STT BCTC Báo cáo tài chínhĩ BCTC Báo cáo tài chính 2 CBTD Cán bộ tín dụng 3 DNNN Doanh nghiệp Nhà nước 4 DPRR Dự phòng rủi ro 5 HĐV Huy động vốn 6 KQHĐKD Kết quả hoạt động kinh doanh 7 N
Trang 2NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
ĐỒNG THỊ HẰNG
HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỚ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
CHI NHÁNH HAI BÀ TRƯNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI - 2018
Trang 3gj , , , , IgI
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
ĐỒNG THỊ HẰNG
HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỚ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
CHI NHÁNH HAI BÀ TRƯNG
Chuyên ngành: Tài chính Ngân hàng
Mã số: 8340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: GS.TS NGUYỄN VĂN NAM
HÀ NỘI - 2018
Ì1 íf
Trang 4LỜI CAM ĐOANTôi xin cam đoan luận văn: “Hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàngTMCP Công thương Việt Nam chi nhánh Hai Bà Trưng” là công trìnhnghiên cứu của riêng tôi
Những số liệu, tài liệu được sử dụng trong luận văn có chỉ rõ nguồntrích dẫn trong danh mục tài liệu tham khảo và kết quả khảo sát là trung thực
rõ ràng
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Đồng Thị Hằng
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn Quý Thầy, Côtruờng Học Viện Ngân Hàng đã trang bị cho tôi những kiến thức quý báu,giúp tôi tiếp cận tu duy khoa học, phục vụ công tác và cuộc sống
Tôi xin chân thành cảm ơn giảng viên huớng dẫn GS TS Nguyễn VănNam truờng Đại học Kinh tế quốc dân Trong quá trình nghiên cứu thực hiệnluận văn, duới sự huớng dẫn khoa học của Thầy, tôi đã học hỏi đuợc nhữngkiến thức và phuơng pháp nghiên cứu khoa học bổ ích
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo và Cán bộ nhân viênNgân hàng TMCP Công thuơng Việt Nam - Chi nhánh Hai Bà Trung, đã tậntình giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thu thập dữ liệu
Cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã giúp đỡ, động viên tôi hoànthành tốt nghiên cứu của mình
Do thời gian thực hiện luận văn có hạn, kinh nghiệm bản thân và kiếnthức vẫn còn hạn chế nhất định, nên sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Rấtmong nhận đuợc sự đánh giá, góp ý từ quý Thầy, Cô để bài luận văn đuợc hoànthiện tốt hơn nữa
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Trang 6MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TÍN DỤNG VÀ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 6
1.1 HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 6
1.2 Ngân hàng thương mại và hoạt động của Ngân hàng thương mại trong nền kinh tế thị trường 6
1.1.1 Hoạt động tín dụng của Ngân hàng thương mại 9
1.3 RỦI RO TÍN DỤNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 17
1.2.1 Khái niệm và đặc điểm rủi ro tín dụng 17
1.2.2 Các chỉ tiêu đo lường rủi ro tín dụng 18
1.2.3 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng 24
1.2.4 Hậu quả của rủi ro tín dụng đối với Ngân hàng thươngmại 29
1.3 KINH NGHIỆM HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA MỘT SỐ NGÂN HÀNG KHÁC 31
1.3.1 Kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàngHDbank 31
1.3.2 Kinh nghiệm quản trị rủi ro tại ngân hàng VIB 32
TÓM TẮT CHƯƠNG 1 33
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG 34 THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH HAI BÀ TRƯNG 34
2.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - HAI BÀ TRƯNG 34
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 34
2.1.2 Cơ cấu tổ chức 35
2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng Thương
mại cổ phần
Trang 7Công thương Việt Nam chi nhánh Hai Bà Trưng 37
2.2 THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH HAI BÀ TRƯNG 51
2.2.1 Nhận dạng và đo lường rủi ro tín dụng 51
2.2.2 Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam chi nhánh Hai Bà Trưng 56
2.3 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ VÀ HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH HAI BÀ TRƯNG 62
2.3.1 Những kết quả đạt được 62
2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân 64
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 65
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH HAI BÀ TRƯNG 66
3.1 ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH HAI BÀ TRƯNG66 3.1.1 Định hướng, mục tiêu kinh doanh năm 2018 66
3.1.2 Định hướng về công tác phòng ngừa hạn chế rủi ro tín dụng 68
3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH HAI BÀ TRƯNG 69
3.2.1 Nâng cao chất lượng thẩm định dự án, phương án kinh doanh 69
3.2.3 Định giá đúng giá trị tài sản đảm bảo 71
3.2.4 Phân tán rủi ro tín dụng 72
3.2.5 Nâng cao hiệu quả hệ thống thông tin tín dụng 74
3.2.6 Hạn chế rủi ro đạo đức và nâng cao trình độ cánbộ 75
Trang 8STT BCTC Báo cáo tài chính
ĩ BCTC Báo cáo tài chính
2 CBTD Cán bộ tín dụng
3 DNNN Doanh nghiệp Nhà nước
4 DPRR Dự phòng rủi ro
5 HĐV Huy động vốn
6 KQHĐKD Kết quả hoạt động kinh doanh
7 NHTM Ngân hàng thương mại
8 NHNN Ngân hàng nhà nước
9 NQD Ngoài quốc doanh
ĩĩ RRTD Rủi ro tín dụng
ĩ2 TCTD Tổ chức tín dụng
ĩ3 TSĐB Tài sản đảm bảo
ĩ4 TPKT Thành phân kinh tế
15 VOER Thư viện học liệu mở
(Vietnam Open Educational Resources)
v
3.2.7 Xử lý nợ quá hạn và nợ khó đòi 77
3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 78
3.3.1 Kiến nghị đối với chính phủ 78
3.3.2 Kiến nghị đối với ngân hàng nhà nước 79
3.3.3 Kiến nghị đối với ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam và chi nhánh Hai Bà Trưng 82
TÓM TẮT CHƯƠNG 3 84
KẾT LUẬN 85
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 86
vi
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 10DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam chi
nhánh Hai Bà Trưng 35
Bảng 2.1 Tình hình huy động vốn giai đoạn 2015 - 2017 38
Bảng 2.2 Hoạt động tín dụng giai đoạn 2015 - 2017 43
Bảng 2.3 Hoạt động dịch vụ của ngân hàng giai đoạn 2015 - 2017 48
Bảng 2.4 Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2015 - 2017 49
Bảng 2.5 Phân loại nợ tại Vietinbank - Hai Bà Trưng 2015 - 2017 52
Bảng 2.6 Nợ quá hạn và Nợ xấu giai đoạn 2015 - 2017 54
Bảng 2.7 Tình hình trích lập dự phòng rủi ro giai đoạn 2015 - 2017 55
Trang 11DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1 Tình hình huy động vốn giai đoạn 2015 - 2017 39
Biểu đồ 2.2 Tình hình huy động vốn theo TPKT giai đoạn 2015 - 2017 40
