Kế hoạch dạy học lớp 2 4 Năm học 2021 2022 KẾ HOẠCH DẠY HỌC LỚP 2 4 TUẦN 1 HỌC KÌ II (Áp dụng từ ngày 13 đến ngày 18 tháng 12 năm 2021) Thứ Tiết Tiết Tiết PPCT TÊN BÀI GIẢNG Hai 1 HĐTN 1 Bài 19, 20 Tết nguyên đán Ngày đáng nhớ của gia đình (T1) 2 MĨ THUẬT 1 3 TVIỆT 1 Đọc Chuyện bốn mùa (T1) 4 TVIỆT 2 Đọc Chuyện bốn mùa (T2) 5 TOÁN 1 Phép nhân (T1) Ba 1 ANH VĂN 1 2 TOÁN 2 Phép nhân (T2) 3 THỂ DỤC 1 4 TVIỆT 3 Viết Chữ hoa Q 5 TVIỆT 4 Nói và nghe Kể chuyện Chuyện bốn mùa Tư 1 TVIỆT 5 Đọc Mùa nước n.
Trang 1KẾ HOẠCH DẠY HỌC LỚP 2.4 TUẦN 1 - HỌC KÌ II
(Áp dụng từ ngày 13 đến ngày 18 tháng 12 năm 2021)
5 TVIỆT 4 Nói và nghe: Kể chuyện Chuyện bốn mùa
Tư
3 TVIỆT 7 Viết: Nghe - viết: Mùa nước nổi
Trang 2TIẾT 1
TẾT NGUYÊN ĐÁN NGÀY ĐÁNG NHỚ CỦA GIA ĐÌNH
NGÀY DẠY: 13/12/2021
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1.Kiến thức, kĩ năng:
- Thực hiện được một số việc giúp bố mẹ chuẩn bị đón tết Nguyên đán
- Cảm nhận được ngày Tết là ngày đặc biệt của gia đình, cảm thấy tự hào, hạnhphúc khi mình được tham gia chuẩn bị Tất
- Kể được một số ngày đáng nhớ của gia đình
- Cùng người thân lập và thực hiện kế hoạch kỉ niệm sinh nhật các thành viêntrong gia đình
2 Năng lực:
- Thể hiện được sự khéo léo, cẩn thận trong mỗi việc làm
- Năng lực thích ứng với cảm xúc
- Năng lực thiết kế và tổ chức các hoạt động
3 Phẩm chất: Phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm, tích cực tham gia hoạt
động
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: tiết mục với nội dung hát, múa về mùa xuân, tết
- Học sinh: Văn nghệ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Hoạt động mở đầu: Chào cờ
- Hướng dẫn học sinh chuẩn bị làm lễ chào cờ
2 Hoạt động hình thành kiến thức mới:
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS và hỗ trợ các em
khi tham gia các tiết mục văn nghệ về chủ đề: “Xuân
yêu thương”; “ Gia đình”
- GV nhắc HS lắng nghe và cổ vũ cho các tiết mục
trong chương trình
- GV tổ chức cho HS lên giới thiệu về người thân em
yêu quý
3 Hoạt động luyện tập, trải nghiệm:
- GV yêu cầu HS ghi lại cảm nhận và những điều em
học được qua buổi nghe các bạn giới thiệu về người
thân em yêu quý
Trang 4- Đọc đúng các từ ngữ, đọc rõ ràng câu chuyện Chuyện bốn mùa Biết đọc lời đổi
thoại của các nhân vật phù hợp với ngữ điệu
- Đọc hiểu:
+ Nêu được ý hiểu về nghĩa của 1 số từ ở phần từ ngữ (đam chồi, đơm…)
+ Nhận biết được 4 nàng tiên tượng trưng cho 4 mùa Hiểu được ý nghĩa câuchuyện: nhận biết được bốn mùa xuân, hạ, thu, đông mỗi mùa mỗi vẻ đẹp riêng, đều
có ích cho cuộc sống
- Biết nói câu nêu đặc điểm từng mùa trong năm
- Nhận diện được đặc điểm thể loại truyện cổ tích (loại truyện cổ tích về các hiệntượng thiên nhiên) Từ đó, HS có trí tưởng tượng về các sự vật, sự việc trong tự
nhiên (dựa vào nội dung câu chuyện và tranh minh hoạ) Biết bày tỏ sự yêu thích với
- Máy tính; máy chiếu; clip, slide tranh ảnh minh họa trong bài,
- Video/clip vể các hiện tượng thời tiết ở một số vùng miền
- Phiếu thảo luận nhóm
2 HS: SGK, VBT.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tiết 1
1 Hoạt động mở đầu:
- Giới thiệu ngắn gọn về chương trình sách giáo
khoa Tiếng Việt 2, tập hai
- GV cho HS quan sát tranh minh hoạ chủ
điểm, hỏi về nội dung tranh
=> GV giới thiệu tới chủ đểm: Vẻ đẹp quanh
em
- GV chiếu clip về các hiện tượng thời tiết ở
một số vùng miền cho HS quan sát
- GV yêu cầu thảo luận nhóm đôi: Nói về thời
tiết ngày hôm nay tại nơi em ở.
- GV dẫn dắt, giới thiệu về bài đọc: Bài đọc
hôm nay sẽ giúp các con hiểu rõ hơn về đặc
điểm thời tiết của từng mùa trong năm
-HS chú ý lắng nghe
- HS nêu ND tranh: hình ảnh haibạn nhỏ đang suy nghĩ, khám phá vềthế giới xung quanh
- HS chia sẻ ý kiến:
- HS xem video/clip
- HS thực hành cặp đôi: chia sẻ, gópý
- Một số HS nói trước lớp
- HS chú ý lắng nghe
Trang 5- GV ghi bảng tên bài: Chuyện bốn mùa.
2 HĐ khám phá kiến thức:
HĐ1: Đọc văn bản
a GV đọc mẫu.
- GV cho HS quan sát tranh minh hoạ bài đọc,
hỏi về nội dung tranh
- GV đọc mẫu toàn bài đọc Chú ý đọc rõ ràng,
ngắt nghỉ hơi đúng, dừng hơi lâu hơn sau mỗi
đoạn Lời đối thoại giữa các nhân vật được đọc
bằng giọng biểu cảm, thể hiện sự thân thiết
Lưu ý: Khi đọc xong đoạn 1 (từ đầu đến rước
đèn, phá cỗ), để thu hút HS vào nội dung sẽ
đọc, GV nên dừng lại và hỏi một HS: Còn nàng
tiên mùa đông thì sao nhỉ? Liệu mọi người có
thích mùa đông không? Các em thử đoán xem.
Sau đó, GV đọc tiếp 2 đoạn còn lại
b.HS luyện đọc từng đoạn, kết hợp đọc từ khó
và giải nghĩa từ.
