1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNGTHƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUOC TẾ VIỆT NAM Xem nội dung đầy đủ tại10549348

99 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 515,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ NHTM VÀ RỦI RO TÍN DỤNG NHTM (16)
    • 1.1. Hoạt động tín dụng của NHTM (16)
      • 1.1.1. NHTM và hoạt động của NHTM trong nền kinh tế thị trường (16)
      • 1.1.2. Hoạt động tín dụng của NHTM (19)
    • 1.2. Rủi ro tín dụng NHTM (27)
      • 1.2.1. Khái niệm và đặc điểm rủi ro tín dụng (27)
      • 1.2.2. Các chỉ tiêu đo lường rủi ro tín dụng (28)
      • 1.2.3. Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng (34)
      • 1.2.4. Hậu quả của rủi ro tín dụng (38)
    • 1.3. Cơ sở lý luận về hạn chế rủi ro tín dụng (40)
      • 1.3.1. Khái niệm (40)
      • 1.3.2. Sự cần thiết phải hạn chế rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại (40)
      • 1.3.3. Một số biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng trong NHTM (41)
    • 1.4 Kinh nghiệm hạn chế rủi ro tín dụng tại những ngân hàng khác (45)
      • 1.4.1. Kinh nghiệm hạn chế rủi ro tín dụng của HD Bank (45)
      • 1.4.2. Kinh nghiệm hạn chế rủi ro tín dụng của Vietinbank (46)
  • CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NHTMCP QUỐC TẾ VIỆT NAM (50)
    • 2.1. Khái quát về NHTMCP Quốc Tế Việt Nam (50)
    • 2.2. Cơ cấu tổ chức (51)
    • 2.3. Tình hình hoạt động kinh doanh (0)
      • 2.3.1. Hoạt động huy động vốn (0)
      • 2.3.2. Hoạt động tín dụng (56)
      • 2.3.3. Ket quả hoạt động kinh doanh (0)
    • 2.4. Thực trạng rủi ro tín dụng tại ngân hàng Thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam (58)
      • 2.4.1. Nhận dạng và đo lường rủi ro tín dụng tại ngân hàng Thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam (58)
      • 2.4.2. Nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu tại VIB (65)
      • 2.4.3. Trích lập dự phòng RRTD (66)
      • 2.4.4. Tỷ lệ bù đắp RRTD (68)
    • 2.5. Đánh giá những kết quả hạn chế rủi ro tín dụng của ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam thời gian qua (70)
      • 2.5.1. Những kết quả đạt được (70)
      • 2.5.2. Một số hạn chế, tồn tại (71)
      • 2.5.3. Nguyên nhân của những hạn chế, tồn tại (72)
  • CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUỐC TẾ VIỆT NAM (15)
    • 3.1. Định hướng phát triển của ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam đến năm 2021 (80)
      • 3.1.1. Định hướng chung (80)
      • 3.1.2. Định hướng tín dụng (81)
    • 3.2. Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam trong những năm tới (82)
      • 3.2.1. Nâng cao chất lượng công tác thẩm định, phân tích tín dụng (82)
      • 3.2.2. Thực hiện nghiêm ngặt quy trình, chính sách tín dụng (84)
      • 3.2.3. Hoàn thiện các giải pháp giảm thiểu rủi ro tín dụng đối vớicho vay cá nhân73 3.2.4. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ tín dụng (86)
      • 3.2.6. Hoàn thiện quy trình và hệ thống chấm điểm xếp hạng tín dụng nội bộ (90)
    • 3.3. Một số kiến nghị (90)
      • 3.3.1. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước (90)
      • 3.3.2. Kiến nghị với Chính phủ (92)
  • KẾT LUẬN (95)

Nội dung

NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ NHTM VÀ RỦI RO TÍN DỤNG NHTM

Hoạt động tín dụng của NHTM

1.1.1 NHTM và hoạt động của NHTM trong nền kinh tế thị trường

Ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế, được định nghĩa qua các chức năng, dịch vụ và vai trò mà chúng thực hiện Sự phát triển của ngân hàng thương mại (NHTM) bắt nguồn từ nhu cầu trao đổi hàng hóa của con người và đã tiến hóa từ những hình thức đơn giản đến phức tạp hơn theo thời gian Mặc dù nhiệm vụ ban đầu của NHTM rất đơn giản, nhưng theo sự phát triển của kinh tế hàng hóa, tổ chức và nhiệm vụ của ngân hàng ngày càng trở nên đa dạng và hoàn thiện Do đó, việc đưa ra một định nghĩa chính xác về NHTM không phải là điều dễ dàng.

Theo PGS.TS P han Thị Cúc, ngân hàng thương mại (NHTM) được định nghĩa là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tiền tệ, có vai trò là tổ chức tín dụng (TCTD) huy động vốn nhàn rỗi từ các cá nhân và tổ chức trong nền kinh tế NHTM không chỉ tạo lập nguồn vốn tín dụng mà còn cung cấp các khoản vay nhằm phát triển kinh tế và đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội.

