyết định chiến lược nào là cần thiết đối với lợi thế cạnh tranh bền vững

2.4.3 Chiến lược kinh doanh

Trong nền kinh tế thị trường đầy biến động như hiện nay, bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn thành công, đòi hỏi phải ứng phó kịp thời với các tình huống ở mọi lúc mọi nơi Để làm được điều này đòi hỏi người quản lý doanh nghiệp phải nắm được nhân tố then chốt đảm bảo thành công, tận dụng điểm mạnh của tổ chức để khai thác tốt các cơ hội và nhận rõ điểm yếu của mình để né tránh các nguy cơ Đặc biệt là phải hiểu được khách hàng họ đang cần gì và nắm được các thông tin của đối thủ cạnh tranh để từ đó tạo được hướng phát triển cho doanh nghiệp Muốn làm được điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải có một chiến lược năng động và hiệu quả Vì vậy, chiến lược kinh doanh có ý nghĩa quan trọng đối với bất kỳ doanh nghiệp nào

dù lớn hay nhỏ Nhờ có chiến lược hoạt động giữa các bộ phận của doanh nghiệp được phối hợp nhịp nhàng hơn và hướng vào mục tiêu đã đề ra một cách nhất quán

2.5 Thực tiễn của các đề tài xây dựng chiến lược

2.5 Thực tiễn của các đề tài xây dựng chiến lược

Khi thực hiện đề tài này tác giả không đưa vào nội dung bài của mình những phần lý thuyết liên quan đến nội dung đề tài của mình làm cơ sở lý thuyết, để độc giả

có thể hình dung được nội dung và tính chất của đề tài, mà tác giả chỉ nêu ra những nhận xét về các đề tài xây dựng chiến lược đã có, đi theo hướng nào để rút kinh nghiệm cho đề tài của mình

2.5.1 Hướng phân tích của các đề tài

Thật không thể hiểu nổi nếu một doanh nghiệp nào đó không lường trước được đối thủ của mình mạnh như thế nào và sự biến động phức tạp của môi trường, chắc chắn Công ty đó sẽ lạc vào một vòng lẩn quẩn lãng phí tiền bạc lẫn thời gian Do đó, việc xây dựng chiến lược cho bất kỳ một doanh nghiệp nào dù lớn hay nhỏ sẽ trở nên

vô cùng quan trọng Vì nó cung cấp cho doanh nghiệp những thông tin quan trọng để

SVTH: Đỗ Thị Vân Anh Trang 6

Trang 25

Chương 2: Cơ sở lý thuyết và GVHD: Ths Nguyễn Vũ Duy thực tiễn của việc xây dựng chiến lược

có thể né tránh và đối phó kịp thời, vì thông tin quyết định sự thành công của các doanh nghiệp Bởi không một nơi nào có thể sản xuất tốt tất cả các sản phẩm hay cung cấp dịch vụ giống nhau cho tất cả các đối tượng khách hàng Điều này đã được thể hiện rõ trong một số đề tài, và người đọc có thể dễ dàng nhận ra những gì ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mình Đồng thời việc xây dựng chiến lược giúp nhà quản trị điều hành hoạt động kinh doanh của Công ty không chỉ trong ngắn hạn mà còn dài hạn Do đó, Công ty có thể nhắm tới một vị trí trên thị trường, thoả mãn nhu cầu ngày càng khó tính của khách hàng, cạnh tranh với đối thủ, điều khiển hoạt động của Công ty, nhắm tới một mục tiêu nào đó của Công ty

Bên cạnh đó trong chiến lược mà các tác giả đưa ra bao gồm một loạt các hoạt động kinh doanh trong ngắn hạn và dài hạn của nhà quản trị dùng để điều hành Công

ty Mục đích nhắm tới một vị trí trên thị trường, thoả mãn khách hàng, cạnh tranh với đối thủ, điều khiển hoạt động của Công ty… Ngoài các, mục tiêu trên việc xây dựng chiến lược còn là công việc tạo ra hướng đi trong tương lai cho Công ty, mang đến cho Công ty một bản sắc riêng hay quyết định vị trí kinh doanh trong tương lai.Một điều rõ ràng nữa, là trong các đề tài xây dựng chiến lược, các tác giả đã phân tích đầy đủ các điều kiện bên ngoài cũng như các nguồn lực và khả năng bên trong Công ty Nhằm mục đích giúp các doanh nghiệp có thể tận dụng được các cơ hội bên ngoài để làm giảm thiểu các vấn đề nội tại của tổ chức, để doanh nghiệp có thể phản ứng kịp thời bằng cách đưa ra các kế hoạch một cách có hệ thống Như trong đề tài xây dựng chiến lược kinh doanh cho Công ty Mì An Thái tác giả Vương

Mỹ Phụng đã cho chúng ta thấy rõ được điều này khi đưa ra các yếu tố có lợi cho Công ty, khi đưa ra các dẫn chứng cụ thể như: sự phát triển kinh tế, thu nhập bình quân đầu người tăng… sẽ là cơ hội cho hoạt động kinh doanh của Công ty có thể phát triển ở thị trường nội địa còn đầy tiềm năng Hay trong đề tài xây dựng chiến lược cho Công ty Agifish tác giả Nguyễn Đức Bảo Hòa cũng đưa ra được những dẫn chứng cụ thể để minh họa cho quá trình phân tích của mình: “Công ty luôn nỗ lực tìm kiếm các giải pháp hữu hiệu khắc phục những khó khăn và tận dụng triệt để cơ hội mở rộng thị trường và để thực hiện chiến lược phát triển của mình hiệu quả Ví

dụ như để thâm nhập trở lại thị trường Mỹ hiệu quả, Công ty quyết định hướng phát triển sản xuất khoảng hơn 100 mặt hàng giá trị gia tăng để phục vụ người Việt và Châu Á sống tại Mỹ bởi vì các sản phẩm giá trị gia tăng này không nằm trong diện bị