- GV hỏi: Bài đọc có thể chia làm mấy đoạn?
- HDHS đọc nối tiếp từng đoạn (lần 1)
- GV hỏi: Trong bài đọc, có từ ngữ nào em cảm
thấy khó đọc?
- GV viết bảng từ khó mà HS nêu và tổ chức
cho HS luyện đọc
- GV hướng dẫn cách đọc: Lời của 4 cô tiên cần
đọc rõ ràng, biểu cảm, thể hiện ngữ điệu nhí
nhảnh, hổn nhiên; lời của bà Đất thì đọc với
ngữ điệu trầm lắng; phân biệt lời người kể
chuyện và lời nhân vật; ngắt nghỉ đúng đấu câu
- GV mời 3-4 HS đọc lời của 4 cô tiên, lời của
bà Đất
- HS mở vở, ghi tên bài học
- HS quan sát tranh minh hoạ và nêu
Dự kiến CTL: Tranh vẽ 4 cô gái (4
cô tiên) đang đứng xung quanh một
bà cụ Mỗi cô tiên có một vẻ đẹp,một kiểu trang phục khác nhau Côthì có vòng hoa rực rỡ trên đầu Côthì cầm quạt Cô thì mặc nhiểu váy
áo có vẻ như rất lạnh Cô thì tay cầmgiỏ hoa quả Họ đang nói chuyên rấtvui vẻ với bà cụ
- HS lắng nghe và đọc thầm theo
-HS trả lời: Bài đọc chia làm 3 đoạn:
+ Đoạn 1: từ đầu đến rước đèn, phá
- HS nêu như bập bùng, bếp lửa,
đâm chồi, nảy lộc, sung sướng,
- HS luyện phát âm từ khó (đọc cánhân, nhóm, đồng thanh)
- HS chú ý lắng nghe và đọc thầmtheo
- 3-4 HS đọc lời của 4 cô tiên, lờicủa bà Đất
Trang 6- GV hướng dẫn HS luyện đọc câu dài.
- HDHS đọc nối tiếp từng đoạn (lần 2)
- GV hỏi: Trong bài thơ có từ ngữ nào em chưa
hiểu nghĩa?
(GV giúp HS hiểu nghĩa nếu HS còn lúng
túng)
- GV giới thiệu thêm video/tranh ảnh để giúp
HS hiểu nghĩa từ bập bùng (trong bập bùng
- Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm ba.
- Tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp từng khổ thơ
giữa các nhóm
- GV giúp đỡ HS trong các nhóm gặp khó khăn
khi đọc bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ
- GV và HS nhận xét phần thi đọc của các
nhóm
- GV đánh giá, biểu dương.
d Đọc toàn bài
- GV cho HS tự luyện đọc toàn bộ bài
- GV gọi 1 HS đọc toàn bộ bài
- GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài,
tuyên dương HS đọc tiến bộ
TIẾT 2
HĐ2: Đọc hiểu
* Câu 1: Bốn nàng tiên tượng trưng cho
những mùa nào trong năm?
- GV nêu câu hỏi
- HS luyện đọc các câu dài
VD: Nhưng nhờ có em Hạ/ cây
trong vườn/ mới đơm trái ngọt,/ học sinh/ mới được nghỉ hè.; Có em/ mới
có bập bùng bếp lửa nhà sàn,/ mọi người/ mới có giấc ngủ ấm trong chãn.; Bốn nàng tiên mải chuyện trò,/ không biết/ bà Đất đã đến từ ỉúc nào.; Còn cháu Đông,/ cháu có công ấp ủ mầm sống/ để xuân vê/ cây cối/ đâm chồi nảy lộc:,
- 3 HS đọc nối tiếp (lần 2) HS khácgóp ý cách đọc
- HS nêu từ cần giải nghĩa
- HS khác giải nghĩa VD:
+ Đâm chồi: mọc ra những mầm
non.
+ Đơm: nảy ra.
- HS quán sát, giải nghĩa theo ý hiểucủa mình VD:
+ bập bùng: từ gợi tả ánh lửa cháy
không đều, khi bốc cao, khi hạ thấp.
- 2 – 3 HS đặt câu
VD: Lửa cháy bập bùng./ Mùa xuân tới, cây cối đâm chồi nảy lộc.
- HS luyện đọc trong nhóm và góp ýcho nhau
- 2 – 3 nhóm thi đọc
- HS nhận xét, bình chọn nhóm đọctốt nhất
Trang 7- GV nhận xét, thống nhất câu trả lời:
Một năm thường có 4 mùa: xuân, hạ, thu và
đông.
- GV hỏi thêm: Vì sao nàng Xuân lại tượng
trưng cho mùa xuân?
* Câu 2: Theo nàng tiên mùa hạ, vì sao thiếu
nhi thích mùa thu?
- GV nêu câu hỏi 2
- GV yêu cầu HS đọc lại đoạn 1 để tìm câu trả
lời
- GV và HS nhận xét, thống nhất câu trả lời
đúng
* Câu 3: Dựa vào bài đọc, nói tên mùa phù
hợp với mỗi tranh.
- Gọi HS đọc câu hỏi 3.
- GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại đoạn 1 và
đoạn 2
- GV chiếu tranh cho HS quan sát
- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm bốn: Có tất
cả 4 tranh, hãy quan sát lần lượt từng tranh và
cho biết tên mùa ứng với mỗi tranh
+ GV quan sát, hỗ trợ các nhóm gặp khó khăn,
lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu
- Tổ chức cho HS chia sẻ kết quả
- GV chốt kết quả phiếu trên màn hình
- GV nhận xét, biểu dương các nhóm
* Câu 4 Vì sao bà Đất nói cả bốn nàng tiên
đều có ích và đáng yêu?
- Bước 1: GV yêu cầu HS thực hành cá nhân:
đọc thầm lại đoạn cuối bài
- Bước 2: Cho HS trao đổi theo nhóm bốn
- Tổ chức cho HS chia sẻ kết quả
biểu:
Bốn nàng tiên tượng trưng cho 4 mùa xuân, hạ, thu, đông.
- HS chú ý
- Dự kiến CTL: Vì khi nàng Xuân
xuất hiện thì cây cối đâm chồi nảy lộc.
- HS đọc lại đoạn 1:
+ Từng HS suy nghĩ trả lời câu hỏi + HS trả lời trước lớp:
VD: Vì không có mùa thu thì không
có đêm trăng rằm rước đèn, phácỗ,
+ Dưới lớp theo dõi, nhận xét, bổsung
- 2 HS đọc nối tiếp câu hỏi
- Cả lớp đọc thầm lại đoạn 1 và đoạn2
- HS quan sát tranh
- HS làm việc nhóm, quán át từngtranh, chia sẻ trong nhóm, thống nhấtphương án trả lời
- Đại diện một số nhóm trình bày(kết hợp chỉ trên tranh minh hoạ).Nhóm khác nhận xét, góp ý, bốsung
- HS chú ý
Đáp án: tranh 1 - mùa xuân;
tranh 2 - mùa đông;
tranh 3 - mùa hạ;
tranh 4 - mùa thu.
