1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

chiến lược phát triển thị trường- mục tiêu của công ty giao nhận kho vận ngoại thương

32 907 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chiến lược phát triển thị trường- mục tiêu của công ty giao nhận kho vận ngoại thương
Tác giả Đỗ Đức Khanh
Trường học Đại học Quản lý và Kinh doanh Hà Nội
Chuyên ngành Quản lý Doanh nghiệp
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 160 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ thực tế khách quan trên, sau một thời gian thực tập vànghiên cứu tại Tổng công ty Giao nhận Kho vận Ngoại thơng, em xin viết đềtài: “Chiến lợc phát triển thị trờng- Mục tiêu

Trang 1

Lời mở đầu

Thế giới đã và đang diễn ra những biến đổi to lớn và sâu sắc Nhữngthay đổi đó, một mặt tạo ra những cơ hội thuận lợi cho các nớc đang trên đàphát triển có thể nắm bắt, vơn tới nhằm đạt đợc những mục tiêu phát triển kinh

tế xã hội, mặt khác đang đặt ra những thách thức, những vấn đề phức tạp hơn

mà mỗi quốc gia phải đối phó giải quyết

Trong thời đại ngày nay, cuộc cách mạng khoa học công nghệ trên thếgiới đang phát triển nh vũ bão với tốc độ nhanh trên tất cả các lĩnh vực Sựphát triển của khoa học công nghệ đã đẩy nhanh quá trình quốc tế hoá đờisống kinh tế thế giới Ngày nay hợp tác quốc tế đã trở thành yêu cầu tất yếu

đối với sự phát triển đi lên của mỗi quốc gia Tuy nhiên, chúng ta tham gia hộinhập vào nền kinh tế thế giới nghĩa là chúng ta phải chấp nhận xu hớng hợptác trong cạnh tranh Đây vừa là thời cơ mà ta có thể tận dụng để phát triển đấtnớc đồng thời cũng là thách thức trớc nguy cơ tụt hậu xa hơn về kinh tế so vớicác nớc xung quanh và trên thế giới Hơn bao giờ hết xuất nhập khẩu đóng vaitrò hết sức quan trọng đối với phát triển kinh tế Việc mở rộng xuất khẩu đểtăng thu nhập ngoại tệ cho tài chính và cho nhu cầu nhập khẩu cũng nh tạo cơ

sở cho phát triển cơ sở hạ tầng là mục tiêu quan trọng

Chuyển từ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trờngNhà nớc ta đã và đang thực hiện các chính sách và các biện pháp tạo đà thúc

đẩy các ngành kinh tế theo hớng xuất nhập khẩu và khuyến khích các doanhnghiệp xuất nhập khẩu mạnh dạn phát triển bằng chính nội lực, đòi hỏi mỗidoanh nghiệp phải tự đứng đợc trên đôi chân của chính mình, phải tìm đợc chomình hớng đi phù hợp với thực tế để có thể tồn tại và phát triển đợc trớc nhữngcơ hội và thách thức mới của thị trờng hiện nay

Để có thể làm đợc điều này buộc mỗi doanh nghiệp phải xác định đợcnhững mục tiêu cơ bản dài hạn và thực hiện chơng trình hành động cùng vớiviệc phân bổ các nguồn lực cần thiết để đạt đợc mục tiêu ấy Đấy chính làchiến lợc của mỗi doanh nghiệp, nó sẽ quyết định đợc sự thành công hay thấtbại của doanh nghiệp

Việc nhìn lại về vấn đề thị trờng, nơi mà tất cả mọi hoạt động củadoanh nghiệp đang hàng ngày hàng giờ diễn ra tại đây đòi hỏi mỗi doanhnghiệp cần phải có một sự nhìn nhận, quan tâm cần thiết đối với vấn đề này

Trang 2

nh việc phân đoạn thị trờng, tình hình cạnh tranh, nguồn gốc hình thành lợithế cạnh tranh Qua đó doanh nghiệp có thể đề ra những chiến lợc cạnh tranhkhác nhau, phù hợp áp dụng cho từng hoàn cảnh Thị trờng là một vấn đề

không thể tách khỏi đối với mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Xuất phát từ thực tế khách quan trên, sau một thời gian thực tập vànghiên cứu tại Tổng công ty Giao nhận Kho vận Ngoại thơng, em xin viết đềtài:

“Chiến lợc phát triển thị trờng- Mục tiêu của Công ty Giao nhận

Kho vận Ngoại thơng”

Nhận thức đợc Tổng công ty Giao nhận Kho vận Ngoại thơng hiện đang

là một công ty đang làm ăn phát triển, công tác quản lý đợc tổ chức với quymô chặt chẽ và làm việc có khoa học nên em đã xin đăng ký thực tập tại công

ty với mục đích tiếp cận thực tế để từ đó nâng cao đợc kiến thức đã đợc học tạitrờng Đại học Quản lý và Kinh doanh Hà Nội

Trong bản báo cáo này em xin trình bày 3 phần chính sau:

Phần 1: Lý luận chung về quản trị chiến lợc

Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Giao nhận Kho vận

Ngoại thơng.