Tại Việt Nam, Ngân hàng thương mại (NHTM) được định nghĩa rõ ràng trong Luật Các tổ chức tín dụng, là tổ chức thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh liên quan nhằm mục tiêu lợi nhuận, theo quy định của pháp luật NHTM hoạt động dưới sự điều chỉnh của Nghị định số 59/2009/NĐ-CP của Chính phủ, quy định về tổ chức và hoạt động của NHTM.

Ngân hàng thương mại (NHTM) đóng vai trò trung gian tài chính quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, hoạt động như một doanh nghiệp kinh doanh tiền Để tối đa hóa lợi nhuận, NHTM thu hút vốn thông qua việc huy động tiền gửi và cho vay với lãi suất cao hơn.

1.1.1.2 Hoạt động của NHTM a Hoạt động huy động vốn

Huy động vốn là nghiệp vụ quan trọng của ngân hàng thương mại (NHTM), giúp tiếp nhận nguồn vốn nhàn rỗi từ tổ chức và cá nhân qua nhiều hình thức khác nhau Nguồn vốn huy động này không chỉ hình thành nên hoạt động của ngân hàng mà còn được sử dụng để cho vay, đáp ứng nhu cầu phát triển sản xuất và các mục tiêu kinh tế vùng, ngành Qua đó, ngân hàng góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội.

Thông qua hoạt động huy động vốn, ngân hàng thương mại (NHTM) đã tích cực kết nối sức mạnh tổng hợp của nền kinh tế vào quá trình sản xuất và lưu thông hàng hóa Nếu không có NHTM, việc thu hút nguồn lực xã hội cho sản xuất kinh doanh và tiêu dùng sẽ gặp nhiều trở ngại Hoạt động huy động vốn của ngân hàng giúp chuyển đổi tiền tiết kiệm từ cá nhân, tổ chức và các đoàn thể vào dòng chảy của nền kinh tế, từ đó tối ưu hóa việc sử dụng tài nguyên xã hội, nâng cao hiệu quả sản xuất và cải thiện mức sống cho cộng đồng.

Hoạt động huy động vốn của ngân hàng ngày càng mở rộng, mang lại lợi ích lớn giúp ngân hàng chủ động trong kinh doanh và tạo lập mối quan hệ với các thành phần kinh tế, tổ chức và dân cư Qua đó, ngân hàng nâng cao vị thế và uy tín của mình Chính vì vậy, huy động vốn được xem là nghiệp vụ cốt lõi, ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động và kết quả kinh doanh của ngân hàng.

Sử dụng vốn là hoạt động thiết yếu tạo ra lợi nhuận cho ngân hàng Ngân hàng có thể huy động nhiều nguồn vốn, nhưng nếu không sử dụng hiệu quả, sẽ không chỉ không mang lại lợi nhuận mà còn không đủ bù đắp chi phí huy động Do đó, việc sử dụng vốn được coi là hoạt động quan trọng nhất của ngân hàng, bao gồm các hoạt động như quản lý ngân quỹ, cho vay và đầu tư tài chính.

Ngân hàng có hiệu quả trong việc sử dụng vốn sẽ nâng cao vai trò và vị thế của mình, từ đó tăng cường sức cạnh tranh trên thị trường và thu hút nhiều khách hàng hơn Để đạt được điều này, mỗi ngân hàng cần thường xuyên theo sát mục tiêu phát triển kinh tế vùng và ngành của đất nước, đồng thời áp dụng các hình thức đầu tư phù hợp nhằm đạt hiệu quả cao.

Ngân hàng không chỉ thực hiện các nghiệp vụ cơ bản như nhận tiền gửi và cho vay, mà còn cung cấp nhiều dịch vụ trung gian về tiền tệ để đáp ứng nhu cầu của khách hàng trong việc sinh lời, đầu tư, giữ hộ và đảm bảo an toàn tài sản Những hoạt động này giúp ngân hàng tạo ra nguồn thu qua phí dịch vụ.

- Các dịch vụ thanh toán thu chi hộ cho khách hàng (chuyển tiền, thu hộ séc, dịch vụ cung cấp thẻ tín dụng, thẻ thanh toán )

- Nhận bảo quản các tài sản quí giá, các giấy tờ chứng thư quan trọng của công chúng.

- Bảo quản, mua bán hộ chứng khoán theo uỷ nhiệm của khách hàng

- Kinh doanh mua bán ngoại tệ, vàng bạc đá quí.

- Tư vấn tài chính, giúp đỡ các công ty, xí nghiệp phát hành cổ phiếu, trái phiếu

- Các loại dịch vụ mới như giao dịch qua internet banking và SMS Banking.

