1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNGTHƯƠNG MẠI CỚ PHẦN ĐẠI CHÚNG VIỆT NAM Xem nội dung đầy đủ tại10549345

121 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hạn Chế Rủi Ro Tín Dụng Tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Đại Chúng Việt Nam
Tác giả Trần Thị Thanh Vân
Người hướng dẫn PGS.TS Trần Đăng Khâm
Trường học Học viện Ngân hàng
Chuyên ngành Tài chính Ngân hàng
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2018
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 121
Dung lượng 596,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ đó đề xuất giải pháp nhằm hạn chế rủi ro trong hoạtđộng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Công thươngBắc Giang Nhìn chung c ác đề tài trên đã nghiên cứu khá tổng

Trang 3

gj , , , , IgI

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

TRẦN THỊ THANH VÂN

HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG

THƯƠNG MẠI CỚ PHẦN ĐẠI CHÚNG VIỆT NAM

Chuyên ngành: Tài chính Ngân hàng

Mã số: 8340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS TRẦN ĐĂNG KHÂM

HÀ NỘI - 2018

Ì1 íf

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ “Hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng

thương mại cổ phần Đại chúng Việt Nam” là kết quả của quá trình học tập, nghiên

cứu khoa học nghiêm túc dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Trần Đăng Khâm

Các số liệu trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng, được trích dẫn và có tính kế thừa, phát triển từ các tài liệu, tạp chí, các công trình nghiên cứu đã được công bố, các website,

Các giải pháp nêu trong luận văn được rút ra từ những cơ sở lý luận và quá trình nghiên cứu thực tiễn.

Tác giả

Trần Thị Thanh Vân

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT v

DANH MỤC BẢNG BIỂU vi

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 7

1.1 HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 7

1.1.1 Rủ1 ro tín dụng trong hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại 7 1.1 2 Công t ác hạn chế rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại 15

1.1.3 Đ ánh gi á hoạt động hạn chế rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại 27

1.2 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 32 1.2.1 Nhân tố chủ quan 32

1.2.2 Các nhân tố khách quan 35

TÓM TẮT CHƯƠNG 1 40

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẠI CHÚNG VIỆT NAM 41

2.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẠI CHUNG VIỆT NAM 41

2 1.1 Sơ lược quá trình phát triển Ngân hàng Thương mại cổ phần Đại chúng

Trang 6

chúng Việt Nam 43

Đại chúng Việt Nam 44

2.2.THỰC TRẠNG HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẠI CHUNG VIỆT NAM 50

2.2.1 Tình hình nợ quá hạn tại Ngân hàng Thuong mại cổ phần Đại chúng Việt Nam 50

2.2.2 Phân tích tình hình nợ quá hạn theo thời hạn cho vay .51

2.2.3 Phân tích tình hình nợ quá hạn theo thành phần kinh tế 52

2.2.4 Tình hình nợ xấu .52

2.2.5 Thực trạng công tác hạn chế rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay tại Ngân hàng Thuong mại cổ phần Đại chúng Việt Nam 54

2.3 ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HO T ĐỘNG CHO VAY T I NGÂN HÀNG THƯƠNG M I CỔ PHẦN ĐẠI CHUNG VIỆT NAM 72

2.3.1 Kết quả 72

2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 74

TÓM TẮT CHƯƠNG 2 80

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẠI CHÚNG VIỆT NAM 81

3 .1 ĐỊNH HƯỚNG TĂNG CƯỜNG HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HO T ĐỘNG CHO VAY T I NGÂN HÀNG THƯƠNG M I CỔ PHẦN ĐẠI CHUNG VIỆT NAM 81

3 1.1 Định huớng phát triển Ngân hàng Thuong mại cổ phần Đại chúng Việt

Trang 7

TT Ký hiệu Nguyên nghĩa

3 PVComBank Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam

5 DPRRTD Dự phòng rủi ro tín dụng

8 HTXHTDNB Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ

ιv

3 1 2 Định hướng tăng cường hạn chế rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay

tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đại chúng Việt Nam 82

3.2 GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẠI CHUNG VIỆT NAM 86

3.2 1 Nâng cao năng lực nhận biết rủi ro tín dụng 86

3.2.2 Xây dựng và hoàn thiện chính sách tín dụng 87

3.2.3 Hoàn thiện và tuân thủ nghiêm ngặt quy trình cho vay 89

3.2.4 Hoàn thiện mô hình quản lý rủi ro tín dụng 90

3.2.5 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 91

3.2.6 Nâng cao chất lượng kiểm tra, kiếm soát rủi ro tín dụng 93

3.2.7 Nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng 94

3.2.8 Các giải pháp khác 96

3.3 KIẾN NGHỊ 96 3.3.1 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước 96 3.3.2 Kiến nghị với Nhà nước 98 TÓM TẮT CHƯƠNG 3 100

KẾT LUẬN 101

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 104

v

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Trang 8

ĩõ- KHDN Khách hàng doanh nghiệp

ỸT

~

Trang 10

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1: Các mức xếp hạng tín nhiệm của Moody’s 22

Bảng 1.2: Các hoạt động kiểm soát RRTD 26

Bảng 2 1: Huy động vốn qua các năm 2015- 2017 45

Bảng 2.2 Kết quả hoạt động tín dụng năm 2015 - 2017 47

Bảng 2.3: Tình hình nợ quá hạn tại PVcombank .50

Bảng 2.4: Phân loại nợ quá hạn theo thời hạn vay .51

Bảng 2.5: Phân loại nợ xấu theo thành phần kinh tế 52

Bảng 2.6: Tình hình nợ xấu của PVcombank .53

Bảng 2.7: Các hạng xếp loại khách hàng doanh nghiệp 59

Hình 1.1: Phân loại RRTD theo tiêu thức rủi ro 10

Hình 2 1: Sơ đồ tổ chức của Pvcombank 44

Hình 2.2: Biểu đồ tình hình huy động vốn 2015 - 2017 .46

Hình 2.3: Biểu đồ tình hình cho vay năm 2015 - 2017 .48

Hình 2.4: Tình hình nợ quá hạn tại PVcombank 50

Hình 2.5: Tỷ trọng các nhóm nợ xấu tại PVcombank .54

Hình 2.6: Chấm điểm chỉ tiêu tài chính 62

Hình 2.7: Chỉ tiêu chấm điểm phi tài chính 64

Hình 2.8: Quy trình chấm điểm KHCN 66

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Hoạt động tín dụng là hoạt động cơ bản của ngân hàng, đem lại nguồnthu chủ yếu của c ác ngân hàng thuơng mại Tuy nhiên, vấn đề mà các ngânhàng thuơng mại đang phải đối mặt là rủi ro tín dụng Rủi ro tín dụng gây ratổn thất về tài chính, giảm giá trị thị truờng của vốn ngân hàng, trong truờnghợp nghiêm trọng hơn có thể làm cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng bịthua lỗ, thậm chí là phá sản ngân hàng Các biện pháp phòng ngừa và hạn chếrủi ro tín dụng cần đuợc nghiên cứu đua ra phù hợp với đặc điểm hoạt độngkinh doanh của từng ngân hàng

Ngân hàng luôn giữ một vai trò vô cùng quan trọng và là một trong nhữnghuyết mạch của nền kinh tế Điều này đuợc minh chứng bằng việc Ngân hàngthuơng mại Việt Nam trong những năm qua đã đạt đuợc những thành tựu đángkhích lệ nhu: góp phần ổn định và kiểm soát lạm phát, thực thi chính sách tiền tệquốc gia một cách hiệu quả, Tuy nhiên, rủi ro kinh doanh lại là điều khó tránhkhỏi, đặc biệt rủi ro trong kinh doanh của ngân hàng, bởi nó có khả năng gây raphản ứng dây chuyền, lây lan và ngày càng có nhiều biểu hiện phức tạp Sự sụp

đổ của Ngân hàng có ảnh huởng tiêu cực đến toàn bộ đời sống kinh tế chính trị

-xã hội và có thể lan rộng ra khỏi phạm vi quốc gia và khu vực

Rủi ro trong hoạt động của Ngân hàng rất đa dạng và phức tạp, đến từcác nghiệp vụ ngân hàng với những mức độ khác nhau, nhung có ảnh huởngsâu rộng và trầm trọng nhất vẫn là rủi ro tín dụng (RRTD), bởi tín dụng làhoạt động căn bản và đem lại lợi nhuận lớn nhất cho Ngân hàng, cũng nhu tổnthất cho ngân hàng Điều này không chỉ đuợc thể hiện trên phuơng diện lýthuyết mà còn đuợc minh chứng bằng thực tiễn hoạt động kinh doanh củaNgân hàng Thời gian qua chứng kiến hàng loạt ngân hàng yếu kém bị Ngânhàng Nhà nuớc phải mua lại với giá 0 đồng nhu Ngân hàng Xây dựng, Ngân

