Nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động hạn chế rủi ro tín dụng trong ngân hàng, tôi đã quyết định chọn đề tài: “Hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương
Trang 2NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
-^^'
ʌ^^ -NGUYỄN NGỌC LÂM
HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỚ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
-CHI NHÁNH CHƯƠNG DƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI - 2020
Trang 3NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
CHI NHÁNH CHƯƠNG DƯƠNG
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 8340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI - 2020
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Tô1 chân thành cảm ơn ban lãnh đạo và cán bộ, khách hàng của Ngân hàngThương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Chương Dương đã nhiệttình hỗ trợ tôi trong quá trình nghiên cứu tài liệu để bổ sung hoàn thiện luận vănnày, những người thân luôn bên cạnh giúp đỡ và hỗ trợ hết mực về cả mặt vật chấtlẫn tinh thần trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Và tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới sự hướng dẫn tận tình của TS Nguyễn ThịĐào, những định hướng của cô có tính quyết định tới sự thành công của luận văn
Đề tài này tôi hoàn thành trên cơ sở nỗ lực nghiên cứu của bản thân còn có
sự kế thừa, tổng hợp tài liệu của các nhà nghiên cứu đi trước Nhưng do tính chấtphức tạp của đề tài, trình độ của bản thân còn hạn chế nên luận văn không tránhkhỏi những thiếu sót Kính mong nhận được sự giúp đỡ và góp ý của các nhà khoahọc, các thầy cô và các bạn để luận văn hoàn thiện hơn
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2020
Học viên
Nguyễn Ngọc Lâm
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn: “Hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng
Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam — Chi nhánh Chương Dương” là
công trình nghiên cứu độc lập của tôi Các số liệu, kết quả nêu trong Luận văn là dochính bản thân tôi tổng hợp từ các báo cáo tài chính và hoạt động kinh doanh củaNgân hàng Thương mại được công bố tại các báo cáo thường niên và các websitechính thức Các số liệu hoàn toàn trung thực, chính xác
Tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về lời cam đoan trên
Hà Nội, ngày tháng năm 2020
Học viên
Nguyễn Ngọc Lâm
Trang 6MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 8
1.1 Rủi ro tín dụng 8
1.2 Hạn chế rủi ro tín dụng 22
1.2.1 Khái niệm hạn chế rủi ro tín dụng 22
1.2.3 Các biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng 26
1.3 Các chỉ tiêu đánh giá rủi ro tín dụng 31
1.3.1 Các chỉ tiêu phản ánh nợ quá hạn 31
1.3.2 Các chỉ tiêu phản ánh nợ xấu 32
1.3.3 Chỉ tiêu phản ánh tỷ lệ mất vốn 32
1.3.4 Các chỉ tiêu trích lập dự phòng và bù đắp rủi ro tín dụng 32
1.3.5 Các chỉ tiêu phân tán rủi ro: 33
1.3.6 Mức độ tập trung tín dụng 33
1.4 Bài học kinh nghiệm về hạn chế rủi ro tín dụng của một số NHTM trong và ngoài nước 34
1.4.1 Nước ngoài 34
1.4.1 Trong nước 39
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH CHƯƠNG DƯƠNG 42
2.1 Tổng quan về Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Chương Dương 42
2.1.1 Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Chương Dương 42
Trang 72.1.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam
- Chi nhánh Chương Dương 44
2.2 Thực trạng hoạt động tín dụng và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Chương Dương 57
2.2.1 Thực trạng rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Chương Dương 57
2.2.2 Thực trạng hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Chương Dương 61
2.2.2.1 Quy trình tín dụng 61
2.2.2.2 Các biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng Chi nhánh đã thực hiện 65
2.3 Đánh giá về hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Chương Dương 78
2.3.1 Kết quả đạt được 78
2.3.2 Những mặt hạn chế 79
2.3.3 Nguyên nhân của rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Chương Dương 82
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH CHƯƠNG DƯƠNG 90
3.1 Định hướng hoạt động của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam -Chi nhánh Chương Dương thời kỳ 2020 - 2024 và định hướng về công tác phòng ngừa, hạn chế rủi ro tín dụng 90
3.1.1 Định hướng kinh doanh thời kỳ 2020 - 2024 90
3.1.2 Mục tiêu kinh doanh năm 2020 91
3.1.3 Định hướng về công tác phòng ngừa hạn chế rủi ro tín dụng 93
3.2 Một số giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Chương Dương 94
3.2.1 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thông qua công tác đào tạo, đào tạo lại 94
3.2.2 Bổ sung nhân sự cho Phòng Hỗ trợ tín dụng 95
3.2.3 Tăng cường hoạt động kiểm tra giám sát cho vay 96
3.2.4 Phân tán rủi ro tín dụng 99
3.2.5 Nâng cao hiệu quả hệ thống thông tin tín dụng 102
Trang 8CBTD Cán bộ tín dụng
KHDN VVN Khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ
VietinBank Ngân hàng Công thương Việt Nam
Tỷ suất sinh lời trên tài sản
Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu
Nợ xấu
3.2.6 Hoàn thiện quy trình xếp loại và chấm điểm tín dụng 103
3.3 Một số kiến nghị với các cấp quản lý vĩ mô và NHNN 104
3.3.1 Đối với các cấp quản lý vĩ mô 104
3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước 105
3.3.3 Kiến nghị với Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam 106
KẾT LUẬN 110
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 111
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 11DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Tình hình huy động vốn của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam
-Chi nhánh Chương Dương 45
Bảng 2.2 Tình hình dư nợ của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Chương Dương năm 2017 - 2019 49
Bảng 2.3 Phí dịch vụ thu được trong năm 2019 của VietinBank - Chi nhánh Chương Dương 54
Bảng 2.4 Số lượng khách hàng cá nhân đăng ký phát hành thẻ ATM 55
Bảng 2.5 Ket quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh 56
Bảng 2.6 Tình hình nợ quá hạn tại Chi nhánh 58
Bảng 2.7 Nợ quá hạn theo thời hạn và theo thành phần kinh tế 59
Bảng 2.8 Tình hình nợ xấu của Chi nhánh 60
Bảng 2.9: Tình hình trích lập dự phòng rủi ro tại Chi nhánh 61
Bảng 2.10 Xếp hạng khách hàng 68
Bảng 3.1 Kế hoạch kinh doanh năm 2020 của VietinBank - Chi nhánh Chương Dương 91
Biểu đồ 2.1 Mô tả dư nợ cho vay tại VietinBank - Chi nhánh Chương Dương trong ba năm từ 2017 đến 2019 50
Biểu đồ 2.2 Dư nợ theo thời hạn tại VietinBank - Chi nhánh Chương Dương trong ba năm từ 2017 - 2019 51
Biểu đồ 2.3: Tỷ trọng dư nợ cho vay theo phân khúc khách hàng của VietinBank -Chi nhánh Chương Dương trong ba năm 2017 - 2019 53
Sơ đồ 2.1 Mô hình tổ chức của Ngân hàng Công thương Việt Nam - Chi nhánh Chương Dương 43
Trang 12LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Hoạt động tín dụng là hoạt động kinh doanh chính mang lại nguồn thu chủ yếucho các Ngân hàng Thương mại nói chung và Ngân hàng TMCP Công thương ViệtNam (VietinBank) nói riêng Bên cạnh việc mang lại lợi nhuận thì lĩnh vực tín dụng
là một trong những lĩnh vực chịu nhiều rủi ro nhất, có thể xảy ra những hậu quảnặng nề: làm tăng chi phí của ngân hàng, thu nhập lãi bị chậm hoặc mất đi cùng vớithất thoát vốn vay, làm xấu tình hình tài chính, tổn hại uy tín của ngân hang
VietinBank đã chuyển đổi từ mô hình NHTM nhà nước sang NHTM cổ phần
và đang trong quá trình chào bán cổ phần cho các đối tác nước ngoài Song song vớiviệc phát triển, tăng trưởng dư nợ thì vấn đề cấp bách đặt ra là rủi ro tín dụng phảiđược quản lý, kiểm soát ở mức an toàn, hiệu quả Đây là yêu cầu của thực tiễn hoạtđộng cũng như xu hướng hội nhập thế giới
Trước tình hình đó, VietinBank - Chi nhánh Chương Dương đang từng bướcthực hiện các giải pháp nhằm hạn chế tối đa rủi ro tín dụng xảy ra, tuy nhiên hiệuquả chưa được như mong muốn Nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động hạn
chế rủi ro tín dụng trong ngân hàng, tôi đã quyết định chọn đề tài: “Hạn chế rủi ro
tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam - Chi nhánh Chương Dương” làm đề tài luận văn thạc sỹ Tài chính ngân hàng.