Hiện nay, dịch vụ ngân hàng đang phát triển mạnh mẽ, với doanh thu từ dịch vụ ngày càng tăng và chiếm tỷ trọng lớn trong tổng doanh thu của ngân hàng Các ngân hàng thương mại không chỉ hoạt động như trung gian tài chính mà còn nâng cao khả năng chu chuyển vốn, giảm lượng tiền mặt lưu thông và tiết kiệm chi phí lưu thông trong xã hội.

Thực hiện hiệu quả các hoạt động dịch vụ sẽ giúp ngân hàng tiếp cận nhiều khách hàng hơn, từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển huy động vốn và cho vay.

Các hoạt động kinh doanh của ngân hàng có mối quan hệ tương hỗ, và nếu được thực hiện đồng thời một cách hiệu quả, ngân hàng sẽ phát triển toàn diện Điều này giúp ngân hàng trở thành những NHTM đa năng vững mạnh, đóng góp quan trọng vào sự phát triển của nền kinh tế.

1.1.2 Hoạt động tín dụng của NHTM:

1.1.2.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng a Khái niệm về tín dụng

Trong nền kinh tế hàng hoá, luôn tồn tại những cá nhân tạm thời thiếu vốn và những người có vốn nhàn rỗi có nhu cầu cho vay Hiện tượng này tạo ra mối quan hệ kinh tế, trong đó vốn được chuyển từ nơi thừa sang nơi thiếu, với cam kết hoàn trả vốn và lãi suất đúng hạn Tín dụng, do đó, được định nghĩa là quan hệ vay mượn dựa trên nguyên tắc hoàn trả kèm theo lợi tức, mang tính bình đẳng và thoả thuận giữa các bên Tín dụng phản ánh mối quan hệ kinh tế, trong đó một cá nhân hoặc tổ chức nhường quyền sử dụng giá trị cho bên khác với các điều kiện cụ thể về thời gian hoàn trả, lãi suất và phương thức vay mượn.

Tín dụng đã xuất hiện từ rất sớm, trước cả khi kinh tế học ra đời, và đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển khác nhau Sự phát triển của kinh tế xã hội đã tạo điều kiện cho sự hình thành các hình thức tín dụng đa dạng, bao gồm tín dụng nhà nước, tín dụng thương mại, tín dụng ngân hàng, tín dụng tiêu dùng và tín dụng nặng lãi.

Rủi ro tín dụng NHTM

1.2.1 Khái niệm và đặc điểm rủi ro tín dụng:

1.2.1.1 Khái niệm rủi ro tín dụng

RRTD, hay Rủi ro tín dụng, được định nghĩa qua nhiều cách khác nhau, nhưng tất cả đều nhấn mạnh bản chất chung: đây là khả năng xảy ra thiệt hại kinh tế mà ngân hàng thương mại phải chịu do khách hàng không thanh toán nợ đúng hạn hoặc không hoàn trả được khoản vay, bao gồm cả gốc và lãi.

Thomas P Fitch trong cuốn “Dictionary of Banking Systems” đã định nghĩa RRTD là rủi ro phát sinh khi người vay không thực hiện nghĩa vụ thanh toán nợ đúng theo thỏa thuận hợp đồng, dẫn đến việc vi phạm cam kết trong nghĩa vụ trả nợ.

Theo cuốn sách "Risk Management in Banking" (2001) của Joel Bessis, RRTD được định nghĩa là những tổn thất phát sinh từ việc khách hàng không thể thanh toán nợ hoặc sự suy giảm chất lượng tín dụng của các khoản vay.

Theo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Rủi ro tín dụng (RRTD) được định nghĩa là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng, do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ theo cam kết.

RRTD, hay rủi ro tín dụng, là rủi ro phát sinh trong quá trình cho vay của ngân hàng, khi khách hàng không trả được nợ hoặc không thanh toán đúng hạn Điều này xảy ra khi người vay không thực hiện đúng cam kết trong hợp đồng tín dụng và không tuân thủ nguyên tắc hoàn trả khi đến hạn.

1.2.1.2 Đặc điểm rủi ro tín dụng a Tính gián tiếp:

RRTD xảy ra khi ngân hàng giải ngân vốn vay và khách hàng đang sử dụng khoản vay đó Do thông tin sai lệch, ngân hàng thường bị động trong quá trình này, thường chỉ nắm được thông tin muộn hoặc không chính xác về những khó khăn và thất bại của khách hàng, dẫn đến phản ứng chậm trễ Tính chất phức tạp của RRTD làm gia tăng thách thức cho ngân hàng trong việc quản lý rủi ro.

Tính chất này được thể hiện ở những nguyên nhân dẫn đến RRTD cũng như những diễn biến, hậu quả khi RRTD xảy ra c Tính chất tất yếu:

Rủi ro tín dụng (RRTD) là một phần không thể thiếu trong hoạt động của ngân hàng, ảnh hưởng trực tiếp đến kinh doanh của họ Các ngân hàng thương mại (NHTM) cần chấp nhận rủi ro nhưng phải cân nhắc kỹ lưỡng giữa rủi ro và lợi ích để khai thác những cơ hội mang lại lợi nhuận xứng đáng Việc kiểm soát tốt các yếu tố như nguồn lực tài chính, năng lực tín dụng và chính sách sẽ giúp ngân hàng chịu đựng được mức RRTD, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.