áp thuế chống bán phá giá và không ngần ngại tiếp tục đầu tư phát triển thị trường này khi quyết định thành lập một Công ty Agifish con ngay trên đất Mỹ”

Chính vì nhận thức, được sự quan trọng của việc xây dựng chiến lược nên hầu hết các tác giả đều đưa ra được tập hợp những quyết định và hành động hướng mục tiêu để các năng lực và nguồn lực của tổ chức đáp ứng được những thách thức từ bên ngoài Và chiến lược họ đưa ra luôn gắn liền với mục tiêu của doanh nghiệp Ngoài

ra, họ đưa ra chiến lược bao gồm không chỉ những gì doanh nghiệp muốn thực hiện,

mà còn là cách thức thực hiện những việc đó, là một loạt các hành động và quyết định có liên quan chặt chẽ với nhau và lựa chọn phương pháp phối hợp những hành động và quyết định đó

Một chiến lược thành công có nghĩa là chiến lược đó phải tạo được sự khác biệt với những đối thủ cạnh tranh của Công ty Để nhằm mục đích giúp doanh nghiệp nâng cao khả năng cạnh tranh trước các đối thủ bên ngoài Chính vì nhận thức được điều này nên trong các đề tài xây dựng chiến lược tác giả cũng đưa ra được những

SVTH: Đỗ Thị Vân Anh Trang 7

Trang 26

Chương 2: Cơ sở lý thuyết và GVHD: Ths Nguyễn Vũ Duy thực tiễn của việc xây dựng chiến lược

chiến lược khác biệt để có thể chiến thắng các đối thủ trên thương trường, thông qua các chiến lược như: đa dạng hóa sản phẩm, cải tiến bao bì nâng cao chất lượng sản phẩm hay đổi mới công nghệ để doanh nghiệp có thể lựa chọn Điều này được thể hiện rõ trong đề tài xây dựng chiến lược kinh doanh cho xí nghiệp đông lạnh thủy sản Afiex của Lâm Thị Như Nguyệt tác giả đã đưa được đầy đủ các chiến lược trên

để doanh nghiệp có thể chọn lựa giải pháp nào thích hợp để Công ty có thể tồn tại được trên thị trường ngày càng biến động như hiện nay

Việc xây dựng chiến lược cho bất kỳ một doanh nghiệp nào dù lớn hay nhỏ điều quan trọng như nhau Vai trò của hoạch định thường được đề cao nhằm đáp ứng nhu cầu của thực tế Nhưng trong một môi trường kinh doanh luôn biến động, nhiều lúc doanh nghiệp lại cần thực hiện những hướng đi đáp ứng thực tế Vì vậy, nhà quản trị cần có khả năng thiết lập các hành động nối tiếp nhau bên ngoài thị trường và bên trong Công ty nhằm đạt được lợi thế chiến lược bền vững Điều này đã được tác giả Nguyễn Đức Bảo Hòa đề cập đến trong đề tài của mình qua việc các Công ty thủy sản Việt Nam trong những năm gần đây mặc dù gặp khó khăn trong vấn đề xuất khẩu nhất là sang thị trường Mỹ, do chính sách bảo hộ và các rào cản về an toàn thực phẩm, bị kiện bán phá giá nhưng họ đã biết nắm bắt cơ hội này để quảng bá sản phẩm của mình rộng rãi hơn không chỉ ở thị trường trong nước mà còn ở cả thị trường thế giới, đồng thời họ thay đổi đi theo hướng phát triển sản phẩm chế biến để vượt qua hàng rào bảo hộ và tạo sự khác biệt với các đối thủ cạnh trạnh

Để tạo ra chiến lược cần phải có máu kinh doanh – tìm kiếm cơ hội:

• Làm điều mới

• Làm điều cũ theo cách mới hay cách tốt hơn

Chính vì nhận thức được điều này nên trong một số đề tài xây dựng chiến lược của mình các tác giả đã đưa ra được những giải pháp cụ thể để thực hiện chiến lược

đó đạt được kết quả tốt nhất đồng thời giúp doanh nghiệp có thể nâng cao kết quả hoạt động kinh doanh của mình trong tương lai hoặc có thể nâng cao vị thế cạnh tranh của mình so với các đối thủ trên thương trường Cụ thể trong đề tài phân tích môi trường và xây dựng chiến lược kinh doanh ở thị trường nội địa cho Công ty LD TNHH Công nghiệp thực phẩm An Thái tác giả Vương Mỹ Phụng đã đưa ra chiến lược sản phẩm không chỉ theo hướng truyền thống mà tác giả đã đưa ra hướng giải quyết mới cho Công ty đi theo hướng phát triển sản mới dành cho người ăn kiêng

 Tất cả điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải có sự thay đổi trong chiến lược hoạt động kinh doanh của mình