Biểu đồ 2.3 Tình hình HĐV theo nội ngoại tệ giai đoạn 2015 - 2017 41
Biểu đồ 2.4 Tình hình huy động vốn theo kỳ hạn từ 2015 - 2017 42
Biểu đồ 2.5 Hoạt động tín dụng giai đoạn 2015 - 2017 44
Biểu đồ 2.6 Hoạt động tín dụng theo TPKT giai đoạn 2015 - 2017 45
Biểu đồ 2.7 Hoạt động tín dụng nội ngoại tệ giai đoạn 2015 - 2017 46
Biểu đồ 2.8 Hoạt động tín dụng theo kỳ hạn giai đoạn 2015 - 2017 47
Biểu đồ 2.9 Phân loại nợ tại Vietinbank - Hai Bà Trung 2015 - 2017 53
Trang 12MỞ ĐẦU
l Tính cấp thiết của đề tài
Ngân hàng thương mại là một trong những định chế tài chính mà đặctrưng là cung cấp đa dạng các dịch vụ tài chính với nghiệp vụ cơ bản là nhậntiền
gửi, cho vay và cung cấp các dịch vụ thanh toán Ngoài ra còn cung cấp nhiềudịch vụ khác nhằm thỏa mãn tối đa nhu cầu về sản phẩm dịch vụ của xã hội
Trong các nghiệp vụ của ngân hàng, thu nhập chính của ngân hàngchiếm tới 80% là thu nhập từ hoạt động tín dụng Hoạt động tín dụng mangtới nguồn lợi nhuận lớn thì cũng mang lại rủi ro cao cho ngân hàng và thườngđược gọi chung là rủi ro tín dụng Rủi ro tín dụng là một nhân tố hết sức quantrọng, đòi hỏi ngân hàng phải có sự phân tích, đánh giá và quản lý rủi ro mộtcách hiệu quả Nếu ngân hàng chấp nhận những khoản cho vay có rủi ro tíndụng cao thì khả năng ngân hàng phải đối mặt với tình trạng thiếu vốn haytính thanh khoản thấp sẽ nhiều hơn Điều này làm giảm hiệu quả hoạt độngkinh doanh thu lợi của ngân hàng Do đó, bộ phận quản lý tín dụng và quản trịrủi ro là hai bộ phận không thể thiếu trong cơ cấu tổ chức của mỗi ngân hàngthương mại Việc ngân hàng đánh giá rủi ro mất vốn, rủi ro không trả được nợgốc và lãi của khách hàng không chính xác sẽ gây ra ảnh hưởng xấu tới tìnhhình kinh doanh của ngân hàng Làm giảm sút lợi nhuận, uy tín của ngânhàng, khả năng tái tạo vốn để tiếp tục hoạt động sản xuất kinh doanh của ngânhàng và ảnh hưởng xấu nhất là ngân hàng không còn khả năng để tiếp tụchoạt động kinh doanh của mình
Dan chứng trên cho thấy quản trị rủi ro tín dụng đã trở nên cấp thiếthơn bao giờ hết, là khâu sống còn đối với tất cả các ngân hàng trong thời đạihiện nay Đây là một bài toán khó đối với nhiều ngân hàng thương mại nóichung cũng như đối với hệ thống Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam
Trang 13nói riêng Chính vì lý do trên, tác giả đã lựa chọn đề tài: “Hạn chế rủi ro tíndụng tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam chi nhánh Hai Bà Trưng”
để thực hiện làm luận văn bảo vệ tốt nghiệp của mình
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu luận văn tác giả đã vận dụng lý thuyết vềrủi ro tín dụng và tham khảo các đề tài đã được công bố có nội dung vàphương pháp nghiên cứu tương tự để củng cố thêm về cơ sở lý luận và tínhthực tiễn trong quá trình nghiên cứu, phân tích và đánh giá để đưa ra giải phápnhằm hạn chế rủi ro tín dụng Trong đó đáng chú ý có một số công trìnhnghiên cứu sau đây:
Đề tài luận văn thạc sĩ của tác giả Thân Thị Thanh Thảo về “Giải pháphạn chế rủi ro tín dụng tại chi nhánh Ngân hàng thương mại cổ phần NgoạiThương Đà Nằng” (2010), bảo vệ tại trường Đại học Đà Nang Tác giả đãnghiên cứu khá kỹ lưỡng nên nhìn chung đề tài đã nêu ra được những kháiniệm cơ bản nhất về tín dụng, rủi ro tín dụng, những nguyên nhân dẫn đến rủi
ro tín dụng của Ngân hàng, phân loại rủi ro tín dụng, các giải pháp hạn chế rủi
ro tín dụng Tuy nhiên, tác giả chưa đề cập đến các tiêu chí để đánh giá rủi rotín dụng, cũng như đề cấp đến sự cần thiết của công tác quản trị rủi ro tíndụng, đưa ra được các dấu hiệu cảnh báo rủi ro tín dụng, từ đó đề ra các giảipháp hạn chế rủi ro tín dụng trong ngân hàng
Đề tài luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh của tác giả Nguyễn Thị Mai
về “Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng trong hoạt động tín dụng tại ngân hàngthương mại cổ phần ngoài quốc doanh VPbank chi nhánh Đà Nằng” (2011),bảo vệ tại trường Đại học Đà Nằng Đề tài trình bày các lý luận về hoạt độngtín dụng của ngân hàng thương mại, hệ thống lại các khái niệm, các tiêu chíđánh giá và cách thức nhận dạng rủi ro tín dụng Phân tích đánh giá từ kháiquát đến cụ thể tình hình cấp tín dụng tại ngân hàng VPbank chi nhánh Đà
Trang 14Đề tài đã đua ra được các giải pháp cơ bản sau:
Xây dựng hoàn thiện chính sách tín dụng, thực hiện tốt quy trình tíndụng, tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát tín dụng Tăng cường và nângcao hiệu quả công tác xử lý nợ, nâng cao năng lực cán bộ tín dụng
Kiến nghị với ngân hàng nhà nước, hoàn thiện hệ thống cung cấp thôngtin khách hàng, tiến hành cổ phần hóa các ngân hàng thương mại nhà nước
Hạn chế của đề tài vẫn còn tồn tại một số điểm như sau:
- Tác giả đi sâu vào quy trình tín dụng và phân tích rủi ro tín dụng chủyếu tại khâu khởi tạo hồ sơ, kiểm tra, đề xuất và xử lý nợ Chưa đánh giá chitiết các nguyên nhân khác tác động đến rủi ro tín dụng như: đạo đức nghềnghiệp của cán bộ tín dụng, chất lượng chuyên môn của cán bộ tín dụng, sựmất cân đối trong cung cấp thông tin của khách hàng vay
- Tác giả chưa đưa ra những giải pháp cụ thể về hạn chế rủi ro tín dụnggắp với đặc điểm và nguyên nhân mà tác giả đã phân tích ở chương 1, phần
cơ sở lý luận
- Những kiến nghị với ngân hàng nhà nước của tác giả về vấn đề cổphần hóa ngân hàng thương mại cổ phần nhà nước không liên quan đến việc
Trang 15hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng mà tác giả nghiên cứu
Ngoài ra, còn rất nhiều các sách tham khảo, giáo trình, các bài viếtđăng tải trên các tạp chí chuyên ngành Tuy nhiên, tôi thấy rằng tất cả cáccông trình nghiên cứu, bài viết đã được công bố nói trên là những tài liệu hếtsức quý giá về lý luận và thực tiễn Tuy nhiên những nghiên cứu trên ở nhữngthời điểm khác nhau, có những đề tài nghiên cứu đã khá lâu, các văn bản chế
độ về công tác hạn chế rủi ro tín dụng ở mỗi Ngân hàng là khác nhau ở một sốtiêu chí cơ bản
Mặc dù đã có nhiều công trình nghiên cứu đề cập đến rủi ro tín dụng,quản trị rủi ro tín dụng, nâng cao chất lượng tín dụng, mô hình quản trị rủi rotín dụng.được công bố nhưng có không gian, phạm vi, địa điểm khác biệt.Tuy nhiên, tại Vietinbank chi nhánh Hai Bà Trưng vẫn chưa có công trình nàonghiên cứu một cách toàn diện, hệ thống về hạn chế rủi ro tín dụng Do đó,tác giả luận văn đã quyết định lựa chọn đề tài nói trên Đề tài này có ý nghĩa
