Phạm vi nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu hiệu quả của vốn tín dụng được cung ứng bởi các chủ thể cho vay là ngân hàng, quỹ tín dụng nhândân đối với sự phát triển của vùng kinh tế
Trang 1MAI THỊ THU HUYỀN
HIỆU QUẢ CỦA TÍN DỤNG ĐỐI VỚI Sự PHÁT TRIỂN VÙNG KINH TẾ VEN BIỂN KIM SƠN - NINH BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI - 2015
Trang 2MAI THỊ THU HUYỀN
HIỆU QUẢ CỦA TÍN DỤNG ĐỐI VỚI Sự PHÁT TRIỂN VÙNG KINH TẾ VEN BIỂN KIM SƠN - NINH BÌNH
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 60.34.02.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: PGS TS ĐỖ VĂN ĐỨC
HÀ NỘI - 2015
Trang 3Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được aicông bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tác giả luận văn
Mai Thị Thu Huyền
Trang 4MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: HIỆU QUẢ TÍN DỤNG ĐỐI VỚI Sự PHÁT TRIỂN VÙNG KINH TẾ VEN BIỂN 3
1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ VÙNG KINH TẾ VEN BIỂN 3
1.1.1 Khái niệm vùng kinh tế ven biển 3
1.1.2 Đặc trưng của vùng kinh tế ven biển 6
1.1.3 Vai trò của vùng kinh tế ven biển 7
1.1.4 Nhu cầu vốn cho phát triển vùng kinh tế ven biển 10
1.2 TÍN DỤNG CHO PHÁT TRIỂN VÙNG KINH TẾ VEN BIỂN 11
1.2.1 Tín dụng và phân loại tín dụng 11
1.2.2 Vai trò của tín dụng đối với sự phát triển vùng kinh tế ven biển 14
1.3 HIỆU QUẢ TÍN DỤNG ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN VÙNG KINH TẾ VEN BIỂN 15
1.3.1 Quan niệm hiệu quả của tín dụng cho phát triển vùng kinh tế ven biển 15
1.3.2 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả tín dụng cho phát triển vùng kinh tế ven biển 17
1.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng cho phát triển vùng kinh tế ven biển 18
1.3.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng cho phát triển vùng kinh tế ven biển 22
1.4 KINH NGHIỆM VỀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÍN DỤNG CHO PHÁT TRIỂN VÙNG KINH TẾ VEN BIỂN 25
CHƯƠNG 2: THựC TRẠNG HIỆU QUẢ TÍN DỤNG CHO PHÁT TRIỂN VÙNG KINH TẾ VEN BIỂN KIM SƠN - NINH BÌNH 29
Trang 52.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của vùng kinh tế ven biển Kim Sơn -Ninh Bình 33
2.2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ TÍN DỤNG CHO PHÁT TRIỂN VÙNG KINH TẾ VEN BIỂN KIM SƠN - NINH BÌNH 38
2.2.1 Khả năng đáp ứng vốn tín dụng cho phát triển vùng 39
2.2.2 Đóng góp của vốn tín dụng đến tăng trưởng kinh tế vùng kinh tế ven biển Kim Sơn - Ninh Bình 45
2.2.3 Mức gia tăng cơ sở vật chất kỹ thuật 49
2.2.4 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa và liên kết vùng 50
2.2.5 Tạo thêm công ăn, việc làm 52
2.2.6 Nâng cao đời sống người dân, góp phần xóa đói giảm nghèo 54
2.2.7 Bảo vệ nguồn lợi môi trường 55
2.3 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ TÍN DỤNG ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN VÙNG KINH TẾ VEN BIỂN KIM SƠN - NINH BÌNH 56
2.3.1 Kết quả đạt được 56
2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 57
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÍN DỤNG CHO PHÁT TRIỂN VÙNG KINH TẾ VEN BIỂN KIM SƠN - NINH BÌNH 63 3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÙNG KINH TẾ VEN BIỂN KIM SƠN - NINH BÌNH TRONG THỜI GIAN TỚI 63
3.2 ĐỊNH HƯỚNG CHO VAY PHÁT TRIỂN VÙNG KINH TẾ VEN BIỂN KIM SƠN - NINH BÌNH TRONG THỜI GIAN TỚI 67 3.3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÍN DỤNG CHO PHÁT TRIỂN
Trang 63.3.2 Nhóm giải pháp đối với chủ thể đi vay 74 3.4 KIẾN NGHỊ VỚI CÁC CƠ QUAN, BAN NGÀNH 77
KẾT LUẬN 82
Trang 7QTDND : Quỹ tín dụng nhân dân
VKTVB : Vùng kinh tế ven biển
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trang 8Bảng 2.1: Tình hình dư nợ VKTVB Kim Sơn giai đoạn 2011 - 2013 39
Bảng 2.2: Diễn biến doanh số cho vay giai đoạn 2011 - 2013 40
Bảng 2.3: Tình hình vốn tín dụng đáp ứng NTTS giai đoạn 2011 - 2013 47
Bảng 2.4: Tăng trưởng tín dụng và tăng trưởng kinh tế VKTVB KimSơn giai đoạn 2011 - 2013 49
Bảng 2.5: Cơ cấu kinh tế vùng giai đoạn 2011 - 2013 51
Bảng 2.6: Cơ cấu lao động giai đoạn 2011 - 2013 52
Bản đồ vị trí vùng ven biển Kim Sơn - Ninh Bình 30
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Tín dụng đóng vai trò là công cụ tài trợ, là đòn bẩy đối với sự phát triểnkinh tế nói chung cũng như sự phát triển của từng vùng kinh tế đặc thù nóiriêng Hiệu quả của tín dụng đối với sự phát triển kinh tế địa phương bị chiphối bởi các tác nhân chủ quan lẫn khách quan, và chỉ đạt được khi thỏa mãnnhững điều kiện nhất định Do vậy, phân tích, đánh giá nhằm chỉ ra nhữngđiều kiện cần để phát huy hiệu quả của tín dụng là một đòi hỏi thiết yếu củamỗi địa phương trong quá trình phát triển kinh tế
Để đẩy nhanh quá trình hình thành và phát triển của vùng kinh tế venbiển Kim Sơn, Ninh Bình, đòi hỏi phải huy động ngày càng nhiều hơn vốnđầu tư, trong đó tín dụng là một trong những kênh dẫn vốn quan trọng nhất
Và điều kiện cần để có thể gia tăng vốn tín dụng cho đầu tư phát triển kinh tếvùng là nguồn vốn này phải được sử dụng hợp lý hơn
Trong những năm gần đây, vùng kinh tế biển ven biển Kim Sơn, NinhBình đã và đang từng bước phát triển, và tín dụng là một trong những tácnhân góp phần quan trọng vào sự phát triển đó Tuy vậy, hiệu quả mà tín dụngmang lại chưa thật sự tương xứng với khả năng thúc đẩy của nó Đã có nhiềubài phân tích, bình luận nhưng chưa có một công trình nghiên cứu toàn diện
về vấn đề trên
Vì những lý do trên, tôi chọn đề tài “Hiệu quả của tín dụng đối với sự phát triển vùng kinh tế ven biển Kim Sơn, Ninh BinhT với mong muốn được
góp một phần công sức vào sự phát triển của quê hương mình
2 Mục tiêu nghiên cứu
Thứ nhất, làm rõ cơ sở lý luận về vùng kinh tế ven biển và hiệu quả tíndụng đối với sự phát triển vùng kinh tế ven biển
Thứ hai, phân tích và đánh giá thực trạng hiệu quả tín dụng đối với sự
Trang 10phát triển vùng kinh tế ven biển Kim Sơn, Ninh Bình từ năm 2011 đến nay,phân tích sự tác động của các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả tín dụng chophát triển vùng kinh tế ven biển Kim Sơn, Ninh Bình, chỉ ra kết quả đạt được,hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân dẫn tới hiệu quả của tín dụng còn thấptrong quá trình phát triển vùng kinh tế.
Thứ ba, đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả củatín dụng đối với sự phát triển của vùng kinh tế ven biển Kim Sơn, Ninh Bìnhtrong thời gian tới
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả của tín dụng đối với sự phát triển của
vùng kinh tế ven biển
Phạm vi nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu hiệu quả của vốn tín
dụng được cung ứng bởi các chủ thể cho vay là ngân hàng, quỹ tín dụng nhândân đối với sự phát triển của vùng kinh tế ven biển (khu vực bãi ngang - CồnNổi) thuộc huyện Kim Sơn - Ninh Bình trong giai đoạn từ năm 2011 đến nay
4 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng phương pháp duy vật biện chứng - lịch sử; phương phápphân tích, so sánh, phương pháp điều tra, phỏng vấn; thống kê, thu thập sốliệu từ các nguồn thứ cấp và sơ cấp trong tiếp cận, phân tích và đánh giá đốitượng nghiên cứu
5 Kết cấu đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được kết cấu thành 3 chương:
Chương 1: Hiệu quả tín dụng đối với sự phát triển vùng kinh tế ven biển
Chương 2: Thực trạng hiệu quả tín dụng cho phát triển vùng kinh tế
ven biển Kim Sơn - Ninh Bình
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng cho phát triển vùng kinh tế
ven biển Kim Sơn - Ninh Bình
Trang 11CHƯƠNG 1 HIỆU QUẢ TÍN DỤNG ĐỐI VỚI Sự PHÁT TRIỂN
VÙNG KINH TẾ VEN BIỂN
1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ VÙNG KINH TẾ VEN BIỂN
1.1.1 Khái niệm vùng kinh tế ven biển
Đối tượng vùng kinh tế ven biển được nghiên cứu trong luận văn nàyđược hiểu là vùng địa lý nằm ở ven biển với lợi thế phát triển kinh tế biển,được đầu tư để khai thác thế mạnh và tiềm năng biển nhằm phát triển kinh tế -
xã hội Theo đó có hai khái niệm cần được làm rõ trong định nghĩa về vùng
kinh tế ven biển là “vùng ven biển” và “kinh tế biển”.