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu
a Tổng quan tình hình nghiên cứu nước ngoài
Quản trị rủi ro trong hoạt động tín dụng của ngân hàng là một vấn đề rấtđược quan tâm hiện nay Vấn đề này đã được rất nhiều nhà khoa học, nhà quản trịngân hàng nghiên cứu dựa trên nhiều phương pháp và kết quả thu được đó chính làgiải pháp giúp ngành ngân hàng hoạt động ổn đinh, nâng cao hiệu quả hoạt độngkinh doanh, cũng như góp phần xây dựng thương hiệu của ngân hàng
P Volker, cựu Chủ tịch Cục dự trữ liên bang Mỹ (FED) cho rằng: “Nếu ngânhàng không có những khoản nợ xấu thì đó không phải là hoạt động kinh doanh”.Điều đó cho thấy rủi ro tín dụng luôn tồn tại và nợ xấu là một thực tế hiển nhiên ở
Trang 13bất cứ ngân hàng nào, kể cả các ngân hàng hàng đầu trên thế giới bởi có những rủi
ro nằm ngoài tầm kiểm soát của con người Tuy nhiên, sự khác biệt cơ bản của cácngân hàng có năng lực quản trị rủi ro tín dụng là khả năng khống chế nợ xấu ở một
tỷ lệ có thể chấp nhận được nhờ xây dựng một mô hình quản trị rủi ro hiệu quả, phùhợp với môi trường hoạt động để hạn chế được những rủi ro tín dụng mang tính chủquan, xuất phát từ yếu tố con người và những rủi ro tín dụng khác có thể kiểm soátđược [22]
Tác giả Ara Hosna, Bakaeva Manzura và Sun Juanjuan: “Quản trị rủi ro vàkhả năng sinh lợi của các ngân hàng thương mại ở Thụy Điển”, 2009 bằng cáchphân tích các biến phụ thuộc ROA, ROE và các biến độc lập NPL và CAR của 4ngân hàng thương mại lớn ở Thụy Điển là Nordea, Svenska Handelsbanken vàSwedbank, so sánh từng chỉ tiêu của 4 ngân hàng này với nhau, đã tổng kết lại rằng:Quản trị rủi ro tín dụng có ảnh hưởng đáng kể trong hoạt động của cả 4 ngân hàng.Trong đó, chỉ số CAR đóng góp tích cực cho khả năng sinh lợi của các ngân hàng(ROE) trong khi NPL chỉ ra các tác động tiêu cực Tuy nhiên, khi so sánh hai yếu tốnày, NPL có ảnh hưởng lớn hơn tới ROE so với CAR Tác giả cũng so sánh tácđộng của hai chỉ tiêu NPL và CAR trước và sau khi áp dụng Basel II vào hoạt độngcủa các ngân hàng Kết quả cho thấy, NPL và CAR là yếu tố dự báo yếu kém củanhững thay đổi trong ROE trước khi thực hiện Basel II, và đã trở thành yếu tố dựbáo mạnh mẽ hơn sau khi ứng dụng Basel II Từ đó tác giả khẳng định rằng, việc ápdụng Basel II làm tăng hiệu quả quản trị rủi ro trong ngân hàng (NPL và CAR) lênkhả năng sinh lời (ROE) [15]
Fanli và Yijun Zou: “Tác động của quản lý rủi ro tín dụng trên khả năng sinhlời của các ngân hàng thương mại Trường hợp nghiên cứu tại các nước Châu Âu”,
2014 tác giả đã nhận định rằng: Các ngân hàng thương mại ngày nay là những tổchức tài chính lớn nhất trên thế giới, với rất nhiều Chi nhánh và các công ty con.Tuy nhiên, các ngân hàng thương mại đang phải đối mặt với rủi ro khi họ đang hoạtđộng Rủi ro tín dụng là một trong những rủi ro lớn nhất mà các ngân hàng phải đốimặt, xem xét rằng việc cấp tín dụng là một trong những nguồn thu nhập chính của
Trang 14ngân hàng thương mại Do đó, việc quản lý các rủi ro liên quan đến tín dụng có ảnhhưởng đến lợi nhuận của các ngân hàng Mục đích của nghiên cứu này là để cungcấp cho các bên liên quan những thông tin chính xác liên quan đến việc quản lý rủi
ro tín dụng của các ngân hàng thương mại với tác động của nó đối với khả năngsinh lời Mục đích chính của nghiên cứu là để điều tra nếu có một mối quan hệ giữaquản lý rủi ro tín dụng và lợi nhuận của các ngân hàng thương mại ở châu Âu.Trong mô hình nghiên cứu, Các chỉ tiêu ROE, ROA được dùng để đánh giá hiệuquả hoạt động của ngân hàng Nghiên cứu thu thập dữ liệu 47 ngân hàng thươngmại ở châu Âu 2007 - 2012 và đưa ra bốn giả thuyết có liên quan đến câu hỏi 8nghiên cứu Kết quả cho thấy việc quản lý rủi ro tín dụng có ảnh hưởng tích cực đếnhiệu quả hoạt động của ngân hàng [16]
Có thể thấy qua các nghiên cứu trên, phòng ngừa hạn chế rủi ro tín dụng làvấn đề khó khăn, phức tạp Rủi ro tín dụng thường khó kiểm soát và dẫn đến nhữngthiệt hại, thất thoát về vốn và thu nhập của ngân hàng Do đó, việc quản trị rủi ro làcách thức tốt nhất mà tất cả các ngân hàng thương mại cần thực hiện để không bịmất vốn đầu tư, đảm bảo lợi nhuận cho ngân hàng
b Tổng quan tài liệu nghiên cứu trong nước
Tại Việt Nam, khi chuyển sang cơ chế thị trường, các NHTM đứng trướcnhững khó khăn do sự khác biệt giữa cơ chế cũ và cơ chế mới Bên cạnh đó, quátrình tự do hóa tài chính, sự hội nhập quốc tế, cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới đãđặt các NHTM đứng trước những khó khăn về môi trường cạnh tranh, các loại rủi rotrong quá trình hoạt động Để khắc phục những khó khăn; quản lý và hạn chế rủi rohiệu quả, giới lý luận và quản lý ngân hàng đã quan tâm, phân tích, đánh giá và đềxuất các giải pháp ngăn ngừa và hạn chế rủi ro trong đó có rủi ro tín dụng cho cácNHTM Đã có nhiều công trình nghiên cứu sâu về hoạt động tín dụng, quản lý rủi rotín dụng được đăng trên các tạp chí và một số đề tài nghiên cứu trong những nămgần đây như:
“Hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển NôngThôn Chi Nhánh Vũng Tàu”, luận văn thạc sĩ của tác giả Nguyễn Hải Đăng hoàn
Trang 15thành năm 2011 đã hệ thống lại những vấn đề mang tính lý luận về rủi ro tín dụng
và phòng ngừa hạn chế rủi ro tín dụng của ngân hàng Luận văn đã phân tích thựctrạng phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng Nông Nghiệp và PhátTriển Nông Thôn Chi Nhánh Vũng Tàu, từ đó đánh giá kết quả đạt được những hạnchế và nguyên nhân trong công tác phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng và đềxuất ra các giải pháp, kiến nghị nhằm hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng tạingân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Chi Nhánh Vũng Tàu [1]
“Giải pháp quản trị nghiệp vụ phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tíndụng tại Ngân hàng Ngoại Thương Đồng Nai”, luận văn thạc sĩ của tác giả TưởngThiều Nga hoàn thành năm 2009 đã trình bày sự cần thiết phải quản trị nghiệp vụphân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng tại Ngân hàng 10 Ngoại ThươngĐồng Nai Qua đó đánh giá được những ưu điểm và hạn chế trong công tác phânloại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng của Ngân hàng NgoạiThương Đồng Nai Phân tích được nguyên nhân phát sinh các khoản nợ xấu cũngnhư tình hình xử lý và thu hồi nợ xấu tại ngân hàng và đề xuất các giải pháp nhằmhoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ nhằm hoàn thiện chương trình hỗ trợphân loại nợ trên toàn hệ thống [5]
“Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro tín dụng tại Ngânhàng Ngoại Thương Việt Nam”, luận văn thạc sĩ của tác giả Nguyễn Thái hoànthành năm 2007 đã hệ thống hóa lý thuyết về quản trị rủi ro tín dụng trong hoạtđộng ngân hàng Luận văn đã trình bày thực trạng hoạt động tín dụng và quản lý rủi
ro tín dụng tại Ngân hàng Ngoại Thương, kết quả đạt được cũng như những tồn tại,nguyên nhân gây ra rủi ro trong hoạt động tín dụng của Ngân hàng Ngoại Thương
Từ đó đưa ra những kiến nghị, giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tíndụng tại Ngân hàng Ngoại Thương, bảo đảm an toàn và phát triển bền vững củahoạt động tín dụng ngân hàng trong tình hình hội nhập kinh tế quốc tế [9]
ThS Đào Thị Thanh Tú, “Xây dựng hệ thống quản trị rủi ro hoạt động tại cácNHTM Việt Nam”, Tạp chí Tài Chính, tháng 07/2014 Bài viết nhấn mạnh cần xâydựng hệ thống quản trị rủi ro theo chuẩn mực quốc tế - Hiệp ước Basel và đưa ra
Trang 16các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng quản trị rủi ro hoạt động của các NHTM[11].