về lý luận, thực tiễn và có tính thời sự Đề tài không trùng lặp với các côngtrình đã nêu trên
3 Mục tiêu nghiên cứu của luận văn
Mục tiêu tổng quát: nghiên cứu rủi ro tín dụng và hạn chế rủi ro tín
dụng tại ngân hàng thương mại
Trang 164 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu hoạt động tín dụng và rủi ro tín
dụng tại ngân hàng thương mại
Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian: Nghiên cứu hoạt động tín dụng và rủi ro tín dụngtại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam chi nhánh Hai Bà Trưng
Phạm vi thời gian: giai đoạn từ năm 2015 - 2017
5 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu: sử dụng phương pháp phân tích, phươngpháp so sánh, định tính, định lượng, phương pháp tổng hợp, thống kê, sơ đồ
và đồ thị
Thu thập số liệu: các báo cáo, tài liệu của ngân hàng, thông tin trên báochí và internet
6 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, đề tài gồm có 3 chương:
Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TÍN DỤNG VÀ RỦI ROTÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Chương 2 THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNGTMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH HAI BÀ TRƯNG
Chương 3 GIẢI PHÁP PHÒNG NGỪA VÀ HẠN CHẾ RỦI RO TÍNDỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHINHÁNH HAI BÀ TRƯNG
Trang 17CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TÍN DỤNG VÀ RỦI RO TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1.1 Ngân hàng thương mại và hoạt động của Ngân hàng thương mại trong nền kinh tế thị trường
1.1.1.1 Khái niệm về Ngân hàng thương mại
Theo Voer thì cho rằng: “Ngân hàng thương mại là tổ chức kinh doanhtiền tệ mà hoạt động chủ yếu là nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệmhoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nhiệm vụ chiết khấu vàlàm phương tiện thanh toán”
Theo luật các tổ chức tín dụng năm 2010 có đưa ra khái niệm như sau:
“ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạtđộng ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luậtnày nhằm mục tiêu lợi nhuận”
Có nhiều khái niệm về ngân hàng thương mại khác nhau và theo tôi thì
có thể hiểu ngân hàng thương mại là các tổ chức tài chính cung cấp một danhmục các dịch vụ tài chính đa dạng đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm, dịch vụthanh toán và thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kỳ một tổchức kinh doanh nào trong nền kinh tế
1.1.1.2 Hoạt động của Ngân hàng thương mại
Luật ngân hàng nhà nước: “hoạt động ngân hàng là hoạt động kinhdoanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung thường xuyên là nhận tiền và
sử dụng số tiền này để cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán”
Theo giáo trình ngân hàng thương mại của PGS.TS Nguyễn Văn Tiếnhọc viện ngân hàng: “hoạt động ngân hàng với các nghiệp vụ truyền thống là
Trang 18nhận tiền gửi, cho vay và cung ứng dịch vụ thanh toán cho khách hàng ra đờikhi
quan hệ sản xuất và trao đổi hàng hóa của xã hội đã phát triển ở mức độ cao”
Có nhiều khái niệm khác nhau chúng ta có thể hiểu ngân hàng thuơngmại là tổ chức tín dụng thực hiện các nghiệp vụ nhận tiền gửi, cho vay vàcung ứng dịch vụ thanh toán nhằm tìm kiếm lợi nhuận
a Hoạt động huy động vốn
Ngân hàng thuơng mại đuợc huy động vốn duới những hình thức sau:Nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân và các tổ chức tín dụng khác duới hìnhthức nhận tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn và các loại tiền gửi khác
Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và các giấy tờ có giá khác đểhuy động vốn của tổ chức, cá nhân trong nuớc và ngoài nuớc
Vay vốn của các tổ chức tín dụng khác hoạt động tại Việt Nam và các
tổ chức nuớc ngoài Vay vốn ngắn hạn của ngân hàng nhà nuớc, liên ngânhàng trong nuớc và các hình thức huy động vốn khác theo quy định của ngânhàng nhà nuớc
b Hoạt động cấp tín dụng
Ngân hàng thuơng mại đuợc cấp tín dụng cho các tổ chức, cá nhânduới các hình thức cho vay, chiết khấu thuơng phiếu và các giấy tờ có giákhác, bảo lãnh, cho thuê tài chính và các hình thức khác theo quy định củangân hàng Nhà nuớc Trong các hoạt động cấp tín dụng, cho vay là hoạt độngquan trọng và chiếm tỷ trọng lớn nhất
+ Cho vay: ngân hàng thuơng mại đuợc các tổ chức, cá nhân vay vốnduới các hình thức sau:
Cho vay ngắn hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh,dịch vụ và đời sống
Cho vay trung hạn và dài hạn để thực hiện các dự án đầu tu phát triểnsản xuất, kinh doanh, dịch vụ và đời sống
Trang 19+ Bảo lãnh: ngân hàng thương mại được bảo lãnh vay, bảo lãnh thanhtoán, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh đấu thầu và các hình thức bảolãnh
ngân hàng khác bằng uy tín và bằng khả năng tài chính của mình đối vớingười
nhận bảo lãnh Mức bảo lãnh đối với một khách hàng và tổng mức bảo lãnhcủa
một ngân hàng thương mại không được vượt quá tỷ lệ so với vốn tự có củangân
hàng thương mại
+ Chiết khấu: ngân hàng thương mại được chiết khấu thương phiếu vàcác giấy tờ có giá ngắn hạn khác đối với tổ chức, cá nhân và có thể tái chiếtkhấu các thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác đối với các tổchức tín dụng khác trong nền kinh tế
+ Cho thuê tài chính: ngân hàng thương mại được hoạt động cho thuêtài chính nhưng phải thành lập công ty cho thuê tài chính riêng Việc thànhlập, tổ chức và hoạt động của công ty cho thuê tài chính thực hiện theo nghịđịnh của chính phủ về tổ chức và hoạt động của công ty cho thuê tài chính
c Hoạt động trung gian thanh toán và ngân quỹ
Để thực hiện được các dịch vụ thanh toán giữa các doanh nghiệp thôngqua ngân hàng, ngân hàng thương mại được mở tài khoản cho khách hàngtrong
và ngoài nước Để thực hiện thanh toán giữa các ngân hàng với nhau thôngqua
ngân hàng nhà nước, ngân hàng thương mại phải mở tài khoản tiền gửi tạingân
hàng nhà nước nơi ngân hàng thương mại đặt trụ sở chính và duy trì tại đó sốdư
tiền gửi dự trữ bắt buộc theo quy định Ngoài ra, chi nhánh của ngân hàngthương mại được mở tài khoản tiền gửi tại chi nhánh ngân hàng nhà nước tỉnh,thành phố nơi đặt trụ sở của chi nhánh Hoạt động dịch vụ thanh toán và ngânquỹ của ngân hàng thương mại bao gồm các hoạt động sau:
Cung cấp các phương tiện thanh toán
Thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nước cho khách hàng
Thực hiện dịch vụ thu hộ và chi hộ
Trang 20ngân hàng trong nước.