Phần 2: Hoạt động kinh doanh từ các bộ phận của Công ty trong thời

gian gần dây.

Phần 3: Chiến lợc phát triển thị trờng của Công ty Giao nhận Kho vận

Ngoại thơng (Marketing - oriented).

SV Đỗ Đức Khanh - Lớp 404 - 99A384 2

Trang 3

Phần I

lý luận chung về quản trị chiến lợc

Quá trình hình thành và phát triển của

công ty giao nhận kho vận ngoại thơng

A Lý luận chung

Đầu tiên để có thể hiểu rõ những gì mà nội dung bài sẽ đề cập trong

phần này chúng ta cần phải nắm đợc những thuật ngữ của chiến lợc kinh

doanh, về khái niệm, nhiệm vụ, mục tiêu cũng nh tầm quan trọng của nó và

vận dụng vào mỗi doanh nghiệp với những môi trờng, sự vận hành cơ chế, thểchế khác nhau thì đòi hỏi phải có sự biến đổi linh hoạt nhằm đem lại hiệuquả tối u cho mỗi chiến lợc đa ra

1 Khái niệm về chiến lợc kinh doanh:

- Theo từ điển văn hoá Mỹ (ở khía cạnh quân sự) thì chiến lợc đợc địnhnghĩa nh sau: Chiến lợc là khoa học và nghệ thuật chỉ huy quân sự, đợc ứngdụng để thiết lập kế hoạch tổng thể và tiến hành những chiến dịch có quy môlớn

- Theo Alfred Chander (Harvard University) thì chiến lợc là việc xác địnhnhững mục tiêu cơ bản dài hạn của một doanh nghiệp và thực hiện chơng trìnhhành động cùng với việc tập hợp và phân bổ các nguồn lực cần thiết để đạt đợcmục tiêu ấy

- Chiến lợc của Công ty có thể do chính những ngời công nhân bình thờng

ở Công ty đề cử, thậm chí không hề có kế hoạch từ trớc

2 Những yếu tố cần thiết để có thể đa ra một chiến lợc kinh doanh

cụ thể áp dụng vào một Công ty:

- T cách pháp lý của Doanh nghiệp (Giấy phép ĐKKD, tên riêng, condấu riêng )

- Mục tiêu hoạt động

- Chức năng, nhiệm vụ của Doanh nghiệp

- Cơ cấu tổ chức

- Nguồn lực cần thiết (Tài nguyên): Vốn, con ngời, công nghệ

Và tất cả đều có chung một mục tiêu là cùng nhau hợp sức để đa Doanhnghiệp đi đến một cái đích cuối cùng là sự phát triển

3 Các bớc giai đoạn của chiến lợc:

Trang 4

Một chiến lợc thông thờng đa ra có thể bao gồm nhiều bớc và mỗi giai

đoạn phát triển khác nhau của Doanh nghiệp thì phải dùng bớc chiến lợc cụthể để có thể phù hợp với từng giai đoạn đó

Một quy trình quản trị chiến lợc chi tiết đợc mô tả nh sau:

Sứ mệnh và chủ đích

SWOT

Phân tích môi Lựa chọn chiến lợc Phân tích môi

Phân tích môi trờng bên ngoài: Mục tiêu là để xác định những cơ hội và

những đe doạ mang tính chiến lợc trong môi trờng mà Công ty hoạt động

Phân tích môi trờng ngành là việc đánh giá cấu trúc cạnh tranh trong lĩnh

vực ngành mà Công ty tham gia

Phân tích môi trờng bên trong (nội bộ): Đây là thành phần thứ ba của

quá trình quản trị chiến lợc, dùng để chỉ ra điểm mạnh điểm yếu của Công ty

- Điểm mạnh và điểm yếu của chính Công ty (S&W)

+ Việc phân tích các yếu tố môi trờng vĩ mô và môi trờng ngành luôn đóng vai

trò quan trọng Tuy nhiên, khi những yếu tố này tác động gần nh nhau đến cácdoanh nghiệp thì yếu tố mang tính quyết định đến sự thành công lại chính lànội lực công ty Thật vậy, quá trình phân tích nội bộ doanh nghiệp sẽ giúp cácnhà hoạch định chiến lợc xác định rõ điểm mạnh - điểm yếu của công ty trongtừng lĩnh vực cụ thể Dựa trên cơ sở đó xác định đợc lợi thế cạnh tranh củadoanh nghiệp trên thị trờng