Trong Từ điển bách khoa các thuật ngữ địa lý tự nhiên (NXB Tiến bộ,Maxcơva 1980) vùng ven biển được định nghĩa như sau: "Vùng ven biển làdải ranh giới giữa đất liền và biển, đặc trưng bởi sự có mặt phố biến của cácdạng địa hình bờ biển cổ và hiện đại Ở dạng đầy đủ hơn, bao gồm khái niệmmiền duyên hải - dải lục địa có các thềm biển cổ, dải bờ - nơi có các dạng bờhiện đại, và ven bờ biển hoặc là nơi có các dạng bờ cổ bị chìm ngập" [27]
Trong đề tài Đánh giá kinh tế tổng hợp tài nguyên biển Việt Nam phục
vụ quy hoạch phải triển kinh tế đến năm 2005, mã số 48B.06.02, do Viện Kế
hoạch dài hạn và phân bố lực lượng sản xuất, nay là Viện Chiến lược pháttriển thực hiện (1986-1990), các tác giả đã xác định: “Vùng ven biến bao gồmdài đất liền ven biển (gồm địa giới hành chính của 105 huyện thị và thành phố
giáp biển) và phần trên biển gồm toàn bộ vùng biển và thềm lục địa Việt
Nam, trong đó tập trung chủ yếu vào khu vực ven bờ, từ độ sâu 50 mét nướctrở vào” [27]
Trong báo cáo khoa học của Ủy Quốc gia về biển của Việt Nam (IOC),GS.TSKH Đặng Ngọc Thanh, chủ nhiệm các Chương trình điều tra nghiên
Trang 12cứu biển của Việt Nam giai đoạn 1977 - 2000 đã đưa ra khái niệm vùng venbiển như sau: “Vùng ven biển Việt Nam chạy dài trên 3200 km bờ biển củađất nước, bao gồm 24/50 tỉnh và thành phố, 100/400 huyện với số dân chiếm1/4 dân số cả nước ” [27].
Theo cách tiếp cận của các nhà nghiên cứu của các nước ASEAN trongChương trình quản lý nguồn tài nguyên ven biển khu vực Đông Á, “vùng venbiển là vùng kinh tế - xã hội và nhân văn có liên quan đến quá trình khai tháctài nguyên biển theo quan điểm phát triển bền vững phục vụ cho sự nghiệpphát triển kinh tế - xã hội của đất nước” [27] Quan điểm phân định nàynghiêng về khai thác các nguồn tài nguyên phục vụ cho phát triển kinh tế - xãhội, các yếu tố về địa sinh thái còn mờ nhạt Mặt khác phạm vi không giancùa vùng ven biển ở đây là tương đối mở và không xác định cụ thể
Trong các chương trình quản lý tổng hợp vùng ven biển (ICZM) củacác nước ASEAN, phần lớn các nước đều dựa vào nguồn lợi của vùng nước
lợ và hệ sinh thái nước lợ để xác định ranh giới tương đối của dải ven biển đểxây dựng các kế hoạch phát triển và quản lý Ví dụ như Malaysia căn cứ vào
hệ sinh thái nước lợ ở các vùng ngập mặn như rừng sú vẹt, rừng tràm (khoảng 4% lãnh thổ) để xác định vùng ven biển phục vụ cho mục tiêu pháttriển kinh tế - xã hội vùng ven biển Philippine xác định ranh giới tương đốicủa vùng ven biển là từ vùng nước sâu 50 mét trên biển đến nơi có hệ sinhthái nước lợ tồn tại (khoảng 10 km) [27]
Trong báo cáo chuyên đề Tình hình kinh tế xã hội vùng phân bố rừng ngập mặn chủ yếu ở các tỉnh ven biển phía Bắc Việt Nam, ThS Đinh Văn
Quang xác định “vùng ven biển là vùng địa lý, kinh tế sinh thái dọc theo sát
bờ biển, là vùng kinh tế xã hội trong đó vùng kinh doanh đất ngập nước mặn
lợ là một bộ phận có tác động đến toàn bộ tiến trình kinh tế xã hội của toànvùng Bao gồm các xã có vùng nước mặn lợ đang diễn ra quá trình nuôi trồng,
Trang 13đánh bắt hải sản, phát triển rừng ngập mặn và vùng phụ cận là vùng kinh tế xãhội sản xuất nông nghiệp truyền thống cùng các hoạt động công nghiệp, dịch
vụ khác” [13]
Trong đề tài Cơ sở khoa học cho việc phát triển kinh tế - xã hội dải ven biển Việt Nam, đề xuất các mô hình phát triển cho một số khu vực trọng điểm,,
thuộc Chuong trình Điều tra cơ bản và nghiên cứu ứng dụng công nghệ biển
(2004), “vùng ven biển là khu vực chuyển tiếp giữa lục địa và biển, đuợc đặc
trung bởi các quá trình tuơng tác trực tiếp và mạnh mẽ giữa phần lục địa vàbiển, giữa nuớc ngọt và nuớc mặn và có sự tuơng tác chặt chẽ giữa các hệsinh thái khác nhau trong dải” [27]
“Kinh tế biển” là khái niệm không thể tách rời với vùng biển, với vùng
ven biển và nguợc lại Trong đề án Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tể biển, vùng ven biển và các hải đảo Việt Nam đến năm 2010 do Bộ Kế hoạch
và Đầu tu chủ trì thực hiện (1995 - 1996), kinh tế biển đuợc định nghĩa là “sựkết hợp hữu cơ giữa các hoạt động kinh tế trên biển với các hoạt động kinh tếtrên dải đất liền ven biển, trong đó biển chủ yếu đóng vai trò là vùng khaithác nguyên liệu, là môi truờng cho các hoạt động vận tải, du lịch biển , còntoàn bộ việc tổ chức sản xuất và phục vụ khai thác biển lại nằm trên đất liềnven biển" [30]
Theo nghĩa rộng, kinh tế biển bao gồm toàn bộ các hoạt động kinh tếdiễn ra trên biển và các hoạt động kinh tế diễn ra trên đất liền nhung trực tiếpliên quan đến khai thác biển Kinh tế biển bao trùm trên nhiều mặt nhu: giaoluu thuơng mại, đầu tu kinh tế kỹ thuật, sự ra đời hình thành các khu đại côngnghiệp, đặc khu kinh tế, các chuỗi đô thị, hệ thống cảng biển, hệ thống dịch
vụ, du lịch, hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hệ thống công trình an ninh quốcphòng, hệ thống công trình biển và thềm lục địa, khai thác khoáng sản, dầukhí, công nghiệp khai thác và chế biến hải sản [30]
Trang 14Biển tác động đến khí hậu và ảnh hưởng lớn đến mùa màng nông, lâmnghiệp và còn nhiều lĩnh vực khác Sự hình thành các lĩnh vực kinh tếbiển sẽ dẫn đến sự hình thành tiếp theo của khoa học kỹ thuật, dịch vụ, tàichính ngân hàng và dẫn đến sự biến đổi to lớn về mặt đời sống xã hội.Với cơ cấu ngành, nghề đa dạng, trong đó có nhiều ngành, nghề then chốtnhư khai thác dầu khí, hải sản, hàng hải, kinh tế biển đóng vai trò đặc biệtquan trọng trong việc đóng góp cho tăng trưởng và phát triển kinh tế củaViệt Nam.
Như vậy có thể hiểu vùng kinh tế ven biển là một hệ thống tự nhiên kinh tế - xã hội phức tạp nằm ở khu vực chuyển tiếp giữa đất liền và biển, phạm vi bao gồm cả không gian trên biển và không gian trên dải đất liền ven biển, có giá trị đặc thù với các hoạt động kinh tế trên biển và trên đất liền diễn ra một cách mạnh mẽ nhằm khai thác thế mạnh và tiềm năng biển, từ đó phát triển kinh tế - xã hội của vùng nói riêng và của cả nước nói chung.