Thông qua các đề tài xây dựng chiến lược ta thấy hầu hết tác giả đã phân tích

và xác định được chức năng, nhiệm vụ, mục tiêu, chiến lược góp phần giúp các doanh nghiệp xác định được hướng đi chính yếu Đồng thời, doanh nghiệp có thể lựa chọn những chiến lược nào khả thi để có thể cạnh tranh trong một thị trường đầy biến động như hiện nay

Mặt khác, trong một số đề tài xây dựng chiến lược của mình, một số tác giả đã đưa vào nội dung bài của mình những hình ảnh minh hoạ cụ thể để độc giả có thể biết đựơc một cách khái quát những thông tin về sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp mình hơn và họ có thể so sánh được với những sản phẩm mình đã và đang sử dụng

để nhằm so sánh đối chiếu với sản phẩm của các Công ty khác để chọn sản phẩm nào phù hợp với mình

SVTH: Đỗ Thị Vân Anh Trang 8

Trang 27

Chương 2: Cơ sở lý thuyết và GVHD: Ths Nguyễn Vũ Duy thực tiễn của việc xây dựng chiến lược

Công việc thiết lập và thực hiện chiến lược không phải là nhiệm vụ thực hiện một lần, bởi vì:

• Nhu cầu khách hàng và điều kiện cạnh tranh thay đổi

• Cơ hội mới xuất hiện, kỹ thuật mới ra đời…

• Một vài mặt của chiến lược không được thực hiện tốt

• Sự thay thế cấp lãnh đạo với ý tưởng khác người cũ

• Kinh nghiệm được đúc kết

 Vì vậy, để bán hàng một cách có hiệu quả, trong chiến lược của mình tác giả phải cho thấy được làm thế nào xoá dần khoảng cách với khách hàng Điều này,

ta có thể nhận thấy rõ qua đề xây dựng chiến lược của

tác giả Vương Mỹ Phụng khi nêu giải pháp cho chiến

lược sản phẩm: cần phải quan tâm đến nhu cầu dinh

dưỡng của sản phẩm và chất lượng hơn vấn đề giá vì

nhu cầu của khách hàng thay đổi theo hướng ngày càng

khó tính hơn và các doanh nghiệp trong ngành càng

cạnh tranh gay gắt hơn về chất lượng sản phẩm, chứ

không phải cạnh tranh với nhau về giá Hay trong đề tài

xây dựng chiến lược kinh doanh cho Công ty Agifish

của tác giả Nguyễn Đức Bảo Hoà khi đưa ra một số giải

pháp để thực hiện chiến lược tiếp thị tác giả cũng dựa

trên sự thay đổi nhu cầu thị hiếu của khách hàng

2.5.2 Những vấn đề thường mắc phải ở các đề tài

Quản trị chiến lược cho phép một Công ty năng động hơn là phản ứng lại trong việc định hình tương lai Nó cho phép một Công ty sáng tạo ra và ảnh hưởng hơn là chỉ phản ứng với môi trường, và do đó kiểm soát được số phận của chính mình Nhưng thực tế hiện nay có nhiều đề tài xây dựng chiến lược tác giả thường đánh giá cao điểm mạnh của doanh nghiệp mình và đánh giá thấp điểm mạnh của đối thủ Và cho rằng thành tích yếu kém là do các yếu tố không kiểm soát được gây ra như: sự thay đổi kỹ thuật công nghệ, sự cạnh tranh không lành mạnh hay do các yếu tố khách quan bên ngoài không kiểm soát được

Trong một số đề tài xây dựng chiến lược, hầu hết tác giả thường chỉ đề cập đến những mặt tốt của doanh nghiệp mà né tránh không đề cập đến những vấn đề chưa làm tốt, điều này vô hình dung sẽ làm cho người đọc đánh giá không đúng thực trạng của Công ty, từ đó dẫn tới các chiến lược đưa ra sẽ không phù hợp với thực tế của doanh nghiệp Chẳng hạn khi phân tích yếu tố Marketing của Công ty Agifish, tác giả Nguyễn Đức Bảo Hòa đã chỉ cho người đọc thấy được “Công ty vẫn đang tích cực tiến hành các biện pháp nhằm quảng bá và phân phối sản phẩm của mình theo định hướng phát triển sản phẩm và mở rộng thị trường Công tác marketing của Công

ty đang được quan tâm thực hiện và đã đạt được những hiệu quả nhất định” Nhưng lại không nói rõ cho chúng ta biết công tác Marketing là do ai đảm nhận, vì thế vô tình sẽ làm cho người đọc hiểu lầm công tác marketing của Công ty tốt

Mặt khác, các đề tài chưa thật sự đi sâu vào phân tích từng yếu tố, mà chỉ nói một cách chung chung khái quát, chẳng hạn như đề tài xây dựng chiến lược kinh doanh cho Công ty mì An Thái khi phân tích yếu tố khách hàng, tác giả chỉ nói một cách sơ lược về nhu cầu thị hiếu của khách hàng, không đi sâu vào phân tích những

SVTH: Đỗ Thị Vân Anh Trang 9

Trang 28

Chương 2: Cơ sở lý thuyết và GVHD: Ths Nguyễn Vũ Duy thực tiễn của việc xây dựng chiến lược

yếu tố nào ảnh hưởng đến nhu cầu, hành động mua hàng của họ Đồng thời, cũng không đề cập đến nhóm khách hàng tiềm năng nào mà doanh nghiệp có thể khai thác hay đưa ra điểm khác biệt của sản phẩm mình so với các sản phẩm khác để khách hàng dễ dàng nhận biết và doanh nghiệp có thể khai thác được thế mạnh của mình để đưa ra những chiến lược có ý nghĩa lâu dài, nhằm mục đích lôi kéo họ, vì khách hàng hài lòng là cách quảng cáo tốt nhất mà bất kỳ doanh nghiệp nào cũng đều mong muốn