- Từng HS tự đọc thầm lại đoạn cuốibài, suy nghĩ câu trả lời
- HS trao đổi nhóm:
+ Từng HS nêu ý kiến+ Nhóm góp ý, thống nhất đáp án
- Đại diện một số nhóm trình bày(kết hợp chỉ trên tranh minh hoạ).Nhóm khác nhận xét, góp ý, bố
Trang 8- GV nhận xét, động viên HS và nhóm HS Lớp
bình chọn HS trình bày hay nhất
- GV chốt lại ND bài đọc: Bài thơ giúp em
nhận biết được một năm có bốn mùa xuân, hạ,
thu, đông Mỗi mùa lại có một vẻ đẹp riêng và
đều có ích cho cuộc sống.
GV nêu câu hỏi liên hệ:
- Theo em, bây giờ đang là mùa nào trong
năm? Và mùa đó có gì đặc biệt?
- Em thích mùa nào nhất? Vì sao em thích?
3 Thực hành, luyện tập:
HĐ3: Luyện đọc lại
- GV đọc diễn cảm toàn bài
- Gọi 1 - 2 HS đọc to toàn bài trước lớp
- Yêu cầu từng HS tự luyện đọc toàn bài đọc
- GV nhận xét, biểu dương
HĐ4: Luyện tập theo văn bản đọc
Câu 1 Câu nào dưới đây là câu nêu đặc
điểm?
a Bốn nàng tiên cầm tay nhau trò chuyện.
b Các cháu đểu có ích, đều đáng yêu.
- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài
- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân: đọc
thầm lại 2 câu trong bài, suy nghĩ tìm câu trả
lời
+ Vì sao câu “Các cháu đểu có ích, đều đáng
yêu.” là câu nêu đặc điểm?
+ Tại sao câu “Bốn nàng tiên cầm tay nhau trò
chuyện.” không phải là câu nêu đặc điểm?
- GV và HS thống nhất đáp án đúng
4 HĐ vận dụng, trải nghiệm:
Câu 2 Trò chơi: Hỏi nhanh đáp đúng
- GV nêu yêu cầu của trò chơi
- GV mời 2 HS hỏi - đáp theo mẫu:
sung
- HS chú ý
Đáp án: Xuân làm cho cây lá tươi
tốt Hạ cho trái ngọt, hoa thơm Thu làm cho trời xanh cao, học sinh nhớ ngày tựu trường Đông có công ấp ủ mầm sống để xuân vể cây cối đâm chồi nảy lộc.
- HS lắng nghe và ghi nhớ
- 1, 2 HS nhắc lại nội dung
- HS liên hệ thực tế, chia sẻ cảmnhận của mình trước lớp
- HS chú ý lắng nghe
- 1 – 2 HS đọc lại HS khác đọc thầmtheo
- HS đọc lại
- 2,3 HS đọc to yêu cầu bài
- 1 HS khác đọc hai câu trong bài
- HS làm việc cá nhân
- HS nêu đáp án: Câu nêu đặc điểm
là câu b: Các cháu đểu có ích, đều
Trang 9Hỏi: - Mùa xuân có gì?
Đáp: - Mùa xuân có …
- Để giúp HS phát triển vốn từ, GV nên động
viên HS đưa ra các cách trả lời khác nhau cho
cùng một câu hỏi Ngoài câu trả lời như của
bạn, chúng ta còn có câu trả lời nào khác?
- GV tổ chức cho HS thực hành hỏi – đáp trong
nhóm bốn GV quan sát, giúp đỡ HS gặp khó
khăn
- GV mời 2, 3 nhóm thực hiện trò chơi trước
lớp Các nhóm thay nhau hỏi - đáp (Nhóm 1 hỏi
- nhóm 2 trả lời; Nhóm 2 hỏi - nhóm 1 trả lời)
Nhóm chiến thắng là nhóm nói được nhanh
hơn, trả lời đúng hơn và rõ ràng
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS chia sẻ cảm nhận sau bài học
- GV tiếp nhận ý kiến
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS
+ Ghi nhớ các mùa trong năm và vẻ đẹp riêng
biệt của mỗi mùa
+ Chuẩn bị cho bài học sau
VD:
HS1: Hỏi: - Mùa xuân có gì?
HS2: Đáp: - Mùa xuân có cây cối đâm chồi nảy lộc.
- Cả lớp theo dõi, góp ý
- HS thực hành nêu những lời đápkhác nhau:
VD: Mùa xuân có những tia nắng
ấm áp / Mùa xuân có chồi non lộc biếc./ Mùa xuân có cây lá xanh tươi./ Mùa xuân có trăm hoa đua nở./
- HS thực hành hỏi – đáp trongnhóm
+ Từng HS thay nhau hỏi - đáp về 4mùa xuân, hạ, thu, đông theo mẫu
- HS tham gia trò chơi
- Dưới lướp theo dõi, nhận xét, bìnhchọn nhóm chiến thắng
- HS chú ý
- HS chia sẻ cảm nhận
- HS lắng nghe và ghi nhớ thực hiện
Trang 10- Nhận biết khái niệm ban đầu về phép nhân; đọc, viết phép nhân.
- Tính được phép nhân đơn giản dựa vào tổng các số hạng bằng nhau
- Vận dụng vào giải một số bài toán có liên quan đến phép nhân
- Thông qua các hoạt động học tập góp phần phát triển năng lực Toán học: NL tư
duy và lập luận toán học, NL mô hình hóa toán học, NL sử dụng phương tiện, công
cụ học toán, NL giải quyết vấn đề khoa học, NL giao tiếp toán học
2 Năng lực:
- Tự hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân
- Chia sẻ, hợp tác cùng các bạn trong hoạt động nhóm
- Vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống
3 Phẩm chất
- Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích
cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập
II ĐỒ DÙNG DẠY:
- GV: Bộ đồ dùng học Toán 2 (có thể dùng mô hình hoặc que tính thay thế “vật liệu”
trong SGK để dạy học)
- HS: SHS, vở ô li, VBT, bảng con
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Hoạt động mở đầu:
- GV tổ chức cho HS hát tập thể
- GV kết nối vào bài: Bài học hôm nay giúp
các em nắm được khái niệm ban đầu về phép
nhân và vận dụng vào giải một số bài toán có
liên quan đến phép nhân,áp dụng để làm bài
tập và giải quyết một số bài toán thực tiễn.
- GV ghi tên bài: Bảng nhân
2 Hoạt động hình thành kiến thức:
- GV cho HS nêu bài toán: “Có 3 đĩa cam,
mỗi đĩa 2 quả Hỏi tất cả có mấy quả cam?”