ThS Huỳnh Thị Hương Thảo, “Quản lý rủi ro tín dụng thông qua các hợpđồng phái sinh tín dụng cho Việt Nam”, Tạp chí Tài chính, tháng 09/2014 Bài viếtnêu lên thực trạng thị trường công cụ phái sinh để quản lý rủi ro tín dụng ở ViệtNam, nguyên nhân chưa áp dụng phổ biến nghiệp vụ phái sinh tín dụng, đồng thờiđưa ra một số giải pháp để phát triển nghiệp vụ phái sinh tín dụng trong công tácquản lý rủi ro tín dụng của ngân hàng [10]
“Quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam”,luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Đức Tú hoàn thành năm 2012 Luận án đã pháttriển hệ thống lý luận về quản lý rủi ro tín dụng áp dụng cho ngân 9 hàng đó là xâydựng mô hình quản lý rủi ro tín dụng theo hướng tiếp cận những phương pháp quản
lý rủi ro tín dụng hiện đại; áp dụng các mô hình đánh giá rủi ro tín dụng; nâng caohiệu quả tính minh bạch của quản lý rủi ro tín dụng, ngân hàng nên xây dựng cácchính sách tín dụng mới từ khâu hậu kiểm, tư vấn đến ra quyết định và quản lýkhoản vay dựa trên hệ thống phân tích và rà soát tín dụng [8]
“Quản lý nợ xấu tại ngân hàng thương mại Việt Nam”, luận án tiến sĩ của tácgiả Nguyễn Thị Hoài Phương hoàn thành năm 2012 đã đưa ra quy trình quản lý nợxấu mang tính khoa học đầy đủ hơn so với quy trình hiện tại Luận án chỉ ra cácngân hàng phải ước lượng được xác suất vỡ nợ của khoản vay, từ đó xác định vớixác suất vỡ nợ như thế nào thì được coi là nợ xấu và các ngân hàng phải xây dựngquy trình và tổ chức đo lường tổn thất của nợ xấu để từ đó có cách ngăn ngừa và xử
lý thích hợp [7]
Như vậy, qua các phân tích ở trên có thể nói, việc xem xét một cách tổng thể
và xác định những nguyên nhân gây rủi ro tín dụng và biện pháp hạn chế rủi ro tíndụng là hết sức quan trọng và có giá trị Bởi vì, nó sẽ hỗ trợ cho các nhà quản lý,các nhà hoạch định chính sách, các nhà quản trị ngân hàng và các nhà đầu tư trongviệc đưa ra quyết định
Trang 17Xuất phát từ những đòi hỏi mang tính thực tiễn và nhu cầu bức thiết ở ViệtNam, đặc biệt trong bối cảnh hội nhập khu vực và toàn cầu hóa, xu thế phát triểncủa nền kinh tế có sự quản lý của nhà nước thông qua các chính sách kinh tế, vớimong muốn bổ sung thêm những hiểu biết và ứng dụng đối với việc đưa ra nhữngbiện pháp hạn chế rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại, tôi đã lựa chọn đề tài:
“Hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương ViệtNam - Chi nhánh Chương Dương” Mặc dù có kế thừa một số kết quả nghiên cứu
từ các công trình kể trên, nhưng hướng nghiên cứu của đề tài luận văn ở góc độ Chinhánh của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Vì vậy, đề tài không trùnglặp với các công trình đã công bố trước đó
3 Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở tẩm quan trọng và sự cần thiết của việc hạn chế rủi ro tín dụng tạiVietinBank - Chi nhánh Chương Dương, luận văn đặt ra các mục tiêu nghiên cứusau:
Một là, nghiên cứu hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động
tín dụng, rủi ro tín dụng, hạn chế rủi ro tín dụng của NHTM
Hai là, đánh giá chung về các biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng mà
VietinBank - Chi nhánh Chương Dương đang sử dụng
Ba là, luận văn đề xuất một số giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại
VietinBank - Chi nhánh Chương Dương
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng: Đề tài tập trung nghiên cứu hoạt động tín dụng, rủi ro tín dụng và biện
pháp hạn chế rủi ro tín dụng của NHTM
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về không gian: Luận văn nghiên cứu về VietinBank - Chi nhánh Chương Dương
+ Về thời gian: Nội dung luận văn nghiên cứu trong giai đoạn 2017 - 2019
+ Về nội dung: Thực trạng hoạt động tín dụng, rủi ro tín dụng tại NHTM
5 Phương pháp nghiên cứu
Trang 18- Phương pháp thu thập số liệu: Luận văn chủ yếu sử dụng những số liệu thứ cấp thuthập được từ các giáo tình, sách chuyên khảo, tạp chí chuyên ngành,
Sau đó để có cơ sở cũng như số liệu phân tích về rủi ro tín dụng và hạn chế rủi ro tíndụng tại VietinBank - Chi nhánh Chương Dương, tác giả đã thu thập các số liệu liênquan đến đề tài của Chi nhánh giai đoạn 2017 - 2019 cùng với các tài liệu liên quankhác Bên cạnh đó, luận văn có sự tham khảo của các công trình nghiên cứu trước
đó liên quan đến đề tài để kế thừa và phát huy những giá trị mà các công trìnhnghiên cứu đã đạt được, hoàn thiện những hạn chế còn tồn tại để giúp luận văn hoànthiện hơn
- Phương pháp phân tích số liệu
Với số liệu đã thu thập được, luận văn sử dụng các phương pháp thống kê so sánhtổng hợp, phân tích để xử lý số liệu nhằm đánh giá, làm rõ vấn đề mà mục tiêunghiên cứu đã đề ra
6 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, mục lục, danh mục từ viết tắt, bảng biểu, số liệu, danh mục tài
liệu tham khảo, luận văn chia làm 3 chương chính:
- Chương 1 Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về rủi ro tín
dụng tại các NHTM
- Chương 2 Thực trạng hoạt động tín dụng và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngânhàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam - Chi nhánh Chương Dương
- Chương 3 Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại cổ
phần Công thương - Chi nhánh Chương Dương
Trang 19CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CÁC NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI 1.1 Rủi ro tín dụng
a Khái niệm
Do ngân hàng thương mại là loại hình doanh nghiệp kinh doanh hàng hoáđặc biệt - hàng hoá tiền tệ, ngân hàng luôn phải đối đầu với rủi ro mà chúng takhông thể lường trước được Rủi ro xảy ra phổ biến và gần như mang tính tất yếuđối với mọi hiện tượng cả trong tự nhiên lẫn trong đời sống kinh tế, xã hội của conngười Thực tiễn hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại đã cho thấy,rủi ro đối với ngân hàng thương mại trong điều kiện kinh tế thị trường rất dễ xảy ra
và đa dạng như rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản, rủi ro lãi suất, rủi ro hối đoái trong đó rủi ro tín dụng chiếm tỷ trọng lớn nhất và được các nhà quản trị đặc biệtquan tâm
Rủi ro tín dụng là một trong những loại rủi ro lâu đời nhất và lớn nhất trongthị trường tài chính, thường xuyên xảy ra và gây hậu quả nặng nề đối với hoạt độngkinh doanh ngân hàng vì các khoản tín dụng thường chiếm quá nửa giá trị tổng tàisản và tạo ra từ 70% - 90% thu nhập cho ngân hàng Rủi ro tín dụng cũng là loại rủi
ro phức tạp nhất, quản lý và phòng ngừa khó khăn nhất, đòi hỏi ngân hàng phải cónhững giải pháp đồng bộ, hữu hiệu để ngăn ngừa, hạn chế và giảm thiểu tối đanhững thiệt hại có thể xảy ra
Theo PGS.TS Nguyễn Văn Tiến (Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân
hàng), rủi ro tín dụng là rủi ro phát sinh trong trường hợp ngân hàng không thu
được đầy đủ gốc và lãi của khoản vay hoặc việc thanh toán gốc và lãi không đúng kìhạn
Theo Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi rotín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng được ban hành theo thông
tư số 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà
nước: “Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng (sau đây gọi tắt là rủi ro) là tổn
Trang 20thất có khả năng xảy ra đối với nợ của tổ chức tín dụng, Chi nhánh ngân hàng nước ngoài do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình theo cam kết” Mỗi một khoản cho vay mà ngân
hàng thực hiện cho khách hàng vay đều hàm chứa rủi ro Hoạt động tín dụng là hoạtđộng phức tạp, không chỉ phụ thuộc vào bản thân ngân hàng mà còn phụ thuộc vàobên đối tác và môi trường hoạt động của các ngành nghề bởi các ngành nghề lợinhuận càng cao thì rủi ro càng lớn Một số ý kiến cho rằng, trên quan điểm quản lýtoàn bộ ngân hàng, tỷ lệ tổn thất dự kiến đối với hoạt động tín dụng luôn được xácđịnh trước trong chiến lược hoạt động chung Do vậy, khi hoạt động tín dụng đạtđược tỷ lệ tổn thất dưới mức dự kiến, có thể coi như đó là một thành công trongquản lý của ngân hàng