Điểm hạn chế khác, thường thấy rõ trong các đề tài xây dựng chiến lược nữa là khi phân tích yếu tố đối thủ cạnh tranh, tác giả hình như chỉ giới thiệu khái quát về đối thủ cạnh tranh đang hoạt động trong lĩnh vực nào, quy mô hoạt động ra sao, chứ chưa thật sự nêu bật cho người đọc thấy rõ được điểm mạnh, điểm yếu của đối thủ ra sao để doanh nghiệp có thể đề phòng và đưa ra những biện pháp đối phó kịp thời, cụ thể là trong đề tài xây dựng chiến lược cho Công ty mì An Thái

Trong một môi trường kinh doanh luôn biến động như ngày nay, việc quản trị chiến lược của doanh nghiệp cũng cần được thực hiện trên tinh thần liên tục thay đổi

và cải tiến Do đó, các đề tài xây dựng chiến lựợc, cần phải dự báo được đầy đủ tính chất cũng như mức độ của các yếu tố môi trường bên ngoài cũng như bên trong để doanh nghiệp có thể nhận biết được mức độ nguy hiểm đến tổ chức mình như thế nào Chẳng hạn khi phân tích đối thủ tiềm ẩn của Công ty mì An Thái tác giả chỉ đưa

ra tên của những doanh nghiệp nào sẽ tham gia vào ngành sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình, mà không nói rõ những rào cản xâm nhập nào mà doanh nghiệp gặp phải, khả năng trả đũa của đối thủ như thế nào khi có đối thủ mới gia nhập vào ngành nên chưa thuyết phục người đọc được nhiều

Vấn đề chung thường thấy ở các đề tài là khi phân tích tình hình tài chính của Công ty, tác giả chỉ so sánh đối chiếu các tỷ số tài chính của năm hiện tại so với các năm trước, chứ không so sánh đối chiếu với các Công ty khác để có cái nhìn toàn diện về tình hình tài chính của Công ty Vì vậy, nó chỉ giúp cho người đọc biết được một cách khái quát về những gì đã xảy ra chứ không dự đoán được tương lai của Công ty sẽ như thế nào, và một số tác giả khi phân tích chỉ dựa trên kết quả định lượng đã có của Công ty, chứ không dựa trên những yếu tố định tính như: lợi thế cạnh tranh, quy mô cạnh tranh, các hành động cạnh tranh trong thời gian gần đây, hay chiến lược chức năng

Bên cạnh đó, điểm hạn chế nữa thể hịên rõ trong các đề tài là khi đưa ra kiến nghị các tác giả chỉ đề xuất doanh nghiệp nên xem xét lại những mặt còn yếu kém của doanh nghiệp mình Cụ thể như trong đề tài xây dựng chiến lược cho Công ty mì

An Thái của tác giả Vương Mỹ Phụng khi đưa ra kiến nghị tác giả chỉ nêu ra những

gì Công ty phải làm và thực hiện chứ không nói rõ cho chúng ta thấy được nếu chiến lược đó thực hiện thì khả năng thành công hay thất bại là bao nhiêu và nguyên nhân nào dẫn đến thành công cũng như những yếu tố nào có thể dẫn đến thất bại, để doanh nghiệp lưu ý khi lựa chọn chiến lược thích hợp thực hiện

Kết luận: Việc xây dựng chiến lược kinh doanh cho doanh nghiệp vô cùng

quan trọng, vì nó giúp cho doanh nghiệp có thể chủ động đối phó được với những thay đổi của môi trường, có thể khắc phục được những khó khăn, yếu kém của mình Đồng thời, nó còn giúp doanh nghiệp có thể nhận ra điểm mạnh của mình để khai thác điểm yếu của đối thủ, có như vậy doanh nghiệp mới có thể tồn tại được trên thị trường

SVTH: Đỗ Thị Vân Anh Trang 10

Trang 30

CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY

3.1 Các thông tin chung về sản phẩm thị trường khách hàng 3.2 Quá trình hình thành và phát triển

3.3 Bộ máy quản lý của Công ty

3.4 Kết quả hoạt động thời gian qua của Công ty

Trang 32

Chương 3: Giới thiệu về Công ty GVHD: Ths Nguyễn Vũ Duy

TNHH Gas Petrolimex Cần Thơ

CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH GAS PETROLIMEX CẦN THƠ

3.1 Các thông tin chung về sản phẩm, thị trường, khách hàng

Petrolimex Gas là một trong những thương hiệu uy tín nhất trên thị trường Việt Nam với thị phần 20% Gas Petrolimex có mặt ở khắp 64 tỉnh thành trong cả nước, phục vụ nhiều lĩnh vực sản xuất công nghiệp, thương mại và tiêu dùng của xã hội Gas Petrolimex được cung cấp cho các xí nghiệp, nhà máy công nghiệp, các khách sạn, nhà hàng, hộ tiêu dùng và cung cấp khí hóa lỏng (LPG) theo mô hình trung tâm cho các khu chung cư cao tầng Đặc biệt, với mục tiêu xanh và sạch hóa xã hội, Petrolimex đã thực hiện thành công chương trình chuyển đổi từ sử dụng các nhiên liệu khác sang sử dụng LPG trong giao thông vận tải và một số lĩnh vực khác như sản xuất vật liệu xây dựng, sơn sấy kim loại, chế biến thực phẩm, y tế…