-1.1.2 Đặc trưng của vùng kinh tế ven biển
Vùng kinh tế ven biển có các đặc trưng sau:
Thứ nhất, vùng kinh tế ven biển là một hệ tự nhiên hoàn chỉnh, độc lậpnhưng không cô lập, có cấu trúc mang tính chuyển tiếp rõ rệt giữa lục địa vàbiển, đồng thời có cấu trúc phân dị phức tạp, gồm nhiều hệ tự nhiên cấp nhỏhơn như các hệ cửa sông, đầm phá, các hệ sinh thái
Thứ hai, vùng kinh tế ven biển có hệ sinh thái rất đa dạng và tài nguyênthiên nhiên phong phú tạo điều kiện để phát triển đa ngành Tuy nhiên đâycũng là khu vực hết sức nhạy cảm đối với các tác động của tự nhiên cũng nhưcác tác động của con người, dễ bị tác động và tổn thương, do đó phát sinhnhiều mâu thuẫn giữa các ngành trong việc khai thác sử dụng nguồn tàinguyên tại đây cũng như mâu thuẫn giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môitrường và hệ sinh thái
Trang 15Thứ ba, vùng kinh tế ven biển là khu vực tập trung dân cu đông đúc và
có các hoạt động kinh tế - xã hội rất sôi động Đây là nơi tập trung các hoạtđộng kinh tế rất đa dạng mà chủ yếu gắn với biển nhu: hoạt động cảng, hànghải, du lịch giải trí, khai thác nuôi trồng thuỷ sản, nông lâm nghiệp, côngnghiệp, khai khoáng, đô thị hoá , đồng thời cũng là nơi tập trung dân số vớimật độ cao Lợi ích đem lại từ các hoạt động kinh tế ở biển và dải ven biểnhết sức to lớn, là nguồn thu đáng kể trong thu nhập của dân cu và cho ngânsách của các địa phuơng ven biển Do vậy việc hoạch định các chính sáchphát triển và xây dựng các kế hoạch, mô hình phát triển hợp lý theo quanđiểm phát triển bền vững là nhiệm vụ hết sức quan trọng đối với VKTVB
1.1.3 Vai trò của vùng kinh tế ven biển
Buớc sang thế kỷ 21 - "thế kỷ của Biển và Đại duơng", khai thác tiềmnăng biển đã trở thành vấn đề quan trọng mang tính chiến luợc của hầu hếtcác quốc gia có biển trên thế giới Việt Nam nằm bên bờ Tây của Biển Đông,một biển lớn và quan trọng của khu vực và thế giới Theo Công uớc Liên hợpqụốc về Luật biển năm 1982, đất nuớc Việt Nam không chỉ có phần lục địanhỏ hẹp "hình chữ S" mà còn có cả vùng biển rộng lớn khoảng 1 triệu km2,gấp 3 lần diện tích đất liền Từ bao đời nay, biển và dải ven biển luôn gắn bóchặt chẽ với các hoạt động sản xuất và đời sống, công cuộc giữ nuớc của dântộc Việt Nam và ngày càng có vai trò hết sức quan trọng trong sự nghiệp côngnghiệp hóa, hiện đại hóa đất nuớc hiện nay
Truớc hết, biển nói chung và các vùng ven biển nói riêng đóng một vaitrò quan trọng trong phát triển thuơng mại quốc tế và là cửa mở ra với quốc
tế Với lợi thế vùng biển nằm ngay trên một số tuyến hàng hải quốc tế chínhqua Biển Đông, trong đó có tuyến đi qua eo biển Malasca - một trong nhữngtuyến có nhiều tàu bè qua lại nhất thế giới Thêm vào đó, bờ biển Việt Namrất gần các tuyến hàng hải đó nên rất thuận tiện trong việc phát triển giao
Trang 16thương quốc tế Hiện nay hầu hết khối lượng hàng hóa xuất nhập khẩu và mộ tphần hàng giao lưu nội địa của nước ta được vận chuyển bằng đường biển.Đặc biệt sau khi dự án kênh Kra của Thái Lan trở thành hiện thực sẽ thu hútmột số tuyến đường biển quốc tế lớn đi qua đây, tạo cơ hội để chúng ta thamgia chia sẻ thị phần vận tải quốc tế, khi đó vùng biển Việt Nam sẽ trở thành
chiếc "cầu nổi" cực kỳ quan trọng để phát triển thương mại quốc tế và mở
rộng giao lưu, hội nhập với các nước trong khu vực và với thế giới
Các vùng kinh tế ven biển cũng chính là nơi cung cấp các nguồn lựccho sự phát triển của đất nước cả trong hiện tại và tương lai với nguồn tàinguyên phong phú và đa dạng Có thể kể tới một số tài nguyên nổi trội là:Tài nguyên dầu khí; Nguồn lợi hải sản cũng như diện tích mặt nước thuậnlợi cho nuôi trồng thủy sản; Tài nguyên du lịch với khoảng 125 bãi biển lớnnhỏ có tiềm năng phát triển du lịch - nghỉ dưỡng rất lớn; Tài nguyên khoángsản với hàng trăm mỏ và điểm quặng ở dải ven biển; Tiềm năng to lớn vềnăng lượng biển (các hóa chất từ nước biển và các khoáng sản dưới đáybiển là nguồn dữ trữ nguyên liệu, năng lượng hết sức quan trọng đáp ứngnhu cầu phát triển của các thế hệ mai sau), Bên cạnh đó, với số dân hơn
20 triệu người đang sinh sống, các vùng ven biển và đảo của Việt Nam hiện
có một lực lượng lao động khoảng 12,8 triệu người, chiếm 35,47% lao động
cả nước Đây là nguồn nhân lực quan trọng đối với quá trình công nghiệphoá, hiện đại hoá đất nước
Chính vì những lợi thế trên mà các vùng kinh tế ven biển mang lại tácđộng quan trọng đối với kinh tế đất nước là đóng góp vào tăng trưởng vàchuyển dịch cơ cấu kinh tế Đến nay, kinh tế biển và vùng ven biển đóng gópgần 50% GDP của cả nước (trong đó riêng kinh tế trên biển chiếm hơn 20%GDP), với quy mô tăng khá nhanh, cơ cấu ngành nghề chuyển dịch theohướng phục vụ xuất khẩu đem về một lượng ngoại tệ lớn cho sự nghiệp công
Trang 17nghiệp hóa, hình thành một số trung tâm phát triển để hướng ra biển.
Tuy nhiên, thực tế cho thấy còn không ít hạn chế, khó khăn và yếu kémtrong việc khai thác lợi thế từ biển Quy mô kinh tế biển và vùng ven biểnnước ta vẫn chưa tương xứng với tiềm năng, giá trị tổng sản phẩm hằng nămcòn nhỏ bé, chỉ bằng 1/20 của Trung Quốc, 1/94 của Nhật Bản, 1/7 của HànQuốc và 1/260 kinh tế biển của thế giới Một trong những nguyên nhân củađiều này là do chưa có chiến lược tổng thể, cho nên các ngành, các địaphương thiếu căn cứ để quy hoạch, các hoạt động đầu tư tại vùng kinh tế venbiển còn manh mún, chưa đồng bộ, hiệu quả thấp, kinh tế biển phát triểnchậm, thiếu bền vững và cơ cấu chưa hợp lý
Việt Nam có đường biên giới trên biển dài tương đương với đường biêngiới trên đất liền Lịch sử đấu tranh giữ nước của dân tộc cho thấy, từ bao đờinay mọi đội quân xâm lược đều sử dụng biển làm một trong những hướng tấncông chính để tiến đánh nước ta Vì vậy vùng biển và ven biển nước ta đóngvai trò cực kỳ lớn về an ninh quốc phòng Vùng biển nước ta có gần 3.000 hònđảo ven bờ và 2 quần đảo xa bờ (Hoàng Sa và Trường Sa) tạo nên các tuyếnphòng thủ vòng trong và vòng ngoài vững chắc để bảo vệ Tổ quốc Sự liên kếtgiữa các đảo, các cụm đảo, tuyến đảo với nhau dọc ven biển từ Bắc xuốngNam
đã tạo thành một hệ thống các cứ điểm tiền tiêu để ngăn ngừa và đẩy lùi cáchoạt động lấn chiếm của tàu thuyền nước ngoài Một số đảo ven bờ có vị tríđặc
biệt quan trọng đã được sử đụng làm các điểm mốc quốc gia trên biển để thiếtlập đường cơ sở, từ đó xác định vùng nội thủy, lãnh hải và vùng đặc quyềnkinh tế, là cơ sở pháp lý để bảo vệ chủ quyền quốc gia trên các vùng biển
Có thể nói các vùng kinh tế ven biển có ý nghĩa quan trọng đối vớicông cuộc xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, chính là nơihội tụ nhiều yếu tố quan trọng để phát triển nhanh, tạo ra tác động lan tỏa tới
Trang 18được hình thành và đã tạo ra những động lực phát triển mới, chúng là nhữnghạt nhân để góp phần hình thành các khu kinh tế năng động, lan tỏa và thúcđẩy sự phát triển chung của đất nước Đồng thời các khu kinh tế này là tiền đề
để thu hút mạnh mẽ các nguồn vốn đầu tư, đặc biệt là vốn đầu tư nước ngoài
để phát triển kinh tế biển Sứ mệnh của các khu kinh tế ven biển là cùng vớicác thành phố lớn ven biển hiện có của đất nước tạo thành những trung tâmkinh tế mạnh, vươn ra biển xa
1.1.4 Nhu cầu vốn cho phát triển vùng kinh tế ven biển
Để có thể xây dựng và phát triển một VKTVB đòi hỏi lượng vốn đầu tưrất lớn với một loạt các chi phí để đầu tư cơ sở hạ tầng cũng như đầu tư vàocác lĩnh vực sản xuất kinh doanh Vốn chính là yếu tố then chốt đồng thời làthách thức đối với sự phát triển của các VKTVB Hầu hết các VKTVB ở ViệtNam còn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, thậm chí đặc biệt khó khăn,nên chỉ riêng yêu cầu phát triển và nâng cấp hệ thống cơ sở hạ tầng thiết yếunhư hoàn thiện hệ thống giao thông, đê điều, tạo tiền đề cho phát triển kinh
tế hàng hóa và khai thác lợi thế biển là rất lớn
Đối với những vùng có thành lập các khu kinh tế ven biển đòi hỏi một
cơ sở hạ tầng tiên tiến gồm có cảng biển, sân bay và ứng dụng những côngnghệ cao thì mức vốn đầu tư còn lớn hơn rất nhiều Theo ước tính của Bộ Kếhoạch và Đầu tư trong giai đoạn 2004 - 2009, tổng cộng các nguồn vốn hỗ trợ
có mục tiêu từ ngân sách trung ương, vốn trái phiếu chính phủ, nguồn thu địaphương được giữ lại và ODA mới chỉ đáp ứng được 20% nhu cầu vốn đầu tưphát triển hệ thống cơ sở hạ tầng của các khu kinh tế đã được thành lập
Với nhu cầu rất lớn về đầu tư cho cơ sở hạ tầng và tập trung vốn sảnxuất kinh doanh nhằm có thể tạo ra năng suất cao thì khả năng bảo đảm cânđối nguồn từ ngân sách nhà nước là rất khó thực hiện Do đó, đòi hỏi trongquá trình triển khai đầu tư xây dựng và phát triển các vùng kinh tế phải huy