b Đặc điểm của rủi ro tín dụng
- Rủi ro tín dụng mang tính tất yếu : Rủi ro tín dụng luôn tồn tại và gắn liền với hoạtđộng tín dụng Chấp nhận rủi ro là tất yếu trong hoạt động ngân hàng Các ngânhàng cần phải đánh giá các cơ hội kinh doanh dựa trên mối quan hệ rủi ro - lợi íchnhằm tìm ra những cơ hội đạt được những lợi ích xứng đáng với mức rủi ro chấpnhận Ngân hàng sẽ hoạt động tốt nếu mức rủi ro mà ngân hàng gánh chịu là hợp lý
và kiểm soát được cũng như nằm trong phạm vi khả năng các nguồn lực tài chính vànăng lực tín dụng của ngân hàng
- Rủi ro tín dụng mang tính gián tiếp : Rủi ro tín dụng xảy ra sau khi ngân hàng giảingân vốn vay và trong quá trình sử dụng vốn vay của khách hàng Do tình trạngthông tin bất cân xứng nên thông thường ngân hàng ở vào thế bị động, ngân hàngthường biết thông tin sau hoặc biết thông tin không chính xác về những khó khăn,thất bại của khách hàng nên thường có những ứng phó chậm trễ
- Rủi ro tín dụng có tính chất đa dạng, phức tạp : Đặc điểm này thể hiện ở sự đadạng, phức tạp của nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng cũng như diễn biến sự việc,hậu quả khi rủi ro xảy ra
c Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng
Trang 21❖Từ môi trường kinh doanh
Tín dụng Ngân hàng là một hoạt động kinh doanh, do đó nó chịu tác độngtrực tiếp của môi trường kinh doanh vĩ mô, cụ thể như sau:
+ Rủi ro do các nguyên nhân bất khả kháng thuộc về thiên nhiên như:thiên tai dịchhọa, lũ lụt hạn hán, chiến tranh, gây ra các biến động xấu ngoài dự kiến trong mốiquan hệ tín dụng giữa ngân hàng và khách hàng
+ Môi trường kinh tế: bao gồm các yếu tố như các giai đoạn của chu kỳ kinh tế(phát triển, hưng thịnh, khủng hoảng hay suy thoái ), các thay đổi cơ chế chính sáchkinh tế, lãi suất, tỉ giá, Sự biến động mang tính chu kỳ của nền kinh tế Bất kỳ nềnkinh tế nào cũng có chu kỳ phát triển theo một ngưỡng nhất định Trong thời kỳ nềnkinh tế phát triển mạnh,hoạt động kinh doanh thuận lợi vì thế việc dẫn đến rủi ro vỡ
nợ và rủi ro không trả được nợ thấp hơn do hoạt động tín dụng là tương đối an toàn.Còn trong điều kiện nền kinh tế suy thoái,sản xuất bị đình trệ và ứ đọng vốn dẫnđến khả năng tài chính của khách hàng gặp nhiều khó khăn,khả năng trả nợ củakhách hàng kém sẽ dẫn đến các khoản tín dụng gặp rủi ro gia tăng Trong điều kiệnnền kinh tế phát triển quá nóng, Ngân hàng Nhà Nước sẽ áp dụng chính sách tiền tệthắt chặt, lãi suất thị trường tăng, doanh nghiệp sẽ phải đi vay với lãi suất cao hơndẫn đến chi phí tài chính của doanh nghiệp tăng Trong khi đó thì doanh thu củadoanh nghiệp chưa tăng làm lợi nhuận của doanh nghiệp giảm một cách rõ rệt,vìvậy rủi ro tín dụng sẽ gia tăng
+ Môi trường chính trị, pháp luật:
Khi một quốc gia có nền chính trị không ổn định, luôn xảy ra các cuộc chiếntranh, bạo loạn, đình công, tranh chấp giữa các đảng phái, thì việc kinh doanh đầu
tư của các doanh nghiệp chắc chắn sẽ gặp nhiều khó khăn và cũng sẽ ảnh hưởngkhông nhỏ đến các Ngân hàng Trong trường hợp, các doanh nghiệp vay vốn NgânHàng làm ăn thường xuyên thua lỗ,không có khả năng trả nợ đúng hạn hoặc mấtkhả năng thanh toán thì rủi ro tín dụng sẽ xảy ra đối với Ngân hàng
Trang 22Ngoài ra, hệ thống pháp luật thường xuyên thay đổi, không nhất quán, chồngchéo giữa các văn bản pháp luật,các quy định có thể dẫn đến việc lợi dụng các khe
hở của luật pháp Điều này là nguyên nhân dẫn đến rủi ro đạo đức của cán bộ tíndụng
+ Môi trường quốc tế:
Trong xu thế toàn cầu hóa hiện nay thì tín dụng trong nước có mối quan hệchặt chẽ với tín dụng quốc tế Khi tình hình kinh tế, chính trị quốc tế có những biếnđộng sẽ rất dễ tác động đến tín dụng trong nước Chẳng hạn, khi cuộc khủng hoảngtài chính xảy ra có thể làm cho mối quan hệ thương mại quốc tế giữa Việt Nam vàmột số nước bị cắt đứt hoặc ngưng trệ, làm giảm sút sức mua hàng hóa, dẫn đếnviệc hàng hóa tiêu thụ sẽ bị ứ đọng và ảnh hưởng tới khả năng trả nợ của kháchhàng vay vốn ngân hàng Tất yếu rủi ro sẽ đến với ngân hàng Hay khi chiến tranhxảy ra, nó cũng sẽ ảnh hưởng đến quốc gia có quan hệ thương mại như: mua nguyênvật liệu hoặc tiêu thụ sản phẩm tại quốc gia xảy ra chiến tranh
Nhận diện được những nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng giúp cho ngânhàng chủ động hơn trong công tác phòng ngừa, quản trị rủi ro
- Khách hàng sử dụng vốn vay kém hiệu quả, thiếu kinh nghiệm kinh doanh, nănglực yếu kém của Ban lãnh đạo hoặc do tình hình tài chính của khách hàng khó khănmất khả năng thanh toán, dẫn đến không có đủ khả năng trả nợ vay
- Rủi ro tín dụng xuất phát từ đạo đức yếu kém của người vay: Khách hàng cố tìnhlừa đảo Ngân hàng, sử dụng vốn vay sai mục đích để chiếm đoạt vốn của Ngânhàng
- Một số rủi ro bất khả kháng có thể xảy ra như người vay không thực hiện trả nợ vì
bỏ trốn, bị bệnh; chết, mất tích
❖ Tài sản bảo đảm
- Trường hợp bảo đảm bằng tài sản:
+ Do sự biến động của giá trị tài sản đảm bảo theo chiều hướng bất lợi(phụ thuộc
vào đặc tính của tài sản và thị trường giao dịch của các tài sản này)
Trang 23+ Do doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc tiếp cận,nắm giữ các tài sản đảm bảo
để xử lý chúng
+ Tài sản đảm bảo khó định giá,tính khả mại thấp
+ Có những tranh chấp về mặt pháp lý
- Trường hợp bảo đảm đối nhân (bảo lãnh): Người bảo lãnh không thực hiện nghĩa
vụ thanh toán thay cho người vay tín dụng khi người này không có khả năng trả nợ
- Chính sách tín dụng của Ngân hàng không hợp lý; quy trình tín dụng không nhấtquán, lỏng lẻo: Chính sách tín dụng là hệ thống các chủ trương, định hướng quyđịnh chi phối hoạt động tín dụng của Ngân hàng, một khi chính sách tín dụng tậptrung quá nhiều vào mục tiêu lợi nhuận hoặc các quy định không nhất quán, thiếu rõràng, thiếu thực tế thì sẽ đối mặt với RRTD cao
- Không chú trọng đến công tác thẩm định, phân tích và thiết kế khoản vay: phântích thông tin Khách hàng và thẩm định khoản vay, đánh giá Khách hàng và thiết kếphương án vay vốn không phù hợp, không có khả năng đưa ra các điều kiện cho vay
để làm rào cản nhằm hạn chế rủi ro Việc phân tích đánh giá Khách hàng khôngchặt chẽ, chưa hiểu bản chất phương án kinh doanh cũng có thể đưa ra những quyếtđịnh cho vay sai lầm, điều này rất dễ gây ra những rủi ro trong quá trình cho vay đốivới Khách hàng Ngân hàng chưa thực sự coi trọng hoặc chưa đưa ra các biện phápkiểm soát sau hợp lý để giám sát quá trình sử dụng vốn vay của Khách hàng vàquản lý Khách hàng sau khi vay cũng là một trong những nguyên nhân phổ biến dẫnđến RRTD Việc khoản vay không được kiểm soát sau hoặc kiểm soát sau mangtính hình thức sẽ khiến cho các Ngân hàng không thể nắm bắt được kịp thời nhữngthay đổi trong khả năng trả nợ của Khách hàng để đưa ra những biện pháp ứng phókịp thời Mặt khác, điều này còn làm gia tăng nguy cơ Khách hàng sử dụng vốn vaysai mục đích, lừa đảo, bỏ trốn và RRTD xảy ra là điều khó tránh khỏi
- Sự yếu kém về năng lực và phẩm chất đạo đức của đội ngũ cán bộ Ngân hàng.Đây là nguyên nhân mang tính chủ quan và khó lường nhất bởi nó liên quan đếnyếu tố con người Sự yếu kém về chất lượng của đội ngũ cán bộ tín dụng gây ra rủi
Trang 24ro trong mọi khâu, từ khâu xét duyệt cho vay, đến khâu kiểm tra, giám sát việc sửdụng vốn vay Cán bộ tín dụng non kém về trình độ, năng lực nghiệp vụ, thiếu kinhnghiệm nên không có khả năng xử lý, thêm vào đó, một bộ phận các cán bộ tíndụng bị sa sút về phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, thiếu tinh thần trách nhiệm, bịcám dỗ vật chất nên đã hành động trái đạo lý, trái pháp luật, thông đồng với Kháchhàng để trục lợi riêng, gây thiệt hại đáng kể cho Ngân hàng Những trường hợp nàynếu không được phát hiện sớm và xử lý kịp thời sẽ là căn nguyên làm cho RRTDcủa Ngân hàng ngày càng gia tăng.