Có được kết quả đó là do Petrolimex đã chú trọng đầu tư một hệ thống cơ sở hạ tầng và thiết bị hiện đại, đồng bộ Hệ thống kho cảng tiếp nhận và tồn chứa LPG của Petrolimex với tổng công suất 4.000 MT được đặt tại các khu vực phát triển kinh tế trọng điểm của đất nước Công nghệ tồn trữ và đóng nạp hiện đại ngang tầm các nước trong khu vực Các thiết bị chuyên ngành LPG được các hãng nổi tiếng trên thế giới như KOSAN (Đan Mạch), FISHER (Mỹ), KITZ (Nhật)… chế tạo đảm bảo an toàn và chất lượng cho các sản phẩm LPG Gas Petrolimex xác định không ngừng hoàn thiện, đầu tư và đổi mới hệ thống công nghệ, nâng cao chất lượng dịch vụ bán hàng và sau bán hàng để đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu của khách hàng

Thực hiện đa dạng hóa sở hữu và đa dạng hóa ngành nghề, đảm bảo sự phát triển bền vững, Petrolimex Gas đã thành lập Xưởng sửa chữa và bảo dưỡng bình Gas tại Đức Giang (Hà Nội), Công ty TNHH cơ khí Gas Petrolimex sản xuất vỏ bình, Công ty Taxi Gas tại Hà nội và Thành Phố Hồ Chí Minh sử dụng LPG là nhiên liệu chính cho đoàn xe của mình

Hiện nay, giá gas tăng tới mức cao nhất trong vòng một thập niên là vì từ 2001, chính phủ đã quyết định để thị trường tự điều chỉnh giá gas, thêm vào đó do ảnh hưởng cơn sốt dầu thô Nên mỗi khi giá gas nhập khẩu tăng thì các Công ty tăng giá Theo các Công ty, sở dĩ giá gas tăng là do giá gas thế giới tháng 2/2006 đã đạt mức 624,5 USD/tấn (tăng 44,5 USD/tấn) so với tháng 1/2006 do giá dầu thế giới tăng liên tục từ đầu tháng 1/2006 đến nay Nhu cầu tiêu thụ, dự trữ gas của Nhật, Trung Quốc, Hàn Quốc tăng mạnh; mùa đông kéo dài ở Châu Âu cũng góp phần đẩy giá gas tăng

Tuy nhiên vào tháng 3 giá gas thế giới lại giảm tới 94 USD mỗi tấn và chỉ còn

520 USD/tấn Các Công ty kinh doanh trong nước hôm nay chính thức niêm yết giá bán mới, giảm 18.000-20.000 đồng/bình (tùy loại)

Từ ngày 1 tháng 3, giá bán của Shell gas sẽ ở mức 195.000 đồng/bình 12 kg, Petrolimex gas còn khoảng 190.000 đồng/bình 12 kg và 206.000 đồng/bình 13 kg, Thăng Long gas còn khoảng 179.000 đồng/bình 12 kg Mức giá này cũng được niêm yết công khai tại các đại lý chính hãng Lý giải về nguyên nhân giá gas giảm, ông Nguyễn Hoàng Anh, Giám đốc Công ty Gas Petrolimex khu vực phía Nam, cho rằng,

SVTH: Đỗ Thị Vân Anh Trang 12

Trang 33

Giám Đốc

Phó Giám Đốc

Phòng

TC - HC

Phòng

Kế toán Kinh Doanh Phòng

Chương 3: Giới thiệu về Công ty GVHD: Ths Nguyễn Vũ Duy

TNHH Gas Petrolimex Cần Thơ

giá dầu thế giới liên tục hạ nhiệt trong thời gian qua đã xoa dịu thị trường khí đốt trong nước Bên cạnh đó, thời tiết đang ấm dần lên ở một số nước châu Âu cũng khiến nhu cầu tiêu thụ gas giảm, giá cả cũng bớt căng thẳng hơn Ông Hoàng Anh nhận định, nếu thị trường vận động theo đúng quy luật, giá gas có thể sẽ tiếp tục giảm trong một vài tháng tới, nhất là vào mùa hè khi nhu cầu tiêu thụ ít

(http://www.kitra.com.vnc/ttsk.asp)

3.2 Qúa trình hình thành

Công ty TNHH gas Petrolimex Cần Thơ được thành lập năm 1990 là một đơn

vị hoạt động sản xuất kinh doanh, có quy mô lớn tại Cần Thơ và đây cũng là trung tâm văn hoá khoa học kỹ thuật của đồng bằng Sông Cửu Long nói chung và Cần Thơ còn là đầu mối giao lưu kinh tế giữa các vùng Là nơi tập trung nhiều tầng lớp dân cư

và nhiều thành phần kinh tế, tất cả đã tạo nên cho Cần Thơ một thị trường tiêu thụ rộng lớn với nhiều chủng loại hàng hoá đa dạng khác nhau phong phú về giá cả và chất lượng