Trang 19động tổng hợp từ nhiều nguồn lực khác nhau Mặc dù đuợc áp dụng nhiềuchính sách về uu đãi đầu tu cũng nhu đuợc tạo môi truờng đầu tu hấp dẫnnhung khả năng thu hút vốn đầu tu của các khu kinh tế ven biển còn rất hạnchế, vốn đầu tu mới chỉ đáp ứng đuợc một phần nhu cầu phát triển Nguyênnhân là do điều kiện sản xuất kinh doanh còn nhiều khó khăn, hệ thống cơ sở
hạ tầng chua hoàn thiện, đồng bộ, khả năng sinh lợi trực tiếp cho nhà đầu tuchua rõ ràng, đặc biệt là ở những vùng nghèo đang trong giai đoạn đầu đuợcđầu tu phát triển Tín dụng do đó đã trở thành kênh tài trợ vốn sản xuất cầnthiết và hiệu quả, gần gũi, dễ tiếp cận đối với các hộ nông dân, hộ sản xuấtkinh doanh ở các vùng kinh tế ven biển
1.2 TÍN DỤNG CHO PHÁT TRIỂN VÙNG KINH TẾ VEN BIỂN
Đặc trung của tín dụng là dựa trên lòng tin hay sự tin tuởng tín nhiệmgiữa các bên, tính thời hạn và tính hoàn trả Quá trình vận động của đồng vốntín dụng đi từ phân phối tín dụng (cho vay) đến sử dụng vốn trong quá trìnhtái sản xuất hoặc tiêu dùng của nguời đi vay Sự xuất hiện của tín dụng đãthúc đẩy quá trình tích tụ và tập trung vốn, qua đó thúc đẩy và nâng cao hiệuquả sản xuất, luu thông hàng hóa và tiêu dùng Với tác động truyền dẫn, tíndụng còn đuợc sử dụng là công cụ quan trọng điều tiết vĩ mô nền kinh tế vàgóp phần thực hiện chính sách xã hội
Trang 20Tín dụng có thể được phân loại dựa trên nhiều tiêu chí, tuy nhiên tiêuchí cơ bản để phân loại tín dụng là căn cứ vào đối tượng cấp tín dụng, bởi ai
là người cấp tín dụng sẽ thể hiện bản chất và nội dung của quan hệ tín dụng
đó Theo tiêu chí này, tín dụng chủ yếu được phân loại thành:
- Tín dụng thương mại: Là quan hệ tín dụng giữa các doanh nghiệp
dưới hình thức mua bán chịu hàng hóa, dịch vụ Công cụ lưu thông của tíndụng thương mại là các thương phiếu, gồm hối phiếu đòi nợ do người bánchịu phát hành và hối phiếu nhận nợ do người mua chịu lập ra Thương phiếu
là cơ sở pháp lý xác định quan hệ vay mượn của tín dụng thương mại và cóthể chuyển nhượng cho người khác hay cầm cố vay vốn, chiết khấu tại ngânhàng [20]
- Tín dụng ngân hàng: Là quan hệ vay mượn giữa ngân hàng và các
chủ thể trong nền kinh tế, ngân hàng cấp tín dụng cho khách hàng thông quacác nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, bao thanh toán, cho thuê tài chính, bảolãnh ngân hàng [20]
Cấp tín dụng là chức năng kinh tế chủ yếu của ngân hàng, qua đó hỗtrợ các cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp, tổ chức và chính phủ trong việcphát triển kinh doanh, tạo công ăn việc làm, duy trì và nâng cao chất lượngcuộc sống Đối với nền kinh tế, tín dụng ngân hàng thúc đẩy tăng trưởng vàviệc làm thông qua thúc đẩy tăng lượng vốn đầu tư cho nền kinh tế nhờ vàokhả năng luân chuyển vốn nhanh chóng và tiết kiệm chi phí giữa các chủ thểtrong nền kinh tế của ngân hàng Tín dụng ngân hàng cũng đồng thời làmtăng hiệu quả đầu tư do giúp phân bổ hiệu quả hơn các nguồn lực tài chính,khiến cho kinh tế tăng trưởng, tạo công ăn việc làm và nâng cao năng suấtlao động
Tín dụng ngân hàng còn là công cụ điều tiết kinh tế - xã hội của nhànước, là kênh quan trọng trong truyền tải vốn đầu tư vào những ngành nghề,
Trang 21khu vực kinh tế trọng điểm với các chính sách ưu đãi về lãi suất và các điềukiện vay vốn Ở Việt Nam, tín dụng ngân hàng được Nhà nước sử dụng nhằmtài trợ vốn cho lĩnh vực phát triển nông nghiệp, nông thôn, xóa đói giảmnghèo và ổn định tình hình chính trị, xã hội Ngân hàng Nông nghiệp và Pháttriển Nông thôn, Ngân hàng Chính sách xã hội là hai tổ chức tín dụng tiêubiểu trong việc thực hiện nhiệm vụ này.
Các hình thức của tín dụng ngân hàng rất đa dạng với nhiều tiêu chíphân loại khác nhau như căn cứ vào mục đích vay vốn (tín dụng bất động sản,tín dụng công thương nghiệp, tín dụng nông nghiệp, tín dụng tiêu dùng, tíndụng đầu tư tài chính), thời hạn tín dụng (tín dụng ngắn hạn - trung hạn - dàihạn), hình thức bảo đảm (tín dụng có bảo đảm và tín dụng không có bảo đảm,chủ thể vay vốn (tín dụng doanh nghiệp, tín dụng cá nhân, hộ gia đình),phương thức hoàn trả (tín dụng hoàn trả nhiều lần, tín dụng hoàn trả một lần,tín dụng hoàn trả theo yêu cầu), hình thái giá trị của tín dụng (tín dụng bằngtiền, tín dụng bằng tài sản, tín dụng bằng uy tín) hay căn cứ vào xuất xứ tíndụng (tín dụng trực tiếp, tín dụng gián tiếp) Tuy nhiên, danh mục cho vay củamỗi ngân hàng không phải lúc nào cũng đầy đủ các hình thức theo các căn cứphân loại nói trên Danh mục cho vay của một ngân hàng được quyết định dựatrên đặc thù địa bàn hoạt động, quy mô ngân hàng và tỷ suất sinh lời kỳ vọngcủa danh mục cho vay so với tỷ suất sinh lời của các tài sản khác
- Tín dụng nhà nước: Là quan hệ tín dụng giữa nhà nước với doanh
nghiệp, tổ chức kinh tế - xã hội và cá nhân, nhằm hỗ trợ cho các ngành, khuvực kinh tế kém phát triển, xóa đói giảm nghèo hay các ngành kinh tế mũinhọn, trọng điểm của đất nước Đây cũng là công cụ quan trọng để nhà nướcquản lý, điều tiết vĩ mô và khắc phục những hạn chế của bàn tay vô hình củatín dụng ngân hàng Tín dụng nhà nước bao gồm các hình thức: cho vay đầu
tư, hỗ trợ lãi suất, bảo lãnh tín dụng và các loại bảo lãnh khác [20]
Trang 22- Tín dụng quốc tế: Là mối quan hệ tín dụng giữa người cư trú của một
nước với người không cư trú, hay nói cách khác là tín dụng của một nước cấpcho phần thế giới còn lại và thường liên quan đến yếu tố tỷ giá, đồng thời chịurủi ro quốc gia [20]
1.2.2 Vai trò của tín dụng đối với sự phát triển vùng kinh tế ven biển
Như đã nói ở trên, các VKTVB có nhu cầu vốn rất lớn cho phát triển, vìvậy bên cạnh sự đầu tư của ngân sách nhà nước thì tín dụng là một kênh dẫnvốn không thể thiếu, đặc biệt là đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của cácdoanh nghiệp và hộ gia đình nơi đây Để tạo ra sự phát triển cho VKTVB đòihỏi đồng vốn phải được lưu thông nhanh chóng, kịp thời với quy mô lớn Vớichức năng là công cụ tập trung vốn tài trợ, kích thích đầu tư và xuất khẩu, tíndụng chính là đòn bẩy đối với sự phát triển của VKTVB
Tín dụng là một kênh vốn gần gũi, dễ tiếp cận và hiệu quả đối với cácchủ thể hoạt động trong địa bàn, giúp đáp ứng kịp thời nhu cầu về vốn đầu tưsản xuất kinh doanh cũng như tiêu dùng tại vùng kinh tế ven biển, từ đó làmtăng khả năng nắm bắt cơ hội kinh doanh, nâng cao chất lượng cuộc sống,đồng thời hạn chế được tình trạng tín dụng đen tại đây Do ràng buộc phảihoàn trả đầy đủ gốc và lãi theo thỏa thuận, tín dụng cũng góp phần nâng caohiệu quả sử dụng vốn của các chủ thể này, buộc họ phải nỗ lực, không ngừngnâng cao trình độ sản xuất, tăng cường chế độ hạch toán kinh doanh, tận dụnghết mọi khả năng để việc đầu tư mang lại hiệu quả ngày càng cao
Phát triển nông thôn và xóa đói giảm nghèo là một mục tiêu hàng đầucủa phát triển của các vùng kinh tế ven biển Thông qua tín dụng, Nhà nướcthực hiện được việc hỗ trợ cho lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn tại cácVKTVB cũng như điều hành sự phát triển của các ngành nghề theo đúng địnhhướng phát triển kinh tế từng thời kỳ, kiểm soát được quá trình chuyển dịch
cơ cấu kinh tế và sự phát triển bền vững của địa phương và các vùng lân cận
Trang 23Vai trò quan trọng của tín dụng trong phát triển kinh tế vùng ven biểnđược thể hiện ở các khía cạnh sau: Thúc đẩy sự phát triển của thị trường tàichính, tín dụng, hạn chế bớt tình trạng tín dụng đen, cho vay nặng lãi; Đẩynhanh quá trình tích tụ và tập trung vốn, tư liệu sản xuất, khoa học công nghệ
để phát triển kinh tế biển; Thúc đẩy việc tận dụng, khai thác mọi tiềm năng vềđất đai, lao động và tài nguyên thiên nhiên; Góp phần x ây dựng kết cấu hạtầng, tạo điều kiện cho người dân nơi đây tiếp thu công nghệ mới vào sản xuấtkinh doanh; Tạo điều kiện phát triển ngành nghề truyền thống, ngành nghềmới, giải quyết việc làm cho người lao động; Góp phần chuyển dịch cơ cấukinh tế của vùng, tăng tính hàng hóa của sản phẩm thủy hải sản trong điềukiện kinh tế thị trường, Qua đó góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, thựchiện xóa đói giảm nghèo, nâng cao đời sống của người dân cũng như thay đổi
Có nhiều khái niệm hiệu quả khác nhau được sử dụng như: Hiệu quảsản xuất kinh doanh, hiệu quả kinh tế, hiệu quả kinh tế - xã hội, hiệu quả đầu
tư, hiệu quả sử dụng vốn, Hiệu quả của tín dụng cho phát triển vùng kinh
tế ven biển không chỉ đơn thuần là hiệu quả sản xuất kinh doanh trong quátrình khai thác và sử dụng đồng vốn hay chỉ giới hạn trong lĩnh vực của hoạt
Trang 24dụng mang lại cho ngân hàng, khách hàng và nền kinh tế.