Tham gia hệ thống thanh toán quốc tế khi ngân hàng nhà nước chophép
Mọi hoạt động thanh toán được tập trung tại ngân hàng nhờ đó việc lưuthông tiền tệ, dịch vụ trở nên nhanh chóng, an toàn, tiết kiệm Nhờ có chứcnăng trung gian thanh toán ngân hàng có điều kiện huy động tiền gửi của toàn
xã hội nói chung và của doanh nghiệp nói riêng ở mức tối đa, tạo nguồn vốncho đầu tư phát triển, đẩy mạnh hoạt động kinh doanh của ngân hàng
1.1.2 Hoạt động tín dụng của Ngân hàng thương mại
1.1.2.1 Khái niệm về tín dụng ngân hàng
a Khái niệm về tín dụng
Quan hệ tín dụng đã hình thành và ra đời từ rất lâu, thậm chí mối quan
hệ tín dụng thô sơ nhất được phát sinh ngay từ sau khi chế độ công xã nguyênthủy tan rã Ở nền kinh tế hàng hóa quan hệ tín dụng được thể hiện khi trongcùng một thời gian luôn có những người tạm thời thừa vốn, có vốn tạm thờinhàn rỗi và có nhu cầu cho vay và luôn có một số người tạm thời thiếu vốn,
có nhu cầu đi vay Hai nhóm người này nảy sinh mối quan hệ kinh tế đó làvốn được dịch chuyển từ nơi tạm thời thừa sang nơi thiếu với điều kiện cóhoàn trả cả vốn lẫn lãi sau một thời gian nhất định
Xét về khía cạnh tiền tệ, tín dụng là quan hệ vay mượn vốn lẫn nhaudựa trên sự tin tưởng số vốn đó sẽ được hoàn trả vào một ngày xác định trongtương lai và được định nghĩa một cách đầy đủ: “Tín dụng là quan hệ chuyểnnhượng tạm thời một lượng giá trị từ người sở hữu sang người sử dụng saumột khoảng thời gian nhất định lại quay về với một lượng giá trị lớn hơn
Trang 21lượng giá trị ban đầu”
Xét về khía cạnh chức năng hoạt động của ngân hàng, tín dụng đượchiểu là một giao dịch về tài sản giữa bên cho vay và đi vay Trong đó, bên chovay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong thời gian nhất định theothỏa thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi chobên đi vay khi đến hạn thanh toán
Có nhiều khái niệm về tín dụng khách nhau, theo tôi có thể hiểu tíndụng là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị từ người sở hữu sangngười sử dụng, sau một khoảng thời gian nhất định sẽ quay trở lại với lượnggiá trị lớn hơn lượng giá trị ban đầu
b Khái niệm về tín dụng ngân hàng
Theo giáo trình tín dụng ngân hàng của GS TS Nguyễn Văn Tiến và
TS Nguyễn Thị Lan: “Tín dụng ngân hàng là giao dịch tài sản giữa ngânhàng và bên đi vay là các tổ chức kinh tế, cá nhân trong nền kinh tế Trong đóngân hàng chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời giannhất định theo thỏa thuận và bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện
cả vốn gốc và lãi cho ngân hàng khi đến hạn thanh toán”
Theo Voer thì: “Tín dụng ngân hàng là mối quan hệ vay mượn giữangân hàng với tất cả các cá nhân, tổ chức và các doanh nghiệp khác trong xãhội Nó không phải là quan hệ dịch chuyển vốn trực tiếp từ nơi tạm thời thừasang nơi tạm thời thiếu mà là quan hệ dịch chuyển vốn gián tiếp thông quamột tổ chức trung gian, đó là ngân hàng Tín dụng ngân hàng cung mang bảnchất chung của quan hệ tín dụng, đó là quan hệ vay mượn có hoàn trả cả vốn
và lãi sau một thời gian nhất định là quan hệ chuyển nhượng tạm thời quyền
sử dụng vốn và là quan hệ bình đẳng cả hai bên cùng có lợi”
Có nhiều khái niệm khác nhau nhưng theo tôi khái niệm này có thểđược hiểu như sau: tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa một bên là
Trang 221.1.2.2 Đặc trưng của tín dụng ngân hàng
Quan hệ tín dụng có bốn đặc trưng cơ bản là: lòng tin, tính hoàn trả,tính thời hạn và ẩn chứa nhiều khả năng rủi ro
Lòng tin: người ta chỉ cho vay khi họ tin tưởng Người đi vay có ý
cũng tin tưởng người đi vay có ý muốn trả nợ thì quan hệ tín dụng mới xảy ra
Tính hoàn trả: đối với quan hệ tín dụng thì đây là đặc trưng cơ bản nhất
và sự hoàn trả là tiêu chuẩn phân biệt quan hệ tín dụng với các quan hệ tàichính khác Mặt khác, không có sự hoàn trả thì đó là một quan hệ tín dụngkhông hoàn hảo Không có sự hoàn trả sẽ làm cho người cho vay không thuhồi được vốn, dẫn tới thua lỗ, phá sản, đi ngược lại mục đích của kinh doanh
Tính thời hạn: xuất phát từ bản chất của tín dụng là sự tín nhiệm, ngườicho vay tin tưởng người đi vay sẽ hoàn trả vào một ngày trong tương lai màhai
bên đã thỏa thuận Người đi vay chỉ được sử dụng tạm thời trong thời giannhất
định, sau khi hết thời hạn sử dụng theo thỏa thuận, người đi vay phải trả chongười cho vay
Trang 23Tín dụng ẩn chứa nhiều khả năng rủi ro: do sự bất cân xứng về thôngtin, người cho vay không hiểu rõ về người đi vay Một mối quan hệ tín dụngđược gọi là hoàn hảo nếu người đi vay hoàn trả được đầy đủ cả gốc lẫn lãiđúng thời hạn Tuy nhiên, không phải mọi việc lúc nào cũng diễn ra một cáchtrôi chảy mà vẫn không hiếm trường hợp người đi vay không thực hiện đượcnghĩa vụ trả nợ dẫn đến khoản nợ bị quá hạn, đây chính là dấu hiệu của rủi rotín dụng
1.1.2.3 Phân loại tín dụng ngân hàng
Khi nền kinh tế chuyển sang nền kinh tế thị trường, hoạt động của ngânhàng thương mại phải chịu nhiều tác động của các quy luật kinh tế Điều nàyđòi hỏi các sản phẩm mà ngân hàng cung ứng ra thị trường phải ngày càng đadạng, phong phú và phù hợp với nhu cầu của khách hàng nhưng vẫn phải đảmbảo an toàn Do đó, cần tiến hành phân loại tín dụng để có thể sử dụng vàquản lý tín dụng hiệu quả
a Căn cứ vào hình thức tín dụng
Cho vay: là việc ngân hàng giao cho khách hàng một khoản tiền đểkhách hàng sử dụng vào mục đích và thời gian theo thỏa thuận của đôi bênvới nguyên tắc có hoàn trả cả gốc lẫn lãi, bao gồm: cho vay từng lần, cho vaytheo hạn mức tín dụng, cho vay theo hạn mức thấu chi, cho vay trả góp, chovay hợp vốn, cho vay luân chuyển
Chiết khấu: nếu các giấy tờ có giá (trái phiếu, thương phiếu ) chưađáo hạn thì ngân hàng có thể cấp cho khách hàng một khoản tiền bằng mệnhgiá của giấy tờ có giá trừ đi lãi suất chiết khấu và phí hoa hồng
Bảo lãnh: là việc ngân hàng cam kết dưới hình thức thư bảo lãnh vềviệc thực hiện các nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khi khách hàngkhông thực hiện đúng nghĩa vụ như cam kết Phân theo mục tiêu có các loạibảo lãnh như sau: bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh
Trang 24tiền ứng trước, bảo lãnh vay vốn, bảo lãnh thanh toán
Cho thuê tài chính: là việc ngân hàng tự bỏ tiền ra mua tài sản cố địnhcho khách hàng thuê với những điều kiện nhất định và có thời hạn cam kếtsao cho ngân hàng phải thu gần đủ giá trị của tài sản cho thuê và có lãi Hếthạn thuê, khách hàng có thể mua lại tài sản có
Các hình thức cấp tín dụng khác: thẻ ghi nợ, bao thanh toán, L/C
Tín dụng tiêu dùng: là khoản tín dụng cấp cho cá nhân, hộ gia đình đểmua sắm hàng hóa tiêu dùng đắt tiền như ô tô, nhà, laptop, di động, trang thiết
bị đều có mục đích chính là sử dụng
c Căn cứ vào thời hạn tín dụng
Tín dụng ngắn hạn: có thời hạn cho vay đến 12 tháng, chủ yếu được sửdụng để bù đắp sự thiếu hụt vốn lưu động của các doanh nghiệp và các nhucầu chi tiêu ngắn hạn của cá nhân
Tín dụng trung hạn: có thời hạn cho vay từ trên 12 tháng đến 60 thángthường được sử dụng để đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến hoặc đổi mớithiết bị công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các dự án có quy
mô nhỏ với thời gian thu hồi vốn nhanh
Tín dụng dài hạn: có nhu cầu cho vay trên 60 tháng, thường được sửdụng để đáp ứng các nhu cầu đầu tư dài hạn như xây dựng nhà ở, đầu tư xây
Trang 25dựng các xí nghiệp mới, các công trình thuộc cơ sở hạ tầng, cải tiến và mởrộng sản xuất có quy mô lớn
d Căn cứ vào mức độ tín nhiệm
Tín dụng không có bảo đảm: là tín dụng không có tài sản cầm cố, thếchấp hay không có bảo lãnh của người thứ ba Loại tín dụng này áp dụng chokhách hàng truyền thống, khả năng tài chính mạnh và hệ số tín nhiệm cao
Tín dụng có đảm bảo: là loại tín dụng được cấp có thế chấp, cầm cốbằng tài sản Sự bảo đảm này là biện pháp đảm bảo cho ngân hàng có nguồnthu nợ thứ hai khi khách hàng không có hoặc không đủ khả năng hoàn thànhnghĩa vụ trả nợ của mình đúng hạn
e Căn cứ vào phương thức hoàn trả nợ vay
Tín dụng có thời hạn: là loại tín dụng có thỏa thuận thời hạn trả nợ cụthể theo hợp đồng Tín dụng có thời hạn gồm: tín dụng hoàn trả một lần, tíndụng trả góp, tín dụng trả nhiều lần không có kỳ hạn cụ thể
Tín dụng không có thời hạn cụ thể: ngân hàng có thể yêu cầu hoặcngười đi vay tự nguyện trả nợ bất cứ lúc nào với điều kiện phải báo trước chongân hàng
f Căn cứ vào chủ thể vay vốn
Tín dụng doanh nghiệp: ngân hàng cho doanh nghiệp vay những khoảnvay có giá trị lớn
Tín dụng cá nhân, hộ gia đình: những đối tượng này vay những khoảnvay có giá trị nhỏ nhằm mục đích tiêu dùng
Tín dụng cho các định chế tài chính: đây là khoản tín dụng cấp cho cácngân hàng, công ty bảo hiểm, công ty tài chính và các tổ chức tài chính khác
g Căn cứ vào hình thái giá trị của tín dụng
Tín dụng bằng tiền: là tín dụng mà hình thái giá trị của nó là tiền mặt vàchính là cho vay
Trang 26Lãi suất tín dụng trong kỳ = (Tổng số lợi tức tín dụng trong kỳ/Tổng số tiền cho vay trong kỳ) *100%
b Các loại lãi suất tín dụng ngân hàng
Lãi suất thực = Lãi suất danh nghĩa + Tỷ lệ lạm phát
+ Theo phương pháp tính lãi
Lãi suất đơn: là tỷ lệ theo năm, tháng, ngày của số tiền lãi so với số tiềnvay ban đầu không gộp lãi vào tiền vay ban đầu để tính lãi thời hạn kế tiếp
Lãi suất kép: là tỷ lệ theo năm, tháng, ngày của số tiền lãi so với số tiền
Trang 27vay, số tiền vay này tăng lên do có gộp lãi qua từng thời kỳ cho vay
+ Theo loại tiền
Lãi suất nội tệ và lãi suất ngoại tệ Lãi suất ngoại tệ có ảnh hưởng đếnviệc khuyến khích xuất khẩu hay nhập khẩu Để khuyến khích xuất khẩu,người ta thường áp dụng cơ chế lãi suất ngoại tệ cho vay thấp hơn nội tệ, tronghuy động thì cao hơn so với lãi suất nội tệ và ngược lại
1.1.2.5 Vai trò của tín dụng ngân hàng trong nền kinh tế thị trường
Thứ nhất: tín dụng là điều kiện đảm bảo cho quá trình sản xuất kinhdoanh được diễn ra thường xuyên liên tục Trong một thời điểm nền kinh tếluôn tồn tại nhóm người thừa vốn, muốn sử dụng vốn nhàn rỗi để kiếm lời.Nhóm người thiếu vốn muốn tìm kiếm nguồn vốn nhàn rỗi để đáp ứng nhucầu sản xuất kinh doanh Nhờ hoạt động tín dụng mà hai nhóm người này gặpnhau, thỏa mãn nhu cầu về vốn giúp cho quá trình sản xuất kinh doanh diễn raliền mạch, liên tục
Thứ hai: tín dụng huy động, tập trung vốn thúc đẩy sự phát triển kinhtế: mỗi quốc gia muốn phát triển kinh tế đều cần một nguồn vốn đầu tư lớn đểđổi mới công nghệ, tăng năng suất lao động, giảm giá thành sản phẩm, chiếnthắng trong cạnh tranh Nhưng để có lượng vốn lớn thì chỉ có quan hệ tíndụng mới đáp ứng được
Thứ ba: tín dụng góp phần nâng cao mức sống của dân cư: một trongnhững ví dụ điển hình cho điều này là thông qua quan hệ tín dụng mà nhữngngười có thu nhập thấp, người tàn tật đã có nhà ở, phương tiện đi lại, điệnthoại bởi họ có thể sử dụng các phương thức vay trả góp tại ngân hàng
Thứ tư: là công cụ điều tiết vĩ mô của nhà nước: như ta đã biết cơ cấukinh tế được quyết định bởi cơ cấu đầu tư mà tín dụng lại quyết định đến cơcấu đầu tư Nhà nước sẽ thông qua hoạt động của ngân hàng thương mại, chủyếu là hoạt động tín dụng để điều chỉnh cơ cấu kinh tế
Trang 281.2 RỦI RO TÍN DỤNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.2.1 Khái niệm và đặc điểm rủi ro tín dụng
1.2.1.1 Khái niệm của rủi ro tín dụng
Theo thông lệ quốc tế được định nghĩa bởi Hiệp ước vốn Basel II thì rủi
ro tín dụng là rủi ro mất mát do người đi vay hoặc đối tác gây ra
Theo Voer thì rủi ro tín dụng là rủi ro do một khách hàng hay mộtnhóm khách hàng vay vốn không trả được nợ cho ngân hàng Trong kinhdoanh ngân hàng rủi ro tín dụng là loại rủi ro lớn nhất, thường xuyên xảy ra
và gây hậu quả nặng nề có khi dẫn tới phá sản ngân hàng
Theo thông tư 09/2014/TT-NHNN: “Rủi ro tín dụng là những tổn thất
có khả năng xảy ra đối với nợ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nướcngoài do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện mộtphần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình theo cam kết”