Trang 12

hàng Đại Dương và hàng loạt những Ngân hàng nằm trong diện theo dõi đặcbiệt Các ngân hàng bị rơi vào tình trạng báo động đều do hoạt động tín dụngcũng như c ách thức quản lý rủi ro tín dụng lỏng lẻo, ẩn chứa nhiều nguy cơ

Xuất phát từ những lý do nêu trên, tác giả quyết định chọn đề tài “Hạn

chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam” như một

phần đóng góp vào công tác hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng

2 Tổng quan nghiên cứu

Nghiên cứu về rủi ro tín dụng của c ác Ngân hàng thương mại Việt Nam

là nội dung đã được nhiều tác giả lựa chọn nghiên cứu

- Bài nghiên cứu khoa học “ Xây dựng hệ thống quản trị rủi ro hoạt

động tại các ngân hàng thương mại Việt Nam’” của tác giả, Thạc sĩ Đào Thị

Thanh Tú trường Học Viện Ngân Hàng đăng trên b áoTạp chí Tài Chính số6/2014 Bài đã nêu ra được xu thế hội nhập quốc tế đòi hỏi các ngân hàngthương mại (NHTM) Việt Nam phải đáp ứng các yêu cầu quản trị nói chung

và quản trị rủi ro (QTRR) nói riêng theo chuẩn mực quốc tế, đồng thời mở ra

c ác cơ hội để ngành Ngân hàng có thể tiếp cận nhanh và gần hơn với cácchuẩn mực đó Tuy nhiên t c giả chưa đưa được ra số liệu minh họa và đ nh

gi được khả năng áp dụng hệ thống quản trị rủi ro tại các NHTM

- Luận án tiến sỹ kinh tế “Giải pháp cơ bản nhằm hoàn thiện quản trị rủi

ro tín dụng tại các Ngân hàng thương mại Việt Nam ”(2015) của Dương Ngọc

Hảo, Đại học Ngân hàng TP Hồ Chí Minh Luận án phân tích, đánh giá thựctrạng quản trị rủi ro tín dụng của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam,trên cơ sở đó đề xuất các giải ph p cơ bản nhằm hoàn thiện quản trị rủi ro tíndụng, góp phần nâng cao hoạt động kinh doanh của hệ thống ngân hàngthương mại Việt Nam nói chung Phạm vi nghiên cứu của luận án là rộng hơn

so với đề tài tác giả nghiên cứu

- Luận văn thạc sỹ kinh tế: “Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân

Trang 13

hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội - Chi nhánh Tây Nam Hà Nội” (năm 2015) của

Nguyễn Đức Anh, Học viện Ngân hàng Qua việc phân tích thực trạng, tác giả

đã phân tích khá chi tiết vấn đề rủi ro tín dụng trên phuơng diện lý thuyết:Bản chất của rủi ro tín dụng, các nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng cũngnhu tác động của nó tới bản thân Ngân hàng Thương mại và với nền kinh tế

và từ nghiên cứu thực trạng rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn HàNội - Chi nhánh Tây Nam Hà Nội đề ra các giải pháp nhằm phát hiện và ngănngừa các rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội chi nhánh TâyNam Hà Nội

- Luận văn thạc sỹ kinh tế: “Quản trị rủi ro tín dụng tại NHTMCP

Công Thương Việt Nam - chi nhánh Thăng Long” (năm 2015) của Nguyễn

Thị Mỹ Tâm, Đại học Kinh tế & QTKD - Đại học Thái Nguyên Tác gi ảcho rằng quản lý danh mục tín dụng DN theo mức độ rủi ro KH là cáchthức đảm bảo cho NH duy trì ch ất lượng hoạt động tín dụng Để làm tốtcông việc này, NH cần tập trung xây dựng hệ thống xếp hạng chấm điểm

KH và ước tính tổn thất RRTD Đồng thời, việc xây dựng danh mục theo

kế hoạch cũng là phương thức giúp NH quản lý được danh mục tín dụngcủa mình Đối với các NH mà đối tượng phục vụ chủ yếu là DN thì vấn đềnày càng trở nên cấp thiết bởi đặc trưng kinh doanh của đối tượng này sẽảnh hưởng rất lớn đến quyết định cấp tín dụng của NH Hạn chế của đề tàinày là đề tài chưa tách tỷ trọng nợ xấu theo nhóm và ngành, qua đó chothấy một số ngành thường xuyên có rủi ro đặc thù ngành để xây dựng giảipháp hạn chế rủi ro phù hợp

- Luận văn thạc sĩ “Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng đối với doanh

nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt

Nam - Chi nhánh Bắc Giang” (năm 2016) của Phan Thị Mơ - Trường Học

viện Ngân hàng đã nghiên cứu để góp phần hoàn thiện, nâng cao nhận thức về

Trang 14

hoạt động tín dụng nói chung, hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp vừa

và nhỏ trong Ngân hàng Công thương Bắc Giang Phân tích đánh giá thựctrạng hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàngCông thương Bắc Giang để thấy rõ những kết quả đạt được, những rủi ro vànguyên nhân của nó Từ đó đề xuất giải pháp nhằm hạn chế rủi ro trong hoạtđộng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Công thươngBắc Giang

Nhìn chung c ác đề tài trên đã nghiên cứu khá tổng quát về rủi ro tín dụngnhư giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng cũng như hoạt độngquản trị rủi ro tín dụng tại các Ngân hàng thương mại nhưng chưa có đề tàinào nghiên cứu sâu, toàn diện về giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại mộtngân hàng đặc thù riêng là Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam trong giai

đoạn từ năm 2015 - 2017 Vì vậy, đề tài luận văn “Hạn chế rủi ro tín dụng tại

Ngân hàng thương mại cổ phần Đại chúng Việt Nam” của tác giả có nội dung

không trùng lặp với các công trình nghiên cứu khoa học trước đây Trái lại,Luận văn có tính kế thừa, phát triển cao hơn những đánh gi á, những bài họckinh nghiệm quý báu trong việc hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thươngmại cổ phần Đại chúng Việt Nam

3 Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài

❖ Mục tiêu nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và Phân tích thực trạng hạn chế rủi to tíndụng tại PVcomBank, từ đó đ nh gi kết quả đạt được, những hạn chế vànguyên nhân trong công tác hạn chế rủi ro tín dụng tại Pvcombank, mục tiêuchung của luận văn là: Nghiên cứu thực trạng chất lượng hạn chế rủi ro hiệnnay tại PVcomBank, thông qua đó đề xuất những giải pháp nhằm nâng caochất lượng hạn chế rủi ro hiện nay tại PVcomBank

❖ Nhiệm vụ nghiên cứu

Trang 15

Thứ ba, trên cơ sở những tồn tại và định huớng phát triển trong tuơnglai, đề ra những giải pháp khả thi và các kiến nghị nhằm nâng cao chất luợnghạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng PVcomBank đến năm 2020.

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tuợng nghiên cứu: Là những lý luận cơ bản về rủi ro tín dụng và hạnchế rủi ro tín dụng, tìm các biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng trong hoạt độngcho vay của Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam

- Phạm vi nghiên cứu:

Về không gian: Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam;

Về thời gian: Số liệu tập trung giai đoạn 2015-2017;

Về nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu hạn chế rủi ro tín dụng tronghoạt động cho vay tại Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam

5 Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu, c ác phuơng pháp nghiên cứu khoa họcsau đuợc áp dụng:

-Phuơng pháp mô tả: Quy trình, nội dung, phuơng pháp quản trị rủi ro tíndụng của Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam đuợc mô tả và phân tích, sosánh với c ác đơn vị khác trong ngành nhằm làm rõ kết quả cùng các bất cậptrong quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam

-Phuơng pháp thống kê, tổng hợp và phân tích: Toàn bộ dữ liệu thứ cấp

Trang 16

và cho vay của Ngân hàng TMCP Đại chúng Việt Nam được thống kê, phân

tổ qua thời gian để thấy rõ kết quả cũng như chất lượng cho vay của Ngân

hàng

-Phương pháp điều tra, khảo sát thực tế được thực hiện qua khảo sátkhách hàng vay vốn của Ngân hàng nhằm làm rõ những bất cập trong hạn chếrủi ro tín dụng tại PVcomBank

6 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận văn được kết cấu thành 3 chương:

- Chương 1: Hạn chế rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay của NHTM

- Chương 2: Thực trạng hạn chế rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay

tại Ngân hàng TMCP Đại chúng Việt Nam

- Chương 3: Giải pháp tăng cường hạn chế rủi ro tín dụng trong hoạt

động cho vay tại Ngân hàng TMCP Đại chúng Việt Nam

Trang 17

CHƯƠNG 1 HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY

CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1.1 Rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại

1.1.1.1 Khái niệm về rủi ro tín dụng

Rủi ro tín dụng là khả năng xảy ra những tổn thất một c ách trực tiếphoặc gián tiếpngoài dự kiến cho ngân hàng do khách hàng không trả đúnghạn, không trả, hoặc không trả đầy đủ vốn và lãi Tổn thất trực tiếp là nhữngtổn thất về lợi nhuận hoặc về vốn Tổn thất gi án tiếp là những áp lực hạn chếkhả năng thực hiện c ác mục tiêu kinh doanh của một ngân hàng Những hạnchế gây ra rủi ro thông qua việc hạn chế khả năng của ngân hàng trong việcthực hiện hoạt động kinh doanh hoặc khai thác cơ hội kinh doanh [21]

Rủi ro tín dụng được nhiều học giả nghiên cứu và đưa ra nhiều quanniệm về rủi ro tín dụng

- Rủi ro tín dụng là những tổn thất do khách hàng không trả được nợhoặc sự giảm sút chất lượng tín dụng của những khoản vay

- Rủi ro tín dụng phát sinh trong trường hợp ngân hàng không thu đượcđầy đủ nợ gốc và lãi của khoản vay hoặc là việc thanh to n nợ gôc và lãikhông đúng kỳ hạn

- Rủi ro tín dụng là nguy cơ mà khách hàng vay không thể chi trả tiềnlãi,hoặc hoàn trả vốn gốc so với thời gian đã ấn định trong hợp đồng tín dụng

- Rủi ro tín dụng là rủi ro mất vốn do bên đối tác không có khả năng thựchiện nghĩa vụ trả nợ

- Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng là khả năng xảy ra tổn thấttrong hoạt động tín dụng của c c Ngân hàng do kh ch hàng không thực hiện

Trang 18

hoặc không có khả năng thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình theo đúng camkết Đây là khái niệm được nêu tại Điều 2 Quyết định 493/2005/QĐ-NHNNngày 22/4/2005 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam được chấp nhận và ápdụng một c ách phổ biến trong hoạt động tín dụng hiện này [11]

Vậy rủi ro tín dụng là những thiệt hại kinh tế mà NH phải gánh chịu dokhách hàng vay vốn sai hẹn trong thực hiện các điều khoản trong hợp động tíndụng đã ký tức là nghĩa vụ trả nợ gốc, lãi không hoàn trả đầy đủ cho NH donguyên nhân khách quan và chủ quan Rủi ro tín dụng gây tổn thất về tài chínhcho NH đó là làm giảm thu nhập ròng và giảm giá trị thị trường của vốn, trongtrường hợp nghiêm trọng có thể dẫn đến thua lỗ và nguy cơ phá sản

Rủi ro tín dụng không giới hạn ở hoạt động cho vay, mà còn bao gồmnhiều hoạt động mang tính chất tín dụng khác của ngân hàng như: c ác hoạtđộng bảo lãnh, cam kết, chấp nhận tài trợ thương mại, cho vay ở thị trườngliên ngân hàng, những chứng kho án có gi á (trái phiếu, cổ phiếu, ), tráiquyền, Swaps, tín dụng thuê mua, đồng tài trợ, Ngày nay, dù có rất nhiềuhình thức kinh doanh mới trong hoạt động ngân hàng ở nhiều lĩnh vực kh cnhau, nhưng tín dụng vẫn là hoạt động kinh doanh chủ yếu của c c ngânhàng Vì thế ở tất cả c c nước, rủi ro tín dụng là vấn đề được đặc biệt quantâm không chỉ ở phạm vi c ác ngân hàng, mà cả trong toàn nền kinh tế C ácngân hàng luôn luôn tìm cực đại lợi nhuận qua việc tìm kiếm những lợi tứccao nhất có thể có ở c ác món vay và chứng kho án, đồng thời cố gắng giảmthiểu rủi ro liên quan đến c c hoạt động cho vay, như: sàng lọc và gi m s t

kh ch hàng vay, thiết lập mối quan hệ kh ch hàng lâu dài, quy định c c mứctín dụng, vật thế chấp, số dư bù và hạn chế tín dụng Dẫu sao, không mộtngân hàng nào nghĩ được hết mọi sự bất ngờ khi nó viết ra những quy địnhhạn chế vào một hợp đồng cho vay; sẽ luôn luôn có những hoạt động rủi rocủa người vay tiền, chưa có một quy định hạn chế nào loại bỏ được chúng cả

Trang 19

1.1.1.2 Bản chất rủi ro tín dụng

Rủi ro tín dụng gắn liền với hoạt động quan trọng nhất và có quy mô lớnnhất của Ngân hàng thuơng mại - hoạt động tín dụng Khi thực hiện một hoạtđộng tài trợ cụ thể, ngân hàng cố gắng phân tích c ác yếu tố của nguời vay saocho độ an toàn là cao nhất Và nhìn chung ngân hàng chỉ quyết định cho vaykhi thấy an toàn Tuy nhiên, không một nhà kinh doanh ngân hàng tài ba nào

có thể dự đo án chính xác c ác vấn đề sẽ xảy ra Khả năng hoàn trả tiền vay củakhách hàng có thể bị thay đổi do nhiều nguyên nhân Hơn nữa, nhiều c án bộngân hàng không có khả năng thực hiện phân tích tín dụng thích đáng Dovậy, trên quan điểm quản lý toàn bộ ngân hàng, rủi ro tín dụng là không thểtránh khỏi, là khách quan Nhiều quan điểm nhất trí rằng, rủi ro tín dụng làbạn đuờng trong kinh doanh, có thể đề phòng, hạn chế, chứ không thể loại bỏhoàn toàn Do vậy, rủi ro dự kiến luôn đuợc xác định truớc trong chiến luợchoạt động chung của ngân hàng

Đối với thị truờng tín dụng, do tình trạng thông tin không cân xứng nếungân hàng đối phó với nhu cầu vay vuợt khả năng cho vay bằng c ách tăng lãisuất để làm giảm nhu cầu vay, thì có thể bị thiệt vì gặp phải vấn nạn “lựachọn bất lợi” và “rủi ro đạo đức”

Lựa chọn bất lợi xảy ra vì ngân hàng không thể hiểu khách hàng bằngchính khách hàng (thông tin không cân xứng) cho nên nếu ngân hàng tăng lãivay để hạn chế nhu cầu vay thì khách hàng tốt sẽ không vay; nhung kháchhàng xấu vẫn sẽ cố vay cho bằng đuợc vì họ biết rằng nếu có vay đuợc chỗkhác (ví dụ vay chợ đen) thì lãi suất rất cao, thậm chí không vay đuợc Nhuvậy, khi tăng lãi suất để hạn chế nhu cầu vay của khách hàng thì ngân hàng cókhả năng tích lũy khách hàng xấu và đuổi khách hàng tốt

Rủi ro đạo đức cũng có nguồn gốc từ thông tin không cân xứng Vì ngânhàng không thể nắm rõ hoạt động kinh doanh của khách hàng bằng họ, cho

Trang 20

nên sau khi vay xong, nếu lãi suất cao hơn lãi suất họ muốn, khách hàng cóthể thay đổi mục đích sử dụng tiền vay để tăng thêm lợi nhuận nhằm bù chophần lãi suất cao hơn đó Mục đích sử dụng tiền vay có lợi nhuận cao hơn nhuthế thuờng có rủi ro cao hơn cho nên làm cho khả năng trả nợ của khách hàngcũng bị ảnh huởng xấu

Hoạt động tín dụng bao gồm nhiều hình thức khác nhau : cho vay, chiếtkhấu thuơng phiếu, cho thuê tài sản (leasing), bảo lãnh hoặc tái bảo lãnh Tuy nhiên trong khuôn khổ đề tài, chỉ đề cập tín dụng là hoạt động cho vay vàrủi ro tín dụng là rủi ro trong hoạt động cho vay của Ngân hàng thuơng mại

1.1.1.3 Các loại rủi ro tín dụng

Có rất nhiều cách thức kh c nhau để phân loại rủi ro tín dụng tùy theomục đích nghiên cứu Đối với hệ thống NHTM, việc phân chia RRTD có ýnghĩa vô cùng quan trọng trong việc thiết lập chính sách, quy trình, thủ tục và

cả mô hình tổ chức quản trị và điều hành nhằm đảm bảo nhận biết đầy đủ cácyếu tố gây ra rủi ro và phân biệt trách nhiệm rõ ràng giữa các bộ phận, cáckhâu trong toàn bộ quá trình tác nghiệp, thẩm định

phân loại nhu sau:

Hình 1.1: Phân loại RRTD theo tiêu thức rủi ro

(Nguồn: Tác giả tổng hợp)

- Rủi ro giao dịch là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân

Trang 21

+ Rủi ro bảo đảm phát sinh từ các tiêu chuẩn đảm bảo nhu c ác điềukhoản trong hợp đồng cho vay, các loại tài sản đảm bảo, chủ thể đảm bảo,hình thức đảm bảo và mức cho vay trên giá trị tài sản đảm bảo.