Chiến lợc Môi trờng

Năng lực của doanh nghiệp

+ Quá trình phân tích nội bộ không chỉ giúp cho các nhà hoạch định chiến lợc

xây dựng chiến lợc phù hợp Ngợc lại, chiến lợc xây dựng trên cơ sở phân tích

SV Đỗ Đức Khanh - Lớp 404 - 99A384 4

Chiến lợc đã xác định

Trang 5

nội bộ sẽ có khả năng giúp doanh nghiệp phát huy cao đợc các điểm mạnhcũng nh gạt bỏ điểm yếu của mình.

+ Dựa vào ma trận SWOT (Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, nguy cơ) ta có hai h

-ớng sau:

 Các điểm mạnh và điểm yếu của môi trờng bên trong

 Các cơ hội và nguy cơ của môi trờng bên ngoài

- Cơ hội và thách thức:

+ Trên cơ sở phân tích các yếu tố của ma trận SWOT, căn cứ vào mục tiêu kinh

doanh và các phơng tiện sẵn có, Công ty có thể thiết lập các kết hợp Vềnguyên tắc có bốn loại kết hợp sau đây:

 Cơ hội với điểm mạnh (OS)

 Cơ hội với điểm yếu (OW)

 Đe doạ với điểm mạnh (TS)

 Đe doạ với điểm yếu (TW)

Từ đó có thể phân tích để tìm ra chiến lợc trong quá trình thực hiện saocho phù hợp

B Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Giao nhận và kho vận ngoại thơng

1 Quá trình hình thành và phát triển:

Ngày 13/08/1970, theo quyết định của Bộ Thơng mại, cục Kho vậnkiêm Tổng công ty Vận tải Ngoại thơng đợc tách thành hai đơn vị: Cục Khovận kiêm Tổng công ty Giao nhận Ngoại thơng và Tổng công ty Vận tải Ngoạithơng

Ngày 24/04/1976 theo quyết định của Bộ Ngoại thơng đợc đổi thànhTổng công ty Giao nhận Kho vận Ngoại thơng

Công ty có tên giao dịch quốc tế là VIET NAM FOREIGN TRADEFORWADING AND WAREHOUSING CORPORATION

Tên viết tắt là VIETRANS

Tổng công ty Giao nhận Kho vận Ngoại thơng đợc Bộ Thơng mại xác

định là đơn vị hạch toán độc lập, có t cách pháp nhân, có tài khoản tiền ViệtNam và ngoại tệ tại ngân hàng (Viet Combank) và có con dấu riêng để giaodịch,

Trụ sở chính tại số 13 Lý Nam Đế - Hà Nội

Điện thoại: 84.4.7333258 – 8457417 Fax: 84.4.8455829

Trang 6

Nhận uỷ thác các dịnh vụ về giao nhận, kho vận, thuê và cho thuê kho,bãi, lu cớc, thuê các phơng tiện vận tải (tàu biển, ô tô, máy bay, sà lan,container ) bằng các hợp đồng trọn gói từ cửa đến cửa (Door to door) và thựchiện các dịch vụ khác có liên quan đến hàng hoá ở đây nh: Việc thu gom, chia

lẻ hàng, bảo quản tái chế, đóng gói, sửa chữa bao bì, phân loại hàng hoá, làmthủ tục xuất nhập khẩu, làm thủ tục Hải quan mua bảo hiểm hàng hoá và giaohàng hoá đó cho ngời chuyên chở để tiếp chuyển đến nơi quy định

3 Mua sắm xây dựng bổ sung và thờng xuyên, cải tiến, hoàn thiện cácphơng tiện vật chất kỹ thuật của Công ty hoặc thông qua các liên doanh liênkết để thực hiện việc giao nhận, chuyên chở hàng hoá bằng các phơng thứctiên tiến hợp lý trên các luồng, tuyến vận tải, cải tiến việc chuyên chở, chuyểntải lu kho bãi, giao nhận hàng hoá, đảm bảo cho hàng hóa xuất nhập khẩuthuộc phạm vi trách nhiệm của đơn vị

SV Đỗ Đức Khanh - Lớp 404 - 99A384 6

Trang 7

4 Nghiên cứu tình hình thị trờng dịch vụ giao nhận, kho vận, kiến nghịcải tiến biểu cớc, giá cớc của các tổ chức vận tải có liên quan theo quy chếhiện hành, đề ra các biện pháp thích hợp bảo đảm quyền lợi giữa đôi bên khi

ký kết hợp đồng nhằm thu hút khách hàng đem công việc đến để củng cố vànâng cao tín nhiệm của Vietrans nói chung trên thị trờng quốc tế