Theo đó, có thể hiểu rủi ro tín dụng là những tổn thất tiềm tàng có thểxảy ra trong quá trình cấp tín dụng của ngân hàng khi khách hàng không thựchiện được nghĩa vụ trả nợ hoặc trả nợ không đúng thời hạn cho ngân hàngnhư đã cam kết trong hợp đồng Đây là rủi ro gắn liền với hoạt động tín dụng,dẫn đến tổn thất tài chính như giảm thu nhập ròng và giảm giá trị thị trườngcủa vốn
1.2.1.2 Đặc điểm của rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng mang tính tất yếu, luôn tồn tại và gắn liền với hoạt độngtín dụng Chấp nhận rủi ro là đương nhiên trong hoạt động ngân hàng CácNHTM cần phải đánh giá cơ hội kinh doanh dựa trên mối quan hệ rủi ro, lợinhuận nhằm tìm ra cơ hội đạt được những lợi ích xứng đáng với mức rủi ro màmình phải chấp nhận Ngân hàng sẽ hoạt động và phát triển tốt nếu như mứcrủi
ro là hợp lý, kiểm soát được và nằm trong phạm vi khả năng nguồn tài chínhvà
năng lực tín dụng của ngân hàng
Trang 29Nợ Định luợng Định tính
18
Rủi ro tín dụng mang tính gián tiếp nó xảy ra khi NHTM giải ngân vốnvay cho khách hàng và trong quá trình sử dụng vốn vay của khách hàng cóđúng với mục đích vay vốn ban đầu hay không Do tình trạng thông tin bấtcân xứng nên NHTM thường ở vào thế bị động NHTM thường biết thông tinsau hoặc thông tin không chính xác về những khó khăn thất bại của kháchhàng và do đó thường có những ứng phó không kịp thời, đưa ra những quyếtđịnh cấp tín dụng sai lầm dẫn tới rủi ro lớn
Rủi ro tín dụng mang tính đa dạng và phức tạp, đặc điểm này thể hiện ở
sự đa dạng và phức tạp trong nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng cũng nhưdiễn biến và hậu quả khi nó xảy ra
1.2.2 Các chỉ tiêu đo lường rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng khi người vay sai hẹn trong việc thực hiện nghĩa vụ trả
nợ, có nghĩa là người vay bị trễ hẹn hoặc không thanh toán Điều này dẫn đếntổn thất tài chính đối với ngân hàng, trong trường hợp nghiêm trọng có thểdẫn đến thua lỗ hoặc thậm chí phá sản Rủi ro trong hoạt động tín dụng làkhách quan nên ngân hàng không thể loại trừ hẳn chúng mà chỉ có thể hạn chếrủi ro và giữ ở mức mà ngân hàng có thể chấp nhận được Vì vậy, để hạn chếđược rủi ro ngân hàng cần có những tiêu chí để đo lường mức độ rủi ro đó saocho phù hợp Dưới đây sẽ làm một vài tiêu chí đo lường rủi ro tín dụng thôngdụng thường được các ngân hàng thương mại sử dụng Chúng ta cùng đi vàotìm hiểu lần lượt các chỉ tiêu dưới đây
1.2.2.1 Phân loại nợ
Phân loại nợ là việc các tổ chức tín dụng căn cứ vào các tiêu chuẩnđịnh tính và định lượng để đánh giá mức độ rủi ro của các khoản vay và cáccam kết ngoại bảng, trên cơ sở đó phân loại các khoản nợ vào các nhóm nợthích hợp Theo thông tư số 09/2014/TT-NHNN thì nợ được chia làm 5 nhómtheo hai phương pháp định tính và định lượng chi tiết như sau:
19
Trang 30Nợ có khả năngthu hồi đầy đủ
cả gốc và lãiđúng hạn
có dấu hiệukhách hàng suygiảm khả năngtrả nợ
Nhóm 3
-Nợ duới
tiêu chuẩn
Các khoản nợ từ 91 - 180 ngàyCác khoản nợ đuợc gia hạnCác khoản nợ đuợc miễn hoặc giảm lãi dokhách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủtheo hợp đồng tín dụng
Nợ không cókhả năng thu hồigốc và lãi khiđến hạn
Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứhai
Nợ có khả năngtổn thất cao
nợ đuợc cơ cấu lại lần đầu
Nợ không cókhả năng thuhồi, mất vốn
Trang 31Nhóm 5
-Nợ có khả
năng mất
vốn
Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần 2
bị quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lạilần thứ hai
Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ
ba trở lên, kể cả chưa bị quá hạn hoặc đã quáhạn Các khoản nợ khoanh chờ xử lý
20
Trang 321.2.2.2 Các chỉ tiêu đo lường rủi ro tín dụng
Rủi ro là những biến cố xảy ra ngoài mong đợi trong hoạt động kinhdoanh của ngân hàng, tuy không thể loại bỏ được hoàn toàn nhưng có thểnghiên cứu để giảm thiểu nó Muốn dự đoán được ngân hàng cần biện pháp
để đo lường, đây là phương pháp nghiên cứu mà ngân hàng nào cũng áp dụng
vì nó có ý nghĩa rất to lớn trong công tác quản lý kinh doanh
Đo lường rủi ro giúp ngân hàng có cơ sở để xây dựng chính sách tíndụng hợp lý, chính sách lãi suất phù hợp với từng thời kỳ, xây dựng hệ thốngquản trị rủi ro tín dụng cho từng loại tài sản có và cho từng loại hình cho vay
Từ đó giúp ngân hàng giảm thiểu và tránh được những rủi ro không đáng có
a Nợ quá hạn
Theo thông tư 09/2014/TT-NHNN: “Nợ quá hạn là khoản nợ mà mộtphần hoặc toàn bộ nợ gốc và lãi đã quá hạn” Nợ quá hạn là chỉ tiêu cơ bảndùng để phản ánh rủi ro tín dụng Nợ quá hạn là kết quả của mối quan hệ tíndụng không hoàn hảo, thể hiện sự yếu kém về tài chính của khách hàng, gâynên sự đổ vỡ lòng tin của người cấp tín dụng với người nhận tín dụng
b Tỷ lệ nợ quá hạn
Tỷ lệ nợ quá hạn = (Tổng nợ quá hạn/ Tổng dư nợ) * 100%
Nợ quá hạn là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và lãi đã quáhạn Ngân hàng có tỷ lệ nợ quá hạn cao thì rủi ro càng lớn vì với những khoản
Trang 33nợ không thu hồi được sẽ ảnh hưởng đến quá trình khai thác và sử dụng vốnngân hàng, phá vỡ kế hoạch kinh doanh và đặc biệt nó làm ảnh hưởng đếnkhả năng thanh toán của các tổ chức tín dụng Tỷ lệ nợ quá hạn càng cao làmtăng chi phí của ngân hàng Với một khoản tín dụng gặp rủi ro ngân hàng phảithêm một khoản chi phí giám sát khoản vay, chi phí xử lý tài sản đảm bảo, chiphí pháp lý do đó làm tăng chi phí thực tế của ngân hàng Trong khi không
có nguồn thu từ khoản vay này thì ngân hàng vẫn tiếp tục trả lãi cho nguồnvốn vay từ khách hàng Nợ quá hạn xuất hiện làm chậm quá trình tuần hoàn
và chu chuyển vốn của các tổ chức tín dụng, làm giảm hiệu quả sử dụng vốn,giảm lợi nhuận, giảm hiệu quả kinh doanh Đồng thời hạn chế khả năng mởrộng và tăng trưởng tín dụng, khả năng kinh doanh cũng như giảm uy tín củangân hàng và khả năng cạnh tranh của ngân hàng với các tổ chức tín dụngkhác Nợ quá hạn cao cho thấy chất lượng tín dụng thấp
c Nợ xấu
Nợ xấu là những khoản nợ được phân loại từ nhóm 3 (dưới tiêu chuẩn),nhóm 4 (nợ nghi ngờ) và nhóm 5 (khả năng mất vốn) Hay nói cách khác, nợxấu