+ Rủi ro nghiệp vụ là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay vàhoạt động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹthuật xử lý các khoản vay có vấn đề

- Rủi ro danh mục là rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát sinh là donhững hạn chế trong công tác quản lý danh mục cho vay ngân hàng Rủi rodanh mực đuợc chia thành rủi ro nội tại và rủi ro tập trung

+ Rủi ro nội tại xuất phát từ các yếu tố, c ác đặc điểm riêng có, mang tínhriêng biệt bên trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc trong ngành, lĩnh vực kinh

tế Nó xuất phát từ đặc điểm hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của kháchhàng vay vốn

+ Rủi ro tập trung là truờng hợp ngân hàng tập trung cho vay quá nhiềuđối với một số nhóm khách hàng, cho vay quá nhiều doanh nghiệp hoạt độngtrong cùng một ngành nghề, lĩnh vực kinh tế hoặc trong cùng một vùng địa lýnhất định hoặc cùng một loại hình cho vay có rủi ro cao

> Căn cứ theo đối tuợng sử dụng, có thể phân chia thành 3 nhóm:

Rủi ro khách hàng cá thể: Rủi ro tín dụng đối với đối tuợng là kháchhàng thể nhân

Rủi ro công ty, tổ chức, định chế tài chính: rủi ro tín dụng xảy ra đối với

Trang 22

khách hàng là công ty, tổ chức kinh tế, định chế tài chính

Rủi ro quốc gia hay khu vực địa lý: rủi ro tín dụng xảy ra đối với từngquốc gia đối với hoạt động vay nợ, viện trợ

có thể phân thành 2 nhóm:

Rủi ro khách quan là rủi ro do các nguyên nhân khách quan nhu thiên tai,dịch họa, nguời vay bị chết, mất tích và các biến động ngoài dự kiến khác làm thấttho át vốn vay trong khi nguời vay đã thực hiện nghiêm túc chế độ chính sách

Rủi ro chủ quan là do nguyên nhân thuộc về chủ quan nguời vay và nguờivay vì vô tình hay hữu ý làm thất tho át vốn vay, hay lý do chủ quan khác

Ngoài c ác c ách phân loại trên, RRTD còn có thể đuợc phân loại theonguồn gốc hình thành, theo thời gian phát sinh rủi ro, căn cứ theo mức độ tổnthất rủi ro

1.1.1.4 Các tiêu chí phản ánh rủi ro tín dụng

- Nợ quá hạn: đây là chỉ tiêu cơ bản phản ánh rủi ro tín dụng Nợ quá hạn

ph t sinh trong truờng hợp đến thời hạn trả nợ gốc, lãitheo cam kết, tuy nhiênnguời vay không có khả năng trả một phần hoặc toàn bộ khoản vay cho Ngânhàng Tùy thuộc vào khoảng thời gian quá hạn, khoản nợ có thể đuợc phânchia thành một trong năm nhóm: Nợ đủ tiêu chuẩn, nợ cần chú ý, nợ duớichuẩn, nợ nghi ngờ, nợ có khả năng mất vốn Nợ quá hạn đuợc phản ánh qua

Ngân hàng mà có tỷ lệ nợ quá hạn và tỷ lệ khách hàng có nợ quá hạn lớnthì Ngân hàng đó có mức độ rủi ro tín dụng cao hơn và nguợc lại

Trang 23

- Nợ xấu: chính là các khoản tiền cho khách hàng vay, mà khó có khảnăng hoặc không thể thu hồi do doanh nghiệp làm ăn kém hiệu quả, thua lỗhoặc phá sản, doanh nghiệp mất khả năng thanh to án Nợ xấu phản ánh rõràng chất lượng tín dụng của Ngân hàng thông qua thời gian quá hạn củakhoản vay và tiêu chí đánh gi á rủi ro của khoản vay đó Nợ xấu được phảnánh qua c ác chỉ số:

m 7 7 - -■ Sô dư nọ Xau, -x

có khả năng thanh to án c ác khoản nợ đến hạn) Dự phòng của Ngân hàng baogồm dự phòng cụ thể - bảo hiểm cho c ác rủi ro cụ thể của từng khoản vay và

dự phòng chung - bảo hiểm cho các rủi ro chung không xác định vốn có trongdanh mục tín dụng và toàn bộ khoản dự phòng này thì được tính vào chi phíhoạt động của doanh nghiệp C ác chỉ số thể hiện dự phòng rủi ro tín dụng:

Trang 24

so với trung bình của hệ thống ngân hàng Vì vậy, ngoài việc dựa vào c ác chỉtiêu trực tiếp thì ngân hàng có thể xem xét thêm các chỉ tiêu gián tiếp để cóthể đánh gi á rủi ro tín dụng của ngân hàng một c ách toàn diện

Quy mô tín dụng: Mặc dù không phải là chỉ tiêu trực tiếp để đánh giá rủi ro

tín dụng nhung nếu có sự tăng lên quá nóng hay không tuơng ứng với khả năngkiểm soát của ngân hàng của của quy mô tín dụng thì khi đó quy mô tín dụng sẽphản ánh rủi ro tín dụng Quy mô tín dụng đuợc thể hiện thông qua các chỉ tiêu:

Dư nợ trên tổng tài sán = S —ị- (1.9)

Tong tài sản

Dư nợ bình quân trên sổ ỉượng cán bộ tín dụng=— 5 -ʌ- ' -— (1.10)

■* , , , Tong sô CBTD bình quân

Nếu ngân hàng vì một mục tiêu nào đó theo đuổi định huớng nới lỏng tíndụng, điều này sẽ dẫn đến nhiều rủi ro do việc thẩm định khách hàng không

kỹ, không kiểm so át đuợc c ác khoản vay đã giải ngân gây ra nhiều rủi ro vềphía ngân hàng

Cơ cấu tín dụng: phản ánh mức độ tập trung tín dụng trong một ngành

nghề, lĩnh vực, tiền tệ Tuy chỉ tiêu này không phản ánh trực tiếp mức độ rủi

ro nhung nếu cơ cấu tín dụng tập trung quá nhiều vào những lĩnh vực mạohiểm thì nó sẽ phản ánh rủi ro tín dụng tiềm năng Cơ cấu tín dụng đuợc chiathành các nhóm:

Cơ cấu tín dụng theo ngành: Khi những ngành có độ rủi ro cao lại đuợctập trung cho vay thì khi đó rủi ro không trả đuợc nợ cũng sẽ rất cao Khôngchỉ vậy, một ngành, lĩnh vực mà cơ cấu tín dụng tập trung vào quá nhiều thì

Trang 25

Cơ cấu tín dụng theo thời hạn cho vay: Đây là yếu tố phải dựa trên điềukiện là cơ cấu vốn của ngân hàng Ngân hàng có cơ cấu vốn dài hạn và ổnđịnh thì có thể cho vay các khoản trung và dài hạn nhiều và ngược lại, nếunhư cơ cấu vốn của ngân hàng thiếu ổn định trong dài hạn thì các khoản chovay trung và dài hạn sẽ bị hạn chế.

Cơ cấu tín dụng theo loại tiền tệ: khi có sự biến động mạnh hay là bất lợi về

tỷ giá thì khi đó rủi ro tín dụng sẽ xảy ra; hoặc ngân hàng không đáp ứng đượccác nguồn vốn huy động theo từng loại tiền tệ đối với từng loại tiền tệ

Cơ cấu tín dụng theo tài sản bảo đảm: được phản ánh thông qua tỷ lệ dư

nợ có tài sản đảm bảo trên tổng dư nợ vay Nếu như tỷ lệ các khoản vay có tàisản đảm bảo thấp, hoặc c ác TSĐB có tính thanh khoản thấp, ngân hàng sẽ đốimặt với rủi ro tín dụng khi khách hàng không có khả năng hoàn trả nợ vay

1.1.2 C ô ng tác hạn chế rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại

Hoạt động tín dụng luôn là một hoạt động cơ bản và quan trọng củanhất của Ngân hàng Vì vậy việc phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng làrất quan trọng đối với hoạt động tín dụng của ngân hàng Quy trình hạn chếrủi ro tín dụng gồm 4 bước cơ bản: nhận biết rủi ro, đo lường rủi ro, quản trịrủi ro, kiểm soát và xử lý rủi ro

a Nhận biết rủi ro tín dụng

Rủi ro tín dụng được thể hiện qua quy mô tín dụng, cơ cấu tín dụng, nợ

qu hạn, nợ xấu và dự phòng rủi ro do đó, khi c c yếu tố này có xu hướng

Trang 26

thiên lệch như quy mô tín dụng tăng nhanh vượt quá khả năng quản lý củangân hàng, hay là cơ cấu tín dụng tập trung quá mức vào một ngành, mộtlĩnh vực rủi ro, hoặc là c ác chỉ tiêu nợ quá hạn, nợ xấu có dấu hiệu ngưỡngcho phép, dự phòng rủi ro tín dụng được sử dụng hết, ngân hàng đứng trướcnguy cơ rủi ro