5 Thực hiện nghiêm chỉnh chế độ quản lý tài chính, tài sản, các chế độchính sách cán bộ và quyền lợi của ngời lao động theo cơ chế tự chủ và bánphân cấp quản lý công tác tổ chc cán bộ và kế toán tài vụ của Công ty, gắnviệc trả công với hiệu quả lao động bằng các hình thức lơng khoán, chăm lo

đời sống, đào tạo và bồi dỡng nâng cao trình độ quản lý nghiệp vụ chuyênmôn, ngoại ngữ cho cán bộ công nhân viên của đơn vị để đáp ứng yêu cầunhiệm vụ kinh doanh ngày một cao

3 Đặc điểm chủ yếu của Công ty:

3.1- Cơ cấu mạng lới kinh doanh và tổ chức Bộ máy của Công ty:

Mạng lới kinh doanh của Công ty đợc trải rộng theo suốt chiều dài đất

n-ớc Trụ sở chính đống ở 13 Lý Nam Đế - Hà Nội,

Các chi nhánh bao gồm ở: Hải Phòng, Đà Nẵng, Quy Nhơn, Nha Trang,

Trang 8

Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty Giao nhận Kho vận NT

Bộ máy quản lý của Tổng công ty Giao nhận Kho vận Ngoại thơng baogồm: Ban giám đốc, khối văn phòng (gồm: Phòng Kinh doanh, phòng Tổ chứccán bộ, phòng Tổng hợp, phòng Kế toán, phòng xuất nhập khẩu) bản thânchúng đã đủ nói lên nhiệm vụ quản lý của từng phòng

SV Đỗ Đức Khanh - Lớp 404 - 99A384 8

Tổng Giám Đốc Các Phó Tổng Giám Đốc

Các Phòng Quản Lý

Các trợ

lý Tổng Giám

Đốc

Liên Doanh TNT

Liên Doanh LOTUS

Đà Nẵng Quy Nhơn Nha Trang

Tp Hồ Chí Minh

Trang 9

- Ban giám đốc là cấp quản lý cao nhất, chịu trách nhiệm tiến hành chungmọi hoạt động của Công ty, đây là nơi ra quyết định kinh doanh và quyết địnhquản lý, trực tiếp điều hành hoạt động của các phòng ban trong Công ty và cácchi nhánh.

+Tổng giám đốc là ngời đứng đầu với hệ thống nội bộ và đại diện choTổng công ty trong hoạt động đối ngoại

+Phó giám đốc là ngời trợ giúp Tổng giám đốc trong các hoạt động và

có thể thay mặt Tổng giám đốc trong một số trờng hợp mà quy định cho phép

* Nhiệm vụ của từng phòng ban quản lý cũng đợc phân ra rõ ràng:

- Phòng Tổ chức cán bộ chịu trách nhiệm về vấn đề nhân sự trong Công

ty, bố trí công việc và cơ cấu nhân sự cho các phòng ban khác

- Phòng Pháp chế và quan hệ đối ngoại

- Phòng Xuất nhập khẩu: Làm thủ tục cho hàng hoá xuất nhập, uỷ thácxuất nhập khẩu và các công việc có liên quan đến xuất nhập khẩu khác

- Phòng Hàng không: Chịu trách nhiệm về công việc vận tải hàng không

- Phòng Tổng hợp: Bao gồm các phòng ban về nghiệp vụ nh tài chính, kếtoán , tính toán và lập báo cáo, giải trình về tình hình chung của toàn Côngty

- Phòng Kinh doanh: Nghiên cứu nhu cầu thị trờng, tìm kiếm đơn hàng

đồng thời giải quyết những vấn đề có liên quan tới việc ký kết, thanh toán các

đơn hàng, hợp đồng

3.2- Đặc điểm về nguồn nhân lực của Công ty:

Đặc điểm của nguồn nhân lực của Công ty ảnh hởng rất lớn đến phơnghớng chiến lợc mà Ban Giám đốc của Công ty đề ra trong quá trình hoạt động,

nó gắn liền với kết quả cũng nh hiệu quả của Công ty đã và sẽ đạt đợc

Với số lợng là gần 100 Cán bộ công nhân viên, với đa số là trình độ Đạihọc trở lên 39 ngời chiếm 42,4% tổng Cán bộ công nhân viên toàn Công tytrong đó có 4 ngời là trên Đại học Đây chính là lực lợng nòng cốt đã đónggóp và tạo nên sức mạnh đáng kể cho Công ty trong quá trình xây dựng vàphát triển, số lợng còn lại là trình độ dới Đại học; 30% trình độ Cao đẳng,trung cấp Trình độ cấp ba là 23 ngời chiếm 25% lợng lao động