- Ngoài ra, nguyên nhân do cơ cấu tổ chức tín dụng; khả năng nhận diện rủi ro;công cụ đánh giá rủi ro, năng lực công nghệ của NHTM còn chưa đồng bộ, chưaphù hợp gây bất lợi cho hệ thống kiểm soát rủi ro tín dụng của NHTM.
d Tác động của rủi ro tín dụng
- Đối với hoạt động ngân hàng:
+ Rủi ro tín dụng làm giảm thu nhập của ngân hàng: khi có một khoản nợ được coi
là quá hạn, thu nhập của ngân hàng bị giảm sút ngay, một phần vì không thu đượclãi hoặc nợ gốc như cam kết, trong khi vẫn phải trả lãi cho nguồn huy động, mộtphần do các chi phí quản lý, giám sát phát sinh Mặt khác nếu các khoản nợ quá hạnchuyển thành khó thu hoặc không thu được thì việc xử lý tài sản đảm bảo luôn gặpkhó khăn về pháp lý và định giá nên trường hợp ngân hàng có thể thu hồi được nợkhi phát mại tài sản là rất khó xảy ra
+ Rủi ro tín dụng làm giảm khả năng thanh toán của ngân hàng Tỷ lệ nợ quá hạntrên tổng dư nợ cao không những làm giảm thu nhập của ngân hàng mà cón làmgiảm nguồn vốn, đồng thời làm giảm khả năng thanh toán của ngân hàng Khi đóngân hàng sẽ phải đi vay trên thị trường lien ngân hàng với lãi suât cao, bởi huyđộng từ tiền gởi dân cư thường mất rất nhiều thời gian Nếu tình trạng này kéo dàivới việc hàng loạt người gởi tiền rút tiền, ngân hàng sẽ buộc phải đóng cửa và tuyên
bố phá sản
Trang 25+ Rủi ro tín dụng làm giảm uy tín và năng lực cạnh tranh của ngân hàng Khi ngânhàng mất khả năng thanh toán, phải đi vay từ nhiều nguồn khác nhau, uy tín củangân hàng trên thị trường tài chính sẽ bị giảm đi nghiêm trọng Hơn nữa tỷ lệ nợquá hạn trên tổng dư nợ cao cũng là một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá không tốt
về tình hình hoạt động của ngân hàng, điều này sẽ ảnh hưởng đến tâm lý đối tác củangân hàng, dẫn đến việc huy động vốn trở nên khó khăn hơn và gặp nhiều trở ngạitrong việc cạnh tranh với các ngân hàng khác
- Đối với nền kinh tế:
Hoạt động của NHTM mạng tính xã hội hóa cao vì nó liên quan đến nhiều ngànhnghề và nhiều thành phần khác nhau trong nền kinh tế Do vậy khi một ngân hàng
bị phá sản nó sẽ gây ảnh hưởng đến các bộ phận còn lại trong xã hội, trước tiên làcác ngân hàng khác, bởi có quan hệ mật thiết với nhau trong hoạt động nên mộtngân hàng sụp đổ có thể dẫn đến sự sụp đổ của các ngân hàng còn lại Ngoài ra việcsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bị gián đoạn do thiếu vốn, người gửi tiềnkhông lấy lại tiền được Những hậu quả này còn giảm lòng tin của công chúng vào
sự vững chắc và lành mạnh của hệ thống tài chính, những như hiệu lực của cácchính sách tiền tệ của Chính phủ
e Đo lường rủi ro tín dụng
❖Chỉ tiêu định lượng:
■ Nợ quá hạn và tỉ lệ nợ quá hạn.
Nợ quá hạn là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và lãi đã quá hạn.Ngân hàng nào có tỉ lệ nợ quá hạn cao thì rủi ro lớn hơn vì với những khoản nợ quáhạn không thu hồi được sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình khai thác và sử dụngvốn của ngân hàng, phá vỡ kế hoạch kinh doanh và đặc biệt nó ảnh hưởng đến khảnăng thanh toán của tổ chức tín dụng
Nợ quá hạn làm tăng chi phí của ngân hàng Với một khoản tín dụng đanggặp rủi ro, ngân hàng phải tốn các chi phí giám sát, sử lí tài sản đảm bảo, chi phípháp lí Trong khi đó, các khoản nợ này không mang lại cho ngân hàng nguồn thu
để trả lãi cho vốn vay, vốn huy động từ khách hàng
Trang 26Nợ quá hạn còn làm chậm quá trình tuần hoàn và chu chuyển vốn của các tổchức tín dụng, làm giảm hiệu quả sử dụng vốn, giảm lợi nhuận, giảm hiệu quả kinhdoanh Đồng thời hạn chế khả năng mở rộng và tăng trưởng tín dụng, giảm uy tín,khả năng cạnh tranh của ngân hàng.
Tổng nợ quá hạn
Tỷ lệ nợ quá hạn = -x 100%
Tổng dư nợ
Tỉ lệ nợ quá hạn càng cao thì rủi ro càng cao
■ Nợ xấu và nợ xấu trên tổng dư nợ.
Ở Việt Nam, theo thông tư số 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 củaThống đốc Ngân hàng Nhà nước, nợ xấu là các khoản nợ thuộc về nhóm 3, 4 và 5tại quy định tại điều 10 bao gồm:
* Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn):
(i) Nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày;
(ii) Nợ gia hạn nợ lần đầu;
(iii) Nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủtheo hợp đồng tín dụng;
(iv) Nợ thuộc một trong các trường hợp dưới đây:
- Nợ của khách hàng hoặc bên bảo đảm là tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng mà tổchức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được cấp tín dụng theo quyđịnh của pháp luật;
- Nợ được bảo đảm bằng cổ phiếu của chính tổ chức tín dụng hoặc công ty con của
tổ chức tín dụng hoặc tiền vay được sử dụng để góp vốn vào một tổ chức tín dụngkhác trên cơ sở tổ chức tín dụng cho vay nhận tài sản bảo đảm bằng cổ phiếu củachính tổ chức tín dụng nhận vốn góp;
- Nợ không có bảo đảm hoặc được cấp với điều kiện ưu đãi hoặc giá trị vượt quá5% vốn tự có của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khi cấp chokhách hàng thuộc đối tượng bị hạn chế cấp tín dụng theo quy định của pháp luật;
Trang 27- Nợ cấp cho các công ty con, công ty liên kết của tổ chức tín dụng hoặc doanhnghiệp mà tổ chức tín dụng nắm quyền kiểm soát có giá trị vượt các tỷ lệ giới hạntheo quy định của pháp luật;
- Nợ có giá trị vượt quá các giới hạn cấp tín dụng, trừ trường hợp được phép vượtgiới hạn, theo quy định của pháp luật;
- Nợ vi phạm các quy định của pháp luật về cấp tín dụng, quản lý ngoại hối và các
tỷ lệ bảo đảm an toàn đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
- Nợ vi phạm các quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý tiền vay, chính sách dựphòng rủi ro của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
(v) Nợ đang được thu hồi theo kết luận thanh tra;
(vi) Nợ được phân loại vào nhóm 3 theo quy định về Nợ được phân loại vào nhóm
nợ có rủi ro cao hoặc thấp hơn
* Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ):
(i) Nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày;
(ii) Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn trả nợđược cơ cấu lại lần đầu;
(iii) Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai;
(iv) Khoản nợ quy định tại điểm (iv) ở mục Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) ở trên
quá hạn từ 30 ngày đến 60 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi;
(v) Nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tra nhưng đã quá thời hạn thu hồi đến 60ngày mà vẫn chưa thu hồi được;
(vi) Nợ được phân loại vào nhóm 4 theo quy định về Nợ được phân loại vào nhóm
nợ có rủi ro cao hoặc thấp hơn
* Nhóm 5 (Nợ có khả năng bị mất vốn):
(i) Nợ quá hạn trên 360 ngày;
(ii) Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả
nợ được cơ cấu lại lần đầu;
(iii) Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơcấu lại lần thứ hai;
Trang 28(iv) Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá hạn hoặc đãquá hạn;
(v) Khoản nợ quy định tại điểm (iv) ở mục Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) ở trên
quá hạn trên 60 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi;
(vi) Nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tra nhưng đã quá thời hạn thu hồi trên 60ngày mà vẫn chưa thu hồi được;
(vii) Nợ của khách hàng là tổ chức tín dụng được Ngân hàng Nhà nước công bố đặtvào tình trạng kiểm soát đặc biệt, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bị phong tỏa vốn
Nợ xấu
Tỉ lệ nợ xấu = — - x 100%
Tổng dư nợ
Nguyên nhân của các khoản nợ xấu là các khách hàng chỉ muốn vay, không
nỗ lực để trả nợ Điều này sẽ gây cho ngân hàng những khó khăn trong việc bảotoàn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Nếu nợ xấu không được giải quyết kịp thờithì đến một thời điểm nào đó khả năng trích lập dự phòng rủi ro sẽ không đủ để bùđắp tổn thất đó và việc nâng cao tiềm lực tài chính đảm bảo tỷ lệ an toàn vốn sẽ làvấn đề khó khăn cho ngân hàng Như vậy, các ngân hàng phải thường xuyên đánhgiá và kiểm tra phát hiện nợ xấu để có cơ sở trích lập dự phòng và đưa ra biện phápbảo toàn vốn
■ Tỉ lệ mất vốn.
Dư nợ mất vốn
Tỉ lệ mất vốn = - -x 100%
Tổng dư nợ
Trang 29Dư nợ mất vốn là các khoản nợ thuộc nhóm 5 bao gồm:
- Nợ quá hạn trên 3 60 ngày
- Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạntrả nợ được cơ cấu lại lần đầu
- Nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tra nhưng đã quá thời hạn thu hồi trên 60ngày mà vẫn chưa thu hồi được
- Các khoản nợ được đánh giá là không có khả năng thu hồi
Tỷ lệ mất vốn càng cao thì thiệt hại cho ngân hàng càng lớn vì nó phản ánh nhữngkhoản tín dụng mà ngân hàng bị mất và phải dùng quỹ dự phòng để bù đắp
- R: Tổng số tiền dự phòng cụ thể phải trích của từng khách hàng;
- - : là tổng số tiền dự phòng cụ thể của từng khách hàng từ số dư nợ thứ 1 đếnthứ n
Ri: là số tiền dự phòng cụ thể phải trích của từng khách hàng đối với số dư nợ gốccủa khoản nợ thứ i Ri được xác định theo công thức:
Ri = (Ai - Ci) x r
Trong đó:
Ai: Số dư nợ gốc thứ i;
Ci: giá trị khấu trừ của tài sản bảo đảm, tài sản cho thuê tài chính (sau đây gọi
chung là tài sản bảo đảm) của khoản nợ thứ i;
r: tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể theo nhóm nợ, cụ thể như sau:
+ Nhóm 1: 0%;
Trang 30Tỉ lệ này ở các tổ chức tín dụng thường ít khi vượt quá 5% Tỷ lệ trích lập dựphòng rủi ro tín dụng càng lớn thì rủi ro tín dụng càng lớn.