1.2.2 Các chỉ tiêu đo lường rủi ro tín dụng

1.2.2.1 Phân loại nợ (Theo quy định về phân loại nợ):

Phân loại nợ là quá trình đánh giá chất lượng các khoản cho vay và phân chia chúng thành các nhóm khác nhau dựa trên mức độ rủi ro và chất lượng Việc này giúp ngân hàng theo dõi tình hình tài sản, từ đó có thể thực hiện các biện pháp cần thiết nhằm ngăn chặn sự suy giảm chất lượng Các khoản nợ của tổ chức tín dụng (TCTD) được phân loại dựa trên hai phương pháp chính: định lượng và định tính.

Phân loại nợ theo phương pháp định lượng là một kỹ thuật quan trọng mà các ngân hàng thương mại (NHTM) không có xếp hạng tín dụng nội bộ thường áp dụng để phân tích và đánh giá khoản vay dựa trên thời gian quá hạn Theo quy định tại khoản 3, Điều 1 Quyết định 18/2007/QĐ-NHNN, các khoản nợ được chia thành 5 nhóm khác nhau, trong đó Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) là nhóm đầu tiên và quan trọng nhất.

- Các khoản nợ trong hạn và tổ chức tín dụng đánh giá là c ó khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn;

Các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày mà tổ chức tín dụng đánh giá có khả năng thu hồi đầy đủ gốc và lãi sẽ được xử lý theo quy định, đảm bảo thu hồi đúng hạn.

- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 1 theo quy định tại Khoản 2 Điều này. b Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm:

- Các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày;

Các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu yêu cầu tổ chức tín dụng phải có hồ sơ đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng là doanh nghiệp hoặc tổ chức Điều này đảm bảo rằng khách hàng có khả năng thanh toán đầy đủ cả nợ gốc và lãi đúng hạn sau khi điều chỉnh.

- Các khoản nợ được phân loại vào nhó m 2 theo quy định tại Khoản 3 Điều này. c Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:

- Các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày;

Các khoản nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu, ngoại trừ các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu, sẽ được phân loại vào nhóm 2 theo quy định tại Điểm b Khoản này.

- Các khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng;

- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 3 theo quy định tại Khoản 3 Điều này. d Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm:

- Các khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai;

- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 4 theo quy định tại Khoản 3 Điều này. e Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:

- Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày;

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai;

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá hạn hoặc đã quá hạn;

- Các khoản nợ khoanh, nợ chờ xử lý;

- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 5 theo quy định tại Khoản 3 Điều này”.

Nợ xấu là nợ thuộc các nhó m 3, 4 và 5.

Phân loại nợ theo phương pháp định tính phù hợp với các ngân hàng thương mại (NHTM) có xếp hạng tín dụng nội bộ Phương pháp này dựa trên hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ và chính sách dự phòng rủi ro được Ngân hàng Nhà nước (NHNN) chấp thuận, không nhất thiết phải dựa vào số ngày quá hạn thanh toán nợ Các nhóm nợ sẽ được phân loại theo tiêu chí này.

- Nhó m 1: Nợ đủ tiêu chuẩn, bao gồm nợ được đánh giá là c ó khả năng thu hồi đầy đủ gốc và lãi đúng hạn.

Nợ cần chú ý là những khoản nợ có khả năng thu hồi đầy đủ gốc và lãi, nhưng lại xuất hiện dấu hiệu cho thấy khách hàng đang suy giảm khả năng trả nợ.

- Nhó m 3: Nợ dưới tiêu chuẩn, bao gồm nợ được đánh giá là không c ó khả năng thu hồi được gốc và lãi khi đến hạn

- Nhó m 4: Nợ nghi ngờ, bao gồm nợ được đánh giá c ó khả năng tổn thất cao

- Nhó m 5: Nợ c ó khả năng mất vốn, bao gồm nợ được đánh giá là không c khả năng thu hồi, mất vốn.

1.2.2.2 Các tiêu chí đo lường rủi ro tín dụng a.Mức độ tập trung tín dụng

Mức độ tập trung tín dụng là tỷ lệ tín dụng mà ngân hàng cấp cho các đối tượng khách hàng khác nhau, bao gồm nhóm khách hàng, khu vực địa lý và ngành kinh tế Quyết định về mức độ tập trung tín dụng được ngân hàng xác định trong chính sách tín dụng, dựa trên các quy định của Ngân hàng Nhà nước trong từng giai đoạn cụ thể.