Mặc dù có sự phân đoạn trong quy trình quản lý rủi ro tín dụng songmột nguyên tắc có tính xuyên suốt là c ác khâu được phân ra trong quy trìnhphải luôn có sự liên kết với nhau, tạo thành một chu trình có tính liên tục Cónhư vậy mới đảm bảo hạn chế rủi ro tín dụng theo mục tiêu đã định RRTDkhi đã được xác định thì cần phải được phân tích, đo lường và đưa ra c ácbiện pháp nhằm quản lý, theo dõi Đồng thời cùng với quá trình quản lý theodõi, hệ thống quản lý rủi ro tín dụng phải có khả năng xác định tìm ra c ácnguy cơ rủi ro mới và công việc quản lý rủi ro lại được lặp lại

Đây là việc làm của bản thân NHTM Nhận biết rủi ro tín dụng là quátrình xác định liên tục và có hệ thống trong hoạt động kinh doanh của NHTM.Nhận biết rủi ro tín dụng bao gồm các công việc như sau: theo dõi, xem xét,nghiên cứu môi trường hoạt động tín dụng và toàn bộ các hoạt động tín dụngcủa ngân hàng, nhằm thống kê được tất cả các rủi ro, không chỉ loại rủi ro đã

và đang xảy ra, mà còn dự báo được những dạng rủi ro mới có thể xuất hiệnđối với Ngân hàng, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp phù hợp

C ác phương pháp nhận diện rủi ro mà Ngân hàng có thể sử dụng như:Lập bảng câu hỏi nghiên cứu về rủi ro và tiến hành điều tra có liên quan đến

kh ch hàng hay liên quan đến bản thân của Ngân hàng; phân tích tình hình tàichính của khách hàng; thanh tra kiểm tra hiện trường, theo dõi tình hình thực

tế của khách hàng; thu thập thông tin khách hàng, các thông tin liên quan đếnbiến động thị trường, thông tin ngành, tra cứu thông tin ClC

Các dấu hiệu của rủi ro tín dụng được xếp vào các nhóm sau:

Trang 27

Những dấu hiệu báo động sớm phát sinh trong mối quan hệ đến hoạtđộng của Ngân hàng: khách hàng có số du tài khoản giảm; không thực hiệnđúng những nghĩa vụ cá nhân, những cam kết đúng hạn; có sự thay đổi vềquản lý, chủ sở hữu hoặc các nhân sự chủ chốt, các nhân sự chủ chốt qua đờihoặc đau ốm, không có sự kế thừa trong ban lãnh đạo; tham gia vào việc mualại công ty khác, các ngành kinh doanh mới, mở rộng kinh doanh đến cácvùng địa lý mới hoặc thêm dây chuyền sản xuất mới; hoạt động kinh doanhphụ thuộc vào một nguời và khả năng phát triển của doanh nghiệp phụ thuộcvào năng lực và sự kiểm soát của một c á nhân đó

Những dấu hiệu báo động sớm liên quan đến hoạt động kinh doanh: hoạtđộng kinh doanh yếu kém (doanh thu/ lợi nhuận sụt giảm nghiêm trọng, tổngtài sản tăng đột biến so với doanh thu, lợi nhuận ); mất những dây chuyềnsản xuất chủ lực, quyền đuợc phân phối hoặc nguồn cung cấp hàng; mất mộthay nhiều khách hàng quan trọng có tình hình tài chính lành mạnh; thay đổiđột ngột số luợng đơn đặt hàng có thể bị hạn chế do hạn chế năng lực sản xuấthiện tại

Những dấu hiệu b o động sớm liên quan đến vấn đề tài chính: khôngcung cấp b áo c áo tài chính đúng thời hạn theo yêu cầu của tổ chức tín dụng,báo c áo tài chính chua đuợc kiểm toán hoặc chua đuợc xác nhận bởi cơ quanthuế Có sự thay đổi đột biến trong cơ cấu bảng tổng kết tài sản; mất cân đốitài chính nghiêm trọng; có phát sinh đồng thời công nợ phải thu và phải trảvới một/ một nhóm khách hàng mà số khách hàng này chiếm tỷ trọng lớntrong công nợ phải thu và phải trả; thời hạn của các khoản phải thu thay đổitrong chính sách cung cấp tín dụng, tăng thời hạn tín dụng, có quá nhiều cáckhoản phải thu không thu hồi đuợc, có các khoản phải thu từ các công ty cóliên quan; có những bằng chứng cho thấy thực hiện giảm giá bán của hàng tồnkho để thúc đẩy b án hàng, duy trì luợng hàng tồn kho lớn hoặc các mặt hàng

Trang 28

tồn kho không cần thiết Vòng quay hàng tồn kho giảm; tỷ lệ tự tài trợ thấpthể hiện ở vốn sở hữu thấp so với các khoản nợ vay, chủ yếu vay tổ chức tíndụng hoặc vay các cổ đông/ đối tác khác duy trì hoạt động kinh doanh

Như vây, nhận biết sớm những dấu hiệu phát sinh rủi ro tín dụng rấtquan trọng giúp NHTM có những kế hoạch hành động nhanh chóng, hiệu quả,giảm thiểu được rủi ro

b Đo lường rủi ro tín dụng

Xét dưới khía cạnh là một giai đoạn trong quy trình quản lý rủi ro tín dụng,

đo lường RRTD là giai đoạn thứ hai sau khi RRTD được nhận diện Mỗi mức độRRTD khác nhau sẽ được thể hiện bởi c ác thang đo RRTD tương ứng Từ đóNHTM áp dụng các biện pháp phù hợp để đối phó với từng mức độ rủi ro đã đượcxác định

Dưới góc độ của NHTM, bản chất của việc đo lường RRTD là việc tính

to án, xác định khả năng xảy ra tổn thất do khách hàng không thực hiện hoặcthực hiện không đầy đủ cam kết của mình Đó chính là việc ngân hàng tínhtoán khả năng kh ch hàng không trả được nợ

C ác ngân hàng thường sử dụng mô hình định tính và/hoặc mô hình địnhlượng để đo lường RRTD

Trang 29

Kiểm soát (Control): Đánh giá những tác động do sự thay đổi của pháp luật,quy chế hoạt động, khả năng khách hàng đáp ứng các tiêu chuẩn của ngân hànghay không?

> Đo luờng RRTD theo phuơng pháp chuyên gia:

Theo phuơng pháp này, các chuyên gia của Ngân hàng, dựa trên nhữngkinh nghiệm của mình, sẽ xác định các nhân tố dự báo rủi ro, các khoảng giá trịchuẩn cho từng nhân tố, các thang điểm cho từng khoảng giá trị và trọng số củacác nhân tố (thuờng có quan hệ tuyến tính) Kết quả của phuơng pháp này là đua

ra điểm tín dụng tuơng ứng với xếp hạng tín dụng của từng đối tuợng kháchhàng, từ đó ngân hàng đ nh gi đuợc mức độ rủi ro tín dụng của kh ch hàng

Theo phuơng ph p này, việc lựa chọn, quyết định toàn bộ c c yếu tố cơbản để xếp hạng, cũng nhu việc thực hiện c ác nội dung của quy trình chấmđiểm hoàn toàn phụ thuộc vào quan điểm chủ quan của c ác chuyên gia Vìđặc điểm này mà phuơng pháp chuyên gia đuợc coi là phuơng pháp định tính

❖C ác mô hình định luợng

> Mô hình dự b áo tổn thất (EL)

Dựa trên hệ thống dữ liệu nội bộ để x c định khả năng tổn thất tín dụng,tổn thất dự kiến của khoản vay đuợc x c định theo công thức sau:

EL = PD x EDA x LGD

Nguồn: Basel II

Trang 30

+ EAD: Exposure at Default - Tổng du nợ của KH tại thời điểm KHkhông trả đuợc nợ;

+ LGD: Loss Given Default - tỷ trọng tổn thất uớc tính;

+ EL: Expected Loss - Tổn thất có thể uớc tính

Với PD, LGD và EAD, các yếu tố có tầm quan trọng hàng đầu, tuởngchừng rất định tính, mà các ngân hàng thuờng xuyên nhắc đến trong quyết địnhcấp tín dụng là khả năng trả nợ và mong muốn trả nợ của khách hàng đã đuợcluợng hóa cụ thể

> Mô hình điểm Z (Z-score)

Mô hình Z-score đuợc đua ra lần đầu vào năm 1968, đuợc phát minh bởiEdward L Altman, truờng đại học New York, dựa vào việc nghên cứu khá côngphu trên số luợng nhiều công ty khác nhau tại Mỹ để dự báo sự phá sản của công

ty Bản chất: dựa vào những đặc tính quan s át đuợc của nguời vay (Xj) để phânchia thành loại có rủi ro vỡ nợ cao và loại có rủi ro vỡ nợ thấp

Những đặc tính quan s át đó là c ác hệ số tài chính khác nhau của nguờivay và tầm quan trọng có trọng số của c c hệ số này, dựa trên kinh nghiệm

Công thức của mô hình nhu sau (đối với doanh nghiệp đã cổ phần hóa,ngành sản xuất):