❖Chỉ tiêu định tính
(1) Phương pháp mô hình điểm số Z
Mô hình điểm số Z là phương pháp lượng hóa rủi ro tín dụng và được sử dụng
nhiều nhất Nội dung Mô hình điểm số Z như sau:
Mô hình này phụ thuộc vào:
(i) chỉ số các yếu tố tài chính của người vay - X;
(ii) tầm quan trọng của các chỉ số này trong việc xác định xác suất vỡ nợ của ngườivay trong quá khứ, mô hình được mô tả như sau:
Z = 1,2X1 + 1,4X2 + 3,3X3 + 0,6X4 + 1,0 X5 (1)
Trong đó: X1: Tỷ số “vốn lưu động ròng/tổng tài sản”
X2: Tỷ số “lợi nhuận tích lũy/tổng tài sản”
X3: Tỷ số “lợi nhuận trước thuế và lãi/tổng tài sản”
X4: Tỷ số “thị giá cổ phiếu/giá trị ghi sổ của nợ dài hạn”
X5: Tỷ số “doanh thu/tổng tài sản”
Trị số Z càng cao, thì người vay có xác suất vỡ nợ càng thấp Như vậy, khi trị số Z
thấp hoặc là một số âm sẽ là căn cứ để xếp khách hàng vào nhóm có nguy cơ vỡ nợ
cao
Trang 31Z < 1,8: Khách hàng có khả năng rủi ro cao.
1,8 < Z <3: Không xác định được
Z > 3: Khách hàng không có khả năng vỡ nợ
Bất kỳ công ty nào có điểm số Z < 1.81 phải được xếp vào nhóm có nguy cơ
RRTD
Ưu điểm: Kỹ thuật đo lường rủi ro tín dụng tương đối đơn giản.
Nhược điểm: Mô hình này chỉ cho phép phân loại nhóm khách hàng vay có rủi ro
và không có rủi ro Tuy nhiên trong thực tế mức độ rủi ro tín dụng tiềm năng củamỗi khách hàng khác nhau từ mức thấp như chậm trả lãi, không được trả lãi cho đếnmức mất hoàn toàn cả vốn và lãi của khoản vay Không có lý do thuyết phục đểchứng minh rằng các thông số phản ánh tầm quan trọng của các chỉ số trong côngthức là bất biến Tương tự như vậy, bản thân các chỉ số cũng được chọn cũng khôngphải là bất biến, đặc biệt khi các điều kiện kinh doanh cũng như điều kiện thị trườngtài chính đang thay đổi liên tục Mô hình không tính đến một số nhân tố khó địnhlượng nhưng có thể đóng một vai trò quan trọng ảnh hưởng đến mức độ của cáckhoản vay (danh tiếng của khách hàng, mối quan hệ lâu dài giữa ngân hàng vàkhách hàng hay các yếu tố vĩ mô như sự biến động của chu kỳ kinh tế)
(2) Phương pháp đo lường Value at risk (VaR)
VaR của một danh mục tài sản tài chính được định nghĩa là khoản tiền lỗ tối
đa trong một thời hạn nhất định, nếu ta loại trừ những trường hợp xấu nhất (worst
case scenarios) hiếm khi xảy ra VaR là một phương pháp đánh giá mức rủi ro của
một danh mục cho vay theo hai tiêu chuẩn như giá trị của danh mục cho vay và khảnăng chịu đựng rủi ro của ngân hàng
Đối với ngân hàng thì VaR của một danh mục tài sản tài chính phụ thuộc vào
ba thông số quan trọng : độ tin cậy (ví dụ : nếu độ tin cậy là 99% thì có nghĩa có 1%trường hợp xấu nhất có thể xảy ra), khoảng thời gian đo lường VaR và sự phân bốlời/lỗ trong khoảng thời gian này
Hiện nay có 4 phương pháp thông dụng nhất để tính VaR:
Trang 32- Phân tích quá khứ (historical method): phương pháp đơn giản này đưa ra giảthuyết rằng sự phân bố tỷ suất sinh lợi trong quá khứ có thể tái diễn trongtương lai.
- Phương sai - Hiệp phương sai (Variance - covariance method): phương phápnày đưa ra giả thuyết rằng các tỷ suất sinh lời và rủi ro tuân theo phân bố chuẩn
- RiskMetrics: phương pháp này tính độ lệch chuẩn theo những suất sinh lờimới nhất, cho ta phản ứng nhanh chóng khi thị trường thay đổi đột ngột vàđồng thời cho ta quân tâm đến những sự kiện cực kỳ quan trọng có thể gâyảnh hưởng tiêu cực đến giá trị của danh mục cho vay
- MonteCarlo: cho VaR chính xác nhưng chi phí thực thi cao
- VaR được sử dụng làm cơ sở cho việc phân bổ nguồn vốn trong các loại tài
sản của danh mục và là công cụ hữu hiệu trong việc hạn chế rủi ro tín dụng
tại các ngân hàng hiện nay Ưu việt cơ bản nhất của phương pháp VaR là tínhminh bạch, tính thông tin và tính có thể so sánh được của VaR Tuy nhiên
VaR cũng có giới hạn, khi chọn một phương pháp tính VaR cần cân nhắc
những tiêu chuẩn nhất định như chi phí thực thi, tính phức tạp, tính linh hoạt
của mô hình, cách tổng hợp và khai thác dữ liệu
(3) xếp hạng tín dụng
Điểm tín dụng được định nghĩa như là một hệ thống đo lường xác suất thống
kê tín dụng được hoàn trả Kỹ thuật này dựa trên việc chấm diểm các câu trả lời chodanh mục các câu hỏi trong mẫu đơn xin cấp tín dụng, các câu hỏi được đưa ra thíchhợp cho từng đối tượng khách hàng khac nhau
Mỗi câu hỏi là những tiêu chí để đánh giá khách hàng và việc lựa chọn cáctiêu chí đó phụ thuộc vào mô hình chấm điểm tín dụng và từng ngân hàng khácnhau, tuy nhiên nó phải phản ánh được khả năng tài chính của khách hàng hay khảnăng trả nợ của khách hàng
Khi chấm điểm tín dụng, ngân hàng cần tuân thủ các nguyên tắc:
Trang 33Đối với mỗi tiêu chí trên bảng tiêu chuẩn đánh giá các tiêu chí, chỉ số thực tếgần với trị số nào nhất thì áp dụng cho loại xếp hạng đó, nếu giữa hai trị số thì ưutiên nghiêng về phía loại tốt nhất.
Trong trường hợp khách hàng có bảo lãnh của một tổ chức có năng lực tàichính mạnh hơn thì khách hàng đó có thể được xếp hạng tín dụng tương đươnghạng tín dụng của bên bảo lãnh Quy trình chấm điển tín dụng của bên bảo lãnhcũng giống như quy trình áp dụng cho khách hàng Trường hợp bảo lãnh một phầnhoặc bên bảo lãnh là ngân hàng nhỏ hơn thì tiến hành chấm điểm tín dụng và xếphạng doanh nghiệp cho khách hàng
Mục đích chính của hệ thống chấm điểm tín dụng và xếp hạng tín dụng nội
bộ là hỗ trợ việc ra quyết định cho vay, phân loại nợ, tạo lập và quản lý danh mụctín dụng
1.2 Hạn chế rủi ro tín dụng
1.2.1 Khái niệm hạn chế rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng, theo cách hiểu cơ bản nhất, là khả năng khách hàng nhậnkhoản vốn vay không thực hiện, thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đối với ngân hànggây tổn thất cho ngân hàng, đó là khả năng khách hàng không trả, không trả đầy đủ,đúng hạn cả gốc và lãi cho ngân hàng
Như vậy, hạn chế rủi ro tín dụng có thể được hiểu là các biện pháp, các nghiệp
vụ nhằm hạn chế các những tổn thất trong quá trình cấp phép và quản lý tín dụngsao cho khách hàng thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trả nợ của mình hoặc giảm thiểu rủi
ro cho ngân hàng tại mức thấp nhất [3]
Con người với đạo đức nghề nghiệp của họ trở thành yếu tố ngày càng quantrọng, là khởi nguồn cho việc thực hiện hạn chế rủi ro tín dụng
Công nghệ ngân hàng có vai trò quan trọng trong công tác hạn chế rủi ro tíndụng đặc biệt khi NHTM ngày càng có quy mô lớn cả về tổng tài sản, về khối lượnggiao dịch phát sinh, về địa giới hoạt động Công nghệ ngân hàng cung cấp cho cán
bộ làm công tác quản lý rủi ro tín dụng những công cụ hữu hiệu nhằm phát hiệnsớm rủi ro tín dụng có thể xảy ra và cập nhật thông tin cần thiết
Trang 34Công cụ hỗ trợ thực hiện hạn chế rủi ro tín dụng bao gồm: nhận biết các dấuhiệu rủi ro tín dụng, các phương pháp đánh giá rủi ro tín dụng, các phương phápđánh giá tài sản đảm bảo của khách hàng, tổng kết kinh nghiệm nhận diện gianlận Tất cả các công cụ đó đều hữu ích cho công tác hạn chế rủi ro tín dụng.