Trụ sở chính của Công ty đặt tại số 12 – Hoà Bình, Quận Ninh Kiều, Thành Phố Cần Thơ Công ty có chức năng phân phối, bán sỉ và bán lẻ gas đốt của Công ty

cổ phần gas Petrolimex cho các đại lý và người tiêu dùng, bảo dưỡng sửa chửa lắp đặt các dịch vụ liên quan đến phụ kiện dùng gas, nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của người tiêu dùng và góp phần tích cực nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, trở thành nơi tin cậy cho tất cả mọi người Lấy hiệu quả kinh doanh là chính, phấn đấu đạt lợi nhuận và doanh số cao nhất để đảm bảo đời sống vật chất cho nhân viên, đồng thời có thể chiếm lĩnh được thị trường

Tuy nhiên, trong nền kinh tế thị trường cùng với nhiều thành phần kinh tế thị trường khác mà các mặt hàng cửa hàng kinh doanh hiện nay luôn luôn biến động Do

đó sự cạnh tranh gay gắt giữa các địa bàn mà Công ty đang hoạt động rất cao Vì vậy, Công ty cần nỗ lực nhiều hơn một mặt để phục vụ tốt hơn, đáp ứng nhu cầu tiều dùng ngày càng cao của người tiêu dùng

3.3 Bộ máy quản lý của Công ty

Sơ đồ 3.1 Cơ cấu tổ chức của Công ty

SVTH: Đỗ Thị Vân Anh Trang 13

Trang 34

Chương 3: Giới thiệu về Công ty GVHD: Ths Nguyễn Vũ Duy

TNHH Gas Petrolimex Cần Thơ

Nguồn: Phòng tổ chức hành chính

Đứng đầu là giám đốc Công ty là người điều hành quản lý và chịu trách nhiệm

về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh Giúp việc cho giám đốc gồm có phó giám đốc

và các phòng ban: phòng kế toán, phòng kinh doanh, phòng tổ chức hành chánh

Các phòng ban

 Phòng tổ chức hành chánh

Theo dõi tổng hợp, tham mưu cho Ban giám đốc các vấn đề tổ chức hành chánh như: sắp xếp bộ máy, bố trí nhân sự, lao động, đào tạo bồi dưỡng trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ nhân viên trong Công ty, xây dựng chế độ lương, khen thưởng trong năm…

Theo dõi các khoản mục quản lý của Công ty bằng cách thống kê, kiểm tra đối chiếu với các mức chi cho công tác quản lý

Tham mưu cho ban giám đốc định hướng kế hoạch phát triển kinh doanh

Tổ chức hoạt động kinh doanh hàng hoá ở thị trường Thành Phố Cần Thơ

3.4 Kết quả hoạt động thời gian qua của Công ty

Bảng 3.1: Kết quả hoạt động của Công ty giai đoạn 2003-2005

(Đvt: Triệu đồng)

CHỈ TIÊU Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005

Doanh thu 92.858 147.871 264.396Lợi nhuận TT 3.693 6.633 11.389

Nguồn: Phòng kế toán – Công ty TNHH gas

SVTH: Đỗ Thị Vân Anh Trang 14

Trang 35

Chương 3: Giới thiệu về Công ty GVHD: Ths Nguyễn Vũ Duy

TNHH Gas Petrolimex Cần Thơ

Nhận xét

+ Tổng doanh thu của Công ty có xu hướng tăng qua các năm Doanh thu năm

2004 tăng 59,24% so với năm 2003 và tăng mạnh vào năm 2005 Điều này, cho thấy lượng hàng của Công ty bán ra trên thị trường ngày càng tăng Đồng thời do giá gas liên tục tăng giá trong một thời gian dài nên kéo theo doanh thu của Công ty tăng theo

+

Qua bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ta thấy Công ty đang hoạt động kinh doanh một cách hiệu quả Mặc dù, lợi nhuận tăng mạnh vào năm 2004 sau đó giảm nhẹ vào năm 2005 Nguyên nhân do các chi phí hàng năm quá cao nhất là vào năm

2005 Công ty cố găng đẩy mạnh công tác Marketing để lôi kéo khách hàng đến với mình nhiều hơn khi mà họ đang có xu hướng sử dụng gas tiết kiệm hơn so với trước hay sử dụng gas kết hợp với nhiều loại nhiên liệu khác như than, củi…

SVTH: Đỗ Thị Vân Anh Trang 15

2.659

4.776

8.200

1.0002.0003.0004.0005.0006.0007.0008.0009.000

-Triệ u đồng

Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005

Biểu đồ 3.2: Tình hình lợi nhuận sau thuế của công ty qua các năm

92.858

147.871

264.396

0 50000

Biểu đồ: 3.1 Tình hình doanh thu của công ty qua các năm

Trang 36

Chương 3: Giới thiệu về Công ty GVHD: Ths Nguyễn Vũ Duy

TNHH Gas Petrolimex Cần Thơ

+ Nguồn nguyên liệu của Công ty duy trì ở mức giá khá cao trong tổng doanh thu thì nó chiếm hơn 90% chỉ còn khoảng 10% để bù đắp các khoản chi phí còn lại