Trang 10

P Giao nhận vận tải hàng Triển lãm 05 05

P Giao nhận vận tải Đờng sắt, bộ 05 05

- Cao đẳng, trung cấp: 30 ngời

- Cấp ba: 23 ngời

Để có thể quản lý các công việc về con ngời đây chính là quản lý nhân

sự, đó là một sự phức tạp và tinh tế, liên quan đến nhiều ngành khoa học: tâm

– sinh lý, xã hội, triết học, đạo đức, dân tộc , thể hiện qua hệ thống quan

điểm, chính sách và thể chế quản lý Giải quyết các vấn đề về con ngời phải

dựa trên cơ sở khoa học (vận dụng các quy luật, nguyên tắc và phơng pháp) và

phải có nghệ thuật xử lý các tình huống cụ thể một cách uyển chuyển, sáng

tạo và khôn khéo; biết tổng kết và sử dụng kinh nghiệm vì quản lý con ngời

vừa là một khoa học vừa là một nghệ thuật (thuật dùng ngời)

3.3- Đặc điểm về sản phẩm dịch vụ của Công ty:

Đầu tiên phải hiểu rõ đợc bản chất của việc xuất nhập khẩu, vậy xuất

nhập khẩu là gì?

Xuất khẩu hàng hoá là những việc mua bán trao đổi hàng hoá, dịch vụ

của một nớc này với các nớc khác và dùng ngoại tệ làm phơng tiện trao đổi

Hoạt động xuất khẩu diễn ra trong nền kinh tế có thơng mại quốc tế mở rộng

bao gồm cả việc bán sản phẩm hàng hoá ra nớc ngoài và nhập khẩu sản phẩm

từ nớc khác Kinh doanh xuất khẩu hàng hoá là hoạt động kinh doanh buôn

bán thuộc phạm vi quốc tế và là hoạt động kinh tế thơng mại rất phức tạp Do

đó nó không chỉ là một hành vi bán riêng lẻ mà là cả một quá trình kinh doanh

phức tạp bao gồm nhiều khâu khác nhau

SV Đỗ Đức Khanh - Lớp 404 - 99A384 10

Trang 11

Trong tất cả mọi quá trình có liên quan tới việc tiến hành kinh doanhxuất nhập khẩu của Công ty nh đã đợc nêu ở phần chức năng và nhiệm vụ thìnhững sản phẩm mà Công ty mang lại có những đặc điểm chính sau đây:

- Diễn ra sự trao đổi hàng hoá giữa hai nớc khác nhau

- Nhằm thỏa mãn không chỉ giữa các cá nhân với nhau mà còn có thể làgiữa các tổ chức, các quốc gia

- Hoạt động trong mọi lĩnh vực kinh doanh

- Quy mô, khối lợng lớn

- Mang nhiều tính nhạy cảm đòi hỏi cần phải nắm rõ về luật định, thủ tụccũng nh văn hoá của mỗi ở mỗi quốc gia

3.4- Đặc điểm về thị trờng của Công ty:

Mục tiêu thị trờng trong tơng lai của chúng ta là biến đổi cơ cấu khu vực

và cơ cấu bạn hàng hiện nay theo hớng “Đa phơng hoá thị trờng, đa dạng hoábạn hàng” Xác định mục tiêu nh vậy chính là nhằm vận dụng đúng đặc điểmthời đại, đó là xu hớng mở rộng quan hệ kinh tế - thơng mại, tham gia hộinhập khu vực và thế giới

Theo tính toán tổng hợp của các chuyên gia Bộ thơng mại, cơ cấu thị ờng sau đây có thể thoả mãn mục tiêu trên:

- Châu á : 50% ( Trong đó ASEAN 20% - 25%; Nhật 18% - 20%)

- Châu Âu ( kể cả Nga ) : 20% - 25%

- Bắc Mỹ : 20% - 25%

- Các khu vực khác : 5%

Để đạt đợc cơ cấu thị trờng này chúng ta phải có những chính sách thíchhợp đối với từng bạn hàng khu vực

Trang 12

Phần II hoạt động kinh doanh từ các bộ phận của

Công ty giao nhận kho vận ngoại thơng

1 các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh của toàn ngành nói chung và của Công ty vietrans:

1.1- Kết quả kinh doanh của toàn ngành (Vietrans + Liên doanh)