1.2.2 Nguyên tắc hạn chế rủi ro tín dụng
a Phát hiện sớm các dấu hiệu rủi ro trước khi cho vay
Hoạt động ngân hàng nói chung và rủi ro tín dụng nói riêng luôn tiềm ẩnnhững rủi ro tiềm tàng và có thể bùng phát bất kỳ khi nào Nhu cầu cần nâng caosức mạnh của hệ thống tài chính đòi hỏi bản thân các NHTM phải đưa ra những giảipháp để hạn chế rủi ro tín dụng trong đó việc nhận biết phát hiện sớm những rủi rotiềm ẩn trong hoạt động tín dụng luôn đóng một vai trò tiên quyết
Đối với một ngân hàng không chỉ là vấn đề làm sao để quản lý tốt mà còn làviệc sẽ đối mặt với những vấn đề về cấp tín dụng trong một số giai đoạn như thế nào
Các khoản tín dụng và nợ có vấn đề sẽ gia tăng khi khách hàng vay khôngthể thực hiện đầy đủ những điều khoản đã cam kết hoặc thường xuyên xảy ra việcnhững người vay thiếu trách nhiệm, cố ý không trả nợ, vi phạm nghiêm trọng kỷluật tài chính
- Nhóm dấu hiệu báo trước từ rủi ro về ngành nghề kinh doanh - đặc điểmphân tích ngành nghề kinh doanh: Lượng hàng bán trước đây và lợi nhuận; Độ bền(nghĩa là sẽ kéo dài được bao lâu); Chính sách của Chính phủ; Các điều kiện laođộng; Các điều kiện cạnh tranh; Chu kỳ của ngành nghề kinh doanh
- Nhóm dấu hiệu báo trước từ rủi ro trong kinh doanh (rủi ro về cơ cấu, chiếnlược và hoạt động): kế hoạch chiến lược và sự không đồng nhất trong việc lập kếhoạch; việc mua và bán với qui mô lớn; cơ cấu lại qui mô lớn, mở rộng hay thu hẹpcông ty; sụt giá cổ phiếu trên thị trường; những thay đổi trong nhu cầu thị trường,
cổ phiếu bị ảnh hưởng bởi công nghệ hay các qui chế hoặc việc xoá bỏ qui chế; giớithiệu hay huỷ bỏ các sản phẩm và dịch vụ chính; không có sự phân biệt về sảnphẩm có cơ cấu chi phí cao; chất lượng sản phẩm giảm;
Trang 35- Nhóm dấu hiệu báo trước thông qua thông tin tài chính: Kiểm soát tài chínhyếu kém và không thống nhất trong báo cáo; Báo cáo muộn hoặc không đầy đủ vềthông tin tài chính; Trì hoãn việc chuẩn bị các báo cáo tài chính; Những dấu hiệuhạch toán sáng tạo hay “tô vẽ tài chính”; Thay đổi đơn vị kiểm toán; Giảm cách khảnăng tài chính; Tỷ lệ nợ gia tăng; Lỗ và các khoản dự phòng lớn, ngoài dự kiến; Cóhiện tượng sai phạm hay thanh toán chậm các nghĩa vụ.
b Giám sát các khoản cho vay
Sau khi khoản vay phát sinh và được phân loại, cán bộ tín dụng luôn phảitheo dõi, giám sát vay để nhận diện rủi ro Cán bộ tín dụng phải đặc biệt chú ý vớicác tình huống:
- Khách hàng trì hoãn hoặc gây khó khăn, trở ngại đối với ngân hàng trongquá trình kiểm tra theo định kỳ (hoặc đột xuất) tình hình sử dụng vốn vay, tình hìnhtài chính, hoạt động sản xuất dinh doanh của khách hàng mà không có sự giải thíchminh bạch, thuyết phục Có dấu hiệu không thực hiện đầy đủ các quy định, vi phạmpháp luật trong quá trình quan hệ tín dụng Chậm gửi hoặc trì hoãn gửi các báo cáotài chính theo yêu cầu mà không có sự giải thích minh bạch, thuyết phục
- Khách hàng đề nghị gia hạn, điều chỉnh kỳ hạn nợ nhiều lần không rõ lý dohoặc thiếu các căn cứ thuyết phục mang tính khách quan về việc gia hạn hay điềuchỉnh kỳ hạn nợ, chậm thanh toán các khoản nợ khi đến hạn
- Tài sản bảo đảm không đủ tiêu chuẩn, giá trị tài sản bị giảm sút so với địnhgiá khi cho vay Có dấu hiệu tài sản đã cho người khác thuê, bán hay trao đổi hoặc
đã biến mất, không còn tồn tại;
- Có dấu hiệu cho thấy khách hàng trông chờ các nguồn thu nhập bất thườngkhác không phải từ hoạt động sản xuất kinh doanh chính hoặc từ hoạt động được đềxuất trong phương án vay vốn để trả nợ, đảo nợ
Các dấu hiệu này xuất phát từ chính hoạt động sản xuất kinh doanh của kháchhàng và không dễ nhận diện nếu thiếu sự quản lý chặt chẽ, sâu sát của cán bộ tíndụng Nó cũng đòi hỏi các giải pháp và chiến lược xử lý có tính dài hạn hơn Biểu
Trang 36hiện cụ thể:
- Có chênh lệch lớn giữa doanh thu hay dòng tiền thực tế so với mức dự kiếnkhi khách hàng đề nghị cấp tín dụng Có những thay đổi bất lợi trong cơ cấu vốn, tỷ
lệ thanh khoản hay mức độ hoạt động của khách hàng;
- Xuất hiện ngày càng nhiều các khoản chi phí quảng cáo, tiếp khách, tậptrung quá mức chi phí để gây ấn tượng như thiết bị văn phòng rất hiện đại, phươngtiện giao thông đắt tiền;
- Thay đổi thường xuyên tổ chức của ban điều hành; Xuất hiện bất đồng vàmâu thuẫn trong quản trị điều hành, tranh chấp trong quá trình quản lý;
- Xuất hiện hội chứng hợp đồng lớn: sẵn sàng từ bỏ các hợp đồng có giá trịnhỏ và vừa nhưng có khả năng thu được tỷ suất lợi nhuận cao để tìm kiếm các hợpđồng có giá trị lớn với các bạn hàng có “tên tuổi” dù lợi nhuận thu về có khả năngđạt thấp hơn; sẵn sàng cắt giảm lợi nhuận để đạt được các hợp đồng lớn, theo đuổichiến lược “mượn thương hiệu nổi”
- Những thay đổi từ chính sách của Nhà nước; đặc biệt là tác động của cácchính sách thuế, xuất nhập khẩu, thay đổi các biến cố kinh tế vĩ mô: tỷ giá, lãi suất;thay đổi công nghệ kỹ thuật sản xuất, thị hiếu tiêu dùng; mất nhà cung ứng hoặckhách hàng lớn; thêm đối thủ cạnh tranh tác động bất lợi đến chiến lược và kếhoạch sản xuất, kinh doanh của khách hàng
c Xác định mức độ nghiêm trọng khi rủi ro tín dụng xảy ra
Khi phát hiện thấy các dấu hiệu phát sinh rủi ro, cán bộ tín dụng phải tiếnhành ngay các bước xác định mức độ nghiêm trọng của nó và nguyên nhân gây rarủi ro, đồng thời phải phân loại lại ngay chất lượng khoản vay bị hạ xuống nhómmấy Từ đó có phản ứng phù hợp: truy thum đòi nợ hay gia hạn, khoanh nợ, tạođiều kiện cho khách hàng trả nợ
Ngân hàng phải nghiêm túc xác định rõ nguyên nhân gây ra sự xuống hạngcủa các khoản vay Nguyên nhân có thể do thông tin lừa đảo Khi ngân hàng pháthiện ra khách hàng có thông tin không rõ ràng, gian dối thì chắc chắn đang tồn tại
Trang 37một vấn đề nghiêm trọng Ngân hàng phải xác minh ngay mối quan hệ giữa kháchhàng và chủ nợ bao gồm số tiền, các điều kiện nợ, tài sản thế chấp và thỏa thuậnhoàn trả Đặc biệt không được tiết lộ các thông tin về chủ nợ này cho các chủ nợkhác Nếu khách hàng khai gian hoặc giấu giếm không khai báo về chủ nợ củakhách hàng thì ngân hàng phải có các biện pháp kịp thời để thu hồi tối đa khoản vaytrong thời gian sớm nhất.