SVTH: Đỗ Thị Vân Anh Trang 16

Trang 38

4.2.2 Đối thủ cạnh tranh hiện tại

4.2.3 Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn

4.2.4 Nhà cung cấp

4.2.5 Sản phẩm thay thế

4.3 Phân tích ảnh hưởng của môi trường vĩ mô

4.3.1 Ảnh hưởng kinh tế

4.3.2 Ảnh hưởng nhân khẩu

4.3.3 Ảnh hưởng xã hội và văn hoá

4.3.4 Ảnh hưởng địa lý và điều kiện tự nhiên

4.3.5 Ảnh hưởng của thể chế

4.3.6 Ảnh hưởng của khoa học công nghệ

Trang 40

Chương 4: Phân tích môi trường hoạt động GVHD: Ths Nguyễn Vũ Duy của Công ty TNHH Gas Petrolimex Cần Thơ

CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG

HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY

4.1 Phân tích môi trường nội bộ

Để tìm ra những chiến lược hợp lý và có hiệu quả thì điều quan trọng là phải biết được một tổ chức có thể và không thể làm tốt những gì, họ đang có và không có những gì Là một phần trong quản lý chiến lược, phân tích nội bộ là một quá trình xem xét đánh giá những điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp, để từ đó có thể đưa

ra những quyết định và chiến lược phù hợp Các yếu tố nội bộ Công ty thường xem xét là: Marketing, tài chính, sản xuất, nhân sự Có thể khái quát hoạt động kinh doanh ứng với từng yếu tố của Công ty như sau:

Sơ đồ 4.1: Các hoạt động dịch vụ ứng với từng yếu tố môi trường nội bộ

Các yếu tố này có mối quan hệ mật thiết với nhau, trong đó hoạt động marketing là yếu tố đầu tiên Công ty cần quan tâm Vì một Công ty muốn hoạt động tốt thì phải tạo ra khách hàng vì “chúng ta bán cái họ cần chứ không phải bán cái mình có” Có như vậy, mới tạo cho doanh nghiệp sức mạnh để có thể cạnh tranh trên thị trường Vì vậy, hoạt động Marketing của doanh nghiệp cần phải làm sao thoả mãn nhu cầu ngày càng cao của khách hàng