- Gv cho hs quan sát tranh
- GV dẫn dắt cho hs hiểu “2 + 2 + 2 = 6”
- GV hỏi: Có 3 đĩa cam, mỗi đĩa 2 quả Vậy
tất cả có mấy quả cam?
Trang 11× là dấu nhân.
- Cũng có thể hiểu 2 × 3 là “2 được lấy 3
lần”
- GV viết phép nhân: 2 x 3 = 6
- GV giới thiệu: dấu x
b) GV hướng dẫn HS thực hiện tương tự câu
a viết được phép nhân 3 x 2 = 6
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV hướng dẫn mẫu: câu a) Ta thực hiện
- GV yêu cầu hs thảo luân nhóm 4
- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ, với số cá ở
số hạng bằng nhau rồi tính kết quả
- 2 -3 HS đọc
- 1-2 HS trả lời
- HS quan sát, lắng nghe
- HS thực hiện làm bài cá nhân
- HS đổi chéo kiểm tra
- HS thảo luận nhóm hoàn thành YC
- Các nhóm báo cáo kết quả
- HS lắng nghe
Trang 124 HĐ Vận dụng , trải nghiệm: tổ chức cho
HS chơi trò chơi kết bạn
- GV tổ chức hướng dẫn cho HS tham gia trò
chơi
- Giáo viên tổng kết trò chơi
- Hôm nay, em đã học những nội dung gì?
- GV tóm tắt nội dung chính
- Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm
nhận hay ý kiến gì không?
- GV tiếp nhận ý kiến
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS
- Học sinh kết thành vòng tròntham gia chơi:
Quản trò: Kết bạn! Kết bạn!
HS: Kết mấy? Kết mấy?
Quản trò: Kết 4 Kết 4HS: tìm cách để kết thành nhóm 4Quản trò: Mỗi người có 2 chân, 4người có mấy chân?
Trang 13I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức, kĩ năng:
- Củng cố khái niệm ban đầu về phép nhân; chuyển phép nhân thành các số hạngbằng nhau và ngược lại
- Thông qua các hoạt động học tập góp phần phát triển năng lực Toán học: NL tư
duy và lập luận toán học, NL mô hình hóa toán học, NL sử dụng phương tiện, công
cụ học toán, NL giải quyết vấn đề khoa học, NL giao tiếp toán học
2 Năng lực chung
- Tự hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân
- Chia sẻ, hợp tác cùng các bạn trong hoạt động nhóm
- Vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống
3 Phẩm chất
- Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích
cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bộ đồ dùng học Toán 2 (có thể dùng mô hình hoặc que tính thay thế “vật liệu”trong SGK để dạy học)
- HS: SHS, vở ô li, VBT, bảng con
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Hoạt động mở đầu:
- GV cho lớp vận động theo nhạc bài hát
- GV cho HS chơi trò chơi Xì điện.
- GV cùng HS nhận xét
2 HĐ Luyện tập – Thực hành:
Bài 1 Viết
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài
- GV cho thảo luận nhóm 2, yêu cầu HS
- HS tham gia chơi
- Kết thúc thời gian chơi, đọc sốphép tính đúng mà hs đã tìmđược
- HS nhận xét, góp ý cho bạn
- HS nêu yêu cầu
- HS xác định yêu cầu bài tập
Trang 14- GV hướng dẫn mẫu:
Cho HS quan sát tranh, nêu bài toán rồi tìm
phép nhân thích hợp với mỗi bài toán đó
+ Có 6 bàn học, mỗi bàn có 2 cái ghế Hỏi có
tất cả bao nhiêu cái ghế?
+ Thực hiện tương tự với các tranh còn lại
- GV yêu cầu HS tính được phép nhân đơn
giản dựa vào tổng các số hạng bằng nhau (theo
cách làm mẫu của câu a)
- GV cho HS làm bài rồi chữa bài
- GV phổ biến luật chơi: GV chia hai đội chơi.
GV châm ngòi đầu tiên và đọc một phép tính
nhân 2 rồi chỉ vào một em bất kì và em đó
phải bật ra ngay kết quả Nếu đúng thì em đó
được quyền xì điện một bạn khác ở đội bạn
Hết thời gian đội nào có nhiều câu trả lời đúng
- Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm
nhận hay ý kiến gì không?
- GV tiếp nhận ý kiến
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS
- HS thực hiện lần lượt từng tranh
Trang 151.Kiến thức
- Biết viết chữ viết hoa Q cỡ vừa và cỡ nhỏ;
- Biết viết câu ứng dụng: Quê hương em có đồng lúa xanh.
2 Năng lực
- Tự hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân
- Thái độ tích cực phối hợp nhịp nhàng cùng các thành viên trong tổ
- Trả lời các câu hỏi mở rộng, liên hệ/vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống
1 GV: + Máy tính, máy chiếu Tranh minh họa cánh đồng lúa
+ Mẫu chữ hoa Q và câu ứng dụng.
2 HS: Vở Tập viết 2, tập hai; bảng con.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Hoạt động mở đầu:
- GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi: “Đếm
ngược”
+ GV đưa ra các tiếng được sắp xếp không
theo thứ tự nhất định: hương, đồng, xanh, có,
Quê, lúa, em,
+ GV hô bắt đầu và đếm ngược thời gian trong
thời gian 30 giây (hoặc 60 giây), yêu cầu HS
sắp xếp lại trật từ của từ khóa mới
- GV kết nối, dẫn dắt vào bài mới: Từ khóa mà
các em vừa sắp xếp được cũng chính là nội
dung câu ứng dụng của bài học hôm nay…
2 HĐ Hình thành kiến thức:
HĐ1: Hướng dẫn viết chữ hoa
- GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa Q.
- GV hướng dẫn HS quan sát chữ viết hoa Q:
nêu độ cao, độ rộng, các nét và quy trình viết
chữ viết hoa Q.
- GV giới thiệu cách viết trên chữ mẫu
- GV viết mẫu trên bảng lớp (lần 1) Sau đó
cho HS quan sát cách viết chữ viết hoa Q trên
- HS nêu: Chữ Q viết hoa cỡ vừa có
độ cao 5 li, độ rộng 4 li (cỡ nhỏ cao
2,5 li, rộng 2 li) Chữ Q gổm 2 nét,
nét 1 giống chữ O, nét 2 là nét lượn ngang, giống như một dấu ngã lớn
- HS quan sát và lắng nghe
- HS theo dõi cách viết mẫu sau đó
tự khám phá quy trình viết, chia sẻ
với bạn
Trang 16- GV viết mẫu trên bảng lớp (lần 2) kết hợp
nêu quy trình viết
- GV hướng dẫn HS tập viết chữ hoa Q trên
không, trên bảng con (hoặc nháp)
- GV cùng HS nhận xét
HĐ2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng
- GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng:
“Quê hương em có đồng lúa xanh.”