Z = 1,2 X1 + 1,4 X2 + 3,3 X3 + 0,64X4 + 1,0X4Trong đó:

Xl= vốn luu động/tổng tài sản

X2 = thu nhập giữ lại/tổng tài sản

X3 = EBIT/tổng tài sản

X4 = Giá trị cổ phiếu/Giá trị ghi sổ của nợ dài hạn

X5 = Doanh thu/tổng tài sản

Điểm Z (Z score) càng cao thì rủi ro vỡ nợ càng thấp (Z < 1,81: rủi ro vỡ

nợ cao; 1,81 < Z < 2,99: rủi ro vỡ nợ không thể xác định; Z > 2,99: rủi ro vỡ

Trang 31

Xếp hạng Tình trạng

Aaa Nợ có chất lượng cao nhất, với rủi ro tín dụng thấp nhất

Aa Nghĩa vụ nợ xếp hạng mức này được đánh giá là có chất

lượng cao và có rủi ro tín dụng rất thấp

A Nghĩa vụ nợ xếp hạng mức A được xem là có chất lượng trên

trung bình và có rủi ro tín dụng thấpBaa Nghĩa vụ nợ này có rủi ro tín dụng vừa phải, chất lượng trung

bình và có thể có một số đặc điểm mang tính đầu cơ

Ba Nghĩa vụ nợ xếp hạng Ba được đánh giá có c ác đặc tính đầu

cơ cao và có rủi ro tín dụng đ ng kể

B Nghĩa vụ nợ được xem mang tính đầu cơ cao và có rủi ro tín

> Mô hình xếp hạng của Moody’s

Phương pháp xếp hạng tín nhiệm của Moody’s tập trung vào c ác yếu tố cơbản (fundamental) và các yếu tố kinh doanh trọng yếu ảnh hưởng đến độ rủi rocủa người đi vay Moody's đánh giá khả năng tạo tiền trong tương lai của bên đivay, dựa trên phân tích các điểm mạnh, điểm yếu, c ác yếu tố từ bên ngoài như xuhướng ngành/nền kinh tế có thể ảnh hưởng đến khả năng trả nợ, hay là khả năngcủa ban lãnh đạo trong việc duy trì dòng tiền trong trường hợp môi trường kinhdoanh có thay đổi lớn

Việc xếp hạng tín nhiệm này thường tập trung vào c ác yếu tố dài hạn, và

c ác yếu tố quyết định thường khác nhau tùy theo ngành nghề kinh doanh (củadoanh nghiệp)

22

Bảng 1.1: Các mức xếp hạng tín nhiệm của Moody’s

Trang 32

Caa Nghĩa vụ nợ xếp hạng Caa được đánh giá có chất lượng xấu

và chịu rủi ro tín dụng rất cao

Ca Đây là những nghĩa vụ nợ có tính đầu cơ rất cao và có thể đã,

hoặc gần, không thể thanh to án/vỡ nợ (default), nhưng vẫncòn khả năng thu hồi vốn gốc và lãi

C Đây là mức xếp hạng thấp nhất và thường là c ác nghĩa vụ nợ

đã mất khả năng thanh toán (default) và chỉ còn rất ít khảnăng thu hồi vốn gốc và lãi

Trang 33

(Nguồn: Tác giả tổng hợp)

> Mô hình RAROC

Bản chất của mô hình được sử dụng để đo lường (và đặt gi á) rủi ro tíndụng dựa trên dữ liệu thị trường

Công thức xác định RAROC như sau:

Thu nhp ròn a 1 năm trên mt khon vay RAROC = π ττ - ■

Ri ro Cũ khon vay hoc vn chu ri ro

Tử số: Thu nhập ròng một năm trên khoản vay = (Chênh lệch lãi suất +Phí) x Giá trị khoản vay

Trang 34

• Mẫu số: ∆LN = -DLN x LN x (∆R/ (1 + R))

∆LN: Rủi ro vốn hay khối lượng bị mất

DLN : Duration của khoản vay

LN: Khối lượng rủi ro hay quy mô khoản vay

∆R/ (1 + R): Thay đổi tối đa dự tính trong lãi suất của khoản vay, do mộtthay đổi trong mức bù rủi ro (m)

Chỉ số RAROC của khoản nợ vay thường được so s ánh với tỷ lệ lợi suấtbiên thể hiện chi phí vốn hoặc chi phí cơ hội của cổ đông trong việc nắm giữ

cổ phiếu của trung gian tài chính Đôi khi tỷ lệ lợi suất biên còn được xác địnhbởi chỉ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu ROE hoặc chi phí sử dụng vốn bìnhquân WACC (còn gọi là hurdle rate) Nếu RAROC > Hurdle rate (chi phí sửdụng vốn), thì khoản vay sẽ mang lại lợi ích kinh tế

> Mô hình xếp hạng tín dụng nội bộ IRB (theo Basel II)

Mô hình này được xây dựng trên cơ sở xây dựng c c bảng chấm điểmbao gồm c ác chỉ tiêu tài chính và chỉ tiêu phi tài chính của khách hàng, nhằmlượng hóa c ác rủi ro mà ngân hàng có khả năng phải đối mặt Hệ thống này sửdụng phương pháp chấm điểm và xếp hạng riêng đối với từng nhóm kháchhàng, thường được chia thành: kh ch hàng c nhân và kh ch hàng tổ chức

Mô hình đơn giản nhất được sử dụng trong xếp hạng tín dụng là mô hìnhmột biến số Chỉ tiêu đ nh gi phải được thống nhất trong mô hình Tỷ suất tàichính được sử dụng trong mô hình bao gồm c c chỉ tiêu thanh khoản, c c chỉtiêu hoạt động, chỉ tiêu cân nợ, chỉ tiêu lợi tức, chỉ tiêu vay nợ và chi phí trảlãi C c chỉ tiêu phi tài chính thường được sử dụng bao gồm thời gian hoạtđộng của doanh nghiệp, số năm kinh nghiệm và trình độ của nhà quản trị caocấp, triển vọng ngành Nhược điểm của mô hình một biến số là kết quả dựbáo khó chính xác nếu thực hiện phân tích và cho điểm c ác chỉ tiêu đánh giámột c ách riêng biệt, hơn nữa mỗi người có thể hiểu c ác chỉ tiêu đánh gi á theo

Trang 35

c ách khác nhau Để khắc phục nhược điểm này c ác nhà nghiên cứu đã xâydựng c ác mô hình kết hợp nhiều biến số thành một gi á trị để đánh giá thất bạicủa doanh nghiệp như mô hình phân tích hồi quy, phân tích logic, phân tíchxác suất có điều kiện, phân tích nhiều biến số

xếp hạng tín dụng theo mô hình điểm số là phương pháp khoa học kếthợp sử dụng dữ liệu để nghiên cứu thống kê và áp dụng mô hình thuật toán đểphân tích, tính điểm cho c ác chỉ tiêu đánh giá trong mô hình một biến hoặc đabiến C ác chỉ tiêu sử dụng trong xếp hạng tín dụng được xác lập theo nhómbao gồm phân tích ngành, phân tích hoạt động kinh doanh, phân tích hoạtđộng tài chính Sau đó đưa vào mô hình để tính điểm theo trọng số và quy đổiđiểm nhận được sang biểu xếp hạng tương ứng

Ngoài c ác mô hình trên, đo lường RRTD còn được đánh gi á thông quaviệc phân tích c ác chỉ số: quy mô dư nợ, cơ cấu dư nợ, tỷ lệ nợ quá hạn, tỷ lệ

nợ xấu, dự phòng rủi ro

c Ứng phó rủi ro tín dụng

Một trong những phương pháp chủ yếu của ứng phó RRTD đó là phântán rủi ro Phân tán rủi ro trong hoạt động tín dụng là việc thực hiện cấp tíndụng cho nhiều ngành, nhiều lĩnh vực, khu vực sản xuất kinh doanh khácnhau nhằm tránh những tổn thất lớn có thể xảy ra cho ngân hàng Các hìnhthức chủ yếu của phân tán rủi ro bao gồm:

Không tập trung cấp tín dụng cho một ngành, một lĩnh vực hay một khuvực Đây được coi như một công tác hữu hiệu cho công tác phòng ngừa rủi ro.Khi ngân hàng tập trung cấp tín dụng cho một lĩnh vực kinh tế sẽ giống như:

“bỏ trứng vào một giỏ”, điều này có nghĩa là: khi lĩnh vực kinh tế mà ngânhàng tập trung vốn đầu tư gặp phải những biến động bất lợi, thiệt hại của ngânhàng là vô cùng lớn Như vậy, phân tán rủi ro hay chia nhỏ lĩnh vực đầu tư,khu vực đầu tư là một biện pháp giúp ngân hàng phòng chống rủi ro

Trang 36

Kiểm soát trước khi Kiểm soát trong khi

Đa dạng hóa các sản phẩm tín dụng: có tác dụng phân tán rủi ro theo danhmục tài sản, giảm thiệt hại xảy ra khi có RR đối với một số loại tài sản nhất định