Bên cạnh đó, nguyên nhân do khách hàng không chịu hợp tác Nếu mối quan
hệ giữa ngân hàng và khách hàng xấu đi, khách hàng không chịu hợp tác, khôngcung cấp các báo cáo tài chính , đây là dấu hiệu cảnh báo sự nguy hiểm Ngânhàng cần phải làm sáng tỏ vấn đề, nếu tài chính của khách hàng thật sự sụt giảm thìngân hàng phải khôn khéo, tế nhị thu hồi tối đa khoản nợ
Ngoài ra, nguyên nhân có thể do suy thoái nền kinh tế hoặc rủi ro do thịtrường Nếu khoản vay có nguy cơ rủi ro do bị mất thị trường hoặc do nền kinh tế bịsuy thoái thì ngân hàng phải kịp thời xem xét tình hình tài chính của doanh nghiệp
và tài sản thế chấp là yếu tố quan trọng đến an toàn cho khoản vay
Nguyên nhân cũng có thể bất khả kháng: hỏa hoạn, thiên tai, dịch bệnh,chiến tranh Trường hợp này gây ra mất thu nhập thường xuyên của khách hàng,đồng thời, khách hàng sẽ phải chi phí nhiều để phục hồi sản xuất kinh doanh Ngânhàng phải xem xét, nghiên cứu kỹ và yêu cầu khách hàng hoàn trả khoản vay bằngcác nguồn vốn khác
Tình huống rủi ro xảy ra nguyên nhân do trình độ, năng lực quản lý yếukém, thiếu trách nhiệm, mất phẩm chất của một số cán bộ ngân hàng tham gia cấptín dụng; thì ngân hàng phải nghiêm túc tự đánh giá lại khoản vay từ đầu Ngoài ra,phải có biện pháp điều tra, ngăn chặn hành vi xâu trong nội bộ của ngân hàng
1.2.3 Các biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng
a Xây dựng chính sách tín dụng một cách hợp lý
Hoạt động tín dụng là hoạt động phức tạp, nó đòi hỏi sự kết hợp của nhiều bộphận trong ngân hàng và được giám sát chặt chẽ, đảm bảo tính hiệu quả của chínhsách và của quy trình cho vay Mỗi ngân hàng phải có chính sách tín dụng cụ thể
Trang 38mô tả toàn bộ các loại hình tín dụng mà ngân hàng cho là cần thiết để duy trì sựphát triển lành mạnh cũng như để đáp ứng tốt nhất nhu cầu tín dụng của cộng đồng.
Chất lượng danh mục cho vay và sự hợp lý trong chính sách cho vay của mộtngân hàng là đối tượng được các thanh tra ngân hàng kiểm tra chặt chẽ nhất là khi
họ tiến hành thanh tra một ngân hàng Do đó, chính sách tín dụng phải xác định rõtrách nhiệm, thẩm quyền ra quyết định của từng cán bộ và ban thẩm định tín dụngtrong việc xét duyệt các đơn xin vay Chính sách cho vay bằng văn bản của ngânhàng còn bao gồm cả định hướng đối với việc định giá và sử dụng tài sản thế chấpcủa người vay, các thủ tục cho việc thiết lập lãi suất, tiêu chuẩn đối với danh mụccho vay của ngân hàng, những thủ tục, hoạt động cần thiết cho việc chào mời, xemxét, đánh giá Đồng thời chính sách cũng phải xác định rõ loại hình cho vay màngân hàng cần hạn chế thực hiện Một chính sách cho vay rõ ràng sẽ mang lại nhiềulợi thế và thuận lợi cho ngân hàng
Quy trình phân tích tín dụng do Ban giám đốc ngân hàng xây dựng một cáchchi tiết và quán triệt xuống từng Chi nhánh ngân hàng, từng cán bộ ngân hàng Cán
bộ tín dụng phải thực hiện theo đúng quy trình khi cho vay để đảm bảo hạn chế rủi
ro tín dụng như phân tích tình hình sản xuất kinh doanh, thẩm định dự án vay, lịch
sử của người vay, mục đích vay, kiểm soát trong khi cho vay
Ngân hàng xây dựng quy chế kiểm tra, khen thưởng và kỷ luật đối với cáccán bộ tín dụng Do rủi ro là tất yếu của quá trình kinh doanh, ngân hàng còn xâydựng chính sách chung sống cùng rủi ro: hạn chế rủi ro, chấp nhận rủi ro, khai tháchoặc thanh lý nợ quá hạn, nợ khó đòi hoặc nợ có vấn đề, xây dựng quỹ dự phòng để
bù đắp tổn thất
b Thực hiện chuyển rủi ro tín dụng
Đây là động tác mà mỗi ngân hàng bắt buộc phải duy trì trong suốt cả quátrình quản lý tín dụng Yêu cầu các ngân hàng phải tôn trọng các giới hạn trong chovay (≤ 15% vốn tự có), dựa trên những đánh giá về TSĐB (≤ 70% giá trị TSĐB),thực hiện đồng bộ với chỉ tiêu an toàn vốn tối thiểu trong hoạt động kinh doanh và
Trang 39yêu cầu khách hàng phải mua bảo hiểm cho các tài sản hình thành từ vốn vay và
TSĐB
- Đa dạng hóa danh mục đầu tư
Việc quản lý các khoản vay phải được thực hiện thường xuyên và thận trọng.Ngân hàng cần phải biết thiết lập trạng thái cân bằng giữa tính chuyên môn hoá khiđầu tư và tính đa dạng hoá các khoản đầu tư Ngân hàng không nên tập trung chovay đối với một ngành nghề, một lĩnh vực kinh doanh, hay một nhóm các kháchhàng quen thuộc Trong bản cân đối tài sản của các ngân hàng này, phần lớn cáckhoản đầu tư và cho vay tập trung vào một lĩnh vực, nhóm khách hàng do vậy cáccông ty này bị phá sản, các ngân hàng này đã gặp nhiều khó khăn và nhiều ngânhàng có nguy cơ phá sản
Ngân hàng cần thiết phải đa dạng hoá danh mục đầu tư để đảm bảo trongtrường hợp xảy ra khủng hoảng đối với một ngành nào đó thì ngân hàng vẫn duy trìhoạt động, đa dạng hóa hoạt động tín dụng với nhiều loại hình , nhiều lĩnh vực,nhiều loại hình khách hàng
- Liên kết đầu tư
Để phân tán rủi ro đối với một khoản cho vay lớn là cùng ngân hàng kháccùng đầu tư vào các khoản vay đó thông qua bảng cam kết giữa các ngân hàng
- Bảo hiểm tín dụng
Khách hàng vay vốn mua bảo hiểm cho ngành nghề mà họ kinh doanh Đây
là biện pháp mà khách hàng chủ động trang bị cho mình khi sản xuất kinh doanhgặp khó khăn Nguồn tiền từ việc mua bảo hiểm giúp doanh nghiệp trang trải đượcphần nào vốn vay
Ngoài ra ngân hàng có thể trực tiếp mua bảo hiểm của các tổ chức bảo hiểm chuyênnghiệp Thực chất đây là hình thức mà ngân hàn san sẻ rủi ro với các công ty bảohiểm mà ngân hàng phải gánh chịu
c xếp hạng rủi ro tín dụng
Xếp hạng tín dụng là ý kiến đánh giá về rủi ro tín dụng và chất lượng tíndụng, thể hiện khả năng và thiện chí trả nợ (gốc, lãi hoặc cả hai) của đối tượng đi
Trang 40vay để đáp ứng các nghĩa vụ tài chính một cách đầy đủ và đúng hạn thông qua hệthống xếp hạng theo ký hiệu.
Xep hạng tín dụng tại Việt Nam hiện nay được thực hiện bởi CIC - Trungtâm Thông tin Tín dụng quốc gia Việt Nam Là tổ chức trực thuộc Ngân hàng Nhànước, nắm được nguồn thông tin tổng hợp về tình hình tín dụng của các ngân hàngthương mại và các tổ chức tín dụng phi ngân hàng, CIC có lợi thế nhất để có thểchấm điểm tín dụng và tạo ra bảng xếp hạng tín dụng minh bạch và chính xác nhất
Ý nghĩa của xếp hạng rủi ro tín dụng
Xếp hạng tín dụng có ý nghĩa quan trọng hai chiều đối với ngân hàng và cảkhách hàng Đối với ngân hàng, xếp hạng rủi ro tín dụng khách hàng sẽ giúp cácngân hàng phòng ngừa, hạn chế rủi ro tín dụng cũng như để hướng dẫn việc cungcấp các sản phẩm tín dụng như vay tín chấp, vay mua nhà, vay mua xe phù hợp chocác khách hàng đi vay Song song với đó, đối với các khách hàng việc xếp hạng tíndụng sẽ giúp khách hàng có các căn cứ cụ thể nhất để làm hồ sơ vay vốn Đồng thờicăn cứ vào bảng xếp hạng tín dụng mà khách hàng có ý thức để cải thiện điểm tíndụng, để có thể được vay ngân hàng các khoản vay với hạn mức cao nhất nhưngđược hưởng lãi suất thấp nhất
d Sử dụng bảo đảm tín dụng chắc chắn
Bảo đảm tín dụng là thiết lập các cơ sở kinh tế và pháp lý tạo điều kiện chongân hàng thỏa mãn nhu cầu thu hồi tín dụng đã cấp trong trường hợp người đivay không thực hiện trả nợ theo quy định Bảo đảm tín dụng giảm bớt tổn thất chongân hàng khi khách hàng không thanh toán nợ cho ngân hàng; nâng cao tráchnhiệm của khách hàng trong quá trình sử dụng vốn, thúc đẩy khách hàng thực hiệnnghĩa vụ trả nợ
Vì thế cán bộ tín dụng thực hiện đầy đủ các khâu trong đảm bảo tín dụng sẽgiúp ngân hàng giảm thiểu, hạn chế được rủi ro khi khách hàng không hoàn trả đầy
đủ hay không hoàn trả các khoản nợ Ngân hàng cần phải lưu ý các vần đề sau đểgiảm thiểu rủi ro do các khoản đảm bảo gây ra:
- Đánh giá, thẩm định tài sản đảm bảo hoặc uy tín của người bảo lãnh