- GV hỏi:
+ Trong câu ứng dụng nhắc đến cảnh đẹp nào
của quê hương?
+ Nêu cảm nhận cả em
- GV giới thiệu về cánh đồng lúa ở vùng quê
Việt Nam (kết hợp tranh mình họa): Cánh
đồng lúa xanh bạt ngàn, thẳng cánh cò bay,
càng tô điểm thêm cho vè đẹp của đồng quê
Việt Nam.
- GV chiếu mẫu câu ứng dụng
- GV hướng dẫn HS nhận xét và lưu ý khi viết
câu ứng dụng sau đó chia sẻ với
bạn:
+ Trong câu ứng dụng chữ nào viết hoa? Vì
sao phải viết hoa chữ đó?
+ Nêu cách nối chữ viết hoa với chữ viết
thường (nếu HS không trả lời được, GV sẽ
nêu)
+ Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng trong
câu bằng bao nhiêu?
+ Nêu độ cao các chữ cái: Những chữ cái nào
cao 2,5 li? Những chữ cái nào cao 2 li?
+ Cách đặt dấu thanh ở các chữ cái?
- HS quan sát GV viết mẫu, nhắc lạiquy trình viết:
+ Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ 6, viết nét cong kín, phần cuối lượn vào trong bụng chữ Dừng bút ở phía trên đường kẻ 4.
+ Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét
1, lia bút xuống gần đường kẻ 2, viết nét lượn ngang từ trong lòng chữ ra ngoài Dừng bút ở trên đường kẻ 2.
- HS thực hành viết (trên không,trên bảng con hoặc nháp) theohướng dẫn
- HS nhận xét, tự sửa sai (nếu có)
+ Chữ Q viết hoa vì đứng đầu câu
+ Cách nối chữ viết hoa với chữ viết thường: Từ điểm dừng bút của
chữ Q, ta viết tiếp nét đầu tiên của
âm u
+ Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng trong câu bằng 1 chữ cái o + Độ cao của các chữ cái: chữ cái hoa Q, h, l, g cao 2,5 li (chữ g cao 1,5 li dưới đường kẻ ngang); chữ đ cao 2 li; các chữ còn lại cao 1 li + Cách đặt dấu thanh ở các chữ
Trang 17+ Vị trí đặt dấu chấm cuối câu?
- GV viết mẫu tiếng có chứa chữ hoa Q.
- HDHS viết bảng con tiếng có chứa chữ hoa
Q.
- GV cùng HS nhận xét
3 HĐ Luyện tập - Thực hành
HĐ3: Hướng dẫn viết vở tập viết
- GV nêu yêu cầu bài viết trong vở:
+ 1 dòng chữ hoa Q cỡ vừa.
+ …
- Lưu ý HS tư thế ngồi viết
- GV chiếu bài viết mẫu lên bảng/ viết mẫu
- Tổ chức cho HS viết vở GV quan sát, hướng
dẫn những HS gặp khó khăn
HĐ4: Soát lỗi, chữa bài
- GV yêu cầu HS đổi vở cho nhau để phát hiện
lỗi và góp ý cho nhau theo cặp đôi
- GV chữa một số bài trên lớp, nhận xét, động
viên khen ngợi các em
+ Nhận xét tại chỗ một số bài
+ Thu 2, 3 bài viết đẹp cho HS quan sát
+ Thống kê bài viết của HS theo từng mức độ
khác nhau
4 HĐ vận dung, trải nghiệm:
Liên hệ: Em đã nhìn thấy chữ hoa Q ở đâu?
Vì sao cần phải viết hoa?
GV mở rộng: Em hãy tìm thêm một số câu
chứa tiếng có chữ hoa Q.
- Nhắc lại nội dung bài học
- Nhận xét tiết học, đánh giá tiết học, khen
ngợi, biểu dương HS
- Về nhà tìm hiểu về chữ hoa (Xem trước hình
ảnh chữ hoa R trong vở tập viết.
cái: dấu sắc đặt trên chữ cái o (có),
u (lúa); dấu huyền đặt trên chữ ô (đồng).
+ Vị trí đặt dấu chấm cuối câu: ngay sau chữ cái h trong tiếng xanh
- HS quan sát GV viết mẫu tiếng
“Quê” trên bảng lớp.
- HS luyện viết tiếng “Quê” trên
bảng con
- HS nhận xét, tự sửa sai (nếu có)
- HS lắng nghe yêu cầu
- Nhắc lại tư thế ngồi viết
- HS quan sát
- HS viết vào vở tập viết
- HS đổi vở cho nhau để phát hiệnlỗi và góp ý cho nhau theo cặp đôi
- HS chú ý, tự sửa sai (nếu có)
- HS trao đổi rồi chia sẻ
1 Về kiến thức, kĩ năng:
Trang 18- Nói được nội dung câu chuyện Chuyện bốn mùa qua tranh minh hoạ và câu hỏi gợi
ý dưới tranh
- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý dưới tranh(không bắt buộc kể đúng nguyên văn câu chuyện trong bài đọc)
- Biết lắng nghe, trao đổi để nhận biết được các sự việc trong câu chuyện
- Nghe các bạn kể chuyện để chọn được cách kể phù hợp cho mình Từ đó hìnhthành và phát triển trí tưởng tượng về các sự vật, sự việc trong tự nhiên
2 Năng lực
- Tự hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân
- Thái độ tích cực phối hợp nhịp nhàng cùng các thành viên trong tổ
- Trả lời các câu hỏi mở rộng, liên hệ/vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống
1 GV: Máy tính, máy chiếu Tranh minh hoạ cho câu chuyện Chuyện bốn mùa
2 HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Hoạt động mở đầu:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Hỏi nhanh
đáp đúng về đặc điểm các mùa trong năm
- GV nhận xét, tổng kết trò chơi
- GV dẫn dắt, giới thiệu vào bài
- GV ghi tên bài
2 HĐ Hình thành kiến thức :
HĐ1: Dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý, nói về nội
dung của từng tranh
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- GV hướng dẫn HS làm việc chung cả lớp:
+ GV chiếu tranh minh họa
+ GV hướng dẫn HS quan sát tranh và đọc câu
hỏi gợi ý dưới mỗi tranh
- GV hướng dẫn: Câu chuyện có 4 bức tranh rất
đẹp Trong mỗi tranh có các nàng tiên đang nói
chuyện với nhau Các em hãy quan sát kĩ từng
tranh để trả lời các câu hỏi: Tranh vẽ những
nàng tiên nào? Họ đang ỉàm gì? Họ nói gì với
nhau?