Hiệu quả kinh tế xã hội phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lựcnhằm đạt đuợc các mục tiêu kinh tế và mục tiêu xã hội trên phạm vi toàn bộnền kinh tế quốc dân cũng nhu trên phạm vi từng vùng, từng khu vực củanền kinh tế Hiệu quả kinh tế - xã hội mà hoạt động tín dụng đem lại chovùng kinh tế ven biển chính là sự gắn bó chặt chẽ của những kết quả nó đãgián tiếp tạo ra cho nền kinh tế thông qua hoạt động sử dụng đồng vốn tíndụng của các chủ thể cũng nhu thực hiện những yêu cầu và mục tiêu chínhtrị xã hội [4]
Những tác động gián tiếp đó là sự gia tăng cơ sở vật chất kỹ thuật, giatăng của giá trị tài sản cố định, đóng góp lớn hơn vào tổng sản phẩm quốc nộicủa vùng kinh tế ven biển, là tăng thêm giá trị kim ngạch xuất khẩu, tăng thungân sách, Đó còn là sự đóng góp vào quá trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế,liên kết vùng, phát triển bền vững và phát huy kinh tế biển
Về mặt xã hội, những hiệu quả kinh tế nói trên kéo theo thực hiện đuợccác yêu cầu và mục tiêu chính trị xã hội trong phát triển vùng kinh tế venbiển Cụ thể nhu giải quyết đuợc các vấn đề xã hội nhu xóa đói, giảm nghèo,nâng cao mức sống và chất luợng cuộc sống của nguời dân địa phuơng, tạothêm công ăn việc làm, ổn định xã hội, góp phần thay đổi tập quán, canh táclạc hậu, bảo vệ môi truờng, thúc đẩy vận dụng kỹ thuật, công nghệ mới tronglao động, sản xuất, nâng cao năng lực làm việc,
Nhu vậy, thông qua quá trình các chủ thể cho vay và đi vay khai thác
và sử dụng đồng vốn nhằm đạt đuợc những mục tiêu riêng của mình, hoạtđộng tín dụng đã đóng góp vào quá trình thực hiện những mục tiêu kinh tế và
mục tiêu xã hội của vùng ven biển Có thể nói hiệu quả tín dụng đối với sự phát triển vùng kinh tế ven biển là những lợi ích mang lại thông qua hoạt động tín dụng.
Trang 251.3.2 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả tín dụng cho phát triển vùng kinh tế ven biển
Xét ở khía cạnh vi mô, với mỗi đồng vốn bỏ ra, sản xuất và tiêu dùngnhu thế nào cho hiệu quả luôn là vấn đề mà mỗi chủ thể khi sử dụng nó đềuphải suy xét và cân nhắc, sự lựa chọn đúng đắn sẽ mang lại hiệu quả sử dụngcao cho các chủ thể Đối với các doanh nghiệp, việc đạt hiệu quả kinh doanh
và nâng cao hiệu quả kinh doanh còn là điều kiện sống còn trong nền kinh tếthị truờng Cũng nhu vậy, nâng cao hiệu quả tín dụng đối với phát triển vùngkinh tế ven biển là hết sức cần thiết bởi xét trên phạm vi toàn nền kinh tế thìnâng cao hiệu quả của việc lợi dụng nguồn vốn trong phát triển kinh tế và đạtđuợc các mục tiêu xã hội đề ra là việc làm thiết yếu và phải đuợc thực hiệnmột cách thuờng xuyên
Tín dụng đã và đang góp phần lớn vào sự phát triển của các vùngkinh tế ven biển thông qua những hiệu quả mà nó đem lại Vai trò của vốntín dụng cũng nhu sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả hoạt động của đồngvốn tín dụng đối với sự phát triển của vùng ven biển là quá rõ ràng Câu hỏiluôn đuợc đặt ra là hoạt động tín dụng hiện có đáp ứng đủ nhu cầu pháttriển của vùng và tạo ra những tác động tuơng xứng với khả năng thúc đẩykinh tế của nó?
Thêm vào đó, môi truờng luôn biến động, không chỉ làm thay đổi cácnhân tố hiện hữu mà còn tạo ra nhiều nhân tố mới tác động tới hiệu quả khaithác và sử dụng vốn của các chủ thể nói riêng và hiệu quả của tín dụng chophát triển vùng kinh tế nói chung Vấn đề làm thế nào để tận dụng đuợcnhững lợi thế do môi truờng đem lại đồng thời hạn chế đuợc tác động tiêu cựccủa các nhân tốt bất lợi để đạt đuợc hiệu quả kinh tế - xã hội cao nhất? đuợcđặt ra với cả vùng kinh tế ven biển chứ không chỉ đối với riêng chủ thể đi vayhay chủ thể cho vay trong quan hệ tín dụng
Trang 261.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng cho phát triển vùng kinh tế ven biển
Tại các vùng kinh tế ven biển, vốn tín dụng chủ yếu được các chủ thể đivay tiếp cận nhằm bổ sung vốn sản xuất kinh doanh, trong quá trình sử dụng,hoạt động của các chủ thể này tạo ra hiệu quả kinh tế nói riêng cho họ, đồngthời tạo ra hiệu quả kinh tế - xã hội cho cả vùng ven biển Vì vậy, hiệu quả tíndụng cho phát triển vùng kinh tế ven biển được đánh giá thông qua hệ thốngcác tiêu chí phản ánh tổng hợp hiệu quả kinh tế - xã hội của hoạt động tíndụng Các tiêu chí được sử dụng để đánh giá hiệu quả tín dụng cho phát triểnvùng kinh tế ven biển bao gồm:
1.3.3.1 Các chỉ tiêu về kinh tế
❖ Khả năng đáp ứng vốn tín dụng cho phát triển vùng
Khả năng cung ứng vốn tín dụng đáp ứng cho nhu cầu phát triển củavùng kinh tế ven biển được thể hiện qua tỷ lệ tăng trưởng dư nợ và tỷ lệ tăngtrưởng doanh số cho vay
Tỷ lệ ăng trưởng dư nợDư nợ cho vay 1 ι Dư nợ cho vay 0 x 100% (1.1)
Dư nợ cho vay 0
Trong đó: Dư nợ cho vay là số tiền đã phát vay cho khách hàng nhưngchưa thu hồi tại một thời điểm
Tỷ lệ tă n g tnrởng Doanh số cho vay 1 - Doanh số cho vay 0
7 - ,ʌ — -x 100% (1.2) doanh số cho vay: Do anh số cho vay 0
Trong đó: Doanh số cho vay là tổng số tiền đã phát vay cho khách hàngtrong một thời kỳ nhất định
Dư nợ cho vay thể hiện mức đầu tư của các tổ chức tín dụng đối vớivùng kinh tế ven biển tại một thời điểm, trong khi doanh số cho vay thể hiệntổng mức vốn mà các tổ chức này đã cung ứng cho vùng trong một thời kỳ
Trang 27Do vậy, tỷ lệ tăng trưởng các chỉ tiêu này càng cao cho biết quy mô tín dụngđược mở rộng, khả năng đáp ứng nhu cầu vốn đầu tư của vùng càng cao.Ngược lại, tăng trưởng thấp thể hiện quy mô vốn tín dụng đầu tư cho vùng bịthu hẹp, và nếu tín dụng bị thắt chặt quá sẽ gây ra tình trạng khan hiếm vốn,ảnh hưởng tiêu cực tới các hoạt động kinh tế trên địa bàn.