Vợt qua những khó khăn, bất cập của nghề nghiệp và những thách thức

to lớn của thị trờng, đợc sự nhất trí của Đảng uỷ, Ban lãnh đạo của toàn ngànhcũng nh Công ty đã thực hiện bớc đột phá để tổ chúc lại lại bộ máy kinhdoanh theo hớng chuyên môn hoá, phân phối thu nhập theo quy chế mới gắnliền với kết quả lao động, nhờ đó đã động viên sự sáng tạo của CBCNV, biếncác cơ kinh doanh thành hành động cụ thể, đem lại việc làm và lợi nhuận caocho toàn ngành cũng nh ở Công ty, và thực hiện đầy đủ mọi nghĩa vụ với Nhànớc

Từ những cố gắng của tập thể Ban lãnh đạo và cán bộ CNV về tổ chức

về tổ chức lại sản xuất kinh doanh, chấn chỉnh kỷ luật lao động, thực hiện quychế phân phối mới mang lại kết quả thiết thực góp phần nâng cao đời sốngCBCNV

1.2- Kết quả kinh doanh tại văn phòng Công ty:

Là một bộ phận tiên phong trong toàn ngành, Vietrans đang từng bớc thể

hiện và khẳng định mình với những nỗ lực và cố gắng của toàn Công ty

SV Đỗ Đức Khanh - Lớp 404 - 99A384 12

Trang 13

Bảng 3:

Đơn vị: Triệu đồng

STT Chỉ tiêu Doanh thu Lợi nhuận

So sánh(%) Lợi nhuận

<Nguồn trích: Phòng Kế hoạch - Công ty Giao nhận Kho vận NT>

Qua số liệu của bảng 3 cho ta thấy: So với kết quả năm 2002 so với

2001 là một bứt phá ngoạn mục thể hiện hớng đi đúng của các đơn vị kinh

doanh với chỉ tiêu lợi nhuận là 755,31 triệu đồng tăng hơn 226% Năm 2002

chỉ có 2 đơn vị lỗ với số lỗ là 126 triệu đồng, còn lại 6 đơn vị lãi với tổng số

lãi là 554 triệu đồng, kể cả lãi với thu nhập khác So với năm trớc kết quả này

thật đáng phấn khởi Còn một điều khá quan trọng nữa là sau một thời gian ổn

định tổ chức kinh doanh đến quý IV/2002 đã không còn lỗ, tất cả các đơn vị

kinh doanh đều có lãi lên đến 212 triệu đồng

2 Tổng quan về Tình hình kinh doanh cụ thể của Văn

phòng Công ty trong năm 2002/2001

2.1- Các phòng Kinh doanh:

+ Đơn vị có lợi nhuận cao trong năm là phòng GNVT Hàng Triển lãm Đợc

thành lập lại trên cơ sở giải tán phòng Gửi hàng cũ, phòng đã nhanh chóng ổn

định lại tổ chức Dới sự chỉ đạo sát sao quyết liệt của lãnh đạo Công ty, phòng

đã thực hiện thành công dịch vụ giao nhận hàng du lịch mạo hiểm Công việc

này làm tập trung trong quý II/2002 đem lại doanh số cao, lãi lớn Ngoài ra

còn tạo việc làm, thu nhập cho các đơn vị khác của Văn phòng và liên doanh

Vietras Hải Phòng Bên cạnh đó phòng đã thực hiện thành công nhiều cuộc

triển lãm quốc tế Trong đó có các cuộc triển lãm hàng của Trung Quốc, bớc

Trang 14

đầu đã xây dựng đợc mối quan hệ hợp tác nghiệp vụ với phòng Thị trờng vàChi nhánh Sài Gòn.

Hiện nay tại đây vẫn còn một số những bất cập, khó khăn nh:

- Lực lợng lao động của phòng còn rất mỏng

- Chất lợng lao động còn cha cao, chuyên môn của CBCNV còn cha thậttốt để có thể đủ khả năng thực hiện tốt hơn các cuộc triển lãm

- Về Dịch vụ hàng ngoại giao của Công ty còn cha đợc chú trọng một cáchcần thiết bởi đây là một trong những khâu rất quan trọng trong cách thức tổchức Hàng triển lãm

- Ngoài ra khâu quản lý Hàng hội chợ cha cao, vẫn còn những thất thoátkhông đáng có, Ví dụ nh trong quý II con số thất thoát đã lên tới 15% bởi cácnguyên nhân mất mát, hao tổn bởi môi trờng, thời tiết