- GV yêu cầu HS trao đổi trong nhóm 4 đoán nội
dung của từng tranh
- GV quan sát, gợi ý cho những nhóm gặp khó
khăn
- 2 đội tham gia trò chơi
- Dưới lớp theo dõi, bình chọn độichiến thắng
- HS lắng nghe, nhắc lại tên bài
- HS ghi bài vào vở
- 1, 2 HS đọc to yêu cầu bài
Cả lớp đọc thầm theo
- HS lắng nghe và quan sát tranh
- 4 HS đọc nối tiếp các câu hỏi gợiý
- HS chú ý
- HS trao đổi trong nhóm để đoánnội dung từng tranh (dựa vào câuhỏi gợi ý và hình ảnh trong tranh).+ Từng HS trong nhóm nêu ý kiến,các bạn góp ý, bổ sung để có câu
Trang 19- Mời một số nhóm HS trình bày trước lớp.
- Sau mỗi phần trình bày của mỗi nhóm, GV hỏi
thêm: Có nhóm nào có cách nói khác về ttranh
này không?
- GV nhận xét, khen ngợi các nhóm nhớ nội
dung câu chuyện, có trí tưởng tượng phong phú
- GV khuyến khích học sinh ghi nhớ nội dung
của từng tranh
- GV chỉ vào tranh và giới thiệu câu chuyện:
Câu chuyện kể về cuộc trò chuyện của nàng tiên
– tượng trưng cho bốn mùa trong năm: xuân,
hạ, thu, đông Mỗi mùa đều có một vẻ đẹp riêng
và đều có ích cho cuộc sống.
+ Tranh 1: Tranh vẽ nàng tiên mùa
đông và nàng tiên mùa xuân cầm tay nhau nói chuyện Phía xa có hình ảnh cây cối đâm chồi nảy lộc./ Cây đào nở hoa rực rỡ.; Nàng tiên mùa đông nói: Chị là người sung sướng nhất Ai cũng yêu chị Chị về, cấy nào cũng đâm chồi nảy lộc.
+ Tranh 2: Nàng tiên mùa xuân và
nàng tiên mùa hạ đang nói chuyện với nhau Theo nàng tiên mùa xuân, vào mùa hạ, vườn cây cho trái ngọt.
+ Tranh 3: …+ Tranh 4:…
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả:mỗi HS đoán nội dung trong 1tranh (kết hợp chỉ trên tranh minhhọa)
- Dưới lớp theo dõi, nhận xét, đưa
ra cách nói khác (nếu có)
- HS chú ý
- HS chú ý lắng nghe
- HS thực hành tập kể chuyệntheo nhóm bốn:
+ Bước 1: HS làm việc cá nhân,nhìn tranh, đọc câu hỏi dưới tranh,nhớ lại nội dung câu chuyện; tập
kể từng đoạn của câu chuyện, cốgắng kể đúng lời nói của các nhânvật trong câu chuyện (không phải
Trang 20- GV theo dõi các nhóm làm việc, giúp đỡ nếu
cần thiết
Lưu ý: Với HS chưa thể kể được toàn bộ câu
chuyện, GV chỉ yêu cầu kể những đoạn em thích
hoặc em nhớ nhất
- GV mời 2 HS xung phong kể lại toàn bộ câu
chuyện hoặc mời một số HS kể nối tiếp từng
đoạn của câu chuyện trước lớp
- GV nhận xét, động viên, khen ngợi các em có
nhiều cố gắng
- Tổ chức cho HS đóng vai kể lại toàn bộ câu
chuyện (tuỳ vào khả năng của HS trong lớp)
- GV động viên, khen ngợi
+ Em có nhận xét gì về các nàng tiên trong câu
chuyện?
+ Em thích nàng tiên nào nhất ? Vì sao em
thích ?
+ Qua câu chuyện, em thấy bốn mùa xuân, hạ,
thu, đông có gì đẹp và mang lại những lợi ích gì
cho cuộc sống?
- GV nhấn mạnh với HS về vẻ đẹp riêng biệt và
lượi ích của mỗi mùa
4 HĐ vận dụng, trải nghiệm :
HĐ3: Nói vói người thân về nàng tiên em thích
nhất trong câu chuyện trên
- GV hướng dẫn HS cách thực hiện hoạt động
vận dụng:
+ Trước khi nói, các em đọc lại câu chuyện, xem
lại các tranh mnh hoạ để nhứo lại các sự việc và
lười nói của từng cô tiên
+ Chọn một nàng tiên em yêu thích và nói cho
người thân nghe về nàng tiên theo các gợi ý:
+ Tên của nàng tiên là
+ Nàng tiên giúp
+ Nàng tiên đó tượng trưng cho mùa
- Sau khi nói, em chú ý lắng nghe lời góp ý hoặc
trao đổi của người thân để có thể nói tốt hơn
trong những lần sau
kể đúng từng câu từng chữ trongbài đọc)
+ Bước 2: HS tập kể chuyện theonhóm (các HS tập kể cho nhaunghe từng đoạn hoặc toàn bộ câuchuyện rồi góp ý lẫn nhau)
- HS xung phong kể trước lớp
Trang 21- GV cùng HS tóm tắt những nội dung chính
trong bài học và tự đánh giá những điều mình đã
làm được sau bài học
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS
- Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà
- Dặn dò HS chuẩn bị bài sau.
trong bài học trong
1.Kiến thức
- Đọc đúng các từ khó, đọc rõ ràng văn bản Mùa nước nổi với tốc độ đọc phù hợp;
biết nghỉ hơi sau mỗi đoạn
- Đọc hiểu: Hiểu và chỉ ra được những chi tiết cho thấy đặc trưng của cảnh vật trongmùa nước nổi ở miền Nam Từ đó, hiểu được lí do tại sao người miển Nam lại gọi là
Trang 22mùa nước nổi chứ không phải mùa nước lũ.
- Biết nói từ chỉ đặc điểm của mưa và đặt câu với từ ngữ đó
- Nhận biết được đặc điểm VB miêu tả Bày tỏ yêu thích đối với một số từ ngữ, giàucảm xúc, giàu hình ảnh để miêu tả cảnh vật
2 Năng lực
- Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiếu bài
- Biết lắng nghe ý kiến của các bạn Biết nhận xét đánh giá ý kiến của bạn
- Trả lời các câu hỏi mở rộng, liên hệ/vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống
3 Phẩm chất:
- Yêu nước: Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, tình yêu đối với những vùng đất khácnhau trên đất nước
- Chăm chỉ: chăm học, chăm làm
- Trách nhiệm: Có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 GV: Sưu tầm tranh ảnh về mùa nước nổi ở miển Nam.
2 HS: SGK, VBT.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HOC:
TIẾT 1
1 Hoạt động mở đầu:
- GV cho HS nhắc lại tên bài học trước
- Gọi 2-3 HS nêu cảm nhận của mình khi
học bài đọc đó
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu:
+ GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh
hoạ bài đọc, hỏi:
+ Bức tranh vẽ gì?