là các khoản các khoản nợ quá hạn trả lãi và gốc trên 90 ngày, đồng thời quyđịnh các ngân hàng thương mại căn cứ vào khả năng trả nợ của khách hàng đểhạch toán các khoản vay vào các nhóm thích hợp Như vậy, nợ xấu được xácđịnh theo 2 yếu tố gồm đã quá hạn trên 90 ngày và khả năng trả nợ thấp
d Tỷ lệ nợ xấu
Tỷ lệ nợ xấu = (Nợ xấu nhóm 3,4,5/Tổng dư nợ) *100%
Tỷ lệ nợ xấu cho biết cứ 100 đồng tổng dư nợ thì có bao nhiều đồng là
nợ xấu Tỷ lệ nợ xấu lớn phản ánh khả năng thu hồi vốn khó khăn, vốn củangân hàng đang ở mức rủi ro cao, đó là nguy cơ mất vốn
Với nợ nhóm 3 (nợ dưới tiêu chuẩn) được hiểu là các khoản nợ quá hạn
từ 91 ngày tới 180 ngày
Trang 34Nợ nhóm 4 (khoản nợ nghi ngờ) là nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày
Nợ nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn) là khoản nợ quá hạn trên 360ngày
e Số nợ khoản thu đòi ngoại bảng
Tỷ lệ mất vốn = Dư nợ mất vốn/ Tổng dư nợ
Dư nợ mất vốn là các khoản nợ thuộc nhóm 5 bao gồm: các khoản nợquá hạn trên 360 ngày, các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quáhạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu
Tỷ lệ mất vốn càng cao thì thiệt hại cho ngân hàng càng lớn vì nó phảnánh những khoản tín dụng mà bị mất và phải dùng quỹ dự phòng để bù đắp
f Quỹ dự phòng rủi ro
Dự phòng rủi ro tín dụng cho biết khả năng chi trả của ngân hàng khixảy ra rủi ro Khi ngân hàng phải sử dụng quỹ dự phòng nghĩa là ngân hàngđang rơi vào tình trạng rủi ro mất vốn Các chỉ số thể hiện rủi ro tín dụng
Tỷ lệ trích lập DPRRTD = Dự phòng RRTD trích lập/ Dư nợ bình quân
Nếu ngân hàng có danh mục cho vay càng mạo hiểm thì tỷ lệ trích lập
dự phòng sẽ càng cao Tùy vào mức độ rủi ro mà tổ chức tín dụng phải tríchlập dự phòng rủi ro từ 0 tới 100% giá trị khoản vay Như vậy, nếu ngân hàng
có danh mục cho vay càng rủi ro thì tỷ lệ này càng cao
Tại Việt Nam hiện nay, việc trích lập dự phòng rủi ro tín dụng của hầuhết cả Ngân hàng được thực hiện theo quyết định 493/QD-NHNN và quyếtđịnh 18/2007/QD-NHNN của NHNN Việt Nam Theo đó, tỷ lệ trích lập dựphòng cụ thể đối với từng nhóm nợ cụ thể như sau: nhóm 1 là 0%, nhóm 2 là5%, nhóm 3 là 20%, nhóm 4 là 50%, nhóm 5 là 100%
g Tổn thất tín dụng
Tỷ lệ xóa nợ = Nợ khó đòi/ Dư nợ bình quân
Những khoản nợ khó đòi hay (giá trị tổn thất không thu được) sẽ được
Trang 35xóa theo quy chế hiện hành đưa ra hạch toán ngoại bảng và được bù đắp bởiquỹ dự phòng rủi ro tín dụng Nếu tỷ lệ này lớn từ 2% trở lên thì chất lượngtín dụng của ngân hàng được xem là có vấn đề
1.2.2.3 Phương pháp quản lý rủi ro tín dụng
Thực hiện đúng các quy định của pháp luật về cho vay, bảo lãnh, chothuê tài chính, chiết khấu, bao thanh toán và bảo đảm tiền vay Xem xét vàquyết định việc cho vay có bảo đảm bằng tài sản hoặc không có đảm bảo bằngtài sản, cho vay có đảm bảo bằng tài sản hình thành từ vốn vay, tránh cácvướng mắc khi xử lý tài sản đảm bảo để thu hồi nợ vay Đặc biệt chú trọngtrong thực hiện các giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng, không để nợ xấugia tăng
Phải tăng cường kiểm tra, giám sát việc chấp hành các nguyên tắc, thủtục cho vay và cấp tín dụng khác, tránh xảy ra sự cố thất thoát tài sản, sắp xếplại tổ chức bộ máy, tăng cường công tác đào tạo cán bộ để đáp ứng yêu cầukinh nghiệm ngân hàng trong điều kiện hội nhập quốc tế
Xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ phù hợp với hoạt độngkinh doanh, đối tượng khách hàng, tính chất rủi ro của khoản nợ của tổ chứctín dụng
Thực hiện chính sách quản lý rủi ro, mô hình giám sát rủi ro tín dụng,phương pháp xác định và đo lường rủi ro tín dụng có hiệu quả, trong đó baogồm
cách thức đánh giá về khả năng trả nợ của khách hàng, hợp đồng tín dụng, cáctài sản đảm bảo, khả năng thu hồi nợ và quản lý nợ của tổ chức tín dụng
Thực hiện đúng theo quy định đảm bảo kiểm soát rủi ro và an toàn hoạtđộng tín dụng cụ thể:
Xây dựng và thực hiện đồng bộ hệ thống các quy chế, trình độ nội bộ
về quản lý rủi ro, trong đó đặc biệt chú trọng việc xây dựng chính sách kháchhàng vay vốn, sổ tay tín dụng, quy định về đánh giá, xếp hạng khách hàng
Trang 36vay, đánh giá chất lượng tín dụng và xử lý các khoản nợ xấu
Mở rộng tín dụng trung và dài hạn ở mức thích hợp, đảm bảo cân đốithời hạn cho vay và thời hạn của nguồn vốn huy động
Thực hiện đúng quy định về giới hạn cho vay, bảo lãnh, cho thuê tàichính, bao thanh toán đối với một khách hàng và các tỷ lệ an toàn hoạt độngkinh doanh
Đối với các trường hợp chây ì không chịu trả nợ vay, các tổ chức tíndụng cần áp dụng các biện pháp kiên quyết, đúng pháp luật về thu hồi nợ vay,
kể cả việc xử lý tài sản thế chấp, cầm cố và bảo lãnh, khởi kiện lên cơ quantòa án
Phân tán rủi ro trong cho vay: không dồn vốn cho vay quá nhiều đốivới một khách hàng hoặc không tập trung cho vay quá nhiều vào một ngành,lĩnh vực kinh tế có rủi ro cao
Thực hiện tốt việc thẩm định khách hàng và khả năng trả nợ trước khiquyết định tín dụng
Mua bảo hiểm cho các khoản tiền gửi, cho vay Phải có chính sách tíndụng hợp lý và duy trì các khoản dự phòng để đối phó với rủi ro
Trước khi cho khách hàng vay, ngân hàng phải xem xét các điều kiện
cơ bản như là: khả năng trả nợ của khách hàng so với mức cho vay, trị giá tàisản đảm bảo so với mức cho vay, giới hạn tổng dư nợ cho vay một kháchhàng, một nhóm khách hàng có liên quan
1.2.3 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng
1.2.3.1 Nguyên nhân từ phía ngân hàng
Nguyên nhân rủi ro từ phía ngân hàng rất quan trọng và chủ động vìngân hàng là chủ thể của các hoạt động tín dụng Theo đánh giá của quỹ tiền
tệ quốc tế IMF thì 50% ngân hàng phá sản trên thế giới là do năng lực quản lýyếu kém Nguyên nhân sau:
Trang 37Ngân hàng thiếu một chính sách cho vay rõ ràng, chính sách cho vaykhông phù hợp với thực trạng nền kinh tế Thực tế chứng minh sự hoạt độngcủa một ngân hàng dựa trên cơ sở chính sách thống nhất hiệu quả nhiều hơn