+ Kho Yên Viên năm 2002 cũng là đơn vị đợc mùa Với chính sách linh

hoạt, đa dạng hoá loại hình cho thuê đã sử dụng hết công suất kho và tận dụnghết mặt bằng sân bãi Càng về cuối năm càng thu hút nhiều khách hàng Thựchiện Nghị quyết Đại hội CNVC, kho đã đợc cải tạo, xây dựng thêm diện tích.Kết quả là Kho xây đến đâu, hàng tập kết vào ngay đến đó Chất lợng phục vụkhách hàng đợc quan tâm lên hàng đầu

+ Đội xe Hà Nội cũng có lợi nhuận thu về Công việc tuy cha nhiều nhng

ổn định ở tất cả các quý trong năm Chính sách giá đờng sắt của phòng ápdụng tơng đối linh hoạt nên đã giữ chân đợc một số khách hàng truyền thốngnh; Yunda, Sinotrans Bắc Kinh

- Riêng kinh doanh vận tải đờng bộ còn nhiều khó khăn Sáu tháng đầu nămhàng tơng đối đều nhng đã không giữ đợc trong 6 tháng cuối năm

- Ngoài ra phòng Vận tải đờng bộ cũng không giữ đợc khách hàng truyềnthống có hàng quá cảnh cao nên kết quả kinh doanh cả năm dù có lãi nhngkhông cao

- Lực lợng lao động trong phòng làm việc cha đồng đều, cha thật năng động

do đó khối lợng công việc trong năm không nhiều, cha chủ động tìm kiếmdịch vụ gối đầu cho kỳ sau

- Sức mạnh đoàn kết của phòng cha cao

+ Phòng GNVT Biển cũng gặp nhiều khó khăn, là đơn vị có lợi nhuận

cao trong năm 2001, có đội ngũ CBCNV có kinh nghiệm nghề nghiệp nhngsang đến năm nay không có đợc hợp đồng dịch vụ lớn và khách hàng lớn nênkhông đảm bảo đợc việc làm lớn trong năm 2002

SV Đỗ Đức Khanh - Lớp 404 - 99A384 14

Trang 15

- Những khó khăn vấp phải là lực lợng lao động trong phòng không ổn định,

kể cả lãnh đạo cũng nghỉ ốm dài ngày nên đã ảnh hởng không nhỏ đến hoạt

động cũng nh kết quả kinh doanh

+ Phòng GNVT Hàng không cũng không có sự ổn định lao động trong

nhiều năm Nhiều CBCNV của phòng cũng mang nặng dấu ấn lỗ và nhữngkhó khăn bất cập của năm 2001 nên tâm lý t tởng không ổn định, dẫn đến kinhdoanh lỗ Đặc biệt là đến 9 tháng đầu năm con số đã lên tới 110 triệu đồng.Sau khi đã có những chấn chỉnh kịp thời, CBCNV đã dần lấy lại đợc sự ổn

định t tởng, tích cực tìm kiếm nguồn hàng với sự giúp đỡ của lãnh đạo và cácphòng khác trong công ty, phòng đã đảm bảo kinh doanh có lãi, vợt kế hoạchtrong quý IV/2002 Đây thực sự là lợi thế cần phải tiếp tục phát huy, củng cốlực lợng lao động để duy trì và phát triển hơn nữa hoạt động kinh doanh

2.2- Xí nghiệp Dịch vụ xây dựng:

Hoạt động của xí nghiệp DVXD với kết quả vợt kế hoạch là 52%, tăng36% so với năm 2001 Nhờ việc giữ vững đợc chất lợng dịch vụ cao, thờngxuyên quan tâm làm tốt công tác Marketing nên Xí nghiệp đã giữ đợc kháchhàng truyền thống thuộc Hội liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, bảo đảm việc làmngay từ đầu năm Trong 6 tháng cuối năm, Xí nghiệp đã tham gia và thắngthầu công trình xây dựng trờng Đại học Công đoàn Việt Nam Công trình này

đã đợc thi công trong quý IV/2002 và đảm bảo việc làm trong năm 2003.Lãnh đạo và CBCNV luôn quan tâm giữ vững kỷ luật lao động và nền nếp làmviệc đảm bảo hiệu suất công tác cao, ngoài ra Xí nghiệp còn tham gia xâydựng Kho chất lợng cao cho Công ty kịp thời đa vào kinh doanh phục vụkhách hàng

2.3- Các Liên doanh

+ Liên doanhTNT: - Với mức doanh thu là 91,3 tỷ đồng

- Lợi nhuận là 28,4 tỷ đồng tăng hơn 30% so với kế

hoạch và cùng kỳ năm 2001

Cùng với việc giữ vững và nâng cao chất lợng phục vụ, Công ty đã độngviên CBCNV phát huy sự năng động, sáng tạo, thờng xuyên đa ra chính sáchkhuyến mại và quảng cáo dịch vụ mới thu hút khách hàng mở rộng thị trờngcạnh tranh Ban giám đốc Công ty rất quan tâm đến việc đầu t nâng cao chất l-ợng sản phẩm, dịch vụ và đã đợc sự công nhận đáng kể nh: Các chứng chỉ ISO