+ Cảnh này gợi cho em cảm xúc gì?
- GV dẫn dắt vào bài: Bức tranh vẽ cảnh
sông nước mênh mông ở miền Nam và
được gọi với cái tên “mùa nước nổi” Để
giúp các em hiểu lí do tại sao lại gọi như
vậy và đặc trưng của cảnh vật trong mùa
nước nổi nhưu thế nào Chúng ta cùng
tìm hiểu qua bài đọc: Mùa nước nổi.
- GV ghi tên bài
+ Tranh vẽ cảnh sông nước mênh mông,
có hoạt động của con người như đánh bắt cá…
- HS lắng nghe
- HS mở vở ghi tên bài
Trang 23- GV đọc mẫu toàn bài đọc Chú ý ngắt
- HDHS đọc nối tiếp từng đoạn (lần 1)
+ GV mời HS nêu một số từ khó phát âm
do ảnh hưởng của địa phương
+ GV viết bảng từ khó mà HS nêu và tổ
chức cho HS luyện đọc
- HDHS đọc nối tiếp từng đoạn (lần 2)
+ GV hướng dẫn HS luyện đọc câu dài
- HDHS đọc nối tiếp từng đoạn (lần 3)
- GV hỏi:
+ Trong bài đọc có từ ngữ nào em em
chưa hiểu nghĩa?
+ GV giải nghĩa thêm một số từ có thể coi
là khó đối với HS: lắt lẻo, …
- 4 HS đọc nối tiếp đoạn (1 lượt)
+ HS nêu như sướt mướt, đồng ruộng,
phù sa, ròng ròng, đồng sâu, lắt lẻo,
+ HS luyện phát âm từ khó (đọc cá nhân,nhóm, đồng thanh)
- 4 HS đọc nối tiếp (lần 2) HS khác góp
ý cách đọc
- HS luyện đọc câu dài:
VD: Nước trong ao hô,/ trong đồng ruộng của mùa mưa/ hoà lẫn vôi nước dòng sông Cửu Long.
+Cửu Long: Một con sông lướn ở miền
Nam nước ta.
+ phù sa: đất, cát nhỏ mịn, hoà tan
trong dòng nước hoặc lắng đọng lại ở
bờ sông, bãi bồi.
+ hiền hoà: nước lên từ từ, không dữ dội.
+ lắt lẻo: chông chênh, không vững ở
nơi cao, không được cố định.
- HS thực hành đặt câu 2, 3 HS chia sẻtrước lớp
+ VD:
Dòng sông mang nhiều phù sa cho đồng ruộng./Chú khỉ ngồi lắt lẻo trên ngọn cây.
Trang 24- GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc
bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ
- GV gọi 1 HS đọc toàn bộ bài
- GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc
bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ
TIẾT 2
HĐ2: Đọc hiểu
* Câu 1:
- GV yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn 1
- GV hỏi câu hỏi phụ:
+ Bài văn tả mùa nước dâng ở vùng nào?
+ Mùa nước dâng ở miền Nam thường
được gọi với tên gọi là gì ?
- GV hỏi tiếp: Vì sao người ta gọi là mùa
nước nổi mà không gọi là mùa nước lũ?
- Em hiểu nước lên hiền hoà là như thế
nào?
+ GV và HS thống nhất câu trả lời
* Câu 2, 3 :
- Gọi HS đọc câu hỏi 2 và 3
- GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại đoạn 2
và đoạn 3
- GV tổ chức thảo luận nhóm bốn và hoàn
thành các câu trả lời vào phiếu thảo
luận nhóm
- GV quan sát, hỗ trợ các nhóm gặp khó
khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ
- HS luyện đọc trong nhóm và góp ý chonhau
- 2 – 3 nhóm thi đọc
- HS nhận xét, bình chọn nhóm đọc tốtnhất
+ Mùa nước dâng ở đồng bằng sông Cửu Long (miền Nam nước ta) thường được gọi với tên gọi là mùa nước nổi + Người ta gọi là mùa nước nổi mà không gọi là mùa nước lũ vì nước lên hiền hoà.
+ hiền hoà: (nước lên) từ từ, không dữ dội.
- Dưới lớp nhận xét, bổ sung (nếu có)
- 2 HS đọc nối tiếp 2 câu hỏi
- HS đọc thầm lại đoạn 2 và 3
- HS làm việc nhóm, nhận phiếu, chia sẻtrong nhóm, viết kết quả vào phiếunhóm Dự kiến CTL:
- Đại diện một số nhóm báo cáo từng câu Nhóm khác nhận xét, góp
Trang 25- Tổ chức cho HS chia sẻ kết quả
- GV chốt kết quả phiếu trên màn hình
từng câu
- GV nhận xét, biểu dương các nhóm
GV liên hệ, mở rộng:
+ GV chiếu cho HS quan sát và giới thiệu
thêm một số tranh ảnh về mùa nước nổi ở
miển Nam đã sưu tầm được
+ Gia đình em có người thân ở đồng bằng
sông Cửu Long không? Hoặc em đã được
tham gia trải nghiệm liên quan đến sông
nước chưa? Hãy chia sẻ trước lớp
* Câu 4: Em thích nhất hình ảnh nào
trong bài?
- GV chiếu câu hỏi 4
- GV hướng dẫn HS chia sẻ cặp đôi
GV theo dõi các cặp, hỗ trợ HS gặp khó
khăn trong cặp
- GV nhận xét, thống nhất câu trả lời
- GV chốt lại ND bài đọc: Bài đọc đã
giúp các em hiểu rõ hơn về đặc trưng của
cảnh vật trong mùa nước nổi ở vùng đồng
bằng sông Cửu Long (miền Nam nước
ta) Từ đó, hiểu được lí do tại sao người
miển Nam lại gọi là mùa nước nổi chứ
không phải mùa nước lũ.
- GV hỏi thêm: Qua hình ảnh mùa nước
nổi, em hãy chia sẻ cảm nhận của mình
trước thiên nhiên và những vùng đất khác
nhau trên đất nước.
3 HĐ luyện tập, thực hành
HĐ3: Luyện đọc lại
- GV đọc diễn cảm toàn bài
- Yêu cầu từng HS tự luyện đọc toàn bài
- GV mời 1 - 2 HS đọc lại cả bài Cả lớp
đọc thầm theo
- GV nhận xét, biểu dương
HĐ4 : Luyện tập theo văn bản đọc
Câu 1 Tìm từ ngữ chỉ đặc điểm của
ý, bố sung
- Chú ý
- quan sát tranh, chú ý lắng nghe
- HS thực hành liên hệ, chia sẻ trảinghiệm của bản thân
- Đại diện HS chia sẻ trước lớp
- Dưới lớp nhận xét, góp ý cho bạn(nếu có)
- HS lắng nghe và ghi nhớ
- HS liên hệ bản thân rồi chia sẻ
VD: Qua bài đọc, e càng thấy yêu thiên nhiên, yêu những vùng đất khác nhau trên đất nướcViệt Nam.