là dựa trên cơ sở kinh nghiệm và trao quyền quyết định cho giám đốc Chínhsách cho vay ở đây phải đuợc hiểu theo nghĩa đầy đủ bao gồm: định huớngchung cho việc cho vay, chế độ tín dụng ngắn hạn, trung hạn và dài hạn, cácquy định về bảo hiểm tiền vay, về loại khách hàng mà ngân hàng cho vayquan tâm, ngành nghề đuợc uu tiên, quy trình xét duyệt cho vay cụthể Chính sách cho vay của một ngân hàng là kim chỉ nam cho hoạt độngkinh doanh của ngân hàng đó
Ngân hàng chua chú trọng vào mục tiêu của khoản vay, tính toán saihiệu
quả đầu tu của dự án xin vay dẫn đến các quyết định sai lầm trong cho vay
Ngân hàng đánh giá chua đúng mức về khoản vay, về nguời đi vayhoặc do chủ quan tin tuởng khách hàng của mình mà coi nhẹ khâu kiểm tra vềtình hình tài chính, phi tài chính, khả năng thanh toán hiện tại và tuơng lai,nguồn trả nợ
Cán bộ tín dụng không am hiểu về ngành kinh doanh mà mình đang tàitrợ, ngân hàng không có đủ các số liệu thống kê, các chỉ tiêu để phân tích, sosánh đánh giá vai trò của vị trí của doanh nghiệp trong ngành, khả năng thịtruờng hiện tại và tuơng lai, chu kỳ, vòng đời sản phẩm dẫn đến việc xácđịnh sai hiệu quả của dự án xin vay, không bao quát đuợc hết các điểm yếu vềmặt pháp lý hoặc sai sót do khách quan, chủ quan của doanh nghiệp trong hồ
sơ, chứng từ xin vay, hoặc đôi khi cán bộ tín dụng có vấn đề về đạo đức
Thiếu thông tin tín dụng hoặc thông tin không chính xác, kịp thời, chua
có danh sách “phân loại doanh nghiệp” chua có sự phân tích đánh giá doanhnghiệp một cách khách quan, đúng đắn
Ngân hàng thiếu một cơ chế theo dõi, quản lý rủi ro, thiếu hạn mức tín
Trang 38dụng tối đa cho từng khách hàng thuộc các ngành nghề, sản phẩm địa phươngkhác nhau để phân tán rủi ro, chưa đủ các tiêu thức đo lường rủi ro, độ rủi rotín dụng tối đa cho phép chấp nhận đối với từng khách hàng thuộc các ngànhkhác nhau
1.2.3.2 Nguyên nhân từ phía khách hàng
Đối với khách hàng là cá nhân: nguồn trả nợ chủ yếu là từ thu nhập củacá
nhân Các khách hàng là cá nhân thường có những rủi ro vì nguyên nhân sau:
Có thu nhập không ổn định dẫn tới rủi ro
Rủi ro đạo đức như: sử dụng vốn sai mục đích, không muốn hoàn trả nợvay Đặc biệt là dùng khoản vay ngân hàng để cho vay với lãi suất cao hơn
Do công việc bị thay đổi hoặc bị mất việc làm dẫn tới mất khả năngtrả nợ
Không có nơi cư trú ổn định cũng là một nguyên nhân dẫn tới rủi ro đốivới ngân hàng khi ra quyết định cho vay
Đối với khách hàng là doanh nghiệp: nguyên nhân gây ra rủi ro tíndụng bao gồm:
Về phía thị trường của doanh nghiệp: Thị trường cung cấp đầu vào bịthu hẹp, giá cả nguyên vật liệu tăng cao, chi phí sản xuất tăng lên, sản phẩmgiảm sức cạnh tranh Sản phẩm kém phẩm chất, không phù hợp với thịtrường, khó tiêu thụ
Nguyên nhân khác như: cạnh tranh, thị hiếu thay đổi, thị trường bịthu hẹp
Tất cả các nguyên nhân trên, làm doanh thu của doanh nghiệpgiảm sút
Khách hàng sử dụng sai mục đích, do đó mất vốn hoặc hiệu quả đầu tưthấp không trả được nợ dẫn đến nợ quá hạn
Trình độ của cán bộ quản lý thiếu năng lực và thiếu trình độ chuyên
Trang 391.2.3.3 Nguyên nhân khác
a Môi trường tự nhiên, kinh tế xã hội
Rủi ro do các nguyên nhân bất khả kháng thuộc về thiên nhiên: thiêntai, dịch bệnh, chiến tranh gây ra các biến động xấu ngoài dự kiến trong mốiquan hệ tín dụng giữa ngân hàng và khách hàng, làm gia tăng khối luợng cáckhoản nợ quá hạn
Rủi ro do môi truờng kinh tế không ổn định: bao gồm các yếu tố cácgiai đoạn của chu kỳ kinh tế (phát triển hung thịnh hay suy thoái), sự thay đổi
cơ chế chính sách kinh tế, lãi suất, tỷ giá, CPI
Trong thời kỳ nền kinh tế phát triển mạnh, hoạt động kinh doanh thuậnlợi vì thế dẫn đến rủi ro vỡ nợ và rủi ro không trả đuợc nợ thấp hơn do đóhoạt động tín dụng là tuơng đối an toàn
Trong điều kiện nền kinh tế suy thoái, sản xuất bị đình trệ dẫn đến ứđọng vốn làm cho khả năng tài chính của khách hàng gặp nhiều khó khăn, khảnăng trả nợ của khách hàng kém dẫn đến các khoản tín dụng gặp rủi ro giatăng cao
Trong điều kiện nền kinh tế phát triển quá nóng, Ngân hàng Nhà nuớc
sẽ áp dụng chính sách tiền tệ thắt chặt, lãi suất thị truờng tăng, doanh nghiệp
sẽ phải đi vay với lãi suất cao hơn dẫn đến chi phí tài chính tăng Trong khi
đó thì doanh thu của doanh nghiệp giảm một cách rõ rệt, vì vậy rủi ro tín dụng
Trang 40sẽ gia tăng
b Môi trường chính trị, pháp luật
Khi một quốc gia có nền chính trị không ổn định, sẽ luôn xảy ra cáccuộc chiến tranh, bạo loạn, đình công, tranh chấp giữa các đảng phái thìviệc kinh doanh trong giai đoạn đầu tu của các doanh nghiệp chắc chắn sẽ gặpkhó khăn và cũng sẽ ảnh huởng trực tiếp đến các ngân hàng trong hoạt độngtín dụng
Ngoài ra trong những truờng hợp có sự thay đổi về chính trị, điều chỉnhchính sách, chế độ, luật pháp của Nhà nuớc hoặc thay đổi địa giới hành chínhcủa các địa phuơng, sát nhập hay tách ra của các cơ quan, bộ ngành trong nềnkinh tế Những sự thay đổi và điều chỉnh đó là tất yếu trong quá trình pháttriển của một đất nuớc Nhung nó là nguyên nhân gây rủi ro trong kinh doanhtín dụng của ngân hàng, vì liên quan đến các đối tuợng vay bị thay đổi
Môi truờng quốc tế: trung xu thế toàn cầu hóa hiện nay, tín dụng trongnuớc có mối quan hệ chặt chẽ với tín dụng nuớc ngoài, vì các dòng vốn luônvận
hành theo quy luật thị truờng Khi cuộc khủng hoảng tài chính xảy ra làm chomối
quan hệ thuơng mại quốc tế giữa Việt Nam và các nuớc bị thay đổi, cắt đứthoặc
tạm ngung trệ, làm giảm sút sức mua hàng hóa, dẫn đến việc hàng hóa tiêu thụbị
ứ đọng và ảnh huởng đến khả năng trả nợ của khách hàng vay vốn ngân hàng,tất
yếu ảnh huởng tới rủi ro tín dụng
Ngoài ra rủi ro tất yếu của quá trình tự do hóa tài chính, hội nhập quốctế: quá trình tự do hóa tài chính và hội nhập quốc tế có thể làm cho việc bấtcân xứng gia tăng, nợ xấu gia tăng khi tạo ra môi truờng cạnh tranh gay gắt,khiến cho các doanh nghiệp, những khách hàng thuờng xuyên của Ngân hàngphải đối mặt với nguy cơ thua lỗ và quy luật chọn lọc khắc nghiệt của thịtruờng Bên cạnh đó, bản thân sự cạnh tranh của các ngân hàng thuơng mạitrong nuớc với hệ thống quản lý yếu kém gặp phải nguy cơ rủi ro nợ xấu tăng