Cơ sở lý luận về hạn chế rủi ro tín dụng

Rủi ro là một phần không thể tách rời trong mọi hoạt động đầu tư, đặc biệt là trong lĩnh vực cho vay của ngân hàng Trong số các loại rủi ro, rủi ro tín dụng được coi là một trong những thách thức lâu đời và quan trọng nhất mà các ngân hàng và tổ chức tài chính trung gian phải đối mặt.

Quản lý rủi ro tín dụng là một yếu tố không thể tránh khỏi trong hoạt động ngân hàng, tuy nhiên có thể được phòng ngừa và giảm thiểu Vì vậy, việc tìm kiếm các giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng luôn là vấn đề quan trọng và là mối quan tâm hàng đầu của mọi ngân hàng hiện nay.

1.3.2 Sự cần thiết phải hạn chế rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại

1.3.2.1 Đối với bản thân ngân hàng

Rủi ro tín dụng (RRTD) có thể làm giảm lợi nhuận của ngân hàng thương mại (NHTM), gây khó khăn trong việc mở rộng tín dụng RRTD làm giảm khả năng thanh toán, dẫn đến khó khăn trong việc hoàn trả tiền gửi Các khoản cho vay có thể mất hoặc khó thu hồi, trong khi ngân hàng vẫn phải trả lãi cho tiền gửi của khách hàng, làm giảm cơ hội kinh doanh Nếu RRTD xảy ra ở mức độ nghiêm trọng, nguồn vốn của ngân hàng có thể không đủ để bù đắp, dẫn đến thiếu hụt vốn khả dụng và giảm lòng tin của khách hàng, từ đó có thể dẫn đến tình trạng phá sản ngân hàng.

1.3.2.2 Đối với nền kinh tế

Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động kinh doanh của ngân hàng gắn liền với nhiều thành phần kinh tế như cá nhân, hộ gia đình và tổ chức tín dụng khác, do đó, kết quả kinh doanh của ngân hàng phản ánh tình hình sản xuất kinh doanh của nền kinh tế Ngân hàng không thể đạt được kết quả tốt nếu nền kinh tế gặp khó khăn, và rủi ro trong lĩnh vực tài chính có thể dẫn đến sự bất ổn trong thị trường tiền tệ, ảnh hưởng tiêu cực đến doanh nghiệp và đời sống xã hội Vì vậy, việc hạn chế rủi ro tín dụng không chỉ là vấn đề sống còn của ngân hàng mà còn là yêu cầu thiết yếu để đảm bảo sự ổn định và phát triển của toàn xã hội.

1.3.3 Một số biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng trong NHTM

Đa dạng hóa danh mục đầu tư tín dụng là biện pháp hiệu quả nhất để phân tán rủi ro tín dụng Các ngân hàng nên phân bổ nguồn vốn vào nhiều loại hình đầu tư, ngành nghề và khách hàng khác nhau ở các địa bàn khác nhau Việc này không chỉ mở rộng hoạt động tín dụng mà còn nâng cao uy tín của ngân hàng, đồng thời giúp đạt được mục tiêu phân tán rủi ro Để thực hiện điều này, ngân hàng cần xây dựng các chiến lược kinh doanh phù hợp dựa trên việc nắm vững các vấn đề liên quan.

Đầu tư vào nhiều ngành nghề kinh tế khác nhau giúp doanh nghiệp tránh được sự cạnh tranh gay gắt từ các tổ chức tín dụng khác và giảm thiểu rủi ro do các chính sách của Nhà nước nhằm hạn chế hoạt động trong một số lĩnh vực cụ thể Việc này không chỉ bảo vệ thị phần trong các ngành đang phát triển mà còn hỗ trợ kế hoạch cơ cấu lại các ngành nghề kinh tế một cách hiệu quả.

Để tối ưu hóa đầu tư, cần đa dạng hóa đối tượng sản xuất kinh doanh và các loại hàng hóa, tránh tập trung cho vay vào một số sản phẩm nhất định, đặc biệt là những sản phẩm không được Nhà nước khuyến khích hoặc đã bão hòa trên thị trường.

Cho vay với đa dạng thời hạn giúp cân đối vốn giữa ngắn hạn, trung hạn và dài hạn, từ đó đảm bảo sự phát triển bền vững và giảm thiểu rủi ro tín dụng do biến động lãi suất thị trường.

Để giảm thiểu rủi ro tín dụng do biến động tỷ giá, cần thiết lập tỷ lệ hợp lý giữa cho vay bằng VNĐ và cho vay bằng ngoại tệ, nhằm đáp ứng đầy đủ nhu cầu vay vốn của khách hàng.

Cho vay đồng tài trợ là hình thức cho vay giúp ngân hàng thương mại nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động, đồng thời phân tán rủi ro mà vẫn đảm bảo nguồn thu từ các phương án kinh doanh khả thi Các tổ chức tín dụng tham gia cần ký kết hợp đồng, trong đó xác định rõ trách nhiệm và quyền hạn của từng thành viên Khi rủi ro xảy ra, gánh nặng sẽ được chia sẻ, mỗi đơn vị chịu một phần rủi ro tương ứng với mức vốn tham gia của mình.