- HS chú ý lắng nghe
- 1 – 2 HS đọc lại các đoạn dựa theocách đọc của giáo viên HS khác đọcthầm theo
- HS đọc lại
- HS nêu yêu cầu bài
Trang 26mưa có trong bài đọc?
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- GV hướng dẫn HS đọc thầm lại đoạn 1
và tìm từ ngữ chỉ đặc điểm của mưa có
trong bài đọc.
- GV và HS thống nhất câu trả lời
Em hiểu mưa dầm dề/ mưa sướt mướt là
mưa như thế nào?
4 HĐ Vận dụng, trải nghiệm :
Câu 2 : Tìm thêm từ ngữ tả mưa.
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- GV nêu: Em đã bao giờ nhìn thấy mưa ?
Mưa lúc đó như thế nào?
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm bốn
- GV mời đại diện 2 – 3 nhóm chia sẻ
trước lớp
- GV và HS thống nhất câu trả lời
- GV nhận xét, tuyên dương ý thức hợp
tác nhóm
Hãy đặt câu với từ ngữ vừa tìm được.
Lưu ý: Giáo viên khuyến khích HS có thể
đặt nhiều câu
- GV nhấn mạnh: Các từ em vừa tìm được
là các từ chỉ đặc điểm của mưa
- GV mời HS chia sẻ cảm nhận sau bài
- HS nêu yêu cầu bài
- HS liên hệ trải nghiệm của bản thân
- HS thực hành trong nhóm:
+ Mỗi HS suy nghĩ, tìm thêm từ ngữ tả
mưa, nhóm thống nhất câu trả lời.
- Đại diện 2 – 3 nhóm chia sẻ trước lớp Các nhóm khác nhận xét, góp ý
Đáp án: Từ ngữ tả mưa: ào áo, tí tách, lộp bộp, rào rào,
1 Về kiến thức, kĩ năng:
- Nghe - viết đúng chính tả một đoạn văn ngắn trong bài “Mùa nước nổi”; biết cách
trình bày đoạn văn, biết viết hoa các chữ cái đầu câu
- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt c/k; ch/tr; ac/at.
2 Năng lực
- Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiếu bài
- Biết lắng nghe ý kiến của các bạn Biết nhận xét đánh giá ý kiến của bạn
Trang 27- Trả lời các câu hỏi mở rộng, liên hệ/vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống
3 Phẩm chất: Góp phần phát triển phẩm chất:
- Yêu nước: Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, tình yêu đối với những vùng đất khácnhau trên đất nước
- Chăm chỉ: chăm học, chăm làm
- Trách nhiệm: Có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm; Có ý thức viết bài cẩn
thận, sạch sẽ và có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Phiếu học tập cho bài tập chính tả
- HS: Vở ô ly, vở BTTV
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Hoạt động mở đầu:
- GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi:
“Đếm ngược”
+ GV đưa ra các âm, vần được sắp xếp
không theo thứ tự nhất định: ùa, ổi, n, M,
ước, n
+ GV hô bắt đầu và đếm ngược thời gian
trong thời gian 30 giây (hoặc 60 giây), yêu
cầu HS sắp xếp lại trật từ của từ khóa mới
- GV kết nối, dẫn dắt vào bài mới: Từ khóa
mà các em vừa sắp xếp được cũng chính là
tên của bài chính tả hôm nay…
- GV ghi bảng tên bài
+ Đoạn văn gồm những dấu câu nào?
+ Đoạn văn có những chữ nào viết hoa?
+ Đoạn văn có chữ nào dễ viết sai?
- HS lắng nghe GV phổ biến luậtchơi
- HS tích cực tham gia trò chơi
- HS nêu từ khóa:
Mùa nước nổi
- HS lắng nghe
- HS mở vở ghi tên bài
- HS lắng nghe và quan sát đoạn viếttrong SGK
HS trả lời:
+ Gồm: dấu chấm, dấu phẩy.
+ Viết hoa những chữ cái đầu câu.
+ HS có thể phát hiện các chữ dễ viết
Trang 28GV chủ động đưa các chữ dễ viết sai nếu HS
chưa phát hiện ra VD: ruộng, sa, ròng,
trong, xuôi, sâu,
+ Yêu cầu HS viết nháp một số chữ dễ viết
sai
+ Khi viết đoạn văn, cần viết như thế nào?
- GV đọc tên bài, đọc từng câu cho HS viết
vào vở Chú ý: Những câu dài cần đọc theo
từng cụm từ, mỗi cụm từ đọc 2 – 3 lần để
HS nghe – viết.
VD: Đồng ruộng,/ vườn tược/ và cây cỏ/ như
biết giữ lại hạt phù sa/ ở quanh mình,/ nước
lại trong dần.// Ngồi trong nhà,/ ta thấy cả
những đàn cá ròng ròng,/ từng đàn,/ từng
đàn theo cá mẹ/ xuôi theo dòng nước,/ vào
tận đồng sâu.//
- GV đọc cho HS soát lỗi chính tả
- GV nhận xét bài viết của HS
3 Thực hành, luyện tập:
HĐ 2 Làm bài tập chính tả
BT2 Tìm tên sự vật có tiếng bắt đầu bằng
с hoặc k (Bài 5-VBTTV/T5)
- GV mời HS nêu yêu cầu bài tập
- GV chiếu tranh cho HS quan sát
- Yêu cầu HS trao đổi cặp đôi: quan sát
tranh, tìm từ ngữ gọi tên sự vật trong tranh
và hoàn thành vào VBT GV quan sát, hướng
+ Cách trình bày đoạn văn: thụt đầu
dòng, viết hoa chữ cái đầu đạn và đầu câu.
- HS nghe GV đọc, viết bài vào vở
- HS nghe và soát lỗi:
+ Lần 1: HS nghe và soát lỗi, dùngbút mực bổ sung các dấu thanh, dấucâu (nếu có)
+ Lần 2: HS đổi vở soát lỗi cho nhau,dùng bút chì gạch chân chữ viết sai(nếu có)
- HS chú ý lắng nghe
- Một HS đọc yêu cầu, cả lớp đọcthầm theo
- HS quan sát tranh
- HS thảo luận cặp đôi
- 2 - 3 HS trình bày kết quả (kết hợpchỉ trên tranh) Dưới lớp theo dõi, gópý
Đáp án:
+ Hình 1: cầu/ cây cầu.
+ Hình 2: cá/ con cá.
+ Hình 3: kiến/ con kiến
- HS tự sửa sai (nếu có)
- HS nhắc lại: Khi đứng trước các âm