Cho vay đồng tài trợ: là hình thức cho vay của các TCTD cho một dự án đầu

tư và do 1 TCTD đứng ra làm đầu mối giữa các bên để thực hiện tài trợ vốn hovay đồng tài trợ nhằm nâng cao hiệu quả trong hoạt động cho vay, giúp ngân hàngthương mại phân tán được rủi ro mà vẫn không bị mất nguồn thu từ phương ánkinh doanh khả thi Các tổ chức tín dụng tham gia đồng tài trợ phải ký kết vớinhau một hợp đồng mà ở đó ghi rõ trách nhiệm và quyền hạn của từng thành viêntham gia đồng tài trợ Do đó, khi rủi ro xảy ra gánh nặng sẽ được phân tán chomỗi đơn vị chịu một phần rủi ro tương ứng với mức vốn tham gia của mình

Sử dụng các công cụ phái sinh để phòng ngừa và hạn chế rủi ro Các công cụbao gồm: Hợp đồng trao đổi tín dụng, hợp đồng quyền tín dụng, hợp đồng trao đổicác khoản tín dụng rủi ro, trái phiếu ràng buộc Các công cụ phái sinh tín dụng sửdụng để chuyển đổi toàn bộ hoặc một phần rủi ro tín dụng sang cho đối tác thứ ba.Đối tác thứ nhất sẽ bán RRTD với một mức giá cả cho một đối tác sẽ thực hiệnđền bù nếu RRTD xảy ra và nhận được một khoản phí

Ngoải ra, Ngân hàng còn có thể sử dụng các biện ph p như bảo hiểmtiền vay, chính sách tín dụng hợp lý, duy trì các khoản dự phòng để ứng phórủi ro để có thể kiểm soát các khoản tín dụng tốt hơn

Khi RRTD xảy ra, NHTM cần có những biện pháp nhằm xử lý nhữngkhoản tín dụng đó, bao gồm: tiến hành phân loại nợ và trích lập dự phòngRRTD; cấp thêm vốn hoặc cơ cấu lại thời gian trả nợ cho khách hàng nếu như

26

NH đánh giá phương án kinh doanh khách hàng khả thi, có nguồn thu trongtương lai nhưng do tác động của nền kinh tế mà ảnh hưởng đến c ác cam kếtvới ngân hàng; bán tài sản đảm bảo đối với những khách hàng có phương ánkhông khả thi, không có nguồn thu trong tương lai, kinh doanh thua lỗ khó cóthể khắc phục, NH cần quản lý chặt chẽ khoản vay của khách hàng, đồng thời

rà so át hồ sơ pháp lý và tình trạng của TSĐB để xem xét khả năng phát mạicủa tài sản nhằm thu hồi vốn; b án nợ

d Kiểm soát rủi ro tín dụng:

Kiểm soát rủi ro tín dụng là một nội dung của quản lý rủi ro tín dụngđược thực hiện song song với hoạt động quản trị rủi ro nhằm mục tiêu: (i)phòng, chống và kiểm so át c ác rủi ro có thể phát sinh trong hoạt động ngânhàng (ii) đảm bảo toàn bộ c ác hoạt động, c ác bộ phận và từng c á nhân trongngân hàng đều tuân thủ c ác quy định của pháp luật, tuân thủ và thực hiện c ácchiến lược, chính s ách, quy trình và quyết định của c ác cấp thẩm quyền, đảmbảo mục tiêu an toàn và hiệu quả trong hoạt động của ngân hàng Hoạt độngkiểm soát RRTD bao gồm 3 nội dung chính:

Bảng 1.2: Các hoạt động kiểm soát RRTD

Trang 37

- Giám sát quá trình giảingân

- Giám sát tín

- Theo dõi, đôn đốc thu nợ

- Tái xét tín dụng, xếp hạng

tín dụng

- Kiểm doát tín dụng nội bộ

Trang 38

Kiểm so át rủi ro tín dụng bao gồm kiểm soát đơn (kiểm soát độc lậpcủa ngân hàng) và kiểm so t kép Kiểm so t kép là qu trình kiểm so t có sự

Trang 39

tham gia của nhiều tổ chức như: cơ quan Thanh tra NHNN và bộ phận kiểm

so át của ngân hàng (bao gồm có bộ phận kiểm so át, kiểm tra nội bộ, quản trịtín dụng), ngoài ra cần có sự tham gia của c ác cơ chế giám s át bên ngoài như

c ác cơ quan kiểm to án độc lập, ủy ban gi ám s át tài chính, và đặc biệt là sựgiám sát của thị trường

1.1.3 Đánh giá hoạt động hạn chế rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại

1.1.3.1 Sự cần thiết đánh giá hoạt động hạn chế rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay của NHTM

- Đối với bản thân ngân hàng.

Trước tiên, RRTD là căn nguyên tạo ra các vấn đề của Ngân hàng.RRTD luôn gây tổn thất cho c ác NHTM Ở mức độ thấp, rủi ro tín dụng làmgiảm lợi nhuận, thậm chí còn làm giảm vốn tự có của c ác Ngân hàng Nếu rủi

ro tín dụng không được kiểm so át tốt khiến cho tỷ lệ c ác khoản cho vay mấtvốn tăng lên quá cao, c ác NHTM sẽ phải đối mặt với nguy cơ phá sản Theonghiên cứu của Corsetti (1998), một trong những nguyên nhân quan trọngnhất gây nên cuộc khủng hoảng tài chính châu Á năm 1997 là tỷ lệ nợ quáhạn tại c c NHTM tăng cao Ngay trước khủng hoảng, tỷ lệ nợ qu hạn tại c cNHTM Thái Lan là 13%, Indonesia là 13%, Phillipines là 14%, Malaysia là10% Gần đây nhất là cuộc khủng hoảng tài chính kinh tế Mỹ mà nguyênnhân sâu xa bắt nguồn từ làn sóng cho vay dưới chuẩn Theo công bố của Cục

dự trữ liên bang Mỹ (FED), trong năm 2008 có tổng cộng 26 ngân hàng phásản, thế nhưng năm 2009, con số này đã lên tới 140 với hàng loạt vụ phá sảncủa c ác định chế tài chính có lịch sử lâu đời và tiềm lực tài chính bậc nhất thếgiới Điều này là minh chứng rõ ràng cho việc rủi ro tín dụng là căn nguyên

cơ bản tạo ra c ác vấn đề ngân hàng Vì vậy vấn đề phải làm sao nâng cao chấtlượng quản lý rủi ro tín dụng luôn được đặt lên hàng đầu

Trang 40

Thứ hai, mức độ rủi ro trong hoạt động tín dụng ngày càng gia tăng Nguyênnhân của thực tế này là do xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế, toàn cầu hóa và đềcao cạnh tranh ngày càng trở nên phổ biến Xu hướng này đã chứng tỏ hiệu quảnhất định của nó trong việc thúc đẩy nền kinh tế cũng như c ác doanh nghiệp pháttriển và hoàn thiện, nhưng ở một khía cạnh khác, nó lại thể hiện mức độ rủi rotăng lên, khi mà các ngân hàng phải cạnh tranh gay gắt với nhau làm cho chênhlệch lãi suất biên ngày càng giảm xuống, họ buộc phải mở rộng quy mô kinhdoanh để bù đắp sự sụt giảm về lợi nhuận, đồng thời điều này cũng làm giảm khảnăng bù đắp rủi ro nội tại của chính họ Mặt khác, hội nhập kinh tế còn làm xuấthiện nhiều nguy cơ rủi ro mới C ác sản phẩm dựa trên sự phát triển của khoa họccông nghệ như thẻ tín dụng, tín dụng cá nhân, tín dụng tiêu dùng luôn chứađựng những rủi ro mới mà Ngân hàng chưa thể kiểm soát hết được

Khi rủi ro tín dụng xảy ra sẽ làm giảm lợi nhuận kinh doanh tức là thunhập giảm Thu nhập giảm làm cho việc mở rộng tín dụng sẽ gặp khó khăn.Rủi ro tín dụng làm giảm khả năng thanh to án, rủi ro tín dụng khiến cho việchoàn trả tiền gửi của ngân hàng gặp nhiều khó khăn C ác khoản cho vay cóthể mất hoặc khó đòi trong khi tiền gửi khách hàng vẫn phải trả lãi, làm mất

đi những cơ hội kinh doanh tốt của ngân hàng Nếu rủi ro xảy ra mức độ quálớn, nguồn vốn của ngân hàng không đủ bù đắp, vốn khả dụng bị thiếu, lòngtin của khách hàng giảm tất yếu sẽ dẫn tới phá sản ngân hàng

Rủi ro tín dụng có những t c động ảnh hưởng đến hoạt động của c cngân hàng thương mại và nền kinh tế Cụ thể:

- Rủi ro xảy ra tạo cho ngân hàng những tổn thất về mặt tài chính

Bất kỳ một rủi ro nào xảy ra cũng gây ra những tổn thất về tài chính chongân hàng, hoặc làm tăng chi phí hoạt động của ngân hàng, hoặc làm giảmthu nhập của ngân hàng Nếu thu không đủ chi ngân hàng sẽ bị thua lỗ,nghiêm trọng hơn ngân hàng có thể bị ph sản

Ngày đăng: 23/04/2022, 06:32

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Tuấn Anh, 2012 . Quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam. Luận án Tiến sĩ. Đại học Kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàng Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam
2. Bộ Tài chính, 2004. Thông tư sổ 49/2004/TT-BTC “Hướng dẫn chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tài chính của các tổ chức tín dụng nhà nước. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư sổ 49/2004/TT-BTC “Hướng dẫn chỉ tiêuđánh giá hiệu quả hoạt động tài chính của các tổ chức tín dụng nhànước
3. Nguyễn Duệ, 2002. Giáo trình Ngân hàng Trung ương. Hà Nội: NXB thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Ngân hàng Trung ương
Nhà XB: NXBthống kê
4. Trần Đình Định, 2008. Những chuẩn mực, thông lệ quổc tế về quản lý hoạt động tín dụng của Ngân hàng thương mại. Hà Nội: NXB Tu Pháp . 5. Frederic S. Mishkin, 2001. Tiền tệ ngân hàng và Thị trường Tài chính.Hà Nội: NXB Khoa học và Kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những chuẩn mực, thông lệ quổc tế về quản lýhoạt động tín dụng của Ngân hàng thương mại." Hà Nội: NXB Tu Pháp .5. Frederic S. Mishkin, 2001. "Tiền tệ ngân hàng và Thị trường Tài chính
Nhà XB: NXB Tu Pháp .5. Frederic S. Mishkin
6. Phan Thị Thu Hà, 2013 . Ngân hàng thương mại. Hà Nội: NXB Đại học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngân hàng thương mại
Nhà XB: NXB Đại họcKinh tế Quốc dân
7. Phan Thị Thu Hà và cộng sự, 2016 . Bài giảng Quản trị rủi ro. Hà Nội:NXB Đại học Kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Quản trị rủi ro
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế quốc dân
8. Luu Thị Huơng, 2005. Giáo trình Tài chính Doanh nghiệp. Hà Nội:NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Tài chính Doanh nghiệp
Nhà XB: NXB Thống kê
9. Ngân hàng nhà nuớc, 2005. Nâng cao năng lực quản trị rủi ro của các NHTM Việt Nam, Kỷ yếu hội thảo khoa học. Hà Nội: NXB Phuơng Đông Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao năng lực quản trị rủi ro của cácNHTM Việt Nam, Kỷ yếu hội thảo khoa học
Nhà XB: NXB PhuơngĐông
10.Ngân hàng nhà nuớc, 2001. Quyết định sổ 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2001 Về việc ban hành Quy chế cho vay của tổ chức tíndụng đổi với khách hàng. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định sổ 1627/2001/QĐ-NHNN ngày31 tháng 12 năm 2001 Về việc ban hành Quy chế cho vay của tổ chứctín"dụng đổi với khách hàng
12.Ngân hàng nhà nước, 2010 .Thông tư 13/2010/TT-NHNN ngày 20 tháng 05 năm 2010 Quy định về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động củatổ chức tín dụng.Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 13/2010/TT-NHNN ngày 20 tháng05 năm 2010 Quy định về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt độngcủa"tổ chức tín dụng.Hà
15.Ngân hàng nhà nước, 2007. Kỷ yếu hội thảo xử lý nợ xấu NHTM. Wà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỷ yếu hội thảo xử lý nợ xấu NHTM
16.Peter S. Rose, 2001. Quản trị Ngân hàng thương mại. Wà Nội: NXB Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị Ngân hàng thương mại
Nhà XB: NXBTài chính
17.Quốc hội, 2010 . Luật các Tổ chức tín dụng 2010.Wà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật các Tổ chức tín dụng 2010
18.Nguyễn Hữu Tài, 2011. Giáo trình Lý thuyết tài chính Tiền tệ. Wà Nội:NXB Đại học Kinh Tế Quốc Dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Lý thuyết tài chính Tiền tệ
Nhà XB: NXB Đại học Kinh Tế Quốc Dân
19.Nguyễn Đức Thảo, 2008. Thực trạng rủi ro tín dụng của các Ngân hàng thương mại ở Việt Nam hiện nay và các giải pháp phòng ngừa,hạn chế.Wà Nội: Đề tài nghiên cứu khoa học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng rủi ro tín dụng của các Ngân hàngthương mại ở Việt Nam hiện nay và các giải pháp phòng ngừa,hạn chế
20.Nguyễn Văn Tiến, 2002. Đánh giá phòng ngừa rủi ro trong kinh doanh Ngân hàng. Wà Nội: NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá phòng ngừa rủi ro trong kinh doanhNgân hàng
Nhà XB: NXB Thống kê
21.Nguyễn Văn Tiến, 2010 . Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng.Wà Nội: NXB Thống kê .106NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng
Nhà XB: NXB Thống kê .106NXB Thống kê
23.Viện nghiên cứu quản lý kinh tế trung ương, 2004. Cải cách khu vực tài chính ở Việt Nam.Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cải cách khu vực tàichính ở Việt Nam.Hà
25.Anthony Saunders, 1999. Financial Institutions Management - A Modern Perspective. The Mcgraw-Hill / Irwin Series in Finance, Insurance, and Real Estate, Hardcover Sách, tạp chí
Tiêu đề: Financial Institutions Management - AModern Perspective
26.Anthony Saunders &amp; Linda Allen, 2002. Credit Risk Measurement.Website Sách, tạp chí
Tiêu đề: Credit Risk Measurement

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hoạt động tín dụng bao gồm nhiều hình thức khác nhau: cho vay, chiết khấu   thuơng   phiếu,   cho   thuê   tài   sản   (leasing),   bảo   lãnh   hoặc   tái   bảo   lãnh.. - HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNGTHƯƠNG MẠI CỚ PHẦN ĐẠI CHÚNG VIỆT NAM  Xem nội dung đầy đủ tại10549345
o ạt động tín dụng bao gồm nhiều hình thức khác nhau: cho vay, chiết khấu thuơng phiếu, cho thuê tài sản (leasing), bảo lãnh hoặc tái bảo lãnh (Trang 20)
Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức của Pvcombank - HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNGTHƯƠNG MẠI CỚ PHẦN ĐẠI CHÚNG VIỆT NAM  Xem nội dung đầy đủ tại10549345
Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức của Pvcombank (Trang 56)
Hình 2.2: Biểu đồ tình hình huy động vốn 2015-2017 - HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNGTHƯƠNG MẠI CỚ PHẦN ĐẠI CHÚNG VIỆT NAM  Xem nội dung đầy đủ tại10549345
Hình 2.2 Biểu đồ tình hình huy động vốn 2015-2017 (Trang 59)
Hình 2.3: Biểu đồ tình hình cho vay năm 2015-2017 - HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNGTHƯƠNG MẠI CỚ PHẦN ĐẠI CHÚNG VIỆT NAM  Xem nội dung đầy đủ tại10549345
Hình 2.3 Biểu đồ tình hình cho vay năm 2015-2017 (Trang 61)
Hình 2.4: Tình hình nợ quá hạn tại PVcombank - HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNGTHƯƠNG MẠI CỚ PHẦN ĐẠI CHÚNG VIỆT NAM  Xem nội dung đầy đủ tại10549345
Hình 2.4 Tình hình nợ quá hạn tại PVcombank (Trang 64)
Qua bảng trên ta thấy: về cơ cấu nợ xấu theo thành phần kinh tế thì nợ xấu chủ yếu tập trung ở Hộ gia đình và c á thể, chiếm trên 70% tổng dư nợ xấu - HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNGTHƯƠNG MẠI CỚ PHẦN ĐẠI CHÚNG VIỆT NAM  Xem nội dung đầy đủ tại10549345
ua bảng trên ta thấy: về cơ cấu nợ xấu theo thành phần kinh tế thì nợ xấu chủ yếu tập trung ở Hộ gia đình và c á thể, chiếm trên 70% tổng dư nợ xấu (Trang 66)
Hình 2.5: Tỷ trọng các nhóm nợ xấu tại PVcombank - HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNGTHƯƠNG MẠI CỚ PHẦN ĐẠI CHÚNG VIỆT NAM  Xem nội dung đầy đủ tại10549345
Hình 2.5 Tỷ trọng các nhóm nợ xấu tại PVcombank (Trang 68)
Tình hình tài chính lành mạnh. Năng lực quản trị tốt. - HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNGTHƯƠNG MẠI CỚ PHẦN ĐẠI CHÚNG VIỆT NAM  Xem nội dung đầy đủ tại10549345
nh hình tài chính lành mạnh. Năng lực quản trị tốt (Trang 73)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w