❖ Đóng góp của vốn tín dụng đến tăng trưởng kinh tế VKTVB
Vốn tín dụng là một trong những nguồn vốn đầu tư quan trọng đối với
sự phát triển phát triển kinh tế - xã hội Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư tác độngtrực tiếp tới tăng trưởng kinh tế, vì vậy, tăng trưởng tín dụng được gắn với cácmục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của vùng, đáp ứng nhu cầu vốn trong khaithác các tiềm năng, thế mạnh kinh tế, hỗ trợ có hiệu quả cho tăng trưởng kinh
tế địa bàn Hoạt động tín dụng thúc đẩy kinh tế phát triển, gia tăng sản lượng
và giá trị sản xuất, tăng giá trị kim ngạch xuất khẩu, tăng thu ngân sách, qua
đó đóng góp vào tăng trưởng kinh tế của vùng
Vốn, nhân lực, tài nguyên, kỹ thuật là 4 nhân tố đầu vào của quá trìnhsản xuất, nếu giả định các nhân tố khác không đổi thì ta có thể đánh giá hiệu
quả của việc đầu tư vốn đối với phát triển kinh tế thông qua mức tăng GDP của vùng, mức tăng GDP bình quân đầu người Vốn tín dụng là một cấu
phần trong tổng vốn đầu tư của xã hội, do vậy ta có thể căn cứ vào mức tăngGDP của vùng và tỷ trọng của vốn tín dụng trong tổng vốn đầu tư để đánh giáđóng góp của vốn tín dụng cho tăng trưởng kinh tế của vùng ven biển
❖ Mức gia tăng cơ sở hạ tầng và vật chất kỹ thuật
Thông qua đầu tư cho phát triển kinh tế và xã hội của vùng ven biển,hoạt động tín dụng đồng thời mang lại sự gia tăng cơ sở vật chất kỹ thuật, giatăng của giá trị tài sản cố định, thúc đẩy phát triển cơ sở hạ tầng cho nền kinh
tế vùng ven biển, Mức gia tăng cơ sở hạ tầng và vật chất kỹ thuật mà vốntín dụng mang lại càng cao thể hiện tác động của vốn tín dụng đối với vùng
Trang 28kinh tế ven biển càng lớn Ngược lại, mức gia tăng này thấp cho biết vốn tíndụng đầu tư cho vùng chủ yếu là ngắn hạn và nhằm duy trì quy mô hiện có
mà chưa tạo ra được động lực thúc đẩy phát triển
❖ Mức chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy CNH - HĐH và liên kết vùng
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy hiện đại hóa - công nghiệp hóa vàliên kết vùng chính là một trong những đóng góp quan trọng mà hoạt động tíndụng mang lại cho sự phát triển của các vùng ven biển Vốn tín dụng có vai
trò thúc đẩy tái cơ cấu nông nghiệp, chuyển dịch cơ cấu ngành nghề và lao động theo hướng khai thác lợi thế của vùng kinh tế ven biển đồng thời đẩy
mạnh quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa trong sản xuất kinh doanh.Các chính sách tín dụng đã định hướng dòng vốn vào một số ngành, lĩnh vực
có thế mạnh nhằm tạo đột phá, góp phần chuyển đổi mô hình tăng trưởng theochiều sâu, được thể hiện thông qua cơ cấu cho vay của các tổ chức tín dụngtrên địa bàn
Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế cũng đồng thời thúc đẩy hoạtđộng liên kết vùng nhằm đáp ứng yêu cầu hỗ trợ, hợp tác phát triển giữa vùngkinh tế ven biển và các vùng lân cận Việc chuyển hướng vào khai thác cáclợi thế, áp dụng khoa học kỹ thuật vào quá trình sản xuất và sự liên kết giữacác địa phương tạo ra chuỗi sản xuất - cung ứng làm gia tăng giá trị sản phẩmcũng như tạo ra ngày một nhiều hơn những cơ hội làm giàu để đưa vùng kinh
tế ven biển phát triển đi lên
1.3.3.2 Các chỉ tiêu về xã hội
❖ Số lượng việc làm mới do hoạt động tín dụng tạo ra
Hầu hết các vùng kinh tế ven biển trên cả nước là những vùng nghèovới tình trạng kỹ thuật sản xuất thấp kém và nạn thất nghiệp phổ biến Hoạtđộng tín dụng phát triển đã tạo điều kiện cho người dân tại đây tiếp cận đượcnguồn vốn bổ sung cho quá trình sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế Từ
Trang 29đó tạo ra nhu cầu về lao động, có thêm nhiều công ăn, việc làm, giải quyết
đuợc vấn đề việc làm tại địa phuơng Số lượng việc làm mới do hoạt động tín
dụng tạo ra đã góp phần giảm thiểu tình trạng thất nghiệp, đồng thời tạo độnglực để nguời lao động nâng cao trình độ, tay nghề nhằm đáp ứng yêu cầu làmviệc ngày càng cao
❖ Nâng cao mức sống dân cư, góp phần xóa đói giảm nghèo
Đây là tiêu chí thể hiện rõ rệt tác động về mặt xã hội của hoạt động tíndụng đối với sự phát triển của vùng kinh tế ven biển Cùng với thúc đẩy tăngtruởng, tạo thêm công ăn việc làm, hoạt động tín dụng góp phần nguời dânđịa phuơng cải thiện thu nhập, nâng cao đời sống vật chất lẫn tinh thần
Thông qua các chuơng trình hỗ trợ phát triển nông nghiệp và nôngthôn, tỷ lệ hộ nghèo ngày một giảm xuống Theo đó mức sống của nguời dâncũng nhu mức đầu tu xã hội, mức tăng truởng phúc lợi xã hội đuợc nâng lên.Điều đó đuợc đánh giá thông qua mức thay đổi của thu nhập truớc và sau vay,
tỷ lệ xóa đói giảm nghèo, mức tăng trong thu nhập bình quân đầu nguời, cácchỉ tiêu về y tế, giáo dục, văn hóa, xây dựng nông thôn mới,
❖ Bảo vệ nguồn lợi môi trường
Để có thể phát triển bền vững, các hoạt động kinh tế phải gắn liền vớibảo vệ các nguồn lợi môi truờng Hoạt động khai thác của con nguời nếukhông đuợc kiểm soát sẽ gây ra những thiệt hại cho môi truờng tự nhiên, ảnhhuởng nghiêm trọng đến môi truờng sống của chính con nguời trong hiện tại
và lâu dài
Tín dụng có tác dụng thúc đẩy phát triển kinh tế của vùng ven biển quaviệc đẩy mạnh các hoạt động sản xuất kinh doanh, khai thác tài nguyên thiênnhiên Do vậy để đánh giá hiệu quả của hoạt động tín dụng thì không thểkhông xem xét đến vấn đề bảo vệ nguồn lợi môi truờng của các doanh nghiệp
và hộ gia đình trong quá trình sử dụng vốn vay
Trang 301.3.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng cho phát triển vùng kinh tế ven biển
Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng cho phát triển vùng kinh
tế ven biển có thể chia thành hai nhóm nhân tố chính là: Nhóm các nhân tốthuộc về môi trường chung và nhóm các nhân tố thuộc về các chủ thể trongquan hệ tín dụng
a) Nhóm các nhân tố thuộc về môi trường chung
* Môi trường tự nhiên - cơ sở hạ tầng
Tại các vùng kinh tế ven biển, hầu hết các ngành nghề đều chịu tácđộng
của các điều kiện tự nhiên, do vậy môi trường tự nhiên chính là một nhân tốkhách quan ảnh hưởng tới hoạt động kinh tế của vùng cũng như hiệu quả củahoạt động tín dụng đối với sự phát triển của nơi đây Cơ sở hạ tầng hoànthiện, đồng bộ sẽ giúp thuận tiện hơn trong quá trình sản xuất kinh doanh,khắc phục phần nào những khó khăn do môi trường tự nhiên đem lại, qua đóthúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh phát triển, nhu cầu vay vốn tăng
Nếu “mưa thuận gió hòa”, việc khai thác các lợi thế mà tự nhiên bantặng cho nơi này gặp thuận lợi, hoạt động sản xuất kinh doanh của các chủ thể
đi vay nói riêng, của cả vùng nói chung đạt hiệu quả cao, góp phần nâng caohiệu quả của hoạt động tín dụng đối với sự phát triển của vùng Ngược lại,thiên tai hay khí hậu khắc nghiệt sẽ khiến cho quá trình sản xuất kinh doanhgặp nhiều khó khăn thậm chí xảy ra tình trạng mất trắng
* Môi trường chính trị - pháp lý
Môi trường chính trị - pháp lý ổn định chính là một nhân tố tạo cơ sởpháp lý và điều kiện để hoạt động tín dụng cũng như hoạt động sản xuất kinhdoanh tại các vùng ven biển được tiến hành một cách thuận lợi, góp phần giảiphóng lực lượng sản xuất, sử dụng một cách hiệu quả hơn nguồn lực củavùng, qua đó thúc đẩy các tổ chức tín dụng tham gia đầu tư tích cực hơn
Trang 31Bên cạnh đó, một môi trường pháp lý đồng bộ, đầy đủ, thống nhất và
ổn định, các chủ thể hiểu và thực hiện tốt các quy định của pháp luật sẽ tạo ramột sân chơi bình đẳng, hạn chế bớt rủi ro cho tất cả các bên trong quan hệ tíndụng Hiệu quả của hoạt động tín dụng đối với sự phát triển của vùng kinh tếven biển nhờ thế sẽ được nâng lên
* Môi trường kinh tế - xã hội
Hoạt động tín dụng cũng chịu ảnh hưởng của môi trường kinh tế - xãhội Kinh tế của vùng tăng trưởng ổn định, môi trường kinh doanh thuận lợi,nhu cầu tiêu dùng tăng, thị trường cũng như các chính sách, định hướng củanhà nước ít biến động sẽ tạo điều kiện mở rộng và phát triển hoạt động sảnxuất kinh doanh Hiệu quả kinh tế của quá trình đầu tư và sử dụng vốn vaytăng, những tác động của hoạt động tín dụng đối với sự phát triển của vùngkinh tế ven biển mang lại những đóng góp lớn hơn
b) Nhóm các nhân tố thuộc về các chủ thể trong quan hệ tín dụng
* Chất lượng nhân sự và cơ sở vật chất thiết bị
Chất lượng nhân sự được đảm bảo là tiền đề cho việc vận hành hệthống và thực hiện các nghiệp vụ, trong đó có nghiệp vụ cấp tín dụng Chấtlượng nhân sự trước hết được thể hiện ở năng lực và phẩm chất đạo đức củangười nhân viên - người trực tiếp thực hiện các nghiệp vụ Một cán bộ tíndụng non kém về trình độ, thiếu kiến thức và kinh nghiệm sẽ bị hạn chế trongthẩm định khách hàng, đưa ra những đánh giá thiếu chính xác, không chỉ gâykhó khăn trong việc tiếp cận vốn của khách hàng mà còn dẫn đến nhiều rủi rocho khoản vay Tuy nhiên, khoản vay cần được phê duyệt của cấp quản lýtrước khi giải ngân, do vậy sự giám sát sát sao của cấp trên trong quá trìnhcấp tín dụng cũng góp phần vào việc hạn chế và ngăn ngừa rủi ro
Để có thể hoạt động, mỗi cơ sở sản xuất kinh doanh nói chung đều phải
có cơ sở vật chất thiết bị Đối với lĩnh vực tài chính - ngân hàng, điều này lại
Trang 32càng quan trọng, đặc biệt là yếu tố công nghệ Nếu cơ sở vật chất thiết bị màlạc hậu thì không chỉ hoạt động tín dụng mà tất cả các nghiệp sẽ đuợc xử lýmột cách chậm chạp, phức tạp, mất nhiều thời gian, gây khó khăn cho cảnguời tác nghiệp và khách hàng Vì lẽ đó, hiệu quả làm việc thấp, hạn chế khảnăng cho vay cũng nhu ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả mà hoạt động tíndụng mang lại.