* Sử dụng các công cụ tài chính phái sinh

Công cụ tài chính phái sinh (credit derivatives) đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ người thụ hưởng khi khoản nợ không được thanh toán, giúp giảm thiểu rủi ro tín dụng (RRTD) cho ngân hàng Tại Việt Nam, đặc biệt là đối với Ngân hàng Thương mại (NHTM) như NCB, việc áp dụng các công cụ này trong phòng ngừa và hạn chế RRTD còn khá mới mẻ Do đó, ngân hàng cần chú trọng nghiên cứu để khai thác hiệu quả các công cụ tài chính phái sinh trong công tác phòng ngừa RRTD.

Các công cụ tài chính phái sinh mà ngân hàng sử dụng để phòng ngừa và hạn chế RRTD là:

Sử dụng hoán đổi tín dụng giúp quản lý rủi ro tín dụng hiệu quả, trong khi hợp đồng quyền chọn tín dụng cung cấp sự linh hoạt cho các nhà đầu tư Hợp đồng tương lai chỉ số giá cổ phiếu cho phép dự đoán xu hướng thị trường, còn hợp đồng quyền chọn cổ phiếu mang lại cơ hội tối ưu hóa lợi nhuận từ các biến động giá cổ phiếu.

Ngân hàng cần nghiên cứu và học hỏi kinh nghiệm từ các ngân hàng nước ngoài trong việc sử dụng công cụ tài chính phái sinh để phòng ngừa rủi ro tín dụng Việc áp dụng hiệu quả công cụ này giúp ngân hàng giảm thiểu rủi ro khi đối tác của hợp đồng tín dụng phái sinh không thực hiện nghĩa vụ, từ đó tránh việc phải tìm kiếm đối tác khác.

*xếp hạng tín dụng khách hàng

Mô hình này đánh giá tình trạng hoạt động của doanh nghiệp dựa trên tỷ lệ rủi ro hàng năm, với chất lượng thay đổi theo từng năm Các doanh nghiệp có tỷ lệ rủi ro dưới 0,1% sẽ được xếp hạng cao.

Bảng 1.1: xếp hạng doanh nghiệp của Moody’s

Ba Nhiều yếu tố đầu cơ 1,8%

* Thiết lập chính sách quản lý rủi ro tín dụng của Ngân hàng

Mỗi ngân hàng có mức độ chấp nhận rủi ro khác nhau và thiết lập chính sách quản lý rủi ro tín dụng (QLRR) riêng biệt Chính sách QLRR tín dụng bao gồm các yếu tố như chính sách khách hàng, phân cấp thẩm quyền phán quyết tín dụng và chính sách tài sản bảo đảm Đây là cơ sở hình thành quy trình cấp tín dụng của ngân hàng, đồng thời là công cụ hướng dẫn chi tiết cho cán bộ tín dụng trong quá trình cho vay.

Kinh nghiệm hạn chế rủi ro tín dụng tại những ngân hàng khác

1.4.1 Kinh nghiệm hạn chế rủi ro tín dụng của HD Bank

HDBank là một trong những ngân hàng tiên phong trong việc áp dụng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ với 9 chỉ tiêu cho 4 nhóm khách hàng: định chế tài chính, tổ chức kinh tế, hộ kinh doanh và cá nhân Hệ thống này giúp HDBank đánh giá chất lượng tín dụng, phân loại khách hàng và nợ, đồng thời quản trị chất lượng tín dụng hiệu quả Hiện tại, tỷ lệ nợ xấu của HDBank được kiểm soát dưới 1%/năm Ngân hàng cũng đã xây dựng khối quản trị rủi ro theo tiêu chuẩn quốc tế với các phòng ban liên kết chặt chẽ, thực hiện quản trị rủi ro tín dụng và phi tín dụng Ngoài ra, HDBank đã chuẩn hóa nhiều văn bản nội bộ, đơn giản hóa quy trình xét duyệt và rút ngắn thời gian giải ngân chỉ còn ba ngày cho hồ sơ hợp lệ, nâng cao sự tín nhiệm và hài lòng của khách hàng.

1.4.2 Kinh nghiệm hạn chế rủi ro tín dụng của Vietinbank

Trước xu thế phát triển và hội nhập kinh tế quốc tế, thể chế tín dụng Việt Nam đã có những thay đổi quan trọng, bao gồm việc chuyển từ lãi suất cố định sang lãi suất khung và hiện nay là lãi suất thỏa thuận Đồng thời, tín dụng chính sách đã được tách ra khỏi tín dụng thương mại, bổ sung các nghiệp vụ tín dụng mới, mở rộng đối tượng tiếp cận tín dụng và trao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho các ngân hàng thương mại.