SVTH: Đỗ Thị Vân Anh Trang 16

Tương lai lợi nhuận của Công ty

Nhu cầu sử

dụng gas

Bình gas

Cung cấp bình gas

Thoả mãn nhu

cầu của khách hàng

Marketingthị trường

Sản phẩmDịch vụ

Hoạt động sản xuất kinh doanh

Tài chính

Ngày đăng: 19/02/2014, 14:24

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Fred R. David, Người dịch: Trương Công Minh - Trần Tuấn Nhạc - Trần Thị Tường Như. 2003. Khái luận về quản lý chiến lược. Hà Nội: NXB Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khái luận về quản lý chiến lược
Nhà XB: NXB Thống Kê
2. GARRY D. SMITH, DANNY R. ARNOLD, BOBBY G.BIZZELL, Người dịch: Bùi Văn Đông (2003). Chiến lược và sách lược kinh doanh. Hà Nội: NXB Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược và sách lược kinh doanh
Tác giả: GARRY D. SMITH, DANNY R. ARNOLD, BOBBY G.BIZZELL, Người dịch: Bùi Văn Đông
Nhà XB: NXB Thống Kê
Năm: 2003
3. Huỳnh Phú Thịnh. 04/2005. Xây dựng chiến lược kinh doanh cho Công ty Agifish. Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế. Trường Đại Học Kinh Tế Thành Phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng chiến lược kinh doanh cho Công ty Agifish
4. Lâm Thị Như Nguyệt. 2005. Xây dựng chiến lược phát triển kinh doanh cho xí nghiệp đông lạnh thuỷ sản Afiex. Luận Văn Tốt Nghiệp Đại Học. Khoa Kinh Tế Trường Đại Học An Giang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng chiến lược phát triển kinh doanh cho xí nghiệp đông lạnh thuỷ sản Afiex
6. Nguyễn Đông Phương, Nguyễn Văn Trung, Nguyễn Tân Mỹ, Nguyễn Văn Chu, Ngô Thị Xuân Phương, Quách Thị Bửu Châu. 1999. Marketing căn bản Basic Marketing. Đại Học Quốc Gia TPHCM. Trường Đại Học Kinh Tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Marketing căn bản Basic Marketing
7. Phạm Văn Dược, Đặng Kim Cương. 1999. Phân tích hoạt động kinh doanh, Hà Nội: NXB Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hoạt động kinh doanh
Nhà XB: NXB Thống Kê
8. PHILIP KOTLER, Quản trị Marketing. Người dịch: PTS. Vũ Trọng Hùng. 2001. Hà Nội: NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị Marketing
Nhà XB: NXB Thống kê
11. Tôn Thất Nguyễn Thêm. 2003. Thị trường, Chiến lược, Cơ cấu: Cạnh tranh về Giá trị gia tăng, Định vị và phát triển doanh nghiệp. NXB Thành Phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thị trường, Chiến lược, Cơ cấu: Cạnh tranh về Giá trị gia tăng, Định vị và phát triển doanh nghiệp
Nhà XB: NXB Thành Phố Hồ Chí Minh
12. Ths. Huỳnh Phú Thịnh. 8.2005. Giáo trình: Chiến lược kinh doanh. Chuyên ngành: Kinh doanh nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình: Chiến lược kinh doanh
13. Vương Mỹ Phụng. 2004. Phân tích môi trường vĩ xây dựng chiến lược kinh doanh cho Công ty TNHH Liên Doanh Công Nghiệp thực Phẩm An Thái. Luận văn tốt nghiệp Đại Học. Khoa Kinh tế. Trường Đại Học An Giang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích môi trường vĩ xây dựng chiến lược kinh doanh cho Công ty TNHH Liên Doanh Công Nghiệp thực Phẩm An Thái
5. Nguyễn Đình Thọ, Nguyễn Thị Mai Trang. 2003. Nguyên lý Marketing. TPHCM: NXB. ĐHQGTPHCM Khác
5. Nguyến Đức Bảo Hoà. 2005. Xây dựng chiến lược kinh doanh của Công ty Cổ Phần xuất nhập khẩu thủy sản An Giang. Luận Văn Tốt Nghiệp Đại Học. Khoa Kinh Tế Quản trị kinh doanh. Trường Đại Học An Giang Khác
10. STEPHEN E. HEIMAN – DIANE SANCHEZ – TAD TULEJA, Người dịch: Mạnh Linh – Minh Đức. 2004. Nghệ thuật làm giàu, Chiến lược kinh doanh mới, Hệ thống Marketing duy nhất để thành công Khác
14. Các bài đăng trên các báo thông tin điện tử - Báo Cần Thơ: www.bao.cantho.com.vn - Báo VietNamNet: www.vnn.vn- Báo Nhân Dân: www.nhandan.com Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 3.1. Cơ cấu tổ chức của Công ty - công trình được hoàn thành tại khoa kinh tế - quản trị kinh doanh đại học an giang
Sơ đồ 3.1. Cơ cấu tổ chức của Công ty (Trang 33)
Bảng 3.1: Kết quả hoạt động của Công ty giai đoạn 2003-2005 - công trình được hoàn thành tại khoa kinh tế - quản trị kinh doanh đại học an giang
Bảng 3.1 Kết quả hoạt động của Công ty giai đoạn 2003-2005 (Trang 34)
Sơ đồ 4.1: Các hoạt động dịch vụ ứng với từng yếu tố môi trường nội bộ - công trình được hoàn thành tại khoa kinh tế - quản trị kinh doanh đại học an giang
Sơ đồ 4.1 Các hoạt động dịch vụ ứng với từng yếu tố môi trường nội bộ (Trang 40)
Hình 4.1: Mối quan hệ giữa marketing mix và thị trường mục tiêu 4.1.1.1. Sản phẩm - công trình được hoàn thành tại khoa kinh tế - quản trị kinh doanh đại học an giang
Hình 4.1 Mối quan hệ giữa marketing mix và thị trường mục tiêu 4.1.1.1. Sản phẩm (Trang 41)
Hình 4.2: Kênh phân phối sản phẩm của Công ty TNHH gas Petrolimex Cần Thơ - công trình được hoàn thành tại khoa kinh tế - quản trị kinh doanh đại học an giang
Hình 4.2 Kênh phân phối sản phẩm của Công ty TNHH gas Petrolimex Cần Thơ (Trang 43)
Hình 4.3: Ba cấp độ của sản phẩm - công trình được hoàn thành tại khoa kinh tế - quản trị kinh doanh đại học an giang
Hình 4.3 Ba cấp độ của sản phẩm (Trang 49)
Bảng 4.2: Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong - công trình được hoàn thành tại khoa kinh tế - quản trị kinh doanh đại học an giang
Bảng 4.2 Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (Trang 50)
Hình 4.4: Mô hình năm lực lượng cạnh tranh của Michael E.Porter - công trình được hoàn thành tại khoa kinh tế - quản trị kinh doanh đại học an giang
Hình 4.4 Mô hình năm lực lượng cạnh tranh của Michael E.Porter (Trang 51)
Hình 4.5: Mô hình xác định đơn vị kinh doanh của Derek F. Abell - công trình được hoàn thành tại khoa kinh tế - quản trị kinh doanh đại học an giang
Hình 4.5 Mô hình xác định đơn vị kinh doanh của Derek F. Abell (Trang 53)
Hình 4.6: Các cách định hướng của cơ sở - công trình được hoàn thành tại khoa kinh tế - quản trị kinh doanh đại học an giang
Hình 4.6 Các cách định hướng của cơ sở (Trang 54)
Hình 4.7: Xưởng kiểm định bình  gas của Petrolimex - công trình được hoàn thành tại khoa kinh tế - quản trị kinh doanh đại học an giang
Hình 4.7 Xưởng kiểm định bình gas của Petrolimex (Trang 54)
Bảng 4.3: Ma trận hình ảnh cạnh tranh - công trình được hoàn thành tại khoa kinh tế - quản trị kinh doanh đại học an giang
Bảng 4.3 Ma trận hình ảnh cạnh tranh (Trang 59)
Hình 4.8:  Các rào - công trình được hoàn thành tại khoa kinh tế - quản trị kinh doanh đại học an giang
Hình 4.8 Các rào (Trang 60)
Sơ đồ 4.2: Mối quan hệ của môi trường vĩ mô đối với doanh nghiệp - công trình được hoàn thành tại khoa kinh tế - quản trị kinh doanh đại học an giang
Sơ đồ 4.2 Mối quan hệ của môi trường vĩ mô đối với doanh nghiệp (Trang 63)
Hình 4.10: Môi trường trong  sạch và an toàn - công trình được hoàn thành tại khoa kinh tế - quản trị kinh doanh đại học an giang
Hình 4.10 Môi trường trong sạch và an toàn (Trang 64)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w