* Chính sách tín dụng
Chính sách tín dụng tác động trực tiếp tới khối lượng và chất lượng vốntín dụng cung ứng ra Các điều kiện về đối tượng vay, thời hạn vay, danh mụcngành nghề khuyến khích hay chính sách lãi suất cho thấy đối tượng kháchhàng mà các chủ thể cho vay hướng tới Nếu những yếu tố thuộc chính sáchtín dụng là hợp lý, linh hoạt, phù hợp và đáp ứng được nhu cầu vốn của vùngven biển sẽ tạo thuận lợi cho người dân trong việc vay vốn, thúc đẩy tín dụngtăng trưởng hiệu quả
* Quy trình cấp tín dụng, công tác quản lý khoản vay
Quy trình cấp tín dụng khoa học, đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ, nhịpnhàng giữa các bộ phận, rõ ràng, thuận tiện sẽ tạo điều kiện cho việc thực thitác
nghiệp được nhanh chóng, giảm bớt chi phí cũng như rút ngắn thời gian ở cáckhâu, hiệu quả hoạt động tín dụng của các chủ thể cho vay tăng lên, tác độngcủa hoạt động tín dụng đối với sự phát triển của vùng kinh tế ven biển cũnglớn
hơn Hiệu quả của tín dụng còn chịu ảnh hưởng của công tác quản lý khoảnvay Công tác này được thực hiện tốt sẽ kiểm soát và hạn chế được những rủi
ro đáng tiếc, nâng cao chất lượng tín dụng, đảm bảo đồng vốn được sử dụngđúng mục đích và hiệu quả cũng như an toàn vốn cho các chủ thể cho vay
* Năng lực sản xuất kinh doanh, năng lực quản lý của chủ thể đi vay
Khả năng sản xuất kinh doanh và khả năng quản lý của khách hàng
Trang 33khi thực hiên hay không Nó ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả kinh tế mà chủthể đi vay thu được trong quá trình sử dụng vốn vay cũng như khả năng trả nợcủa họ Đối với nhiều vùng kinh tế ven biển, đời sống người dân còn nghèo,trình độ dân trí thấp, năng lực sản xuất kinh doanh và năng lực quản lý là mộtyếu tố ảnh hưởng không nhỏ tới hiệu quả của hoạt động tín dụng tại đây.
* Quy mô sản xuất kinh doanh và phạm vi hoạt động của chủ thể đi vay
Quy mô hoạt động của chủ thể vay vốn là một nhân tố ảnh hưởng tớitác động của vốn tín dụng đối với sự phát triển của vùng kinh tế ven biển.Nếu vốn tín dụng được đầu tư vào những phương án vay có quy mô sản xuấtkinh doanh lớn thì hiệu quả kinh tế mà phương án vay đạt được sẽ là đónggóp quan trọng cho phát triển kinh tế của vùng, tạo ra tác động lan truyền tớinhững ngành nghề khác trên địa bàn Ngược lại, khi đầu tư vào những đơn
vị sản xuất kinh doanh nhỏ lẻ, manh mún, hiệu quả đầu tư đối với tổng thểkinh tế vùng sẽ không cao, vốn tín dụng không phát huy được vai trò đònbẩy của mình
1.4 KINH NGHIỆM VỀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÍN DỤNG CHO PHÁT TRIỂN VÙNG KINH TẾ VEN BIỂN
Nhờ có sự hỗ trợ của vốn tín dụng, người dân tại nhiều địa phương đã
có vốn sản xuất kinh doanh, tiếp tục bám biển và thoát nghèo cũng như làmgiàu từ biển Trên các vùng ven biển của cả nước như vùng bãi ngang venbiển miền Trung, vùng Đồng bằng sông Cửu Long, vùng ven biển Nam Định,Thái Bình, Hải Phòng, tín dụng đã và đang phát huy hiệu quả của mình đốivới sự phát triển cả về mặt kinh tế lẫn xã hội
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ngân hàng chính sách
xã hội, các Quỹ tín dụng nhân dân là những chủ thể cấp vốn tín dụng chủ yếutại các vùng ven biển Những đơn vị này cùng với chính quyền địa phương đãluôn sát cánh với người dân trong công cuộc xây dựng và phát triển vùng ven
Trang 34biển Tuy nhiên vẫn còn nhiều khó khăn khiến cho hoạt động tín dụng chuathực sự đạt đuợc hiệu quả nhu kỳ vọng và tiềm ẩn nhiều rủi ro, sự đóng gópcho sự phát triển của vùng chua tuơng xứng với khả năng của nó.
Xuất phát từ thực tế nói trên của nhiều địa phuơng vùng ven biển, một
số kinh nghiệm về nâng cao hiệu quả tín dụng với phát triển vùng kinh tế venbiển đuợc đua ra nhu sau:
a) Đối với chủ thể đi vay
Chủ thể đi vay là đối tuợng trực tiếp sử dụng đồng vốn để sản xuất kinhdoanh, tạo ra giá trị cho bản thân và cho cả vùng kinh tế Vì vậy, để có thểnâng cao hiệu quả của tín dụng đối với sự phát triển của vùng ven biển đòi hỏitruớc nhất chính là nỗ lực của các chủ thể đi vay trong quá trình sử dụng vốn
để có thể đạt đuợc hiệu quả kinh tế cao nhất Không chỉ có năng lực sản xuấtkinh doanh mà năng lực quản lý và năng lực tài chính cũng phải đuợc nângcao để tăng khả năng nắm bắt cơ hội kinh doanh và đảm bảo các điều kiện đểtiếp cận nguồn vốn vay và các dịch vụ khác từ các tổ chức tín dụng
b) Đối với các chủ thể cấp tín dụng
Thứ nhất, cần có một chính sách tín dụng đặc thù, phù hợp với điềukiện của các vùng kinh tế ven biển, cải tiến, đổi mới huớng tới đơn giản hóathủ tục vay vốn, linh hoạt về biện pháp bảo đảm tiền vay, lãi suất, đa dạngphuơng thức cho vay Cần thực hiện tốt các chuơng trình hỗ trợ hộ nghèo,học sinh sinh viên cho tới cho vay giải quyết việc làm, nuôi trồng thủy hảisản, sản xuất kinh doanh
Thứ hai, đội ngũ cán bộ tín dụng phải luôn sâu sát với nguời dân, chủđộng và sáng tạo trong nắm bắt nhu cầu vốn và tu vấn, giải đáp những vuớngmắc trong quá trình vay và sử dụng vốn vay Cùng với đó là thực hiện tốtcông tác giám sát khoản vay nhằm đảm bảo vốn vay đuợc sử dụng đúng mụcđích và hiệu quả
Trang 35Thứ ba, cần củng cố và mở rộng mạng lưới hoạt động, đồng thời tăngcường phối hợp với các tổ chức chính trị - xã hội, triển khai hợp tác với cácđơn vị đầu mối về cung ứng, thu mua trên địa bàn nhằm giúp người dân tiếpcận vốn vay một cách thuận lợi cũng như mở rộng phạm vi hoạt động và tăngtrưởng dư nợ Đi liền với sự phát triển của vùng ven biển, các sản phẩm dịch
vụ cũng phải không ngừng nâng cao chất lượng và tăng thêm tiện ích để cóthể đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của các chủ thể vay vốn nói riêng và yêucầu về sản phẩm dịch vụ tài chính - ngân hàng nói chung
c) Đối với các cơ quan ban ngành và chính quyền địa phương
Thứ nhất, nhu cầu vốn cho phát triển vùng kinh tế ven biển là rất lớn vìvậy cần nhận thức rõ vai trò của vốn tín dụng cũng như sự cần thiết phải đẩymạnh phát triển của thị trường tín dụng trên địa bàn, từ đó có chính sách thuhút và mở rộng quy mô hoạt động của các tổ chức tài chính, tăng cường vaitrò và trách nhiệm của các tổ chức tín dụng trong việc đầu tư vốn cho pháttriển
kinh tế khu vực để mở rộng khả năng cung ứng vốn đối với khu vực ven biển.Bên cạnh đó, cần xây dựng một môi trường pháp lý ổn định và có những chínhsách cụ thể trong hỗ trợ vùng ven biển để có thể khai thác hiệu quả hơn nguồnlực nơi đây nói chung và gia tăng hiệu quả đầu tư của vốn tín dụng nói riêng
Thứ hai, cần nhanh chóng hoàn thiện quy hoạch tổng thể phát triển kinh
tế - xã hội của vùng, hình thành nên những vùng sản xuất tập trung với quy
mô lớn, đầu tư phát triển đồng bộ kết cấu hạ tầng thiết yếu nhằm tạo thuận lợicho các hoạt động kinh tế, tạo động lực mở rộng và phát triển sản xuất kinhdoanh tại địa phương Bên cạnh đó, cần tăng cường hỗ trợ nông dân, cácdoanh nghiệp trong việc thực hiện liên kết giữa các bên, xúc tiến thương mại,tìm kiếm và mở rộng thị trường, xây dựng thương hiệu, xây dựng cơ chế liênkết vùng, liên kết với các doanh nghiệp lớn đầu mối để hỗ strợ phát triển sảnxuất và thị trường tiêu thụ cho sản phẩm của vùng
Trang 36Thứ ba, để nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh của bà con vùng venbiển đòi hỏi phải làm tốt công tác khuyến nông, khuyến ngư, đào tạo nghề và