VietinBank đã phát triển chính sách tín dụng thông qua việc kế thừa và phát huy giá trị hiện có, đồng thời điều chỉnh để thích ứng với biến động của môi trường kinh tế và xã hội, cũng như tuân thủ pháp luật Ngân hàng nhanh chóng tiếp cận các xu hướng mới, thông lệ quốc tế và áp dụng các phương pháp quản lý tiên tiến Giá trị cốt lõi trong chính sách tín dụng là chuyển từ tư duy bao cấp sang tư duy tín dụng thị trường, nhằm phục vụ nhu cầu hợp lý của khách hàng và tạo ra lợi nhuận trong bối cảnh chấp nhận rủi ro Các quyết định tín dụng được đưa ra dựa trên việc đánh giá lợi ích, rủi ro và có các biện pháp kiểm soát rủi ro hiệu quả.

VietinBank đã cải cách mô hình tổ chức bộ máy tín dụng, tạo ra các chức năng độc lập nhằm nâng cao tính chuyên nghiệp và khả năng giám sát Cụ thể, chức năng nghiên cứu và tham mưu chính sách tín dụng được tách biệt khỏi quản lý khách hàng và thẩm định tín dụng, trong khi thẩm định rủi ro và quản lý danh mục tín dụng cũng được phân công riêng Các phòng ban như phòng quản lý nợ và ban kiểm tra, kiểm soát nội bộ đảm nhận vai trò theo dõi, giám sát và kiểm tra độc lập Quá trình đổi mới này đã mang lại những kết quả quan trọng cho ngân hàng.

Vietinbank thực hiện chính sách tăng trưởng tín dụng linh hoạt, giúp giải quyết tình trạng thừa vốn và tăng trưởng tín dụng nóng Ngân hàng ứng xử tín dụng hợp lý với các đối tượng cụ thể, tuân thủ danh mục tín dụng đã thiết lập, ưu tiên cho các khu vực kinh tế phát triển và khách hàng có năng lực tài chính mạnh Đồng thời, Vietinbank nâng cao tiêu chuẩn lựa chọn khách hàng, phương án và dự án kinh doanh, tăng cường biện pháp quản lý tín dụng, trích lập dự phòng rủi ro đầy đủ và tích cực xử lý nợ xấu.

VietinBank đã đạt được mức tăng trưởng tín dụng bình quân hàng năm lên tới 31%, tương đương với gần 170 lần so với thời điểm mới thành lập, đáp ứng hiệu quả nhu cầu vốn của nền kinh tế và góp phần quan trọng vào quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Cơ cấu tín dụng được điều chỉnh tích cực theo địa bàn, đối tượng khách hàng, mục đích sử dụng vốn, ngành hàng, kỳ hạn cấp tín dụng và hình thức bảo đảm tiền vay Đồng thời, chất lượng tín dụng cũng được nâng cao, giúp VietinBank trở thành một trong những ngân hàng có tỷ lệ nợ xấu thấp nhất.

Vietinbank tập trung vào việc quản lý điều hành tập trung thông qua cơ chế, chính sách và quy trình tín dụng rõ ràng Hoạt động tín dụng được thực hiện thống nhất trên toàn hệ thống, đảm bảo tuân thủ các giới hạn chấp nhận rủi ro và tiêu chuẩn cấp tín dụng Điều này giúp khách hàng, bất kể chi nhánh nào, đều được hưởng lợi từ các sản phẩm tín dụng như nhau Ngoài ra, cá nhân và đơn vị có quyền chủ động thực hiện nhiệm vụ dựa trên phân cấp và ủy quyền của Hội đồng Quản trị và Tổng giám đốc, phù hợp với môi trường hoạt động và năng lực của từng đơn vị.

Trong nền kinh tế thị trường, cung cấp tín dụng là chức năng cơ bản của ngân hàng, với dư nợ tín dụng chiếm hơn 70% tổng tài sản và thu nhập từ tín dụng chiếm khoảng 2/3 tổng thu nhập Rủi ro tín dụng (RRTD) chủ yếu tập trung trong danh mục tín dụng, ảnh hưởng lớn đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng Việc nghiên cứu khái niệm, hình thức, nguyên nhân, dấu hiệu nhận biết, hậu quả và chỉ tiêu đánh giá RRTD là rất cần thiết Chương 1 sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về ngân hàng thương mại (NHTM), hoạt động của NHTM và RRTD, tạo cơ sở cho việc phân tích thực trạng RRTD tại NHTMCP Quốc tế Việt Nam trong chương 2.

THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NHTMCP QUỐC TẾ VIỆT NAM

GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUỐC TẾ VIỆT NAM

Ngày đăng: 23/04/2022, 06:33

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Nguyễn Thị Cành (2014), Tài chính phát triển, Nhà xuất bản ĐHQG TPHCM, TP HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài chính phát triển
Tác giả: Nguyễn Thị Cành
Nhà XB: Nhà xuất bản ĐHQG TPHCM
Năm: 2014
3. Phan Thị Cúc (2008), Tín dụng ngân hàng, Nhà xuất bản thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tín dụng ngân hàng
Tác giả: Phan Thị Cúc
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê
Năm: 2008
4. Nguyễn Thành Danh (2009), Từ điển kinh doanh Anh - Việt, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển kinh doanh Anh - Việt
Tác giả: Nguyễn Thành Danh
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2009
5. Nguyễn Đăng Dờn (2004), Tiền tệ ngân hàng, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiền tệ ngân hàng
Tác giả: Nguyễn Đăng Dờn
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2004
6. Nguyễn Đăng Dờn (2007), Nghiệp vụ ngân hàng thương mại, Nhà xuất bản Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ ngân hàng thương mại
Tác giả: Nguyễn Đăng Dờn
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2007
7. Nguyễn Đăng Dờn (2009), Tín dụng - Ngân hàng, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tín dụng - Ngân hàng
Tác giả: Nguyễn Đăng Dờn
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2009
8. Nguyễn Thùy Dung (2010), Thực trạng hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Phát triển nhà Đồng bằng Sông Cửu Long - Chi nhánh Hà Nội,Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh, Đại học kinh tế Quốc Dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Phát triển nhà Đồng bằng Sông Cửu Long - Chi nhánh Hà Nội
Tác giả: Nguyễn Thùy Dung
Nhà XB: Đại học kinh tế Quốc Dân
Năm: 2010
9. Nguyễn Minh Kiều (2006), Nghiệp vụ Ngân Hàng. Nhà xuất bản Thống kê. TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ Ngân Hàng
Tác giả: Nguyễn Minh Kiều
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2006
10. Phan Thị Thu Hà (2013), Ngân hàng thương mại, NXB Đại học Kinh Tế Quốc Dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngân hàng thương mại
Tác giả: Phan Thị Thu Hà
Nhà XB: NXB Đại học Kinh Tế Quốc Dân
Năm: 2013
11. Phan Thị Thu Hà, Nguyễn Thị Thu Thảo (2002), Ngân hàng thương mại, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngân hàngthương mại
Tác giả: Phan Thị Thu Hà, Nguyễn Thị Thu Thảo
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2002
12. Nguyễn Thị Hiền (2007), Một số giải pháp nâng cao năng lực quản trị rủi ro của hệ thống ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam, Tạp chí Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số giải pháp nâng cao năng lực quản trị rủi ro của hệ thống ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Thị Hiền
Nhà XB: Tạp chí
Năm: 2007

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức của Ngânhàng TMCP Quốc Tế Việt Nam - HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNGTHƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUOC TẾ VIỆT NAM  Xem nội dung đầy đủ tại10549348
Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức của Ngânhàng TMCP Quốc Tế Việt Nam (Trang 52)
Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn của VIB giai đoạn 2015-2017 - HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNGTHƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUOC TẾ VIỆT NAM  Xem nội dung đầy đủ tại10549348
Bảng 2.1 Tình hình huy động vốn của VIB giai đoạn 2015-2017 (Trang 54)
Hình 2.2. Tình hình dư nợ tíndụng tại VIB giai đoạn 2014-2017 - HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNGTHƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUOC TẾ VIỆT NAM  Xem nội dung đầy đủ tại10549348
Hình 2.2. Tình hình dư nợ tíndụng tại VIB giai đoạn 2014-2017 (Trang 57)
Hình 2.3: Lợi nhuận sau thuế của VIB giai đoạn 2015-2017 - HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNGTHƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUOC TẾ VIỆT NAM  Xem nội dung đầy đủ tại10549348
Hình 2.3 Lợi nhuận sau thuế của VIB giai đoạn 2015-2017 (Trang 58)
Theo tình hình thực tế hiện nay, vấn đề nợ quá hạn đang là vấn đề nhức nhối đối với hệ thống NHTM nước ta hiện nay và ngân hàng VIB cũng không nằm ngoài tình trạng này. - HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNGTHƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUOC TẾ VIỆT NAM  Xem nội dung đầy đủ tại10549348
heo tình hình thực tế hiện nay, vấn đề nợ quá hạn đang là vấn đề nhức nhối đối với hệ thống NHTM nước ta hiện nay và ngân hàng VIB cũng không nằm ngoài tình trạng này (Trang 64)
Hình 2.6: Nợxấu và tỷ lệ nợxấu của VIB giai đoạn 2015-2017 - HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNGTHƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUOC TẾ VIỆT NAM  Xem nội dung đầy đủ tại10549348
Hình 2.6 Nợxấu và tỷ lệ nợxấu của VIB giai đoạn 2015-2017 (Trang 66)
Hình 2.7: Tỷ lệ trích lập dự phòng của VIB giai đoạn 2015-2017 - HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNGTHƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUOC TẾ VIỆT NAM  Xem nội dung đầy đủ tại10549348
Hình 2.7 Tỷ lệ trích lập dự phòng của VIB giai đoạn 2015-2017 (Trang 68)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w