9002, IIP, giải thởng Rồng Vàng về phong cách kinh doanh tốt của Việt Nam

và một số giải thởng khác

Trang 16

+ Liên doanh Bông Sen: -Với mức doanh thu của năm nay là 30,1 tỷ

đồng

- Lợi nhuận đạt đợc 13,9 tỷ cao hơn so vớinăm

2001 là 10%

Đây là một cố gắng rất lớn do Ban lãnh đạo cùng toàn thể CBCNV đã

điều chỉnh kịp thời chiến lợc kinh doanh với mục tiêu là hớng ra thị trờng nớcngoài, việc mở rộng thị trờng sang các thị trờng có tính ổn định lâu dài nh HànQuốc, Nhật Bản, Australia

Hiện nay Công ty đang thực hiện kế hoạch đầu t xây dựng thêm cầucảng và tiến hành làm các thủ tục xin đất của Thành phố Hà Nội để mở rộngdiện tích mặt bằng kinh doanh

3 Những yếu kém tồn tại chính và gợi ý khắc phục:

- Kinh doanh của Công ty có lợi nhuận nhng công việc thật sự cha nhiều,cha vững chắc đặc biệt là các mảng dịch vụ đờng Biển và Hàng không thịphần rất nhỏ bé và tiếp tục bị thu hẹp

- Mô hình kinh doanh mới đợc hình thành nên độ ổn định cha cao, cầnphải hoàn thiện mối quan hệ và cơ chế điều hành chung, tạo điều kiện cho tấtcả mọi thành viên, Ban lãnh đạo và các Cán bộ nghiệp vụ chuyên môn pháthuy hết khả năng, phối hợp hiệu quả để tạo ra đợc năng suất cao

- Về mảng Thị trờng, đầu ra của mỗi doanh nghiệp là một vấn đề thenchốt, cần phải có công tác nghiên cứu kỹ càng để có thể nắm rõ về thị trờng,khách hàng hơn nữa, cần phải đẩy mạnh khâu Marketing ở Công ty bởi đây làmột vấn đề mà từ trớc đén nay cha đợc thực sự quan tâm

- Để có thể giữ chân đợc những đối tác, khách hàng quen thuộc củaCông ty là một vấn đề rất cần đợc sự quan tâm một cách nghiêm túc, chu đáobởi vì đó chính là hoạt động kinh doanh hàng ngày để có thể giúp cho sự tồntại của Công ty

- Về vấn đề nhân sự hiện nay cũng là một khâu rất yếu của Công ty bởi

sự không đồng đều về trình độ cũng nh là về chuyên môn nghiệp vụ, cần có sựchấn chỉnh để tránh trờng hợp ngời làm không đúng việc, việc giao không

đúng ngời dẫn đến làm nhầm, làm sai

- Một số cán bộ năng lực hạn chế, không đáp ứng đợc nhu cầu côngviệc, các phòng đã chuyển về phòng Tổ chức CB bố trí vào phòng chờ đợi

Đây là một công việc rất bất đắc dĩ đối với một Công ty

SV Đỗ Đức Khanh - Lớp 404 - 99A384 16

Ngày đăng: 19/02/2014, 14:23

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
8. Lê minh Tâm: “ Hớng phát triển thị trờng xuất nhập khẩu giai đoạn 1996- 2000”. Vụ kế hoạch và đầu t - trung tâm thông tin 7/1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hớng phát triển thị trờng xuất nhập khẩu giai đoạn 1996-2000
1. Chiến lợc kinh doanh - Trờng Đại học Quản lý và Kinh doanh HN Khác
2. Khởi sự kinh doanh - Trờng Đại học Quản lý và Kinh doanh HN 3. Quản lý nhân sự - Trờng Đại học Quản lý và Kinh doanh HN 5. Tạp chí phát triển kinh tế số 98 (12/1998) Khác
9. Báo cáo đánh giá tình hình XNK năm 1998 của vụ thơng mại dịch vụ - Bộ kế hoạch và đầu t Khác
10. Văn bản số 15 Bộ Thơng mại ”Quy định chức năng và nhiệm vụ của Công ty Giao nhận Kho vận Ngoại thơng” Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty Giao nhận Kho vận NT - chiến lược phát triển thị trường- mục tiêu của công ty giao nhận kho vận ngoại thương
Sơ đồ c ơ cấu tổ chức của Công ty Giao nhận Kho vận NT (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w