có những chính sách hỗ trợ ban đầu, khuyến khích áp dụng khoa học, kỹthuật Đồng thời, cần sớm triển khai các cơ chế, chính sách khuyến khích sảnphẩm bảo hiểm nông nghiệp, tạo điều kiện và khuyến khích các tổ chức tíndụng đầu tư vốn nhiều hơn nữa vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Chương 1 của luận văn đã trình bày những lý luận cơ bản về vùng kinh
tế ven biển, làm rõ khái niệm, đặc trưng, vai trò của vùng kinh tế ven biển Đểphát huy được vai trò của vùng kinh tế ven biển cũng như thúc đẩy sự pháttriển của vùng đòi hỏi một nguồn vốn đầu tư rất lớn
Nguồn vốn tín dụng có vai trò hết sức quan trọng trong việc đáp ứngnguồn vốn đầu tư cho phát triển vùng kinh tế ven biển, vì vậy việc sử dụnghiệu quả nguồn vốn này có ý nghĩa đặc biệt Chương 1 đã hình thành khung lýthuyết để nghiên cứu hiệu quả tín dụng đối với phát triển vùng kinh tế venbiển, làm rõ nội dung hiệu quả tín dụng, sự cần thiết và các chỉ tiêu phản ánhhiệu quả tín dụng đối với phát triển vùng kinh tế ven biển, phân tích các nhân
tố tác động đến hiệu quả tín dụng
Chương 1 cũng nghiên cứu, phân tích kinh nghiệm về nâng cao hiệuquả tín dụng đối với phát triển vùng kinh tế ven biển của vùng duyên hải miềnTrung, Đồng bằng sông Cửu Long, Hải Phòng, Nam Định, để có cơ sở thựctiễn giải quyết vấn đề nâng cao hiệu quả vốn tín dụng đối với phát triển vùngkinh tế ven biển Đây chính là chìa khóa để chúng ta đi vào đánh giá thựctrạng hiệu quả tín dụng đối với sự phát triển vùng kinh tế ven biển Kim Sơn,Ninh Bình và đề xuất các giải pháp, kiến nghị để nâng cao hiệu quả của hoạtđộng tín dụng cho phát triển vùng kinh tế ven biển Kim Sơn, Ninh Bình trongphần còn lại của luận văn
Trang 37CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ TÍN DỤNG CHO PHÁT TRIỂN
VÙNG KINH TẾ VEN BIỂN KIM SƠN - NINH BÌNH
2.1 ĐẶC ĐIỂM VÀ TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA VÙNG KINH TẾ VEN BIỂN KIM SƠN - NINH BÌNH
2.1.1 Đặc điểm kinh tế - xã hội của vùng kinh tế ven biển Kim Sơn - Ninh Bình
Kim Sơn là vùng đất mở nằm ở cực nam của tỉnh Ninh Bình (tọa độ
19o56’40’’ - 20o00 vĩ độ Bắc, 106o02’05’’ - 106o05’20’’ kinh độ Đông), rađời từ công cuộc khẩn hoang vùng bãi biển đầy lau sậy và sú vẹt duới sự tổchức và điều hành của Doanh điền sứ Nguyễn Công Trứ vào năm Kỷ Tỵ,
1829 Nằm giữa cửa sông Càn và cửa sông Đáy, vùng có tốc độ bồi tụ tiến rabiển hàng năm từ 80 - 100m (đuợc xem là nơi lấn biển nhiều nhất Việt Nam),diện tích hiện nay của huyện Kim Sơn do đó đã gấp khoảng 3 lần so với khimới thành lập nên còn đuợc gọi với cái tên vùng bãi bồi ven biển Kim Sơn
Vùng kinh tế ven biển Kim Sơn (chiều dài bờ biển 18km) có diện tíchquy hoạch vào khoảng 11 nghìn ha, bao gồm bảy đơn vị hành chính (gồm các
xã bãi ngang là Kim Mỹ, Kim Tân, Cồn Thoi, Kim Đông, Kim Trung, KimHải và thị trấn Bình Minh) nằm giữa đê Bình Minh 1 và 2, phạm vi từ đêBình Minh 2 ra tới Cồn Nổi với diện tích khoảng 700 ha, giới hạn hai bên bởiCửa Đáy và Cửa Càn
Trang 38Bản đồ vị trí vùng ven biển Kim Sơn - Ninh Bình
Với vị trí địa lý giáp biển và sông nên vùng ven biển Kim Sơn rất thuậnlợi về giao thông thủy bộ, giao lưu kinh tế trong và ngoài khu vực dễ dàng.Khí hậu ôn hòa, địa hình bằng phẳng, hệ thống sông ngòi dày đặc, tốc độ bồilắng nhanh thuận lợi cho việc quai đê lấn biển mở rộng diện tích, sát biển là
Trang 39những lợi thế cho nuôi trồng thủy hải sản, “phát triển kinh tế hướng ra biển”tại đây Nhiều năm qua, chính quyền cùng với người dân đã và đang khai tháctiềm năng thế mạnh này, cơ cấu kinh tế vùng ven biển có sự chuyển dịchmạnh mẽ từ trồng lúa, trồng cói sang nuôi trồng thủy sản với hiệu quả đem lạingày càng cao.
Các loại thủy hải sản được nuôi trồng và khai thác tại vùng ven biểnKim
Sơn rất đa dạng với tôm sú, tôm thẻ, tôm rảo, ngao, cua xanh, ghẹ, cá bớp, cávược, cá dòng, hàu, sò, Cũng chính hoạt động nuôi trồng thủy hải sản đã kéotheo một loạt các nhu cầu về thu mua, bao tiêu thành phẩm và về dịch vụ hậucần cho nghề biển tại đây phát triển như con giống, thức ăn, thuốc thú y,
Tuy nhiên, sản lượng thành phẩm vùng sản xuất ra còn tương đối nhỏ
do lối canh tác quảng canh, sản xuất nhỏ lẻ với mức đầu tư ban đầu thấp, phụthuộc nhiều vào thời tiết và gần như chưa có sự áp dụng công nghệ trong nuôitrồng, hơn nữa lại thiếu chủ động về con giống, điều tiết nước và phòng chốngdịch bệnh Thành phẩm chủ yếu được bán cho những người làm đại lý thumua trong vùng rồi tiếp tục được chuyển đi tiêu thụ tươi sống tại các thịtrường nội địa và Trung Quốc Hơn nữa hiện tại Ninh Bình chưa có nhà máychế biến thủy sản nên tiêu thụ của các hộ nuôi trồng thủy sản trong vùngmang tính chất nhỏ lẻ và thường bị lái mua ép giá, chịu ảnh hưởng nhiều vềtình hình thu mua của các tỉnh lân cận như Hải Phòng, Nam Định
Bên cạnh thế mạnh nuôi trồng, đánh bắt thủy hải sản, vùng ven biểnKim Sơn còn có tiềm năng du lịch rất lớn Với khung cảnh hoang sơ của vùngbãi bồi và đảo Cồn Nổi, rừng ngập mặn đã được UNESCO công nhận là khu
dự trữ sinh quyển thế giới, quy tụ rất nhiều loài chim quý hiếm như cò thìa,mòng bể, rẽ mỏ thìa, cò trắng bắc, nơi đây rất thích hợp khai thác loại hình
du lịch sinh thái đồng quê, tham quan và tìm hiểu về thế giới tự nhiên cũngnhư nghỉ dưỡng
Trang 40Là vùng kinh tế mới, vùng ven biển Kim Sơn được Nhà nước đầu tư cơ
sở vật chất, điện đường trường trạm cơ bản hoàn thành song còn thiếu đồngbộ
Đoạn đường tỉnh lộ 481 với mặt đường rộng 11m đi qua vùng ven biển là trụcgiao thông chính, cùng với đó hệ thống đường liên huyện, liên xã, liên xómđều đã được bê tông hóa Hiện toàn vùng đều được sử dụng điện lưới, thôngtin liên lạc phát triển Mỗi đơn vị hành chính đều đảm bảo xây dựng các cấphọc giáo dục phổ thông đáp ứng nhu cầu học tập của con em trong vùng Trạm
xá cũng được chú ý đầu tư để chăm lo cho đời sống sức khỏe của người dân
Đại bộ phận dân cư tại đây là giáo dân nên hệ thống nhà thờ khá pháttriển, quyền tự do tín ngưỡng, hành đạo được đảm bảo thực hiện, do đó tìnhhình chính trị, trật tự trị an ổn định Mặc dù nguồn nhân lực dồi dào nhưngtrình độ lao động, trình độ dân trí thấp, khả năng tiếp thu và vận dụng kỹthuật, công nghệ vào sản xuất kinh doanh bị hạn chế Phần lớn người dân cómức sống nghèo và trung bình nên rất thiếu vốn trong sản xuất kinh doanh
Được định hướng phát triển kinh tế biển nên Kim Sơn đã và đang đượcTỉnh Ninh Bình đầu tư xây dựng thành vùng kinh tế biển trọng điểm theoNghị quyết số 09-NQ/TW ngày 09/02/2007 của Trung ương về chiến lượcbiển Việt Nam đến năm 2020, Nghị quyết số 05-NQ/TU ngày 18/07/2005 củaTỉnh ủy Ninh Bình về phát triển vùng kinh tế ven biển đến năm 2010, địnhhướng đến năm 2020 Hiện quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hộivùng ven biển Kim Sơn - Ninh Bình đến năm 2020 cũng đang trong quá trìnhhoàn thiện Nếu đề xuất thành lập Khu kinh tế ven biển Kim Sơn được Chínhphủ phê duyệt thì VKTVB Kim Sơn sẽ được đầu tư phát triển mạnh mẽ trongkhai thác thế mạnh và tiềm năng biển Cùng với các KKTVB khác trong cảnước, nơi đây sẽ trở thành hạt nhân động lực phát triển, là khu vực phát triểnnăng động, lan tỏa sự ảnh hưởng về phát triển kinh tế - xã hội tới các địaphương khác